MỞ ĐẦU I. Mở đầu 1. Tính cấp thiết của đề tài Ngay sau khi Luật Công chứng có hiệu lực thi hành việc tổ chức triển khai việc thực hiện Luật Công chứng đến các ngành, các cấp cũng như trách nhiệm của các cấp, ngành và vai trò của công chứng, chứng thực được thực hiện và ngày một nâng cao. Có thể nói hoạt động công chứng trong những năm vừa qua đã đóng góp một phần tích cực vào việc lập lại trật tự trong việc chứng nhận các hoạt động giao dịch, bảo đảm an toàn pháp lý, góp phần đấu tranh phòng chống vi phạm và tội phạm. Tuy mới được thành lập trong những năm gần đây, song hoạt động công chứng đã đi vào cuộc sống và có ý nghĩa thiết thực đáp ứng được yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước, hoạt động công chứng khá sôi động diễn ra trên phạm vi toàn quốc. Với một thời gian ngắn trong vòng 10 năm, Nhà nước ta đã ban hành ba nghị định về tổ chức và hoạt động công chứng nhà nước: Nghị định 45HĐBT (2721991), Nghị định 31CP (1851996), Nghị định 75CP (8122000); điều đó cho thấy, lĩnh vực công chứng trong thời gian vừa qua được Nhà nước đặc biệt quan tâm. Tuy nhiên, trong thực tiễn hoạt động công chứng còn có những vi phạm hành chính làm ảnh hưởng đến hoạt động công chứng đang là một vấn đề cần được xem xét, chỉ rõ để nhìn nhận những tồn tại bất cập, hạn chế tìm ra nguyên nhân và rút ra những bài học kinh nghiệm. Các cơ quan quản lý nhà nước hiện đang xây dựng, hoàn thiện công chứng và tổ chức thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động công chứng để từ đó có những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động công chứng Vì vậy tôi lựa chọn đề tài: “Báo cáo đào tạo nghề công chứng: Từ thực tiễn xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động công chứng. Anh chị hãy đề xuất các kiến nghị, giải pháp nâng cao nhiệm vụ của cơ quan quản lý Nhà nước đối với hoạt động công chứng. 2. Mục đích, nhiệm vụ, đối tượng nghiên cứu a. Mục đích nghiên cứu Bài báo cáo dựa trên luật công chứng, và các nghị định, thông tư hướng dẫn để đánh giá phân tích những tồn tại, bất cập trong hoạt động công chứng để tìm ra những hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động động công chứng trong thời gian tới thông qua những tình huống thực tế để từ đó có những kiến nghị và giải pháp nâng cao trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước. b. Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu Tìm hiểu một số hành vi vi phạm hành chính trong haotj động công chứng Thực trạng xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng thời gian gần đây Từ đó nhìn nhận những tồn tại, khuyết điểm, hạn chế của quy định pháp luật hiện hành và nguyên nhân của những bất cập trong việc quản lý hoạt động công chứng của cơ quan quản lý nhà nước. 3. Cơ cấu của bài báo cáo Phần mở đầu Nội dung Chương 1: Quy định của pháp luật về vấn đề nghiên cứu Chương 2: Thực tiễn áp dụng pháp luật về vi phạm hành chính trong hoạt động công chứng và tình huống minh họa Chương 3: Đề xuất các kiến nghị, giải pháp để nâng cao trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động công chứng. Kết luận NỘI DUNG CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG 1. Khái niệm vi phạm hành chính trong hoạt động công chứng Trong pháp luật Việt Nam, khái niệm “vi phạm hành chính” lần đầu tiên được định nghĩa một cách chính thức tại Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính ngày 30111989, Điều 1 của Pháp lệnh này quy định “vi phạm hành chính là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm quy tắc quản lý Nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính”. Định nghĩa này sau đó đã được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn thi hành pháp luật và đưa vào các giáo trình giảng dạy về pháp luật. Theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 1995 và sau đó là Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 thì khái niệm vi phạm hành chính không được định nghĩa riêng biệt nữa mà được đưa “lẩn” vào trong khái niệm “xử lý vi phạm hành chính”, nếu trích dẫn từ định nghĩa về “xử lý vi phạm hành chính” được quy định tại khoản 2 Điều 1 xử lý vi phạm hành chính năm 20024 thì vi phạm hành chính được hiểu là hành vi cố ý hoặc vô ý của cá nhân, tổ chức, vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính”. Về ngôn ngữ thể hiện, có thể thấy có đôi chút khác nhau giữa định nghĩa về vi phạm hành chính được quy định trong các Pháp lệnh về xử phạtxử lý vi phạm hành chính 1989, 1995 và 2002, tuy nhiên về bản chất hành vi vi phạm hành chính thì các định nghĩa trong các văn bản pháp luật này, về cơ bản, không có gì khác nhau. Theo chúng tôi, định nghĩa “vi phạm hành chính” có 04 dấu hiệu cơ bản sau đây: Thứ nhất, vi phạm hành chính là hành vi trái pháp luật, vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước; tác hại (tính nguy hiểm) do hành vi gây ra ở mức độ thấp, chưa hoặc không cấu thành tội phạm hình sự và hành vi đó được quy định trong các văn bản pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính. Đây chính là dấu hiệu “pháp định” của vi phạm. Thứ hai, hành vi đó phải là một hành vi khách quan đã được thực hiện (hành động hoặc không hành động), phải là một việc thực, chứ không phải chỉ tồn tại trong ý thức hoặc mới chỉ là dự định, đây có thể coi là dấu hiệu “vật chất” (material) của vi phạm. Thứ ba, hành vi đó do một cá nhân hoặc pháp nhân (tổ chức) thực hiện, đây là dấu hiệu xác định“chủ thể” của vi phạm. Thứ tư, hành vi đó là một hành vi có lỗi, tức là người vi phạm nhận thức được vi phạm của mình, hình thức lỗi có thể là cố ý, nếu người vi phạm nhận thức được tính chất trái pháp luật trong hành vi của mình, thấy trước hậu quả của vi phạm và mong muốn hậu quả đó xảy ra hoặc ý thức được hậu quả và để mặc cho hậu quả xảy ra; hình thức lỗi là vô ý trong trường hợp người vi phạm thấy trước được hậu quả của hành vi nhưng chủ quan cho rằng mình có thể ngăn chặn được hậu quả hoặc không thấy trước hậu quả sẽ xảy ra dù phải thấy trước và có thể thấy trước được hậu quả của vi phạm. Đây có thể coi là dấu hiệu “tinh thần” của vi phạm. Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính”.Từ đó ta có thể hiểu được khái niệm vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng như sau: “Vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng là hành vi có lỗi do cá nhân (công chứng viên, người có hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, người yêu cầu công chứng), tổ chức hành nghề công chứng thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về công chứng mà không phải là tội phạm mà theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính”. II. Đặc điểm của vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng Để cấu thành vi phạm hành chính nói chung và vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng nói riêng, tất cả hành vi đều phải thỏa mãn đầy đủ các đặc điểm của vi phạm hành chính, cụ thể đặc điểm vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng như sau: Chủ thể thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng phải là tổ chức, cá nhân có năng lực chịu trách nhiệm hành chính theo quy định của pháp luật hành chính. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng là hành vi trái pháp luật. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng có tính xâm phạm trật tự quản lý hành chính nhà nước về công chứng. Mọi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng đều phải có lỗi. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng không đồng thời là tội phạm. Mọi vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng đều có tính bị xử phạt hành chính. III. Một số văn bản pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động công chứng Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012. Luật công chứng năm 2014. Nghị định số 1102013NĐCP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã ngày 2492013 của Chính phủ. Nghị định số 672015NĐCP ngày 1482015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 1102013NĐCP ngày 2492013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã. Nghị định số 812013NĐCP ngày 1972013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính. Nghị định số 972017NĐCP ngày 1882017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 812013NĐCP ngày 1972013 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính. Nghị định số 232015NĐCP ngày 16022015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. Nghị định số 292015NĐCP ngày 1532015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng. Nghị định số 962017NĐCP ngày 1682017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp. Thông tư số 112012TTBTP ngày 30102012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng. Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (thay thế Nghị định số 1102013NĐCP và Nghị định số 672015NĐCP) trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp, địa chỉ: http:moj.gov.vndtvbpageschitiet.aspx?itemid=480. Báo cáo thẩm định đề nghị xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính số 238BCBTP ngày 2192018 của Bộ Tư pháp. CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG VÀ TÌNH HUỐNG MINH HOẠ Hiện nay, nghị định số 1102013NĐCP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã được Chính phủ ban hành ngày 2492013 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 672015NĐCP ngày 1482015 của Chính phủđược thực hiện nghiêm do đó đã góp phần xử lý nghiêm các hành vi vi phạm hành chính, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp. Tuy nhiên, sau 05 năm thực hiện, bên cạnh những kết quả đạt được, Nghị định số 1102013NĐCP (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 672015NĐCP) đã bộc lộ một số vướng mắc, bất cập, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của thực tiễn, cần thiết phải sửa đổi, bổ sung. I. Hành vi vi phạm trong hoạt động công chứng được phát hiện qua các cuộc thanh tra, kiểm tra trong những năm gần đây tại một số địa phương. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng Theo Mục 3 từ Điều 11 đến Điều 15 Nghi định 1102013NĐCP quy định chi tiết các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng, cụ thể như sau Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ, thủ tục đề nghị bổ nhiệm công chứng viên, cấp thẻ công chứng viên; hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng công chứng + Sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên, cấp thẻ công chứng viên; + Sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị thành lập, hồ sơ đăng ký hoạt động, hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng công chứng. + Sử dụng giấy tờ giả trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên; + Sử dụng giấy tờ giả trong hồ sơ đề nghị thành lập, hồ sơ đăng ký hoạt động, hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng công chứng; + Xác nhận không đúng thời gian công tác pháp luật, thời gian và kết quả tập sự hành nghề công chứng để đề nghị bổ nhiệm công chứng viên. + Làm giả giấy tờ trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên; + Làm giả giấy tờ trong hồ sơ đề nghị thành lập, hồ sơ đăng ký hoạt động, hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng công chứng. Hành vi vi phạm quy định về công chứng hợp đồng, giao dịch + Gian dối, không trung thực khi yêu cầu công chứng hoặc làm chứng; + Sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung giấy tờ để được công chứng hợp đồng, giao dịch. + Sử dụng giấy tờ giả để được công chứng hợp đồng, giao dịch. + làm giả giấy tờ hoặc mạo danh chủ thể để được công chứng hợp đồng, giao dịch. Hành vi vi phạm quy định của công chứng viên về nhận lưu giữ di chúc; công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản, di chúc, văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, văn bản từ chối nhận di sản + Không niêm phong bản di chúc trước mặt người lập di chúc, không ghi giấy nhận lưu giữ, không giao giấy nhận lưu giữ cho người lập di chúc khi nhận lưu giữ di chúc; + Không niêm yết hoặc niêm yết không đúng quy định về địa điểm, thời hạn, nội dung đối với văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, văn bản khai nhận di sản thừa kế. + Công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản không đúng quy định của Luật công chứng; + Công chứng di chúc trong trường hợp người lập di chúc không tự mình yêu cầu công chứng; người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép; + Công chứng di chúc mà không ghi rõ trong văn bản công chứng lý do người lập di chúc không xuất trình đầy đủ giấy tờ theo quy định trong trường hợp tính mạng người lập di chúc bị đe dọa; + Công chứng văn bản khai nhận di sản trong trường hợp không có sự thỏa thuận của những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật về việc không phân chia di sản đó; + Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản trong trường hợp thừa kế theo pháp luật mà người yêu cầu công chứng không có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản hoặc thừa kế theo di chúc mà người yêu cầu công chứng không có di chúc; + Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nh
Trang 1MỞ ĐẦU
I Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngay sau khi Luật Công chứng có hiệu lực thi hành việc tổ chức triển khai việc thực hiện Luật Công chứng đến các ngành, các cấp cũng như trách nhiệm của các cấp, ngành và vai trò của công chứng, chứng thực được thực hiện và ngày một nâng cao
Có thể nói hoạt động công chứng trong những năm vừa qua đã đóng góp một phần tích cực vào việc lập lại trật tự trong việc chứng nhận các hoạt động giao dịch, bảo đảm an toàn pháp lý, góp phần đấu tranh phòng chống vi phạm và tội phạm Tuy mới được thành lập trong những năm gần đây, song hoạt động công chứng đã đi vào cuộc sống và có ý nghĩa thiết thực đáp ứng được yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước, hoạt động công chứng khá sôi động diễn ra trên phạm vi toàn quốc.
