1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BC-337-Thực trạng công tác quản trị dự trữ nguyên vật liệu tại công ty TNHH Phú Lộc

48 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 672,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các doanh nghiệp thương mại, dự trữ là khâu quan trọng ảnh hưởng đến các hoạt động khác trong kinh doanh... Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh của các

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Em xin cảm ơn Nhà trường đã tạo điều kiện cho em học tập , qua thời gian học tập tại tường cao đẳng Thương mại , với sự quan tâm hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, em đã tích lũy cho mình những kiến thức c huyên môn , chuyên ngành phục vụ cho công việc sau này Được nhà trường tạo điều kiện cùng với sự tiếp nhận thực tập

tại “công ty TNHH Phú Lộc” với đội ngũ nhân viên năng động , nhiệt tình, tác phong

làm việc chuyên nghiệp Em đã mở rộng thêm nhiều kiến thức, đặc biệt là mối quan hệ

giữa lý thuyết và thực tiễn cũng như cách giao tiếp, kỹ năng văn phòng

Em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc công ty TNHH Phú Lộc đã tiếp nhận và tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập

Trong quá trình học tập do thời gian thực tập không nhiều cũng như sự hiểu biết về ngành sản xuất vật liệu xây dựng và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên không thể tránh khỏi được nhữn g sai sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các thầy cô trong khoa Quản trị Kinh doanh để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn em cũng xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến các thầy cô trong khoa Quản tr ị

Kinh doanh mà nhất là cô Nguyễn Thị Thùy Dương đã hướng dẫn, giúp đỡ em nhiệt

tình trong thời gian vừa qua Em xin cảm ơn các anh chị trong phòng kinh doanh , phòng kế toán của công ty , cảm ơn phó phòng vật liệu chị Nguyễn T hị Huệ đã giúp đỡ để em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này

Em chúc thầy cô luôn mạnh khỏe và thành công , chúc công ty TNHH Phú Lộ c ngày càng thành công và lớn mạnh

Em xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2015 Sinh viên thực hiện

Trang 2

CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG

5 VAT Thuế giá trị gia tăng

12 HPG Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát

13 FIFO Nhập trước xuất trước

17 VIS Hệ thống trao đổi thông tin thị thực giữa các nước

18 TISCO Công ty cổ phần gang thép Thái Nguyên

19 DNY Công ty cổ phần thép DANA - Ý

Trang 3

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG

1 Bảng 2.1 Danh sách khách hàng thường xuyên của công ty

2 Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh năm từ năm 2012 - 2014

3 Bảng 2.3 Lượng nguyên vật liệu dự trữ cho năm 2014

4 Bảng 2.4 Lượng nguyên vật liệu dự trữ cho năm 2015

5 Bảng 2.5 Lượng nguyên vật liệu dự trữ cho năm 2015

6 Bảng 2.6 Chỉ tiêu kế hoạch trong năm 2015

Trang 4

DANH SÁCH SƠ ĐỒ - PHỤ LỤC ĐƯỢC SỬ DỤNG

STT Số hiệu Tên sơ đồ - phụ lục

1 Sơ đồ 1.1 Sơ đồ dự trữ thường xuyên và sự trữ bảo hiểm

2 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

3 Sơ đồ 2.2 Quy trình tiếp nhận nguyên vật liệu

4 Phụ lục 1 Phiếu xuất kho nguyên vật liệu

5 Phụ lục 2 Phiếu nhập kho nguyên vật liệu

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG ii

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG iii

DANH SÁCH SƠ ĐỒ, PHỤ LỤC ĐƯỢC SỬ DỤNG iv

MỤC LỤC v

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do lựa chọn đề tài 1

2 Bố cục bài báo cáo 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ QUẢN TRỊ DỰ TRỮ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP 2

1.1 Tổng quan về nguyên vật liệu 2

1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu 2

1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu 2

1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu 2

1.1.3.1 Theo vai trò và tác dụng 2

1.1.3.2 Theo nguồn gốc 2

1.1.3.3 Theo mục đích và nội dung 3

1.2 Tổng quan về dự trữ nguyên vật liệu 3

1.2.1 Khái niệm dự trữ 3

1.2.2 Chức năng của dự trữ 3

1.2.3 Vai trò và ý nghĩa của dự trữ 3

1.2.3.1 Vai trò 3

1.2.3.2 Ý nghĩa 4

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến dự trữ 4

1.2.4.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu 5

1.2.4.2 Đặc điểm của kho hàng 5

1.2.4.3 Đặc điểm của thị trường cung ứng 6

1.2.5 Phân loại dự trữ 6

1.2.5.1 Theo nguyên nhân hình thành dự trữ 6

1.2.5.2 Theo mục đích dự trữ 6

1.2.5.3 Theo giới hạn của dự trữ 7

1.2.6 Quy trình dự trữ nguyên vật liệu 7

1.2.6.1 Lập kế hoạch dự trữ 7

1.2.6.2 Tiếp nhận nguyên vật liệu 8

1.2.6.3 Quá trình phân bổ, sắp xếp và bảo quản nguyên vật liệu 9

1.2.6.4 Kiểm kê nguyên vật liệu 10

1.2.7 Cấp phát nguyên vật liệu 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DỰ TRỮ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ LỘC 13

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Phú Lộc 13

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH Phú Lộc 13

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Phú Lộc 14

2.1.2.1 Chức năng 14

2.1.2.2 Nhiệm vụ 14

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 15

2.1.4 Đặc điểm môi trường kinh doanh của công ty TNHH Phú Lộc 15

Trang 6

2.1.4.1 Đặc điểm sản phẩm 15

2.1.4.2 Đặc điểm thị trường 16

2.1.4.3 Đặc điểm nhà cung cấp 17

2.1.4.4 Đặc điểm khách hàng 17

2.1.4.5 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh 18

2.2 Thực trạng công tác quản trị dự trữ nguyên vật liệu tại công ty TNHH Phú Lộc 21

2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị dự trữ nguyên vật liệu tại công ty TNHH Phú Lộc 21

2.2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu 21

2.2.1.2 Đặc điểm thị trường cung ứng 23

2.2.1.3 Đặc điểm kho hàng 23

2.2.2 Thực trạng quy trình dự trữ nguyên vật liệu tại công ty TNHH Phú Lộc 24

2.2.2.1 Lập kế hoạch dự trữ 24

2.2.2.2 Công tác tiếp nhận và phân loại nguyên vật liệu 27

2.2.2.3 Công tác bảo quản nguyên vật liệu trong kho 28

2.2.2.4 Kiểm kê nguyên vật liệu 29

2.2.2.5 Công tác cấp phát nguyên vật liệu 30

2.2.3 Nhận xét và đánh giá về công tác quản trị dự trữ nguyên vật liệu tại công ty TNHH Phú Lộc 31

2.2.3.1 Kết quả đạt được 31

2.2.3.2 Hạn chế 31

2.2.4.3 Nguyên nhân 32

CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DỰ TRỮ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ LỘC 33

