1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BC-344-Công tác quản trị dự trữ hàng hóa tại Công ty cổ phần thương mại Timothy

60 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN  Được sự giới thiệu của cao đẳng Thương Mại và sự chấp thuận của ban giám đốc công ty cổ phần thương mại Timothy ,em đã có 10 tuần thực tại công ty để nghiên cứu tổng

Trang 1

LỜI CẢM ƠN 

Được sự giới thiệu của cao đẳng Thương Mại và sự chấp thuận của ban giám đốc công ty cổ phần thương mại Timothy ,em đã có 10 tuần thực tại công ty để nghiên cứu tổng quát các hoạt động quản trị kinh doanh và chuyên sâu về công tác quản trị dự trữ hàng hóa tại công ty làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn nhà trường đã tạo điều kiện hỗ trợ, giới thiệu và sắp xếp giáo viên hướng dẫn em trong quá trình thực tập Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Hồ Thị Mỹ Kiều đã hướng dẫn và tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Em cũng chân thành cảm ơn ban giám đốc công ty cổ phần thương mại Timothy đã tiếp nhận và tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập

Đặc biệt, em chân thành cảm ơn anh Nguyễn Ngọc Khánh ( phó giám đốc )

và tập thể anh, chị phòng kinh doanh đã bố trí sắp xếp, cung cấp tài liệu, hướng dẫn tận tình trong quá trình thực tập của em tại công ty

Trong quá trình thực tập, do thời gian có hạn và kiến thức còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được từ quý thầy cô sự thông cảm và những đóng góp, giúp đỡ để em có thể bổ sung và hoàn thiện báo cáo nhằm giúp em hoàn thành báo cáo thực tập đạt kết quả cao

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG

Trang 3

DANH SÁCH CÁC BẢNG SƢ̉ DỤNG

4

2.4 Bảng danh sách các mặt hàng của khách hàng chính chủ đặt hàng

5 2.5 Bảng danh sách các nhóm hàng bán chạy trong quí 2

24

6

2.6 Bảng danh sách số lượng công ty dự trữ các mặt hàng của

khách hàng chính chủ đặt hàng mà công ty nh ập về trong quí 2 năm

2015

25

7 2.7 Bảng danh sách số lượng dự trữ của hãng sơn Sonata trong quí 2 26

8 2.8 Bảng danh sách số lượng dự trữ của hãng sơn Kansai trong quí 2 26

9 2.9 Bảng danh sách số lượng dự trữ của hãng sơn Jotun trong quí 2 27

10 2.10 Bảng danh sách số lượng dự trữ của hãng sơn Dulux trong quí 2 28

Trang 4

DANH SÁCH ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ

Trang 5

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DỰ TRỮ TẠI DOANH

NGHIỆP

1.1 Tổng quan về dự trữ 1

1.1.1 Khái niệm dự trữ hàng hóa 1

1.1.1.1 Khái niệm hàng hóa 1

a Khái niệm 1

b Phân loại 1

c Vai trò 1

1.1.1.2 Khái niệm dự trữ 1

1.1.1.3 Khái niệm quản trị dự trữ 1

1.1.2 Phân loại dự trữ 2

1.1.2.1 Theo mục đích sử dụng 2

1.1.2.2 Theo quy mô dự trữ hàng hóa 2

1.1.2.3 Theo đặc điểm và quá trình chu chuyển hàng hóa 3

1.1.2.4 Theo thời gian dự trữ hàng hóa 3

1.1.2.5 Theo mục đích và cấp độ quản lý dự trữ 3

1.1.3 Vai trò của hàng hóa 4

1.1.4 Chức năng 4

1.1.4.1 Cân đối cung cầu 4

1.1.4.2 Điều hòa biến động 5

1.1.4.3 Giảm chi phí 5

1.2 Quy trình quản trị hoạt động dự trữ 5

1.2.1 Lập kế hoạch dự trữ 5

Trang 6

1.2.1.1 Xác định mặt hàng dự trữ 5

1.2.1.2 Xác định số lượng dự trữ 5

1.2.1.3 Xác định thời điểm dự trữ 6

1.2.2 Qui trình thực hiện dự trữ 6

1.2.2.1 Nhận hàng 6

1.2.2.2 Quản lý kho 6

1.2.2.3 Xuất hàng 7

1.2.2.4 Kiểm kê hàng hóa 8

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị dự trữ hàng hóa tại công ty 8

1.2.3.1 Nhân tố bên trong 8

a Các nhân tố chủ quan bên trong công ty 8

b Vốn kinh doanh và nguồn lực của công ty 9

c Đặc điểm hàng hóa , giá trị hàng hóa 9

d Trình độ quản trị và kinh nghiệm kinh doanh 9

1.2.3.1 Nhân tố bên ngoài 9

a Các nhân tố sản xuất 9

b Các nhân tố tiêu dùng 9

c Giao thông vận tải 10

d Điều kiện tự nhiên và đặc điểm hàng hóa 10

e Trình độ khoa học công nghệ 10

f Chính trị và pháp luật 10

g Trình độ quản lý kinh tế 10

1.2.4 Một số nguyên tắc của quản trị dự trữ hàng hóa tại công ty 10

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DỰ TRỮ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TIMOTHY 2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần thương mại Timothy 12

Trang 7

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 12

2.1.2 Chức năng , nhiệm vụ , cơ cấu tổ chức 13

2.1.2.1 Chức năng 13

2.1.2.2 Nhiệm vụ 13

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức 14

2.1.3 Đặc điểm môi trường kinh doanh của công ty 14

2.1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh 14

2.1.3.2 Đặc điểm sản phẩm 14

2.1.3.3 Đặc điểm thị trường 15

2.1.3.4 Đặc điểm khách hàng 15

2.1.3.5 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh 16

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2012 – 2014 17

2.1.5 Những thuận lợi , khó khăn của công ty trong những thời gian gần đây 18

2.1.5.1 Thuận lợi 18

2.1.5.2 Khó khăn 19

2.2 Thực trạng công tác quản trị dự trữ hàng hóa tại công ty cổ phần thương mại Timothy 19

2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến dự trữ tại công ty 19

2.2.1.1 Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến công tác dự trữ hàng hóa 19

2.2.1.2 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến công tác dự trữ hàng hóa 20

