Marketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức TríMarketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức Trí
Trang 1Đà Nẵng, tháng 5 năm 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Thực tập là một quá trình vận dụng lý thuyết được học ở trường vào thực tiễn Trải qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV Việt Đức Trí đã giúp em hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa cơ sở lý thuyết với hoạt động thực tiễn cũng như cách thức vận dụng lý thuyết vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong suốt thời gian làm báo cảo thực tập tốt nghiệp được sự hưởng dẫn tận tình của quý thầy cô khoa Quản Trị Kinh Doanh Trường Cao Đẳng Thương Mại Đà Nẵng Đặc biệt là được sự hướng dẫn nhiệt tình, quan tâm của thầy Nguyễn Vịnh đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này
Về phía cơ quan đơn vị thực tập em cũng xin gởi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc đến Ban Giám Đốc, trưởng phòng kinh doanh của công ty người trực tiếp hướng dẫn
em trong đợt thực tập này cũng như các anh chị nhân viên ở các phòng ban, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em có cơ hội tiếp xúc, cọ xát với thực tế để em có thể học hỏi được nhiều kiến thức cũng như tích lũy kinh nghiệm cho bản thân
Với kiến thức còn hạn hẹp, khả năng áp dụng kiến thức vào thực tiễn chưa được tốt Do đó trong quá trình xây dựng bài báo thực tập không tránh khỏi những sai sót và những hạn chế Em rất mong nhận được những đóng góp, ý kiến của quý thầy cô cùng các anh chị trong công ty để em hoàn chỉnh kiến thức của mình Cuối cùng em xin chúc quý Thầy Cô, Ban Giám Đốc và toàn thể anh chị trong công ty Việt Đức Trí dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3DANH MỤC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
2.1 Bảng liệt kê sản phẩm thay thế 17 2.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh những năm 2012-2014 20
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
SĐ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Việt Đức Trí 14
SĐ 2.2 Mối quan hệ giữa bộ phận marketing với các bộ phận khác 23
SĐ 3.1 Quy trình thực hiện SEO 37
H 2.1 Danh bạ điện thoại khách hàng mục tiêu 24, 25
H 2.2 Hình ảnh đăng trên tin rao vặt 27
H 2.3 Các email của công ty đƣợc gởi đi 29
H 3.1 Danh sách khách hàng mục tiêu 39
H 3.2 Các trang website của công ty 40
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH iv
MỤC LỤC v
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING TRỰC TIẾP 2
1.1 Tổng quan về marketing trực tiếp 2
1.1.1.Khái niệm về marketing trực tiếp 2
1.1.2 Những ưu và nhược điểm của marketing trực tiếp 2
1.1.2.1 Ưu điểm 2
a Đo lường hiệu quả 2
b Hệ thống tương tác doanh nghiệp – khách hàng 3
c Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực 3
d Kêu gọi hành động của khách hàng 4
e Tính linh hoạt cao 4
f Đảm bảo bí mật 4
1.1.2.2 Nhược điểm 4
1.2 Quy trình marketing trực tiếp 5
1.2.1 Xác định khách hàng mục tiêu 5
1.2.2 Xác định mục tiêu marketing trực tiếp 5
1.2.3 Xây dựng nội dung chiến lược chào hàng 5
1.2.3.1 Sản phẩm 5
1.2.3.2 Lời chào hàng 5
1.2.3.3 Phương tiện truyền thông 5
1.2.3.4 Phương pháp phân phối 5
1.2.3.5 Ứng xử, sáng tạo 6
1.2.4 Trắc nghiệm các yếu tố marketing trực tiếp và đo lường kết quả 6
1.3 Các công cụ marketing trực tiếp 6
1.3.1 Marketing qua điện thoại 6
1.3.1.1 Khái niệm 6
1.3.1.2 Hoạt động marketing qua điện thoại 6
1.3.1.3 Lợi thế từ marketing qua điện thoại 6
1.3.2 Marketing trực tuyến (Marketing online) 7
1.3.2.1 Khái niệm 7
1.3.2.2 Các hình thức của marketing trực tuyến 7
1.3.2.3 Một số lợi ích của marketing trực tuyến 7
1.3.3 Marketing bằng thư trực tiếp 8
1.3.3.1 Khái niệm 8
1.3.3.2 Ưu điểm của thư trực tiếp 8
1.3.3.3 Nhược điểm của thư trực tiếp 8
Trang 71.3.4 Marketing truyền thanh, báo, tạp chí 9
1.3.4.1 Khái niệm 9
1.3.4.2.Ưu điểm 9
1.3.4.3 Nhược điểm 9
1.3.5 Marketing bằng catalog 9
1.3.5.1 Khái niệm 9
1.3.5.2 Ưu điểm 9
1.3.5.3 Nhược điểm 10
1.3.6 Marketing trên truyền hình 10
1.3.6.1 Khái niệm 10
1.3.6.2 Ưu điểm 10
1.3.6.3 Nhược điểm 11
Chương 2 THỰC TRẠNG MARKETING TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY TNHH MTV VIỆT ĐỨC TRÍ 12
2.1 Tổng quan về công ty TNHH MTV Việt ĐứcTrí 12
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển 12
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 13
2.1.2.1 Chức năng 13
2.1.2.2 Nhiệm vụ 13
2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 14
2.1.4 Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh 14
2.1.4.1 Ngành nghề kinh doanh 14
2.1.4.2 Đặc điểm thị trường và khách hàng 14
2.1.4.3 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh 16
2.1.4.4 Đặc điểm nhà cung cấp 16
2.1.4.5 Sản phẩm thay thế 17
2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh những năm gần đây 20
2.1.6 Thuận lợi và khó khăn chủ yếu 22
2.1.6.1 Thuận lợi 22
2.1.6.2 Khó khăn 22
2.2 Khảo sát thực trạng marketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức Trí 23
2.2.1 Tổ chức và hoạt động bộ phận marketing 23
2.2.2 Triển khai công cụ marketing trực tiếp 24
2.2.2.1 Marketing qua điện thoại 24
a Mục đích 24
b Các bước thực hiện 24
2.2.2.2 Marketing trực tuyến 26
a Mục đích 26
b Các hình thức thực hiện 26
b.1 Đăng tin rao vặt 26
b.2 Email marketing 28
