Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNUDANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu Giải nghĩa AA Acid arachidonic ADP Adenosin diphosphat AMP Adenosin monophosphat ATP Aden
Trang 1Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y – DƯỢC
LÊ THỊ THANH HOA
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG
CHỐNG NGƯNG TẬP TIỂU CẦU IN VITRO
CỦA CAO GIÀU SAPONIN SÂM VŨ DIỆP
( Panax bipinnatifidus Seem ) VÀ TAM THẤT HOANG
( Panax stipuleanatus H T Tsai et K M Feng )
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC
Hà Nội - 2018
Trang 2Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa Y Dược, ĐHQGHN, Bộ môn Dược lý – Dược lâm sàng, Bộ môn Y Dược học cơ sở, các thầy cô giáo trong khoa đã tạo điều kiện học tập, nghiên cứu cho em trong thời gian qua, giúp em hoàn thành chương trình học
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS Vũ Thị Thơm, PGS.TS
Dương Thị Ly Hương, hai giảng viên mẫu mực dẫn dắt em từ những ngày đầu tiên
của đề tài, truyền cho em nhiều động lực và kiến thức quý báu giúp em hoàn thành khoa luận một cách tốt nhất
Em cũng xin cảm ơn đề tài thuộc chương trình Tây Bắc: “Ứng dụng các giải pháp khoa học công nghệ để phát triển nguồn nguyên liệu và tạo sản phẩm từ hai
loài cây thuốc Sâm vũ diệp (Panaxbipinnatifidus Seem.) và tam thất hoang (Panax
stipuleanatus H.Tsaiet K.M Feng) vùng Tây Bắc”, mã số KHCN-TB.07C/13-18 đã
tài trợ kinh phí giúp em hoàn thành nội dung nghiên cứu này Cảm ơn Khoa xét nghiệm Huyết Học, Bệnh viện Bạch Mai tạo điều kiện cho em thực hiện thí nghiệm
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè, đặc biệt là
mẹ em đã luôn quan tâm, hỗ trợ, động viên giúp em hoàn thành khóa luận này
Lần đầu viết khóa luận, mặc dù rất cố gắng nhưng khó tránh được sai sót
Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô để khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2017
Sinh viên
Lê Thị Thanh Hoa
Trang 3Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu Giải nghĩa
AA Acid arachidonic
ADP Adenosin diphosphat
AMP Adenosin monophosphat
ATP Adenosin triphotphat
CADP Collagen Adenosin diphotphat (Collagen+ADP)
CEPI Collagen Epinephrin
COX-1 Cyclooxygenase 1
CT Thời gian lấp kín (Closure time)
EtOH Alcol etylic
aggregation) NTTC Ngưng tập tiểu cầu
PPP Huyết tương nghèo tiểu cầu (Platelet Poor Plasma)
PRP Huyết tương giàu tiểu cầu (Platelet Rich Plasma)
SVD Sâm vũ diệp
TTH Tam thất hoang
TXA2 Thromboxan A2
vWF Von-Willerbrand
AUC Diện tích dưới đường cong
HMWK Kininogen cao phân tử (High molecular weight kininogen) PDGF Yếu tố phát triển (platelet derived growth factor)
CTAP Peptid hoạt hóa tổ chức liên kết (connective tissue
activating peptid)
Trang 4Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Mức độ ngưng tập tiểu cầu (AUC) của cao giàu saponin
Bảng 3.2 Phần trăm ngưng tập tiểu cầu tối đa của cao giàu saponin
Trang 5Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.3 Các glycoprotein màng tiểu cầu và chức năng của chúng 7
Hình 1.5 Cơ chế gây ngưng tập tiểu cầu của ADP 11
Hình 1.7 Nguyên lí của xét nghiệm đo độ ngưng tập tiểu cầu 15 Hình 2.1 Sơ đồ qui trình chiết cao giàu saponin Sâm vũ diệp 19 Hình 2.2 Sơ đồ qui trình chiết cao giàu saponin Tam thất hoang 20 Hình 2.3 Qui trình đo độ ngưng tập tiểu cầu 22
Hình 2.4 Đồ thị ngưng tập tiểu cầu trên in vitro với chất kết tập ADP 23
Hình 2.6 Chỉ số diện tích dưới đường cong – AUC 25 Hình 3.1 Đồ thị ngưng tập tiểu cầu của cao giàu saponin Sâm vũ diệp 28 Hình 3.2 Đồ thị ngưng tập tiểu cầu của cao giàu saponin Tam thất hoang 31
Trang 6Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về Tam thất hoang và Sâm vũ diệp 3
1.1.1 Đặc điểm thực vật 3
1.1.2 Thực trạng và phân bố 4
1.1.3 Công dụng và tác dụng dược lý của Sâm vũ diệp và Tam thất hoang 4
1.1.4 Thành phần hóa học 5
1.2 Sinh lý học tiểu cầu 6
1.2.1 Cấu trúc tiểu cầu 7
1.2.2 Chức năng tiểu cầu 9
1.3 Các xét nghiệm đánh giá chức năng tiểu cầu 13
1.3.1 Thời gian máu chảy 13
1.3.2 Đo sức bền mao mạch 13
1.3.3 Đếm số lượng tiểu cầu 14
1.3.4 Quan sát hình thái và độ tập trung của tiểu cầu trên tiêu bản nhuộm Giêmsa 14
1.3.5 Co cục máu đông 14
1.3.6 Đo độ dính tiểu cầu 15
1.3.7 Đo độ ngưng tập tiểu cầu 15
1.4 Các thuốc kháng tiểu cầu 16
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Nguyên liệu và đối tượng nghiên cứu 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 26
3.1 Kết quả 26
3.1.1 Tác dụng chống ngưng tập tiểu cầu của Sâm vũ diệp 26
3.1.2 Tác dụng chống ngưng tập tiểu cầu của Tam thất hoang 29
Trang 7Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
3.2 Bàn luận 32
3.2.1 Mô hình nghiên cứu 32
3.2.2 Kết quả nghiên cứu 33
3.2.4 Hạn chế của nghiên cứu 35
Kết luận 36
