Tuy vậy, bên cạnh những kết quả đã đạt được trong việc kiểmsoát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN MinhHoá vẫn còn một số khó khăn, tồn tại và hạn chế do các nguyên nhânnhư:
Trang 1TRỊNH QUỐC TUẤN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC MINH HÓA,
Trang 2Người hướng dẫn KH: TS Nguyễn Thành Đạt
Phản biện 1: TS Đặng Tùng Lâm
Phản biện 2: GS.TS Nguyễn Văn Tiến
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệpThạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đạihọc Đà Nẵng vào ngày 18 tháng 10 năm 2020
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, công tác kiểm soát chi vốn đầu tưXDCB trên địa bàn huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình đạt đượcnhiều kết quả đáng kể Vốn đầu tư XDCB hàng năm được bố trí bìnhquân chiếm đến 22% trong tổng số chi NSNN và được kiểm soát quaKBNN Minh Hóa Việc kiểm soát chặt chẽ vốn đầu tư XDCB đã gópphần tích cực trong quản lý, sử dụng vốn đúng mục đích, đúng chế
độ quản lý tài chính của nhà nước, hạn chế tối đa các hiện tượng tiêucực làm thất thoát NSNN và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tưXDCB trên địa bàn
Tuy vậy, bên cạnh những kết quả đã đạt được trong việc kiểmsoát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN MinhHoá vẫn còn một số khó khăn, tồn tại và hạn chế do các nguyên nhânnhư: hệ thống các văn bản pháp quy về công tác đầu tư XDCB chưađược đồng bộ đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác kiểm soát thanhtoán; việc triển khai công tác quản lý vốn đầu tư XDCB của các cấp,các ngành thiếu đồng bộ; lực lượng cán bộ có chuyên môn quản lýđầu tư trên địa bàn còn thiếu và yếu, vốn bố trí dàn trải, manh múnqua nhiều năm, vốn tạm ứng kéo dài, tỷ lệ giải ngân chưa cao, quyếttoán công trình chậm, chất lượng công trình chưa đảm bảo Nhữnghạn chế đó đã hưởng không nhỏ đến công tác
kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB trên địa bàn, ảnh hưởng đếntình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện nghèo Minh Hóa, tỉnhQuảng Bình
Nhằm đánh giá lại thực trạng để đưa ra các giải pháp cụ thể,góp phần nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi vốn đầu tưXDCB từ NSNN, nâng cao hiệu quả đồng vốn đầu tư, cải thiện kinh
Trang 4tế, xã hội trên địa bàn huyện miền núi khó khăn Minh Hóa, nhóm tác
giả đã chọn đề tài: “Phân tích hoat động kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình” có ý nghĩa thiết thực cả về
mặt lý luận và thực tiễn làm luận văn thạc s , chuyên ngành quản lýkinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài đánh giá thực trạng và đề xuất những khuyến nghị nhằmphân tích hoạt động kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình
Bình,
- Đưa ra được những khuyến nghị về việc áp dụng các cơ chế,chính sách, quy trình nghiệp vụ, về bố trí và sử dụng nhânlực hiện có, sự phối hợp của các cấp, các ngành
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Nội hàm của hoạt động kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua
KBNN là gì?
- Công tác quản lý kiểm soát chi vốn vốn đầu tư xây dựng cơbản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua KBNN Minh Hóađược thực hiện như thế nào? Có những hạn chế gì? nguyênnhân nào?
Trang 5ngân
Trang 6sách Nhà nước qua KBNN Minh Hóa?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn vềPhân tích hoạt động kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước qua KBNN Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu về công tác phântích kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngânsách Nhà nước Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Minh Hóa
- Phạm vi về không gian: nghiên cứu các nội dung của côngtác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngânsách Nhà nước Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Minh Hóa
- Phạm vi về thời gian: Tiến hành nghiên cứu chủ yếu tronggiai đoạn từ 2017 - 2019; các khuyến nghị đề xuất có ý nghĩađến năm 2020, tầm nhìn đến 2025
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu Luận
văn sử dụng số liệu từ các nguồn:
- Số liệu báo cáo tổng hợp chi tiết trong công tác quản lýTrong luận văn sử dụng phương pháp thu thập thông tin tàiliệu, phương pháp tổng hợp - phân tích để nghiên cứu
- Các văn bản, báo cáo, nghị quyết của các cấp, các ngành và nguồn số liệu thống kê
- Các tư liệu về công tác quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bảnbằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước Nhà nước qua Kho bạcNhà nước đã được đăng tải trên các sách báo, tạp chí, cácbáo cáo tổng kết, kết quả các cuộc điều tra của các tổ chức,các bài viết của các
Trang 7nhà khoa học, các chuyên gia kinh tế, các tài liệu đăng tải trên cácphương tiện thông tin đại chúng.