2.2.2.3 Marketing trên báo, tạp chí 30
Trang 8a Mục đích 30
b Cách thức thực hiện 30
2.3 Đánh giá chung về marketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức Trí 31 2.3.1 Ưu điểm 31
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 31
Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN MARKETING TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY TNHH MTV VIỆT ĐỨC TRÍ 33
3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 33
3.1.1 Mục tiêu kinh doanh 33
3.1.2 Mục tiêu marketing 33
3.1.3 Mục tiêu marketing trực tiếp 33
3.2 Đề xuất một số giải pháp cụ thể 34
3.2.1 Nhóm các giải pháp mới 34
3.2.1.1 Sử dụng công cụ gửi thư trực tiếp 34
3.2.1.2 Marketing bằng Catalog 34
3.2.1.3 Sử dụng công cụ Blog 35
3.2.1.4 Sử dụng SEM trên công cụ tìm kiếm 35
3.2.2 Nhóm các giải pháp cải thiện 37
3.2.2.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng mục tiêu 37
3.2.2.2 Khai thác tính đa dạng của công cụ marketing trực tuyến 39
3.3 Kết luận và kiến nghị 41
3.3.1 Kết luận 41
3.3.2 Kiến nghị 42
3.3.2.1 Đối với công ty 42
3.3.2.2 Đối với bộ phận marketing 42
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam có những thay đổi theo chiều hướng tích cực Ngày càng có nhiều loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế của các ngành nghề khác nhau gia nhập vào thị trường Trong môi trường đó, nếu muốn tồn tại, các doanh nghiệp cần phải có tầm nhìn bao quát để hoạch định kế hoạch kinh doanh của mình Ngoài việc tổ chức thực hiện hàng loạt các khâu như: xây dựng chiến lược, củng cố các nguồn lực, lên kế hoạch thực hiện cũng như tiến hành phân bổ tài nguyên thì doanh nghiệp còn phải hoạch định chiến lược marketing cho riêng mình để kiểm soát và đảm bảo hiệu quả từ các chiến lược kinh doanh của đơn vị
Đặc biệt trong tình hình thị trường đang cạnh tranh gay gắt như hiện nay, thì marketing thực sự là công cụ hữu hiệu trong việc giúp các doanh nghiệp “đánh bóng” tên tuổi cũng như thương hiệu của mình Một trong những công cụ marketing hiện nay
mà các doanh nghiệp thường hay sử dụng là marketing trực tiếp Đây là công cụ tạo ra chiếc cầu nối thu ngắn khoảng cách giữa doanh nghiệp với khách hàng, giữa nhu cầu của khách hàng với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Nếu được đầu tư đúng mức thì marketing trực tiếp sẽ trở thành vũ khí sắc bén giúp doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, gia tăng thị phần Qua đó, chúng ta có thể nhận thấy mức ảnh hưởng rất lớn của hoạt động marketing nói chung, và của marketing trực tiếp nói riêng đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp
Và với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin như công
ty TNHH MTV Việt Đức Trí thì marketing trực tiếp lại càng có vai trò quan trọng Tuy nhiên vì nhiều lý do khác nhau nên công tác marketing trực tiếp chưa được công
ty quan tâm, đầu tư đúng mức, điều này đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Việt Đức Trí
Xuất phát từ thực tế của công ty cũng như là nhận thức được tầm quan trọng của
công tác marketing trực tiếp, em đã chọn chuyên đề: “Marketing trực tiếp tại công ty
TNHH MTV Việt Đức Trí ”
Báo cáo thực tập tốt nghiệp được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về marketing trực tiếp
Chương 2 Thực trạng marketingtrực tiếp tại Marketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức Trí ”
Chương 3 Kiến nghị giải pháp hoàn thiện marketing trực tiếp tại công ty TNHH MTV Việt Đức Trí ”
Trang 10Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING TRỰC TIẾP
1.1 Tổng quan về marketing trực tiếp
1.1.1.Khái niệm về marketing trực tiếp
Có nhiều cách hiểu khác nhau về marketing trực tiếp Một số người cho rằng, marketing trực tiếp “là cách gửi thư mời đặt trực tiếp tới khách hàng để thuyết phục họ mua” Có ý kiến lại cho rằng, marketing trực tiếp “là việc gửi thư giới thiệu sản phẩm trực tiếp với khách hàng tiềm năng.”
Marketing trực tiếp có thể được định nghĩa “là việc thực hiện các chương trình truyền thông trực tiếp tới khách hàng nhằm tạo ra phản ứng trực tiếp như tìm hiểu thông tin, tới thăm cửa hàng hay đặt hàng trực tiếp ngay lập tức của khách hàng mục tiêu.” Khái niệm này cho thấy, mục tiêu của marketing trực tiếp là có được phản ứng nhanh chóng từ khách hàng bằng các chương trình truyền thông
Có quan niệm cho rằng, marketing trực tiếp “là tổng thể các chương trình mà doanh nghiệp thực hiện nhằm tạo ra những cuộc trao đổi có hiệu quả với người mua, hướng mọi nỗ lực vào khán thính giả mục tiêu qua một số phương pháp khác nhau nhằm mục đích tạo ra các phản ứng đáp lại của khách hàng tiềm năng qua điện thoại, thư, e-mail hay một cuộc viếng thăm nào đó của khách hàng”
Mỗi cách định nghĩa trên mô tả những hoạt động cụ thể để đưa sản phẩm đến cho khách hàng Cho đến nay, người ta nhận ra rằng, tất cả những hoạt động đó đều thuộc
về marketing trực tiếp nhưng marketing trực tiếp bao hàm ý nghĩa rộng lớn hơn nhiều
Sau đây là khái niệm hoàn chỉnh nhất của một tổ chức thương mại lớn trên
thế giới - Hiệp hội marketing trực tiếp Hoa Kỳ (US DMA) về marketing trực tiếp
như sau: “Marketing trực tiếp là hệ thống marketing hoạt động thường xuyên có sự tương tác của một số các phương tiện quảng cáo và truyền thông nhằm tạo ra các phản ứng và giao dịch (có thể đo lường) của một khu vực thị trường.”
