1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 tuần 14 năm học 2019-2020

70 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 513,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án lớp 3 tuần 14 năm học 2019-2020 phục vụ hữu ích cho giáo viên xây dựng tiết học hiệu quả hơn thông qua các bài học người liên lạc nhỏ; bảng chia 9; quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng; chia số có hai chữ số cho số có một chữ số; chia số có hai chữ số cho số có một chữ số...

Trang 1

Giáo án lớp 3 - Tuần 14

Ngày giảng: Thứ hai ngày 05 tháng 12 năm 2019

Buổi sáng

Tiết 1: CHÀO CỜ Tiết 2: TOÁN

Tiết 66: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:

- Biết so sánh các khối lượng

- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng dược vào giải toán

- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập

- Bài tập 1,2,3,4 (tổ chức dưới dạng trò chơi)

II Đồ dùng dạy- học

GV: 1 chiếc cân đĩa, 1 chiếc cân đồng hồ

HS: VBT

III Các hoạt động dạy- học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ

2 Bài mới

HĐ1: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Điền dấu > < =

- Viết lên bảng 744g 474g và y/c HS so sánh

- Vì sao con biết 744g > 474g?

- Vậy khi so sánh các số đo khối lượng chúng ta

- 744g > 474g

- Vì 744 > 474

- Làm bài, sau đó 2HS ngồi cạnh nhau đổi chéo

Trang 2

cũng so sánh như với các số tự nhiên.

- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại

Bài 2: Giải toán: Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết mÑ đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo

và bánh ta phải làm như thế nào?

- Số gam kẹo đã biết chưa?

- Yêu cầu HS làm tiếp bài

Đáp số: 200g.

- HS tự thực hành theo nhóm

Trang 3

- Nhận xét tiết học

Tiết 3 + 4: TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN Tiết 27: NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I Mục tiêu

A.Tập đọc

- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu nội dung truyện: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làmnhiệm vụ dẫn dường và bảo vệ cán bộ cách mạng

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

B Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.

- HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện

II Đồ dùng dạy học:

GV:- Tranh minh hoạ truyện trong SGK.

- Bản đồ để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng.

HS:SGK

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra 2 HS đọc bài sau đó trả lời câu

hỏi

- GV nhận xét

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS nhận xét

Trang 4

B.Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

2 Luyện đọc:

a GV đọc diễn cảm toàn bài

- GV nêu cách đọc

- HS quan sát tranh minh họa truyện

- GV giới thiệu: Câu chuyện xảy ra ở tỉnh Cao

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- GV ghi bảng từ khó và yêu cầu cả lớp luyện

phát âm từ khó: gậy trúc, lững thững, suối,

huýt sáo,

- GV theo dõi HS để sửa sai cho HS

b, Đọc đoạn trước lớp, giải nghĩa từ.

- Y/c 4 HS nối tiếp đọc 4 đoạn trong bài

- GV nhắc nhở các em cách đọc: nghỉ hơi rõ

sau các dấu câu, cụm từ.VD:

+ Lời ông ké thân mật, vui vẻ: Nào, bác cháu

ta lên đường!

- HS quan sát tranh và lắng nghe

- HS nối tiếp đọc câu -> hết bài.

- HS phát âm từng từ khó

- 2 HS đọc lại các từ khó

- HS dùng bút chì gạch dấu ngăn cáchgiữa các đoạn

- Mỗi HS đọc 1 đoạn Chú ý ngắt giọngđúng theo yêu cầu của cô

- HS giải nghĩa từ

Trang 5

c, Đọc từng đoạn trong nhóm (4 nhóm)

- Y/c HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài

- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc

3.Hướng dẫn tìm hiểu bài

+ Câu 1: Anh Kim đồng được giao nhiệm

vụ gì?

+ Câu 2: Vì sao bác cán bộ phải đóng vai

một ông già người Nùng?

+ Câu 3: Cách đi đường của 2 bác cháu như

thế nào?

+ Hãy tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí

và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch?

