Nghiên cứu hành vi của sinh viên khoa Kinh Tế-QTKD trường Đại Học An Giang khi đến mua sắm tại siêu thị Vinatex An Giang
Trang 1Mục Lục
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Cơ sở hình thành đề tài 3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.5 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 4
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1 Hành vi tiêu dùng 5
2.1.1 Định nghĩa hành vi tiêu dùng 5
2.1.2 Quá trình ra quyết định của người tiêu dùng 5
2.1.4 Mô hình nghiên cứu 10
Chương 3 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ SIÊU THỊ VINATEX 11
1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 11
2 QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN 11
3. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 11
Chương 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
4.1 Thiết kế nghiên cứu 13
4.3 Tổng thể và mẫu 14
4.4 Thang đo 15
4.5 Nguồn dữ liệu 15
4.6 Phương pháp phân tích dữ liệu 15
Chương 5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 16
5.1 Thông tin về mẫu nghiên cứu 16
5.2 Thông tin về mẫu 16
5.2.1 Cơ cấu mẫu theo giới tính 16
5.2.2 Cơ cấu mẫu theo thu nhập 16
5.2.3 Cơ cấu mẫu theo ngành học 17
5.3 Hành vi mua sắm tại siêu thị Vinatex 17
5.3.1 Nhận thức nhu cầu 17
5.3.2 Tìm kiếm thông tin 18
5.3.3 Đánh giá các phương án 19
5.3.4 Quyết định mua 23
5.3.5 Hành vi sau khi mua………24
Chương 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 26
6.1 Kết luận 26
6.2 Kiến nghị: 26
Tài liệu tham khảo……….28 Phụ lục
Trang 2DANH MỤC BẢNG, HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Các bước tiến hành nghiên cứu 13
HÌNH Hình2.1: Mô hình hành vi của người mua 5
Hình 2.2: Quá trình ra quyết định mua hàng 5
Hình 2.3: Qui trình ra quyết định mua của 7
Hình 2.4: Thang đo thứ bậc của Maslow 9
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu 10
Hình 3.1: Siêu thị Vinatex 12
Hình 4.1: Quy trình nghiên cứu 14
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 5.1: Cơ cấu mẫu theo giới tính 16
Biểu đồ 5.2: Cơ cấu mẫu theo thu nhập 16
Biểu đồ 5.3: Cơ cấu mẫu theo ngành học 17
Biểu đồ 5.4: Lý do mua sắm tại siêu thị Vinatex
Biểu đồ 5.5: Thời điểm mua sắm tại siêu thị Vinatex 18
Biểu đồ 5.6: Nguồn thông tin giúp biết về siêu thị Vinatex 19
Biểu đồ 5.7: Mức độ quan tâm đến các yếu tố 20
Biểu đồ 5.8: Mức độ vị trí thuận lợi của siêu thị Vinatex 22
Biểu đồ 5.9: Tiêu chí bạn quan tâm nhất khi mua sắm tại siêu thị Vinatex 23
Biểu đồ 5.10: Yếu tố tác động đến quyết định mua sắm tại siêu thị Vinatex 24
Biểu đồ 5.11: Hành vi mua sắm khi có khuyến mãi 24
Biểu đồ 5.12: Mức độ đánh giá về giá của các sản phẩm tại siêu thị Vinatex 25
Biểu đồ 5.13: Mức độ hài lòng về các tiêu chí của siêu thị Vinatex 25
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Cơ sở hình thành đề tài
Ngày nay, tình hình kinh tế đất nước ngày càng phát triển, đời sống con ngườingày càng được nâng cao Vì thế nhu cầu về ăn, mặc, ở cũng được nâng lên.Từ đó, đểđáp ứng nhu cầu trên thì nhiều cửa hàng, siêu thị ra đời như: siêu thị Coop Mart, siêuthị AAA, siêu thị Vinatex…Mỗi siêu thị có những cách trưng bài, dịch vụ khác nhaunên người tiêu dùng ngày càng có nhiều sự lựa chọn cho mình
Sự xuất hiện của các siêu thị làm cho người tiêu dùng mua sắm thuận tiện hơnnhư: vào siêu thị họ có thể mua sắm quần áo, hàng tiêu dùng, thực phẩm,…Mỗi siêuthị có những dịch vụ, giá cả khác nhau và hành vi mua sắm đối với các siêu thị cũngkhác nhau