Với một thời gian ngắn trong vòng 10 năm, Nhà nước ta đã ban hành ba nghị định về tổ chức và hoạt động công chứng nhà nước: Nghị định 45/HĐBT (27/2/1991), Nghị định 31/CP (18/5/1996), Nghị định 75/CP (8/12/2000); điều đó cho thấy, lĩnh vực công chứng trong thời gian vừa qua được Nhà nước đặc biệt quan tâm Tuy nhiên, trong thực tiễn hoạt động công chứng còn có những vi phạm hành chính làm ảnh hưởng đến hoạt động công chứng đang là một vấn đề cần được xem xét, chỉ rõ để nhìn nhận những tồn tại bất cập, hạn chế tìm ra nguyên nhân và rút ra những bài học kinh nghiệm Các cơ quan quản lý nhà nước hiện đang xây dựng, hoàn thiện công chứng và tổ chức thực hiện pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động công chứng để từ đó có những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động công chứng
Vì vậy tôi lựa chọn đề tài: “Báo cáo đào tạo nghề công chứng: Từ thực tiễn
xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động công chứng Anh chị hãy đề xuất các kiến nghị, giải pháp nâng cao nhiệm vụ của cơ quan quản lý Nhà nước đối với hoạt động công chứng.
2 Mục đích, nhiệm vụ, đối tượng nghiên cứu
a Mục đích nghiên cứu
Trang 2Bài báo cáo dựa trên luật công chứng, và các nghị định, thông tư hướng dẫn
để đánh giá phân tích những tồn tại, bất cập trong hoạt động công chứng để tìm ra những hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động động công chứng trong thời gian tới thông qua những tình huống thực tế để từ đó có những kiến nghị và giải pháp nâng cao trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước
b Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu một số hành vi vi phạm hành chính trong haotj động công chứng
- Thực trạng xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng thời gian gần đây
- Từ đó nhìn nhận những tồn tại, khuyết điểm, hạn chế của quy định pháp luật hiện hành và nguyên nhân của những bất cập trong việc quản lý hoạt động công chứng của cơ quan quản lý nhà nước
3 Cơ cấu của bài báo cáo
- Phần mở đầu
- Nội dung
Chương 1: Quy định của pháp luật về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực tiễn áp dụng pháp luật về vi phạm hành chính trong hoạt động công chứng và tình huống minh họa
Chương 3: Đề xuất các kiến nghị, giải pháp để nâng cao trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước đối với hoạt động công chứng
- Kết luận
Trang 3NỘI DUNG CHƯƠNG 1: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG
1 Khái niệm vi phạm hành chính trong hoạt động công chứng
Trong pháp luật Việt Nam, khái niệm “vi phạm hành chính” lần đầu tiên được định nghĩa một cách chính thức tại Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính
ngày 30/11/1989, Điều 1 của Pháp lệnh này quy định “vi phạm hành chính là hành vi do cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm quy tắc quản lý Nhà nước mà không phải là tội phạm hình sự và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính” Định nghĩa này sau đó đã được áp dụng rộng rãi
trong thực tiễn thi hành pháp luật và đưa vào các giáo trình giảng dạy về pháp luật Theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 1995 và sau đó là Pháp lệnh xử lý
vi phạm hành chính năm 2002 thì khái niệm vi phạm hành chính không được định nghĩa riêng biệt nữa mà được đưa “lẩn” vào trong khái niệm “xử lý vi phạm hành chính”, nếu trích dẫn từ định nghĩa về “xử lý vi phạm hành chính” được quy định tại khoản 2 Điều 1 xử lý vi phạm hành chính năm 2002[4] thì vi phạm hành chính
được hiểu là hành vi cố ý hoặc vô ý của cá nhân, tổ chức, vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính” Về ngôn ngữ thể hiện, có thể
thấy có đôi chút khác nhau giữa định nghĩa về vi phạm hành chính được quy định trong các Pháp lệnh về xử phạt/xử lý vi phạm hành chính 1989, 1995 và 2002, tuy nhiên về bản chất hành vi vi phạm hành chính thì các định nghĩa trong các văn bản pháp luật này, về cơ bản, không có gì khác nhau Theo chúng tôi, định nghĩa “vi phạm hành chính” có 04 dấu hiệu cơ bản sau đây:
Thứ nhất, vi phạm hành chính là hành vi trái pháp luật, vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước; tác hại (tính nguy hiểm) do hành vi gây ra ở mức
độ thấp, chưa hoặc không cấu thành tội phạm hình sự và hành vi đó được quy định trong các văn bản pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính Đây chính là dấu hiệu
“pháp định” của vi phạm.
Thứ hai, hành vi đó phải là một hành vi khách quan đã được thực hiện (hành động
hoặc không hành động), phải là một việc thực, chứ không phải chỉ tồn tại trong ý
Trang 4thức hoặc mới chỉ là dự định, đây có thể coi là dấu hiệu “vật chất” (material) của vi phạm.
Thứ ba, hành vi đó do một cá nhân hoặc pháp nhân (tổ chức) thực hiện, đây là dấu
hiệu xác định“chủ thể” của vi phạm.