+ GV chốt lại:

- 1 HS đọc to đoạn 1

+Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụbảo vệ và đưa cán bộ đến địa điểm mới

- 1 HS đọc to, thảo luận nhóm:

+ Vì đây là vùng dân tộc Nùng sinhsống, đóng giả làm người Nùng, cán bộ

sẽ hoà đồng với mọi người,

+ Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộlững thững theo sau Gặp điều gì đángngờ, người đi trước làm hiệu

- HS nối tiếp đọc từng đoạn

- HS phát biểu…

Trang 6

Kim Đồng nhanh trí:

Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình

tĩnh huýt sáo báo hiệu

- Sự nhanh trí, thông minh của Kim Đồng

khiến bọn giặc không hề nghi ngờ nên đã để

cho hai bác cháu đi qua

=> Kim Đồng dũng cảm vì còn rất nhỏ đã là

một chiến sĩ liên lạc

4 Luyện đọc lại:

- GVđọc diễn cảm lại đoạn 3

- Hướng dẫn HS đọc phân biệt lời người dẫn

chuyện, bọn giặc, Kim đồng

- GV cho HS thi đọc đọan 3 theo cách phân

- Dựa vào 4 tranh minh họa nội dung 4 đoạn

truyện, HS kể lại toàn bộ câu chuyện

b Xác định yêu cầu và kể mẫu toàn

chuyện theo tranh.

- HS quan sát 4 tranh minh hoạ

- GV cho HS đọc lại yêu cầu của phần kể

- Mỗi nhóm 3 HS thi đọc đoạn 3 theocách phân vai

- 4 HS thi đọc, 1 em đọc 1 đoạn

- 1 HS đọc cả bài

- Lớp bình chọn CN đọc tốt

Trang 7

- Y/cầu HS đọc thầm đoạn 1 kể mẫu theo

tranh 1

+ Tranh 1 minh hoạ điều gì?

+ Hai bác cháu đi đường như thế nào?

+ Hãy kể lại nội dung của tranh 2?

- Yêu cầu HS quan sát tranh 3 và hỏi:

+ Tây đồn hỏi Kim Đồng điều gì? Anh đã trả

lời chúng ra sao?

+ Kết thúc câu chuyện như thế nào?

- HS cả lớp quan sát tranh

- Dựa vào tranh sau, kể lại toàn bộ câu

chuyện “Người liên lạc nhỏ ”

+ Minh hoạ cảnh đi đường của hai báccháu

+ Kim Đồng đi trước, bác cán bộ đi sau.Nếu thầy có điều gì đáng ngờ thì người

đi trước ra hiệu cho người sau tránhvào ven đường

- 1 HS kể lớp theo dõi và nhận xét.+ Trên đường đi, hai bác cháu gặp Tâyđồn đi tuần Kim Đồng bình tĩnh ứngphó với chúng, bác cán bộ ung dungngồi trên tảng đá như một người bị mỏichân ngồi nghỉ

+ Tây đồn hỏi Kim Đồng đi đâu, anh trảlời với chúng là đi mời thầy mo về cúngcho mẹ đang bị ốm, rồi giục

bác lên đường kẻo muộn

+ Kim Đồng đã đưa cán bộ đi an toàn.Bọn Tây đồn có mắt mà như thongmanh nên không nhận ra bác cán bộ

Trang 8

= > Qua câu chuyện này, các em thấy anh

Kim Đồng là một thiếu nhi như thế nào?

- Nhận xét

- Mỗi nhóm 4 HS Mỗi HS chọn kể 1đoạn truyện mà mình thích HS trongnhóm theo dõi -nhận xét

- 2 nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theodõi, NX, bình chọn nhóm kể hay nhất

- Cả lớp nhận xét, bình chọn

- HS tự do phát biểu ý kiến:

+ Kim Đồng là một chiến sĩliên lạc rất nhanh trí, thôngminh, dũng cảm khi làm nhiệm

vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộcách mạng

Ngày soạn: 04 / 12 / 2019 Ngày giảng: Thứ ba ngày 06 tháng 12 năm 2019 Buổi sáng

Tiết 67: bảng chia 9.

I Mục tiêu:

- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán (có một phép chia 9

- Bài tập: Bài 1 (cột 1,2,3), bài 2 (cột 1,2,3), bài 3,4.

