1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) khảo sát hoạt động marketing của công ty cổ phần sao thái dương giai đoạn 2014 – 2016

61 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tận dụng tốt các cơ hội mà TPP cũng như các Hiệp định Thương mại khác mang lại, bên cạnh việc đầu tư nâng cấp các nhà máy đạt tiêu chuẩn quốc tế, đổi mới công nghệ, dây chuyền hiện đạ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 3

HÀ NỘI – 2017

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS

Đặng Đức Nhu và ThS Bùi Thị Xuân, người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ

bảo giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Bộ môn Quản lý và Kinh tế

Dược, các thầy cô Bộ môn khác, các cán bộ, các phòng ban Khoa Y Dược – Đại

học Quốc Gia Hà Nội đã trang bị cho tôi hành trang kiến thức, truyền cho tôi tình

yêu, lòng nhiệt huyết với nghề, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá

trình học tập và nghiên cứu

Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn tới toàn thể các cán bộ công nhân viên

Công ty Cổ phần Sao Thái Dương đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện đề tài một

cách thuận lợi nhất

Cuối cùng, xin dành những lời yêu thương nhất để bày tỏ lòng biết ơn tới cha

mẹ và những người thân trong gia đình cùng bạn bè đã luôn quan tâm, chăm sóc,

động viên, giúp đỡ tôi trong suốt những năm tháng qua

Hà Nội, tháng 06 năm 2017 Sinh viên

Đinh Thị Nhung

Trang 4

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1 Bốn thành phần tạo nên Marketing – mix 4

Hình 2 Sơ đồ phân loại sản phẩm 5

Hình 3 Tóm tắt các chỉ tiêu nghiên cứu 17

Hình 4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Sao Thái Dương 20

Hình 5 Biểu đồ cơ cấu doanh thu 6 dòng sản phẩm của Công ty trong 2 năm 33

Hình 6 Kiểu dáng, bao bì một số sản phẩm của Công ty 34

Hình 7 Sơ đồ cấu trúc kênh phân phối sản phẩm 39

Hình 8 Hội chợ triển lãm sản phẩm của Công ty tại Dubai 46

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh trong ngành Dược 9

Bảng 2 Các chi nhánh của Công ty 11

Bảng 3 Cơ cấu nhân sự của Công ty theo số lượng 21

Bảng 4 Cơ cấu nhân sự của Công ty theo chất lượng 22

Bảng 5 Nguồn vốn và tài sản của Công ty trong 3 năm 2014 – 2016 23

Bảng 6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2014 – 2016 Error! Bookmark not defined Bảng 7 Chỉ số ROS, ROA, ROE 26

Bảng 8 Doanh thu của Công ty theo thị trường tiêu thụ trong nước 28

Bảng 9 Bảng cơ cấu doanh thu 6 dòng sản phẩm của Công ty trong 2 năm 32

Bảng 10 Danh mục nhóm hàng theo chiều dài 35

Bảng 11 Danh mục một số sản phẩm theo chiều sâu 36

Bảng 12 Mức chiết khấu một số sản phẩm của Công ty 36

Bảng 13 Mức giá một số sản phẩm của Công ty cho một số khách hàng 37

Bảng 14 Giá bán sản phẩm dầu gội của các hãng 37

Bảng 15 Giá bán sản phẩm Rocket và Rocket1H 38

Bảng 16 So sánh giá bán với các sản phẩm cùng loại trên thị trường 38

Bảng 17 Kết quả doanh thu hệ thống phân phối theo từng kênh 40

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

PHẦN 1 TỔNG QUAN 3

1.1 ĐỊNH NGHĨA VỀ MARKETING VÀ MARKETING DƯỢC 3

1.1.1 Marketing 3

1.1.2 Marketing Dược 3

1.2 CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MARKETING 3

1.2.1 Các thành phần cơ bản của Marketing 3

1.2.2 Marketing hỗn hợp (Marketing – mix) 4

1.3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SAO THÁI DƯƠNG 9

1.3.1 Thông tin về Công ty Cổ phần Sao Thái Dương 9

1.3.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty 10

1.3.3 Chức năng nhiệm vụ của Công ty 11

1.3.4 Chức năng, nhiệm vụ bộ máy quản lý, điều hành Công ty 12

1.3.5 Quy trình sản xuất sản phẩm 15

PHẦN 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 17

2.2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 17

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 17

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.4.1 Phương pháp mô tả hồi cứu 18

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu phân tích 18

2.5 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU 18

2.5.1 Phương pháp phân tích số liệu 2.5.2 Phương pháp xử lý số liệu PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20