3.1 Cơ sở đề xuất kiến nghị 33

3.2 Một số kiến nghị đưa ra nhằm hoàn thiện công tác quản trị dự trữ nguyên vật liệu tại công ty TNHH Phú Lộc 35

KẾT LUẬN 39

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Năm 2015 là năm mà kinh tế việt nam có nhiều chuyển biến mạnh mẽ theo hướng tiến xa hội nhập với sự phát triển kinh tế của các nước trong khu vực cũng như trên thế giới Điều đó mở ra nhưng cơ hội lớn và thách thức không nhỏ đối với các doanh nghiệp sản xuất c ũng như thương mại Công ty TNHH Phú Lộc - công ty sản xuất, cung cấp, phân phối, buôn bán sắt, thép, thiết bị… như những công ty sản xuất và thương mại khác đang duy trì và phát triển thị trường của mình trong điều kiện và môi trường cạnh tranh gay gắt đó

Đối với các doanh nghiệp thương mại, dự trữ là khâu quan trọng ảnh hưởng đến các hoạt động khác trong kinh doanh Dự trữ là nhân tố quan trọng bảo đảm bảo hàng thường xuyên đều đặn cung cấp đầu vào cho nhà máy, ảnh hưởng đến các hoạt động, sản xuất, bán hàng, và các hoạt động khác trong kinh doanh Dự trữ nguyên vật liệu đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp diễn ra một cách liên tục và nhịp nhàng, cung cấp kịp thời sản phẩm cho khách hàng Chữ tín của doanh nghiệp được giữ vững, củng cố vị thế của doanh nghiệp trên thị trường và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Phú Lộc cùng với sự định hướng của của các anh, chị trong Phòng kinh doanh, sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn đã giúp em nhận thấy rõ tầm quan trọng trong công tác dự trữ nguyên vật liệu đối với một công ty sản xuất như công ty TNHH Phú Lộc vì vậy em đã chọn đề tài

nghiên cứu: “Thực trạng công tác quản trị dự trữ nguyên vật liệu tại công ty TNHH Phú Lộc”

2 Bố cục bài báo cáo

Bài báo cáo được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về nguyên vật liệu và quản trị dự trữ nguyên vật liệu tại doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị dự trữ nguyên vật liệu tại công ty TNHH Phú Lộc

Chương 3: Kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị dự trữ nguyên vật liệu tại công ty TNHH Phú Lộc

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ QUẢN TRỊ DỰ

TRỮ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về nguyên vật liệu

1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất đã trải qua tác động của lao động con người, được các đơn vị sản xuấtsử dụng làm chất liệu ban đầu để tạo ra sản phẩm Nguyên vật liệu là nhân tố quan trọng cấu thành nên sản phẩm của quá trình sản xuất, nó đóng vai trò quyết định chất lượng sản phẩm

1.1.2 Đặc điểm nguyên vật liệu

Về mặt hiện vật: Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, nguyên vật liệu chỉ

tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh và khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên vật liệu được tiêu dùng toàn bộ

Về mặt giá trị: Giá trị của nguyên vật liệu chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới được tạo ra

1.1.3 Phân loại nguyên vật liệu

1.1.3.1 Theo vai trò và tác dụng

Nguyên vật liệu chính: Là những đối tượng chủ yếu cấu thành nên thực thể của

sản phẩm (kể cả bán thành phẩm mua ngoài) như tôn, sillic, sắt trong chế tạo động

Vật liệu phụ: Là những thứ chỉ có tác động phụ trợ trong sản xuất và chế tạo sản

phẩm nhằm làm tăng chất lượng của nguyên vật liệu chính hoặc tăng chất lượng của sản phẩm sản xuất ra như dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc tẩy, thuốc chống rò rỉ, hương liệu, xà phòng

Nhiên liệu: Là những thứ được sử dụng cho công nghệ sản xuất sản phẩm cho

các phương tiện vật chất , máy móc thiết bị trong quá trình sản xuất kinh doanh như xăng, dầu, than…

Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng dùng để thay thế sữa chữa và thay thế

cho máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải

Thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm vật liệu và thiết bị cần lắp, không cần lắp,

vật kết cấu khác Doanh nghiệp phục vụ mục đích đầu tư xây dựng cơ bản

Vât liệu khác: Là toàn bộ vật liệu còn lại trong quá trình sản xuất chế tạo ra sản

phẩm hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lý tài sản cố định

1.1.3.2 Theo nguồn gốc

Nguyên vật liệu mua ngoài

Nguyên vật liệu tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến

Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh của các đơn vị khác hoặc được cấp phát biếu tặng

Nguyên vật liệu thu hồi vốn góp liên doanh

Nguyên vật liệu khác như kiểm kê thừa, vật liệu không dùng hết

Trang 9

1.1.3.3 Theo mục đích và nội dung

Nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất kinh doanh

Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác phục vụ ở quản lý phân xưởng, tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng quản lý doanh nghiệp

1.2 Tổng quan về dƣ̣ trƣ̃ nguyên vật liệu

1.2.1 Khái niệm dự trữ

Dự trữ là các hình thái kinh tế của sự vận động các sản phẩm hữu hình trong hệ thống cung ứng nhằm thỏa mãn nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng với chi phí thấp nhất

Quản trị dự trữ là việc tổ chức quản lý tất cả các công việc , các dữ liệu liên quan đến công tác dự trữ để đảm bảo dự trữ một cách hiệu quả

1.2.2 Chức năng của dự trữ

Chức năng cân đối c ung – cầu: Nhằm đảm bảo cho sự phù hợp giữa nhu cầu và

nguồn cung ứng về số lượng , không gian và thời gian Trong sản xuất và kinh doanh , phải tập trung khối lượng dự trữ thời vụ , dự trữ chở đến trước do điều kiện giao th ông vận tải và khí hậu, dự trữ đề phòng những biến động của nền kinh tế Chức năng này là

do ảnh hưởng của môi trường vĩ mô đến quan hệ cung – cầu

Chức năng điều hòa những biến động : Dự trữ để đề phòng những biến động ngắn

hạn do sự biến động của nhu cầu và chu kỳ nhập hàng , do đó doanh nghiệp nhất thiết phải có dự trữ bảo hiểm

Chức năng giảm chi phí : Dự trữ nhằm giảm những chi phí trong quá trình sản

xuất và phân phối Chẳng hạn nhờ dự trữ tập trung , có thể vận chuyển những lô hàng lớn để giảm chi phí vận chuyển

1.2.3 Vai trò và ý nghĩa của dự trữ

ra, đồng thời tránh những rủi ro ứ đọng hàng hóa

Quản trị dự trữ hàng hóa đảm bảo cho lượng vốn hàng hóa tồn tại dưới hình thái vật chất ở mức tối ưu, góp phần tăng vòng quay của vốn hàng hóa, đem lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp

Quản trị dự trữ hàng hóa đảm bảo giữ gìn hàng hóa về giá trị và giá trị sử dụng, góp

phần giảm sự hư hỏng, mất mát hàng hóa, tránh gây tổn thất tài sản của doanh nghiệp Quản trị dự trữ hàng hóa góp phần làm giảm chi phí bảo quản hàng hóa

● Xét trên khía cạnh tác nghiệp, dự trữ ở các doanh nghiệp cần thiết để:

- Xác định loại nhu cầu hàng hoá, lượng đặt hàng, tính toán khối lượng hàng hoá nhập về trong công tác kinh doanh

Trang 10

- Đảm bảo cho quá trình sản xuất, lưu thông diễn ra liên tục không bị gián đoạn và theo đúng kế hoạch dự kiến

