1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận án tiến sĩ) nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến chuyển đổi cơ cấu kinh tế vùng duyên hải nam trung bộ và đề xuất giải pháp phát triển bền vững

165 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 11,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT AC Adaptation capacity Khả năng thích ứng ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ARO Tổ chức nghiên cứu nông nghiệp BĐKH Biến đổi khí hậu BKHĐT B

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Mai Kim Liên

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Hà Nội - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Mai Kim Liên

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Chuyên ngành: Môi trường và phát triển bền vững

Mã số: 9440301.04

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 GS.TS Mai Trọng Nhuận

2 PGS.TSKH Nguyễn Xuân Hải

Hà Nội - 2020

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Nghiên cứu sinh xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính nghiên cứu sinh Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc, không sao chép từ bất kỳ một công trình nào khác Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Nghiên cứu sinh

Mai Kim Liên

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, nghiên cứu sinh xin gửi lời cảm ơn đến Trường Đại học Khoa học

Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt là các thầy/cô trong Khoa Môi trường

đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nghiên cứu sinh trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án

Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến hai thầy hướng dẫn là

GS TS Mai Trọng Nhuận và PGS TSKH Nguyễn Xuân Hải đã tận tình hướng dẫn

và giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án Các Thầy luôn ủng hộ, động viên và hỗ trợ những điều kiện tốt nhất để nghiên cứu sinh hoàn thành luận án

Nghiên cứu sinh cũng dành những lời cảm ơn chân thành đến các chuyên gia, các nhà khoa học và đồng nghiệp hiện đang công tác tại Cục Biến đổi khí hậu

đã có những góp ý khoa học cũng như hỗ trợ tài liệu, số liệu cho nghiên cứu sinh trong suốt quá trình thực hiện luận án

Cuối cùng, nghiên cứu sinh xin gửi lời cảm ơn tới bậc sinh thành, chồng, các con và những người thân trong gia đình đã luôn động viên, cổ vũ tinh thần để vượt qua những khó khăn, trở ngại để hoàn thành luận án

Nghiên cứu sinh

Mai Kim Liên

Trang 5

iii

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 8

1.1 Một số khái niệm 8

1.2 Tổng quan nghiên cứu về chuyển đổi cơ cấu kinh tế ứng phó với biến đổi khí hậu 10

1.2.1 Chính sách chuyển đổi cơ cấu kinh tế 10

1.2.2 Biến đổi khí hậu và cách thức lồng ghép biến đổi khí hậu vào các chính sách 13

1.2.3 Mối quan hệ giữa biến đổi khí hậu và chuyển đổi cơ cấu kinh tế 16

1.2.4 Chuyển đổi cơ cấu kinh tế một số nước trên thế giới ứng phó với biến đổi khí hậu 19

1.2.5 Chuyển đổi cơ cấu kinh tế ứng phó với biến đổi khí hậu cần thiết cho Việt Nam 25

1.3 Lồng ghép vấn đề phát triển bền vững vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong bối cảnh biến đổi khí hậu 32

1.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới 35

1.3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 37

1.3.3 Các nghiên cứu liên quan đến luận án tại vùng Nam Trung Bộ 43

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ SỐ LIỆU 49

2.1 Cách tiếp cận 49

2.1.1 Tiếp cận hệ thống 49

2.1.2 Tiếp cận lịch sử 49

2.1.3 Tiếp cận tích hợp và liên ngành 50

2.1.4 Tiếp cận về phát triển bền vững 50

2.2 Phương pháp nghiên cứu 50

2.2.1 Phương pháp thu thập, thống kê, tổng hợp tài liệu 50

2.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 51

2.2.3 Phương pháp phỏng vấn 52

2.2.4 Phương pháp chuyên gia 53

2.2.5 Phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu 53

2.2.6 Phương pháp bản đồ và hệ thông tin địa lý (GIS) 61

2.3 Giới thiệu khu vực nghiên cứu 61

2.3.1 Đặc điểm về đất đai, tài nguyên thiên nhiên 61

2.3.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội 65

2.4 Số liệu sử dụng 68

2.4.1 Số liệu khí tượng thủy văn tại khu vực nghiên cứu 69

Trang 6

iv

2.4.2 Số liệu điều tra khảo sát tại khu vực nghiên cứu 69

2.4.3 Số liệu về kinh tế - xã hội tại khu vực nghiên cứu 71

CHƯƠNG 3 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN CƠ CẤU KINH TẾ KHU VỰC NAM TRUNG BỘ 73

3.1 Đánh giá chuyển đổi cơ cấu kinh tế tại các tỉnh Nam Trung Bộ trong thời gian qua 73

3.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới phát triển kinh tế 76

3.2.1 Ảnh hưởng của ngập lụt do nước biển dâng đến một số lĩnh vực thuộc vùng Nam Trung Bộ 76

3.2.2 Tính dễ bị tổn thương với các ngành kinh tế của vùng Nam Trung Bộ 88

CHƯƠNG 4 BỘ TIÊU CHÍ LỒNG GHÉP VẤN ĐỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀO QUÁ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PTBV CHO VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ 109

4.1.Xác định bộ tiêu chí lồng ghép biến đổi khí hậu vào chính sách chuyển đổi cơ cấu kinh tế 109

4.1.1 Mục tiêu và nguyên tắc xây dựng bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề biến đối khí hậu vào quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế 109

4.1.2 Đề xuất bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu vào quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế cho các tỉnh Nam Trung Bộ 110

4.2.Thử nghiệm bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề biến đổi khí hậu vào quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế cho tỉnh Bình Định 123

4.3.Chuyển đổi cơ cấu ngành thích ứng với biến đổi khí hậu 129

4.4.Đề xuất giải pháp chuyển đổi cơ cấu kinh tế cho khu vực Nam Trung Bộ nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo phát triển bền vững 133

4.3.1 Các giải pháp về chính sách 133

4.3.2 Các giải pháp về khoa học và công nghệ 135

4.3.3 Các giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 137

4.3.4 Các giải pháp về liên kết vùng trong ứng phó với biến đổi khí hậu 137

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 140

A KẾT LUẬN 140

B KIẾN NGHỊ 142

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ 143

TÀI LIỆU THAM KHẢO 144 PHỤ LỤC a

Trang 7

v

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Một số chính sách liên quan đến các tiêu chí PTBV của Việt Nam 38

Bảng 1.2 Các công trình nghiên cứu về vấn kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế NTB 43

Bảng 2.1 Bảng sắp xếp dữ liệu chỉ thị theo vùng 54

Bảng 2.2 Các chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương do BĐKH đối với ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 56

Bảng 2.3 Các chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương do BĐKH đối với ngành công nghiệp và xây dựng 57

Bảng 2.4 Các chỉ số đánh giá tính dễ bị tổn thương do BĐKH đối với ngành dịch vụ 58

Bảng 2.5 Phân cấp trạng thái dễ bị tổn thương 61

Bảng 2.6 Hiện trạng sử dụng đất các tỉnh NTB [34] 64

Bảng 2.7 GRDP các tỉnh theo giá hiện hành giai đoạn 2014 - 2017 [32-33] 65

Bảng 2.8 Danh sách các trạm được sử dụng trong nghiên cứu 69

Bảng 3.1 GRDP các tỉnh NTB theo giá so sánh năm 2010 [32] 73

Bảng 3.2 Giá trị sản xuất (GRDP) theo giá so sánh vùng NTB giai đoạn 2011 - 2016 75

Bảng 3.3 Bảng thống kê diện tích nguy cơ bị ngập khi nước biển dâng 50cm các tỉnh NTB 79

Bảng 3.4 Bảng thống kê diện tích nguy cơ bị ngập khi nước biển dâng 70cm các tỉnh NTB 84

Bảng 3.5 Bảng thống kê diện tích nguy cơ bị ngập khi nước biển dâng 100cm các tỉnh NTB 87

Bảng 3.6 Chỉ số dễ bị tổn thương đối với ngành nông - lâm- thủy sản 88

Bảng 3.7 Chỉ số dễ bị tổn thương đối với ngành công nghiệp và xây dựng 95

Bảng 3.8 Chỉ số dễ bị tổn thương đối với ngành dịch vụ 101

Bảng 3.9 Tỷ lệ mức độ tổn thương đối với các lĩnh vực kinh tế của vùng NTB 107

Trang 8

vi

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ CĐCCKT ngành 13

Hình 1.2 Quan hệ giữa chiến lược giảm nhẹ BĐKH và chiến lược thích ứng với BĐKH [47] 14

Hình 1.3 Vai trò của thích ứng với BĐKH 14

Hình 1.4 Các tác động của BĐKH [30] 15

Hình 1.5 Một số mô hình chuyển đổi kinh tế trong nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản áp dụng các công nghệ tiên tiến tại đất nước Israel [38-40] 22

Hình 1.6 Sơ đồ lồng ghép BĐKH vào chính sách CĐCCKT 30

Hình 1.7 Các khía cạnh đề cập đến của thích ứng với BĐKH và thiên tai 31

Hình 1.8 Công cụ hỗ trợ quyết định - khung đánh giá rủi ro 32

Hình 1.9 Hệ thống các nhóm tiêu chí để xây dựng lộ trình thích ứng với BĐKH và thiên tai cho các quốc gia Đông Nam Á [42] 32

Hình 1.10 Mô tả tiến trình lồng ghép BĐKH vào chính sách CĐCCKT để đạt được PTBV 35

Hình 1.11 Sơ đồ tích hợp vấn đề BĐKH vào nội dung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược [9] 42

Hình 1.12 Khung lôgic nghiên cứu của luận án 48

Hình 2.1 Cơ cấu GRDP vùng NTB theo tỉnh 63

Hình 2.2 Cơ cấu GRDP vùng NTB theo tỉnh [32-33] 66

Hình 3.1 Nguy cơ ngập do nước biển dâng 50 cm đối với một số loại sử dụng đất 78 Hình 3.2 Nguy cơ ngập do nước biển dâng 70 cm đối với một số loại sử dụng đất 83

Hình 3.3 Nguy cơ ngập do nước biển dâng 100 cm đối với một số loại sử dụng đất 86

Hình 3.4 Bản đồ tính dễ bị tổn thương ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản 90

Hình 3.5 Bản đồ tính dễ bị tổn thương ngành công nghiệp và xây dựng 97

Hình 3.6 Bản đồ tính dễ bị tổn thương ngành dịch vụ 103

Hình 4.1 Cấu trúc bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình CĐCCKT 110 Hình 4.2 Chuyển đổi cơ cấu ngành tỉnh Bình Định trong 20 năm qua 130

