1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) xác định mối liên quan giữa đa hình đơn RS3738423 của gen NPHS2 với chỉ số protein creatinin niệu ở bệnh nhân mắc hội chứng thận hư tiên phát tại bệnh viện nhi trung ương

65 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU ĐÀM VĂN QUÝ XÁC ĐỊNH MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐA HÌNH ĐƠN RS3738423 CỦA GEN NPHS2 VỚI CHỈ SỐ PROTEIN/CREATININ NIỆU Ở BỆNH NHÂN MẮC HỘI CHỨ

Trang 1

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

ĐÀM VĂN QUÝ

XÁC ĐỊNH MỐI LIÊN QUAN GIỮA

ĐA HÌNH ĐƠN RS3738423 CỦA GEN NPHS2 VỚI

CHỈ SỐ PROTEIN/CREATININ NIỆU Ở BỆNH NHÂN MẮC HỘI CHỨNG THẬN HƯ TIÊN PHÁT

TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH Y ĐA KHOA

HÀ NỘI - 2019

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA Y DƯỢC

Trang 2

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA Y DƯỢC

ĐÀM VĂN QUÝ

XÁC ĐỊNH MỐI LIÊN QUAN GIỮA

ĐA HÌNH ĐƠN RS3738423 CỦA GEN NPHS2 VỚI

CHỈ SỐ PROTEIN/CREATININ NIỆU Ở BỆNH

NHÂN MẮC HỘI CHỨNG THẬN HƯ TIÊN PHÁT

TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH Y ĐA KHOA

Khóa: QH 2013.Y

Người hướng dẫn: 1 TS Vũ Thị Thơm

2 ThS BS Vũ Vân Nga

HÀ NỘI - 2019

Trang 3

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS Vũ Thị Thơm – Giảng viên Khoa Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội, người thầy đã luôn hướng dẫn chỉ bảo tận tình, cho tôi nhiều ý kiến nhận xét quý báu cũng như truyền đạt cho tôi tinh thần học hỏi, làm việc nghiêm túc trong quá trình tôi thực hiện khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn ThS.Bs Vũ Vân Nga - Giảng viên Khoa Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội, người thầy luôn tận tâm giúp đỡ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu, tạo điều kiện thuận lợi cũng như luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc để tôi có thể hoàn thành khóa luận này

Để thực hiện tốt khóa luận này, tôi trân trọng cảm ơn sự tài trợ của Đại học Quốc gia Hà Nội cho đề tài mã số QG.16.23 Trong quá trình học tập, làm việc và thực hiện khóa luận, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô và các bạn sinh viên làm việc tại thực tập tại Phòng thí nghiệm Bộ môn Y dược học cơ

sở – Khoa Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội Tôi xin chân thành cảm ơn

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban chủ nhiệm khoa, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội đã cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh, động viên, khích lệ tôi trong lúc khó khăn cũng như trong quá trình thực hiện khóa luận này

Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2019

Đàm Văn Quý

Trang 4

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

HCTHTP Hội chứng thận hư tiên phát

MCD Minimal Change Disease (Tổn thương tối thiểu)

NCBI National Center for Biotechnology Information (Trung tâm

Thông tin Công nghệ Sinh học Quốc gia – Mỹ)

PCR Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi polymerase)

SNP Single nucleotide polymorphism (Đa hình đơn nucleotide)

VPF Vascular permeability factor (Yếu tố thấm mạch máu)

Trang 5

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thành phần và chu trình nhiệt PCR nhân dòng exon 2 của gen

Bảng 3.2 Tuổi khởi phát trung bình và tuổi trung bình hiện tại 23

Bảng 3.4 Tỷ lệ kiểu gen, tần số alen rs3738423 (C>T) của exon 2 ở ba

Bảng 3.5 Phân bố giới theo alen đột biến rs3738423 của exon 2 32 Bảng 3.6 Tuổi khởi phát theo alen đột biến rs3738423 của exon 2 32 Bảng 3.7 Protein máu theo alen đột biến rs3738423 của exon 2 33 Bảng 3.8 Albumin máu theo alen đột biến rs3738423 của exon 2 34 Bảng 3.9 Protein niệu theo alen đột biến rs3738423 của exon 2 35 Bảng 3.10 Protein/creatinin niệu theo alen đột biến rs3738423 của exon 2 36

Bảng 3.11 Chỉ số protein máu theo mức độ đáp ứng corticosteroid và alen

Bảng 3.12 Chỉ số albumin máu theo mức độ đáp ứng corticosteroid và alen

Bảng 3.13 Chỉ số protein niệu theo mức độ đáp ứng corticosteroid và alen

Bảng 3.14 Chỉ số protein/creatinin niệu theo mức độ đáp ứng corticosteroid

Trang 6

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.2 Gen NPHS2 trên vai dài nhiễm sắc thể số 1 ở vị trí 25.2 11

Hình 3.1 Kết quả giải trình tự đa hình thái đơn rs3738423 (C>T) 30

Trang 7

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.2 Giá trị trung bình protein máu của các nhóm bệnh nhân tại các

Biểu đồ 3.5 Giá trị trung bình protein/creatinin niệu của các nhóm bệnh

Trang 8

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Mục lục

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Hội chứng thận hư tiên phát 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Đặc điểm dịch tễ 3

1.1.3 Cơ chế sinh bệnh học HCTHTP 4

1.1.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán HCTHTP và HCTHTP kháng corticosteroid 7

