1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BC-346-Quản trị hoạt động mua nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Lê Vũ

46 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 643,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó phải tổ chức quản lý, thúc đẩy kịp thời việc cung ứng nguyên vật liệu cho việc thi công xây dựng, phải kiểm tra giám sát việc chấp hành các khâu dự trữ tiêu hao nguyên vật li

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em rất vinh dự và tự hào khi mình là một sinh viên khoa Quản trị kinh doanh, trường cao đẳng Thương Mại Đà Nẵng Tại đây, em được học tập, rèn luyện và hoạt động trong môi trường năng động, một môi trường giáo dục tiên tiến

Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trường cao đẳng Thương Mại, đặc biệt là các thầy cô khoa Quản trị kinh doanh đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ, không những đã truyền đạt cho em khối kiến thức nền tảng mà còn truyền đạt cho em những kinh nghiệm sống, tư tưởng tư duy, thổi vào em ngọn lửa kinh doanh làm hành trang cho em bước vào đời

Để có thể hoàn thành được chuyên đề thực tập tốt nghiệp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo: Hồ Thị Mỹ Kiều đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo cho em trong suốt quá trình thực tập

Cuối cùng, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty cổ phần Lê Vũ, đặc biệt là các cô chú anh chị trong phòng Tài chính- Kế toán đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu và những kinh nghiệm thực tế để em hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp này

Em xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, ngày 20 tháng 05 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Hồ Thị Thanh Quý

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TP: Thành phố TNHH: Trách nhiệm hữu hạn TM&DV: Thương mại và dịch vụ

Trang 3

Bảng 2.4: Cơ cấu đội ngũ nhân viên của công ty từ năm 2012-2014

Bảng 2.5: Một số nguyên vật liệu cần dùng cho công trình đường Tân Lợi

Bảng 2.6 : Kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu của công ty cổ phần Lê Vũ tháng 1,2 năm 2014