Hình 4.3 Chuyển đổi cơ cấu ngành tỉnh Phú Yên trong 20 năm qua 131

Hình 4.4 Chuyển đổi cơ cấu ngành tỉnh Khánh Hòa trong 20 năm qua 131

Hình 4.5 Chuyển đổi cơ cấu ngành tỉnh Ninh Thuận trong 20 năm qua [32] 132

Hình 4.6 Chuyển đổi cơ cấu ngành tỉnh Bình Thuận trong 20 năm qua [32] 132

Trang 9

vii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

AC Adaptation capacity (Khả năng thích ứng)

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

ARO Tổ chức nghiên cứu nông nghiệp

BĐKH Biến đổi khí hậu

BKHĐT Bộ Kế hoạch đầu tư

BTNMT Bộ tài nguyên và Môi trường

CCKT Cơ cấu kinh tế

CDM Phát triển sạch

CDCCKT Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

CĐCCKT Chuyển đổi cơ cấu kinh tế

CNH Công nghiệp hóa

COP3 Hội nghị lần thứ 3 của các Bên tham gia Công ước khung Liên

hợp quốc về biến đổi khí hậu CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia

NTB Nam Trung Bộ

DRI Disaster Reduction Institute (Viện Giảm thiểu Thiên Tai)

ĐDSH Đa dạng sinh học

ĐMC Đánh giá môi trường chiến lược

ERIA Viện Nghiên cứu kinh tế về Đông Á và Đông Nam Á

ET Buôn bán phát thải

EU European Union (Liên minh châu Âu)

GCM Mô hình hoàn lưu chung

GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)

GIS Geographic Information System (Hệ thống thông tin địa lý) GRDP Gross Regional Domestic Product (Tổng sản phẩm nội địa)

HDI Chỉ số phát triển con người

HĐH Hiện đại hóa

HĐND Hội đồng nhân dân

HST Hệ sinh thái

ICOR Incremental Capital Output Ratio (Hệ số đầu tư tăng trưởng) IMHEN Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu

IPCC Intergovernmental Panel on Climate Change (Ủy ban Liên chính

phủ về Biến đổi Khí hậu)

Trang 10

viii

KKT Khu kinh tế

KT-XH Kinh tế - xã hội

JI Joint Implementation (Cơ chế đồng thực hiện)

NBD Nước biển dâng

SPSS Statistical Product and Services Solutions

TNMT Tài nguyên môi trường

TW Trung ương

UBTVQH Ủy ban Thường vụ Quốc hội

UBND Ủy ban nhân dân

UNDP United Nations Development Programme (Chương trình phát

triển Liên hợp quốc) UNFCCC United Nations Framework Convention on Climate Change

(Công ước khung Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu) ƯPBĐKH Ứng phó với biến đổi khí hậu

Trang 11

kỳ 1958-2014, khoảng 0,1oC/10 năm Trong 20 năm gần đây tăng 0,38oC so với thời kỳ 1981-1990; lượng mưa năm giảm ở phía Bắc, tăng ở phía Nam; hạn hán trong mùa khô xảy ra thường xuyên hơn; số lượng bão mạnh có xu hướng tăng; mực nước biển tại các trạm ven biển Việt Nam tăng khoản 2,45mm/năm giai đoạn 1960-2014, tăng khoảng 3,34mm/năm giai đoạn 1993-2014 [55]

Chính phủ và các Bộ, ngành, địa phương trong cả nước đã nỗ lực tăng cường năng lực, thể chế, trong đó có ban hành Chiến lược quốc gia về BĐKH, Chiến lược quốc gia phòng chống và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020, v.v và các chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) ứng phó với BĐKH, CTMTQG

sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả… cũng như phê chuẩn một số hiệp ước quốc tế và hiệp định liên quan như Công ước khung của Liên hiệp quốc về BĐKH; Công ước của Liên hiệp quốc về chống sa mạc hóa; Hiệp định ASEAN

về phòng chống thiên tai; v.v Đồng thời, tăng cường tuyên truyền, giáo dục nhận thức cho cán bộ, nhân dân về BĐKH, lồng ghép BĐKH vào chiến lược phát triển KT-XH địa phương Nổi bật nhất là chương trình hành động, chính sách ứng phó với BĐKH của các lĩnh vực chịu nhiều tác động của BĐKH như tài nguyên nước, cơ sở hạ tầng, giao thông, nông nghiệp và môi trường

Nam Trung Bộ (NTB) là một khu vực gồm 05 tỉnh, kéo dài từ Bình Định đến Bình Thuận, có vị trí địa lý rất thuận lợi, nằm trên trục các đường giao thông

bộ, sắt, hàng không, biển, gần Thành phố Hồ Chí Minh và khu tam giác kinh tế

Trang 12

2

trọng điểm miền Đông Nam bộ, cửa ngõ của Tây Nguyên, của đường xuyên Á ra biển nối với đường hàng hải quốc tế có thế mạnh trong phát triển kinh tế biển, du lịch biển và sử dụng năng lượng gió, năng lượng mặt trời Tuy nhiên, trong bối cảnh BĐKH kéo theo nhiều hệ lụy trong tương lai như mất đất do nước biển dâng, các hiện tượng khí hậu cực đoan như mưa bão lớn, ngập lụt, hạn hán và sa mạc hóa cũng tác động mạnh đến các tỉnh NTB Khi mực nước biển dâng sẽ thu hẹp diện tích rừng ngập mặn, cường hoá xói lở bờ biển, gây khó khăn cho nghề

cá do những thay đổi theo hướng xấu đi của phần lớn nguồn lợi thuỷ sản Diện tích sinh sống của các khu dân cư ven biển bị thu hẹp

Do vậy, để ứng phó với BĐKH, có rất nhiều giải pháp được đặt ra, trong

đó giải pháp chuyển đổi cơ cấu kinh tế (CĐCCKT), đặc biệt là cơ cấu kinh tế ngành đặt ra như một nhu cầu cấp thiết Theo đó, các địa phương trong khu vực này cũng đã bước đầu có những thay đổi trong cơ cấu kinh tế, hướng về phát triển du lịch sinh thái như ở Nha Trang; phát triển nông nghiệp hữu cơ và năng lượng tái tạo như năng lượng gió ở Bình Thuận… Cơ cấu kinh tế đã chuyển dịch khá hợp lý, có tính toán đến các lợi thế tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng địa phương trong vùng Những địa phương có lợi thế về bờ biển dài, cảng nước sâu như Khánh Hòa, Bình Định đã phát triển khá mạnh mẽ về công nghiệp nặng và dịch vụ vận tải biển Một số tỉnh như Ninh Thuận, Bình Thuận đẩy mạnh phát triển nông nghiệp sinh thái…

Trong thời gian qua, các địa phương vùng NTB đã chủ động CĐCCKT ngành có khả năng thích ứng với BĐKH, cụ thể như sau:

(1) Chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp: (i) Đã triển khai quy hoạch sử dụng đất, gắn với quy hoạch sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; Khuyến khích tích tụ ruộng đất để phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn Trên cơ sở quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của tỉnh, từng ngành, từng địa phương trong tỉnh có quy hoạch phát triển của mình, trong đó quy hoạch

sử dụng đất được chú trọng trong phát triển các ngành, đặc biệt là ngành nông nghiệp Hình thành các vùng chuyên canh cây trồng quy mô lớn để cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến; (ii) Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi sang loài có khả năng chịu hạn, sử dụng ít nước (như cây táo, hành, tỏi, ớt, nho, thanh long, cây trôm), các giống cây trồng, vật nuôi có khả năng chịu hạn cao

Trang 13

3

như mía, ngô, cây thuốc lá được phát triển; nuôi cừu chịu được thời tiết khô nóng; Áp dụng thí điểm nhiều trang trại trồng táo và nho sạch, công nghệ mới; (iv) Áp dụng hệ thống tưới tiêu nhỏ giọt để tiết kiệm nước và nâng cao chất lượng cây giống; Xây dựng các hồ chứa, diện tích nhỏ để giữ nước, vừa điều hòa không khí; (v) Chỉ đạo sát sao trong phòng, chống dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi thông qua việc theo dõi nhiệt độ các ngày trong năm; (vi) Tăng cường liên kết vùng trong khai thác thủy sản và nuôi trồng thủy sản, phát huy có lợi thế trong tổ chức nuôi trồng thủy sản xen kẽ, phát triển kinh tế biển đa tầng để tăng năng suất, giảm ô nhiễm nguồn nước

(2) Đối với chuyển đổi cơ cấu ngành công nghiệp, xây dựng: (i) Tăng cường đầu tư, mở rộng ngành công nghiệp chế biến quy mô lớn để chế biến các nguyên liệu từ ngành nông nghiệp như sản xuất ớt, mía, trôm, nho Tập trung vào các vùng chuyên canh khai thác muối do nắng quanh năm, đồng thời là điểm tham quan, du lịch cho khách du lịch nước ngoài; (ii) Có kế hoạch xây dựng hồ treo chỉ giữ nước cho nước ngầm, trồng rừng; Xây dựng đê, quản lý nguồn nước thích ứng với BĐKH Xây dựng kè, đê biển kiên cố, chống xâm thực mặn để phát triển nuôi trồng thủy sản; (iii) Tăng cường đầu tư hệ thống xử lý nước thải

để giảm ô nhiễm môi trường; (iv) Tăng cường xây dựng và khai thác điện gió (3) Chuyển đổi cơ cấu ngành dịch vụ: Tăng cường khai thác lợi thế của địa phương là nắng nhiều, mưa ít, bờ biển dài và đẹp để xây dựng các loại hình du lịch biển, du lịch sinh thái nhằm thu hút khách du lịch, đặc biệt là du khách nước ngoài, tăng thu ngân sách; Hướng đến làm các dịch vụ liên quan đến cảng

Mặc dù có rất nhiều nỗ lực trong CĐCCKT nhằm ứng phó với BĐKH, song, vẫn còn nhiều vấn đề mà các địa phương vùng NTB còn chưa làm được, cụ thể như: (1) Sản xuất nông nghiệp tuy đã có bước chuyển biến tích cực, gắn việc phát triển ngành và nội ngành với việc thích ứng với BĐKH song còn manh mún, quy mô nhỏ, chưa có thị trường tiêu thụ phù hợp với quy mô và chất lượng nông sản, thủy sản; (2) Cơ sở hạ tầng cho phát triển các ngành kinh tế còn yếu, thiếu vốn đầu tư phát triển các ngành ở quy mô lớn; (3) Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng với chiến lược, chính sách phát triển và chuyển đổi các ngành kinh

tế theo hướng hiện đại; (4) Phát triển kinh tế chưa tận dụng và khai thác tối đa lợi

Trang 14

Vì vậy, việc tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến chuyển đổi cơ cấu kinh tế vùng duyên hải Nam Trung Bộ và

