LỜI CẢM ƠN Được nhà trường tạo điều kiện và sự tiếp nhận thực tập tại Công ty Cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu Chân Mây đã tạo cơ hội cho em được tìm hiểu rõ hơn về môi trường làm v
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Được nhà trường tạo điều kiện và sự tiếp nhận thực tập tại Công ty Cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu Chân Mây đã tạo cơ hội cho em được tìm hiểu rõ hơn về môi trường làm việc thực tế của doanh nghiệp Trong thời gian 10 tuần tại Công ty em đã học hỏi thêm được nhiều kiến thức đặc biệt là mối liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn trong Công ty về quản trị cũng như kỹ năng giao tiếp và văn hóa khi làm việc Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty, các cô chú, anh chị tại phòng kinh doanh đặc biệt là anh…- Người trực tiếp hướng dẫn, cung ứng những số liệu và thông tin thực tế
về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho em được tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế của doanh nghiệp
Cuối cùng em xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến các thầy cô trong khoa quản trị kinh doanh đã nhiệt tình giảng dạy em trong quá trình học tập, cung ứng cho em những kiến thức cơ bản cũng như kiến thức chuyên môn về kinh tế Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình, cặn kẻ, chi tiết của cô giáo Nguyễn Thị Thuỳ Dương đã giúp em hoàn thành tốt đề tài thực tập của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3DANH SÁCH CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ SỬ DỤNG
Hình 1.1: Sơ đồ mô tả các giai đoạn lựa chọn nhà cung ứng 9
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 14
Bảng 2.2: Kết đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2012 – 2014) 18
Bảng 2.3: Kết quả doanh thu phân theo thị trường của qua 3 năm (2012 – 2014) 19
Bảng 2.4: Kết quả doanh thu phân theo từng mặt hàng qua 3 năm (2012 – 2014) 19
Bảng 2.5 Bảng một số mẫu đơn vị cung ứng 21
Bảng 2.6: Bảng doanh thu một số sản phẩm bán ra 23
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn quý IV năm 2014 24
Bảng 2.8 Danh mục số lượng nguyên vật liệu cần mua 25
Bảng 3.1 Bảng đánh giá các nhà cung ứng 38
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH SÁCH CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ SỬ DỤNG iii
MỤC LỤC iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 2
1.1.Tổng quan về nguyên vật liệu 2
1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu 2
1.1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu 2
1.1.3 Vai trò của nguyên vật liệu 2
1.1.4 Phân loại nguyên vật liệu 2
1.1.4.1 Theo vai trò 2
1.1.4.2 Theo nguồn gốc 3
1.1.4.3 Theo mục đích và nội dung 3
1.2 Quản trị mua nguyên vật liệu 4
1.2.1 Khái niệm mua nguyên vật liệu 4
1.2.2 Mục tiêu của mua nguyên vật liệu 4
1.2.3 Các hình thức mua nguyên vật liệu 5
1.2.3.1 Mua theo hợp đồng 5
1.2.3.2 Mua không theo hợp đồng mua bán 5
1.2.3.3 Mua qua đại lý 5
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mua nguyên vật liệu 5
1.2.4.1 Nhân tố bên trong 5
1.2.4.2 Nhân tố bên ngoài 6
1.2.5 Quy trình mua nguyên vật liệu 7
1.2.5.1 Xác định nhu cầu nguyên vật liệu 7
1.2.5.2 Tìm và lựa chọn nhà cung ứng 8
1.2.5.3 Thương lượng và đặt hàng 10
1.2.5.4 Theo dõi và kiểm tra giao nhận hàng 10
1.2.5.5 Đánh giá kết quả sau mua 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU CHÂN MÂY 12
Trang 52.1 Giới thiệu tổng quan về công ty Cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu Chân
Mây 12
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 12
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức 13
2.1.2.1 Chức năng 13
2.1.2.2 Nhiệm vụ 13
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức 13
2.1.3 Đặc điểm môi trường kinh doanh 14
2.1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh 14
2.1.3.2 Đặc điểm sản phẩm 14
2.1.3.3 Đặc điểm thị trường 15
2.1.3.4 Đặc điểm khách hàng 16
2.1.3.5 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh 16
2.1.3.6 Đặc điểm nhà cung ứng 17
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2012 đến năm 2014 17
2.1.5 Thuận lợi và khó khăn của công ty 20
2.2 Thực trạng quy trình mua nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu Chân Mây 20
2.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu của công ty 20
2.2.2 Tổ chức bộ phận quản trị mua nguyên vật liệu 22
2.2.3 Thực trạng quy trình mua nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu Chân Mây 22
2.2.3.1 Xác định kết cấu sản phẩm 22
2.2.3.2 Xác định danh mục và số lượng nguyên vật liệu cần mua 24
2.2.3.3 Xác định thời điểm và phương thức mua 26
2.2.3.4 Lựa chọn nhà cung ứng 28
2.2.3.5 Đàm phán và ký kết hợp đồng 31
2.2.3.6 Tổ chức thực hiện kế hoạch mua nguyên vật liệu 31
2.3 Nhận xét và đánh giá về hoạt động mua nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu Chân Mây 34
2.3.1 Những mặt đạt được 34
2.3.2 Những mặt hạn chế 34
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 35
CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU CHÂN MÂY 36
Trang 63.1 Cơ sở đề xuất kiến nghị 36
3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác mua nguyên vật liệu tại công ty
cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu Chân Mây 47 KẾT LUẬN 43