1.1.5 Điều trị HCTHTP 8

1.1.6 Vai trò của chỉ số Protein/Creatinin niệu trong chẩn đoán và theo dõi điều trị HCTHTP 10

1.2 Đa hình di truyền NPHS2 11

1.2.1 Vị trí, cấu trúc, vai trò gen NPHS2 11

1.2.2 Đa hình đơn rs3738423 của gen NPHS2 13

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16

2.3 Phương pháp nghiên cứu 16

2.4 Xử lý số liệu 21

2.5 Đạo đức nghiên cứu 21

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 22

3.1 Đặc điểm chung 22

3.1.1 Giới 22

3.1.2 Tuổi 23

3.2 Kết quả cận lâm sàng 25

3.2.1 Chỉ số protein máu 25

3.2.2 Chỉ số albumin máu 26

3.2.3 Chỉ số protein niệu 27

3.2.4 Chỉ số protein/creatinin niệu 28

Trang 9

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

3.3 Kết quả tần số phân bố alen và tỷ lệ kiểu gen 29

3.3.1 Tỷ lệ kiểu gen, tần số alen 29

3.3.2 Liên quan đến giới tính 32

3.3.3 Liên quan đến tuổi khởi phát 32

3.3.4 Liên quan đến protein máu 33

3.3.5 Liên quan đến albumin máu 34

3.3.6 Liên quan đến protein niệu 35

3.3.7 Liên quan đến protein/cretinin niệu 36

3.4 Mối liên quan giữa đa hình thái đơn rs3738423 với các chỉ số sinh hóa 37 3.4.1 Chỉ số protein máu 38

3.4.2 Chỉ số albumin máu 39

3.4.3 Chỉ số protein niệu 40

3.4.4 Chỉ số protein/cretinin niệu 41

KẾT LUẬN 43

KIẾN NGHỊ 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

Trang 10

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hội chứng thận hư tiên phát (HCTHTP) là hội chứng về cầu thận mạn tính thường gặp ở trẻ em, đặc trưng bởi sự thoát protein ra nước tiểu do tổn thương tại cầu thận Bệnh kéo dài nhiều tháng với những đợt triệu chứng bột phát và thuyên giảm xen kẽ Tỷ lệ mắc HCTHTP có sự khác nhau tùy chủng tộc, vùng địa lý trên thế giới nhưng tỷ lệ trung bình là từ 2 đến 16,9/100.000 trẻ em [16] Khó khăn lớn nhất trong điều trị hội chứng thận hư (HCTH) là tình trạng kháng thuốc corticosteroid, mặc dù chiếm tỷ lệ 10-15% hay 20% nhưng gần một nửa số bệnh nhân kháng thuốc có thể tiến triển tới suy thận giai đoạn cuối trong vòng 10 năm, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và cuộc sống [40, 5]

Trong chẩn đoán và theo dõi hội chứng thận hư thì các xét nghiệm sinh hóa máu và nước tiểu đóng vai trò vô cùng quan trọng Bên cạnh biểu hiện lâm sàng như phù, đái máu … thì những nhà lâm sàng luôn quan tâm đến các chỉ số protein máu, albumin máu, protein niệu 24 giờ … Và đặc biệt là chỉ số protein/creatinin niệu với sự chính xác, thuận tiện và tin cậy trong việc đánh giá protein niệu 24 giờ, giúp cho việc chẩn đoán sớm hội chứng thận hư và theo dõi điều trị bệnh khi việc thu thập nước tiểu 24 giờ gặp khó khăn [10, 2]

Sự phát triển mạnh mẽ của ngành sinh học phân tử hiện đại đã mở ra bước ngoặt mới trong chẩn đoán và điều trị bệnh tật nói chung và các bệnh về cầu thận nói riêng Các nhà khoa học đã phát hiện ra podocin, một protein đảm nhiệm vai

trò chính trong chức năng lọc của cầu thận Podocin được mã hóa bởi gen NPHS2

gồm 8 exon nằm trên nhiễm sắc thể số 1 ở người (1q25-31) [20] Đột biến gen

NPHS2 có thể dẫn đến sai lệch cấu trúc podocin, ảnh hưởng đến chức năng lọc

của cầu thận, là một trong những yếu tố dẫn đến HCTH Và đặc biệt đa hình rs3738423 (tên khác là S96S hay 288C>T) là 1 SNP (single nucleotide

polymorphism) ở vị trí nucleotide 16170 của exon 2 gen NPHS2, có liên quan chặt

chẽ tới HCTHTP kháng corticosteroid [20] Qua nghiên cứu trên 97 bệnh nhi mắc HCTHTP, Junli và cộng sự đã thấy rằng rs3738423 dường như có tác dụng bảo vệ

Trang 11

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

những bệnh nhân gốc Trung Quốc, nhưng tác dụng này không thấy ở nhóm bệnh nhân gốc Malaysia [32]

Với mong muốn góp phần cho việc khám và theo dõi điều trị bệnh nhân hiệu quả hơn, đặc biệt là những bệnh nhân trong nhóm kháng thuốc, chúng tôi tiến

hành đề tài: “Xác định mối liên quan giữa đa hình đơn rs3738423 của gen

NPHS2 với chỉ số protein/creatinin niệu ở bệnh nhân mắc hội chứng thận hư

tiên phát tại Bệnh viện Nhi Trung Ương”

Trang 12

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Hội chứng thận hư tiên phát

1.1.1 Khái niệm

Hội chứng thận hư là một hội chứng xuất hiện khi có tổn thương cấu trúc hoặc chức năng của cầu thận, đặc trưng bởi các triệu chứng phù, protein niệu tăng cao, protein máu giảm và lipid máu cao Hội chứng này có nhiều nguyên nhân, có thể do các bệnh lý ngoài thận (như tiểu đường, lupus …) ảnh hưởng đến cầu thận

và các cơ quan khác trong cơ thể được gọi là HCTH thứ phát; nhưng thường gặp

là do tổn thương khu trú tại thận gọi là HTTHTP [26]

Hội chứng thận hư nguyên phát là bệnh về cầu thận mạn tính thường gặp nhất ở trẻ em, nguyên nhân bắt đầu từ thận và thường được chẩn đoán loại trừ khi không tìm thấy nguyên nhân nào ngoài thận Bệnh kéo dài nhiều tháng, nhiều năm với những đợt triệu chứng bột phát xen lẫn thời kì thuyên giảm

Hội chứng thận hư kháng corticosteroid được định nghĩa là không có sự thuyên giảm về kết quả điều trị sau khi áp dụng phác đồ chuẩn sử dụng corticosteroid Mặc dù chỉ chiếm tỷ lệ khoảng 20% số bệnh nhân mắc HCTHTP, nhưng HCTH kháng corticosteroid lại rất khó điều trị và có tới 36-50% số bệnh nhân này sẽ tiến tới suy thận trong vòng 10 năm [40]

