1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BC-349-Quản trị kho hàng tại công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Cẩm Phú

52 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 693,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự giới thiệu của cao đẳng Thương Mại và sự chấp thuận của Ban giám đốccông ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Cẩm Phú em đã có 10 tuần thực tập tại công ty để nghiên cứu tổng

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo Trường Cao Đẳng Thương

Mại và đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô Hồ Thị Mỹ Kiều Cô đã tận tình

hướng dẫn, chỉ bảo em trong thời gian thực tập vừa qua và đã giúp cho em hoàn thành

tốt bài báo cáo này

Em cũng xin cảm ơn ban lãnh đạo Công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch

vụ Cẩm Phú, cùng các anh chị trong Công ty đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện giúp

em hoàn thành báo cáo thực tập này

Được sự giới thiệu của cao đẳng Thương Mại và sự chấp thuận của Ban giám

đốccông ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Cẩm Phú em đã có 10 tuần thực

tập tại công ty để nghiên cứu tổng quát các hoạt động quản trị kinh doanh và chuyên

sâu về công tác quản trị kho hàng tại công ty làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ

Cẩm Phú, bằng vốn kiến thức đã học được ở trường, đồng thời dưới sự hướng dẫn tận

tình của cô và sự giúp đỡ của anh chị trong Công ty Giúp em rút ra nhiều bài học thực

tế cho bản thân trong tương lai và hoàn thành báo cáo thực tập này Do thời gian có

hạn và trình độ còn hạn chế, nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót, em

rất mong quý thầy cô cùng các anh chị trong ban lãnh đạo Công ty TNHH sản xuất,

thương mại và dịch vụ Cẩm Phú đóng góp ý kiến để giúp em hoàn thành tốt bài báo

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG

- Bảng 2.1: Bảng danh sách thành viên góp vốn

- Bảng 2.2: Bảng giá một số sản phảm của công ty

- Bảng 2.3: Danh sách một số khách hang quen thuộc của công ty

- Bảng 2.4: Danh sách một số nhà cung ứng của công ty

- Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2012-2014

- Bảng 3.1: Mức lương phụ trách cho nhân viên các bộ phận liên quan

Trang 4

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ

- Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG iii

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ iv

MỤC LỤC v

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ KHO HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP 2

1.1 Khái quát về quản trị kho hàng 2

1.1.1 Khái niệm kho hàng 2

1.1.2 Vai trò của kho hàng 2

1.1.3.Chức năng của kho hàng 3

1.1.4 Phân loại kho hàng 3

1.1.4.1 Phân theo đối tượng phục vụ: 3

1.1.4.2 Phân loại theo quyền sở hữu 3

1.1.4.3 Phân theo điều kiện thiết kế, thiết bị 4

1.1.4.4 Phân theo đặc điểm kiến trúc 4

1.1.4.5 Phân theo mặt hàng bảo quản 4

1.2 Nội dung quản trị kho hàng tại doanh nghiệp 4

1.2.1 Các hân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị kho hàng 4

1.2.1.1 Nhân tố tiêu dùng 4

1.2.1.2 Vốn kinh doanh và nguồn lực của công ty 5

1.2.1.3 Tiến bộ khoa học kỹ thuật 5

1.2.1.4 Số lượng nguyên vật liệu mua vào 5

1.2.1.5 Nhà cung cấp 5

1.2.2 Các quyết định quản trị kho 6

1.2.2.1 Quyết định về quyền sở hữu 6

1.2.2.2 Quyết định về số lượng kho hàng 7

1.2.2.3 Quyết định bố trí không gian kho hàng 8

1.2.3 Quá trình nghiệp vụ kho hàng 8

1.2.3.1 Nghiệp vụ tiếp nhận hàng 8

Trang 6

1.2.3.3 Nghiệp vụ xuất kho 12

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHO HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CẨM PHÚ 14

2.1 Tổng quan về công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Cẩm Phú 14

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty 14

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 15

2.1.2.1 Chức năng 15

2.1.2.2 Nhiệm vụ 15

2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 16

2.1.4 Đặc điểm môi trường kinh doanh 16

2.1.4.1 Đặc điểm sản phẩm 16

2.1.4.2 Đặc điểm thị trườngphố động l Đà Nẵng - Trọng điểm miền 18

2.1.4.3 Đặc điểm khách hàng 18

2.1.4.4 Đặc điểm nhà cung ứng 19

2.1.4.5 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh 20

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2012-2014 21

2.1.6 Thuận lợi và khó khăn của công ty 23

2.2 Thực trạng quản trị kho hàng tại công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Cẩm Phú 24

2.2.1 Đặc điểm hệ thống kho hàng hiện tại 24

2.2.2 Đặc điểm CSVC, trang thiết bị hiện tại 25

2.2.3 Nguồn nhân lực hoạt động tại kho hàng 26

2.2.4 Công tác tiếp nhận hàng 26

2.2.4.1 Công tác chuẩn bị 27

2.2.4.2 Công tác thực hiện 27

2.2.4.3 Công tác kiểm soát 29

2.2.5 Công tác bảo quản hàng hóa 29

2.2.5.1 Cách phân bổ hàng hóa 29

2.2.5.2 Cách chất xếp hàng hóa 30

2.2.5.3 Cách kiểm kê hàng hóa 30

2.2.6 Công tác xuất hàng 33

2.2.6.1 Gom hàng 33

2.2.6.2 Chuẩn bị xuất hàng 33

Trang 7

2.2.6.3 Xuất hàng 34

2.3 Đánh giá về công tác quản trị kho hàng tại công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Cẩm Phú 35

2.3.1 Những mặt đạt được của công ty 35

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 35

2.3.2.1 Hạn chế 35

2.3.2.2 Nguyên nhân 36

CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHO HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CẨM PHÚ 37

3.1 Cơ sở đề xuất kiến nghị 37

3.1.1 Mục tiêu phương hướng hoạt động trong năm 2015 37

3.1.2 Thực trạng quản trị kho hàng tại công ty 38

3.1.3 Khả năng về nguồn nhân lực 38

3.2 Một số kiến nghị 38

KẾT LUẬN 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế thế giới đã và đang trải qua những bước tiến nhảy vọt, với sự phát

triển không ngừng của xã hội, tạo ra một bộ mặt mới trong nền kinh tế xã hội Cùng với xu hướng đó, nước ta đã lựa chọn mô hình kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước Do đó mà các DN sản xuất kinh doanh trong nước hiện đang đứng trước rất nhiều khó khăn, thử thách mới Đó là sự cạnh tranh quyết liệt giữa các DN nhằm đứng vững trên thị trường và đây cũng là động lực phát triển của mỗi DN

