1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá năng lực lãnh đạo của giám đốc dự án và chỉ huy trưởng công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp ở TPHCM

159 21 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 15,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ luận văn: - _ Tìm hiểu các tiêu chí đánh giá năng lực lãnh đạo của giảm đốc dự án và chỉ huy trưởng công trình - _ Phân tích và đánh giả các tiêu chí đánh giá năng lực lanh dao

Trang 1

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA DAI HOC QUOC GIA TP.HCM Cán bộ hướng dẫn: TS Đinh Công Tịnh

Cán bộ phản biện 1: PGS.TS Lưu Trường Văn

Cán bộ phản biện 2: TS Nguyễn Anh Thư

Luận văn thạc sỹ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc Gia

TP.HCM ngay 09 thang 08 nam 2016

Thanh phần Hội đồng đánh giá luận văn Thạc Sỹ gồm:

TS Luong Đức Long

TS Phạm Vũ Hồng Sơn

PGS TS Lưu Trường Văn

TS Nguyễn Anh Thư

Trang 2

PHONG DAO TAO SDH D6 lap — Ty do — Hanh phtic

Tp.HCM, ngay 27 thang 6 nam 2016 NHIEM VU LUAN VAN THAC Si

Ho va tén hoc vién : NGUYEN NGOC TIN MSHV: 13080058

1 Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC LÃNH ĐẠO CỦA GIÁM ĐÔC DỰ ÁN VÀ CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG

NGHIỆP Ở TPHCM

2 Nhiệm vụ luận văn:

- _ Tìm hiểu các tiêu chí đánh giá năng lực lãnh đạo của giảm đốc dự án và chỉ huy trưởng công trình

- _ Phân tích và đánh giả các tiêu chí đánh giá năng lực lanh dao cua GD dự án

và chỉ huy trưởng công trình

- - Tìm ra những tiêu chí đánh giá năng lực lãnh đạo mà giám đốc dự án và chỉ huy trưởng cần tập trung phát triển

3 Ngày giao nhiệm vu : 11/01/2016

4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 27 /06 /2016

5, Họ và tên cán bộ hướng dẫn: TS Dinh Công Tịnh

Nội dung và đề cương đã Luận văn đã được hội đồng chuyên ngành thông qua

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHUNHIEMBOMON KHOA QL CHUYEN NGANH

(Ho tén va chit ky) (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

TS ĐINH CÔNG TỊNH TS LƯƠNG ĐỨC LONG

Trang 3

Lời đầu tiên tôi muốn gởi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS Đinh Công Tinh Thay đã nhiệt tình chỉ dạy và đưa đến cho tôi rất nhiều lời khuyên hữu ích trong quá trình làm luận văn Một lân nữa tôi rât cảm ơn thây

Bên cạnh đó, tôi rất cảm ơn tất cả các anh chị đã tham gia phỏng vấn và khảo sát, các anh chị đã nhiệt tình dành thời gian của bản thân giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này và

chia sẻ nhiều kinh nghiệm, kiến thức trong công việc để cho tôi có thêm nhiều thông tin

quý giá

Tôi xin gởi lời cảm ơn đến sự tâm huyết và tình cảm của tất cả thầy cô bộ môn Quản lý

xây dựng đại học Bách Khoa TP.HCM, các thầy cô đã cho tôi nhiều kiến thức trong thời gian hoc tập tại trường

Đồng thời, tôi xin gởi lời cảm ơn đến tất cả anh chị em đồng nghiệp, bạn bè và gia đình

đã luôn bên cạnh ủng hộ và động viên

Cuôi cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đên tât cả mọi người, nhờ sự giúp đỡ và động viên tinh thần của mọi người mà tôi đã hoàn thành luận văn của mình

Xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, tháng 6 năm 2016

Nguyễn Ngọc Tín

Trang 4

Ngành xây dựng Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ nhờ vào vào kinh tế vĩ

mô được mở cửa với thế giới các hiệp định tự do song phương và đa phương Sự phát triển tạo nên rất nhiều thách thức cũng như cơ hội để nguồn nhân lực phát triển tốt hơn về chất lượng, trong đó có sự phát triển về năng lực lãnh đạo của giám đốc

dự án của nhà thầu và chỉ huy trưởng là rất quan trọng Tổng quan từ lý và các

nghiên cứu trước đó, 25 tiêu chí liên quan đến năng lực lãnh đạo của giám đốc dự

án và chỉ huy trưởng công trình Nhờ chuyên gia chọn ra 20 tiêu chí đóng vai trò

quan trọng đối với năng lực lãnh đạo, sau đó tiến hành lập bảng khảo sát với 20 tiêu chí Bảng khảo sát được chuyên đến 10 đơn vị thi công, giám sát, quản lý dự án để đánh giá mức độ đạt được của các yếu tố này của giám đốc dự án và chỉ huy trưởng

Số lượng bảng câu hỏi hoàn chỉnh thu lại được 102 bảng

Kết quả chỉ ra rằng, giám đốc dự án và chỉ huy trưởng công trình có khả năng giải quyết vấn đề, khả năng chịu đựng, kiểm soát căng thắng cao và quyết đoán rất cao Những đặc điểm này có thể xem là mạnh nhất trong năng lực lãnh đạo của họ Trong khi khả năng cảm thông, lắng nghe và đặc biệt là truyền cảm hứng là những điểm yếu nhất của họ Kết quả còn cho thấy rằng, những người tham gia khảo sát trên 3 năm kinh nghiệm đánh giá không cao vài tiêu chí trong năng lực lãnh đạo của

giám đốc dự án và chỉ huy trưởng như: khả năng đào tạo, chủ động, khả năng chịu

đựng và kiểm soát thắng, khuyến khích, gương mẫu Nhưng ở chiều ngược lại, những người ham gia khảo sát dưới 3 năm kinh nghiệm lại đánh giá cao

Phân tích nhân tô được tiến hành để nhóm tạo các nhóm lớn cho 20 tiêu chí Kết

quả có 4 nhóm khám phá: năng lực tạo động lực, năng lực cảm xúc bản thân, năng

lực trao đối công việc và năng lực quản lý đội nhóm Người giám đốc dự án và chỉ

huy trưởng cần tập trung phát triển “năng lực tạo động lực” bởi vì nhóm năng lực

này được xem là quan trọng nhất trong quản trị nhân lực, đồng thời từ kết quả cho thấy các điểm yếu nhất của giám đốc dựa án và chỉ huy trưởng đa phần nam trong nhóm “năng lực tạo đông lực” này

Trang 5

25 original criterias that affect the leadership capacity of project directors and site managers are synthesized from the literature and previous researches The research conducted the survey with the factors to give out

20 key criterias due to 12 experts help and then conducted survey in the 10 company in construction with 102 questionaires And the results are that

“the ability to solve problems”, “stress tolerance” and “assertiveness” are the strongest criterias of the project directors and and site managers

Meanwhile, “the ability to listen’, “stimulating”, “discussing” and

“sympathy” are their weakest points

Factor analysis method created the 4 groups new from 20 criterias:

“motivational capacity”, “personal emotions capacity”, “work exchange capacity” and “management group team capacity” In generally, project directors and site managers needs to focus on groups most “motivational capacity” that is weakest group in leadership capacity of them

Trang 6

MUC LUC

CHUONG 1: DAT VAN DE

1.1 GiGi thiGu chung do o5 S9 90 9 0 9 0 9 0 000 060 004 90900900 § 1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu sssocscessscsessesesessssessssssesrssssesese 9 1.3 Các mục tiêu nghiên CỨU ooo- 5 55s 0 5 S225 5959555995 55 599905009.980099 95806 10