1.1.2 Đặc điểm dịch tễ

Hội chứng thận hư tiên phát ở bệnh nhân nhi có tỷ lệ mắc khác nhau tùy thuộc vào giới, tuổi, chủng tộc, cơ địa của từng trẻ Tại Việt Nam, HCTHTP hay gặp ở lứa tuổi 8,7 ± 3,5 tuổi, và tỉ lệ bé trai bị bệnh nhiều hơn bé gái là 2/1 [3]

Năm 2016, theo nghiên cứu tại Canada trong vòng 20 năm từ năm 1993 đến năm 2014 cho thấy tỉ lệ mắc giữa bé trai và bé gái là xấp xỉ 2:1, tỉ lệ mắc mới hàng năm của người gốc châu Âu là 2,4, của người gốc Nam Á là 15,83, của người gốc Đông/Đông Nam Á là 1,81 (tính trên 100.000 trẻ em độ tuổi từ 1 đến 18 tuổi) [16]

Trang 13

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Hội chứng thận hư tiên phát kháng corticosteroid luôn được các nhà làm lâm sàng quan tâm bởi vì việc điều trị thường kéo dài, khó khăn và để lại nhiều biến chứng nguy hiểm Tỷ lệ kháng corticosteroid cũng khác nhau theo các vùng địa lý, thời gian Tỷ lệ kháng corticosteroid ở một số nước châu Á như Ấn Độ và Pakistan là khoảng 30% [17, 41] Năm 2012, nghiên cứu tại Ba Lan chỉ ra tỉ lệ kháng corticosteroid trên 178 bệnh nhi mắc HCTH tăng từ 15,8% lên tới 31,4% trong hai giai đoạn 1986-1995 và 1996-2005 [15] Một nghiên cứu khác ở Nam Phi đưa ra tỷ lệ kháng thuốc là 27,3% [17] Tại Việt Nam, tỷ lệ kháng thuốc ở trẻ mắc hội chứng thận hư cũng khác nhau trong từng thời gian, từng nghiên cứu Theo nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Sáng, tỷ lệ HCTH kháng thuốc là 12,4% [8], nghiên cứu của Dương Thị Thúy Nga là 20% [5], trong khi đó nghiên cứu của Phạm Văn Đếm và các cộng sự thống kê có 258 trẻ kháng thuốc trong tổng số 458 trẻ mắc HCTH điều trị nội trú tại khoa Thận- Lọc máu bệnh viện Nhi Trung Ương chiếm tới 56,3 % [1]

1.1.3 Cơ chế sinh bệnh học HCTHTP

Hội chứng thận hư tiên phát xuất hiện khi có sự tăng tính thấm của màng lọc cầu thận đối với các protein, nhất là các phân tử albumin Khi điện di protein niệu ở bệnh nhân có hội chứng thận hư, các nhà khoa học thấy có gần 70% là albumin, do đó người ta gọi là protein niệu chọn lọc [11] Albumin trong huyết thanh mang điện tích âm, bình thường rất khó lọt qua được màng lọc cầu thận, vì

bị lớp điện tích âm của bề mặt màng lọc cầu thận ngăn cản

Màng lọc cầu thận là một hàng rào có cấu trúc hình tổ ong và có cấu tạo gồm ba lớp Lớp thứ nhất là lớp nội mô mao mạch cầu thận, ở đây có những lỗ lọc đường kính 500-1000 Å Lớp thứ hai là màng đáy gồm 3 lớp dày khoảng 3200 Å

và tích điện âm Lớp thứ ba là hàng tế bào podocyte (lớp tế bào biểu mô của bao Bowman) [21] Bình thường, hàng rào này lọc các chất từ huyết tương, tạo ra

“nước tiểu đầu” có thành phần giống huyết thanh, chỉ thiếu protein Màng lọc cầu thận là màng có tính thấm chọn lọc cao, dựa vào kích thước, điện tích và hình dạng của phân tử đó Các phân tử không mang điện và bán kính nhỏ hơn 70 Å sẽ dễ

Trang 14

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

dàng đi qua màng lọc Những phân tử có bán kính lớn hơn 4,0nm và tích điện âm

sẽ khó qua được hàng rào này để vào nước tiểu đầu [43] Chính vì vậy, khi màng lọc cầu thận bị thương tổn làm mở rộng lỗ lọc hoặc màng lọc cầu thận mất điện tích âm ở màng đáy thì những cấu trúc protein nhỏ và mang điện tích âm có thể

dễ dàng đi qua Cho đến nay đã có nhiều giả thuyết được đưa ra về vấn đề này và còn nhiều tranh cãi

Với sự phát triển của sinh học phân tử, các nhà khoa học đã phát hiện ra mối liên quan giữa tế bào podocyte và hội chứng thận hư Podocyte là tế bào gồm thân và nhiều chân bao quanh các mao mạch cầu thận, các chân xen kẽ với nhau tạo ra các kẽ lọc với đường kính khoảng 70-75 Å hay còn gọi là cấu trúc khe lọc

“slit diaphragm” Ngày nay, các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra một số protein liên kết với nhau tạo thành các phức hợp, cấu thành và gắn kết khe lọc slit diaphragm với các sợi actin nội bào Các protein đó là nephrin, podocin, FAT1, FAT2, CD2AP … Chúng có liên quan trực tiếp đến chức năng lọc cầu thận, khi các gen

mã hóa các protein đó bị đột biến hoặc mất chức năng thì có thể dẫn tới protein niệu [12] Do khả năng phân chia và tái tạo có hạn, nên những tổn thương ở tế bào podocyte rất khó hồi phục Khi số lượng tế bào podocyte bị tổn thương trên 20% thì cầu thận dễ tiến triển tới xơ hóa và mất chức năng thận [55]