Trước tình hình đó buộc các DN phải có sự điều chỉnh linh hoạt hpj lý, nếu không sẽ lâm vào tình trạng khó khăn và có thể dẫn tới phá sản Thực tế cho thấy đã có nhiều DN nhất là các DN vừa và nhỏ đã không thể đứng vững Tuy nhiên cũng có nhiều DN đã nhanh chóng có sự điều chỉnh quá trình sản xuất kinh doah của mình, thích ứng với xu thế mới của thị trường, đảm bảo sự tồn tại bền vững và phát triển lâu dài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau nhằm tạo chỗ đứng cho doanh nghiệp mình đang ngày càng trở nên gay gắt

và khốc liệt hơn Để có thể đứng vững trong môi trường đó, ngoài những yếu tố như: chất lượng sản phẩm, giá cả, mẫu mã, tính tiện dụng Thì điều kiện cần thiết để doanh nghiệp đứng vững và có uy tín trên thị trường là việc quản lý hiệu quả hàng hóa

Việc quản lý rất quan trọng đối với mỗi công ty, nó giữ vai trò tích cực trong việc điều hành và kiểm soát hoạt động kinh doanh của công ty Quản trị kho hàng trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh giữ vai trò hết sức quan trọng Cho nên việc quản lý quá trình thu mua, vận chuyển bảo quản hàng hóa có ý nghĩa rất lớn trong công việc kinh doanh của công ty Nhìn thấy tầm quan trọng của công tác quản trị kho hàng qua quá trình thực tập tại công ty, đồng thời kết hợp với cả quá trình học tập vừa qua nên em đã chọn đề tài "Quản trị kho hàng tại công ty TNHH sản xuất, thương mại

và dịch vụ Cẩm Phú " làm báo cáo của mình

Sau thời gian thực tập tuy ngắn nhưng đã giúp em nhận thức được một số vấ đề thực tiễn quan trọng để trang bị cho những kiến thức vững hơn Em xin trình bày khái quát kết cấu nội dung bài báo cáo gồm ba chương :

- Chương I: Cơ sở lý luận về quản trị kho hàng tại doanh nghiệp

- Chương II: Thưc trạng công tác quản trị kho hàng tại công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Cẩm Phú

- Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thện công tác quản trị kho hàng tại công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Cẩm Phú

Trang 9

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ KHO HÀNG TẠI

DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về quản trị kho hàng

1.1.1 Khái niệm kho hàng

Kho hàng là nơi cất giữ nguyên nhiên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm… trong suốt qúa trình chu chuyển từ điểm đầu và điểm cuối của dây chuyền cung ứng, đồng thời cung cấp các thông tin về tình trạng, điều kiện lưu giữ và vị trí của các hàng hóa được lưu kho

1.1.2 Vai trò của kho hàng

Trên thực tế có một số doanh nghiệp không muốn tốn kém cho chi phí kho hang, nói chung họ chỉ muốn tránh hoạt động lưu kho khi có thể Quan điểm này đang thay đổi nhờ vào sự nhận thức được kho hàng có thể gia tăng giá trị nhiều hơn là chi phí bỏ

ra Sau đây là một số vai trò của kho hàng:

- Đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất và phân phối hang hóa: Nhu cầu tiêu dùng có thể biến thiên theo mùa vụ và có những dao động khó lường Các nguồn cung cũng luôn có những diễn biến phức tạp trong khi hoạt động sản xuất cần được duy trì liên tục để đảm bảo chất lượng ổn định với chi phí hợp lý Do vậy lượng dự trữ nhất định trong kho giúp doanh nghiệp có thể đối phó được với những thay đổi bất thường của điều kiện kinh doanh, phòng ngừa rủi ro và điều hòa sản xuất

-Phối hợp sản phẩm: Vai trò thứ hai của kho hàng là có thể phối hợp các sản phẩm theo đơn hàng của khách hàng Các công ty thường vận hành với dòng sản phẩm bao gồm hàng ngàn sản phẩm khác nhau, nếu chúng ta xem xét về qui mô, màu sắc, hình dáng… Khi đặt hang, khách hàng thường muốn phối hợp nhiều sản phẩm Tuy nhiên, trên thực tế công ty sẽ sản xuất mỗi loại sản phẩm ở những nhà máy khác nhau Nếu không thực hiện tốt khâu kho hàng thì sẽ phải đáp ứng đơn hàng từ nhiều vị trí khác nhau, tạo ra sự không thống nhất về thời gian đến và cơ hội cho tình trạng hỗn loạn Do vậy, kho hàng phối hợp hàng hóa đối với dòng sản phẩm đa dạng hướng đến việc đáp ứng đơn hàng hiệu quả

- Góp phần giảm chi phí vận chuyển: Nhờ có kho hàng mà doanh nghiệp có thể cùng một lúc mua khối lượng hàng hóa lớn hơn so với nhu cầu sử dụng hiện tại , gom nhiều lô hàng nhỏ thành một lô hàng lớn để vận chuyển một lần, do đó tiết kiệm được chi phí vận tải

- Góp phần giảm chi phí sản xuất, mua hàng: Nhờ có kho hàng giúp lưu trữ hàng hóa tồn kho, doanh nghiệp có thể chủ động sản xuất và mua hàng với qui mô lớn hơn so với nhu cầu, tích lũy hàng hóa khi có biến động về giá cả dẫn đến giảm được chi phí sản xuất và mua hàng Đồng thời bảo quản tốt nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm, tránh hư hỏng mất mát nhằm giảm chi phí trong quá trình sản xuất

- Hỗ trợ quá trình cung cấp dịch vụ khách hàng: Doanh nghiệp trang bị kho hàng nhằm đảm bảo hàng hóa sẵn sàng về số lượng, chất lượng và trạng thái lô hàng giao, góp phần giao hàng đúng thời gian và địa điểm

Trang 10

1.1.3.Chức năng của kho hàng

Doanh nghiệp cần mua hàng với số lượng thích hơp và sử dụng nhà kho như một địa điểm đến dùng để gom, tách ghép đồng bộ, hoàn thiện hàng hóa, để phục vụ tốt nhu cầu của khách hàng trên cơ sở tiết kiệm chi phí vận tải và các dịch vụ khác Kho hiện đại thường giữ những chức năng sau:

- Lưu giữ hàng hóa: Chức năng cơ bản của kho hàng là lưu trữ hàng hóa Điều này có nghĩa kho hàng là nơi nhận hàng hóa, nguyên vật liệu được mua vào, thực hiện những hoạt động kiểm tra và sắp xếp cần thiết và sau đó là lưu trữ hàng hóa, nguyên vật liệu cho đến khi chúng được yêu cầu xuất ra

- Gom hàng: Khi hàng hóa/nguyên liệu được nhập từ nhiều nguồn nhỏ, lẻ khác nhau thì kho đóng vai trò là điểm tập kết để hợp nhất thành lô hàng lớn, như vậy sẽ có được lợi thế nhờ qui mô khi tiếp tục vận chuyển tới nhà máy/thị trường bằng các phương tiện vận chuyển

- Phối hợp hàng hóa: Để đáp ứng tốt đơn hàng gồm nhiều mặt hàng đa dạng của khách hàng, kho hàng có nhiệm vụ tách lô hàng lớn ra, phối hợp và ghép nhiều loại hàng hóa khác nhau thành một đơn hàng hoàn chỉnh, đảm bảo hàng hóa sẵn sang cho quá trình bán hàng Sau đó từng đơn hàng sẽ được vận chuyển bằng các phương tiện nhỏ tới khách hàng