1.1.2 Những ưu và nhược điểm của marketing trực tiếp
1.1.2.1 Ưu điểm
Hiện nay , marketing trực tiếp đang phát tri ển với nhịp độ nhanh hơn cả marketing tại cửa hàng và được các nhà sản xuất, những người bán lẻ, các công ty dịch
vụ và các tổ chức khác sử dụng So với marketing thông thường , marketing trực tiếp
có nhiều điểm vượt trội như:
a Đo lường hiệu quả
Dễ đo lường kết quả chính là ưu điểm lớn nhất của marketing trực tiếp Trong khi quảng cáo có nh iệm vụ làm cho khách hàng biết đến hoặc yêu thích một nhãn hiệu thì marketing trực tiếp lại cho phép đo lường chính xác kết quả của các hành động được thực hiện Nói cách khác , hiệu quả của các chương trình marketing trực tiếp dễ dàng đánh giá hơn các hoạt động marketing khác Người làm marketing trực tiếp sử dụng
Trang 11các dữ liệu sẵn có và những thông tin mới thu thập được về hành vi mua và các thông tin khác về khách hàng để phân tích và lập kế hoạch cho chương trình marketing mới Các dữ liệu này là nền tảng cơ bản cho một chương trình marketing có hiệu quả Nó cho phép người làm marketing trực tiếp nhận dạng cách truyền thông cũng như lựa chọn những thông tin cụ thể từ phía khách hàng Đồng thời, giúp người làm marketing trực tiếp tìm hiểu bản chất các phản ứng của khách hàng: họ sẽ mua hay không mua sản phẩm, họ cần thêm những thông tin nào về sản phẩm Nói tóm lại , doanh nghiệp trở nên nhạy cảm và linh hoạt hơn với nhu cầu của thị trường
b Hệ thống tương tác doanh nghiệp – khách hàng
Marketing trực tiếp chính là hệ thống tương tác rất tốt với khách hàng so với các loại hình marketing khác, điều này tạo ra nhiều lợi thế cho doanh nghiệp : Chiến dịch marketing luôn nhằm đúng vào mục tiêu , quan hệ doanh nghiệp - khách hàng được cá nhân hóa… Marketing trực tiếp chính là h ệ thống hoạt động thường xuyên mà trong
đó, người làm marketing và khách hàng tiềm năng cùng tham gia , hình thành sự tương tác, thông tin được luân chuyển hai chiều Với các công cụ marketing khác, thông tin thường có một chiều từ người làm marketing (doanh nghiệp) tới khán thính giả (khách hàng) mục tiêu của mình; khi đó khách hàng không được phản ứng Ngược lại, với marketing trực tiếp, doanh nghiệp cung cấp thông tin và tạo cho khách hàng mục tiêu
cơ hội hưởng ứng Với mức độ và tính chất của những hưởng ứng (hoặc không hưởng ứng) từ khán thính giả mục tiêu, doanh nghiệp có được cơ sở lập kế hoạch chương trình marketing trực tiếp linh hoạt và phù hợp với từng đối tượng khách hàng Khi sử dụng marketing trực tiếp , mọi nỗ lực của doanh nghiệp cho marketing trực tiếp đều được tập trung hướng tới đối tượng muốn và có khả năng mua sản phẩm , do đó, hiệu quả cao với chi phí thấp Bên cạnh đó, marketing trực tiếp cũng giúp doanh nghiệp cá nhân hóa quan hệ mua bán với khách hàng , nhờ khả năng này mà khách hàng có xu thế muốn duy trì quan hệ lâu dài với doanh nghiệp
c Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực
Marketing trực tiếp cùng lúc đóng các vai trò sau:
- Là cách thức truyền thông (quan hệ cá nhân)
- Là chiến thuật (mục tiêu là khách hàng nói chung hoặc một phân khúc thị trường)
- Là cách thức phân phối (không qua trung gian)
Trang 12tượng khách hàng cụ thể , nên nhìn chung , doanh nghiệp sẽ tốn ít chi phí hơn thay vì quảng cáo đại trà Đó là lý do tại sao loại hì nh marketing này trở nên thích hợp với những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, đặc biệt khi hướng tới các đoạn thị trường rời rạc với nhu cầu đặc trưng
Bên cạnh đó , vì marketing trực tiếp đóng vai trò như một kênh phân phối không cấp, tức là hàng hóa được chuyển thẳng tới người tiêu dùng , không qua trung gian, nên
có thể tiết kiệm chi phí trung gian , thường lên tới 25-30% doanh thu bán hàng ; khắc phục việc kênh phân phối không hiệu quả do có cạnh tranh trong nội bộ kê nh
d Kêu gọi hành động của khách hàng
Marketing trực tiếp khác với các hoạt động khuếch trương khác ở chỗ nó tìm kiếm các đơn đặt hàng thực cho từng món hàng và thu thập thông tin một cách nhanh chóng nhất trong khi các hoạt động khuếch trương truyền thống tập trung vào việc tìm cách thay đổi thái độ và xây dựng lòng trung thành của khách hàng qua việc tìm cách lôi cuốn và chế ngự tình cảm của khách hàng Khách hàng sẽ hồi đáp lại không chỉ bằng đơn hàng, mà còn cung cấp những thông tin cần thiết cho các hoạt động sau này của doanh nghiệp
e Tính linh hoạt cao
Một đặc điểm không thể không kể đến của marketing trực tiếp là tính linh hoạt cao Vì Marketing trực tiếp sử dụng hàng loạt công cụ phong phú , có tỉ lệ thành công cao, nên có thể áp dụng trong hầu hết các loại hình doanh nghiệp (kích cỡ từ doanh nghiệp siêu nhỏ đến đa quốc gia , từ quốc doanh , tư doanh , hay tổ chức phi chính phủ…), với các loại sản phẩm (hàng công nghiệp - Marketing B2B, hàng tiêu dùng – Marketing B2C, C2C…)
f Đảm bảo bí mật