- Nếu dự trữ được duy trì ở mức hợp lý góp phần sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh, giảm chi phí, duy trì và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của donh nghiệp

Trong điều kiện cạnh tranh gây gắt của thị trường, dự trữ như một phương tiện tăng uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng

● Dự trữ nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng

- Cung cấp những gì khách hàng cần

- Đáp ứng được sự thay đổi về nhu cầu về số lượng

- Tạo sự ổn định của dòng khách hàng

- Tạo sự phát triển lâu dài

● Dự trữ tạo điều kiện sản xuất linh hoạt và an toàn

- Đáp ứng nhu cầu mở rộng theo dự báo

- Đón trước những rủi ro trong cung ứng nguyên vật liệu

- Tạo sự ổn định và an toàn trong sản xuất kinh doanh khi có biến cố ngoài dự kiến

● Dự trữ hiệu quả góp phần giảm chi phí kinh doanh

- Cân đối nhu cầu nguyên vật liệu tốt hơn

- Hàng hóa được bảo vệ tốt

- Tránh lãng phí ở nhiều khâu

- Giảm tối đa các khoản chi phí bảo quản , giảm ha o hụt mất mát và giảm vốn ngưng động trong dự trữ

1.2.3.2 Ý nghĩa

Dự trữ nguyên vật liệu đ ảm bảo cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp được diễn ra liên tục và nhịp nhàng Điều này không chỉ giúp cho doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch về doanh thu, lợi nhuận trước mắt mà còn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp nâng cao uy tín , giữ được khách hàng và mở rộng tập khách hàng Có như vây doanh nghiệp mới mở rộng được quy mô bán ra, trên cơ sở đó thực hiện được các mục tiêu phát triển lâu dài của mình

Tạo ra điều kiện vật chất cần thiết để tăng cường sức mạnh và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Trong quá trình hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp cần phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển Muốn vậy cần phải sử dụng các phương tiện khác nhau, trong đó dự trữ hàng hóa được coi là một trong những phương tiện quan trọng nhất

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến dự trữ

Quyết định dự trữ hàng hóa của doanh nghiệp chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố như:

Trang 11

● Các nhân tố sản xuất bao gồm:

- Quy mô sản xuất của doanh nghiệp lớn hay nhỏ ảnh hưởng tương ứng đến lượng dự trữ

- Dự trữ của doanh nghiệp phụ thuộc vào danh mục hàng hóa dự trữ Hàng hóa bán chạy, tạo ra giá trị cao được dự trữ thường xuyên hơn với lượng nhiều hơn các loại hàng hóa còn lại

- Tính chất thời vụ và chu kỳ sản xuất

- Trình độ công nghệ sản xuất : Quy trình công nghệ dài kéo theo việc dự trữ sản phẩm lớn

● Các nhân tố tiêu dùng:

- Gồm quy mô và sự thay đổi tiêu dù ng trong một đơn vị thời gian ảnh hưởng đến quy mô dự trữ ; danh mục hàng hóa tiêu dùng ; tính chất thời vụ và chu kỳ của sự tiêu dùng

- Phân bố lực lượng sản xuất và giao thông vận tải : Lực lượng sản xuất phân bố hợp lý; đường xá; cầu cống thuận tiện; phương tiện vận tải đường bộ , có vận tốc và độ

an toàn cao giúp làm giảm dự trữ

- Điều kiện tự nhiên : Như nhiệt độ , độ ẩm , các mùa trong năm , thời tiết…ảnh hưởng đến thời gian và điều kiện dự trữ

- Văn hóa xã hội : Bao gồm sự tăng trưởng dân số , nghề nghiệp, tâm lý, tôn giáo, phong tục tập quán

- Vốn kinh doanh và nguồn nhân lực của doanh nghiệp

- Đặc điểm của hàng hóa, giá trị của hàng hóa và nh u cầu: Đặc điểm, tính chất cơ, lý, hóa của hàng hóa ảnh hưởng lớn đến dự trữ Với giá trị của hàng hóa cao thấp khác nhau, việc đảm bảo bán được h àng dự trữ sẽ ảnh hưởng khác nhau đến doanh thu và lợi nhuận của doan h nghiệp Bên cạnh đó cần chú trọng dự trữ những hàng hóa cho những thị trường có nhu cầu lớn và khôi phục lại dự trữ ấy mất nhiều chi phí về thời gian và tiền bạc

1.2.4.1 Đặc điểm của nguyên vật liệu

Mỗi loại nguyên vật liệu có những đặc điểm riêng do đó cần có những cách dự trữ và bảo quản khác nhau sao cho vừa đảm bảo chất lượng an toàn cho nguyên vật liệu, an toàn cho người sử dụng và quản kho Khi dự trữ phải biết tách rời các loại nguyên vật liệu với nhau vừa đảm bảo tính khoa học vừa tránh được sự tác động qua lại lẫn nhau

1.2.4.2 Đặc điểm của kho hàng

Cách thiết kế và xây dựng nhà kho có ảnh hưởng đến hoạt động dự trữ nguyên vật liệu Có các kiểu nhà kho như sau:

- Kho kín: có khả năng tạo môi trường bảo quản kín, chủ động duy trì chế độ bảo

quản, ít chịu ảnh hưởng của các thông số bên ngoài Dự trữ nguyên vật liệu trong kho này giúp bảo quản tốt hơn Tuy nhiên doanh nghiệp phải tốn chi phí xây dựng nhà kho, sữa chữa và bảo quản kho

Trang 12

- Kho nửa kín: chỉ có thể che mưa, che nắng, không có tường ngăn cách với môi

trường bên ngoài

- Kho lộ thiên: chỉ là các bãi tập trung dự trữ những hàng hóa, nguyên vật liệu ít

bị ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu Dự trữ với kiểu kho này chi phí thấp nhưng lại làm giảm chất lượng nguyên vật liệu.Với mỗi loại kho khá nhau sẽ có cách bố trí các trang thiết bị khác nhau giúp doanh nghiệp dự trữ nguyên vật liệu tốt hơn

1.2.4.3 Đặc điểm của thị trường cung ứng

Việc dự trữ nguyên vật liệu cũng bị ảnh hưởng của một số yếu tố của thị trường cung ứng như: giá cả, khoảng cách về không gian, thời gian…

- Yếu tố giá cả: Khi giá thấp doanh nghiệp có thể dự trữ một lượng lớn để đầu cơ

hoặc khi giá cao và có xu hướng giảm trong tương lai thì doanh nghiệp dự trữ ít lại, mức dự trữ có thể bằng với nhu cầu đặt hàng trong khoảng thời gian đó

- Yếu tố v ề không gian: Do khoảng cách về không gian với nhà cung ứng mà

doanh nghiệp phải đặt một lượng hàng đủ lớn đảm bảo nguồn hàng cho sản xuất trong một khoảng thời gian theo kế hoạch Mặt khác do khoảng cách về địa lý nên khi vận tải một khối lượng nguyên vật liệu lớn đủ trọng tải sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được tổng chi phí vận chuyển lớn

- Yếu tố về thời gian: Có những thời điểm giá cao, có thời điểm giá thấp do đó

doanh nghiệp cần tiến hành dự trữ, tận dụng được cơ hội thị trường nhằm hạ được chi phí đầu vào cho sản xuất