-Bảo quản hàng hóa: Kho hàng phải đảm bảo chăm sóc và giữ gìn hàng hóa không bị hư hỏng hay mất mát, nguyên vẹn về số lượng, chất lượng trong suốt quá trình hàng hóa lưu kho, chất xếp hàng phải tận dụng được tối đa diện tích và dung tích kho

1.1.4 Phân loại kho hàng

1.1.4.1 Phân theo đối tượng phục vụ:

- Kho định hướng thị trường:

+ Kho đáp ứng yêu cầu của khách hàng trên thị trường mục tiêu

+ Loại hình kho này còn được gọi là kho phân phối hay kho cung ứng Kho này

có chức năng chủ yếu là dịch vụ khách hàng Về mặt địa lý, kho gần khách hàng để tập trung vận chuyển lô hàng lớn, cự ly dài từ nhà máy kết hợp cung ứng lô hàng nhỏ từ kho cho khách hàng

+ Phạm vi hoạt động của kho được căn cứ vào yêu cầu tốc độ cung ứng, quy mô đơn hàng trung bình, chi phí/đơn vị cung ứng

- Kho định hướng nguồn hàng: Kho có vị trí ở các khu vực sản xuất, đáp ứng cácyêu cầu cung cấp nguyên liệu phụ tùng, và các yếu tố đầu vào khác của nhà sản xuất và do đó chức năng chủ yếu là thu nhận và tập trung vận chuyển, tiếp tục quá trình sản xuất và dự trữ thời vụ

1.1.4.2 Phân loại theo quyền sở hữu

- Kho riêng

+Thuộc quyền sở hữu và sử dụng riêng của doanh nghiệp (thương mại) có quyền

sở hữu hàng hóa dự trữ và bảo quản tại kho Loại hình kho này thích hợp cho các doanh nghiệp có nguồn lực tài chính

Trang 11

+ Lợi ích của kho riêng là khả năng kiểm soát, tính linh hoạt nghiệp vụ và các lợi ích vô hình khác Tuy nhiên nếu dùng kho riêng thì chi phí hệ thống logistics sẽ tăng,

và tính linh hoạt vị trí sẽ không đạt điểm tối ưu khi doanh nghiệp mở rộng thị trường mục tiêu

- Kho công cộng:

+ Kho công cộng hoạt động như một đơn vị kinh doanh độc lập cung cấp một loạt các dịch vụ dự trữ bảo quản và vận chuyễn trên cơ sở thù lao biến đổi

+ Kho công cộng cung cấp các dịch vụ tiêu chuẫn cho khách hàng

+ Kho công cộng đem lại lợi ích linh hoạt về tài chính và lợi ích về kinh tế, chúng có quy mô nghiệp vụ và trình độ quản trị chuyên môn rộng lớn hơn Theo quan điểm tài chính kho công cộng có thể có chi phí biến đổi thấp hơn kho dùng riêng 1.1.4.3 Phân theo điều kiện thiết kế, thiết bị

- Kho thông thường: Có đặc điểm thiết kế, kiến trúc xây dựng và thiết bị thực hiện quá trình công nghệ trong điều kiện bình thường

- Kho đặc biệt: Có đặc điểm thiết kế, kiến trúc xây dựng và thiết bị riêng biệt để bảo quản những hàng hóa đặc biệt do tính chất thương phẩm và yêu cầu của quá trìnhvận động hàng hóa (kho lạnh, kho động vật sống)

1.1.4.4 Phân theo đặc điểm kiến trúc

- Kho kín: Có khả năng tạo mô trường bảo quản kín, chủ động duy trì chế độ bảo quản, ít chịu ảnh hưởng của các thông số môi trường bên ngoài

- Kho nữa kín: Chỉ che mưa, nắng cho hàng hóa không có các kết cấu ngăn cáchvới môi trường ngoài kho

- Kho lộ thiên: Chỉ là các bãi tập trung dự trữ hàng hóa ít hoặc không bị ảnh hưởng bởi những thay đổi của khí hậu, thời tiết

1.1.4.5 Phân theo mặt hàng bảo quản

- Kho tổng hợp: Có trình độ tập trung hóa và chuyên môn hóa cao Kho bảo quản nhiều loại hàng hóa theo các khu kho và nhà kho chuyên môn hóa cao

- Kho chuyên nghiệp: Chuyên bảo quản nhóm hàng, loại hàng nhất định

- Kho hỗn hợp: Có trình độ tập trung hóa, chuyên môn hóa thấp nhất Kho bảo quản nhiều loại hàng hóa trong khu kho, nhà kho

1.2 Nội dung quản trị kho hàng tại doanh nghiệp

1.2.1 Các hân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị kho hàng

1.2.1.1 Nhân tố tiêu dùng

Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng bao gồm: nhu cầu tự nhiên, nhu cầu mong muốn và nhu cầu có khả năng thanh toán

Trang 12

Dựa vào đó mà doanh nghiệp xác định được không gian, cách sắp xếp nguyên vật liệu trong kho

1.2.1.2 Vốn kinh doanh và nguồn lực của công ty

1.2.1.3 Tiến bộ khoa học kỹ thuật

Hiện nay, tiến bộ khoa học kĩ thuật đang ngày càng thay đổi và trở nên hiện đại bắt buộc công ty cần có một số thay đổi về cách bố trí cũng như các dụng cụ hỗ trợ trong quá trình quản trị kho để kịp thời khắc phục được những rủi ro không đáng có 1.2.1.4 Số lượng nguyên vật liệu mua vào

Số lượng nguyên vật liệu mua vào cũng tác động không nhỏ đến công tác quản trị kho nguyên vật liệu:

- Số lượng nguyên vật liệu mua vào nhiều bắt buộc doanh nghiệp cần có không gian kho lớn và cần đội ngũ quản lí nhiều, quy trình quản lí dài và phức tạp

- Số lượng nguyên vật liệu mua vào ít thì doanh nghiệp chỉ cần không gian kho nhỏ và nguồn lực ít, quy trình quản lí đơn giản

1.2.1.5 Nhà cung cấp

Một trong những nhân tố ảnh hưởng rất thường xuyên tới các quá trình quản trị nguyên vật liệu đó là các nhà cung cấp Số lượng đông đảo các nhà cung cấp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau là thể hiện sự phát triển của thị trường các yếu tố đầu vào nguyên vật liệu Thị trường này càng phát triển bao nhiêu càng tạo ta khả năng lớn hơn cho sự lựa chọn

Mặt khác, sức ép của nhà cung cấp có thể tạo ra các điều kiện thuận lợi hoặc khó khăn cho quản trị nguyên vật liệu Sức ép này gia tăng trong những trường hợp sau:

- Một số công ty độc quyền cung cấp

- Không có sản phẩm thay thế

- Nguồn cung ứng trở nên khó khăn

- Các nhà cung cấp đảm bảo các nguồn nguyên vật liệu quan trọng nhất cho doanh nghiệp

Trang 13

1.2.2 Các quyết định quản trị kho

1.2.2.1 Quyết định về quyền sở hữu

a Kho hàng riêng

Kho hàng riêng là kho hàng do doanh nghiệp sở hữu và sử dụng để dự trữ và bảo

quản hàng hóa Lợi ích chủ yếu của kho riêng là giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn,

có thể thiết kế lại phù hợp với nhu cầu, ở vị trí phù hợp, với quy mô phù hợp… Kho hàng riêng cũng tạo được hình ảnh tốt cho doanh nghiệp vì có thể tạo cảm giác tin

tưởng và sự phụ thuộc lâu dài

Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp sử dụng kho hàng riêng chi phí sẽ tăng cao, vì tính

linh hoạt về vị trí có thể không đạt tới tối ưu khi doanh nghiệp mở rộng thị trường mục

tiêu

Các doanh nghiệp có quy mô sản lượng cao, ổn định, thị trường đông đúc, và nhu

cầu phải đạt được khả năng kiểm soát, các doanh nghiệp với dòng sản phẩm đa dạng

thường sử dụng kho hàng riêng nhằm đạt tính kinh tế trong việc phân phối, và vì họ có

nhiều nhà máy nên họ cũng sử dụng kho hàng riêng để đạt được tính kinh tế trong

cung ứng vật chất

b Kho hàng chung

Kho hàng chung vận hành như một đơn vị kinh doanh độc lập, kiếm tiền bằng

cách tính phí những người sử dụng kho hàng Với kho hàng chung, doanh nghiệp thuê

một khu vực trống trong kho hàng, cùng chia sẻ với các doanh nghiệp khác Doanh

nghiệp có thể tự thực hiện các khâu liên quan đến việc lưu kho và vận hành kho hàng,

hoặc hợp đồng với một bên thứ ba có nhiệm vụ đảm nhiệm tất cả các hoạt động về kho

hàng Với cách thức này, doanh nghiệp không sỡ hữu kho hàng, nhưng đề ra các tiêu

chuẩn cần phải đạt được

Việc sử dụng kho hàng chung là về vấn đề tài chính, nó không đòi hỏi đầu tư

hoặc đầu tư hạn chế Lợi thế thứ 2 của kho hàng chung là tính linh hoạt Chúng có thể

sử dụng để thích ứng với những thay đổi trong ngắn hạn về nhu cầu mà không phải

mua hoặc loại bỏ các cơ sở kho hàng Ngoài ra, kho hàng chung còn có các lợi ích

khác:

- Khả năng tiếp cận với những thiết bị và thực tiễn mới nhất, loại bỏ rủi ro công

nghệ lỗi thời

- Tránh những đầu tư về vốn lớn, tạo ra lợi nhuận trên đầu tư cao

- Dễ dàng tiếp cận với vùng địa lý rộng hơn

- Cho phép các thử nghiệm ngắn hạn về việc vận hành trong các vùng địa lý mới

- Sự dịch chuyển theo hướng thuê kho hàng bên ngoài là cách phổ biến trong

công tác kho hàng, phối hợp giữa kho hàng riêng và kho hàng chung Một doanh

nghiệp sử dụng kho hàng riêng cho nhu cầu cơ bản và nền tảng, sau đó sẽ linh hoạt

thuê kho chung bên ngoài cho những nhu cầu lớn hơn phát sinh

Trang 14

c Kho hàng hợp đồng

Kho hàng hợp đồng là một dạng kho hang chung được thiết kế kết hợp với một

số dịch vụ mà chỉ có kho hang riêng mới cung cấp được Doanh nghiệp kinh doanh kho hang hợp đồng chuyên môn hóa trong việc cung cấp các dịch vụ phân phối chính xác, kinh tế và hiệu quả

Doanh nghiệp kinh doanh kho hàng hợp đồng cung cấp ra thị trường gói các dịch

vụ theo yêu cầu đối với người sử dụng kho hàng Các dịch vụ này bao gồm: lưu kho,

dỡ gói hang, kết hợp gói hàng theo đơn đặt hàng, kiểm soát tồn kho, sắp xếp vận tải,

hệ thống thông tin và các dịch vụ hỗ trợ tăng thêm mà người sử dụng yêu cầu

Kho hàng hợp đồng có nhiều lợi thế về hoạt động, tài chính và chiến lược so với kho hàng chung truyền thống hoặc kho hàng riêng

1.2.2.2 Quyết định về số lượng kho hàng

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản trị kho là quyết định sử dụng bao nhiêu kho hàng trong hệ thống Việc lựa chọn số lượng kho sẽ căn cso sánh giữa việc tăng lên và giảm xuống giữa các chi phí Các doanh nghiệp tăng hay giảm số lượng kho hàng căn cứ vào những chi phí sau:

- Chi phí vận tải: Xét trên cả 2 khía cạnh, chi phí vận tải gồm chi phí vận chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến doanh nghiệp và từ doanh nghiệp đến khách hàng

- Chi phí không bán được hàng: Doanh nghiệp phải gánh khi khách hàng có nhu cầu nhưng doanh nghiệp không có hoặc không đủ hàng hóa để đáp ứng

- Chi phí tồn kho: Hàng hóa lưu kho càng nhiều, doanh nghiệp càng phải gánh chịu một khoản phí về ứ đọng vốn cho hàng tồn kho

- Chi phí kho hàng: Doanh nghiệp bỏ ra để xây dựng, bảo trì kho hàng và các cơ

sở vật chất khác trong kho hàng

Các doanh nghiệp tăng số lượng kho hàng nhằm cải thiện dịch vụ khách hàng, giảm chi phí vận tải và tránh tồn kho số lượng hàng ngày càng tăng

Vấn đề số lượng kho hàng trong mạng lưới có thể được xem xét dưới khía cạnh

hệ thống kho hàng tập trung hay phi tập trung Với hệ thống kho hàng tập trung, doanh nghiệp có ít kho hàng hơn, và ngược lại, sẽ cần đến nhiều kho hàng nếu sử dụng hệ thống kho hàng phi tập trung

Các nhân tố tác động đến việc lựa chọn hệ thống kho hàng và số lượng kho hàng trong mạng lưới:

- Tính dễ thay thế của hàng hóa

- Quy mô mua hàng của khách hàng

- Giá trị của hàng hóa

- Dịch vụ khách hàng

- Nhu cầu sử dụng kho hàng đặc biệt của doanh nghiệp

Trang 15

1.2.2.3 Quyết định bố trí không gian kho hàng

Việc bố trí không gian và thiết kế mặt bằng kho ảnh hưởng đến hiệu quả và hiệu suất của quá trình tác nghiệp trong kho Thiết kế và quy hoạch mặt bằng kho cần căn

cứ vào những yếu tố sau:

- Nhu cầu về hàng hóa lưu trữ và trung chuyển qua kho (hiện tại và tương lai)

