ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN MINH THOA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG MẶT NÓN, MẶT TRỤ, MẶT CẦU CHO HỌC SINH LỚP 12 LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ P
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN MINH THOA
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG MẶT NÓN, MẶT TRỤ, MẶT CẦU CHO HỌC SINH LỚP 12
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN HỌC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN MINH THOA
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG MẶT NÓN, MẶT TRỤ, MẶT CẦU
CHO HỌC SINH LỚP 12
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN HỌC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN TOÁN
MÃ SỐ: 8.14.01.11
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Đỗ Long
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội cùng các thầy giáo, cô giáo của Khoa Sư phạm đã nhiệt tình giảng dạy, hết lòng giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Vũ Đỗ Long – người đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, tổ Tự nhiên I Trường THPT Lương Sơn – huyện Lương Sơn – tỉnh Hòa Bình đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập cũng như quá trình thực nghiệm sư phạm phục
Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2019
Nguyễn Minh Thoa
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ iii
MỤC LỤC iii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu đề tài 2
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2
4 Câu hỏi nghiên cứu 2
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7 Phạm vi nghiên cứu 3
8 Phương pháp nghiên cứu 3
9 Những đóng góp của đề tài 4
10 Cấu trúc luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1 Các khái niệm 5
1.1.1 Hoạt động 5
1.1.2 Trải nghiệm 5
1.1.3 Hoạt động trải nghiệm 6
1.2 Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm 6
1.2.1 Hoạt động trải nghiệm là một loại hình hoạt động giáo dục 7
1.2.2 Nội dung hoạt động trải nghiệm đa dạng, mang tính tích hợp và phân hóa 7
1.2.3 Quy mô tổ chức hoạt động trải nghiệm đa dạng 8
Trang 61.2.6 Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm đa dạng, phong phú 8
1.3 Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm 8
1.3.1 Câu lạc bộ 8
1.3.2 Trò chơi 9
1.3.3 Diễn đàn 9
1.3.4 Sân khấu hóa 9
1.3.5 Tham quan, dã ngoại 9
1.3.6 Hội thi, cuộc thi 10
1.3.7 Tổ chức sự kiện 10
1.3.8 Giao lưu 10
1.3.9 Hoạt động chiến dịch 11
1.3.10 Hoạt động nhân đạo 11
1.3.11 Hoạt động tình nguyện 11
1.3.12 Lao động công ích 11
1.3.13 Sinh hoạt tập thể 12
1.3.14 Hoạt động nghiên cứu khoa học 12
1.4 Các phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm trong nhà trường phổ thông 12
1.4.1 Phương pháp giải quyết vấn đề 12
1.4.2 Phương pháp đóng vai 13
1.4.3 Phương pháp làm việc nhóm 14
1.4.4 Phương pháp dạy học theo dự án 15
1.5 Vai trò của hoạt động trải nghiệm 16
1.6 Ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm trong dạy học Toán 17
1.7 Thực trạng của việc học tập trải nghiệm môn Toán của học sinh lớp 12 ở Trường THPT Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình 17
Tiểu kết chương 1 19
Trang 7CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG MẶT NÓN, MẶT TRỤ, MẶT CẦU CHO HỌC SINH
LỚP 12 20
2.1 Yêu cầu chung về tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Toán 20
2.1.1 Đảm bảo sự logic giữa các hoạt động trong một chủ đề 20
2.1.2 Đảm bảo học sinh được trải nghiệm 20
2.1.3 Đảm bảo môi trường để học sinh học tập trải nghiệm 21
2.2 Cấu trúc chung của chủ đề hoạt động trải nghiệm trong dạy học 22