1.2.5 Phân loại dự trữ

1.2.5.1 Theo nguyên nhân hình thành dự trữ

Theo nguyên nhân hình thành dữ trữ được chia thành ba loại :

-Dự trữ định kỳ : là lượng dự trữ đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách hàng giữa

hai kỳ nhập hàng kế tiếp nhau Dự trữ thường xuyên đạt tối đa khi doanh nghiệp nhập hàng và đạt tối thiểu trước kỳ nhập hàng tiếp sau đó

- Dự trữ trên đường vận chuyển: Được hình thành từ khi doanh nghiệp mua hàng ,

xếp hàng lên phương tiện vận chuyển đến khi dỡ hàng tại kho của doanh nghiệp Dự trữu trên đường gồm lượng hàng đang được vận chuyển trên các phương tiện vận tải ; hàng đang được bốc, xếp, dỡ, lưu kho tại đơn vị vận tải

- Dự trữ an toàn hay dự trữ bảo hiểm : Là lượng dự trữ để phòng ngừa trường hợp

hàng nhập về không đủ số lượng , không đúng chất lượng hoặc sai lệch thời gian g iao hàng do sản xuất gián đoạn , vận chuyển gặp khó khăn… Doanh nghiệp cần tính toán lượng dự trữ bảo hiểm phù hợp vì nếu ít quá sẽ không giúp khắc phục tình huống phát sinh, nếu thừa sẽ làm tăng chi phí dự trữ Không cho cung ở số không, mức tối thiểu

- Dự trữ tích trữ đầu cơ : Là hoạt động nhà đầu cơ bỏ tiền ra mua hàng về dữ trữ

đợi khi giá cả tăng bán ra thu lãi

1.2.5.2 Theo mục đích dự trữ

Theo mục đích dự trữ có các loại sau:

-Dự trữ thường xuyên: Dự trữ thường xuyên chính là dự trữ định kỳ

Trang 13

- Dự trữ thời vụ : Gồm dự trữ hàng hóa được tiêu dùng quanh năm nhưng chỉ có

thể sản xuất theo thời vụ và những hàng hóa tiêu dùng theo thời vụ nhưng có thể sản xuất quanh năm Ví dụ: Hàng nông sản , quạt điện, bánh trung thu , hàng phục vụ các dịp lễ như noel…

1.2.5.3 Theo giới hạn của dự trữ

Theo thời hạn dự trữ, dự trữ bao gồm:

-Dự trữ tối đa : Là mức dự trữ cao nhất để doanh nghiệp sản xuất , kinh doanh có

hiệu quả

- Dự trữ tối thiểu : Là mức dự trữ thấp nhấp doanh nghiệp có thể duy trì mà vẫn

đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiến hành lien tục

- Dự trữ bình quân: Là mức dự trữ hàng hóa bình quân trong một năm của doanh

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ dự trữ thường xuyên và sự trữ bảo hiểm

1.2.6 Quy trình dự trữ nguyên vật liệu

1.2.6.1 Lập kế hoạch dự trữ

a Xác định nguyên vật liệu dự trữ

Xác định mặt hàng dự trữ là việc xác định những mặt hàng nào cần thiết để tiến hành dự trữ Tùy vào ngành nghề kinh doanh của công ty, mà xác định mặt hàng dự trữ cho phù hợp Doanh nghiệp cần phải căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh, mà xác định mặt hàng nào bán ra với số lượng nhiều, mặt hàng nào còn ứ đọng mà xác định mặt hàng dự trữ cho phù hợp

b Xác định số lượng dự trữ

Xác định số lượng hàng hóa là bước đầu tiên của việc lập kế hoạch mua hàng, nên nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Việc đảm bảo hàng hóa cung ứng có được kịp thời,đầy đủ, đúng yêu cầu về số lượng, chất lượng, chủng loại… hay không, một phần lớn do việc tính toán nhu cầu hàng hóa quyết định

Trang 14

Căn cứ vào kết quả bán hàng những năm trước cùng với sự nghiên cứu nhu cầu thị trường mà đưa ra quyết định số lượng hàng hóa dự trữ cho phù hợp.Việc xác định số lượng hàng hóa phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

-Lượng hàng tùy theo khả năng kho chứa Tuy nhiên, mua theo khả năng kho chứa có thể chúng ta dự trữ quá mức cần thiết hoặc dự trữ không đủ

- Tùy theo khả năng về vốn, tình trạng cũng có thể xảy ra như trên tức là quá nhiều hoặc quá ít hoặc quá nhiều không đủ kho chứa hàng

- Tùy theo mức tiêu dùng hàng hóa từ lần đặt hàng này đến lần đặt hàng sau Phương pháp này khá tốt nếu ta dự báo chính xác mức tiêu dùng

- Tùy theo mức độ khó khăn của mặt hàng, mức chi phí đặt hàng, chi phí bảo quản và giá trị của hàng hóa Tùy trọng tải của phương tiện vận tải và chi phí vận chuyển

c Xác định thời điểm dự trữ

Dự trữ hàng hóa ảnh hưởng đến quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu dự trữ quá nhiều mà không đúng thời điểm tiêu dùng của nhu cầu thì sẽ gây nên tình trạng ứ đọng hàng , nếu dự trữ quá thấp mà nhu cầu của thị trường cao thì

sẽ không có đủ hàng cung ứng cho thị trường

Do đó, việc xác định thời điểm dự trữ rất quan trọng Thông thường các doanh nghiệp dự trữ hàng hóa vào các thời điểm sau:

- Dự trữ hàng hóa để cung ứng ra thị trường theo chu kỳ cố định: mỗi tuần một lần, mỗi tháng một lần…

- Dự trữ khi hàng hóa của doanh nghiệp giảm xuống một mức tối thiểu hoặc hết hàng

1.2.6.2 Tiếp nhận nguyên vật liệu

a.Giai đoạn chuẩn bị

Nhân công gồm có công nhân, thủ kho, kế toán…

Chứng từ: phiếu nhập kho, đơn hàng hoặc hợp đồng, hóa đơn, biên bản kiểm nhận Phương tiện vận chuyển: xe đẩy, xe kéo, xe nâng…

b Giai đoạn tiếp nhận

Tiếp nhận nguyên vật liệu là khâu quan trọng và là khâu mở đầu của việc quản lý trực tiếp nguyên vật liệu Vì vậy, trước khi đưa hàng nhập kho, thủ kho phải kiểm tra số lượng, chất lượng để đảm bảo hàng nhập đúng yêu cầu

đo, đong, đếm

Trang 15

● Tiếp nhận chất lượng

Kiểm tra lượng nguyên vật liệu thực nhập và xác định trách nhiệm giữa các bên giao nhận Tiếp nhận chất lượng phải tiến hang theo các bước:

Thứ nhất, phải lấy mẫu kiểm tra chất lượng

Thứ hai, phải xác định phương pháp kiểm tra và đánh giá chất lượng Có 2

phương pháp kiểm tra chủ yếu:

-Phương pháp cảm quan: sử dụng các giác quan của con người để kiểm tra chất

lượng

- Phương pháp phân tích thí nghiệm: sử dụng các thiết bị phân tích trong phòng

thí nghiệm để các định chỉ tiêu chất lượng về lý, hóa, sinh, thành phần cơ cấu nguyên vật liệu…

1.2.6.3 Quá trình phân bổ, sắp xếp và bảo quản nguyên vật liệu

a Qúa trình phân bổ

Mỗi loại nguyên vật liệu có đặc tính lý, hóa, có trạng thái, hình dạng, kích thước, điều kiện đóng gói, yêu cầu về thời hạn dự trữ bảo quản khác nhau và chịu ảnh hưởng của khí hậu, thời tiết, côn trùng… gây hại khác nhau Vì vậy trước khi đưa hàng vào kho nên lựa chọn kho và cách phân bổ phù hợp với tính chất lý hóa của nguyên vật liệu Lựa chọn cho thích hợp và phân bổ nguyên vật liệu vào nơi bảo quản trong kho cho hợp lệ là tiền đề không thể thiếu khi thực hiện tổ chức thực hiện nghiệp vụ bảo quản nguyên vật liệu

Đối với những mặt hàng bảo quản trong kho kín, nhà có mái che thì phải phân bổ theo tùng mặt hàng hoặc nguyên tắc nhập trước- xuất trước để tiện khi lấy ra và đảm bảo yêu cầu “dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra”

b Qúa trình sắp xếp

Chất xếp nguyên vật liệu là một nghiệp vụ kinh tế- kỹ thuật quan trọng Chất xếp nguyên vật liệu phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Tiết kiệm dung tích, dung tích nhà kho và trạng thái bảo quản

- Đảm bảo an toàn cho nguyên vật liệu

- Thuận tiện cho công tác kiểm kê và nắm vững lượng nguyên liệu dự trữ

- Đảm bảo tiết kiệm vật liệu kê lót và đảm bảo an toàn lao động trong kho

Các phương pháp chất xếp hàng hóa trong kho bao gồm:

Phương pháp đổ đống: Áp dụng với nguyên vật liệu dạng rời, không có bao bì và

đòi hỏi có điều kện bảo quản đặc biệt Đổ đống là đổ trực tiếp trên kho, bãi

Phương pháp xếp đống: Áp dụng với nguyên vật liệu bảo quản nguyên bao,

nguyên kiện Phương pháp xếp thành chồng có 2 loại: xếp đồng hình lập phương và xếp đống hình kim tự tháp

Phương pháp xếp trên giá, giàn, bục, tủ: để chất xếp các nguyên vật liệu đã mở

bao, hàng lẻ, hàng xuất còn thừa, hoặc hàng cần bảo quản trên giá tủ chuyên dụng

Trang 16

c Qúa trình bảo quản

● Chăm sóc và giữ gìn nguyên vật liệu có các biện pháp sau:

Hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm: Biện pháp nhằm hạn chế nhiệt độ cao

và độ ẩm như: thông gió, dung trần bằng cót, cót ép, gỗ ván, mái có ống hút gió, trồng cây xanh xung quanh, hoặc dung bạt phủ kín, dung chất hóa học để hút ẩm: CaCl2,

Silicagen, CaO, than củi…

Phòng chống côn trùng và vật gặm nhấm: Các biện pháp phòng chống côn trùng

gặm nhấm như:

- Kho phải sạch sẽ, vệ sinh, ngăn nắp

- Sử dụng nhiệt độ cao hoặc thấp để diệt côn trùng

- Sử dụng hóa chất để diệt nhưng phải chú ý ảnh hưởng đến người, nguyên vật liệu

- Cách ly nguyên vật liệu bị côn trùng gặm nhấm để hạn chế sự lan rộng và sớm

xử lý bằng biện pháp hợp lý

- Đảo kho dự trữ nguyên liệu để làm mất môi trường phá hoại của chúng

● Duy trì chế độ kiểm tra thường xuyên

Kịp thời tìm ra những nguyên nhân, thiếu sót đe dọa đến số lượng, chất lượng và sớm tìm ra biện pháp tương ứng, hữu hiệu để khắc phục

Trong kho phải thực hiện chế độ vệ sinh, phải giữ gìn sạch sẽ và làm vệ sinh nơi bảo quản, các thiết bị kho sau mỗi ngày làm việc

Quy định việc lau chùi , quét dọn các khu vực trong kho , nơi bảo quản, nơi xuất nhập nguyên vật liệu dự trữ

● Quy định về công tác kho

- Phòng cháy chữa cháy, phòng gian bảo mật và phòng chống lụt bão

- Tăng cường chế độ kiểm tra thường xuyên của nhân viên bảo vệ

- Có hệ thống phòng cháy chữa cháy tại đơn vị, hệ thống chuông báo

- Cách ly vật dễ cháy nổ với nguyên vật liệu khác

- Xây dựng tường rào vững chắc, khóa vững vàng

1.2.6.4 Kiểm kê nguyên vật liệu

Trong việc quản lý nguyên vật liệu đòi hỏi các doanh nghiệp thường xuyên kiểm

kê nguyên vật liệu để xác định lượng tồn kho thực tế của từng danh điểm vật tư Đối chiếu với số liệu trên sổ sách kế toán, xác định số thừa, thiếu và có những biện pháp

xử lý kịp thời

a Thời điểm kiểm kê

Kiểm kê số lượng nguyên vật liệu là quá trình kiểm đếm và ghi chép toàn bộ dữ liệu nguyên vật liệu vào danh mục kiểm kê Các bước tiến hành kiểm kê bao gồm:

Bước 1: Thành lập Hội đồng kiểm kê

Trang 17

Thành phần của Hội đồng kiểm kê bao bao gồm : Giám đốc; trưởng các bộ phận liên quan; trưởng phòng quản lý vật tư, tài sản; kế toán trưởng; kế toán tài sản (hoặc kế toán kho, thủ kho nếu kiểm kê kho nguyên vật liệu … )

Bước 2: Chuẩn bị danh mục kiểm kê nhằm mục đích thu thập đầy đủ dữ liệu dự

trữ như kiểm kê những nguyên vật liệu nào , ở kho nào Chuẩn bị phương tiện kiểm kê: sổ kiểm kê; các công cụ hỗ trợ cân đo, đong đếm trong quá trình kiểm kê

Bước 3: Tiến hành kiểm kê

Tuỳ theo từng đối tượng mà có phương pháp kiểm kê phù hợp:

Đối với kiểm kê hiện vật: Như hàng hoá, vật tư, thành phẩm, TSCĐ… thì cân đo, đong đếm trực tiếp tại chỗ với sự hiện diện của người chịu trách nhiệm quản lý, chú ý kiểm kê quan sát về mặt số lượng lẫn chất lượng của hiện vật

Đối với kiểm kê vật tư, tài sản của doanh nghiệp sở hữu và quản lý như: Tiền gửi ngân hàng và tài sản trong thanh toán, vật tư đưa ra ngoài gia công… phải đối chiếu số liệu của doanh nghiệp với số liệu của ngân hàng, các đơn vị có liên quan để xác định số thực tế có phù hợp số liệu trong sổ sách không?

Bước 4: Kiểm đếm và ghi số lượng từng loại nguyên vật liệu d ự trữ vào danh mục kiểm kê Ghi thông tin từ thẻ kho sang danh mục kiểm kê Kết quả kiểm kê phải được phản ánh trên biên bản có chữ ký của nhân viên kiểm kê và nhân viên quản lý tài sản

Bước 5: Xử lý số liệu, lập báo cáo kết quả kiểm kê và báo cáo kết quả kiểm kê

- Đánh giá tình hình quản lý nguyên vật liệu nói chung

- Số liệu chênh lệch giữa kiểm kê thực tế và số liệu theo dõi của các bộ phận Nguyên nhân, lý do, biện pháp khắc phục

Trong quá trình kiểm kê nếu phát hiện ra nguyên vật liệu bị hư hỏng, cán bộ kho phải lập biên bản gửi cho bộ phận có thẩm quyền giải quyết Việc phản ánh, xử lý chênh lệch số liệu kiểm kê làm cho số liệu kế toán chính xác trung thực và đó là cơ sở để lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Tuy kiểm kê là cân đo đong đếm… nhưng lại là công việc hết sức quan trọng đặc biệt trong vấn đề đảm bảo tài sản của đơn vị kinh tế Thật vậy, nếu chỉ tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về lập chứng từ, kiểm tra chứng từ ghi sổ kế toán mà không tiến hành kiểm kê thì mới chỉ là chặt chẽ trên phương diện giấy tờ, sổ sách mà không ràng buộc trách nhiệm đối với người giữ tài sản (Thủ quỹ, thủ kho, công nhân viên…) và như vậy không có gì để đảm bảo tài sản của đơn vị không bị xâm phạm Do đó phải tiến hành kiểm kê định kỳ và bất thường khi cần thiết và coi trọng đúng mức công tác này

b Phương pháp kiểm kê

- Kiểm kê thường xuyên: tự kiểm tra hàng ngày tình hình cuất nhập, bảo quản dự

trữ nguyên vật liệu, tình hình tổ chức lao động, tổ chức quản lý và sử dụng trang thiết bị ở kho, nhanh chóng thu thập tình hình kết quả hoạt động hàng ngày

- Kiểm kê định kỳ: tiến hành kiểm tra sau một khoảng thời gian nhất định

- Kiểm kê bất thường: đột xuất không quy định trước ngày tháng và đố tượng cần

kiểm kê

Trang 18

- Kiểm kê một hoặc nhiều bộ phận: được giới hạn trước phạm vi một mặt công

tác nào đấy hoặc một bộ phận nào đấy cần kiểm kê

- Tổng kiểm kê: kiểm kê toàn diện các mặt công tác hoặc kiểm kê toàn bộ các bộ

phận thuộc kho quản

1.2.7 Cấp phát nguyên vật liệu

Chuẩn bị nhân lực phù hợp với lượng nguyên vật liệu cần cấp phát

b Quy trình cấp phát

Tùy thuộc vào sự thỏa thuận các bên mà áp dụng phương thức cấp phát thích hợp

Bên cấp: Giao đúng số lượng, chất lượng, chủng loại, quy tắc theo thủ tục giao

nhận đối từng loại nguyên vật liệu

Bên nhận: Kiểm nhận, kiểm nghiệm số hàng thực nhận bằng phương tiện cân đo

đong đếm theo hình thức trạng thái của nguyên vật liệu Mọi trường hợp phát hiện nguyên vật liệu không đúng theo tiêu chuẩn chất lượng, sai về quy cách, mã hiệu phẩm chất không đảm bảo cần phải tách riêng Nếu cần thiết phải mời cơ quan thẩm định chất lượng xác định

Trang 19

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DỰ TRỮ NGUYÊN VẬT

LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH PHÚ LỘC

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Phú Lộc

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH Phú Lộc

Công ty TNHH Phú Lộc được thành lập ngày 1/7/2002 theo giấy phép kinh doanh số 320200421 do bộ kế hoạch và đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp phép Công ty chính thức đi vào hoạt động ngày 1/8/2002

Tên công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Phú Lộc

Địa chỉ trụ sở chính : 350- Ngũ Hành Sơn- P.Bắc Mỹ An- TP Đà Nẵng

Địa chỉ nhà máy sản xuất : Đường số 5-KCN Hòa Khánh-Q.Liên Chiểu-TP.Đà Nẵng

Điện thoại: 05113.3738777-3738888-3738999

Fax : 05113.3738909-3738919

Email : phuloc@phulocsteel.vn

Website : www.phulocsteel.com

Vốn điều lệ: 4.000.000.000 vnd( bốn tỷ đồng VN)

Danh sách thành viên góp vốn:

- Nguyễn Thanh Sơn: giá trị góp vốn: 2.500.000.000(75%)

- Ngô Tất Thắng: giá trị góp vốn: 1.500.000.000(25%)

Người đại diện theo pháp luật của công ty

- Chức danh: giám đốc Họ và tên: Ngô Tất Thắng

Lĩnh vực hoạt động: Công ty TNHH Phú Lộc là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối các các mặt hàng kim khí, điện máy, điện tử, điện lạnh, ô tô,xe máy, sản xuất và cán thép nguội Dịch vụ phá dỡ tàu biển, gia công cắt sắt định hình Trong quá trình hoạt động và phát triển công ty đã thu hút được sự chú ý của đông đảo khách hàng tại thị trường Đà Nẵng và một số tỉnh lân cận, do sử dụng và cung cấp chủng loại mặt hàng đa dạng phong phú, chất lượng cao, giá cả cạnh tranh và đặc biệt

là chế độ bảo hành hậu mãi tốt

Sự ra đời của công ty TNHH Phú Lộc với tư cách là một pháp nhân độc lập sẽ củng cố cho kế hoạch mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty trên cơ sở chia sẻ kiến thức, ý tưởng, kỹ năng làm việc, nguồn nhân lực, kỹ thuật và kinh nghiệm thi công nhằm khẳng định vị thế là công ty hàng đầu tại Việt Nam

Là một doanh nghiệp rất nhỏ, lại là người đi sau nên không có thị trường truyền thống, việc tạo dựng thị trường riêng là hết sức khó khăn, chúng tôi phải lấy sự nỗ lực cần cù và tính linh hoạt để bù đắp cho khiếm khuyết này Đồng thời xác định thu phục khách hàng bằng Chất lượng phục vụ Kiên trì thực hiện phương châm này ngay từ

ngày thành lập, đến nay Công ty TNHH Phú Lộc đã xác lập được vị thế của mình

trên thị trường sắt thép và vật liệu xây dựng khu vực Đà Nẵng nói riêng và Miền

Trung nói chung Đến nay, thương hiệu Phú Lộc đã vươn ra quốc tế

Trang 20

So với những năm đầu thành lập, quy mô công ty năm 2011 đã tăng đáng kể Tài sản tăng hơn 50 lần…Đội ngũ người lao động chuyên nghiệp, được đào tạo bài bản , lao động cần cù , sáng tạo, có tinh thần trách nhiệm, có tính cộng đồng cao và được đảm bảo đời sống vật chất tinh thần…là vốn quý không gì có thể sánh bằng

Triết lý kinh doanh của công ty TNHH Phú Lộc là mang lại những sản phẩm đạt chất lượng tốt, giá cả hợp lý, và điều quan trọng nhất là vượt trên cả sự mong đợi của quý khách hàng

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Phú Lộc

2.1.2.1 Chức năng

Cũng như những công ty trong nghành công ty TNHH Phú Lộc có chức năng chủ yếu là: thông qua các hoạt động kinh doanh nhập khẩu máy móc thiết bị xây dựng từ các nước như Mỹ, Pháp, Hàn Quốc, Đức…và nhu cầu tiêu dùng của khách hàng trong nước, đặc biệt là ngành xây dựng dân dụng trong nước đang phát triển để sánh với các cường quốc trên thế giới