Hình 1.1 Tế bào podocyte bình thường và bệnh lý

A: Podocyte bình thường với nhiều chân giả; B: Podocyte bệnh lý ở bệnh nhân

HCTH dẹt và ít chân giả [51]

Trang 15

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Cũng có quan điểm cho rằng hội chứng thận hư là bệnh rối loạn miễn dịch

tế bào, do lắng đọng các phức hợp miễn dịch ở cầu thận gây hủy hoại lớp điện tích

âm của màng lọc cầu thận, làm cầu thận để lọt dễ dàng các phân tử mang điện tích

âm như albumin Quan điểm này được đưa ra khi một số tác giả thấy rằng HCTH xuất hiện sau khi bệnh nhân tiếp xúc với các chất gây dị ứng [54] Điều này càng được củng cố khi mà corticosteroid là thuốc chính trong điều trị HCTHTP Hơn nữa, có bằng chứng cho thấy u lympho Hodgkin và u lympho tế bào T khác có thể gây nên hội chứng thận hư và sau khi dùng hóa trị liệu thì bệnh đã thuyên giảm [13] Gần đây, protein CD80 (B70-1), một chất cần cho sự kích hoạt tế bào T đã được tìm thấy ở các tế bào podocyte bất thường lại càng củng cố cho quan điểm này Và đây cũng là một mục tiêu để nghiên cứu thuốc đích cho các bệnh nhân mắc HCTH [45]

Bên cạnh đó, các yếu tố tăng tính thấm trong huyết tương cũng có thể là nguyên nhân gây ra HCTH, điều này đã được chứng minh khi có sự tái phát protein niệu ở những bệnh nhân xơ hóa cầu thận cục bộ từng phần (FSGS) sau khi được ghép thận [52] Một nghiên cứu khác cho thấy huyết thanh ở bệnh nhân có xơ hóa cầu thận cục bộ từng phần cũng gây protein niệu ở chuột và có sự tăng tính thấm đối với albumin ở màng lọc cầu thận [48] Nhiều yếu tố gây tăng tính thấm trong huyết tương đã được tìm ra, trong đó đáng chú ý là yếu tố thấm mạch máu (VPF)

và haemopxin [14] Haemopexin được cho là làm thay đổi tế bào chất tế bào podocyte, do đó làm tăng sự khuếch tán albumin trên màng lọc cầu thận [36] Các nhà nghiên cứu đã tìm ra chất này ở trẻ em mắc HCTHTP và biến mất khi các triệu chứng đã thuyên giảm [14]

Phần lớn các trường hợp bệnh nhân HCTHTP kháng corticosteroid đều không tìm thấy nguyên nhân Tuy vậy, các nhà khoa học đã tìm được bằng chứng cho rằng 1/4 đến 1/3 các trường hợp bệnh nhân kháng corticosteroid hoặc HCTH bẩm sinh là do các gen mã hóa cho các protein làm ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng của tế bào podocyte [33] Trên thế giới cũng ghi nhận các trường hợp bệnh nhân mắc HCTHTP ban đầu thì đáp ứng với corticosteroid nhưng sau đó thì

Trang 16

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

không, vấn đề này đang được nhiều nhà nghiên cứu tìm câu trả lời Và nghiên cứu này của chúng tôi cũng được thực hiện với mục đích đó

1.1.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán HCTHTP và HCTHTP kháng corticosteroid

KDIGO (Kidney Disease Improving Global Outcomes) đã đưa ra một số phân loại và định nghĩa về HCTHTP ở trẻ em để áp dụng trong lâm sàng năm 2012 [27, 28]:

Tiêu chuẩn chẩn đoán HCTH: Protein niệu ≥ 50 mg/kg/24 giờ hoặc Protein niệu/Creatinin niệu ≥ 200 mg/mmol; Albumin máu ≤ 25 gam/lít; Protein máu ≤ 56 gam/lít

• HCTHTP đạt thuyên giảm khi có Protein niệu/ Creatinine niệu < 20 mg/mmol, hoặc Protein niệu < 10 mg/kg/24 giờ, hoặc que thử nước tiểu âm tính hoặc vết trong 3 ngày liên tiếp

• Thuyên giảm hoàn toàn (HCTH nhạy cảm corticosteroid): Sau 4 tuần điều trị prednisone (hoặc prednisolon) liều 2 mg/kg/24 giờbệnh nhân hết phù, protein niệu âm tính hoặc Protein niệu/Creatinin niệu < 20 mg/mmol hoặc Protein niệu < 1+ qua tổng phân tích nước tiểu

• Thuyên giảm một phần: Sau 4 tuần điều trị prednisone (hoặc prednisolon) liều 2 mg/ kg/ 24 giờ giảm 50% protein niệu hoặc hơn so với ban đầu và protein/creatinin niệu nằm trong khoảng từ 20 đến 200 mg/mmol

• Không thuyên giảm: Sau 4 tuần điều trị prednisone (hoặc prednisolon) liều 2mg/kg/24giờ không giảm được 50% protein niệu so với ban đầu hoặc protein/creatinin niệu dai dẳng > 200 mg/mmol

• Chẩn đoán HCTHTP kháng corticosteroid theo một trong ba tiêu chuẩn sau:

- Không thuyên giảm sau 6 tuần điều trị bằng prednisolon liều tấn công 2 mg/kg/ngày mỗi ngày liên tục

- Không thuyên giảm sau 4 tuần điều trị bằngprednisolon liều tấn công 2 mg/kg/ngày mỗi ngày liên tục và 4 tuần điều trị bằng prednisolon liều 1,5mg/kg/ 48 giờ

Trang 17

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

- Không thuyên giảm sau 4 tuần điều trị bằng prednisolon liều tấn công 2 mg/kg/ngày mỗi ngày liên tục và 3 liều truyền Methylprednisolon bolus

• HCTH tái phát: Bệnh nhân đã đạt được thuyên giảm hoàn toàn nhưng sau

đó protein/creatinin niệu ≥ 200 mg/mmol hoặc ≥ 3+ protein que thử x 3 ngày

• HCTH tái phát thưa (tái phát không thường xuyên): Tái phát 1 lần trong vòng 6 tháng sau đáp ứng lần đầu hoặc 1 đến 3 lần tái phát trong bất kỳ chu

