Dạng toán về giải và biểu diễn nghiệm bất phương trình bậc nhất một ẩn trên trục số I.1.. Dạng toán về giải bất phương trình bậc nhất một ẩn a Phương pháp giải Để giải các bất phương trì
Trang 1PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG TOÁN VỀ BẤT PHƯƠNG TRINH BẬC NHẤT MỘT ẨN SỐ
I Dạng toán về giải và biểu diễn nghiệm bất phương trình bậc nhất một ẩn trên trục số
I.1 Dạng toán về giải bất phương trình bậc nhất một ẩn
(a) Phương pháp giải
Để giải các bất phương trình bậc nhất một ẩn, ta sử dụng các phép biến đổitương đương (quy tắc chuyển vế, quy tắc cộng, quy tắc nhân)
Các bài bập sau là minh họa cho việc giải bất phương trình bậc nhất một ẩn
(b) Ví dụ minh họa
Bài 1 Giải các bất phương trình sau
(a)3x 2 7 ; (b) 3x 0;
(c) 5 2x1; (d) 2x 1 3
Hướng dẫn Đây là những bài toán đơn giản ta chỉ cần áp dụng các quy tắc biến
đổi tương đương (quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân) để suy ra nghiệm của bất phương trình.
Lời giải (a) 3x 2 7 3x7 2 3x 9 x 3
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S x x/ 3
(b) 3x 0 x0
Vậy nghiệm của bất phương trình là S x x/ 0
(c) 5 2x1 2x 1 5
Trang 2Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S x x/ 2
Ngoài việc học sinh giải được bất phương trình thì việc biểu diễn nghiệmcủa bất phương trình trên trục số là một kĩ năng rất quan trọng nên trong phần tiếptheo chúng tôi đưa thêm một số ví dụ về giải và biểu diễn nghiệm của bất phươngtrình trên trục số
I.2 Dạng toán về giải và biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình bậc nhất một ẩn trên trục số
Bài 2 Giải các bất phương trình và biểu diễn tập nghiệm của chúng trên trục số
(a)x 4 8; (b) 1 2
3x ; (c) 3 1
24
x
; (d) 6 4
15
x
Hướng dẫn Ở câu (c) và (d) học sinh sẽ lúng túng hoặc không giải được nên
giáo viên cần hướng dẫn học sinh biến đổi (quy đồng cùng mẫu dương rồi khử mẫu) về dạng ax b 0 hoặc ax b 0,ax b 0,ax b 0, rồi áp dụng các quy tắc đã học để tìm nghiệm Khi biểu diễn nghiện trên trục số cần lưu ý các
trường hợp x lớn hơn “>” và x lớn hơn hoặc bằng “ ”, hoặc x nhỏ hơn “<” và
x nhỏ hơn hoặc bằng “”.
Lời giải (a) x 4 8 x 6 x 8 4 x 4
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S x x/ 4
0
)
-4
Trang 3(b) 1 2
3x x6
Vậy nghiệm của bất phương trình là S x x/ 6
Biểu diễn nghiệm trên trục số
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S x x/ 3
Biểu diễn nghiệm trên trục số
(d) 6 4
15
Trang 4Biểu diễn nghiệm trên trục số
đa thức, phân tích đa thức thành nhân tử, qui đồng mẫu…
Dưới đây là một số ví dụ minh họa cho dạng bài tập này
(b) Ví dụ minh họa
Bài 4 Giải các bất phương trình sau và biểu diễn nghiệm của chúng trên trục số
(a) 3x2x5; (b) 4x 2 5 x 6
Hướng dẫn Ở bài toán này ta chỉ cần áp dụng quy tắc chuyển vế để đưa bất
phương trình trên về dạng bất phương trình bậc nhất một ẩn, sau đó suy ra nghiệmcủa bất phương trình
Lời giải (a) 3x 2x5 3x 2x 5
.
