SƠ LƯỢC VI XỬ LÝ 8085: Vi xử lý microprocessor là một thiết bị bán dẫn chứa các mạch logic điện tử có khả năng xử lý các dữ liệu, chương trình từ ngoài đưa vào để điều khiển các IC, thiế
Trang 1Chương 1: KIT THỰC TẬP VI XỬ LÝ 8085
Kit thực tập vi xử lý 8085 là một loại máy tính chủ yếu phục vụ cho mục đích học tập và nghiên cứu thiết kế về lĩnh vực vi xử lý Kit này, xuất phát tại trường ĐH Sư phạm kỹ thuật – Trung tâm Việt-Đức, và do nhu cầu học tập và nhu cầu thực tế, các giáo viên trong bộ môn Điện-Điện tử của trường đã cải tiến cho phù hợp Mặt khác, sinh viên thuộc khoa, trong các đề tài tốt nghiệp, đồ án môn học, cùng với sự hứng thú, đã tham khảo, tìm hiểu về cấu tạo và nguyên lý hoạt động, và mở rộng thêm một số chức năng cho kit
Một Kit thực tập vi xử lý thường có các phần chính được trình bày trong sơ đồ khối ở (Hình 1)
Với mục đích của đề tài này là giao tiếp song song nên trong Kit 8085, chỉ cần quan tâm đến 8085 và bộ lệnh 8085,
8255, 8279
I.1 SƠ LƯỢC VI XỬ LÝ 8085:
Vi xử lý (microprocessor) là một thiết bị bán dẫn chứa các mạch logic điện tử có khả năng xử lý các dữ liệu, chương trình từ ngoài đưa vào để điều khiển các IC, thiết bị kết nối theo mục đích định trước
I.1.1 Cấu trúc phần cứng:
I.1.1.1 Cấu trúc bên ngoài:
Trang 28085 là một bộ vi xử lý 8 bit do Intel sản xuất, đầu tiên vào năm 1977 Nó có khả năng định địa chỉ cho bộ nhớ tới 64 Kbyte,
IC này có 40 chân, dạng DIP, sử dụng nguồn đơn + 5V
Chức năng, dạng tín hiệu, trạng thái các chân của 8085 được cho ở bảng sau:
Bảng 1:
Chân Ký hiệu In/out 3
state
Ý nghĩa
1,2 X1, X2 I X1, X2 là 2 ngõvào của
mạch dao động Tần số ngõ vào được chia cho 2 bởi mạch chia bên trong Tần số làm việc cực đạicủa:
8085A: 6MHz 8085A-2: 10MHz 8085A-1:12MHz
3 Reset Out O Cho biết CPU đang reset
Tín hiệu này có thể dùng để reset các thành phần khác trong mạch
4 SOD O Serial Output: ngõ ra dữ liệu
nối tiếp được xác định bởi lệnh SIM
5 SID I Serial Input: ngõ vào dữ liệu
Trang 3nối tiếp, dữ liệu này được nạpàobit thứ 7 của thanh ghi Accumulator khi thực hiện lệnh RIM
6 TRAP I Trap: tín hiệu không ngăn
được Ngõ vào trap được kích bởi cạnh lên
7,8,9 RST 7.5, 6.5,
5.5
I Restart Intrerupt Repuest: là
các tín hiệu ngắt có thể ngăn được RST 7.5 có thể được kích bằng cạnh, RST 6.5 và 5.5 có thể được kích bằng mức
10 INTR I Interrupt: là tín hiệu ngắt
thôngdụng có thể che được lệnh kích bằng mức
11 INTA\ O Interrupt Acknowledge: tín
hiwệu dùng để báo cho thiết
bị yêu cầu ngắt INTR biết rằng microprocessor đã chấp nhận yêu cầu ngắt và thiết bị yêu cầu ngắt hãy đặt lệnh lên bus dữ liệu
19-12
AD7-AD0 I/O-3 Address/Data bus: các đường
dữ liệu và các đường địa chỉ
Trang 4được tích hợp chung với nhau Ơû trạng thái T1 của chu kỳ máy, cá ngõ này đóng vai trò là các ngõ ra địa chỉ Các trạng thái còn lại của chu kỳ máy, nó đóng vai trò là các đường dữ liệu
28-22
A15-A8 O-3 Address bus:các ngõ này
được dùng để xuất 8 bit địa chỉ cao
30 ALE O Address Latch Ennable: ngõ
này tạ ra một xungở trạng thái T1 của chu kỳ máy để xác định A15-A8 và AD7-AD0 là các đường địa chỉ
31 WR\ O-3 Write: dùng để xác định
icroprocessor đang thực hiện lệnh ghi dữ liệu lên bộ nhớ hay IO
32 RD\ O-3 Read: dùng để xác định
microprocessor đang thực hiện lệnh đọc dữ liệu từ bộ nhớ hay IO
29,33,3 S0,S1, O,O-3 Machine Cycle Status: 3 bit
Trang 54 IO/M\ này cho biết trạng thái chu
kỳ máy
IO/M
\ S1 S0 Trạng thái
0 0 1 Memory Write
0 1 0 Memory Read
0 1 1 Op-code fetch
1 0 1 IO write
1 1 0 IO read
1 1 1 Interrupt
Ackowledge
Ơû trạng thái dừng (halt), S1=S2=0 và IO/M\ ở trạng thái tổng trở cao Trong khoảng thời gian Hold và reset thì trạng thái của S0 và S1 không xác định,IO/M\ ở trạng thái tổng trở cao Thường thì các bit WR\, RD\ và IO/M\ dùng để xác định trạng thái làm việc của bus như: memory read, memory write, IO read, IO write
Trang 635 READY I Ready là tín hiệu trả lời từ
bộ nhớ hoặc thiết bị ngoại vi
IO cho microprocesser biết để microprocessor có thể hoàn thành chu kỳ máy đang thực hiện
36 RESET IN I Reset: ngõ vào reset 8085 để
trở về trạng thái ban đầu của nó Tín hiệu này phải ở mức
0 khoảng 3 chu kỳ xung clock
37 CLK O Clock out: ngõ ra tín hiệu
clock để cung cấp cho các thiết bị khác Tần số của nó bằngtần số ngõ vào chia 2
38 HLDA O Hold Ackowledge: tín hiệu
ngõ ra cho biết tín hiệu hold đã được chấp nhận và CPU sẽ ở trạng thái Hold ở chu kỳ xung clock tiếp theo
39 HOLD I Hold request: nhận tín hiệu
yêu cầu ngưng từ bộ điều khiển DMA
Trang 7Các chân của IC đượïc bố trí như hình vẽ sau (hình 2):
8085
CLK(OUT) RESET(OUT)
A11
S0
AD6
22
INTA
Vss AD2
32 35 38
15
5
S1
AD5
21
24 18
7
RST5.5
IO/M
X2
RST7.5
AD1 13
10 9 8 SOD
17
28 30
39
11 4
AD4
29 31
37 40
6
1
READY X1
AD0
19
A10 A12 A15 RD SID
16
Vcc
36
14 RST6.5
20
23
26
A9
A14 ALE
AD7
25
A8 A13
TRAP
27
33
12
AD3
34
RESET IN
8085 Pinout
Hình 2: Sơ đồ chân và các tín hiệu của 8085
Trang 8Toàn bộ các tín hiệu của 8085 có thể đuợc phân thành 6
nhóm:
(1) Tuyến địa chỉ
(2) Tuyến dữ liệu
(3) Các tín hiệu trạng thái và điều khiển
(4) Nguồn cung cấp và các tín hiệu tần số
(5) Các ngắt và các tín hiệu tần số
(6) Các cổng I/O nối tiếp
Control and Status Signals
+5V
AD7
AD0
A15
A8
SID SOD TRAP
X1 X2 Vcc Vss
INTR
READY HOLD
8085
GND
RST 7.5 RST 6.5 RST 5.5
RESET IN
RESET OUT CLKOUT
28
21
19
12 30 29 33 34 32 31 11 18
35 39 36
21 21
1 2 5
4 6 7 8 9 10
40 20
ALE S0 S1 IO/M RD WR INTA HLDA
High Outer Address Bus
Multiplexed Address/Data Bus
Serial
I/O
Ports
Interruptsand
Externally
Initiated
Signals
Trang 9Hình 3: các nhóm hoạt động của 8085