Thứ tư, hành vi đó là một hành vi có lỗi, tức là người vi phạm nhận thức được vi
phạm của mình, hình thức lỗi có thể là cố ý, nếu người vi phạm nhận thức được tính chất trái pháp luật trong hành vi của mình, thấy trước hậu quả của vi phạm và mong muốn hậu quả đó xảy ra hoặc ý thức được hậu quả và để mặc cho hậu quả xảy ra; hình thức lỗi là vô ý trong trường hợp người vi phạm thấy trước được hậu quả của hành vi nhưng chủ quan cho rằng mình có thể ngăn chặn được hậu quả hoặc không thấy trước hậu quả sẽ xảy ra dù phải thấy trước và có thể thấy trước được hậu quả của vi phạm Đây có thể coi là dấu hiệu “tinh thần” của vi phạm.
- Vi phạm hành chính là hành vi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi
phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính”.Từ đó ta có thể hiểu được khái niệm vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng như sau: “Vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng là hành vi có lỗi do cá nhân (công chứng viên, người có hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, người yêu cầu công chứng), tổ chức hành nghề công chứng thực hiện, vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước
về công chứng mà không phải là tội phạm mà theo quy định của pháp luật phải bị
xử phạt vi phạm hành chính”.
II Đặc điểm của vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng
Để cấu thành vi phạm hành chính nói chung và vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng nói riêng, tất cả hành vi đều phải thỏa mãn đầy đủ các đặc điểm của vi phạm hành chính, cụ thể đặc điểm vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng như sau:
- Chủ thể thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng phải là tổ chức, cá nhân có năng lực chịu trách nhiệm hành chính theo quy định của pháp luật hành chính.
- Vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng là hành vi trái pháp luật.
Trang 5- Vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng có tính xâm phạm trật tự quản lý hành chính nhà nước về công chứng.
- Mọi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng đều phải có lỗi
- Vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng không đồng thời là tội phạm.
- Mọi vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng đều có tính bị xử phạt hành chính.
III Một số văn bản pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động công chứng
Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012.
Luật công chứng năm 2014.
Nghị định số 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân
sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã ngày 24/9/2013 của Chính phủ.
Nghị định số 67/2015/NĐ-CP ngày 14/8/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã.
Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính.
Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính.
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.
Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.
Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp.
Trang 6 Thông tư số 11/2012/TT-BTP ngày 30/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.
Dự thảo Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã (thay thế Nghị định số 110/2013/NĐ-CP và Nghị định số 67/2015/NĐ-CP) trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp, địa chỉ: http://moj.gov.vn/dtvb/pages/chi-tiet.aspx?itemid=480.
Báo cáo thẩm định đề nghị xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính số 238/BC-BTP ngày 21/9/2018 của Bộ Tư pháp.
Trang 7CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG VÀ TÌNH HUỐNG MINH HOẠ
Hiện nay, nghị định số 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã được Chính phủ ban hành ngày 24/9/2013 (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 67/2015/NĐ-
CP ngày 14/8/2015 của Chính phủđược thực hiện nghiêm do đó đã góp phần xử lý nghiêm các hành vi vi phạm hành chính, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả công tác quản
lý thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp Tuy nhiên, sau 05 năm thực hiện, bên cạnh những kết quả đạt được, Nghị định số 110/2013/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 67/2015/NĐ-CP) đã bộc lộ một số vướng mắc, bất cập, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu của thực tiễn, cần thiết phải sửa đổi, bổ sung
I Hành vi vi phạm trong hoạt động công chứng được phát hiện qua các cuộc thanh tra, kiểm tra trong những năm gần đây tại một số địa phương.
* Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng
Theo Mục 3 từ Điều 11 đến Điều 15 Nghi định 110/2013/NĐ-CP quy định chi tiết các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực công chứng, cụ thể như sau
- Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ, thủ tục đề nghị bổ nhiệm công chứng
viên, cấp thẻ công chứng viên; hồ sơ đề nghị thành lập, đăng ký hoạt động, đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng công chứng
+ Sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên, cấp thẻ công chứng viên;
+ Sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung giấy tờ, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền cấp trong hồ sơ đề nghị thành lập, hồ sơ đăng ký hoạt động, hồ sơ
đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng công chứng.
+ Sử dụng giấy tờ giả trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên;
Trang 8+ Sử dụng giấy tờ giả trong hồ sơ đề nghị thành lập, hồ sơ đăng ký hoạt động, hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng công
chứng;
+ Xác nhận không đúng thời gian công tác pháp luật, thời gian và kết quả tập sự hành nghề công chứng để đề nghị bổ nhiệm công chứng viên.
+ Làm giả giấy tờ trong hồ sơ đề nghị bổ nhiệm công chứng viên;
+ Làm giả giấy tờ trong hồ sơ đề nghị thành lập, hồ sơ đăng ký hoạt động,
hồ sơ đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động văn phòng công chứng.
- Hành vi vi phạm quy định về công chứng hợp đồng, giao dịch
+ Gian dối, không trung thực khi yêu cầu công chứng hoặc làm chứng; + Sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung giấy tờ để được công chứng hợp đồng, giao dịch.
+ Sử dụng giấy tờ giả để được công chứng hợp đồng, giao dịch.
+ làm giả giấy tờ hoặc mạo danh chủ thể để được công chứng hợp đồng, giao dịch.
- Hành vi vi phạm quy định của công chứng viên về nhận lưu giữ di chúc;
công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản, di chúc, văn bản thỏa thuận phân
chia di sản, văn bản khai nhận di sản, văn bản từ chối nhận di sản
+ Không niêm phong bản di chúc trước mặt người lập di chúc, không ghi giấy nhận lưu giữ, không giao giấy nhận lưu giữ cho người lập di chúc khi nhận lưu giữ di chúc;
+ Không niêm yết hoặc niêm yết không đúng quy định về địa điểm, thời hạn, nội dung đối với văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, văn bản khai nhận di sản thừa kế.