Trang 5 x 5
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: S x x/ 5
Biểu diễn nghiệm trên trục số
Biểu diễn nghiệm trên trục số
Bài 5 Giải các bất phương trình sau và biểu diễn nghiệm của chúng trên trục số
Hướng dẫn Ở bài toán này học sinh không thể nhận dạng được ngay đây là bất
phương trình bậc nhất một ẩn nên giáo viên cần hướng dẫn học sinh biến đổi (quy
Trang 6đồng 2 vế của bất phương trình về cùng mẫu dương rồi khử mẫu) các bất phươngtrình trên về dạng bất phương trình bậc nhất một ẩn
Lời giải (a) Quy đồng mẫu 2 vế của bất phương trình 2( 2) 3
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S x x/ 1
Biểu diễn nghiệm trên trục số
(b) Tương tự như câu (a) ta quy đồng mẫu 2 vế của bất phương trình rồi khử mẫu
Trang 7(c) Ta cần quy đồng mẫu vế trái của bất phương trình, sau đó quy đồng mẫu haivế
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: S x x/ 1
Biểu diễn nghiệm trên trục số
(d) Ở bài này để tránh mắc sai lầm khi giải giáo viên nên cho học sinh quy đồngmẫu chung từng vế của bất phương trình sau quy đồng mẫu chung 2 vế
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S x x/ 115
Biểu diễn nghiệm trên trục số
Bài 6 Giải các bất phương trình sau và biểu diễn nghiệm của chúng trên trục số
Trang 8(a) (x 1)2 x x( 3), (b)(x 2)(x2)x x( 4),
(c)(x2)2 2 (x x2) 4, (d) (x2)(x4) ( x 2)(x8) 26.
Hướng dẫn Dùng hằng đẳng thức để khai triển.
Nhân đa thức với đa thức, đặt nhân tử chung
Áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc cộng, nhân
Lời giải (a) Dùng hằng đẳng thức khai triển ở vế trái và áp dụng quy tắc nhân đa
thức với đa thức ở vế phải của bất phương trình ta có
Biểu diễn nghiệm trên trục số
(b) Tương tự câu (a) ta có (x 2)(x2)x x( 4) x2 4 x2 4x
4x 4 x 1
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S x x/ 1
Biểu diễn nghiệm trên trục số
(c) Khai triển hằng đẳng thức và nhân đa thức với đa thức ta có
(x2)2 2 (x x2) 4 x24x4 2 x24x4 x2 0
Ta nhận thấy x là một số không âm nên 2 x2 là một số không dương, do đó bấtphương trình luôn có nghiệm với mọi x \ {0}.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S { /x x \ {0}}
Biểu diễn nghiệm trên trục số
Trang 9(d) Tương tự câu trên ta có
(x2)(x4) ( x 2)(x8) 26 x 6x8x 6x10
0.x 2
Không có giá trị nào của x làm cho 0.x nên bất phương trình trên vô nghiệm.2
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S
Biểu diễn nghiệm trên trục số
III Dạng toán về bất phương trình chứa dấu trị tuyệt đối
(a) Phương pháp giải
Ở đây chúng tôi chỉ đề cặp đến hai dạng đơn giản và cách giải của từngdạng như sau
Dạng 1 ( ) f x A trong đó A là đa thức hoặc là một hằng số.
.