Trang 18

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

sáng, sau ăn, trong 4 tuần Sau liều tấn công, bệnh thuyên giảm thì dùng liều duy trì 1,5 mg/kg/24 giờ trong 8 tuần, uống vào buổi sáng Giảm liều: cứ 2 tuần giảm liều 1 lần, mỗi lần giảm 0,5 mg/kg Sau đó dùng liều củng cố: 0,5 mg/kg/ cách ngày Tổng thời gian điều trị là 4,5 tháng

Thể kháng corticosteroid: Dùng Prednisone liều 1 mg/kg/ cách ngày và thêm các thuốc ức chế miễn dịch khác Cyclosporin là thuốc được ưu tiên nhất, liều 5 mg/kg/ngày Luôn giữ nồng độ thuốc từ 100-150 ng/l, kiểm tra chức năng thận đều đặn, có thể dùng lâu dài từ 1-2 năm Sau 3 tháng không thuyên giảm, chuyển thuốc ức chế miễn dịch khác như Mycophenolate mofetil Nếu 3 tháng điều trị bằng Mycophenolate mofetil vẫn không thuyên giảm thì dùng phối hợp Mycophenolate mofetil và Cyclosporin Nếu vẫn không đáp ứng thì dừng tất cả các thuốc và điều trị triệu chứng, bảo vệ thận

Khoảng 80-90% trẻ mắc HCTHTP đáp ứng điều trị với corticosteroid [5], điều này giúp giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ mắc HCTHTP xuống còn 3% [35] Tuy nhiên việc sử dụng corticosteroid kéo dài để điều trị bệnh cũng gây ra rất nhiều biến chứng nghiêm trọng như: béo phì, chậm phát triển chiều cao, đái tháo đường, tăng huyết áp, đục thủy tinh thể, kích thích dạ dày, rối loạn hành vi hay cáu giận [30] Đối với các trường hợp mắc HCTH kháng thuốc thì việc sử dụng corticosteroid kéo dài không những không có kết quả mà còn khiến bệnh nhân chịu nhiều tác dụng phụ của thuốc Gần đây, với sự phát triển vượt bậc trong lĩnh vực sinh học phân tử, các nhà khoa học đã nhận thấy rằng có mối liên quan giữa

đa hình di truyền với HCTH kháng thuốc Sự liên quan này biểu hiện rất đa dạng

ở các chủng tộc người, ở các vùng địa lý khác nhau Chính vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này, tiếp cận HCTHTP theo hướng di truyền sinh học phân tử nhằm tối ưu hóa điều trị, giảm thiểu tối đa các tác dụng phụ và chi phí mà các bệnh nhi phải gánh chịu

Trang 19

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

1.1.6 Vai trò của chỉ số Protein/Creatinin niệu trong chẩn đoán và theo dõi điều trị HCTHTP

Hội chứng thận hư tiên phát là một rối loạn do tổn thương tại cầu thận, làm một lượng lớn protein trong máu thoát ra nước tiểu ( protein niệu >50mg/kg/24h) Chính vì vậy việc định lượng protein niệu 24h là một trong những xét nghiệm bắt buộc để chẩn đoán xác định và cũng là xét nghiệm thường xuyên để theo dõi tiến triển, kết quả điều trị của các bệnh nhân mắc hội chứng thận hư [27]

Thu thập nước tiểu 24 giờ [4]: Khi trẻ ngủ dậy khoảng 8h sáng, cho trẻ đi tiểu (bỏ bãi nước tiểu này, không hứng vào bô) Sau đó trong ngày, khi nào trẻ đi tiểu thì hứng vào bô, cho đến bãi nước tiểu cuối cùng vào 8h sáng ngày hôm sau Đánh giá: thiểu niệu khi số lượng nước tiểu 0,5-1 ml/ kg/ giờ; Vô niệu khi số lượng nước tiểu < 0,5 ml/ kg/ giờ; Đa niệu khi số lượng nước tiểu > 4ml/ kg/ giờ

Tuy nhiên việc lấy mẫu nước tiểu 24h ở trẻ nhỏ, nhất là ở trẻ gái hay với những gia đình kém hợp tác gặp khá nhiều khó khăn Xuất phát từ vấn đề này, định lượng chỉ số protein/creatinin niệu trong mẫu nước tiểu bất kì được đưa ra như là một phương pháp thay thế hợp lý Thay vì phải tốn công sức, thời gian lấy mẫu nước tiểu 24h, bệnh nhân chỉ cần lấy một mẫu nước tiểu ngẫu nhiên bất kì thời điểm nào Nhiều nghiên cứu trên thế giới cũng như Việt Nam đã cho thấy có mối tương quan chặt chẽ giữa protein niệu 24h và tỷ số protein/creatinin niệu ở tất

cả các mức độ [10, 18, 2] Và KDIGO đã công nhận chỉ số protein/creatinin niệu

là một trong những tiêu chuẩn bắt buộc để chẩn đoán hội chứng thận hư [27]

Như vậy, chỉ số protein/creatinin niệu có thể dùng để chẩn đoán sớm hội chứng thận hư ở trẻ nhỏ khi trẻ mới nhập viện chưa có kết quả xét nghiệm nước tiểu 24h, cũng như để tiện theo dõi tiến triển của bệnh thay thế cho việc lấy mẫu nước tiểu 24h gặp nhiều khó khăn Nhận thấy những ưu điểm đó, nghiên cứu này của chúng tôi tập trung vào phân tích mối liên quan xung quanh chỉ số protein/creatinin niệu, nhằm tối ưu hóa công việc chẩn đoán và theo dõi điều trị của bệnh nhân

Trang 20

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

1.2 Đa hình di truyền NPHS2

1.2.1 Vị trí, cấu trúc, vai trò gen NPHS2

Năm 2000, Boute và cộng sự đã xác định được vị trí gen NPHS2 ở người

(MIM # 604766, GenBank NM 014625.2) Gen dài khoảng 25 Kb, có 8 exon, nằm trên vai dài nhiễm sắc thể số 1 (1q25-q31) [20] ( Hình 1.2)

Hình 1.2 Gen NPHS2 trên vai dài nhiễm sắc thể số 1 ở vị trí 25.2

( Nguồn: Genome Decoration Page/ NCBI)

Gen NPHS2 mã hóa cho podocin, một protein được tạo thành từ 383 acid

amin với trọng lượng phân tử là 42 kD Podocin là protein gắn màng, cấu trúc hình kẹp tóc, có cả hai đầu N- và C- đều nằm trong tế bào chất [49] Podocin được tìm thấy chủ yếu ở thận, là cơ quan có nhiệm vụ lọc các chất thải từ máu và loại bỏ chúng qua nước tiểu Cụ thể, podocin được tìm thấy trong các tế bào gọi là podocyte, tồn tại dưới dạng oligo trên màng lipid kép và tập trung nhiều ở khu vực slit diagram để có thể dễ dàng tương tác với các protein khác như CD2AP hay nephrin [25]

Podocyte là các tế bào biểu mô có chân hình các tua nhỏ, tạo thành các khe lọc nhỏ (slit diagram) có đường kính khoảng 70- 75 A0 Đây là hàng rào cuối cùng,

là 1 trong 3 lớp cấu thành nên màng lọc cầu thận cùng với lớp tế bào nội mô mao mạch và màng đáy [29] Trong những năm gần đây, các đột biến di truyền gây bệnh ở tế bào podocyte ngày càng được quan tâm và chứng minh là nguyên nhân hàng đầu, liên quan chặt chẽ đến hội chứng thận hư kháng corticosteroid

Trang 21

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Hình 1.3 Cấu trúc màng lọc cầu thận [24]

Ở lớp tế podocyte, các protein podocin, CD2AP và nephrin tập trung ở khu vực slit diagram và tương tác với nhau để điều hòa chức năng lọc tại đây

Đến nay, các nhà khoa học đã phát hiện 24 đột biến đơn gen có liên quan

đến HCTH kháng corticosteroid, có thể kể đến như NPHS1, NPHS2, PLCe1… [38] Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, đột biến gen NPHS2 là đột biến hay gặp

nhất ở các bệnh nhân mắc hội chứng thận hư kháng corticosteroid, với tỷ lệ từ 30% [22] Trong nghiên cứu của Sadowski và cộng sự, ông nhận thấy rằng có tới 29,5% các gia đình có hội chứng thận hư kháng corticosteroid có mang đột biến

10-đơn gen và 1/3 trong số đó nằm trên gen NPHS2 [47] Năm 2017, trong nghiên

cứu của Joshi trên các bệnh nhi Ấn Độ mắc HCTHTP kháng corticosteroid , tỷ lệ

đột biến gen NPHS2 lên đến 35,3 % [31] Các nhà khoa học đã xác định được 126 đột biến trên gen NPHS2, trong đó có 53 đột biến sai nghĩa, 17 đột biến vô nghĩa,

11 đột biến thêm đoạn, 26 đột biến mất đoạn, 16 đột biến ở vị trí cắt nối, 2 đột biến mất và 1 đột biến ở mã kết thúc [19]

Phần lớn các đột biến nằm tập trung từ exon 1 đến exon 6, được chứng minh

là có liên quan chặt chẽ đến HCTHTP, các đột biến khác trên exon 7 và 8 chưa thấy mối liên quan thật sự rõ ràng [50]

Trang 22

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Hình 1.4 Một số đột biến trên gen NPHS2 [53]

Cấu trúc hai chiều của protein podocin Vùng tương đồng với stomatin được

mô tả bằng màu đen Các đột biến chưa xác định được in nghiêng, các đột

biến vô nghĩa được gạch chân

1.2.2 Đa hình đơn rs3738423 của gen NPHS2

Đa hình đơn rs3738423 (tên khác là S96S hay 288C>T) là sự thay thế

nucleotide C thành nucleotide T tại vị trí 16170 trên exon 2 của gen NPHS2 Chính

sự thay thế này đã tạo nên đa hình rs3738423 có 3 kiểu gen: kiểu gen đồng hợp kiểu dại (CC), kiểu gen dị hợp tử (CT) và kiểu gen đồng hợp tử đột biến (TT) Đa hình này lần đầu được phát hiện bởi Mei- Chen Wu và cộng sự vào năm 2001 Nghiên cứu của ông cho thấy tần số alen C và T của đa hình này trên quần thể người Đài Loan khỏe mạnh là 0,94 và 0,06 Tần số kiểu gen CC: CT: TT lần lượt

là 0,88: 0,12: 0,0 Sự phân số này tuân theo định luật Hardy Weinberg [57] Đa hình rs3738423 cũng có tần số tương tự ở những bệnh nhi ở châu Âu [34]

Trong một nghiên cứu khác trên 44 bệnh nhân mắc HCTH đã được chẩn đoán mô bệnh học thể FSGS của Caridi năm 2001 tại Italia thì tần số alen đột biến

T là 0,06 ở vị trí SNP 288C>T [22]

Trang 23

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Năm 2005, Zihua Yu đã nghiên cứu trên 23 trẻ HCTH kháng thuốc và phát hiện 1 trẻ kiểu gen đồng hợp TT và 1 trẻ kiểu gen dị hợp CT ở SNP rs3738423 Ông không thấy có sự khác biệt về kiểu gen và tần số alen giữa 23 trẻ này và 53 trẻ đối chứng khác [58]

Năm 2009, nghiên cứu của Spyridon Megremis trên 22 trẻ mắc HCTH kháng thuốc ở Hy Lạp thấy rằng tỷ lệ alen đột biến T của SNP rs3738423 là 2,2% Trong khi đó, tỷ lệ này ở nhóm chứng 100 bệnh nhân là 1% [39]