2.3 Một số chủ đề hoạt động trải nghiệm chương Mặt nón, mặt trụ, mặt cầu cho học sinh lớp 12 25
2.3.1 Sự tạo thành mặt tròn xoay, sự tạo thành mặt nón, mặt trụ, mặt cầu 25
2.3.2 Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần hình trụ, thể tích khối trụ 38
2.3.3 Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần hình nón, thể tích khối nón 47
2.3.4 Mặt cầu – Khối cầu 56
2.4 Một số bài toán thực tế có liên quan đến kiến thức chương Mặt nón, mặt trụ, mặt cầu 72
2.4.1 Bài toán 1 72
2.4.2 Bài toán 2 73
2.4.3 Bài toán 3 73
2.4.4 Bài toán 4 74
Tiểu kết chương 2 75
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 76
3.1 Mục đích, nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 76
3.1.1 Mục đích thực nghiệm 76
Trang 83.2.1 Đối tượng thực nghiệm 76
3.2.2 Thời gian thực nghiệm 77
3.2.3 Tiến trình thực nghiệm 77
3.3 Kết quả thực nghiệm 77
3.3.1 Kết quả bài kiểm tra 77
3.3.2 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 78
Tiểu kết chương 3 80
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 81
1 Kết luận 81
2 Khuyến nghị 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO 82 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng 3.1 Tổng hợp điểm kiểm tra của lớp 12A5 và lớp 12A7 76 Biểu đồ 3.1 Kết quả bài kiểm tra của lớp 12A5 và lớp 12A7 77
Trang 10Hoạt động trải nghiệm (HĐTN) trong học tập sẽ giúp người học được trực tiếp quan sát, tạo cơ hội cho người học huy động, tổng hợp kiến thức, kỹ năng của không chỉ môn toán mà cả các môn học khác, thảo luận, tìm ra hướng giải quyết vấn đề, qua đó tự hình thành được kiến thức, kĩ năng mới
Từ đó, HĐTN giúp cho người học hình thành và phát triển năng lực, phát triển tư duy
Thứ hai, tục ngữ có câu “Trăm hay không bằng tay quen”, “Học đi đôi với hành”, “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” để nhấn mạnh yếu tố thực hành và vận dụng thực tế Thông qua HĐTN, kiến thức toán học mà HS tiếp thu được không chỉ là các công thức, cách giải bài toán đơn thuần mà còn là cách thức tư duy, trải nghiệm để giải quyết vấn đề, vận dụng các kiến thức toán học vào thực tế, từ đó giúp cho việc học trở nên gắn liền với cuộc sống
Thứ ba, đối với các kiến thức Toán Trung học phổ thông (THPT),
Trang 11chương mà HS cảm thấy khó khăn trong việc nhớ các công thức tính và áp dụng các công thức đó vào giải bài tập Tuy nhiên, các kiến thức trong chương này lại xuất hiện khá nhiều trong đề thi THPT Quốc gia, không chỉ xuất hiện trong các bài tính toán thông thường mà còn xuất hiện trong các bài có vận dụng thực tế
Xuất phát từ thực tiễn dạy học Toán ở trường phổ thông hiện nay và yêu cầu của việc tổ chức HĐTN trong dạy học, chúng tôi đã thực hiện nghiên
cứu đề tài “Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học chương Mặt nón, mặt trụ, mặt cầu cho học sinh lớp 12” nhằm giúp HS dễ dàng tiếp cận với
các kiến thức của chương, tạo hứng thú cho học tập, làm nền tảng cho HS học lên các bậc học cao hơn hoặc đi vào cuộc sống lao động
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Trên cơ sở tổ chức HĐTN chương Mặt nón, mặt trụ, mặt cầu cho HS lớp 12, giúp cho HS có hứng thú hơn trong việc học môn Toán nói chung và chương Mặt nón, mặt trụ, mặt cầu nói riêng
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp tổ chức HĐTN chương Mặt nón, mặt trụ, mặt cầu (Hình học 12 – Ban cơ bản) cho HS lớp 12
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học chương Mặt nón, mặt trụ, mặt cầu – Hình học 12 – Ban Cơ bản
4 Câu hỏi nghiên cứu
– HĐTN có những đặc điểm, vai trò gì trong dạy học môn Toán?
– Tổ chức HĐTN chương Mặt nón, mặt trụ, mặt cầu cho HS lớp 12 như thế nào?