Đối với sinh viên, đa phần có thu nhập thấp và sống xa nhà, các hoạt động sinhhoạt, mua sắm đều phải tự lập nên việc chọn cho mình một nơi mua sắm đáng tin cậy
và phù hợp với điều kiện kinh tế của mình là không dễ Việc mua sắm ở các chợ, cửahàng nhỏ luôn làm cho sinh viên lo lắng về giá cả và chất lượng Ở các siêu thị, giá cả,chất lượng sẽ được yên tâm hơn khi họ mua sắm ở đó Vậy thực tế thì ra sao, hành vimua sắm của sinh viên có những đặc điểm gì? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hành vimua sắm và quá trình ra quyết định mua hàng của sinh viên như thế nào? Để trả lời
cho những câu hỏi đó nên tôi chọn đề tài: “ Nghiên cứu hành vi mua sắm của sinh viên khoa Kinh Tế-QTKD trường Đại Học An Giang khi đến mua sắm tại siêu thị Vinatex An Giang”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mô tả hành vi mua sắm của sinh viên khoa Kinh Tế-QTKD của trường ĐạiHọc An Giang (ĐHAG) đối với siêu thị Vinatex
- Tìm hiểu quá trình ra quyết định mua hàng của sinh viên tại siêu thị Vinatex
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: sinh viên khoa Kinh Tế-QTKD đã từng mua sắm tạisiêu thị Vinatex
- Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 24/02/2010 đến ngày 10/05/2010
- Không gian: sinh viên khóa 8 khoa Kinh Tế-QTKD của trường ĐHAG
- Nội dung: tập trung nghiên cứu hành vi mua sắm của sinh viên khoa QTKD của trường ĐHAG đối với siêu thị Vinatex
KinhTế-1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 4+ Cỡ mẫu: tác giả chọn cỡ mẫu là 75 bạn sinh viên khóa 8 khoa Kinh Tế QTKD trường Đại học An Giang.
-+ Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là phươngpháp chọn mẫu thuận tiện sẽ thuận lợi cho việc chọn đáp viên, tiết kiệm được thờigian, dữ liệu thu hồi được nhanh chóng
- Phương pháp phân tích: số liệu sau khi thu thập được sẽ được tổng hợp với sự hỗ trợcủa phần mềm Excel Sau đó, được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả
1.5 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Việc nghiên cứu này sẽ mang lại nhiều hiểu biết về lĩnh vực marketing cho bảnthân và cách thức phân tích hành vi mua sắm Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu này cóthể làm tài liệu tham khảo cho siêu thị Vinatex trong việc nghiên cứu hành vi củangười tiêu dùng nói chung, sinh viên ĐHAG nói riêng và đáp ứng nhu cầu khách hàngngày một tốt hơn
Trang 5Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Hành vi tiêu dùng
2.1.1 Định nghĩa hành vi tiêu dùng
Hành vi tiêu dùng là hành động của một người tiến hành mua và sử dụng sảnphẩm cũng như dịch vụ, bao gồm cả quá trình tâm lý và xã hội xảy ra trước và sau khixảy ra hành động.1
2.1.2 Quá trình ra quyết định của người tiêu dùng
Theo Philip Kotler thì hành vi tiêu dùng là một quá trình gồm 5 bước: (1) nhậnthức nhu cầu; (2) tìm kiếm thông tin; (3) đánh giá các phương án; (4) quyết định mua;(5) hành vi sau khi mua Nhưng thông thường quá trình mua, người tiêu dùng đã bỏqua một vài bước, tuỳ theo mức độ quan trọng và giá trị sản phẩm mà người tiêu dùng
sẽ cân nhắc hơn trong quá trình mua hàng của mình
Hình 2.2: Quá trình ra quyết định mua hàng
Mô hình này gồm 5 giai đoạn chính là: Nhận thức nhu cầu(1), tìm kiếm thôngtin(2), đánh giá các phương án(3), quyết định mua(4), và hành vi sau mua(5)
1 Philip Kotler, 1999, Marketing căn bản, NXB Thống Kê
Quyết định Hành vi mua sắm
Hình2.1: Mô hình hành vi của người mua – trích
theo Kotler, Philip
Quyết định của người muaLựa chọn sản phẩm
Lựa chọn nhãn hiệu Lựa chọn địa lý Định thời gian mua Định số lượng mua.