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời gian vừa qua, cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã thúc đẩy nhiều mô hình kinh tế, các loại hình doanh nghiệp phát triển Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể là nhờ vào khâu tiêu thụ sản phẩm Do có hoạt động tiêu thụ sản phảm mà các doanh nghiệp có thể đáp ứng đầy đủ hơn nhu cầu ngày càng đa dạng về các sản phẩm cho thị trường và người tiêu dùng Vì vậy, nó góp phần quan trọng vào việc tăng lợi nhuận và đem lại hiệu quả kinh tế, xã hội cao
Cùng với xu hướng phát triển chung của nền kinh tế, ngành sản xuất vật liệu Việt Nam cũng có những bước tăng trưởng cao trong những năm vừa qua và sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới Điều này sẽ đảm bảo cho việc phát triển lâu dài và ổn định ngành sản xuất vật liệu Việt Nam Đây là ngành đã có sự phát triển từ lâu đời, thu hút nhiều lao động, tạo ra nguồn thu ngoại tệ cao cho đất nước, từng bước các mặt hàng của ngành sản xuất vật liệu đã đáp ứng được nhu cầu trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài
Đối với công ty Cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu Chân Mây nói riêng và các doanh nghiệp sản xuất vật liệu nói chung đều chịu nhiều biến động của thị trường nguyên vật liệu Xét thấy việc mua sắm nguyên vật liệu Công ty Cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu Chân Mây là nguồn nguyên liệu trong nước mang tính đặc thù, cộng với những khó khăn về sự khan hiếm nguyên vật liệu và chỉ diến ra khi có đơn hàng cụ thể
Hoạt động mua và quản trị NVL có tầm quan trọng đối với sản xuất hoạt động kinh doanh Để bán tốt phải bắt đầu từ khâu thu mua tốt bởi vì nếu mua NVL đạt chất lượng tốt và giảm được chi phí thu mua sẽ thu hút được khách hàng Nhận thấy được tầm quan trọng đó nên em đã chọ đề tài: “Hoạt động mua nguyên vật liệu ở Công ty
Cổ phần xây dựng và sản xuât vật liệu Chân Mây” để hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đề tài gồm 3 chương
Chương 1: cơ sở lý luận về hoạt động mua nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: thực trạng công tác mua nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần xây dựng
và sản xuất vật liệu Chân Mây
Chương 3: kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động mua nguyên vật liệu tại công ty
Cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu Chân Mây
Trong quá trình hoàn thành bài báo cáo chuyên đề thực tập này em đã nhận được
sự giúp đỡ, chỉ đạo nhiệt tình của cô Nguyễn Thị Thùy Dương, các anh chị trong công
ty Cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu Chân Mây Tuy nhiên do trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi những sai sót
Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô giáo và các bạn để bài viết của em được
hoàn thiện hơn
Trang 8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MUA NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Tổng quan về nguyên vật liệu
1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc
tự chế biến dùng chủ yếu cho quá trình chế tạo ra sản phẩm Là đối tượng lao động
được thể hiện dưới dạng vật hóa, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
kinh doanh Nó là thành phần chủ yếu cấu tạo nên thành phẩm, là đầu vào của quá
trình sản xuất và thường gắn liền với các doanh nghiệp sản xuất
1.1.2 Đặc điểm của nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là khi tham gia vào từng chu kỳ sản xuất và chuyển hóa thành
sản phẩm, do đó giá trị của nó là một trong những yếu tố hình thành nên giá trị sản
phẩm
- Về mặt giá trị: giá trị của nguyên vật liệu khi đưa vào sản xuất thường có xu
hướng tăng lên khi nguyên vật liệu đó cấu thành nên sản phẩm
- Về hình thái: khi đưa vào quá trình sản xuất thì nguyên vật liệu thay đổi về hình
thái và sự thay đổi này hoàn toàn phụ thuộc vào hình thái vật chất mà sản phẩm do
nguyên vật liệu tạo ra
- Gía trị sử dụng: khi sử dụng nguyên vật liệu dùng để sản xuất thì nguyên vật
liệu đó sẽ tạo thêm những giá trị sử dụng khác nhau
1.1.3 Vai trò của nguyên vật liệu
NVL thuộc đối tượng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của sản xuất.Việc
cung ứng NVL đầy đủ, kịp thời đồng bộ và có chất lượng là điều kiện tiền đề cho sự
liên tục của quá trình sản xuất Đảm bảo NVL như thế nào thì việc tạo ra sản phẩm
cũng như thế ấy Số lượng, chất lượng, tính đồng bộ của sản phẩm phụ thuộc trước
tiên vào số lượng, chất lượng và tính đồng bộ trong việc đảm bảo NVL cho sản xuất
Tiến độ sản xuất, nhịp điệu sản xuất phụ thuộc vào tính kịp thời và nhịp điệu trong
việc đảm bảo NVL
NVL là đối tượng lao động được tác động vào để chuyển thành sản phẩm, dịch
vụ Trong nhiều trường hợp giá trị NVL chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất
Bên cạnh đó để tiến hành sản xuất - kinh doanh doanh nghiệp có thể phải sử dụng
cùng lúc nhiều loại NVL Chính vì vậy việc dự trữ NVL, phối hợp các NVL với nhau
theo mức độ hợp lý là hết sức quan trọng
Do vậy, yêu cầu NVL phải được sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm nhằm tạo ra sản
phẩm đáp ứng yêu cầu số lượng và chất lượng, giá thành hạ từ đó đạt đến mục tiêu
cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận, vị thế cạnh tranh cao
1.1.4 Phân loại nguyên vật liệu
1.1.4.1 Theo vai trò
Theo tiêu thức này thì nguyên vật liệu được phân thành như sau:
Nguyên vật liệu chính: là những nguyên vật liệu cấu thành nên thực thể vật chất của
sản phẩm
Trang 9Ví dụ Đối với ngành dệt thì nguyên vật liệu chính là các sợi khác nhau Nguyên