Trang 125 Giả thuyết khoa học
Nếu dạy học chương Mặt nón, mặt trụ, mặt cầu thông qua các HĐTN thì sẽ giúp cho HS củng cố và khắc sâu những kiến thức của môn học, đồng thời rèn cho HS tính tích cực, chủ động, sáng tạo và các kĩ năng sống
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
– Phân tích khái niệm hoạt động, trải nghiệm và HĐTN
– Nghiên cứu các đặc điểm, hình thức tổ chức, phương pháp tổ chức, vai trò, ý nghĩa của HĐTN trong dạy học
– Nghiên cứu một phần thực trạng khi dạy học chương Mặt nón, mặt trụ, mặt cầu và dạy học trải nghiệm ở trường THPT Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
– Nghiên cứu phương pháp tổ chức HĐTN môn Toán cho HS lớp 12 thông qua dạy học chương Mặt nón, mặt trụ, mặt cầu
– Đưa ra một số bài toán thực tế có liên quan đến kiến thức chương Mặt nón, mặt trụ, mặt cầu
– Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm tính đúng đắn của đề tài qua thực tế dạy học tại trường phổ thông
7 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu quá trình dạy học chương Mặt nón, mặt trụ, mặt cầu – Hình học 12 ban Cơ bản tại trường THPT Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình; một số tài liệu liên quan đến HĐTN
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các tài liệu, luận văn, sách về HĐTN phục vụ cho đề tài Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá vấn đề lý luận,… để xây dựng cơ sở lý luận về HĐTN
Trang 138.2 Nghiên cứu thực tiễn
Quan sát tiến trình dạy học, thái độ của HS trong quá trình dạy và học chương Mặt nón, mặt trụ, mặt cầu
Điều tra bằng phiếu hỏi đối với HS khối 12 về thực trạng việc dạy học trải nghiệm cho HS và những khó khăn trong khi học chương Mặt nón, mặt trụ, mặt cầu
10 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Tổ chức hoạt động trải nghiệm chương mặt nón, mặt trụ,
Trang 14Trong cuốn Từ điển Bách Khoa Việt Nam đã chỉ rõ hoạt động là “một phương pháp đặc thù của con người quan hệ với thế giới xung quanh nhằm cải tạo thế giới theo hướng phục vụ cuộc sống của mình” [4,tr.341]
Theo nhóm tác giả Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Văn Lũy, Đinh Văn Vang, hoạt động là “mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới và cả về phía con người (chủ thể)” [14,tr.43]
Như vậy, hoạt động là quá trình con người thực hiện mối quan hệ giữa con người với thế giới xung quanh, với người khác và chính bản thân mình
1.1.2 Trải nghiệm
Theo Từ điển Tiếng Việt, trải nghiệm là “trải qua, kinh qua” [15,tr.1020] Trải có nghĩa là “đã từng qua, từng biết, từng chịu đựng” [15,tr.1020], còn nghiệm có nghĩa là “kinh qua thực tế nhận thấy điều nào đó
là đúng” [15,tr.680]
Theo Từ điển Bách Khoa Việt Nam, theo nghĩa chung nhất, trải nghiệm
là “bất kì một trạng thái có màu sắc xúc cảm nào được chủ thể cảm nhận, trải qua, đọng lại thành bộ phận (cùng với tri thức, ý thức,…) trong đời sống tâm
lí từng người”, còn theo nghĩa hẹp hơn, trải nghiệm là “những tín hiệu bên trong, nhờ đó nghĩa của các sự kiện đang diễn ra đối với cá nhân được ý thức, chuyển thành ý riêng của cá nhân, góp phần lựa chọn tự giác các động cơ cần
Trang 15Như vậy, trải nghiệm là những gì con người đã trải qua trong thực tế, từng biết, từng chịu đựng để nhận thấy một điều gì đó là đúng Thông qua trải nghiệm, con người sẽ đúc kết được những kiến thức, kinh nghiệm phong phú cho bản thân, từ đó tự hoàn thiện mình, hình thành phẩm chất và năng lực cho bản thân
1.1.3 Hoạt động trải nghiệm