4.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB
từ nguồn ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Minh Hóa, tácgiả đã rút ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nhữngnguyên nhân của kết quả, hạn chế đó
- Phương pháp phân tích thống kê: Phương pháp này được sửdụng để tổng hợp các dữ liệu nhằm phân tích những nộidung chủ yếu của đề tài, phân tích số liệu thống kê từ nhiềunguồn để rút ra những nhận xét, đánh giá mang tính kháiquát cao làm nổi bật những nội dung chính của luận văn
5 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục và danh mục, đề tài được chia thành ba chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kiểm soát chi vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua KBNN
Chương 2: Thực trạng công tác chi đầu tư xây dựng cơ bản
qua Kho bạc Nhà nước Minh Hóa tỉnh Quảng Bình
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động chi đầu tư
xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua Kho bạcNhà nước trên địa bàn huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trang 81.1.1 Khái niệm ngân sách Nhà nước
“Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
1.1.2 Khái niệm chi ngân sách Nhà
nước a Chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN bao gồm: Chi đầu tư phát triển; chi dự trữ quốcgia; chi thường xuyên; chi trả nợ lãi; chi viện trợ; các khoản chikhác Trong đó chi cho đầu tư phát triển luôn là một khoản mục chiquan trọng của Chính phủ Việt Nam trong những năm qua
b Chi đầu tư phát triển
Là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước, gồm chi đầu tưXDCB và một số nhiệm vụ chi đầu tư khác theo quy định của phápluật
c Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Chi đầu tư XDCB là nhiệm vụ chi của NSNN để thực hiện cácchương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và cácchương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
d Kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Trang 9Kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất qu NSNN chi trả theo yêu cầu của chủ đầu tư kinh phí thực hiện dự án theo các chính sách, chế độ, định mức chi tiêu do Nhà nước quy địnhdựa trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng thời kỳ.
1.1.3 Đặc điểm, vai trò, phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
a Đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Thứ nhất: Vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn với hoạt động
quản lý và sử dụng theo phân cấp về chi NSNN cho đầu tư phát triển
Thứ hai: Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được sử dụng chủ yếu
để đầu tư cho các công trình, dự án không có khả năng thu hồi vốn
và các công trình hạ tầng theo quy định của Luật NSNN, Luật Đầu tưcông và các quy định khác
Thứ ba: Vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn với các quy trình
đầu tư và dự án, chương trình đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bịđầu tư, thực hiện dự án đến khâu kết thúc đầu tư, nghiệm thu dự án
và đưa vào sử dụng
Thứ tư: Vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng Căn cứ
tính chất, nội dung, đặc điểm từng giai đoạn đầu tư mà phân thànhcác loại vốn như: vốn thực hiện các dự án quy hoạch, vốn chuẩn bịđầu tư, vốn thực hiện đầu tư Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có thểđược sử dụng cho đầu tư xây dựng mới hoặc sửa chữa lớn; xây dựng
hạ tầng hoặc mua sắm thiết bị
Thứ năm: Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB từ NSNN
bao gồm cả nguồn bên trong và ngoài quốc gia Nguồn bên trong là
Trang 10NSNN; nguồn từ bên ngoài chủ yếu vay nước ngoài, ODA và một sốnguồn khác.
Thứ sáu: Chủ thể sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa
dạng, bao gồm cả các cơ quan nhà nước và các tổ chức ngoài nhànước, nhưng trong đó đối tượng sử dụng nguồn vốn này chủ yếu vẫn
là các tổ chức nhà nước
b Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có các vai trò sau:
Một là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng
vào việc xây dựng và phát triển cơ sở vật chất k thuật, hình thành kếtcấu hạ tầng chung cho đất nước như giao thông, thủy lợi, điện,trường học, trạm y tế…
Hai là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới,
tăng cường chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội
Ba là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò định hướng
hoạt động đầu tư trong nền kinh tế, kích thích các chủ thể kinh tế,các lực lượng trong xã hội đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh,tham gia liên kết và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triểnkinh tế - xã hội
Bốn là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng
trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như xóa đói, giảm nghèo,phát triển vùng sâu, vùng xa; góp phần giải quyết việc làm, tăng thunhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhândân
c Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Trang 11* Phân loại theo tính chất công việc của hoạt động xây dựng cơ bản
* Phân loại căn cứ vào nguồn hình thành, tính chất vốn và mục tiêu đầu tư
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được chia thành các nhóm chủ yếu sau:
- Nhóm vốn đầu tư XDCB tập trung.
- Nhóm vốn đầu tư XDCB từ NSNN dành cho chương trình mục tiêu đặc biệt
- Nhóm vốn vay
- Nhóm vốn đầu tư theo cơ chế đặc biệt
1.1.4 Kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN qua Kho bạc Nhà nước
a Mục đích, ý nghĩa của kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng
cơ bản qua Kho bạc Nhà nước
b Nguyên tắc kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước
1.2 KHUNG PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Khung phân tích hoạt động kiểm soát chi đầu tư xây dựng
cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước qua kho bạc Nhà nước được mô phỏng cụ thể như sau:
(1) Tổng quan lại về hoạt động chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước
(2) Tổng quan lại về kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước
(3) Tiến hành phân tích hoạt động kiểm soát chi vốn đầu tư
Trang 12xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trên địa bàn huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình.