3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SAO THÁI DƯƠNG 20

3.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 20

Trang 7

3.1.2 Cơ cấu nhân sự 21

3.1.3 Nguồn vốn và tài sản của Công ty 22

3.1.4 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ 28

3.1.5 Đối thủ cạnh tranh 29

3.2 PHÂN TÍCH CÁC CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SAO THÁI DƯƠNG 32

3.2.1 Chính sách sản phẩm 32

3.2.2 Chính sách giá 36

3.2.3 Chính sách phân phối 39

3.2.4 Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh 41

3.3 PHÂN TÍCH SWOT 45

PHẦN 4 BÀN LUẬN 47

4.1 Bàn luận về đặc điểm của Công ty Cổ phần Sao Thái Dương 47

4.2 Bàn luận về chính sách Marketing của Công ty Cổ phần Sao Thái Dương 48

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nền kinh tế Việt Nam nói chung và nền kinh tế Dược Việt Nam nói riêng qua mỗi thời kì lại có những bước tiến mới, ngày càng mở rộng hội nhập với thế giới Theo dự báo của Công ty Nghiên cứu – Phân tích Global Data, thị trường Dược phẩm Việt Nam có mức tăng trưởng cao nhất Đông Nam Á, trong vòng 6 năm tới, doanh số thuốc ở thị trường Việt Nam sẽ tăng tới 5 tỉ USD, còn đến năm

2020 sẽ lên đến 8 tỉ USD với mức độ tăng trưởng bình quân 15,5%/năm [15]

Sự kiện kí kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (tiếng Anh: Trans-Pacific Strategic Economic Partnership Agreement – viết tắt: TPP) vào ngày 04/02/2016 đã tác động không nhỏ tới nền kinh tế Việt Nam, ngành Dược được đánh giá là một trong những ngành chịu nhiều ảnh hưởng nhất Có thể nói, Hiệp định TPP sẽ mở ra nhiều cơ hội cho ngành Dược, các doanh nghiệp Dược trong nước sẽ được liên kết đầu tư nhiều hơn với các doanh nghiệp Dược nước ngoài

Tuy nhiên, đây cũng sẽ là một trong những lĩnh vực chịu sự cạnh tranh lớn nhất khi Việt Nam tham gia vào TPP Giống như một số Hiệp định Thương mại khác, TPP sẽ làm tăng doanh số nhập khẩu thuốc của Việt Nam Mở cửa đón TPP đồng nghĩa với việc mở cửa cho thuốc ngoại ngày càng áp đảo hơn ở thị trường trong nước Cũng theo Hiệp định TPP, Dược phẩm sẽ giảm thuế từ mức hiện tại khoảng 2,5% về 0% Điều này sẽ làm tăng xu hướng cạnh tranh từ các doanh nghiệp nước ngoài, buộc các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với những cuộc cạnh tranh khốc liệt Vì vậy, nếu không tạo ra năng lực cạnh tranh thì nguy cơ bị mất đi thị phần của các doanh nghiệp Dược nội địa sẽ rất cao

Để tận dụng tốt các cơ hội mà TPP cũng như các Hiệp định Thương mại khác mang lại, bên cạnh việc đầu tư nâng cấp các nhà máy đạt tiêu chuẩn quốc tế, đổi mới công nghệ, dây chuyền hiện đại nhằm sản xuất thuốc chất lượng cao không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu ra thị trường nước ngoài, các doanh nghiệp Dược phẩm còn phải đặc biệt quan tâm đến việc vận dụng các chiến lược Marketing linh hoạt và sáng tạo nhằm nắm bắt các cơ hội thị trường, giành lợi thế cạnh tranh Ngày nay, trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa quốc tế, Marketing lại càng chứng tỏ được vai trò quan trọng của mình đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp bởi nó là công cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp nắm bắt và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường, thực hiện thành công mục tiêu lợi nhuận

Trang 9

Trong ngành Dược, Công ty Cổ phần Sao Thái Dương được biết đến như là một trong những doanh nghiệp năng động, sáng tạo và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc nghiên cứu, phát triển, sản xuất, kinh doanh Dược phẩm, Mỹ phẩm và Thực phẩm chăm sóc sức khỏe với việc áp dụng thành công, linh hoạt các chính sách Marketing

Từ những thực tế đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Khảo sát hoạt động Marketing của Công ty Cổ phần Sao Thái Dương

giai đoạn 2014 – 2016”

Mục tiêu của đề tài:

1 Phân tích một số chính sách Marketing được vận dụng ở Công ty Cổ phần Sao Thái Dương giai đoạn 2014 – 2016

2 Đánh giá hiệu quả hoạt động Marketing của Công ty Cổ phần Sao Thái Dương giai đoạn 2014 – 2016

Trang 10

PHẦN 1 TỔNG QUAN 1.1 ĐỊNH NGHĨA VỀ MARKETING VÀ MARKETING DƯỢC

1.1.1 Marketing

- Theo hiệp hội Marketing Mỹ: “Marketing là quá trình kế hoạch hóa và thực hiện các kế hoạch, định giá, khuyến mãi, phân phối hàng hóa và dịch vụ để tạo ra sự trao đổi, từ đó thỏa mãn mục tiêu của các cá nhân và tổ chức.” [2]

- Theo viện Marketing của Anh: “Marketing là quá trình tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất – kinh doanh Từ việc phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một mặt hàng cụ thể, đến việc sản xuất và đưa các hàng hóa đến người tiêu dùng cuối cùng, nhằm đảm bảo cho công

ty thu được lợi nhuận dự kiến.” [2]

- Theo giáo sư Mỹ - Philip Kotler: “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi.” [10]