+ Công chứng hợp đồng thế chấp bất động sản không đúng quy định của Luật công chứng;
+ Công chứng di chúc trong trường hợp người lập di chúc không tự mình yêu cầu công chứng; người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép;
Trang 9+ Công chứng di chúc mà không ghi rõ trong văn bản công chứng lý do người lập di chúc không xuất trình đầy đủ giấy tờ theo quy định trong trường hợp tính mạng người lập di chúc bị đe dọa;
+ Công chứng văn bản khai nhận di sản trong trường hợp không có sự thỏa thuận của những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật về việc không phân chia di sản đó;
+ Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản trong trường hợp thừa kế theo pháp luật mà người yêu cầu công chứng không có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản hoặc thừa kế theo di chúc mà người yêu cầu công chứng không có
di chúc;
+ Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản trong trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu nhưng người yêu cầu công chứng không có giấy tờ
để chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó;
+ Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà không xác định rõ người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật;
+ Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà không thực hiện niêm yết văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc niêm yết không đúng thời hạn, địa điểm, nội dung theo quy định;
+ Công chứng văn bản từ chối nhận di sản trong trường hợp người thừa kế
từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác; công chứng việc từ chối nhận di sản quá thời hạn sáu tháng, kể từ ngày mở thừa kế.
- Hành vi vi phạm quy định về công chứng viên
+ Công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng không đúng quy định tại Điều 39 của Luật công chứng;
Trang 10+ Công chứng không đúng thời hạn quy định;
+ Sửa lỗi kỹ thuật văn bản công chứng không đúng quy định;
+ Sách nhiễu, gây khó khăn cho người yêu cầu công chứng;
+ Từ chối công chứng hợp đồng, giao dịch mà không có căn cứ.
+ Tiết lộ nội dung công chứng mà không được sự đồng ý bằng văn bản của người yêu cầu công chứng trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
+ Công chứng hợp đồng, giao dịch mà thiếu chữ ký của người yêu cầu công chứng, công chứng viên vào từng trang của hợp đồng, giao dịch;
+ Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích vật chất khác từ người yêu cầu công chứng ngoài phí công chứng theo quy định của pháp luật, thù lao công chứng đã xác định và chi phí khác đã thỏa thuận;
+ Không chứng kiến việc người yêu cầu công chứng ký vào văn bản công chứng trừ trường hợp do pháp luật quy định;
+ Lời chứng của công chứng viên trong văn bản công chứng không đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 5 của Luật công chứng.
+ Công chứng không đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 37 của Luật công chứng;
+ Công chứng liên quan đến tài sản, lợi ích của bản thân mình hoặc của vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột của mình, của
vợ hoặc chồng, cháu là con của con trai, con gái, con nuôi;
+ Cho người khác sử dụng thẻ công chứng viên của mình để hành nghề công chứng;
+ Công chứng việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch không đúng quy định tại Điều 44 của Luật công chứng;
+ Công chứng hợp đồng, giao dịch trong trường hợp không có căn cứ xác định quyền sử dụng, sở hữu riêng đối với tài sản khi tham gia giao dịch;
+ Công chứng hợp đồng, giao dịch có nội dung vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội;
+ Sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung thẻ công chứng viên.
+ Sử dụng thẻ công chứng viên giả;
Trang 11+ Sử dụng thẻ công chứng viên của người khác để hành nghề công chứng + Làm giả thẻ công chứng viên;
+ Cá nhân không có thẩm quyền công chứng mà hoạt động với danh nghĩa người có thẩm quyền công chứng.
+ công chứng trước vào hợp đồng, giao dịch khi chưa xác định đầy đủ các bên chủ thể của hợp đồng, giao dịch đó.
- Hành vi vi phạm quy định về hoạt động của tổ chức hành nghề công
chứng
+ Không niêm yết lịch làm việc, thủ tục công chứng, phí công chứng, thù lao công chứng, nội quy tiếp người yêu cầu công chứng tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng;
+ Không đăng báo hoặc đăng báo không đúng, không đầy đủ nội dung, thời hạn, số lần theo quy định về nội dung đăng ký hoạt động;
+ Không lập, quản lý, sử dụng các loại sổ sách, biểu mẫu theo quy định của pháp luật.
+ Không lưu trữ hoặc lưu trữ hồ sơ công chứng không đúng quy định;
+ Không có biển hiệu hoặc sử dụng biển hiệu không đúng mẫu quy định; + Hoạt động không đúng nội dung đăng ký hoạt động.
+ Sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung quyết định thành lập văn phòng công chứng, giấy đăng ký hoạt động;
+ Văn phòng công chứng không mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của tổ chức mình.
+ Không đăng ký hoạt động hoặc đăng ký không đúng thời hạn với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
+ Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn về việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động;
+ Mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cơ sở, địa điểm giao dịch khác ngoài trụ sở tổ chức hành nghề công chứng;
+ Không thỏa thuận việc chuyển cho tổ chức hành nghề công chứng khác lưu giữ di chúc trước khi giải thể hoặc chấm dứt hoạt động không đúng quy định của pháp luật; không trả lại di chúc và phí lưu giữ di chúc trong trường hợp không thỏa thuận được với người lập di chúc;
Trang 12+ Sử dụng quyết định thành lập văn phòng công chứng, giấy đăng ký hoạt động giả.
+ Làm giả quyết định thành lập văn phòng công chứng, giấy đăng ký hoạt động.
+ Cơ quan, tổ chức không có thẩm quyền công chứng mà hoạt động với danh nghĩa cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công chứng.
II Tình huống minh họa và việc xử phạt đối với hành vi vi phạm cụ thể
2.1 Các tình huống vi phạm hành chính hiện nay tại các tổ chức hành nghề công chứng
- Hiện nay các tổ chức hành nghề công chứng còn nhiều hạn chế, thiếu sót trong hoạt động nghiệp vụ, như: hồ sơ công chứng một số hợp đồng giao dịch liên quan đến việc thực hiện quyền của người sử dụng đất và quyền của chủ sở hữu mô
tô chưa chặt chẽ; một số hồ sơ công chứng thiếu thủ tục theo quy định của pháp luật, thậm chí có một số hồ sơ được công chứng có nội dung hợp đồng, giao dịch
vi phạm pháp luật.