- Khối lượng/thể tích hàng hóa và thời gian lưu hàng trong kho

- Bố trí đủ diện tích các khu vực dành cho các tác nghiệp như nhận hàng, giao hàng, tập hợp đơn hàng, dự trữ dài ngày/ngắn, văn phòng, chỗ cho bao bì và đường đi cho phương tiện/thiết bị kho

- Khu vực nhận hàng – giao hàng: 2 khu vực này có thể chung hoặc tách riêng Doanh nghiệp khi xác định nhu cầu không gian cho khu vực nhận hàng và giao hàng phải dự tính không gian để di chuyển các tác nghiệp cho các thiết bị bốc xếp và nâng hàng, không gian để kiểm tra và kiểm soát

- Khu vực để đóng gói: Phụ thuộc vào đơn hàng, bản chất của sản phẩm và các thiết bị

- Khu vực văn phòng: Gồm khu hành chính dành cho đội ngũ nhân viên văn phòng và quản lí; khu vực vệ sinh và khu vực café cho nhân viên; phòng bảo vệ Không gian khu vực văn phòng phụ thuộc vào số lượng nhân viên

- Kho hàng hóa phải được thiết kế sao cho đảm bảo đáp ứng nhanh quá trình mua bán hàng hóa qua kho, phải hợp lí hóa việc phân bố dự trữ trong kho và đảm bảo chất lượng hàng hóa Vì vậy, cần lưu ý đến những nguyên tắc thiết kế và qui hoạch mặt bằng kho hàng như sau:

+ Sử dụng hiệu quả mặt hàng kho

+ Sử dụng tối đa độ cao của kho

+ Sử dụng hiệu quả thiết bị bốc dỡ, chất xếp

+ Di chuyển hàng hóa theo đường thẳng nhằm tối thiểu hóa khoảng cách vận động của sản phẩm dự trữ

+ Tối thiểu hóa đường đi trong kho

1.2.3 Quá trình nghiệp vụ kho hàng

1.2.3.1 Nghiệp vụ tiếp nhận hàng

a Các yêu cầu khi tiếp nhận hàng

Tiếp nhận hàng hóa vào kho phải tuân thủ các nguyên tắc, thủ tục trong các thể lệ

về kiểm tra hàng hóa Tùy nguồn hàng nhập kho mà áp dụng thể lệ thích hợp

Để tiến hành tốt việc tiếp nhận hàng hóa, ngoài việc kiểm tra số lượng, chứng từ,còn phải chuẩn bị tốt lực lương lao động, phương tiện và kho tiếp nhận

Trang 16

Phải đảm bảo tiếp nhận kịp thời, nhanh chóng và chính xác: Yêu cầu này nhằm tiết kiệm thời gian hàng hóa dừng lại ở công đoạn tiếp nhận, do đó nhanh chóng giải phóng phương tiện vận chuyển, nhanh chóng đưa hàng hóa vào nơi bảo quản

b Nội dung tiếp nhận hàng

Công đoạn tiếp nhận hàng hóa ở kho bao gồm: Tiếp nhận số lượng, tiếp nhận chất lượng và làm chứng từ nhận hàng

- Tiếp nhận số lượng:Tiếp nhận số lượng là tiến hành kiểm tra số lượng hàng hóa thực nhập và xácđịnh trách nhiệm giữa các bên trong việc giao hàng hóa về mặt lượng

- Tiếp nhận số lượng hàng hóa bao gồm 2 bước:

+ Tiếp nhận sơ bộ: Tiếp nhận theo đơn vị bao bì hàng hóa bằng phương pháp đếm số lượng các đơn vị hàng hóa chứa lượng hàng hóa tiêu chuẩn để xác định tổng lượng hàng hóa Tiếp nhận sơ bộ chỉ trong trường hợp hang hóa đựng trong bao bì tiêu chuẩn nguyên vẹn, không bị đập vỡ, không có dấu hiệu mất an toàn

+ Tiếp nhận chi tiết: Áp dụng trong trường hợp hàng hóa đã qua tiếp nhận sơ bộ, hoặc hàng hóa không có bao bì, bao bì không an toàn Tiếp nhận chi tiết có thể tiến hành trên mẫu đại diện Sau khi tiếp nhận chi tiết, trách nhiệm vật chất về mặt lượng của hàng hóa được chuyển giao cho bên nhận hàng

Trong quá trình tiếp nhận, nếu phát hiện hàng hóa thừa hoặc thiếu, phải lập biên bản để quy trách nhiệm vật chất

- Tiếp nhận chất lượng:

+ Tiếp nhận chất lượng bao gồm các mặt công tác nhằm kiểm tra tình trạng chất lượng hàng hóa thực nhập và xác định trách nhiệm giũa các bên giao nhận về tình trạng không đảm bảo chất lượng của hàng hóa nhập kho

+ Tiếp nhận chất lượng hàng hóa phải tiến hành theo các bước sau:

 Thứ nhất, phải lấy mẫu kiểm tra chất lượng: Việc kểm tra chất lượng không thể tiến hành đối với toàn bộ lô hàng, do đó phải lấy mẫu kiểm tra

Thứ hai, phải xác định phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng: Có 2 phương pháp kiểm tra chủ yếu là phương pháp cảm quan và phương pháp phân tích thí nghiệm

Phương pháp cảm quan là phương pháp sử dụng các giác quan của con người để kiểm tra chất lượng Các chỉ tiêu cảm quan thường là: màu sắc, mùi vị, âm thanh độ cứng

Phương pháp phân tích thí nghiệm là phương pháp sử dụng các thiết bị phân tích trong phòng thí nghiện để xác định các chỉ tiêu chất lượng về lý, hóa, sinh Yêu cầu quan trọng của phương pháp này là phải có những thiết bị có độ chính xác cao

Trong quá trình kiểm tra và đánh giá, nếu phát hiện thất chất lượng hàng hóa không đảm bảo tiêu chuẩn và các cam kết, bao bì và hàng hóa không đúng quy cách, phải lập biên bản về tình trạng chất lượng với sự có mặt của bên giao hàng hoặc cơ quan giám định chất lượng hàng hóa

Trang 17

- Lập chứng từ nhận hàng

+ Sau khi kiểm tra số lượng và chất lượng hàng hóa, nếu lô hàng đảm bảo thì tất cảhàng hóa nhập kho phải ghi vào “sổ nhập kho”, đồng thờ phải ghi chép số liệu hàng nhập vào thẻ kho để nắm được tình hình nhập xuất và tồn kho

+ Mỗi lần nhập hàng vào kho phải kiểm tra kỹ chứng từ Nếu chứng từ giao hàng hợp lệ và phù hợp, người nhận hàng ký tên vào chứng từ giao hàng và hóa đơn, rồi hoàn lại cho người giao hàng Trường hợp hàng hóa không đảm bảo số lượng và chất lượng hoặc không có chứng từ đi kèm thì phải tiến hành lập biên bản và tùy theo tình hình cụ thể để xử lý