0
Trang 10Đối với loại này, ta đưa về một bất đẳng thức kép ( )f x A A f x( )A do
đó ta giải hai bất phương trình ( )
Dạng 2 ( ) f x B trong đó B là đa thức hoặc là một hằng số
Đối với loại này ta đưa về hai bất phương trình ( )f x B hoặc ( )f x B
Tập nghiệm của bất phương trình ( )f x B là hợp của hai tập hợp nghiệm củamỗi bất phương trình trên
Ta có một số ví dụ minh họa sau
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S x/ 1 x1
Biểu diễn nghiệm trên trục số
(b) Bất phương trình đã cho có dạng ( )f x B với ( ) 1 3f x x và B 7 x
Trang 12Biểu diễn nghiệm trên trục số
(d) 11 x2 2 x2 9 x 33 x 3
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S x/ 3 x 3
Biểu diễn nghiệm trên trục số
IV Dạng toán về bất phương trình bậc nhất một ẩn chứa tham số
Trong những phương pháp giải các dạng bài tập ở phần này, chúng tôi chỉ
đề cặp đến bất phương trình dạng ax b 0 Đối với ba trường hợp bất phươngtrình dạng ax b 0,ax b 0, ax b 0 có cách giải tương tự Điều quantrọng cần nhớ là khi chia hai vế của bất phương trình cho một số âm thì phải đổichiều bất phương trình
Trang 13Từ những kiến thức cơ bản về bất phương trình bậc nhất một ẩn số ta có thểchia các bài tập về bất phương trình bậc nhất chứa tham số thành các dạng sau
IV.1 Dạng toán tìm điều kiện của tham số để bất phương trình có nghiệm
(a) Phương pháp giải
Bài toán tìm điều kiện tham số để bất phương trình ax b 0 có nghiệm
có thể giải như sau
Bước 1: Xét a Suy ra giá trị tham số Thay vào bất phương trình đã cho Nếu0
nhận được bất phương trình nghiệm đúng với mọi x thì nhận tham số đó, ngược
lại không nhận giá trị tham số đó
Bước 2: Bất phương trình có nghiệm khi a 0
Bước 3: Kết hợp Bước 1 và Bước 2 ta có kết luận
Dưới đây chúng tôi đưa ra một số ví dụ minh họa cho dạng bài tập này
m vào bất phương trình đã cho ta được
0x Bất phương trình nghiệm đúng với mọi x7 0
Vậy với 1
3
m thì bất phương trình đã cho có nghiệm.
Bất phương trình có nghiệm khi a 0 3m 1 0 hay 1
3
m
Vậy bất phương trình có nghiệm với mọi m.
(b) Để giải được bài này giáo viên cần hướng dẫn học sinh dùng qui tắc biến dổitương đương (qui tắc chuyển vế) đưa bất phương trình về dạng ax b 0 hoặc
ax b , sau đó phải xác định được hệ số a
Ta có kết quả biến đổi như sau
Trang 14m vào bất phương trình cuối ta được
0x Bất phương trình này vô nghiệm.0Vậy không nhận 1
IV.2 Dạng toán tìm điều kiện của tham số để bất phương trình vô nghiệm
(a) Phương pháp giải
Bài toán tìm điều kiện tham số để bất phương trình ax b 0 vô nghiệm
có thể giải theo hai cách như sau
Cách 1: Tìm điều kiện của tham số để bất phương trình có nghiệm Từ đósuy ra phần bù của tham số là điều kiện để bất phương trình vô nghiệm
Cách 2: Ta nhận thấy bất phương trình có thể vô nghiệm khi a Do đó0xét a , tìm giá trị của tham số, thay vào bất phương trình rồi kết luận Nếu0
nhận được bất phương trình nghiệm đúng với mọi x thì không nhận giá trị tham
số đó, nếu ngược lại thì nhận giá trị tham số đó
Ta có ví dụ minh họa như sau
(b) Ví dụ minh hoạ
Bài 11 Tìm điều kiện của tham số m để các bất phương trình sau vô nghiệm
(a) (m 3)x2m 7 0 ; (b) 2mx 3x m
Trang 15Lời giải (a) Ta nhận thấy a m 3 có chứa tham số m
Cách 1: Trước hết tìm điều kiệm của m để bất phương trình vô nghiệm.
Xét m 3 0 hay m Thay 3 m vào bất phương trình đã cho ta nhận3được
0x Bất phương trình này vô nghiệm.1 0Vậy không nhận m 3
Bất phương trình có nghiệm khi m 3 0 hay m 3
Vậy bất phương trình có nghiệm khi m 3
Suy ra bất phương trình vô nghiệm khi m 3
Cách 2: Xét m 3 0 hay m Thay 3 m vào bất phương trình đã3cho ta nhận được 0x Bất phương trình này vô nghiệm.1 0
Vậy với m thì bất phương trình trên vô nghiệm.3
Nhận xét Ta nhận thấy giải theo cách 1 phức tạp hơn, do đó giáo viên nên khuyến
Vậy không có giá trị nào của m để bất phương trình đã cho vô nghiệm.
