1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BC-345-Hoạt động mua nguyên liệu tôm tại công ty TNHH Bắc Đẩu

49 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 636,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.1.2.Mua nguyên vật liệu Đối với doanh nghiệp sản xuất thì điểm bắt đầu chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp này là việc mua nguyên vật liệu.. Mua nguyên vật liệu là một trong những ch

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, cô trong khoa Quản Trị Kinh Doanh- Trường Cao Đẳng Thương Mại đã tận tình giảng dạy, chỉ bảo, và giúp đỡ chúng em để chúng em tiếp thu những kiến thức bổ ích và biết thêm những kinh nghiệm quý báu để làm hành trang cho chúng em bước vào đời

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Bắc Đẩu đã giúp em áp dụng những

lý luận thực tiễn để góp phần nâng cao nhận thức của bản thân hoàn thiện kỹ năng làm việc để tiêp nhận công việc sau khi rời khỏi ghế nhà trường

Trong suốt gần 2 tháng thực tập tại công ty, em hiểu ra được rất nhiều điều mà khi còn ngồi ghế nhà trường vẫn không cảm nhận được, thực sự thực tế khác xa rất nhiều những gì mà sinh viên năm cuối chúng em suy nghĩ, từ đó em hiểu được sự cố gắng không ngừng của các thấy cô trong trường qua 3 năm học đã giúp chúng em có được sự trưởng thành hơn, trang bị kiến thức, tự tin vào bản thân của mình hơn khi bước ra ngoài để đi vào thực tế

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám Đốc cùng toàn thể cô chú trong Công ty đã tạo điều kiện thuận lợi cho em tìm hiểu và khảo sát để có những số liệu và thông tin cần thiết giúp em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty và giúp em

có kiến thức và kinh nghiệm thực tế

Mặc dù em đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện bài báo cáo này tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của Thầy

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

DANH SÁCH CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH Bắc Đẩu

Sơ đồ 2 Các kênh thu mua nguyên liệu tại công ty

Sơ đồ 3 Quy trình lựa chọn nhà cung cấp

Bảng2.1 Danh sách khách hàng nội địa

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH BẮC ĐẨU từ năm 2012 đến 2014

Bảng 2.1 Kế hoạch số lƣợng tôm thành phẩm và tồn kho tôm nguyên liệu năm

2014

Bảng 2.2 Kế hoạch số lƣợng nguyên liệu tôm cần mua trong năm 2014

Bảng 2.3 Kế hoạch mua tôm cụ thể cho cả năm 2014

Bảng 2.4 Đánh giá tiêu chí chọn nhà cung cấp

Bảng 3.1 PHIẾU KHAI SỬ DỤNG CHẤT KHÁNG SINH

Bảng 3.2 PHIẾU KHAI XUẤT SỨ NGUỒN GỐC NGUYÊN LIỆU TÔM

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP 2

1.1.1 Khái niệm 2

1.1.1.1 Nguyên vật liệu 2

1.1.1.2.Mua nguyên vật liệu 2

1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu 2

1.1.2.1 Phân theo khối lượng hàng hóa mua được 2

1.1.2.2 Phân theo giá trị nguyên vật liệu 2

1.1.2.3 Phân theo nguồn hình thành 3

1.1.3 Vai trò và chức năng mua nguyên vật liệu 3

1.1.4 Mục tiêu của mua nguyên vật liệu 3

1.1.5 Các hình thức mua nguyên vật liệu 4

1.2 Quy trình mua nguyên vật liệu trong doanh nghiệp thương mại 4

1.2.1 Xác định nhu cầu 4

1.2.2 Xác định thời điểm và phương thức mua 5

1.2.3 Lựa chọn nhà cung ứng 6

1.2.2.1 Tầm quan trọng của việc lựa chọn nhà cung ứng 6

1.2.2.2 Quy trình lựa chọn nhà cung ứng 7

1.2.3 Đàm phán và ký kết hợp đồng 7

1.2.3.1 Đàm phán 7

1.2.3.2 Ký kết hợp đồng 8

1.2.4 Tổ chức thực hiện và nhập nguyên vật liệu 8

1.2.4.1 Tổ chức mua nguyên vật liệu 8

1.2.4.2 Thực hiện mua nguyên vật liệu 8

1.2.5 Thanh toán tiền hàng và lưu hồ sơ 9

1.2.5.1 Thanh toán tiền hàng 9

1.2.5.2 Lưu hồ sơ 9

1.2.6 Đánh giá sau khi mua 9

1.2.6.1.Tiêu chuẩn lô hàng 10

1.2.6.2.Tiêu chuẩn hoạt động 10

1.2.6.3.Tiêu chuẩn chi phí 10

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình mua nguyên vật liệu 10

Trang 4

1.3.2 Các yếu tố bên ngoài 10

1.4 Sự cần thiết và phương hướng cơ bản nhằm nâng cao hoạt động mua nguyên vật liệu 11

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG MUA NGUYÊN LIỆU TÔM TẠI CÔNG TY TNHH BẮC ĐẨU 12

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH BẮC ĐẨU 12

2.1.1 Vài nét sơ lược về Công ty 12

2.1.1.1 Tổng quan về Công ty 12

2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 12

2.1.2 Chức năng,quyền hạn, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức 13

2.1.2.1 Chức năng và quyền hạn 13

2.1.2.2 Nhiệm vụ 13

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức 14

2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh 16

2.1.4 Đặc điểm môi trường kinh doanh 16

2.1.4.1 Thị trường kinh doanh 16

2.1.4.2 Sản phẩm kinh doanh 16

2.1.4.3 Đặc điểm về khách hàng 17

2.1.4.4 Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh 18

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây của Công ty TNHH BẮC ĐẨU 19

2.1.5.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty 19

2.1.5.2 Nhận xét về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ năm 2012 đến 2014 20

2.1.6 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới của Công ty 20

2.1.7 Những thuận lợi và khó khăn hiện nay của Công ty 21

2.1.7.1 Thuận lợi 21

2.1.7.2 Khó khăn 21

2.2 Thực trạng về công tác hoạt động mua hàng tại Công ty TNHH Bắc Đẩu 22

2.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác mua nguyên liệu 22

2.2.1.1 Các yếu tố bên trong 22

2.2.1.2 Các yếu tố bên ngoài 22

2.2.2 Xây dựng kế hoạch mua nguyên liệu 23

2.2.2.1 Xác định nhu cầu mua nguyên liệu 23

2.2.2.2 Xác định thời điểm mua và phương thức mua 24

Trang 5

2.2.3 Tổ chức hoạt động mua nguyên liệu 25

2.2.3.1 Xác định nhà cung cấp 25

2.2.3.2 Thương lượng và ký kết hợp đồng 28

2.2.3.3 Tiếp nhận, sắp xếp và bảo quản nguyên liệu 30

2.2.3.4 Đánh giá và rút kinh nghiệm sau mua 31

2.3 Đánh giá và nhận xét chung về hoạt động nguyên liệu tôm tại Công ty TNHH Bắc Đẩu 31

2.3.1 Những kết quả đạt được từ hoạt động mua nguyên liệu tại Công ty 31

2.3.2 Những hạn chế của hoạt động mua nguyên liệu 32

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế đó 33

CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC MUA NGUYÊN LIỆU TÔM TẠI CÔNG TY TNHH BẮC ĐẨU 34

3.1 Kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác mua nguyên vật liệu tại Công ty TNHH BẮC ĐẨU 34

3.1.1 Cơ sở của kiến nghị mua nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Bắc Đẩu 34

3.1.2 Kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác mua nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Bắc Đẩu 34

3.1.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 38

3.1.2.3 Xây dựng kế hoạch thu mua nguyên vật liệu hợp lý 38

3.1.2.4 Xây dựng khung giá thu mua và chuẩn bị nguồn vốn 39

3.1.2.5 Đảm bảo chuyên chở, bảo quản tốt nguyên liệu tôm đưa vào chế biến và tăng cường kiểm soát 40

3.1.2.6 Đầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị 41

3.2 Kết luận về công tác mua nguyên vật liệu tôm tại Công ty TNHH Bắc Đẩu 42

KẾT LUẬN 43

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Đảm bảo ổn định nguồn nguyên liệu cho chế biến luôn được coi là công tác hàng đầu đối với những công ty hoạt động trong lĩnh vực thuỷ sản Bởi vì đây là thành phần chính cấu thành nên giá trị sản phẩm, chiếm tỷ trọng trên 80% Công ty TNHH Bắc Đẩu là một doanh nghiệp như vậy, vấn đề nguyên liệu luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt của các cấp quản lý tại công ty Làm thế nào để đảm bảo nguồn nguyên liệu cung ứng cho hoạt động chế biến một cách ổn định trong tình hình cạnh tranh gay gắt hiện nay, trong điều kiện mà nguồn nguyên liệu ít tập trung và qui mô cung ứng không ổn định, nhất là nguyên liệu tôm, một trong những mặt hàng chủ lực của công

CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

MUA NGUYÊN LIỆU TÔM TẠI CÔNG TY TNHH BẮC ĐẨU

Trang 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát hoạt động mua nguyên vật liệu

1.1.1 Khái niệm

1.1.1.1 Nguyên vật liệu

Nguyên liệu là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất (công cụ lao động, đối tượng lao động, con người), chúng được thể hiện ở dạng vật hoá là cơ sở để hình thành nên sản phẩm mới Nguyên liệu có đặc điểm là chỉ tham gia một lần vào quá trình sản xuất, chúng chuyển hoá không ngừng biến đổi cả về hình thái lẫn giá trị:

- Về hình thái, khi tham gia vào quá trình sản xuất, nguyên liệu sẽ bị tiêu hao toàn bộ, biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên sản phẩm

- Về mặt giá trị, khi tham gia vào quá trình sản xuất thì giá trị nguyên liệu sẽ chuyển dịch hết một lần vào trong chi phí sản xuất

1.1.1.2.Mua nguyên vật liệu

Đối với doanh nghiệp sản xuất thì điểm bắt đầu chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp này là việc mua nguyên vật liệu Việc mua nguyên vật liệu sẽ đảm bảo cho hoạt động sản xuất được diễn ra thuận lợi

Trong chuỗi cung ứng, doanh nghiệp sản xuất mua nguyên vật liệu từ những nhà cung ứng mắc xích ở trước đó, gia tăng giá trị và bán chúng cho khách hàng ở mắc xích tiếp theo Mua nguyên vật liệu là một trong những chức năng cơ bản, không thể thiếu của mọi doanh nghiệp sản xuất nhằm tạo ra một nguồn nguyên vật liệu cơ bản, kịp thời để đảm bảo cho hoạt động sản xuát được diễn ra liên tục

1.1.2 Phân loại nguyên vật liệu

1.1.2.1 Phân theo khối lượng hàng hóa mua được

- Nguyên liệu chính: là yếu tố sản xuất cơ bản cấu thành nên sản phẩm, nó tham gia vào việc tạo ra cấu trúc cơ bản của sản phẩm và có quyết định đến chất lượng và đặc tính cơ bản của sản phẩm, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá trị thành phầm, thiếu

nó thì quá trình sản xuất không thể thực hiện được

- Nguyên liệu phụ: là tất cả các nguyên liệu khác đóng vai trò làm phụ gia, môi trường để tạo điều kiện cho nguyên liệu chính thực hiện chức năng của mình trong việc tạo ra sản phẩm Đây không phải là thành phần tạo ra cấu trúc cơ bản của sản phẩm, nhưng thiếu nó sản xuất sẽ gián đoạn và chất lượng sản phẩm giảm sút

1.1.2.2 Phân theo giá trị nguyên vật liệu

Sử dụng phương pháp phân loại ABC chia nguyên vật liệu thành 3 loại:

Nguyên liệu A: Gồm các nguyên vật liệu chiếm khoảng 15% - 25% tổng số lượng nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm nhưng lại chiếm đến 75% - 85% tổng giá trị của nguyên vật liệu

-Nguyên vật liệu B: Gồm các nguyên vật liệu chiếm khoảng 15% - 35% tổng số lượng nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm nhưng lại chiếm đến 10% - 20% tổng giá trị của nguyên vật liệu

Trang 8

-Nguyên vật liệu C: Gồm các nguyên vật liệu chiếm khoảng 50% - 60% tổng số lượng nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm nhưng lại chiếm đến 5% - 10% tổng giá trị của nguyên vật liệu

1.1.2.3 Phân theo nguồn hình thành

- Nguyên liệu là thuỷ hải sản: Khả năng cung cấp phụ thuộc vào tính mùa vụ, trữ lượng và năng lực khai thác, nuôi trồng của các nguồn cung cấp Đặc điểm cơ bản của nguyên liệu này là khó bảo quản, dễ ươn thối, thời gian từ khi khai thác đến khi chế biến ngắn, chất lượng nguyên liệu quyết định chất lượng sản phẩm Để đảm bảo cung ứng nguyên liệu này đòi hỏi phải có mạng lưới thu mua hữu hiệu, có phương tiện bảo quản tốt vận chuyển về nơi chế biến nhanh

- Nguyên liệu là gia súc, gia cầm: Khả năng cung cấp phụ thuộc vào khả năng sinh trưởng và thu gom nguyên liệu từ nơi sản xuất về đến nhà máy chế biến

- Nguyên liệu là khoáng sản: Đối với loại này cần quan tâm đến các thông tin chi tiết về trữ lượng có khả năng khai thác, địa điểm, kích thước, chiều sâu, phân bố, thành phần chất hữu ích và tạp chất,.v.v

1.1.3 Vai trò và chức năng mua nguyên vật liệu

- Nếu phân nguyên liệu thành các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất thì nguyên liệu đóng vai trò quan trọng, là một trong năm yếu tố chính của quá trình ấy, bao gồm : nguyên liệu, máy móc, vốn, con người và quản lý

- Nếu xét về mặt tài chính, thì số vốn bỏ ra để thu mua nguyên liệu thường chiếm

tỷ trọng lớn trong tổng số vốn lưu động hiện có của các doanh nghiệp (khoảng 40 60% tổng nguồn vốn lưu động) Như vậy, xét trên phương diện này thì nguyên liệu lại giữ vai trò quan trọng trong quản lý giá thành và tài chính của doanh nghiệp

Trang 9

- Mục tiêu chi phí: Trong những trường hợp nhất định, đây cũng là mục tiêu cơ bản của nguyên vật liệu nhằm giảm giá thành sản xuất hàng hóa và dịch vụ, nhằm tạo điều kiện để giảm bớt giá bán, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Để làm được việc này phải mua nguyên vật liệu với giá cạnh tranh, tức là mua hàng với giá tương ứng với cung cầu và mức độ khan hiếm của hàng hóa trên thị trường

- Mục tiêu đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu cần mua: Đây là mục tiêu rất quan trọng, nó biểu hiện ở chỗ nguyên vật liệu cần mua phải đảm bảo đúng chất lượng

và quy cách Việc nguyên vật liệu đúng chất lượng sẽ giúp doanh nghiệp sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao hơn Đồng thời đảm bảo uy tín và mối quan hệ lâu dài của doanh nghiệp với các nhà cung cấp Muốn đảm bảo nguồn nguyên liệu có chất lượng, doanh nghiệp phải đảm bảo tìm được nhà cung cấp tốt, có thể cung cấp nguyên vật liệu đúng quy cách, đúng chất lượng và đủ số lượng để phục vụ sản xuất, đảm bảo tính liên tục của sản xuất ngay cả khi thị trường nguyên vật liệu đang khan hiếm

1.1.5 Các hình thức mua nguyên vật liệu

-Căn cứ vào quy mô mua nguyên vật liệu:

+Mua theo nhu cầu: doanh nghiệp có nhu cầu mua bao nhiêu nguyên vật liệu sẽ tiến hành mua bấy nhiêu, mỗi lần mua nguyên vật liệu chỉ mua vừa đủ nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

+Mua theo lô lớn: là lượng nguyên vật liệu doanh nghiệp mua lớn hơn nhu cầu cần dùng của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

-Căn cứ vào thời hạn tín dụng:

+Mua thanh toán ngay: nghĩa là khi bên mua nhận được hàng sẽ thanh toán ngay cho bên bán

+Mua thanh toán sau: nghĩa là khi bên bán giao hàng cho bên mua, một thời gian sau bên mua mới thanh toán hàng cho bên bán

- Căn cứ theo nguồn hàng:

+Mua trong nước: đây là hình thức mua mà mọi hoạt động kinh doanh được tiến hành trong phạm vi một quốc gia Nguồn nguyên vật liệu đó được khai thác, sản xuất trong nước

+Mua ngoài nước: đây là hình thức mua nguyên vật liệu từ nước ngoài về để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh ở trong nước

1.2 Quy trình mua nguyên vật liệu trong doanh nghiệp thương mại

1.2.1 Xác định nhu cầu

Mua nguyên vật liệu là hoạt động xuất phát từ nhu cầu vì vậy trước khi mua nguyên vật liệu nhà quản trị phải xác định được nhu cầu mua nguyên vật liệu của doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ Thực chất của giai đoạn này là trả lwoif cho câu hỏi

là mua cái gì, mua bao nhiêu, mua như thế nào

Dựa vào nhu cầu bán ra để xác định mua cái gì, cái doanh nghiệp mua là cái thị trường cần

Để xác định xem mình cần mua cái gì thì doanh nghiệp phải đi nghiên cứu xem khách hàng cần cái gì, nắm chắc nhu cầu của khách hàng để thỏa mãn, từ đó xác định tổng cung hàng hóa, đây là kế hoạch tạo nguồn và để mua hàng Đồng thời xác định cụ

Trang 10

thể lượng cung của từng khu vực, từng chủng loại để lựa chọn nhà cung cấp, phương thức mua hàng phù hợp, đảm bảo số lượng, loại hàng mua, thời gian phù hợp với kế hoạch bán ra của doanh nghiệp, tạo ra nguồn lợi nhuận hiệu quả

Để xác định số lượng hàng hóa cần mua vào là bao nhiêu trên thực tế người ta thường dựa vào công thức cân đối lưu chuyển

M + D đk = B + D ck + D hh

Trong đó:

M: lượng hàng hóa cần mua vào trong toàn bộ kì kinh doanh

D đk: lượng hoàng hóa tồn kho đầu kỳ kinh doanh B: lượng hàng hóa bán ra trong kỳ kinh doanh

Việc xác định nhu cầu mua hàng sẽ giúp doanh nghiệp có được hàng tối ưu mà doanh nghiệp sẽ mua từ đó mới có thể tìm và lựa chọn nhà cung cấp cho phù hợp

1.2.2 Xác định thời điểm và phương thức mua

Sau khi xác định nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất, doanh nghiệp cần lập kế hoạch cho việc mua nguyên vật liệu Cần phải xác định thời điểm và phương thức mua hợp lý

- Thời điểm mua:

+ Mua trước: Mua để đáp ứng nhu cầu trong cả thời gian dài trong trường hợp giá mua trên thị trường tăng nhanh Chính sách này hấp dẫn khi giá mua tương lai sẽ tăng và doanh nghiệp sẽ có lợi giá thấp, nhưng sẽ làm tăng dự trữ, lâu thu hồi vốn + Mua tức thời: Mua để đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu thụ trong thời gian hiện tại trong trường hợp giá mua trên thị trường ổn định và có xu hướng giảm

- Phương thức mua :Phương thức mua là cách thức tạo lập mối quan hệ trong mua bán Có 3 phương thức mua như sau:

+Mua lại không điều chỉnh: Là phương thức mua không có những vấn đề gì lớn

để điều chỉnh, thương lượng với nguồn hàng Nếu một nhà cung ứng tốt trong khoảng thời gian dài thì tổ chức có thể N= Q x M 8 không cần phải nổ lực mua hàng phức tạp cho những đơn hàng sau Việc đặt hàng trở thành thói quen và tổ chức có thể gửi thông điệp “gửi hàng cho tôi theo đơn hàng trước” Hình thức này được thực hiện dưới các hình thức đặt hàng đơn giản

Trang 11

+Mua lại có điều chỉnh:Là phương thức mua lại nhưng cần thương lượng, điều chỉnh để đi đến thống nhất giữa người mua và bán về hàng hóa, giá cả, cách thức cung ứng trong trường hợp tình thế môi trường thay đổi và những quyết định mua bán của các bên không còn phù hợp Nếu không đi đến thống nhất có thể phải chuyển nguồn cung ứng (người cung ứng ngoài)

+Mua mới: Là phương thức mua bắt đầu tạo lập mối quan hệ với nguồn cung ứng

để mua trong trường hợp doanh nghiệp mới bắt đầu kinh doanh hoặc kinh doanh mặt hàng mới, thay đổi công nghệ chế tạo sản phẩm Hoặc không triển khai được phương thức mua có điều chỉnh hoặc xuất hiện nguồn hàng mới vói những đề nghị hấp dẫn Lúc này phải xác định lại nguồn hàng và cần thiết phải nghiên cứu và phân tích lựa chọn nguồn hàng

1.2.3 Lựa chọn nhà cung ứng

1.2.2.1 Tầm quan trọng của việc lựa chọn nhà cung ứng

Để lựa chọn được nhà cung cấp tốt thì đầu tiên doanh nghiệp cần phải nhận thức được tầm quan trọng của việc lựa chọn nhà cung cấp Nhà cung cấp tốt không chỉ giao hàng đúng hạn, đúng chất lượng, kịp thời gian, gía cả hợp lý mà còn hỗ trợ cho đầu vào quá trình sản xuất được thông suốt Để lựa chọn được nhà cung cấp tốt cần:

- Phát triển và duy trì các nguồn cung cấp bền vững

- Đề ra những chiến lược và chiến thuật phù hợp

- Phân tích, đánh giá các nhà cung cấp cẩn thận, đảm bảo các nhà cung cấp được chonh sẽ đáp ứng được các tiêu chuẩn đặt ra

- Quyết định chọn đấu thầu hay đàm phán là phương pháp để lựa chọn nhà cung cấp

- Quản lý tốt nhà cung cấp để đảm bảo họ cung cấp đầy đủ và đúng chất lượng nguyên vật liệu

Giai đoạn thu thập thông tin

Việc xác định nhà cung cấp là việc rất quan trọng, nó quyết định tiến độ, chất lượng cũng như thực thể của sản phẩm Chính vì vậy cần phải thu thập đầy đủ thông tin về nhà cung cấp Việc xác định nhà cung cấp cần phải dựa trên các tiêu chuẩn nhất định:

- Đảm bảo về mặt tài chính với triển vọng lâu dài

- Có khả năng và năng lực để cung ứng các nguyên vật liệu cần thiết

- Cung cấp chính xác và đảm bảo chất lượng các nguyên vật liệu được yêu cầu

- Cung cấp đúng thời hạn và đáng tin cậy với thời gian ngắn

- Định mức giá và các thỏa thuận về tài chính chấp nhận được

- Nhạy bắn với những nhu cầu và thay đổi của khách hàng

- Có kinh nghiệm và chuyên gia về sản phẩm của mình

- Có danh tiếng và uy tín tốt

- Sử dụng hệ thống thu mua để sử dụng thuận tiện

Trang 12

- Đã từng sử dụng thành công trong quá khứ và có thể phát triển mối quan hệ lâu dài Cần tìm hiểu kỹ về những nguyên vật liệu mà doanh nghiệp cần mua Thu thập đầy đủ thông tin về nhà cung cấp qua các kênh thông tin khác nhau như: Xem lại hồ sơ lưu trữ về các nhà cung cấp (nếu có), các thông tin trên mạng Internet, báo chí, trung tâm thông tin, catalogue chào hàng của các nhà cung cấp, các thông tin có được qua các cuộc điều tra, trực tiếp liên hệ tại cơ sở nhà cung cấp,phỏng vấn nhà cung cấp, người sử dụng vật tư, sự giới thiệu của các đơn vị khác có liên quan

1.2.2.2 Quy trình lựa chọn nhà cung ứng

- Tìm kiếm các nhà cung ứng khác nhau

- Xây dựng danh sách gồm nhiều nhà cung ứng có chất lượng, có thể cung ứng sản phẩm

So sánh các nhà cung ứng trong danh sách và loại bỏ những nhà cung ứng ít phù hợp cho đến khi có được danh sách các nhà cung ứng tốt nhất

- Chuẩn bị bản yêu cầu hoặc yêu cầu bản chào giá và gửi cho những nhà cung ứng còn lại trong danh sách

- Nhận đơn xin đấu thầu từ các nhà cung ứng

- Thực hiện đánh giá sơ bộ các nhà thầu và loại bỏ những nhà cung ứng không đáp ứng những vấn đề quan trọng

- Thực hiện đánh giá về mặt kỹ thuật để biết liệu sản phẩm có đáp ứng được tất

cả các yêu cầu chuyên biệt không

- Thực hiện đánh giá về mặt kinh tế để so sánh chi phí và các điều kiện kinh tế còn lại

- Sắp xếp các cuộc họp để thảo luận về việc đấu thầu với các nhà cung ứng còn lại

- Thảo luận các điều kiện đấu thầu, theo đó các điều kiện cụ thể được thống

- Lựa chọn nhà cung ứng phù hợp nhất để đặt hàng

- Sắp xếp một cuộc họp trước khi ký kết để đưa ra tất cả những chi tiết sau cùng

- Giao đơn đặt hàng cho nhà cung ứng được chọn

1.2.3 Đàm phán và ký kết hợp đồng

1.2.3.1 Đàm phán

Đây là bước quan trọng của quá trình mua hàng, nó quyết định mục tiêu cần đạt được của cả quá trình.Trong quá trình đàm phán, các bên sẽ đưa ra các điều khoản để hai bên đi đến thống nhất Nội dung đàm phán xoay quanh một số vấn đề:

- Các tiêu chuẩn về chất lượng của nguyên vật liệu

- Giá cả nguyên vật liệu và sự giao động về giá cả tại thời điểm giao hàng

- Phương thức thanh toán: sẽ chuyển khoản hay gửi tiền mặt, ngoại tệ hay nội tệ, thanh toán một lần hay nhiều lần

- Phương thức giao nhận hàng: địa điểm, tiến độ giao hàng, trách nhiệm mỗi bên trong thời gian giao hàng

- Trách nhiệm mỗi bên trong hợp đồng

Trang 13

- Các điều khoản chung mà hai bên cần tuân theo

1.2.3.2 Ký kết hợp đồng

Sau khi hai bên thống nhất tất cả các điều khoản thì tiến hành soạn thảo và đi đến

ký kết hợp đồng Hợp đồng kinh tế sẽ là cơ sở để hai bên cùng thực hiện theo và khi xảy ra sự cố thì sẽ là căn cứ để giải quyết việc bồi thường hợp đồng Các điều khoản trong hợp đồng được xác định rõ ràng, chặt chẽ, quy định cụ thể về trách nhiệm mỗi bên

1.2.4 Tổ chức thực hiện và nhập nguyên vật liệu

1.2.4.1 Tổ chức mua nguyên vật liệu

Việc tổ chức mạng lưới thu mua hợp lý có ảnh hưởng tích cực đến công tác thu mua nguyên liệu Doanh nghiệp có thể thu mua nguyên liệu qua nhiều kênh khác nhau như:

Kênh cấp 0: Đây là kênh thu mua trực tiếp từ nhà sản xuất đến hộ nuôi trồng Công ty có thể tiết kiệm khoản chi phí cho trung gian, hơn thế nữa nhờ thu mua trực tiếp chất lượng nguyên liệu được đảm bảo tốt hơn Tuy nhiên công ty có thể gặp khó khăn trong việc phân loại nguyên liệu và phức tạp trong khâu thanh toán tiền thu mua Kênh cấp 1: Việc thu mua nguyên liệu thông qua một trung gian làm đại diện công ty (các đại lý), thu mua khối lượng lớn công ty thuận lợi hơn trong việc phân loại nguyên liệu và thanh toán ít phức tạp hơn Tuy nhiên công ty phải tốn khoản chi phí cho các trung gian và không loại trừ khả năng các trung gian bán nguyên liệu cho các đối thủ Mặt khác khả năng kiểm soát của công ty với các trung gian hạn chế

Kênh cấp 2: Thu mua qua kênh này công ty chủ yếu mua từ các công ty chế biến cùng ngành Tuy nhiên nguyên liệu thu mua đã được sơ chế và như vậy chi phí thu mua sẽ rất cao Trường hợp thu mua qua kênh này khi công ty cần một lượng hàng gấp

để đáp ứng các đơn hàng của khách hàng

1.2.4.2 Thực hiện mua nguyên vật liệu

Qui trình thu mua nguyên liệu được tiến hành thông qua các bước sau :

Bước1: Xác định nhu cầu vật liệu cần thu mua từ các bộ phận chức năng khác hay người hoạch định tồn kho

Bước 2: Xác định các đặc trưng kỹ thuật và chủng loại thương mại cần đáp ứng Bước 3: Gộp các nhóm hàng cũng như chủng loại thương mại cần phải đáp ứng Bước 4: Hỏi thông tin đối với các nhà cung cấp Bước này khá quan trọng vì để lựa chọn một nhà cung cấp tốt cần phải có nhiều thông tin về nhà cung cấp đó

Bước 5: Đánh giá các nhà cung cấp Sau khi có đầy đủ thông tin về họ cần phải đánh giá để lựa chọn ra người đáng tin cậy và đáp ứng được nhu cầu của công ty Bước 6: Lựa chọn nhà cung cấp

Bước 7: Theo dõi các đơn hàng có đến đúng hạn hay không, theo dõi việc tiếp nhận đơn hàng và khả năng đảm bảo chất lượng

Bước 8: Lưu giữ thông tin về nhà cung cấp để tiến hành cho các cuộc mua bán sau

Trang 14

1.2.4.3 Nhập nguyên vật liệu

Việc tiếp nhận nguyên vật liệu được tiến hành như sau:

- Nhận chứng từ: Khối lượng nhập-xuất hàng ngày sẽ được theo dõi bằng sổ sách, hoá đơn Trên sổ sách phải ghi lại toàn bộ số lượng báo cáo nhập hàng ngày, liệt

kê số lượng, chủng loại, quy cách vật tư để làm căn cứ sắp xếp mặt bằng một cách hợp

lý Cuối cùng ghi lại mã số phiếu nhập kho vào sổ nhập

- Chuẩn bị mặt bằng: Để xác định chính xác diện tích mặt bằng cần trước hết phải dựa trên cơ sở tính toán chi tiết số lượng, quy cách từng loại vật tư Sau đó sẽ bố Đặt hàng Nhập kho theo dõi cung cấp Thanh toán, hoàn thuế, lưu hồ sơ Duyệt giá Lấy mẫu vật tư 31 trí sơ đồ kho, vệ sinh kho sạch sẽ Để tạo điều kiện cho việc tìm kiếm dễ dàng chủng loại nguyên vật liệu cần sử dụng thì việc sắp xếp, phân loại vật tư theo lô

là rất quan trọng., sau khi đã phân loại được từng lô, phải tạo lối đi giữa các lô để việc vận chuyển được dễ dàng và thuận tiện Quy định đặt ra cho việc bố trí, sắp xếp các lô nguyên vật liệu là phải được đặt trên kệ thành từng lô theo chủng loại, chiều cao không quá 3m, các lô cách nhau 20cm

- Chuẩn bị công cụ: Để lựa chọn công cụ, phương tiện vận chuyển như thế nào

sẽ dựa trên số liệu ghi trên phiếu, hệ số thực nhập, số nhập

- Kiểm tra vật tư: Phòng kỹ thuật quy định tiêu chuẩn mẫu kiểm tra vật tư Nội dung kiểm tra như sau:

Thứ nhất, kiểm tra số lượng vật tư, quy cách, thời hạn sử dụng, nhãn hiệu Thứ hai, kiểm tra thông số ghi trên tem có khớp với sản phẩm không, nếu không khớp phải báo cáo sửa đổi và yêu cầu xử lý theo quy trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp Thứ ba, bố trí vào khu vực đã được chuẩn bị đối với các sản phẩm đã được

1.2.5 Thanh toán tiền hàng và lưu hồ sơ

1.2.5.1 Thanh toán tiền hàng

Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền hàng hoặc thanh toán theo thỏa thuận với nhà cung ưng trước đó

1.2.5.2 Lưu hồ sơ

Tổ chức lưu giữ các hồ sơ, chứng từ liên quan đến lô hàng để đảm bảo những khiếu nại, thắc mắc về sau

1.2.6 Đánh giá sau khi mua

Doanh nghiệp cần tổ chức đánh giá kết quả và hiệu quả của công tác mua hàng sau mỗi quá trình mua hàng Nếu kết quả mua nguyên vật liệu không đảm bảo đúng như yêu cầu thì cần phải bắt đầu lại ngay từ đầu, còn nếu kết quả đạt được đúng mục tiêu thì doanh nghiệp có thể tiếp tục thực hiện quá trình mua mới Doanh nghiệp cần nhận ra ưu nhược điểm của từng khâu để có thể cải tiến ở lần mua sau Các tiêu chuẩn đánh giá sau mua:

Trang 15

1.2.6.1.Tiêu chuẩn lô hàng

mức độ đáp ứng yêu cầu mua về số lượng, cơ cấu, chất lượng

1.2.6.2.Tiêu chuẩn hoạt động

Gồm thời gian thực hiện đơn hàng hoặc hợp đồng, tính chính xác về thời gian và địa điểm giao nhận

1.2.6.3.Tiêu chuẩn chi phí

Mức độ tiết kiệm chi phí trong quá trình mua

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình mua nguyên vật liệu

1.3.1 Các yếu tố bên trong

-Năng lực mua nguyên vật liệu: Là khả năng mua nguyên vật liệu của doanh nghệp Nhân tố này bao gồm khả năng nghiên cứu thị trường, khả năng lựa chọn nhà cung cấp và khả năng tìm kiếm sản phẩm cần mua của doanh nghiệp

-Tình hình tài chính của doanh nghệp: Là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác mua hàng của doanh nghệp Nếu doanh nghiệp có khả năng tài chính tốt thì quá trình mua sẽ thuận lợi hơn và ngược lại

-Công tác dự báo: Là dự báo trước khả năng có thể xãy ra ở kỳ tương lai bằng một số liệu thống kê cụ thể Công tác dự báo ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động mua hàng của doanh nghiệp Khi dự báo chính xác sự thay đổi khối lượng hàng hóa của thị trường thì doanh nghiệp có thể dự trữ lượng hàng phù hợp với nhu cầu cần sử dụng của doanh nghiệp

-Giới hạn phạm vi mua hàng: Là khối lượng hàng hóa doanh nghiệp cần và có khả năng mua

1.3.2 Các yếu tố bên ngoài

Năng lực sản xuất của thị trường: Nếu năng lực sản xuất của thị trường thấp thì khối lượng hàng hóa trên thị trường không đủ đáp ứng cho nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ bị ép và ngược lại nếu năng lực sản xuất của thị trường lớn, nguồn cung ứng dồi dào thì doanh nghiệp có quyền lựa chọn những nhà cung cấp tốt nhất với giá cả hợp lí nhất với doanh nghiệp

-Đối thủ cạnh tranh: Là số đơn vị có nhu cầu mua cùng một loại sản phẩm với doanh nghiệp Nếu một sản phẩm có ít đơn vị mua thì khả năng mua được hàng sẽ được cao hơn nếu có nhiều đơn vị mua

-Tính thời vụ của sản phẩm: Đối với những sản phẩm có tính dự trữ thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có phương án dự trữ hợp lí để đảm bảo cung ứng đủ nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất

-Cơ chế chính sách của nhà nước: Đối với một số mặt hàng nhập khẩu, thuế thu nhập, thuế nhập khẩu có tác động đến chi phí sản xuất của sản phẩm Ngoài ra một số mặt hàng được Nhà Nước ấn định số lượng có thể mua, điều này ảnh hưởng đến nhu cầu của doanh nghệp

Trang 16

1.4 Sự cần thiết và phương hướng cơ bản nhằm nâng cao hoạt động mua nguyên vật liệu

Mua nguyên vật liệu là hoạt động đầu tiên mở đầu cho quá trính hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại, muốn có sản phẩm đem bán trên thị trường thì phải có sản phẩm đầu vào, muốn tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận thì phải giảm giá vốn hàng hóa mua vào Vì thế công tác mua hàng rất được các nhà quản trị quan tâm và đầu tư mạnh

Mặt khác, trong điều kiện kinh doanh ngày nay các doanh nghiệp luôn phải chịu sức ép cạnh tranh từ rất nhiều phía vì vậy đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nỗ lực rất nhiều, phải làm sao để duy trì được hoạt động kinh doanh và đưa doanh nghiệp mình ngày càng phát triển mạnh hơn nữa, hơn nữa những đòi hỏi của khách hàng ngày càng cao Chính vì vậy việc nâng cao công tác quản trị mua hàng là một giải pháp cơ bản giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh doanh của mình, nâng cao khả năng cạnh tranh và gia tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường cũng như trong tâm trí của khách hàng

Nâng cao chất lượng công tác quản trị mua hàng còn giúp cho doanh nghiệp đảm bảo tính thường xuyên, đều đặn của hoạt động kinh doanh Nâng cao chất lượng công tác quản trị mua hàng giúp cho hoạt động tài chính của doanh nghiệp thuận lợi như việc thu hồi vốn nhanh

Tóm lại, trong doanh nghiệp sản xuất hoạt động mua nguyên vật liệu rất là quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp bởi nó là hoạt động cung cấp đầu vào và quyết định đầu ra của doanh nghiệp Đầu vào của doanh nghiệp được đảm bảo thì góp phần đảm bảo yếu tố đầu ra đối với khách hàng Có thể nói mua nguyên vật liệu là hoạt động hết sức quan trọng đối với bất cứ một doanh nghiệp nào hoạt động cơ chế thị trường Trong xu thế hội nhập như hiện nay thì vấn đề này càng trở nên cấp thiết

Trang 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG MUA NGUYÊN LIỆU TÔM

TẠI CÔNG TY TNHH BẮC ĐẨU 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH BẮC ĐẨU

2.1.1 Vài nét sơ lược về Công ty

2.1.1.1 Tổng quan về Công ty

Tên công ty: Công Ty TNHH Bắc Đẩu

Ngày thành lập: 03/04/2003

Tên giao dịch: Bắc Đẩu CO.,LTD

Tên viết tắt: Bắc Đẩu CO.,LTD

Trụ sở chính: Đường số 02 Trần Hưng Đạo, khu công nghiệp dịch vụ thủy sản Thọ Quang, Quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng

Sau gần 5 năm hoạt động với điểm xuất phát từ những chiếc tàu đánh cá mà Bắc Đẩu

ra đời với một xưởng sản xuất nhỏ Xưởng sản xuất này được thành lập vào năm 2003, ban đầu chỉ có vài công nhân trong gia đình cùng một số công nhân thời vụ khác Đến năm 2005 công ty đã đầu tư thêm vốn để mở rộng qui mô đồng thời dời cơ sở về khu công công nghiệp theo dự án của thành phố, Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Công ty với vốn Điều lệ 1,5 Tỷ đồng Công

ty chính thức

hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty từ ngày 01/05/2005, trên cơ sở vật chất, nguồn lực và tồn tại công ty TNHH Bắc Đẩu chuyển sang hoạt động trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam vận hành theo cơ chế thị trường định hướng Xã hội Chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, hội nhập với kinh tế thế giới

Từ 2005 – 2007, giai đoạn Bắc Đẩu gặp rất nhiều khó khăn vì quy mô quá nhỏ, cơ

sở vật chất còn thiếu thốn lại phải đầu tư lớn về nhà xưởng, về tổ chức, sản xuất kinh

doanh do mới thành lập, nguồn nhân lực có tay nghề còn thiếu

Từ 2008- 2010, giai đoạn tiếp tục ổn định tổ chức, lao động, duy trì sản xuất kinh doanh Ngoài ra, Công ty tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động sắp xếp lại lao động để phù hợp với thực tế sản xuất

Giai đoạn 2011-2013, Bắc Đẩu đã vượt qua được khó khăn, ổn định tổ chức, linh hoạt trong sản xuất, phân phối, đẩy mạnh phát triển hoạt động mua nguyên vật liệu , hợp tác liên doanh với nhiều công ty nước ngoài để mở rộng hoạt động xuất nhập khẩu và tăng doanh thu

Sau nhiều năm hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, bộ máy điều hành sản xuất

đã ổn định, linh hoạt và năng động hơn, phù hợp với nhu cầu sản xuất từng thời kỳ của công ty cùng với sự đồng tâm và nổ lực của tất cả mọi thành viên trong Công ty nên

Trang 18

đã đưa công ty từng bước thoát khỏi khó khăn Và đến nay cơ ngơi đó đã lên đến tổng diện tích 4.000m2 , số vốn kinh doanh trên dưới 16 tỷ VNĐ và hơn 600 lao động mỗi năm cùng hệ thống máy móc thiết bị khá hiện đại

Cùng với nền tảng đã làm được, Công ty TNHH Bắc Đẩu sẽ tiếp tục vươn lên, đối mặt với mọi khó khăn, thử thách trên từng chặng đường đi qua Đứng trước sự khốc liệt của cơ chế thị trường hiện nay, để có thể phát triển bền vững và xứng đáng là một trong những công ty chế biến thủy hải sản hàng đầu tại Đà Nẵng thì ngoài sự nỗ lực tìm kiếm các giải pháp về quản lý, chiến lược phát triển, chú trọng đổi mới cơ chế quản lý, tổ chức sản xuất, công nghệ công ty cần sự quan tâm, góp ý kiến của khách hàng, sự hợp tác của các đối tác, đồng nghiệp, của các Cán bộ - Công nhân viên trong công ty và cộng với sự quản lý, điều hành tận tâm, hiệu quả vì lợi ích chung, cố gắng giữ vững và phát triển thương hiệu của công ty trong nước và quốc tế

2.1.2 Chức năng,quyền hạn, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức

2.1.2.1 Chức năng và quyền hạn

Sản xuất, chế biến hàng hải sản tiêu thụ nội địa và xuất khẩu, kinh doanh hàng hải sản, nguyên liệu phục vụ cho chế biến hàng hải sản, sản xuất thức ăn gia xúc, thức ăn nuôi tôm

Được quyền thanh lý những tài sản không phù hợp với lao động sản xuất Đồng thời được quyền mua sắm tài sản, trang thiết bị phù hợp với năng lực và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Được quyền đàm phán, ký kết hợp đồng kinh doanh, liên kết liên minh vơi các tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế trong và ngoài nước

2.1.2.2 Nhiệm vụ

 Đối với công ty

 Không ngừng tìm kiếm nhà cung cấp nguyên vật liệu mới, nhằm đáp ứng tốt đầu vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh không bị trì truệ, tăng năng xuất lao động, không ngừng đổi mới thiết bị khoa học kỹ thuật tiến bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh

 Đối với nhà nước và chính quyền địa phương

 Chấp hành đúng và đầy đủ các chính sách, chế độ pháp luật của nhà nước và các quy định của bộ kinh tế

 Thực hiện kinh doanh đúng nghành nghề đã đăng ký

 Tự tạo nguồn vốn kinh doanh, dịch vụ; đồng thời quản lý, khai thác, phát triển

và sử dụng hiệu quả đảm bảo về tài chính và mở rộng đầu tư sản xuất

 Chấp hành tốt các quy định của chính quyền nơi Công ty đặt trụ sở và tạo điều kiện giải quyết việc làm cho lao động tại đó

 Đối với cán bộ công nhân viên

 Quản lý tốt, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực của Công ty Đồng thời phải chăm lo đến đời sống vật chất, tinh thần và thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho công nhân viên

 Đối với xã hội

 Thực hiện chính sách hỗ trợ người nghèo, tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm

y tế

Trang 19

 Mở rộng thị trường, tăng tỷ xuất lợi nhuận đồng thời tăng sự đóng góp cho xã hội; nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên và bổ sung nguồn lao động hằng năm cho Công ty

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 1: sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty TNHH Bắc Đẩu

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ phối hợ Nhận xét: Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty ở trên ta thấy đây là một Công

ty được tổ chức khá chặt chẽ, từ cấp trên đến cấp dưới cùng nhau tham gia vào hoạt động sản xuất của Công ty, ở mỗi phòng ta cũng thấy họ có mối quan hệ chức năng với nhau, hỗ trợ lẫn nhau, bổ sung và tham mưu cho nhau Mọi thông tin ở trên đưa xuống cũng như những thông tin từ phía dưới đưa lên nhằm phản ánh chính xác tình hình trong Công ty tạo điều kiện dễ dàng trong việc ra quyết định

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

VẬN HÀNH MÁY

KT TIỀN LƯƠN

G

THỦ QUỶ

KT TỔNG HỢP

KT VẬT

TỔ PHỤC

VỤ

TỔ CẤP ĐÔNG

TỔ CHẾ BIẾN

TỔ SƠ CHẾ

Trang 20

lý các hợp đồng kinh tế về mua bán hàng hóa, ra các quyết định về đầu tư tài sản cố định, các quyết định chấp nhận hay từ chối đơn đặt hàng… Kiểm tra giám sát các hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà Nước và toàn thể người lao động về kết

quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Phó giám đốc

Là người giúp giám đốc trong việc điều hành sản xuất kinh doanh, quản lý, đôn đốc công nhân làm việc Tham mưu với Giám Đốc và thực hiện các quyết định sa thải, tuyển dụng nhân viên theo sự chỉ đạo và ủy nhiệm của Giám Đốc, giúp quản lý tài chính, thu chi trong Công ty và phân bổ sử dụng vốn hợp lý Tham mưu cho Giám Đốc trong lĩnh vực quản lý kinh tế, chỉ đạo và điều hành công tác kế toán

Phòng kế toán

Chịu trách nhiệm về công tác quyết toán tài chính của Công ty

Tổ chức ghi chép theo dõi số liệu kế toán, sổ sách chứng từ trong quá trình sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ tài chính và toán hiện hành

Cân đối thu chi hợp lý và báo cáo lên phó giám đốc về tình hình sử dụng vốn, tài sản của Công ty Đồng thời đề nghị giải quyết các hiện tượng ứ đọng vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng nguồn vốn sản xuất kinh doanh Báo cáo thống kê tài chính định kỳ và bất thường trong Công ty

 Kế toán tiền lương

Có nhiệm vụ tính toán tiền lương cho công nhân và cung cấp đầy đủ số liệu cho

 Tổ phục vụ: có nhiệm vụ vận chuyển hàng lên xe, xuống xe và phục vụ những việc cần thiết cho hoạt động của công ty

 Tổ sơ chế: làm sạch nguyên liệu như loại bỏ da, nội tạng

Trang 21

 Tổ chế biến: từ nguyên liệu đã được sơ chế nó chế biến ra sản phẩm hoàn chỉnh

 Tổ cấp đông: Làm đông các sản phẩm như cá, mực đã được sơ chế hoặc chế biến ra thành phẩm Đồng thời đóng thùng những sản phẩm đó sau khi cấp đông

 Mua, bán thủy hải sản

 Chế biến thủy hải sản xuất khẩu

 Chế xuất thức ăn nuôi tôm, cá, mực; dịch vụ các loại sản phẩm, thuốc,

hoá chất cho ngành nuôi trồng thuỷ sản

 Cung ứng vật tư cho ngành thuỷ sản

 Bán buôn, bán lẻ các mặt hàng, Thuỷ, hải sản, đặc sản, hàng tiêu dùng

 Nâng cao hiệu quả và uy tín của việc chế biến hải sản và kinh doanh các

dịch vụ thủy sản

 Kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật

2.1.4 Đặc điểm môi trường kinh doanh

2.1.4.1 Thị trường kinh doanh

Trước xu thế phát triển của nền kinh tế đất nước, vấn đề cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt hơn Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải giữ vững được thị trường cũng như tiếp cận với thị trường mới Thị trường Đà Nẵng nói riêng và thị trường khu vực miền Trung nói chung có lợi thế to lớn trong việc sản xuất chế biến thủy hải sản bởi ở đây điều kiện tự nhiên thuận lợi cho hoạt động đánh bắt thủy hải sản, là một phương thức mưu sinh của đa số người dân trong khu vực Tuy nhiên, thị trường này khá rộng lớn, khó kiểm soát toàn bộ Thị trường xuất khẩu thì vô cùng đa dạng vì nhu cầu tiêu dùng thực phẩm luôn tăng nhanh cùng với sự phát triển của kinh tế, đây là một thị trường tiềm năng mà nếu

có thể khai thác và duy trì tốt thì công ty sẽ không phải lo cho đầu ra của sản phẩm đồng thời có thể mở rộng hơn nữa hoạt động sản xuất, chế biến

Đối với công ty, trong quá trình phát triển hoạt động kinh doanh đã bắt đầu chú trọng tới việc phát triển thị trường, thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến với mình hơn

2.1.4.2 Sản phẩm kinh doanh

Sản phẩm của công ty là thủy hải sản nên đòi hỏi phải có một chế độ bảo quản thích hợp Ngoại trừ thời gian thu mua, chế biến thì sản phẩm chủ yếu được bảo quản trong kho lạnh hoặc container lạnh, nhiệt độ cài đặt thường là -23độ C

Trang 22

Sản phẩm của công ty bao gồm : các loại cá, mực, và tôm, hiện nay công ty chủ

yếu mua một số loại tôm sau làm nguyên liệu chế biến, đó là: tôm sú (chiếm tỷ trọng cao nhất), tôm chì, tôm thẻ, tôm càng Trong số các loại tôm trên chỉ có tôm sú được nuôi trồng, các loại tôm còn lại chủ yếu đánh bắt từ biển chiếm tỷ trong nhỏ 20% trong tổng lượng nguyên liệu công ty mua vào và loại này thường không ổn định Sản phẩm thường tồn tại ở 2 dạng

 Trước khi chế biến : sản phẩm là nguyên thủy Lúc vừa thu mua và chưa qua

và khách hàng xuất khẩu:

a) Khách hàng nội địa

Khách hàng nội địa chiếm 75% trong tổng doanh thu của công ty và được duy trì

ổn định qua các năm, một số mặt hàng của công ty như tôm, mực được tín dụng vào các hệ thống các siêu thị Công ty tiêp tục phát triển thị trường trong nước để tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm thích hợp cho thị trường Hiện nay công ty đang liên hệ tìm các khách hàng mới như siêu thị Sài Gòn Pearl, chuổi cửa hàng hot dog… Hi vọng doanh thu nội địa sẻ tăng trong những năm tới

Bảng2.1: danh sách khách hàng nội địa

Công ty TNHH Danifood Sản phẩm sơ chế

Siêu thị coop Mart Sản phẩm chưa sơ chế (nguyên liệu)

Công ty TNHH Hải Thanh Sản xuất chế biến xuất khẩu

Công ty TNHH Biển Việt Gia công nguyên liệu

Công ty TNHH An Thanh Sản xuất thức ăn công nghiệp

Công ty chế biến thức ăn nuôi trồng thủy

sản Đại Thành

Chế biến thức ăn Công ty thương mại cơ khí Chí Thanh Sản xuất chế biến xuất khẩu

Các cửa hàng Lotteria Sản phẩm sơ chế

(Nguồn: phòng kế toán)

Trang 23

Trong những năm qua công ty không ngừng củng cố và xây dựng quan hệ với khách hàng như chiết khấu hoa hồng, hỗ trợ vận chuyển, tặng lịch, quà, thăm hỏi trực tiếp với những chính sách quan tâm khách hàng, công ty đã từng bước tạo mối quan

hệ tốt với khách hàng và hình thành được lượng khách hàng trung thành, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường

b) Khách hàng xuất khẩu

Ngoài sản xuất chính là để đáp ứng nhu cầu trong nước, trong nhiều năm qua công ty có nhiều định hướng, chủ trương cho phát triển thị trường ngoài nước Hiện nay chế biến thủy sản xuất khẩu là hoạt động đang phát triển của công ty Doanh thu

từ hoạt động kinh doanh xuất khẩu chiếm 25% doanh thu của công ty, các thị trường như: NHẬT BẢN, ĐÀI LOAN, TRUNG QUỐC và các nước khác

2.1.4.4 Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh

Trong một thị trường tiềm năng như Đà Nẵng thì việc phải đương đầu với nhiều đối thủ cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi

Các đối thủ hoạt động kinh doanh tôm trong nước như: Công ty CP Thủy sản

và Thương mại Thuận Phước, Công ty CP Hải Việt, Công ty CP Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Miền Trung, Công ty CP Thủy sản Minh Hải…Những công ty này đã hoạt

động kinh doanh lâu đời trên thị trường Việt Nam

Các đối thủ hoạt động xuất khẩu tôm ra nước ngoài như: Công ty CP Tập đoàn Thủy sản Minh Phú, Công ty TNHH Kinh doanh chế biến thủy sản và XNK Quốc Việt, Công ty CP Thủy sản Sóc Trăng…Những công ty này xuất khẩu tôm mạnh trên

cả nước là những đối thủ lớn của công ty

2.1.4.5 Đặc điểm về nhà cung ứng

Nhà cung ứng công ty hiện nay khá phong phú và đa dạng, chủ yếu vẫn thuộc địa bàn Đà Nẵng

Nhà cung ứng của công ty thường có 2 đối tượng chính:

+ Nhà cung ứng nguyên vật liệu, nhiên liệu

+ Nhà cung ứng thủy hải sản phục vụ cho công tác chế biến gồm có nguồn đánh bắt từ các ngư dân đánh bắt ở Đà Nẵng, Hội An, Quãng Ngãi và thu tại các trại nuôi trồng thủy sản Một số cơ sở nuôi trồng chuyên cung cấp nguồn nguyên vật liệu cho Công ty như: Công ty nuôi trồng thủy sản Đại Địa Bảo (Đà Nẵng), Xuân Thành (Quảng Nam), Công ty nuôi tôm An Phú…

Đa số các nhà cung ứng này là đối tác lâu năm của công ty nên uy tín luôn đảm bảo, công ty không phải lo lắng về chất lượng hay số lượng hàng hóa

Một số nhà cung ứng mới thì chủ yếu cung cấp khối lượng sản phẩm ít, không thường xuyên

Tuy nhiên, hiện nay có một khó khăn chung cho toàn ngành là nguồn nguyên liệu thủy sản ngày càng cạn kiệt Nên công ty cần mở rộng mối quan hệ với nhiều nhà cung ứng mới, ở nhiều nơi không phải chỉ có Đà Nẵng và một số hộ nuôi thủy sản Có như vậy thì nguồn nguyên liệu đầu vào của Công ty sau này mới được đảm bảo

Trang 24

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần đây của Công ty

TNHH BẮC ĐẨU

2.1.5.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH BẮC ĐẨU từ năm

2012 đến 2014

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch

2013/2012

Chênh lệch 2014/2013

3.877.987.921 2.877.658.942

3.999.000.147 3.001.214.510

866.520.559 907.535.441

121.012.226 123.555.568 Chi phí bán hàng 10.270.534.255 11.106.898.831 11.597.428.311 836.364.576 490.529.480 Chi phí quản lý

doanh nghiệp 6.541.759.580 8.374.374.976 9.679.541.300 1.832.615.396 1.305.166.324 Lợi nhuận thuần

Ngày đăng: 04/12/2020, 22:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w