1.2.3.3 Nghiệp vụ bảo quản hàng hóa ở kho

Bảo quản hàng hóa là một trong những nghiệp vụ cơ bản và quan trọng nhất ở kho hàng

a Phân bổ và chất xếp

Phân bố và chất xếp hàng hóa hợp lý ở kho sẽ đảm bảo thuận tiện cho việc bảo quản hàng hóa, tiếp nhận và phát hàng, đồng thời tận dụng tốt nhất diện tích và dung tích kho hàng hóa

- Nguyên tắc của phân bố và chất xếp hàng hóa

+ Không gây ảnh hưởng xấu giữa hàng hóa này và hàng hóa khác Để thực hiện nguyên tắc này, khim phân bố phải căn cứ vào tính chất đặc điểm của hàng hóa đưa vào bảo quản

+ Phân chia theo khu vực, địa điểm cụ thể cho từng kiệm hàng, từng nhóm hàng Mỗi khu vực bảo quản cần có sơ đồ đánh số hoặc ghi ký hiệu để dễ phân biệt và dễ tìm

+ Dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm kê hàng hóa, xếp đúng ký hiệu hướng dẫn ngoài bao bì

- Yêu cầu chung trong phân bố và chất xếp:

+ Đảm bảo thuận tiện cho việc tiến hành các nghiệp vụ kho; đẩm bảo an toàn cho con người, hàng hóa và phương tiện; bảo đảm tiết kiệm sức lao động, tận dụng sức chứa của kho, công suất thiết bị

+ Xác định vị trí phân bố hàng hóa: Vị trí phân bố hàng hóa bảo quản thương được xác định tùy thuộc vào 3 yếu tố: thời gian lưu trữ trong kho, kích thước và hình khối của hàng hóa

Trang 18

+ Phương pháp xếp hàng thành chồng: Thường sử dụng đối với hàng hóa bảo quản nguyên bao, nguyên kiện Phương pháp chất xếp thành chồng có kiểu xếp hình khối tháp và kiểu hình khối lập phương Hiện nay, đây là phương pháp được áp dụng phổ biến ở nước ta

b.Chăm sóc và giữ gìn hàng hóa

Hàng hóa trong thời gian bảo quản tại kho, dưới ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài có thể bị suy giảm số lượng và chất lượng

Để tạo điều kiện thích hợp bảo quản hàng hóa, phát hiện hàng hóa bị giảm sút chất lượng, đề phòng hàng hóa mất mát, phải sử dụng một hệ thống các mặt công tác: quản lý nhiệt độ và độ ẩm; phòng chống côn trùng và vật gặm nhấm; phòng cháy, chữa cháy và phòng giam bảo mật; kiểm tra và giám sát chất lượng hàng hóa

c Nắm số lượng và giá trị dự trữ

Hàng hóa và nguyên vật liệu dự trữ trong kho là một bộ phận tài sản lưu động chiếm lợi ích lớn và có vai trò quan trọng trong toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh Việc lựa chọn thời điểm kiểm kê hàng dự trữ phải căn cứ vào nhiều yếu tố như: đặc thù, tính chất, số lượng, chủng loại vật tư, hang hóa và yêu cầu về quản lý để có sự vận dụng thích hợp Có 2 thời điểm kiểm kê: Kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên

Mỗi thời điểm kiểm kê có những đặc thù riêng như:

- Thời điểm kiểm kê định kỳ: Doanh nghiệp không thường xuyên theo dõi tình hình nhập xuất tồn của hang hóa mà mỗi cuối kỳ mới tiến hành kiểm tra Các đơn vị chỉ quan tâm đến giá trị tồn đầu kỳ, nhập trong kỳ và tồn cuối kỳ Kiểm kê định kỳ thường áp dụng ở các doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng có giá trị thấp, số lượng lớn, nhiều chủng loại, qui cách… và các đơn vị sản xuất ra một loại sản phẩm, hàng hóa nào đó Vì các mặt hàng có nhiều chủng loại và có giá trị thấp nên nếu lựa chọn kê khai thường xuyên sẽ mất nhiều thời gian và có thể không mang lại hiệu quả vì độ chính xác không cao

- Thời điểm kê khai thường xuyên: Doanh nghiệp thường xuyên theo dõi tình hình nhập xuất tồn của hàng hóa Đối với thời điểm kê khai thường xuyên sẽ quan tâm đến giá trị tồn đầu kỳ, nhập và xuất trong kỳ Cách thức kê khai thường xuyên thường vạn dụng cho các đơn vị sản xuất(công nghiệp, xây lắp…) và các đơn vị kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao…Phương pháp này có thể giúp chủ doanh nghiệp biết được mặt hàng nào đang được tiêu thụ nhanh chóng để kịp thời mua them hàng nhập kho dự trữ và bán hàng, hay mặt hàng nào bị ứ đọng, khó tiêu thụ để nhanh chóng tìm giải pháp tiêu thụ hàng, thun hồi vốn; vì doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn, nếu để ứ đọng hàng nhiều sẽ dẫn đến ứ đọng vốn lớn, kinh doanh không đạt hiêu quả

Đối với mỗi thời điềm kiểm kê, đều có thể vận dụng cả 3 phương pháp để nắm giá trị hàng hóa dự trữ như: Phương pháp nhập trước xuất trước(FIFO), phương pháp nhập sau xuất trước( LIFO) và phương pháp bình quân gia quyền Sau đây là cách tính nhằm nắm giá trị hàng hóa dự trữ trong các tổ chức

- Phương pháp nhập trước xuất trước- kê khai thường xuyên: Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản

Trang 19

xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá trị của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ

- Phương pháp nhập trước xuất trước – kê khai định kỳ: Phương pháp tính giá nhập trước xuất trước áp dụng phù hợp với cả 2 thời điểm kiểm kê là: kiểm kê định kỳ

và kê khai thường xuyên Song từ đặc điểm của mỗi thời điểm kiểm kê mà chúng ta có thể thấy rằng có sự khác nhau cơ bản về giá trị của hàng xuất và hàng tồn cuối kỳ giữa FIFO trong thời điểm kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên Theo phương pháp này đối với thời điểm kê khai định kỳ thì giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá trị của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

- Phương pháp bình quân gia quyền- kê khai thường xuyên: Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình mỗi lần nhập một lô hàng hay sản xuất trong kỳ với giá trị lô hàng đó tồn kho trước khi nhập Giá trị tính trong kỳ sẽ tính với giá bình quân tại thời điểm xuất

- Phương pháp bình quan gia quyền – kê khai định kỳ: Theo phương pháp này giá trị của từng laoij hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và tổng giá trị từng loại nhàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong cả kỳ Giá trị xuất trong kỳ sẽ tính với giá bình quân cuối kỳ