vật liệu cũng bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm hàng hóa
Ví dụ Các doanh nghiệp có thể mua các loại vải thô khác nhau nhằm để nhuộm,
in, nhằm cho ra đời các loại vải khác nhau đáp ứng nhu cầu sử dụng
Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm mà có thể kết hợp với nguyên vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài, làm tăng them chất lượng hoặc giá trị sản phẩm
Ví dụ Đối với doanh nghiệp dệt thì nguyên vật liệu phụ có thể là các loại chế
phẩm màu khác nhau dùng để nhuộm sợi, làm tăng vẻ đẹp cho vải, đối với doanh nghiệp may thì vật liệu phụ là các loại keo dán khác nhau nhằm trang trí hoặc tăng thêm độ bền cho áo quần
Vật liệu phụ cũng có thể được sử dụng để tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ cho quá trình lao động
Nhiên liệu: là một loại vật liệu phụ có tác dụng cung ứng nhiệt lượng cho quá trình sản xuất
Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như xăng, dầu,… Ở thể rắn như các loại than đá, và ở thể khí như ga
Phụ tùng thay thế: là những vật tư, sản phẩm dùng để thay thế, sữa chữa máy móc thiết bị, tài sản cố định, phương tiện vận tải,
Ví dụ như các loại đinh, ốc để thay thế sữa chữa máy móc
Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại thiết bị dùng trong xây dựng
cơ bản như cát, xi măng,
Phế liệu: là những phần vật chất mà doanh nghiệp có thể thu hồi được trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Ví dụ khi đưa vật liệu chính là vải để may thành áo quần khác nhau thì doanh
nghiệp có thể thu hồi phế liệu là các loại vải mụn hoặc là áo quần bị lỗi không đảm bảo được chất lượng
1.1.4.3 Theo mục đích và nội dung
Vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
Vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: phục vụ cho sản xuất chung, cho nhu cầu bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp
Trang 101.2 Quản trị mua nguyên vật liệu
1.2.1 Khái niệm mua nguyên vật liệu
Theo cách tiếp cận quá trình: Mua NVL là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát hoạt động mua NVL của doanh nghiệp sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp
Theo cách tiếp cận tác nghiệp: Mua NVL là quản trị bằng các bước công việc như xác định nhu cầu, tìm và lựa chọn nhà cung ứng, theo dõi và kiểm tra việc giao nhận, đánh giá kết quả mua hàng nhằm đạt được các mục tiêu đã xác định
1.2.2 Mục tiêu của mua nguyên vật liệu
Do mua NVL là khâu cơ bản của hoạt động kinh doanh, và là điều kiện để hoạt động của doanh nghiệp tồn tại và phát triển, để mua NVL có hiệu quả thì mục tiêu cơ bản là đảm bảo chất lượng NVL mua và mua NVL với chi phí thấp nhất
Trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, hoạt động mua là hoạt động thứ nhất, có quan hệ hỗ trợ với các hoạt động khác:
Kết quả hoạt động mua đảm bảo điều kiện vật chất cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Nội dung hoạt động mua phụ thuộc vào nhiệu vụ mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
Khả năng thực hiện hoạt động mua phụ thuộc vào khả năng đảm bảo tài chính của doanh nghiệp
Hoạt động mua có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Mục tiêu quan trọng trong quá trình mua NVL là mua đúng đủ kịp thời về số lượng, chủng loại, chất lượng, thời gian và chi phí mua thấp nhất
Đảm bảo NVL mua phải đủ về số lượng, tránh tình trạng thừa hay thiếu dẫn đến
ứ đọng NVL hay gián đoạn quá trình kinh doanh sản xuất làm ảnh hưởng đến lưu thông hàng hoá Nếu lượng mua quá nhiều so với nhu cầu sử dụng thì sẽ gây ứ đọng vốn và còn làm cho chi phí sản xuất của doanh nghiệp tăng lên, do phải bỏ thêm chi phí phục vụ cho việc bảo quản các nguyên vật liệu, cho kho bãi của doanh nghiệp Tất
cả những điều này dẫn đến làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Đảm bảo NVL mua phải đúng chủng loại mong muốn và đảm bảo sự đồng bộ tất
cả các loại nguyên vật liệu cần mua Đúng chủng loại các yếu tố cấn mua là yêu cầu có tính bắt buộc
Đảm bảo chất lượng NVL mua vào phải phù hợp với quá trình kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp
Đảm bảo NVL mua phải kịp thời, kịp lúc theo tiến độ sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp
Đảm bảo mua NVL với chi phí mua thấp nhất nhằm tạo những điều kiện thuận lợi góp phần làm giảm giá thành sản phẩm, để doanh nghiệp có thể cạnh tranh chiếm
vị trí trên thị trường
Trang 11Vì vậy, khi xác định mục tiêu mua NVL cần đặt chúng trong các mục tiêu của doanh nghiệp và tuỳ từng điều kiện sắp thứ tự ưu tiên giữa các mục tiêu mua NVL đảm bảo cho hoạt động mua NVL đóng góp việc hoàn thành các mục tiêu chung của doanh nghiệp
1.2.3 Các hình thức mua nguyên vật liệu
1.2.3.1 Mua theo hợp đồng
Đơn hàng là việc xác định các yêu cầu cụ thể về mặt số lượng, chất lượng, quy cách,kích cỡ, màu sắc… và thời gian giao hàng mà người mua lập và gửi cho người bán
Dựa vào mối quan hệ kinh doanh có sẵn hoặc chào bán hàng của nhà cung ứng Đơn hàng là yêu cầu cụ thể về loại hàng cần mua Lập đơn hàng phải quán triệt các yêu cầu về số lượng, chất lượng và thời gian giao hàng…
1.2.3.2 Mua không theo hợp đồng mua bán
Trong quá trình kinh doanh, có thể mua nguyên vật liệu không theo hợp đồng ký trước bằng quan hệ tiền – hàng hoặc trao đổi hàng – hàng Người mua phải có trình độ
kỹ thuật và mua nguyên vật liệu thông thạo, phải kiểm tra kỹ về số lượng, chất lượng, nguồn gốc
1.2.3.3 Mua qua đại lý
