Nhan đề : Ảnh hưởng của nguồn chất thải hữu cơ tới lượng khí sinh học hình thành trong quá trình phân hủy yếm khí Tác giả : Đào Văn Hải Người hướng dẫn: Đỗ Trọng Mùi Từ khoá : Chất thải rắn hữu cơ; Phân hủy yếm khí Năm xuất bản : 2019 Nhà xuất bản : Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Tóm tắt : Tổng quan chất thải rắn và chất thải hữu cơ, công nghệ xử lý chất thải rắn hữu cơ bằng phương pháp yếm khí; mục tiêu, đối tượng và phương pháp nghiên cứu; kết quả và đánh giá.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Ảnh hưởng của nguồn chất thải hữu cơ tới lượng khí sinh học hình thành trong
quá trình phân hủy yếm khí
ĐÀO VĂN HẢI
daohaimt@gmail.com
Ngành Kỹ thuật Môi trường Chuyên ngành: Kỹ thuật Môi trường
Giáo viên hướng dẫn: TS Đỗ Trọng Mùi
Bộ môn: Quản lý Môi trường
Viện: Khoa học và Công nghệ Môi trường
HÀ NỘI, 11/2019
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự hướng dẫn và giúp
đỡ hết sức tận tình của cán bộ nghiên cứu phòng Công nghệ cao và Phân tích môi trường – Công ty Cổ Phần Kỹ thuật môi trường Đại Việt đồng thời cũng nhận được
sự chỉ bảo tận tình từ các thầy cô tại Viện Khoa học và Công nghệ môi trường – Đại học Bách khoa Hà Nội
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn của mình tới TS Đỗ Trọng Mùi - Bộ môn Quản lý Môi trường, Viện Khoa học và Công nghệ môi trường, Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới tập thể các cán
bộ của Phòng Công nghệ cao và Phân tích môi trường – Công ty Cổ Phần Kỹ thuật môi trường Đại Việt - những người đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin dành lời cảm ơn tiếp theo tới tập thể giảng viên Viện Khoa học và Công nghệ môi trường – Đại học Bách khoa Hà Nội đã dạy dỗ tôi trong suốt quá trình học – những người Thầy, người Cô qua thời gian đã trang bị cho tôi một nền tảng kiến thức khoa học, phương pháp học tập và làm việc
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã động viên, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập vừa qua!
Học viên
Đào Văn Hải
Trang 3Ảnh hưởng của nguồn chất thải hữu cơ tới lượng khí sinh học hình thành trong quá trình phân hủy yếm khí –
Đào Văn Hải – 17BKTMT
i
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN-Tel: (84.24) 38681686-Fax:(84.24) 38693551
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Mục tiêu nghiên cứu 1
2 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG I TỔNG QUAN 3
1.1 Chất thải rắn và chất thải hữu cơ 3
1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn và chất thải hữu cơ 3
1.1.2 Tình hình quản lý chất thải rắn trên thế giới 5
1.1.3 Tình hình quản lý chất thải rắn tại Việt Nam 8
1.2 Công nghệ xử lý chất thải rắn hữu cơ bằng phương pháp yếm khí 10
1.2.1 Sự cần thiết phải xử lý chất thải rắn hữu cơ 10
1.2.2 Tổng quan về công nghệ xử lý chất thải rắn hữu cơ bằng phương pháp yếm khí 11
1.2.2.1 Khí sinh học 11
1.2.2.2 Côn g nghệ xử lý yếm khí 13
1.2.2.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xử lý 16
1.2.3 Nguồn chất thải cho quá trình xử lý yếm khí 18
1.2.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 19
Trang 41.2.3.2 Chất thải công nghiệp 20
1.2.3.3 Chất thải nông nghiệp 21
CHƯƠNG II MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.2 Phạm vi nghiên cứu 22
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22
2.4 Phương pháp nghiên cứu 22
2.4.1 Lấy mẫu và bảo quản mẫu chất thải rắn hữu cơ 23
2.4.2 Chuẩn bị nguồn vi sinh vật 23
2.4.3 Các phương pháp phân tích 23
2.4.3.1 Phương pháp xác định pH, nhiệt độ 23
2.4.3.2 Phương pháp xác định tổng Nitơ theo phương pháp Kjeldahl 24
2.4.3.3 Phương pháp xác định tổng Cacbon 24
2.4.3.4 Phương pháp xác định TS, VS 24
2.4.4 Quy trình thực nghiệm 25
2.5 Tính toán và xử lý số liệu 28
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ ĐÁNH GIÁ 29
3.1 Lựa chọn và phân loại nguồn chất thải 29
3.2 Kết quả phân tích các thông số 30
3.2.1 Kết quả thực nghiệm 30
3.2.2 Đánh giá kết quả xử lý TS và VS 32
3.3 Kết quả thực nghiệm phát sinh khí sinh học của từng loại chất thải 33
3.3.1 Kết quả thực nghiệm 33
Trang 5Ảnh hưởng của nguồn chất thải hữu cơ tới lượng khí sinh học hình thành trong quá trình phân hủy yếm khí –
Đào Văn Hải – 17BKTMT
iii
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN-Tel: (84.24) 38681686-Fax:(84.24) 38693551
3.3.2.1 Thể tích khí sinh học phát sinh theo thời gian 35
3.3.2.2 Tổng thể tích khí sinh học phát sinh 37
3.3.2.3 Mối tương quan giữa hàm lượng VS với khả năng phát sinh khí 39
3.3.2.4 Mối tương quan giữa tỷ lệ C/N với khả năng phát sinh khí 42
3.4 Đề xuất hướng sử dụng khí sinh học tạo thành và chất thải sau xử lý 43
3.4.1 Hướng sử dụng khí sinh học tạo thành 43
3.4.2 Hướng sử dụng chất thải sau xử lý: 44
KẾT LUẬN 45
A Kết luận 45
B Kiến nghị 45
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC 50
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các loại chất thải rắn theo các nguồn phát sinh khác nhau 4
Bảng 1.2 Lượng chất thải rắn phát sinh theo đầu người ở một số quốc gia 5
Bảng 1.3 Công nghệ xử lý chất thải rắn 6
Bảng 1.4 Lượng chất thải rắn phát sinh của các vùng ở Việt Nam 8
Bảng 1.5 Thành phần chất thải rắn tại một số bãi chôn lấp 9
Bảng 1.6 So sánh nhiệt trị của khí sinh học với các loại năng lượng khác 13
Bảng 1.7 Một số loại vi sinh vật tham gia vào quá trình phân hủy yếm khí 15
Bảng 1.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ vi sinh vật 18
Bảng 1.9 Thời gian tái sinh của một số nhóm vi sinh vật 18
Bảng 1.10 Thành phần hữu cơ có trong nguồn chất thải rắn sinh hoạt 19
Bảng 1.11 Thành phần hữu cơ của chất thải công nghiệp 20
Bảng 1.12 Thành phần hữu cơ của chất thải nông nghiệp 21
Bảng 3.1 Bảng phân loại mẫu 29
Bảng 3.2 Kết quả phân tích mẫu trước xử lý và sau xử lý đối với từng loại chất thải 31
Bảng 3.3 Khí sinh học phát sinh đối với từng loại chất thải 34
Bảng 3.4 So sánh mối tương quan giữa VS và thể tích khí phát sinh 40
Bảng 3.5 So sánh mối tương quan giữa tỷ lệ C/N và thể tích khí phát sinh 42
Trang 7Ảnh hưởng của nguồn chất thải hữu cơ tới lượng khí sinh học hình thành trong quá trình phân hủy yếm khí –
Đào Văn Hải – 17BKTMT
v
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN-Tel: (84.24) 38681686-Fax:(84.24) 38693551
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Các thành phần có trong chất thải rắn 3
Hình 1.2 Chất thải hữu cơ 4
Hình 1.3 Các hướng đi của dòng chất thải hữu cơ sau quá trình xử lý yếm khí 11
Hình 1.4 Thành phần các khí có trong khí sinh học 12
Hình 1.5 Các bước chuyển hóa trong quá trình phân hủy yếm khí 14
Hình 2.1 Quy trình thực nghiệm 25
Hình 2.2 Mô hình thực nghiệm 26
Hình 2.3 Sơ đồ mô hình đánh giá lượng khí sinh ra 27
Hình 3.1 Biểu đồ đánh giá sự phát sinh khí sinh học theo mốc thời gian đối với nhóm nguồn chất thải phát sinh khí sinh học lớn 35
Hình 3.2 Biểu đồ đánh giá sự phát sinh khí sinh học theo mốc thời gian đối với nhóm nguồn chất thải phát sinh khí sinh học nhỏ 36
Hình 3.3 Tổng thể tích khí sinh học phát sinhtheo mốc thời gian đối với từng nguồn chất thải chất thải phát sinh khí sinh học lớn 38
Hình 3.4 Tổng thể tích khí sinh học phát sinh theo mốc thời gian đối với từng nguồn chất thải chất thải phát sinh khí sinh học nhỏ 38
Hình 3.5 Năng suất sinh khí của từng loại chất thải 41
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ Tài nguyên môi trường
CTNH Chất thải nguy hại
C/N Cacbon/Nitơ
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 9Ảnh hưởng của nguồn chất thải hữu cơ tới lượng khí sinh học hình thành trong quá trình phân hủy yếm khí –
Đào Văn Hải – 17BKTMT
Vấn đề ô nhiễm môi trường do chất thải hữu cơ đang là vấn đề thời sự tại hầu hết các bãi rác trên toàn quốc bởi vì chất thải hữu cơ là một loại hình chất thải có tác động mạnh, thường xuyên gây mùi hôi thối, gây ảnh hưởng lớn đến các môi trường xung quanh Xử lý chất thải hữu cơ đạt tiêu chuẩn thải vào môi trường là vấn đề cần thiết nhằm giải quyết triệt để tình trạng ô nhiễm môi trường
Tại Việt Nam, mỗi ngày có hàng nghìn tấn chất thải được thải ra cần phải tiêu hủy hoặc đem đi chôn lấp, và chất thải hữu cơ chiếm một lượng rất lớn trong số đó Như vậy, nếu có thể chọn lọc được những nguồn chất thải phù hợp với phương pháp xử lý yếm khí thì có thể tạo ra lợi ích từ việc thu năng lượng đồng thời giảm
thiểu lượng chất thải phải đem đi tiêu hủy và chôn lấp Trên cơ sở đó, đề tài “Ảnh
hưởng của nguồn chất thải hữu cơ tới lượng khí sinh học hình thành trong quá trình phân hủy yếm khí” được lựa chọn để xác định được những nguồn chất thải
thích hợp cho quá trình chuyển đổi chất thải rắn sinh hoạt thành khí sinh học
1 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá khả năng sinh khí sinh học từ các nguồn chất thải khác nhau khi xử
lý bằng phương pháp yếm khí trong cùng một điều kiện cụ thể
Đánh giá hiệu quả xử lý các nguồn chất thải khác nhau bằng phương pháp yếm khí trong cùng một điều kiện cụ thể
Trang 102 Nội dung nghiên cứu
Phân loại được thành phần của một số loại chất thải rắn phát sinh từ sản xuất nông nghiệp, trang trại và khu dân cư
Xây dựng thí nghiệm xử lý các thành phần hữu cơ dễ phân hủy sinh học bằng phương pháp yếm khí/đồng phân hủy yếm khí
Đánh giá và so sánh hiệu quả sinh khí biogas từ các nguồn chất thải hữu cơ khác nhau
Trang 11Ảnh hưởng của nguồn chất thải hữu cơ tới lượng khí sinh học hình thành trong quá trình phân hủy yếm khí –
Đào Văn Hải – 17BKTMT
3
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN-Tel: (84.24) 38681686-Fax:(84.24) 38693551
CHƯƠNG I TỔNG QUAN
1.1 C hất thải rắn và chất thải hữu cơ
1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn và chất thải hữu cơ
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra
từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác [1]
Chất thải rắn có các thành phần như sau:
Thành phần vô cơ của chất thải rắn thường gồm các loại chất thải như: thủy tinh, sành sứ, kim loại, hợp kim, cát, xỉ,…
Thành phần hữu cơ khó phân hủy sinh học gồm các loại chất như: giấy, vải,
gỗ, nhựa, cao su,…
Thành phần hữu cơ dễ phân hủy sinh học gồm các loại chất thải như: xác động vật, phân, các loại thức ăn thừa,…
Trang 12Các loại chất thải khác nhau phát sinh đối với từng loại nguồn thải được phân loại dưới bảng 1.1:
STT Nguồn phát sinh Thành phần hữu cơ chủ yếu
1 Chất thải rắn đô thị Rác thực phẩm, giấy, vải, da,
3 Chất thải rắn công
nghiệp
Rác thải sinh hoạt của công nhân, dòng thải của quá trình sản xuất, …
4 Chất thải rắn y tế Chất thải nhà bếp, chất thải từ
hoạt động hành chính, …
Trang 13Ảnh hưởng của nguồn chất thải hữu cơ tới lượng khí sinh học hình thành trong quá trình phân hủy yếm khí –
Đào Văn Hải – 17BKTMT
5
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN-Tel: (84.24) 38681686-Fax:(84.24) 38693551
Sự phát triển kinh tế và mức sống được nâng caođi đôi với mức độ tiêu thụ tài nguyên và tỷ lệ phát sinh chất thải rắn Mỗi năm, có khoảng 2 tỷ tấn rác thải được thải ra môi trường và con số này ngày một tăng cao[3] Mức độ đô thị hóa tỷ lệ thuận với lượng chất thải phát sinhtheo đầu người, dân số ở các nước phát triển phát sinh chất thải nhiều hơn ở các nước đang phát triển và kém phát triển Cụ thể, lượng chất thải phát sinh trên đầu người ở các nước phát triển là khoảng 500 kg/người/năm, ở các nước đang phát triển dao động từ 200 kg/người/năm; ở các nước kém phát triển là 50 kg/người/năm[3] Với lượng chất thải rắn phát sinh ngày càng tăng cao thì việc thu gom, phân loại, xử lý chất thải là điều mà mọi quốc gia cần quan tâm Lượng chất thải rắn phát sinh theo đầu người ở một số quốc gia được thể hiện dưới bảng 1.2:
Bảng 1.2 Lượng chất thải rắn phát sinh theo đầu người ở một số quốc gia [4]
Tên nước
Dân số đô thị hiện nay (% tổng
số)
Lượng phát sinh CTR (kg/người/ngày) Nước thu nhập thấp 15,92 0,60
Trang 14Thành phần hữu cơ đã phân loại; nguyên liệu có thành phần lignin cao được chấp nhận
Tất cả các loại chất thải không bao gồm chất thải nguy hại và chất thải lây nhiễm
Chất thải chưa phân loại
Chất thải chưa phân loại
Quy mô Phù hợp với cả quy mô
hộ gia đình, trang trại và quy mô lớn
Phù hợp với cả quy mô
hộ gia đình, trang trại và quy mô lớn
Quy mô lớn Quy mô lớn Quy mô lớn
Điều kiện
áp dụng
Tiền xử lý, đồng nhất nguyên liệu đầu vào;
kiểm soát tốt quá trình phân hủy
Tiền xử lý, đồng nhất nguyên liệu đầu vào; yêu cầu thời gian lưu dài và phải thổi khí thường xuyên; kiểm soát mùi;
nhạy cảm với nhiệt độ và
thành phần ô nhiễm
Tiền xử lý, đồng nhất nguyên liệu đầu vào;
kiểm soát tốt quá trình (nước rỉ rác, khí metan
và các chất ô nhiễm khác)
Tiền xử lý, đồng nhất nguyên liệu đầu vào; kiểm soát tốt quá trình phân hủy (hỗn hợp khí)
Tiền xử lý, đồng nhất nguyên liệu đầu vào; kiểm soát tốt quá trình phân hủy (hỗn hợp khí)
Sản phẩm
cuối cùng
Khí sinh học và phân compost
Phân compost Khí sinh học Nhiệt năng Nhiệt năng
Trang 15Ảnh hưởng của nguồn chất thải hữu cơ tới lượng khí sinh học hình thành trong quá trình phân hủy yếm khí – Đào Văn Hải – 17BKTMT
7
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN-Tel: (84.24) 38681686-Fax:(84.24) 38693551
Yêu cầu về năng lực vận hành
Yêu cầu về năng lực vận hành
Yêu cầu cao về năng lực vận hành
Yêu cầu cao về năng lực vận hành
Tác động
đến môi
trường
Ảnh hưởng đến môi trường nếu có sự rò rỉ khí sinh học
Ảnh hưởng đến môi trường qua mùi và côn trùng
Ảnh hưởng bởi mùi và côn trùng; phát sinh khí metan và nước rỉ rác;
không thu hồi được thành phần có khả năng tái chế; có khả năng cháy
nổ
Ô nhiễm do khí hỗn hợp và phát thải chất độc ra môi trường
Ô nhiễm bụi và tiếng
ồn, quá trình vận hành tiêu thụ năng lượng lớn
Trang 161.1.3 Tình hình quản lý chất thải rắn tại Việt Nam
Trong những năm qua, tốc độ phát triển kinh tế và đô thị hóa diễn ra rất nhanh đã trở thành nhân tố tích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về kinh tế - xã hội, đô thị hóa quá nhanh
đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vững Lượng chất thải rắn phát sinh ngày càng nhiều và phức tạp
Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn bình quân đầu người tính trung bình cho các đô thị trên phạm vi cả nước là 0,75 kg/người/ngày[6]
Bảng 1.4 Lượng chất thải rắn phát sinh của các vùng ở Việt Nam [6]
STT Đơn vị hành
chính
Lượng chất thải rắn phát sinh (kg/người/ngày)
Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh Tấn/ ngày Tấn/ năm
Trang 17Ảnh hưởng của nguồn chất thải hữu cơ tới lượng khí sinh học hình thành trong quá trình phân hủy yếm
khí – Đào Văn Hải – 17BKTMT
Xuân Sơn (Hà Nội)
Tràng Cát (Hải Phòng)
Đình
Vũ (Hải Phòng)
Hòa Khánh (Đà Nẵng)
Đa Phước (TP
HCM)
Phước Hiệp (TP
Trang 18Ngoài lượng chất thải được đưa đi chôn lấp vẫn còn một lượng lớn chất thải không được đưa đi xử lý và chôn lấp theo quy định mà thải thẳng ra môi trường
Ở khu vực đô thị, có khoảng hơn 20% lượng chất thải không được xử lý và ở khu vực nông thôn, tỷ lệ này lớn hơn rất nhiều và không được đánh giá, thống kê cụ thể
Như bảng thống kê và các dữ liệu trên, ta có thể thấy lượng chất thải hữu cơ
bị đưa đi chôn lấp là rất lớn Nếu như có thể sử dụng một số phương pháp xử lý triệt để lượng chất thải, qua đó giảm một lượng rất lớn chất thải phải đem đi chôn lấp, giảm tải cho tình trạng quá tải của các bãi chôn lấp rác thải hiện nay
Có rất nhiều phương pháp xử lý chất thải đã và đang được phát triển và sử dụng trên toàn thế giới như làm phân compost, đốt, nhiệt phân, khí hóa, phân hủy yếm khí Trong đó, công nghệ phân hủy yếm khí với những thế mạnh của mình đang phát triển rất mạnh ở tất cả mọi nơi trên thế giới, nhất là đối với những nước đang phát triển
Việc ứng dụng công nghệ phân hủy yếm khí với những thế mạnh như phù hợp với nhiều quy mô khác nhau (quy mô lớn cho những bãi tập kết rác tập trung
và quy mô nhỏ cho các hộ gia đình, trang trại, …); chi phí xây dựng và vận hành thấp, người vận hành không cần quá nhiều kinh nghiệm, dễ phổ biến; ngoài ra có thể tận dụng được lượng khí sinh học phát sinh và chất thải đầu ra làm nguyên, nhiên liệu là một hướng đi đúng đắn cho vấn đề về chất thải hữu cơ ở Việt Nam, cần nghiên cứu kỹ lưỡng để có thể phát huy tối đa lợi ích thu được, biến chất thải thành nguồn nguyên liệu thứ cấp, sử dụng triệt để trước khi đem đi tiêu hủy và chôn lấp
1.2 Công nghệ xử lý chất thải rắn hữu cơ bằng phương pháp yếm khí
Chất thải rắn hữu cơ là một loại hình chất thải có khối lượng lớn và thường ảnh hưởng rất xấu đến mỹ quan và chất lượng không khí xung quanh
Các chất thải hữu cơ dạng không tan hoặc phân tử lượng cao sẽ phân hủy (đặc biệt là các loại chất thải có nguồn gốc từ động vật) trong môi trường gây
Trang 19Ảnh hưởng của nguồn chất thải hữu cơ tới lượng khí sinh học hình thành trong quá trình phân hủy yếm
khí – Đào Văn Hải – 17BKTMT
1.2.2 Tổng quan về công nghệ xử lý chất thải rắn hữu cơ bằng phương pháp yếm khí
1.2.2.1 Khí sinh học
Khí sinh học (còn được gọi là Biogas) là một dạng năng lượng thay thế được sản xuất thông qua quá trình xử lý các chất hữu cơ bằng phương pháp yếm khí mà ở đó các thành phần hữu cơ sẽ được chuyển hóa thành một loại khí dễ cháy có thành phần lớn là khí metan (CH4) và các dòng thải khác[7]
Khí sinh học phát sinh có chứa khoảng từ 55 – 70% metan và từ 35 – 40% cacbon dioxit (CO2) Tuy nhiên, tùy vào những điều kiện cụ thể về nguồn chất
Trang 20thải và quá trình vận hành hệ thống mà khí sinh học có thể sẽ chứa một lượng nhỏ các khí khác như amoniac (NH3), hydro sunfua (H2S) và hơi nước[8]
Khí sinh học có thể được sử dụng làm năng lượng do thành phần chính của khí sinh học là khí metan có trị số nhiệt cao Khả năng cháy của khí sinh học càng cao khi lượng khí metan có trong khí sinh học càng lớn Trong trường hợp, khí metan trong khí sinh học có hàm lượng quá thấp thì khí sẽ không cháy được
và không thể sử dụng làm năng lượng Khí sinh học với hàm lượng metan cao hơn 45% có thể cháy được[8]
Khi đốt cháy metan sẽ tạo ra ngọn lửa màu xanh lơ nhạt và sinh nhiệt dựa theo phản ứng sau: CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O [9]
Nhiệt trị của khí sinh học vào khoảng 6,0 – 6,5 kWh/m3, tùy thuộc vào lượng metan trong khoảng 55 – 70% thể tích khí sinh học Nhiệt lượng thu được
từ việc đốt khí sinh học có thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng năng lượng cho nhiều mục đích khác nhau[2]
Trang 21Ảnh hưởng của nguồn chất thải hữu cơ tới lượng khí sinh học hình thành trong quá trình phân hủy yếm
khí – Đào Văn Hải – 17BKTMT
13
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN-Tel: (84.24) 38681686-Fax:(84.24)
38693551
Bảng 1.6 So sánh nhiệt trị của khí sinh học với các loại năng lượng khác [2]
STT Loại năng lượng Nhiệt trị So sánh với 1 m khí sinh học 3
Quá trình phân hủy yếm khí được thực hiện qua các bước khác nhau với các nhóm vi sinh vật khác nhau, hoạt động đồng thời để phân hủy những thành phần hữu cơ trong chất thải đến khi ra sản phẩm cuối cùng là khí sinh học
Trang 22Hình 1.5 Các bước chuyển hóa trong quá trình phân hủy yếm khí
Bước 1: Quá trình thủy phân: Quá trình này thường là quá trình chậm nhất
trong các quá trình phản ứng Tại bước này, các vi sinh vật thủy phân các đại phân tử hữu cơ như Cacbonhydrat, Protein và chất béo thành các monomer và polymer (ví dụ như amino axit, monosaccarit và các axit béo) Quá trình này rất quan trọng bởi các đại phân tử hữu cơ thường quá lớn để các nhóm vi sinh vật khác có thể hấp thụ trực tiếp và sử dụng [2]
Trang 23Ảnh hưởng của nguồn chất thải hữu cơ tới lượng khí sinh học hình thành trong quá trình phân hủy yếm
khí – Đào Văn Hải – 17BKTMT
15
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN-Tel: (84.24) 38681686-Fax:(84.24)
38693551
Bước 2: Quá trình axit hóa: có thể chia làm 2 giai đoạn axit hóa và axetat
hóa Quá trình được thực hiện bởi các vi sinh vật axit hóa và vi sinh vật axetat hóa, chúng phân hủy các sản phẩm của quá trình thủy phân thành các chất đơn giản hơn như axetat, CO2 và H2 [2]
Bước 3: Quá trình metan hóa: các vi sinh vật metan hóa phân hủy các sản
phẩm cuối cùng của quá trình axit hóa để tạo thành CH4 và CO2 [2]
.[9]
.[9]
.[9]
[9]
Bảng 1.7 Một số loại vi sinh vật tham gia vào quá trình phân hủy yếm khí [10]
STT Nhóm vi sinh vật Loà i vi sinh vật
Trang 241.2.2.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xử lý
Các vi sinh vật cần có đủ dinh dưỡng và một môi trường đủ điều kiện để có thể sống và phát triển Một số yếu tố dặc trưng ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng của khí sinh học bao gồm: chất lượng nguồn thải hữu cơ, nhiệt độ, pH và các độc chất đối với vi sinh vật
Trang 25Ảnh hưởng của nguồn chất thải hữu cơ tới lượng khí sinh học hình thành trong quá trình phân hủy yếm
khí – Đào Văn Hải – 17BKTMT
17
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN-Tel: (84.24) 38681686-Fax:(84.24)
38693551
Chất lượng nguồn thải hữu cơ: Quá trình phân hủy yếm khí hoạt động hiệu
quả nhất đối với các loại chất thải hữu cơ được thu gom trong khoảng thời gian không quá 7 ngày Chất thải hữu cơ phải được phân loại riêng biệt, loại bỏ đất đá, cát sỏi, … Các loại chất thải có nguồn gốc từ động vật có tiềm năng lớn hơn trong việc tạo thành khí Khí sinh học Các loại chất thải có lượng Cellulose cao phân hủy không tốt nên cần loại bỏ bớt để có thể sinh ra nhiều khí sinh học hơn[7]
Nhiệt độ: Có 2 khoảng nhiệt độ được sử dụng trong phương pháp yếm khí
ứng với 2 nhóm vi sinh vật ưa ấm (37oC), ưa nóng (55oC) Các vi sinh vật metan hóa rất nhạy cảm với nhiệt nên cần phải điều chỉnh nhiệt độ để các vi sinh vật
này hoạt động hiệu quả nhất để tạo ra được khí sinh học có chất lượng tốt nhất Khoảng nhiệt độ từ 37 – 40oC là tối ưu nhất đối với nhóm vi sinh vật metan hóa[7,11]
pH: Việc duy trì pH trong quá trình hoạt động là rất quan trọng đối với phương pháp Các vi khuẩn axit hóa ưa pH ở dưới 5, các vi khuẩn metan hóa ưa
pH ở trên 6,2 Vào thời điểm hệ thống bắt đầu hoạt động, pH sẽ giảm do sự tạo thành các axit bay hơi tuy nhiên các vi khuẩn metan hóa sẽ chuyển hóa các axit
đó làm pH tăng lên và đạt trạng thái cân bằng Ở pH khoảng 6,8 – 7,2 thì các axit bay hơi sẽ được chuyển hóa thành CH4 và CO2 Chú ý, nếu pH giảm xuống dưới 6,0 thì sẽ phát sinh rất nhiều khí CO2 Phần lớn các vi sinh vật yếm khí hoạt động tốt trong khoảng pH từ 6,8 – 7,2[7,11]
Thời gian lưu: Thời gian lưu trong phương pháp yếm khí là khoảng thời
gian trung bình của vật chất hữu cơ từ khi bắt đầu quá trình phân hủy đến khi kết thúc Thời gian lưu được xem là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hệ vi sinh vật và cần được tối ưu hóa Lượng vật chất được lưu lại phân hủy càng lâu thì vật chất phân hủy được càng nhiều, phát sinh ra lượng khí sinh học càng lớn Tuy nhiên nếu thời gian lưu quá lớn sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của hệ thống Thời gian lưu tối ưu trong phương pháp vào khoảng
từ 25 – 30 ngày[12]
Các độc chất đối với vi sinh vật: Các kim loại kiềm như magie, canxi, natri
và kali với nồng độ cao có thể gây độc cho các vi sinh vật Các chất thải có tỷ lệ
Trang 26C:N thấp có thể gây hại cho vi sinh vật do tạo ra hàm lượng tổng amoni và axit béo bay hơi cao[10]
Tổng hợp một số yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của hệ
vi sinh vật được thể hiện ở bảng 1.6 và thời gian tái sinh của các nhóm vi sinh vật được thể hiện ở bảng 1.7:
Bảng 1.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ vi sinh vật [13]
STT Yếu tố Nhóm vi sinh vật thủy
phân và axit hóa
Nhóm vi sinh vật metan hóa
6 Nguyên tố vi lượng Không yêu cầu Thiết yếu cần: Ni, Co, Mo
Bảng 1.9 Thời gian tái sinh của một số nhóm vi sinh vật [13]
STT Nhóm vi sinh vật Thời gian tái sinh
3 Axetat hóa Từ 80 – 90 giờ
Trang 27Ảnh hưởng của nguồn chất thải hữu cơ tới lượng khí sinh học hình thành trong quá trình phân hủy yếm
khí – Đào Văn Hải – 17BKTMT
19
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN-Tel: (84.24) 38681686-Fax:(84.24)
38693551
1.2.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải phát sinh trong các hoạt động sinh hoạt của con người Thành phần hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt có thể gồm các thành phần chính là chất thải thực phẩm, chất thải khu vệ sinh và chất thải vườn Các thành phần hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt có thể được phân loại riêng
và làm sạch trước khi đưa vào xử lý yếm khí[14]
Bảng 1.10 Thành phần hữu cơ có trong nguồn chất thải rắn sinh hoạt
STT Loại
chất thải
Thành phần chất thải Đặc tính
Tác động tới môi trường
1 Chất thải
thực
phẩm
Thực phẩm thừa, phụ phẩm trong quá trình nấu ăn, rau củ quả thối hỏng, …
Tỷ lệ chất rắn khá cao, giàu thành phần hữu
cơ dễ phân hủy
Gây mất mỹ quan, làm môi trường cho các vi sinh vật có hại
và côn trùng phát triển
và gây bệnh, bốc mùi hôi thối
2 Chất thải
khu vệ
sinh
Phân và nước tiểu
Tỷ lệ chất rắn khá cao, giàu thành phần hữu
cơ dễ phân hủy
Bốc mùi hôi thôi, làm môi trường cho vi sinh vật phát triển và gây bệnh
3 Chất thải
vườn
Lá cây, cỏ, cành cây, gỗ mục, …
Tỷ lệ chất rắn cao, ít thành phần hữu cơ dễ phân hủy
Gây mất mỹ quan
4 Bùn thải Bùn thải từ hệ
thống xử lý nước thải sinh hoạt, cống thải
Tỷ lệ chất rắn thấp, giàu thành phần hữu cơ dễ phân hủy
Bùn thải ùn ứ gây tắc
hệ thống dẫn nước thải, làm môi trường cho vi sinh vật có hại
và côn trùng phát triển
và gây bệnh
Trang 281.2.3.2 Chất thải công nghiệp
Các loại chất thải công nghiệp bao gồm những phần vật chất hữu cơ thừa từ thực phẩm, nước giải khát hoặc thức ăn chăn nuôi, thực phẩm hết hạn sử dụng;
và các chất thải lỏng, bùn thải từ các dây chuyền công nghiệp đều có thể sử dụng cho quá trình xử lý yếm khí sinh khí sinh học Những nguồn chất thải này thường
có hàm lượng chất hữu cơ lớn, hiệu suất sinh khí cao và rất hiệu quả khi sử dụng phương pháp xử lý yếm khí[14]
Bảng 1.11 Thành phần hữu cơ của chất thải công nghiệp
STT Loại
chất thải
Thàn h phần chất thải Đặc tính Tác động tới môi trường
1 Chất thải
lò mổ
Dịch thải lỏng, phần thực phẩm thừa không thể sử dụng,
…
Tỷ lệ chất rắn khá cao, giàu thành phần hữu
cơ dễ phân hủy
Gây mất mỹ quan, làm môi trường cho các vi sinh vật có hại và côn trùng phát triển và gây bệnh, bốc mùi hôi thối, có thể gây bệnh truyền nhiễm
Tỷ lệ chất rắn khá cao, giàu thành phần hữu
cơ dễ phân hủy
Gây mất mỹ quan, làm môi trường cho các vi sinh vật có hại và côn trùng phát triển và gây bệnh, bốc mùi hôi thối
3 Chất thải
chế biến
giấy
Giấy và bột giấy thải cùng hóa chất tẩy trắng
Tỷ lệ chất rắn cao, ít thành phần hữu cơ dễ phân hủy
Gây mất mỹ quan
4 Bùn thải Bùn thải từ
quá trình xử
lý nước thải công nghiệp
Tỷ lệ chất rắn thấp, giàu thành phần hữu cơ dễ phân hủy
Bùn thải ùn ứ gây tắc hệ thống dẫn nước thải, làm môi trường cho vi sinh vật có hại và côn trùng phát triển và gây bệnh
Trang 29Ảnh hưởng của nguồn chất thải hữu cơ tới lượng khí sinh học hình thành trong quá trình phân hủy yếm
khí – Đào Văn Hải – 17BKTMT
21
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN-Tel: (84.24) 38681686-Fax:(84.24)
38693551
Chất thải từ hoạt động chăn nuôi như phân chuồng, nước tiểu động vật, …
có thể sử dụng cho quá trình yếm khí Quá trình phân hủy những loại chất thải này không chỉ tạo khí sinh học mà còn góp phần làm giảm phát thải khí nhà kính
Các loại phụ phẩm từ thực vật như cỏ, rau củ quả thối hoặc các sản phẩm thừa từ hoạt động sản xuất lương thực (rơm rạ, …) có thể sử dụng để làm nguồn cho quá trình xử lý yếm khí Các sản phẩm này được thêm vào hệ thống xử lý yếm khí có thể làm giảm hàm lượng Amoniac phát sinh, qua đó làm giảm nguy
cơ gây ức chế Amoniac cho hệ vi sinh vật[14]
Bảng 1.12 Thành phần hữu cơ của chất thải nông nghiệp
STT Loại chất
thải
Thành phần chất thải Đặc tính
Tác động tới môi trường
1 Chất thải
chăn nuôi
Phân chuồng, nước tiểu động vật, lông, xác động vật chết,
…
Tỷ lệ chất rắn khá cao, giàu thành phần hữu
cơ dễ phân hủy
Gây mất mỹ quan, làm môi trường cho các vi sinh vật có hại và côn trùng phát triển và gây bệnh, bốc mùi hôi thối,
có thể gây bệnh truyền nhiễm
Tỷ lệ chất rắn cao, ít thành phần hữu cơ dễ phân hủy
Gây mất mỹ quan, có thể làm môi trường cho các vi sinh vật có hại
và côn trùng phát triển
và gây bệnh, bốc mùi hôi thối đối với rau củ quả
Trang 30CHƯƠNG II MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về lượng khí sinh học phát sinh khi xử lý các nguồn chất thải khác nhau bằng phương pháp yếm khí Do vậy, đối tượng cụ thể trong luận văn là các nguồn chất thải rắn như:
• Chất thải rắn sinh hoạt: chất thải nhà hàng, bùn thải của hệ thống xử lý nước thải khu dân cư
• Chất thải nông nghiệp: chất thải chăn nuôi, chất thải vườn
• Chất thải công nghiệp: phụ phẩm của quá trình sản xuất thuốc
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là các loại chất thải thuộc các nguồn chất thải khác nhau tại khu vực thành phố Hà Nội
Nghiên cứu được thực hiện dưới quy mô phòng thí nghiệm
2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01 tháng 07 năm 2018 đến ngày 30 tháng
09 năm 2019
Địa điểm nghiên cứu: Phòng Công nghệ cao và Phân tích chất lượng môi
trường – Công ty Cổ phần kỹ thuật môi trường Đại Việt
Địa chỉ: Liền kề 3 – 23, khu đô thị mới Văn Khê, phường La Khê, quận
Hà Đông, thành phố Hà Nội
2.4 Phương pháp nghiên cứu