Trang 6(1) Tiến trình mua khởi đầu với việc người mua nhận thức được một nhu cầu Nhu cầu
có thể được hiểu/nhận ra nhanh bởi các kích tác bên trong và bên ngoài Các kích tácbên trong, thí dụ như đói, khát sẽ tác động lên ý thức và trở thành một sự thôi thúc Dokinh nghiệm trước đó, người ta sẽ tìm cách giải quyết sự thôi thúc này, và sẽ dẫn đếnmột đối tượng mà người ấy biết sẽ thỏa mãn được sự thôi thúc Các kích tác bên ngoài,thí dụ như một chương trình quảng cáo về một sản phẩm/nhãn hiệu nào đó, sẽ dẫnkhách hàng nhận biết một nhu cầu
(2) Một người tiêu thụ khi đã có nhu cầu, thì có thể kiếm thêm thông tin hoặc khôngtìm kiếm thêm thông tin Các nguồn thông tin mà người tiêu dùng hướng đến là:
Nguồn cá nhân: gia đình, bạn bè, hàng xóm, người quen
Nguồn thương mại: quảng cáo, nhân viên bán hàng, bao bì, trưng bày
Nguồn công cộng: các phương tiện truyền thông đại chúng, các tổ chức v.v
Nguồn kinh nghiệm: tiếp xúc, khảo sát, sử dụng sản phẩm
(3) Do khách hàng có những nguồn thông tin khác nhau, và những suy nghĩ khác nhau
để dẫn đến cụm các sản phẩm lựa mua Từ cụm lựa, khách hàng sẽ chọn ra một nhãnhiệu để mua
(4) Quyết định mua của khách hàng có thể chịu ảnh hưởng của người khác Dạng thứcquyết định mua có thể phân làm 3 loại:
Mua theo thói quen
Mua có lý trí (suy nghĩ)
Mua theo cảm xúc (ưa thích v.v )
(5) Sau khi mua, nếu khách hàng hài lòng thì rất có thể họ sẽ mua sản phẩm đó tronglần tới Ngược lại, khi khách hàng bất mãn, thì họ cũng sẽ có những thái độ khác nhau,
họ có thể sẽ không làm gì cả, nhưng cũng có thể kiện nhà sản xuất
Trang 72.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định mua hàng của khách hàng
Hình 2.3: Qui trình ra quyết định mua của người tiêu dùng và các nhân tố ảnh hưởng.
Các nhân tố ảnh hưởng qui trình ra quyết định mua của người tiêu dùng:
1 Các nguồn thông tin và quyết định mua:
Trước khi ra quyết định mua, người tiêu dùng có thể sử dụng nguồn thông tin
cơ bản sau:
Nguồn thông tin trong thương mại: quảng cáo, người bán hàng, hội trợ triễnlãm, bao bì, nhãn hiệu, thương hiệu,…Trong đó, nguồn thông tin phổ biếnnhất là quảng cáo
Nguồn thông tin xã hội: gia đình, bạn bè, người quen, truyền miệng, Thôngthường, thì nguồn thông tin chính là do truyền miệng
2 Các nhân tố xã hội:
● Văn hoá
Văn hoá là một hệ thống những giá trị truyền thống và chuẩn mực đạo đức tốt đẹpđược đúc kết và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Văn hoá là nguyên nhân cơbản quyết định đến hành vi tiêu dùng của khách hàng Văn hoá thể hiện giá trị, sựcảm thụ, đức tin, thái độ, hành vi , thị hiếu,…Nên văn hoá khác nhau sẽ dẫn đếnhành vi tiêu dùng khác nhau
Quá trình ra quyết định mua hàng
Các nhân tố tình huống
-Khi nào khách hàng mua?-Nơi nào khách hàng mua?-Tại sao khách hàng mua?