Nơi nguồn hàng không tập trung, không thường xuyên thì doanh nghiệp ký hợp đồng với đại lý mua nguyên vật liệu Mua qua đại lý giúp gom được những mặt hàng
có khối lượng không lớn, không thường xuyên Như vậy cần lựa chọn đại lý ký hợp đồng chặt chẽ về chất lượng mua, giá cả thu mua và đảm bảo lợi ích kinh tế hai bên
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mua nguyên liệu
1.2.4.1 Nhân tố bên trong
- Nguồn lực của doanh nghiệp:
+ Vốn: là điều kiện tiền đề cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là trong mua nguyên vật liệu Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới công tác mua nguyên vật liệu của doanh nghiệp Khi có đủ nguồn vốn thì hoạt động mua nguyên vật liệu được tiến hành một cách nhanh chóng, thuận lợi, giảm được chi phí trong khâu mua Mặt khách đảm bảo được tiền vốn giúp cho các doanh nghiệp nắm bắt được cơ hội trong các thương vụ kinh doanh
+ Cơ sở vật chất kĩ thuật: phản ánh quy mô hoạt động của doanh nghiệp Cơ sở vật chất tốt, hiện đại sẽ giúp doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt được thông tin, có nhiều cơ hội chớp lấy thời cơ để mua nguyên vật liệu được nhanh hơn, tốt hơn, dự trữ kịp thời và vận chuyển được tiến hành một các nhanh chóng
+ Nhân viên mua nguyên vật liệu: trong hoạt động mua nguyên vật liệu của doanh nghiệp thương mại thì việc mua nguyên vật liệu là dễ mắc sai lầm nhất Mua không đảm bảo sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy việc mua nguyên vật liệu phụ thuộc nhiều vào hoạt động của con người dẫn đến việc tuyển chọn nhân viên làm công tác thu mua là một khâu quan trọng trong kinh doanh Chọn được một nhân viên mua nguyên vật liệu chuyên nghiệp, có kinh nghiệm là một lợi thế của doanh nghiệp
Trang 12+ Năng lực của nhà quản trị mua nguyên vật liệu: nhà quản trị có vai trò quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của quá trình mua nguyên vật liệu Nhà quản trị là người chỉ đạo trực tiếp cho nhân viên mua nguyên vật liệu nên họ phải nắm
rõ được khả năng của từng nhân viên, người nào có thể đảm nhận tốt từ đó có thể đánh giá được mức độ thành công hay thất bại
-Vị thế của doanh nghiệp trên thị trường:
Nếu doanh nghiệp có vị thế, uy tín trên thị trường thì việc đặt mua nguyên vật liệu sẽ dễ dàng hơn, doanh nghiệp sẽ được các nhà cung ứng ưu tiên hơn trong việc chào hàng, các nhà cung ứng cũng chủ động chào hàng và dành nhiều điều khoản ưu đãi hơn cho doanh nghiệp, việc mua nguyên vật liệu nhiều khi tránh được những thủ tục rườm rà
1.2.4.2 Nhân tố bên ngoài
- Nhà cung ứng:
Đây là yếu tố khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả mua nguyên vật liệu của doanh nghiệp vì nếu lựa chọn không đúng nhà cung ứng sẽ không đảm bảo khả năng mua nguyên vật liệu của doanh nghiệp, không đảm bảo được số lượng hàng bán
ra Bởi đối với doanh nghiệp thương mại thường kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau, mỗi mặt hàng có thể có một hoặc nhiều nhà cung ứng, trong trường hợp như vậy
sẽ có sự cạnh tranh của các nhà cung ứng
Để lựa chọn được nhà cung ứng doanh nghiệp cần dựa vào nguyên tắc:
+ Không hoàn toàn lệ thuộc vào một nhà cung ứng để tạo ra sự lựa chọn tối ưu và tránh bị chèn ép giá
+ Cần theo dõi thường xuyên về tình hình tài chính, khả năng sản xuất, khả năng cung ứng của nhà cung ứng
- Đối thủ cạnh tranh:
Đây là nhân tố có ảnh hưởng lớn đến mua nguyên vật liệu trong doanh nghiệp ở
cả mua và bán Đối thủ cạnh tranh trong mua nguyên vật liệu thể hiện ở chỗ doanh nghiệp luôn phải đối phó với hàng loạt các đối thủ cạnh tranh, sự cạnh tranh trên thị trường là sự cạnh tranh về giá nên phải thắng được đối thủ cạnh tranh, đưa ra mức giá khách hàng chấp nhận được mà có mức giá nhỏ hơn hoặc bằng đối thủ cạnh tranh nhưng đảm bảo phải có lãi Sự canh tranh còn diễn ra gay gắt giữa các nhà cung ứng điều này tạo được thuận lợi cho doanh nghiệp vì các nhà cung ứng luôn tìm cách đưa
ra các điều khoản ưu đãi nhằm thu hút khách hàng là các doanh nghiệp trở thành khách hàng của mình Cho nên các doanh nghiệp để đảm bảo thắng các đối thủ thì luôn tìm kiếm các nhà cung ứng khác nhau để mua nguyên vật liệu với giá rẻ hơn các nhà cung ứng khác
- Các cơ quan nhà nước:
Mỗi doanh nghiệp đều có các cơ quan nhà nước và địa phương theo dõi, kiểm tra
và giám sát theo dõi các hoạt động có liên quan tới hoạt động kinh doanh của mình Một nhà quản trị giỏi không nên né tránh sự kiểm soát của các cơ quan nhà nước mà ngược lại cần phải biết tận dụng các mối quan hệ quen biết của họ về các vấn đề liên quan tới mình đặc biệt trong mua nguyên vật liệu Thông qua hệ thống cơ quan nhà
Trang 13nước, nhà quản trị sẽ tìm nguồn cung ứng tốt đảm bảo cho mục tiêu mua nguyên vật liệu của mình
1.2.5 Quy trình mua nguyên vật liệu
1.2.5.1 Xác định nhu cầu nguyên vật liệu
Xác định nhu cầu nguyên vật liệu đối với hoạt động sản xuất là bước đầu tiên của việc lập kế hoạch cung ứng vật tư Trong khi đó kế hoạch cung ứng là một bộ phận quan trọng không thể thiếu trong kế hoạch sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, phản ánh toàn bộ các giải pháp giải quyết vật tư nhằm đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành liên tục, nhịp nhàng theo đúng tiến độ đã định
Để xác định nhu cầu nguyên vật liệu, doanh nghiệp có thể căn cứ vào kế hoạch sản xuất – kinh doanh và mức sử dụng nguyên vật liệu
