LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành Luận văn Thạc sĩ Sư phạm hóa học với đề tài " Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập thực nghiệm nằng nân
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
HÀNH CHO HỌC SINH 11 PHẦN PHI KIM
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HOÁ HỌC Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN HOÁ HỌC
Mã số: 60 14 10
HÀ NỘI – 2013
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
THỰC HÀNH CHO HỌC SINH 11 PHẦN PHI KIM
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HOÁ HỌC CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN HOÁ HỌC
Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: PGS TS Trần Trung Ninh
HÀ NỘI – 2012
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành Luận văn Thạc
sĩ Sư phạm hóa học với đề tài " Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập thực nghiệm nằng nâng cao kiến thức kỹ năng thực hành cho học sinh 11 phần phi kim"
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội; Ban giám hiệu trường THPT Thanh Oai A đã giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của trường Đại học Giáo dục – ĐHQG Hà Nội;Các thầy giáo, cô giáo được mời giảng dạy tại trường đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc PGS.TS Trần Trung Ninh đã trực tiếp
hướng dẫn tôi trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và các em học sinh tại các lớp thực nghiệm; Cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, tháng 11 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thị Lan Phương
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Trang 5MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ii
Danh mục các bảng vii
Danh mục các biểu đồ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu 2
3 Mục đích nghiên cứu 3
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
6 Vấn đề nghiên cứu 4
7 Giả thuyết khoa học 4
8 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài 4
9 Phương pháp nghiện cứu 5
10 Cấu trúc của luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC NGHIỆM 6
1.1 Đổi mới phương pháp dạy học 6
1.1.1 Đổi mới phương pháp dạy học là nhu cầu tất yếu của xã hội học tập 6
1.1.2 Những xu hướng dạy học hóa học hiện nay 7
1.2 Bải tập hóa học 12
1.2.1 Khái niệm 12
1.2.2 Xu hướng phát triển của BTHH hiện nay 12
1.3 Bài tập hóa học thực nghiệm 14
1.3.1 Khái niệm 14
1.3.2 Phân loại BTHHTN 14
Trang 61.3.3 Tác dụng của BTHHTN trong dạy HH 18
1.3.4 Phương pháp giải BTHHTN 21
1.4 Thực trạng của việc sử dụng BTHHTN trong dạy hóa ở trường THPT thuộc huyện Thanh Oai hiện nay 23
1.4.1 Mục đích điều tra 24
1.4.2 Nội dung điều tra 24
1.4.3 Đối tượng điều tra 24
1.4.4 Phương pháp điều tra 24
1.4.5 Kết quả điều tra 24
Tiểu kết chương 1 27
Chương 2: TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP THỰC NGHIỆM NHẰM NÂNG CAO KIẾN THỨC KỸ NĂNG THỰC HÀNH CHO HỌC SINH 11 PHẦN PHI KIM 28
2.1 Phân tích chương trình phi kim hóa học 11 28
2.1.1 Mục tiêu phần phi kim hóa học 11 28
2.1.2 Một số điểm cần chú ý về nội dung, phương pháp dạy phần phi kim 11 29 2.2 Nguyên tắc và quy trình xây dựng BTHHTN 31
2.2.1 Nguyên tắc 31
2.2.2 Quy trình xây dựng hệ thống BTHHTN 32
2.3 Hệ thống BTHHTN trong chương, nhóm Nitơ 33
2.3.1 BT thực hiện an toàn, đúng các thao tác khi lắp ráp dụng cụ và sử dụng hóa chất 33
2.3.1.1 Hệ thống các bài tự luận 33
2.3.1.2 Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan 34
2.3.2 BT mô tả, giải thích các hiện tượng thí nghiệm 37
2.3.2.1 Hệ thống các bài tự luận 37
2.3.2.2 Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan 46
Trang 72.3.3 BT tổng hợp và điều chế các chất 49
2.3.3.1 Hệ thống các bài tự luận 49
2.3.3.2 Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan 56
2.3.4 BT nhận biết, tách và làm khô các chất 58
2.3.4.1 Hệ thống các bài tự luận 58
2.3.4.2 Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan 61
2.3.5 BT liên quan đến ứng dụng trong thực tiễn 62
2.3.5.1 Hệ thống các bài tự luận 62
2.3.5.2 Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan 65
2.4 Hệ thống BTHHTN trong chương, nhóm Cacbon 68
2.4.1 BT thực hiện an toàn, đúng các thao tác khi lắp ráp dụng cụ và sử dụng hóa chất 68
2.4.1.1 Hệ thống các bài tự luận 68
2.4.1.2 Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan 69
2.4.2 BT mô tả, giải thích các hiện tượng thí nghiệm 71
2.4.2.1 Hệ thống các bài tự luận 71
2.4.2.2 Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan 73
2.4.3 BT tổng hợp và điều chế các chất 76
2.4.3.1 Hệ thống các bài tự luận 76
2.4.3.2 Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan 79
2.4.4 BT nhận biết, tách và làm khô các chất 88
2.4.4.1 Hệ thống các bài tự luận 80
2.4.4.2 Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan 82
2.4.5 BT liên quan đến ứng dụng trong thực tiễn 83
2.4.5.1 Hệ thống các bài tự luận 83
2.4.5.2 Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan 84
2.5 Sử dụng BTHHTH trong dạy học hóa 11 phần phi kim 84
Trang 82.5.1 Sử dụng BTHHTN trong dạy bài mới 84
2.5.2 Sử dụng BTHHTN trong dạy bài ôn tập luyện tập 89
2.5.3 Sử dụng BTHHTN trong dạy bài thực hành thí nghiệm 93
2.5.4 Sử dụng BTHHTN trong kiểm tra đánh giá HS 95
Tiểu kết chương 2 95
Chương 3: THỰC TẬP SƯ PHẠM 96
3.1 Mục đích, nhiệm vụ của thực nghiệm 96
3.1.1 Mục đích của thực nghiệm 96
3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm 96
3.2 Nội dung và đối tượng tiến hành thực nghiệm sư phạm 96
3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 97
3.3.1 Thiết kế thực nghiệm sư phạm 97
3.3.2 Tổ chức thực nghiệm sư phạm 98
3.4 Kết quả thực nghiệm và xử lí số liệu kết quả thực nghiệm 98
3.4.1 Bảng điểm bài kiểm tra của lớp thực nghiệm và đối chứng sau tác động 98
3.4.2 Xử lí số liệu kết quả thực nghiệm sư phạm sau tác động 98
3.4.3 Bảng phân tích dữ liệu và bảng tham số 100
3.4.4 Nhận xét 103
Tiểu kết chương 3 104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105
1 Kết luận 105
2 Khuyến nghị 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC 109
Phụ lục 1: Phiếu điều tra thực trạng sử dụng BTHHTN ở trường THPT 109
Phụ lục 2: Phiếu điều tra mức độ hứng thú của HS khi giải BTHHTN 110
Phụ lục 3: Đề kiểm tra trước thực nghiệm 111
Trang 9Phụ lục 4: Đề kiểm tra và đáp án thực nghiệm sư phạm 112
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Tình trạng GV sử dụng BTHHTN trong các giờ học
25
Bảng 1.2 Mức độ sử dụng các dạng BTHHTN trong dạy học 25
Bảng 1.3 Các loại BT nâng cao KTKNTH HH được GV chú ý khi thiết kế BTHHTN 25
Bảng 1.4 Nhận xét của HS về các KTKNTH HH khi giải BTHHTN 26
Bảng 3.1 Kiểm chứng để xác định các lớp tương đương 97
Bảng 3.2 Các tham số thống kê bài kiểm tra số 1(sau tác động) 100
Bảng 3.3 Các tham số thống kê bài kiểm tra số 2 (sau tác động) 101
Bảng 3.4 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra số 1(sau tác động) 101
Bảng 3.5 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm tra số 2 (sau tác động) 102
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Hình 3.1 Đường biểu diễn luỹ tích bài kiểm tra số 1 (sau tác động) 102
Hình 3.1 Đường biểu diễn luỹ tích bài kiểm tra số 2 (sau tác động) 103
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Luật Giáo dục sửa đổi năm 2005 điều 28.2 quy định [13]: “”
Báo cáo chính trị của Đảng tại Đại hội XI đã chỉ rõ [30]: “Đổi mới căn bản
về giáo dục, đào tạo … Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra …, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, … đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kĩ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”
Những nội dung trên có thể coi là định hướng của giáo dục Việt Nam, cũng có thể coi là mục tiêu của giáo dục việt Nam nói chung và môn học nói riêng Nhưng những mục tiêu này không đồng bộ với nội dung dạy học, PPDH
và kiểm tra, đánh giá dẫn tới sự lạc hướng của người dạy và người học làm chochất lượng dạy học thấp Một minh chứng cho điều này đó là: trong các đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng môn Hóa học của Việt Nam không có nội dung thực hành, chưa yêu cầu mô tả dụng cụ và hiện tượng thí nghiệm, không có các nội dung về bảo vệ môi trường hay các quá trình sản xuất thực tế Hơn nữa các bài tập còn thiếu vắng việc giải thích các hiện tượng hóa học trong đời sống, thiếu tính thực tiễn Trong khi đó, bài tập tính toán còn chiếm tỉ lệ lớn, trong đề tuyển sinh đại học khối A năm 2007 có 28/50, năm 2010 có 25/50 Hầu hết trong số đó đều thực hiện tối thiểu là 2 phép tính (phức tạp) Nhiều câu còn buộc HS phải có
kĩ năng tính toán mẹo mới giải quyết được trong giới hạn thời gian của đề thi Cách ra đề như vậy đương nhiên dẫn tới sự xa rời bản chất hóa học Các quá trình hóa học được mô tả trong bài thi thường không có thật trong thực tế vì quá phức tạp, quá tốn kém hoặc vì chúng không có mục đích nào cả [16]
Cũng chính vì đầu ra như vậy nên việc dạy học ở các trường phổ thông cũng chỉ thiên về nội dung, thực tiễn, thực nghiệm Qua điều tra cho thấy hơn
Trang 1170% các giáo viên không dùng hoặc ít dùng các bài tập thực tiễn, thực nghiệm trong các giờ lên lớp, các giờ ôn tập, thực hành và cả các giờ kiểm tra, đánh giá
Để cho chất lượng giáo dục được nâng cao, một trong những giải pháp đó
là phải thay đổi cách ra đề thi, cụ thể là thay đổi hệ thống bài tập nói chung và bài tập hóa học nói riêng Sao cho hệ thống bài tập gắn liền với thực tiễn, thực nghiệm, sản xuất, …
Chính vì những lý do trên nên tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập thực nghiệm nhằm nâng cao kiến thức
kỹ năng thực hành cho học sinh 11 phần phi kim”
2 Lịch sử nghiên cứu
Qua quá trình thu thập và sử lý tài liệu tôi đã thu thập được một số tài liệu liên quan đến vấn đề mình nghiên cứu như sau:
Về các bài báo có các nghiên cứu sau:
- Góp phần phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua bài tập thực hành hóa học của Quách Văn Long, tạp chí Hóa học & ứng dụng số 4/2008 [12]
- Bài tập trắc nghiệm về bảo vệ môi trường chương nitơ – photpho của Lê Văn Năm, Hoàng Thị Thùy Dương, tạp chí Hóa học & ứng dụng số 22/2009 [14]
- Trắc nghiệm bằng hình vẽ hoặc đồ thị của PGS TS Nguyễn Xuân Trường, tạp chí Hóa học và ứng dụng số 24/2010 [27]
- Một số bài tập hóa học thực tiễn phần phi kim của Lê Thị Kim Thoa, tạp chí Hóa học và Ứng dụng 15/2010 [22]
- Một số bài tập có sử dụng đồ thị hóa học 11 nâng cao của Võ Thị Kiều Hương, tạp chí Hóa học & ứng dụng số 17/2011 [11]
- Xây dựng và sử dụng bài tập thực hành để phát triển năng lực tư duy cho học sinh
ở trường trung học phổ thông chuyên của Hoàng Thị Thúy Hương trong Kỉ yếu hội thảo khoa học phát triển năng lực nghề nghiệp của sinh viên sư phạm hóa học [9]
Trang 12Nhìn vào một số nghiên cứu trên ta thấy việc sử dụng các bài tập thực hành, bài tập thực nghiệm ngày càng được chú trọng hơn trong quá trình dạy học Tuy nhiên việc áp dụng vào các trường học, cũng như việc nghiên cứu sâu, kỹ vào từng phần, từng chương thì ít có nghiên cứu nào đề cập cụ thể.
Trong các luận văn, báo cáo cấp bộ, các sách tham khảo:
- Tuyển chọn và xây dựng hệ thống câu hỏi rèn kĩ năng thực hành Hóa học trung học phổ thông phần phi kim – Chương trình nâng cao của Chu Ngọc Sơn – Khóa luận tốt nghiệp đại học [18]
- Xây dựng bài tập trắc nghiệm khách quan rèn kĩ năng thực hành hóa học cho học sinh trung học phổ thông của Nguyễn Thị Phương Thu – Luận văn thạc
sĩ hóa học năm 2009 [23]
- Xây dựng hệ thống bài tập có sử dụng hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng, đồ thị - Hóa học
11 nâng cao của Võ Thị Kiều Hương – Luận văn Thạc sĩ hóa học năm 2009 [10]
- Thiết kế và sử dụng bài tập hóa học thực nghiệm nhằm rèn luyện kĩ năng thực hành hóa học cho học sinh trung học phổ thông của PGS TS Cao Cự Giác – báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp bộ năm 2011[5]
- Bài tập lý thuyết và thực nghiệm của PGS TS Cao Cự Giác – Nhà xuất bản Giáo
dục Việt Nam năm 2009 [6]
Nói chung có rất nhiều đề tài nghiên cứu, cũng như có nhiều tác giả quan tâm đến vấn đề mà đề tài đặt ra, ở đây chỉ xin nêu ra một số đề tài nổi bật Và tiếp nối những nghiên cứu của các tác giả đi trước chúng tôi tiếp tục nghiên cứu vấn đề mà đề tài đã đặt ra, hơn nữa chúng tôi tập trung nghiên cứu sâu vào phần phi kim của chương
trình hóa 11
3 Mục đích nghiên cứu
Nâng cao kiến thức về kỹ năng thực hành hóa học cho HS khối 11 phần phi kim, thông qua hệ thống các bài tập thực nghiệm đã được tuyển chọn và xây dựng
Trang 134 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về BTHH trong dạy học
- Đề xuất khái niệm và cách phân loại BTHHTN
- Xây dựng hệ thống các bài tập thực nghiệm nhằm nâng cao kiến thức kỹ năng thực hành hoá học cho HS khối 11 phần phi kim
- Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng một số dạng BTHHTN nhằm nâng cao KTKNTH hóa học cho HS 11 phần phi kim, góp phần nâng cao chất lượng dạy học HH trong giai đoạn hiện nay và trong tương lai gần
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thểnghiên cứu: Quá trình dạy học môn Hóa học ở trường THPT phần phi kim chương trình hóa 11
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập hóa học thực nghiệm (phần phi kim thuộc chương trình hóa 11)
6 V ấn đề nghiên cứu
Làm thế nào để nâng cao kiến thức về kỹ năng thực hành hóa học cho HS 11 phần phi kim thông qua hệ thống bài tập hóa học thực nghiệm?
7 Giả thuyết khoa học
8 Nếu có một hệ thống bài tập hóa học thực nghiệm có chất lượng cao, được sử dụng
hợp lý sẽ nâng cao về kiến thức kỹ năng thực hành cho HS khi học phần phi kim hóa
11.Giới hạn, phạm vi nghiên cứu và Ý nghĩa của đề tài
- Các nghiên cứu khảo sát được tiến hành trong phạm vi 2 trường ở huyện Thanh Oai: Trường THPT Thanh Oai A, Trường THPT Nguyễn Du
- Khảo sát và sử dụng số liệu trong năm 2013
9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa lý luận:
Xây dựng, tuyển chọn hệ thống bài tập thực nghiệm nhằm nâng cao kiến thức kỹ năng thực hành hóa học cho HS 11 phần phi kim ngay cả khi HS không trực tiếp làm thí nghiệm
Trang 14- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Là tài liệu tham khảo bổ ích cho GV và HS dạy và học HH ở trường THPT hiện nay
+ cho HS 11 phần phi kim
10 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn:ýý
-
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát, phương pháp chuyên gia, sử dụng phiếu phỏng vấn
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm, xử lý số liệu thực nghiệm
11 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương
- Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên c
- Chương 2 Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập thực nghiệm nhằm rèn kiến thức kỹ năng kỹ năng thực hành cho HS 11 nâng cao phần phi kim
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SNG 1 Thực nghiệm sư phạm và sử dụng hệ thốnLÝVIỆC XÂY DỰNG VÀ
SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC NGHIỆM
1.1 Đổi mới phương pháp dạy học
1.1.1 Đổi mới phương pháp dạy học là nhu cầu tất yếu của xã hội học tập
- lí [5, tr.13]
Các PPDH truyền thống tuy đã khẳng định được những thành công nhất định, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế Phổ biến vẫn là thuyết trình, thiên về truyền thụ kiến thức một chiều, áp đặt không đáp ứng được các yêu cầu đã nêu Hơn thế nữa, kiến thức cần trang bị cho học sinh tăng nhanh do thành tựu các cuộc cách mạng khoa học công nghệ, trong khi đó thời lượng dạy học có giới hạn và luôn có sức ép giảm tải vì nhu cầu của cuộc sống hiện đại Do đó chúng ta phải đổi mới PPDH theo hướng dạy cách học, cách suy nghĩ, dạy phương pháp tư duy Cụ thể là:
- Phát huy tính chủ động, sáng tạo trong quá trình nhận thức, vận dụng
- Tạo điều kiện cho học sinh tự lực phát hiện, tìm hiểu, đặt và giải quyết vấn đề
- Tăng cường trao đổi, thảo luận, đối thoại để tìm chân lý
- Tạo điều kiện hoạt động hợp tác trong nhóm
- Tạo điều kiện cho học sinh tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau
- Tận dụng tri thức thực tế của học sinh để xây dựng kiến thức mới
Như vậy đổi mới PPDH nói chung và PPDH HH nói riêng là một yêu cầu khách quan và là một nhu cầu tất yếu của xã hội học tập vì HH là một môn khoa học thực nghiệm, gắn liền với sự phát triển khoa học kĩ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ cuộc sống
1.1.2 Những xu hướng dạy học hoá học hiện nay
a) Khai thác đặc thù môn hoá học tạo ra các hình thức hoạt động đa dạng, phong phú giúp HS chủ động tự chiếm lĩnh kiến thức và kĩ năng trong giờ học
[5,tr 14-19].ủitạo 1
Trang 16- b) Khai thác triệt để các nội dung hoá học trong bài dạy theo hướng liên hệ với thực tế [5,tr 14-19] 2
c) Tăng cường sử dụng các loại bài tập có tác dụng phát triển tư duy vàkỹ năng rèn luyện kĩ năng thực hành hoá họcphát triển tư duyKN [5,tr 14-19]
3 t
d) Sử dụng các phương tiện kĩ thuật dạy học hiện đại và áp dụng các thành tựu của công nghệ thông tin trong dạy học hoá học [5,tr 14-19]lýphương pháp dạy học, nội dung dạy họcphương pháp dạy học
1.2 Bài tập hóa học
1.2.1 Khái niệmTrong giáo dục, theo Từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên,
thuật ngữ " bài tập" có nghĩa là "bài ra cho học sinh để vận dụng những điều đã học" Hóa học là môn khoa học tự nhiên nên bài tập hóa học nói chung rất phong phú và
đa dạng Qua nghiên cứu lý luận và sự trải nghiệm thực tiễn có thể hiểu bài tập hóa học là bài giao cho học sinh làm để củng cố, luyện tập những kiến thức kỹ năng đã học Đồng thời giúp học sinh tiếp thu kiến thức, mở rộng, khắc sâu, hệ thống hóa được kiến thức
tư duy [5, tr 21].1.2.2 Xu hướng phát triển của BTHH hiện nay
- 2
Từ đó xu hướng của BTHH hóa học hiện nay là:
tư duy hóa họctư duy hóa họclýlýlýlý
1.3 Một số quan điểm vềBài tập hóa học thực nghiệm
1.3.1 Một số quan điểm về BTHHTN và cách pKhái niệm [6, tr.1]
Bài tập hóa học thực nghiệm là những bài tập gắn liền với các phương pháp
và kĩ năng làm thí nghiệm, khả năng quan sát và mô tả các hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm Bao gồm các bài tập tổng hợp và điều chế các chất, giải thích và mô tả các hiện tượng, phân biệt và nhận biết các chất, tách và tinh chế các chất, Một số nội dung trong các bài tập trên gắn liền với các vấn đề sản xuất, kinh tế và môi trường
- 1.3.2 Phân loại BTHHTN (Theo các tác giả Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cương,
Dương Xuân Trinh) [17, tr.213] ay (Theo tác giả Nguyễn Xuân Trường) [26,
Trang 17tr.9-11] hoặc BTHHTN có tính chất trình bày, BTHHTN có tính chất minh họa mô phỏng, BTHHTN có tính chất thực hành (Theo tác giả Cao Cự Giác) [5, tr.24]Các cách phân loại trên đều hợp lý song để tiện nghiên cứu ở một mảng nhỏ của nội dung kiến thức trong chương trình THPT: phần phi kim hóa học 11 cthành năm dạng như sau:BT thực hiện an toàn, đúng các thao tác khi lắp ráp dụng cụ và sử dụng hóa chất
Loại bài tập này nâng cao KTKNTH cho học sinh về việc sử dụng đúng, an toàn dụng cụ và hóa chất như:
Kĩ năng làm việc với các dụng cụ thí nghiệm đơn giản: đèn cồn, cặp gỗ, giá sắt, ống nghiệm, ống đong, bình tam giác…
Kĩ năng làm việc với một số hoá chất thường gặp: chất rắn, lỏng, khí, axit, bazơ, muối…
Kĩ năng thực hiện một số thao tác cơ bản trong thực hành hoá học: nghiền, trộn, hoà tan, đun nóng các chất trong ống nghiệm, chưng cất, chiết…
Kĩ năng xác định các đại lượng vật lý: cân khối lượng chất rắn, chất lỏng, đo thể tích chất lỏng, chất khí; đo nhiệt độ…
Như vậy mặc dù không được tiếp xúc và sử dụng dụng cụ, hóa chất trực tiếp nhưng các em lại có đủ kiến thức kỹ năng về mảng này Và khi được thực hành các em
sẽ không bị bỡ ngỡ, rụt rè và sợ hãi khi làm TN
- Bài tập loại này sẽ nâng cao kiến thức điều chế và cách điều chế các chất trong PTN, các lưu ý khi tiến hành điều chế các chất Hơn nữa qua những hình vẽ HS
Trang 18có thể dễ dàng hiểu các phương pháp tổng hợp các chất trong công nghiệp BT nhận biết, tách và làm khô các chất
Đây là loại BTHHTN quen thuộc trong phòng TN và trong thực tế sử dụng hoá chất, được nhiều GV và HS sử dụng trong dạy học HH Để giải tốt BT loại này không chỉ yêu cầu HS biết nắm vững tính chất lý hoá đặc trưng của các chất mà phải có các KTTH HH cơ bản sau:
* Dạng BT Nhận biết
Biết cách chọn thuốc thử và chuẩn bị hoá chất cần nhận biết
Lấy mẫu thử
Đề xuất các bước nhận biết
Quan sát màu sắc, mùi, trạng thái của các chất
Trình bày kết quả nhận biết các chất
Bài tập nhận biết và phân biệt các chất có nhiều điểm giống nhau đó là nhận biết tên của một hoặc một số hoá chất nào đó Khác nhau là nhận biết có thể chỉ là một chất duy nhất còn phân biệt bao hàm ý so sánh nên phải có ít nhất từ 2 hoá chất chất trở lên
Các bước làm một BT nhận biết và phân biệt các chất:
Bước 1: Trích mẫu thử ( có thể đánh số các ống nghiệm để tiện theo dõi)
Bước 2: Chọn thuốc thử (tuỳ theo yêu cầu của đề bài: thuốc thử tuỳ chọn, hạn chế
hay không dùng thuốc thử nào khác)
Bước 3: Cho thuốc thử vào mẫu, trình bày hiện tượng quan sát được, rút ra kết
luận đã nhận ra hoá chất nào
Bước 4: Viết phương trình phản ứng minh hoạ
(Có thể lập sơ đồ các bước khi giải BT nhận biết và phân biệt các chất)
Trang 19 Nhận biết với thuốc thử tự do (tuỳ chọn)
Nhận biết với thuốc thử hạn chế (có giới hạn)
Nhận biết không được dùng thuốc thử nào khác
Chú ý: Không phải tất cả các hoá chất bất kì mất nhãn đều có khả năng nhận biết và
phân biệt được bằng phương pháp HH Cần lưu ý điều này khi thiết kế BT
Để làm khô người ta dùng chất hấp thụ nước (chất làm khô) hoặc cho bay hơi nước hay cho bay hơi dung môi
Quan trọng nhất là làm khô nước nhờ chất làm khô Chất làm khô phải thoã mãn các điều kiện: Có khả năng hấp thụ nước cao, có tác dụng làm khô nhanh, không tương tác HH với chất được làm khô, rẻ tiền Có thể chia các chất làm khô thành 3 nhóm chính:
Các chất có tính axit: H2SO4 đặc, P2O5,
Các chất có tính bazơ: NaOH rắn, KOH rắn, CaO khan, K2CO3 khan,
Các chất trung tính: MgSO4 khan, Na2SO4 khan, CuSO4 khan,
f) Phương pháp thăng hoa
g) Phương pháp chưng cất
h) Phương pháp sắc ký
Sử dụng phương pháp hoá học
Trang 20(A)
+ Y (p.- t¸i t¹o) t¸ch b»ng ph-¬ng ph¸p vËt lÝ
t¸ch b»ng ph-¬ng ph¸p vËt lÝ
Phương pháp 1: Dùng hoá chất và phản ứng thích hợp để loại bỏ các tạp chất
dưới dạng chất kết tủa, hay chất khí trong khi chất cần tinh chế không tác dụng, tách riêng, thu lại
Phương pháp 2: Hoặc là dùng hoá chất thích hợp chỉ có chất cần tinh chế tác
dụng tạo thành một hoá chất mới rồi từ hoá chất này tái tạo và thu lại hoá chất cần tinh chế bằng phản ứng thích hợp, các tạp chất khác không quan tâm
Một điều cần lưu ý, không phải bất kì một hỗn hợp nào cũng thể tách được riêng biệt các chất, do đó khi thiết kế BT loại này, GV cần phải thử trước các tình huống khi tiến hành thực nghiệm Tuyệt đối loại bỏ các BT mà trong thực nghiệm không thể tiến hành được, cho dù về mặt lý thuyết là có khả năng thực hiện BT liên quan đến ứiễn
Đây là dạng BTHHTN có nội dung liên quan đến các ứng dụng của HH trong thực tiễn cuộc sống, bao gồm:
Hoá học với các ứng dụng trong đời sống
Hoá học với sự phát triển kinh tế, du lịch, quốc phòng
Hoá học với các ngành sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
Hoá học với việc bảo vệ môi trường
Hoá học với việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ
Tất cả các dạng BT trên được biểu diễn dưới hai hình thức: Trắc nghiệm tự luận
và trắc nghiệm khách quan
1.3.3 Tác dụng của BTHHTN trong dạy học HH
- Phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện TD từ lý thuyết đến TH và ngược lại từ đó xác nhận những thao tác KNTH hợp lý 4lý
Trang 21- Rèn luyện KN kỹ năng sử dụng hoá chất, các dụng cụ TN và phương pháp thiết kế TN5
- Rèn luyện kiến thức kỹ năng các thao tác cần thiết trong phòng TN (cân, đong, đun nóng, nung, sấy, chưng cất, hoà tan, lọc, kết tinh, chiết,…) góp phần vào việc giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho HS6lý
- Rèn luyện khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống: giải thích các hiện tượng HH trong tự nhiên; sự ảnh hưởng của HH đến kinh tế, sức khoẻ, môi trường và các hoạt động sản xuất, … tạo sự say mê hứng thú học tập HH cho HS7ịNội8
- Giáo dục tư tưởng, đạo đức, tác phong lao động: rèn luyện tính kiên nhẫn, trung thực, sáng tạo, chính xác, khoa học; rèn luyện tác phong lao động có tổ chức, có kế hoạch, có kỉ luật, …, có văn hoá9thể tíchcần lấy rồi dùng bình định mức
50ml để pha chế.ị10lý- KN thực hiện an toàn và khoa học các nội quy, quy tắc TN: làm việc với các dụng cụ thuỷ tinh dễ vỡ, làm việc với các hoá chất độc hại,
dễ cháy, nổ, phát nhiệt,…
- KN sử dụng một số dụng cụ TN đơn giản: đèn cồn, cặp gỗ, giá sắt, ống nghiệm, ống đong, bình tam giác, bình cầu, phểu chiết, bình kip, khí kế, chậu thuỷ tinh, các loại cân, …
- KN lắp đặt các dụng cụ riêng lẻ, đơn giản thành một bộ dụng cụ TN phức tạp hơn đáp ứng yêu cầu của một TN như:chứng minh tính chất lí hoá của một chất, thu khí và làm khô khí, điều chế các chất, nhận biết và phân biệt các chất, tách và tinh chế các chất, …
- KN làm việc với một số hoá chất thường gặp:chất rắn, lỏng, khí, axit, bazơ, muối, hợp chất hữu cơ, chất chỉ thị, …
Trang 22- KN thực hiện một số thao tác cơ bản trong THHH:cách lấy hoá chất, pha chế hoá chất; nghiền, trộn, hoà tan chất rắn; đun nóng các chất trong ống nghiệm, bình cầu; lọc, chiết, chưng cất, kết tinh, chuẩn độ, …
- KN xác định các đại lượng vật lí: cân khối lượng chất rắn, chất lỏng; đo thể tích chất khí, chất lỏng; đo nhiệt độ và xác định khối lượng riêng của các chất; xác định nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy của một chất; xác định độ tan của chất rắn, lỏng, khí trong dung môi; xác định nồng độ của một dung dịch; xác định trạng thái của một chất, …
- KN quan sát TN, nhận biết các hiện tượng chứng tỏ có sự hình thành sản phẩm (phản ứng HH xẩy ra):sự thay đổi nồng độ, màu sắc, mùi vị, âm thanh, phát sáng, toả nhiệt, thu nhiệt, tạo chất kết tủa, chất dễ bay hơi, chất khí, …
- KN giải thích các hiện tượng TN dựa vào kiến thức lí thuyết:mô tả các hiện tượng và thứ tự xẩy ra, chứng minh bằng phản ứng HH nếu có, giải thích sự thành công hoặc không thành công của TN, tìm nguyên nhân, giải pháp khắc phục,…
- KN vận dụng kiến thức và thực hành HH vào thực tiễn: đời sống, sản xuất, nông nghiệp, công nghiệp, sức khoẻ, môi trường, …
- KN chế tạo một số dụng cụ TN đơn giản và thiết kế, sử dụng các TN mô phỏng trên máy tính có ứng dụng trong học tập và trong cuộc sống:
1.3.4 Mối quan hệ giữa TD lí thuyết và KNTHHH trong BTHHTNlý11kỹ năng về lýlýlýkỹ năng 44hai 4haitrực tiếp giảng dạy 4hai: Trường
THPT Thanh Oai A, trường THPT Nguyễn Du.442 14hai
loại BT nâng cao KTKNTHHH
y
Trang 231.6 Thực trạng của việc sử dụng BTHHTN trong dạy học hoá học ở trường THPT hiện nay
lý.BTHH và n.BTHHTN, phân loại, tác dụng và p
CHƯƠNG 2 TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC
HÀNH CHO HỌC SINH 11 – NÂNG CAO PHẦN PHI KIM[20, tr.168]:.Ứ: :óalýGÝ, phương pháp yphi kim 11
[20, tr.173-182]
Kết luận: Chính sự khác nhau về cấu tạo của nguyên tử cũng như hợp chất cấu tạo nên
từ hai nguyên tố Nito và Photpho là nguyên nhân chính dẫn tới sự khác nhau về tính lý hóa của các đơn chất cũng như hợp chất tạo nên từ hai nguyên tố đó.lý và hợp chất của cacbon.Nội
Trang 24 BT thực hiện an toàn, đúng các thao tác khi lắp ráp dụng cụ và sử dụng hóa chất
BT m.BT tổng hợp và điều chế các chất.BT nhận biết, tách và làm khô các chất.BT liên quan đến ứiễn
Tất cả các BT trên được biểu diễn dưới hai hình thức: Trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan
Nguyên tắc 5: lý5 dạng trong mỗi dạng lại lại thực hiện an toàn, đúng các thao tác khi lắp ráp dụng cụ và sử dụng hóa chất2.3.1.1 Hệ thống các bài tự luận
Bài 1 Trình bày dụng cụ và cách pha loãng dung dịch axit HNO3 đặc 68% (d = 1,4 g/cm3) thành 100ml dung dịch axit HNO3 0,5M
Hướng dẫn: Dụng cụ: Bình định mức 500ml, pipet 5ml, bình tia đựng nước cất
4Nitơ là nguyên tố chính trong các loại phân đạm hãy g Trong không khí N2
chiếm xấp xỉ 80% nhưng cây cối không đồng hóa được mà phải lấy nitơ từ nguồn phân bón hoặc khi có sấm sét?
Hướng dẫn: Phân tử N2 chứa liên kết ba bền vững nên khó bị phá vỡ, cây cối không đồng hóa được Khi có sấm sét, tia sét có năng lượng lớn phá liên kết ba của N2
thành nguyên tử, nguyên tử N kết hợp với O, H trong tự nhiên thành những chất (phân
bón tự nhiên) cây cối hấp thu được.5
16 718
19
Trang 25Hướng dẫn: ion trong môi trường trung tính không thể hiện tính oxi hóa nhưng trong
môi trường axit hoặc kiềm thể hiện tính oxi hóa
Thí nghiệm 1:
(màu xanh) Thí nghiệm 2: 4Zn + 3OH- + NO3- + H2O 4ZnO2- +
NH3(mùi khai) 20P
Hướng dẫn: P trắng hoạt động hóa học mạnh hơn P đỏ vì liên kết P – P trong P trắng
yếu hơn liên kết P – P trong P đỏ Liên kết P – P trong photpho yếu hơn liên kết ba trong N2
122ĐạtĐạtĐạtĐạt
Hướng dẫn: Đạt không nên dùng chày nghiền chúng thành bột vì P đỏ bốc cháy khi va
chạm với những chất oxi hóa mạnh như KClO3 Để an toàn nghiền mịn riêng từng hóa chất rồi mới trộn vào nhau
Trang 2629Hướng dẫn:
a) NH3 + O2 N2 + O2b) NH3 + O2 N2 + O2
nghiệm trên chứng tỏ O2 chiếm 1/5 thể tích của không khí
Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan
Bài 37 Trong câu ca dao: “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
Cây lúa lớn nhanh do quá trình nào trong tự nhiên?
Hình 25 Dung dịch NH3 tác dụng với muối của kim loại mà hiđroxit là
chất không tan
2 ml
dd CuSO 4
2 ml
dd AlCl3
Pt
Trang 27A Do quá trình oxi biến thành ozon làm cho không khí trong sạch hơn
B Quá trình chuyển hóa nitơ trong không khí thành nitơ trong đất để nuôi cây *
C Khi có sấm sét thường kèm theo mưa cung cấp nước cho cây
D Không phải A, B, C
38:39: ồ40 41:
42 43Dựa vào tính chất nào mà nitơ lỏng được dùng để bảo quản máu
và các mẫu sinh vật khác?
A Không màu, không mùi, không vị B Rất ít tan trong nước
C Trơ về mặt hóa học * D Không duy trì sự cháy
44Tại sao trước khi hàn người ta dùng muối NH4Cl để tẩy sạch các oxit trên bề mặt kim loại?
A.Vì NH4Cl kém bền nhiệt, khi phân hủy tạo ra HCl và NH3 đều tác dụng với các oxit kim loại *
B.Vì NH4Cl là chất khử
C.Vì NH4Cl là dung môi hòa tan được các oxit kim loại
D.Vì NH4Cl làm lớp oxit kim loại trở nên xốp và dễ tách ra
45
46Diêm tiêu (kali nitrat) dùng để ướp thịt muối có tác dụng làm cho thịt giữ được màu
đỏ hồng vốn có Tại sao khi sử dụng các loại thịt được ướp bằng diêm tiêu như xúc xích, lạp xường… không nên rán kĩ hoặc nướng ở nhiệt độ cao?
A Vì kali nitrat là chất gây nổ
B Vì kali nitrat phân hủy màu sắc của thịt kém hấp dẫn
C Vì kali nitrat phân hủy tạo ra kali nitrit là chất gây ung thư *
D Vì ở nhiệt độ cao các chất ding dưỡng bị phân hủy
Trang 280.A.B C
51
Hướng dẫn: Tổng hợp từ H2 và N2 (phương pháp Habe) Để có hiệu suất cao giá thành sản phẩm giảm thì dùng nhiệt độ thích hợp (4500C 5000C), trong điều kiện áp suất cao (200 atm 300 atm) và xúc tác là Fe kim loại được hoạt hóa bằng hỗn hợp Al2O3,
và một phần lớn tan vào nước mưa chảy xuống ngấm vào đất ở trong hang Người ta lấy đất ở trong hang này trộn kĩ với tro củi rồi dùng nước sôi dội nhiều lần qua hỗn hợp
đó để tách ra KNO3 được tạo nên bởi phản ứng:
Ca(NO3)2 + K2CO3 2KNO3 + CaCO3 Phương pháp này cho chúng ta sản suất được diêm tiêu tuy ít ỏi nhưng thỏa mãn kịp thời yêu cầu của quốc phòng trong cuộc kháng chiến chống pháp
Trang 29b) Biện pháp: dùng nhiệt độ thích hợp (4500C 5000C), trong điều kiện áp suất cao (200 atm 300 atm) và xúc tác là Fe kim loại đƣợc hoạt hóa bằng hỗn hợp Al2O3,
K2O để làm cho cân bằng nhanh chóng đƣợc thiết lập giúp tăng hiệu suất Dùng biện pháp quay vòng (H2, N2 chƣa phản ứng lại đƣa trở lại tháp tổng hợp) làm giảm giá
thành sản phẩm.2.3.3.2 Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan
A Cho hỗn hợp qua CuO nung nóng B Cho hỗn hợp tác dụng với HCl
to
Trang 30C Hạ nhiệt độ để NH3 hóa lỏng* D Chƣng phân đoạn hỗn hợp
Bài 81 Thuốc thử nào có thể nhận biết đƣợc các chất trong hỗn hợp: HNO3, HCl,
Trang 31Bài 85 Trong các ống nghiệm sau mỗi ống chứa một hoá chất Đáp án đúng là:
Hướng dẫn: Việc bạn trực nhật sau buổi thực hành đổ axit nitrit ra cống nước sẽ gây ô
nhiễm môi trường do axit nitric kém bền nên tự phân hủy trong không khí tạo khí NO2 rất độc hại Để tránh gây ô nhiễm môi trường bạn đó phải chuyển axit thành muối ví dụ như tác dụng với dung dịch bazo như NaOH, Ca(OH)2…87
Hướng dẫn: Thực hiện phản ứng nhiệt phân hai muối:
NH4HCO3 → NH3 + CO2 + H2O (1) ; (NH4)2CO3 → 2NH3 + CO2 + H2O (2)
Dựa vào phương trình phản ứng (1) ta thấy: 1mol NH4HCO3 tạo ra đươc 1mol
CO2 và 1 mol NH3 Phương trình (2) 1 mol (NH4)2CO3 tạo ra được 1 mol CO2 nhưng 2mol NH3 gây ra mùi khai khó chịu Hơn nữa, NH4HCO3 có khối lượng phân tử nhỏ hơn (NH4)2CO3 nên cùng một khối lượng muối thì NH4HCO3 tạo được nhiều CO2hơn
88 89
Hướng dẫn: Thuốc nổ đen là hỗn hợp nghiền mịn, trộn đều của: diêm tiêu KNO3
74,82% về khối lượng, Than gỗ C 13,33% về khối lượng, lưu huỳnh S 11,85% về khối lượng Phản ứng xảy ra như sau: 2 KNO3 + S + 3 C K2S + N2 + 3 CO2
Kết quả là thuốc nổ đen cháy tạo ra một thể tích lớn gấp khoảng 2000 lần thể tích thuốc ban đầu Nó sẽ cháy yên lặng trong bình hở và sẽ nổ tung trong bình kín
↓đen AgNO 3
A
Trang 32Công thức pha chế kinh nghiệm thuốc nổ đen: nhất đồng than (một phần than), bán đồng sinh (nửa phần lưu huỳnh), lục đồng diêm (sáu phần diêm tiêu) gần đúng với công thức thuốc nổ đen hiện dùng: 15% than + 10% lưu huỳnh + 75% KNO3
90 Một thai phụ vô tình ăn phải cá biển có ướp urê, hậu quả là em bé trong bụng bị
nhiễm độc và mắc bệnh ung thư máu Sau 6 tháng ra đời em bé đã mất Vậy tại sao người ta lại bảo quản cá bằng urê?
Hướng dẫn: Khi urê hòa tan trong nước, nó thu một lượng nhiệt khá lớn vì vậy làm
lạnh môi trường xung quanh (sự hòa tan thu nhiệt) nhờ vậy ngăn cản khả năng hoạt động của vi sinh vật Urê đã bị cấm không được phép sử dụng bảo quản thực phẩm nhưng vì ham lợi nhuận mà họ đã làm hại rất nhiều người tiêu dùng
1) 9192
Hướng dẫn: Bả chuột là Zn3P2 : Zn3P2 + 6H2O 3Zn(OH)2 + 2PH3Cơ thể mất nước nên chuột khát và uống càng nhiều nước chuột càng chết nhanh do tạo nhiều khí
PH3, là nguyên nhân chính khiến chuột chết
932.3.5.2 Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan
94 95
96 97Ruộng lúa A mới cấy
được một tháng Lúa đã cứng cây và đang trổ đòng cần được bón thúc bằng phân đạm (người ta đã chọn phân ure) Vậy mà rệp xanh đã phủ kín mặt đất cần phải bón vôi để diệt rệp Theo em, người ta nên lựa chọn phương án nào trong số các phương án dưới đây là tối ưu để diệt được rệp và lúa được tốt hơn?
A Bón vôi tỏa trước một lát rồi bón đạm
B Bón đạm trước một lát rồi bón vôi tỏa
C Trộn đều vôi tỏa với đạm rồi bón cùng một lúc
A Bón vôi tỏa trước, vài ngày sau mới bón đạm *98lý99100 101lý
10203
04Nồng độ tối đa cho phép của PO43- theo tiêu chuẩn nước ăn uống của tổ chức sức khỏe thế giới là 0,4 mg/lýt Để đánh giá sự nhiễm bẩn của nước máy sinh hoạt ở một
Trang 33thành phố người ta lấy 2 lýt nước đó cho tác dụng với dd AgNO3 dư thì thấy tạo 2,646.10-3 gam kết tủa Xác định nồng độ PO43- trong nước máy và xem xét có vượt quá giới hạn cho phép không?
A 0,6 mg/l, vượt quá giới hạn cho phép
B 0,3 mg/l, nằm trong giới hạn cho phép.*
C 0,2 mg/l, nằm trong giới hạn cho phép
Hướng dẫn: Khí CO2 nặng gấp rưỡi không khí nên có thể rót được
106
Hướng dẫn: 1 – bát sứ; 2 – cốc sứ; 3 – chén sứ có nắp; 4 – phễu sứ; 5- cối sứ; 6 – chày
sứ
2.4.1.2 Hệ thống các bài trắc nghiệm khách quan
07 Khi làm thí nghiệm, dùng kẹp gỗ để kẹp ống nghiệm, người ta thường:
A Kẹp ở vị trí 1/3 ống từ đáy lên
B Kẹp ở vị trí 1/3 ống từ miệng ống xuống.*
C Kẹp ở giữa ống nghiệm
D Kẹp ở bất kì vị trí nào
08 Khi thực hiện một phản ứng trong ống nghiệm, nếu cần đun nóng thì sử dụng dụng
cụ nào dưới đây?
A Đèn dầu C Đèn cồn.*
B Bếp điện D Tất cả các dụng cụ trên
A 109
A 10