2.2.2 Lập kế hoạch dự trữ 20

2.2.2.1 Xác định mặt hàng dự trữ 20

a Dựa vào hàng tồn kho 20

b Dựa vào nhân viên nghiên cứu thị trường 21

c Dựa vào đơn đặt hàng của khách hàng 21

Trang 8

e Dựa vào các sự kiện của các hãng sơn 22

f Dựa vào hàng bán chạy 23

2.2.2.2 Số lượng hàng hóa dự trữ 25

a Dựa vào các đơn đặt hàng của khách hàng 25

b Dựa vào các mặt hàng bán chạy 25

2.2.2.3 Thời điểm dự trữ 28

a Phụ thuộc chương trình sự kiện của các hãng sơn 28

b Phụ thuộc tháng cao điểm 28

2.2.3 Thực hiện dự trữ 29

2.2.3.1 Chuẩn bị kho hàng 29

2.2.3.2 Chuẩn bị thiết bị , sơ sở vật chất kỹ thuật 30

2.2.3.3 Chuẩn bị lao động , nhân công 30

2.2.4 Qui trình dự trữ tại công ty 30

2.2.4.1 Tiếp nhận hàng 30

a Chuẩn bị nhận hàng 30

b Qui trình nhận hàng 30

2.2.4.2 Bảo quản hàng hóa trong kho 31

a Phân bố và chất xếp hàng hóa 31

b Bảo quản và giữ gìn hàng hóa 31

2.2.4.3 Qui trình xuất hàng 32

a Chuẩn bị xuất hàng 32

b Qui trình xuất hàng 33

2.2.4.4 Kiểm kê hàng hóa 33

a Phương pháp kiểm kê 33

b Thời điểm kiểm kê 34

Trang 9

2.3 Nhận xét về công tác quản trị dự trữ hàng hóa tại công ty cổ phần thương mại Timothy 34

2.3.1 Thành công 34 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 34

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DỰ TRỮ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TIMOTHY

3.1 Cơ sở kiến nghị 36 3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị dự trữ tại công ty cổ phần thương mại Timothy 39

Trang 10

uy tín trên thị trường là việc quản lý hiệu quả hàng hóa Đặc biệt là đối với doanh nghiệp thương mại, dự trữ hàng hóa là khâu quan trọng ảnh hưởng đến các hoạt động khác trong kinh doanh thương mại cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh Nhận thấy được ý nghĩa quan trọng của công tác này đồng thời nhận được sự cho phép và tạo điều kiện của ban lãnh đạo Công ty Cổ phần thương mại Timothy và nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn là cô Hồ Thị Mỹ Kiều trong việc nghiên cứu đề tài này nên em đã quyết định lựa chọn đề tài tìm hiểu và làm báo cáo thực tập tốt nghiệp là “ Công tác quản trị dự trữ hàng hóa tại Công ty cổ phần thương mại Timothy”

Với đề tài: “ Công tác quản trị dự trữ hàng hóa tại Công ty cổ phần thương mại Timothy”, em đã có điều kiện để tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh và đưa ra một số nhận định của riêng mình về những thành công cũng như hạn chế còn tồn tại của Công ty trong công tác dự trữ hàng hóa

Đề tài gồm có 3 chương:

Chương 1:Cơ sở lý luận về dự trữ hàng hóa tại doanh nghiệp

Chương 2:Thực trạng công tác quản trị dự trữ hàng hóa tại công ty cổ phần thương

mại Timothy

Chương 3: Cơ sở kiến nghị và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác dự trữ hàng hóa

tại Công ty cổ phần thương mại Timothy

Vì thời gian có hạn, kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những

ý kiến đóng góp của thầy, cô giáo, các cô chú, anh chị trong công ty để bài báo cáo này được hoàn thiện hơn

Đà Nẵng, ngày tháng năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thành Vinh

Trang 11

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ DỰ TRỮ TẠI DOANH

NGHIỆP 1.1 Tổng quan về dự trữ

1.1.1 Khái quát về dự trữ hàng hóa

1.1.1.1 Khái niệm hàng hóa

a Khái niệm : Là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi hay buôn bán

- Hàng hóa theo nghĩa hẹp được hiểu là vật chất tồn tại dưới dạng xác định trong

không gian và có thể trao đổi, mua bán được

- Hàng hóa theo nghĩa rộng là tất cả những gì có thể trao đổi , mua bán được

b Phân loại: Hàng hóa được phân thành 2 loại:

- Hàng hóa hữu hình: là các hàng hóa mà ta có thể cầm , nắm, đếm và nhìn thấy được như: sắt, thép, lương thực, thực phẩm…

- Hàng hóa vô hình : là các loại hàng hóa mà ta không thể nhìn thấy , không thể cầm , nắm được như: dịch vụ thương mại, vận tải…

c Vai trò

- Thể hiện sức lao động của con người

- Thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người

- Là phương tiện trao đổi giữa con người

đi trên đường, hàng nhập về kho, trạm, cửa hàng đến khi được bán cho khách hàng 1.1.1.3 Khái niệm quản trị dự trữ

Quản trị dự trữ là việc tổ chức quản lý tất cả các công việc , các dự liệu liên quan đến công tác dự trữ để đảm bảo dự trữ một cách hiệu quả và giảm chi phí Nói một cách khác: Quản trị hàng hóa trong doanh nghiệp là những hoạt động của các nhà

Trang 12

quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các hàng hóa dự trữ tại doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại dự trữ

1.1.2.1 Theo mục đích sử dụng

- Dự trữ thường xuyên: Dự trữ thường xuyên nhằm đảm bảo thỏa mãn nhu cầu hằng ngày Dự trữ thường xuyên phụ thuộc vào cường độ và sự biến đổi của nhu cầu

và khoảng thời gian giữa 2 thời kỳ nhập hàng Dự trữ thường xuyên bao gồm dự trữ định kỳ và dự trữ bảo hiểm

+ Dự trữ định kỳ: Là dự trữ để đảm bảo cho việc bán hàng/ sản xuất hàng hóa được tiến hành liên tục giữa 2 kỳ đặt hàng/ mua hàng liên tiếp

Dự trữ định kỳ được xác định bằng công thức:

Dđk =m*t

Trong đó:

Dđk : Dự trữ định kỳ/ thường xuyên

m : Mức tiêu thụ sản phẩm bình quân một ngày đêm

t : Thời gian thực hiện việc mua hàng/ chu kỳ đặt hàng

Như vậy dự trữ định kỳ phụ thuộc vào mức cầu hàng hóa và độ dài của chu kỳ đặt hàng Khi những yếu tố này thay đổi thì dự trữ định kỳ sẽ thay đổi theo

+ Dự trữ bảo hiểm: Dự trữ định kỳ chỉ có thể đảm bảo cho quá trình tiêu thụ sản phẩm được liên tục khi lượng cầu (m) và thời gian cung ứng/ chu kỳ đặt hàng( t) không đổi Một khi m hoặc t hoặc cả hai yếu tố này thay đổi, dự trữ định kỳ không thể đảm bảo cho quá trình diễn ra liên tục, mà cần có dự trữ dự phòng, hay dự trữ bảo hiểm Dự trữ bảo hiểm cần thiết phải có một khối lượng nhất định, đủ để khắc phục những nguyên nhân xảy ra thiếu hụt đối với dự trữ định kỳ

- Dự trữ thời vụ: Có những loại hàng hóa tiêu thụ quanh năm, nhưng sản xuất có tính thời vụ như: nông sản, ngược lại có những sản phẩm chỉ tiêu dùng theo mùa vụ nhưng

có thể sản xuất quanh năm như: quần áo thời trang Để đáp ứng những nhu cầu nêu trên thì phải có dạnh dự trữ theo mùa vụ

1.1.2.2 Theo qui mô dự trữ hàng hóa

- Dự trữ tối đa: Là mức dự trữ sản phẩm lớn nhất cho phép công ty kinh doanh có hiệu quả Nếu dự trữ vượt quá mức dự trữ tối đa sẽ dẫn đến hiện tượng hàng hóa bị ứ đọng, vòng quay vốn chậm, kinh doanh không hiệu quả

Trang 13

- Dự trữ tối thiểu: Là mức dự trữ sản phẩm thấp nhất đủ cho phép công ty hoạt động liên tục Nếu dự trữ sản phẩm dưới mức này sẽ không đủ nguyên vật liệu cung cấp cho sản xuất, không đủ hàng hóa cung cấp cho khách hàng, làm gián đoạn quá trình sản xuất cung ứng

- Dự trữ bình quân: Là mức dự trữ sản phẩm bình quân của công ty trong một định

kỳ (thường là một năm)

1.1.2.3 Theo đặc điểm và quá trình chu chuyển hàng hóa

- Dự trữ lưu thông: Là những sản phẩm hàng hóa đang nằm trong quá trình chuyển từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, bao gồm:

+ Dự trữ các thành phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất

+ Dự trữ hàng trên đường đi: là những thành phẩm hàng hóa đang trong quá trình vận động

+ Dự trữ hàng hóa ở các doanh nghiệp thương mại: là những sản phẩm hàng hóa nằm trong mạng lưới kinh doanh, kho hàng, cửa hàng, bến bãi

- Dự trữ sản xuất: được hình thành trong lĩnh vực sản xuất và đang nằm chờ để bước vào lĩnh vực tiêu dùng sản xuất trực tiếp Dự trữ sản xuất bao gồm:

+ Dự trữ vật tư kỹ thuật ở các doanh nghiệp sản xuất

+ Dự trữ các bán thành phẩm và các chi tiết thành phẩm đang nằm ở các giai đoạn khác nhau của quá trình gia công và hoàn chỉnh sản phẩm

1.1.2.4 Theo thời gian dự trữ hàng hóa

- Dự trữ chu kỳ: Là dự trữ đảm bảo cho việc tiêu thụ sản phẩm, được tiến hành liên tục giữa 2 kỳ đặt hàng, bao gồm:

+ Dự trữ đầu kỳ kế hoạch: là dự trữ để đảm bảo bán ra ở đầu kỳ kế hoạch

+ Dự trữ cuối kỳ kế hoạch: là dự trữ để phục vụ cho bán ra ở đầu kỳ kế hoạch sau 1.1.2.5 Theo mục đích và cấp độ quản lý dự trữ

- Dự trữ quốc gia: Đây là một dạng đặc biệt của dự trữ hàng hóa Dự trữ này bắt buộc phải có đối với những sản phẩm hàng hóa quan trọng, có ý nghĩa lớn đối với kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng của đất nước Dự trữ nhà nước được đổi mới và

bổ sung hằng năm căn cứ vào yêu cầu của nền kinh tế khi có những biến động lớn xảy

ra và khả năng của nền tài chính quốc gia dành cho dự trữ này Dự trữ quốc gia được quản lý thống nhất và có hệ thống kho bãi bảo quản riêng từ trung ương đến địa phương Trong cơ chế thị trường, chính sách dự trữ quốc gia của một nước có ý nghĩa

Trang 14

- Dự trữ ở các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế: Dự trữ này được hình thành theo kế hoạch của doanh nghiệp, của tổ chức kinh tế Nó nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian xác định Hàng năm doanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch dự trữ

- Dự trữ ở các hộ tiêu dùng cá nhân: Đây là những sản phẩm hàng hóa nằm ngoài quá trình sản xuất và lưu thông, phục vụ cho các nhu cầu tiêu dùng cá nhân

1.1.3 Vai trò của dự trữ hàng hóa

- Quản lý dự trữ hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng tốt hơn

+ Cung cấp đúng sản phẩm mà khách hàng cần

+ Đáp ứng được sự thay đổi của nhu cầu về số lượng

+ Tạo sự ổn định lâu dài với khách hàng

+ Tạo sự phát triển lâu dài cho doanh nghiệp

- Quản lý dự trữ tạo điều kiện sản xuất linh hoạt và an toàn

+ Đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất theo dự báo đã định

+ Đón trước những rủi ro trong cung ứng nguyên vật liệu hoặc châm hàng nhập: thay đổi thời gian vận chuyển hàng gửi không đúng lúc, hàng kém chất lượng

+ Tạo sự ổn định và an toàn trong sản xuất kinh doanh

- Quản lý dự trữ hiệu quả góp phần giảm chi phí trong kinh doanh

+ Cân đối nhu cầu nguyên vật liệu tốt hơn

+ Hàng hóa được bảo vệ tốt hơn

+ Tránh lãng phí

1.1.4 Chức năng

1.1.4.1 Cân đối cung cầu

Nhằm đảm bảo cho sự phù hợp giữa nhu cầu và nguồn cung ứng về số lượng, không gian và thời gian Trong sản xuất và kinh doanh, phải tập trung khối lượng dự trữ thời

vụ, dự trữ chở đến trước do điều kiện gia o thông vận tải và khí hậu , dự trữ đề phòng những biến động của nền kinh tế Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay , dự trữ như là một phương tiện tăng cường uy tín đố i với khách hàng Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phải tính toán lượng dự trữ phù hợp bởi nếu dự trữ quá ít sẽ không đáp ứng được nhu cầu, dự trữ quá nhiều sẽ gây ứ đọng vốn, giảm hiệu quả kinh doanh

Trang 15

1.1.4.2 Điều hòa những biến động

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể gặp phải những biến động không mong muốn Dự trữ đề phòng những biến động ngắn hạn do sự biến động của nhu cầu và chu kỳ nhập hàng Do đó , trong hoạt động của mình , doanh nghiệp nhất thiết phải có dự trữ bảo hiểm

1.1.4.3 Giảm chi phí

Dự trữ nhằm giảm những chi phí trong quá trình sản xuất và phân phối Chẳng hạn nhờ dự trữ tập trung, có thể vận chuyển những lô hàng lớn để giảm chi phí vận chuyển

1.2 Qui trình quản trị dƣ̣ trƣ̃

1.2.1 Lập kế hoạch dự trữ

1.2.1.2 Xác định số lượng dự trữ

- Xác định số lượng hàng hóa là bước đầu tiên của việc lập kế hoạch mua hàng, nên nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Việc đảm bảo hàng hóa cung ứng có được kịp thời, đầy đủ, đúng yêu cầu về số lượng, chất lượng, chủng loại, một phần lớn do việc tính toán nhu cầu hàng hóa quyết định

- Căn cứ vào kết quả bán hàng những năm trước cùng với việc nghiên cứu nhu cầu thị trường mà đưa ra quyết định số lượng hàng hóa dự trữ cho phù hợp

- Việc xác định số lượng hàng hóa phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

+ Lượng hàng tùy theo khả năng kho chứa Tuy nhiên, mua theo khả năng kho chứa có thể chúng ta dự trữ quá mức cần thiết hoặc dự trữ không đủ

+ Tùy theo khả năng về vốn, tình trạng cũng có thể xảy ra như trên tức là quá nhiều hoặc quá ít hoặc quá nhiều không đủ kho chứa hàng

+ Tùy theo mức tiêu dùng hàng hóa (theo dự báo) từ lần đặt hàng này đến lần đặt hàng sau Phương pháp này khá tốt nếu ta dự báo chính xác mức tiêu dùng

Trang 16

+ Tùy theo mức độ khó khăn của mặt hàng, mức chi phí đặt hàng, chi phí bảo quản

và giá trị của hàng hóa Tùy theo trọng tải của phương tiện vận tải và chi phí vận chuyển

1.2.1.3 Xác định thời điểm dự trữ

- Dự trữ hàng hóa ảnh hưởng đến quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu dự trữ quá nhiều mà không đúng thời điểm tiêu dùng của nhu cầu thì sẽ gây nên tình trạng ứ đọng hàng, nếu dự trữ quá thấp mà nhu cầu của thị trường cao thì sẽ không có đủ hàng cung ứng cho thị trường

- Do đó, việc xác định thời điểm dự trữ rất quan trọng Thông thường các doanh nghiệp dự trữ hàng hóa vào các thời điểm sau:

+ Dự trữ hàng hóa để cung ứng ra thị trường theo chu kỳ cố định: mỗi tuần một lần, mỗi tháng một lần, mỗi quí một lần

+ Dự trữ khi hàng hóa của doanh nghiệp giảm xuống một mức tối thiểu hoặc hết hàng

1.2.2 Qui trình thực hiện

1.2.2.1 Nhận hàng

- Tất cả hàng hóa khi nhập kho phải có đầy đủ chứng từ hợp lệ Tùy theo nguồn hàng nhập khác nhau, ngoài phiếu nhập kho hợp lệ phải có chứng từ cần thiết khác như hợp đồng kinh tế, phiếu xuất hàng, hóa đơn, vận đơn…

- Tất cả hàng hóa nhập kho đều phải được kiểm nhận, kiểm nghiệm, có loại hàng hóa phải được hóa nghiệm Nếu chỉ tiếp nhận không kiểm nhận- kiểm nghiệm- hóa nghiệm theo đúng quy định dẫn đến thiếu hụt hàng hóa, không đảm bảo chất lượng theo đúng yêu cầu thì cán bộ, nhân viên nhập hàng tùy theo mức độ phải chịu trách nhiệm về vật chất tinh thần

- Khi kiểm tra- kiểm nhận- hóa nghiệm nếu thấy hàng hóa bị hư hỏng, thiếu hụt hoặc

có hiện tượng không bình thường về bao bì, đóng gói thì phải tiến hành làm đầy đủ thủ tục theo đúng quy định của chế độ giao nhận với sự chứng kiến của các bên hữu quan để quy trách nhiệm rõ ràng

- Khi nhận hàng xong phải ghi rõ số hàng thực nhận, chất lượng của chúng và cùng với người giao hàng xác nhận vào chứng từ hoặc thủ tục khác theo chế độ giao hàng

1.2.2.2 Quản lý kho

- Thực hiện việc lưu giữ hàng hóa hoặc nguyên vật liệu an toàn, đúng về phương pháp đảm bảo số lượng và chất lượng hàng hóa

Trang 17

- Hàng hóa trong thời gian bảo quản tại kho, dưới ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài

có thể bị suy giảm số lượng Để tạo điều kiện thích hợp bảo quản hàng hóa, phát hiện hàng hóa bị giảm sút chất lượng, đề phòng hàng hóa mất mát, phải sử dụng một hệ thống các mặt công tác: Quản lý nhiệt độ và độ ẩm, phòng chống côn trùng và vật gặm nhấm, phòng cháy, chữa cháy và phòng gian bảo mật, kiểm tra và giám sát chất lượng hàng hóa

- Hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm

+ Nhiệt độ và độ ẩm là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến sự biến đổi lý hóa tính của nhiều loại hàng hóa trong quá trình dự trữ và bảo quản

+ Nhiệt độ và độ ẩm của không khí là quan trọng vì nó là môi trường bao quanh ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên đến nhiệt độ và thủy phần của hàng hóa dự trữ trong kho, tốc độ của quá trình biến đổi vật chất của hàng hóa Nhiệt độ tăng hay giảm thì nhiệt độ của bản thân hàng hóa cũng tăng giảm theo Nhiệt độ cao làm cho một số hàng hóa bị biến chất, tự bốc cháy, sinh nổ Nhiệt độ tăng lên làm tăng thể tích của hàng ở dạnh thể lỏng tràn khỏi bao bì, làm hư hỏng biến dạng bao bì

1.2.2.3 Xuất hàng

- Chuẩn bị giao hàng:

+ Yêu cầu xuất hàng có thể xuất phát từ các nguồn: xuất bán cho khách hàng, xuất chuyển cho đại lý, xuất cho công trình , cửa hàng, xuất để thay hàng bị hư (đổi hàng cho khách)

+ Nhân viên bán hàng tập hợp tất cả các phiếu yêu cầu xuất hàng của các nơi, căn

cứ vào lượng hàng bán của từng địa điểm, quy định phân hàng của từng điểm bán Sau đó kiểm tra và điều chỉnh yêu cầu xuất hàng của các nơi Sau đó xác nhận lên phiếu yêu cầu xuất hàng

+ Sau đó xuất phiếu xuất hàng cho nhân viên giao nhận , nhân viên giao nhận lấy phiếu xuất hàng và lấy hàng tại kho

- Giao hàng:

+ Trước khi chuẩn bị giao hàng, nhân viên giao hàng phải liên hệ với nơi nhận hàng, xác định giờ hẹn, người nhận hàng, thông tin đường đi

+ Liên hệ phương tiện chuyên chở hoặc thuê ngoài để giao hàng cho khách

+ Chuẩn bị các phương án dự phòng như phương tiện bị hư, trời mưa

+ Toàn bộ các công việc chuẩn bị ở trên phải đảm bảo yếu tố giao hàng đúng hẹn, đầy đủ, an toàn

Trang 18

+ Khi đến giao hàng cho khách, cùng khách kiểm tra hàng hóa Nếu đầy đủ, giao cho khách hóa đơn hoặc phiếu xuất kho nếu không có hóa đơn, yêu cầu khách ký vào bản phôtô phiếu xuất kho Người ký nhận hàng phải có văn bản ủy quyền của khách hàng

+ Trong trường hợp phát sinh, có tranh chấp với khách hàng, hàng thiếu…phải liên

hệ phòng bán hàng để xin ý kiến giải quyết, không tự ý giải quyết hoặc bỏ về

+ Nhân viên giao nhận phải chuyển bản phôtô phiếu xuất kho cho phòng bán hàng lưu

1.2.2.4 Kiểm kê hàng hóa

- Nội dung của công tác kiểm kê

+ Kiểm tra tình hình công tác quản lý kho về mặt chấp hành các chính sách, chế độ của Nhà nước

+ Kiểm tra tình hình xuất, nhập, bảo vệ và bảo quản vật tư, hàng hóa về số lượng, chất lượng và tình hình hoạt động phục vụ khách hàng

+ Kiểm tra tình hình sử dụng tài sản cố định, sử dụng nguyên liệu, bao bì

- Cách thức kiểm kê

+ Kiểm kê thường xuyên: tự kiểm kê hàng ngày tình hình xuất, nhập, bảo quản dự trữ vật tư, tình hình tổ chức lao động, tổ chức quản lý và sử dụng trang thiết bị ở kho, nhanh chóng thu thập tình hình kết quả hoạt động hằng ngày

+ Kiểm kê định kỳ: tiến hành kiểm tra sau một khoảng thời gian nhất định Quá trình hoạt động có những mặt, khâu công việc luôn vận động phải định kỳ kiểm tra để

có công tác khắc phục trong kỳ tiếp theo

+ Kiểm kê bất thường: đột xuất không quy định trước ngày tháng và đối tượng cần kiểm kê

+ Kiểm kê một hoặc nhiều bộ phận: được giới hạn trước phạm vi một mặt công tác nào đấy hoặc một bộ phận nào đấy cần kiểm kê

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị dự trữ hàng hóa tại công ty

1.2.3.1 Nhân tố bên trong

a Các nhân tố chủ quan bên trong công ty

Doanh nghiệp thương mại là người quyết định lĩnh vực kinh doanh, thị trường, mục tiêu, nguồn cung ứng và cũng là người quyết định việc dự trữ hàng hóa của doanh

Trang 19

nghiệp theo yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh, là đảm bảo hàng hóa phục vụ cho kế hoạch sản xuất cho khách hàng một cách liên tục, thuận lợi, không bị gián đoạn, Những nhân tố sau có ảnh hưởng lớn đến dự trữ hàng hóa ở doanh nghiệp thương mại

b Vốn kinh doanh và nguồn lực công ty

Nếu có nguồn vốn lớn sẽ có điều kiện nhập được nhiều mặt hàng khác nhau và có

số lượng lớn trong cùng một thời điểm Doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao, chuyên nghiệp, có kinh nghiệm giúp cho doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường , khai thác các nguồn hàng phong phú

c Đặc điểm hàng hóa, giá trị hàng hóa

Dự trữ hàng hóa phải dựa trên đặc điểm của hàng hóa Đặc điểm của nguồn hàng sản xuất, thu mua, vận chuyển, bảo đảm, sản xuất, bán hàng Với giá trị của hàng hóa cao thấp khác nhau, việc đảm bảo bán được hàng dự trữ có cơ cấu giá trị cao sẽ quyết định doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp, ngược lại những hàng hóa giá trị thấp việc dự trữ không ảnh hưởng nhiều đến doanh thu Cần chú trọng dự trữ những hàng hóa cho những thị trường có nhu cầu lớn và khôi phục lại dự trữ ấy mất nhiều chi phí về thời gian và tiền bạc nhưng phải đặt hàng, phải giao nhận, vận chuyển từ những nơi xa xôi hoặc phải nhập khẩu từ nước ngoài

d Trình độ quản trị và kinh nghiệm kinh doanh

Đây là một nhân tố quan trọng quyết định chiến lược kinh doanh, các kế hoạch sản xuất kinh doanh có tính khả thi và có hiệu quả kinh tế cao Trình độ quản trị cao

và được thực tế trải nghiệm giúp cho doanh nghiệp thương mại sử dụng các yếu tố nguồn lực của mình có cân nhắc, tính toán và tiết kiệm được các chi phí sản xuất kinh doanh, rút chuyển được thời gian luân chuyển hàng hóa, hạn chế được rủi ro, thiệt hại trong sản xuất kinh doanh

1.2.3.2 Nhân tố bên ngoài

a Các nhân tố sản xuất

Bao gồm trình độ chuyên môn hóa sản xuất mặt hàng, quy mô của doanh nghiệp

sản xuất, chữ ký sản xuất, các cơ sở hiện có của sản xuất cùng mặt hàng và mối quan

hệ của doanh nghiệp

b Các nhân tố tiêu dùng

Bao gồm quy mô, khối lượng và cơ cấu tiêu dùng mặt hàng, sự thay đổi của nhu

cầu tiêu dùng, tính chất thời vụ, các khu vực và khách hàng tiêu dùng chủ yếu có quan

hệ với doanh nghiệp thương mại

Trang 20

c Giao thông vận tải

Sự hình thành và phát triển của các tuyến đường giao thông và khả năng vận tải

của từng loại phương tiện giao thông, tốc độ vận chuyển trung bình Khả năng thông qua của các cảng, ga đầu mối và cơ chế tổ chức quản lý vận tải hàng hóa Mối quan

hệ trong vận tải hàng hóa của doanh nghiệp thương mại

d Điều kiện tự nhiên và đặc điểm hàng hóa

Các yếu tố về khí hậu, thời tiết, các mùa… Không chỉ liên quan đến điều kiện kinh

doanh mà còn liên quan đến dự trữ, bảo quản, bảo vệ hàng hóa dự trữ Đặc điểm của

hàng hóa là tính chất cơ lý, hóa học của hàng hóa quyết định điều kiện dự trữ, bảo quản, vận chuyển, giao nhân, bán hàng của doanh nghiệp thương mại

e Trình độ khoa học công nghệ

Tiến bộ khoa học công nghệ mới ảnh hưởng đến việc dự trữ, bảo quản, sử dụng các loại hàng hóa Sự xuất hiện các loại hàng hóa mới, tiên tiến hiện đại, cũng như việc xuất hiện các phương thức kinh doanh mới, các phương tiệ n vận chuyển mới, các thông tin mới cũng ảnh hưởng tới quy mô và thời gian dự trữ hàng hóa

f Chính trị và pháp luật

Mức độ dân chủ trong kinh tế tự do gia nhập thị trường , tự do cạnh tranh, quyền

được tham gia thị trường khu vực và thị trường quốc tế Sự hoàn thiện hệ thống pháp luật và sự nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật Mâu thuẫn xã hội, tình hình ổn định của đất nước cũng ảnh hưởng đến khối lượng, cơ cấu và thời gian dự trữ của hàng hóa

g Trình độ quản lý kinh tế

Trình độ quản lý kinh doanh của doanh nghiệp thương mại tr ong điều kiện chuyển đổi sang cơ chế thị trường đang là khâu trọng yếu đòi hỏi phải có sự nổ lực vượt bật Trình độ quản lý kinh tế ảnh hưởng đến khai thác tiềm năng kinh tế của đất nước

và khả năng sử dụng nó để tái thiết đất nước, sự phát triển kinh tế đất nước, mức độ lạm phát và khả năng khắc phục, sự hoàn thiện của cơ chế quản lý kinh tế đặc biệt là các văn bản quy định mối quan hệ kinh tế giữa cung ứng và người sử dụng, người mua, người bán Về tổ chức lưu thông, trao đổi hàng hóa và tổ chức kế hoạch hóa quá trình trình lưu thông hàng hóa Sự nhận thức lý luận về dự trữ hàng hóa và vấn đề tổ chức thực hiện hoạt động dự trữ ở mỗi doanh nghiệp thương mại

1.2.4 Một số nguyên tắc của quản trị dƣ̣ trƣ̃ hàng hóa tại công ty

Quản trị dự trữ hàng hóa là một quá trình tổ chức quản lý hàng hóa dự trữ trong kho Dự trữ, bảo quản và bảo vệ tốt hàng hóa dự trữ, cũng như xử lý các hiện tượng ảnh hưởng xấu đến số lượng và chất lượng hàng n hập, xuất, dự trữ, bảo quản ở trong kho nhằm phục vụ tốt nhất việc sản xuất và lưu thông hàng hóa của doanh nghiệp

Trang 21

Vì vậy, quản trị dự trữ hàng hóa trong doanh nghiệp phải thực hiện đúng một số nguyên tắc sau:

+ Nguyên tắc 1: Thực hiện đúng các nguyên tắc, nhiệm vụ, nội dung của các

nghiệp vụ nhập xuất hàng hóa ở kho và nhiệm vụ, nội dung của nghiệp vụ bảo quản hàng hóa ở kho

+ Nguyên tắc 2: Xây dựng và thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách của kho, đặc biệt là

thẻ kho Hạch toán cập nhật, kịp thời nghiệp vụ nhập, xuất hàng hóa vào thẻ kho

+ Nguyên tắc 3: Phân bố hàng hóa trong kho theo sơ đồ quy hoạch chi tiết của kho

Tổ chức chất, xếp hàng hóa khoa học Thường xuyên kiểm tra, chăm sóc hàng hóa trong kho nhằm phát hiện kịp thời những nguyên nhân gây hại đến hàng hóa dự trữ

để khắc phục kịp thời

+ Nguyên tắc 4: Cần xây dựng và có chế độ đãi ngộ thích đáng đối với trình độ kỹ

thuật, nghiệp vụ , cũng như tinh thần trách nhiệm của đội ngũ nhân lực tham gia công tác dự trữ hàng hóa, mà ở đây phải đặc biệt quan tâm đến bộ phận tiếp nhận kho, nhất

là thủ kho

Trang 22

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DỰ TRỮ TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI TIMOTHY

2.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần thương mại Timothy

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

- Giới thiệu về công ty

Tên công ty viết bằng tiếng việt : Công ty cổ phần thương mại Timothy

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: TIMOTHY JSC

Địa chỉ : 167 Triệu Nữ Vương, P Nam Dương, Quận Hải Châu, Đà Nẵng

Điện thoại : (0511)-389-0099 -3600618 Fax : (0511)3.890077

Email : timothy.jsc@gmail.com

Website: ww.timothy-jsc.com

Giấy chứng nhận kinh doanh: 0401451923 Ngày cấp 25/10/2011

Nơi cấp: Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Đà Nẵng

Người đại diện pháp lý: Huỳnh Thị Thùy Châu

- Quá trình phát triển:

Ngay từ khi thành lập, công ty đã chuyên kinh doanh vật liệu nội thất & ngoại thất và là nhà phân phối sơn Jotun, Dulux, Kansai, Sonata tại khu vực miền trung Với các dòng sản phẩm đa dạng về sơn trang trí, sơn lót chống rỉ, sơn dầu Jotun, Kingshield, chất chống thấm… Cùng với sự phong phú, đa dạng về nhiều màu sắc hơn 1000 màu trên bảng màu và hơn 6000 màu trên quạt màu, cùng với hệ thống pha màu tự động tại công ty Từ năm 2011 cho đến nay công ty đã từng bước ổn định bộ máy hoạt động kinh doanh Nhất là trong điều kiện kinh tế thị trường có nhiều biến động trong quá trình sản xuất kinh doanh, do kinh doanh nhiều loại hình, ngành nghề nên đòi hỏi công ty cần có lực lượng vốn lớn và kinh nghiệm làm việc cũng như thâm nhập và phải luôn tìm kiếm thị trường giúp cho công ty ngày càng phát triển nên công ty luôn luôn cố gắng thu nạp người tài và đào tạo nhằm khắc phục những tồn tại yếu kém dần tạo ra chỗ đứng vững chắc trên thị trường, kinh doanh năm sau có hiệu quả hơn năm trước, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người lao động cung như việc thực hiện ngân sách cho nhà nước

Trang 23

- Một số thành tích khác:

+ Năm 2013 được công ty TNHH sơn AKZO NOBEL VN chứng nhận công ty

cổ phần thương mại TIMOTHY đạt giải nhì khách hàng chiến lược 2013 khu vực Bắc Trung Bộ

+ Năm 2014 được Bộ Xây Dựng – Ban tổ chức triễn lãm quốc tế trao tặng huy chương vàng về sản phẩm công ty cổ phần sơn Sonata

+ Được AKZO NOBEL chứng nhận sản phẩm chính hãng năm 2012

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ , cơ cấu tổ chức

2.1.2.1 Chức năng

Công ty cổ phần thương mại Timothy hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại nên luôn đảm bảo chất lượng hàng hóa để nâng c ao uy tín của công ty đối với khách hàng và đối tác Bên cạnh đó, công ty phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình đối với nhà nước , xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống cán bộ và nhân viên Thực hiện bán các vật liệu trang trí nội thất của các dòng sơn của các hãng nỗi tiếng : Jotun, Kansai, Dulux, Sontana, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân , tổ chức, xã hội

2.1.2.2 Nhiệm vụ

+ Tập trung phục vụ khách hàng là trên hết

+ Phấn đấu ổn định và hợp lý về giá cả

+ Chuyên nghiệp về kỹ thuật tư vấn cho khách hàng

+ Dịch vụ hậu mãi chu đáo

+ Chất lượng sản phẩm phân phối

Trang 24

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức

Bảng 2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty

Nguồn: Phòng kinh doanh

2.1.3 Đặc điểm môi trường kinh doanh của công ty

2.1.3.1 Lĩnh vực kinh doanh

- Là nhà cung cấp các vật liệu trang trí nội thất & ngoại thất của các dòng sơn nổi tiếng hiện nay : DULUX, JONTUN, SONATA, KANSAI với đa dạng về sơn trang trí , sơn lót chống rỉ, sơn dầu jontun, Kingshield , chất chống thấm phục vụ cho thi công sơn và chống thấm các công trình dân dụng và công nghiệp của các khách hàng

- Nghiên cứu , khảo sát và cung cấp các sản phẩm sơn đến cho các công trình xây

dựng, văn phòng, khách sạn, nhà ở

2.1 3.2 Đặc điểm sản phẩm

- Cùng với sự phong phú, đa dạng về màu sắc hơn 1000 màu trên bảng màu và hơn 6.000 màu trên quạt màu, cùng với hệ thống pha màu tự động tại công ty cổ phần thương mại Timothy , cũng như đội ngũ nhân viên tư vấn kỹ thuật chuyên nghiệp sẽ

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM ĐỐC

P Tài

Chính- Kế

toán

BAN KIỂM SOÁT

P Kinh Doanh

Kho

Trang 25

giúp cho khách hàng dễ dàng lựa chọn loại sơn như ý muốn cho ngôi nhà hoặc công trình của mình

- Các sản phẩm của công ty chủ yếu là vật liệu trang trí nội thất về dòng sơn các loại Nguồn sản phẩm đầu vào chủ yếu được cung cấp từ các nhà sản xuất sơn như Jotun, Kansai, Dulux, Sonata Hàng năm công ty đều xây dựng các tiêu chí để đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng nhằm đảm bảo nguồn sản phẩm đầu vào phù hợp

về chất lượng, số lượng, thời gian cung ứng, giá cả và đáp ứng được nhu cầu hoạt động kinh doanh của công ty Công ty cổ phần thương mại Timothy hiện đang là nhà phân phối cho các đại lý sơn trên địa bàn miền trung với hơn 20 đại lý tại thành phố Đà Nẵng

- Hằng năm, nhu cầu sử dụng sơn để trang trí nội thất tăng một cách nhanh chóng , bởi vì Đà nẵng là một thành phố du lịch rất mạnh , các nhà hàng, khách sạn, công trình liên tiếp được xây dựng để phục vụ cho người dân và khách du lịch Nhận thức được điều này công ty đã nâng cao số lượng và chất lượng hàng hóa của mình để đáp ứng nhu cầu của thị trường

2.1.3.4 Đặc điểm khách hàng

a Khách hàng bán lại

Là những khách hàng mua hàng hóa của Công ty về để bán lại, chủ yếu là các cửa hàng, đại lý Đây là nhóm khách hàng mua thường xuyên và góp phần mang lại doanh thu không nhỏ trong tổng doanh thu của Công ty

b Khách hàng chính chủ

Là các đơn vị đặt hàng của các xây dựng các công trình trọng điểm của Đà nẵng như là các khách sạn, nhà hàng, siêu thị Đà Nẵng Tuy nhiên đây là nhóm khách hàng không mua thường xuyên , một thời gian dài mới có một đơn đặt hàng Nhưng mà các khách hàng này cũng đêm về doanh thu cho công ty cũng khá lớn

Trang 26

c Khách hàng cá nhân

Đây là những khách hàng không mua thường xuyên, chỉ là một bộ phận rất nhỏ trong tổng số khách hàng của công ty Nhóm khách hàng này khi mua hàng họ rất quan tâm về giá cả, thông tin của sản phẩm Tuy nhiên nhóm khách hàng này không ảnh hưởng nhiều đến việc công ty cân nhắc khi dự trữ

2.1.3.5 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh

- Đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng lớn đến mua hàng trong công ty ở cả mua và bán Đối thủ cạnh tranh trong mua hàng thể hiện ở chỗ doanh nghiệp luôn phải đối phó với hàng loạt các đối thủ cạnh tranh Cạnh tranh không chỉ thể hiện ở các công ty thương mại mà còn thể hiện sự cạnh tranh ở các nhà cung cấp sản phẩm sơn cho mình

- Mặt hàng sơn, đây là mặt hàng nói về độ nhạy cảm về giá là rất cao Điều này tạo ra

sự tin cậy này nằm trong uy tín về thương hiệu của nhà sản xuất và công ty Các đặc điểm cạnh tranh giữa các công ty chủ yếu là cạnh tranh về giá, uy tín, thời gian giao hàng và các dịch vụ hậu mãi chu đáo khi bán hàng Các đối thủ cạnh tranh gắt gao khi

họ luôn tung ra thị trường những sản phẩm mới với các tính năng vượt trội mà giả cả lại phải chăng cùng với dịch vụ tốt nhất

- Các đại lý, cửa hàng phân phối, mua bán loại sơn trên địa bàn Đà Nẵng của các nhãn hàng nổi tiếng như: JOTUN, KANSAI, SONATA, DULUX, NIPPON Luôn có đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp, dịch vụ chu đáo, biết tạo dựng thương hiệu

Trang 27

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2012-2014

Bảng 2.2 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

với năm 2012

Năm 2014 so với năm 2013 Tuyệt

đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Trang 28

Qua bảng số liệu kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm ta nhận thấy:

 Doanh thu bán hàng tăng đều qua các năm; trong đó giai đoạn 2012 – 2013 là

tăng mạnh nhất, tốc độ tăng là 24,45% về tương đối và tuyệt đối là 1.821 triệu đồng

 Cũng trong giai đoạn 2012 – 2013 thì giá vốn hàng bán cũng tăng với tốc

độ tăng 25,83 %, tăng nhanh hơn doanh thu bán hàng và tăng đều qua các năm và không tăng nhiều hơn tốc độ tăng trưởng của doanh số bán Điều này cho thấy doanh nghiệp đã quyết tâm quản lý giá vốn hàng bán, thông qua việc lựa chọn nhà cung ứng cũng như khai thác hiệu quả hơn các nguồn lực sẵn có, tăng năng suất lao động, giảm

sai sót thiệt hại, nâng cao hiệu quả kinh doanh

 Lãi gộp từ hoạt động bán hàng: Giai đoạn 2012-2013 thì với mức tăng 111 triệu đồng về tuyệt đối, về tương đối tăng 13,39% Giai đoạn 2013-2014 với mức tăng thấp hơn, cụ thể về tương đối là 9,15% và về tuyệt đối là 86 triệu đồng Tính đến thời điểm hoạt động theo hình thức cổ phần thì tỷ lệ lãi gộp luôn tăng trưởng bằng cách quản lý

tốt giá vốn hàng bán

 Các chi phí liên quan: Do mở rộng kinh doanh, thay đổi cách thức quản lý trong doanh nghiệp bằng cách sử dụng hệ thống quản lý mới nên công ty thu hút nguồn vốn bằng đi vay nên chi phí tài chính tăng Chi phí bán hàng tăng theo từng năm, đặc biệt giai đoạn 2013-2014 tăng về tương đối là 29,61 triệu đồng, về tương đối là 31,5% Chi phí quản lý cũng được sử dụng tốt và hiệu quả hơn thông qua việc tăng doanh số bán hàng, cũng như giảm được các khoản chi không cần thiết, góp phần làm tăng lợi

nhuận

 Lợi nhuận trước thuế: Từ năm 2012-2014 phần lợi nhuận của công ty luôn tăng trưởng khá tốt cụ thể giai đoạn 2012-2013 về tương đối tăng 30,36 triệu đồng nhưng tăng trưởng thấp hơn giai đoạn 2013-2014 tăng 39,28 triệu đồng, về tương đối tăng 15,54 % so với 13,65 % giai đoạn trước Điều này cho thấy hoạt động của tài chính của công ty tăng mạnh qua từng năm, do chính sách quản lý chi phí hợp lý cùng với sử

dụng hiệu quả nguồn vốn nên lợi nhuận ngày càng cao

2.1.5 Những thuận lợi, khó khăn của công ty trong thời gian gần đây

2.1.5.1 Thuận lợi

- Những n ăm hoạt động công ty gần đây đã đạt được những thành công nhất định, qua báo cáo tình hình tài chính của công ty trong những năm gần đây cho ta thấy được tốc độ tăng trưởng của công ty ngày càng cao

- Các năm trở lại đây được xem là những năm với nhiều khó khăn và thách thức nhưng lãnh đạo và tập thể nhân viên công ty cổ phần thương mại Timothy chung tay đồng sức đồng lòng vượt giai đoạn khó khăn để phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch

Trang 29

- Trong kinh doanh công ty coi trọng chất lượng sả n phẩm và các dịch vụ với khách hàng (hậu mãi, giao nhận hàng…) chu đáo nên trong những năm qua sản lượng của công ty ngày càng tăng

- Công ty đã tạo được chỗ đứng trên thị trường Đà Nẵng và các vùng lân cận, khách hàng biết đến những sản phẩm mà công ty phân phối ngày càng nhiều hơn, sản lượng bán ra vì thế mà ngày càng tăng lên giúp hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng tốt hơn

2.1.5.2 Khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi, công ty còn gặp phải rất nhiều khó khăn

- Các đối thủ cạnh tranh của công ty luôn tung ra thị trường những sản phẩm mới

có mẫu mã, chất lượng và giá cả cạnh tranh thu hút được sự chú ý của khách hàng

- Đội ngũ bán hàng chưa thực sự chuyên nghiệp, thái độ làm việc của một số cán bộ còn yếu kém Công tác quản lý chưa hoàn thiện

- Theo thống kê có hơn 50.000 doanh nghiệp đóng cửa trong năm 2014 Số doanh nghiệp thua lỗ tăng nhanh, tình trạng đăng ký thất nghiệp nhiều cho thấy tính nghiêm trọng của tình hình kinh tế hiện nay

- Vận chuyển hàng từ các nhà sản xuất về công ty còn hạn chế, gây khó khăn trong quá trình dự trữ hàng hiện nay

2.2 Thực trạng công tác quản trị dự trữ hàng hóa tại Công t y cổ phần thương mại Timothy

2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến dự trữ tại công ty

2.2.1.1 Các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến công tác dự trữ

- Nguồn vốn: Vốn là yếu tố đầu vào không thể thiếu đối với các doanh nghiệp và đối với công tác dự trữ cũng vậy vốn là yếu tố ban đầu và kết thúc cho hoạt động tốt của công tác dự trữ Ở mỗi doanh nghiệp đều có một khoản chi phí giành riêng cho hoạt động dự trữ như: Chi phí bốc xếp, chi phí hàng tồn kho, chi phí bảo vệ, chi phí điện, chi phí mặt bằng, chi phí khác

- Cơ sở vật chất kỹ thuật: Bao gồm các yếu tố như nhà kho, các thiết bị máy móc như xe chở hàng, xe đẩy, Hệ thống thiết bị điện chiếu sáng, các vật dụng bảo vệ kho hàng Doanh nghiệp mà có điều kiện cơ sở vật chất tốt thì sẽ đảm bảo tốt trong công tác dự trữ, khiến cho công việc sẽ tiến hành một cách nhanh chóng đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có sẵn hàng để cung cấp cho khách hàng kịp thời

- Nhân viên: Đây là yếu tố hết sức quan trọng trong việc dự trữ hàng hóa vì nhân viên kho cần phải đảm bảo được các yếu tố: Chăm chỉ, cần cù, có kế hoạch, có trình

Trang 30

biết cách sắp xếp hàng hóa sao cho hợp lý để lúc cần hàng hóa sẽ được tiến hành một cách nhanh chóng và tìm người tin cậy trong quản lý kho để tránh thất thoát

không đáng tiếc xảy ra gây thiệt hại cho công ty

2.2.1.2 Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến công tác dự trữ

- Nhân tố tiêu dùng : Chính biến động của nhu cầu mua sắm ảnh hưởng trực tiếp đến công tác bán hàng của tổ chức bán lẻ và ảnh hưởng gián tiếp đến dự trữ hàng hoá của tổ chức kinh doanh Vì vậy nhận diện chính xác nhu cầu về hàng hoá và dịch

vụ của khách hàng mục tiêu mà tổ chức kinh doanh phục vụ cũng như nhu cầu mua sắm của họ là tiền đề quan trọng cho phép quản trị dự trữ hàng hóa hiệu quả hơn

- Nhân tố sản xuất

+ Tính chu kỳ sản xuất đối với các loại hàng hóa

+ Thời kỳ giao hàng và vận chuyển từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ

- Nhân tố chính trị và pháp luật : Nhân tố chính trị pháp luật cũng ảnh hưởng đến hoạt động của công ty một cách sâu sắc Nhà nước tạo ra hành lang pháp lý cho các công ty hoạt động, cũng như đưa ra các quy định áp đặt lên hoạt động của công ty như các điều luật về kinh doanh, luật đầu tư, thuế, bảo hiểm,… Những điều này có tác động không nhỏ đến cơ chế quản lý trong dự trữ, đến đầu tư, đến việc sử dụng hợp lý các phương tiện nhằm nâng cao hiệu quả của công tác dự trữ

2.2.2 Lập kế hoạch dự trữ

2.2.2.1 Xác định mặt hàng dự trữ

a Dựa vào hàng tồn kho

- Công ty kiểm soát hàng tồn kho hàng ngày qua báo cáo tồn kho hàng ngày Đây là mẫu của báo cáo tồn kho ngày 20 tháng 4 năm 2015 Mẫu trích phụ lục 5

Bảng 2.3 Bảng mẫu báo cáo tồn kho của công ty

SL C.ty

SL Hàng xuất

SL tổng Đơn giá Tổng kiểm

20 Sonatex

Nguồn: Phòng quản lý kho

Ngày đăng: 04/12/2020, 22:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w