Nguồn thông tin
-Thương mại
-Trong xã hội
Trang 8Ví dụ: những người có trình dộ cao thì thái độ của họ đối với một sản phẩm haydịch vụ nào đó sẽ rất khác biệt với những người có trình độ văn hoá thấp.
● Nhánh văn hoá
Nhánh văn hoá thể hiện sự đồng nhất đặc trưng về, chủng tộc, tôn giáo, tín ngưỡng,màu da, vị trí địa lý,…Các thành viên thuộc một nhóm văn hoá sẽ có những néttương đồng lớn và giữa các nhánh văn hoá thì có sự khác biệt nhau rõ rệt Mỗinhánh văn hoá sẽ có cách thức lựa chọn,mua sắm và sử dụng hàng hoá khác nhau.Điều này sẽ giúp các nhà Marketing phân khúc được thị trường thành nhiều phânkhúc, để từ đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu của từng nhánh văn hoá
● Giai tầng xã hội
Sự phân tầng trong xã hội là điều tất yếu khách quan, trong xã hội có thể chia thành
3 tầng lớp xã hội là: giàu, bình thường, nghèo Có thề chia theo thình độ là: có kiếnthức, có học vấn, không học vấn Tóm lại là những người trong cùng một giai tầng
xã hội sẽ có nét đặc thù, khuynh hướng cư xử, hành vi tiêu dùng, mức thỏa mãn,…
sẽ giống nhau Nên đây cũng là một chỉ tiêu cần thiết để các nhà Marketing phânkhúc thị trường
● Nhóm tham khảo
Theo philip Kotler, nhóm tham khảo là những người hoặc nhóm người mà một cánhân xem xét (như một sự tham khảo) khi hình thành thái độ và quan điểm củangười đó Nhóm tham khảo có thể chia thành 4 nhóm là: Nhóm tham khảo đầu tiên(gia đình, bạn bè, người quen,…), nhóm tham khảo thứ hai (tổ chức tôn giáo, hiệphội, câu lạc bộ,…), nhóm ngưỡng mộ (ca sĩ, thần đồng,…), nhóm bất ứng (ngườikhông thích, người bị tẩy chai,…)
Học thuyết động cơ của Zigmund Freud cho rằng con người phần lớn không ý thứcđược đầy đủ về nguồn gốc động cơ của chính mình Ham muốn của con người làkhông giới hạn, sự thỏa mãn của ham muốn là có giới hạn Học thuyết của Freud
đã làm rõ một thực tế trong hành vi mua của người tiêu dùng Con người không chỉhành động mua theo lý trí (Nhu cầu chủ động), mà còn nhiều nhu cầu mới nẩy sinhtrong quá trình lựa chọn hàng hoá Nếu nắm bắt được qui luật này, người làmmarketing có thể gợi thêm những nhu cầu mới hình thành những động cơ mới
Lý thuyết động cơ của Abgaham Maslow có một cách tiếp cận khác về động cơcủa con người nhằm giải thích tại sao những thời gian khác nhau con người lại bịthôi thúc bởi những nhu cầu khác nhau Theo Maslow có nhiều nhu cầu cùng tồn
Trang 9tại trong một cá thể Các cá thể sẽ thiết lập một trật tự ưu tiên cho các nhu cầu theomức độ quan trọng đối với từng nhu cầu 2
Mô hình thang nhu cầu của Maslow:
Hình 2.4: Thang đo thứ bậc của Maslow
Maslow cho rằng con người sẽ cố gắng thỏa mãn nhu cầu quan trọng trước tiên, sau đó
sẽ đến các nhu cầu tiếp theo
● Thái độ
Thái độ thể hiện sự đánh giá, cảm xúc và xu hướng có tính chất tương đối nhất quáncủa cá nhân đối với sản phẩm dịch vụ nào đó
4 Các nhân tố tình huống:
Trong những tình huống khác nhau, người mua sẽ có cách thức mua khác nhau