Hoạt động giáo dục (HĐGD) là những hoạt động dưới sự tác động, hướng dẫn của GV, HS thực hiện các hoạt động nhằm phát triển phẩm chất, năng lực, trí tuệ, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo
Theo Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông – Chương trình tổng thể ban hành tháng 4 năm 2017, HĐTN là HĐGD mà trong đó thông qua sự tổng hợp kiến thức của nhiều lĩnh vực, HS được trải nghiệm thực tiễn đời sống dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chất và năng lực [1,tr.25]
Theo nhóm tác giả Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Thị Hằng, Tưởng Duy Hải, Đào Thị Ngọc Minh, HĐTN là HĐGD giúp cho HS được tham gia trực tiếp và làm chủ thể của hoạt động, tự lên kế hoạch, chủ động xây dựng chiến lược hành động cho bản thân và cho nhóm để hình thành và phát triển những phẩm chất và những năng lực cần có của công dân trong xã hội hiện đại nhằm phát huy khả năng sáng tạo để thích ứng và tạo ra cái mới, giá trị cho cá nhân
và cộng đồng [7,tr.73]
Như vậy, HĐTN là HĐGD, trong đó, dưới sự hướng dẫn và tổ chức của thầy, từng HS được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong
xã hội, qua đó hình thành và phát triển tình cảm, phẩm chất đạo đức, năng lực
và tích luỹ kinh nghiệm cho bản thân đồng thời phát huy khả năng sáng tạo để thích ứng với cái mới
Trang 161.2.1 Hoạt động trải nghiệm là một loại hình hoạt động giáo dục
HĐTN cùng với các môn học khác trong chương trình giáo dục phổ thông là các HĐGD được tổ chức trong hoặc ngoài nhà trường trong đó HS dưới sự hướng dẫn của GV được trực tiếp tham gia vào các hoạt động, tự thu thập và xử lí thông tin từ môi trường xung quanh nhằm phát triển các tố chất, tiềm năng của bản thân HS
Thông qua việc tham gia các HĐTN, HS được phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, tự giác của bản thân, được trải nghiệm, tìm hiểu, bày tỏ quan điểm, đánh giá, được thể hiện và khẳng định bản thân, được tự đánh giá kết quả học tập của bản thân, của nhóm, của tập thể Từ đó giúp HS hình thành và phát triển những năng lực cần thiết
1.2.2 Nội dung hoạt động trải nghiệm đa dạng, mang tính tích hợp và phân hóa
Nội dung HĐTN rất đa dạng, phong phú, được tích hợp và tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học và lĩnh vực khác nhau Nội dung của HĐTN gần gũi với cuộc sống thực tế, giúp HS có thể vận dụng được các kiến thức đã học vào đời sống Do vậy, các nội dung giáo dục trở nên gần gũi, gắn liền với cuộc sống, giúp cho các môn học không còn là những kiến thức khô khan mà trở nên sinh động, hấp dẫn, giúp cho HS có thể vận dụng những điều
đã học vào đời sống một cách dễ dàng, thuận lợi hơn
Các nội dung HĐTN thường thuộc bốn nhóm sau đây:
Nhóm các hoạt động xã hội, bao gồm: hoạt động giáo dục an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, phòng chống ma túy, phòng chống tệ nạn xã hội…
Nhóm các hoạt động học thuật, bao gồm: hoạt động nghiên cứu khoa học, các câu lạc bộ (CLB) học thuật,…
Nhóm các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, bao gồm: các hoạt động biểu diễn văn nghệ, triển lãm, thi đấu thể thao,…
Trang 17 Nhóm các hoạt động định hướng nghề nghiệp, bao gồm: các hoạt động
tư vấn hướng nghiệp, trải nghiệm nghề nghiệp,…
1.2.3 Quy mô tổ chức hoạt động trải nghiệm đa dạng
HĐTN có thể tổ chức theo các quy mô khác nhau như: nhóm, lớp, khối lớp, trường, liên trường,… trong đó, quy mô nhóm và quy mô lớp có ưu thế
về nhiều mặt như: tổ chức đơn giản, ít tốn kém, tốn ít thời gian,…
1.2.4 Địa điểm tổ chức hoạt động trải nghiệm