- Văn phòng Công chứng Vĩnh Thạnh công chứng hợp đồng mua bán xe môtô, trong khi bên bán không chứng minh được chiếc xe là tài sản riêng khi giao dịch; đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng thế chấp được kiểm tra thì có sai phạm về việc đất cấp cho hộ gia đình nhưng khi thế chấp, chuyển nhượng thì thiếu thành viên trong hộ gia đình ký tên.
- Văn phòng Công chứng Ô Môn vi phạm quy định người yêu cầu công chứng không biết đọc, không biết viết đã điểm chỉ vào hợp đồng nhưng không có nhân chứng
- Văn phòng Công chứng Thành Công công chứng văn bản phân chia di sản thừa kế thiếu giấy tờ, thủ tục xác minh liên quan đến hàng thừa kế
- Văn phòng Công chứng Bình Thủy công chứng hợp đồng tặng cho đối với trường hợp đã thực hiện công chứng phân chia di sản nhưng tài sản chưa đăng
ký quyền sở hữu lại đi tặng cho.
- Đối với Văn phòng Công chứng Trung Tâm vi phạm nhiều trường hợp người yêu cầu công chứng không ký trước mặt công chứng viên.
- Ông T.V.M, Trưởng Văn phòng Công chứng Trần Văn Mỹ, quận Bình Thủy, cho biết: "Các Văn phòng Công chứng trên địa bàn thành lập ngày càng
Trang 13nhiều nên không tránh khỏi sự cạnh tranh Không ít các trường hợp vì muốn thực hiện nhanh các thủ tục mà trình tự không được đảm bảo Ngoài ra, một số trường hợp công chứng cần phải xác minh kỹ, vụ việc phức tạp, nhưng do tính cạnh tranh nên đã được thực hiện một cách qua loa, không đảm bảo tính chính xác của hợp đồng".
2.2 Hình thức xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính cụ thể
tượng
bị xử phạt
Quyết định xử phạt
Hành vi vi phạm hành chính bị xử
phạt; Căn cứ xử phạt
Mức tiền phạt, biện pháp khắc phục hậu quả NĂM 2017
1 Văn
phòngcôngchứngNguyễ
n VănThu
- Quyết định
số XPVPHCngày12/5/2017của ChánhThanh tra Sở
05/QĐ-Tư phápthành phố
Hà Nội
- Quyết định
số XPVPHCngày23/5/2017của ChánhThanh tra Sở
07/QĐ-Tư phápthành phố
Hà Nội
- Không đăng báo về nội dung đăng
ký hoạt động theo quy định tại Điều
26 Luật Công chứng năm 2014, làhành vi vi phạm hành chính quy địnhtại Điểm b Khoản 1 Điều 15 Nghị định
số 110/2013/NĐ-CP
- Mở địa điểm giao dịch khác ngoàitrụ sở tổ chức hành nghề côngchứng, vi phạm Điểm i Khoản 1 Điều
7 Luật Công chứng năm 2014, làhành vi vi phạm hành chính quy địnhtại Khoản 21 Điều 1 Nghị định số67/2015/NĐ-CP
- Không quản lý sổ công chứng bảndịch năm 2015 theo đúng quy địnhtại Điều 24 Thông tư số 06/2015/TT-BTP, là hành vi vi phạm hành chínhquy định tại Khoản 17 Điều 1 Nghịđịnh số 67/2015/NĐ-CP
- Không lập Sổ công chứng bản dịchnăm 2017 theo quy định tại Khoản 1Điều 23, Điều 24 Thông tư số06/2015/TT-BTP, là hành vi vi phạmhành chính quy định tại Khoản 17Điều 1 Nghị định số 67/2015/NĐ-CP
- Lưu trữ hồ sơ công chứng bản dịchnăm 2015 không đúng quy định tạiĐiều 64 Luật Công chứng năm 2014,
là hành vi vi phạm hành chính quyđịnh tại Điểm a Khoản 2 Điều 15 Nghịđịnh số 110/2013/NĐ-CP
- Sổ chứng thực năm 2017 lập khôngđúng mẫu theo quy định tại Nghịđịnh số 23/2015/NĐ-CP, là hành vi viphạm hành chính quy định tại Khoản
29 Điều 1 Nghị định số CP
67/2015/NĐ Không niêm yết công khai thẩmquyền, thủ tục, thời gian giải quyết
- Phạttiền:
1.500.00
0 đ
- Phạttiền15.000.0
00 đ
- Phạttiền:
1.500.00
0 đ
- Phạttiền:
1.500.00
0 đ
- Phạttiền:
6.000.000đ
- Phạttiền:
4.000.00
Trang 14chứng thực, chi phí chứng thực tại trụ
sở, vi phạm Khoản 3 Điều 10 Nghịđịnh số 23/2015/NĐ-CP, là hành vi viphạm hành chính quy định tại Khoản
28 Điều 1 Nghị định số CP
67/2015/NĐ Thu phí chứng thực bản sao từ bảnchính không đúng mức phí quy địnhtại Khoản 4 Điều 1 Thông tư liên tịch
số 115/2015/TTLT-BTC-BTP, là hành
vi vi phạm hành chính quy định tạiKhoản 1 Điều 25 Nghị định số109/2013/NĐ-CP; áp dụng Điểm aKhoản 2 Điều 25 Nghị định số109/2013/NĐ-CP (áp dụng biện phápkhắc phục hậu quả) buộc nộp lại4.000 đồng là số tiền do thu phíchứng thực bản sao từ bản chính saiquy định có được
0 đ
- Phạttiền2.000.00
0 đ
- Phạttiền800.000đ
dụngbiệnphápkhắcphụchậu quả:buộcbuộcnộp lại4.000đồng là
số tiền
do thuphíchứngthực bảnsao từbảnchính saiquy định
09/QĐ-Tư phápthành phố
Hà Nội
Không đăng báo theo quy định vềnội dung đăng ký hoạt động, là hành
vi vi phạm hành chính quy định tạiĐiểm b Khoản 1 Điều 15 Nghị định số110/2013/NĐ-CP
Phạt tiền1.000.000đ
10/QĐ-Tư phápthành phố