Kế hoạch sản xuất kinh doanh được hiểu là việc xác định danh mục và số lượng các sản phẩm cần sản xuất trong kỳ kế hoạch phục vụ cho hoạt động doanh nghiệp Mức sử dụng nguyên vật liệu là lượng hao phí nguyên vật liệu cần thiết cho phép
để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm ( hoặc hoàn thành một khối lượng công việc) đạt tiêu chuẩn chất lượng quy định,trong các điều kiện sản xuất của kỳ kế hoạch
Để xác định nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm, ta có công thức chung như sau:
N=Q x m Trong đó:
N: nhu cầu nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm trong kỳ kế hoạch;
Q: số sản phẩm cần sản xuất trong kỳ kế hoạch;
M: mức sử dụng nguyên vật liệu để sản xuất một đơn vị sản phẩm
Trong từng trường hợp cụ thể, ta sẽ sử dụng từng công thức chi tiết để xác định nhu cầu nguyên vật liệu
a Mua 1 loại nguyên vật liệu áp dụng cho một loại sản phẩm
Một loại nguyên vật liệu sản xuất một loại sản phẩm, ta áp dụng công thức chung
ở trên:
N=Q x m
b Mua 1 loại nguyên vật liệu áp dụng cho nhiều loại sản phẩm
Doanh nghiệp đã xây dựng kế hoạch sản xuất chi tiết đến từng loại sản phẩm và mức sử dụng nguyên vật liệu cho mỗi sản phẩm thì nhu cầu nguyển vật liệu được xác định theo công thức
Trang 14+ Nhận phiếu nhu cầu vật tư từ các bộ phận ( nếu không sử dụng phiếu yêu cầu vật tư thì sử dụng bảng dự toán nhu cầu vật tư hoặc danh mục vật tư kỹ thuật)
+ Kiểm tra mức độ hoàn thành và chính xác của phiếu
+ Tổng hợp nhu cầu cho từng loại vật tư theo công thức:
Nhu cầu vật tư cần mua = tổng nhu cầu vật tư tất cả các bộ phận – tồn kho( nếu có) – lượng vật tư có thể tự sản xuất
1.2.5.2 Tìm và lựa chọn nhà cung ứng
a Tầm quan trọng việc lựa chọn nhà cung ứng
Nhà cung ứng là các hãng hoặc cá nhân cung ứng các nguồn lực mà doanh nghiệp cần đến để sản xuất hàng hóa và dịch vụ: tư liệu sản xuất, hàng hóa,
Việc lựa chọn nhà cung ứng tốt có tầm quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,điều đó được thể hiện trong các mặt sau:
- Nhà cung ứng tốt sẽ đảm bảo cung ứng vật tư, nguyên vật liệu, hàng hóa…với
số lượng đầy đủ, chất lượng ổn định, chính xác đáp ứng yêu cầu của sản xuất, của kinh doanh với chi phí thấp, theo tiến độ thỏa thuận, với giá cả hợp lý, bên cạnh đó còn luo9on nhận được sự hỗ trợ của nhà cung ứng để tiếp tục đạt được thành tích cao hơn
- Nhà cung ứng tốt sẽ góp phần thúc đẩy hợp tác lâu dài giữa hai bên
- Nhà cung ứng tốt sẽ tăng cường khả năng cạnh tranh cao, tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
b Quy trình lựa chọn nhà cung ứng
Ngay khi xác định được nhu cầu vật tư cần mua là việc lựa chọn nhà cung ứng Đối với các loại nguyên vật liệu đã sử dụng thường xuyên thì điều tra thêm để chọn nguồn cung ứng tốt nhất; còn đối với các loại nguyên vật liệu mới có giá trị thì phải nghiên cứu thật kỹ để chọn được nguồn cung ứng tiềm năng
Trang 15không có
Đạt yêu cầu quan hệ lâu dài
Hình 1.1: Sơ đồ mô tả các giai đoạn lựa chọn nhà cung ứng
( Nguồn: NXB TP Hồ Chí Minh, Năm 2008)
Giai đoạn khảo sát: thu thập thông tin về các nhà cung ứng: xem lại hồ sơ lưu trữ
về các nhà cung ứng; các thông tin trên mạng lưới internet, báo, tạp chí; các thông tin
có được qua cuộc điều tra; phỏng vấn các nhà cung ứng, người sử dụng vật tư; xin ý kiến các chuyên gia
Giai đoạn lựa chọn: trên cơ sở các thông tin thu thập được tiến hành: xử lý, phân tích, đánh giá ưu nhược điểm của từng nhà cung ứng; so sánh với các tiêu chuẩn đặt ra, trên cơ sở đó lập danh sách những nhà cung ứng đạt yêu cầu; đến thăm nhà cung ứng, thẩm định lại những thông tin thu thập được; chọn nhà cung ứng chính thức
Giai đoạn đàm phán, ký kết hợp đồng: trong giai đoạn này chia thành các giai đoạn nhỏ sau: giai đoạn chuẩn bị đến giai đoạn tiếp xúc đến giai đoạn đàm phán đến giai đoạn kết thúc đàm phán và ký hợp đồng cung ứng đến giai đoạn rút kinh nghiệm Giai đoạn thử nghiệm: sau khi hợp đồng được ký kết, cần tổ chức tốt khâu thực hiện hợp đồng Trong quá trình này luôn theo dõi, đánh giá lại nhà cung ứng đã chọn, nếu đạt yêu cầu thì quan hệ lâu dài và nếu không đạt yêu cầu thì chọn lại nhà cung ứng khác
Sau khi đã lựa chọn và lập được danh sách các nhà cung ứng cần quan tâm, người mua phải đánh giá cho được từng nhà cung ứng tương lai Dựa vào quá trình so sánh, sang lọc, loại trừ, để lập danh sách các nhà cung ứng tiềm năng Danh sách nhà cung ứng tiềm năng cần có đầy đủ thông tin trên mọi phương diện cạnh tranh: về công
GIAI ĐOẠN KHẢO SÁT
GIAI ĐOẠN LỰA CHỌN
GIAI ĐOẠN ĐÀM PHÁN
GIAI ĐOẠN THỬ NGHIỆM
Trang 16nghệ và chất lượng, về giá và dịch vụ Trên cơ sở phân tích, đánh giá sẽ lựa chọn được nhà cung ứng tốt nhất, đáp ứng những yêu cầu của người mua
1.2.5.3 Thương lượng và đặt hàng
Đàm phán giữa doanh nghiệp và các nhà cung ứng thực chất là việc giải bài toán mua NVL với các hàm mục tiêu là các mục tiêu đã xác định và các ràng buộc bằng các ràng buộc chặt và các ràng buộc lỏng, những ràng buộc này liên quan đến mẫu mã, chủng loại, chất lượng, giá cả…
Trong đó, đàm phán giữ một vị trí quan trọng ảnh hưởng tới quyết định mua NVL, các vấn đề liên quan đến quá trình đàm phán bao gồm: Các tiêu chuẩn kĩ thuật của NVL cần mua về mẫu mã, chất lượng, phương tiện và phương pháp kiểm tra Khi đã tham gia đàm phán thương lượng với các đối tác, doanh nghiệp phải lựa chọn những nhân viên có trình độ chuyên môn cao, khả năng giao tiếp tốt Có như vậy, doanh nghiệp mới đạt được các mục đích của mình trong đàm phán Sau khi đã thoả thuận các điều kiện trong bước thương lượng nếu chấp nhận, doanh nghiệp cần tiến hành kí kết hợp đồng hay đơn hàng bằng văn bản Đây là cơ sở để các bên cùng thực hiện theo và khi xảy ra tranh chấp thì nó là bằng chứng để đưa ra trọng tài kinh tế Qúa trình đàm phán được trải qua 3 bước: giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn tiếp xúc