Việc cá nhân hóa sự giao tiếp hai chiều giữa khách hàng và doanh nghiệp khiến cho marketing trực tiếp có khả năng đảm bảo bí mật về chiến dịch với các đố i thủ cạnh tranh Các công cụ marketing truyền thống rất dễ bị đối thủ cạnh tranh nhận biết và tiếp cận để đánh giá và bắt chước chương trình marketing của doanh nghiệp Với khả năng “tàng hình chiến lược”, các đối thủ cạnh tranh sẽ khó có cơ hội biết được thực sự doanh nghiệp đang làm gì , và khi nhận ra , thì đã là muộn để phản công Cần chú ý thêm rằng marketing trực tiếp cũng hướng tới việc thu nhận thông tin một cách tức thì
và dịch vụ của doanh nghiệp một cách hiệu quả Vì vậy, marketing trực tiếp hoạt động
có hiệu quả hay không còn phụ thuộc vào các công cụ marketing còn lại
Trang 131.2 Quy trình marketing trực tiếp
1.2.1 Xác định khách hàng mục tiêu
Những người làm marketing trực tiếp cần hình dung ra những đặc điểm của khách hàng hiện có và khách hàng tiềm năng có nhiều triển vọng mua nhất Những khách hàng mục tiêu tốt nhất là những người mới mua gần đây nhất, mua thường xuyên và mua nhiều Cũng có thể sử dụng những tiêu chuẩn phân đoạn thị trường để xác định khách hàng mục tiêu về ( tuổi tác, giới tính, học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, hoàn cảnh gia đình và lý do mua hàng,…) Kết quả về thị trường mục tiêu là cơ sở để lập danh sách những khách hàng có triển vọng nhất trên thị trường mục tiêu đó
1.2.2 Xác định mục tiêu marketing trực tiếp
Mục tiêu của marketing trực tiếp là làm cho khách hàng tiềm năng mua ngay sản phẩm Sự thành công của nó được đánh giá bằng mức độ phản ứng đáp lại của khách hàng Mức độ phản ứng đáp lại bằng 2% được coi là khá trong chiến dịch bán hàng bằng marketing trực tiếp, nhưng cũng nói rằng 98% nỗ lực của chiến dịch là vô ích Các mục tiêu khác của marketing trực tiếp có thể là tạo ra sự biết đến và ý định mua sau này Lợi ích chủ yếu của marketing trực tiếp là lập được danh sách khách hàng tiềm năng cho lực lượng bán hàng, phát đi thông tin để củng cố hình ảnh của nhãn hiệu và doanh nghiệp
1.2.3 Xây dựng nội dung chiến lược chào hàng
1.2.3.1 Sản phẩm
Là bất cứ cái gì có thể đưa vào thị trường để có thể tạo sự chú ý,mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng nhằm thỏa mãn một nhu cầu hay ước muốn Nó có thể là những vật thế, dịch vụ, con người, địa điểm, tổ chức và ý tưởng
1.2.3.2 Lời chào hàng
Là lời đề nghị doanh nghiệp đưa ra đối với khách hàng tiềm năng Lời chào hàng bao gồm chi tiết về sản phẩm hoặc loại dịch vụ, giá bán, các ưu đãi đặc biệt, những lợi ích mang lại cho người tiêu dùng,…Nói cách khác, chào hàng là nội dung chính của những gì doanh nghiệp đề nghị và tin rằng nó đáp ứng được những gì khách hàng cần, khách hàng muốn
1.2.3.3 Phương tiện truyền thông
Nếu như trong marketing truyền thống phương tiện truyền thông được dùng chủ yếu là báo chí, radio, TV thì trong marketing trực tiếp, phương tiện truyền thông chủ yếu được dùng là gửi thư trực tiếp, gọi điện thoại, và với công nghệ thông tin bây giờ thì còn có email, và internet…
1.2.3.4 Phương pháp phân phối
Phương pháp phân phối chú trọng đến việc tổ chức thực hiện, đó là nói về các công việc phải làm, trình tự tiến hành và tính toán tiến độ thời gian sao cho mọi việc diễn ra êm xuôi, đúng kế hoạch
Trang 141.2.3.5 Ứng xử, sáng tạo
Nếu nói lời chào hàng là nội dung của những gì doanh nghiệp đề nghị với khách hàng, thì sáng tạo là hình thức của lời chào hàng đó, nó bao gồm cách trình bày, hình ảnh, lời văn, kỹ thuật in ấn…
1.2.4 Trắc nghiệm các yếu tố marketing trực tiếp và đo lường kết quả
Hiệu quả của kỹ thuật marketing trực tiếp được đo lường bằng 3 tiêu chí sau đây:
- Hiệu suất đo lường hiệu quả tác động của chiến dịch
- Thời gian cần thiết để thị trường mục tiêu đưa ra tín hiệu phản hồi
- Thời gian sử dụng chiến dịch
1.3 Các công cụ marketing trực tiếp
1.3.1 Marketing qua điện thoại
1.3.1.1 Khái niệm
Marketing qua điện thoại là doanh nghiệp sử dụng điện thoại để chào hàng trực tiếp đến những khách hàng đã lựa chọn, đặt một số điện thoại miễn phí để khách hàng đặt mua những mặt hàng họ cần sau khi có được thông tin từ quảng cáo trên truyền hình, truyền thanh, gửi thư trực tiếp, catalog hoặc thậm chí để nhận những khiếu nại và góp ý của khách hàng
1.3.1.2 Hoạt động marketing qua điện thoại
- Đường dây nóng để tiếp nhận các cuộc gọi đến
Ưu điểm vượt trội của đường dây nóng là chỉ với một số điện thoại dễ ghi nhớ,
nó giúp doanh nghiệp có cơ hội nói chuyện trực tiếp và trở thành nhà tư vấn đáng tin cậy cho người tiêu dùng mà không phụ thuộc vào việc đó là một tập đoàn lớn hay một công ty nhỏ bé
- Thăm dò ý kiến và bán hàng qua điện thoại
Hình thức này thường được sử dụng để bán hàng trực tiếp với sản phẩm không bán tại cửa hàng theo cách thông thường, mà bán qua điện thoại Bên cạnh đó, marketing qua điện thoại là phương tiện tốt nhất để giải phóng lượng hàng tồn kho
Sử dụng cách làm này, các công ty tiết kiệm được khoản chi phí để thuê mặt bằng kinh doanh, cũng như không cần tuyển quá nhiều nhân công…, chưa kể người bán có thể trình bày rất tỷ mỷ về sản phẩm, điều không thể có được ở các cửa hàng truyền thống với nhiều chủng loại hàng hóa khác nhau