(4) Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt đông kiểm soát chivốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nướcqua Kho bạc Nhà nước trên địa bàn huyện Minh Hóa tỉnhQuảng Bình
1.3 NỘI DUNG KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.3.1 Tiêu chí đánh giá công tác kiểm soát chi vốn đầu
tư xây dựng cơ bản của Kho bạc Nhà nước
Để đánh giá công tác kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB củaKBNN có thể dùng nhiều tiêu chí khác nhau, nhưng thông thường sửdụng một số tiêu chí chủ yếu sau:
a Vốn đầu tư thực hiện trong năm và tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện so với kế hoạch
b Cơ cấu vốn đầu tư
c Các tiêu chí đánh giá về chất lượng của hoạt động kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước.
1.3.2 Kiểm soát thanh toán tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
a Đối với hợp đồng trọn gói:
b Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định:
c Đối với hợp đồng theo đơn giá điều
chỉnh: d Đối với hợp đồng theo thời gian:
Trang 13e Đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%):
f Đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng:
g Hồ sơ thanh toán:
Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng
1.3.3 Quyết toán dự án, công trình xây dựng cơ bản 1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Kiểm soát thanh chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:
Thứ hai, chấp hành quy trình kiểm soát thanh toán
Thứ ba, công tác thông tin báo cáo
Thứ tư, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN.
Thứ năm, công tác kiểm tra và hướng dẫn nghiệp vụ nội bộ hệ thống KBNN.
Thứ sáu, trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức của công chức làm công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB.
Trang 14CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC MINH HÓA, TỈNH
QUẢNG BÌNH 2.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI HUYỆN MINH HÓA, QUẢNG BÌNH
2.1.1 Tình hình phân bổ vốn cho các công trình xây dựng
cơ bản tại huyện Minh Hoá, Quảng Bình
Phân bổ vốn cho dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bànhuyện Minh Hoá giai đoạn 2017-2019 được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.1 Phân bổ vốn cho dự án đầu tư xây dựng cơ
bản trên địa bàn huyện Minh Hoá giai đoạn 2017-2019
Phân theo nguồn vốn
Từ số liệu bảng 2.1, ta có hình 2.1 biểu hiện phân bổ vốn cho
dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Minh Hoá giaiđoạn 2017 -2019 Cụ thể:
Trang 15Hình 2.1 Biến động vốn cho dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản
trên địa bàn huyện Minh Hoá giai đoạn 2017 -2019
ĐVT: Triệu đồng
Qua bảng 2.1 và hình 2.1, ta thấy rằng số vốn để đầu tư hàngnăm đều có sự tăng thêm, tổng số vốn trong giai đoạn 2017 -2019của huyện Minh Hoá dành cho đầu tư xây dựng cơ bản là 167,85 tỷđồng Nguồn ngân sách địa phương có xu hướng tăng dần qua 3năm, trong khi đó nguồn vốn từ trung ương hỗ trợ có xu hướng giảm
2.1.2 Tình hình tạm ứng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
Bảng 2.2 Tỷ lệ tạm ứng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
giai đoạn 2017-2019 Chỉ tiêu
Kế hoạch vốn
đầu tư
Vốn tạm ứng
Tỷ lệ tạm ứng
Trang 16Hình 2.2 Tình hình biến đông tỷ lệ tạm ứng vốn đầu
tƣ xây dựng cơ bản giai đoạn 2017-2019
Nguồn: Dữ liệu bảng 2.2
Với việc ban hành những quy định mới về tỷ lệ tạm ứng trênhợp đồng đầu tư xây dựng cơ bản, kiểm soát tạm ứng vốn chặt chẽhơn đã ngăn chặn được tình trạng tham nhũng, chiếm dụng vốn ngânsách nhà nước của nhà thầu Kho bạc nhà nước huyện Minh Hoáthường xuyên kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo các chủ đầu tư thực hiệntạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đúng quy định do đó đã kích thíchđược các công trình xây dựng cơ bản đẩy nhanh tiến độ thi công theođúng thời hạn, giúp các chủ đầu tư sử dụng vốn đúng mục đích vàhiệu quả, tránh lãng phí…
2.1.3 Tình hình thu hồi vốn tạm ứng
Công tác thu hồi vốn tạm ứng theo hợp đồng đã đảm bảo chặtchẽ theo chế độ hiện hành, vốn tạm ứng được thu hồi qua các lầnthanh toán khối lượng hoàn thành theo hợp đồng theo đúng quy định
Trang 17Bảng 2.3 Tình hình thu hồi tạm ứng vốn đầu tư XDCB từ NSNN
qua kho bạc nhà nước huyện Minh Hoá
Nhìn chung, giai đoạn 2017-2019, các công trình xây dựng
cơ bản trên địa bàn huyện Minh Hoá không có công trình tạm ứngnào bị thu hồi do quá thời gian quy định (quá 6 tháng quy định tronghợp đồng phải thực hiện khối lượng mà nhà thầu chưa thực hiện donguyên nhân khách quan hay chủ quan hoặc ứng vốn mà nhà thầu sửdụng vốn sai mục đích) Các vốn tạm ứng cho giải phóng mặt bằng