Cũng cùng năm 2009, Li Zhu nghiên cứu trên 214 trẻ mắc HCTH vùng phía Bắc Trung Quốc có chẩn đoán đoán mô bệnh học là MCD thấy rằng có 35 trường hợp dị hợp tử CT và 5 trường hợp đồng hợp tử TT ở SNP rs3738423 Ông chỉ ra rằng rs3738423 không ảnh hưởng đến mô bệnh học MCD và không liên quan đến protein niệu quả bệnh nhân [59]

Năm 2012, trên 97 bệnh nhi HCTH, Jun Li thấy có 7 trường hợp dị hợp tử

CT và 1 trường hợp dị hợp tử TT ở SNP rs3738423 Jun Li và các cộng sự thấy rằng rs3738423 dường như có tác dụng bảo vệ những bệnh nhân gốc Trung Quốc, nhưng tác dụng này không thấy có ở nhóm bệnh nhân gốc Malaysia [32]

Năm 2015, nghiên cứu của Dedi Rachmadi trên 59 bệnh nhi HCTH ở Indonesia thì có 4 trường hợp có kiểu gen dị hợp tử CT ở SNP rs3738423 Đa hình này không liên quan đến lâm sàng hay tình trạng kháng thuốc của bệnh nhân HCTH [44]

Trang 24

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu gồm 149 bệnh nhân nhi người Việt Nam mắc HCTHTP điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung Ương tự nguyện tham gia nghiên cứu

✓ Tiêu chuẩn lựa chọn

- Các bệnh nhân điều trị ở khoa Thận - Tiết Niệu bệnh viện Nhi Trung Ương từ tháng 09/2015 đến tháng 06/2016 được chẩn đoán HCTHTP theo tiêu chuẩn của KDIGO năm 2012: Protein niệu ≥

50 mg/kg/24 giờ hoặc Protein niệu/Creatinin niệu ≥ 200 mg/mmol, Albumin máu ≤ 25 gam/lít, Protid máu ≤ 56 gam/lít [27, 28]

- Không mắc các bệnh hệ thống và các bệnh về cầu thận khác

- Tự nguyện tham gia nghiên cứu

✓ Tiêu chuẩn loại trừ

- HCTH thứ phát: tìm thấy nguyên nhân (Ví dụ: lupus ban đỏ hệ thống, ban xuất huyết dị ứng, ngộ độc…)

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu

✓ Chia nhóm bệnh nhân Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, chọn ra 03 nhóm gồm:

- Nhóm nhạy cảm (n= 58): Gồm 58 bệnh nhi mắc HCTHTP nhạy cảm với corticosteroid

- Nhóm kháng thuốc sớm (n= 56): Gồm 56 bệnh nhi mắc HCTHTP kháng sớm với thuốc corticosteroid

- Nhóm kháng thuốc muộn (n= 35): Gồm 35 bệnh nhi mắc HCTHTP kháng muộn với thuốc corticosteroid

Trang 25

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: bắt đầu từ tháng 9/2015 đến 3/2017

Đề tài được tiến hành tại khoa Thận - Lọc máu, phòng xét nghiệm sinh hóa của Bệnh viện Nhi Trung Ương là nơi chẩn đoán, điều trị và quản

lý bệnh nhân

Địa điểm tiến hành phân tích gen: Phòng thí nghiệm Bộ môn Y dược học cơ sở, Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu là nghiên cứu tiến cứu, mô tả, theo dõi dọc Các chỉ tiêu nghiên cứu

- Dữ liệu lâm sàng: tuổi, giới, lý do vào viện, bệnh sử, tiền sử, cân nặng, chiều cao, huyết áp, tình trạng sốt, phù; các thông tin khi khám

về tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu

- Dữ liệu cận lâm sàng: Nồng độ protein niệu 24 giờ, tỷ lệ protein/creatinin niệu; nồng độ ure, creatinin, protein và albumin máu

- Dữ liệu đa hình đơn nucleotid rs3738423

Trang 26

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu

Mẫu xét nghiệm sinh hóa nước tiểu 24h: lấy toàn bộ số lượng nước tiểu

trong một ngày đêm (đủ 24h) Bô đựng nước tiểu phải có nắp đậy, rửa sạch và được sát khuẩn bằng 5ml dung dịch HCl đậm đặc Tối hôm trước tắm rửa, vệ sinh sạch bộ phận sinh dục-tiết niệu, 6 giờ sáng bệnh nhân đái bỏ đi, và bắt đầu ghi thời gian Sau đó cả ngày và đêm nước tiểu được đựng vào bô, kể cả lượng nước tiểu lúc đại tiện cũng phải gom cho vào, 6 giờ sáng hôm sau đi tiểu lần cuối cùng vào

bô Đo thể tích nước tiểu 24h, lấy 5ml để làm xét nghiệm Bảo quản nước tiểu bằng dung dịch thymol 10% (5ml)

Mẫu xét nghiệm sinh hóa máu: lấy máu buổi sáng, chưa ăn Lấy 1,5 - 2ml

máu tĩnh mạch đựng trong ống nghiệm chống đông bằng Heparin Bệnh phẩm được vận chuyển ngay đến phòng xét nghiệm để phân tích

Mẫu cho phân tích gen: lấy 2ml máu toàn phần đựng trong ống nghiệm chống

đông bằng EDTA, bảo quản ở -20oC đến khi sử dụng Kí hiệu mẫu: ống chứa máu phải có đầy đủ thông tin về mã bệnh nhân, tên, tuổi, ngày lấy mẫu Tất cả thông tin về mẫu máu của bệnh nhân phải được lưu trong sổ bàn giao mẫu và nhật kí thí nghiệm tách DNA tổng số

Phân tích định lượng sinh hóa máu và nước tiểu

Bệnh phẩm được phân tích tại khoa Sinh hóa, bệnh Viện Nhi Trung Ương

Bệnh nhân được xét nghiệm tại những mốc thời gian khác nhau: vào viện, ra viện,

Trang 27

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

sau ra viện 1 tháng và sau ra viện 6 tháng Các chỉ số sinh hóa cơ bản được phân tích bao gồm: nồng độ protein niệu, protein/creatinin niệu, protein máu, albumin máu, creatinin máu sử dụng hệ thống phân tích sinh hóa tự động AU2700

(Beckman Coulter)

Phân tích đa hình gen NPHS2

Tách chiết DNA tổng số: Sử dụng E.Z.N.A blood DNA Mini Kit theo quy

trình khuyến cáo của hãng Quy trình tách chiết DNA được trình bày ở Phụ lục 1

Kiểm tra và định lượng DNA tách chiết: Sự có mặt của DNA được kiểm tra

bằng điện di trên gel agarose 0,7%, đệm TAE 1X 5 µl DNA được trộn với 1 µl đệm tra mẫu chứa ethidium bromide (50 µg/ml) Điện di được thực hiện với hiệu

điện thế 90 volt trong 1 giờ, các băng DNA được phát hiện dưới ánh sáng UV

Nồng độ và độ tinh sạch của ADN tách chiết được định lượng bằng cách đo mật độ hấp thụ quang ở bước sóng 260 nm (OD260) và 280 nm (OD280) ADN được cho là có độ tinh sạch cao khi giá trị OD 260/ OD 280 nằm trong khoảng 1,8 – 2,0

Quy trình kiểm tra chất lượng DNA bằng điện di được trình bày ở Phụ lục

2

Thiết kế mồi đặc hiệu cho phản ứng PCR: Sử dụng phần mềm PerlPrimer

version 1.1.1, chúng tôi tự thiết kế mồi nhân dòng exon 2, đặt tổng hợp hóa học

tại hãng IDT (Mỹ)

Exon Trình tự mồi (5’ – 3’)

2

CTCTGACTACTCTGATTTGACTT CTCAAATGTGAACAGGAAGCC

Nhân dòng exon 2 của gen NPHS2 bằng PCR: Nguyên tắc của PCR là tạo

lượng lớn các đoạn DNA cần phân tích từ DNA khuôn dựa trên cơ sở hoạt động của enzyme ADN polymerase để tổng hợp sợi mới bổ sung Sản phẩm PCR được

đánh giá chất lượng bằng phương pháp điện di trên gel agarose 1 %

Trang 28

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Bảng 2.1 Thành phần và chu trình nhiệt PCR nhân dòng exon 2 của

gen NPHS2

Thành phần

Thể tích (µL)

Điều kiện (chu trình nhiệt)

Xác định kiểu gen exon 2 của gen NPHS2 bằng giải trình tự: 20 µl sản phẩm

được gửi giải trình tự tại hãng IDT (Malaysia) Kết quả giải trình tự được đọc bằng phần mềm BioEdit version 7.1.9 để xác định kiểu gen của mỗi bệnh nhân

Cách đọc kiểu gen sau khi có kết quả giải trình tự như sau: mỗi nucleotide được thể hiện bằng một đỉnh với màu đặc trưng (A: màu xanh lá cây, C: màu xanh

da trời, G: màu đen, T: màu đỏ) Tại vị trí cho mỗi nucleotid, nếu chỉ hiện 1 đỉnh màu thì bệnh nhân có kiểu gen đồng hợp, nếu xuất hiện hai đỉnh màu thì là kiểu gen dị hợp

Trang 29

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Trẻ mắc HCTHTP nhập viện (N=149)

Điều trị tấn công 4 tuần Liều prednisolon 2mg/kg/24h

Có thuyên giảm không ?

Điều trị duy trì 4-8 tuần

Không thuyên giảm (Protein/creatinin

Giải trình tự exon 2 Xác định rs3738423

Phân tích mối liên quan

Trang 30

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

2.4 Xử lý số liệu

Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0

Phân tích phương sai (ANOVA) một nhân tố và hai nhân tố; Kiểm định Square (χ2) được áp dụng cho các trường hợp tương ứng p<0,05 được xem là sai khác có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa α=0,05

Chi-Sử dụng các test thống kê: tính trị số trung bình, trung vị, T- test, χ2, ANOVA test …

2.5 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu tuân theo các quy định về đạo đức trong thiết kế thử nghiệm lâm sàng của Bộ Y tế Bệnh nhân trước khi tham gia nghiên cứu được thông báo đầy

đủ về mục đích và mục tiêu nghiên cứu, cũng như lợi ích của nghiên cứu và những ảnh hưởng bất lợi của nghiên cứu tới bệnh nhân Những bệnh nhân tham gia nghiên cứu sẽ được kí bản đồng thuận tham gia nghiên cứu Bệnh nhân có quyền rút khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào Các thông tin của bệnh nhân được đảm bảo bí mật tuyệt đối và chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu Nghiên cứu này được Hội đồng Đạo đức Bệnh viện Nhi Trung Ương phê duyệt với số ID 796/BVNTW-

VNCSKTE và đã được sự đồng ý của tất cả bệnh nhân và cha mẹ họ

Trang 31

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 Đặc điểm chung

Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện trên 149 bệnh nhi mắc HCTHTP, sau đây là một số đặc điểm chung về giới và tuổi

3.1.1 Giới

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân mắc HCTH theo giới

Trong nghiên cứu này, số lượng bệnh nhân nam cao hơn bệnh nhân nữ

(72,5% so với 27,5%), với tỉ lệ nam/nữ xấp xỉ 2,6/1

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên ba nhóm bệnh nhân: nhóm nhạy cảm (NC), nhóm kháng thuốc sớm (KTS), nhóm kháng thuốc muộn (KTM) Giới tính

ở các nhóm bệnh nhân được thể hiện ở bảng 3.1

72.5%

27.5%

Trang 32

Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU

Bảng 3.1 Giới tính ở các nhóm bệnh nhân Phân nhóm

Ở ba nhóm bệnh nhân đều số số lượng bệnh nhân nam nhiều hơn bệnh nhân

nữ với tỷ lệ phần trăm giới tính nam ở ba nhóm NC, KTS và KTM lần lượt là 75,9%, 69,6% và 71,4% Không có sự khác biệt về phân bố giới tính giữa ba nhóm với chỉ số χ2 = 0,578 và giá trị p > 0,05

Tuổi trung bình ( ± SD)

Ngày đăng: 04/12/2020, 19:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w