1.3.1.3 Lợi thế từ marketing qua điện thoại
Trong các chương trình tiếp thị thì cả hai phần trên phải được kết hợp đồng thời nhằm đem lại hiệu quả cao nhất Việc điều tra qua điện thoại luôn có một loạt các ưu điểm hơn hẳn những phương pháp thu thập thông tin khác, như tiết kiệm chi phí và đạt kết quả trong thời gian ngắn nhất, còn việc hỏi ý kiến trên đường phố sẽ làm công ty
Trang 15tốn kém, lại mất nhiều thời gian, chưa kể phải tuyển dụng và huấn luyện đội ngũ phỏng vấn viên làm việc này trong khoảng thời gian dài
Các chương trình máy tính sử dụng cho những cuộc điều tra bằng điện thoại như vậy sẽ làm nhẹ bớt công việc của nhân viên bộ phận này, đặc biệt nếu nội dung điều tra được thiết kế với các câu hỏi phức tạp hay khi các câu hỏi được hình thành dựa trên kết quả câu trả lời trước đó Số điện thoại của khách hàng được hệ thống máy tính lựa chọn ngẫu nhiên, nên nhân viên có thể hoàn toàn yên tâm về tính khách quan và trung thực trong các câu trả lời của khách hàng
1.3.2 Marketing trực tuyến (Marketing online)
1.3.2.1 Khái niệm
Marketing online là hoạt động ứng dụng mạng internet và các phương tiện điện tử (web, e-mail, cơ sở dữ liệu, multimedia,…) để tiến hành các hoạt động marketing nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức và duy trì quan hệ khách hàng thông qua nâng cao hiểu biết về khách hàng (thông tin, hành vi, mức độ trung thành …), các hoạt động xúc tiến
hướng mục tiêu và các dịch vụ qua mạng hướng tới thoả mãn nhu cầu của khách hàng
1.3.2.2 Các hình thức của marketing trực tuyến
E-mail marketing: e-mail là cách tốt nhất để giao dịch với khách hàng Chi phí
thấp và không mang tính xâm nhập đột ngột như tiếp thị qua điện thoại Doanh nghiệp
có thể gửi thông điệp của mình đến nhiều người khác nhau, ở bất kỳ nơi đâu, trong thời gian nhanh nhất Tuy nhiên, để không quấy rầy khách hàng như các spam, e-mail marketing nên xác nhận yêu cầu được cung cấp thông tin hoặc sự chấp thuận của khách hàng Nếu không, các thông điệp e-mail được gởi đến sẽ bị cho vào thùng rác
Để tránh điều này, mọi thông tin do doanh nghiệp gửi đi phải mới mẻ, hấp dẫn và có ích đối với khách hàng
Website marketing: giới thiệu các sản phẩm trực tuyến Các thông tin về sản
phẩm (hình ảnh, chất lượng, các tính năng, giá cả, ) được hiển thị 24 giờ, 365 ngày, sẵn sàng phục vụ người tiêu dùng Khách hàng có thể đặt hàng các sản phẩm, dịch vụ,
và thanh toán trực tiếp trên mạng Để thu hút sự chú ý và tạo dựng lòng trung thành nơi người tiêu dùng, doanh nghiệp phải đáp ứng đúng nhu cầu, thị hiếu của thị trường Mặt khác, website của doanh nghiệp phải có giao diện lôi cuốn, dễ sử dụng, dễ tìm thấy trong các site tìm kiếm Doanh nghiệp cũng nên chú ý đến yếu tố an toàn, độ tin cậy và tiện dụng Hoạt động mua bán phải rõ ràng, dễ dàng kiểm tra số lượng hàng hóa mua được, sử dụng thẻ điện tử để thanh toán Hỏi đáp trực tuyến cũng được đánh giá cao trong một website tiếp thị
1.3.2.3 Một số lợi ích của marketing trực tuyến
- Rút ngắn khoảng cách: Vị trí địa lý không còn là một vấn đề quan trọng
Internet đã rút ngắn khoảng cách, các đối tác có thể gặp nhau qua không gian máy tính
Trang 16mà không cần biết đối tác ở gần hay ở xa Điều này cho phép nhiều người mua và bán
bỏ qua những khâu trung gian truyền thống
- Tiếp thị toàn cầu: Internet là một phương tiện hữu hiệu để các nhà hoạt động
marketing tiếp cận với các thị trường khách hàng trên toàn thế giới Điều mà các phương tiện marketing thông thường khác hầu như không thể
- Giảm thời gian: Thời gian không còn là một yếu tố quan trọng Những người làm
marketing trực tuyến có thể truy cập lấy thông tin cũng như giao dịch với khách hàng 24/7
- Giảm chi phí: Chi phí sẽ không còn là gánh nặng Chỉ với 1/10 chi phí thông
thường, Marketing trực tuyến có thể đem lại hiệu quả gấp đôi
1.3.3 Marketing bằng thư trực tiếp
1.3.3.1 Khái niệm
Marketing bằng thư trực tiếp là doanh nghiệp gửi thư chào hàng, tờ quảng cáo, tờ gấp và các hình thức chào hàng khác qua bưu điện tới khách hàng với hy vọng bán hàng, thu thập hay tuyển chọn được danh sách khách hàng cho lực lượng bán hàng, thông báo thông tin hoặc gửi quà tặng để cảm ơn khách hàng
Thư trực tiếp đã được sử dụng khá rộng rãi tại các nước phát triển và trở thành công cụ marketing chủ lực của nhiều doanh nghiệp trong một thời gian dài
1.3.3.2 Ưu điểm của thư trực tiếp
Khi sử dụng direct mail, doanh nghiệp có thể xác định chính xác đối tượng nhận thư: khách hàng và khách hàng tiềm năng của mình Nó giúp doanh nghiệp giới hạn được đối tượng tiếp nhận thông điệp quảng cáo, những người có khả năng sử dụng sản
phẩm dịch vụ của mình nhất