Tóm lại, Marketing là tổng thể các hoạt động của doanh nghiệp hướng tới thỏa mãn, gợi mở những nhu cầu của người tiêu dùng trên thị trường để đạt được mục tiêu lợi nhuận

1.1.2 Marketing Dược

Marketing trong lĩnh vực Dược phẩm khác với những ngành khác Ngoài các quy luật kinh tế, nó còn chịu tác động bởi các quy luật đặc thù của ngành Dược và các văn bản pháp quy của ngành

“Marketing Dược thực chất là tổng hợp các chính sách, chiến lược Marketing của thuốc, nhằm thỏa mãn nhu cầu của bệnh nhân, phục vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng Ngoài các mục tiêu, chức năng của Marketing thông thường, do đặc thù riêng của ngành yêu cầu Marketing Dược có nhiệm vụ: Thuốc được bán ra đúng loại thuốc, đúng giá, đúng số lượng, đúng lúc và đúng nơi.” [2]

1.2 CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MARKETING

1.2.1 Các thành phần cơ bản của Marketing

Các thành phần cơ bản của Marketing là những phần tử tạo nên cấu trúc Marketing Những phần tử đó là: Sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến và hỗ trợ kinh

doanh

Trang 11

Từ những thành phần cơ bản này của Marketing, doanh nghiệp xây dựng những chính sách kinh doanh thích hợp với thị trường, bao gồm:

- Chính sách sản phẩm

- Chính sách giá

- Chính sách phân phối

- Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh

1.2.2 Marketing hỗn hợp (Marketing – mix)

Marketing hỗn hợp (Marketing – mix) là các chiến lược, giải pháp, chiến thuật tổng hợp từ sự nghiên cứu, tìm tòi áp dụng và kết hợp nhuần nhuyễn cả bốn chính sách của chiến lược Marketing trong hoàn cảnh thực tiễn, thời gian, không gian, mặt hàng, mục tiêu cụ thể để phát huy sức mạnh tổng hợp của bốn chính sách

Hình 1 Bốn thành phần tạo nên Marketing – mix

Bốn thành phần cấu tạo nên Marketing hỗn hợp là sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place), xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh (Promotion) thường được gọi là 4P của Marketing [4]

Nội dung cơ bản của 4P là:

- Chính sách sản phẩm: Bao gồm chủng loại, mẫu mã, chất lượng, đặc tính, dịch vụ kèm theo

Trang 12

- Chính sách giá: Xác định mức giá, mối quan hệ giữa chất lượng và giá, tầm quan trọng của yếu tố giá đối với doanh nghiệp, mối tương quan cần tính đến giữa quảng cáo và giá

- Chính sách phân phối: Bao gồm lựa chọn kênh, điều khiển và quản lý kênh

- Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh: Bao gồm các công cụ quảng cáo, tuyên truyền, kích thích tiêu thụ và bán hàng cá nhân

1.2.2.1 Chính sách sản phẩm

Theo Philip Kotler, sản phẩm là tất cả những gì có thể cung cấp cho thị trường để tạo ra sự chú ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu thụ nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của thị trường Sản phẩm có thể là vô hình hay hữu hình, hay nói cách khác, nó bao gồm hàng hóa và dịch vụ [11]

- Hàng hoá: Bao gồm hai nhóm lớn: hàng hóa tiêu dùng và hàng tư liệu sản xuất hay hàng công nghiệp

- Dịch vụ: Bao gồm hai nhóm lớn: dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ kinh doanh

và công nghiệp

Hình 2 Sơ đồ phân loại sản phẩm

Theo sơ đồ phân loại sản phẩm, thuốc thuộc nhóm hàng hóa đặc biệt

Nguồn cung ứng

Các hạng mục đầu tư Nguyên vật liệu

Trang 13

- Chiến lược phát triển danh mục sản phẩm:

Danh mục sản phẩm bao gồm tất cả các mặt hàng doanh nghiệp có khả năng cung cấp ra thị trường Một doanh mục sản phẩm có 3 chiều: chiều rộng, chiều dài

Trang 14

nghiệp đảm bảo được uy tín với khách hàng, định giá và quản lý giá dễ dàng Tuy nhiên, nhược điểm của chiến lược này là có thể dẫn đến tình trạng cứng nhắc về giá, kém linh hoạt Một trong những nhiệm vụ của Marketing Dược là thuốc được bán ra phải đúng giá Do đó, chiến lược một giá được các công ty Dược phẩm ưu tiên áp dụng để luôn đảm bảo được uy tín

- Chiến lược giá linh hoạt:

Đưa ra cho khách hàng khác nhau các mức giá khác nhau trong cùng các điều kiện cơ bản và cùng khối lượng, dao động trong khung giá “trần – sàn” Đối với Dược phẩm, chiến lược này hay áp dụng cho các mặt hàng bán theo mùa vụ hoặc những sản phẩm ít thông dụng, đắt tiền Tuy nhiên, nhược điểm của chiến lược này là việc quản lý giá trở nên khó khăn, tạo tâm lý không hài lòng đối với một số khách hàng

