1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CD nâng cao chất lượng hoạt động CVTD tại NH TMCP á châu CN đông đô 11165795 nguyễn thị tuyến

73 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 256,4 KB
File đính kèm 25187133n_Th225187139_Tuy225186191n.zip (252 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆPĐề tài:NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔSinh viên thực hiện: Nguyễn Thị TuyếnMã sinh viên: 11165795Lớp: Ngân hàng 58AGiảng viên hướng dẫn:TS. Phạm Xuân Hòa MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU11.Lý do chọn đề tài:12.Mục tiêu nghiên cứu:13.Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:14.Phương pháp nghiên cứu:25.Kết cấu chuyên đề:2CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI31.1TỔNG QUÁT VỀ NHTM31.1.1Định nghĩa về NHTM31.1.2Những hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM41.1.2.1Hoạt động huy động vốn41.1.2.2Hoạt động sử dụng vốn61.1.2.3Hoạt động khác81.2TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CVTD CỦA NHTM101.2.1Định nghĩa CVTD101.2.2Đặc điểm hoạt động CVTD101.2.3Vai trò của hoạt động CVTD121.2.3.1Đối với người tiêu dùng121.2.3.2Đối với NHTM131.2.3.3Đối với kinh tế xã hội131.2.4Nguyên tắc và điều kiện của hoạt động CVTD141.2.4.1Nguyên tắc CVTD141.2.4.2Điều kiện CVTD151.2.5Phân loại hoạt động CVTD171.2.5.1Dựa theo mục đích vay171.2.5.2Dựa theo cách thức hoàn trả171.2.5.3Dựa theo hình thức CVTD171.2.5.4Dựa theo tính chất bảo đảm191.2.6Quy trình hoạt động CVTD201.3CHẤT LƯỢNG CVTD CỦA NHTM211.3.1Định nghĩa chất lượng CVTD211.3.2Ý nghĩa của nâng cao chất lượng CVTD221.3.3Chỉ tiêu đánh giá chất lượng CVTD231.3.4Những yếu tố tác động đến chất lượng CVTD251.3.4.1Yếu tố chủ quan251.3.4.2Yếu tố khách quan27CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ302.1TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ302.1.1Lịch sử hình thành và phát triển của ACB và ACB – CN Đông Đô302.1.1.1Tổng quan về ACB302.1.1.2Lịch sử hình thành, phát triển của ACB – CN Đông Đô322.1.2Mô hình tổ chức của ACB – CN Đông Đô322.1.3Tình hình hoạt động kinh doanh của ACB – CN Đông Đô năm 20162018……………………………………………………………………………..352.1.3.1Hoạt động huy động vốn352.1.3.2Hoạt động sử dụng vốn372.1.3.3Loại hình kinh doanh khác392.1.3.4Kết quả kinh doanh392.2THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CVTD CỦA ACB – CN ĐÔNG ĐÔ402.2.1Các sản phẩm CVTD402.2.2Những chính sách trong hoạt động CVTD412.2.3Đối tượng CVTD422.2.4Quy trình CVTD422.2.5Những chỉ tiêu đánh giá chất lượng CVTD442.2.6Đánh giá chất lượng CVTD của ACB – CN Đông Đô502.2.6.1Kết quả thu được502.2.6.2Hạn chế và nguyên nhân51CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ543.1ĐỊNH HƯỚNG CVTD CỦA ACB – CN ĐÔNG ĐÔ543.2GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CVTD TẠI ACB – CN ĐÔNG ĐÔ………………………………………………………………………………..553.2.1Về chiến lược phát triển553.2.2Về chính sách cho vay553.2.3Về quy trình cho vay563.2.4Về nguồn nhân lực583.2.5Về hoạt động Marketing593.2.6Về CNTT593.3MỘT SỐ KIẾN NGHỊ593.3.1Kiến nghị với Chính phủ593.3.2Kiến nghị với NHNN603.3.3Kiến nghị với ACB61KẾT LUẬN63Danh mục tài liệu tham khảo64 Danh mục từ viết tắtNHNNNgân hàng nhà nướcNHTWNgân hàng trung ươngNHTMNgân hàng thương mạiTCTDTổ chức tín dụngCBTDCán bộ tín dụngUBNDỦy ban nhân dânCNTTCông nghệ thông tinPGDPhòng giao dịchACBNgân hàng thương mại cổ phần Á ChâuTMCPThương mại cổ phầnHĐQTHội đồng quản trịCNChi nhánhCVTDCho vay tiêu dùngKHCNKhách hàng cá nhânSRMCBGiám đốc Quan hệ khách hàng cá nhân cao cấpROCBChuyên viên Quan hệ khách hàng cá nhânRACBNhân viên Quan hệ khách hàng cá nhânKHDNKhách hàng doanh nghiệpRANhân viên Quan hệ khách hàng doanh nghiệpROChuyên viên Quan hệ khách hàng doanh nghiệpRMGiám đốc Quan hệ khách hàng doanh nghiệpHCBTrưởng bộ phận Quan hệ khách hàng doanh nghiệpHTNVHỗ trợ nghiệp vụTBPTrưởng bộ phậnCSRDịch vụ khách hàngHTTDHỗ trợ tín dụngGDNQGiao dịch và ngân quỹLOAN CSRDịch vụ khách hàng tiền vayGDVGiao dịch viênKSVKiểm soát viênTTQTThanh toán quốc tếCPCổ phầnTNHHTrách nhiệm hữu hạnDNDoanh nghiệpDNNNDoanh nghiệp nhà nướcUNTỦy nhiệm thu BĐSBất động sảnUNCỦy nhiệm chiTSĐBTài sản đảm bảoGTCGGiấy tờ có giáHĐTDHợp đồng tín dụngTTCKThị trường chứng khoánLNTTLợi nhuận trước thuếCSKHChăm sóc khách hàngCKBLCam kết bảo lãnh Danh mục bảng biểu, sơ đồSơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của ACB – CN Đông Đô…......………….……………..…33Bảng 2.2: Kết quả huy động vốn tại ACB – CN Đông Đô năm 20162018….......…......35Bảng 2.3: Thực trạng tín dụng của ACB – CN Đông Đô năm 20162018………….…..37Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh của ACB – CN Đông Đô năm 20162018……….……39Bảng 2.5: Tổng dư nợ CVTD của ACB – CN Đông Đô năm 20162018………………44Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ CVTD theo mục đích tài trợ năm 20162018..………….....….45Bảng 2.7: Vòng quay vốn CVTD của ACB – CN Đông Đô năm 20162018…….….....47Bảng 2.8: Nợ quá hạn CVTD của ACB – CN Đông Đô năm 20162018………………48Bảng 2.9: Thu nhập từ CVTD của ACB – CN Đông Đô năm 20162018…….………..49  LỜI MỞ ĐẦU1.Lý do chọn đề tài:Trên thị trường trong những năm gần đây, các NHTM cạnh tranh với nhau diễn ra rất căng thẳng với sự cung cấp nhiều sản phẩm đa dạng từ các NHTM đến khách hàng. Để có thể tồn tại và giữ vững được vị thế của mình, cần có sự nỗ lực hơn nữa từ ngân hàng để tìm kiếm những chiến thuật kinh doanh tiên tiến, những cải tiến về chất lượng sản phẩm của mình để thỏa mãn được nhu cầu và sự hài lòng của khách hàng, từ đó đạt được kết quả tuyệt vời và thu về lợi nhuận lớn.Một chiến lược trong lĩnh vực kinh doanh của những NHTM hoạt động tại Việt Nam được đề cử thực hiện nhiều gần đây chính là chiến lược “Ngân hàng bán lẻ”. Xu thế tại Việt Nam ở thời điểm này cho thấy, các NHTM hầu hết đang thực thi hoạt động CVTD rất mạnh liệt, coi đó là một lựa chọn an toàn và tối ưu nhất trong chiến lược “Ngân hàng bán lẻ”. Ngân hàng TMCP Á Châu có truyền thống là một “Ngân hàng bán lẻ” thuộc tốp đầu trong lĩnh vực NHTM tại Việt Nam. Nhận thức được nhu cầu phong phú và luôn luôn biến đổi của con người, làm tăng cao sức cạnh tranh với những TCTD khác, ACB – CN Đông Đô đã thực hiện nhiều hình thức cho vay tiêu dùng khác nhau. Tuy nhiên hoạt động này của ACB – CN Đông Đô vẫn tồn tại nhiều thiếu sót, các nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan đã tác động không nhỏ tới chất lượng của hoạt động CVTD.Từ các lý do đó, dưới cơ sở tiếp thu những kiến thức từ nhà trường và được tiếp cận từ thực tế khi thực tập ở CN Đông Đô của Ngân hàng TMCP Á Châu, em quyết định lựa chọn đề tài cho chuyên đề tực tập tốt nghiệp của mình là “Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu Chi nhánh Đông Đô”.2.Mục tiêu nghiên cứu:Đề tài nghiên cứu tập trung làm rõ 3 vấn đề sau: Tổng quát những lý luận cơ bản về hoạt động CVTD và chất lượng của hoạt động này tại NHTM. Xem xét, đánh giá chất lượng CVTD tại CN Đông Đô của ACB từ năm 2016 đến 2018. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để chất lượng CVTD tại chi nhánh Đông Đô của ACB được nâng cao.3.Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: Chuyên đề nghiên cứu đối tượng là: Chất lượng CVTD tại Ngân hàng TMCP Á Châu CN Đông Đô. Phạm vi nghiên cứu: Trong khoảng thời gian từ 2016 đến 2018 đối với thực trạng chất lượng CVTD tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Đông Đô.4.Phương pháp nghiên cứu:Khi nghiên cứu về đề tài, chuyên đề này đã kết hợp sử dụng các phương pháp thu thập thông tin, tổng hợp và so sánh số liệu, các tiêu chí đánh giá những kết quả thu được để tìm ra hạn chế trong CVTD. Hơn nữa, chuyên đề còn vận dụng các phương pháp tổng hợp phân tích, đánh giá số liệu, từ đó nghiên cứu nguyên nhân và đưa ra giải pháp khắc phục.5.Kết cấu chuyên đề:Chuyên đề có kết cấu 3 chương như sau, không bao gồm lời mở đầu, các danh mục và kết luận:Chương 1: Tổng quan về hoạt động CVTD tại NHTMChương 2: Thực trạng chất lượng CVTD tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Đông ĐôChương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng CVTD tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Đông Đô

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Đề tài:

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ

PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Tuyến

Mã sinh viên: 11165795 Lớp: Ngân hàng 58A Giảng viên hướng dẫn: TS Phạm Xuân Hòa

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài: 1

2 Mục tiêu nghiên cứu: 1

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: 1

4 Phương pháp nghiên cứu: 2

5 Kết cấu chuyên đề: 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1 1 TỔNG QUÁT VỀ NHTM 3

1.1.1 Định nghĩa về NHTM 3

1.1.2 Những hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM 4

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn 4

1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn 6

1.1.2.3 Hoạt động khác 8

1.2 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CVTD CỦA NHTM 10

1.2.1 Định nghĩa CVTD 10

1.2.2 Đặc điểm hoạt động CVTD 10

1.2.3 Vai trò của hoạt động CVTD 12

1.2.3.1 Đối với người tiêu dùng 12

1.2.3.2 Đối với NHTM 13

1.2.3.3 Đối với kinh tế - xã hội 13

1.2.4 Nguyên tắc và điều kiện của hoạt động CVTD 14

1.2.4.1 Nguyên tắc CVTD 14

1.2.4.2 Điều kiện CVTD 15

1.2.5 Phân loại hoạt động CVTD 17

1.2.5.1 Dựa theo mục đích vay 17

1.2.5.2 Dựa theo cách thức hoàn trả 17

1.2.5.3 Dựa theo hình thức CVTD 17

1.2.5.4 Dựa theo tính chất bảo đảm 19

1.2.6 Quy trình hoạt động CVTD 20

1.3 CHẤT LƯỢNG CVTD CỦA NHTM 21

1.3.1 Định nghĩa chất lượng CVTD 21

1.3.2 Ý nghĩa của nâng cao chất lượng CVTD 22

Trang 3

1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng CVTD 23

1.3.4 Những yếu tố tác động đến chất lượng CVTD 25

1.3.4.1 Yếu tố chủ quan 25

1.3.4.2 Yếu tố khách quan 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ 30

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ 30

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ACB và ACB – CN Đông Đô 30

2.1.1.1 Tổng quan về ACB 30

2.1.1.2 Lịch sử hình thành, phát triển của ACB – CN Đông Đô 32

2.1.2 Mô hình tổ chức của ACB – CN Đông Đô 32

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của ACB – CN Đông Đô năm 2016-2018 ……… 35

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 35

2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn 37

2.1.3.3 Loại hình kinh doanh khác 39

2.1.3.4 Kết quả kinh doanh 39

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CVTD CỦA ACB – CN ĐÔNG ĐÔ 40

2.2.1 Các sản phẩm CVTD 40

2.2.2 Những chính sách trong hoạt động CVTD 41

2.2.3 Đối tượng CVTD 42

2.2.4 Quy trình CVTD 42

2.2.5 Những chỉ tiêu đánh giá chất lượng CVTD 44

2.2.6 Đánh giá chất lượng CVTD của ACB – CN Đông Đô 50

2.2.6.1 Kết quả thu được 50

2.2.6.2 Hạn chế và nguyên nhân 51

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – CHI NHÁNH ĐÔNG ĐÔ 54

3.1 ĐỊNH HƯỚNG CVTD CỦA ACB – CN ĐÔNG ĐÔ 54

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CVTD TẠI ACB – CN ĐÔNG ĐÔ ……… 55

3.2.1 Về chiến lược phát triển 55

Trang 4

3.2.2 Về chính sách cho vay 55

3.2.3 Về quy trình cho vay 56

3.2.4 Về nguồn nhân lực 58

3.2.5 Về hoạt động Marketing 59

3.2.6 Về CNTT 59

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 59

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 59

3.3.2 Kiến nghị với NHNN 60

3.3.3 Kiến nghị với ACB 61

KẾT LUẬN 63

Danh mục tài liệu tham khảo 64

Trang 5

Danh mục từ viết tắt

NHNN Ngân hàng nhà nướcNHTW Ngân hàng trung ươngNHTM Ngân hàng thương mạiTCTD Tổ chức tín dụngCBTD Cán bộ tín dụngUBND Ủy ban nhân dânCNTT Công nghệ thông tinPGD Phòng giao dịchACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á ChâuTMCP Thương mại cổ phần

HĐQT Hội đồng quản trị

CN Chi nhánhCVTD Cho vay tiêu dùngKHCN Khách hàng cá nhânSRM-CB Giám đốc Quan hệ khách hàng cá nhân cao cấpRO-CB Chuyên viên Quan hệ khách hàng cá nhânRA-CB Nhân viên Quan hệ khách hàng cá nhânKHDN Khách hàng doanh nghiệp

RA Nhân viên Quan hệ khách hàng doanh nghiệp

RO Chuyên viên Quan hệ khách hàng doanh nghiệp

RM Giám đốc Quan hệ khách hàng doanh nghiệpHCB Trưởng bộ phận Quan hệ khách hàng doanh nghiệpHTNV Hỗ trợ nghiệp vụ

TBP Trưởng bộ phậnCSR Dịch vụ khách hàngHTTD Hỗ trợ tín dụngGD&NQ Giao dịch và ngân quỹLOAN CSR Dịch vụ khách hàng tiền vayGDV Giao dịch viên

KSV Kiểm soát viên

Trang 6

TTQT Thanh toán quốc tế

CP Cổ phầnTNHH Trách nhiệm hữu hạn

DN Doanh nghiệpDNNN Doanh nghiệp nhà nướcUNT Ủy nhiệm thu

BĐS Bất động sảnUNC Ủy nhiệm chiTSĐB Tài sản đảm bảoGTCG Giấy tờ có giáHĐTD Hợp đồng tín dụngTTCK Thị trường chứng khoánLNTT Lợi nhuận trước thuếCSKH Chăm sóc khách hàngCKBL Cam kết bảo lãnh

Trang 7

Danh mục bảng biểu, sơ đồ

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của ACB – CN Đông Đô… ………….……… …33

Bảng 2.2: Kết quả huy động vốn tại ACB – CN Đông Đô năm 2016-2018…

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trên thị trường trong những năm gần đây, các NHTM cạnh tranh với nhau diễn

ra rất căng thẳng với sự cung cấp nhiều sản phẩm đa dạng từ các NHTM đến kháchhàng Để có thể tồn tại và giữ vững được vị thế của mình, cần có sự nỗ lực hơn nữa từngân hàng để tìm kiếm những chiến thuật kinh doanh tiên tiến, những cải tiến về chấtlượng sản phẩm của mình để thỏa mãn được nhu cầu và sự hài lòng của khách hàng, từ

đó đạt được kết quả tuyệt vời và thu về lợi nhuận lớn

Một chiến lược trong lĩnh vực kinh doanh của những NHTM hoạt động tại ViệtNam được đề cử thực hiện nhiều gần đây chính là chiến lược “Ngân hàng bán lẻ” Xuthế tại Việt Nam ở thời điểm này cho thấy, các NHTM hầu hết đang thực thi hoạt độngCVTD rất mạnh liệt, coi đó là một lựa chọn an toàn và tối ưu nhất trong chiến lược

“Ngân hàng bán lẻ” Ngân hàng TMCP Á Châu có truyền thống là một “Ngân hàngbán lẻ” thuộc tốp đầu trong lĩnh vực NHTM tại Việt Nam Nhận thức được nhu cầuphong phú và luôn luôn biến đổi của con người, làm tăng cao sức cạnh tranh vớinhững TCTD khác, ACB – CN Đông Đô đã thực hiện nhiều hình thức cho vay tiêudùng khác nhau Tuy nhiên hoạt động này của ACB – CN Đông Đô vẫn tồn tại nhiềuthiếu sót, các nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan đã tác động không nhỏ tớichất lượng của hoạt động CVTD

Từ các lý do đó, dưới cơ sở tiếp thu những kiến thức từ nhà trường và được tiếpcận từ thực tế khi thực tập ở CN Đông Đô của Ngân hàng TMCP Á Châu, em quyết

định lựa chọn đề tài cho chuyên đề tực tập tốt nghiệp của mình là “Nâng cao chất

lượng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu Chi nhánh Đông Đô”.

-2 Mục tiêu nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu tập trung làm rõ 3 vấn đề sau:

- Tổng quát những lý luận cơ bản về hoạt động CVTD và chất lượng của hoạtđộng này tại NHTM

- Xem xét, đánh giá chất lượng CVTD tại CN Đông Đô của ACB từ năm 2016đến 2018

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để chất lượng CVTD tại chi nhánhĐông Đô của ACB được nâng cao

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

- Chuyên đề nghiên cứu đối tượng là: Chất lượng CVTD tại Ngân hàng TMCP

Trang 11

Á Châu - CN Đông Đô.

- Phạm vi nghiên cứu: Trong khoảng thời gian từ 2016 đến 2018 đối với thựctrạng chất lượng CVTD tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Đông Đô

4 Phương pháp nghiên cứu:

Khi nghiên cứu về đề tài, chuyên đề này đã kết hợp sử dụng các phương phápthu thập thông tin, tổng hợp và so sánh số liệu, các tiêu chí đánh giá những kết quả thuđược để tìm ra hạn chế trong CVTD Hơn nữa, chuyên đề còn vận dụng các phươngpháp tổng hợp phân tích, đánh giá số liệu, từ đó nghiên cứu nguyên nhân và đưa ra giảipháp khắc phục

5 Kết cấu chuyên đề:

Chuyên đề có kết cấu 3 chương như sau, không bao gồm lời mở đầu, các danhmục và kết luận:

Chương 1: Tổng quan về hoạt động CVTD tại NHTM

Chương 2: Thực trạng chất lượng CVTD tại Ngân hàng TMCP Á Châu - Chinhánh Đông Đô

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng CVTD tại Ngân hàngTMCP Á Châu – Chi nhánh Đông Đô

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1 1TỔNG QUÁT VỀ NHTM

1.1.1 Định nghĩa về NHTM

Trong nền kinh tế thị trường hiện tại có vô số doanh nghiệp, tổ chức kinh tếhoạt động đa dạng ở các lĩnh vực khác nhau Ngoài những ngành nghề như côngnghiệp, nông nghiệp, xây dựng… tạo ra sản phẩm hiện hữu cho xã hội thì cũng tồn tạingành nghề chỉ thực hiện lưu thông hàng hóa, hoặc cung cấp dịch vụ trung gian nhưtài chính, viễn thông, vận chuyển Trong đó các NHTM hoạt động ở lĩnh vực rất đặcbiệt đó là kinh doanh dịch vụ tài chính và các sản phẩm liên quan đến tiền Xuất hiệntrong tình trạng kinh tế tăng trưởng ở mức nhất định, cùng với sự tồn tại và phát triểnlâu đời, hệ thống NHTM dần dần được hoàn chỉnh và trở thành tổ chức đặc biệt, có ýnghĩa quan trọng cho nền kinh tế Nền kinh tế hàng hóa đã hình thành nên một sảnphẩm đặc biệt, một đơn vị có sức ảnh hưởng lớn, tồn tại trong gần như tất cả hoạt độngcủa mọi lĩnh vực đó chính là NHTM

Bản chất, vai trò, nhiệm vụ của NHTM cơ bản là như nhau, tuy nhiên quanđiểm của nhiều nước trên thế giới về ngân hàng lại không được đồng nhất Để có thểnêu được khái niệm khái quát nhất về NHTM, chúng ta không những phải phụ thuộcvào mục đích, cách thức kinh doanh trên thị trường, mà còn kết hợp với đối tượng mà

nó hướng đến Tại Mỹ, NHTM được coi là đơn vị kinh doanh loại hình đặc biệt liênquan đến tiền tệ và những dịch vụ ngân hàng tài chính Hay theo quan niệm của Phápthì: "Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thườngxuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hìnhthức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu,tín dụng và tài chính" Còn đối với Luật Các TCTD ở nước ta định nghĩa rằng: “Ngânhàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạtđộng ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợinhuận” Có thể nói, NHTM là một tổ chức cung cấp danh mục các sản phẩm dịch vụphong phú nhất, thực hiện nhiều chức năng nhất so với bất kỳ một đơn vị nào kháctrong thị trường tài chính

Như vậy, tuy định nghĩa về NHTM có nhiều phương thức biểu đạt khác nhauphụ thuộc tập tục của mỗi nước, mỗi vùng miền nhưng nếu đào sâu giải thích, xem xétnội dung của các khái niệm ấy, ta có thể nhận ra rằng: Toàn bộ NHTM đều có bản chấtchung chính là tập hợp các nguồn tài chính rỗi rãi trên trong xã hội tập hợp lại, cùngvới việc tận dụng nguồn vốn đó để cho các cá nhân, doanh nghiệp vay vốn và trang

Trang 13

trải chi phí cho NHTM hoạt động ở lĩnh vực kinh doanh khác

1.1.2 Những hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM

1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào của một doanh nghiệp cũng cần phải cóvốn, nó phần lớn quyết định tới khả năng và quy mô hoạt động Không ngoại trừ,NHTM cũng đòi hỏi lượng vốn rất lớn bởi lĩnh vực kinh doanh tiền tệ đặc biệt củamình Hoạt động huy động vốn có ý nghĩa tiền đề với các hoạt động khác của NHTM,

nó cho phép mở rộng quy mô, đa dạng hóa hình thức kinh doanh, hạn chế rủi ro vàtăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Với hoạt động này, các ngân hàng có quyềnvận dụng các phương tiện và chính sách thiết yếu trong sự cho phép của pháp luật đểthu hút những nguồn tiền khác nhau trên thị trường, hình thành nguồn vốn nhằm cấptín dụng cho mọi cá thể trong xã hội

Để bảo đảm hoạt động đạt hiệu quả cao, NHTM phải huy động được nguồn vốnphù hợp với chi phí tối thiểu, đáp ứng được nhu cầu sử dụng từ đó nâng cao sức cạnhtranh và hiệu quả hoạt động của NHTM Để có nguồn vốn đáp ứng cho các hoạt độngcủa NHTM thì có một số nguồn chính có thể huy động như sau:

** Vốn chủ sở hữu:

Vốn chủ sở hữu được đóng góp bởi các thành viên góp vốn là cá nhân, tổchức… Mỗi NHTM thường huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau nên có thể có mộthoặc nhiều chủ sở hữu và số vốn này sẽ được sử dụng trong suốt thời gian tồn tại củangân hàng Ngoài ra, khi ngân hàng kinh doanh hiệu quả, phần lợi nhuận giữ lại sẽ tạo

ra các quỹ cho nó Một phần vốn từ quỹ này cùng với sự đóng góp từ các chủ sở hữu

đã hình thành nên số vốn riêng là vốn chủ sở hữu

Khác với tính chất của các nguồn vốn khác, vốn chủ sở hữu có tính ít biếnđộng, được sử dụng thoải mái mà không phải hoàn trả cho người gửi Nó là nguồn vốnquan trọng và có vai trò chính trong việc phục vụ cho mục tiêu mở rộng kênh phânphối của NHTM như việc kết hợp liên doanh giữa NHTM và những tổ chức khác, tăngquy mô hoạt động, ) Nhằm huy động được nguồn vốn này, NHTM hay thực hiện quaviệc phát hành cổ phiếu, được cấp vốn từ NSNN, Nhìn chung mô hình kinh doanhcủa NHTM sẽ tác động tới hình thức huy động vốn chủ sở

** Huy động từ tiền gửi:

Tiền gửi không kỳ hạn, là hình thức tiền gửi không xác định trước về thời gian

tiền sẽ được rút khi gửi vào NHTM Với loại hình tiền gửi này, NHTM chỉ trả lãi bằngmức lãi suất rất thấp hoặc thậm chí không trả lãi Lý do là vì nó không ổn định, khó

Trang 14

lường trước khách hàng sẽ rút tiền ra khi nào Đặc điểm quan trọng của loại tiền nàyvới người gửi là chuyển nhượng dễ dàng, mục đích sử dụng chủ yếu là giao dịch.Chính vì thế ngân hàng cần giữ một khoản tiền để bảo đảm thanh toán mà không dùngtoàn bộ vốn này vào các hình thức kinh doanh khác Nhưng do tiền gửi không kỳ hạn

có chi phí huy động thấp, nếu như ngân hàng vừa thu hút được nguồn vốn này với sốlượng lớn, vừa đảm bảo tính thanh khoản cho mình thì sẽ làm cho hiệu quả huy động

và sử dụng vốn lên rất cao

Tiền gửi có kỳ hạn, là hình thức tiền gửi mà ngân hàng biết trước khi nào khách

hàng sẽ rút tiền nếu theo thỏa thuận Tiền gửi có kỳ hạn rất ít biến động vì giữa kháchhàng và NHTM đã xác định trước hạn rút tiền nên NHTM sẽ dự trù được thời gian sửdụng lượng vốn đó với mục đích khác sao cho hiệu quả nhất mà không gặp vấn đề mấtkhả năng thanh toán Do vậy, với loại tiền gửi này ngân hàng dễ dàng sử dụng nhưnglãi phải trả cho nó cũng cao hơn Các cá nhân gửi tiền có kỳ hạn tại ngân hàng vẫn cóthể được rút tiền trước khi đáo hạn, tuy nhiên sẽ bị phạt mức lãi suất tính theo tiền gửikhông kỳ hạn

Tiền gửi tiết kiệm, là hình thức mà khách hàng mong muốn được hưởng lãi khi

gửi vào ngân Thực chất tiền gửi này được lấy từ phần thu nhập của người gửi, khoảntiền rảnh rỗi mà họ chưa dùng đến, nó là một dạng tích lũy tài sản đặc biệt thay thế chophương thức tích trữ vàng hay hàng hoá quý hiếm Có hai hình thức tiền gửi tiết kiệmchủ yếu là tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn Trong đó, về bản chất tiền gửi tiếtkiệm có kỳ hạn cũng giống với đặc điểm của tiền gửi có kỳ hạn, đều chỉ có thể rút tiềnsau một kỳ hạn nhất định mà người gửi đã thỏa thuận với ngân hàng Còn tiền gửi tiếtkiệm không kỳ hạn thì người gửi có thể rút tiền theo nhu cầu của mình mà không phảithông báo trước cho ngân hàng, tuy nhiên lãi suất của nó thường thấp hơn tiền gửi tiếtkiệ có kỳ hạn

** Phát hành GTCG:

Chứng chỉ tiền gửi, hiểu là loại GTCG mà NHTM xác nhận có khoản tiền gửi

tại đây Người sở hữu chứng chỉ tiền gửi sẽ nhận tiền lãi định kỳ và được thanh toánđầy đủ vốn khi tới hạn của chứng chỉ đó Chứng chỉ tiền gửi là hình thức gửi tiền antoàn, có lãi suất cao, dễ dàng chuyển nhượng cho người khác Tuy nhiên nó lại có kỳhạn khá dài và không được rút tiền trước hạn linh hoạt như tiền gửi tiết kiệm Vậy nênkênh này sẽ phù hợp với khách hàng có tài chính nhàn rỗi trong một thời gian dài và

cố định

Trái phiếu, là loại giấy được coi như một cam kết trả nợ (bao gồm tiền lãi và

gốc) của đơn vị phát hành cho người sở hữu nó Huy động nguồn vốn với thời gian dài

Trang 15

là mục đích khi phát hành trái phiếu của NHTM Người mua trái phiếu, hay gọi là tráichủ cho nhà phát hành vay và họ không chịu bất cứ trách nhiệm gì về kết quả sử dụngvốn của người vay Nhà phát hành phải có nghĩa vụ thanh toán theo cam kết nợ của tráiphiếu cho người sở hữu nó Việc nó phát hành loại GTCG này sẽ được NHTW haynhững đơn vị có thẩm quyền kiểm soát trên TTCK và bị ảnh hưởng bởi độ tín nhiệmcủa chính NHTM đó.

Kỳ phiếu, có tính chất giống như trái phiếu, là một tờ giấy hứa trả một số tiền

nhất định một cách vô điều kiện của người lập phiếu cho người hưởng lợi hoặc theolệnh của người nà Tuy nhiên nó là loại ngắn hạn nên nó được NHTM dùng huy độngvốn được phép dùng trong thời gian ngắn

GTCG khác, ví dụ như hình thức giấy nợ được sử dụng để nhận vốn nước ngoài

ngắn hạn bằng ngoại tệ Việc phát hành tại Việt Nam đối với loại giấy này bị hạn chế,chỉ một vài NHTM đặc biệt mới có quyền phát hành cả ở nội địa và quốc tế, còn tổchức khác thì không thể phát hành ở cả hai lãnh thổ

** Vay NHNN và TCTD khác

Nguồn vốn này được huy động bởi NHTM thông qua hình thức vay vốn củaNHTW, của TCTD khác hoặc giữa những NHTM với nhau Nguồn vốn này là biệnpháp huy động cuối cùng mà NHTM nghĩ tới, do phải chi trả một chi phí rất lớn nếu

sử dụng nó, vì thế chỉ trong điều kiện đặc biệt thiếu hụt vốn trong ngắn hạn (có thể chỉ

là một đêm) thì ngân hàng mới cần đến để đáp ứng nhu cầu và đảm bảo khả năngthanh khoản của mình

** Ngoài ra, NHTM còn huy động bằng cách nhận ủy thác của những doanh nghiệp

nội địa và quốc tế hay đáp ứng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (tiền kýquỹ, séc trong quá trình chi trả…) Trong trường hợp này ngân hàng sẽ hưởng hoahồng và phí dịch vụ quản lý Các hình thức này thường chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, NHTM

có thể chủ động sử dụng mà ít chịu rủi ro

Nhìn chung NHTM huy động vốn bằng những cách thức đa dạng nhưng nguồn

từ tiền gửi vẫn là chủ yếu, với tỷ trọng chiếm hơn 70% Tiền gửi nói chung cơ bản sẽ

có tính chất biến động, chịu ảnh hưởng lớn từ thị trường kinh tế và xã hội Vì vậyNHTM phải tìm hiểu, xem xét, có thể phán đoán thực tế cung cầu vốn trong thời giantiếp theo để có chính sách thích hợp

1.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn

Sau khi huy động được nguồn vốn cho mình, NHTM phải suy tính việc nguồnvốn đó sẽ sử dụng như thế nào để hiệu quả nhất Cho vay hay đầu tư vào các loại tài

Trang 16

sản nào cũng đều vì kiếm lợi nhuận của NHTM Hướng tới mục tiêu an toàn và có lợinhuận, NHTM sử dụng vốn thông qua: Dự trữ, Cấp tín dụng và Đầu tư.

** Dự trữ:

Dự trữ có mục đích đảm bảo nguồn tiền cho ngân hàng để chi trả cho kháchhàng và duy trì niềm tin của công chúng vào ngân hàng Thực hiện nghiệp vụ này, đòihỏi NHTM nắm giữ một phần tiền mặt từ nguồn vốn của mình Lượng dự trữ lớn haynhỏ không chỉ phụ thuộc vào quy mô của từng NHTM mà còn tùy thuộc vào thời giannắm giữ vốn, mối quan hệ giữa việc thanh toán, chi trả tiền mặt và sử dụng biện phápchuyển khoản NHTW thường yêu cầu các NHTM phải duy trì tỷ lệ dự trữ bắt buộcnhất định và gửi nó vào một tài khoản đặc biệt ở NHTW Tiền dự trữ bắt buộc là khácnhau cho mỗi loại tiền gửi và khác nhau giữa các khu vực, địa phương Ngoài ra,NHTM có thể tự do quy định tỷ lệ dự trữ thặng dư để đáp ứng nhu cầu chi trả tiền mặthàng ngày của mình Tiền dự trữ được tạo ra từ nguồn: Tiền mặt, Tiền gửi tại NHTW,Tiền gửi ở các TCTD khác,

** Cấp tín dụng:

Cho vay, được biết đến là nghiệp vụ căn bản và giữ tỉ lệ lớn trong NHTM đem

lại lợi nhuận khá lớn nhưng nó cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất Nó là một hình thứccấp tín dụng, theo đó NHTM giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền trong thờigian và mục đích nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi Nghiệp

vụ này liên quan mật thiết tới gần như toàn bộ các lĩnh vực trên thị trường Vì thế, bêncạnh việc kinh tế tăng trưởng thì cho vay cũng càng ngày càng phát triển nhằm đápứng nhu cầu về vốn cho mọi cá nhân, tổ chức, đồng thời hỗ trợ NHTM phát triển mộtcách thuận lợi

Chiết khấu, là một cách gián tiếp cho vay mà NHTM sẽ cho một chủ thể vay

vốn bằng các GTCG và một đối tượng khác sẽ hoàn trả số vốn đó cho ngân hàng Theo

đó, NHTM sẽ nhận các GTCG và trao cho khách hàng số tiền bằng mệnh giá của nócùng với việc trừ đi phần lợi nhuận, chi phí mà ngân hàng được hưởng Hình thức nàykhông cần tài sản thế chấp mà sử dụng ngay giấy tờ nhận chiết khấu làm TSĐB, đồngthời ngân hàng thu lãi trước bằng cách khấu trừ vào mệnh giá

Bảo lãnh, NHTM cam kết chi trả cho bên nhận bảo lãnh nếu khách hàng không

thực hiện các trách nhiệm của mình theo hợp đồng Khi đó khách hàng phải nhận nợ

và hoàn trả nó cho NHTM đã trả thay NHTM quyết định cấp mức bảo lãnh như thếnào đối với khách hàng sẽ phụ thuộc vào quy định cấp tín dụng và nguồn vốn củaNHTM đó Bảo lãnh là một dịch vụ đem lại doanh thu trực tiếp cho NHTM là phí bảo

Trang 17

lãnh, nó đóng góp vào lợi nhuận của ngân hàng một khoản khá lớn Không những vậybảo lãnh còn làm đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, giúp ngân hàng đưa rủi ro về mứctối thiểu, thu hút được nhiều khách hàng và nâng cao uy tín của NHTM.

Cho thuê tài chính, là phương thức ngân hàng cấp các khoản vốn với thời hạn

dài Người đi thuê sẽ yêu cầu thuê thiết bị nào đó, khi đó NHTM sẽ dùng vốn củamình để mua nó và cho khách hàng thuê với thời hạn nhất định Định kỳ người thuê sẽtrả phí cho ngân hàng đến khi hết hạn hợp đồng, lúc đó người thuê nếu không muốntrả lại tài sản thì có thể mua đứt hoặc gia hạn thời hạn thuê

** Đầu tư:

Xếp sau nghiệp vụ cho vay, đầu tư có vai trò đứng thứ hai đối với NHTM, nóđem về một khoản lợi nhuận khá lớn cho NHTM Trong đầu tư, NHTM sẽ dùng vốncủa mình để tham gia vào các hoạt động khác như: kinh doanh chứng khoán, góp vốnliên doanh, đầu tư tài sản cố định… So với hoạt động cho vay, đầu tư đem lại lợinhuận cao hơn nhưng rủi ro lại lớn hơn bởi thu nhập từ đầu tư không được xác địnhtrước, nó phụ thuộc vào hiệu quả kinh doanh của NHTM Tuy nhiên với môt danh mụcđầu tư đa dạng thì nó sẽ giảm thiểu một phần nào đó rủi ro cho ngân hàng

1.1.2.3 Hoạt động khác

NHTM càng ngày phát triển nhiều hoạt động song hành với tăng trưởng kinh tế

để thỏa mãn yêu cầu ngày càng lớn của xã hội Bằng việc thực hiện các dịch vụ trunggian, NHTM sẽ có thêm các nguồn thu nhập tương đối Hơn nữa những dịch vụ nàycòn giúp NHTM hoàn thiện hơn NHTM thu được lợi nhuận không chỉ từ kinh doanh

mà còn thu từ phí của những loại hình dịch vụ, mà nó lại là lĩnh vực chứa đựng ít rủi

ro hơn Dịch vụ từ ngân hàng càng phát triển chứng tỏ xã hội càng tiến bộ, nền kinh tếcàng được cải thiện Dịch vụ trung gian của NHTM có rất nhiều loại như:

Thanh toán, thu chi hộ khách hàng: Dịch vụ này là dịch vụ thanh toán không sử

dụng bất cứ đồng tiền mặt nào, là phương thức khá phổ biến ngày nay ở nhiều nướctrên thế giới vì sự an toàn, nhanh chóng, chi phí thấp Một tài khoản đặc biệt cho phépngười dùng viết Séc để chi trả cho việc tiêu dùng Nhờ có sự phát triển của CNTT đahình thành nên nhiều phương thức giao dịch như UNC, UNT, thanh toán nhờ thu, thưtín dụng…

Bảo quản hộ giấy tờ, tài sản quan trọng của khách hàng: NHTM làm nhiệm vụ

giữ hộ tài sản, GTCG, cho thuê két đặc biệt và các loại hình khác theo luật pháp quyđịnh Khi khách hàng có những tài sản quý, mong muốn được giữ an toàn hơn so với

Trang 18

chỗ ở của mình sẽ tìm đến NHTM sử dụng dịch vụ bảo quản tài sản ấy trong két sắtđặc biệt của ngân hàng Nhờ đó tài sản sẽ được đảm bảo an toàn hơn, mang đến sự yêntâm cho khách hàng, đồng thời NHTM cũng thu được lợi nhuận từ việc thu phí chohoạt động này.

Giao dịch chứng khoán khi nhận được sự uỷ quyền từ khách hàng Ngoài việc

tự kinh doanh, NHTM còn hỗ trợ giao dịch trên tài khoản của khách hàng dưới sự ủynhiệm của họ Hoạt động này mang lại lợi nhuận từ phí giao dịch hay hoa hồng giaodịch, hơn nữa còn nâng cao mối quan hệ giữ hai bên

Tư vấn tài chính, giúp đỡ các doanh nghiệp, tổ chức đưa ra những quyết định về

tài chính một cách đúng đắn, hợp lý Với các doanh nghiệp mới thành lập, còn non trẻchưa thể xác định được các bước đi tài chính đúng đắn sẽ tìm đến dịch vụ ngân hàngtrợ giúp trong việc ra quyết định sử dụng tài chính của mình Khi đó nhân viên NHTM

sẽ tư vấn những phương hướng kinh doanh, đầu tư cho khách hàng và thu về phí tưvấn Bằng cách này, NHTM không những thu được lợi nhuận ổn định, an toàn mà cònthu hút được nguồn khách hàng tiềm năng trong tương lai

Kinh doanh ngoại tệ, vàng, đá quý: NHTM có quyền kinh doanh trực tiếp hoặc

gián tiếp ngoại tệ, vàng ở khu vực trong và ngoài nước theo đúng quy định quản lýngoại hối của NHNN Đây là mọt trong những hình thức kinh doanh mang lại lợinhuận vô cùng lớn cho NHTM nếu như nó có cách thức kinh doanh hiệu quả

Phân phối bảo hiểm qua ngân hàng (Bancassuarance) là sự hợp tác giữa ngân

hàng và công ty bảo hiểm để phân phối các sản phẩm/dịch vụ của hai bên cho một cơ

sở khách hàng để có kết quả tốt nhất NHTM sẽ phân phối sản phẩm bảo hiểm và thuphí cho công ty bảo hiểm với nguồn khách hàng của mình Đổi lại công ty bảo hiểm sẽtrả hoa hồng và các khoản phí cho NHTM theo hợp đồng giữa hai bên Sự hợp tác nàymang lại lợi ích cho cả hai bên Các NHTM tăng doanh thu nhờ bán sản phẩm bảohiểm và công ty bảo hiểm được mở rộng cơ sở khách hàng của họ mà không cần tăngthêm nhân sự hay hoa hồng cho môi giới

Tóm lại NHTM có nhiều hoạt động khác nhau vô cùng đa dạng, song hoạt động

cơ bản vẫn là nhận vốn từ nhiều nguồn không giống nhau và sử dụng nó Riêng nghiệp

vụ sử dụng vốn thì cho vay mang tính chủ chốt và đem lại nguồn thu lớn cho NHTM.Hình thức của nghiệp vụ cho vay hết sức phong phú, tùy thuộc vào cách thức màngười ta phân loại chúng thành nhiều hình thức như theo thời hạn (ngắn hạn, trunghạn, dài hạn); theo TSĐB, loại hình kinh doanh, mục đích sử dụng vốn (kinh doanh,tiêu dùng)

Trang 19

1.2 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CVTD CỦA NHTM

1.2.1 Định nghĩa CVTD

CVTD là một sản phẩm của cho vay được thực hiện để cấp vốn cho nhu cầu chitiêu của khách hàng là cá nhân hoặc gia đình, chỉ nhằm tiêu dùng mà không phải kinhdoanh Tùy theo điều kiện tài chính mà người vay mong muốn vay một khoản tươngứng Các món vay nhằm chi tiêu mua sắm cung cấp nguồn vốn cần thiết hỗ trợ người

đi vay sử dụng, đáp ứng những nhu cầu căn bản trong đời sống hàng ngày mà chưa thể

có ngay một khoản tài chính lớn, ví dụ như nhà đất, phương tiện di chuyển, du học, dulịch, y tế,

Trên thực tế, tồn tại nhiều quan điểm về CVTD Chính những điểm khác biệttrong CVTD của mỗi nước đã tạo nên sự khác nhau đó Tại nhiều quốc gia, CVTDkhông bao gồm cho vay với mục đích mua nhà đất mà nó chỉ là các món vay mua sắm

đồ dùng trong gia đình… và nhu cầu khác Có thể nhìn nhận CVTD dưới các góc độsau:

Xét theo mục đích sử dụng vốn: CVTD là một phương thức khách hàng vay

vốn để chi trả cho chi phí chi tiêu trong cuộc sống của khách hàng CVTD là nguồnvốn quan trọng để khách hàng đáp ứng những nhu cầu sống như chỗ ở, di chuyển, họctập, giải trí, sức khỏe…

Xét theo cơ sở cho vay: CVTD là thỏa thuận đối với tài sản giữa ngân hàng và

người đi vay, trong đó NHTM là bên cho vay thực hiện giao vốn cho khách hàng đểdùng cho tiêu dùng trong khoảng thời hạn nhất định Khách hàng có nghĩa vụ phảihoàn trả đầy đủ gốc và lãi cho NHTM lúc đáo hạn

Như vậy, CVTD là một sản phẩm tín dụng rất cần thiết trong cuộc sống, nó chophép mọi người sử dụng sản phẩm, hàng hóa trước khả năng có thể trang trải cho nó

để thỏa mãn nhu cầu cuộc sống có chất lượng cao hơn Nguồn trả nợ của người vayđược xác định thông qua thu nhập cá nhân và các khoản kinh doanh khác CVTDkhông những giúp chất lượng đời sống được cải thiện mà một phần còn tạo động lựccho sự phát triển của sản xuất

1.2.2 Đặc điểm hoạt động CVTD

** Đối tượng cho vay thường là dân cư

CVTD là hoạt động tài trợ, trong đó NHTM cung ứng vốn đến khách hàng đểđáp ứng cho các chi tiêu, phục vụ cuộc sống, giúp cải thiện chất lượng sống của conngười trước khi điều kiện tài chính của họ có thể thỏa mãn chứ không phải vì ý địnhkinh doanh, sản xuất Chính vì vậy, không giống với những hình thức cho vay khác,

Trang 20

CVTD của NHTM chỉ hướng tới phục vụ duy nhất phân khúc KHCN hay gia đìnhtrong xã hội.

** Quy mô mỗi món vay khá nhỏ nhưng có lượng lớn khoản vay

Giá trị mỗi món vay sẽ không giống nhau vì nó bị ảnh hưởng bởi mục đích sửdụng và thu nhập của khách hàng Nhưng đặc điểm giống nhau là quy mô mỗi mónvay thường nhỏ hơn so với những món vay với mục đích kinh doanh, do đây là khoảnvay đáp ứng chi tiêu của dân cư mà trị giá của hàng hóa lại nhỏ hoặc người đi vay đãchủ động tích lũy một phần trước đó cho chi tiêu của mình

Khi xã hội càng phát triển, con người có thu nhập cao hơn, đi đôi với nhu cầuchi tiêu cũng sẽ tăng lên trong khi không phải ai cũng có thể đáp ứng nó ngay lập tức

Do đó, nhu cầu vay với mục đích chi tiêu có chiều hướng gia tăng dẫn đến số lượngcác khoản CVTD ngày càng lớn

** Chi phí CVTD thường rất lớn

Trong hầu hết hình thức cho vay của NHTM thì CVTD là một trong những loại

có chi phí cao nhất, bởi vì khi khách hàng đi vay thì cần báo những thông tin cần thiết

và thực hiện theo các nguyên tắc của NHTM Tuy vậy những thông tin đó không phảiluôn luôn chính xác Vì thế NHTM buộc phải huy động nguồn nhân lực và bỏ ra lượnglớn thời gian, chi phí để xác định lại các thông tin cho việc quản lý các nguồn cho vaycũng như khai thác từ phía khách hàng thêm nhiều thông tin Mặt khác, vì nhữngkhoản vay có số lượng lớn do đó ngân hàng mất chi phí lớn để thẩm định thông tin,giải ngân cũng như theo dõi tình hình của khách hàng trong và sau quy trình tín dụng

** Lãi suất CVTD thường cố định và khá cao.

CVTD không có lãi suất linh hoạt như những món vay khác trong lĩnh vực kinhdoanh CVTD đối với KHCN dù thực thi bằng phương thức nào đều cố định lãi suất ởmức nhất định, không chuyển biến theo sự thay đổi của môi trường kinh tế Bởi vì đốitượng trong CVTD chỉ để ý đến lượng tiền mà họ chi trả định kỳ hơn là con số phảnánh lãi suất đã thỏa thuận, mặc dù ta biết rằng chính lãi suất đó quyết định khoản tiền

mà họ phải trả Lãi suất CVTD thông thường ở mức lớn vì phải bù đắp cho chi phí caocủa nó (về thời gian, nhân lực để thẩm định, quản lý các món vay), rủi ro khá lớn cóthể gặp phải cách xa những phương thức cho vay khác của NHTM

** Nhu cầu vay tiêu dùng thường bị tác động từ kinh tế

CVTD bị tác động rất lớn bởi các biến động trong nền kinh tế, nó phụ thuộcnhiều vào sự ổn định về thu nhập của người tiêu dùng và đảm bảo có công ăn việc làm

Trang 21

của người dân Bởi vì CVTD cho phép mọi người tiêu dùng, mua sắm hàng hóa, dịch

vụ ở hiện tại dựa trên thu nhập trong tương lai Nếu như kinh tế có xu hướng tăngtrưởng mạnh, người dân tin rằng họ sẽ sở hữu nhiều tài sản hơn ở tương lai do đó cầu

về chi tiêu sẽ lớn hơn Còn khi kinh tế có chiều hướng đi xuống, đầu tư suy giảm làmcho tình trạng thất nghiệp nghiêm trọng hơn, con người ta có xu thế tiết kiệm nên sẽ ít

có nhu cầu vay ở NHTM

** Nhu cầu vay vốn có quan hệ chặt chẽ tới thu nhập và trình độ của người đi vay

Trong khi lãi suất không ảnh hưởng nhiều thì thu nhập cùng với trình độ củangười dân lại tác động lên quyết định đi vay của họ Nếu có nguồn thu nhập tốt, kháchhàng sẽ tăng mức chi tiêu và ngược lại Trình độ văn hóa cũng như vậy, khách hàng sẽtăng nhu cầu đối với các mặt hàng xa xỉ, học tập nâng cao tri thức, nâng cao mức sống,theo đó nhu cầu vay vốn với mục đích tiêu dùng vì thế mà tăng cao

** CVTD tồn tại nhiều rủi ro

Xét về KHCN thì nguồn thu để đảm bảo cho việc trả nợ thường thường là thunhập của chính bản thân Tuy nhiên thông tin về nguồn thu này thường thiếu sự chínhxác và hay biến động bởi thông tin đều do người vay cung cấp Nguồn trả nợ chính củakhách hàng chỉ là thu nhập thường xuyên của họ, nó phụ thuộc vào sức khỏe và côngviệc của người vay mà việc thẩm định yếu tố này cũng rất khó khăn Nguồn trả nợ củakhách hàng bị tác động bởi các nhân tố: biến động của nền kinh tế, xu hướng của côngviệc mà khách hàng đang làm việc, trình độ của họ, các biến cố bất ngờ, uy tín củakhách hàng Nếu chẳng may một nhân tố nêu trên có sự thay đổi đột ngột không giốngvới phán đoán của NHTM (có thể là bệnh tật, tai nạn…) thì sẽ gây ra rủi ro cho hoạtđộng của NHTM, trong đó có CVTD Xét về độ đáng tin của người vay, khách hàng cóthể che giấu những thông tin bất lợi để có được khoản vay làm cho việc thẩm địnhthiếu chính xác khiến cho NHTM đánh giá sai về các phương án cho vay, từ đó khảnăng mất vốn tăng cao

1.2.3 Vai trò của hoạt động CVTD

1.2.3.1 Đối với người tiêu dùng

Xã hội hiện này ngày phát triển, mức sống cũng lớn kéo theo cầu về tiêu thụhàng hóa của con người tăng cao.Trên thực tế, có rất nhiều nhu cầu mang tính thiếtyếu, có ý nghĩa quan trọng trong đời sống của mỗi cá nhân và hộ gia đình Những nhucầu này không sớm thì muộn người tiêu dùng cũng phải được thoả mãn Ví dụ như nhucầu về mua sắm, sửa chữa nhà cửa, mua các đồ dùng tiện nghi sinh hoạt, mua sắm cácphương tiện như xe máy, ô tô, nhà cửa, du lịch, học hành… Trong cuộc sống, ngoài

Trang 22

những yêu cầu thiết yếu, con người cũng có những nhu cầu nâng cao Nhưng để đápứng được điều đó họ phải tích lũy tài chính trong thời gian rất lâu Vì vậy, hầu hếtngười ta chỉ đáp ứng khi tuổi đã lớn, tuy nhiên lúc đó không thể tận hưởng như hiệntại Do đó CVTD đã hỗ trợ con người điều tiết được giữa việc thỏa mãn nhu cầu vớikhả năng tài chính,hỗ trợ người dân được trải nghiệm sản phẩm trước lúc họ đủ tàichính chi trả, tạo động lực để để làm việc phục vụ cho cuộc sống Không chỉ vậy, việcđáp ứng tiêu dùng trước thúc đẩy khách hàng làm việc chăm chỉ hơn để trả nợ và thựchiện các dự định tiêu dùng tiếp theo.

Nhờ có CVTD đã góp phần hình thành lên một thị trường sôi động, thỏa mãnngười tiêu dùng tốt hơn Người dân khi ấy sẽ được hưởng cuộc sống đầy đủ, tinh thầnsảng khoái, giúp cải thiện chất lượng đời sống

1.2.3.2 Đối với NHTM

Mục đích của các NHTM là tạo ra lợi nhuận tối đa có thể Do đó, để đạt đượcmục đích ấy nó sẽ thực hiện mọi biện pháp CVTD là kiểu cho vay mang lại nguồn thulớn mà các NHTM không thể không tiếp cận Tuy rủi ro của nó hơi cao nhưng lợinhuận mà nó đem lại rất hấp dẫn Do đó, việc phát triển CVTD là việc cực kì quantrọng đối với NHTM Phát triển CVTD không những giúp NHTM cải thiện và mởrộng các mối quan hệ với khách hàng mà còn giúp nâng cao uy tín trong thị trường để

nó cạnh tranh được với những doanh nghiệp bán lẻ khác đang cung cấp sản phẩmtương đồng

Có thể thấy, khi người tiêu dùng đã trải nghiệm dịch vụ của một NHTM, xácsuất rất cao để họ quay trở lại sử dụng những sản phẩm khác của NHTM đó Tiềmnăng về nguồn người tiêu dùng đi vay khá cao nên việc ngân hàng mở rộng lượngkhách vay rất dễ dàng Chất lượng của CVTD tốt sẽ làm cho NHTM tiếp cận với nhiềukhách hàng, ngoài lĩnh vực CVTD còn có các hoạt động khác như nhận tiền gửi, tài trợtrong và ngoài nước, … lúc đó thu nhập của NHTM tăng lên, đẩy mạnh sức cạnhtranh, giành lấy thị phần và tạo lên hình ảnh đặc trưng

1.2.3.3 Đối với kinh tế - xã hội

Sự phát triển của một nền kinh tế được biểu hiện rất rõ qua mức cầu về hànghoá tiêu dùng của người dân Cho nên một giải pháp làm tăng lượng cầu có khả năngthanh toán sẽ là một đòn bảy hữu hiệu để kích cầu, từ đó tác động tích cực đến nhiềulĩnh vực kinh tế xã hội khác CVTD hỗ trợ không nhỏ cho việc đẩy mạnh lượng cầu,khiến cho nhu cầu tiêu dùng, mua sắm hàng hóa, sử dụng dịch vụ giải trí tăng cao Khichi tiêu tăng sẽ là động lực để các công ty tập trung sản xuất, khi đó kinh tế sẽ tăng

Trang 23

trưởng mạnh mẽ Việc mở rộng hoạt động CVTD góp phần đáng kể trong chính sáchkích cầu của chính phủ, nó cũng giúp nhà nước đạt được những mục tiêu kinh tế xã hộinhất định, chẳng hạn như tăng mức sống cho dân cư, thúc đẩy sản xuất kinh doanh,tăng GDP hay thu nhập bình quân đầu người…

CVTD cũng góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống dân cư, giúp những nhucầu về tinh thần và vật chất được đáp ứng, khiến cho xã hội ngày càng lành mạnh Khidân cư có điều kiện đầy đủ trong cuộc sống, thoải mái về tinh thần sẽ hạn chế được cáchành vi tiêu cực, bất ổn trong xã hội như bạo loạn, cướp phá, biểu tình… Hơn nữachính phủ cũng đạt được mục tiêu giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập chongười lao động, giảm thất nghiệp, hạn chế các tệ nạn xã hội…

CVTD phát triển giúp cho các doanh nghiệp thêm nhiều cơ hội hơn trong kinhdoanh, đầu tư Sự phát triển của CVTD đồng nghĩa với việc tăng trưởng sức mua củangười dân Khi khách hàng được thúc đẩy tiêu dùng, nhu cầu đa dạng hơn, vì thế cácdoanh nghiệp có thể đề ra các phương án hợp lý để kinh doanh, thỏa mãn được nhucầu của mọi người, góp phần giúp lĩnh vực sản xuất và kinh doanh sẽ phát triển ổnđịnh Từ đó tạo nên sự sôi động cho thị trường hàng hoá, tạo nguồn sống cho khu vựcsản xuất trong nước, năng lực sản xuất của quốc gia sẽ được cải thiện rõ rệt, đồng thờitạo sức hút cho đầu tư nước ngoài

1.2.4 Nguyên tắc và điều kiện của hoạt động CVTD

họ lại dùng món tiền ấy để sử dụng cho các hành vi khác hoặc với mục đích bất hợppháp sẽ cản trở ngân hàng kiểm soát việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu nợ và tác độngtiêu cực tới khả năng thu hồi, thanh toán của chính ngân hàng Bởi vậy những cánhân/gia đình muốn vay vốn thì cần thiết phải có mục đích vay hợp pháp và chứngminh được nó, đồng thời cam kết sẽ dùng vốn theo như mục đích ban đầu

NHTM có nghĩa vụ kiểm tra thường xuyên mục đích mà tiền vay được sử dụng.Nếu như phát hiện người vay không dùng đúng tiền vay vào mục đích ban đầu theo

Trang 24

cam kết thì cần có những hình thức xử lý phù hợp để hạn chế khả năng xảy ra rủi rovới NHTM.

** Nguyên tắc tiền gốc và lãi được hoàn trả đúng hạn:

Nguyên tắc này là tính chất căn bản của quan hệ vay mượn Khi NHTM chovay, mối quan tâm lớn nhất là nguồn vốn được thanh toán đầy đủ và đúng thời hạncùng với số tiền lãi ngân hàng đã dự thu Trong mọi hoạt động, NHTM phải dự tínhcác khoản chi phí như tiền lãi phải trả, đóng thuế, dự phòng, tiền lương, chi phí in ấn,chi phí hoạt động,… Do đó, ngân hàng không những phải thu đầy đủ tiền gốc mà cònthu thêm tiền lãi vay để trả những chi phí trên và tiếp tục kinh doanh, đảm bảo lợinhuận NHTM cần phải kiểm tra các khoản vay liên tục và thúc dục khách hàng thanhtoán nợ CVTD cũng là một loại hình cho vay của NHTM nên cũng phải chấp hànhtheo các quy tắc này

Nguồn vốn của NHTM đa phần từ việc huy động, vì thế NHTM cũng giữ vị trí

là người vay vốn Do đó, ngân hàng phải thanh toán đầy đủ, nhanh chóng cho ngườigửi khi họ mong muốn rút vốn của mình Thế nên, khi đem nguồn vốn của mình đi chovay, nó cũng yêu cầu ở người vay như thế, thanh toán đầy đủ, đúng thời gian cho ngânhàng các khoản tiền gốc và lãi Người vay nghĩa vụ trả nợ đúng thời hạn trên HĐTD

và sẽ bị phạt nếu trả chậm

** Nguyên tắc có giá trị đảm bảo:

Mỗi cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức nếu muốn vay vốn từ NHTM thì phải xuấttrình đầy đủ các loại chứng từ, hóa đơn, hợp đồng mua bán liên quan Trên cơ sở đónhân viên ngân hàng sẽ tiến hành xét duyệt khoản vay tương đương với giá trị hànghóa trên chứng từ, hóa đơn Hơn nữa trong quá trình vay vốn, khách hàng phải cungcấp một hay nhiều tài sản có giá trị tương ứng làm đảm bảo cho khoản vay Thôngthường NHTM sẽ xét cho vay có hạn mức ứng với 60-70% giá trị tài sản thế chấp.Nguyên tắc này giúp cho khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích và có hiệu quả,giúp NHTM tránh được những rủi ro không đáng có trong quá trình hoạt động củamình Ngoài ra, hiện nay xuất hiện thêm hình thức vay có đảm bảo bằng sự bảo lãnhcủa các tổ chức có uy tín khác hoặc bằng chính sự uy tín của khách hàng đối với ngânhàng cấp tín dụng

Ba nguyên tắc trên có quan hệ mật thiết với nhau, ảnh hưởng rất lớn tới quan hệtín dụng giữa NHTM và các cá nhân, tổ chức đi vay Nó phòng ngừa được rủi ro, đảmbảo an toàn trong hoạt động của NHTM, Hơn nữa nó còn gây sức ép để khách hàng sửdụng vốn va tốt hơn, thúc đẩy nâng cao chất lượng kinh doanh của ngân hàng

Trang 25

1.2.4.2 Điều kiện CVTD

Nhiều khoản CVTD luôn yêu cầu các điều kiện cần thiết Để thỏa mãn điềukiện CVTD ở Việt Nam hiện nay, các điều kiện mà khách hàng cần đáp ứng là:

Thứ nhất là phải có điều kiện pháp lý. Khách hàng là người đủ 18 tuổi, đầy đủ

năng lực hành vi dân sự hoặc từ 15 tuổi đến 18 tuổi không bị mất năng lực hành vi dân

sự theo quy định của luật pháp Mối quan hệ tín dụng giữa NHTM và người vay trên

cơ sở pháp luật, được luật pháp bảo vệ Hơn nữa, trong quá trình vay vốn xẽ có sựchuyển giao về tài sản, cần có sự xác nhận giao dịch giữa hai bên theo quy định Vìvậy chủ thể thuộc quan hệ này phải bảo đảm có năng lực pháp lý

Thứ hai, dùng vốn vay với mục đích hợp pháp. Người vay phải sử dụng tiền

vay phù hợp với luật pháp Vì nếu người vay sử dụng nguồn vốn vi phạm pháp luật bịcác đơn vị có thẩm quyền phát hiện thì sẽ phong tỏa hoặc tịch thu tài sản của ngườivay từ đó tác động xấu đến việc trả gốc và lãi cho ngân hàng Hơn nữa, khi sử dụngbất hợp pháp vốn vay thì khách hàng sẽ mất đi tư cách pháp lý, từ đó quan hệ vaymượn giữa hai bên cũng bị ảnh hưởng

Thứ ba, khách hàng phải có dự định, kế hoạch sử dụng cụ thể. Với khách

hàng vay tiêu dùng thì phải có kế hoạch sử dụng vốn cụ thể Bởi đó là cơ sở choNHTM thẩm định, từ đó thấy được tính hợp pháp của hành vi tiêu dùng, cũng nhưphân tích khả năng thanh toán của người vay Trên những căn cứ đó, ngân hàng cóquyền quyết định cho khách hàng vay vốn hay không Không những vậy, NHTM cũngcần yêu cầu người vay cam kết dùng vốn theo đúng với ý định ban đầu, để không gây

ra những hậu quả khiến cho NHTM không thể thu hồi nợ

Thứ tư, có tài chính trong sạch để hoàn trả vốn trong thời hạn cam kết.

Người sở hữu nguồn tài chính tốt tức là ổn định và hợp pháp về thu nhập, cân đối thuchi, chứng minh những nguồn thu ổn định của bản thân như tiền lương, một số cáckhoản thu nhập hàng tháng,… để chắc chắn rằng họ có nguồn tài chính vững chắc cóthể trả tiền vay đúng hạn Nếu khách hàng không có nguồn trả nợ minh bạch sẽ gây rakhó khăn cho việc ra quyết định cho vay cũng như việc thu hồi nợ của ngân hàng

Thứ năm, thực hiện bảo đảm vốn vay như quy định. CVTD là một loại hình

cho vay có rủi ro lớn, mọi hoạt động trong đời sống và làm việc của người vay đều ảnhhưởng đến nguồn trả nợ, hay như việc mất cân đối thu chi của người đi vay Từ đó dẫnđến thu nhập hàng kì của khách hàng không được đảm bảo để trả vốn một cách đầy đủ,khiến cho NHTM gặp rủi ro, tổn thất

Trang 26

Để giảm thiểu rủi ro và tổn thất, NHTM cần đòi hỏi khách hàng vay vốn phảihoàn thành đầy đủ việc bảo đảm vốn vay, tạo căn cứ để NHTM thu hồi vốn Đặc biệttrong đó người tiêu dùng muốn vay vốn phải sở hữu TSĐB hoặc có quyền sử dụngchúng theo pháp luật Mặc dù các tài sản này chỉ là nguồn thu nợ bổ sung song nó lại

là biện pháp giúp NHTM có thể ngăn ngừa và hạn chế mất mát hiệu quả khi các khoảnCVTD có rủi ro không thể thu hồi vốn từ nguồn thu của người vay

1.2.5 Phân loại hoạt động CVTD

1.2.5.1 Dựa theo mục đích vay

Với cách phân loại này thì vốn vay được chia thành 2 hình thức chính:

CVTD cư trú: NHTM cho vay lượng vốn lớn trong dài hạn với TSĐB thường

được tạo ra từ tiền vay với mục đích trang trải chi phí mua nhà, sửa chữa nơi ở củakhách hàng

CVTD phi cư trú: Là những món CVTD manh mún, thời hạn ngắn với mục

đích sắm sửa đồ dùng cá nhân, phương tiện di chuyển, đồ dùng trong nhà, học tập, y

tế, giải trí

1.2.5.2 Dựa theo cách thức hoàn trả

Dựa vào cách thức hoàn trả thì CVTD lại phân thành 3 loại:

CVTD trả góp: Là loại CVTD mà theo kỳ hạn khách hàng sẽ trả tiền gốc với lãi

có thể là cố định cho NHTM trong khoảng thời gian đi vay Hình thức này hay sử dụngcho những món vay lớn, người vay không thể hoàn trả hết tiền vay trong một lần Ưuđiểm của phương thức này là khách hàng rất dễ nhớ và dễ tính toán bởi tính đều đặncủa nó

CVTD phi trả góp: Với hình thức này, số vốn được khách hàng hoàn trả cho

NHTM một lần lúc đáo hạn hoặc số tiền trả nợ gốc không đều, chu kỳ trả không cốđịnh Thông thường các món CVTD phi trả góp có trị giá không quá lớn, thời hạnngắn, dự án không có nguồn trả nợ đều đặn Có nhiều phương thức cho vay phi trảgóp, phổ biến hiện nay là phương thức mà quá trình trả nợ được thỏa thuận bởi haibên, kỳ hạn trả nợ được xây dựng trên nguồn trả nợ của khách hàng, đặc điểm luânchuyển vốn và khả năng cung ứng vốn vay của ngân hàng

CVTD tuần hoàn: Là phương thức CVTD mà người vay được phép mở thẻ tín

dụng hay thấu chi từ TKTT có thể phát séc Với cách thức này, dựa vào nhu cầu tiêudùng và thu nhập của người vay mà NHTM sẽ cho phép người dùng vay vốn và thanhtoán nợ tuần hoàn với mức vay nhất định

Trang 27

1.2.5.3 Dựa theo hình thức CVTD

Nếu dựa vào cách phân chia như này thì CVTD sẽ phân thành 2 dạng là CVTDtrực tiếp và CVTD gián tiếp:

CVTD trực tiếp: là hình thức CVTD mà ngân hàng sẽ kết nối trực tiếp với

người vay đồng thời thu hồi vốn trực tiếp từ họ Với hình thức này, NHTM có thể sửdụng những nhân viên có chuyên môn tốt, nhiều kinh nghiệm nên sẽ có tính chính xáctrong quyết định cho vay Ngoài ra, khi bán hàng trực tiếp sẽ dễ thuyết phục kháchhàng hơn vì không có thời gian xem xét, cân nhắc nên ngân hàng sẽ thu được nhiềukhoản cấp tín dụng hơn Tuy nhiên nó cũng gây khó khăn trong việc thẩm định, nhânviên ngân hàng phải tốn nhiều công sức, thời gian và chi phí để có thể thẩm định được.Những dạng CVTD trực tiếp:

- Khoản vay trả nợ định kì: khách hàng làm việc trực tiếp với NHTM khi vay

cũng như trả nợ với lượng thanh toán và kì trả nợ từng lần đã xác định ngay khi cấpvốn Kì hạn trả nợ đa dạng (hàng tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng…) tùy theo yêu cầucủa người vay

- Thấu chi: là loại hình cho vay bằng việc ứng trước theo căn cứ hạn mức thấu

chi, người dùng được phép chi quá số dư có trên TKTT trong khoảng một thời giantheo thỏa thuận trong hợp đồng Nó áp dụng chủ yếu với những người có mong muốnvay vốn để bù đắp sự thiếu hụt vốn tạm thời nhằm phục vụ chi tiêu mua sắm của cánhân Đặc biệt với loại hình này, người dùng có thể thanh toán số tiền vay linh hoạttrong thời gian cho phép

- Thẻ tín dụng: là một dạng cho vay khi đó khách hàng sẽ sở hữu một tài khoản

khi có đủ điều kiện và có hạn mức được phép dùng tối đa theo thỏa thuận trước đó.Hạn mức mỗi tài khoản là không giống nhau và nó phụ thuộc vào nhu cầu cũng như uytín của người dùng Khi dùng loại thẻ này người dùng phải thanh toán đúng thời hạn,nếu không sẽ chịu phí phạt rất nặng và có thể bị thu hồi thẻ

CVTD gián tiếp: là phương thức CVTD mà NHTM mua các món nợ của các

công ty cung ứng hàng hoá cho khách hàng mà chưa thu được tiền Trái ngược vớiCVTD trực tiếp, hình thức này giúp cho ngân hàng dễ dàng tiếp cận với nhiều khoảnvay thông qua những doanh nghiệp, công ty bán lẻ - đó chính là nguồn khách hàngphong phú Không những NHTM mở rộng được mối quan hệ với người vay là cá nhân

mà còn cải thiện sự hợp tác với các doanh nghiệp, từ đó sẽ có thúc đẩy các hoạt độngkhác trong ngân hàng phát triển Tuy nhiên, vì không được tiếp xúc trực tiếp nênNHTM sẽ khó khăn trong việc kiểm soát khoản vay, hơn nữa nghiệp vụ trong CVTD

Trang 28

gián tiếp còn mới mẻ, tính phức tạp cao Các hình thức CVTD gián tiếp:

- Tài trợ truy đòi toàn bộ: khi bán nợ cho NHTM các công ty sẽ bảo đảm thanh

toán đầy đủ cho NHTM nếu khách hàng không trả khi đến hạn Ở hình thức này, doanhnghiệp sẽ chịu rủi ro nhiều thêm

- Tài trợ truy đòi hạn chế: Đối với cách thức tài trợ trên, doanh nghiệp phải

thanh toán toàn bộ giá trị nếu người tiêu dùng không trả cho NHTM còn ở loại hìnhnày thì doanh nghiệp chỉ trả một phần như đã thỏa thuận Nhưng trách nhiệm cảu công

ty bán lẻ đối với khoản nợ chỉ giới hạn trong một mức nhất định Do đó, rủi ro của haibên là như nhau

- Tài trợ miễn truy đòi: là cách thức mà NHTM chịu rủi ro khá cao khi mà

doanh nghiệp không có trách nhiệm gì với khoản nợ sau khi đã bán lại cho ngân hàng.Chính vì thế mà NHTM sẽ lựa chọn kĩ càng những khoản nợ không quá khó khăn thuhồi từ những tổ chức uy tín, cùng với đó ngân hàng sẽ thu mức phí cao hơn so với hìnhthức khác nhằm bù đắp rủi ro lớn

- Tài trợ có mua lại: Nếu món nợ không được khách hàng trả thì NHTM có

quyền sở hữu hàng hóa đó Lúc đó thay vì thanh lý chúng để thu hồi nợ ngay lập tứcthì có thể bán lại cho doanh nghiệp phần nợ chưa thu hồi được cùng với hàng hóa nếu

đã có thỏa thuận trước đó

1.2.5.4 Dựa theo tính chất bảo đảm

Dựa vào tính chất bảo đảm, CVTD được phân làm 3 dạng:

Cho vay có TSĐB: là phương thức CVTD mà NHTM cấp vốn vay cho khách

hàng và giữ lại tài sản của họ TSĐB đó có thể là động sản, BĐS có sở hữu hợp phápcủa người vay hoặc người được ủy nhiệm theo quy định của pháp luật Tài sản phảihợp lệ với luật pháp và chính sách vay vốn của NHTM đó Đối với GTCG thời hạncầm cố thế chấp nhỏ hơn thời hạn còn lại của GTCG tuy nhiên tối đa không vượt 12tháng Mức vay được tính trên trị giá đến hạn của GTCG Khi cho vay có TSĐB, songsong với hợp đồng cấp tín dụng thì hai bên sẽ ký thêm hợp đồng bảo đảm bằng tài sản.Việc ký kết hợp đồng này nhằm mục đích khi mà khách hàng không trả được nợ thìNHTM sẽ phát mại tài sản đó để lấy tiền bù đắp vào khoản nợ chưa trả

Cho vay không có TSĐB: là cách thức cho khách hàng vay để chi trả những

chi phí tiêu dùng dựa vào tín chấp thông qua thu nhập hoặc bảo lãnh của TCTD khác.Các khách hàng này thường được nhận lương ổn định Mức cho vay tùy thuộc vào thunhập hàng kỳ, nhu cầu của người vay và theo chính sách của NHTM Loại cho vay này

Trang 29

chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ cho vay của NHTM Với hình thức này, thôngthường ngân hàng chỉ chọn những khách hàng có tín nhiệm cao, có thu nhập ổn định

để cho vay tín chấp

Cho vay đảm bảo bằng phương thức khác: cá nhân được vay vốn dưới hình thức có các bảo đảm như vốn vay hình thành nên TSĐB, thông qua việc chiết khấu GTCG, thẻ tín dụng…

Thêm nữa, còn có nhiều cách phân loại khác như căn cứ vào thời hạn, theo loạitiền, theo nhóm nợ,

1.2.6 Quy trình hoạt động CVTD

Quy trình CVTD trong mỗi ngân hàng đều hết sức chặt chẽ vì đây là cách thứccho vay tiềm ẩn nhiều rủi ro Nhưng nhìn chung quy trình CVTD luôn xuất phát từ lúcCBTD hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ vay cho đến khi thanh lý HĐTD Cụ thể cácbước như sau:

** Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin vay vốn cho khách hàng

Sau khi rõ ràng về mục đích sử dụng và xác minh sơ lược về năng lực trả nợcủa người vay, CBTD sẽ hỗ trợ khách hàng chuẩn bị hồ sơ phù hợp

- Rà soát hồ sơ cùng với mục đích sử dụng vốn của người vay: Ngân hàngkiểm tra tính đầy đủ, chính xác, hợp lý và tuân theo pháp luật của hồ sơ qua kháchhàng cùng các kênh hỗ trợ khác

- Điều tra về thông tin của người vay: CBTD sẽ đến chỗ ở, nơi làm việc củangười vay để tìm kiếm và kiểm tra những thông tin nhân khẩu, về tài chính, về điềukiện pháp lý, về TSĐB,

- Kiểm tra tính xác thực của thông tin: CBTD có thể xác minh thông tin củakhách hàng bằng cách sau: so sánh giữa hồ sơ trong quá khứ với hồ sơ hiện tại khi

đi vay của họ, kiểm tra lịch sử CIC, so sánh thông tin với cơ quan chức năng kháctại nơi khách hàng sinh sống, bổ sung thông tin từ các TCTD đã từng cấp tín dụngcho người vay

- Phân tích tiềm năng cho vay: Phân tích và đánh giá về tư cách pháp lý, vềnăng lực thanh toán và phương án sử dụng vốn

** Bước 2: Phân tích tín dụng

Trang 30

Bước này rất cần thiết với quy trình CVTD nhằm xem xét rủi ro và xác định cáckhả năng có thể ngăn ngừa những rủi ro đó Sau khi đã xác minh thông tin, ban chuyênmôn của NHTM sẽ thực hiện đánh giá dữ liệu về khách hàng và khoản CVTD Để xétduyệt khoản vay, NHTM sẽ phân tích các thông tin liên quan đến pháp lý, tài chínhcủa người vay để bảo đảm món vay sẽ được thanh toán toàn bộ và đúng thời gian.

** Bước 3: Xét duyệt tín dụng

Sau khi đánh giá nguồn vốn, khả năng trả nợ, phương án cho vay, CBTD sẽ báocáo hồ sơ đã thẩm định cho bộ phận xét duyệt để tiến hành xem xét, đánh giá hoặc táithẩm định nếu thấy có vấn đề, sau đó đưa lên cấp lãnh đạo phê duyệt Lúc đó ban lãnhđạo sẽ xem xét toàn bộ hồ sơ để ra quyết định cấp tín dụng Nếu ban lãnh đạo chấpthuận khoản vay thì CBTD sẽ thông báo đến khách hàng và hẹn gặp khách hàng đểthỏa thuận hợp đồng CVTD

** Bước 4: Ký kết HĐTD và thực hiện giải ngân

HĐTD là một thỏa thuận được ký kết của hai bên Cả NHTM và khách hàngphải có nghĩa vụ hoàn thành đúng với trách nhiệm của mình Sau khi ban lãnh đạo xétduyệt cho vay, bộ phận tài chính có nhiệm vụ giải ngân nhanh chóng cho người vay.Sau đó CBTD vẫn thực hiện kiểm soát món vay, xem xét họ có dùng tiền vay sai mụcđích không Nếu thấy có bất cứ gian dối hoặc bất hợp pháp nào thì ngân hàng có thểngừng cho vay và thu hồi lại khoản tiền đã giải ngân bất kỳ khi nào

** Bước 5: Thu hồi vốn

Trong quá trình CVTD, bước thực hiện cuối cùng là thu nợ Hành động này làviệc làm hàng kỳ của NHTM khi đến hạn của khoản vay, NHTM nhận từ khách hàngmột phần nợ gốc và tiền lãi theo dư nợ Số tiền phải thu hàng kỳ được xác định trongHĐTD mà cả hai đã thỏa thuận Trong trường hợp tiền phải thu bị trả thiếu hay trễ hạnthì NHTM thẩm định lại khả năng thanh toán của khách hàng, từ đó đưa ra các phươnghướng giải quyết phù hợp

1.3 CHẤT LƯỢNG CVTD CỦA NHTM

1.3.1 Định nghĩa chất lượng CVTD

Để biết được mức hiệu quả khi sản xuất thì chất lượng của hàng hóa, vật tưđược sản xuất ra sẽ là nhân tố quan trọng Khi đem ra thị trường, sản phẩm chất lượngđược nhiều người tiếp nhận, mức giá thích hợp sẽ làm cho hành hóa được tiêu thụnhanh chóng hơn Tuy nhiên, chất lượng không phải là hữu hình, nó được phản ánhbằng nhiều tiêu chí khác nhau

Trang 31

Không thể cụ thể hóa khi định nghĩa về chất lượng CVTD vì nó rất trừu tượng.Từng phương pháp nghiên cứu với các mục đích và quan niệm không giống nhau mà

sẽ hình thành những định nghĩa khác biệt về chất lượng CVTD Xét trên phương diệncủa ngân hàng thì chất lượng CVTD biểu hiện ở việc tạo ra lợi nhuận bởi hoạt độngCVTD để trang trải các chi phí và các rủi ro trong cho vay, cung cấp nhanh chóng vàđầy đủ lượng vốn cho người vay… Có thể nói chất lượng của những khoản CVTDbiểu hiện từ hiệu quả sử dụng tiền vay Các khoản vay được sử dụng với mục đíchchính xác, thỏa mãn yêu cầu chi tiêu bằng sự tài trợ của ngân hàng Lợi ích từ việc cóchất lượng CVTD tốt là giúp ngân hàng nhận được vốn gốc và tiền lãi, thanh toán đủmọi chi phí và thu được lợi nhuận Việc này chứng tỏ NHTM đó không chỉ có hiệu quảkinh doanh mà còn góp phần xây dựng xã hội ngày càng có hiệu quả, đẩy mạnh choviệc kinh tế tăng trưởng

Nói tóm lại, chất lượng CVTD là chỉ tiêu tổng hợp, thể hiện qua việc NHTMcải thiện hiệu quả khi khách hàng tiêu dùng bằng nguồn vốn được cấp, qua đó tạo sứchút với các khách hàng mới đến sử dụng dịch vụ Từ đó mang lại lợi ích kinh tế chokhách hàng, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước và sự an toàn vốncủa NHTM Chất lượng CVTD biểu hiện qua việc tổng dư nợ và doanh số cho vaylớn, giảm nợ quá hạn,

1.3.2 Ý nghĩa của nâng cao chất lượng CVTD

Các khoản CVTD thu được nguồn thu nhập tương đối cho NHTM, tuy nhiênloại hình cho vay này luôn có khả năng đối mặt với rủi ro nghiêm trọng, vì thế cácNHTM luôn giành sự tập trung trong việc phân tích và tìm ra những biện pháp ngănchặn rủi ro trong cho vay Trong đó nâng cao chất lượng CVTD là một cách khá có tácdụng Việc chất lượng CVTD được nâng cao mang đến nhiều ích lợi cho ngân hàng,người vay và toàn bộ nền kinh tế Xét riêng bản thân NHTM, hoạt động này có những

ý nghĩa to lớn:

Thứ nhất, một phần đảm bảo sự an toàn và làm tăng trưởng lợi nhuận cho

NHTM Trong môi trường có sự canh tranh vô cùng khốc liệt, ngân hàng có khả năngtồn tại và phát triển phải có sự khác biệt trong hệ thống NHTM Hiện nay gần như toàn

bộ các NHTM đều đã triển khai CVTD, vì vậy loại hình này đã không còn xa lạ vớikhách hàng Chính vì thế, để đem lại sự khác biệt và làm khách hàng thỏa mãn,NHTM cần tập trung đi sâu vào việc thay đổi chất lượng sao cho tốt hơn Nâng cao vềchất lượng của CVTD ngoài giúp khách hàng cải tiến được cuộc sống của mình màcòn đóng góp cho thu nhập của ngân hàng đáng kể do lãi từ CVTD khá cao Do đó,

Trang 32

chất lượng CVTD nếu được cải thiện sẽ bảo đảm sự an toàn cũng như giúp ngân hàngtăng trưởng lợi nhuận.

Thứ hai, góp phần cải thiện khả năng thu hồi vốn đối với những món CVTD.

Từ đó, khả năng cho vay đối với lĩnh vực tiêu dùng và việc cung ứng những sản phẩmkhác cũng được mở rộng do vòng quay vốn ngắn nên nguồn vốn cho vay sẽ dồi dàohơn

Thứ ba, góp phần để khách hàng chú ý tới ngân hàng Chất lượng CVTD nâng

cao tức là nhu cầu vay vốn để chi tiêu mua sắm của người tiêu dùng được thỏa mãn,khách hàng được hưởng những ưu đãi về dịch vụ nhanh chóng, không phải lo lắng vềcác thủ tục đi vay phức tạp, tạo sự hài lòng cho khách hàng, từ đó ngân hàng sẽ cảithiện được uy tín cùng với việc tạo dựng hình ảnh tốt

Thứ tư, giúp ngân hàng thực hiện được hai mục tiêu là an toàn và sinh lời Tăng

chất lượng cho vay sẽ làm tăng cơ hội sinh lời từ CVTD do hạn chế được sự giánđoạn, giảm thời gian và chi phí thực hiện các hoạt động trong tín dụng và tổn thất từviệc thu hồi vốn chậm trễ hay không đầy đủ

Những ý nghĩa nói trên cho thấy việc nâng cao chất lượng CVTD giúp cải thiệntình hình tài chính cho NHTM, tăng tính cạnh tranh trong toàn hệ thống Vì vậy, việccải thiện chất lượng trong tín dụng cũng như CVTD là một nhiệm vụ thiết yếu, vì hoạtđộng trong tương lai của chính NHTM Bắt nguồn từ các lý do đó, việc chất lượngCVTD của NHTM được nâng cao là rất quan trọng

1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng CVTD

Muốn xem xét được chất lượng CVTD của một NHTM như thế nào, có thể xemxét bằng nhiều chỉ tiêu Trong đó, chỉ tiêu mang tính định lượng là những tiêu chí cóthể lượng hóa, đánh giá mặt lượng của món vay bằng cách tính toán các chỉ tiêu và sosánh chúng Ngoài chỉ tiêu định lượng thì còn nhiều nhân tố lượng hóa còn khó khănchính là dữ liệu định tính Không giống như định lượng, các tiêu chí định tính muốn

đo lường thì yêu cầu người nghiên cứu cần phải có nhiều thông tin phản hồi từ người

sử dụng, do đó nó rất khó lượng hóa và phần lớn phụ thuộc vào kinh nghiệm nhà quản

lý với nhân viên của NHTM

Ở phương diện của ngân hàng, nếu nhắc tới chất lượng cho vay thì thường chỉtập trung đánh giá nhiều đến những chỉ tiêu định lượng Vì vậy trong chuyên đề này, tachỉ xét đến những chỉ tiêu định lượng khi xác định chất lượng CVTD Các chỉ tiêu đóbao gồm:

Trang 33

 Tổng dư nợ CVTD

Tổng dư nợ CVTD nhỏ cho thấy hiệu quả trong cho vay của NHTM đó thấp vìcho thấy nó có ít cơ hội nâng cao hoạt động CVTD, phổ biến sản phẩm tới khách hàngkhông tốt, năng lực của nhân viên còn kém Nhưng để phân tích chỉ tiêu này, khôngthể chỉ xem xét từng kì riêng lẻ mà cần phân tích chúng theo một giai đoạn trên căn cứđánh giá những tác nhân ảnh hưởng từ bên ngoài để có sự phản ánh từ chỉ tiêu nàychính xác nhất Nhưng mặt khác, trong nhiều trường hợp chất lượng CVTD tốt không

có nghĩa tổng dư nợ CVTD cũng cao mà cần đánh giá dư nợ phân theo các nhóm nợ

để có thể phân tích đúng về chất lượng CVTD của NHTM

mở rộng CVTD trung dài hạn hoặc có thể tập trung cho vay trong thời gian ngắn hoặcchất lượng các món vay sụt giảm, ngân hàng nhận lại vốn từ khách hàng không đúngnhư dự kiến

 Nợ quá hạn

Bản chất trong cho vay là gắn cùng sự hoàn trả, vì thế năng lực trả nợ của ngườivay là yếu tố cần thiết khi xem xét chất lượng của khoản vay Nếu đến hạn trả nợ màngười vay không thanh toán cho ngân hàng số nợ đầy đủ thì nó đã phạm phải quy tắccho vay cơ bản của NHTM và có thể chuyển thành nợ quá hạn, tức là món vay đókhông ổn, vốn của NHTM có thể mất Từ đó cho biết cho vay có chất lượng thấp Nếu

để tình trạng này diễn ra phổ biến với quy mô gia tăng trong một thời gian dài, tácđộng xấu tới ngân hàng

Nợ quá hạn của NHTM là phần vốn cho khách hàng vay nhưng chưa được nhậnlại khi tới thời gian thanh toán mà ngân hàng không gia hạn nợ Khoản nợ quá hạnphạm phải nguyên tắc cho vay đặc trưng Việc hoàn trả một cách thiếu xót và không

Trang 34

đúng hạn gây ra mất niềm tin, giảm uy tín của khách hàng Về phía NHTM, việc nàyảnh hưởng tới thanh khoản, đồng thời là lời cảnh báo cho NHTM cần đề ra nhữngphương thức hiệu quả để giảm sự mất mát kịp thời.

Theo công thức trên thì chỉ tiêu này là tỉ lệ giữa nợ quá hạn CVTD với tổng dư

nợ CVTD tại một thời điểm Khi tỉ trọng của nợ quá hạn cao trong tổng dư nợ thì sẽlàm cho tín dụng của ngân hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro Với quy định NHNN, nợ quá hạn

có tỉ lệ được phép dưới mức 5% Nếu tỉ lệ này vượt mức đó sẽ dẫn tới khả năngNHTM gặp rủi ro thanh toán, cho vay sẽ có nhiều bất lợi và sẽ biết rằng hoạt động này

có chất lượng đang kém đi

 Thu nhập từ hoạt động CVTD

Khoản vay có chất lượng tốt là khi món vay ấy đem lại lợi nhuận cho NHTM.CVTD thu được lãi chứng tỏ NHTM không chỉ hoàn được vốn đủ bù đắp cho nhữngkhoản chi phí mà còn có thêm lợi nhuận

Bằng chỉ tiêu này có thể biết được khả năng thu được lợi nhuận của việcCVTD, nó phản ánh tỉ lệ lãi từ hoạt động này trên một đồng thu nhập bằng bao nhiêu.Khi mức thu nhập như nhau, nếu giá trị đầu vào của ngân hàng giảm càng mạnh thì tỉ

lệ thu nhập sẽ cao, điều đó cho thấy ngân hàng đang hoạt động tốt

Tóm lại, khi đánh giá chất lượng cho vay, phải xem xét toàn bộ hệ thống chỉtiêu có sự gắn kết mật thiết chứ không phải một tiêu chí Như vậy mới phản ánh được

Chiến lược phát triển: Có thể coi yếu tố này là tiên đề để cải thiện chất lượng

CVTD Chiến lược có thể hiểu là phương án phát triển trong lâu dài của NHTM vềmọi tiềm lực của nó, môi trường tác động tới điều kiện cạnh tranh trong mạng lướiNHTM Nếu ngân hàng không chú trọng phát triển hoạt động này trong phương hướngkinh doanh thì những khách hàng có mong muốn vay vốn cho tiêu dùng sẽ bị bỏ lỡ.Ngược lại, NHTM mà muốn CVTD mở rộng thì sẽ đề ra những phương án thích hợp

Trang 35

để tạo ra sức hút đối với mọi người khi họ có nhu cầu Lúc đó có sự tương đồng giữacung và cầu sẽ tác động tích cực cho CVTD thuận lợi để phát triển.

Chính sách cho vay: Dựa vào các chính sách do NHNN ban hành cùng với

những điều kiện thực tế, NHTM phải đề ra các chính sách sao cho phù hợp Đây làkim chỉ nam cho hoạt động cho vay, thể hiện chiến lược, phương hướng phát triển củaNHTM trong việc thực hiện các hoạt động cho vay trong từng thời kỳ Danh mục chovay tốt hay không sẽ chi phối đến lợi nhuận của NHTM Với quy tắc thận trọng và antoàn, ngân hàng luôn tìm những biện pháp cung ứng các dịch vụ một cách tối đa Mộttrong số ấy, chính sách cho vay là quy tắc cốt lõi kiểm soát việc cho vay Nếu toàn bộyếu tố thuộc chính sách tín dụng hợp lý, linh động, thỏa mãn những nhu cầu đa dạngcủa khách hàng về vốn thì NHTM đó sẽ thành công trong việc mở rộng hoạt động chovay, nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng Ngược lại, nếu yếu tố này không hợp lý,cứng nhắc, không phù hợp với thực tiễn sẽ dẫn đến khó khăn trong hoạt động cho vaycủa mình Chính vì vậy, điều kiện cơ bản để cải thiện nghiệp vụ cho vay hiệu quả hơnchính là xây dựng chính sách thích hợp với các quy định của NHTM

Quy trình cho vay: Từ những quy tắc của hoạt động cho vay, NHTM sẽ thiết

lập một trình tự nhất định, bước đầu việc nhận đơn xin vay từ người vay đến lúc chấmdứt hợp đồng với yêu cầu bảo đảm an toàn nguồn vốn Có quy trình nghiệp vụ cho vaychuẩn ở từng bước tiến hành thẩm định, xét duyệt khoản vay, thu nợ nhằm tạo ranhững khoản vay có chất lượng cao.Yếu tố này tác động khá lớn tới chất lượngCVTD Có sự lỏng lẻo trong quy trình sẽ tác động tiêu cực đến việc thẩm định và hìnhthành phương án cho vay

Vốn: Vốn hay năng lực tài chính được NHTM khá chú ý khi xét duyệt cho vay.

Lượng tiền có thể cấp tín dụng của NHTM được quyết định phụ thuộc vào những nhân

tố như nguồn vốn, thu nhập được so sánh giữa các năm, nợ quá hạn, lượng tài sản cótính thanh khoản cao Nếu các nhân tố kể trên được đánh giá tốt cùng với số vốn lớnđược huy động trong ngắn hạn thì khả năng về tài chính của ngân hàng đó khá tốt Mộtkhi tài chính của NHTM tốt thì nó có thể tham gia vào nhiều lĩnh vực khác nhau thìCVTD cũng sẽ tăng trưởng theo Tuy nhiên, nếu nguồn vốn của ngân hàng hạn hẹp,không đáp ứng đủ yêu cầu để trang trải cho các danh mục ưu tiên thì CVTD rất khókhăn để phát triển

Công nghệ thông tin: CNTT là nhân tố tuy không phải cơ bản nhưng cũng hỗ

trợ cho chất lượng CVTD được cải thiện Nó là phương tiện hỗ trợ quản lý, giao dịch,kiểm tra, theo dõi khoản vay Nếu CNTT tại ngân hàng lạc hậu thì mọi công việc sẽ xử

lý kém, chậm chạp, được thực hiện khó khăn hơn Điều đó làm cho NHTM ngày càng

Trang 36

thụt lùi, kém phát triển, hạn chế hoạt đọng CVTD Ngược lại, việc tran bị đầy đủ sẽgóp phần nhanh chóng phục vụ khách hàng, mở rộng quy mô, giảm thiểu được chi phíhoạt động và tăng cường khả năng cạnh tranh Hơn nữa trong thời điểm hiện nay,CNTT ngày càng phát triển góp phần cấp thông tin và xử lý dữ liệu cho ngân hàng mộtcách chính xác và nhanh chóng, từ đó ban lãnh đạo quyết định phương án cấp tín dụngthích hợp Hơn nữa, nó còn hỗ trợ cho quá trình quản lý tiền vay trong NHTM bớtphức tạp hơn, tối thiểu thời gian và chi phí.

Nguồn nhân lực: Nhân lực có ý nghĩa quyết định tới sự phát triển của ngân

hàng Hoạt động ngân hàng càng phát triển đòi hỏi chất lượng nhân sự càng phải caohơn CBTD sẽ tiếp cận khách hàng trực tiếp, giúp đỡ họ hoàn thành thủ tục trong quátrình vay, xử lý mọi thông tin Điều này yêu cầu CBTD có trình độ tốt, khả năng phánđoán, phân tích đủ tiêu chuẩn để bảo đảm lợi nhuận của NHTM, rủi ro được đưa vềmức tối thiểu, chất lượng CVTD được cải thiện Nếu trình độ của nhân viên ngân hàngkhông được đào tạo bài bản, thiếu kinh nghiệm sẽ không đánh giá chính xác về quyếtđịnh cho vay Ngoài ra, phẩm chất đạo đức cũng là một yêu cầu cần có ở mỗi CBTD,bởi NHTM chuyên kinh doanh về tiền tệ, cần có mức uy tín cao nên nhân viên ngânhàng phải đảm bảo không gian dối để thực hiện các nghiệp vụ đúng đắn mà không gây

ra hậu quả xấu Ngoài ra, số lượng nhân viên làm việc phải hợp lý, đảm bảo công việcđược phân công đều đặn thì mới có nền móng để thúc đẩy CVTD và các hoạt độngngân hàng khác

Hoạt động Marketing: Một CBTD ngoài việc có năng lực tốt, tinh thần làm

việc hăng say, chuẩn mực về đạo đức thì rất cần kĩ năng Marketing tốt, vì như vậykhiến khách hàng có cảm tình tốt với NHTM đó Đối với phương diện khách hàng thìhình ảnh ngân hàng tốt hay xấu sẽ được biểu hiện qua chính nhân viên của nó Ngânhàng cũng nên có bộ phận riêng về Marketing để đảm nhận nhiệm vụ cần thiết trongviệc quảng bá hình ảnh mình đến rộng rãi người dân Hơn nữa cần có Marketing đểxây dựng các chính sách cho vay phù hợp với từng phân đoạn khách hàng, giúp thuhút khách hàng đến với NHTM nhiều hơn, cải thiện hoạt động CVTD

1.3.4.2 Yếu tố khách quan

Các yếu tố khách quan cũng tác động tới chất lượng CVTD chứ không chỉ yếu

tố chủ quan, nó bao gồm:

Yếu tố kinh tế: Với đặc trưng là thu nhập quốc nội, mức độ phát triển kinh tế,

thu nhập của người dân,… đều tác động đáng kể lên mọi hoạt động của NHTM, trong

đó bao gồm cả CVTD Sự phát triển của kinh tế sẽ tạo ra môi trường thuận lợi để mở

Ngày đăng: 04/12/2020, 20:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Một số trang web: www.acb.com.vn, www. sbv.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: www.acb.com.vn, www
1. Giáo trình Ngân hàng thương mại, PGS.TS Phan Thị Thu Hà, Nhà xuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân, 2013 Khác
2. Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 năm 2010, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 Khác
3. Báo cáo thường niên của ACB, 1993-2018 Khác
4. Tài liệu về cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận tại ngân hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Đông Đô Khác
5. Báo cáo tổng kết kinh doanh của ACB Chi nhánh Đông Đô, 2016-2018 Khác
6. Báo cáo hoạt động tín dụng, Phòng kinh doanh Khối khách hàng cá nhân ACB chi nhánh Đông Đô, 2016-2018 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w