và giai đoạn đàm phán Và doanh nghiệp có thể tiến hành đặt hàng bằng các hình thức như: kí kết hợp đồng mua bán: nội dung của hợp đồng bao gồm ( tên, địa chỉ của các bên mua- bán hoặc người đại diện cho các bên.Tên, số lượng, quy cách, phẩm chất của NVL, đơn giá và phương định giá, phương pháp và điều kiện giao nhận, điều kiện vận chuyển)
Phương thức và điều kiện thanh toán( thời hạn thanh toán, hình thức và phương thức thanh toán, các điều kiện ưu đãi trong thanh toán nếu có)
Gửi đơn đặt hàng ( đứng tên người mua) đây là hợp đồng mang tính pháp lí thấp hơn hợp đồng kí kết mua bán
Hoá đơn bán hàng( đứng tên người bán) đây là hợp đồng mà tính pháp lí là thấp nhất
1.2.5.4 Theo dõi và kiểm tra giao nhận hàng
Là quá trình thực hiện đơn hàng, hợp đồng mua bán và đưa nguyên vật liệu vào kho, nội dung sẽ bao gồm giao nguyên vật liệu và vận chuyển Việc giao nhận hàng được thực hiện trên cơ sở hợp đồng tuy nhiên cần đôn đốc, nhắc nhở các nhà cung ứng nhanh chóng chuyển hàng để tránh tình trạng hàng đến chậm làm ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, làm gián đoạn quá trình lưu thông Cần giám sát, theo dõi toàn bộ quá trình giao hàng xem bên cung ứng có thực hiện đúng các điều kiện ghi trong hợp đồng không Cụ thể : NVL nhập kho phải nghiệm thu cẩn thận: làm tốt khâu này hay không sẽ ảnh huởng đến kinh doanh sau này của doanh nghiệp, ngăn ngừa thất thoát tài sản, ngăn chặn các hàng hóa kém phẩm chất vào tay người tiêu dùng nhằm nâng cao uy tín của công ty Giao nhận nguyên vật liệu là quá trình chuyển giao sở hữu nguyên vật liệu giữa nguồn hàng và doanh nghiệp Qúa trình giao nhận có thể tại kho của nhà cung ứng hoặc tại cơ sở của bên mua Trong quá trình giao nhận tại kho của nhà cung ứng, bên mua phải chịu trách nhiệm vận chuyển nguyên vật liệu Nội dung giao nhận nguyên vật liệu gồm tiếp nhận số lượng và chất lượng
Trang 171.2.5.5 Đánh giá kết quả sau mua
Kết thúc quá trình mua nguyên vật liệu, doanh nghiệp cần phải tiến hành đánh giá kết quả hoạt động mua Nội dung đánh giá là so sánh giữa thực tế mua với các yêu cầu đặt ra cho quá trình mua, nếu kết quả không thỏa mãn được các yêu cầu thì cần rà xét tìm nguyên nhân khắc phục để đảm bảo quá trình mua tiếp theo đạt hiệu quả Việc đánh giá kết quả mua NVL cũng phải làm rõ trách nhiệm về ưu và nhược điểm từng bộ phận có liên quan đến quá trình mua NVL
Các tiêu chuẩn đánh giá sau khi mua:
Tiêu chuẩn lô hàng: mức độ đáp ứng yêu cầu mua về số lượng, cơ cấu, chất lượng
Tiêu chuẩn hoạt động: gồm thời gian thực hiện đơn hàng, tính chính xác của thời gian và địa điểm giao nhận
Tiêu chẩn chi phí: mức độ tiết kiệm chi phí trong quá trình sản xuất
Trang 18CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU CHÂN MÂY 2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty Cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu Chân Mây
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất vật liệu Chân Mây tiền thân là Xí nghiệp sản xuất đá xây dựng số 1 trực thuộc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế được thành lập theo Quyết định số 14/QĐ-SXD-TCHC ngày 15 tháng 02 năm 1998 của Sở Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế
Thực hiện chủ trương của Nhà nước về sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Cổ phần Xây dựng và Sản xuất vật liệu Chân Mây cũng được thành lập trên cơ sở đó vào tháng 9 năm 2006
Căn cứ Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty Cổ phần và Thông tư số 126/2004/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ
và trên cơ sở căn cứ đặc điểm tình hình thực tế của xí nghiệp, cơ quan quản lý ứng trên
đã chọn cổ phần hoá theo hình thức “giữ nguyên phần vốn Nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn”
Tên giao dịch của Công ty bằng tiếng Việt:
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU CHÂN MÂY
Tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài:
CHAN MAY CONSTRUCTION AND MATERIAL PRODUCING JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: CONAMA
Trụ sở giao dịch chính của Công ty: xã Lộc Tiến, huyện Phú Lộc, tỉnh TT - Huế Điện thoại: 054.3872345, 684175, 216225 Fax: 054 3872345
Mã số thuế: 3300415145
Ngành nghề kinh doanh của Công ty:
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;
- Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi;
- Vận tải hàng hoá, san lấp mặt bằng
- Dịch vụ cho thuê xe, máy công trình
Hình thức pháp lý của Công ty: Công ty Cổ phần hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân phù hợp với pháp luật Việt Nam, người đại diện trước pháp luật của Công ty là Giám đốc điều hành
Trang 192.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức
Công ty là một doanh nghiệp có đầy đủ tư cách pháp nhân hoạt động theo luật doanh nghiệp và hiến pháp, có con dấu riêng, hoạt động và thực hiện chế độ hạch toán độc lập, được mở tài khoản tại ngân hàng đầu tư và phát triển nông thôn – Huế
2.1.2.2 Nhiệm vụ