Khi được gửi một cách trân trọng qua đường bưu điện, cơ hội người nhận bóc thư xem và lưu giữ nội dung bên trong sẽ rất cao Điều đó đồng nghĩa với việc nhắc nhớ sản phẩm, dịch vụ trong tâm trí khách hàng Khi nào có nhu cầu về loại hàng hóa, dịch vụ ấy, khách hàng sẽ chủ động liên hệ với doanh nghiệp Đối với các sản phẩm hàng tiêu dùng, thực phẩm, bán lẻ, dịch vụ… doanh nghiệp có thể gửi bưu thiếp, tờ rơi quảng cáo, các chiến dịch khuyến mãi, bảng giá, danh mục hàng hóa để khách hàng
liên hệ mua hàng qua thư, email hoặc điện thoại
Gần như bất cứ sản phẩm, dịch vụ nào cũng có thể được bán qua thư trực tiếp
nếu như bạn biết cách áp dụng chiến lược direct mail phù hợp
1.3.3.3 Nhược điểm của thư trực tiếp
Tiếp thị bằng direct mail khá hiệu quả, nhưng cũng tương đối “liều lĩnh”, bởi vì rất có khả năng lá thư đó sẽ bị người nhận vứt ngay vào sọt rác Khoảng cách giữa một
bức thư tiếp thị hiệu quả và thư rác (junk hoặc spam mail) đôi khi rất mong manh
Tốn chi phí bưu điện Mỗi lá thư gửi đi đều phải trả phí bưu điện nên doanh nghiệp cần cân nhắc trong danh sách gửi thư của mình Vì vậy, nguyên tắc quan trọng
Trang 17nhất là phải xác định đúng đối tượng cần nhận thư Đó là những khách hàng đang hoặc
sẽ có nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ mà công ty đang cung cấp
Tốn chi phí cho việc thiết kế thư trực tiếp.Về mặt nội dung, thư trực tiếp luôn phải được thể hiện một cách thông minh và sáng tạo để khách hàng nhận ra những thông tin đó cần thiết cho họ và không cảm thấy nhàm chán Cách tốt nhất là tạo ra các
sự kiện trong nội dung thư để khách hàng có thể phản hồi miễn phí qua điện thoại, thư, hoặc email Như vậy, đồng thời doanh nghiệp cũng sẽ đo lường được hiệu quả của các direct mail đã gửi
1.3.4 Marketing truyền thanh, báo, tạp chí
1.3.4.1 Khái niệm
Các tạp chí, báo và hệ thống truyền thanh cũng được sử dụng để chào hàng đáp ứng trực tiếp cho khách hàng Với hình thức này, các nhà marketing cũng sẽ lập ra đường dây điện thoại miễn phí để khách hàng đặt hàng Đối với tạp chí và báo, họ thường tạo ra các hình ảnh với màu sắc thật bắt mắt nhằm lôi cuốn người đọc vào các mẫu quảng cáo của mình, trong khi đối với chương trình truyền thanh vì đa số người thưởng thức chương trình truyền thanh là dân cư nông thôn hoặc dân cư tỉnh lên thành phố làm việc nên các chương trình phát thanh trên radio thường được thiết kế sao cho phù hợp với trình độ và cách tiếp cận của người nghe
1.3.5.2 Ưu điểm
Dễ chiếm được tình cảm của khách hàng do tính thân thiện khi sử dụng catalog
Có thể gửi cho nhiều người, ở nhiều nơi, trong nước cũng như nước ngoài
Trang 181.3.5.3 Nhược điểm
Phải mất nhiều thời gian để gửi cho khách hàng
Phải mất chi phí cho việc thiết kế, in ấn Catalog và gửi thư
Không có khả năng bảo mật thông tin
Gửi catalog với số lượng nhiều thì cồng kềnh, rườm rà
Chính vì những nhược điểm trên mà ngày nay nhiều doanh nghiệp đã sử dụng email catalog thay cho catalog giấy
1.3.6 Marketing trên truyền hình
1.3.6.1 Khái niệm
Là được sử dụng theo 2 cách để bán sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng:
Cách thứ nhất: doanh nghiệp sẽ thực hiện các chương trình quảng cáo đáp ứng
trực tiếp, doanh nghiệp sẽ phải thực hiện các show quảng cáo với các hình ảnh và từ ngữ thật ấn tượng và ngắn gọn nhằm giới thiệu một cách thuyết phục về sản phẩm hay dịch vụ hiện có của công ty Đồng thời doanh nghiệp phải thành lập đường dây điện thoại miễn phí, cung cấp cho khách hàng để đặt hàng Quảng cáo đáp ứng trực tiếp rất phù hợp cho việc quảng cáo tạp chí, sách báo, mỹ phẩm, dịch vụ điện thoại, internet,vv…Hiện nay một số công ty đã nhờ các công ty quảng cáo TVAd biên soạn
chương trình “Tự Giới Thiệu” kéo dài từ 10 đến 20 phút tổng hợp nhiều tư liệu để
giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ của công ty, có cả sự xác nhận của những khách hàng đang sử dụng sản phẩm và sự bày tỏ mức độ hài lòng của họ về sản phẩm đang sử dụng kèm theo đó là số điện thoại miễn phí để đặt hàng hay để nhận được sự tư vấn về sản phẩm hay dịch vụ
Cách thứ hai: đó là chương trình mua hàng trực tiếp tại nhà thông qua hệ thống
các kênh truyền hình chuyên biệt Điển hình là chương trình Việt Home Shopping
(VHS) đang được phát sóng trên hệ thống truyền hình cáp HTVC của Đài truyền hình
TP.HCM Đây là chương trình lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam, người điều khiển chương trình sẽ cung cấp tất cả các thông tin của đủ loại sản phẩm, từ hàng may mặc, hàng điện lạnh, đồ gia dụng, thuốc bổ đến các loại mỹ phẩm, hàng điện tử,… Chương trình được trình diễn rất sôi động, với sự tham gia của các diễn viên, người mẫu không chuyên Khi hài lòng với các sản phẩm, dịch vụ được giới thiệu qua hệ thống VHS, khách hàng sẽ gọi tới số (08) 39118686 để đặt mua hàng Tổng đài sẽ xử lý các cuộc gọi, phân tuyến đường và quy định số ngày trong tuần để thực hiện việc giao hàng Có thể nói đây cũng là một công cụ Marketing trực tiếp rất hiệu quả nếu như các công ty, doanh nghiệp biết khai thác nó đúng hướng
1.3.6.2 Ưu điểm
Được nhiều người biết đến, do hiện nay truyên hình trở thành một phương tiện giải trí phổ biến và nó có từ lâu đời