- Chiến lược giá “hớt váng”:

Dựa vào yếu tố thời cơ để đưa ra mức giá tối đa cho sản phẩm hoàn toàn mới, có kết cấu phức tạp như kĩ thuật bào chế cao, độc quyền trên thị trường hoặc khống chế được bằng phát minh sáng chế Các công ty hàng đầu thế giới thường áp dụng chiến lược này để thu được lợi nhuận tối đa, song chiến lược này có một số hạn chế đó là làm giảm số lượng khách hàng và tăng khả năng các doanh nghiệp khác nhảy vào với mức giá thấp hơn

- Chiến lược giá xâm nhập:

Là chiến lược định giá thấp trong thời gian lâu dài để có thể bán được hàng hóa với khối lượng lớn, thường áp dụng cho sản phẩm thay thế hoặc cải tiến

- Chiến lược định giá khuyến mãi:

Điều chỉnh giá tạm thời nhằm hỗ trợ cho các hoạt động xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh

1.2.2.3 Chính sách phân phối

Phân phối là hoạt động tổ chức, điều hành, vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng Chính sách phân phối được xây dựng với mục đích đưa hàng hóa và dịch vụ kịp thời từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, đảm bảo sự ăn khớp giữa cung và cầu trên thị trường, thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng và thiết lập củng cố mối quan hệ với khách hàng thông qua tiếp xúc, từ đó tìm ra biện pháp để

Trang 15

giữ khách hàng và phát triển thị trường Các công ty có thể sử dụng phương thức phân phối trực tiếp hay gián tiếp [3, 8]

- Phương thức phân phối trực tiếp: Hàng hóa được phân phối trực tiếp từ nhà sản xuất tới người tiêu dùng không qua trung gian

- Phương thức phân phối gián tiếp: Là phương pháp phân phối thông qua hệ thống trung gian

Một số chiến lược trong chính sách phân phối:

- Chiến lược phân phối mạnh:

Các sản phẩm được phân phối rộng khắp và tối đa trên thị trường Chiến lược này cần sử dụng hệ thống trung gian lớn để phân phối sản phẩm, do đó chi phí phân phối lớn Chiến lược này chỉ áp dụng cho các sản phẩm tiêu dùng thiết yếu, tần số sử dụng cao Trong ngành Dược, các sản phẩm phân phối mạnh thường là các thuốc OTC [8]

- Chiến lược phân phối chọn lọc:

Doanh nghiệp lựa chọn một số trung gian có khả năng tốt nhất phục vụ cho hoạt động phân phối của mình trên một khu vực thị trường Chiến lược này giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí, dễ kiểm soát thị trường Chiến lược này thường áp dụng khi phân phối các mặt hàng chuyên biệt hoặc có nhiều cạnh tranh khiến doanh nghiệp bắt buộc phải tiết kiệm chi phí Các công ty Dược phẩm thường

áp dụng chiến lược này cho thuốc chuyên khoa, thuốc kê đơn [8]

- Chiến lược phân phối độc quyền:

Là chiến lược chỉ chọn một trung gian duy nhất ở mỗi khu vực, độc quyền phân phối sản phẩm của doanh nghiệp Chiến lược này giúp nhà sản xuất kiểm soát được mức giá trên thị trường, cách tiếp thị, dịch vụ bán hàng

Trang 16

1.2.2.4 Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh

Một số chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh [8]:

Bảng 1 Chiến lược xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh trong ngành Dược

Mục đích Nhằm kích thích nhu cầu

của người tiêu dùng

Nhằm đẩy hàng hóa ra thị trường một cách hiệu quả nhất với số lượng lớn nhất

Để thực hiện chính sách này, doanh nghiệp thường sử dụng các công cụ sau:

- Quảng cáo: Trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên ấn phẩm, vật

phẩm

- Tuyên truyền: Hội chợ, triển lãm

- Kích thích tiêu thụ: Giảm giá, khuyến mãi, hoa hồng, tặng quà

- Bán hàng trực tiếp: Sử dụng đội ngũ trình dược viên để tuyên truyền về sản phẩm của công ty

1.3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SAO THÁI DƯƠNG

1.3.1 Thông tin về Công ty Cổ phần Sao Thái Dương

- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Sao Thái Dương

- Tên tiếng Anh: Sunstar Join Stock Company

- Tên viết tắt: Sunstar, JSC

- Địa chỉ: Số 92, Vĩnh Hưng, Hoàng Mai, Hà Nội

- Mã số thuế: 0101252356

- Tel/Fax: 04 36 444 219/ 04 36 431 653

- Website: www.thaiduong.com.vn

Trang 17

1.3.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty

Công ty Cổ phần Sao Thái Dương (Sau đây gọi tắt là: Công ty) được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0103001086 ngày 24/05/2002 do

Sở Kế Hoạch Đầu Tư – TP Hà Nội cấp

Năm 2002, khi mới thành lập, số vốn điều lệ của Công ty là 500.000.000 đồng với sự góp vốn của các cổ đông: Ông Nguyễn Hữu Thắng (51%), bà Nguyễn Thị Hương Liên (48%), bà Nguyễn Thị Yến (1%)

Tháng 09/2003, vốn điều lệ của Công ty đã tăng lên 2.000.000.000 đồng Tháng 02/2008, vốn điều lệ của Công ty tăng lên 5.000.000.000 đồng do có

sự tăng vốn và đầu tư vốn của các cổ đông mới: Ông Nguyễn Tiến Thành, ông Ngô Văn Thiềm, bà Nguyễn Thị Thanh Xuân nhằm mở rộng quy mô kinh doanh và đa dạng hóa sản phẩm

Đến tháng 04/2008, vốn điều lệ của Công ty đã tăng lên 10.000.000.000 đồng

Hiện nay, vốn điều lệ của Công ty là 100.000.000.000 đồng (một trăm tỉ đồng)

Sau nhiều năm thành lập, ban đầu chỉ có 10 người, hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên là trên 600 người Trong đó, cán bộ có trình độ đại học, sau đại học

và 2 bằng đại học chiếm 16%; trung cấp chiếm 10%; sơ cấp, công nhân kĩ thuật chiếm 50%

Trụ sở chính của Công ty ở số 92, Vĩnh Hưng, Hoàng Mai, Hà Nội

Chi nhánh 1: Công ty đã tiến hành mở rộng thêm một nhà máy sản xuất tại khu công nghiệp Đồng Văn – huyện Duy Tiên – tỉnh Hà Nam, với diện tích 5000m2 đạt tiêu chuẩn GMP Cuối năm 2007, nhà máy chính thức đi vào hoạt động đáp ứng nhu cầu tiêu thụ ngày càng cao của thị trường đối với sản phẩm của Công ty

Chi nhánh 2: Chi nhánh Công ty Cổ phần Sao Thái Dương tại TP Hồ Chí Minh phụ trách việc phân phối các sản phẩm của Công ty tại các tỉnh phía Nam

Trang 18

Bảng 2 Các chi nhánh của Công ty

Chi nhánh Công ty Cổ phần Sao

Thái Dương tại Hà Nam

KCN Đồng Văn, TT Đồng Văn,

Chi nhánh Công ty Cổ phần Sao

Thái Dương tại TP Hồ Chí Minh

94-96 Đường số 50, khu phố 9, P

Là một Công ty trẻ trong hàng ngũ các công ty Dược phẩm Việt Nam, trải qua 10 năm xây dựng và phát triển, với sự phấn đấu nỗ lực không ngừng khẳng định thương hiệu cùng với mức tăng trưởng doanh thu ngày càng cao, thị trường ngày càng mở rộng, Công ty đã đạt được một số danh hiệu như:

- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Chủ tịch nước

- Bằng khen Sáng tạo Trí tuệ Việt Bằng Nghiên cứu độc quyền Sáng chế Chứng nhận giải thưởng Khoa học Sáng tạo

- Tám năm liên tục nhận Huy chương Vàng hội trợ “Hàng hóa tiêu dùng ưa thích” do Hội người tiêu dùng Việt Nam tổ chức và bình chọn năm 2005 – 2012

- Mười năm liên tục nhận danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lượng cao” do người tiêu dùng bình chọn

Cùng nhiều giải thưởng giá trị khác

1.3.3 Chức năng nhiệm vụ của Công ty

Công ty Cổ phần Sao Thái Dương với khẩu hiệu “Chất lượng tạo thịnh vượng” là cốt lõi, xuyên suốt để tập thể Sao Thái Dương nhận thức, thực hành và trải nghiệm, xây dựng một thương hiệu Sao Thái Dương gắn liền với tiêu chí: Sản phẩm nội, chất lượng cao, mẫu mã đẹp trong tâm trí khách hàng Đây là nền tảng để

để Sao Thái Dương phát triển bền vững

Theo giấy phép đăng kí kinh doanh, Công ty hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực:

- Sản xuất và buôn bán Dược phẩm

- Sản xuất và buôn bán Mỹ phẩm

- Gieo trồng, chế biến, thu mua, buôn bán dược liệu

Trang 19

- Đại lý mua, đại lý bán, kí gửi hàng hóa

- Sản xuất và buôn bán lương thực, thực phẩm

- Sản xuất và buôn bán hóa chất

- Sản xuất và buôn bán thiết bị y tế, dụng cụ y tế, nha khoa, chỉnh hình và phục hồi chức năng

- Sản xuất và buôn bán rượu, bia, nước giải khát, nước tinh khiết

- Kinh doanh vận tải hành khách, buôn bán ô tô và xe có động cơ khác

- Kinh doanh bất động sản

- Kinh doanh xuất nhập khẩu trong lĩnh vực Dược, Mỹ phẩm và bao bì, máy móc, vật tư, thiết bị y tế

- Chế biến, bảo quản thủy sản và các loại sản phẩm từ thủy sản

Trong đó, lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm hóa Mỹ phẩm và Dược phẩm có chất lượng tốt để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước Ngoài ra còn hướng tới xuất khẩu đi một số nước có thị trường tiêu thụ lớn

Hướng đi của Công ty đã được các cơ quan quản lý chuyên ngành ủng hộ:

Bộ Y tế, Viện Kiểm nghiệm, Viện Dược liệu, Viện Da liễu, Viện Khoa học Việt Nam, các Giáo sư, Tiến sỹ của các trường Đại học Dược Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Tổng hợp Hà Nội cùng các Viện Nghiên cứu nhiệt tình đóng góp để tạo nên những sản phẩm có giá trị phục vụ người tiêu dùng

1.3.4 Chức năng, nhiệm vụ bộ máy quản lý, điều hành Công ty

- Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị thường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ và hoạt động quản lý rủi ro của Công ty

Trang 20

Hội đồng quản trị bao gồm 5 thành viên giữ số cổ phần nhiều nhất:

+ Ông Nguyễn Hữu Thắng: Chủ tịch Hội đồng quản trị là người lập ra chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị và theo dõi quá trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị

+ Ông Nguyễn Tiến Thành

+ Bà Nguyễn Thị Hương Liên

+ Ông Ngô Văn Thiêm

+ Bà Nguyễn Thị Yến

- Ban Giám đốc:

+ Giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của Công ty Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động của Công ty theo đúng chính sách và pháp luật của nhà nước, chịu trách nhiệm về đời sống của cán bộ nhân viên trong Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Giám đốc hiện tại của Công ty Sao Thái Dương là ông Nguyễn Hữu Thắng – Trực tiếp phụ trách khối kinh doanh, phân phối và tiêu thụ sản phẩm

+ Phó Giám đốc: Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành một số lĩnh vực hoạt động của Công ty và thay mặt Giám đốc giải quyết công việc khi Giám đốc vắng mặt, chịu trách nhiệm về công việc được giao trước pháp luật và trước Giám đốc Công ty

+ Kế toán trưởng: Kế toán trưởng giúp Giám đốc Công ty công việc quản lý tài chính và là người điều hành chỉ đạo, tổ chức công tác hoạch toán thống kê của Công ty

- Các phòng ban chức năng: Các phòng ban phối hợp hoạt động cùng với

Giám đốc thực hiện tốt mục tiêu và triết lý kinh doanh, bảo đảm cho Công ty phát triển bền vững

+ Phòng Kinh doanh: Có nhiệm vụ tìm hiểu và khảo sát thị trường để nắm bắt nhu cầu thị trường, tìm kiếm đối tác, giao dịch, kí kết hợp đồng Xây dựng chiến lược kinh doanh cũng như hướng phát triển lâu dài cho Công ty Tham mưu cho Giám đốc lập kế hoạch kinh doanh quý và năm cho toàn Công ty, đề xuất các biện pháp điều hành, chỉ đạo kinh doanh, đồng thời thu mua nguyên vật liệu, hóa chất

Trang 21

+ Phòng Tài chính – Kế toán: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ vốn tài sản của Công ty, tổ chức kiểm tra thực hiện chính sách kinh tế, tài chính, thống kê tài sản, tình hình tài sản, nguồn vốn một cách chính xác và kịp thời Cố vấn cho Giám đốc

về cách tổ chức huy động và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả

+ Phòng Tổ chức Hành chính: Phụ trách công tác nhân sự và tổ chức hành chính như tuyển dụng, tuyển chọn, chế độ lao động, bảo hiểm, chế độ lương thưởng,

kỉ luật, đào tạo lao động, tổ chức công tác và điều động nhân sự theo sự chỉ đạo của Giám đốc Công ty

+ Phòng Marketing: Có nhiệm vụ nghiên cứu và phát triển thị trường, đưa hình ảnh các sản phẩm của Công ty đến với người tiêu dùng Tư vấn cho khách hàng, gây dựng, củng cố vị thế thương hiệu cho Công ty

- Hệ thống kho: Tổ chức thực hiện các công tác bao gồm xuất – nhập, kiểm

soát về chất lượng, số lượng, bảo quản, đóng gói, giao nhận vận chuyển các mặt hàng thuốc, nguyên liệu làm thuốc, vật tư, thiết bị y tế đáp ứng nhu cầu kinh doanh, phục vụ của Công ty

Hệ thống kho gồm có một kho thành phẩm và một kho nguyên vật liệu + Kho thành phẩm: Sau khi sản xuất, kiểm tra, đóng kiện thành phẩm được tập kết vào dưới sự quản lý của thủ kho thành phẩm Thủ kho còn có nhiệm vụ xuất hàng khi có phiếu xuất cho khách hàng, cho nội bộ để nghiên cứu và kiểm kê thường xuyên số lượng thành phẩm báo cáo cho phòng Kế toán Ngoài ra, thủ kho còn có nhiệm vụ nhận và quản lý hàng trả về từ các tỉnh

+ Kho nguyên vật liệu: Dưới sự quản lý của thủ kho nguyên vật liệu, các nguyên liệu khi về Công ty được tập kết, phân loại và sắp xếp, khoa học Khi có lệnh yêu cầu xuất vật tư từ bộ phận sản xuất, thủ kho xuất nguyên vật liệu với đúng chủng loại và số lượng

Hiện nay, Công ty có 2 kho chính ở Hà Nội với tổng diện tích là 500m2 Hai nhà kho này là 2 tòa nhà 5 tầng, được xây dựng và thiết kế phù hợp với công tác sắp xếp và bảo quản hàng hóa lâu dài với số lượng lớn

Ngoài ra, kho thành phẩm ở nhà máy tại Đồng Văn có diện tích 150m2 Tuy nhiên, do khối lượng hàng hóa sản xuất nhiều nên kho này luôn trong tình trạng quá tải Công ty đang tiến hành hoàn thiện kho thành phẩm tại nhà máy thứ 2 ở khu

Trang 22

Kho Sài Gòn diện tích là 230m2, có vai trò dự trữ và phân phối hàng hóa chính cho cả khu vực miền Nam

Như vậy, để đảm bảo cho kế hoạch phát triển dài hạn, Công ty đã xây dựng các nhà kho của mình Nhờ đó, Công ty thực sự chủ động trong việc sử dụng kho bảo quản hàng hóa, đặc biệt, Công ty đã tạo nên một mạng lưới nhà kho phủ kín thị trường, ngay gần thị trường, sẵn sàng cung ứng cho thị trường sản phẩm chất lượng cao nhất, thời gian ngắn nhất với chi phí tối thiểu

- Khối chi nhánh:

+ Chi nhánh Công ty tại Hà Nội: Phụ trách điều hành, quản lý toàn bộ hệ

thống Công ty, đồng thời thực hiện công tác phân phối tiêu thụ sản phẩm tại khu vực miền Bắc

+ Chi nhánh Công ty tại Hà Nam: Phụ trách toàn bộ khối sản xuất của Công

ty, thực hiện công tác sản xuất theo kế hoạch và chỉ đạo của Giám đốc, nghiên cứu

kế hoạch sản xuất giúp Giám đốc điều hành hoạt động của Công ty

+ Chi nhánh Công ty tại TP.HCM: Phụ trách quản lý công tác phân phối và

tiêu thụ sản phẩm trong khu vực phía Nam

1.3.5 Quy trình sản xuất sản phẩm

Công ty Cổ phần Sao Thái Dương chuyên sản xuất kinh doanh Dược phẩm

và Mỹ phẩm Trong mỗi phân xưởng sản xuất được chia thành các tổ sản xuất với chức năng, nhiệm vụ khác nhau, tạo ra tính chuyên môn hóa cao trong sản xuất Ở mỗi phân xưởng lại đảm trách sản xuất các mặt hàng có cùng tính chất và thực hiện theo cùng một dây chuyền sản xuất với quy trình công nghệ khép kín, sản phẩm được sản xuất hàng loạt, chu kì ngắn và thay đổi liên tục

Trước đây, do chủng loại sản phẩm ít, hoạt động sản xuất được chia ra thành các tổ sản xuất từng mặt hàng:

- Tổ sản xuất kem nghệ

- Tổ sản xuất trà gừng

- Tổ sản xuất búp sen

Tuy nhiên, bắt đầu từ năm 2007, cùng với sự phát triển lớn mạnh của Công

ty dẫn đến số lượng sản phẩm ngày càng tăng, đòi hỏi sự phân công trách nhiệm trong sản xuất Do đó, để phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc điểm Công ty, hoạt

Trang 23

động sản xuất lại được chia thành các tổ sản xuất với chức năng, nhiệm vụ khác nhau, nhằm đảm bảo tính chuyên môn hóa trong sản xuất Hiện nay, Công ty Cổ phần Sao Thái Dương có hai phân xưởng sản xuất chính là phân xưởng sản xuất Dược phẩm và phân xưởng sản xuất Mỹ phẩm Cụ thể, trong mỗi phân xưởng sẽ được chia thành các tổ sản xuất như sau:

- Phân xưởng sản xuất Dược phẩm: Sản xuất các loại Dược phẩm như bổ tỳ dưỡng cốt, trà gừng Thái Dương, thực phẩm chức năng

Phân xưởng này gồm các tổ sản xuất sau:

Trang 24

PHẦN 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm

2014 – 2016

- Danh mục sản phẩm và giá sản phẩm, danh mục đại lý phân phối qua các năm 2014 – 2016

2.2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

- Địa điểm nghiên cứu: Công ty Cổ phần Sao Thái Dương

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 02/2017 đến tháng 05/2017

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Hình 3 Tóm tắt các chỉ tiêu nghiên cứu

Phân tích các chiến lược Marketing của Công ty Cổ phần Sao Thái Dương

Đặc điểm của Công ty

Cổ phần Sao Thái Dương:

- Cơ cấu tổ chức, nhân sự

- Nguồn vốn và tài sản

- Thị trường tiêu thụ

- Đối thủ cạnh tranh

Phân tích các chính sách Marketing:

Trang 25

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 Phương pháp mô tả hồi cứu

- Thu thập dữ liệu từ báo cáo, tài liệu của Công ty qua các năm 2014 – 2016 2.4.2 Phương pháp nghiên cứu phân tích

- Phương pháp so sánh: So sánh số thực hiện kỳ này với số thực hiện kì trước

- Phương pháp tỉ số: Tính toán các tỉ số tài chính

- Phương pháp phân tích tách đoạn: Phân tích ảnh hưởng của các tỉ số (ROS, ROA, ROE)

2.5 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU

2.5.1 Phương pháp phân tích

- Phương pháp phân tích SWOT:

Mô hình SWOT là một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và ra quyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào SWOT là viết tắt của 4 chữ: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Oppoturnities (Cơ hội), Threats (Nguy cơ) SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát

và đánh giá vị trí, định hướng của một công ty hay của một đề án kinh doanh SWOT phù hợp với làm việc và phân tích theo nhóm, được sử dụng trong việc lập

kế hoạch, xây dựng chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp thị, phát triển sản phẩm và dịch vụ

Mô hình SWOT sẽ được xây dựng với các chiến lược cơ bản sau đây:

+ SO: Các chiến lược phát triển dựa trên ưu thế của công ty để tận dụng cơ hội của thị trường

+ WO: Các chiến lược dựa trên khả năng tận dụng cơ hội thị trường để vượt qua điểm yếu

+ ST: Các chiến lược dựa vào ưu thế của công ty để đề phòng các nguy cơ

từ thị trường

+ WT: Các chiến lược hạn chế điểm yếu và tránh các nguy cơ từ thị trường

Trang 26

- Phương pháp phân tích các chỉ tiêu sinh lợi:

Các chỉ tiêu khả năng sinh lời

1 Doanh lợi sau thuế trên doanh thu (ROS)

Chỉ số này cho biết trong 100 đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lãi cho chủ

sở hữu Chỉ số này còn được gọi là lợi nhuận biên và được các cổ đông đại chúng rất quan tâm vì phản ánh quyền lợi của chính họ, công thức tính như sau:

2 Tỷ suất sinh lợi tài sản (ROA)

Chỉ số này cho biết 100 đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo được bao nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu, công thức tính như sau:

3 Tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ số này cho biết 100 đồng vốn đầu tư vào vốn chủ sở hữu tại công ty có thể góp phần tạo ra được bao nhiêu đồng lãi cho chính chủ sở hữu Lợi thế của chỉ số này là nó phản ánh trực tiếp mức độ sinh lời mà các chủ sở hữu được hưởng trong

kỳ Vì vậy, đây là chỉ số tài chính quan trọng nhất và thiết thực nhất đối với chủ sở hữu, công thức tính như sau:

Trang 27

PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SAO THÁI DƯƠNG

3.1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Công ty Cổ phần Sao Thái Dương đã xây dựng mô hình quản lý qua sơ đồ:

PHÓ GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC

Phòng Kinh

doanh

Phòng Tài chính Kế toán

Phòng Marketing

Phòng Tổ chức Hành chính

Phòng Nghiên cứu

Kho thành phẩm

Trang 28

3.1.2 Cơ cấu nhân sự

Bảng 3 Cơ cấu nhân sự của Công ty theo số lượng

(Nguồn: Báo cáo lao động của Công ty năm 2016)

Từ bảng 3 ta thấy, đến năm 2016, Công ty Cổ phần Sao Thái Dương có khoảng 590 cán bộ quản lý và công nhân viên Trong đó, đội ngũ trình dược viên chiếm số lượng lớn nhất (296 người), đảm bảo hoạt động kinh doanh buôn bán diễn

Trang 29

ra với quy mô và tần suất tối đa Cơ cấu nhân sự của Công ty có số lượng tương đối hợp lý

Bảng 4 Cơ cấu nhân sự của Công ty theo chất lượng

(Nguồn: Báo cáo lao động của Công ty các năm 2014, 2015, 2016)

Từ bảng 4 ta thấy, chất lượng lao động của Công ty nhìn chung có tăng lên nhưng tốc độ tăng còn chậm Trong đó, tỉ lệ lao động có trình độ cấp bậc từ bậc 1 đến bậc 3 luôn giữ ở mức cao Nguyên nhân là do trong dây chuyền sản xuất, một người lao động chỉ thực hiện một hoặc một vài công đoạn rất nhỏ nên không cần yêu cầu công nhân có trình độ cao mới có thể hoàn thành được công việc Tuy nhiên, Công ty vẫn cần nâng cao kinh nghiệm làm việc cho người lao động để có thể giảm bớt được đội ngũ lao động giản đơn, nhằm tiết kiệm chi phí lao động có thể

3.1.3 Nguồn vốn và tài sản của Công ty

3.1.3.1 Phân tích báo cáo tài chính

Trang 30

Bảng 5 Nguồn vốn và tài sản của Công ty trong 3 năm 2014 – 2016

Đơn vị: VNĐ

Chỉ tiêu

(1)

Năm 2014 (2)

Năm 2015 (3)

Năm 2016 (4)

Tăng (Giảm) (5) = (3) – (2)

% (6) = (3)/(2)*100

Tăng (Giảm) (7) = (4) – (3)

% (8) = (4)/(3)*100 TÀI SẢN

Ngày đăng: 04/12/2020, 19:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w