đề xuất giải pháp phát triển bền vững” để thực hiện luận án là có tính cấp thiết

về khoa học và thực tiễn nhằm ứng phó với BĐKH và PTBV KT-XH

2 Mục tiêu nghiên cứu

(1) Tổng hợp, đánh giá được tác động, tổn thương do BĐKH đối với KT-XH, chuyển đổi CCKT, từ đó làm cơ sở để xác định các vấn đề chính CĐCCKT nhằm ứng phó với BĐKH tại vùng NTB;

(2) Xây dựng được bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình CĐCCKT đảm bảo PTBV cho các tỉnh vùng NTB;

(3) Đề xuất được các giải pháp CĐCCKT cho các địa phương NTB nhằm ứng phó hiệu quả với BĐKH, đảm bảo PTBV

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu chính của luận án là cơ cấu kinh tế và CĐCCKT ứng phó với BĐKH bao gồm: cơ cấu kinh tế nông nghiệp - lâm - ngư nghiệp; công nghiệp; dịch vụ; vấn đề BĐKH và tác động của BĐKH; quá trình CĐCCKT ứng phó với BĐKH trong những năm gần đây; bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào chính sách CĐCCKT vùng và địa phương (cấp tỉnh)

- Phạm vi không gian nghiên cứu là toàn bộ 5 tỉnh vùng NTB bao gồm: Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận và Bình Thuận

- Phạm vi thời gian nghiên cứu là khoảng thời gian bắt đầu có sự CĐCCKT mà nghiên cứu có thể tiếp cận được, khoảng 15 năm gần đây

4 Câu hỏi nghiên cứu

Trang 15

5

(1) CĐCCKT vùng NTB trong bối cảnh BĐKH như thế nào? Những ngành, lĩnh vực, khu vực kinh tế nào trong khu vực nghiên cứu chịu tác động của BĐKH? Tính dễ bị tổn thương của các ngành bị tác động mạnh mẽ của BĐKH như thế nào? Những thuận lợi, khó khăn của CĐCCKT trong bối cảnh BĐKH ở khu vực nghiên cứu là gì?

(2) Vấn đề BĐKH sẽ được lồng ghép vào quá trình CĐCCKT như thế nào?

Có thể xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả của việc lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình CĐCCKT nhằm PTBV kinh tế cho vùng NTB hay không? Nếu có, bộ tiêu chí này gồm các chỉ tiêu gì? Có khả thi hay không?

(3) Cần các giải pháp cụ thể cần thiết nào để CĐCCKT cho các tỉnh NTB nhằm ứng phó hiệu quả với BĐKH, đảm bảo PTBV?

5 Luận điểm bảo vệ

(1) Luận điểm 1: Mức độ tác động và tổn thương các ngành kinh tế tại các tỉnh vùng NTB do BĐKH được quy định bởi mức độ phụ thuộc của chúng vào điều kiện tự nhiên (thời tiết, khí hậu, thuỷ văn, hải văn, địa hình, ), tài nguyên thiên nhiên và khả năng thích ứng Theo đó các ngành nông nghiệp - lâm nghiệp

- ngư nghiệp bị tổn thương cao nhất, các ngành của các huyện/thị còn lại hầu hết

ở mức trung bình; sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế để thích ứng tốt hơn và góp phần giảm tổn thất và tổn thương gây ra do tác động của BĐKH

(2) Luận điểm 2: Bộ tiêu chí gồm 07 nhóm tiêu chí (thông tin, dữ liệu BĐKH; lồng ghép BĐKH vào quá trình xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển KT-XH vùng NTB; thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về BĐKH đã được phê duyệt trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển tỉnh; huy động nguồn lực (tài chính, nhân lực) nhằm ứng phó với BĐKH tại địa phương; kết quả

và hiệu quả của quá trình CĐCCKT của tỉnh nhằm thực hiện PTBV; kết quả và hiệu quả của ứng phó với BĐKH, phòng tránh thiên tai; tính liên kết vùng trong lồng ghép BĐKH vào quá trình CĐCCKT) với 43 tiêu chí cấp II được xây dựng dựa vào các căn cứ khoa học (tác động, tổn thương do BĐKH và CĐCCKT; CĐCCKT ứng phó với BĐKH) và thực tiễn (đặc điểm điều kiện tự nhiên, KT-

XH, môi trường) Bộ tiêu chí này là cơ sở và công cụ quan trọng để lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình CĐCCKT các tỉnh vùng NTB nhằm nâng cao hiệu quả, khả năng thích ứng và PTBV

Trang 16

6

(3) Luận điểm 3: Bốn nhóm giải pháp CĐCCKT cho các tỉnh NTB nhằm ứng phó hiệu quả với BĐKH, đảm bảo PTBV bao gồm (i) Thể chế, chính sách; (ii) Khoa học, công nghệ; (iii) Phát triển nguồn lực; (iv) Liên kết vùng trong ứng phó BĐKH Cơ sở để lựa chọn các giải pháp ưu tiên cho từng tỉnh bao gồm: (i) kết quả áp dụng bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình CĐCCKT; (ii) đặc thù về điều kiện tự nhiên (nhất là khí tượng, thuỷ văn), KT-XH; (iii) biểu hiện, xu thế BĐKH và mức độ tổn thương, tổn thất do BĐKH Liên kết vùng trong ứng phó BĐKH để PTBV các tỉnh NTB nên được coi là giải pháp ưu tiên của tất cả các tỉnh ở đây

6 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu đã đề ra, các nội dung nghiên cứu của luận án đã được triển khai gồm:

- Tổng quan các nghiên cứu về đánh giá tác động, tổn thương do BĐKH, CĐCCKT; bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào CĐCCCT và các vấn đề liên quan;

- Đánh giá tổng quan điều kiện tự nhiên, KT-XH và vấn đề BĐKH cho khu vực nghiên cứu; nghiên cứu áp dụng một số phương pháp liên quan trực tiếp đến nội dung nghiên cứu của luận án; thu thập bộ số liệu phục vụ nghiên cứu;

- Đánh giá quá trình CĐCCKT, tác động của BĐKH và nước biển dâng, tính dễ bị tổn thương đến một số lĩnh vực (ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; ngành công nghiệp, xây dựng; ngành dịch vụ);

- Xây dựng bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình xây dựng và thực hiện các chính sách CĐCCKT, đảm bảo PTBV cho vùng NTB;

- Đề xuất các giải pháp CĐCCKT cho các địa phương NTB nhằm ứng phó hiệu quả với BĐKH, đảm bảo PTBV

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

Ý nghĩa khoa học:

Luận án lần đầu tiên đánh giá tổng hợp được các tác động của BĐKH tới các mục tiêu PTBV một vùng kinh tế (gồm các tỉnh Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận và Bình Thuận) chịu tác động mạnh mẽ của BĐKH Bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình CĐCCKT ứng phó với BĐKH và PTBV được xem là một trong những giải pháp hữu ích trong việc đánh giá quá trình

Trang 17

7

CĐCCKT nhằm ứng phó với BĐKH và PTBV, trên cơ sở đó, các địa phương có thể chủ động hoạch định các chính sách, kế hoạch, quy hoạch của từng địa phương nói riêng và toàn vùng nói chung

Ý nghĩa thực tiễn:

Bên cạnh việc đề xuất được các giải pháp cần thiết phục vụ cho quá trình CĐCCKT vùng NTB ứng phó với BĐKH, “Bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình CĐCCKT” đã được đề xuất, tạo ra cơ sở để đánh giá định lượng việc xây dựng chính sách lồng ghép BĐKH vào CĐCCKT và hệ quả của các chính sách đó của các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương (cấp tỉnh) trong việc ứng phó với BĐKH

8 Đóng góp mới của luận án

(1) Đã đánh giá được tác động của BĐKH và tính dễ bị tổn thương do BĐKH cho các ngành/nhóm ngành kinh tế, xã hội, từ đó xác định được tác động tổng hợp của BĐKH đến tính bền vững của cơ cấu kinh tế vùng NTB;

(2) Đã đề xuất và áp dụng thử nghiệm thành công bộ tiêu chí lồng ghép vấn

đề BĐKH vào quá trình CĐCCKT, đảm bảo PTBV vùng NTB;

(3) Đã đề xuất được giải pháp phục vụ CĐCCKT nhằm PTBV KT-XH và ứng phó với BĐKH cho vùng NTB

9 Kết cấu của luận án

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và số liệu

Chương 3: Tác động của BĐKH đến cơ cấu kinh tế vùng NTB

Chương 4: Bộ tiêu chí lồng ghép vấn đề BĐKH vào quá trình CĐCCKT và

đề xuất giải pháp PTBV cho vùng duyên hải NTB

Trang 18

- Chính sách là một hệ thống nguyên tắc có chủ ý hướng dẫn các quyết định

và đạt được các kết quả hợp lý Một chính sách là một tuyên bố về ý định, và được thực hiện như một thủ tục hoặc giao thức Các chính sách thường được cơ quan quản trị thông qua trong một tổ chức Chính sách có thể hỗ trợ cả việc đưa

ra quyết định chủ quan và khách quan Các chính sách hỗ trợ trong việc ra quyết định chủ quan thường hỗ trợ quản lý cấp cao với các quyết định phải dựa trên thành tích tương đối của một số yếu tố và do đó thường khó kiểm tra khách quan,

ví dụ: chính sách cân bằng giữa công việc và cuộc sống Các chính sách tương phản để hỗ trợ việc ra quyết định khách quan thường hoạt động trong tự nhiên và

có thể được kiểm tra khách quan [59] Cấu trúc của chính sách: đường lối cụ thể (nhằm thực hiện đường lối chung), biện pháp, kế hoạch thực hiện Trong phạm vi nghiên cứu của luận án này, vấn đề được đề cập là chính sách công - là một công

cụ quan trọng của quản lý nhà nước Thông qua việc ban hành và thực thi các chính sách, những mục tiêu của Nhà nước được hiện thực hóa Mỗi chính sách vận động theo một quy trình, bao gồm 3 giai đoạn cơ bản: hoạch định chính sách, thực thi chính sách và đánh giá chính sách

- Biến đổi khí hậu [4]: “BĐKH là sự thay đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc sự giao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường vài thập kỷ hoặc dài hơn” BĐKH thể hiện ở nhiều hình thái khác

Trang 19

9

nhau nhưng đặc điểm chung là sự thay đổi của BĐKH so với trạng thái tương đối

ổn định trước đó theo một xu thế nào đó Các biểu hiện cụ thể của BĐKH bao gồm: nhiệt độ tăng, thay đổi độ ẩm, lượng mưa, nước biển dâng cao và các hiện tượng thời tiết cực đoan diễn ra thường xuyên hơn, với cường độ mạnh hơn