Ngày nay công ty cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu Chân Mây luôn cung cấp đá vật liệu xây dựng nhằm thỏa mãn tốt nhu cầu khách hàng , tiến hành vận tải hàng hóa đến các công trình , đang thực hiện nhiều dự á n mang tính kĩ thuật công nghệ cao không ngừng cố gắng nhằm thỏa mãn những yêu cầu của khách hàng
Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh theo quyết định và đăng kí kinh doanh,
có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước như nộp thuế và các khoản phải nộp ngân sách
Tổ chức công tác nhân sự
Xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn
Không ngừng nâng cao trình độ của nhân viên trong mọi lĩnh vực
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức
Trang 20Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Kinh doanh vật liệu xây dựng
- Xây dựng công trình giao tông thủy lợi
Phòng tổ chức
doanh
Phòng kế toán
Nhà máy sản xuất
Phòng kế hoạch vật tư
Gíam đốc công ty
Ban kiểm soát
Trang 21Là loại đá có tính phân lớp rõ rệt, tuỳ vào loại đá mà kích cỡ của nó khác nhau,
đá có thể tích và trọng lượng nặng, cồng kềnh, đá có độ bền cao, lâu hư hỏng
Cường độ nén theo phương vuông góc với các lớp luôn luôn cao hơn cường độ nén theo phương song song với thớ
Loại đá này đặc, chắc do các chất keo kết thiên nhiên chén giữa các hạt Vì thế cường độ của đá cao, độ hút nước cũng cao, không bị tan rã trong nước
Thị trường trong nước: bởi sản phẩm của công ty có tính chất công nghiệp nên đã chú trọng việc xây dựng kế hoạch thị trường Khách hàng chủ yếu của công ty là các
tổ chức thuộc các công trình xây dựng với số lượng lớn, các công ty vật liệu để làm nguyên liệu cho các sản phẩm xuất khẩu được phân bố rộng khắp cả nước Như vậy sẽ nắm bắt rõ được tâm lý khách hàng để phục vụ tốt nhất nhu cầu khách hàng Hiện nay thị trường chủ yếu của công ty là các tỉnh miền Trung chiếm khoảng 70%, miền Nam chiếm 30% Một số khách hàng lớn của Công ty vẫn là những khách hàng thường xuyên mua với số lượng lớn, số lượng tiêu thụ của các công ty này qua các năm luôn tăng Không chỉ là số lượng khách hàng truyền thống mà một số công ty mới trở thành bạn hàng của Công ty cũng đã tiêu thụ với mức sản lượng khá cao, điều này càng khẳng định chất lượng nguyên vật liệu đầu vào Trong những năm qua số lượng khách hàng đến với công ty ngày càng đông, mỗi năm số lượng này tăng thêm khoảng 10 đến
Trang 2215 khách hàng Hiện tại Công ty có khoảng trên 50 khách hàng chủ yếu là trong nước
thuộc các thành phố lớn như Đà Nẵng, Quảng Trị
Tình hình thị trường đã đặt ra những đòi hỏi lớn, vì vậy công ty luôn phải đảm
bảo nâng cao chất lượng sản phẩm từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh, đẩy mạnh
doanh số tiêu thụ, tăng doanh thu, hiệu quả kinh doanh cao Do đó chất lượng NVL
đầu vào càng trở nên quan trọng, đảm bảo chất lượng ngay từ khâu đầu tiên của quá
trình sản xuất sẽ tạo cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty diễn ra một cách
thuận lợi
2.1.3.4 Đặc điểm khách hàng
Khách hàng công nghiệp: là những cá nhân, tổ chức sử dụng sản phẩm( đá 1x2,
2x4, 4x6…) của công ty nhằm phục vụ hoạt động xây dựng của mình, chẳng hạn như
các công trình xây dựng dân dụng và giao thông thủy lợi
Ví dụ: Công trình xây dựng nhà máy giấy tại chân đèo Phú Gia đặt 12 khối đá
loại 1x2, 8 tấn đá loại 4x6, 7 khối đá ứng phối Dmax 25, 5 tấn bột đá
Khách hàng dân dụng: là những hộ gia đình sử dụng sản phẩm sản xuất từ đơn vị
để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty, công ty còn nhận thầu và thi công
những công trình vừa và nhỏ, đồng thời cho thuê dịch vụ xe, máy, vận chuyển vật liệu
đến tại chân công trình
Ví dụ: Nhà nghỉ Phương Lan đặt mua 6 khối đá 1x2, 2 khối đá ứng phối Dmax
37
Trường THPT Thừa Lưu đặt mua 9 khối đá 1x2, 3 khối đá ứng phối Dmax 25, 2 khối
đá loại 4x6
Đó là những khách hàng thường xuyên mua những sản phẩm của công ty Chân
Mây Vì vậy công ty phải định hướng tốt chiến lược kinh doanh trong tương lai để có
thể giữ vững được khách hàng và thị trường tại nơi mình đang kinh doanh
2.1.3.5 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh
Do hiện nay công ty đang hoạt động trong một môi trường có sự cạnh tranh của
cơ chế thị trường, vì vậy việc đương đầu với các đối thủ cạnh tranh là không tránh
khỏi những đối thủ hiện tại của công ty Ở mỗi mặt hàng thuộc lĩnh vực kinh doanh
của công ty có những đối thủ cạnh tranh khác nhau Trong những năm qua, thị trường
tiêu thụ đá làm vật liệu xây dựng Việt Nam nói chung và thị trường miền Trung – Tây
Nguyên nói riêng trở nên sôi động với sự tham gia của nhiều công ty nổi tiếng như mỏ
đá Tam Lộc, Coxana, Khe Diều… sức cạnh tranh cao
Mỏ đá Khe Diều: văn phòng chính nằm tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
là một doanh nghiệp có quy mô và kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng và sản xuất
kinh doanh các sản phẩm đá, bột đá, cát,… có phạm vi hoạt động kinh doanh trên các
tỉnh lân cận Với chiến lược nâng cao chất lượng phục vụ, đáp ứng nhu cầu tốt của
khách hàng, Công ty này mở rộng quy mô kinh doanh và đang ngày càng phát triển tại
thị trường Đà Nẵng
Mỏ đá Tam Lộc: văn phòng nằm tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế Mỏ đá
Tam Lộc được thành lập vào năm 2008, ban đầu chỉ chuyên về gia công, vận chuyển
vật liệu xây dựng Đến 2010, công ty này đã đầu tư dây chuyền sản xuất các loại vật