II Đồ dùng dạy – học: - GV: Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn

Trang 9

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên

1 Kiểm tra bài cũ

- Gắn lên bảng 1 tấm bìa có 9 chấm tròn và hỏi:

Lấy một tấm bìa có 9 chấm tròn Vậy 9 lấy 1

lần được mấy?

- Hãy viết phép tính tương ứng với “ 9 được lấy

1 lần bằng 9”.

- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn, biết

mỗi tấm có 9 chấm tròn Hỏi có bao nhiêu tấm

bìa?

- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa

- Vậy 9 chia 9 được mấy?

- Viết lên bảng 9: 9 = 1 và y/c HS đọc phép

nhân và phép chia vừa lập được

- Gắn lên bảng 2 tấm bìa và nêu bài toán: Mỗi

tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa như thế

Trang 10

- Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn có

trong cả hai tấm bìa

- Tại sao em lại lập được phép tính này?

- Trên tất cả các tấm bìa có 18 chấm tròn, biết

mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi có tất cả bao

nhiêu tấm bìa?

- Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa mà bài

toán yêu cầu

- Vậy 18 chia 9 bằng mấy?

- Viết lên bảng phép tính 18: 9 = 2, sau đó cho

HS cả lớp đọc hai phép tính nhân, chia vừa lập

được

- Tiến hành tương tự HS lập tiếp các phép chia

còn lại

HĐ3: Học thuộc bảng chia 9.

- Yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh

bảng chia 9 vừa xây dựng được

- Có nhận xét gì về các số bị chia trong bảng

chia 9 và KQ

- Y/c HS tự học thuộc lòng bảng chia 9

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

Trang 11

- Yêu cầu HS tự làm bài.

GV củng cố dạng: Lấy tích chia cho thừa số

này thì sẽ được thừa số kia

Bài 3: Giải toán.

- Gọi vài HS đọc thuộc lòng bảng chia 9

- HS nối tiếp nhau đọc từng phép tínhtrước lớp (cột 1,2,3)

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT- HS dưới lớp nhận xét

- HS nêu đề toán –Nêu cách giải

- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bàivào VBT

Trang 12

- NhËn xÐt tiÕt häc - HS xung phong đọc bảng chia.

Tiết 3: CHÍNH TẢ (nghe viết)

Tiết 27:Người liên lạc nhỏ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng viết,

lớp viết bảng con: Huýt sáo, suýt ngã, giá sách

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Nêu MĐYC

2 Hướng dẫn HS nghe – viết

a Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc đoạn chính tả

- Gọi 1 HS đọc lại 1 lần

- Trong đoạn văn em vừa đọc có những tên

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con

Trang 13

riêng nào viết hoa?

- Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân

vật? Lời đó được viết như thế nào?

- Các em hãy đọc thầm đoạn văn và tìm từ khó

viết ra giấy nháp

- Gọi HS đọc các từ khó

- GVchốt: viết hoa các tên riêng và các từ khó

cho đúng

b GV đọc cho HS viết vào vở

- Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết

- Đọc lại 1 lần toàn bài để HS soát bài

Bài tập2: GV treo bảng phụ, gọi HS đọc đề

- Yêu cầu HS làm vở bài tập bài 1/69

Gọi 1 HS lên bảng làm bảng phụ

- GV chấm một số vở bài tập

- Nhận xét chữa bài trên bảng

dân tộc) Hà Quảng (tên một huyện)

- Nào! Bác cháu ta lên đường! Là lời ông

Ké được viết sau dấu hai chấmxuống dòng, gạch đầu dòng

Trang 14

- Gọi HS đọc bài tập vừa điền

Bài tập3: GV chọn bài 3a, nêu yêu cầu tìm từ

có âm l hoặc n để điền vào chỗ trống cho thích

hợp – làm vào VBT

- GV viết bảng phụ chép sẵn nội dung

- Mời mỗi nhóm 4 em lên thi tiếp sức điền từ

Cho HS cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm

thắng cuộc

- GV nhận xét, tuyên dương, chốt ý đúng

C Củng cố dặn dò:

- Nhắc nhở HS lỗi còn mắc phải, học thuộc bài

thơ bài tập 3a

Tiết 3: Tự nhiên & xã hội

Tiết 28:Tỉnh (Thành phố) Nơi bạn đang sống (Tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Sau bài học, HS biết:

+ Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế của nơi em đang sống

+ Nói về một danh lam, di tích lịch sử hay đặc sản của địa phương

II Các hoạt động - dạy học:

Hoạt động của giáo viên

1 KTBC: Nơi em đang sống có những

cơ quan hành chính nào? (2 HS)

Hoạt động của học sinh

Trang 15

- HS + GV nhận xét.

2 Bài mới:

a Hoạt động 1: Nói về tỉnh (thành phố)

nơi bạn đang sống?

* Mục tiêu: HS có hiểu biết về các cơ

quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế

ở tỉnh nơi đang sống

* Tiến hành:

Bước 1:

+ GV yêu cầu HS sưu tầm tranh ảnh nói

về các cơ sở văn hoá, GV, hành chính, y

tế

- HS ngheBước 2:

+ GV yêu cầu HS hoạt động nhóm - HS tập trung tranh ảnh sau đó trang trí,

xếp đặt theo nhóm và cử người lên giớithiệu

Bước 3:

+ GV yêu cầu HS đóng vai - HS đóng vai hướng dẫn viên du lịch để

nói về cơ quan ở tỉnh mình

- GV nhận xét

b Hoạt động 2: Vẽ tranh

* Mục tiêu: Biết vẽ và mô tả sơ lược về

bức tranh toàn cảnh có các cơ quan hành

Trang 16

chính, văn hoá, y tế…của tỉnh nơi em

- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng.

- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khảnăng

- Biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

Trang 17

*) KNS:

- Kĩ năng lắng nghe ý kiến của hàng xóm, thể hiện sự cảm thông với hàng xóm.

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàng xóm trong những việc vừa sức

II Tài liệu và phương tiện:

- Tranh minh hoạ chuyện chị Thuỷ của em

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KTBC: Thế nào là tích cực tham gia việc

* Mục tiêu: HS biết được một số biểu hiện quan

tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng

GV kể chuyện (có sử dụng tranh)

- Đàm thoại

+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào?

+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của

Thuỷ?

b) Hoạt động 2: Đặt tên tranh.

+ Em hiểu được điều gì qua câu chuyện

+ Vì sao phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm

láng giềng?

Việc lớp? (2 HS)

+ HS nghe và quan sát

+ Bé Viên, Thuỷ

Trang 18

+ Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn

bạn Thuỷ

b) Hoạt động 2: Đặt tên tranh.

- GV gọi các nhóm trình bày

- GV chia nhóm, giao cho mỗi nhóm thảo

luận về nội dung 1 tranh và đặt tên cho

tranh

* Mục tiêu: HS hiểu được các hành vi, việc

làm đối với hàng xóm láng giềng

c Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.

* Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ của mình

trước những ý kiến, quan niệm có liên quan

đến việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng

giềng

- GV gọi các nhóm trình bày

- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo

luận và bày tỏ thái độ của các em đối với các

quan niệm có liên quan đến nội dung bài

+ Vì Thuỷ đã chông con giúp cô

+ Đại diện các nhóm trình bày+ HS thảo luận nhóm

-> Đại diện các nhóm trình bày, cácnhóm khác nhận xét

+ HS các nhóm thảo luận

Trang 19

chủ đề quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng

- Luyện tập so sánh các khối lượng

- Vận dụng làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán

- Biết sử dụng cân đồng hồ

II Đồ dùng dạy học:

- Cân đồng hồ

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 20

- Gọi HS nêu yêu cầu

- GVgọi 1 HS làm mẫu một phép tính

- Cho HS làm bảng thi tiếp sức

- GV nhận xét

* Bài 2 Bác Toàn mua 4 gói bánh và 1

gói kẹo Mỗi gói bánh cân nặng 150g và

gói kẹo cân nặng 166g Hỏi bác Toàn đã

mua tất cả bao nhiêu gam bánh và kẹo?

- GV gọi HS đọc bài toán

- Hướng dẫn tìm hiểu bài toán: Bài toán

cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Hướng dẫn tóm tắt miệng

- Muốn tìm bác Toàn đã mua được bao

ngiếu gam bánh kẹo ta làm thế nào?

- Cho HS làm bài vào vở

526g < 625g450g > 500g- 60g1kg = 640g+360g

- HS đọc và tìm hiểu bài toán

- HS tóm tắt bài toán miệng

Bài giải

4 gói bánh cân nặng là:

150 x 4 = 600 (g)Bánh và kẹo bác Toàn mua cân nặng là:

600 + 166 = 766 (g)

Trang 21

nhỏ cân nặng 60 g Hỏi quả bóng to cân

nặng bao nhiêu gam?

- GV gọi HS đọc bài toán

- Hướng dẫn tìm hiểu bài toán: Bài toán

cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- GV hướng dẫn cân mẫu

- Cho HS thực hiện rồi nêu kết quả

- HS nêu yêu cầu

- HS thực hiện miệng rồi lên bảng chữa bài

Bài giảiĐổi 1 kg = 1000 g

10 quả bóng nhỏ cân nặng là:

60 x 10 = 600 (g)Quả bóng to cân nặng là:

Tiết 39: Ôn: người liên lạc nhỏ

Trang 22

I Mục tiêu.

Rèn kĩ năng viết chính tả:

- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng đoạn 2 trong bài Người liên lạc nhỏ

- Làm đúng bài tập chính tả: Tìm đúng các từ ngữ có tiếng chứa vần ây / ay, i / iê

II Đồ dùng dạy học.

- GV: Bảng phụ chép đoạn cần viết

- HS: Vở chính tả, bút,

III Các hoạt động dạy học.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ

- GV đọc cho HS viết bảng con

ốc vít, suýt ngã, quay tít

- GV nhận xét

3.Bài mới

a Giới thiệu bài.

b Hướng dẫn ôn bài.

Trang 23

hỏi: Đoạn 2 ý nói điều gì?

- GV đọc cho HS viết một số tiếng khó

viết: huýt sáo, quãng suối, dừng lại, chốc

- GV nêu yêu cầu

- Cho HS viết bảng con chữ cái đúng

trước mỗi từ viết đúng

- Sự nhanh trí của Kim Đồng và ông Ké

- Chữ cái đầu câu, tên riêng Tây, Kim Đồng

- HS viết bảng con những tiếng khó viết

- HS ngồi ngay ngắn

- HS nghe GV đọc và viết bài vào vở

- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặccuối bài

- HS nêu yêu cầu

- HS viết lên bảng con

Trang 24

- GV tổ chức cho HS thi tiếp sức

lúa chindây điệnngọt lịm

- HS chú ý lắng nghe

Trang 25

- Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (có dư ở các lượt chia).

- Giải bài toán có lời văn bằng một phép tính chia

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

HĐ1: HD thực hiện phép chia số có hai

Trang 26

* 7 chia 4 được 1, viết 1 1 nhân 4 bằng

4; 7 trừ 4 bằng 3

* Hạ 8, được 38; 38 chia 4bằng 9, viết 9; 4 nhân 9 bằng36; 38 trừ 36 bằng 2

- 4HS lên bảng thực hiện các phép tính97: 2; 88: 3; 93: 6; 87: 7

- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Lớp nhận xét bài làm – vài HS nêu cáchtính

- 4HS lên bảng làm - Lớp làm VBT

- HS nhận xét bài bạn, 2HS ngồi cạnhnhau đổi vở kiểm tra

-1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

- HS chỉ góc vuông

Trang 27

Bài 4: Vẽ hình tam giác ABC có 1 góc

Trang 28

Tiết 4: THỂ DỤC

GIÁO VIấN CHUYấN DẠY Buổi chiều nghỉ tổng duyệt thi nghi thức đội Thứ tư ngày 10 thỏng 12 năm 2015 thi nghi thức Đội

GIÁO VIấN CHUYấN DẠY

đọc to nghe chung: BẢY SẮC CẦU VỒNG

Trang 29

thảo luận về nhân vật trong truyện.