2.1.4 Mô hình nghiên cứu
2 Nguồn: Principles of Marketing – Sixth Edition – Philip Koler
Nhu cầu sinh lý Nhu cầu an toàn Nhu cầu xã hội
Tự hoàn thiệnNhu cầu được tôn trọng
Trang 10Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu
+ Tình hình tài chính + Phong cách
- Xã hội + Bạn bè, hàng xóm,… + Gia đình
- Hài lòng hay
không hài lòng
- Tiếp tục mua
Nhận thức nhu cầu
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá các phương án
Quyết định mua
Hành vi sau khi mua
Đặc điểm người muaGiới tính
Thu nhập
Trang 11Chương 3 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ SIÊU THỊ VINATEX
1 Lịch sử hình thành
Tập đoàn Dệt-May Việt Nam (Vinatex) là tổ hợp các công ty đa sở hữu gồm
có công ty mẹ Tập đoàn Dệt-May Việt Nam, các đơn vị nghiên cứu đào tạo, gần 100công ty con, công ty liên kết là các công ty cổ phần, kinh doanh đa lĩnh vực từ sản xuất
- kinh doanh hàng dệt may đến hoạt động thương mại dịch vụ, có hệ thống phân phốibán buôn, bán lẻ, hoạt động đầu tư tài chính, đầu tư vào lĩnh vực hỗ trợ ngành sản xuất
chính dệt may Vinatex là một trong những tập đoàn dệt, may có qui mô và sức cạnh
tranh hàng đầu Châu Á.3
Ngày 10/10/2001 , tại quyết định số 1021/QĐ-HĐQT của hội đồng quản trịTập Đoàn Dệt May Việt Nam đã chính thức thành lập Trung tâm KD hàng thời trangViệt Nam và ngày đến 25/6/2002 bộ Công Thương đã ký quyết định số1478/QĐ/TCCB đổi tên Trung tâm Kinh doanh hàng thời trang Việt Nam thành Công
ty Kinh doanh hàng Thời trang Việt Nam Tên giao dịch bằng tiếng Anh: VIETNAMFASHION COMPANY tức Hệ thống siêu thị VINATEX MART
Với việc đổi tên thành Hệ thống siêu thị VINATEX MART đơn vị được giaothêm chức năng, nhiệm vụ Kinh Doanh siêu thị tổng hợp, Kinh Doanh các ngành nghềkhác là biểu hiện sự tin tưởng vào khả năng, sự nhạy bén, bản lĩnh nghề nghiệp màTập Đoàn Dệt May Việt Nam, Bộ Công Thương đã đặt vào hệ thống Siêu thịVINATEX MART
2 Quá trình hoạt động và phát triển
Từ những cửa hàng thời trang với diện tích nhỏ Vinatex-Mart đã hình thànhnhững siêu thị trung tâm thời trang với diện tích và qui mô lớn hơn Đến nay, hệ thốngVINATEX-MART đã có: 56 điểm bán hàng bao gồm siêu thị, trung tâm thời trang,siêu thị mini
3 Định hướng phát triển
- Chiến lược phát triển đến năm 2015 sẽ có 80 siêu thị và cửa hàng, trở thành đầu mốitiêu thụ sản phẩm dệt may Việt Nam lớn nhất
- Trở thành 1 trong 3 doanh nghiệp bán lẻ hàng đầu Việt Nam
- Là doanh nghiệp chiếm thị phần hàng dệt may lớn nhất Việt Nam
Triển khai thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” và chính sách kích cầu của Chính phủ, Hội đồng quản trị - Ban điều hành Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex) vừa chỉ đạo các doanh nghiệp trong ngành nâng cấp, cải tạo các trung tâm siêu thị và cửa hàng giới thiệu sản phẩm, bán buôn, bán lẻ Đồng thời, không ngừng quảng bá hình ảnh của Vinatex tới người tiêu dùng trong và ngoài nước.