1.4 Phạm vỉ nghiên CỨU o.-o co 0 5 9 959.95 099005 90 0000996.089009960860099608806 10

1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu oo-scs-socscscsscscscssscssseesesssesseseeeesssesse 10

1.6 Cấu trúc của luận văn o-ssssscsscscssesesessestsesssseesssessrsessrsrsesse 11

CHƯƠNG 2: TONG QUAN

2.1 Các khái niệm oo co 050 0 S0 9.9999 90 90 900 0 09060 080.0900980 0800000 12

2.1.1 Lãnh aO ooooo co 0 5 G5 0 9.905 909 00 000.0900995 000000090 9 000080009 9900606600009 996 12

2.1.2 Năng lực lãnh đạo sec co SG 20 6n n1 9 9090 n1 9 90 Hà Í 9 9 9V H Ho 90V 12

2.1.3 Giám đốc dự án và chỉ huy trưởng trong công trình xây dựng 13

2.2 Tống quan về các nghiên cứu trước đây o-ocscssesssescsessssesessscs 14

2.2.1 Nghiên cứu ngoàÏ nNưỚC d0o 5G G50 95 509.090 00000 0 006006580060 8006.08086 14 2.2.2 Nghiên cứu frong HƯỚC o 0 5 559 5 0 995 599 5099.00.0090 5050 000090090000 060 17 2.3 Các tiêu chí để đánh giá năng lực lãnh đạo của giám đốc dự án và chỉ huy

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 7

3.1 Quy trình thực hiện nghiên CỨU co o5 c0 G S25 5590905585 550 699655806908 21 3.2 Nghiên cứu định tíÍnh odoo- do so s co co S9 9 0 S9 S9 0909000 S009 0006008 08 22 3.3 Nghiên cứu định lượng ooo co 0 2ó S 90 9 9.00 00 006.00 00606008006 08 22

3.3.1, Thang ỞO do co co 05 50 00 00 0600000904 06 000000906 06 00000.00.0900608009990 23

KV 662 oi 1 23 k<ÄÊ› 088i: Ta 23

3.3.2.2.Phương pháp lấy mẫu s- 25s ssss2scssssesEssssesessssesesessssesse 24 3.3.2.3 Kích thước mẫu «SE 24

3.3.3 Công cụ thu thập thông tỉn — bảng câu hủỏi -.s ‹ « ‹ «5 « 25

3.3.3.1 Khảo sát chuyên gỉa co S 0n n9 9 90 toD o9 9Ý Hà Đ 908000 6 6.0 600/00 25

3.3.3.2 Quy trình lập bảng câu hỏi ‹.- sec cc 5c 1 21 562565651152 27

3.3.3.3 Cầu trúc bảng câu hồi - - - c5 c5 c5 5 5£ s2 28

3.3.4 Quá trình thu thập thông tỉn -.- «c5 c2 e5 <2 <5 2555 5 s55 29

3.3.5 Phương pháp phân tích số liệu - ‹ - ‹ - «s‹ c «+ << csss<s+ 29

CHƯƠNG 4: KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Mô tả mẫu - -ccccc SH Y1 3 508 15 35 5 se 31 4.1.1 Giới tính - c ccsc HS HE 15 1 25Y 1 55 80 s9 56 31

4.1.3 Trình độ học vấn - ‹ - cc ncc cn n0 1 15 85 15 65 55 33

4.1.4 Kinh nghiệm làm viỆc - co c c0 S S0 9 n1 9S 9S 1 1 9V V0 0V án 34

Trang 8

4.1.5 Vị trí cOmg ViEC WIEN tal ccccscsccesccesccsescescenssccescesssscescessacons 35

4.1.6 Quy mô dự án lớn nhất người trả lời đã và đang tham gia thực

4.2 Các tiêu chí để đánh giá năng lực lãnh đạo của giám đốc dự án và chỉ huy

trưởng công 0z: .,/

4.3 So sánh sự khác biệt giữa các nhóm người trả lời - - - 40

4.3.1 Theo kinh nghiệm làm viỆc - so cc s5 1202636 556566595 41

5.3 Hạn chế của đề tài -.‹ co onS Ơn Y1 vn cv ca 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO - «<< « «« 5°SS s5 {S333 3s e%4 67 DANH MỤC PHỤ LỤC - - «+ 5c c s1 929551135 115555155 55 70

Trang 9

DANH MUC CAC BANG BIEU, PHU LUC Bảng 2.1: Danh mục 25 tiêu chí ảnh hưởng đến năng lực lãnh đạo của giám đốc dự án

Bang 3.1: Bang giá trị Ro theo công thức Lawshe CỐ

Bảng 3.2: Giá trị CRV của các yếu khảo sát - cà vee cà cà ve TỐ

Bang 4.1: Thống kê kết quả trả lời bảng câu hỏi - cóc cóc sec c{c{{c-c 3

Bảng 4.2: Giới tính của người trả ÏỞI cee cee eee cee kh kh hy vu kh hi see tee Ode

Bảng 4.3: Độ tuổi của người trảÌời à cài cà cà sọ nh né se xe seo co 22

Bảng 4.4: Trình độ học vấn của Hgười trả ÏỞI cài cài cài cà KỲ Sê ká xá si.73

Bảng 4.5- Kinh nghiệm làm việc của Hgười trd ÏỞi .c 2Â

Bang 4.6- Vị trí công việc hiện tại của người trả ÏỞI cài cà cài có 2

Bảng 4.7: Quy mô dự án lớn nhất của người trả lời đã từng tham gia thực hiện 36

Bảng 4.8: Trị trung bình của các tiêu chí mà giảm đốc dự án và chỉ huy trưởng đạt

Bảng 4.9: Xếp hạng các tiêu chí mà giám đốc dự án và chỉ huy trưởng đạt được 39

Bảng 4.10: Bảng kết quả kiểm định Levene các tiêu chí theo số năm kinh nghiệm 41

Bảng 4.11: Bảng kết quả phân tích phương sai Anova các tiêu chí theo số năm kinh

Bang 4.12: Bảng kết quả phân tích sâu Post hoc các tiêu chí theo số năm kinh

Trang 10

Bang 4.13: Bang két quả trị trung bình của các tiêu chí “khả năng đào tạo "theo số NAM kinh HghiỆH c.c cào cà c ní HH» nh KH< KH» hy khe khe kế khe kh vi si kế si si sài xà SỔ)

Bảng 4.14: Bảng kết quả trị trung bình của các tiêu chí “chủ động” theo số năm '2//)/8/14/112/EEEERENYY”äaaiÍiaaiiẳaâảẳ <.2

Bang 4.15: Bảng kết quả trị trung bình của các tiêu chí “chịu đựng và kiểm soát căng thẳng ” theo số năm kinh nghiệm cà cằc sàc cá so các TỔ

Bảng 4.16: Bảng kết quả kiểm định Kruskal Wallis theo số năm kinh nghiệm 47

Bang 4.17: Bang kết quả trị trung bình của các tiêu chí “khuyến khích” theo số năm '21/)/8/14/112/ Ea a.a.a.(

Bảng 4.18: Bảng kết quả trị trung bình của các tiêu chí “gương mẫu” theo số năm

Bang 4.19: Bảng kết quả kiểm định Levene các tiêu chí theo vị trí công việc 49

Bảng 4.20: Bảng kết quả phân tích phương sai Anova các tiêu chí theo vị trí công

VIỆC ác cọc ng HH HH HH ng ph n BHn Bht Bu Hi gi E4 Bà Ba Biến in ve by ba ta na cáá cv cai j

Bảng 4.21: Bảng kết quả phân tích sâu Post hoc các tiêu chí theo số vị trí công

Bảng 4.22: Bảng kết quả trị trung bình của các tiêu chí “khả năng đào tạo ” theo vị ÍTÍ CÔPE VIỆC cĂc cà Sàn cHn HS TY eee nee cea eee ane eee ky kg in kh kế in nếu vác sáu vi)

Bang 4.23: Bang két quả trị trung bình của các tiêu chí “tự tin” theo vị trí công

72 Ề cee see ces ces eee see vee vee sensdo)

Bang 4.24: Bang két qua kiém dinh Kruskal Wallis theo vi tri CON VIỆC 2Ó

Bảng 4.25: Bảng kết quả kiểm định KMO and Bartlett - - -.32

Bảng 4.26: Bảng kết quả phương sai giải thích tổng thể 5Ö

Trang 11

Bảng 4.27: Bảng ma trận nhân tổ cà cà và và ke si se ke sex sevse s29

Bang 4.28: Bảng ma trận nhân tổ đỗ quay cà sàc cài cài cà c và các sec sc.Ố)

Bang 4.28a: Bảng kết quả kiểm dinh KMO and Bartlett sau phép quay varimax

Bảng 4.28b: Bảng kết quả phương sai giải thích tổng thể sau phép quay varimax

lẪN 2 cà cà ThS vn TY HE TY KH KH TY KH KH HE HT KH HH HH ni xin cv xe sec co„Ổ Ï

Bảng 4.28c: Bảng ma trận nhân tổ đã quay lẫn 2 - - - + Õ2

Bang 4.29: Bảng tổng hợp kết quả phân tích nhân tố .Õ3

Phụ lục 1: Kết quả phân tích sâu post hoc các tiêu chí theo số năm kinh nghiệm 70

Phụ lục 2: Kết quả phân tích sâu post hoc các tiêu chí theo vị trí công việc 77

Phụ lục 3: Bảng khảo sát ChuYÊN gÍ@ .c cài cài cà cài cà cà 00

Phụ lục 4: Bảng khảo sát đại Ẩrd cà cài cà cài khe kê ke se kesecse ĐỘ

Trang 12

DANH MUC CAC HINH VE Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu bằng bảng câu hỏi cóc cà các sec 2Ï

Hình 3.2: Quy trình lập bảng câu hỏi càc cà cài cà căn kê ven ke si vá 22

Hình 4.1: Thông kê kết quả trả lời bảng câu hỏi cà cc cà sec 3Ï

Hình 4.2: Giới tính của người trả ÏỞi vee cee cee nae cee ten aae cee tne nee see sae ness de

Hình 4.3: Độ tuổi của người trả lời cà cà cà ke sen ke eseeececcece 53

Hình 4.4: Trình độ học vấn của HGƯHỜI fFd ÏỞI cà cài sài sài sài sec vccóÓ/

Hình 4.5: Kinh nghiệm làm việc của người trả ÏỞIi c cài cà se 2

Hình 4.6: Vị trí công việc hiện tại của người trả ÏỞi sees eee dO

Hình 4.7: Quy mô dự án lớn nhất của người trả lời đã từng tham gia thực hiện 37

Trang 13

CHUONG 1: DAT VAN DE 1.1 Giới thiệu chung

Ngành xây dựng là một ngành nên tảng và có lịch sử phát triển lâu đời trên thế giới

Sự thành công của từng dự án xây dựng tạo nên sự thành công chung của ngành xây dựng Và để tạo nên sự thành công đó cần phải có sự đóng góp rất lớn của những người lãnh đạo dự án, đó những người trực tiếp điều hành dự án như giám đốc dự án

của nhà thầu và chỉ huy trưởng công trình Trong vai trò người lãnh đạo, giám đốc dự

án và chỉ huy trưởng công trình cần phải có những năng lực lãnh đạo để điều hành

công việc thật tốt

Nhận thức hiện nay về nhà lãnh đạo dự án xây dựng phan lớn được hiểu như sức

mạnh, quyền hạn, nhiệm vụ và định hướng Điều này là bởi quan niệm truyền thống

của ngành xây dựng dựa trên các tiêu chí kỹ thuật và các đặc điểm về quản lý dự án xây dựng Tuy nhiên, thách thức lớn hơn của thời đại mới và môi trường kinh doanh

ngày càng thay đổi đòi hỏi phải có một tầm nhìn mới đó là về khía cạnh lãnh đạo và

sự thay đổi trong nhận thức truyền thống và tư duy về vai trò lãnh đạo trong ngành công nghiệp xây dựng Toàn cầu hóa và thay đổi tính chất nhanh chóng của ngành xây dựng phải dẫn đến một nhu cầu cho các nhà quản lý dự án phải có hành vi lãnh

đạo thích hợp tốt hơn so với trước đây (7oor et al., 2008)

Ở Việt Nam, theo báo cáo từ ứổ chức World Urbanization Prospecfives, nước ta có

tốc độ tăng trưởng dân số trung bình 1.2 — 1.5%/năm và tốc độ đô thị hóa trung bình 3.4%/năm Theo ước tính thì đến năm 2030 dân số đô thị sẽ tương đương với 46.6

triệu người tăng 48% so với hiện nay, nên nhu cầu phát triển rất nhanh về xây dựng Gần đây, theo báo cáo của CBRE — đơn vị chuyên nghiên cứu thị trường bất động sản

thì từ 2014 đến nay có rất nhiều các nhà đầu tư lớn trong và ngoài nước nhận ra tiềm

năng và bắt đầu đầu tư các dự án rất lớn xét về tổng mức đầu tư lẫn về quy mô, trong

đó phải kế tên các dự án khu đô thị Sala với quy mô 257 ha, tổng mức đầu tư là 3 tỷ USD Những dự án này đa phần yêu cầu rất cao về chất lượng công trình, chỉ phí

Trang 14

cũng như tiến độ Một ví dụ vào tháng 6/2016 nhà thầu Coteccons đã trúng thầu tòa nha Landmark 81 (81 tầng - cao top 8 thế giới) của dự án Vinhomes Central Park (TP.HCM), với năng lực trước đến nay của các nhà thầu Việt Nam thì đây quả thực

là một thách thức lớn đòi hỏi không những phải kiến thức, kinh nghiệm mà cả năng lực lãnh đạo lãnh đạo rất hiệu quả của người giám đốc dự án và chỉ huy trưởng công

trình để giúp dự án Landmark §1 này thành công

C.H Nam and C.B.Tatum (2010) nói rang lãnh đạo hiệu qua con anh hưởng quan trọng hơn cả sự đôi mới trong công nghệ trong ngành xây dựng nữa

Đơn vị nhà thầu xem “chỉ huy trưởng đủ năng lực, kinh nghiệm và quyên lực” là tiêu

chí quan trọng thứ hai đứng sau “đầy đủ tài tài chính để hoàn thành dự án” có ảnh hưởng đáng kẻ đến thành công của dự án (Đặng Ngọc Châu, 2011)

Hành vi lãnh đạo được sử dụng trong các bài kiểm tra (tâm lý) như một phần của công việc tuyên dụng nhân sự trong ngành xây dung (Dainty et al., 2004)

1.⁄2 Xác định vấn đề nghiên cứu

Trong vai trò người lãnh đạo dự án như giám đốc dự án hay chỉ huy trưởng thì việc phải ý thức được và thực hiện được vai trò lãnh đạo đó bằng cách thê hiện qua các hành vi, ứng xử lãnh đạo một cách hiệu quả là rất quan trọng Người lãnh đạo phải biết được bản thân còn thiếu điều gì trong năng lực lãnh đạo để nhằm mục đích hoàn thiện bản thân và phục vụ tốt cho công việc Đồng thời, thực tế cho thấy rằng dưới

góc độ là một người cán bộ kỹ thuật, dù có kiến thức chuyên môn tốt cùng thâm niên tuy nhiên để trở thành một chỉ huy trưởng công trình lại là một vấn đề khác vì tiêu

chí cạnh tranh trong công việc đang gia tăng, đặc biệt xảy ra ở các đơn vị nhà thầu lớn như Coteccons, Hòa Bình, Unicons Vậy thì điều gi tao ra sự khác biệt? Đó chính

sự khác biệt về năng lực lãnh đạo Và những câu hỏi đặt ra là:

- Cac tiêu chí nào đánh giá năng lực lãnh đạo của giám đôc dự án và chỉ huy trưởng công trình?

Trang 15

Phân tích các tiêu chí đánh giá năng lực lãnh đạo của giám đốc dự án và chỉ huy trưởng công trình? Đâu là những điểm mạnh nhất và yếu nhất trong năng lực lãnh đạo của giám đốc dự án và chỉ huy trưởng công trình?

Lời khuyên dành cho giám đốc dự án và chỉ huy trưởng công trình đề cải thiện

năng lực lãnh đạo dự án là gì?

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu

Từ việc xác định vân đê, nghiên cứu đặt ra các mục tiêu bao gôm:

Tìm hiểu các tiêu chí đánh giá năng lực lãnh đạo của giám đốc dự án và chỉ

huy trưởng công trình

Phân tích và đánh giá các tiêu chí đánh giá năng lực lãnh đạo của ŒĐÐ dự án và

chỉ huy trưởng công trình

Tìm ra những tiêu chí đánh giá năng lực lãnh đạo mà giám đốc dự án và chỉ huy trưởng cần tập trung phát triển

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Thời gian thực hiện : từ tháng 02 đến tháng 06 năm 2016

Địa điểm thực hiện : nghiên cứu thực hiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh,

Đối tượng nghiên cứu : các tiêu chí cầu thành năng lực lãnh đạo của giám đốc

dự án của nhà thầu ( không phải là giám đốc dự án của chủ đầu tư ) và chỉ

huy trưởng công trình

Đối tượng khảo sát: các kỹ sư, chỉ huy trưởng, giám đốc dự án của nhà thầu, giám đốc dự án của chủ đầu tư, tư vấn giám sát công trình dân dụng và công nghiệp

1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu

Về mặt học thuật: nghiên cứu đóng góp thêm về lĩnh vực lãnh đạo, lĩnh vực

thiên về kỹ năng mềm, ứng xử lãnh đạo trong ngành xây dựng Việt Nam

Trang 16

- Vé mặt thực tiễn: nghiên cứu này có thê giúp các nhà quản lý, chỉ huy trưởng hoặc kỹ sư xây dựng công trình phát triển năng lực lãnh đạo của bản thân Tham chiếu mức độ đạt được của từng tiêu chí dé ban than dé tìm cách phat

triền những khía cạnh còn thiêu, hoàn thiện bản thân hơn nữa

1.6 Cầu trúc của luận văn

Giới thiệu chung tình hình ngành xây dựng và tầm Chương 1: Đặt vấn đề quan trọng về năng lực lãnh đạo của giám đốc dy án

và chỉ huy trưởng ở Việt Nam

Trình bày quá trình nghiên cứu với các bước như:

xác định tiêu chí ảnh hưởng đến năng lực lãnh đạo dé

đưa vào bảng câu hỏi khảo sát bằng cách dựa vào các nghiên cứu liên quan và tham khảo ý kiến chuyên gia;

Chương 3: Phương pháp | tiến hành khảo sát thử và khảo sát, thu thập đữ liệu

nghiên cứu chính thức; phân tích dữ liệu bằng các kiểm định

thống kê, phương pháp trị trung bình và phân tích nhân tố khám phá (EFA = Exploratory Factor Analysis);

Trình bày chỉ tiết kết quả phân tích dữ liệu thu thập

được: phân tích trị trung bình và xếp hạng các tiêu

thảo luận chí, so sánh sự khác biệt trong đánh giá giữa các

nhóm trả lời, phân tích nhân tố khám phá EFA

⁄ Kết luận về kết quả đạt được, nêu lên hạn chế của

kién nghi nghiên cứu và khuyến nghị cho những nghiên cứu tiếp

Trang 17

CHUONG 2: TONG QUAN

2.1 Cac khai niém

21.1 Lanh dao

Có nhiêu khái niệm về lãnh đạo, dưới đây là những khái niệm của các tác giả:

Lãnh đạo là sự gây ảnh hưởng, chúng ta đều gây ảnh hưởng và đều bị ảnh hưởng bởi người khác, điều này có nghĩa là tất cả chúng ta lãnh đạo người khác trong một vài

lĩnh vực, ngược lại trong một số lĩnh vực khác, chúng ta được người khác dẫn dắt

(John Maxwell)

Richard L Hughes et al (2009) lãnh đạo được định nghĩa như là: “Một quá trình gây

ảnh hưởng đên một nhóm có tô chức nhăm đạt được các mục đích của tô chức đó”

Lãnh đạo tôn tại trong nhân dân và các tô chức, đơn giản chỉ cân nói lãnh đạo có khả

năng ảnh hưởng đến những người khác (Chang, 2007)

Lãnh đạo là chân thực, chân thực đó trước hết phải là trở thành chính mình chứ không phải ai khác, lãnh đạo không phải là tập trung vào phong cách mà là chính minh tir bén trong (William George, 2003)

Tóm lại, lãnh đạo là sự gây ảnh hưởng lên người khác và dân dất người khác để cùng đạt đến mục tiêu nao do

2.1.2 Nang luc lãnh dạo

Theo Warren Bennis va Burt Nanus (1985) nang lực lãnh đạo là tong hop 2 tiêu chí: kiến thức và hành vi Phạm vi nghiên cứu này không đi sâu nghiên cứu đến kiến thức mà chỉ đề cập đến hành vi của người lãnh đạo Tuy nhiên tiêu chí kiến

thức của người lãnh đạo có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực lãnh đạo

Và trong phạm vi nghiên cứu này, “năng lực lãnh đạo” được hiểu là “hành vi lãnh đạo”

Trang 18

2.1.3 Giám đốc dự án và chỉ huy trưởng trong công trình xây dựng:

Viện đào tạo cán bộ xây dựng định nghĩa: chỉ huy trưởng công trình là nhà tổ chức

sản xuất xây dựng, có nhiệm vụ tô chức nhân lực, huy động thiết bị, thực thi công

nghệ tác động vào vật tư xây dựng nhằm tạo ra sản phẩm xây dựng bán cho chủ đầu

tư trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, với những công việc

cụ thê như sau:

- _ Đốc thúc tiễn độ thi công phần công việc trong phạm vi quản lý

- Hop véi cha dau tu, tư vẫn giám sát và các bên liên quan công trình

- _ Đưa ra tiễn độ thi công hàng tháng (nếu có yêu cầu cụ thê phải đưa ra tiễn độ

thực thi hàng tuần)

- _ Kiểm soát các nhà thầu phụ (nếu có) theo tiến độ

- _ Báo cáo cấp trên về tiến độ thi công theo định kỳ (kiểm tra báo cáo cán bộ cấp

đưới lập trước khi gửi)

- - Kiểm soát cán bộ kỹ thuật thực thi công tác thông qua họp nội bộ định kỳ hoặc

bat thường

- - Họp các tô đội thi công trực tiếp và cán bộ kỹ thuật để giải quyết ngay các vướng mắc trên công trường khi có phát sinh

- - Hợp cán bộ toàn công trường khi cần thông báo thông tin mới Nên có hợp

định kỳ về tiến độ, phương thức triển khai thi công

- Kiểm tra, ký khối lượng thanh toán công nhân và khối lượng thanh toán với

chủ đầu tư

- _ Bàn bạc về biện pháp thi công đặc biệt hoặc chủ trương thanh toán với cán bộ

kỹ thuật hiện trường và cán bộ thanh toán

- _ Tổ chức đời sống và sinh hoạt cho toàn bộ cán bộ trên công trường

- Liên lạc với chính quyền, an ninh địa phương, công tác dân vận trong quá trình thi công tại địa bàn

Trang 19

Giảm đơc dự án ở phạm vi nghiên cứu là giám đơc dự án của nhà thâu thường cĩ ở

các dự án quy mơ lớn, đứng đâu và đại diện cho nhà thâu đề chịu trách nhiệm cao

nhât đơi với dự án

Tĩm lại, cĩ thể thấy rằng giám đốc dự án và chỉ huy trưởng đĩng vai trị lãnh đạo,

chịu trách nhiệm lớn nhất đối với quá trình thi cơng xây dựng của nhà thầu Năng lực lãnh đạo của họ ảnh hưởng rất lớn đến thành cơng của dự án

2.2_ Tống quan về các nghiên cứu trước đây

23.21 Nghiên cứu ngoải nước

Riza Yosia Sunindijjo et al (2007) đã đưa ra 12 hành vi lãnh đạo cần thiết của nhà quản lý dự án để ảnh hưởng lên người khác:

+ Tầm nhìn: Truyền đạt rõ ràng một tầm nhìn về tương lai, chia sẻ rộng rãi tới các thành viên của tổ chức TÌm nhìn này mơ tả các kết quả cuối cùng mà mọi người cần

phải đạt được Tầm nhìn đĩ như là mục tiêu cơng việc, mục tiêu của của l dự án đến

với đội nhĩm bên dưới (Boehnke et al., 2002)

Andrew R J Dainty et aÏ (2003) định nghĩa tầm nhìn là thay trước vấn đề dé tim cách giải quyết trước khi nĩ xảy ra

Truyện cảm hứng: Tạo ra sự hứng thú trong cơng việc và thơng qua hình ảnh của bản

thân để làm tăng sự mong đợi, động lực của người khác trong cơng việc của họ, sự

truyền cảm hứng thường thê hiện bằng ngơn ngữ cĩ động lực cao như: niềm tin, ước

mo, lac quan, dam mé (Boehnke et al., 2002)

Khuyến khích: Gợi lên cho cấp dưới sự quan tâm tới những ý tưởng mới, cách làm

mới, cách tiêp cận mới trong cơng việc

Kha nang dao tạo: Lãnh đạo chú ý những cả nhân khác nhau, đào tạo họ và đưa ra lời khuyên cho cấp dưới; mỗi người cấp dưới sẽ cĩ được 1 cách đào tạo phù hợp với

tính cách của họ

Trang 20

Khen thưởng: Sự khen thưởng nghĩa là khen bằng vật chất như quà, tiền hay có thé

là 1 lời khen tặng tốt đẹp

Trách phạt: Trách phạt có thê bằng vật chất hay có thê là khiến trách, kiêm điểm cấp dưới về sự thê hiện dưới mức tiêu chuân trong công việc

Ủy quyên: Cao việc cho câp dưới và đưa cho cầp dưới những công việc khó hơn và

đòi hỏi thách thức đề giúp cấp dưới phát triển hơn nữa

Andrew R J Dainty et al (2004), uy quyền cho cấp dưới với nhiệm vụ và trách

nhiệm phù hợp, đảm bảo hiệu quả của tiên trình công việc

Gương rmáu: Thực hiện những điêu giông như những điêu truyện đạt xuông câp dưới

Chia sẻ và truyền đạt thông tin: Chia sẻ, phố biễn các thông tin xuyên suốt tô chức

và các phòng ban chức năng

Lắng nghe: Nắm bắt rõ các sự việc và cảm xúc của người đối diện để giải thích ý

nghĩa thực sự của thông điệp mà người đó truyền đến, đồng thời có thể thay đổi suy

nghĩ của mình đê đông cảm với người đôi diện

Chỉ đạo: Lãnh đạo nói với câp dưới chính xác điêu mà câp dưới phải làm và lãnh đạo

biết thiết lập những mục tiêu công việc, những tiêu chuẩn, quy định cho tô chức

Thảo luận: Thảo luận với cấp dưới trước khi đưa ra quyết định Những ý kiến, đề nghị và những đóng góp được khuyến khích trong quá trình đưa ra quyết định

Cj động: Tìm hiểu thông tin một cách chủ động từ người khác và xác định các vẫn

đề trục trặc từ sớm

Bài báo đánh giá mối quan hệ giữa các hành vi lãnh đạo trên và trí thông minh cảm xúc (Emotion Intelligent) của các nhà quản lý dự án Bài báo rút ra rằng người lãnh

đạo có chỉ số thông minh cảm xúc cao thì thường là những người lãnh đạo giỏi, cởi

mở và có những hành vi lãnh đạo tuyệt vời

Trang 21

Y Emotional Intelligence and Leadership Behavior in Construction Executives của tac gia Colleen J Butler va Paul S Chinowsky (2006)

Bài báo đưa ra 15 tiêu chí hành vi lãnh đạo của nhà quản lý dự án, sau đó rút ra các tiêu chí mới gồm:

Tự tin: Tôn trọng bản thân, nhận thấy bản thân về cơ bản là tốt, có khả năng trong công việc

Quyết đoán: Khả năng bày tỏ cảm xúc, niềm tin và suy nghĩ và bảo vệ lẽ phải theo cách không gây ra sự tôn hại Andrew R J Dainty et al (2003) dinh nghia quyét

đoán là có sự tự tin để đối phó với các vấn đề; để cho mọi người biết những gì bạn

muôn một cách hiệu quả

Khả năng nhìn người: Khả năng nhìn ra khả năng hay tiêm năng của một người

Cảm thông: Nhận thây, thầu hiệu và tôn trọng cảm xúc của người khác

Sống có trách nhiệm với xã hội: Chứng minh bản thân như là 1 thành viên có sự hợp tác, sự đóng góp và sự xây dựng đôi với xã hội

Khả năng xây dựng và giữ gìn các môi quan hệ: Khả năng xây dựng và gìn giữ các

môi quan hệ tôt được thê hiện bởi sự thân mật và bởi sự cho và nhận sự cảm mên từ

người khác

Kiểm tra thực tế: Khả năng đánh giá sự tương ứng hay liên quan giữa những gì kinh nghiệm được trước đây với những gì đang đang tôn tại trong công việc

Mém dẻo: Điều tiết cảm xúc, suy nghĩ và hành xử để thay đổi tình huống tốt hơn

Khả năng giải quyết ván đề: Khả năng xác định van đề cũng như đưa ra và thực hiện các giải pháp hữu hiệu cho các van dé do

Kha nang chiu dung va kiểm chế sự căng thẳng: Chịu đựng được và kiểm soát được

các căng thăng bằng sự chủ động và tích cực của bản thân Theo Äei-yung Leung ef

Trang 22

ai (2009) có 4 loại căng thắng ảnh hưởng đến nhà lãnh đạo dự án là: căng thắng với

bản thân công việc, căng thắng với tổ chức, những căng thắng do bản thân và những căng thắng về thê chất

Hạnh phúc với cuộc sông: Cảm thầy thỏa mãn với cuộc sông, yêu thương bản thân,

người khác

Y Trong bai bdo: Leadership for future construction industry: Agenda for authentic

leadership cua Shamas-ur-Rehman Toor va George Ofori (2007)

Đưa ra những tiêu chi để tạo nên một người lãnh đao thực sự, chúng bao gồm: tự tin,

niềm hy vọng, lạc quan, sự độc lập

Lạc quan: là một quá trình nhận thức liên quan đến việc kỳ vọng kết quả tích cực

trong công việc

Raf Muller et ai (2009) đưa ra đặc tính của nhà lãnh đạo dự án bao gồm: khả năng phân tích, tầm nhìn và sự tưởng tượng, giao tiếp cởi mở, quản lý đội nhóm, ủy

quyên, kiêm soát cảm xúc, khuyên khích, nhạy cảm với các vân đê phat sinh

2.2.2 Nghiên cứu trong nước

Luận văn thạc sĩ đại học Bách Khoa TPHCM: Phân tích các nhân tô ảnh hưởng đến năng lực chỉ huy trưởng và phát triển mô hình đánh giá, lựa chọn bằng công cụ AHP / Nguyễn Nhật Khoa ( 2015) Luận văn đã đề cập đến năng lực của chỉ huy trưởng

bao gồm 3 nhóm nhân tố: nhóm nhân tô kiến thức, nhóm nhân tố kỹ năng, nhóm nhân tố lãnh đạo Riêng đối với nhóm nhân tô lãnh đạo, luận văn đưa ra 8 tiêu chí

bao gồm: định hướng, tô chức công việc hợp lý; sự tin tưởng, quyết tâm và tính bền

bỉ; sự đam mê trong công việc; tô chức nguồn nhân lực hiệu quả; biết xây dựng hình

ảnh bản thân tốt; sự gương mẫu; tạo sự tin tưởng cho cấp dưới và đối tác; có khả

năng truyền đạt và phát biểu tốt

Trong 8 tiêu chí lãnh đạo trên, có 3 tiêu chí ảnh hưởng chính đến năng lực của chỉ

huy trưởng:

Trang 23

- _ Định hướng, tô chức công việc hợp lý

- Tổ chức nguồn nhân lực hiệu quả

- _ Tạo sự tin tưởng cho cấp dưới và đối tác

2.3 Các tiêu chí để đánh giá năng lực lãnh đạo của giám đốc dự án và chỉ huy

trưởng

Sau khi tổng hợp các nghiên cứu ngoài nước và trong nước, loại bỏ các tiêu chí trùng

lặp, luận văn tông hợp 25 tiêu chí ảnh hưởng đến năng lực lãnh đạo ( hành vi lãnh đạo)

Trang 24

Năm bắt rõ các sự viéc va cam xtc cua nguoi doi dién dé giai

thích ý nghĩa thực sự của thông điệp mà người đó truyền đến,

Lắng nghe đông thời có thê thay đôi suy nghĩ của mình đê đồng cảm với ` ; 3 xà

người đối diện

Trang 25

Song co trach nhiém Chứng minh bản thân như là 1 thanh viên có sự hợp tác, sự đóng

ỹ với xã hội góp và sự xây dựng đối với xã hội

| Kha nang xay dung va | Kha năng xây dựng và gìn giữ các mỏi quan hệ tủt được thẻ hiện

20 gừn giữ các mối quan _ bởi sự thân mật và bởi sự cho và nhận sự cảm mến từ người

Khả năng đánh giá sự tương ứng hay liên quan giữa những gì

21 Kiểm tra thực tế kinh nghiệm được trước đây với những gì đang tồn tại trong

Trang 26

CHUONG 3: PHUONG PHAP NGHIEN CUU

3.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu

Quy trình thực hiện nghiên cứu gồm 2 giai đoạn

Giai đoạn 1: Nghiên cứu định tính

Dựa vào yêu cầu công việc, tổng quan từ lý thuyết để xác định các biến liên quan

Giai đoạn 2: Nghiên cứu định lượng

BƯỚC 1: lực lãnh dao cia GD du án và

Tổng quan từ lý thuyết, báo, tạp chí chỉ huy trưởng công trình

- trên Š năm trong công việc quản lý dự BUUC 2: án để xem xét các tiêu chí phù hợp

với điều kiện, môi trường xây dựng

Khảo sát ý kiến chuyên gia Việt Nam và rút ra các tiêu chí phù

Tiên hành khảo sát thử xem bảng câu hỏi khảo sát có phù hợp để

Trang 27

3.2 Nghiên cứu định tính

Đây là giai đoạn đâu tiên của nghiên cứu Dựa vào các kiên thức và các nghiên cứu trước đê xác định và liệt kê các tiêu chí ảnh hưởng đên năng lực lãnh đạo của giám đốc dự án và chỉ huy trưởng công trình

3.3 Nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định lượng tiễn hành sau nghiên cứu định tính để đạt các mục tiêu :

+ Xếp hạng mức độ đạt được các tiêu chí của hành vi lãnh đạo của giảm đốc dự án và

chỉ huy trưởng công trình Qua đó xác định các tiêu chí mà giám đốc dự án và chỉ huy trưởng đạt được nhiều nhất và ít nhất Đồng thời so sánh sự khác nhau trong đánh giá của các nhóm người trả lời khảo sát

+ Phân nhóm các tiêu chí thành các nhóm lớn EEA

Trong phần nghiên cứu định lượng sẽ đề cập đến việc sử dụng thang đo, độ tin cậy,

độ phù hợp của thang đo, cách chọn mẫu, công cụ dé thu thập thông tin, quy trình thu thập thông tin và xử lý số liệu

Sau khi xác định được các biến chính là các tiêu chí, tiến hành lựa chọn thang đo cho biến Thang đo được sử dụng cho nghiên cứu là thang đo Likert mức độ cho tất cả

các biên

Tiếp theo, xác định mẫu phù hợp cho nghiên cứu với phương pháp chọn mẫu là phương pháp phi xác suất thuận tiện, có kích thước mẫu là 102, được trình bày ở

phân “chọn mẫu” của chương này

Sau khi xác định mẫu phù hợp, tiến hành lựa chọn cách thức thu thập thông tin cần nghiên cứu Bảng câu hỏi tự trả lời được sử dụng để thu thập thông tin Nội dung cụ thê của bảng câu hỏi này được trình bày ở phần “công cụ thu thập thông tin — bảng

câu hỏi ở chương này”

Trang 28

Thu thập được thông tin, tiễn hành xử lý thông tin bằng cách giữ lại những bảng câu hỏi đầy đủ và loại bỏ những bảng câu hỏi còn thiếu sót Cuối cùng, xử lý thông tin và cho ra kết quả dưới dạng số liệu thống kê

Sau đây là chỉ tiết về thang đo, cách chọn mẫu, chọn công cụ thu thập thông tin và quá trình thu thập thông tin và xử lý số liệu thống kê

3.3.1 Thang đo

Đề tài này nghiên cứu đến năng lực lãnh đạo của giám đốc dự án và chỉ huy trưởng

công trình, đây là dạng nghiên cứu về hành vi, ứng xử của con người Đề đánh giá quan điểm của người trả lời, nghiên cứu có thể sử dụng những câu hỏi mở - đó là

những câu hỏi không giới hạn cách trả lời, nghĩa là mỗi người sẽ có thể có một cách

trả lời hoàn toàn khác nhau Điều này khiên ta không thê kiêm soát được câu trả lời

Tuy nhiên, nghiên cứu còn có thê sử dụng loại câu hỏi đóng, nghĩa là người trả lời chọn 1 trong các lựa chọn được đưa sẵn Vì mục tiêu của đề tài là xác định mức độ năng lực lãnh đạo nên lựa chọn dạng câu hỏi đóng là phù hợp Bên cạnh đó, thang đo Likert 5 cấp độ với các lựa chọn : rất ít, ít, trung bình, nhiều, rất nhiều là thang đo khoảng nên ta có thể sử dụng để thu thập thông tin, xử lý và phân tích số liệu được

3.3.2 Mẫu nghiên cứu

3.3.2.1 Đối tương khảo sát

Đôi tượng khảo sát là các bên tham gia dự án, có vai trò công việc và ø1ao tiêp trực tiếp với chỉ huy trưởng và giám đốc dự án của nhà thầu

Địa điểm khảo sát gồm 10 đơn vị:

* Công ty APAVE châu Á - Thái Bình Dương tại dự án Đạt Gia Residence

(Cây Keo, P Tam Phú, Q Thủ Đức, TP.HCM)

Công ty CP XD & KD Địa ốc HÒA BÌNH tại Block L4, L5, L6 của dự án Vinhomes Central Park ( 208§ Nguyễn Hữu Cảnh, Q Bình Thạnh) và tại

văn phòng công ty (123 Nguyễn Đình Chiểu, P6, Q3, TP.HCM)

Trang 29

v Công ty cô phần xây dựng COTECCONS tại Block P5 của dự án

Vinhomes Central Park (20§ Nguyễn Hữu Cảnh, Q Bình Thạnh)

Công ty cô phần xây dựng HƯNG VIỆT

Công ty cô phần xây dung GIA THY (158 - 158A Dao Duy Anh, Phường

9, Quận Phú Nhuận, TP.HCM)

¥Y NOVALAND GROUP tai dy án Orchard Garden (128 Hồng Hà, P.9, Q.Phú Nhuận, TP.HCM)

Công ty cô phần đầu tư xây dựng & khai thác công trình giao thông 584

Công ty UNICONS tại dự án Vinhomes Times City, Hà Nội

¥ Cong ty ALTUS PAGE KIRKLAND - Australia tại dự án Vinhomes

Central Park (208 Nguyễn Hữu Cảnh, Q Bình Thạnh)

Công ty cô phần xây dựng số 1 COFICO tại dự án Sadora, thuộc khu đô thi Sala - Đại Quang Minh ( 10 Mai Chí Thọ, Quận 2, TP.HCM)

3.3.2.2 Phương pháp lấy mẫu

- Phuong pháp lấy mẫu thuận tiện được sử dụng, phương pháp này được xem là phù hợp vì ít tốn kém thời gian và công sức

- Phương pháp chọn mẫu phi xác suất cũng tiết kiệm thời gian và công sức so

với lây mẫu xác suất

3.3.2.3 Kích thước mẫu

Kích thước mẫu sẽ phụ thuộc vào mục tiêu muôn đạt được Những vân đê càng đa

dạng và phức tạp thì mẫu nghiên cứu sẽ càng lớn Tất nhiên mẫu nghiên cứu càng lớn

thì càng tốt vì càng có thê đại diện cho tổng thê Tuy nhiên, thực tế việc lấy mẫu phụ

thuộc rât nhiêu vào vân đê thời gian, nhân lực

Tham khảo các nghiên cứu trước và theo tác giả Hoàng Trọng và Chu Thị Mộng

Ngọc (2005) thì kích thước mẫu thường gấp 4 đến 5 lần số lượng các tiêu chí (biến)

Trang 30

ảnh hưởng đên vân đê cân nghiên cứu Trong đê tài này có tat ca 20 tiêu chí (biên) vì

vậy số lượng mẫu tối thiểu là 20x4= 80

Như vậy số mẫu là 102 là đạt yêu cầu đối với đề tài nghiên cứu này

3.3.3 Công cụ thu thập thông tín — bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi tự trả lời được sử dụng để thu thập thông tin cần nghiên cứu trong đề tài này và việc sử dụng bảng câu hỏi có những lợi ích sau:

Tiết kiệm thời gian, chỉ phí và công sức

Đảm bảo tính bảo mật cho người đánh giá

Có khả năng tiếp cận đến nhiều người trả lời một cách nhanh chóng

Bên cạnh đó, việc sử dụng bảng câu hỏi cũng có những hạn chế là tỷ lệ người trả lời

bảng câu hỏi chưa cao

3.3.3.1 Khảo sát chuyên gia

Khảo sát ý kiến chuyên gia và sử dụng công thức Lawshe để chọn ra tiêu chí phù hợp với điêu kiện, môi trường xây dựng Việt Nam

Lawshe (1975) đề xuất mỗi tiêu chí khi được xếp hạng bởi chuyên gia có 3 lựa chọn:

“quan trọng”, “bình thường” và “ không quan trọng” Lawshe quan niệm rằng chỉ cần 50% chuyên giá đánh giá tiêu chí đó là “quan trọng” thì kết luận tiêu chí đó là “bình thường” Tuy nhiên, cao cấp hơn, những tiêu chí được kết luận là “quan trọng” thì cần số lượng chuyên gia đánh giá “quan trọng” là nhiều hơn nữa Ông phát triên một

hệ số: CVR (Content validity ratio) để kết luận một tiêu chí đó là “quan trọng” hay không

Trang 31

Vw VIN-—

N/2

Trong đó: - _ nạ: là số lượng chuyên gia đồng ý với tiêu chí đó là “quan trọng”

- —N : là tông số lượng chuyên gia tham gia trả lời tiêu chí đó

Có thê thấy rằng CRV năm trong khoảng -1 đến 1

Đề kết luận tiêu chí được đánh giá là quan trọng thì CRV phải lớn hơn 1 giá trị tối

thiểu là Ro Gia tri Ro nay phụ thuộc vào số lượng chuyên gia tham gia trả lời N

Nghiên cứu khảo sát 12 chuyên gia nhờ bảng khảo sát chuyên gia (phụ lục 3), giá trị

Ro sẽ là 0.56 Kết quả cho ra giá trị như bảng 3.2

Bảng 3.2: Giá trị CRV của các yếu khảo sát

Trang 32

Theo bảng, 17 tiêu chí được nhận và 8 tiéu chi bi loai Tuy nhién 3 tiéu chi: thao

luận, lạc quan và cảm thông được rất được đánh giá cao bởi các chuyên gia và điểm

số CRV của 3 tiêu chí này không bé hơn nhiều so với Ro Do đó, tổng cộng 20 tiêu chí sẽ được đưa vào khảo sát đại trà

3.3.3.2 Quy trình lập bảng câu hỏi

Trang 33

Việc đầu tiên là liệt kê, tổng hợp các tiêu chí liên quan dựa trên các lý thuyết Các

tiêu chí đó chính đề đánh giá năng lực lãnh đạo của giám đốc dự án và chỉ huy trưởng công trình

Tiếp theo, tiến hành khảo sát 12 chuyên gia bằng bảng câu hỏi đóng với 3 lựa chọn

(phụ lục 3) để chọn những tiêu chí thực sự đánh giá tốt nhất năng lực lãnh đạo của giám đốc dự án và chỉ huy trưởng công trình ở Việt Nam

Bước thứ 3, tiến hành thiết kế bảng khảo sát thử dựa trên những tiêu chí được chọn

dựa trên ý kiến chuyên gia Bảng khảo sát thử được phát cho 10 người bao gồm 3 chỉ huy trưởng, 6 kỹ sư công trình và 1 kỹ sư văn phòng để kiểm tra sự hợp lý, rõ ràng,

dê hiệu của bảng khảo sát

Sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện bảng khảo sát thử sẽ trở thành bảng khảo sát đại trà và được dùng để khảo sát số lượng lớn

3.3.3.3 Cầu trúc bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi gồm 3 phần

- Phan 1; giới thiệu về người nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu rõ ràng để người trả lời đánh giá một cách chính xác nhất ý nghĩa của bảng câu hỏi và sự cam kết bảo mật giữa người nghiên cứu đối với thông tin của người trả lời câu hỏi,

- _ Phần 2: là nội dung chính của bảng câu hỏi, nội dung này liệt kê 20 tiêu chí (hành vi lãnh đạo) đánh giá năng lực lãnh đạo của giám đốc dự án và chỉ huy

trưởng công trình Các tiêu chí được giải thích một cách rõ ràng bên dưới để

đảm bảo rằng tất cả những trả lời sẽ hiểu ý nghĩa một cách như nhau về một tiêu chí Người trả lời được đề nghị trả lời đầy đủ các câu hỏi dạng đóng với

thang do Likert 5 cấp độ

- _ Phần 3: là các thông tin cá nhân về người trả lời như: giới tính, độ tuổi, trình

độ, sô năm kinh nghiệm làm việc, vị trí công việc hiện tại, quy mô dự án đã và

Trang 34

đang tham gia thực hiện Bên cạnh đó, tên và số điện thoại liên lạc (không bắt

buộc) đề tiện cho việc liện hệ khi người trả lời bỏ sót thông tin

3.3.4 Quá trình thu thập thông tín

Bảng câu hỏi được chuyên đên người trả lời băng trực tiêp, người quen và email

- _ Gởi bảng câu hỏi trực tiếp đến các dự án, văn phòng công ty là hiệu quả nhất

vì việc chia sẻ thông tin trực tiếp với người nghiên cứu sẽ giúp người trả lời

năm bắt thông tin từ bảng câu hỏi tốt hơn bên cạnh việc sự hỗ trợ thông tin từ

bảng câu hỏi

- _ Việc gởi bảng câu hỏi cũng nhờ sự trợ giúp rất nhiều của người quen, nhờ họ kiểm tra sự đầy đủ của các câu trả lời trước khi gởi lại cho người nghiên cứu

dé dam bảo xác suất phản hồi là cao nhất là việc nên làm

- _ Gởi bảng câu hỏi thông qua email tuy có tỷ lệ phản hổi thấp tuy nhiên ít tốn công sức, thời gian

3.3.5 Phương pháp phân tích số liệu

Từ bảng câu hỏi được trả lời, thông tin lay được sẽ được mã hóa, nhập vào máy tính

và được phân tích bằng phần mềm SPSS 22.0 Phần mềm sẽ thống kê đữ liệu về người trả lời, cho ra giá trị trung bình của người trả lời Dựa vào giá trị trung bình để xêp hạng những tiêu chí có điêm sô cao nhât

Phân tích phương sai Anova va kiém dinh Kruskal — Wallis được dùng để tìm hiểu ý

nghĩa thông kê về sự khác biệt về giá trị trung bình của từng tiêu chí giữa các nhóm

Phân tích nhân tố khám phá (EEA): với số lượng biến ban đầu khá lớn và đa số có liên quan với nhau, EFA duoc dung dé rit gon lượng biến ban đầu thành một tập biến

mới với số lượng ít hơn nhưng vẫn có thê chứa đựng hầu hết nội dung và thông tin

ban đâu Khi thực hiện phân tích EEA, một sô vân đề sau cần xem xét:

Trang 35

+ Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) Measure of Sampling Adequacy: m6t chi s6 dung dé xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố Trị số KMO năm trong khoảng từ 0.5

đến 1.0 là điều kiện phù hợp để phân tích nhân tố

+ Barlett's Test of Sphericity: đại lượng thống kê dùng để xem xét giả thuyết các biến không có tương quan trong tông thể Nếu giả thuyết này được chấp nhận thì

không nên áp dụng phân tích nhân tô cho các biến đang xem xét Sig <0.05 giả thuyết

bị bác bỏ, như vậy phân tích nhân tố là phù hợp

+ Factor Loading (hệ số tải nhân tố): những hệ số tương quan đơn giữa các biến và

các nhân tố Nếu cỡ mẫu nghiên cứu khoảng 50 thì hệ số factor loading phải lớn hơn 0.75 Nếu cỡ mẫu nghiên cứu khoảng 100 thì hệ số factor loading phải lớn hơn 0.5

Nếu cỡ mẫu nghiên cứu trên 350 thì hệ số factor loading phải lớn hơn 0.3

+ Eigenvalue: đại diện cho phân biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố Vì khi

eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn một biến gốc nên chỉ những nhân tố có Eigenvalue lớn hơn 1 mới được giữ lại trong mô hình phân tích và được chấp nhận khi tông phương sai trích đạt từ 50% trở lên

+ Phương pháp trích xuất và phép xoay nhân tố: Phương pháp Principal Component

và phép xoay Varimax được sử dụng rất phổ biến Phương pháp Principal Component thể hiện dữ liệu đa chiều lên một không gian có cơ sở trực giao, tức là nếu ta xem mỗi cơ sở trong không gian mới là một biến thì hình ảnh của dữ liệu gốc trong không gian mới này sẽ được biểu diễn thông qua các biến độc lập, nên từ đó có

thé tính toán được tỷ lệ giải thích phương sai của từng biến mới đỗi với dữ liệu, điều

này giúp cân nhắc việc chỉ dùng số ít các biến để giải thích dữ liệu Phép xoay

Varimax là phép xoay nguyên góc các nhân tố đề tối thiêu hóa số lượng biến có hệ số

lớn tại cùng một nhân tố nên sẽ tăng cường khả năng giải thích các nhân tố Vì vậy, phương pháp trích Principal Component và phép xoay Varimax được lựa chon

Trang 36

CHUONG 4: KET QUA VA THAO LUAN

4.1 Mé ta mau

145 bảng câu hỏi được phát ra thông qua email và gởi trực tiếp, thu lại 112 bảng, loại

10 bảng không đủ thông tin Số lượng bảng câu hỏi được sử dụng cho việc thống kê

là 102 bảng câu hỏi (chiếm 70%) Với số lượng bảng câu hỏi như trên, có thê tiến hành phân tích dự liệu

Bảng 4.1: Thông kê kết quả trả lời bảng câu hỏi

# Trả lời không đạt yêu cầu

# Trả lời đạt yêu cầu

Trang 37

Bảng 4.2: Giới tính của người trả lời

4.1.2 Độ tuổi

Độ tuổi người được chia làm 4 nhóm

Bảng 4.3: Dộ tuổi của người trả lời

Trang 38

Hình 4.3: Độ tuổi của người trả lời

Có 3 nhóm trình độ học vẫn khác nhau trả lời khảo sát

Bảng 4.4: Trình độ học vấn của người trả lời

Trang 39

Hình 4.4: Trình độ học vấn của người trả lời

Trình độ của những người tham gia trả lời đa phần là đại học (chiếm 91%), cao dang

chiếm 5% và sau đại học chiếm 4% Do đó, thấy được trình độ người đánh giá khá tin cậy

4.1.4 Kinh nghiệm làm việc

Kinh nghiệm làm việc của người trả lời được chia làm 4 nhóm:

Bảng 4.5: Kinh nghiệm làm việc của người trả lời

Trang 40

Hình 4.5: Kinh nghiém lam viéc cua nguwoi tra loi

Từ bảng số liệu và biểu đồ ta thấy rằng tỷ lệ người được khảo sát có kinh nghiệm trên

1 năm là 93% do đó khả năng cung cấp kết quả tương đối phù hợp với thực tế, trong

đó nhóm kinh trên 5 năm tỷ lệ lớn nhất trong các nhóm (chiếm 43%), những người

có khả năng đánh giá khả sâu sắc

4.1.5 VỊ trí công việc hiện tại

Để đánh giá năng lực lãnh đạo của giám đốc dự án và chỉ huy trưởng công trình thì phải nhờ đến các bên tham gia dự án, những người thường có quan hệ trực tiếp hay

liên quan đên đôi tượng nghiên cứu, vì giới hạn của luận văn nên kêt quả có được 5 nhóm người có vị trí công việc khác nhau trả lời bảng khảo sát

Bang 4.6: Vi tri công việc hiện tại của người trả lời

Ngày đăng: 05/12/2020, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w