Hà Nội
- Không đăng báo theo quy định vềnội dung đăng ký hoạt động, là hành
vi vi phạm hành chính quy định tạiĐiểm b Khoản 1 Điều 15 Nghị định số110/2013/NĐ-CP
- Không niêm yết lịch làm việc, thủtục công chứng tại trụ sở của tổ chứchành nghề công, là hành vi vi phạmhành chính quy định tạiKhoản 17Điều 1 Nghị định số 67/2015/NĐ-CP
- Không niêm yết công khai thẩmquyền, thủ tục, thời gian giải quyết,
Phạttiền1.000.00
0 đ
- Phạttiền1.000.00
0 đ
Trang 15phí, chi phí chứng thực tại trụ sở của
tổ chức thực hiện chứng thực, là hành
vi vi phạm hành chính quy định tạiKhoản 28 Điều 1 Nghị định số67/2015/NĐ-CP
- Không quản lý, sử dụng sổ côngchứng hợp đồng, giao dịch theo quyđịnh của pháp luật về công chứng, làhành vi vi phạm hành chính quy địnhtại Khoản 17 Điều 1 Nghị định số67/2015/NĐ-CP
- Sử dụng biển hiệu không đúng mẫuquy định, là hành vi vi phạm hànhchính quy định tại Điểm b Khoản 2Điều 15 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP
- Phạttiền1.000.00
0 đ
- Phạttiền1.000.00
0 đ
- Phạttiền3.000.00
11/QĐ-Tư phápthành phố
Hà Nội
- Không đăng báo theo quy định vềnội dung đăng ký hoạt động, là hành
vi vi phạm hành chính quy định tạiĐiểm b Khoản 1 Điều 15 Nghị định số110/2013/NĐ-CP
- Không lập sổ công chứng hợp đồng,giao dịch, sổ theo dõi việc sử dụnglao động theo quy định của pháp luật
về công chứng, là hành vi vi phạmhành chính quy định tại Khoản 17Điều 1 Nghị định số 67/2015/NĐ-CP
- Sổ chứng thực lập không đúng theomẫu quy định; không đóng dấu giáplai từ trang đầu đến trang cuối của sổchứng thực; không khóa sổ và thống
kê tổng số việc chứng thực khi hếtnăm; chưa có xác nhận, ký, ghi rõ họtên và đóng dấu của người ký chứngthực khi khóa sổ chứng thực, là hành
vi vi phạm hành chính quy định tạiKhoản 29 Điều 1 Nghị định số67/2015/NĐ-CP
- Không niêm yết thủ tục công chứngtại trụ sở của Văn phòng là hành vi viphạm hành chính quy định tạiKhoản
17 Điều 1 Nghị định số CP
67/2015/NĐ Không niêm yết công khai thẩmquyền, thủ tục, thời gian giải quyết,phí, chi phí chứng thực tại trụ sở củaVăn phòng, là hành vi vi phạm hànhchính quy định tại Khoản 28 Điều 1Nghị định số 67/2015/NĐ-CP
Phạt tiền1.000.00
0 đ
Phạt tiền1.000.00
0 đ
Phạt tiền3.000.00
0 đ
Phạt tiền1.000.00
0 đ
- Phạttiền1.000.00
12/QĐ-Tư phápthành phố
Hà Nội
- Không đăng báo theo quy định vềnội dung đăng ký hoạt động, là hành
vi vi phạm hành chính quy định tạiĐiểm b Khoản 1 Điều 15 Nghị định số110/2013/NĐ-CP
- Không lập sổ theo dõi việc sử dụnglao động theo quy định của pháp luật
về công chứng, là hành vi vi phạmhành chính quy định tại Khoản 17Điều 1 Nghị định số 67/2015/NĐ-CP
Cảnhcáo
Trang 1613/QĐ-Tư phápthành phố
Hà Nội
- Không niêm yết công khai thẩmquyền, thủ tục, thời gian giải quyết,chi phí chứng thực tại trụ sở của tổchức thực hiện chứng thực, là hành vi
vi phạm hành chính quy định tạiKhoản 28 Điều 1 Nghị định số67/2015/NĐ-CP
- Sử dụng biển hiệu không đúng mẫuquy định, là hành vi vi phạm hànhchính quy định tại Điểm b Khoản 2Điều 15 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP
- Phạttiền1.000.000đ
- Phạttiền3.000.00
14/QĐ-Tư phápthành phố
Hà Nội
- Không đăng báo theo quy định vềnội dung đăng ký hoạt động, là hành
vi vi phạm hành chính quy định tạiĐiểm b Khoản 1 Điều 15 Nghị định số110/2013/NĐ-CP
- Không niêm yết công khai thẩmquyền, thủ tục, thời gian giải quyết,chi phí chứng thực tại trụ sở của tổchức thực hiện chứng thực, là hành vi
vi phạm hành chính quy định tạiKhoản 28 Điều 1 Nghị định số67/2015/NĐ-CP
- Sổ chứng thực bản sao từ bản chínhkhông thống kê tổng số việc chứngthực khi hết năm, chưa có xác nhận,
ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu củangười ký chứng thực khi khóa sổchứng thực, là hành vi vi phạm hànhchính quy định tại Khoản 29 Điều 1Nghị định số 67/2015/NĐ-CP
Phạt tiền1.000.00
0 đ
- Phạttiền1.000.000đ
- Phạttiền3.000.00
18/QĐ-Tư phápthành phố
Hà Nội
- Quyết định
số XPVPHCngày23/10/2017của ChánhThanh tra Sở
35/QĐ-Tư phápthành phố
Hà Nội
- Không niêm yết công khai thẩmquyền, thủ tục, thời gian giải quyết,chi phí chứng thực tại trụ sở của tổchức thực hiện chứng thực, là hành vi
vi phạm hành chính quy định tạiKhoản 28 Điều 1 Nghị định số67/2015/NĐ-CP
- Không lập, quản lý sổ công chứnghợp đồng, giao dịch theo quy địnhcủa pháp luật về công chứng là hành