Bảng 2.7: Phiếu theo dõi đánh giá nhà cung ứng

Bảng 2.8: Biên bản kiểm nghiệm vật tư

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii

CÁC BẢNG SỬ DỤNG iii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 2

1.1 Nguyên vật liệu 2

1.1.1 Khái niệm 2

1.1.2 Đặc điểm 2

1.1.3 Phân loại 2

1.2 Tổng quan về công tác mua nguyên vật liệu và tạo nguồn nguyên vật liệu 3

1.2.1 Vai trò mua nguyên vật liệu 3

1.2.2 Mục tiêu mua nguyên vật liệu 4

1.2.3 Các hình thức mua nguyên vật liệu 4

1.2.4 Xác định thời điểm mua 4

1.2.5 Xác định phương thức mua 5

1.3 Quy trình mua nguyên vật liệu 5

1.3.1 Xác định nhu cầu 5

1.3.2 Lựa chọn nhà cung cấp 7

1.3.3 Đàm phán 8

1.3.3.1 Quá trình đàm phán 8

1.3.3.2 Phương thức đàm phán 9

1.3.4 Đặt hàng, ký kết hợp đồng mua nguyên vật liệu 9

1.3.5 Tổ chức thực hiện và nhập nguyên vật liệu 10

1.3.6 Đánh giá kết quả của công tác mua nguyên vật liệu 10

CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LÊ VŨ 11

2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LÊ VŨ 11

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 11

2.1.1.1 Lịch sử hình thành 11

2.1.1.2 Quá trình phát triển 11

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 12

2.1.2.1 Chức năng 12

2.1.2.2 Nhiệm vụ 12

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 13

Trang 5

2.1.4 Đặc điểm môi trường kinh doanh của công ty 13

2.1.4.1 Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh 13

2.1.4.2 Đặc điểm thị trường 14

2.1.4.3 Đặc điểm khách hàng 14

2.1.4.4 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh 14

2.1.4.5 Đặc điểm nhà cung ứng 15

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2012-2014 16

2.1.6 Thuận lợi và khó khăn của công ty trong thời gian gần đây 17

2.1.6.1 Thuận lợi 17

2.1.6.2 Khó khăn 18

2.2 Thực trạng hoạt động mua nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Lê Vũ 18

2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác mua nguyên vật liệu 18

2.2.1.1 Nhân tố bên trong 18

2.2.1.2 Nhân tố bên ngoài 22

2.2.2 Xây dựng kế hoạch mua nguyên vật liệu 23

2.2.2.1 Xác định nhu cầu mua nguyên vật liệu 23

2.2.2.2 Xác định thời điểm mua 25

2.2.2.3 Xác định phương thức mua hàng 25

2.2.3 Tổ chức thực hiện kế hoạch mua 25

2.2.3.1 Tìm kiếm nhà cung cấp 25

2.2.3.2 Lựa chọn nhà cung cấp 26

2.2.3.3 Thương lượng và đặt hàng 28

2.2.3.4 Theo dõi tiến độ giao hàng 29

2.2.3.5 Kiểm tra giao nhận hàng 30

2.2.3.6 Đánh giá kết quả sau mua 31

2.3 Nhận xét và đánh giá về thực trạng hoạt động mua nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Lê Vũ 31

2.3.1 Kết quả đạt được 31

2.3.2 Những mặc còn tồn tại 32

2.3.3 Nguyên nhân 32

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN LÊ VŨ 33

3.1 Cơ sở đề xuất kiến nghị 33

3.1.1 Định hướng phát triển của công ty 33

3.1.2 Thực trạng mua nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Lê Vũ 33

3.2 Kiến nghị 34

3.2.1 Tìm nhà cung cấp nguyên vật liệu ổn định 34

Trang 6

3.1.2 Hoàn thiện công tác bố trí nhân sự trong công tác quản trị mua nguyên vật liệu

tai công ty 35

3.2.2 Hoàn thiện công tác xây dựng, tổ chức mua sắm, tiếp nhận và vận chuyển nguyên vật liệu 36

3.2.3 Tăng cường sử dụng hợp lý- tiết kiệm nguyên vật liệu 37

3.2.4 Một số kiến nghị khác 38

KẾT LUẬN 39

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế hiện nay doanh nghiệp sản xuất là tế bào của nền kinh tế, là đơn vị trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất tạo ra các sản phẩm cũng như bất kỳ doanh nghiệp nào khác, doanh nghiệp xây dựng trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình đều phải tính toán các chi phí bỏ ra và thu về Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường hiện nay doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì yếu tố đầu vào đóng vai trò hết sức quan trọng, nó chiếm 60-70% Phải tổ chức tốt công tác mua nguyên vật liệu cho việc thi công các công trình mới đạt hiệu quả cao Bên cạnh đó phải tổ chức quản lý, thúc đẩy kịp thời việc cung ứng nguyên vật liệu cho việc thi công xây dựng, phải kiểm tra giám sát việc chấp hành các khâu dự trữ tiêu hao nguyên vật liệu tại công ty để từ đó góp phần giảm những chi phí không cần thiết trong xây dựng và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Muốn đạt được điều đó doanh nghiệp phải có một lượng vốn lưu động lớn và sử dụng nó một cách hợp lý

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, trong nền kinh

tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt công ty cổ phẩn Lê Vũ cũng đứng trước một vấn

đề là làm sao để thu mua nguyên vât liệu có hiệu quả nhất Vấn đề khó khăn nhất ở đây phải theo sát những biến động về nguyên vật liệu để làm thế nào thu mua và sử dụng có hiệu quả nhất, đồng thời tìm được phương hướng để đưa lý luận vào thực tế vừa chặt chẽ vừa linh hoạt vừa đúng chế độ chung nhưng cũng phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp Thời gian qua công ty đã có nhều đổi mới trong công tác thu mua nguyên vật liệu tuy nhiên không phải là đã hết những mặt tồn tại, vướng mắc, do vậy đòi hỏi phải tìm ra phương hướng hoàn thiện

Chính vì vậy, qua một thời gian tìm hiểu thực tế công tác mua nguyên vật liệu tai công ty cổ phần Lê Vũ thấy được tầm quan trọng của nguyên vật liệu và những vấn đề chưa được hoàn thiện trong công tác mua nguyên vật liệu, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ phòng tài chính kế toán, sự hướng dẫn của cô giáo: Hồ Thị Mỹ Kiều

em đã lựa chọn và đi sâu vào nghiên cứu đề tài: Quản trị hoạt động mua nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Lê Vũ để làm rõ thêm những vướng mắc giữa thực tế và lý

thuyết để hoàn thiện và bổ sung thêm những kiến thức em đã học

Phạm vi nghiên cứu: Công ty cổ phần Lê Vũ

Kết cấu của chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận gồm có 3 chương nội dung:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác mua nguyên vật liệu tại doanh nghiệp thương mại

Chương 2: Công tác quản trị mua nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Lê Vũ Chương 3: Một số kiến nghị nhằn hoàn thiện công tác mua nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Lê Vũ

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Nguyên vật liệu

1.1.1 Khái niệm

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm được sản xuất

Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến cần thiết trong quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp và được chế biến dưới dạng vật hóa như: sắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo, sợi trong doanh nghiệp dệt,

da trong doanh nghiệp đóng giày, vải trong doanh nghiệp may mặc Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ

1.1.2 Đặc điểm

Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm

Về mặt giá trị, do chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nên giá trị của vật liệu sẽ được tính hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Do đặc điểm này mà nguyên vật liệu được xếp vào loại tài sản lưu động trong doanh nghiệp

1.1.3 Phân loại

Tùy thuộc vào yêu cầu quản lý và hoạch toán chi tiết, cụ thể của từng doanh nghiệp mà trong từng loại nguyên vật liệu luôn được chia thành từng nhóm, từng quy cách khác nhau và có thể được kí hiệu riêng Nhìn chung thì nguyên vật liệu được phân chia theo các cách sau đây:

 Phân loại nguyên vật liệu theo vai trò, tác dụng của nó trong quá trình sản xuất kinh doanh Đây là cách phân loại chủ yếu, theo cách phân loại này nguyên vật liệu được phân làm các loại sau:

- Nguyên vật liệu chính: Là những đối tượng lao động chính trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp Nguyên vật liệu chính là vật chất chủ yếu tạo nên thực thể của sản xuất Nguyên vật liệu chính phụ thuộc vào từng doanh nghiệp cụ thể, sản phẩm cụ thể như sắt thép trong Nhà máy chế tạo cơ khí, bông trong nhà máy dệt

- Nguyên vật liệu phụ: Là những nguyên vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm Vật liệu phụ được sử dụng kết hợp với nguyên vật liệu chính để hoàn thiện nâng cao tính năng, chất lượng của sản phẩm như là thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị hoặc dùng để bảo quản Vật liệu phụ cũng được sử dụng để giúp cho máy móc thiết bị và các công cụ lao động hoạt động bình thường Ngoài ra nguyên vật liệu phụ còn được sử dụng cho nhu cầu kỹ thuật

- Nhiên liệu: Là vật liệu phụ dùng để cung cấp nhiệt năng cho quá trình sản xuất kinh doanh như: than, củi, xăng dầu, ga

Trang 9

- Phụ tùng thay thế, sửa chữa: Là những chi tiết, phụ tùng, máy móc, thiết bị dùng cho việc sửa chữa hoặc thay thế cho những bộ phận chi tiết máy móc phương tiện vận tải như vòng bi, vòng đệm

- Vật liệu và các thiết bị xây dựng: Bao gồm các vật liệu, thiết bị công cụ, khí cụ, vật kết cấu dùng cho công tác xây dựng cơ bản

- Vật liệu bao gói: Dùng để gói bọc, chứa đựng các loại sản phẩm làm cho chúng hoàn thiện hơn hoặc chứa đựng thành phẩm để tiêu thụ

- Phế liệu và vật liệu khác: Gồm những nguyên vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản như: Vải vụn, giấy vụn nhưng vẫn thu hồi và có giá trị

sử dụng nhằm giảm chi phí sản xuất kinh doanh

 Phân loại theo nguồn cung cấp nguyên vật liệu

Theo cách phân loại này, nguyên vật liệu chia thành:

- Nguyên vật liệu mua ngoài

- Nguyên vật liệu do đơn vị tự sản xuất

- Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh

- Nguyên vật liệu do cấp trên cấp

 Phân loại theo mục đích cũng như nội dung quy định phản ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán nguyên vật liệu của doanh nghiệp được chia thành:

- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm

- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu quản lý phân xưởng, bộ máy quản lý của doanh nghiệp

1.2 Tổng quan về công tác mua nguyên vật liệu và tạo nguồn nguyên vật liệu

1.2.1 Vai trò mua nguyên vật liệu

Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu thường chiếm một tỉ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cho nên việc quản lý quá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn trong việc tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm sản xuất

Các doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi tình hình biến động của nguyên vật liệu để từ đó có kế hoạch bổ sung, dự trữ kịp thời cho kịp quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm cũng như các nhu cầu khác của doanh nghiệp Nguồn nguyên vật liệu dự trữ cho sản xuất đòi hỏi phải đảm bảo đủ số lượng, đúng về chất lượng, quy cách, chủng loại, đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất được liên tục và ngăn ngừa các hiện tượng hao hụt, mất mát, loãng phí vật liệu ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất Qua đó, giảm được mức tiêu hao vật liệu, giảm chi phí cho nguyên vật liệu thì sản phẩm sản xuất ra không những có chất lượng cao mà giá thành hạ sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 10

1.2.2 Mục tiêu mua nguyên vật liệu

- Mua nguyên vật liệu nhằm đáp ứng yêu cầu về nguyên vật liệu cho sản xuất trên cơ sở có đúng chủng loại nơi nó cần và thời gian nó được yêu cầu

- Có tất cả chủng loại nguyên vật liệu khi doanh nghiệp cần tới

- Đảm bảo sự ăn khớp của dòng nguyên vật liệu để làm cho chúng có sẵn khi cần đến

- Mục tiêu chung là để có dòng nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp đến tay người tiêu dùng mà không có sự chậm trễ hoặc chi phí không được điều chỉnh

1.2.3 Các hình thức mua nguyên vật liệu

- Mua hàng theo hợp đồng/đơn đặt hàng

Là một hình thức trực tiếp, là hình thức mang tính chủ động, có kế hoạch của doanh nghiệp Nó đảm bảo sự ổn định, chắc chắn cho cả nhà cung ứng và cho doanh nghiệp mua hàng; là hình thức mua bán có sự chuẩn bị trước, một hình thúc văn minh khoa học Vì vậy, doanh nghiệp cần quan tâm, theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ và họp tác chặc chẽ với nhà cung ứng đểthực hiên đúng đơn hàng/hợp đồng đã kí kết

- Mua hàng không theo hợp đồng mua bán

Là hình thức mua hàng trực tiếp nhà cung ứng; là hình thức mua hàng phổ biến trên thị trường với tính chất không có kế hoạch trước,mua không thường xuyên, thấy

rẽ thì mua…Với hình thức mua hàng này, doanh nghiệp mua hàng phải có trình dộ kỹ thuật nghiệp vụ mua hàng thông thạo,phải có kinh nghiệm và phải đặc biệt chú ý kiểm tra kỹ mặt hàng về số lượng, chất lượng, quy cách, cỡ loại, màu sắc, kỳ hạn sử dụng, phụ tùng… để đảm bảo hàng mua về có thể bán được

- Mua hàng qua đại lý

Doanh nghiệp tiến hành mua hàng thông qua đại lý khi nguồn hàng không tập trung, không thường xuyên, nguồn hàng nhỏ lẽ Khác với hai hình thức mua hàng trên, đại lý sẽ là đơn vị trung gian đứng ra mua hàng thay cho doanh nghiệp và được hưởng lợi ích theo hợp đồng đại lý đã ký kết

1.2.4 Xác định thời điểm mua

Doanh nghiệp thường tiến hành mua nguyên vật liệu khi:

- Có quyết định đặt hàng bổ sung

Doanh nghiệp thường tiến hành mua nguyên vật liệu khi:

- Có quyết định đặt mua nguyên vật liệu bổ sung dự trữ tùy thuộc vào mô hình kiểm tra dự trữ áp dụng

- Khai thác những cơ hội trên thị trường (tận dụng sự biến động giá cả trên thị trường…)

Trang 11

Thời điểm mua nguyên vật liệu có ảnh hưởng đến giá cả, chi phí vận chuyển, chi phí đảm bảo dự trữ Vì vậy doanh nghiệp cần cân nhắc trước khi đưa ra quyết định lựa chọn thời điểm mua nguyên vật liệu hợp lý

- Mua tức thời: Mua nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong thời gian hiện tại (vật

tư, nguyên vật liệu cho sản xuất…) trong trường hợp giá trên thị trường ổn định hoặc

có xu hướng giảm

- Mua trước: Mua nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong thời gian dài trong trường hợp giá mua trên thị trường tăng nhanh, thời điểm này mua hấp dẫn khi giá mua trong tương lai sẽ tăng, doanh nghiệp sẽ mua được nguyên vật liệu sản xuất với giá thấp và đáp ứng yêu cầu của khách hàng tốt nhất nhưng sẽ làm tăng dự trữ Vì vậy để quyết định có nên mua trước hay không và mua trước bao lâu, cần so sánh tổng chi phí bao gồm giá trị mua và chi phí dự trữ của phương án

Doanh nghiệp đưa ra quyết định thời điểm mua thích hợp thường căn cứ vào:

- Sự biến động giá cả trên thị trường;

- Đặc điểm nguyên vật liệu;

- Khả năng tài chính;

- Điều kiện kho bãi, bảo quản

Trước khi đưa ra quyết định mua, doanh nghiệp phải xác định kỹ lưỡng đặc điểm của lô hàng bao gồm: Số lượng, loại nguyên vật liệu cần mua, chất lượng, thời gian nhập hàng, giá cả nhằm tiến hành đặt hàng hoặc thương lượng với nhà cung ứng

- Mua nguyên vật liệu theo phương thức gián tiếp: Là phương thức kinh doanh

mà đơn vị bán căn cứ vào đơn đặt hàng hoặc hợp đồng đã ký kết chuyển nguyên vật liệu tới cho doanh nghiệp mua

1.3 Quy trình mua nguyên vật liệu

1.3.1 Xác định nhu cầu

Mua nguyên vật liệu là hoạt động xuất phát từ nhu cầu do vậy trước khi mua nguyên vật liệu nhà quản trị phải xác định được nhu cầu mua nguyên vật liệu của doanh nghiệp trong mỗi thời kì

Thực chất của giai đoạn này là trả lời cho câu trả lời là mua cái gì? mua bao nhiêu? chất lượng như thế nào?

Mua cái gì? phụ thuộc vào nhu cầu bán ra để xác định Mua cái gì doanh nghiệp cần, tức là thị trường cần

Trang 12

Để xác định xem mình cần mua cái gì thì doanh nghiệp phải đi nghiên cứu tìm hiểu xem khách hàng cần gì, nắm chắc nhu cầu của khách hàng để thoả mãn Nghiên cứu thị trường giúp cho các doanh nghiệp xác định được nhu cầu, từ đó xác định được tổng cung hàng hoá, đây là kế hoạch tạo nguồn và mua hàng Đồng thời xác định cụ thể lượng cung của từng khu vực, từng chủng loại để lựa chọn hàng, phương thức mua hàng phù hợp, đảm bảo số lượng, loại hàng mua, thời gian mua phù hợp với kế hoạch bán ra của doanh nghiệp, tạo ra lợi nhuận hợp pháp, hiệu quả

Mua với số lượng bao nhiêu? để xác định được số lượng hàng hoá mua vào là bao nhiêu trên thực tế người ta thường dựa vào công thức cân đối lưu chuyển

M + D dk = B + D ck + Dhh

Trong đó: M – Lượng hàng cần mua vào trong toàn bộ kì kinh doanh

B – Lượng hàng bán ra (theo kế hoạch) của doanh nghiệp trong kì

D dk- Lượng hàng hoá tồn kho của doanh nghiệp đầu kì kinh doanh

D ck –Lượng hàng hoá dự trữ cuối kì (kế hoạch) để chuẩn bị cho kì kinh doanh tiếp theo

Chất lượng mua vào như thế nào? Xác định theo nhu cầu bán ra của doanh nghiệp Mua vào phụ thuộc vào mức bán ra của doanh nghiệp cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu

Yêu cầu về chất lượng:

- Doanh nghiệp phải đưa ra mục tiêu chất lượng đối với hàng hoá mua vào

- Cần chú ý theo đuổi mục tiêu chất lượng tối ưu chứ không phải mục tiêu chất lượng tối đa Chất lượng tối ưu là mà tại đó hàng hoá đáp ứng một cách tốt nhất một nhu cầu nào đó của người mua và như vậy người bán hay người sản xuất có thể thu được nhiều lợi nhuận nhất Còn chất lượng tối đa là mức chất lượng đạt được cao nhất của doanh nghiệp khi sử dụng các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm, mức chất lượng này có thể cao hơn hoặc thấp hơn mức chất lượng tối ưu nhưng trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp chưa tối ưu

- Ngoài ra doanh nghiệp cần chú ý đến yêu cầu về cơ cấu, chủng loại, mẫu mã, thời gian để đảm bảo được mục tiêu chi phí và mục tiêu an toàn

Việc xác định nhu cầu mua hàng sẽ giúp doanh nghiệp có được lượng hàng tối

ưu mà doanh nghiệp sẽ mua từ đó mới có thể tìm và lựa chọn nhà cung cấp cho phù hợp

Trang 13

1.3.2 Lựa chọn nhà cung cấp

Nhà cung ứng là các hãng hoặc cá nhân cung cấp các nguồn lực mà doanh nghiệp cần đến để sản xuất hàng hóa và dịch vụ: Tư liệu sản xuất, hàng hóa, sức lao động Việc lựa chọn nhà cung ứng tốt có tầm quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, điều đó được thể hiện trong các mặt sau:

- Nhà cung ứng tốt sẽ đảm bảo cung cấp vật tư, nguyên vật liệu, hàng hóa với

số lượng đầy đủ, chất lượng ổn định, chính xác đáp ứng nhu cầu của sản xuất, của kinh doanh với chi phí thấp nhất, theo tiến độ thỏa thuận, với giá cả hơp lý, đủ sức cạnh tranh trên thương trường, bên cạnh đó còn luôn nhận được sự hỗ trợ của nhà cung ứng

để đạt được thành tích cao hơn

- Nhà cung ứng tốt sẽ góp phần thúc đẩy sự hợp tác lâu dài giữa hai bên

- Nhà cung ứng tốt sẽ tăng cương khả năng cạnh tranh, tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp

Để chọn được nhà cung ứng tốt cần thực hiện các công việc sau:

- Thu thập đầy đủ các thông tin về nhà cung ứng Để đơn giản hóa việc lựa chọn nhà cung ứng thì nhiều doanh nghiệp chỉ tìm kiếm thông tin về giá, số lượng, điều kiện đáp ứng đơn hàng, uy tín

- Phân tích, đánh giá các nhà cung ứng cẩn thận, đảm bảo các nhà cung ứng được chọn đạt được yêu cầu đã đề ra Mỗi khi cần thiết lập mối quan hệ mua bán mới, doanh nghiệp nên lập ra danh sách các nhà cung ứng gồm 3 nhóm như đã từng có quan

hệ làm ăn, hiện đang quan hệ và chưa có quan hệ (mới) Với mỗi nhóm, thông tin thu thập sẽ khác nhau

- Tiến hành đàm phán để lựa chọn nhà cung ứng thích hợp Sau khi lập được danh sách nhà cung ứng tiềm năng, doanh nghiệp nên tiến hành đàm phán với từng nhà cung ứng theo mức độ ưu tiên trong danh sách để đi đến thỏa thuận tốt nhất làm

cơ sở cho việc lựa chọn

- Quản lý nhà cung ứng đã được lựa chọn để đảm bảo họ luôn luôn giao hàng đúng chất lượng, kịp thời với giá cả hợp lý thông qua việc thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở

Giai đoạn thu thập thông tin

Trong giai đoạn này, doanh nghiệp cần thu thập tất cả các thông tin có thể có về nhà cung ứng bao gồm bảng giá chào hàng, khả năng đáp ứng số lượng, mẫu mã, chủng loại, thời gian giao nhận hàng, các dịch vụ kèm theo, điều kiện tín dung Nguồn thông tin thu thập được chia làm 2 loại: Thông tin sơ cấp và thứ cấp

- Thu thập thông tin thứ cấp qua các báo cáo về tình hình mua và phân tích nguồn cung ứng trong doanh nghiệp, thông tin trong các ấn phẩm (niên giám, bảng tin thương mại, báo, tạp chí ), thông qua các thông tin xúc tiến của các nhà cung ứng, xem lại hồ sơ lưu trữ

- Thu thập thông tin sơ cấp thông qua điều tra khảo sát trực tiếp tại các nhà cung ứng, xin ý kiến chuyên gia

Trang 14

Giai đoạn đánh giá lựa chọn

Giai đoạn đánh giá lựa chọn nhà cung ứng được tốt cần căn cứ vào:

- Các thông tin có được về đặc điểm của nhà cung ứng: Gồm tình hình tài chính, năng lực sản xuất và phân phối, các đặc tính kỳ vọng, uy tín và đánh giá của khách hàng về sản phẩm của nhà cung ứng

- Danh sách xếp loại nhà cung ứng: Theo danh sách xếp ưu tiên đã nghiên cứu để chọn nhà cung ứng “thay thế” nhà cung ứng hiện tại

- Kết quả đánh giá nhà cung ứng sau những lần mua trước: Để có thông tin cho việc mua hàng lần sau, thông thường các doanh nghiệp thường tiến hành đánh giá nhà cung ứng sau mỗi thương vụ mua bán Vì vậy, bộ phận nghiệp vụ mua hàng cần lập hồ

sơ lưu trữ về nhà cung ứng một cách khoa học để thuận tiên khi cần Những nhà cung ứng không đạt được những yêu cầu của doanh nghiệp thì cần phải thay thế, và do đó phải xác định lại nhu cầu

1.3.3 Đàm phán

1.3.3.1 Quá trình đàm phán

- Giai đoạn chuẩn bị

+ Chuẩn bị thông tin: Nội dung của những thông tin cần thu thập phải phong phú

để phục vụ cho cuộc đàm phán Nhà đàm phán cần chuẩn bị tốt những thông tin về hàng hóa, thông tin về thị trường và thông tin về người bán

+ Chuẩn bị năng lực:

 Chuẩn bị năng lực cho từng cán bộ đàm phán: Nhà đàm phán phải được chuẩn

bị tốt về kiến thức, phẩm chất tâm lý và kỹ năng đàm phán

 Tổ chức đàm phán: Nhân sự trong đàm phán có vị trí đặc biệt quan trọng, đòi hỏi phải có sự chuẩn bị chu đáo Thành phần của đoàn đàm phán cần hội đầy đủ chuyên gia ở 3 lĩnh vực: pháp luật, kỹ thuật và thương mại, trong đó chuyên gia thương mại giữ vị trí quan trọng nhất Sự phối hợp ăn ý, hòa hợp giữa các cá nhân tham gia vào đoàn đàm phán là cơ sở quan trọng để đi đến ký kết hợp đồng chặt chẽ, khả thi và hiệu quả cao

+ Chuẩn bị thời gian và địa điểm: Phần lớn phụ thuộc vào sự thỏa thuận trước giữa hai bên trên cơ sở thuận tiện nhất Để thuận lợi cho việc đàm phán mang lại nhiều thành công thì nhà đàm phán nên cần chuẩn bị trước tạo thế chủ động: Thiết lập những mục tiêu cần thương lượng, đánh giá lại đối tác, đánh giá lại những điểm mạnh điểm yếu của chính mình, lập phương án kinh doanh, xây dựng chiến lược đàm phán và tiến hành đàm phán thử

- Giai đoạn tiếp xúc

+ Nhập đề: Nội dung lời mở đầu có vai trò hết sức quan trọng, nội dung của lời

mở đầu thông thường có các nội dung sau:

 Giới thiệu bản thân và đồng nghiệp

Trang 15

 Nhấn mạnh tầm quan trọng của vấn đề đàm phán

 Trình bày mối quan tâm của mình và những vấn đề liên quan

+ Khai thác thông tin từ để hiểu biết lẫn nhau thông qua đặt câu hỏi

- Giai đoạn thực hiên đàm phán: Đây là giai đoạn quan trọng nhất của toàn bộ

quá trình đàm phán, trong giai đoạn này các bên tiến hành bàn bạc, thỏa thuận những vấn đề đôi bên cùng quan tâm nhằm đi đến ý kiến thống nhất: Ký hợp đồng mua – bán hàng hóa

1.3.3.2 Phương thức đàm phán

Để cuộc đàm phán đi đến thành công không thể không quan tâm đến việc lựa chọn phương thức đàm phán Dưới đây là các phương thức đàm phán được sử dụng rộng rãi:

- Phương thức đàm phán theo kiểu mặc cả lập trường: Theo kiểu đàm phán này mỗi bên đưa ra lập trường nào đó, bảo vệ hoặc nhượng bộ để đi đến thỏa thuận Dựa vào cách bảo vệ lập trường, sẽ có đàm phán kiểu Mềm và đàm phán kiểu Cứng

+ Đàm phán kiểu Mềm còn gọi là đàm phán kiểu hữu nghị: Là kiểu đàm phán trong đó người đàm phán cố gắng tránh xung đột, đễ dàng chịu nhượng bộ, nhằm đạt được thỏa thuận và giữ gìn mối quan hệ giữa hai bên Trong đàm phán, người đàm phán chỉ cố gắng xây dựng và giữ gìn mối quan hệ, ký cho được hợp đồng, còn hiệu quả kinh tế không được xem trọng

+ Đàm phán kiểu Cứng: Là kiểu đàm phán trong đó người đàm phán đưa ra lập trường hết sức cứng rắn rồi tìm cách bảo vệ lập trường của mình

- Phương thức đàm phán theo kiểu thắng- thua: Đàm phán giữ thế chủ động mà không để mất không cái gì

- Phương thức đàm phán theo kiểu “nguyên tắc”: Đàm phán theo kiểu này có 4 đặc điểm: Tách con người ra khỏi vấn đề, tập trung vào lợi ích của đôi bên, xây dựng các phương án thay thế, sử dụng các tiêu chuẩn khách quan để đánh giá hiệu quả đàm phán

1.3.4 Đặt hàng, ký kết hợp đồng mua nguyên vật liệu

Sau khi chọn được nhà cung cấp, cần tiến hành lập đơn đặt hàng Thường thực hiện bằng hai cách:

 Người mua lập đơn đặt hàng Quá trình giao dịch bằng thư, Fax, Email, Nhà cung cấp chấp nhận đơn đặt hàng/ Ký hợp đồng

Người mua lập đơn đặt hàng Quá trình đàm phán gặp mặt trực tiếp

Nhà cung cấp chấp nhận đơn đặt hàng/ Ký hợp đồng

Các thông tin cần có trong đơn đặt hàng:

- Tên và địa chỉ của công ty đặt hàng;

Trang 16

- Số, ký mã hiệu của đơn đặt hàng;

- Thời gian lập đơn đặt hàng;

- Tên và địa chỉ của nhà cung cấp;

- Tên, chất lượng, quy cách loại vật tư cần mua;

- Số lượng vật tư cần mua;

- Giá cả;

- Thời gian, địa điểm giao hàng;

- Thanh toán, ký tên

1.3.5 Tổ chức thực hiện và nhập nguyên vật liệu

Là quá trình thực hiện đơn đặt hàng, hợp đồng mua bán và đưa hàng hóa vào kho, cửa hàng bán lẻ… khi đơn đặt hàng được chấp nhận/hợp đồng được ký kết thì nhân viên phòng cung ứng sẽ thường xuyên nhắc nhở nhà cung cấp để họ giao hàng và nhập hàng theo đúng yêu cầu Nội dung nhập hàng bao gồm: Giao hàng hóa và vận chuyển Giao nhận hàng hóa là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa giữa nguồn hàng và doanh nghiệp Quá trình giao nhận có thể tại kho của nhà cung ứng hoặc tại cơ sở của bên mua Trong trường hợp giao nhận tại kho của nhà cung ứng, bên mua phải chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa Nội dung giao nhận hàng hóa gồm tiếp nhận số lượng và chất lượng hàng hóa, làm chứng từ nhập hàng

1.3.6 Đánh giá kết quả của công tác mua nguyên vật liệu

Là việc đo lường kết quả sau mua theo các tiêu chuẩn, xác định nguyên nhân của thương vụ không đáp ứng yêu cầu

Các tiêu chuẩn đánh giá sau khi mua:

 Tiêu chuẩn lô hàng: Mức độ đáp ứng yêu cầu mua về số lượng, cơ cấu, chất lượng

 Tiêu chuẩn hoạt động: Gồm thời gian thực hiện đơn hàng hoặc hợp đồng, tính chính xác của thời gian và địa điểm giao nhận

 Tiêu chuẩn chi phí: Mức độ tiết kiệm chi phí trong quá trình mua So sánh kết quả thực hiện với các tiêu chuẩn nêu thực hiện chưa tốt các tiêu chuẩn đặt ra, cần xác định nguyên nhân để có hành động thích hợp

Trang 17

CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN VẬT LIỆU

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LÊ VŨ 2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN LÊ VŨ

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.1.1 Lịch sử hình thành

Có thể nói xây dựng là một trong những hoạt động quan trọng của nền kinh tế quốc dân Có ảnh hưởng đến nhịp độ phát triển kinh tế và những vấn đề cơ bản về an ninh xã hội Để đáp ứng quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo đường lối của Đảng và nhà nước nhằm thúc đẩy sự phát triển của thành phố Đà Nẵng và khu vực miền Trung về xây dựng hạ tầng, đô thị công trình giao thông…Trước tình hình

đó công ty TNHH xây dựng – sản xuất và thương mại Lê Vũ được thành lập vào ngày 15/12/2004

Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng mở rộng và phát triển công ty TNHH xây dựng- sản xuất và thương mại Lê Vũ chuyển đổi thành công ty cổ phần Lê Vũ theo quyết định số 130A BXD – TCLĐ của bộ xây dựng ngày 24/01/2007, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3203001235 của sở kế hoạch đầu tư thành phố Đà Nẵng

- Tên công ty: Công ty cổ phần Lê Vũ

- Tên viết tắt: LVC

- Trụ sở chính: 368 Tôn Đức Thắng – Liên Chiểu – Đà Nẵng

- Điện thoại: 0511.3764114 Fax: 0511 3764114

- Người đại diện: Nguyễn Minh Quý

- Công ty hoạt động với nguồn vôn điều lệ là 10.000.000.000đ( trong đó tiền mặt

5 tỷ, thiết bị mua sắm 1,5 tỷ và vốn góp là 3,5 tỷ đồng)

2.1.1.2 Quá trình phát triển

- Trong suốt những năm qua kể từ ngày thành lập cho đến nay, công ty đã vượt qua không ít khó khăn và trở ngại, bước đầu công ty đã có nhiều thành tựu đáng kể và khẳng định được vị trí của mình trên thị trường

- Trong những năm gần đây bằng nguồn lực hiện có, công ty hoạt động ngày càng hiệu quả, uy tín, khả năng cạnh tranh trên thị trường ngày càng tăng lên, các chỉ tiêu về doanh thu về lợi nhuận ngày càng cao Hơn 10 năm thành lập, công ty đã xây dựng được niềm tin trong lòng khách hàng và uy tín vững chắc trên thị trường Đội ngũ nhân viên ngày càng dồi dào và chất lượng Để mở rộng quy mô hoạt động, công

ty đã nhận được sự tin cậy từ phía khách hàng, thông qua những bản hợp đồng lớn, kí kết về việc thiết kế và tư vấn, lắp đặt các dự án bảo vệ môi trường Để có được những thành quả này, ngoài việc tổ chức tốt quản lý và sự điều hành của các phòng ban giám đốc, công ty cũng cần quan tâm đặc biệt đến những sự biến động của bên ngoài, tác động đến nguồn tài chính làm ảnh hưởng đến doanh thu và kế hoạch hoạt động của công ty Bên cạnh đó, công ty không ngừng khuyến khích nâng cao tay nghề của cán

bộ công nhân viên có năng lực, nhằm đào tạo cho công ty một bộ phận cán bộ công

Trang 18

nhân viên lành nghề và giàu kinh nghiệm, giúp công ty nắm bắt tình hình và sự biến động của thị trường, để từ đó công ty sẽ đưa những chiến lược kế hoạch áp dụng để công ty có thể tồn tại và phát triển tốt hơn

- Công ty cổ phần Lê Vũ đã ngày càng trưởng thành và trở nên lớn mạnh cả về nguồn lực và quy mô

- Đến năm 2013 vốn chủ sở hữu của công ty là 17.238.130.777 đồng

Với những cố gắng và hoàn thành xuất sắc kế hoạch đặt ra, công ty đã được Nhà nước phong tặng Huân chương lao động hạng ba và nhiều bằng khen khác do UBND

đã có nhiều cố gắng trong việc tập hợp cán bộ tổ chức làm hồ sơ dự thầu, tư duy trình

độ, thủ tục đầu thầu ngày càng nâng cao

2.1.2.2 Nhiệm vụ

Công ty có 3 đội xây dựng sản xuất chính hàng tháng, quý có khi một năm, các đợn vị được công ty giao kế hoạch thực hiện đại tu nâng cấp công trình xây dựng Khi nhận nhiệm vụ kế hoạch có kèm theo hồ sơ thiết kế và được cung ứng vật tư, phụ kiện các đợn vị sử dụng, lực lượng công nhân kỹ thuật, tổ chức thi công theo trình tự từng bước công việc mà quy trình công nghệ quy định Các đội xây dựng phải có kế hoạch

cụ thể cho từng tổ xây dựng và lập các phương án thi công để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Trang 19

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

3

( Nguồn: Phòng tài chính- kế toán)

2.1.4 Đặc điểm môi trường kinh doanh của công ty

2.1.4.1 Đặc điểm lĩnh vực kinh doanh

Công ty cổ phần Lê Vũ sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực sau:

- Xây đựng dân dụng, công nghiệp và giao thông (cầu, đường), xây lắp

- Xây dựng công trình thoát nước

- Chế biến nông- lâm thủy hải sản xuất khẩu theo hợp đồng

- Dịch vụ vận chuyển khách theo tuyến cố định thep hợp đồng

Trong đó lĩnh vực xây dựng là chính:

- Xây dựng cầu đường: Là lĩnh vực chính của Công ty cổ phần Lê Vũ Để bắt kịp

và đứng vững trong thương trường của ngành xây dựng cầu đường, công ty đã và đang tiếp thu những công nghệ tiên tiến thế giới, đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, tiếp nhận

và đào tạo những cán bộ quản lý, kỹ sư có trình độ đại học và trên đại học, đội ngũ công nhân có tay nghề cao

- Xây dựng khác: Ngoài lĩnh vực chính là xây dựng cầu đường, công ty còn hoạt động xây dựng các lĩnh vực khác như: san lấp mặt bằng, xây dựng các công trình công

Trang 20

nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi và xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng cụm dân cư, đô thị, khu công nghiệp

2.1.4.2 Đặc điểm thị trường

Cùng với sự phát triển không ngừng của đất nước, Thành Phố Đà Nẵng cũng không ngừng phát triển Thu nhập người dân tăng lên, đời sống được cải thiện, ngày càng có nhiều dự án đầu tư thể hiện tiềm năng của Thành Phố được khẳng định Nhiều

dự án được triển khai đó là cơ hội để công ty không ngừng nâng cao và phát triển hơn nữa Hiện tại công ty đang khẳng định vị thế của mình ở thị trường Đà Nẵng cũng như những TP khác trong cả nước

2.1.4.3 Đặc điểm khách hàng

Vấn đề khách hàng là bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnh tranh, là yếu tố quyết định thành công hay thất bại của công ty Khách hàng của công ty phần lớn là các tổ chức

Khách hàng của công ty có 2 nhóm: Khách hàng tổ chức và khách hàng cá nhân

- Đối với khách hàng tổ chức: Công ty cung cấp dịch vụ cho các cơ quan nhà nước, xí nghiệp, công ty…

- Đối với khách hàng cá nhân: là các hộ gia đình, cá nhân…

Khách hàng là một trong những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến thành công của doanh nghiệp Do đó, công ty cần có các kế hoạch, chính sách để đáp ứng được nhu cầu ngày một tăng của khách hàng

2.1.4.4 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh

- Do công ty đang hoạt động trong một môi trường có sự cạnh tranh của cơ chế thị trường, vì vậy việc đương đầu với các đối thủ cạnh tranh là không tránh khỏi Mỗi một công ty thì phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh khác nhau Đó có thể là những lực lượng, các công ty, tổ chức đang hoặc có khả năng tham gia vào thị trường làm ảnh hưởng đến thị trường và khách hàng của công ty Vì vậy, xác định đúng đối thủ cạnh tranh là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty cổ phần Lê Vũ nói riêng

- Các đối thủ cạnh tranh chính ở TP Đà Nẵng, Quảng Nam của công ty có công

ty TNHH TM&DV Lập Thịnh, công ty cổ phần Sông Đà miền Trung, công ty cổ phần Thảo Trinh, công ty cổ phần xây dựng VNECO 1, công ty cổ phần tư vấn kiến trúc và xây dựng A&C, Đây là các công ty đã uy tín trên thị trường, xây dựng các công trình lớn như:

- Công ty cổ phần Thảo Trinh: Địa chỉ 37 Thanh Huy 2, P.Thanh Khê Đông, Q.Thanh Khê, TP Đà Nẵng Đây là công ty lớn chuyên tư vấn, thiết kế thi công các công trình dân dụng và công nghiệp: Công trình đường bộ, giao thông, giao thông nôn thôn, công trình thủy lợi, kênh, mương, thi công san lấp mặt bằng Với phương châm: Lâu dài- Uy tín- Chất lượng- Hiệu quả Thảo Trinh được trao nhiều giải thưởng như: Cúp sen vàng, hàng Việt Nam chất lượng cao

Trang 21

- Công ty TNHH TM&DV Lập Thịnh: Địa chỉ 18 Nguyễn Tri Phương Đà Nẵng, công ty với đội ngũ nhân viên dồi dào kinh nghiệm, máy móc thiết bị phục vụ cho các công trình thi công hiện đại và mới đáp ứng thi công các công trinh nhanh chóng và hiệu quả, có uy tín trên thị trường

2.1.4.5 Đặc điểm nhà cung ứng

Công ty có các nhà cung ứng sau:

Bảng 2.1 : Danh sách một số nhà cung ứng nguyên vật liệu cho công ty cổ phần

Lê Vũ năm 2014

2 Công ty cổ phần thép & đầu tư Thụy Sỹ Thép các loại và xi măng

3 Công ty TNHH Ngọc Linh Sắt cây, sắt cuộn, cát

4 Công ty cổ phần gạch men cosevco Gạch lát các loại

5 Công ty TNHH vật liệu xây dựng Hưng Gia Bình

Đá 1x2, Đá mài bóng vàng 7,5x22, ngói màu INARI-IR-F07,

(Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán) Mỗi một nhà cung ứng có đặc điểm khác nhau Đối với các nhà cung ứng các mặt hàng có uy tín thì số lượng mua hàng cao Đối với các nhà cung ứng lâu năm và

có uy tín thì chất lượng cũng như giá cả được đảm bảo Như công ty TNHH Nghĩa Phú đây là một công ty có uy tín, bên cạnh đó công ty ở ngay trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thuận tiện cho việc cung ứng các loại vật liệu khi công ty cần thiết cũng như quá trình vận chuyển nhanh chóng hơn

Trang 22

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2012-2014

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh

ĐVT: Đồng

1 Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ 1 85.013.158.172 72.657.169.522 81.046.073.406

3 Doanh thu thuần về bán hàng

8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 3.805.601.433 3.331.103.864 3.204.556.546

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt

14 Thuế thu nhập doanh nghiệp 51 314.577.193 369.153.806 409.945.759

15 Lợi nhuận sau thuế thu

nhập doanh nghiệp (60 = 50-51) 60 1.115.319.138 1.308.818.039 1.453.444.056

( Nguồn: Phòng tài chính- Kế toán)

Trang 23

Dựa vào bảng chúng ta thấy công ty đã có sự phát triển qua từng giai đoạn

- Doanh thu thuần: Nhìn chung doanh thu của công ty từ năm 2012 đến năm

2014 có nhiều biến động.Năm 2012 công ty hoạt động hiệu quả hơn so với năm 2013,

2014 Năm 2013 so với năm 2014 doanh thu giảm 12.355.988.650 đồng với tốc độ giảm là 14,53% Năm 2014 so vơi năm 2013 tăng 8.388.903.884 đồng với tốc độ tăng 11,55%.Năm 2014 công ty đã biết tận dụng quy mô kinh doanh, phát huy thế mạnh nhằm mở rộng thị trường của công ty nên doanh thu cao hơn so với năm 2013

- Giá vốn hàng bán: Qua 3 năm cũng biến động đáng kể Năm 2013 so với năm

2012 giảm 11.763.885.640 đồng với tốc độ giảm 14,96% Năm 2014 so với năm 2013 lại tăng 7.922.025.069 đồng với tốc độ tăng là 11,85% Đây là nguyên nhân chính dẫn đến sự tăng chi phí của công ty cần tìm biện pháp hữu hiệu để giảm giá vốn hàng bán

- Lợi nhuận gộp: Năm 2013 so với năm 2012 giảm 592.103.010 đồng với tốc độ giảm là 9,29% Năm 2014 so với 2013 tăng 2.855.000 đồng với tốc độ tăng 0,05%

- Doanh thu từ hoạt động tài chính qua 3 năm giảm đáng kể Năm 2013 so với năm 2012 giảm 1.622.295 đồng với tốc độ giảm 33,55% Năm 2014 so với năm 2013 giảm 1.765.622 đồng với tốc độ giảm 55%

- Các loại chi phí: Chi phí tài chính và chi quản lý kinh doanh qua các năm giảm

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Qua 3 năm lợi nhuận thuần tăng mạnh Năm 2013 so vơi năm 2012 tăng 326.749.926 đồng với tốc độ tăng 23,67% Năm 2014 so với năm 2013 tăng 358.813.144 đồng với tốc độ tăng 21,01%

- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp: Năm 2013 so với 2012 tăng 193.498.901 đồng với tốc độ tăng 17,35% Năm 2014 so với 2013 tăng 144.626.017 đồng với tốc độ tăng 11,05%

Nhìn chung, doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm biến động đáng kể Năm 2014 đạt được kết quả cao hơn so với năm 2013 Điều này cho thấy công ty đã từng bước khắc phục được những khó khăn sau cuộc khủng hoảng kinh tế và đạt được những thành quả nhất định từ hoạt động kinh doanh của công ty

2.1.6 Thuận lợi và khó khăn của công ty trong thời gian gần đây

2.1.6.1 Thuận lợi

- Là đơn vị xây dựng đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, là thành phố đang phát triển nên có nhiều dự án và khu công nghiệp đang được quan tâm và đầu tư nên

có nhiều cơ hội để công ty tham gia đấu thầu, tìm kiếm việc làm

- Hình thức cổ phần giúp nhân viên chủ động hơn trong công việc

- Quá trình hình thành và phát triển lâu dài, tạo được mối quan hệ với nhiều nhà cung cấp, khách hàng, luôn đảm bảo lượng hàng cung cấp đầy đủ theo nhu cầu của quá trình kinh doanh

- Công ty có đội ngũ công nhân tay nghề cao Đó là yếu tố thuận lợi trong việc xây dựng đơn vị vững mạnh trong cơ chế thị trường

Ngày đăng: 04/12/2020, 22:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w