IV.3 Dạng toán tìm điều kiện của tham số để bất phương trình nhận x x 0
làm một nghiệm
(a) Phương pháp giải
Ta nhận thấy x x 0 là một nghiệm của bất phương trình ax b 0 khi
ax b
Trang 16Do đó, để giải dạng bài tập này chúng ta tiến hành như sau
Bước 1: Thay x x 0 vào bất phương trình, ta nhận được bất phương trìnhtheo tham số
Bước 2: Giải bất phương trình theo tham số
Dưới đây là một số ví dụ minh họa
(b) Ta có thể thay 1
2
x vào bất phương trình tuy nhiên giáo viên cần hướng
dẫn học sinh biến đổi bất phương trình trên về dạng đơn giản sau đó mới thay
Trang 17IV.4 Dạng toán về giải và biện luận bất phương trình theo tham số
(a) Phương pháp giải
Dạng bài tập giải và biện luận bất phương trình ax b 0 theo tham sốđược thực hiện theo các bước sau
Bước 1 : Xét a Suy ra giá trị tham số Thay giá trị tham số vào bất0phương trình Nếu nhận được bất đẳng thức đúng thì kết luận bất phương trình
nghiệm đúng với mọi x , ngược lại kết luận bất phương trình vô nghiệm.
Bước 4 : Tổng hợp các bước 1,2, 3 ta có kết luận
Để minh họa cho dạng này chúng tôi có một số ví dụ sau
Với 4 m0 hay m thì bất phương trình có dạng 0.4 x Ta thấy không3
có giá trị nào của x nhân với 0 lớn hơn 3 nên bất phương trình vô nghiệm
Nếu 4 m 0 hay m thì bất phương trình có nghiệm là 4 3
Trang 18Kết luận : Nếu m thì tập nghiêm của bất phương trình là 4 / 3
Nếu m thì bất phương trình vô nghiệm hay S 4
(b) Giáo viên nên hướng dẫn học sinh biến đổi bất phương trình (áp dụng qui tắcchuyển vế, sau đó phân tích đa thức thành nhân tử) về dạng ax b 0 hoặc
Với m hay 3 0 m thì bất phương trình có dạng 0.3 x Ta thấy không0
có giá trị nào của x nhân với 0 nhỏ hơn 0 nên bất phương trình vô nghiệm
Kết luận: Nếu m thì tập nghiệm của bất phương trình là3
S x x m
Nếu m thì tập nghiệm của bất phương trình là 3 S x x/ 7 m
Nếu m thì bất phương trình vô nghiệm hay S 3
Trang 19V Dạng toán về giải bài toán bằng cách lập bất phương trình một ẩn số
(a) Phương pháp giải
Các bước giải bài toán bằng cách lập bất phương trình
Bước 1: Lập bất phương trình
Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn số
Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết
Lập bất phương trình biểu thị sự tương quan giữa các đại lượng
Bước 2: Giải bất phương trình
Bước 3: Kết luận: Chọn nghiệm và trả lời
(b) Ví dụ minh họa
Bài 17 Một người đi bộ một quãng đường dài 18km trong khoảng thời gian
không nhiều hơn 4 giờ Lúc đầu người đó đi với vận tốc 5 km h, về sau đi với/
vận tốc 4 km h Xác định đoạn đường mà người đó đã đi với vận tốc 5/ km h./
Hướng dẫn Đây là bài toán chuyển động và các đại lượng tham gia trong bài toán
là quãng đường, vận tốc (đã biết) và thời gian (chưa biết) vậy ta cần lập bấtphương trình biểu thị mối liên quan giữa quãng đường, vận tốc và thời gian (do đógiáo viên cần cho học sinh nhắc lại công thức biểu thị mối liên hệ giữa quãngđường, vận tốc và thời gian) Giải bất phương trình ta tìm được đáp án bài toán
Nếu ta gọi x là đoạn đường người đó đi với vận tốc 5 km h thì thời gian/
đi được biểu diễn như thế nào? Từ đó ta có suy ra được thời gian đi với vận tốc
Trang 204km h không? Thời gian đi hết đoạn đường không quá 4 giờ, như vậy ta có/được bất phương trình nào?