- Lồng ghép BĐKH [4]: “Lồng ghép BĐKH là sự cân nhắc đưa các vấn đề

về BĐKH vào quá trình hoạch định và thực thi các chính sách phát triển, đặc biệt

là chính sách phát triển KT-XH tại địa phương Mục đích của việc lồng ghép nhằm đảm bảo tính bền vững của các chính sách phát triển KT-XH các cấp trước tác động của BĐKH” Lồng ghép BĐKH thường được thực hiện thông qua i) các chính sách phát triển gồm quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH và quy hoạch,

kế hoạch phát triển ngành, trong đó có ngành nông nghiệp; ii) các chương trình,

dự án, hoạt động và iii) các công cụ đảm bảo lồng ghép (chỉ tiêu, ngân sách…)

Lồng ghép BĐKH là các biện pháp ứng phó với BĐKH có ý nghĩa lớn nhằm bảo đảm tính PTBV trong việc hoạch định và thực thi kế hoạch Việc lồng ghép BĐKH phải được thực hiện qua sự phối hợp đa ngành, đa lĩnh vực và có sự tham gia của cộng đồng và các tổ chức, ban ngành liên quan, kể cả việc rà soát các thể chế, chính sách hiện tại có phù hợp với sự phát triển KT-XH dưới điều kiện có BĐKH trong tương lai hay không Mục tiêu của việc lồng ghép là sự kết hợp các biện pháp ứng phó với BĐKH và các kế hoạch hành động cụ thể như là một phần của chiến lược giảm nhẹ tổn thương do thiên tai và BĐKH, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên cũng như cải thiện sinh kế và nâng cao mức sống của người dân [3]

- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế (CĐCCKT): Khái niệm CĐCCKT là các thay đổi về cơ cấu kinh tế và thể chế cần thiết cho sự tăng trưởng liên tục của tổng sản phẩm quốc dân (GDP), bao gồm sự tích luỹ của vốn vật chất và con người, thay đổi nhu cầu, sản xuất, lưu thông và việc làm Trên thực tiễn khái niệm CĐCCKT được sử dụng khá đồng nghĩa với “chuyển dịch cơ cấu kinh tế” và đều phản ánh bản chất vấn đề là chỉ sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế Như vậy, CĐCCKT chính

là quá trình thay đổi cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp với môi trường và điều kiện phát triển [44]

Trang 20

10

- Phát triển bền vững (PTBV): Năm 1992, Hội nghị thượng đỉnh về Môi trường và Phát triển của Liên hợp quốc được tổ chức tại Rio de Janeiro đề ra Chương trình nghị sự toàn cầu cho thế kỷ XXI, theo đó, PTBV được xác định là

“Một sự phát triển thỏa mãn những nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm hại đến khả năng đáp ứng những nhu cầu của thế hệ tương lai” [2] Trước đây PTBV

đề cập đến cùng lúc là sự phát triển của 3 trụ cột là KT-XH và môi trường Tuy nhiên, sau khi các mục tiêu PTBV mới được thống nhất tại Liên Hợp Quốc, 17 mục tiêu PTBV được phê duyệt chi tiết và cụ thể, phản ánh tích hợp tất cả các khía cạnh liên quan đến PTBV

1.2 Tổng quan nghiên cứu về chuyển đổi cơ cấu kinh tế ứng phó với biến đổi khí hậu

1.2.1 Chính sách chuyển đổi cơ cấu kinh tế

Các Mác là học giả đầu tiên phân tích CCKT và CĐCCKT trong lịch sử Ông phân tích CĐCCKT thông qua những thay đổi tương quan giữa phân công lao động xã hội và trình độ phát triển của các hình thái tái sản xuất xã hội (bao gồm cả tái sản xuất đơn và tái sản xuất mở rộng) Ông cho rằng CĐCCKT là sự thay đổi của CCKT từ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù hợp với môi trường phát triển Sự CĐCCKT hợp lý là sự chuyển đổi sang một cơ cấu kinh tế

có khả năng tái sản xuất mở rộng cao, phản ánh được năng lực khai thác, sử dụng các nguồn lực phù hợp với các quy luật, xu hướng của thời đại, trong đó con người là một bộ phận không thể tách rời của giới tự nhiên [45]

- Có nhiều quan điểm khác nhau về cơ cấu kinh tế như: (1) “Cơ cấu kinh tế là một tổng thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiều yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau,

Trang 21

11

tác động qua lại lẫn nhau trong những không gian và thời gian nhất định, trong những điều kiện KT-XH nhất định; nó được thể hiện cả về mặt định tính và định lượng, cả về chất lượng và số lượng, phù hợp với những mục tiêu được xác định của nền kinh tế” [29]; (2) Tác giả Vũ Ngọc Phùng cho rằng “là tương quan giữa các ngành trong tổng thể kinh tế, thể hiện mối quan hệ hữu cơ và sự tác động qua lai cả về số và chất lượng giữa các ngành với nhau [26] Các mối quan hệ này được hình thành trong những điều kiện xã hội nhất đinh, luôn vận động và hướng vào những mục tiêu cụ thể [29]

- Ba tiêu thức đánh giá phát triển, cơ cấu kinh tế được xem là tiêu thức phản ánh sự thay đổi về chất, là dấu hiệu đánh giá, so sánh các giai đoạn của nền kinh

tế [26] Cơ cấu kinh tế được biểu hiện dưới nhiều dạng khác nhau như: cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu khu vực thể chế… Trong đó, cơ cấu ngành là quan trọng nhất vì nó phản ánh sự phát triển của phân công lao động xã hội và sự phát triển của lực lượng sản xuất Tác giả Vũ Ngọc Phùng cũng chỉ ra rằng cơ cấu kinh tế là một phạm trù động, nó luôn luôn thay đổi theo từng thời kỳ phát triển bởi các yếu tố hợp thành cơ cấu không cố định Quá trình thay đổi cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp với môi trường và điều kiện phát triển được gọi là chuyển dịch cơ cấu kinh tế Chuyển dịch cơ cấu kinh tế không chỉ là thay đổi về số lượng các ngành, tỷ trọng của mỗi ngành mà còn bao gồm sự thay đổi

về vị trí, tính chất và mối quan hệ trong nội bộ cơ cấu ngành Việc chuyển dịch

cơ cấu ngành phải dựa trên cơ sở một cơ cấu hiện có và nội dung của sự chuyển dịch là cải tạo cơ cấu cũ, lạc hậu hoặc chưa phù hợp để xây dựng cơ cấu mới tiên tiến, hoàn thiện và bổ sung cơ cấu cũ nhằm biến cơ cấu cũ thành cơ cấu mới hiện đại và phù hợp hơn Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là các thay đổi về cơ cấu kinh tế

và thể chế cần thiết cho sự tăng trưởng liên tục của sản phẩm quốc dân (GNP), bao gồm sự tích luỹ của vốn vật chất và con người, sự thay đổi về nhu cầu, sản xuất, lưu thông và việc làm [26] Ngoài ra còn các quá trình KT-XH kèm theo như đô thị hoá, biến động dân số, thay đổi trong việc thu nhập [44]

Tóm lại, từ kết quả tổng quan về các quan điểm liên quan đến CĐCCKT cho thấy: (1) CĐCCKT là một nội dung quan trọng của phát triển kinh tế; (2) cơ cấu

Trang 22

12

kinh tế bao gồm một hệ thống các ngành trong nền kinh tế có mối tương quan, hỗ trợ lẫn nhau; (3) cơ cấu kinh tế được biểu hiện dưới nhiều dạng khác nhau như: cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu khu vực thể chế… trong đó, cơ cấu ngành là quan trọng nhất; (4) CĐCCKT là quá trình thay đổi cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác ngày càng hoàn thiện hơn, phù hợp với môi trường và điều kiện phát triển

b Các nhân tố ảnh hưởng đến CĐCCKT

Dưới góc độ kinh tế, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra là có ba nhóm nhân tố chính tác động tới quá trình chuyển đổi cơ cấu ngành gồm: nhóm các nhân tố cung đầu vào của sản xuất, nhóm các nhân tố cầu đầu ra của sản xuất, và nhóm các yếu tố về cơ chế chính sách Theo quan điểm của trường phái Keynes và trường phải thể chế thì đây cũng được xác định là ba nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế Trong đó, yếu tố về cơ chế, chính sách có vai trò hết sức quan trọng ảnh hưởng đến sự vận hành của một quốc gia, một địa phương Chủ thể ban hành chính sách được xác định gồm: chính đảng, cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị… trong đó, sự can thiệp của Nhà nước có thể tạo ra cả tác động tích cực lẫn tiêu cực tới ảnh hưởng của chuyển đổi cơ cấu ngành tới tăng trưởng kinh tế Để có ảnh hưởng tích cực tới chuyển đổi cơ cấu ngành từ đó tới tăng trưởng kinh tế, sự can thiệp của Nhà nước phải đúng đắn ở cả ba khâu: (1) Vạch ra định hướng phát triển ngành, lĩnh vực; (2) Thiết kế cơ chế, chính sách để tổ chức thực hiện thành công định hướng đề ra; và (3) Giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các chính sách đã thiết kế (Hình 1.1)

Nếu Nhà nước đề ra chủ trương, định hướng phát triển ngành, lĩnh vực sai thì việc tổ chức thực hiện thành công một định hướng phát triển sai sẽ dẫn đến một sự chuyển đổi cơ cấu ngành bất hợp lý mà kết quả là sẽ làm tăng trưởng trì trệ hoặc thậm chí tăng trưởng âm trong những năm sau đó [5]

Trang 23

13

Hình 1.1 Sơ đồ CĐCCKT ngành

1.2.2 Biến đổi khí hậu và cách thức lồng ghép biến đổi khí hậu vào các chính sách

a Vị trí, vai trò của chính sách ứng phó với BĐKH

Theo báo cáo tổng hợp “Biến đổi khí hậu năm 2001 của Ban Liên Chính phủ về BĐKH (IPCC)”, Chiến lược giảm nhẹ BĐKH cũng như Chiến lược thích ứng với BĐKH đều là hợp phần của chính sách ứng phó với BĐKH [51] (Hình 1.2) Chiến lược giảm nhẹ BĐKH có nội dung chủ yếu là chiến lược giảm khí nhà kính, nghĩa là giảm nguồn phát thải khí nhà kính đồng thời với tăng bể hấp thụ khí nhà kính trên phạm vi toàn cầu [60] Trong khi đó, Chiến lược thích ứng với BĐKH có mục tiêu là ngăn chặn các tác động của BĐKH, kể cả biến đổi tự nhiên và biến đổi nhân tạo, đối với các hệ thống tự nhiên và hệ thống xã hội trên trái đất Theo hình 1.2, nội dung của giảm nhẹ BĐKH bao gồm các hành động trực tiếp ngăn chặn sự can thiệp của con người đối với hệ thống khí hậu Sự can thiệp này làm gia tăng những biến đổi nhân tạo tiêu cực, nghiêm trọng ngoài những biến đổi tự nhiên vốn đã nguy hại của BĐKH Cũng theo hình trên, vai trò của thích ứng là giảm nhẹ những tác động tiêu cực và những tác động nguy hại

có thể có ban đầu của BĐKH (Hình 1.3)

Trang 24

14

Sự can thiệp của con người BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Biểu hiện

Các tác động hoặc ảnh hưởng ban đầu

Các hành động tự thích ứng

Các tác động còn lại hoặc cuối cùng

Các chính sách phản hồi

Lập kế hoạch THÍCH ỨNG với các tác động

Thấp Thấp Rủi ro Cao

x x

Trang 25

Năng lượng

Du lịch

Môi trường

Hình 1.4 Các tác động của BĐKH [30]

Trong tiến trình lồng ghép BĐKH vào chính sách CĐCCKT đòi hỏi phải

có sự phân tích, đánh giá và nhận diện đầy đủ, có độ tin cậy cao về cả hai chiều hướng tác động của BĐKH Trên cơ sở đó, các cơ quan lập, phê duyệt và thực thi chính sách có được các định hướng CĐCCKT phù hợp với những chiều hướng diễn biến của thời tiết Tận dụng những cơ hội mang lại của BĐKH về tự nhiên, thị trường để định hướng chuyển đổi nền kinh tế theo hướng phù hợp với diễn biến, khai thác những lợi thế mang lại Ngược lại cần phải nghiên cứu, CĐCCKT

để giảm các tác động tiêu cực của BĐKH đến các ngành, địa phương Đặc biệt là những khu vực, những đối tượng dễ bị tổn thương

e Nội hàm của lồng ghép BĐKH

Lồng ghép vấn đề BĐKH được đề cập lần đầu tiên tại Hội nghị quốc tế về PTBV năm 2002 [59] Kể từ đó, trải qua nhiều hội thảo, hội nghị thì việc tích hợp vấn đề BĐKH mới được coi là yếu tố quan trọng để thiết kế một chính sách hiệu quả nhằm đạt được cả lợi ích kinh tế và ứng phó với BĐKH [41] Định nghĩa “lồng ghép các vấn đề BĐKH” được rút ra từ định nghĩa về tích hợp chính sách [62] và định nghĩa về “tích hợp chính sách môi trường” bằng cách thay từ

“môi trường” bằng từ “khí hậu” [52]

Trang 26

16

Thời gian vừa qua, một số tổ chức quốc tế [64] đã xây dựng hướng dẫn quy trình tích hợp nội dung BĐKH vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tại các cấp quốc gia, ngành, dự án và cộng đồng Tuy các quy trình tích hợp của các tổ chức có đôi chút khác nhau về số lượng các bước trong quy trình nhưng về cơ bản, cách tiếp cận và nội dung các bước của các quy trình là tương đối giống nhau Bên cạnh đó, quy hoạch không gian được coi là công cụ quan trọng để thích ứng với BĐKH, tuy nhiên vẫn có những bất ổn liên quan đến chiến lược thích ứng trong thực tiễn trong quy hoạch không gian đó Lồng ghép các chính sách BĐKH bao gồm theo chiều ngang và theo chiều dọc thông qua một loạt các cấp quản lý [48, 54] Tuy nhiên, việc thực hiện các chính sách ở các cấp dưới có khả năng bị xa rời mục tiêu chính sách ban đầu được đưa ra tại cấp Bộ [66] 1.2.3 Mối quan hệ giữa biến đổi khí hậu và chuyển đổi cơ cấu kinh tế

BĐKH và CĐCCKT có mối quan hệ hữu cơ với nhau BĐKH có tác động đến cơ cấu ngành và chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế trên cả hai khía cạnh tích cực và tiêu cực Ngược lại, cơ cấu kinh tế cũng ảnh hưởng đến quy mô và mức

độ tác động của BĐKH Chính vì vậy, việc xác định mức độ tổn thương do BĐKH gây ra cho cơ cấu ngành kinh tế, xu hướng, chiều hướng tác động của BĐKH gây ra đối với mỗi ngành kinh tế và cơ cấu kinh tế chung của quốc gia, tỉnh, vùng; cơ cấu kinh tế nội ngành (ví dụ nông nghiệp, du lịch…) Đây là căn

cứ cơ bản để xây dựng các chính sách về quy hoạch, đề xuất các chính sách để đạt được mục tiêu CĐCCKT trong bối cảnh của BĐKH

Thứ nhất, BĐKH có tác động đến cơ cấu kinh tế ngành và xu hướng CĐCCKT của ngành, địa phương

BĐKH có tác động hai mặt, cả tích cực và tiêu cực đến cơ cấu kinh tế Đánh giá tác động của BĐKH đến các ngành kinh tế, cơ cấu ngành kinh tế và xu hướng chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế được thực hiện thông qua đánh giá những tác động/tổn thương trực tiếp hoặc gián tiếp của BĐKH đến các yếu tố đầu vào và đầu ra của từng ngành kinh tế cũng như tổng thể nền kinh tế quốc dân Tuy nhiên, do cơ cấu kinh tế là một thể thống nhất với số lượng các ngành kinh tế và mối quan hệ tác động tương hỗ giữa các ngành kinh tế phân theo khu vực nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và các ngành con trong từng khu vực cụ

Trang 27

17

thể, vì thế, tác động của BĐKH ở ngành này có thể dẫn đến những hậu quả đối với ngành khác Ví dụ: Sản lượng đầu ra của ngành công nghiệp chế biến phụ thuộc vào số lượng và chất lượng, giá cả nông sản của ngành nông nghiệp Do

đó, khi BĐKH tác động vào ngành nông nghiệp làm giảm diện tích đất trồng, giảm chất lượng đất, giảm năng suất và chất lượng của nông sản thì sẽ có ảnh hưởng đến năng lực sản xuất của ngành công nghiệp chế biến và ngược lại

- BĐKH làm giảm số lượng và chất lượng của các yếu tố đầu vào của các ngành, từ đó làm giảm năng suất, chất lượng, tỷ trọng đóng góp của các ngành trong GDP [58] Đồng thời làm thay đổi cấu trúc, vai trò của từng ngành kinh tế trong cơ cấu, cũng như mối quan hệ tác động qua lại giữa các ngành trong nền kinh tế Cụ thể: (1) BĐKH ảnh hưởng đến năng lực sản xuất của các ngành kinh

tế do tác động đến số lượng và chất lượng của các yếu tố đầu vào, năng suất và chất lượng của sản phẩm đầu ra của các ngành, đặc biệt là ngành nông nghiệp; (2) BĐKH ảnh hưởng cấu trúc ngành và nội ngành trong nền kinh tế Cấu trúc các ngành và nội ngành trong nền kinh tế sẽ bị thay đổi trước tác động của BĐKH Cấu trúc ngành kinh tế thể hiện ở số lượng và tỷ trọng các ngành chịu tác động nhiều của BĐKH sẽ giảm hoặc sẽ phải chuyển đổi cơ cấu nội ngành theo hướng thích ứng với BĐKH

- BĐKH ảnh hưởng đến xu hướng chuyển đổi cơ cấu kinh tế ngành và nội ngành: (1) BĐKH dẫn đến việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế ngành, nội ngành theo hướng ngày càng nâng cao năng lực thích ứng của ngành, giảm nhẹ tác động tiêu cực của BĐKH đối với sự phát triển của ngành một cách tự phát hoặc có sự tác động của chính sách; (2) BĐKH sẽ dẫn đến việc thay đổi quy hoạch phát triển KT-XH nói chung và các ngành nói riêng theo hướng lồng ghép BĐKH vào chiến lược phát triển; (3) BĐKH dẫn đến việc thay đổi tỷ trọng các ngành kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng các ngành kinh tế phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, sử dụng nhiều tài nguyên thiên nhiên không có khả năng tái tạo, gây ô nhiễm môi trường và tăng tỷ trọng đóng góp của các ngành có khả năng thích nghi với các tác động của BĐKH, các ngành có sử dụng công nghệ cao, công nghệ sạch như công nghệ thông tin, năng lượng gió, năng lượng điện hạt nhân, năng lượng mặt trời; (4) Trong từng ngành cụ thể, cấu trúc nội ngành cũng biến động phụ thuộc

Trang 28

18

vào mức độ tác động của BĐKH và năng lực ứng phó vào từng ngành con; (5) BĐKH sẽ dẫn đến sự thay đổi cơ cấu lao động (cả số lượng và chất lượng) theo hướng giảm lao động ở các ngành có khả năng thích ứng với BĐKH thấp, di chuyển lao động vào những ngành có khả năng thích ứng với BĐKH cao Hơn thế nữa, bên cạnh việc đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có khả năng

sử dụng công nghệ mới, người lao động sẽ cần được trang bị thêm các kiến thức

về BĐKH để có khả năng ứng phó với các tác động của BĐKH; (6) BĐKH sẽ dẫn đến sự thay đổi về mức độ đầu tư vốn vào các ngành kinh tế theo hướng tăng chi phí duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng của các ngành công nghiệp và chi phí đầu tư cải tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng đất; (7) BĐKH dẫn đến sự thay đổi về chi phí đầu tư đối với khoa học công nghệ mới, nâng dần

tỷ trọng đóng góp của yếu tố khoa học công nghệ đối với tăng trưởng kinh tế của các ngành và của tổng thể nền kinh tế; (8) trong ngành nông nghiệp, việc lựa chọn các giống, cây con có khả năng chịu được tác động của BĐKH, tạo ra năng suất cao hơn với một diện tích đất nông nghiệp như trước [10]

- BĐKH tác động đến tăng trưởng và phát triển kinh tế thông qua tác động đến cơ cấu kinh tế Các tác động của BĐKH đến tăng trưởng và phát triển kinh tế là một trong những chủ đề được quan tâm trên thế giới với nhận thức rằng BĐKH là có thật, do con người gây ra, tác động mạnh mẽ trên cả ba khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường Một số nghiên cứu kinh tế về tác động của BĐKH [53, 61] chỉ ra rằng: (i) các lĩnh vực dễ bị tổn thương trước tác động của BĐKH

là nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch, tài nguyên nước và tài nguyên biển; (ii) một

số quốc gia, đặc biệt là các nước đang phát triển sẽ bị tổn thương nhiều hơn trước tác động của BĐKH do tỷ trọng ngành nông nghiệp và lâm nghiệp - hai ngành dễ

bị tổn thương nhất trước tác động của BĐKH ở các nước đang phát triển là khá cao trong cơ cấu kinh tế; và (iii) BĐKH sẽ làm giảm phúc lợi xã hội, từ đó giảm chất lượng cuộc sống của con người Mặc dù vẫn còn nhiều điểm khác biệt trong cách tính và dự báo thiệt hại do BĐKH gây ra, các nghiên cứu đều cho rằng BĐKH sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường trên phạm

vi toàn cầu, từ đó làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế và làm chậm tiến trình đạt được các mục tiêu thiên niên kỷ của các nước chịu ảnh hưởng của BĐKH, đặc

Trang 29

19

biệt là những nước đang phát triển [46, 53, 61] Do đó các chính sách ứng phó với BĐKH trên thế giới đều tập trung vào việc chuyển đổi sang một nền kinh tế phát thải ít các-bon cũng như đảm bảo một xã hội thích ứng hiệu quả trước tác động của BĐKH [14]

Thứ hai, cơ cấu kinh tế và CĐCCKT có tác dụng làm gia tăng, hoặc giảm nhẹ tính tổn thương bởi BĐKH Thích ứng với BĐKH thực chất là thực hiện các giải pháp nhằm giảm tính tổn thương Nhiều nghiên cứu cho thấy mức độ hứng chịu và tính tổn thương chứ không phải bản thân biến cố khí hậu là nhân tố quyết định thiệt hại do biến cố đó [67] Trong khi rất khó hoặc không thể ngăn chặn các hiện tượng khí hậu, có thể thay đổi tính tổn thương và làm giảm thiệt hại do các hiện tượng khí hậu gây ra Khái niệm tính tổn thương bối cảnh đã gợi ý cho chúng

ta rằng tính tổn thương đối với BĐKH chịu tác động của nhiều yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường… Trong các yếu tố ảnh hưởng tới tính tổn thương trước BĐKH, cơ cấu kinh tế và CĐCCKT có vai trò quan trọng

1.2.4 Chuyển đổi cơ cấu kinh tế một số nước trên thế giới ứng phó với biến đổi khí hậu

Để có thể ứng dụng hiệu quả CĐCCKT tại Việt Nam, việc nghiên cứu quá trình chuyển đổi cơ cấu các ngành kinh tế của một số quốc gia trên thế giới là không thể bỏ qua, dưới đây là quá trình CĐCCKT - chủ yếu tập trung cơ cấu ngành nông nghiệp của một số quốc gia trên thế giới

 CĐCCKT Israel

Israel là quốc gia ở Trung Đông có điều kiện tự nhiên vô cùng khắc nghiệt (2/3 diện tích lãnh thổ là sa mạc, còn lại là đồi núi đá trọc, khí hậu nơi đây cực kỳ khô hạn) Tuy nhiên, Israel đã tạo ra nền nông nghiệp xanh công nghệ cao trên hoang mạc, được mệnh danh là “thung lũng Silicon” của thế giới trong lĩnh vực nông nghiệp và công nghệ nước Chỉ với 2,5% dân số làm nông nghiệp, nhưng Israel là một trong những nước xuất khẩu nông sản hàng đầu thế giới Chính sách chủ yếu mà Israel đã ứng dụng để phát triển nông nghiệp chủ yếu là tập trung hỗ trợ cho nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ cao Công nghệ đó bao gồm 5 loại sau: 1) Phát triển công nghệ nhà kính: canh tác nhà kính được xem như một giải pháp công nghệ chìa khoá trong phát triển nông nghiệp công

Trang 30

20

nghệ cao của Israel Đây là loại hình nhà kính ứng dụng các công nghệ cao, hiện đại Mục đích của công nghệ này là: (i) tạo lập ra một môi trường sinh thái thuận lợi nhất có thể cho cây trồng sinh trưởng phát triển; (ii) thực hiện các công nghệ thâm canh cao; (iii) giảm thiểu, thậm chí có thể loại trừ các yếu tố ngoại cảnh bất lợi cho sản xuất; (iv) sản xuất ra loại nông sản thực phẩm mà thiên nhiên không

ưu đãi (trái vụ), thậm chí không sản xuất được ngoài môi trường tự nhiên (như sản xuất nấm mỡ trên sa mạc); (v) tối đa hoá năng suất chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất; giảm thiểu các khoản chi phí sản xuất và đặc biệt là, tiết kiệm nước; 2) Phát triển công nghệ tưới nhỏ giọt: các cánh đồng của Israel được trang

bị mạng lưới đường ống dẫn nước, có các ống nhỏ như mao mạch dẫn tới từng gốc cây Hệ thống này được điều khiển bằng máy tính, tự động đóng mở van tưới khi độ ẩm của rễ cây đạt tới mức nhất định Hệ thống tưới nhỏ giọt này còn kiêm luôn nhiệm vụ bón phân Người sử dụng pha phân bón vào bể chứa nước và phân bón sẽ theo mạng lưới tới từng bộ rễ cây Với những loại cây cần tưới cả trên mặt

lá, người ta dùng thêm hệ thống phun sương Tal-Ya là công nghệ tưới nước bằng khay nhựa dùng nhiều lần để thu thập sương, hơi nước từ không khí, giúp giảm lượng nước phải tưới cho cây trồng và có thể tiết kiệm lên đến 50% lượng nước tưới Mấu chốt của công nghệ là các khay vuông có răng cưa, được làm từ nhựa tái chế với các bộ lọc tia cực tím bao quanh gốc cây Nhờ công nghệ này,

mà hiệu quả tưới của mỗi milimet nước mưa tăng gấp 27 lần; 3) Phát triển công nghệ sau thu hoạch: chính phủ Israel đã thành lập Viện Nghiên cứu Khoa học thực phẩm và Sản phẩm sau thu hoạch thuộc Tổ chức nghiên cứu nông nghiệp (ARO) Tại đây, các nhà khoa học thực hiện các nghiên cứu và cho ra đời nhiều công nghệ bảo quản, giúp nông sản được tươi ngon trong thời gian dài và vẫn giữ được giá trị dinh dưỡng cao, chẳng hạn như phương pháp bảo quản khoai tây không sử dụng hóa chất để giảm đáng kể tỉ lệ nảy mầm trong quá trình lưu trữ (với bí quyết chính là ở thành phần dầu bạc hà), tăng thời hạn sử dụng cho quả lựu tới 4 tháng mà vẫn duy trì lượng dinh dưỡng, sử dụng các túi khí, hay các hệ thống sưởi ấm giúp giải quyết vấn đề về hình thức cho hành tây và tiêu; 4) Phát triển việc kiểm soát côn trùng theo phương pháp sinh học: các kỹ sư Israel đã lai tạo ra các giống côn trùng có ích nhằm giải quyết vấn đề kiểm soát sâu bệnh tuân

Trang 31

21

theo các nguyên lý sinh thái học tự nhiên, đồng thời họ cũng lai tạo các giống côn trùng chuyên biệt như giống ong vò vẽ chuyên thực hiện thụ phấn tự nhiên trong môi trường nhà kính Hơn 60% sản lượng dâu tây của California từ năm

1990 đến nay đã được cứu bằng các giống nhện ăn thịt bọ ký sinh từ Israel; các sản phẩm sinh học đã cho phép nông dân giảm 75% việc sử dụng thuốc trừ sâu hóa học trong canh tác; 5) Phát triển công nghệ bảo vệ thực vật thân thiện với môi trường: Để giải quyết vấn đề bảo vệ thực vật mà vẫn thân thiện với môi trường, công ty chuyển giao công nghệ của Đại học Hebrew hợp tác với Makhteshim Agan (công ty hàng đầu thế giới về các sản phẩm bảo vệ cây trồng)

đã phát triển và thương mại hóa các sản phẩm thuốc diệt cỏ chậm phát tán vào đất và thuốc trừ sâu không gây tổn hại cho côn trùng có ích [15] Do điều kiện khắc nghiệt, khó khăn về nguồn nước cùng với tác động của BĐKH, đất nước Israel đã CĐCCKT sang các ngành nghề và công nghệ cao ít bị lệ thuộc hơn về nguồn nước (Hình 1.5) Tương tự như vậy đất nước Hà Lan và Bangladesh cũng

đã có những hành động cụ thể trong quá trình CĐCCKT ứng phó với BĐKH một cách hiệu quả

 CĐCCKT Hà Lan

Hà Lan là một nước nhỏ ở Tây Âu, được mệnh danh là “nước đất trũng” với hơn ¼ diện tích lãnh thổ thấp hơn mực nước biển (khoảng 1,0 m); có tới 1/3 diện tích lãnh thổ chịu sự uy hiếp thường nhật của nước mặn xâm nhập và nước sông gây ngập úng Vì thiếu đất canh tác, Hà Lan thực thi chiến lược “đầu tư cao

- sản xuất nhiều” trong phát triển nông nghiệp với 5 nội dung sau: 1) Xây dựng

hạ tầng cơ sở kỹ thuật: Hà Lan xây dựng hệ thống thuỷ lợi và phòng chống lũ có tiêu chuẩn an toàn cao Năm 1995, Chính phủ Hà Lan quyết định xây dựng công trình chỉnh trị dòng sông, hoàn thành vào năm 2015, vốn đầu tư 500 triệu Euro

Để phòng chống thiên tai khắc nghiệt, Chính phủ đã quy định những tiêu chuẩn

an toàn của các công trình thuỷ lợi ở mức hiếm có trên thế giới (như đập ngăn mặn ở cửa biển Zuiderzee tạo nên hồ nước ngọt lớn Ijsselmeer; công trình “tam giác châu” đã làm cho đê chống lũ, đê sông nội đồng có chiều dài tới 2800 km, đạt tiêu chuẩn an toàn cao nhất thế giới)

Trang 32

22

Hình 1.5 Một số mô hình chuyển đổi kinh tế trong nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản

áp dụng các công nghệ tiên tiến tại đất nước Israel [38-40]

Tiêu chuẩn an toàn đập ngăn mặn có tần suất “1 vạn năm một lần”, tiêu chuẩn an toàn các đê sông có tần suất “1250 năm một lần” Mạng lưới kênh rạch chằng chịt bảo vệ đồng ruộng, đảm bảo đồng ruộng dù thấp hơn mực nước biển tới 4-6m vẫn được sản xuất theo công nghệ cao Đến năm 1997, Hà Lan đã hoàn thành 15 công trình phòng chống lũ; 2) Ứng dụng công nghệ cao: do quỹ đất ít, Hà Lan đã áp dụng công nghệ “dùng vốn thay đất” Để tạo ra hiệu suất cao của đất, Hà Lan đã hình thành hệ thống nhà kính với công nghệ hiện đại nhất thế giới Nhà kính đã tiết kiệm đất (thậm chí có nơi không dùng đất), lại có thể khống chế hoàn toàn điều kiện tự nhiên Công nghệ nhà kính thường xuyên được đổi mới, cứ 6-7 năm, lại có một thế hệ thiết bị mới Tập trung áp dụng các biện pháp thâm canh cao, nâng cao năng suất trên một đơn vị diện tích, tạo ra năng suất cao gấp nhiều lần năng suất bình quân thế giới Hà Lan cũng áp dụng công nghệ tăng năng suất chăn nuôi Nước này có giống bò sữa HF nổi tiếng thế giới, nhưng vẫn xây dựng các trung tâm tin học ở Mỹ, Pháp để thu thập thông tin, hội tụ các nguồn gien tốt nhất thế giới, nâng cao tiến bộ di truyền của bò Hà Lan Hà Lan không những coi

Trang 33

23

trọng “công nghệ cứng”, mà còn quan tâm “công nghệ mềm” về quản lý và tổ chức, nhằm nâng cao hiệu quả của công nghệ cứng, đặc biệt là công nghệ tin học được áp dụng rộng rãi trong sản xuất chăn nuôi, trồng hoa; 3) Chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với điều kiện nguồn lực tự nhiên: ở ngành cây lương thực - thực phẩm: sản xuất lương thực thực phẩm đã chuyển hướng sang trồng cây rau, hoa, cây cảnh hoặc chăn nuôi, hoặc thông qua mở rộng quy mô sản xuất để tăng hiệu quả, hoặc chuyển sang sản xuất phi nông nghiệp (như du lịch) hoặc để làm khu bảo tồn tự nhiên, hoặc chuyển sang nền nông nghiệp hữu cơ cũng có trường hợp bỏ hẳn nông nghiệp hoặc chuyển sang làm một loại nghề phụ Nghề trồng rau - hoa - cây cảnh chủ yếu sản xuất trong nhà kính, sản xuất ngoài trời rất

ít, chỉ chiếm 6% diện tích đất nông nghiệp Thiết bị trong nhà kính đều được điều hành bằng hệ thống tin học, sản xuất được cơ giới hoá, tự động hoá, gồm các khâu làm ấm, thông gió, hạ nhiệt, tưới nước, bón phân, phun thuốc, thanh trùng… Có những nhà kính sử dụng công nghệ không dùng đất Nhìn chung, công nghệ sản xuất trong nhà kính được chuyên môn hoá cao độ, sản xuất ra sản phẩm có đẳng cấp cao; 4) Tập trung phát triển các mặt hàng nông sản chủ lực có sức cạnh tranh xuất khẩu: hàng nông sản xuất khẩu quan trọng nhất của Hà Lan gồm sản phẩm hoa - rau - cây cảnh, thịt, sữa và trứng Nhiều mặt hàng nông sản và hàng thực phẩm có sức cạnh tranh cao Chẳng hạn, ngoài mặt hàng hoa cắt tươi và củ hoa nổi tiếng thế giới, Hà Lan còn xuất khẩu nhiều chồi giâm và hạt giống hoa Xuất khẩu các mặt hàng khoai tây, cà chua, trứng gà, pho mát, bia, đứng hàng đầu thế giới Khoai tây, vốn là một loại “thực phẩm bình dân” của thế giới, giá cả bình thường, nhưng Hà Lan tạo được giống khoai tây có kích cỡ đều đặn, vỏ nhẵn bóng (được coi là “nguồn lương thực thứ hai” được thế giới ưa chuộng), từ đó có thị trường xuất khẩu ổn định, nhất là cung cấp cho nhu cầu chế biến thức ăn nhanh; 5) Tập trung chú trọng đầu tư phát triển ngành giáo dục - đào tạo để nâng cao trình độ của lao động nông nghiệp: Hà Lan có nền giáo dục nông nghiệp rất phát triển Giáo dục nghĩa vụ ở Hà Lan bắt đầu từ năm 1901, trong đó mọi nông dân, kể cả con em người làm thuê, đều được học phổ thông miễn phí Để truyền bá kỹ thuật, các địa phương có khu vực thường xuyên mở lớp huấn luyện tại nông thôn Các thanh niên của nông thôn bắt buộc phải học các lớp chuyên nghiệp Các chủ trang trại

Trang 34

24

phải có chứng chỉ về đào tạo chuyên nghiệp Giáo dục nông nghiệp ở Hà Lan coi trọng thực tế, nâng cao năng lực thực hành, xử lý độc lập các tình huống phát sinh trong thực tiễn [34]

 CĐCCKT Bangladesh

Liên Hợp Quốc đã xác định Bangladesh là nước dễ bị tổn thương nhất thế giới với các đợt giông tố nhiệt đới và là nước đứng thứ sáu về mức độ dễ bị tổn thương do lũ lụt với thiệt hại trung bình 200 người chết/năm BĐKH sẽ làm gia tăng mức độ của nhiều vấn đề hiện tại và các thảm họa tự nhiên mà đất nước phải đối mặt Để hạn chế được tác động của BĐKH, Chính phủ Bangladesh đã thực hiện nhiều dự án, như: xây dựng, cải tạo và sửa chữa đê điều; nạo vét kênh rạch; xây dựng các công trình thoát nước, bảo vệ sông; xây dựng nhà cho những người

dễ bị tổn thương trước BĐKH; lắp đặt giếng ống sâu bơm nước uống an toàn; xây dựng khu tránh lốc xoáy đa mục đích; trồng cây xanh trên cả nước; trồng rừng trên đất cằn cỗi; lắp đặt hệ thống năng lượng mặt trời tại nhà cho hộ nghèo… Bangladesh đã triển khai hàng loạt các giải pháp thúc đẩy nền nông nghiệp PTBV

Đó là: phát triển các hệ thống mùa vụ chống chịu được với BĐKH (ví dụ như phát triển các giống cây trồng chịu được ngập lụt, hạn hán và nhiễm mặn, và dựa vào các loài bản địa và các loài khác phù hợp với nhu cầu của người nông dân nghèo); phát triển các hệ thống thủy sản và chăn nuôi gia súc nhằm đảm bảo an ninh lương thực cho địa phương và cả nước; tạo ra một số giống cây trồng thích ứng với BĐKH (như tạo ra các giống lúa chịu hạn, giống cây trồng tại các vùng nhiễm mặn, giống cây chịu được ảnh hưởng của lốc xoáy, giống mía chịu mặn, v.v) Đặc biệt, hiện nay Bangladesh đã áp dụng kỹ thuật nhân giống phân tử và kỹ thuật di truyền; đẩy mạnh việc ứng dụng máy móc vào sản xuất nông nghiệp và công nghệ sinh học để tăng năng suất cây trồng, ít sử dụng hoá chất; phát triển các vùng nông nghiệp nổi Mặc dù Bangladesh không phải là một quốc gia hải đảo, nhưng cứ mỗi mùa lụt kéo dài từ 4-5 tháng thì có tới ¼ diện tích đất của Bangladesh chìm ngập dưới nước BĐKH đang làm cho mùa lụt ở đây trở nên tồi tệ hơn và mọi người phải tìm cách thích ứng Nông dân trong những vùng hàng năm chịu cảnh ngập lụt kéo dài đang áp dụng kỹ thuật canh tác không đất trên các bè nổi, gọi là Baira hay Dhap Kết quả cho thấy những giá trị to lớn của kỹ thuật canh tác nổi - sản lượng

Trang 35

BĐKH là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại trong thế

kỷ XXI BĐKH đã, đang và sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường trên phạm vi toàn thế giới Nhiệt độ tăng, mực nước biển dâng gây ngập lụt, nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng đến nông nghiệp, gây rủi ro lớn đối với công nghiệp và các hệ thống KT-XH trong tương lai Vấn đề BĐKH đã, đang

và sẽ làm thay đổi toàn diện và sâu sắc quá trình phát triển và an ninh toàn cầu, như năng lượng, nước, lương thực, xã hội, việc làm, chính trị, ngoại giao, văn hóa, kinh tế, thương mại [51]

1.2.5.1 Một số quan niệm và nghiên cứu về CĐCCKT ngành

Quan niệm về CĐCCKT ngành hiện nay ở nước ta và thế giới có nhiều cách tiếp cận như sau: 1) Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, các lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành; 2) Cơ cấu kinh tế ngành là tổ hợp được hình thành trên các tương quan tỷ lệ, biểu hiện mối quan hệ tổng hợp giữa các ngành với nhau và phản ánh trình độ phân công lao động xã hội của nền kinh tế và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; 3) CĐCCKT ngành theo hướng PTBV là sự CĐCCKT ngành phải bảo đảm có được sự tăng trưởng kinh tế dương, hiệu quả, ổn định và đạt ở mức cao; bảo đảm sự vững chắc cần thiết của hệ thống kinh tế, tránh và giảm thiểu rủi ro, có khả năng cạnh tranh; tránh được sự trì trệ, suy thoái và đổ vỡ kết cấu của nền kinh tế, ít bị tổn thương

từ những thay đổi ở bên ngoài; ít hoặc không gây phương hại cho môi trường tự nhiên; bảo đảm xã hội phát triển tiến bộ, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội; tham gia quá trình hội nhập quốc tế chủ động và có hiệu quả [17]

Ở Việt Nam, vấn đề CCKT và CĐCCKT đã được đề cập trong khá nhiều các văn kiện của Đảng, các tài liệu khoa học, nhất là trong giai đoạn đẩy mạnh CNH, HĐH Đại hội XI của Đảng ta đã đưa vào Nghị quyết Đại hội những nội hàm rộng, gắn kết chặt chẽ hợp lý, hài hòa giữa các mục tiêu KT-XH - môi trường Đảng ta khẳng định: Đẩy mạnh CĐCCKT, chuyển đổi mô hình tăng

Trang 36

26

trưởng, coi chất lượng, năng suất, hiệu quả, sức cạnh tranh là yêu cầu ưu tiên hàng đầu, chú trọng phát triển theo chiều sâu, phát triển kinh tế tri thức; tăng trưởng kinh tế phải kết hợp hài hoà với phát triển văn hoá, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân; phát triển KT-XH phải luôn coi trọng bảo vệ và cải thiện môi trường, chủ động ứng phó với BĐKH

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển các ngành trọng điểm, mũi nhọn ở Việt Nam là kết quả của Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước “Những biện pháp kinh tế, tổ chức chủ yếu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển các ngành trọng điểm, mũi nhọn ở Việt Nam”, mã số KX.03.19, thuộc Chương trình Khoa học Công nghệ cấp Nhà nước KX.03 “Đổi mới và hoàn thiện các chính sách kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế”, thực hiện trong giai đoạn 1991-

1995 Công trình nghiên cứu đã tổng kết và bình luận một cách sâu sắc một số lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Nghiên cứu đã chỉ ra những tiêu chí

có tính chủ đạo để xác định ngành kinh tế mũi nhọn trong quá trình phát triển kinh

tế, đó là định hướng kỹ thuật, công nghệ hiện đại, định hướng xuất khẩu, định hướng sử dụng lợi thế so sánh và chỉ số ICOR thấp [22]

Sách “Các nhân tố ảnh hưởng tới sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hóa ở Việt Nam” là kết quả của Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng tới quá trình chuyển dịch

cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hóa ở Việt Nam” thuộc Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn quốc gia (nay là Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam) Các tác giả đã phân tích các nhân tố kinh tế quốc tế ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, các lợi thế so sánh và tác động của các nguồn lực đối với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa ở Việt Nam [28]

Trong quyển “Cơ cấu kinh tế, CĐCCKT và nghiên cứu thống kê cơ cấu kinh tế, CĐCCKT” đã nêu những vấn đề lý luận, phương pháp luận nghiên cứu thống kê cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp - nông thôn Việt Nam nói riêng, cụ thể theo thành phần kinh tế, hình thức tổ chức sản xuất và chuyển đổi theo hướng CNH, HĐH đất nước [23]

Trang 37

27

Đề tài nghiên cứu khoa học Luận cứ khoa học và kiến nghị những giải pháp đồng bộ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, vùng, thành phần trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã nêu lên việc đẩy mạnh xuất khẩu là phương hướng cơ bản và ưu tiên trong CĐCCKT trong quá trình CNH, HĐH Từ

đó, xây dựng các tiêu chí lựa chọn các ngành kinh tế trọng điểm và ngành kinh tế mũi nhọn trong giai đoạn đến năm 2010 Đề tài đánh giá cao vị trí và vai trò của vùng ven biển trong phát triển kinh tế [13]

Trong luận án tiến sĩ với tiêu đề “Chuyển dịch CCKT nông thôn Bắc Trung Bộ theo hướng CNH, HĐH” đã phân tích sự cần thiết CĐCCKT nông thôn Thực trạng CĐCCKT nông thôn Bắc Trung Bộ những năm qua Phương hướng, giải pháp đẩy mạnh CĐCCKT nông thôn Bắc Trung Bộ theo hướng CNH, HĐH [1]

Luận án tiến sĩ kinh tế “Các giải pháp tăng cường tín dụng trung, dài hạn của ngân hàng góp phần CĐCCKT ở Việt Nam” đã phân tích vai trò của tín dụng trung dài hạn trong CĐCCKT Việt Nam, thực trạng hoạt động và các giải pháp tăng cường tín dụng trung và dài hạn của ngân hàng trong quá trình CĐCCKT ở Việt Nam [21]

Trong ấn phẩm “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam trong những năm đầu đầu thế kỷ 21” đã trình bày khá đầy đủ quá trình CĐCCKT ở Việt Nam đầu thế kỷ 21 Khái niệm, thực trạng và giải pháp cho CĐCCKT theo ngành, thành phần kinh tế và cơ cấu vùng [27]

[36-37] đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến CCKT và CĐCCKT, như: “Bàn về phát triển kinh tế - nghiên cứu con đường dẫn tới giàu sang”; “Những vấn đề chủ yếu về kinh tế phát triển”; “Bàn về cải tiến cơ cấu nền kinh tế Việt Nam” (Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, 2005, 2006, 2007) Các công trình này đưa ra những quan điểm, đặc điểm, tính chất, các yếu tố tác động đến CCKT, CĐCCKT trên cơ sở từ kinh nghiệm nghiên cứu chiến lược, quy hoạch và tổng kết thực tiễn quá trình CĐCCKT ở nước ta

“Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam” là kết quả của Đề tài

“Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, mã số KX.02.05 do Bùi Tất Thắng chủ nhiệm, thuộc Chương trình nghiên

Trang 38

28

cứu khoa học cấp Nhà nước KX.02 “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hướng XHCN: con đường và bước đi” (2001- 2005) Nghiên cứu đi sâu phân tích các nhân tố mới ảnh hưởng tới chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam hiện nay, đồng thời với điểm xuất phát mới của kinh tế Việt Nam đặt ra tính cấp thiết của nhu cầu rút ngắn quá trình công nghiệp hóa [28]

Luận án Tiến sĩ “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên quan điểm PTBV của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ - Việt Nam”, tác giả đã xây dựng cơ sở lý luận chuyển dịch CCKT, lý thuyết về PTBV, luận giải cơ sở khoa học cho vấn đề chuyển dịch CCKT theo định hướng PTBV Trên cơ sở đó, tác giả đã đánh giá thực trạng cơ cấu kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ - Việt Nam Luận

án cũng chỉ ra một số vấn đề trong chuyển dịch CCKT vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đó là chuyển dịch CCKT chưa đảm bảo sự bền vững trên cả ba mặt kinh

tế, xã hội và môi trường Chuyển dịch CCKT chưa hợp lý cũng đã làm gia tăng nguy cơ, mức độ ô nhiễm, suy thoái môi trường, nhất là ở các đô thị, khu công nghiệp Trong quá trình hình thành CCKT mới, nếu không có các biện pháp tích cực, kịp thời thì không thể bảo đảm sự chuyển dịch CCKT vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trên quan điểm PTBV [30]

Nghiên cứu về “Phương hướng và giải pháp chuyển dịch CCKT ngành vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thời kỳ đến năm 2020” đã phân tích, đánh giá thực trạng về CĐCCKT ngành của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thời kỳ từ 1997-2008 Xác định quan điểm, phương hướng và giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy quá trình này đến năm 2020 [16]

Nghiên cứu “Chuyển dịch CCKT, mô hình tăng trưởng kinh tế Thành phố

Hồ Chí Minh và Việt Nam theo hướng cạnh tranh đến năm 2020” đã giới thiệu khái quát những vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn của cơ cấu kinh tế, mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam hiện nay Qua đó, nghiên cứu về cơ cấu kinh

tế, mô hình tăng trưởng kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng cạnh tranh: đánh giá hiện trạng và giải pháp, chuyển đổi khu vực kinh tế và mô hình kinh tế nông nghiệp - nông thôn, tái cấu trúc doanh nghiệp [8]

Với việc sử dụng ba phương pháp tiếp cận khác nhau, [35] đã phân tích sự chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 1989 - 2014 đã chỉ ra

Trang 39

29

rằng: (1) Sự thay đổi cơ cấu nền kinh tế Việt Nam được thúc đẩy bởi sự chuyển đổi trong nhu cầu cuối cùng - chủ yếu là tiêu dùng, thương mại, và những thay đổi trong mối quan hệ giữa các ngành; (2) Quá trình chuyển đổi cơ cấu ngành cho thấy có sự thay đổi đáng kể trong vai trò của các ngành sơ cấp và các ngành công nghiệp chế biến chế tạo đối với tăng trưởng tổng giá trị sản xuất của nền kinh tế; (3) Các nhân tố đặc trưng riêng của từng ngành và sự khác nhau về định hướng thương mại của các ngành tạo nên tính đa dạng trong tăng trưởng và chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam; (4) Chuyển đổi cơ cấu ngành có đóng góp quan trọng vào tăng trưởng năng suất lao động của Việt Nam thời kỳ

1995 - 2014, và tầm quan trọng của chuyển đổi cơ cấu ngành thay đổi mạnh mẽ qua các thời kỳ nghiên cứu, trong đó ảnh hưởng mạnh nhất ở thời kỳ 2000 - 2010; (5) Chuyển đổi cơ cấu ngành theo hướng CNH, HĐH có quan hệ chặt chẽ

và có tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam thời kỳ 1998 - 2011 [35] 1.2.5.2 Hệ thống các chính sách CĐCCKT ở Việt Nam và định hướng lồng ghép BĐKH

Là một trong số các quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi BĐKH, tăng trưởng kinh tế của Việt Nam được dự đoán sẽ bị suy giảm; đời sống của nông dân, vấn đề xuất khẩu gạo và an ninh lương thực quốc gia sẽ bị đe doạ bởi việc mất đất canh tác trong nông nghiệp và sự suy giảm năng suất cây trồng, năng suất đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản; chi phí trong các ngành công nghiệp sẽ gia tăng do sự tăng nhiệt độ; việc làm trong những lĩnh vực nhạy cảm với khí hậu trở nên bấp bênh hơn, từ đó làm gia tăng tình trạng đói nghèo Do đó, Việt Nam với những thay đổi mạnh mẽ trong các chính sách công ở cấp quốc gia, vùng và địa phương nhằm xem xét, tính toán và đưa ra các định hướng lồng ghép ảnh hưởng của BĐKH vào các chính sách, chiến lược, dự án trên các lĩnh vực then chốt như nông nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, an sinh xã hội nhằm tiến tới một nền kinh tế phát thải ít các bon và có khả năng chống chịu tốt trước tác động của BĐKH Đồng thời đẩy nhanh áp dụng các mô hình CĐCCKT nông nghiệp điển hình phù hợp với điều kiện KT-XH Việt Nam để ứng phó hiệu quả với BĐKH

a Hệ thống các văn bản thể hiện chính sách ở nước ta:

Trang 40

30

Các văn bản thể hiện chính sách ở trên được tồn tại theo cấp Trung ương và cấp địa phương, dưới những dạng như sau: (i) Ở Trung ương: Luật, pháp lệnh, nghị quyết (của QH, UBTVQH) ; Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; Nghị định của Chính phủ; quyết định của thủ tướng Chính phủ; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; Nghị quyết liên tịch giữa UBTVQH hoặc giữa CP với cơ quan TW của tổ chức chính trị - xã hội….; (ii) Ở địa phương: nghị quyết của HĐND; quyết định, chỉ thị của UBND

b Các văn bản chính sách có nội dung về CĐCCKT

- Các Nghị quyết, quyết định ở cấp Trung ương về định hướng phát triển vùng; địa phương

- Các Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH ở cấp địa phương/vùng thường được thể hiện dưới dạng quyết định, Nghị quyết

- Các Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên rừng…

c Định hướng lồng ghép BĐKH vào chính sách CĐCCKT

- Để đảm bảo tính hiệu quả của việc lồng ghép đòi hỏi việc lồng ghép BĐKH phải được tiến hành song song với cả ba giai đoạn của chính sách gồm: tiến trình lập, thực thi, đánh giá chính sách (Hình 1.6)

Hình 1.6 Sơ đồ lồng ghép BĐKH vào chính sách CĐCCKT

Các nội dung lồng ghép BĐKH vào chính sách CĐCCKT đòi hỏi phải cân nhắc đầy đủ các yếu tố sau (Hình 1.7):

Ngày đăng: 05/12/2020, 18:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w