vi vi phạm hành chính quy định tạiKhoản 17 Điều 1 Nghị định số67/2015/NĐ-CP
- Sổ chứng thực bản sao từ bản chínhkhông đúng theo mẫu quy định;
không đóng dấu giáp lai từ trang đầuđến trang cuối của sổ chứng thực;
không khóa sổ và thống kê tổng sốviệc chứng thực khi hết năm; chưa cóxác nhận, ký, ghi rõ họ tên và đóngdấu của người ký chứng thực khikhóa sổ chứng thực, là hành vi viphạm hành chính quy định tại Khoản
29 Điều 1 Nghị định số CP
67/2015/NĐ Thu phí chứng thực bản sao từ bảnchính không đúng mức phí theo quyđịnh, là hành vi vi phạm hành chínhquy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 25Nghị định số 109/2013/NĐ-CP
Phạt tiền1.000.00
0 đ
- Phạt:cảnhcáo
- Phạttiền:3.000.00
0 đ
- Phạttiền600.000đ
dụngbiện
Trang 17phápkhắcphụchậu quả:buộcnộp lại147.000đồng là
số tiền
do thuphíchứngthực bảnsao từbảnchính saiquy định
19/QĐ-Tư phápthành phố
Hà Nội
- Không niêm yết công khai thẩmquyền, thủ tục, thời gian giải quyết,chi phí chứng thực tại trụ sở của tổchức thực hiện chứng thực, là hành vi
vi phạm hành chính quy định tạiKhoản 28 Điều 1 Nghị định số67/2015/NĐ-CP
- Không đăng báo theo quy định vềnội dung đăng ký hoạt động (02 lần),
là hành vi vi phạm hành chính quyđịnh tại Điểm b Khoản 1 Điều 15 Nghịđịnh số 110/2013/NĐ-CP
- Phạttiền:1.000.00
0 đ
- Phạttiền:1.500.00
20/QĐ-Tư phápthành phố
Hà Nội
Thu phí công chứng hợp đồng, giaodịch không đúng mức phí theo quyđịnh, là hành vi vi phạm hành chínhquy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 25Nghị định số 109/2013/NĐ-CP
- Phạttiền600.000đ
22/QĐ-Tư phápthành phố
Hà Nội
- Quyết định
số XPVPHCngày18/10/2017của ChánhThanh tra Sở
31/QĐ-Tư phápthành phố
Hà Nội
- Sử dụng biển hiệu không đúng mẫuquy định, là hành vi vi phạm hànhchính quy định tại Điểm b Khoản 2Điều 15 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP
- Không đăng báo theo quy định vềnội dung đăng ký hoạt động, là hành
vi vi phạm hành chính quy định tạiĐiểm b Khoản 1 Điều 15 Nghị định số110/2013/NĐ-CP
- Mở địa điểm giao dịch khác ngoàitrụ sở tổ chức hành nghề côngchứng, vi phạm Điểm i Khoản 1 Điều
7 Luật Công chứng năm 2014, làhành vi vi phạm hành chính được quyđịnh tại Khoản 21 Điều 1 Nghị định số67/2015/NĐ-CP
- Phạttiền:3.000.00
0 đ
- Phạttiền:1.500.00
0 đ
- Phạttiền:10.000.0
00 đ
Trang 1823/QĐ-Tư phápthành phố
Hà Nội
- Không đăng báo theo quy định vềnội dung đăng ký hoạt động, là hành
vi vi phạm hành chính quy định tạiĐiểm b Khoản 1 Điều 15 Nghị định số110/2013/NĐ-CP
- Sổ chứng thực chữ ký lập khôngđúng theo mẫu quy định tại Nghịđịnh số 23/2015/NĐ-CP, là hành vi viphạm hành chính quy định tại Khoản
29 Điều 1 Nghị định số CP
67/2015/NĐ Phạttiền:1.000.00
0 đ
- Phạttiền:3.000.00
24/QĐ-Tư phápthành phố
Hà Nội
Không đăng báo theo quy định về nộidung đăng ký hoạt động, là hành vi viphạm hành chính quy định tại Điểm bKhoản 1 Điều 15 Nghị định số110/2013/NĐ-CP
Phạt tiền1.500.00
QĐ-Tư phápthành phố
Hà Nội
Công chứng bản dịch mà thiếu chữ kýcủa công chứng viên vào từng trangcủa bản dịch theo quy định tại Khoản
2 Điều 61 Luật Công chứng năm
2014, là hành vi vi phạm hành chínhquy định tại Khoản 10 Điều 1 Nghịđịnh số 67/2015/NĐ-CP
Phạt tiền6.000.00
06/QĐ-Tư phápthành phố
Hà Nội
- Công chứng bản dịch mà thiếu chữ
ký của công chứng viên vào từngtrang của bản dịch theo quy định tạiKhoản 2 Điều 61 Luật Công chứng, làhành vi vi phạm hành chính quy địnhtại Khoản 10 Điều 1 Nghị định số67/2015/NĐ-CP
- Công chứng bản dịch mà thiếu chữ
ký của người dịch vào từng trang củabản dịch theo quy định tại Khoản 2Điều 61 Luật Công chứng, là hành vi
vi phạm hành chính quy định tạiKhoản 10 Điều 1 Nghị định số67/2015/NĐ-CP
- Chứng thực bản sao từ bản chính
mà không thực hiện ghi vào sổ chứngthực theo quy định tại Khoản 3 Điều
20 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, làhành vi vi phạm hành chính quy địnhtại Khoản 30 Điều 1 Nghị định số67/2015/NĐ-CP
- Không ghi lời chứng vào trang cuốicủa bản sao có từ hai trang trở lêntheo quy định tại Điểm b Khoản 3Điều 20 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP,
là hành vi vi phạm hành chính quyđịnh tại Khoản 29 Điều 1 Nghị định số
- Phạttiền:6.000.00
0 đ
- Phạttiền:6.000.000đ
- Phạttiền:8.500.00
0 đ
- Phạttiền:4.500.000đ