- Phương pháp nhập sau xuất trước – kê khai thường xuyên: Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá cảu

lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng

- Phương pháp nhập sau xuất trước – kê khai định kỳ: Phương pháp này cũng phù hợp với cả 2 thời điểm kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên Tuy nhiên từ đặc điểm của mỗi thời điểm kiểm kê mà chúng ta có thể thấy rằng có sự khác nhau cơ bản

về giá trị cuả hàng xuất và hàng tồn cuối kỳ giữa LIFO trong thời điểm kiểm kê định

kỳ và kê khai thường xuyên Theo phương pháp này thì giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

1.2.3.3 Nghiệp vụ xuất kho

a Nguyên tắc xuất kho

- Hàng hóa chỉ được xuất kho khi có phiếu hoặc lệnh xuất kho hợp lệ và chỉ được xuất theo đúng số lượng, phẩn chất và quy cách ghi trên phiếu xuất

- Không “tạm xuất” hoặc “xuất treo” Đối với một phiếu xuất hàng, thủ kho phải đảm bảo xuất nhanh, gọn và liên tục

- Hàng xuất kho phải đảm bảo nguyên tắc nhạp trước – xuất trước

- Hàng đã làm xong thủ tục xuất, nhưng vì lý do nào đó mà đơn vị nhận hàng chưa chuyển được thì phải để riêng ở khu vực trong kho để tránh nhầm lẫn

b Nội dung xuất kho

- Tổng hợp lô hàng

Trang 20

là theo yêu cầu của kho và doanh nghiệp đã được ghi trong hợp đồng mua bán, còn hàng hóa giao từ kho là theo yêu cầu của khách hàng

+ Quá trình bao gồm:

+ Kiểm tra thông tin về đơn đặt hàng và dự trữ hiện có trong kho

+ Chọn và lấy hàng ra khỏi nơi bảo quản

+ Biến đổi mặt hàng theo yêu cầu

+ Tổng hợp lô hàng theo địa chỉ của khách hang

+ Xếp theo thứ tự cửa phát hang

- Phát hàng: Phát hàng là công đoạn nghiệp vụ cuối cùng thể hiện chất lượng của toàn bộ quá trình nghiệp vụ kho hàng hóa Phát hàng bao gồm các thao tác nghiệp vụ

để chuyển giao hàng hóa cho các đối tượng nhận hàng, đó là những thao tác sau: + Xếp lịch chạy xe theo thứ tự ưu tiên về mức độ cấp bách và thời hạn thực hiên đơn hàng

+ Chất xếp hàng hóa lên phương tiện vận tải

+ Kiểm tra chứng từ, hóa đơn thanh toán và lệnh xuất kho; làm chứng từ giao hàng; làm giấy phép vận chuyển

+ Kiểm tra, theo dõi tình hình giao hàng và bán buôn hàng hóa từ kho, biến động của dự trữ, mở sổ theo dõi hàng xuất, khi xuất các lô hàng, phải ghi chép cẩn thận vào thẻ kho để kiểm tra biến động của dự trữ hàng hóa nhằm bổ sung kịp thời

Trang 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHO HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ

CẨM PHÚ 2.1 Tổng quan về công ty TNHH sản xuất, thương mại và dịch vụ Cẩm Phú

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty

Được thành lập năm 2002, Công ty TNHH Sản Xuất và Thương Mại Cẩm Phú (gọi tắt là Cẩm Phú ) đã có những bước phát triển liên tục để trở thành công ty hàng đầu và là nhà sản xuất đồ gỗ gia dụng chất lượng cao ở Đà Nẵng Chuyên sản xuất, mua bán hàng trang trí nội thất văn phòng và gia đình, hàng thủ công mỹ nghệ

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3202000618

- Tên công ty: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI CẨM PHÚ

- Tên giao dịch: Công Ty TNHH Cẩm Phú

- Địa chỉ trụ sở chính: 175 Nguyễn Lương Bằng, Quận Liên Chiểu, Thành Phố

Đà Nẵng

- Điện thoại: 05113842554 Fax: 05113842554

- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, mua bán hàng trang trí nội thất văn phòng và gia đình, hàng thủ công mỹ nghệ

Giá trị góp vốn

Phần vốn góp

1 Nguyễn Phú 175 Nguyễn Lương Bằng, Q.Liên Chiểu, TP Đà Nẵng 7.000.000.000 70.00

2 Phạm Thị Cẩm 175 Nguyễn Lương Bằng, Q.Liên Chiểu, TP Đà Nẵng 3.000.000.000 30.00

- Người đại diện theo pháp luật của công ty:

- Chức danh giám đốc

- Họ và tên: NGUYỄN PHÚ Giới tính : Nam

- Sinh ngày: 9/1/1958 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam

Trang 22

Tiền thân của công ty Cẩm Phú là doanh nghiệp xuất nhập khẩu ( được thành lập vào năm 1992), chuyên kinh doanh các mặt hàng mỹ nghệ gỗ, bạc sang các nước láng giềng như Lào, Thái Lan Từ khoản năm 1997 đến năm 2000, tình hình kinh tế trong

và ngoài nước có nhiều thay đổi.Cẩm Phú quyết định chuyển sang phục vụ các khách hàng trong nước, cụ thể là các khách hàng là dân cư khu vực Đà Nẵng

Sau gần 10 năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thương mại hàng trang trí nội thất Công ty đã nhận thiết kế, thi công và cung cấp rất nhiều các sản phẩm cho các

là dân cư, các cơ quan nhà nước, bệnh viện, trường học, quân đội, trong khu vực Đà Nẵng Cẩm Phú đã nỗ lực hết mình nhằm đáp ứng cao hơn mong đợi của khách hàng bằng việc đầu tư rất lớn cho các sản phẩm

Bên cạnh những hoạt động thiết kế và sản xuất, Cẩm Phú còn được biết đến tại thị trường Đà Nẵng như một thương hiệu bán lẻ mạnh mẽ, trung bình mỗi năm có đến hàng ngàn sản phẩm như bàn ghế, tủ giường được bán ra trên thị trường

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

- Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế

- Thực hiện các cam kết mua bán hợp đồng kinh doanh đúng theo quy định của pháp luật

- Nghiên cứu thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng từ đó tạo các sản phẩm trang trí nội thất thẩm mỹ, tiện nghi nhằm đáp ứng thật tốt nhu cầu của thị trường

- Thực hiện tốt các chính sách quản lý tài chính, lao động tiền lương theo đúng quy định của nhà nước

Trang 23

2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.4 Đặc điểm môi trường kinh doanh

2.1.4.1 Đặc điểm sản phẩm

Công ty Cẩm Phú chuyên cung cấp những mặt hàng như bàn ghế gỗ tự nhiên, tủ tivi gỗ tự nhiên, giường ngủ gỗ tự nhiên…Đặc điểm của các sản phẩm là từ gỗ tự nhiên thường là bền, đẹp, lành

- Đẹp:Vân, thớ, màu rất đẹp, có loại gỗ vân nổi lên như một bức tranh thiên nhiên trao tặng Đồ dùng lâu ngày, gỗ xuống màu sẫm và đồ càng cũ càng đẹp

- Lành: không ảnh hưởng đến sức khỏe, đặc biệt một số loại có tinh dầu rất tốt cho sức khỏe (gỗ sưa, gỗ trắc )