I/ Mục tiêu:

- HS lắng nghe giáo viên đọc

- Rèn thói quen đọc cho hs; giúp hs thích đọc,tự nguyện đọc th-ờng xuyên.với sựthích thú

II/ Đồ dùng dạy- học:

-GV: Bỏy sắc cầu vồng

-HS:giấy vẽ và bút màu

III/ Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Tr-ớc khi đọc

-ổn định tổ chức

-Giới thiệu:Hôm nay là tiết đọc của các em

Trong th- viện.Các em có muốn cô đọc cho

nghe một câu chuyện hay và thú vị

không?Câu chuyện đó có tên là gì? các em

cùng qs tranh và tìm câu trả lời nhé

-GV cho hs QS tranh bìa và hỏi:

+Em nhìn thấy những gì trong tranh?

+Cỏc con vật này đang làm gỡ?ở đõu?

+Trên bức tranh em còn thấy gì?

-GV: Cỏc em thõn mến, cỏc em đó bao giờ

nhỡn thấy cầu vồng chưa?

Sau mỗi trận mưa, khụng trung cú muụn vàn

-HS lắng nghe

-HS thực hiện

-HS liên hệ

Trang 30

cỏc hạt nước nhỏ li ti, khi mặt trời chiếu vào

cỏc hạt nước này, ỏnh nắng sẽ bị tỏn xạ, vỡ thế

ỏnh nắng mới được chia làm 7 màu khỏc

nhau.Bảy màu này tạo thành 1 hỡnh vũng

cung tuyệt đẹp, chớnh là cầu vũng mà chỳng

ta vẫn thấy đú

+Em hãy đoán xem câu chuyện có tên là gì?

-Vậy câu chuyện diễn biến thế nào các em

cùng nghe cô đọc nhé

2.Trong khi đọc

-GV đọc từ đầu đến vỡ sao cầu vồng lại

xuất hiện sau cơn mưa? rồi đặt câu hỏi cho

hs phán đoán

+Theo em thỡ vỡ sao Cầu vồng lại xuất hiện

sau cơn mưa?

-GV đọc tiếp đến “ sao cậu biết được bớ

mật này vậy?” rồi hỏi

+Em thử đoán xem vỡ sao chỳ chim nhỏ lại

Trang 31

-Ai đó giải thớch cho Ốc Sờn và Súc Con biết

cầu vồng được hỡnh thành như thế nào?

- Ai đó phun nước làm cầu vồng cho những

con vật trong khu rừng xem?

- Những con vật cảm thấy thế nào khi được

ngắm nhỡn cầu vồng?

4.HĐ mở rộng

-Các em vừa đ-ợc nghe cô đọc câu chuyện

em thấy câu chuyện có hay không

Em thích nhân vật nào trong câu

chuyện?Các em cùng thảo luận trong nhóm

nhé

-GV di chuyển quanh phòng QS hs và giúp

đỡ các em

-Cho hs chia sẻ cảm nhận

-GV ghi nhận và khen ngợi hs

-HS thảo luận theo nhóm 4

-3 - 4hs chia sẻ cảm nhận của mình.Các

Trang 32

- Bµi tËp 1(cét 1,2,3), Bµi 2, bµi 3.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- 1 HS lên bảng thực hiện phép chia 84: 3

Trang 33

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu

* 7 chia 3 được 2, viết 2, 2nhân 3 bằng 6; 7 trừ 6 bằng1

Trang 34

+ Y/c HS N/X bài làm của bạn trên bảng.

+ Y/c HS nêu các bước thực hiện phép tính

+ HS nêu các phép chia hết, chia có dư trong

bài

Bài 2: Giải toán.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài 2

- Y/c HS nêu cách tìm 1/5 của một số và tự

quần áo dư 1m vảiĐáp số: 10 bộ quần áo dư 1m vải

Trang 35

- Nghe và kể lại được cõu chuyện Tôi cũng nh- bác.

- Bước đầu biết giới thiệu một cỏch đơn giản (theo gợi ý) về cỏc bạn trong tổ của mỡnh vớingười khỏc (bt2)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết nội dung bài tập 2

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh

A KTBC: - Đọc lại bức th- viết gửi bạn

miền khác? (2HS)

Ngày đăng: 05/12/2020, 13:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w