Bên cạnh đó, công ty còn thực hiện sản xuất sắt, thép, gang ,gia công cơ khí, buôn bán ô tô và động cơ khác, buôn bán thực phẩm, buôn bán thiết bị vật liệu xây dựng,… cung cấp cho nghành xây dựng và công nghệ đóng tàu Công ty đã khai thác có hiệu quả nguồn vốn, nguồn nguyên liệu để duy trì và phát triển công ty hơn nữa, qua đó góp phần giúp cho các ngành công nghiệp đặc biệt là ngành xây dựng phát triển bền vững Góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của đất nước

2.1.2.2 Nhiệm vụ

Với một thời gianphát tiển khá dài từ năm 2002, công ty TNHH Phú Lộc đã có những thành công đáng kể, Tuy nhiên, công ty đã không quên nhiệm vụ của cong ty mình đó là:

- Báo cáo hàng kỳ kết quả kinh doanh đến cơ quan quản lý cấp trên

- Tuân thủ các quy định của pháp luật và chính sách nhà nước về công tác hoạt động kinh doanh

- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản đóng góp khác có liên quan như: thuế VAT, thuế TNDN, thuế XNK, thuế tiêu thụ đặc biệt,…

- Không ngừng nâng cao trình độ cán bộ, công nhân viên qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty mình trên thị trường

- Tổ chức quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng công nghệ bồi dưỡng cán bộ công nhân viên

- Xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

- Tổ chúc tốt công tác nhân sự

- Luôn củng cố lại bộ máy quản lý bao gồm: cơ cấu tổ chức, sự phân cấp trong bộ máy và mối quan hệ quản lý điều hành phải có kế hoạch tuyển dụng, tiền lương…

- Nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn phát triển vốn kinh doanh

Trang 21

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty

2.1.4 Đặc điểm môi trường kinh doanh của công ty TNHH Phú Lộc

2.1.4.1 Đặc điểm sản phẩm

Thép hợp kim : Không ghỉ , chống ăn mòn trong axít , bazơ, muối, chịu nhiệt độ

cao Từ tính đặc biệt hoặc không có từ tính, giãn nở đặc biệt

Các loại thép cán nguội: Có độ dày thông thường từ 0.15mm – 2mm, có bề mặt

trắng sáng và độ bóng cao Các đường mép biên thường được xén thẳng và sát mép Vấn đề chưa khắc phục được là thép cán nguội thường phải bọc bao bì để trong nhà, thép cán nguội rất nhanh rỉ sét bề mặt và không thể sử dụng được Thép cán nguội 08K theo tiêu chuẩn Nga 1050 - 88, một loại thép lá Cacbon chất lượng tiêu chuẩn, dùng rộng rãi nhất so với các loại thép khác, có đặc tính nổi bật là dễ uốn cong, kéo và tạo hình vừa phải Sử dụng trong các ngành chế tạo cơ khí, cuốn ống dân dụng… Thép 08YU, tương đối mềm hơn 08K, dùng để làm thùng phuy, ngoài ra trong xây dựng, thép 08YU cũng được xem là loại sắt thép có chất lượng tốt và ứng dụng cao

Thép SPCC: Sản xuất theo tiêu chuẩn JIS G141, được áp dụng nhiều trong quá

trình gia công tạo hình phôi lá kim loại dùng khuôn dập để tạo hình, đặc tính nổi bật của loại thép lá này dựa vào độ biến dạng dẻo cao, thích hợp chế tạo các kiểu dáng phức tạp cầu kì uốn cong giống như hình tách trà Chất lượng dập sâu đặc biệt phù hợp dùng trong ngành công nghiệp ô tô, sơn mạ, các ứng dụng tạo hình khá phức tạp Với

Hội đồng quản trị

Giám đốc

Phòng

kế toán

Phòng kỹ thuật

Phòng Sản xuất

Phòng dự

án

Phòng kinh doanh

Phòng thiết bị

Phòng vật liệu

Trang 22

những đặc điểm của sản phẩm, loại thép cuộn cán nguội ngày càng được giới đầu tư xây dựng ưu tiên sử dụng trong các công trình lớn

Thép cuộn: Thép cuộn phải đảm bảo yêu cầu về giới hạn chảy , độ bền tức thời, độ dãn dài và được xác định bằng phương pháp thử kéo, thử uốn ở trạng thái nguội Thép cuộn dùng để gia công kéo dây, xây dựng gia công, xây dựng nhà ở, cầu đường, hầm…

Thép ống: Công trình xây dựng sử dụng các loại thép ống như thép ống tròn, thép

ống vuông và thép ống chữ nhật, ngoài ra còn có thép ống hình oval Trong đó, thép ống dùng cho công nghiệp rất đa dạng như thép ống hàn xoắn, thép ống mạ kẽm, thép ống hàn cao tầng, thép ống hàn thẳng, thép ống đúc carbon… Ống thép có cấu trúc rỗng, thành mỏng, trọng lượng nhẹ với độ cứng vững, độ bền cao và có thể được sơn,

xi, mạ để tăng thêm độ bền Thép ống được sử dụng cho các công trình xây dựng như nhà thép tiền chế, giàn giáo, giàn giáo chịu lực, hệ thống cọc siêu âm trong kết cấu nền móng, trụ viễn thông, đèn chiếu sáng đô thị, trong các nhà máy cơ khí

Thép thanh: Thép thanh hay còn gọi là thép cây, được sử dụng cho các công trình

xây dựng công nghiệp và dân dụng đòi hỏi về độ dẻo dai, chịu uốn và độ dãn dài cao Loại thép xây dựng này có 2 loại gồm thép thanh tròn trơn và thép thanh vằn Thép thanh vằn còn gọi là thép cốt bê tông, mặt ngoài có gân với các đường kính phổ biến Ø10, Ø12, Ø14, Ø16, Ø18, Ø20, Ø22, Ø25, Ø28, Ø32 Thép thanh tròn trơn có bề ngoài nhẵn trơn, chiều dài thông thường là 12m/cây với đường kính thông dụng: Ø14, Ø16, Ø18, Ø20, Ø22, Ø25

Thép hình: Loại thép xây dựng này đang được ứng dụng phổ biến tại Việt Nam

với các dạng cơ bản như thép hình chữ U, I, V, L, H, C, Z Thép hình dùng cho xây dựng nhà thép tiền chế, dầm cầu trục, bàn cân, thùng xe, các công trình xây dựng, chế tạo máy, cơ khí, đóng tàu, làm khung cho nhà xưởng…

2.1.4.2 Đặc điểm thị trường

Thị trường tiêu thụ chính của công ty là khu vự c miền Trung và Tây Nguyên Khu vực miền Trung và Tây Ng uyên được xem là thị trường tiềm năng của ngành vật liệu xây dựng Nhu cầu sử dụng thép tại địa bàn Đà Nẵng và các tỉnh miền Trung năm

2014 chiểm 37% thị phần cả nước , theo hiệp hội thép Việt Nam (VSA) dự kiến sản lượng tiêu thụ của ngành thép khu vự c này trong năm 2015 sẽ tăng 5% - 7% so với năm 2014 lên 4,6 triệu tấn Khu vực miền Trung và Tây Nguyên hiện đang là trọng điểm của các dự án đầu tư và xây dựng như : Bình Định thu hút dự án xây dựng nhà máy lắp ráp và sản xuất phụ tùng ôtô buýt và các dịch vụ hỗ trợ khác của Công ty TNHH Bus Industrial Center (Nga) vốn đầu tư 1 tỷ USD Dự án khu công nghiệp Việt Nam-Singapore (Quảng Ngãi) giai đoạn 1 với số vốn hơn 125 triệu USD khởi công tại Quảng Ngãi, cùng nhiều dự án đầu tư khác ở Đà Nẵng , Phú Yên… đây chính là cơ hội cho công ty sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng

Sản phẩm thép của công ty TNHH Phú Lộc chiế m 28% thị phần tại Đà Nẵng Thị phần tại các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên năm 2014 của công ty chiếm 13% tương đương với khoảng 5 nghìn tấn thép

Hệ thống phân phối: Hệ thống phân phối của công ty TNHH Phú Lộc tập trung ở các tỉnh như Quảng Trị (Đông Hà), Huế, Đà Nẵng , Quảng Nam (Núi Thành), Quảng Ngãi… bao gồm 12 đại lý lớn và nhỏ

Trang 23

● Cơ hội và thách thức

Cơ hội

- Thị trường miền Trung và Tây Nguyên thu hút nhiều thương hiệu hàng đầu nước ta về cung ứng thép như : Thép Hòa Phát , thép Thái Nguyên , thép Pomina tuy nhiên, việc vận chuyển thép từ các khu vực sản xuất thép lớn như miền Nam , miền Bắc đến tiêu thụ tại thị trường miền Trung thường mất nhiều thời g ian và chi phí vận chuyển Nhà máy sản xuất thép của công ty TNHH Phú Lộc được đặt tại khu công nghiệp Hòa Khánh , quận Liên Chiểu , thành phố Đà Nẵng có vị trí hết sức thuận lợi giúp công ty có thể tiết kiệm chi phí vận chuyển và nhiều lợi thế khi tiêu thụ , khai thác khách hàng trong khu vực này

- Sản lượng thép tiêu thụ tại thị trường miền Trung và Tây Nguyên trong những năm gần đây có tốc độ tăng trưởng từ 5% - 7%, đây chính là cơ hội ch o các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thép nói chung cũng như công ty TNHH Phú Lộc nói riêng

Thách thức

- Đối thủ cạnh tranh lớn : Thép DANA – Ý là công ty sản xuất thép xây dựng lớn nhất miền Trung và Tây Nguyên , sản phẩm của DANA – Ý chiếm 65% thị phần tại Đà Nẵng

- Mạng lưới kinh doanh của công ty còn mỏng , số lượng chi nhánh , đại lý còn ít đòi hỏi công ty phải có những bước tiến mới để có thể đứng vững trên thị trường cũng như mở rộng xuất khẩu sang thị trường nước ngoài

2.1.4.3 Đặc điểm nhà cung cấp

Hiện nay, Công ty đã xây dựng mối quan hệ thường xuyên và chặt chẽ bằng hợp đồng dài hạn với các nhà cung ứng từ Mỹ và Trung Quốc với các loại như thép phế liệu Mn cao , chất lượng cao mà thị trường trong nước vẫn chưa có hoặc một số loại trong nước có nhưng giá cao hơn và nguồn cung không thường xuyên, ổn định

Nguồn cung trong nước chủ yếu của công ty là ở miền Bắc , Hà Tĩnh và Quảng Nam giúp công ty giảm bớt thời gian vận chuyển và các khoản chi phí phát sinh khác

so với việc nhập khẩu từ nước ngoài về Công ty cổ phần Gang thép Thái Nguyên là một trong những nhà cung cấp chính chuyên cung cấp quặng sắt , gang thỏi, gang xám cho công ty Công ty cổ phần xây dựng Trường Thắng cung cấp quặng viên , than cốc, quặng thiêu kết Công ty TNHH Đức Thịnh cung cấp gang trắng , gang dẻo Đây đều là những nhà cung cấp có uy tín và đối tác tin cậy của công ty

Ngoài ra, với những vật tư có giá trị nhỏ hoặc không thường xuyên thì được cung cấp từ bên ngoài khi cần thiết để tránh tồn đọng vốn trong kinh doanh

2.1.4.4 Đặc điểm khách hàng

Khách hàng chính của công ty là các Nhà máy, Xí nghiệp, Doanh nghiệp, Công

ty Xây dựng, Công ty Tư vấn - Thiết kế, nhà thầu có uy tín Ngoài ra còn có các hộ gia đình, Chủ đầu tư, Ban Quản lý các dự án … có sử dụng thép và vật liệu xây dựng

Trang 24

Bảng 2.1: Danh sách khách hàng thường xuyên của công ty

STT Tên khách hàng Địa chỉ Ngành nghề kinh doanh

Vấn Thiết Kế Kiến

Trúc & Xây Dựng

Apal

Lô 1271 – 1273 Xô Viết Nghệ Tĩnh , Q.Hải Châu , TP.Đà

2 Tổng Công Ty Xây

Dựng Miền Trung

517 Trần Cao Vân ,

3 Công Ty Cổ Phần

Cơ Giới & Xây Lắp

382 Núi Thành , Q.Hải Châu , TP.Đà

Nẵng

+ Xây dựng cầu đường + Xây dựng công trình + Vật liệu xây dựng

Vấn Xây Dựng Bắc

Quảng Nam

Số 5, Tổ 5, thôn Phước Mỹ II, thị

trấn Nam Phước, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam

Các lĩnh vực hoạt động:

+ Tư vấn lập dự án đầu tư + Khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế - dự toán các công trình Thủy lợi

5 Công Ty Xây Lắp

6 Công Ty Cổ Phần

Dịch Vụ Thành

+ Chuyên thi công xây dựng các công trình xây dựng công nghiệp, dân dụng, công trình giao thông, công trình thủy lợi,…

+ Thi công san lấp mặt bằng và cung cấp các loại vật liệu xây dựng

7 Công Ty Cổ Phần

Xây Dựng Chi

Lăng

206 Trần Quý Cáp, Phường Tân Thạnh, Thành Phố Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam

Cung cấp dịch vụ thiết kế và thi công các công trình xây dựng dân dụng trọn gói, bao gồm: Thiết kế và thi công nhà ở, thiết kế và xây dựng biệt thự, xây dựng khách sạn…

(Nguồn: Phòng kinh doanh)

Ngoài ra còn có các khách hàng lớn khác như : Tòa nhà Vĩnh Trung PLAZA; Dự án Ký túc xá sinh viên Đại học Đà Nẵng… Công ty TNHH DOOSAN VIỆT NAM, Khu kinh tế Dung Quất, Quảng Ngãi Công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng,

TP Đà Nẵng Công ty CP xây lắp bưu điện Huế

2.1.4.5 Đặc điểm đối thủ cạnh tranh

Trong hoạt động sản xuất và kinh doanh công ty nào cũng phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh Có hơn 200 công ty sản x uất vật liệu xây dựng trong nước cạnh

Ngày đăng: 04/12/2020, 22:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w