- Bền : ít có dãn, không mối mọt, nếu được bảo quản trong nhà có thể tồn tại nguyên vẹn hàng trăm năm

Gỗ tự nhiên khi được sơn bả kỹ không hở mộng thì rất bền với nước, chắc chắn

và có nhiều hoa văn trạm khắc phong phú

Tuy nhiên đồ gỗ tự nhiên thường có giá thành cao do giá nhập khẩu gỗ tăng, do chi phí gia công chế tác gỗ tự nhiên cao mà không thể sản xuất hàng loạt được nên giá thành của sản phẩm gỗ tự nhiên luôn cao hơn khá nhiều so với gỗ công nghiệp và có hiện tượng cong vênh sau một thời gian sử dụng

Những sản phẩm được làm từ gỗ công nghiệp cũng có những ưu điểm nổi bật như:

Trang 24

- Không cong vênh: sản phẩm được làm gỗ công nghiệp có đặc điểm ưu việt đó

là không cong vênh, không co ngót,có thể làm các loại sản phẩm phẳng mà không sợ cong lên và có thể sơn các loại màu theo yêu cầu

- Thời gian thi công,sản xuất:công đoạn chỉ cần cắt, ghép,dán và xẻ gỗ nên công đoạn nhanh hơn nhiều so với thi công cửa gỗ tự nhiên

Vì gỗ công nghiệp có giá rẻ hơn,thi công sản xuất nhanh hơn nên các sản phẩm được tạo ra có giá thành rẻ hơn nhưng cũng không kém sự đa dạng sản phẩm và tính thẩm mỹ nên công ty chủ yếu hướng những khách hàng có thu nhập thấp,trung bình phù hợp với không gian

Bảng 2.2: Bảng giá một số sản phẩm của công ty

Trang 25

2.1.4.2 Đặc điểm thị trườngphố động l Đà Nẵng - Trọng điểm miền

Thị trường của công ty chủ yếu tại Đà Nẵng và các tỉnh lân cận Đây là thị trường nhiều tiềm năng Đà Nẵng là một trong những thành phố lớn của cả nước, phát triển mạnh về các nghành công nghiệp và dịch vụ hiện đại Nhu cầu hưởng thụ của con người tại đây được nâng cao trong những năm gần đây, đòi hỏi phải được phục vụ một cách chất lượng và hiện đại Nhu cầu về sử dụng đồ trang trí nội thất làm bằng gỗ của con người ở đây cũng tăng lên thay vì những đồ trang trí nội thất khác vì đồ trang trí nội thất làm bằng gỗ không bao giờ là lỗi thời và luôn mang lại dáng vẻ quý phái, sang trọng cho ngôi nhà của người sử dụng nó

Hằng năm, nhu cầu sử dụng sản phẩm nội thất bằng gỗ tại Đà Nẵng ngày càng tăng Nhận thức được điều này công ty đã nâng cao số lượng và chất lượng hàng hóa của mình để đáp ứng nhu cầu của thị trường

2.1.4.3 Đặc điểm khách hàng

- Công ty Cẩm phú chuyên cung cấp các sản phẩm trang trí nội thất văn phòng và

gia đình, đồ thủ công mỹ nghệ có giá trị và chất lượng trên thị trường Đà Nẵng, trong

đó khách hàng tiêu thụ chủ yếu sản phẩm của công ty được chia thành 3 nhóm khách hàng chủ yếu sau:

- Khách hàng cá nhân: chủ yếu là các cá nhân trong những hộ gia đình có nhu cầu về các sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu thiết yếu của họ, hay gia đình họ Các khách hàng cá nhân này thường là người dân thành phố Đà Nẵng hay ở nhiều địa phương lân cận khác Khách hàng này chiếm một số lượng lớn nhưng họ mua với số lượng ít và không thường xuyên

- Khách hàng tổ chức: như trường Cao đẳng Kinh Tế Kế Hoạch, các tiểu học, trung học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, …Các đơn vị này mua hàng của công ty để phục vụ các vận dụng trang trí nội thất văn phòng Những khách hàng này thường mua

có tổ chức và có nhiều người tham gia vào quá trình mua hàng Với thị trường khách hàng tổ chức tuy mua không thường xuyên nhưng khối lượng và giá trị mua rất lớn

- Khách hàng là các trung gian phân phối: Loại khách hàng này luôn có mối quan hệ thường xuyên và lâu dài với công ty, bao gồm các đại lý, các nhà bán buôn và các nhà bán lẻ được phân bố rộng rãi trên nhiều tỉnh thành, tập trung chủ yếu ở Đà Nẵng, Quảng Nam Họ thường mua với số lượng lớn, chiếm khoảng 80% sản lượng và kinh doanh lại để kiếm lời Họ mong muốn các chính sách hỗ trợ bán hàng từ công ty, cũng như các khoản hoa hồng, chiết khấu…Do đó công ty cũng thường xuyên quan tâm đến việc cung cấp các dịch vụ hỗ trợ khách hàng như: trang trí các cửa hàng, tặng quà lưu niệm, đặc biệt là chính sách chiết khấu khi mua hàng

- Các khách hàng khác được Công ty phân chia theo nhu cầu để đáp ứng các yêu

cầu của họ một cách thích hợp nhất chủ yếu là các khách hàng tổ chức hoạt động trên thành phố Đà Nẵng

Trang 26

Bảng 2.3: Danh sách một số khách hàng quen thuộc của công ty

1 Bệnh viện giao thông vận tải Đà Nẵng 68 Hoàng Văn Thái, phường

Hòa Minh, quận Liên Chiểu

2 Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kế Hoạch 143 Nguyễn Lương Bằng, quận

Liên Chiểu, Đà Nẵng

3 Trường Quân Sự Nguyễn Chánh 86 Nguyễn Chánh, Đà Nẵng

4 Nhà Khách Không Quân Sân Bay Đà Nẵng Phường Hòa Thuận Tây, quận

Hải Châu, Đà Nẵng

5 Công Ty Cổ Phần DINCO

173A Nguyễn Lương Bằng Lạc Long Quân, Phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu,

Đà Nẵng

6 Đơn Vị Bộ Đội Thông Tin 575 Hải Châu, Đà Nẵng

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

- Nhóm thứ nhất: gồm các nhà cung ứng chủ yếu các nguyên vật liệu cho công

ty, nhóm này có lượng hàng hóa dồi dào, đảm bảo chất lượng, thời gian giao hàng nhanh cũng như phương thức thanh toán đơn giản

- Nhóm thứ hai: gồm các công ty nhỏ, cung cấp một lượng ít nguyên vật liệu, chủ yếu là các nguyên vật liệu phụ cho công ty Nhóm các nhà cung ứng này cung cấp nguyên vật liệu cho nhà máy ở mức không thường xuyên

Hiện nay công ty có nguồn hàng ổn định, chủ yếu là các đơn vị sản xuất trong nước như:

Ngày đăng: 04/12/2020, 22:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w