Lời giải Gọi đoạn đường đi với vận tốc 5km hlà x (/ x , tính theo km).0
Khi đó thời gian người đó đi quãng đường với vận tốc 5km h là /
Do đó thời gian người đó đi hết quãng đường 18km là 18
Bài 18 Trong một cuộc thi bắn cung, nếu bắn trúng đích sẽ được 5 điểm còn bắn
trượt đích thì bị trừ 1 điểm, người nào bắn được từ 30 điểm trở lên sau một đợt
bắn 10 mũi tên sẽ được công nhận là xạ thủ giỏi Hỏi cần bắn trúng đích bao
nhiêu lần trong một đợt bắn thì đạt danh hiệu xạ thủ giỏi
Hướng dẫn Ta thấy rằng tổng số lần mũi tên bắn trượt và trúng là 10, do đó sốlần mũi tên bắn trượt bằng 10 trừ đi số lần mũi tên bắn trúng và số điểm bắn trúngbằng số lần bắn trúng nhân cho 5, số điểm bắn trượt bằng số lần bắn trượt nhâncho 1 Vậy nếu ta gọi x là số lần mũi tên bắn trúng thì số lần mũi tên bắn trượt,
số điểm bắn trúng, số điểm bắn trượt được biểu diễn như thế nào theo x , và x cần
phải có điều kiện gì? Từ dữ kiện bài toán (bắn được từ 30 điểm trở lên sau mộtđợt bắn 10 mũi tên sẽ được công nhận là xạ thủ giỏi) ta lập được bất phương trìnhnào?
Lời giải Gọi số tên bắn trúng đích của xạ thủ là x ( x 10;x )
Khi đó số lần bắn trượt đích là 10 x (lần)
Trang 21Số điểm bắn trúng đích là 5x (điểm)
Số điểm bắn trượt đích là (10 x).1 10 x(điểm)
Để được công nhận là một xạ thủ giỏi thì người đó bắn được từ 30 điểm trở lênnên ta có được bất phương trình 5x (10 x) 30
Giải bất phương trình này ta được 62
Bài 19 Một người có số tiền không quá 110,000 đồng gồm 7 tờ giấy bạc với hai
loại mệnh giá loại 20,000đồng và loại 10,000đồng Hỏi người đó có bao nhiêu
tờ giấy bạc loại 20,000đồng.
ĐS: Có nhiều nhất 4 tờ giấy bạc loại 20,000 đồng.
Bài 20 Một người đi xe máy quãng đường dài 160km trong khoảng thời gian
không nhiều hơn 5 giờ Lúc đầu đi với vận tốc 35km h về sau đi với vận tốc/
35km h Xác định độ dài đoạn đường đã đi với vận tốc 35/ km h /
ĐS: Đoạn đường đi được dài ít nhất là 70km
Bài 21 Hai người bạn cùng đi xe máy từ Biên Hòa về thành phố Hồ Chí Minh.
Người thứ nhất đi với nữa thời gian đầu với vận tốc v và trong nữa thời gian sau1
đi với vận tốc v Người thứ hai thì trong nữa đoạn đường đầu đi với vận tốc 2 v2còn trong nửa đoạn đường sau đi với vận tốc v , biết1 v1 v2 Hỏi ai đến thành phố
Hồ Chí Minh trước?
ĐS: Người thứ nhất đi đến thành phố Hồ Chí Minh trước
Bài 22 Một vận động viên bơi lội hằng ngày tập bơi trên một dòng sông, bơi theo
dòng chảy một đoạn theo quy định rồi lại bơi ngược dòng chảy để về nơi xuất phát Liệu thời gian bơi tập có thay đổi không nếu vận động viên đó bơi trên một