Trang 191.3.6.3 Nhược điểm
Tốn chi phí rất lớn cho việc đưa các sản phẩm lên hệ thống VHS, cũng như là tốn chi phí cho việc thiết kế và phát sóng các TVC (Video clip quảng cáo trên truyền hình)
Có nhiều người biết đến nhưng chưa chắc đánh giá đúng những thông điệp quảng cáo, và họ chưa chắc là khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp
Trang 20Chương 2 THỰC TRẠNG MARKETING TRỰC TIẾP TẠI CÔNG TY
TNHH MTV VIỆT ĐỨC TRÍ 2.1 Tổng quan về công ty TNHH MTV Việt ĐứcTrí
2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển
Tên doanh nghiệp : CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VIỆT ĐỨC TRÍ Tên giao dịch : VIET DUC TRI COMPANY LIMITED
Tên viết tắt : VIET DUC TRI CO.,LTD
Địa chỉ : 159 Lê Đình Lý, Quận Hải Châu, Thành Phố Đà Nẵng Telephone : 0511.6 513.619 - 0976.453.117 Fax: 0511.3 624 678 Website : http://vietductri.com
Email : vietductri@vietductri.com
Cùng với xu thế phát triển của nền kinh tế hiện nay và sự mong mỏi của chủ doanh nghiệp, nhằm giảm bớt những chi phí về nguồn nhân lực, sức lao động, tiền của doanh nghiêp Là người quản lý và điều hành doanh nghiệp, các doanh nhân luôn bận rộn với việc kinh doanh, việc giao tiếp, hội nghị sẽ rất cần một công cụ hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp trong quản lý thu ngân, cập nhật dữ liệu mua bán, tài chính, công nợ, tồn kho ,trợ giúp việc chấm công nhân viên, quản lý khách hàng.Từ những nhu cầu thực tế đó công ty Việt Đức Trí ra đời đem lại cho khách hàng sản phẩm phần mềm quản lý, tính tiền với chất lượng tốt nhất, là lựa chọn số một của khách hàng Sản phẩm này có những tính năng ưu việt như:
Tiết kiệm thời gian và nhân lực để quản lý thông tin, thống kê sổ sách
Tăng doanh số, lợi nhuận, giảm chi phí
Giảm hàng tồn kho, giảm nguy cơ thiếu hàng bán
Không cần phải thuê nhiều nhân viên bán hàng, việc bán hàng được tự động hóa tối đa giúp thao tác nhanh, giảm thời gian chờ cho khách
Quản lý thông tin và chăm sóc khách hàng tốt hơn
Thiết lập và quản lý các chương trình khuyến mãi đa dạng giúp kích thích khách hàng tiêu dùng và theo dõi được doanh thu trong thời gian khuyến mãi
Thông tin được cập nhật nhanh chóng tại mọi thời điểm giúp nhà quản lý có được cái nhìn tổng quan về tình hình kinh doanh trong doanh nghiệp nhằm đưa ra các chiến lược phát triển kịp thời nhằm thúc đẩy kinh doanh mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
Thống kê lãi, lỗ nhanh chóng, chính xác
Mọi nhân viên trong công ty đều xem "KHÁCH HÀNG LÀ THƯỢNG ĐẾ" là kim chỉ nam cho công việc của mình Từ bộ phận bán hàng, chăm sóc khách hàng,
Trang 21thiết kế, lập trình viên đều luôn hướng tới sự thõa mãn lớn nhất cho khách hàng, nhằm
hỗ trợ và cung cấp cho khách hàng phần mềm tốt nhất, giải pháp tối ưu nhất với giá thành hợp lý nhất
Bằng nỗ lực lao động và sáng tạo trong khoa học và công nghệ, và mong muốn trở thành một công ty có phần mềm được sử dụng phổ biến nhất trong nước và quốc
tế, góp phần đưa Việt Nam trở thành một quốc gia có thứ hạng cao trên bản đồ công nghệ thế giới
Tầm nhìn của công ty
Việt nam đang đổi mới và phát triển mạnh mẽ, mong muốn được đóng góp vào quá trình phát triển của dân tộc là khát vọng của mỗi cá nhân, tổ chức Việt Đức Trí đã chọn con đường kinh doanh phần mềm nhằm “Nâng cao năng lực tài chính” cho khách hàng Với định hướng kinh doanh “Chuyên nghiệp - Chất lượng - Luôn luôn học hỏi, đổi mới và hoàn thiện”, Việt Đức trí đã và đang không ngừng nỗ lực phấn đấu trở thành công ty được khách hàng nhìn nhận đánh giá cao, đồng thời trở thành một trong những “Bí quyết quản trị doanh nghiệp” của họ
Hoạt động kinh doanh đúng nghành nghề đã đăng ký
Đảm bảo thực hiện đúng quyền lợi, nghĩa vụ đối với nhân viên và sắp xếp tổ chức bộ máy hoạt động của công ty có hiệu quả
Trang 222.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV Việt Đức Trí Chú thích: Quan hệ tuyến tính
- Khách hàng là các đại lý: Loại khách hàng này có quan hệ thừơng xuyên và lâu dài với công ty gồm các đại lý, điểm bán lẻ, cửa hàng đƣợc phân phối trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và các tỉnh thành trên miền trung trải dài từ Huế đến Quy Nhơn, những đại lý là yếu tố quyết định sự lớn mạnh của công ty, qua đó có thể mở rộng ra thành công ty mẹ công ty con, sẽ tạo liên kết với nhau để phát triển bền vững Các đại
B.P MARKETIN
G
NHÂN VIÊN
Trang 23+ Ở khu vực Huế trở ra có công ty TNHH Digtech là 1 chi nhánh của công ty tổng tại Hà Nội, cũng là đại lý của Việt Đức Trí Đây là công ty chuyên lắp đặt hế thống an ninh, cửa từ chống trộm Viêt Đức Trí là nhà phân phối chính các hệ thống an ninh chống trộm cho công ty TNHH Digtech
+ Ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ tiêu biểu nhất ở tỉnh Quy Nhơn có công ty TNHH Tân Hoàng Anh Đây là công ty chuyên cung cấp thiết bị bán hàng, máy tính tiền và hệ thống mã số, mã vạch Việt Đức Trí tự hào là nhà phân phối chính các thiết
