1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá tuân thủ các thủ tục về bảo vệ môi trường

85 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Áp dụng các quy định pháp luật trong bảo vệ môi trường đang là một trong những công cụ hiệu quả của cơ quan quản lý nhà nước trong việc giám sát kiểm tra thanh tra đánh giá việc tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của doanh nghiệp. Việc thực hiện đúng và đầy đủ các thủ tục pháp luật về môi trường sẽ giúp doanh nghiệp phòng ngừa giảm thiêu và có biện pháp ứng phó kịp thời với các vấn đề, sự cố về môi trường. Trên cơ sở đó tôi đã lựa chọn đề tài “ Đánh giá sự tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của nhà máy sản xuất gạch ốp lát cao cấp Tâm Vân tại xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều” để nghiên cứu, đánh giá việc thực hiện các văn bản pháp lý, thủ tục về môi trường , mức độ tuân thủ về pháp luật bảo về môi trường của nhà máy. Để từ những đánh giá đó đưa ra được những biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả quản lí nhà nước về môi trường tại nhà máy.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

LÊ THÚY HIỀN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT CAO CẤP TÂM VÂN TẠI XÃ HOÀNG QUẾ, THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH

HÀ NỘI, THÁNG 6 NĂM 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

LÊ THÚY HIỀN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ SỰ TUÂN THỦ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT GẠCH ỐP LÁT CAO CẤP TÂM VÂN TẠI XÃ HOÀNG QUẾ, THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH

Ngành : Quản lý Tài nguyên và Môi trường

Mã ngành : 7850101

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS VŨ VĂN DOANH

HÀ NỘI, THÁNG 6 NĂM 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đồ án này, lời đầu tiên e xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chânthành nhất đến TS Vũ Văn Doanh- giảng viên trường đại học Tài Nguyên và MôiTrường trong suốt quá trình hoàn thành đồ án đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, đôn đốc,truyền đạt những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm giúp em hoàn thành đồ án này

Và để có được những kiến thức và kinh nghiệm thực tế như ngày hôm này, emxin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô bộ môn khoa Môi Trường đãgiảng dạy và trang bị những kiến thức cơ bản vững chắc cho chúng em trong suốt 4năm học qua, tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS Vũ Văn Doanh – cố vấn học tập lớpĐH6QM1 đã luôn đồng hành và hỗ trợ lớp chúng tôi trong suốt quá trình học tập vàlàm đồ án

Em cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban Giám Đốc và toàn thể anhchị làm việc trong nhà máy sản xuất gạch ốp lát cao cấp Tâm Vân đã nhiệt tình giúp

đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em để có được kết quả như hôm nay

Mặc dù đã nỗ lực hết mình để hoàn thành đồ án này song do đây mới chỉ làbước đầu tiên trong quá trình nghiên cứu và làm việc thực tế với kinh nghiệm còn hạnchế nên em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý,chỉ dẫn của các thầy cô và các anh chị để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Cuối cùng tôi xin kính chúc các quý thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và thànhcông trong sự nghiệp Đồng kính chúc Ban Giám Đốc và các anh chị trong nhà máysản xuất gạch ốp lát cao cấp Tâm Vân luôn mạnh khỏe và hoàn thành tốt công việc tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 2 tháng 6 năm 2020

Sinh viên thực hiện đồ án

Lê Thúy Hiền

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Với đề tài: “Đánh giá sự tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệmôi trường tại nhà máy sản xuất gạch ốp lát cao cấp tâm vân tại xã Hoàng Quế, thị

xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh”, tôi xin cam đoan đồ án này là công trình nghiêncứu của chính bản thân tôi, thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, khảo sáttình hình thực tế dưới sự hướng dẫn của TS Vũ Văn Doanh – Giảng viên TrườngĐại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội

Các số liệu được sử dụng trong đồ án là trung thực, do nhà máy sản xuất gạch

ốp lát cao cấp Tâm Vân cung cấp

Hà Nội, ngày 2 tháng 6 năm 2020

Sinh viên thực hiện đồ án

Lê Thúy Hiền

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Tổng mức vốn đầu tư (ĐVT: Đồng) 14

Bảng 1.2: Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu sản xuất 14

Bảng 2.1 Số phiếu điều tra tại nhà máy 26

Bảng 3.1 Danh mục các thủ tục hành chính liên quan đến BVMT của công ty27 Bảng 3.2 Công trình bảo vệ môi trường thực tế tại công ty 31

Hình 3.1: Bể tự hoại ba ngăn 34

35 Hình 3.2: Hệ thống cống thoát nước 35

Hình 3.3 Bể tách dầu mỡ 36

Hình 3.5 xe tải vận chuyển nguyên vật liệu không che chắn 40

hình 3.8 Bãi chứa nguyên liệu thô 44

Bảng 3.3 Danh mục điểm quan trắc môi trường không khí 53

Bảng 3.4 Các thông số quan trắc môi trường nước 54

Bảng 3.5 Danh mục điểm quan trắc môi trường nước 55

Bảng 3.6 Các thông số quan trắc môi trường nước 55

Bảng 3.7 Danh mục điểm quan trắc môi trường đất 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

PHỤ LỤC 63

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNHDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

1 Đặt vấn đề

Ngày nay, chất lượng môi trường đang là vấn đề cấp bách của toàn cầu, đượctoàn thế giới quan tâm Nằm trong khung cảnh chung của thế giới, môi trường ViệtNam cũng đang xuống cấp cục bộ, có nơi bị hủy hoại nghiêm trọng gây nên nguy cơmất cân bằng sinh thái , biến đổi khí hậu, sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên và ô nhiễmmôi trường làm ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống và quá trình phát triển chung củađất nước Hơn nữa kinh tế Việt Nam đang chuyển hướng mạnh mẽ sang nền kinh tế thịtrường cùng với sự mở rộng các khu đô thị mới, khu công nghiệp đã và đang nảy sinhcác vấn đề về môi trường

Việt Nam hàng năm có hàng nghìn các dự án xây dựng cơ sở sản xuất, cơ sở hạtầng, khu công nghiệp, khu kinh tế được đề ra và triển khai Đông Triều là địa phương

có nhiều điều kiện về phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng từ các nguyên liệusẵn có tại địa phương; trong đó ngành sản xuất gạch các loại đang chiếm đa số nguồncung của tỉnh Quảng Ninh Theo Quy hoạch sản xuất vật liệu xây dựng đến năm 2030của tỉnh Quảng Ninh có xác định tiếp tục mở rộng sản xuất đáp ứng nhu cầu của thịtrường trong nước và xuất khẩu đối với một số sản phẩm vật liệu xây dựng có lợi thế,trong đó có chủng loại sản phẩm vật liệu ốp lát Nắm bắt chủ trương của Tỉnh, lợi thếcủa địa phương, vị trí dự kiến đầu tư thuận lợi về giao thông thủy, nguồn nguyên liệusẵn có, nguồn lao động địa phương, xa khu dân cư, Công ty cổ phần Tâm Vân HạLong lập dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất gạch ốp lát cao cấp trên địa bàn xãHoàng Quế, thị xã Đông Triều với dây truyền công nghệ khép kín, hiện đại nhằm đápứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước, hướng tới xuất khẩu

Tuy nhiên đi cùng với sự phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng là sự suygiảm về chất lượng môi trường Số lượng các cơ sở sản xuất ngày càng tăng lên cũngchính là lí do gây nên các sức ép về môi trường với các loại chất thải tạo ra trong quátrình sản xuất Theo đánh giá thực trạng môi trường trên địa bàn thị xã trong nhữngnăm gần đây cho thấy: chất lượng môi trường ngày càng giảm qua từng năm, đặc biệt

là chất lượng môi trường nước và môi trường không khí Chính vì thế hiện nay việcbảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất là vấn đề đang được chú trọng và quan tâmtại đây

Áp dụng các quy định pháp luật trong bảo vệ môi trường đang là một trong nhữngcông cụ hiệu quả của cơ quan quản lý nhà nước trong việc giám sát kiểm tra thanh trađánh giá việc tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của doanh nghiệp.Việc thực hiện đúng và đầy đủ các thủ tục pháp luật về môi trường sẽ giúp doanhnghiệp phòng ngừa giảm thiêu và có biện pháp ứng phó kịp thời với các vấn đề, sự cố

về môi trường Trên cơ sở đó tôi đã lựa chọn đề tài “ Đánh giá sự tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của nhà máy sản xuất gạch ốp lát cao cấp

Trang 9

Tâm Vân tại xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều” để nghiên cứu, đánh giá việc thực

hiện các văn bản pháp lý, thủ tục về môi trường , mức độ tuân thủ về pháp luật bảo vềmôi trường của nhà máy Để từ những đánh giá đó đưa ra được những biện pháp phùhợp để nâng cao hiệu quả quản lí nhà nước về môi trường tại nhà máy

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được mức độ tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môitrường tại nhà máy xuất gạch ốp lát cao cấp Tâm Vân tại xã Hoàng Quế, thị xã ĐôngTriều

- Đề xuất được một số giải pháp để cải tiến, thay đổi và hoàn thiện các thủ tục hànhchính liên quan đến môi trường nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý môitrường của nhà máy, nâng cao ý thức, trách nhiệm của cán bộ công nhân viên trongnhà máy trong vấn đề bảo vệ môi trường khu vực nhà máy

3 Nội dung nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở pháp lý liên quan đến bảo vệ môi trường nhà máy

- Điều tra khảo sát sơ đồ quy trình sản xuất của nhà máy và xác định các vấn đề môitrường liên quan

- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý, xử lý môi trường của nhà máy và đánh giáđược hiện trạng bảo vệ môi trường trong hoạt động sản xuất của nhà máy

- Xây dựng quy trình thực hiện các thủ tục hành chính về môi trường liên quan đếnnhà máy

- Tiến hành khảo sát hiện trạng công tác quản lý môi trường của nhà máy

- Đánh giá sự tuân thủ các quy định pháp luật về bảo về môi trường đã thực hiện tạinhà máy đối với 3 thủ tục: báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo giám sátmôi trường định kì, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạnvận hành

- Đề xuất giải pháp để duy trì, cải tiến và hoàn thiện các thủ tục hành chính liên quanđến môi trường nhằm

+ Nâng cao hiệu quả quản lý môi trường của nhà máy

+ Nâng cao nhận thức của cán bộ công nhân viên trong nhà máy đối với

vấn đề bảo vệ môi trường

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về hoạt động QLMT bằng công cụ pháp luật ở Việt Nam

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến quản lý môi trường

- Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối

với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật [10]

- Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các

tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suythoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiênnhằm giữ môi trường trong lành [10]

Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam năm 2014 ghi rõ trong Ðiều 6: "Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn dân Tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường, thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường, có quyền và có trách nhiệm phát hiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường"[10].

- Pháp luật bảo vệ môi trường là hệ thống các quy phạm pháp luật do cơ quan

Nhà nước có thẩm quyền ban hành điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong việckhai thác, sử dụng, tiết kiệm, bảo vệ, giữ gìn, quản lý tài nguyên thiên nhiên (tổ chứcquản lý bảo vệ môi trường) nhằm bảo vệ sức khỏe nhân dân, bảo đảm quyền conngười được sống trong môi trường trong lành gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế vàbảo đảm tiến bộ xã hội để phát triển bền vững đất nước, góp phần bảo vệ môi trườngkhu vực toàn cầu

- Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế,

kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bềnvững kinh tế xã hội quốc gia [5]

- Công cụ QLMT là các biện pháp hành động thực hiện công tác QLMT của Nhà

nước, các tổ chức khoa học và sản xuất Mỗi một công cụ có một chức năng và phạm

vi tác động nhất định, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau [6]

- Đánh giá sự tuân thủ là nhất quán với cam kết tuân thủ của mình, tổ chức phải

thiết lập, thực hiện và duy trì một (hoặc các) thủ tục về định kỳ đánh giá sự tuân thủvới các yêu cầu luật pháp có thể được áp dụng Tổ chức phải lưu giữ hồ sơ của các kếtquả đánh giá định kỳ [4]

Trang 11

- Thủ tục hành chính: là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều

kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc

cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức [11]

-

1.1.2 Nội dung của công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường

Theo luật bảo vệ môi trường ban hành năm 2014 tại điều 139 thì nội dung củacông tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường gồm:

1 Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quyphạm pháp luật về bảo vệ môi trường, ban hành hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹthuật môi trường

2 Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách, chương trình, đề án, quyhoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường

3 Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc; định kỳ đánh giá hiện trạngmôi trường, dự báo diễn biến môi trường

4 Xây dựng, thẩm định và phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường; thẩm địnhbáo cáo đánh giá môi trường chiến lược; thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tácđộng môi trường và kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường; tổ chức xácnhận kế hoạch bảo vệ môi trường

5 Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các hoạt động bảo tồn đa dạng sinhhọc; quản lý chất thải; kiểm soát ô nhiễm; cải thiện và phục hồi môi trường

6 Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về môi trường

7 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; thanh tratrách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo vềbảo vệ môi trường; xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

8 Đào tạo nhân lực khoa học và quản lý môi trường; giáo dục, tuyên truyền, phổbiến kiến thức, pháp luật về bảo vệ môi trường

9 Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực bảo

vệ môi trường

10 Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện ngân sách nhà nướccho các hoạt động bảo vệ môi trường

11 Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

1.1.3 Công cụ pháp luật trong quản lý môi trường

Công cụ QLMT có thể phân loại theo bản chất thành các loại cơ bản sau: [6]

Trang 12

- Công cụ luật pháp chính sách bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốcgia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia, cácngành kinh tế, các địa phương [6]

- Công cụ kinh tế bao gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền củahoạt động sản xuất kinh doanh Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả trong nềnkinh tế thị trường [6]

- Các công cụ kỹ thuật thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát Nhà nước về chấtlượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môitrường Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm ĐTM, kiểm toán môi trường, quantrắc môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải Các công cụ kỹ thuậtquản lý có thể thực hiện thành công trong bất kỳ nền kinh tế phát triển như thế nào [6]

- Nhóm các công cụ phụ trợ

Trong 4 nhóm công cụ kể trên, nhóm công cụ luật pháp chính sách đóng vai trò tolớn trong công tác bảo vệ môi trường Pháp luật định hướng các hành vi của con ngườitheo hướng có lợi cho môi trường, đảm bảo các hành vi của con người không xâm hạitới môi trường, hạn chế những tác hại, ngăn chặn suy thoái và ô nhiễm môi trường Phápluật quy định các chế tài hành chính, dân sự, hình sự để buộc các tổ chức, cá nhân phảithực hiện đầy đủ các quy định pháp luật trong việc khai thác và sử dụng các yếu tố môitrường Pháp luật có vai trò to lớn trong việc tạo ra cơ chế hoạt động cho các tổ chức, cơquan bảo vệ môi trường Cụ thể là nhờ có pháp luật, nhà nước xây dựng và tổ chức thựchiện các văn bản pháp luật về môi trường với các nội dung như: Kiểm soát ô nhiễm, suythoái sự cố môi trường; Đánh giá tác động môi trường và đánh giá môi trường chiếnlược; Thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp về môi trường; Thực thi các công ướcQuốc tế về kiểm soát ô nhiễm ở Việt Nam, thực thi các điều ước Quốc tế về đa dạngsinh học và bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam.Thông qua pháp luật mà các tiêu chuẩn môitrường sẽ được các tổ chức, cá nhân tuân thủ nghiêm ngặt khi khai thác, sử dụng các yếu

tố của môi trường Đồng thời các tiêu chuẩn môi trường cũng là cơ sở pháp lý cho việcxác định các hành vi vi phạm luật môi trường và truy cứu trách nhiệm với những hành

vi đó

Trang 13

1.2 Tổng quan về nhà máy sản xuất gạch ốp lát cao cấp Tâm Vân

1.2.1 Thông tin chung về nhà máy

a Vị trí địa lý

- Vị trí thực hiện nhà máy: nhà máy thuộc thôn Nội Hoàng Đông, xã Hoàng Quế, thị

xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

- Ranh giới và phạm vi nghiên cứu:

+ Phía Bắc giáp với đường đất hiện có

+ Phía Đông giáp đường đất hiện có và khu vực nuôi trồng thủy sản

+ Phía Nam giáp ao nuôi trồng thủy sản và Sông Vàng

+ Phía Tây giáp lạch nước hiện có

- Tổng diện tích nhà máy theo quy hoạch: Tổng diện tích quy hoạch của nhà máy là15,8ha, trong đó, diện tích nhà máy xây dựng giai đoạn I là 4,6 ha bao gồm:

+ Khu I: Đất xây dựng nhà máy có diện tích 38.510m2 (3,85ha)

+ Khu III: Đất giao thông đấu nối HTKT có diện tích 7.518m2 (0,75ha)

+ Khu IV: Đất xin giao quản lý làm điểm xuất hàng và vũng quay tầu có diện tích22.652 m2 (2,26ha)

Hình 1.1: Vị trí nhà máy

b Quy mô, công suất: 80 triệu viên QTC/năm

c Vốn đầu tư:

Trang 14

Tổng mức đầu tư: 105.450.000.000 đồng, trong đó:

4 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 1.089,4

(Nguồn: nhà máy sản xuất gạch ốp lát cao cấp Tâm Vân)

- Nguồn vốn tự có của Nhà đầu tư: 20%;

- Nguồn vốn vay hợp pháp khác: 80%

Chi phí cho các công trình BVMT của nhà máy khoảng 3.300.000.000 đồng, ước tínhchiếm khoảng 3,14% tổng mức vốn đầu tư của nhà máy, được tính vào chi phí dựphòng của nhà máy

d Quá trình phát triển

Nhà máy đã được cấp Quyết định số 2922/QĐ-UBND ngày 13/10/2016 củaUBND thị xã Đông Triều về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500Nhà máy sản xuất gạch ốp lát cao cấp và vùng nguyên liệu tại xã Hoàng Quế, thị xãĐông Triều

Nhà máy gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch

ốp lát Giai đoạn 2 của nhà máy: Thực hiện đầu tư nhà máy khai thác vùng nguyên liệu

và hoàn thiện các hạng mục còn lại của nhà máy sẽ có báo cáo đánh giá tác động môitrường và cải tạo phục hồi môi trường riêng

Theo Luật BVMT số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 và các văn bản hướng dẫn thihành thì nhà máy sản xuất gạch ốp lát cao cấp (Giai đoạn 1) thuộc Mục số 16, phụ lục

II - Danh mục nhà máy phải thực hiện đánh giá tác động môi trường ban hành kèmtheo nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ

e Nhu cầu về nguyên liệu

- Nguyên liệu chính phục vụ cho quá trình sản xuất của nhà máy chủ yếu là đất sét,

than cám và dầu mỡ

Trang 15

Bảng 1.2: Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu sản xuất

(Nguồn: Nhà máy sản xuất gạch ốp lát cao cấp Tâm Vân)

- Trong đó, đất được khai thác từ khu vực nguyên liệu tại chỗ Than cám 6 được muacủa các đơn vị trên địa bàn thị xã cung cấp Dầu mỡ được mua của các đơn vị trên địabàn thị xã

f Nhu cầu về nhiên liệu

 Hệ thống cấp nước sạch

- Nguồn cấp nước sản xuất được lấy từ sông Vàng bơm qua hệ thống bể lắng lọc

và cấp cho khu vực sản xuất Trong quá trình hoạt động của nhà máy, nhà máy sẽtái sử dụng nước tại khu vực bể xử lý nước thải tập trung nằm phía Đông của dự án(Nước mưa, nước thải trong phạm vi mặt bằng của nhà máy được thu gom về bể xử

lý nước thải tập trung)

 Nhu cầu sử dụng điện

- Khu vực nhà máy được cấp điện từ lưới điện 35KV của xã Hoàng Quế, thị xãĐông Triều, tỉnh Quảng Ninh

- Nhu cầu dùng điện của dự án là 452KVA, bố trí 02 trạm biến áp 35(22)/0,4KVcông suất 1000KVA: để cung cấp cho mục đích sinh hoạt, sản xuất của dự án Cácmáy móc thiết bị của nhà máy sử dụng điện

- Nhà máy hợp đồng mua bán điện với Công ty điện lực Quảng Ninh

g Sản phẩm của nhà máy

- Sản phẩm chính của nhà máy là gạch ốp lát cao cấp: bao gồm gạch chẻ vàgạch xây dựng với tổng sản lượng là 80 triệu viên QTC/năm Các sản phẩm phảiđáp ứng theo quy định tại TCV 1450:2009 Gạch rỗng đất sét nung

1.2.2 Công nghệ sản xuất

- Xuất sứ công nghệ sản xuất của nhà máy từ Châu Âu (Đức) Sản xuất theo kiểu lònung theo công nghệ nung liên tục với buồng đốt cố định

- Công suất của nhà máy: 80 triệu viên QTC/năm

Sơ đồ công nghệ của nhà máy được mô tả theo hình dưới đây:

Trang 17

Hình 1.1: quy trình sản xuất của nhà máy Quy trình công nghệ sản xuất của dự án:

Trang 18

a Gia công nguyên liệu và tạo hình sản phẩm

- Nguyên liệu tại kho ngoài trời sau khi đã phong hóa được ủi vào kho có mái che →đưa vào cấp liệu thùng, qua hệ thống cắt, thái được thái nhỏ và làm tơi → rơi xuốngbăng tải cao su lõm số 1 → máy cán thô, tại đây, đất được ép, phá vỡ cấu trúc ban đầu

và được → băng tải cao su số 2 → máy cán mịn, với khe hở giữa hai quả cán 2mm, tạiđây phối liệu được phá vỡ cấu trúc một lần nữa → đất từ băng tải đảo triều được đưasang băng tải số 3 và băng tải số 5

- Đối với dây chuyền 1 (sản xuất gạch xây dựng): Đất từ băng tải số 3 → máy nhàotrộn có lưới lọc, tại đây các tạp chất (cỏ, rác, sỏi, sạn) được giữ lại tại lưới lọc còn đấtđược đùn ra khỏi máy, mặt khác nước được cấp vào máy nhào lọc để điều chỉnh độ ẩmcho phù hợp (khoảng 22%)

+ Đồng thời than cám từ kho được nghiền mịn (cỡ hạt 0,8 mm) được máy pha than tựđộng rải đều xuống băng tải cấp vào máy nhào lọc để trộn với đất tạo thành phối liệugiảm tối đa nồng độ bụi gây ra, với lượng pha than khoảng 80-100kg/1000 viên gạchmộc tiêu chuẩn

+ Sau khi ra khỏi máy nhào lọc, cấp liệu pha trộn → băng tải số 4 → máy nhào đùnliên hợp có hút chân không, sau khi qua hệ thống nhào trộn của máy, phối liệu đượcđưa vào buồng hút chân không, nhờ hệ thống bơm chân không, không khí được hút rakhỏi phối liệu, làm tăng độ đặc chắc của gạch mộc, tạo ra cường độ ban đầu nhất định,giúp quá trình vận chuyển đem phơi không bị biến dạng Sau khi qua máy đùn ép hútchân không, nhờ khuôn tạo hình và máy cắt, các sản phẩm được tạo hình theo kíchthước và hình dáng đã định

- Đối với dây chuyền 2 (sản xuất sản phẩm trang trí (gạch mỏng các loại)):

+ Đất từ băng tải đảo triều được đưa sang băng tải số 5 → băng tải xả liệu vào bể ủ (bể

ủ có tác dụng ngâm ủ và làm tăng tính dẻo, đồng nhất hoàn toàn cơ tính của đất, giảmtối đa mức độ co ngót của sản phẩm trong quá trình nung đốt, nâng cao mỹ quan vàchất lượng sản phẩm) → hố cấp liệu bằng máy xúc lật → băng tải số 6 → máy nhàolọc → máy đùn ép chân không → ủ ga lét → Máy ép tạo hình, nhờ khuôn tạo hình vàmáy cắt, các sản phẩm được tạo hình theo kích thước và hình dáng đã định → phơikhô sản phẩm trên dàn phơi

Trang 19

- Sản phẩm mộc sau tạo hình, phôi khô được công nhân xếp lên xe goòng theo tỷ lệ70% là sản phẩm mỏng (gạch ốp, lát), 30% sản phẩm gạch xây dựng

có hại của không khí lạnh lọt vào

- Nhiên liệu sử dụng cho lò là bột than Bột than được tra từ nóc lò xuống và cháytrong nhiệt độ có sẵn trong lò (800÷1.050oC), là môi trường đốt cháy hết nhiên liệu

- Lò nung được hút nhiệt khí nóng từ 2 đầu, tận dụng nguồn nhiệt thải này cho lò sấy.Đặc tính này làm hiệu suất sử dụng năng lượng cao và cải thiện môi trường lò nungcông nghiệp

c Ra lò và phân loại sản phẩm:

- Sản phẩm sau khi qua khỏi vùng nung được làm nguội ở cuối lò nhờ hệ thống thu hồikhí nóng và lượng không khí vào từ cuối lò qua 2 quạt thổi lắp trên cửa ra

Trang 20

1.2.3 Mô hình tổ chức hoạt động của công ty

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức quản lý của Dự án

- Tổ chức của công ty gồm có: 01 Giám đốc và 02 Phó Giám đốc; 02 phòng bannghiệp vụ (phòng Kế toán, phòng quản lý chính)

- Nguồn nhân lực: Tổng số lao động trong biên chế Công ty hiện nay: 139 người

1.3.Cơ sở pháp lý liên quan đến doanh nghiệp

Từ các thông tin về quy mô, công suất của nhà máy như ở trên đã trình bày, nhàmáy cần phải tuân thủ đầy đủ các thủ tục hành chính liên quan đến BVMT như: báocáo đánh giá tác động môi trường;sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại; quy định về kêkhai và nộp phí BVMT đối với nước thải; quy định về giấy phép xả nước thải vàonguồn nước; quy định về giấy phép khai thác nước; các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về nước thải, nước mặt, khí thải và quy định về báo cáo giám sát môi trường định kỳ,quy định về hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành.Nhưng trong đồ án này, tác giả chỉ tập trung vào 3 thủ tục là báo cáo đánh giá tác độngmôi trường, báo cáo giám sát môi trường định kỳ, xác nhận hoàn thánh các công trìnhbảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành nên sẽ tập trung vào cơ sở pháp lý hiệnhànhcủa 3 thủ tục đó

1.3.1 Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Trang 21

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội thông qua và banhành ngày 23/06/2014 Có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015.

+ Điều 26, mục 3, chương II: Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án sau khi BCĐTM được phê duyệt

+ Điều 27, mục 3, chương II: Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án trước khi đưa

dự án vào vận hành

+ Điều 28, mục 3, chương II: Trách nhiệm của cơ quan phê duyệt BC ĐTM

- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 Nghị định của Chính phủ quyđịnh về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Có hiệu lực từ ngày 01/04/2015

+ Điều 16, chương IV: Trách nhiệm của chủ dự án sau khi BC ĐTM được phêduyệt

+ Điều 17, chương IV: Kiểm tra, xác nhận các công trình BVMT phục vụ giaiđoạn vận hành dự án

- Thông tư 25/2019/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của

Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệmôi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

- Nghị định 40/2019/ NĐ-CP nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của cácnghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường

+ Khoản 7, điều 1: Sửa đổi, bổ sung Điều 16: Trách nhiệm của chủ dự án saukhi BC ĐTM được phê duyệt

+ Khoản 9, điều 1: Bổ sung Điều16b: Thủ tục chấp thuận về môi trường, Vậnhành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải

+ Khoản 10, điều 1: Sửa đổi, bổ sung Điều 17: Kiểm tra, xác nhận các côngtrình BVMT phục vụ giai đoạn vận hành dự án

+ Mẫu 04, phụ lục IV, mục 1: quy định mẫu cấu trúc BC ĐTM

1.3.2 Xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vậnhành

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội thông qua và ban

hành ngày 23/06/2014 Có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015

+ Điều 27 Trách nhiệm của chủ đầu tư trước khi đưa nhà máy vào vận hành+ Điều 28 Trách nhiệm của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môitrường

Trang 22

- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 nghị định của Chính phủ quyđịnh về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Có hiệu lực từ ngày 01/04/2015.

+ Điều 17, chương VI: Kiểm tra xác nhận các công trình bảo vệ môi trườngphục vụ giai đoạn vận hành của dự án

- Thông tư 25/2019/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của

Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệmôi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường

1.3.3 Báo cáo giám sát môi trường định kì

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội thông qua và banhành ngày 23/06/2014 Có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015

+ Khoản 3, điều 123, chương XII quy định về chương trình quan trắc môitrường

+ Khoản 3, điều 125, chương XII quy định về trách nhiệm quan trắc môitrường

+ Khoản 3, điều 127, chương XII quy định về quản lý số liệu quan trắc môitrường

- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 nghị định của Chính phủ quyđịnh về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Có hiệu lực từ ngày 01/04/2015

+ Khoản 1, điều 39, chương V quy định về quan trắc việc xả nước thải

- Thông tư 43/2015/TT-BTNMT ngày 29/09/2015 về việc báo cáo hiện trạngmôi trường, bộ chỉ thị thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường

+ Điểm c, khoản 2, điều 19, chương III quy định về chương trình quan trắc đốivới cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

+ Điểm b, khoản 3, điều 23, chương III quy định về tần suất thực hiện báo cáo

số liệu quan trắc môi trường

- Các nhóm tiêu chuẩn quy chuẩn kĩ thuật vềmôi trường

+ QCVN 05:2013/BTNMT - Chất lượng không khí xung quanh

+ QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

+ QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp

Trang 23

+ QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước sinhhoạt

+ QCVN 03:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng đất+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

+ QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung

1.4.Thực trạng tuân thủ pháp luật của ngành sản xuất vật liệu xây dựng tại Việt Nam

Sản xuất vật liệu xây dựng đang có vai trò quan trọng đóng góp vào sự pháttriển chung của ngành công nghiệp và ngành xây dựng của Việt Nam Những năm gầnđây, nhiều cơ sở, ngành nghề sản xuất VLXD theo công nghệ cũ, lạc hậu đã được loại

bỏ, chuyển đổi công nghệ sản xuất Nhiều dự án sản xuất VLXD được đầu tư mới theohướng áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại, mức độ cơ giới hóa, tự động hóa ngàycàng cao, sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệuquả, sản xuất ra nhiều sản phẩm VLXD xanh, thân thiện với môi trường Một số lĩnhvực như sản xuất xi măng, gạch ốp lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng, kính tiết kiệm nănglượng đã đầu tư áp dụng các công nghệ sản xuất ngang tầm với nhiều nước phát triểntrên thế giới và có tính cạnh tranh trên thị trường… Đây là thành quả của những nỗ lựctrong việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại các cơ sở sản xuất VLXD

Bên cạnh những thành quả đạt được thì vấn đề bảo vệ môi trường trong sảnxuất vật liệu xây dựng đang được các ban ngành hết sức quan tâm Theo VụKHCN&MT (Bộ Xây dựng)hàng năm, Bộ đều tổ chức các hoạt động kiểm tra, làmviệc, đôn đốc, hướng dẫn các cơ sở sản xuất VLXD về công tác bảo vệ môi trường Sốliệu báo cáo năm 2019 của một số tập đoàn, tổng công ty, cơ sở sản xuất VLXD và cácđịa phương gửi về Bộ Xây dựng cho thấy, hầu hết các cơ sở đã thực hiện đầy đủ cácthủ tục, hồ sơ bảo vệ môi trường, tuân thủ các nội dung trong hồ sơ bảo vệ môi trườngđược phê duyệt 95,7% cơ sở có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung; 14,9%chất thải nguy hại được xử lý tại cơ sở; 85,1% chuyển giao cho các đơn vị có chứcnăng xử lý; 38,9% chất thải công nghiệp thông thường được xử lý tại cơ sở, 60,9%chuyển giao cho các đơn vị chức năng xử lý; 63,8% cơ sở có phát sinh nước thải đãđược cấp phép xả thải… Các tổng công ty, tập đoàn lớn có bộ phận chuyên trách quản

lý, giám sát các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác bảo vệ môi trường tương đối tốt

Bên cạnh những kết quả đạt được, việc thực hiện các quy định về bảo vệ môitrường tại một số cơ sở sản xuất VLXD còn một số hạn chế, tồn tại như việc chấphành, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, các nội dungtheo báo cáo ĐTM được phê duyệt ở một số cơ sở sản xuất VLXD còn chưa nghiêmtúc

Trang 24

Đối với các nhà máy sản xuất xi măng, theo quy định thì phải đầu tư lắp đặtthiết bị tận dụng nhiệt khí thải để phát điện nhưng đến năm 2019 mới có 14/82 dâychuyền sản xuất xi măng lắp đặt thiết bị này.

Một số cơ sở sản xuất gạch ốp lát còn sử dụng công nghệ khí hóa than làmnhiên liệu sản xuất nên phát sinh khí thải, nước thải có nồng độ chất ô nhiễm cao, cần

xử lý trước khi xả thải ra môi trường…

Việc chuyển đổi công nghệ sản xuất, xóa lò gạch, lò vôi thủ công ở một số địaphương còn chậm Một số DN, cơ sở sản xuất VLXD được đầu tư xây dựng, hoạt độngtrong các năm trước đây với công nghệ lạc hậu, năng lực tài chính yếu kém, vị trí cơ

sở sản xuất nằm rải rác, không thuộc KCN, cụm công nghiệp nên gặp khó khăn để đổimới công nghệ, đầu tư cho xử lý chất thải, bảo vệ môi trường

Nhiều cơ sở sản xuất VLXD có quy mô vừa và nhỏ chưa có bộ phận hoặc cán

bộ chuyên trách về môi trường nên gây khó khăn cho công tác thực thi các quy định vềbảo vệ môi trường

Qua công tác quản lý nhà nước và hoạt động kiểm tra về bảo vệ môi trường đốivới các cơ sở sản xuất thuộc ngành sản xuất VLXD, Bộ đã đôn đốc, nhắc nhở, hướngdẫn và chấn chỉnh các DN, tổ chức, cá nhân về thực hiện các quy định của pháp luật vềbảo vệ môi trường, góp phần tăng cường công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môitrường và phát triển ngành sản xuất VLXD theo hướng bền vững

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: các thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi trường tạinhà máy:

+ Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt

+ Xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành+ Báo cáo giám sát môi trường định kì

Trang 25

2.3 Phương pháp nghiên cứu

Trang 26

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

- Mục đích sử dụng phương pháp: thu thập các số liệu cần để đánh giá việc tuân thủcác quy định pháp luật về bảo vệ môi trường của nhà máy sản xuất gạch ốp lát cao cấpTâm Vân trên địa bàn xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều

- Cách thức thực hiện phương pháp: thu thập số liệu trực tiếp từ các phòng tư vấn dịch

vụ môi trường

- Nội dung thu thập:

+ Thu thập các tài liệu tổng quan về lịch sử hình thành, tình hình sản xuất gạch ốp látcủa nhà máy sản xuất gạch ốp lát cao cấp trên địa bàn xã Hoàng Quế, thị xã ĐôngTriều

+ Thu thập nghiên cứu các văn bản pháp lý liên quan đến môi trường bao gồm: luật,nghị định, thông tư, quyết định được ban hành mà công ty phải tuân theo

+ Thu thập các thủ tục giấy phép về môi trường của nhà máy để làm cơ sở cho việcđánh giá tình hình tuân thủ quy định pháp luật về BVMT: báo cáo đánh giá tác độngmôi trường của dự án:Nhà máy sản xuất gạch ốp lát cao cấp và vùng nguyên liệu tại xãHoàng Quế, thị xã Đông Triều (Giai đoạn 1); báo cáo quan trắc môi trường định kì 6tháng cuối năm 2019; báo cáo kết quả thực hiện các công trình bảo vệ môi trườngphục vụ giai đoạn vận hành

2.3.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực tế

- Mục đích sử dụng phương pháp: quan sát, kiểm tra, tình hình vận hành, sản xuất,thực hiện các hồ sơ môi trườngcó đúng như những văn bản pháp lý mà nhà máy đãcam kết không? Đưa ra những hình ảnh khách quan về hệ thống xử lý, dây truyền sảnxuất, để làm tư liệu nghiên cứu và dẫn chứng cho đồ án thuyết phục hơn

- Cách thức thực hiện phương pháp: quan sát, kiểm tra trực tiếp tại nhà máy sản xuấtgạch ốp lát cao cấp Tâm Vân trên địa bàn xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều

2.3.3 Phương pháp điều tra xã hội học

- Mục đích: điều tra mức độ ô nhiễm, ảnh hưởng của hoạt động sản xuất tại nhà máyđối với môi trường và sức khỏe con người

- Cách thức thực hiện phương pháp: xây dựng mẫu phiếu điều tra và hỏi đáp trực tiếpcho đối tượng: cán bộ quản lý của Sở Tài Nguyên và Môi Trường Quảng Ninh, cán bộquản lý tại nhà máy, công nhân làm việc tại nhà máy và người dân sinh sống xungquanh nhà máy

- Cỡ mẫu được xác định như sau: n= N/1+N.e2

Trong đó :

n: số mẫu

Trang 27

N:tổng số đối tượng điều tra

e: sai số cận biên (e=0,05)

- Ta có bảng cỡ mẫu điều tra theo lí thuyết

Bảng 2.1 Số phiếu điều tra tại nhà máy

Cán bộ quản lý nhà

nước 3 Nhằm đưa ra đánh giá khách quan về việc tuânthủ các thủ tục hành chính về môi trường của nhà

máy sản xuất gạch ốp lát cao cấp Tâm Vân đã đạtyêu cầu hay chưa? Làm căn cứ đề xuấ các giảipháp để nhà máy thực hiện tốt hơn các yêu cầucủa cơ quan quản lý

Cán bộ môi trường

tại nhà máy 3 Nhằm đánh giá thực trạng trong việc thực hiệncác thủ tục hành chính liên quan đến bảo vệ môi

trường Đánh giá tình hình hoạt động, công tácbảo vệ môi trường, vận hành hệ thống xử lý chấtthải, làm căn cứ để đánh giá mức độ tuân thủcác thủ tục hành chính tại nhà máy

Công nhân tại nhà

máy 22 Điều tra thông tin chung về nhà máy, đánh giámôi trường xung quanh nhà máy, xác định các

nguồn thải, việc thực hiện các biện pháp bảo vệmôi trường làm căn cứ để đánh giá mức độtuân thủ các thủ tục hành chính tại nhà máyNgười dân sống xung

quanh 22 Nhằm thu thập các thông tin về việc chấp hànhcác biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường,

các ảnh hưởng của hoạt động sản xuất đến đờisống người dân Thu thập thông tin về sự thayđổi môi trường xung quanh Làm căn cứ để đánhgiá mức độ tuân thủ các thủ tục hành chính tạinhà máy

2.3.4 Phương pháp thống kê và xử lý thông tin

- Mục đích: tiến hành thống kê, xử lý số liệu để có thể đưa ra nhận xét, đánh giá

Trang 28

- Cách thức thực hiện phương pháp: tiến hành thực hiện trên bảng biểu, đồ thị Số liệu

được quản lý và phân tích với phần mềm Micro Exel

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Hiện trạng thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến BVMT tại doanh

nghiệp

Căn cứ vào các tài liệu thu thập được về nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng Tâm Vân

và các quy định pháp luật môi trường hiện hành liên quan đến nhà máy; Bảng 3.1 dưới

đây là danh mục các thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường tại nhà máy:

Bảng 3.1 Danh mục các thủ tục hành chính liên quan đến BVMT của nhà máy

vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và

kế hoạch bảo vệ môi trường

- Thông tư 27/2015/TT-BTNMT quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và

kế hoạch bảo vệ môi trường

- Luật Bảo vệ môi trường số

55/2014/QH13

- Nghị định 18/2015/NĐ-CP quy định về quy hoạch bảo

vệ môi trường, đánh giámôi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo

vệ môi trường

- Thông tư BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Nghị định số

25/2019/TT-40/2019/NĐ-CP ngày

13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số điều củacác nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch

vụ quan trắc môi trường

- Nghị định 40/2019/

NĐ-CP nghị định sửađổi, bổ sung một sốđiều của các nghị địnhquy định chi tiết, hướngdẫn thi hành luật bảo vệ

Nhà máy sản xuấtgạch ốp lát cao cấpTâm Vân tại xãHoàng Quế, thị xãĐông Triều, tỉnhQuảng Ninh đãđược UBND tỉnhphê duyệt báo cáođánh giá tác độngmôi trường tạiQuyết định số602/QĐ-UBND ngày28/2/2017 củaUBND tỉnh QuảngNinh

Trang 29

vệ môi trường, đánhgiá môi trường chiếnlược, đánh giá tácđộng môi trường và

kế hoạch bảo vệ môitrường

- Luật Bảo vệ môi

55/2014/QH13

18/2015/NĐ-CP quyđịnh về quy hoạch bảo

vệ môi trường, đánhgiá môi trường chiếnlược, đánh giá tác độngmôi trường và kế hoạchbảo vệ môi trường

Đã kết hợp vớitrung tâm quantrắc tài nguyên vàmôi trường tỉnhQuảng Ninh thựchiện định kỳ 2lần/năm

- Luật Tài nguyên nước17/2012/QH13

201/2012/NĐ-CP quyđịnh chi tiết thi hànhmột số điều của LuậtTài nguyên nước

Đã được cấp giấyphép xả nước thảivào nguồn nước số

4243 quyết địnhcủa UBND ngày09/10/2019

vệ môi trường, đánhgiá môi trường chiếnlược, đánh giá tácđộng môi trường và

kế hoạch bảo vệ môitrường

27/2015/TT-BTNMTquy định về đánh giámôi trường chiếnlược, đánh giá tácđộng môi trường và

kế hoạch bảo vệ môitrường

- Luật Bảo vệ môi

55/2014/QH13

18/2015/NĐ-CP quyđịnh về quy hoạch bảo

vệ môi trường, đánh giámôi trường chiến lược,đánh giá tác động môitrường và kế hoạch bảo

vệ môi trường

- Thông tư BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điềucủa Nghị định số

25/2019/TT-40/2019/NĐ-CP ngày

13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi,

bổ sung một số điều củacác nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch

vụ quan trắc môi trường

Đã được cấp giấyxác nhận hoànthành công trìnhbảo vệ môi trường

số 29 ngày09/08/2019 bởigiám đốc sở tàinguyên và môitrường tỉnh QuảngNinh

5 Kê khai nộp - Luật tài nguyên nước - Luật tài nguyên nước Nhà máy đã nộp

Trang 30

phí BVMT đối

với nước thải số 17/2012/QH13.- Nghị định

154/2016/NĐ-CP quyđịnh về phí bảo vệmôi trường đối vớinước thải

số 17/2012/QH13

154/2016/NĐ-CP quyđịnh về phí bảo vệ môitrường đối với nướcthải

phí nước thải theođúng thông báo thuphí số 6369 của sởTài Nguyên và MôiTrường tỉnh QuảngNinh

36/2015/TT-BTNMTquy định về quản lýchất thải nguy hại

Đã được cấp sổ chủnguồn thải chấtthải nguy hại mã số22000852.T ngày02/8/2018 của SởTài nguyên và Môitrường

Công ty đã ký hợpđồng nguyên tắc số610/2018/HĐXLCTngày 02/10/2018với Công TNHHthương mại dịch vụToàn Thắng v/v thugom, vận chuyển,

xử lý chất thải nguyhại

(Nguồn: Kết quả điều tra, năm 2020)

3.2 Đánh giá mức độ tuân thủ các thủ tục hành chính liên quan đến BVMT tại

nhà máy sản xuất ngạch ốp lát cao cấp Tâm Vân

3.2.1 Đánh giá mức độ tuân thủ thủ tục đánh giá tác động môi trường của nhà

máy

a Đánh giá việc tuân thủ thủ tục đánh giá tác động môi trường theo căn cứ pháp lý

Quy định của pháp luật hiện hành Thực tế tại công ty

Phụ lục II, nghị định 18/2015/NĐ-CP quy

định về quy hoạch bảo vệ môi trường,

đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá

tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ

môi trường

Điều 18, chương II, luật BVMT số

55/2014/QH13 quy định về đối tượng

phải thực hiện đánh giá tác động môi

trường

Nhà máy là đối tượng thuộc quy địnhnghị định 18/2015/NĐ-CP quy định vềquy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giámôi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và kế hoạch bảo vệ môitrường Nhà máy đã thực hiện đầy đủ vàđược phê duyệt

Điều 27, Luật Bảo vệ môi trường số Công ty Cổ phần Tâm Vân Hạ Long đã

Trang 31

Dự án Nhà máy sản xuất gạch ốp lát caocấp và vùng nguyên liệu tại xã Hoàng

Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

Thông tư 27/2015/TT-BTNMT về đánh giá

môi trường chiến lược, đánh giá tác động

môi trường và kế hoạch bảo vệ môi

trường

Nhà máy đã thực hiện đúng các bước,thực hiện đầy đủ các chương theo quyđịnh và đã được phê duyệt

- Đánh giá: có thể thấy nhà máy sản xuất gạch ốp lát cao cấp Tâm Vân đã tuân thủ

đầy đủ các quy định của pháp luật đối với thủ tục lập báo cáo đánh giá tác động môitrường trên căn cứ pháp lý

b Hiện trạng tuân thủ thủ tục báo cáo đánh giá tác động môi trường

Điều tra về các công trình bảo vệ môi trường thực tế của công ty so với cáccông trình đề xuất trong báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệtđược kết quả như bảng 3.2

Bảng 3.2 Công trình bảo vệ môi trường thực tế tại công ty

trong cam kếtBVMT

Hiện trạng thực hiện

Đã thực hiện Chưa thực

hiệnCông trình thu gom và xử lý nước

thải và nước mưa chảy tràn

- Đối với nước thải sinh hoạt: xây

dựng các bể tự hoại và tuyến cống

thu gom dẫn nước thải ngoài nhà

- Đối với nước mưa: xây dựng hệ

Công trình giảm thiểu chất thải rắn

sinh hoạt và chất thải sản xuất

- Bố trí thùng đựng rác

- Thu gom, tập kết

Công trình quản lý CTNH

Công trình, biện pháp giảm thiểu tác x x

Trang 32

(Nguồn: kết quả điều tra thực tế tại công ty)

Từ bảng 3.2 có thể thấy rằng công ty đã xây dựng hầu hết các công trình bảo vệ môitrường theo báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt

 Hiện trạng thực hiện các biện pháp giảm thiểu ÔNMT nước thải

- Nước thải khu vực nhà

ăn qua bể tách dầu mỡ có

dung tích 3m3 tách váng

dầu mỡ sau đó dẫn về bể

tự hoại dung tích 42,6m3

tại khu nhà điều hành

- Nước thải sinh hoạt qua

bể tự hoại dung tích 42,6

m3 tại khu nhà điều hành

để xử lý sau đó dẫn về bể

lắng tập trung 3 ngăn để

tái sử dụng cho nhà máy,

trong những ngày mưa

lớn sẽ mở cánh phai để

nước chảy ra sông Vàng

- Tuyến cống thu gom

dẫn nước thải ngoài nhà:

- Tuân thủ hoàn toàn

- Đã xây dựng tuyến cống thu gomdẫn nước thải ngoài nhà

Nhà máy

đã xâydựng vàvận hành

hệ thống

xử lýnước thảisinh hoạttheo báocáo đánhgiá tácđộng môitrường đãđược phêduyệt

Nhà máy

đã hoànthành xây

Trang 33

+ Giếng thăm bố trí tại

các điểm thay đổi hướng

nước chảy và điểm đấu

nối với rãnh hiện trạng,

có 27 giếng thăm, kích

thước 1,5 x 1,2 x 1m

+ Cửa thu nước mặt: để

thu gom và thoát nước

mặt cho dự án, xây dựng

34 cửa thu nước mặt

+ Hướng thoát nước mưa

chảy theo địa hình chảy

từ Tây sang Đông Nước

mưa được thu qua hố ga

nước chảy ra sông Vàng

Để xử lý chất lượng nước trong hồđạt cột A trước khi thải ra sôngVàng (theo Quyết định số 4358/QĐ-UBND ngày 26/12/2016 của UBDNtỉnh về việc phê duyệt Quy hoạchTài nguyên nước tỉnh Quảng Ninhđến năm 2020, định hướng đến năm

2030, chất lượng nước thải ra tạikhu vực này phải đạt cột A), đơn vị

đã cải tạo lại bể lắng thành 3 ngăn,kích thước 16 x 9 x 2 m, tổng dungtích 288 m3, và sử dụng công nghệlắng lọc và khử trùng để xử lý nước

dựngcông trìnhgiảmthiểunước mưachảy tràn

Trang 34

+ Ngăn lắng II: Tiếp nhận nước thải từ ngăn lắng I, lắng các cặn lơ lửng, trên mặt nước

vì nước thông từ ngăn lắng II sang ngăn lắng III bằng ống hình chữ L, đầu tiếp nhậnhướng xuống dưới cách mặt nước 0,5m;

+ Ngăn lắng III: Tiếp nhận nước thải từ ngăn lắng II, lắng thứ cấp các cặn lơ lửng.Nước thải sinh hoạt sau xử lý sơ bộ tại bể tự hoại 03 ngăn tiếp tục được dẫn về bể lắngtập trung 03 ngăn để tiếp tục xử lý cùng với nước mưa bề mặt nhiễm bẩn Nước thảiđầu ra sau bể lắng tập trung 03 ngăn đảm bảo thông số ô nhiễm nằm trong giới hạn chophép của QCVN 14: 2008/BTNMT, cột A để tái sử dụng cho nhà máy hoặc xả ra sôngVàng khi có lưu lượng lớn

Trang 35

Hình 3.2: Hệ thống cống thoát nước

- Nguyên lí hoạt động của bể tách váng dầu mỡ khu nhà ăn

Trang 36

Hình 3.3 Bể tách dầu mỡ

* Nguyên lý hoạt động bể tách váng dầu mỡ khu nhà ăn

Bể hoạt động để váng dầu, mỡ nổi lên, cặn được giữ lại và nước trong đi vào bể tựhoại Bể hoạt động theo nguyên lý sự chênh lệch tỷ trọng giữa dầu và nước, váng dầu

mỡ nổi trên mặt được thấm bằng giấy thấm dầu

Định kỳ 2 ngày/lần công nhân thu gom giấy váng thấm dầu để xử lý cùng chất thải rắnsinh hoạt

ô nhiễm nhẹ, không

có mùi không ô nhiễm

- Khi điều tra người dân về môitrường nước xung quanh thời gian nhà máy hoạt động có kết quả như sau:

Hình 3.4 : Biểu đồ thể hiện hiện trạng môi trường nước xung quanh nhà máy sản xuất gạch ốp lát cao cấp Tâm Vân trong quá trình hoạt động

Kết quả điều tra cho thấy 90% người dân cho rằng môi trường nước xung quanh nhàmáy trong quá trình hoạt động không bị ô nhiễm, chỉ có 10% còn lại cho rằng nguồnnước bị ô nhiễm nhẹ Được hỏi về nguyên nhân, thì người dân cho rằng vẫn thấy rácthải, vụn nguyên liệu rơi vãi trên nguồn nước

=> Nhận xét: Nhà máy sản xuất gạch ốp lát cao cấp Tâm Vân đã tiến hành thực hiện

các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước theo đề xuất trong báo cáo đánh giá tácđộng môi trường Về cơ bản, các biện pháp giảm thiểu đang được thực hiện tương đốitốt Tuy nhiên, ở một số ví trị nền đất trũng nước mưa bị đọng lại không thoát đượchoàn toàn kết hợp với bùn đất và nguyên liệu rơi vãi gây trơn trượt nguy hiểm trongquá trình đi lại

 Hiện trạng thực hiện các biện pháp giảm thiểu ÔNMT không khí

TT Các công trình/biện pháp

BVMT theo ĐTM được duyệt

trình/biện pháp BVMT thực tế

- Xây dựng ống khói lò nung đảm

bảo chiều cao 35m

- Lắp đặt hệ thống xử lý bụi và

khí thải gồm thiết bị lọc cyclon,

quạt hút ly tâm, lọc ướt, tháp hấp

thụ bằng dung dịch NaOH

- Sử dụng quạt công nghiệp để

- Đã xây dựng hệthống ống khói

- Đã lắp đặt hệthống xử lý bụi vàkhí thải

- Sử dụng quạtcông nghiệp đểthông thoáng nhà

- Nhà máy đãxây dựng hoànthành các côngtrình giảm thiểubụi và khí thảitrong quá trìnhsản xuất

- Số lượng cây

Trang 37

TT Các công trình/biện pháp

BVMT theo ĐTM được duyệt

trình/biện pháp BVMT thực tế

thông thoáng nhà xưởng

- Trồng cây xanh quanh khu vực

nhà máy để hạn chế bụi và tiếng

ồn phát sinh

xưởng

- Đã trồng câyxanh

xanh quanh khuvực nhà máycòn khá ít

nghẽn giao thông tại các tuyến

đường ra vào cơ sở

- Lập kế hoạch điều động các xe

chuyên chở nguyên liệu, sản phẩm

ra vào bãi, kho một cách hợp lý,

khoa học tránh làm ảnh hưởng

đến hoạt động giao thông khu

vực

- Tất cả các xe vận tải, máy móc,

thiết bị đều được kiểm tra định kỳ

đạt tiêu chuẩn của Cục Đăng kiểm

về mức độ an toàn môi trường

- Thường xuyên vệ sinh đường

nội bộ, duy tu bảo dưỡng tuyến

đường nội bộ

- Sử dụng hệ thống thông gió tại

khu vực nhà điều hành, văn

phòng, nhà ở, kho và xưởng sản

xuất

- Thường xuyên kiểm tra bảo

dưỡng máy móc tránh tình trạng

máy móc quá cũ làm phát sinh

nhiều khí thải Sử dụng nhiên liệu

đúng với thiết kế của động cơ,

- Khi vận chuyển, các phương tiện

vận chuyển phải có các tấm bạt

- Tất cả các xe vậntải và các thiết bịthi công cơ giớitrong quá trình sửdụng tại nhà máyđều đã đạt tiêuchuẩn quy định

- Tiến hành kiểmtra, bảo dưỡng định

kì các phương tiện

1 tháng/ lần

- Hạn chế vậnchuyển nguyên vậtliệu vào những giờcao điểm, các xeluân chuyển cáchnhau 15’

- Đã sử dụng hệthống thông gió tạikhu vực nhà điềuhành, văn phòng,nhà ở, kho vàxưởng sản xuất

- Đã sử dụng tấmbạt che phủ nhằmhạn chế tối đa cáctác động do bụi rơivãi và khuếch tánvào môi trường

- Công tác tưới

- Nhà máy đãthực hiện tươngđối tốt việc xử

lý bụi khí thảitrong trình vậnchuyển, bốc dỡnguyên nhiênliệu và sản

nhiên, trong quátrình vẫn chuyểnnguyên vật liệuvẫn xảy ra việcrơi vãi nguyênliệu dọc tuyến

chuyển và 1 số

xe vận chuyểnvẫn chưa chechắn theo quyđịnh

Trang 38

TT Các công trình/biện pháp

BVMT theo ĐTM được duyệt

trình/biện pháp BVMT thực tế

Đánh giá

che phủ nhằm hạn chế tối đa các

tác động do bụi rơi vãi và khuếch

tán vào môi trường Nghiêm cấm

các loại xe tải chuyên trở nguyên

vật liệu và sản phẩm có khả năng

phát tán bụi ra ngoài môi trường

mà không có bạt che hoặc các

thiết bị che chắn cẩn thận khi ra

vào nhà máy

- Vạch tuyến đường vận chuyển

nguyên vật liệu phục vụ cho quá

trình sản xuất của nhà máy một

cách cụ thể đến khu tập kết trong

nhà máy

- đầu tư các thiết bị bảo hộ lao

động cho CBCNV làm việc trực

tiếp trong khu vực này như: khẩu

trang, quần áo, kính mắt, găng tay,

… để hạn chế các tác động của

bụi đến sức khỏe người lao động

- Công tác tưới nước được thực

hiện thường xuyên trong ngày

nước được thựchiện thường xuyêntrong ngày với tầnsuất 2-3 lần/ngày,đối với những ngàykhô hanh, tăng tầnsuất tưới nước

lần/ngày

- Đã đầu tư thiết bịbảo hộ lao độngcho công nhânnhư: quần áo, khẩutrang, găng tay,…

không gây ảnh hưởng đến khu nhà

ở và vùng dân cư xung quanh

- Cân bằng động cơ trước khi lắp

đặt các thiết bị gây tiếng động

- Các thiết bị gây ồn lớn phải có

hệ thống tiêu âm theo tiêu chuẩn

công nghệ được lắp đặt kèm theo

ở và vùng dân cưxung quanh

- Lắp đặt hệ thốngtiêu âm đạt tiêuchuẩn

- Kiểm tra định kìmáy móc, thay dầuthường xuyên 1

Nhà máy đãthực hiện tươngđối tốt các hoạtđộng nhằm giảmthiểu tiếng ồn độrung Tuy nhiên,vẫn chưa triệt

để, nhiều loạimáy móc đã cũ,han rỉ chưa đượcthay mới tạo ratiếng ồn lớn, cácmáy móc có

Trang 39

TT Các công trình/biện pháp

BVMT theo ĐTM được duyệt

trình/biện pháp BVMT thực tế

Đánh giá

móc, thiết bị khi lắp đặt Kiểm tra

độ mòn chi tiết máy móc, thiết bị

và định kỳ tra dầu bôi trơn

- Đúc móng máy đủ khối lượng,

tăng chiều sâu móng, đào rãnh đổ

cát khô hoặc than củi để tránh

rung theo mặt nền

- Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng

thiết bị, máy móc

- Tăng cường trồng cây xanh để

cải thiện khí hậu, hạn chế sự lan

truyền tiếng ồn trong khu vực nhà

kho, xưởng sản xuất, khu nhà điều

hành, nhà ở,

lần/ tháng

- Trồng các cụmcây xanh (vườnhoa) rải rác trongkhuôn viên nhàmáy

công suất lớnvẫn tạo ra độrung lớn, gâyảnh hưởng đếncuộc sống ngườidân xung quanh

Hình 3.5 xe tải vận chuyển nguyên vật liệu không che chắn

13.6

86.4

Phiếu điều tra

Môi trường nước Môi trường không khí Môi trường đất Không bị ảnh hưởng

- Khi điều tra công nhân vàngười dân sống xung quanh khu vực nhà máy về môi trường bị ảnh hưởng nhất khinhà máy đi vào hoạt động được kết quả như sau:

Hình 3.6 Diễn biến môi trường xung quanh nhà máy trong thời gian hoạt động

Kết quả thu được từ mẫu phiếu điều tra thể hiện trên hình 3.5 cho thấy ô nhiễm khôngkhí là vấn đề môi trường chủ yếu của công ty ( chiếm 95% trên tổng số phiếu điều tra)

Trang 40

Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí là do hoạt động sản xuất phát sinh ranhiều bụi,khí thải tuy nhiên các công trình giảm thiểu bụi, khí thải lại chưa đạt hiệuquả cao Do đó, mức độ ô nhiễm ngày càng tăng, ảnh hưởng đến người dân xungquanh

- khi điều tra về tình trạngsức khỏe của công nhân công ty và người dân sống xung quanh được kết quả sau:

Hình 3.7 Kết quả điều tra về tình hình sức khỏe công nhân và người dân sống

xung quanh nhà máy

Kết quả điều tra cho thấy số người mắc phải các bệnh về hô hấp rất nhiều, chiếm62,5% trên tổng số phiếu điều tra Có thể nhận định nguyên dân dẫn đến các bệnh này

là do công tác xử lý bụi, khí thải phát sinh trong quá trình hoạt động cửa công ty chưađạt hiệu quả cao

 Hiện trạng thực hiện các biện pháp quản lý CTR

bừa bãi Đây là biện pháp đem

lại hiệu quả cao nếu áp dụng

đồng thời với việc xử phạt vi

phạm

- Tuyên truyền công tác về

BVMT và vệ sinh môi trường;

- Tiến hành thu gom, phân loại

các chất thải rắn sinh hoạt tại

nguồn phát sinh: nhà ăn ca, nhà

điều hành sản xuất, nhà ở công

nhân,… sẽ được bỏ vào các

thùng đựng rác, các thùng

đựng rác sẽ được bố trí tại các

vị trí hợp lý như sau:

+ Đối với chất thải rắn như:

giấy, vỏ hộp, kim loại,… sẽ được

tập trung vào giỏ nhựa, các loại

chất thải này sẽ được thu hồi

để tái sử dụng lại

+ Đối với chất thải rắn gồm:

nilon, chai lọ, thực phẩm thừa,

… được tập trung vào các thùng

- Đã bố trí các thùngđựng rác thải tại khu vựcvăn phòng, nhà ăn

- Thực hiện đóng phí vệsinh môi trường chophường định kỳ để thugom rác thải sinh hoạt

- Nhà máy đã phân côngcông nhân vệ sinh hàngngày các khu vực: vănphòng, nhà ở công nhân,nhà ăn ca,…

Nhà máy

đã thựchiện tốthoạtđộng xử

lý CTRsinh hoạt

Ngày đăng: 04/12/2020, 13:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w