3 Vinatex-mart.com
Trang 12Trong đó, Tập đoàn đã chỉ đạo TCty cổ phần may Việt Tiến cải tạo và nâng cấpSiêu thị 25 Bà Triệu (Hà Nội) thành Trung tâm giới thiệu và tiêu thụ các sản phẩm dệtmay có thương hiệu uy tín đã được người tiêu dùng trong và ngoài nước tin dùng Bộphận kinh doanh của May Việt Tiến nhanh chóng cải tạo, nâng cấp tầng 1 Siêu thịVinatex thành một trung tâm bán buôn, bán lẻ khang trang, bắt mắt Toàn bộ mặt tiềntrụ sở 25 Bà Triệu được bài trí gọn gàng ngăn nắp Logo các thương hiệu nổi tiếng củacác doanh nghiệp đều được gắn tên trên pano quảng cáo tấm lớn, các thương hiệu nổitiếng của Việt Tiến như Manhattan, San Sciaro, TT-up, Vee Sendy… cũng đượckhuếch trương Sàn, kệ bán hàng, tủ bục, giá treo sản phẩm, Manơcanh, phòng mặc thửđều được thay mới hiện đại Chính thức mở cửa khoảng nửa tháng nay, song Trungtâm đã thu hút một lượng khách lớn đến tham quan và mua sắm.
Cùng với Việt Tiến, Công ty Kinh doanh hàng thời trang Việt Nam cũng đangkiện toàn và nâng cấp toàn bộ hệ thống siêu thị Vinatex mart tại các tỉnh, thành trong
cả nước nhằm quảng bá hình ảnh ngành và thu hút người tiêu dùng đến mua sắm
(http://www.bsc.com.vn/News/2009/9/23/58202.aspx)
Siêu thị Vinatex An Giang có địa chỉ tại số 25/4, đường Trần Hưng Đạo, TpLong Xuyên, An Giang Siêu thị có diện tích 400m2, khai trương ngày 21/01/2003 Khimới thành lập siêu thị Vinatex chuyên cung cấp các mặt hàng thời trang và dệt may.Tuy nhiên, với nhu cầu phát triển, Vinatex An Giang đã mở rộng thêm diện tích vàcung cấp thêm các mặt hàng tổng hợp khác như: hàng mỹ phẩm, thực phẩm, gia dụng,
…
Hình 3.1: Siêu thị Vinatex
Trang 13Chương 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu sẽ được thực hiện qua 2 bước:
Bảng 4.1: Các bước tiến hành nghiên cứu
N=10
2 Chính thức Định lượng Điều tra qua bảng câu hỏi
N=75
Bước 1: Nghiên cứu sơ bộ được tiến hành với kỹ thuật thảo luận tay đôi dựa trên dàn
bày thảo luận tay đôi với 10 sinh viên Kết quả của nghiên cứu này làm cơ sở để lậpbản câu hỏi chính thức
Bước 2: Đây là bước cuối cùng và cũng là bước quan trọng nhất trong quá trình
nghiên cứu nhằm thu thập đầy đủ dữ liệu đáp ứng đúng mục tiêu đã đề ra Nghiên cứuchính thức là dùng bản câu hỏi để phỏng vấn trực tiếp các đối tượng nghiên cứu để lấy
dữ liệu
Trang 144.2 Quy trình nghiên cứu
Hình 4.1: Quy trình nghiên cứu
Tổng thể nghiên cứu của đề tài là sinh viên khóa 8 khoa Kinh Tế-QTKD nên
Thực tiễn
Dùng bản câu hỏi để phỏng vấn chính thức (N=75)
Cơ sở lý thuyết về
hành vi tiêu dùng
Thiết kế dàn bài thảo luận tay đôi
Thảo luận tay đôi ( N=10)
Bản câu hỏi chính thức
Xử lí phân tích dữ liệu (thống kê mô tả)
Soạn thảo và báo cáo kết quả
Trang 154.4 Thang đo
Thang đo danh nghĩa: là loại thang đo trong đó số đo dùng để xếp loại, nó không có
ý nghĩa về lượng
Thang đo Likert: là loại thang đo trong đó dùng để đo mức độ đồng ý của một đối
tượng và được gán các giá trị từ 15 điểm
4.6 Phương pháp phân tích dữ liệu
Số liệu sau khi thu thập được sẽ được tổng hợp với sự hỗ trợ của phần mềmExcel Sau đó, được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả