Để hoàn thành được bài báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài “Quản trị hoạt động mua nguyên vật liệu gỗ tại Xí Nghiệp Chế Biến Lâm Sản Điện Ngọc”, ngoài nỗ lực của bản thân, còn có sự giú
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN VẬT LIỆU GỖ
TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN ĐIỆN NGỌC
Trang 2LỜI CẢM ƠN
**¤¤**
Trong suốt 3 năm học tập, rèn luyện tại trường Cao Đẳng Thương Mại Đà Nẵng,
em đã được các cô, thầy giáo giảng viên khoa Quản trị kinh doanh cung cấp nhiều kiến thức cũng như những kinh nghiệm quý báu phục vụ cho công việc và cuộc sống của
em Để chỉ trong vòng 10 tuần được học tập, rèn luyện thực tế tại Xí Nghiệp Chế Biến Lâm Sản Điện Ngọc, tuy ngắn ngủi nhưng em đã tiếp cận và thực tập một cách thuận lợi nhất, giúp em phần nào đánh giá được khả năng của mình, đồng thời bổ sung và trau dồi được kiến thức mà mình đã học
Để hoàn thành được bài báo cáo thực tập tốt nghiệp đề tài “Quản trị hoạt động
mua nguyên vật liệu gỗ tại Xí Nghiệp Chế Biến Lâm Sản Điện Ngọc”, ngoài nỗ lực
của bản thân, còn có sự giúp đỡ nhiệt tình của khoa Quản trị kinh doanh trường Cao Đẳng Thương Mại; ban lãnh đạo, các phòng ban của Xí Nghiệp Chế Biến Lâm Sản Điện Ngọc
Qua đây, em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô giáo khoa Quản trị kinh doanh, đã nhiệt tình truyền đạt những kiến thức cho em trong suốt 3 năm học Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến giảng viên Th.s Hồ Thị Mỹ Kiều, cô đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ cho em rất nhiều trong quá trình em thực tập tại Xí Nghiệp cũng như hoàn thành bài báo cáo thực tập này
Cũng qua đây, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo, các phòng ban trong Xí Nghiệp Chế Biến lâm sản Điện Ngọc, nhất là phòng kinh doanh; các cô chú, anh chị đã hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiệt tình Đặc biệt là chị Đỗ Thị Tây, chị đã chỉ bảo em rất nhiều, cũng như cung cấp cho em những thông tin, số liệu quý báu để
em có thể hoàn thành bài báo cáo này
Do hạn chế về thời gian cũng như kiến thức nên bài báo cáo của em không tránh khỏi những sai sót; em rất mong nhận được những lời nhận xét, góp ý của quý thầy cô cũng như các cô chú, anh chị trong Xí Nghiệp để bài báo cáo của em được đầy đủ hơn Cuối cùng em xin gửi đến tất cả các thầy cô giáo, các cô chú, anh chị trong Xí Nghiệp Chế Biến Lâm Sản Điện Ngọc lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và luôn thành công trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1: Đặc điểm sản phẩm của XN Chế Biến lâm sản Điện Ngọc 14
Bảng 2.2: Số lượng ghế nằm bán ra theo các nhóm khách hàng của Xí Nghiệp Chế Biến lâm sản Điện Ngọc 15
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Xí Nghiệp Chế Biến lâm sản Điện Ngọc giai đoạn 2012-2014 18
Bảng 2.4: Đơn đặt hàng của Công Ty CP Nam Việt 21
Bảng 2.5: Đơn hàng bán cho Công Ty TNHH Hoàng Phát 22
Bảng 2.6: Đơn hàng bán cho Công Ty TNHH Tân Dung Huy 22
Bảng 2.7: Tổng hợp thông tin nhà cung ứng của Xí Nghiệp Chế Biến lâm sản Điện Ngọc 25
Bảng 2.8: Tiêu chuẩn đánh giá nhà cung ứng 27
Bảng 2.9: Bảng chấm điểm nhà cung ứng theo trọng số 28
Bảng 2.10: Bảng theo dõi tình hình dự trữ nguyên vật liệu 35
Bảng 2.11: Bảng đánh giá kết quả mua hàng 39
DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ SƠ ĐỒ Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Xí Nghiệp Chế Biến lâm sản Điện Ngọc…….13
Hình 2.2: Sơ đồ tiêu chuẩn để đánh giá nhà cung ứng của Xí Nghiệp Chế Biến lâm sản Điện Ngọc 26 Hình 2.3: Hợp đồng mua bán của của Xí Nghiệp Chế Biến lâm sản Điện Ngọc….29
Trang 5MỤC LỤC
ԅԅ ԅԅ
LỜI CẢM ƠN i
CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG ii
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU iii
DANH SÁCH ĐỒ THỊ SƠ ĐỒ iii
MỤC LỤC iv
LỜI MỞ ĐẦU vii
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP 1
1.1 Khái quát về nguyên vật liệu 1
1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu 1
1.1.2 Vai trò của nguyên vật liệu 1
1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu 2
1.1.3.1 Phân loại theo vai trò của nguyên vật liệu 2
1.1.3.2 Phân loại theo giá trị của nguyên vật liệu 2
1.2 Tổng quan về mua nguyên vật liệu 2
1.2.1 Khái niệm mua nguyên vật liệu 2
1.2.2 Mục tiêu mua nguyên vật liệu 3
1.2.3 Vai trò của mua nguyên vật liệu 3
1.2.4 Chức năng của mua nguyên vật liệu 4
1.2.5 Các hình thức mua nguyên vật liệu 4
1.3 Quy trình mua nguyên vật liệu 5
1.3.1 Xác định nhu cầu mua nguyên vật liệu 5
1.3.2 Xác định thời điểm và phương thức mua 6
1.3.3 Tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp 6
1.3.4 Đàm phán và ký kết hợp đồng 8
1.3.5 Tổ chức thực hiện và đặt hàng 9
1.3.6 Đánh giá sau khi mua 9
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác mua nguyên vật liệu 10
1.4.1 Các nhân tố bên trong 10
1.4.2 Các nhân tố bên ngoài 10
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH MUA NGUYÊN VẬT LIỆU GỖ TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN ĐIỆN NGỌC 11
Trang 62.1 Tổng quan về Xí Nghiệp Chế Biến Lâm Sản Điện Ngọc 11
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Xí Nghiệp 11
2.1.1.1 Lịch sử hình thành 11
2.1.1.2 Quá trình phát triển 11
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Xí Nghiệp 12
2.1.2.1 Chức năng 12
2.1.2.2 Nhiệm vụ 12
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức 13
2.1.3 Đặc điểm môi trường kinh doanh của Xí Nghiệp 13
2.1.3.1 Đặc điểm sản phẩm 13
2.1.3.2 Đặc điểm thị trường 14
2.1.3.3 Đặc điểm khách hàng 15
2.1.3.4 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh 16
2.1.3.5 Đặc điểm nhà cung cấp 17
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại xí nghiệp từ năm 2012 đến 2014 17
2.1.5 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác mua nguyên vật liệu gỗ tại Xí Nghiệp 19
2.1.5.1 Thuận lợi 19
2.1.5.2 Khó khăn 20
2.2 Thực trạng công tác quản trị hoạt động mua nguyên vật liệu gỗ tại Xí Nghiệp Chế Biến Lâm Sản Điện Ngọc 20
2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mua nguyên vật liệu gỗ tại Xí Nghiệp 20
2.2.1.1 Tình hình tài chính của công ty 20
2.2.1.2 Công tác dự báo 20
2.2.1.3 Năng lực sản xuất của thị trường 21
2.2.1.4 Mối quan hệ với nhà cung ứng 21
2.2.2 Quy trình mua nguyên vật liệu tại Xí Nghiệp 21
2.2.1.1 Xác định nhu cầu mua nguyên vật liệu 21
a Dựa vào đơn đặt hàng của khách hàng 21
b Dựa vào dự báo tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty 23
2.2.1.2 Xác định thời điểm và phương thức mua nguyên vật liệu 24
2.2.1.3 Lựa chọn nhà cung ứng 24
a Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá nhà cung ứng 26
b Đánh giá nhà cung ứng 27
Trang 72.2.1.4 Tiến hành đặt hàng 28
2.2.1.5 Kiểm tra và giao nhận 30
2.2.3 Đánh giá và nhận xét công tác quản trị mua nguyên vật liệu gỗ tại Xí nghiệp… 31
2.2.3.1 Thành công 31
2.2.3.2 Hạn chế 31
CHƯƠNG 3 KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC MUA NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN ĐIỆN NGỌC 33
3.1 Cơ sở đề xuất kiến nghị 33
3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác mua nguyên vật liệu gỗ tại Xí Nghiệp 34
PHỤ LỤC I 41
PHỤ LỤC II 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nhất là xu thế nước ta đang hội nhập nền kinh tế quốc tế thì sự cạnh tranh là ngày càng gay gắt Điều này vừa tạo ra các cơ hội kinh doanh đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng đe dọa sự phát triển của các doanh nghiệp Và biện pháp hữu hiệu đặt ra là các doanh nghiệp phải phát triển toàn diện và đồng bộ tất cả các khâu, từ mua hàng đến dự trữ, bảo quản và tổ chức bán hàng Để đạt mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tăng doanh thu bán hàng Sẽ rất thiếu sót nếu chỉ chú trọng đến khâu tiêu thụ sản phẩm mà quên khâu cung ứng nguyên vật liệu cho doanh nghiệp, doanh nghiệp thực hiện khâu tiêu thụ tốt chỉ khi đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu đủ và kịp thời
Vì vậy, muốn tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý nguyên vật liệu một cách hợp lý Phải tổ chức công tác quản lý nguyên vật liệu từ quá trình thu mua, vận chuyển đến dự trữ cho quá trình sản xuất Phải tổ chức tốt công tác quản lý thúc đẩy kịp thời việc cung cấp nguyên vật liệu, kiểm tra giám sát việc chấp hành việc
dự trữ tiêu hao nguyên vật liệu tại công ty để từ đó góp phần giảm những chi phí không cần thiết nhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Muốn đạt được điều đó thì mỗi doanh nghiệp phải sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý và quản lý chúng một cách chặt chẽ, vừa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất vừa tiết kiệm, chống mọi hiện tượng xâm phạm tài sản nhà nước và tài sản của đơn vị
Xuất phát từ nhận định trên cùng với thời gian thực tập tại Xí Nghiệp Chế Biến Lâm Sản Điện Ngọc, em đã tìm hiểu, học tập, nghiên cứu hoạt động mua nguyên vật liệu gỗ của Xí Nghiệp Được sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn Th.s Hồ Thị Mỹ Kiều và từ phía Xí Nghiệp em đã chọn đề tài cho bài báo cáo thực tập tốt
nghiệp: “Quản trị hoạt động mua nguyên vật liệu gỗ tại Xí Nghiệp Chế Biến Lâm
Sản Điện Ngọc”
Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của em gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản trị mua nguyên vật liệu tại doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tình hình mua nguyên vật liệu gỗ tại Xí Nghiệp Chế Biến lâm sản Điện Ngọc
Chương 3: Kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác mua nguyên vật liệu tại Xí Nghiệp Chế Biến lâm sản Điện Ngọc
Trang 9CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ MUA NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về nguyên vật liệu
1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích tác động vào nó Là nhân tố quan trọng cấu thành nên sản phẩm của quá trình sản xuất, đóng vai trò quyết định chất lượng sản phẩm Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là 1 trong
3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm Trong quá trình tham gia vào sản xuất, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển giá trị vào sản phẩm
Đặc điểm nguyên vật liệu:
- Nguyên vật liệu có hình thái biểu hiện ở dạng vật hoá
- Nguyên vật liệu là những tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho, nguyên vật liệu tham gia vào giai đoạn đầu của quá trình sản xuất kinh doanh để hình thành nên sản phẩm mới, chúng rất đa dạng, phong phú về chủng loại
- Nguyên vật liệu là cơ sở vật chất hình thành nên thực thể sản phẩm Trong mỗi quá trình sản xuất, nguyên vật liệu không ngừng chuyển hóa và thay đổi về mặt giá trị
và chất lượng
- Nguyên vật liệu được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra
- Về mặt kỹ thuật, nguyên vật liệu là những tài sản vật chất tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau, phức tạp vì đời sống lý hóa nên dễ bị tác động của thời tiết, khí hậu và môi trường xung quanh
- Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định Khi tham gia vào chu kỳ sản xuất mới dưới dạng tác động của lao động chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm
- Việc tiến hành sản xuất có thuận lợi hay không là phụ thuộc rất nhiều vào quá trình cung cấp nguyên vật liệu có kịp thời, đầy đủ và đúng tiêu chuẩn chất lượng hay không Quá trình cung cấp sẽ góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, giúp sản phẩm
có thểcạnh tranh trên thị trường
1.1.2 Vai trò của nguyên vật liệu
- Quyết định đến quá trình sản xuất ra của cải vật chất: Quá trình sản xuất là quá trình con người sử dụng các tư liệu lao động tác động vào đối tượng lao động làm thay đổi hình dáng, kích thước, tính chất lý hóa của đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm với chất lượng ngày càng cao, thỏa mãn nhu cầu đa dạng của con người Nếu không có nguyên vật liệu sẽ không có quá trình sản xuất ra của cải vật chất
- Quyết định đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp: Đối với những công ty sản xuất, nguyên vật liệu chiếm tỷtrọng lớn trong chi phí sản xuất thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc sửdụng hợp lí và tiết kiệm nguyên vật liệu và do đó sẽảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nguyên vật liệu được đảm bảo đầy đủ, đồng bộ, đúng chất lượng là điều kiện quyết định khảnăng tái sản xuất mở rộng Do chiếm tỷtrọng lớn trong chi phí nên nguyên vật liệu cũng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá
Trang 10thành phẩm, đóng vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm
Nguyên vật liệu là đầu vào quan trọng trong quá trình sản xuất, là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, do đó cần phải quản trị nhằm thu được hiệu quả cao nhất, thu được lợi nhuận tối ưu cho công ty
Với tầm quan trọng như vậy nên trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu phải được quản lí chặt chẽ ở tất cả các khâu từ mua sắm, dự trữ đến bảo quản, sử dụng
1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu
1.1.3.1 Phân loại theo vai trò của nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu khi tham gia vào sản xuất sẽ là thành phần chủ yếu cấu thành nên sản phẩm Ví dụ: đất sét trong sản xuất gạch, vải trong may mặc…
- Nguyên vật liệu phụ: Là những nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất có tác dụng như làm tăng chất lượng sản phẩm, tăng giá trị sử dụng, chứ không trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm Ví dụ: chỉ cúc trong may mặc, hạt màu trong công nghiệp nhựa…
1.1.3.2 Phân loại theo giá trị của nguyên vật liệu
Sử dụng phương pháp phân loại ABC chia nguyên vật liệu thành 3 loại:
- Nguyên vật liệu A: Gồm các nguyên vật liệu chiếm khoảng 15-25 % tổng số lượng nguyên vật liệu cấu thành nên sản phẩm nhưng lại chiếm đến 75-85 % tổng giá trị của nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu B: Gồm các nguyên vật liệu chiếm khoảng 25-35 % tổng số lượng nguyên vật liệu nhưng chỉ chiếm 10-20% tổng giá trị của nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu C: Gồm các nguyên vật liệu chiếm khoảng 50-60 % tổng số lượng nguyên vật liệu nhưng chỉ chiếm 5-10 % tổng giá trị của nguyên vật liệu
1.2 Tổng quan về mua nguyên vật liệu
1.2.1 Khái niệm mua nguyên vật liệu
Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì điểm bắt đầu chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp là việc mua nguyên vật liệu Việc mua nguyên vật liệu sẽ đảm bảo cho hoạt động sản xuất được diễn ra thuận lợi
Trong chuỗi cung ứng, doanh nghiệp sản xuất mua nguyên vật liệu từ những nhà cung ứng ở mắc xích trước đó, gia tăng giá trị và bán chúng cho khách hàng ở mắc xích tiếp theo Mua nguyên vật liệu là một trong những chức năng cơ bản, không thể thiếu của mọi doanh nghiệp sản xuất nhằm tạo ra nguồn nguyên vật liệu cơ bản, kịp thời để đảm bảo cho hoạt động sản xuất được diễn ra liên tục
Các hoạt động của công tác mua nguyên vật liệu gồm:
- Phối hợp giữa các phòng ban, bộ phận để xác định nhu cầu nguyên vật liệu cần được cung cấp
- Tổng hợp nhu cầu của toàn doanh nghiệp, xác định lượng nguyên vật liệu thực chất cần mua
Trang 11- Xác định các nhà cung ứng tiềm năng
- Thực hiện nghiên cứu thị trường cho những nguyên vật liệu quan trọng
- Đàm phán với những nhà cung cấp lớn, tiềm năng
- Phân tích các yêu cầu
- Lựa chọn các nhà cung cấp
- Soạn thảo đơn đặt hàng hay hợp đồng mua hàng
- Thực hiện các hợp đồng và giải quyết các vấn đề phát sinh
- Thống kê, theo dõi quá trình mua hàng
- Đánh giá sau mua
1.2.2 Mục tiêu mua nguyên vật liệu
Gồm 3 mục tiêu chính:
- Mục tiêu hợp lý hóa dự trữ: Mua thực hiện những quyết định của dự trữ, và do đó mua phải đảm bảo bổ sung dự trữ hợp lý nguyên vật liệu về số lượng, chất lượng, thời gian
- Mục tiêu chi phí: Trong những trường hợp nhất định, đây là mục tiêu cơ bản của mua nguyên vật liệu nhằm giảm giá thành sản xuất hàng hóa để cạnh tranh với đối thủ Bên cạnh đó, tránh được tình trạng khan hiếm nguyên vật liệu đẩy giá thành lên cao
- Mục tiêu đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu: Đây là mục tiêu rất quan trọng, nó thể hiện ở chỗ nguyên vật liệu được mua phải đảm bảo đúng chất lượng và quy cách, giúp doanh nghiệp sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng cao hơn Đồng thời đảm bảo uy tín và mối quan hệ lâu dài của doanh nghiệp với nhà cung cấp Muốn đảm bảo được nguồn nguyên vật liệu có chất lượng, doanh nghiệp phải đảm bảo tìm được nhà cung cấp tốt, có thể cung ứng nguyên vật liệu đúng quy cách, đúng chất lượng và đủ số lượng để phục vụ sản xuất.Việc quan hệ tốt với các nhà cung cấp sẽ giúp cho việc mua nguyên vật liệu được thuận lợi và nguyên vật liệu được cung cấp đầy đủ, đúng chất lượng, đảm bảo tính liên tục của sản xuất ngay cả khi thị trường nguyên vật liệu khan hiếm
1.2.3 Vai trò của mua nguyên vật liệu
- Mua nguyên vật liệu là nghiệp vụ mở đầu cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp: Mua đúng quy cách, chất lượng, số lượng nguyên vật liệu sẽ quyết định cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục Trong hoạt động sản xuất, việc đảm bảo chất lượng sản phẩm là khâu quan trọng, nhưng khâu mua nguyên vật liệu tốt lại là tiền đề cho việc sản xuất được diễn ra liên tục và đảm bảo chất lượng sản phẩm Để thực hiện tốt khâu này thì doanh nghiệp cần nhận thức đúng vị trí, vai trò của hoạt động mua nguyên vật liệu
- Công tác mua nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng và không thể thiếu trong doanh nghiệp sản xuất: Đảm bảo cung cấp thường xuyên nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất, nhằm tạo ra sản phẩm để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, là những điều kiện tiền đề để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được liên tục và
có hiệu quả
Trang 12- Công tác mua nguyên vật liệu là nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Bất kì một doanh nghiệp nào cũng đều đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu, đòi hỏi doanh nghiệp phải trang bị tốt về mọi mặt: máy móc thiết
bị, công nghệ, nguyên vật liệu, nguồn nhân lực, tài chính, quản lí, thị trường… Trong
đó, công tác mua nguyên vật liệu sẽ giúp cho máy móc hoạt động tối đa công suất, hàng hóa được sản xuất liên tục, chất lượng tốt, sẽ giúp doanh nghiệp đạt được doanh thu cao
- Công tác mua nguyên vật liệu đóng vai trò là người quản lý hoạt động sản xuất từ bên ngoài: Để đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu thì doanh nghiệp có 2 nguồn cung cấp
là tự sản xuất và mua ngoài Nếu cung ứng nguyên vật liệu tốt, đúng chất lượng, số lượng, thời gian và chi phí thấp thì việc sản xuất sẽ diễn ra liên tục và mang lại hiệu quả Ngược lại thì sản xuất sẽ bị gián đoạn, hiệu quả thấp Do vậy công tác mua nguyên vật liệu là người điều phối sản xuất từ bên ngoài
1.2.4 Chức năng của mua nguyên vật liệu
- Là bước đầu tiên trong khâu lập kế hoạch sản xuất Đó là điều kiện, biện pháp để việc lập kế hoạch được thực hiện
- Là cầu nối giữa doanh nghiệp với các nhà cung ứng Giúp tạo lập và duy trì mối quan hệ trong cung ứng nguyên vật liệu
- Đảm bảo cung ứng đủ, kịp thời nguồn nguyên liệu để phục vụ sản xuất kinh doanh
1.2.5 Các hình thức mua nguyên vật liệu
- Căn cứ vào quy mô mua nguyên vật liệu:
+ Mua theo nhu cầu: Doanh nghiệp có nhu cầu mua bao nhiêu sẽ tiến hành mua bấy nhiêu, mỗi lần mua nguyên vật liệu chỉ mua vừa đủ nhu cầu sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Hình thức này giúp doanh nghiệp thuận lợi trong việc xác định nhu cầu, số vốn bỏ ra ít nên doanh nghiệp có cơ hội đầu tư cho các lĩnh vực khác
+ Mua theo lô lớn: Là lượng nguyên vật liệu mà doanh nghiệp mua lớn hơn nhu cầu cần dùng của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Hình thức này có ưu điểm là doanh nghiệp có thời gian lựa chọn nhà cung cấp uy tín nên giảm rủi ro khi mua nguyên vật liệu, mặc khác tránh được tình trạng thiếu hụt nguyên vật liệu vào thời kỳ cao điểm
- Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
+ Mua thanh toán ngay: Bên mua nhận được hàng sẽ thanh toán ngay cho bên bán + Mua thanh toán sau: Bên bán giao hàng cho bên mua, một thời gian sau bên mua mới phải thanh toán cho bên bán
+ Mua đặt tiền trước, nhận hàng sau: Sau khi ký kết hợp đồng mua nguyên vật liệu với nhà cung cấp, bên mua phải thanh toán một phần giá trị cho nhà cung cấp, đến thời hạn giao hàng, bên bán sẽ giao hàng cho bên mua
Trang 13- Căn cứ theo nguồn hàng:
+ Mua trong nước: Là hình thức mua mà mọi hoạt động kinh doanh được tiến hành trong phạm vi một quốc gia Nguyên vật liệu được khai thác, sản xuất trong nước + Mua từ nước ngoài: Là hình thức mua nguyên vật liệu từ nước ngoài về để phục
vụ cho việc sản xuất kinh doanh ở trong nước
1.3 Quy trình mua nguyên vật liệu
1.3.1 Xác định nhu cầu mua nguyên vật liệu
Kế hoạch mua nguyên vật liệu sẽ phản ánh toàn bộ các giải pháp giải quyết nguyên vật liệu, đồng thời nó cũng là điều kiện, biện pháp để kế hoạch sản xuất kinh doanh được thực hiện Xác định nhu cầu nguyên vật liệu là bước đầu tiên để lập kế hoạch mua hàng, nên nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Việc đảm bảo nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất kịp thời, đầy đủ, đúng yêu cầu về số lượng, chất lượng, chủng loại hay không, một phần lớn do việc tính toán nhu cầu nguyên vật liệu quyết định
Căn cứ để xác định nhu cầu nguyên vật liệu:
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh: Là căn cứ quan trọng để xác định nhu cầu nguyên vật liệu Bao gồm các bước sau đây:
+ Tính toán sơ bộ
+ Lập kế hoạch tổng hợp
+ Lập lịch trình sản xuất chi tiết
+ Phát đơn hàng/phiếu yêu cầu cho từng bộ phận sản xuất trực tiếp
+ Giám sát việc thực hiện kế hoạch
B4: Tổ chức áp dụng mức trong điều kiện sản xuất cụ thể
+ Định mức nguyên vật liệu là quá trình hoạt động thống nhất được tổ chức có khoa học và kế hoạch để xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu và áp dụng vào sản xuất
Để xác định nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm ta có công thức chung như sau:
N = Q x M
Trong đó:
N: Nhu cầu nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm trong kỳ kế hoạch
Q: Số sản phẩm cần sản xuất trong kỳ kế hoạch
M: Định mức nguyên vật liệu để sản xuất một sản phẩm
Trang 141.3.2 Xác định thời điểm và phương thức mua
Sau khi xác định nhu cầu nguyên vật liệu cho sản xuất, doanh nghiệp cần lập kế hoạch cho việc mua nguyên vật liệu Cần phải xác định thời điểm và phương thức mua hợp lý
- Thời điểm mua:
+ Mua trước: Mua để đáp ứng nhu cầu cho cả thời gian dài trong trường hợp giá mua trên thị trường tăng nhanh Chính sách này hấp dẫn khi giá mua tương lai sẽ tăng
và doanh nghiệp sẽ có lợi giá thấp, nhưng sẽ làm tăng dự trữ, lâu thu hồi vốn
+ Mua tức thời: Mua để đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu thụ trong thời gian hiện tại
Ưu điểm của phương thức này là đảm bảo nguồn nguyên vật liệu cho sản xuất, mua để sản xuất ngay nên tránh ứ đọng vốn, ít tốn chi phí cho công tác dự trữ, bảo quản Nhưng có một số hạn chế như: dễ bị thiếu hụt lượng nguyên vật liệu cần mua nếu trong thời kỳ cao điểm, chịu sự ràng buộc về giá thành, ít chủ động trong công tác mua
Để có quyết định mua trước hay mua tức thời, doanh nghiệp nên xem xét kỹ vềchi phí lợi nhuận và chi phí dự trữ
- Phương thức mua: Có 3 phương thức mua như sau:
+ Mua lại không điều chỉnh: Được tiến hành đối với nhà cung ứng đã có mối quan
hệ mua theo mối liên kết chặt chẽ Mua lại không điều chỉnh là phương thức mua không có những vấn đề gì lớn để điều chỉnh, thương lượng với nguồn hàng Nếu một nhà cung ứng tốt trong khoảng thời gian dài thì tổ chức có thể không cần phải nổ lực mua hàng phức tạp cho những đơn hàng sau Việc đặt hàng trở thành thói quen và tổ chức có thể gửi thông điệp “gửi hàng cho tôi theo đơn hàng trước” Hình thức này được thực hiện dưới các hình thức đặt hàng đơn giản Những nguồn hàng đang cung ứng (người cung ứng trong) thường nổ lực nâng cao chất lượng cung ứng để duy trì mối quan hệ này
+ Mua lại có điều chỉnh: Là phương thức mua lại nhưng cần thương lượng, điều chỉnh để đi đến thống nhất giữa hai bên về hàng hóa, giá cả, cách thức cung ứng trong trường hợp tình thế môi trường thay đổi và những quyết định mua bán của các bên không còn phù hợp Nếu không đi đến thống nhất có thể phải chuyển nguồn cung ứng (người cung ứng ngoài)
+ Mua mới: Là phương thức mua bắt đầu tạo lập mối quan hệ với nguồn cung ứng
để mua trong trường hợp doanh nghiệp mới bắt đầu kinh doanh hoặc kinh doanh mặt hàng mới, thay đổi công nghệ chế tạo sản phẩm Hoặc không triển khai được phương thức mua có điều chỉnh hoặc xuất hiện nguồn hàng mới với những đề nghị hấp dẫn Lúc này, phải xác định lại nguồn hàng, cần thiết phải nghiên cứu và phân tích lựa chọn nguồn hàng
1.3.3 Tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp
Nhà cung cấp là các tổ chức hoặc cá nhân cung cấp các nguồn lực mà doanh nghiệp cần đến để sản xuất hàng hóa và dịch vụ: vốn, tư liệu sản xuất, hàng hóa, sức lao động
Để lựa chọn được nhà cung cấp tốt thì đầu tiên doanh nghiệp cần phải nhận thức được tầm quan trọng của việc lựa chọn nhà cung cấp Có thể nói rằng, phần quan trọng
Trang 15nhất của việc thu mua là tìm được đúng nhà cung ứng tốt vì có một số sản phẩm được thiết kế tốt không có ý nghĩa gì khi nhà cung ứng không thể cung cấp nó.Nhà cung cấp tốt sẽ là tài nguyên vô giá vì chính họ sẽ góp phần trực tiếp vào thành công của doanh nghiệp Nhà cung cấp tốt không chỉ giao hàng đúng hạn, đúng chất lượng, số lượng, giá cả hợp lý mà còn hỗ trợ cho đầu vào quá trình sản xuất được thông suốt.Để lựa chọn được nhà cung cấp tốt cần:
- Phát triển và duy trì các nguồn cung cấp bền vững
- Đề ra những chiến lược và chiến thuật phù hợp
- Phân tích, đánh giá các nhà cung cấp cẩn thận, đảm bảo các nhà cung cấp được chọn sẽ đáp ứng được các tiêu chuẩn đặt ra
- Quyết định chọn phương pháp để lựa chọn nhà cung cấp cho doanh nghiệp mình,
để đảm bảo nhà cung cấp được chọn là tốt nhất
- Quản lý tốt nhà cung cấp để đảm bảo họ cung cấp đầy đủ và đúng chất lượng nguyên vật liệu
Bước 1 Giai đoạn thu thập thông tin
Việc xác định nhà cung cấp là việc rất quan trọng, quyết định tiến độ, chất lượng cũng như thực thể của sản phẩm Chính vì vậy cần phải thu thập đầy đủ thông tin về nhà cung cấp Việc xác định nhà cung cấp cần phải dựa trên các tiêu chuẩn nhất định:
- Đảm bảo về mặt tài chính với triển vọng lâu dài
- Có khả năng và năng lực để cung ứng các nguyên vật liệu cần thiết
- Cung cấp chính xác và đảm bảo chất lượng các nguyên vật liệu được yêu cầu
- Cung cấp đúng thời hạn và đáng tin cậy với thời gian ngắn
- Định mức giá và các thỏa thuận về tài chính chấp nhận được
- Nhạy bén với những nhu cầu và thay đổi của khách hàng
- Có kinh nghiệm và chuyên gia về sản phẩm của mình
- Có danh tiếng và uy tín tốt
- Sử dụng hệ thống thu mua để sử dụng thuận tiện
- Đã từng sử dụng thành công trong quá khứ và có thể phát triển mối quan hệ lâu dài
Cần tìm hiểu kỹ về những nguyên vật liệu mà doanh nghiệp cần mua Thu thập đầy
đủ thông tin về nhà cung cấp qua các kênh thông tin khác nhau như:
+ Xem lại hồ sơ lưu trữ về các nhà cung cấp (nếu có)
+ Các thông tin trên mạng Internet, báo chí, trung tâm thông tin
+ Catalogue chào hàng của các nhà cung cấp
+ Các thông tin có được qua các cuộc điều tra
+ Trực tiếp liên hệ tại cơ sở nhà cung cấp,phỏng vấn nhà cung cấp, người sử dụng vật tư
+ Sự giới thiệu của các đơn vị khác có liên quan
Trang 16+ Sự tư vấn của các chuyên gia
Bước 2 Giai đoạn đánh giá lựa chọn
Các bước để lựa chọn nhà cung ứng:
- Xây dựng danh sách gồm nhiều nhà cung ứng có chất lượng, có thể cung ứng sản phẩm
- So sánh các nhà cung ứng trong danh sách và loại bỏ những nhà cung ứng ít phù hợp cho đến khi có được danh sách các nhà cung ứng tốt nhất
- Chuẩn bị bản yêu cầu hoặc yêu cầu bản chào giá và gửi cho những nhà cung ứng còn lại trong danh sách
- Nhận đơn xin làm nhà cung cấpvà bảng catalogue từ các nhà cung ứng
- Thực hiện đánh giá sơ bộ các nhà cung ứng và loại bỏ những nhà cung ứng không đáp ứng những vấn đề quan trọng
- Thực hiện đánh giá về mặt kỹ thuật để biết liệu sản phẩm có đáp ứng được tất cả các yêu cầu chuyên biệt không
- Thực hiện đánh giá về mặt kinh tế để so sánh chi phí và các điều kiện kinh tế còn lại
- Sắp xếp các cuộc họp để thảo luận về việc chọn các nhà cung ứng còn lại
- Thảo luận các điều kiện cung ứng, theo đó các điều kiện cụ thể được thống nhất
- Lựa chọn nhà cung ứng phù hợp nhất để đặt hàng
- Sắp xếp một cuộc họp trước khi ký kết để đưa ra tất cả những chi tiết sau cùng
- Giao đơn đặt hàng cho nhà cung ứng được chọn
1.3.4 Đàm phán và ký kết hợp đồng
Ở giai đoạn này, doanh nghiệp sẽ đưa ra các đề nghị có tính chất thiết lập mối quan
hệ mua bán giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp về nguồn nguyên vật liệu, giá cả, cách thức đặt hàng và cung ứng, thủ tục và hình thức thanh toán
Trên cơ sở những thông tin sau khi tiếp xúc với các nhà cung ứng kết hợp với những thông tin khi đánh giá, xếp loại nguồn hàng để tiến hành các quyết định mua Sau khi chọn được nhà cung cấp, cần tiến hành lập đơn hàng Thực hiện bằng hai cách:
- Người mua lập đơn hàng Quá trình giao dịch bằng fax, email Nhà cung cấp chấp nhận đơn đặt hàng/ký hợp đồng
- Người mua lập đơn đặt hàng Quá trình đàm phán, gặp mặt Nhà cung cấp chấp nhận đơn đặt hàng/ký hợp đồng
Trong đơn đặt hàng cần có các thông tin sau đây:
- Tên và địa chỉ của các bên mua bán
- Số, kí hiệu của đơn vị đặt hàng
- Thời gian lập đơn đặt hàng
- Tên, chất lượng, số lượng, quy cách loại vật tư cần mua
Trang 17- Giá cả
- Thời gian, địa điểm giao hàng
- Phương thức và điều kiện thanh toán
1.3.5 Tổ chức thực hiện và nhập hàng
Là quá trình thực hiện đơn đặt hàng, hợp đồng mua bán và đưa hàng hóa, nguyên vật liệu vào kho Khi đơn đặt hàng được chấp nhận, hợp đồng được ký kết thì nhân viên phòng cung ứng sẽ thường xuyên nhắc nhở nhà cung cấp để họ giao hàng và nhập hàng theo đúng yêu cầu Nội dung nhập hàng bao gồm giao hàng hóa và vận chuyển Cần theo dõi chặt chẽ toàn bộ quá trình giao hàng để đảm bảo là nhà cung cấp thực hiện đúng theo các điều kiện trong hợp đồng
Giao nhận nguyên vật liệu là quá trình chuyển giao quyền sở hữu nguyên vật liệu giữa nhà cung ứng và doanh nghiệp Quá trình giao nhận có thể tại kho của nhà cung ứng hoặc tại cơ sởcủa doanh nghiệp Trong trường hợp giao nhận tại kho của nhà cung ứng, bên mua phải chịu trách nhiệm vận chuyển nguyên vật liệu Nội dung giao nhận nguyên vật liệu gồm tiếp nhận số lượng và chất lượng hàng hóa, làm chứng từ nhập hàng
Hai bên có thể cử cán bộ sang công ty đối tác để kiểm tra việc thực hiện hợp đồng
và cung ứng nguyên vật liệu đúng theo yêu cầu Nguyên vật liệu khi nhập kho phải kiểm tra cẩn thận Doanh nghiệp cần làm tốt khâu này để tránh thất thoát nguyên vật liệu, đảm bảo chất lượng
- Doanh nghiệp cần kiểm tra số lượng xem đúng với đơn đặt hàng hay không Nếu không đủ số lượng yêu cầu có thể yêu cầu bên cung cấp chịu trách nhiệm về bồi thường hợp đồng
- Kiểm tra chất lượng lô hàng Cần đảm bảo đúng chất lượng, nguyên vật liệu không bị hỏng, sai quy cách
- Sau khi làm đầy đủ thủ tục nhập hàng, đưa nguyên vật liệu nhập kho bảo quản và đồng thời xuất hóa đơn cho các bên liên quan
1.3.6 Đánh giá sau khi mua
Sau khi kết thúc quá trình mua nguyên vật liệu, doanh nghiệp cần tổ chức đánh giá việc thực hiện và kết quả của việc mua nguyên vật liệu Nếu kết quả mua nguyên vật liệu không đảm bảo đúng như yêu cầu thì cần phải bắt đầu lại ngay từ đầu, còn nếu kết quả đạt được đúng mục tiêu thì doanh nghiệp có thể tiếp tục thực hiện quá trình mua mới Doanh nghiệp cần nhận ra ưu nhược điểm của từng khâu để có thể cải tiến ở lần mua sau
Các tiêu chuẩn đánh giá sau khi mua:
- Tiêu chẩn lô hàng: Mức độ đáp ứng yêu cầu mua về số lượng, cơ cấu, chất lượng
- Tiêu chuẩn hoạt động: Gồm thời gian thực hiện đơn hàng hoặc hợp đồng, tính chính xác của thời gian và địa điểm giao nhận
- Tiêu chuẩn chi phí: Mức độ tiết kiệm chi phí trong quá trình mua nguyên vật liệu
So sánh kết quả thực hiện với các tiêu chuẩn, nếu thực hiện chưa tốt các tiêu chuẩn đặt ra, cần xác định nguyên nhân để có hành động thích hợp
Trang 181.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác mua nguyên vật liệu
1.4.1 Các nhân tố bên trong
- Năng lực mua: Là khả năng mua của doanh nghiệp Bao gồm khả năng nghiên cứu thị trường, khả năng lựa chọn nhà cung ứng và khả năng tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu cần mua của doanh nghiệp
- Tình hình tài chính: Là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến công tác mua nguyên vật liệu của doanh nghiệp Nếu một doanh nghiệp có khả năng về tài chính tốt thì quá trình mua sẽ thuận lợi hơn và ngược lại
- Công tác dự báo: Là khâu không thể thiếu trong thông tin kinh tế và là một tiền đề của kế hoạch hóa hoạt động kinh doanh Dự báo là báo trước khả năng có thể xảy ra cho kỳ tương lai bằng một số liệu thống kê cụ thể, có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác mua nguyên vật liệu của doanh nghiệp, nếu như dự báo chính xác sự thay đổi khối lượng hàng của thị trường thì doanh nghiệp có thể xác định lượng sản xuất và dự trữ phù hợp với nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp
- Giới hạn phạm vi mua nguyên vật liệu: Là lượng nguyên vật liệu mà doanh nghiệp cần và có khả năng mua
1.4.2 Các nhân tố bên ngoài
- Năng lực sản xuất của thị trường: Nếu năng lực khai thác, sản xuất của thị trường thấp thì lượng nguyên vật liệu trên thị trường sẽ không đủ đáp ứng cho nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ bị ép Ngược lại năng lực sản xuất của thị trường lớn, nguồn cung ứng dồi dào thì doanh nghiệp có quyền lựa chọn những nhà cung ứng tốt nhất với giá cả hợp lý nhất cho doanh nghiệp
- Thông tin thị trường: Là những thông tin về nguồn cung ứng, có thể nói những thông tin kinh tế quan trọng được sự quan tâm của toàn xã hội, không có thông tin về thị trường thì không thể quyết định đúng đắn trong sản xuất, trong kinh doanh, như quyết định của các cấp quản trị
- Số lượng đối thủ cạnh tranh: Là số lượng các đơn vị có nhu cầu mua nguyên vật liệu với doanh nghiệp Nếu một nguồn nguyên vật liệu chỉ có một đơn vị mua thì khả năng mua sẽ cao hơn trường hợp có nhiều đơn vị cùng mua nguồn nguyên vật liệu đó
- Tính thời vụ của nguyên vật liệu: Đối với những nguyên vật liệu có tính thời vụ thì doanh nghiệp phải có phương án dự trữ hợp lý để đảm bảo cung ứng đủ nguồn nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất
Trang 19CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH MUA NGUYÊN VẬT LIỆU GỖ
TẠI XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN ĐIỆN NGỌC 2.1 Tổng quan về Xí Nghiệp Chế Biến Lâm Sản Điện Ngọc
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Xí Nghiệp
2.1.1.1 Lịch sử hình thành
Tên: Xí nghiệp Chế biến lâm sản Điện Ngọc
Địa chỉ: Xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
Ngày 17/01/1976, Bộ trưởng Bộ lâm nghiệp ra quyết định 102/TCN hợp nhất Xí nghiệp với Xí nghiệp gỗ Cẩm Hà thành Xí nghiệp chế biến gỗ và lâm sản Đà Nẵng Ngày 01/01/1981, theo quyết định 54/TC tách xí nghiệp gỗ và lâm sản Đà Nẵng thành hai đơn vị: Tổng kho Đà Nẵng ( đóng tại Hòa Cường ) và Xí nghiệp chế biến gỗ Cẩm Hà ( đóng tại Hội An )
Ngày 25/01/1985, theo quyết định số 25/TC đổi Tổng kho Đà Nẵng thành Xí nghiệp chế biến lâm sản và cung ứng Hòa Cường Tiếp đó, Bộ trưởng Bộ lâm nghiệp ra quyết định số 509/TCCB ký ngày 13/07/1988 sát nhập Xí nghiệp chế biến lâm sản và cung ứng Hòa Cường vào Xí nghiệp chế biến gỗ Đà Nẵng
Ngày 15/08/1991, Bộ trưởng Bộ lâm nghiệp ra quyết định số 245/TĐLD đổi tên Xí nghiệp chế biến gỗ Đà Nẵng thành Xí nghiệp chế biến lâm sản Đà Nẵng trực thuộc Tổng công ty du lịch dịch vụ sản xuất và nhập khẩu lâm sản 2
Sau nhiều lần hợp nhất và tách rời, thay đổi tên đơn vị phụ thuộc Cuối cùng Xí nghiệp cũng trở về với tên gọi ban đầu là XN Chế biến lâm sản Đà Nẵng trực thuộc công ty lâm đặc sản Quảng Nam – Đà Nẵng theo quyết định số 13/QĐ-LN kí ngày 18/02/1995 của Giám đốc sở lâmnghiệp Quảng Nam – Đà Nẵng
Ngày 02/08/1999, khi tách tỉnh theo quyết định số 300/QĐ-NN-PTNT Quảng Nam của Giám đốc sở Nông Nghiệp và phát triển nông thôn Quảng Nam, Công ty lâm đặc sản xuất khẩu thuộc tỉnh Quảng Nam nên XN chế biến lâm sản Đà Nẵng đổi tên thành
Xí Nghiệp Chế Biến Lâm Sản Điện Ngọc và thuộc quyền quản lí của tỉnh Quảng Nam
2.1.1.2 Quá trình phát triển
Quá trình phát triển của doanh nghiệp được thể hiện qua các giai đoạn sau:
Trang 20- Giai đoạn 1986-1989: Hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp là sản xuất các mặt hàng nông lâm sản tiêu thụ nội địa và xuất khẩu, hàng thủ công mĩ nghệ, bàn ghế Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo kế hoạch của tỉnh giao nhìn chung ổn định, công nhân có việc làm thu nhập khá Doanh thu đạt được của năm sau cao hơn năm trước Nộp ngân sách ba năm là 197 triệu đồng và lợi tức là 254 triệu đồng
- Giai đoạn 1990-1993: Nền kinh tế có sự chuyển hướng mạnh mẽ từ tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường, sự thay đổi các chính sách kinh tế làm cho doanh nghiệp gặp phải nhiều khó khăn, thách thức lớn trong kinh doanh
- Giai đoạn 1994-1997: Vượt qua thời kì khó khăn, doanh nghiệp đã xây dựng các phương án đổi mới bộ máy sản xuất, đổi mới cơ chế quản lý phù hợp với yêu cầu cơ chế mới vạch rõ định hướng của doanh nghiệp trong tương lai, đổi mới mặt hàng, mạnh dạn đầu tư công nghệ, dây chuyền máy móc mới, làm thủ tục xin xuất khẩu trực tiếp hàng ra nước ngoài
- Giai đoạn 1997 đến nay: Tháng 10/1997, do việc tách tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng nên doanh nghiệp được tỉnh Quảng Nam tiếp nhận Nhiệm vụ chính của doanh nghiệp
là sản xuất các mặt hàng mộc xuất khẩu và tiêu thụ nội địa, trồng và chăm sóc rừng Hiện nay trong tổng nguồn vốn có 30% là vốn cổ phần hóa, còn 70% là Nhà nước
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Xí Nghiệp
- Thông qua các hoạt động sản xuất kinh doanh, các dịch vụ và liên doanh đầu tư với các tổ chức kinh tế để khai thác có hiệu quả nguộn lực hiện có, phát triển lực lượng hàng hóa nhằm đắp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa, tạo nguồn xuất khẩu, tăng thu ngoại
tệ cho đất nước, góp phần đẩy mạnh kinh tế phát triển trong giai đoạn mới
Trang 21Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Xí Nghiệp Chế Biến lâm sản Điện Ngọc
2.1.3 Đặc điểm môi trường kinh doanh của Xí Nghiệp
2.1.3.1 Đặc điểm sản phẩm
Hiện nay, XN chế biến lâm sản Điện Ngọc sản xuất, chế biến và phân phối nhiều loại mặt hàng, sản phẩm về gỗ khá đa dạng và phong phú Sản phẩm chính của XN là các mặt hàng lâm sản, các loại bàn ghế đồ gỗ, ván sàn nên nhu cầu về nguyên vật liệu rất lớn và gỗ là nguyên vật liệu chính của XN
Phòng tổ chức
Phân xưởng sấy
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 22Đặc điểm chung về các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của XN được thể hiện trong bảng:
Bảng 2.1: Đặc điểm sản phẩm của Xí Nghiệp Chế Biến lâm sản Điện Ngọc
Ngoài gỗ thiên nhiên, XN còn linh hoạt
sử dụng nguyên liệu gỗ nhân tạo vào sản xuất như MDF/PB và gỗ dán (E1/ E0/ CARB) Lớp veneer phù hợp phủ lên bề mặt những sản phẩm gỗ nhân tạo
đã góp phần mang lại nét tự nhiên và thanh nhã cho sản phẩm hoàn thiện song vẫn đảm bảo được mục tiêu chất lượng
cao và giá cả cạnh tranh
Mặt hàng ngoại
thất
Bàn, ghế các loại, ghế
nằm, dù tròn/vuông/chữ nhật
Có tính năng kéo, gập hoặc thay đổi cho phù hợp với nhiều mục đích sử dụng khác nhau như giải trí, thương mại và công nghiệp Nhờ áp dụng công nghệ hoàn thiện sản phẩm đặc biệt, các sản phẩm của XN mang tính độc nhất, mềm
mại và bền đẹp
Ván sàn
Nhiều sản phẩm ván sàn, đường chỉ, trần và panel tường kể cả mới qua công đoạn chà nhám lẫn đã phủ qua lớp sơn
Được sản xuất chủ yếu từ những nguyên liệu thiên nhiên hoặc nguyên liệu chế biến nhân tạo như gỗ teak, còng, cẩm
xe, dầu, chò chỉ và nhiều nguyên liệu gỗ quý khác Chính dòng sản phẩm đa dạng kiểu dáng, đa dạng nguyên liệu này đã cho phép chúng tôi đáp ứng yêu cầu đa
dạng của người tiêu dùng ( Nguồn: Phòng Kế Hoạch – Sản xuất)
Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu của XN là thị trường nội địa trong nước, mà chủ yếu là khu vực miền trung - Tây Nguyên, đối với các thị trường miền nam và miền bắc thì những năm qua XN bắt đầu nguyên cứu, xâm nhập thị trường.Khi đời sống người dân càng ngày càng phát triển thì nhu cầu về các sản phẩm gia đình bằng gỗ
Trang 23ngày được họ chú trọng Bên cạnh đó XN còn tìm hiểu những đối thủ cạnh tranh cùng ngành nghề để tìm ra nhưng điểm mạnh điểm yếu từ đó có thể giúp XN có thể đưa ra những phương án thích hợp
Ngoài thị trường trong nước, sản phẩm của XN cũng được xuất khẩu ra thị trường nước ngoài, sang một số nước trong khu vực Đông Nam Á như: Lào, Campuchia… Trong tương lai, XN quyết tâm đem sản phẩm của mình đi xa hơn nữa, nhằm quảng
bá thương hiệu cũng như đưa XN phát triển hơn trên thị trường trong nước cũng như Quốc Tế
2.1.3.3 Đặc điểm khách hàng
Đối với các sản phẩm của XN thì khách hàng khá đa dạng, có thể là các tổ chức (cơ quan, khách sạn, nhà hàng…), các công ty thương mại, các siêu thị, đại lý bán buôn sản phẩm nội thất, hay các hộ gia đình có nhu cầu sử dụng sản phẩm với số lượng lớn Khách hàng mua hàng ở XN không chỉ ở khu vực Miền Trung, Tây Nguyên mà là cả nước thậm chí cả khách nước ngoài cũng biết và mua hàng ở XN, XN ít các đơn đặt hàng cá nhân, nhỏ lẻ
Tỷ trọng (%)
Số lượng (cái)
Tỷ trọng (%)
Số lượng (cái)
Tỷ trọng (%)
Trang 242.1.3.4 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh là một trong những nhân tố quan trọng có ảnh hưởng mạnh mẽ
và tác động trực tiếp tới XN Một mặt, các đối thủ cạnh tranh làm XN phải giảm bớt doanh số, tăng chi phí, hạ giá bán, giảm thị phần Nhưng mặt khác, họ lại là động lực giúp XN luôn sáng tạo cải tiến để hấp dẫn và thu hút các khách hàng
Nhìn chung thì việc kinh doanh của XN còn gặp nhiều khó khăn do có quá nhiều doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh các sản phẩm về gỗ và mỗi doanh nghiệp đều có đổi mới liên tục trong cơ chế quản lí và bán hàng của mình
Những đối thủ cạnh tranh phải kể đến của XN là:
- XN Chế Biến gỗ Cẩm Hà
Địa chỉ: 448 Hùng Vương, Khối 3, P.Thanh Hà, TP Hội An, Quảng Nam
Điện thoại: (+84-510) 3861319 * Fax: (+84-510) 3862180
Website: www.camhafuniture.com*Email: camha@camhafuniture.com
Thành lập: Tháng 10 năm 1982
Nghành nghề kinh doanh:
+ Chế biến gỗ và lâm sản
+ Cơ khí xây dựng
+ Xây dựng dân dụng và công nghiệp
+ Sản xuất mua bán các loại gỗ tròn, gỗ xẻ, đồ mộc gia dụng, các loại vật liệu phục
vụ nghành gỗ
- Chi nhánh công ty cổ phần ViNaFor Đà Nẵng – XN Chế Biến gỗ ViNaFor Đà Nẵng
Địa chỉ: Khu Công nghiệp Hòa Khánh, Tp Đà Nẵng
Điện thoại: 84.511.3733275 *Fax: 84.511.3732004
- Doanh nghiệp Chế Biến gỗ Trường Thành
Địa chỉ: Thôn 3, Tam Mỹ, Huyện Núi Thành, T Quảng Nam
Điện thoại: +84.510.3542058 *Email: truongthanhqn@gmail.com
Doanh nghiệp là một trong những doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng gỗ thành lập khá sớm ở miền Trung
Lĩnh vực kinh doanh:
+ Sản xuất các mặt hàng gỗ, bàn, ghế, tủ
Trang 25+ Kinh doanh buôn bán sản phẩm gỗ các loại
Hiện nay có rất nhiều công ty sản xuất và chế biến gỗ có quy mô lớn trên địa bàn miền Trung, Tây Nguyên cũng như cả nước Hiện tại,các NCC nguyên vật liệu cho
XN đều là các nhà cung cấp có mối quan hệ lâu dài và có uy tín, được XN lựa chọn từ danh mục các nhà cung cấp tiềm năng, và đa số các NCC này đều nằm ở vị trí khá gần với XN.XNhiện đang nhập hàng từ một sốnhà cung ứng chủ yếu sau:
- Nhà máy Viêm Năng Lượng Cam Lộ
Địa chỉ: Cụm công nghiệp Cam Hiếu, Huyện Cam Lộ, Tỉnh Quảng Trị
Điện thoại: 053.6281053 * Fax: 053.2221007
Email: nangluongclqt@gmail.com
Ngành kinh doanh: Cung cấp các loại gỗ - gỗ xuất khẩu, các sản phẩm làm từ gỗ
- Công ty TNHH MTV Trần Minh Hiếu
Địa chỉ: Thị trấn Duy Phước, Huyện Duy Xuyên, Tỉnh Quảng Nam
Điện thoại: 0510.3757091 – 0510.3757092
Email: trminhhieu@gmail.com
Ngành nghề kinh doanh: Chuyên phân phối và cung cấp các loại gỗ
- Công ty CP Sản xuất & Thương Mại Trường Hải
Địa chỉ: Khu Công Nghiệp Hòa Khánh, Cụm Công Nghiệp Thanh Vinh, Q.Liên Chiểu, Tp Đà Nẵng
Điện thoại: 0511.3738091
Email: trhai_co@vnn.vn
Ngành nghề kinh doanh: Gỗ - xuất nhập khẩu các loại gỗ
Hiện nay XN đã xây dựng được mối quan hệ tốt với các NCC qua việc làm ăn lâu dài với nhau Bên cạnh đó việc thanh toán và giao hàng đúng hạn cũng góp phần thắt chặt mối quan hệ, điều này tạo cho XN những thuận lợi trong các giao dịch và không làm gián đoạn quá trình sản xuất
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh tại xí nghiệp từ năm 2012 đến 2014
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, XN luôn thực hiện tốt việc báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của mình, sau đây là bảng kết quả hoạt động kinh doanh của XN giai đoạn 2012-2014
Trang 26Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Xí Nghiệp Chế Biến lâm sản Điện
độ Tốc độ (%) Mức độ Tốc độ
(%) Tổng doanh thu 228633 235854 207185 7221 3.16 -28669 -12.16
Các khoản giảm
Doanh thu thuần 228633 235833 207185 7200 3.15 -28648 -12.15 Giá vốn hàng bán 205172 210987 186260 5815 2.83 -24727 -11.72 Lợi nhuận gộp 23462 24846 20925 1384 5.90 -3921 -15.78 Doanh thu từ hoạt
động tài chính 3912 2077 1570 -1835 -46.91 -507 -24.41 Chi phí tài chính 6754 6868 5742 114 1.69 -1126 -16.39 Chi phí bán hàng 6066 6272 5240 206 3.40 -1032 -16.45
Chi phí quản lí
doanh nghiệp 14869 13491 12780 -1378 -9.27 -711 -5.27 Lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh -314 292 -1267 606 -192.99 -1559 -533.90 Thu nhập khác 1036 323 210 -713 -68.82 -113 -34.98
Lợi nhuận khác 520 -153 30 -673 -129.42 183 -119.61 Lợi nhuận kế toán