Đề xuất 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, huyết khối là một trong ba nhóm bệnh có tỷ lệ tử vong cao nhất thế giới, là nguyên nhân gây tắc mạch máu, nhồi máu cơ tim, đột quỵ do thiếu máu cục bộ, hoại tử chi, thuyên tắc phổi, tăng huyết áp…[41] Những nghiên cứu gần đây cho thấy yếu tố có vai trò quan trọng bậc nhất đối quá trình hình thành huyết khối là tiểu cầu Sau khi được kích hoạt, tiểu cầu thực hiện quá trình bám dính, thay đổi hình dạng, ngưng tập, phóng thích các chất làm tăng đáp ứng ngưng tập, tạo cục máu đông, dẫn đến hình thành huyết khối [23] Trên lâm sàng, các thuốc kháng tiểu cầu là liệu pháp lý tưởng Một số thuốc kháng tiểu cầu hiện có như: aspirin, clopidogrel, prasugrel, và dipyridamol được sử dụng rộng rãi trong dự phòng và điều trị huyết khối, bên cạnh những lợi ích, thuốc kháng tiểu cầu còn một số tác dụng phụ như: gây chảy máu, loét dạ dày, giảm tiểu cầu Những hạn chế trên thúc đẩy việc nghiên cứu, phát triển thuốc kháng tiểu cầu mới mạnh hơn và ít tác dụng phụ hơn Bên cạnh các thuốc tổng hợp, các thuốc có nguồn gốc tự nhiên cũng là đối tượng được quan tâm nghiên cứu [41]
Việt Nam là vùng đất của nhiều loài thảo dược quý, trong đó có những cây thuốc được dân gian sử dụng từ hàng ngàn năm nay như các loại nhân sâm, tam thất Tuy nhiên, các thảo dược này từ bao đời nay vẫn chỉ được sử dụng trực tiếp hoặc chế biến thành nguyên liệu thô, do vậy chưa phát huy được hết công dụng
Sâm vũ diệp (Panax bipinnatifidus Seem.) và Tam thất hoang (Panax stipuleanatus
H T Tsai et K M Feng) được xác định là loài cây quý hiếm và có nguy cơ tuyệt
chủng rất cao ở Việt Nam Theo y học cổ truyền, Sâm vũ diệp và Tam thất hoang dùng làm thuốc bổ như các loại Sâm khác, có tác dụng tăng lực, chống mệt mỏi, giảm cholesterol, tăng cường sinh dục, chống stress [15] Một số loài thuộc chi
Panax được nghiên cứu khá đầy đủ về dược lý, hóa học và độc tính Tuy nhiên ở
Việt Nam và trên thế giới, số lượng các nghiên cứu về tác dụng sinh học và thành phần hóa học hai loài cây này còn hạn chế Các nghiên cứu về thành phần hóa học cho thấy trong rễ, lá của Sâm vũ diệp và Tam thất hoang có chứa saponin (chất có khả năng chống ngưng tập tiểu cầu) với hàm lượng cao [13, 15, 36] Giai đoạn trước của đề tài, đã chứng minh được Sâm vũ diệp có tác dụng ức chế ngưng tập tiểu cầu
(NTTC) trên in vitro ở các phân đoạn và các mức liều: phân đoạn tổng, phân đoạn
n-butanol, phân đoạn etylacetat có tác dụng ở các mức liều 0,5-1-2-5 mg/mL, phân đoạn ete các mức liều 1-2-5 mg/mL Tam thất hoang có tác dụng ức chế ngưng tập
tiểu cầu trên in vitro ở các phân đoạn và mức liều: phân đoạn tổng ở mức liều 1-2-5
Trang 9Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
mg/mL, phân đoạn n-butanol ở mức liều 5 mg/mL, phân đoạn n-hexan các mức liều 0,5-1-2-5 mg/mL [19] Saponin cũng là thành phần chính của phân đoạn n-butanol, tuy nhiên butanol là một dung môi hữu cơ, có ít nhiều độc tính nên trong sản xuất công nghiệp, người ta hạn chế dùng butanol để chiết xuất Để khắc phục hạn chế này, nhóm nghiên cứu của PGS Đỗ Thị Hà (Viện Dược liệu) và Nguyễn Hữu Tùng (Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội) đã đưa ra một quy trình chiết cao giàu saponin mà không dùng butanol, với hiệu suất chiết cao Tam thất hoang là
20,59±0,27 %, Sâm vũ diệp là 14,44±0,14 % [8, 27] Liệu cao này có còn hoạt tính
chống ngưng tập tiểu cầu không? Và tác dụng của nó so với phân đoạn n-butanol như thế nào? Để trả lời những câu hỏi này, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu
tác dụng chống ngưng tập tiểu cầu in vitro của cao giàu saponin của Sâm vũ diệp (Panax bipinnatifidus Seem.) và Tam thất hoang (Panax stipuleanatus H T
Tsai et K M Feng)”, với mục tiêu:
1 Đánh giá tác dụng chống ngưng tập tiểu cầu của cao giàu saponin Sâm vũ
diệp và Tam thất hoang trên in vitro
Trang 10Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về Tam thất hoang và Sâm vũ diệp
1.1.1 Đặc điểm thực vật
Sâm vũ diệp, còn gọi là Trúc tiết nhân Sâm, Tam thất lá xẻ, Sâm hai lần xẻ,
Hoàng liên thất, Vũ diệp tam thất Tên khoa học: Panax bipinnatifidus Seem., thuộc
họ Nhân Sâm - Araliaceae [4, 20]
Sâm vũ diệp là cây thảo sống nhiều năm; rễ dài có nhiều đốt và những vết sẹo do thân rụng hằng năm để lại Thân mảnh cao 10–20 cm, tới 50 cm, thường lụi vào mùa khô Lá kép chân vịt, mọc vòng ba cái một, mang 3-7 lá chét mỏng, không lông, mép có răng đôi cạn hay sâu dạng thùy Hoa màu trắng lục, xếp 20-30 cái thành tán đơn trên một trục dài 15-20 cm ở ngọn thân, cuống hoa cỡ 1 cm Qủa mọng, khi chín màu đỏ, chứa 1-2 hạt [4]
Tam thất hoang được gọi với các tên khác là Tam thất rừng, Dã tam thất,
Bình biên tam thất, Thổ tam thất Tên khoa học: Panax stipuleanatus H T Tsai et
K M Feng, họ Nhân Sâm (Araliaceae) [4, 20], cây thân thảo cao 25-75 cm; thân rễ mập, nằm ngang, có nhiều vết lõm do vết thân để lại, ít phân nhánh Mỗi khóm thường có một thân mang lá Lá kép chân vịt, gần 1-3 cái, mọc vòng ở ngọn; cuống dài 5-10 cm Lá chét 5, có cuống ngắn, hình thuôn hay mác thuôn, dài 5-13 cm, rộng 2-4 cm, nhọn hai đầu, mép cuống hoa dài 1-1,5 cm Hoa màu vàng xanh với năm lá đài nhỏ, 5 cánh hoa, 5 nhị và bầu 2 ô Qủa mọng, gần hình cầu dẹt, đường kính 0,6-1,2cm, khi chín màu đỏ Hạt 1 hoặc 2, màu xám trắng [4, 25]
Hai loài Sâm vũ diệp và Tam thất hoang có hình thái tương đối giống nhau Điểm khác biệt nhất là Sâm vũ diệp có lá xẻ thùy, còn Tam thất hoang thì không [20]
Hình 1.1 Sâm vũ diệp Hình 1.2 Tam thất hoang
Trang 11Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
1.1.2 Thực trạng và phân bố
Sâm vũ diệp (Panax bipinnatifidus Seem.) được Seemann phát hiện lần đầu tiên tại vùng núi Hymalaya của Ấn Độ và được công bố năm 1868 trên tạp chí J
Botany Trên thế giới, Sâm vũ diệp được tìm thấy ở Trung Quốc, bắc Myanma,
đông bắc Ấn Độ và Nepal Ở nước ta, Sâm vũ diệp phân bố hẹp ở vùng núi Hoàng Liên Sơn (thuộc địa phận Sapa, Bát Xát, Lào Cai) và huyện Than Uyên (Lai Châu) Sapa chính là điểm cực nam của bản đồ phân bố Sâm vũ diệp trên thế giới ( khoảng
23 độ vĩ Bắc) [21, 53]
Tam thất hoang (Panax stipuleanatus H T Tsai et K M Feng) được hai nhà khoa học người Trung Quốc công bố năm 1975 trên tạp chí Acta Phytotaxonomica
Sinica Loài này được tìm thấy đầu tiên tại khu rừng Mã Quan, Trung Quốc (phía
bắc Việt Nam) ở độ cao 1100-1700 m so với mặt nước biển Cho đến nay, trên toàn thế giới, loài này mới chỉ tìm thấy ở tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) và một vài điểm ở Vườn Quốc gia Hoàng Liên Sơn thuộc tỉnh Lào Cai, Việt Nam [20]
Tại Việt Nam cho đến nay, các kết quả nghiên cứu cho thấy hai loài Sâm vũ diệp và Tam thất hoang phân bố tự nhiên ở sườn tây bắc dãy Hoàng Liên Sơn và một vài nhánh phụ cận kề, thuộc địa phận của 6 xã thuộc huyện Bát Xát và Sa Pa của tỉnh Lào Cai [10, 20, 21] Phạm vi phân bố của hai loài này rất hạn chế, các quẩn thể của chúng được tìm thấy trong tự nhiên với kích thước rất nhỏ Tuy nhiên gần đây Sâm vũ diệp đã được thuần hóa và bước đầu được trồng thử nghiệm ở một
số địa phương ở Hà Giang và Lào Cai [10]
1.1.3 Công dụng và tác dụng dược lý của Sâm vũ diệp và Tam thất hoang
Theo Đông y, Tam thất hoang có vị ngọt, hơi đắng, tính ấm Có tác dụng tư
bổ cường tráng, tiêu viêm giảm đau, khử ứ sinh tân và cầm máu Sách đỏ Việt Nam năm 2007 ghi “Tất cả các bộ phận của cây đều có thể dùng làm thuốc Thân rễ thường được dùng làm thuốc bổ, cầm máu, tăng cường sinh dục, chống stress Lá,
nụ, hoa dùng làm trà uống có tác dụng kích thích tiêu hóa, an thần” [4]
Sâm vũ diệp vị đắng, nhạt, tính hàn, có tác dụng tư bổ cường tráng, tiêu viêm, giảm đau, khư ứ sinh tân và cầm máu Dược liệu từ Sâm vũ diệp là thân rễ, rễ
củ dùng cầm máu các loại vết thương và xuất huyết Làm thuốc bổ chữa thiếu máu, xanh xao gầy còm nhất là đối với phụ nữ sau sinh đẻ; còn có tác dụng kích thích sinh dục và được dùng trong điều trị vô sinh Ở Vân Nam (Trung Quốc), người ta dùng rễ củ chữa thổ huyết, chảy máu mũi, đòn ngã tổn thương, thương tổn bên trong gây đau lưng [4]
Trang 12Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
Nghiên cứu của Trần Công Luận năm 2002 công bố cao Tam thất hoang và Sâm vũ diệp có tác dụng phục hồi thời gian ngủ bị rút ngắn bởi stress, đưa về trạng thái bình thường ở các liều thử nghiệm 44, 88, 176 mg/kg Cao saponin toàn phần của Tam thất hoang có tác dụng chống oxy hóa, ức chế sự hình thành MDA ở nồng
độ 25, 50, 100 µg/mL [13] Năm 2009, nghiên cứu của Viện Dược liệu chỉ ra rằng phân đoạn saponin của Tam thất hoang có hoạt tính chống oxy hóa – lipid peroxidation, dịch chiết tổng ethanol có tác dụng chống trầm cảm ở liều 44-176 mg/kg trên chuột [14]
Năm 2017, nghiên cứu của Lê Thị Tâm cho thấy Sâm vũ diệp có tác dụng ức
chế ngưng tập tiểu cầu trên in vitro ở các phân đoạn và các mức liều: phân đoạn
tổng, phân đoạn n-butanol, phân đoạn etylacetat có tác dụng ở các mức liều
0,5-1-2-5 mg/mL, phân đoạn ete các mức liều 1-2-0,5-1-2-5 mg/mL Tam thất hoang có tác dụng ức
chế ngưng tập tiểu cầu trên in vitro ở các phân đoạn và mức liều: phân đoạn tổng ở
mức liều 1-2-5 mg/mL, phân đoạn butanol ở mức liều 5 mg/mL, phân đoạn hexan các mức liều 0,5-1-2-5 mg/mL) [19]
n-1.1.4 Thành phần hóa học
1.1.4.1 Sâm vũ diệp
Nghiên cứu về thành phần hóa học của lá và thân rễ Sâm vũ diệp cho thấy có nhiều saponin khung dammaran và oleanan Năm 1989, Trung Quốc đã phân lập 13 saponin khung dammaran Hai saponin mới đã được phân lập là bipinnatifidusoside F1 và F2, cùng với 11 saponin đã biết từ lá khô của Sâm vũ diệp thu thập ở dãy núi Qinling Trung Quốc Saponin đã biết được xác định là ginsenosid F1, F2, F3, Rg2,
Re, Rd, Rb1, Rb3, 24(S)-pseudoginsenosid F11, panasenosid và majorosid F1 [44] Năm 2011, nhóm nghiên cứu Việt Nam- Hàn Quốc phân lập và xác định cấu trúc 10 saponin khung oleanan từ thân rễ Sâm vũ diệp, được thu hái ở Hoàng Liên Sơn, Việt Nam, trong đó có 3 chất mới là bifinosid A-C (1-3) và 7 hợp chất đã biết, bao gồm: narcissiflorine methyl ester (4), chikusetsusaponin IVa (5), pseudoginsenoside RP1 methyl ester (6), stipuleanoside R1 (7), pseudoginsenoside RT1 methyl ester (8), momordinIIe (9), và stipuleanoside R2 methyl ester (10) [40] Năm 2015, nhóm tác giả Viện Dược liệu bước đầu nghiên cứu thành phần hoá học của Sâm vũ diệp, kết quả là đã phân lập được một hỗn hợp saponin (11) bao gồm: stigmasterol-3-O-β-D-glucopyranosid (11A) và β-sitosterol-3-O-β-D-glucopyranosid (11B), glycosphingolipid: 1-O-(β-D-glucopyranosyl)-N-(1,3,4-trihydroxytridec-8-en-2-yl) heptacosanamid (12), dichaccarid: saccharose (13), saponin: 28-desglucosylchikusetsusapnin IV (14) từ phân đoạn chiết ethyl acetat thân rễ Sâm vũ diệp Đây là lần đầu tiên một số hợp chất trên được công
Trang 13Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
bố phân lập từ cây này [9] Năm 2017, rễ Sâm vũ diệp thu hái ở Sa Pa, Lào Cai đã được nhóm nghiên cứu Khoa Y Dược xác định được 3 cấu trúc hóa học trên cơ sở phân tích quang phổ và so sánh với chất tham khảo, bao gồm: Stigmast-5-en-3-ol hay còn gọi là β-sitosterol (1), acid oleanolic (2) và daucosterol (3) từ phân đoạn cao chiết etyl acetate của cao chiết tổng ethanol Sâm vũ diệp [11] Trong ba chất phân lập được thì oleanolic acid là sapogenin của các saponin khung olean có ý nghĩa trong đánh giá hàm lượng tổng saponin có trong Sâm vũ diệp [10]
1.2 Sinh lý học tiểu cầu
Tiểu cầu là tế bào máu nhỏ nhất, không có nhân, đường kính 3-4 µm, được sản xuất từ mẫu tiểu cầu, nguyên mẫu tiểu cầu bắt đầu từ tế bào nguồn dòng tủy, do
tế bào gốc sinh máu tạo nên Mỗi mẫu tiểu cầu có thể tạo được 3000 tiểu cầu Số
Trang 14Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
lượng tiểu cầu lưu hành ở máu ngoại vi khoảng 150 - 450 × 109/L [18, 29] Tiểu cầu
có đời sống ngắn, khoảng từ 8-14 ngày Hiện nay có thể giữ tiểu cầu trong 7 ngày ngoài cơ thể ở nhiệt độ 20-22 °C, lắc liên tục [18]
1.2.1 Cấu trúc tiểu cầu
Tiểu cầu có một cấu trúc phức tạp gồm 4 khu vực: khu ngoại vi, khu sol-gel, khu bào quan và khu màng
Khu ngoại vi
Khu ngoại vi gồm lớp màng tiểu cầu kết nối với hệ thống các ống mở Màng tiểu cầu gồm hai lớp lipid bao quanh tiểu cầu Màng tiểu cầu chứa các glycoprotein quan trọng đóng vai trò như các receptor bề mặt liên quan đến quá trình đông máu [52] Glycoprotein Ib (GPIb): là protein xuyên màng có nhiệm vụ liên kết với yếu tố wWF giúp cho tiểu cầu dính bám vào collagen Đây là bước đầu tiên trong hoạt động đông cầm máu của tiểu cầu [18, 29] Glycoprotein IIb/IIIa (GPIIb/IIIa): là protein màng, hoạt động phụ thuộc vào ion canxi, có nhiệm vụ liên kết với fibrinogen, giúp cho tiểu cầu ngưng tập tạo thành đinh cầm máu [18, 29] Ngoài ra, các phospholipid điện tích âm, đặc biệt phosphatidylserine (PS) có vai trò quan trọng trong quá trình đông máu, là chất nền ban đầu cho các phản ứng enzym tiểu cầu để tạo ra thromboxan A2 (TXA2), sản phẩm quan trọng trong quá trình hoạt hóa tiểu cầu và là chất chủ vận mạnh gây nên quá trình ngưng tập tiểu cầu Màng tiểu cầu cũng có khả năng nhận và chuyển tín hiệu bề mặt thành tín hiệu hóa học bên trong [17, 52]
Hình 1.3 Các glycoprotein màng tiểu cầu và chức năng của chúng [29]
Trang 15Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
Hệ thống các kênh mở gồm các kênh mở vào trong tiểu cầu như các không bào làm tăng diện tích bề mặt tiểu cầu, các hạt tiểu cầu phóng thích các chất qua hệ thống kênh này [18] Hệ thống ống dẫn từ trong bào tương của tiểu cầu ra đến lớp màng ngoài, tạo thành các lỗ nhỏ li ti trên bề mặt tiểu cầu Hệ thống này đóng vai trò như một đường dẫn cho các chất từ bên ngoài môi trường đi vào trong tế bào chất của tiểu cầu và là nơi đưa các chất được giải phóng từ các hạt ra khỏi tiểu cầu khi chúng bị hoạt hóa [7]
Khu sol-gel
Khu sol-gel nằm dưới khu ngoại vi gồm các vi ống và vi sợi Vi ống nằm sát màng tiểu cầu tạo nên khung đỡ và tham gia vào hoạt động co rút khi tiểu cầu bị kích thích [52] Vi sợi gồm các sợi actin có liên hệ chặt chẽ với các vi ống và tham gia vào hoạt động tạo giả túc của tiểu cầu [52] Ngoài ra khu sol-gel còn chứa glycogen [28]
Khu bào quan
Khu bào quan gồm có các loại hạt và thành phần tế bào như các lysosom, ty thể… Những bào quan này tham gia vào quá trình trao đổi chất, là nơi dự trữ enzym
và một lượng lớn các chất khác có vai trò quan trọng với chức năng tiểu cầu [18, 23] Hạt đặc chứa một số chất như ADP, ATP, GDP, GTP, serotonin, histamin, canxi, magie, pyrophosphat, nucleotid khác Các chất này được giải phóng khi tiểu cầu bị kích thích [18] Hạt γ-gamma (Túi lysosome) chứa enzym như galactosidase, fucosidase, hexosaminidase, glucuronidase Hạt α chứa nhiều protein dính như fibrin, fibronectin, vWF, thrombospondin, thromboglobulin, vitronectin; Yếu tố phát triển (platelet derived growth factor - PDGF); Peptid hoạt hóa tổ chức liên kết (CTAP: connective tissue activating peptid); Yếu tố 4 tiểu cầu; Yếu tố đông máu: yếu tố V, kininogen, fibrinogen, yếu tố XI, protein S, chất ức chế yếu tố hoạt hóa plasminogen Hạt λ: làm tan cục máu đông trong giai đoạn sau của sự hồi phục mạch [18, 37]
Khu vực màng
Khu vực màng gồm hệ thống ống dày đặc gắn với canxi một cách chọn lọc, đóng vai trò là nơi dự trữ canxi của tiểu cầu Đây cũng là nơi tổng hợp men cyclooxygenase và prostaglandin của tiểu cầu [52]
Trang 16Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
Hình 1.4 Cấu trúc của tiểu cầu [29]
1.2.2 Chức năng tiểu cầu
Chức năng chính của tiểu cầu là làm vững bền mạch máu, tạo nút cầm máu ban đầu và tham gia vào quá trình đông máu huyết tương [17, 29]
1.2.2.1 Vai trò của tiểu cầu trong quá trình cầm máu
Trong trạng thái sinh lý bình thường, tiểu cầu không dính vào nội mô mạch máu còn nguyên vẹn, khi khi tế bào nội mô thành mạch bị tổn thương tiểu cầu nhanh chóng trải qua các quá trình thông qua một loạt các phản ứng phối hợp tinh xảo, mà kết quả cuối cùng là hình thành một nút tiểu cầu tại nơi mô tổn thương Quá trình chuyển đổi tiểu cầu bất hoạt thành tiểu cầu hoạt hóa xảy ra theo một chiều dọc liên tục nhưng có thể được chia thành các bước: bám dính, kết tập, phóng thích các chất [7, 18, 23, 35]
Giai đoạn bám dính
Tiểu cầu dính vào các bề mặt lạ những tổ chức dưới nội mạc bộc lộ khi mạch
máu bị tổn thương (in vivo) hoặc bề mặt ống nghiệm thủy tinh, lam kính (in vitro) [17]
Trong thành mạch khỏe mạnh, tiểu cầu được duy trì ở trạng thái không hoạt động bởi oxid nitric và prostacyclin từ tế bào nội mô các mạch máu Tế bào nội mô còn chứa ADPase (adenosin diphosphatase) có tác dụng kìm hãm quá trình kích hoạt ADP Khi thành mạch bị tổn thương, lớp tế bào nội mô bị mất đi và bộc lộ lớp dưới nội mô, lớp này có bản chất là các protein dính như: collagen, yếu tố von Willebrand, fibronectin, lamilin…[7, 41, 52] Yếu tố vWF tạo điều kiện cho sự bám dính ban đầu, thông qua liên kết với phức hợp GPIb/IX/V đóng vai trò thụ thể trên
Trang 17Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
màng tiểu cầu, vWF đóng vai trò quan trọng trong bám dính của tiểu cầu khi tốc độ dòng máu cao Trong điều kiện tốc độ dòng máu thấp hoặc tĩnh, bám dính ban đầu của tiểu cầu chủ yếu thông qua liên kết collagen với GPIa/IIa Những tương tác này cho phép tiểu cầu lưu thông chậm lại đủ để có sự tương tác, ràng buộc hơn nữa của các cặp thụ thể - phối tử dẫn đến sự bám dính tĩnh [7, 35] Đặc biệt sự tương tác ban đầu giữa collagen và GPVI gây ra sự kích hoạt GPIIb/IIIa và GPIa/IIa vWF và collagen hình thành liên kết mạnh mẽ tương ứng với GPIIb/IIIa và GPIa/IIa, fibrinogen liên kết với GPIIb/IIIa giữ tiểu cầu tại chỗ [7, 12]
Giai đoạn ngưng tập
Là hiện tượng tiểu cầu tập trung thành nút qua hiện tượng dính Hiện tượng dính đã hoạt hóa tiểu cầu, tạo điều kiện cho tiểu cầu ngưng tập [18] Ngưng tập tiểu cầu được đặc trưng bởi sự tích tụ tiểu cầu vào một nút cầm máu Các thụ thể tiểu cầu trung tâm trong quá trình này là GPIIb/IIIa, liên kết các tiểu cầu kích hoạt thông qua cầu fibrinogen Một tiểu cầu không hoạt hóa có khoảng 4.000-5.000 phức hợp GPIIb/IIIa trên bề mặt của nó Trong trạng thái không hoạt động, thụ thể này không thể gắn với fibrinogen, vWF, TSP, fibronectin, vitronectin Chỉ khi tiểu cầu được hoạt hóa, phức hợp GPIIb/IIIa mới được hoạt hóa, hoạt động như một thụ thể dành cho fibrinogen, chất này lại gắn với thụ thể trên các tiểu cầu khác tạo nên một cầu nối làm cho các tiểu cầu ngưng tập lại với nhau và tiếp tục hoạt hóa Hai giai đoạn ngưng tập và hoạt hóa tác động qua lại, tương hỗ lẫn nhau diễn ra liên tục cho đến khi tạo thành nút tiểu cầu [7, 29, 35]
Một số chất có khả năng gây ngưng tập tiểu cầu là: ADP, thrombin, adrenalin, serotonin, acid arachidonic, thromboxan A2, collagen, ristocetin , trong đó ADP đóng vai trò quan trọng nhất vì chất này gây ngưng tập tiểu cầu một cách độc lập không phụ thuộc các tác nhân khác và giúp cho phản ứng ngưng tập do các tác nhân khác xảy ra đầy đủ hơn Ngoài ra, ADP còn có nguồn gốc từ hồng cầu Những hồng cầu tại vị trí thành mạch bị tổn thương sẽ bài tiết ADP và nhờ vậy làm tăng nhanh nồng độ ADP khu trú tại chỗ tổn thương, góp phần làm tăng quá trình ngưng tập tiểu cầu, nhanh chóng tạo nút cầm máu ban đầu, làm ngừng chảy máu [17, 29]
Sự ngưng tập tiểu cầu gây ra bởi ADP: Bình thường các tiểu cầu không ngưng tập vì có năng lượng được tạo ra do sự thoái hóa ATP thành ADP Trong trường hợp nồng độ ADP cao thì phản ứng này bị ức chế dẫn đến tiểu cầu bị ngưng tập [23]
Trang 18Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
Hình 1.5 Cơ chế gây ngưng tập tiểu cầu của ADP [23]
Acid arachidonic hoạt hóa ngưng tập tiểu cầu làm hoạt hóa phospholipid, giải phóng acid arachidonic Acid arachidonic hoạt hóa men cyclooxygenase (có trong hệ thống dày đặc) tạo prostaglandin và thromboxan A2 (thromboxan A2 có tác dụng kích thích ngưng tập tiểu cầu) Thrombin gây ngưng tập tiểu cầu qua cơ chế tác động lên yếu tố V có trên bề mặt tiểu cầu Bởi vậy khi dùng men trypsin để thủy phân yếu tố V thì tiểu cầu không còn ngưng tập được nữa [23] Adrenalin và noradrenalin gây ngưng tập tiểu cầu theo cơ chế gián tiếp thông qua việc phóng thích ADP và trực tiếp kích thích sự ngưng tập qua vai trò của acid arachidonic [23] Sự ngưng tập do ristocetin xảy ra do sự kích thích yếu tố von-Willebrand gắn với tiểu cầu tại vị trí của receptor GPIb Vì vậy, nếu thiếu một trong hai yếu tố này thì tiểu cầu không ngưng tập [18, 23] Serotonin liên kết với thụ thể 5HT2A khuếch đại cùng với ADP cho phản ứng của tiểu cầu, ngoài ra serotonin có thể đóng vai trò gây đông máu, làm tăng việc lưu giữ protein đông máu như fibrinogen, thrombospondin trên bề mặt tiểu cầu [7]
Sự ngưng tập tiểu cầu là một hiện tượng có thể phục hồi được tự nhiên Qúa trình phục hồi này là do sự có mặt của một hệ thống men ở trong huyết tương và trong tiểu cầu; trong đó adenylat kinase đóng vai trò quan trọng nhất [23]
Giai đoạn phóng thích các chất của tiểu cầu [23]
Dưới tác dụng của các yếu tố gây ngưng tập (ADP, thrombin), tiểu cầu sẽ bị ngưng tập, tiếp theo sẽ xảy ra một loạt các biến đổi, đó là quá trình thay đổi hình dạng và phóng thích của tiểu cầu Đây là một hiện tượng rất phức tạp, bao gồm sự biến đổi về hình thái và sinh hóa của tiểu cầu Cụ thể là những thay đổi về hình thái: tiểu cầu phồng to lên, trải rộng ra, kết dính, ngưng tập, hình thành chân giả, mất hạt,
co lại Sau đó tiểu cầu co rút, giải phóng ra một loạt thành phần như ADP,
Trang 19Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
serotonin, adrenalin, histamin, yếu tố III tiểu cầu, 5-hydroxy tryptamin, nucleotid và một số men khác Các hiện tượng sinh hóa xảy ra như: kích thích chuyển hóa tiêu đường, thoái hóa và tái tổng hợp từng phần ATP, ADP thành AMP, hoạt hóa thrombosterin Hiện tượng này xảy ra có sự tham gia của thrombin, collagen và có tiêu tốn năng lượng của tiểu cầu Đây là hiện tượng vô cùng ý nghĩa trong việc bảo
vệ mạch máu khi mạch máu bị tổn thương
Trong thực tế, các khả năng kết dính, ngưng tập, phóng thích của tiểu cầu có
sự gắn bó rất chặt chẽ với nhau, khả năng này thúc đẩy, tạo điều kiện, mở rộng cho khả năng khác xảy ra để đạt mục đích cuối cùng là thực hiện tốt các chức năng của tiểu cầu
Hình 1.6 Quá trình ngưng tập tiểu cầu [35]
Hiện tượng dính hoạt hóa tiểu cầu, thay đổi hình dạng từ hình đĩa thành dạng quả cầu nhỏ gọn, với phần mở rộng đuôi gai dài tạo điều kiện thuận lợi cho độ bám dính Tiểu cầu ngưng tập, cùng lúc với quá trình này, bên trong tế bào chất của tiểu cầu xảy ra hiện tượng giải phóng hạt, các chất chứa bên trong hạt sẽ được giải phóng ra môi trường bên ngoài qua hệ thống kênh mở và thực hiện vai trò sinh học của chúng [7, 18, 23]
1.2.2.2 Vai trò của tiểu cầu trong quá trình đông máu huyết tương
Ngay khi hiện tượng bám dính bắt đầu, tiểu cầu thay đổi hình dạng và chế tiết chất tham gia quá trình khởi động đông máu HMWK, yếu tố này cùng với
Trang 20Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
kallikrein hoạt hóa yếu tố XII bước đầu của quá trình đông máu Một lượng nhỏ thrombin được hình thành trên bề mặt của một số tế bào mang TF (tissue factor) như: nguyên bào sợi, bạch cầu đơn nhân hoạt hóa hoặc tế bào nội mô, lượng thrombin này không có khả năng để tạo ra một cục máu đông fibrin ổn định, nhưng
đủ để hoạt hóa tiểu cầu Sau đó, tiểu cầu hoạt hóa liên kết các yếu tố đông máu bởi các thụ thể chuyên biệt Tiểu cầu liên kết với các yếu tố V và VIII chống lại sự phân cắt bởi hoạt tính protein C Yếu tố XIa liên kết với thụ thể GPIb trên bề mặt tiểu cầu
và hoạt hóa yếu tố IX Yếu tố Xa dễ dàng bị ức chế bởi TF Sự phối hợp của các yếu tố đông máu trên bề mặt tiểu cầu dẫn đến hình thành thrombin, vì vậy một cục máu đông ổn định fibrin được hình thành Ngoài ra tiểu cầu còn cung cấp khoảng
20 % yếu tố V và các yếu tố đông máu khác như fibrinogen, yếu tố IX, XIII [7]
1.3 Các xét nghiệm đánh giá chức năng tiểu cầu
Hiện nay, có rất nhiều phương pháp đánh giá chức năng tiểu cầu như: đo thời gian máu chảy, đo sức bền mao mạch, đếm số lượng tiểu cầu, co cục máu đông, đo
độ dính tiểu cầu, đo độ ngưng tập tiểu cầu
1.3.1 Thời gian máu chảy
Nguyên lý là khi mạch máu bị tổn thương, máu sẽ thoát ra ngoài, đồng thời
hệ thống cầm máu bắt đầu hoạt động Hoạt động cầm máu gồm vai trò của thành mạch và của tiểu cầu Chất lượng của hoạt động này không tốt sẽ làm cho thời gian
để cầm được máu dài hơn Xét nghiệm thời gian máu chảy là tạo ra tổn thương mạch máu và đo thời gian từ lúc máu chảy đến khi máu ngừng chảy [16]
Nguyên lý của phương pháp Duke là dùng kim chủng tạo một vết thương nằm ngang ở vùng giữa dái tai và đo thời gian máu chảy [12] Trị số bình thường từ
Trang 21Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
mao mạch giảm gặp trong một số bệnh lý: Giảm tiểu cầu, viêm thành mạch dị ứng, viêm thành mạch do độc tố Trong bệnh von-Willebrand, bệnh rối loạn chức năng tiểu cầu Ngoài ra còn có thể gặp ở người già, thiếu vitamin C, do thể tạng hoặc có tính gia đình [16, 23]
1.3.3 Đếm số lượng tiểu cầu
Có rất nhiều phương pháp đếm tiểu cầu, nhưng phổ biến nhất hiện nay ở các bệnh viện là đếm tiểu cầu bằng máy dựa trên nguyên lý trở kháng hoặc laser Trị số bình thường của tiểu cầu là 150.000 - 300.000/mm3 Số lượng tiểu cầu giảm gặp trong: xuất huyết do giảm tiểu cầu có nguyên nhân miễn dịch, suy tuỷ xương, leucemie cấp, sốt xuất huyết Số lượng tiểu cầu tăng gặp trong: tăng tiểu cầu tiên phát, leucemie kinh dòng hạt, đa hồng cầu tiên phát [16, 23]
1.3.4 Quan sát hình thái và độ tập trung của tiểu cầu trên tiêu bản nhuộm Giêmsa
Rất cần thiết phải làm đặc biệt ở các trường hợp nghi ngờ bệnh lý tiểu cầu Bình thường tiểu cầu bắt màu đỏ tím, không có nhân nhưng có các hạt màu đỏ và đứng thành cụm nếu máu chưa qua chống đông Độ tập trung tiểu cầu tăng trong: tăng tiểu cầu tiên phát, leucemie kinh dòng hạt, đa hồng cầu tiên phát Độ tập trung tiểu cầu giảm gặp trong: Suy tuỷ xương, leucemie cấp [16, 23]
co được là nhờ vai trò của tiểu cầu và của fibrin [16, 23] Cục máu co hoàn toàn: phản ảnh tình trạng bình thường của fibrrinogen và tiểu cầu (cả số lượng và chất lượng) Cục máu không co (không tạo thành cục máu tách riêng rõ ràng với huyết thanh) hay cục máu co không hoàn toàn (phần huyết thanh tách ra ít dưới 30% máu) hoặc co cục máu nhưng còn nhiều hồng cầu tự do trong huyết thanh) là thể hiện bất thường của tiểu cầu (số lượng hoặc chất lượng) và/hoặc các fibrrinogen Mức độ bất thường càng nặng thì cục máu càng không co
Trang 22Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
Xét nghiệm co cục máu phụ thuộc vào số lượng và chất lượng tiểu cầu, lượng fibrinogen, yếu tố VIII và hematocrit [16, 23]
1.3.6 Đo độ dính tiểu cầu
Trên in vivo sử dụng phương pháp Borchrevink Nguyên lý là đo độ dính tiểu
cầu qua việc lấy máu để đếm tiểu cầu trực tiếp tại vết thương vào các thời điểm
cách đều nhau Trị số bình thường: 20-40 % Trên in vitro có 3 phương pháp
(phương pháp Salzman, Bowie, Hellem) Nguyên lý là đo độ dính tiểu cầu sau khi cho máu hoặc huyết tương qua cột bi thủy tinh [23] Độ dính tiểu cầu giảm trong: bệnh Von – Willebrand, trong một số bệnh lý rối loạn chức năng tiểu cầu, dùng một
số thuốc giảm đau, sau truyền Dextran Độ dính tiểu cầu tăng trong: bệnh lý huyết khối, tiểu đường, hút thuốc lá, cũng có thể gặp trong những trường hợp sau mỗ, sau sinh, sau một sang chấn nào đó (đặc biệt sau cắt lách, …) [23]
1.3.7 Đo độ ngưng tập tiểu cầu
Có rất nhiều kỹ thuật để đo độ ngưng tập tiểu cầu nhưng chủ yếu dựa trên nguyên lý sau: Mật độ quang của huyết tương giàu tiểu cầu tỷ lệ thuận với nồng độ của tiểu cầu có trong huyết tương đó Bởi vậy khi cho thêm một chất gây ngưng tập tiểu cầu nào đó (ADP, adrenalin) vào dung dịch huyết tương giàu tiểu cầu, hiện tượng ngưng tập tiểu cầu sẽ xãy ra Nồng độ tiểu cầu dưới dạng những phân tử riêng biệt sẽ giảm dẫn đến mật độ quang học tăng Ghi nhận một số hình ảnh của quá trình thay đổi của mật độ quang sẽ biết được đặc điểm của quá trình ngưng tập tiểu cầu [2, 3, 23, 50]
Hình 1.7 Nguyên lí của xét nghiệm đo độ ngưng tập tiểu cầu
(PPP: huyết tương nghèo tiểu cầu, PRP: huyết tương giàu tiểu cầu)
Trang 23Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
Nguyên lý của phương pháp đo quang: thiết bị đo độ ngưng tập tiểu cầu bằng phương pháp quang học là một quang phổ kế có bước sóng thích hợp cố định Một chùm tia ánh sáng đỏ chiếu qua một ống chứa huyết tương giàu tiểu cầu và một chùm tia khác chiếu qua một ống chứa huyết tương nghèo tiểu cầu Khi đo, sử dụng một mẫu huyết tương giàu tiểu cầu của mẫu máu cần đo để thiết lập điểm chuẩn ở
đó ánh sáng bị cản hoàn toàn và độ dẫn truyền ánh sáng là 0 % Đồng thời sử dụng huyết tương nghèo tiểu cầu của cùng mẫu máu để thiết lập điểm chuẩn ở đó ánh sáng đi qua hoàn toàn và độ dẫn truyền ánh sáng là 100 % Khi cho chất kết tập như ADP, collagen, thrombin, epinephrin, acid arachidonic, ristocetin vào huyết tương giầu tiểu cầu sẽ xẩy ra hiện tượng các tiểu cầu ngưng tập với nhau tạo thành đám vì vậy độ dẫn truyền ánh sáng sẽ tăng lên Độ dẫn truyền ánh sáng phản ánh mức độ ngưng tập tiểu cầu Kết quả được thể hiện bằng % độ dẫn truyền ánh sáng của huyết tương giàu tiểu cầu trong đó tiểu cầu đã ngưng tập tối đa [24, 37, 50, 51]
1.4 Các thuốc kháng tiểu cầu
Tiểu cầu có vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh huyết khối Trong nhiều bệnh lý, sự hoạt hóa tiểu cầu bao gồm: hiện tượng dính, ngưng tập, phóng thích ra các yếu tố/thành phần nội tiểu cầu… đó là những cơ sở sinh lý, sinh hóa và
cơ học quyết định cho sự hình thành huyết khối Bởi vậy, hiện nay liệu pháp kháng tiểu cầu ngày càng được quan tâm đúng mức hơn trong việc điều trị dự phòng và chống sự hình thành huyết khối [23] Thuốc kháng tiểu cầu là thuốc ức chế quá trình kết dính, hoạt hóa, ngưng tập, nhằm ngăn ngừa, hạn chế tắc mạch [18] Điều trị chống ngưng tập tiểu cầu có thể tấn công lên các mục tiêu trên con đường của quá trình ngưng tập tiểu cầu [26] Hiện nay có nhiều thuốc kháng tiểu cầu với cơ chế khác nhau được sử dụng như: Aspirin, Ticlopidin, Clopidogrel, Prasugrel…
1.4.1 Nhóm ức chế men Cyclo-oxygenase: Aspirin
Aspirin được coi là thuốc kháng tiểu cầu hàng đầu và được sử dụng rộng rãi
Cơ chế tác dụng: Aspirin ức chế men cyclooxygenase 1 (COX-1) dẫn đến ngăn cản sự tạo thành Thromboxan A2 (TXA2), nhờ đó mà ức chế ngưng tập tiểu cầu Sự ức chế này là rất mạnh và tồn tại suốt đời sống tiểu cầu đó, vì tiểu cầu không thể tổng hợp thêm men mới được nữa Bên cạnh đó, Aspirin cũng ức chế sự tổng hợp chất prostaglandin kháng đông, là PGI2 của tế bào nội mạc mạc thông qua việc ức chế men prostacyclin synthetase, do đó gián tiếp kích thích NTTC Tuy nhiên tác dụng này không mạnh bằng tác dụng ức chế men cyclooxygenase và tác dụng này cũng không kéo dài vì tế bào nội mạc có thể tổng hợp ra men mới [22, 23] Aspirin có thể ức chế ngưng tập tiểu cầu với các chất kết tập như collagen, ADP, epinephrin
Trang 24Copyright © School of Medicine and Pharmacy, VNU
1.4.2 Nhóm ức chế ADP Receptor (nhóm Thienopyridin)
Ticlopidin: cơ chế tác dụng ức chế NTTC của Ticlopidin là do Ticlopidin
tưong tác với glycoprtein IIb/IIIa receptor của fibrinogen làm ức chế sự gắn fibrinogen vào tiểu cầu hoạt hóa, ngăn cản sự kết dính tiểu cầu Ngoài ra, thuốc còn làm tăng prostaglandin D2 và E2 góp phần chống đông vón tiểu cầu và tăng thời
gian chảy máu [1, 22] Ngày nay Ticlopidine ít sử dụng hơn vì có một số tác du ̣ng phụ quan trọng như giảm ba ̣ch cầu ha ̣t (có thể gây tử vong), suy tủy và tắc mâ ̣t
Clopidogrel: bản thân Clopidogrel là tiền thuốc không có hoa ̣t tính kháng tiểu cầu Sau khi được hấp thu ở ruô ̣t, khoảng 85 % lượng thuốc hấp thu được chuyển hó a bởi các enzym esterase thành những chất không có hoa ̣t tính và 15% được chuyển hóa bởi hê ̣ enzym cytochrome P-450 (hai bước) ở gan thành chất có hoạt tính ức chế thu ̣ thể P2Y12 trên bề mă ̣t tiểu cầu, làm ADP không gắn được vào thụ thể của nó dẫn tới không hoa ̣t hoá được tiểu [1, 22, 39]
Prasugrel: là thuốc mới nhất thuô ̣c nhóm Thienopyridin Sau khi vào ống tiêu hóa, prasugrel bi ̣ thủy phân nhanh chóng bởi esterase trong ruô ̣t và máu thành chất chuyển hóa trung gian Chất này la ̣i được biến thành chất chuyển hóa có hoa ̣t
tính bởi enzym cytochrome P450 (mô ̣t bước), chất chuyển hóa có hoa ̣t tính của prasugrel ứ c chế không hồi phu ̣c thu ̣ thể P2Y12 của tiểu cầu Như vậy Prasugrel khắc phục được nhược điểm của Clopidogrel nên Prasugrel có tác du ̣ng ức chế kết
tập tiểu cầu ma ̣nh hơn, nhanh hơn và ổn đi ̣nh hơn so với clopidogrel [1]
Thuốc ư ́ c chế P2Y12 không thuô ̣c nhóm thienopyridin
Ức chế trực tiếp có hồi phu ̣c thu ̣ thể P2Y12 của tiểu cầu Đây là thuốc đầy triển vọng qua nghiên cứu PLATO (Study of Platelet Inhibition and Patient Outcomes) [1]
1.4.3 Ca ́ c thuốc ức chế thụ thể Glycoprotein IIb/IIIa của tiểu cầu
Abciximab, Eptifibati và Tirofiban Các thuốc này ức chế glycoprotein IIb/IIIa sẽ ức chế những liên kết chéo bằng fibrin giữa các tiểu cầu do đó ức chế
hình thành huyết khối [1, 22]
1.4.4 Thuốc làm tăng AMP vòng tiểu cầu
Dipyridamol: Ức chế sự vỡ ra của AMP vòng do phosphodiesterase do đó là tăng nồng độ APM vòng, ngăn cản sự ngưng tập, phóng xuất và kết dính tiểu cầu[1, 22] Thuốc có tác dụng chống ngưng tập tiểu cầu nhưng không làm kéo dài thời gian chảy máu [23]