Trang 23mạnh dạng đầu tư dây chuyền sản xuất với công nghệ hiện đại và luôn lấy phương châm đặt lợi ích của khách hàng lên trên hết Chỉ mới sau 7 năm, mỏ đá Tam Lộc đã
có được thị phần ổn định trên thị trường Huế, tạo được nhiều quan hệ tốt với khách hàng Đây là một trong những công ty có cơ sở vật chất, trang thiết bị cao cạnh tranh trực tiếp với Công ty Cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu Chân Mây
Hiện nay công ty hoạt động trong môi trường cạnh tranh gay gắt và quyết liệt, các đối thủ cạnh tranh xuất hiện càng nhiều gây khó khăn cho công ty Các đối thủ này
có lợi thế kinh doanh cao vì vậy đòi hỏi công ty cần đa dạng hóa sản phẩm, sản xuất ra vật liệu đúng thời gian và chất lượng nhằm tạo nguồn tin cho khách hàng
+ Công ty TNHH Nam Long
+Công ty Cổ phần xăng dầu Hoà Mỹ
+ Cửa hàng Thái Giao
+ Tổng công ty kinh tế - kỹ thuật – quốc phòng
Trong các nhà cung ứng trên thì công ty TNHH Nam Long và Tổng Công ty kinh tế kỹ thuật – quốc phòng là nhà cung ứng hàng hóa chính của Công ty Công ty TNHH Nam Long là chuyên cung ứng các loại dầu, nhớt cho công ty và được thành lập lâu năm Bên cạnh đó, Công ty đã có thương hiệu rộng khắp các tỉnh Miền Trung, đảm bảo có chất lượng về độ cung ứng nguyên liệu và thời gian cho công ty
Tổng công ty kinh tế kỹ thuật – quốc phòng thì cũng cậy, được thành lập khá lâu, nhãn hiệu đã được đi vào trong lòng khách hàng, đem lại nhiều sự tin tưởng cho nhiều người và nhiều tập đoàn công ty lớn Nó chuyên cung ứng cho công ty về nhiều loại vật liệu như thuốc nổ, kíp điện, đó là những loại vật liệu chính cho công ty Cổ phần Chân Mây
Để có nguồn hàng hóa kịp thời và đảm bảo chất lượng Công ty đã kí kết hợp đồng dài hạn với các nhà cung ứng với các điều kiện ràng buộc chặt chẽ và đảm bảo hai bên cùng có lợi Nhờ vậy công ty luôn có những nhà cung ứng tin cậy và mối quan
hệ tốt đảm bảo cho công ty hoạt động thành công hơn nữa
Và những nhà cung ứng còn lại cũng có thị trường rộng lớn và chỉ cung ứng một phần hàng hóa cho Công ty
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2012 đến năm 2014
Kết quả hoạt động kinh doanh là thành quả cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty Công ty đã có nhiều cố gắng trong việc tìm cách mở rộng thị trường, tìm kiếm các nhà cung ứng, khách hàng tiềm năng Tạo được nhiều thuận lợi mới và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh Dưới đây là kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2012 đến 2014
Trang 24Bảng 2.2: Kết đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm (2012 – 2014)
Tỷ lệ (%)
Chênh lệch
Tỷ lệ(%)
(Nguồn: phòng kế toán – tài chính)
Tổng doanh thu bán hàng của công ty đều tăng nhanh trong ba năm Năm 2013 tăng so với năm 2012 là 38,46% và năm 2014 tăng so với năm 2013 là 55,56% Điều này ghi nhận hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua Doanh thu thuần của công ty năm 2013 cũng tăng lên so với năm 2012 là 38,46% tương ứng với số tiền tăng lên là 3200 triệu đồng và năm 2014 tăng so với năm 2013 là 55,56% ứng với số tiền 6400 triệu đồng Điều này do các khoản giảm trừ của công ty, chủ yếu
là giảm trừ do giảm giá hàng bán, khuyến mại, còn giảm trừ do hàng bán bị trả lại thì chiếm tỷ lệ không đáng kể, nên tăng chủ yếu là do doanh thu tăng
Vì công ty được thành lập vào năm 2009, nên năm 2012 công ty phải trang bị thêm về máy móc, thiết bị, nhà xưởng, , tức là tăng chi phí cho tài sản cố định Vì vậy, Lợi nhuận năm 2012 chỉ đạt 362 triệu đồng, do công ty chưa có nhiều khách hàng
và phải tăng chi phí đầu tư tài sản cố định Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty năm 2013 so với năm 2012 tăng cao gấp hơn 05 lần và kéo theo lợi nhuận gộp năm 2013 tăng cao hơn so với năm 2012 là 55,8% Điều này là do trong năm 2013 công ty đã chú trọng đến tìm kiếm nguồn hàng nguyên liệu thay thế tương đương giá thành rẽ hơn nên giá vốn hàng bán nhỏ
Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty năm 2014 so với năm
Trang 25phí bán hàng + quản lý thấp hơn so với năm 2013, nên kéo theo lợi nhuận gộp năm
2014 giảm thấp hơn so với năm 2013 Giá vốn bán hàng năm 2014 tăng so với năm
2013, vì giá nguyên vật liệu đầu vào trong năm 2014 luôn biến động tăng cao và do Nhà nước ban hành chính sách tăng về tỷ giá tiền USD/VND, tăng giá xăng dầu vào đầu năm 2014 Doanh thu từ hoạt động tài chính năm 2014 tăng so với năm 2013 Ngòai ra, trong năm 2014 công ty có chính sách bán hàng và dịch vụ tốt đối với các khách hàng hiện hữu, nên đã khuyến khích khách hàng dồn nhiều số lượng đặt hàng cho công ty hơn năm 2013
Bên cạnh vấn đề doanh thu thì nộp ngân sách nhà nước cũng được công ty quan tâm đến, khi lợi nhuận tăng kéo theo các khoản nộp ngân sách nhà nước cũng tăng lên trong 03 năm vừa qua
Bảng 2.3: Kết quả doanh thu phân theo thị trường của qua 3 năm (2012 – 2014)
( Nguồn: phòng kinh doanh)
Qua bảng số liệu trên nhìn chung lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty trên thị trường các tỉnh miền trung đều gấp hơn hai lần lượng tiêu thụ thị trường miền nam Cụ thể là năm 212 doanh số bán ra ở các tỉnh miền trung chiếm xấp xỉ 72%, năm 2013 chiếm 70%, năm 2014 chiếm 72,7% tổng doanh số bán ra của công ty Tuy vậy, có điều đáng mừng là doanh số bán ra của các tỉnh phía nam ngày càng tăng lên trong tổng số doanh số bán ra của công ty, chứng tỏ công ty đang dần dần thâm nhập mở rộng hơn vào thị trường miền nam
Bảng 2.4: Kết quả doanh thu phân theo từng mặt hàng qua 3 năm (2012 – 2014)