bị bán hàng và máy tính tiền, đây là đại lý đem lại nguồn doanh thu tương đối lớn cho công ty Qua đó cho thấy được đây là đối tác chính, để giữ được mối quan hệ này công
ty cần có những chính sách tốt để hợp tác lâu dài
- Khách hàng lẻ đây là những cá nhân, tổ chức có nhu cầu mua các phần mềm hay thiết bị nhằm mục đích phục vụ cho việc kinh doanh của họ ngày càng nhanh và hiệu quả Là nhóm khách hàng đóng vai trò rất quan trọng đem lại doanh thu rất cao cho công ty như chủ các mô hình Khách Sạn - Nhà Hàng - Cafe
- Bar - Quán Ăn - Siêu Thị - Nhà Sách - Shop - Nhà Thuốc - Hiệu Giày v.v tại các tỉnh khu vực miền trung Cụ thể như:
+ Cafe Suối Mơ / ĐC: Số 5 Nguyễn Hữu Thọ - Đà Nẵng
+ Karaoke & Cafe OCEAN / Đc: 12 -16 Nguyễn Tất Thành - Quy Nhơn
+ Khách Sạn - Nhà Hàng FANSIPAN / ĐC: Trường Sa - Đà Nẵng
+ Khách Sạn - Nhà Hàng TƯỜNG PHÁT / ĐC: 741 Ngô Quyên - Đà Nẵng + Nhà Hàng Bar TOURANE / ĐC: 58 Bạch Đằng - Tp Đà Nẵng
+ Nhà Hàng BANANA Flower / ĐC: Võ Thị Sáu - TP Huế
+ Lotte Mart - Đà Nẵng
+ LOTTE CINEMA
+ Siêu Thị Mini Tư Lê - Đà Nẵng
Trong thời gian qua công ty đã không ngừng cũng cố và xây dựng quan hệ với khách hàng Thông qua các chương trình chăm sóc khách hàng, dịch vụ bảo hành, bảo trì, hỗ trợ nhanh, đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng bằng đội ngũ
kỹ thuật trẻ, nhiệt tình sẽ luôn sẵn sàng giải quyết nhanh chóng các vấn đề của người
sử dụng trong suốt quá trình sử dụng phần mềm thông qua điện thoại, fax, e-mail hoặc trực tiếp tại chỗ người sử dụng
Trang 242.1.4.3 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh
Hiện tại trong lĩnh vực này tại thị trường miền trung chưa có công ty nào là đối thủ cạnh tranh trực tiếp cả Hầu như các công ty phần mềm lớn đều tập trung tại phân khúc thị trường cao hơn Và các sản phẩm khác trên thị trường không phải do một doanh nghiệp cung cấp mà dưới hình thức là cá nhân
Các công ty như FPT, ISA, BRAVO, MISA là những công ty phần mềm lớn mạnh chuyên cung cấp các loại phần mềm với giá thành khá cao Công ty máy tính tiền Lý Phú Vinh Và Tân Phú Vinh rất có thể cũng trở thành đối thủ cạnh tranh trong tương lai
Lý Phú Vinh
- Là đối thủ cạnh tranh rất mạnh trong tương lai, với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phân phối máy tính tiền điện tử tại Việt Nam, công ty Lý Phú Vinh đã tạo được sự tín nhiệm cao trong giới doanh nghiệp Hiện công ty Lý Phú Vinh đang phân phối các sản phẩm của thương hiệu Uniwell được thiết kế sản xuất tại Nhật Bản
và thương hiệu SAM4S (SAMSUNG) của Hàn Quốc Sự vượt trội hơn cả so với các dòng máy nhãn hiệu khác là tất cả các sản phẩm của Uniwell đều có tiếng Việt với những tính năng ưu việt, dễ sử dụng, gọn nhẹ và phù hợp với nhiều loại hình kinh doanh Công ty sắp mở rộng tại thị trường Đà Nẵng đây là đối thủ đáng quan tâm của công ty
Ngoài ra còn một số đối thủ cạnh trạnh tiềm ẩn cần quan tâm và công ty cần có biện pháp đối phó hiệu quả hơn nữa
2.1.4.4 Đặc điểm nhà cung cấp
Máy in các loại như in nhiệt, in kim, in laser của các hãng Samsung, Epson, Brich, HP, Canon…
Giấy in nhiệt khổ K80 của công ty Sao Việt Nhật
Các thiết bị như máy quét mã vạch, màn hình cảm ứng, thiết bị camera của công
ty Mắt Thần
Đối tác:
Trang 25Nhà thầu xây dựng
Nhà quản lý, setup các loại hình dịch vụ
Các công ty quảng cáo
Hệ thống camera, mạng, tổng đài
Hiện nay công ty đã xây dựng được mối quan hệ với các nhà cung cấp qua việc làm ăn lâu dài với nhau Bên cạnh đó việc thanh toán và giao hàng đúng hạn cũng góp phần tăng thêm mối quan hệ hợp tác lâu dài
1.000 mã hàng, 15 nhóm hàng, máy in nhiệt, thiết
kế logo trên hóa đơn, tên mặt hàng dài 18 ký tự, xóa sửa sai trên hóa đơn, tăng giảm %, có cuộn lưu điện tử
ký tự Quản lý 300 bàn, thao tác chuyển, gộp bàn dễ dàng, có cuộn lưu điện tử
20 nhóm hàng, quản lý 15 nhân viên, tăng giảm%, xóa sửa khi thao tác sai, có cuộn lưu điện tử
5 ELLIX20 390
Máy in nhiệt, khổ giấy 80mm Nối mạng bộ phận phục vụ với nhà bếp Tốc độ in là 220mm/giây, Kết nối với máy vi tính bằng cổng USB, kết nối được với SAM4S qua cổng RS232
Trang 266 Két đựng tiền 70 Dùng cho máy ER-260, ER-285, ER380 VÀ ER650
su dẻo chống sóc Đa kết nối
10 SCANNER MAG
1000 I 490
Tia chùm (104 tia) Máy đọc mã vạch bằng tia Lazer, quét được tất cả các loại mã vạch trên thế giới, đọc được mã vạch đa chiều Đa kết nối.Tốc độ đọc 1100 dòng/giây, khoảng cách đọc mã vạch 4.45- 17.15 cm.Chế tạo bằng công nghệ CMOS giúp tiết kiệm điện, độ bền cao, ít tỏa nhiệt……
So Sánh tính năng giữa máy tính tiền và phần mềm tính tiền
Tính năng:
Các phần mềm quản lý: thường được thiết kế theo dạng module (từng phân hệ)
có thể tháo lắp một cách linh động Vì vậy sẽ cung cấp các tính năng đa dạng hơn phần mềm trên máy tính tiền Do tính linh động của nó nên các phần mềm quản lý chạy trên
PC có thể dễ dàng thay đổi, tùy biến theo đặc thù từng nhà hàng, quán coffee
Máy tính tiền: được tích hợp sẵn phần mềm và khó thay đổi, tùy biến theo đặc thù của doanh nghiệp