Địa điểm tổ chức HĐTN rất đa dạng, cả ở trong hoặc bên ngoài trường học như: lớp học, thư viện, nhà đa năng, sân trường, công viên, viện bảo tàng,
di tích lịch sử văn hóa, làng nghề, cơ sở sản xuất,…
1.2.5 Thành phần tham gia hoạt động trải nghiệm
HĐTN có khả năng thu hút sự tham gia, phối hợp, liên kết của GV chủ nhiệm, GV bộ môn, cán bộ Đoàn, Ban giám hiệu nhà trường, cha mẹ HS, chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể tại địa phương, các cơ quan, doanh nghiệp ở địa phương,…
1.2.6 Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm đa dạng, phong phú
Hình thức tổ chức HĐTN đa dạng, phong phú Mỗi một hình thức HĐTN đều có khả năng giáo dục nhất định Tuy cùng một chủ đề, nội dung nhưng có thể tổ chức HĐTN theo nhiều hình thức, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi HS, điều kiện tổ chức của trường, lớp, địa phương
Hình thức tổ chức HĐTN đa dạng, phong phú giúp cho việc giáo dục HS
tự nhiên, sinh động, gắn liền với thực tế, làm cho bài học trở nên hấp dẫn, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, làm cho HS yêu thích việc tự học, tự nghiên cứu hơn
1.3 Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm
1.3.1 Câu lạc bộ
Trang 18học tập, giao lưu, đáp ứng những nhu cầu chính đáng của HS CLB được lập
ra để HS có thể chia sẻ kiến thức, hiểu biết, năng khiếu của mình về các lĩnh vực mà HS quan tâm, từ đó phát triển năng lực, kĩ năng của bản thân
1.3.2 Trò chơi
Trò chơi trong học tập là công cụ giúp cho bài học trở nên sinh động, lôi kéo HS tham gia hoạt động giáo dục một cách tự nhiên, hình thành cho HS tác phong nhanh nhẹn, tinh thần đoàn kết, hợp tác, phát huy tính tích cực, chủ động cho HS
Trò chơi học tập thường được sử dụng trong nhiều tình huống dạy học khác nhau như mở đầu bài học, cung cấp tri thức mới hay củng cố lại các kiến thức đã học,…
1.3.4 Sân khấu hóa
Sân khấu hóa là một hình thức trải nghiệm thông qua hoạt động diễn kịch Trong hình thức hoạt động này, những người tham gia được đóng vai, tái hiện lại một hoạt cảnh, một sự kiện nay một tình huống
Sân khấu hóa giúp HS được hóa thân và tự cảm nhận về các nhân vật,
có thể đưa ra quan điểm, được trực tiếp đưa ra quan điểm hay cách xử lí tình huống thông qua trải nghiệm các tình huống thực tế
1.3.5 Tham quan, dã ngoại
Tham quan, dã ngoại là một hình thức học tập trải nghiệm thực tế ua
Trang 19tiếp tiếp xúc với các danh lam thắng cảnh, di tích lích sử, các làng nghề truyền thống,… nhằm giúp HS có được những trải nghiệm từ thực tế
Tham quan, dã ngoại là hoạt động thu hút nhiều HS tham gia bởi tính chất thú vị, mang tính vui chơi của nó Tham quan, dã ngoại giúp HS được thể hiện tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo, là điều kiện và môi trường tốt cho HS tự khẳng định mình, tạo cơ hội để các em thực hiện phương châm
“học đi đôi với hành”, “lí luận đi đôi với thực tiễn”
1.3.6 Hội thi, cuộc thi
Hội thi, cuộc thi là hoạt động mang tính chất thi đua giữa các cá nhân hay nhóm để tìm ra người, đội thắng cuộc
Hội thi, cuộc thi được tổ chức nhằm giúp HS tham gia tích cực, chủ động vào các HĐGD của nhà trường, thu hút tài năng, sự sáng tạo của HS, khơi gợi hứng thú cho HS
1.3.7 Tổ chức sự kiện
Tổ chức sự kiện trong nhà trường phổ thông là một hoạt động nhằm giúp HS được thể hiện ý tưởng, khả năng sáng tạo của mình để tổ chức một hoạt động nào đó
Thông qua hoạt động tổ chức sự kiện học sinh được thể hiện tinh thần tập thể, khả năng làm việc nhóm, khả năng chịu áp lực, khả năng xoay sở khi gặp tình huống phát sinh
1.3.8 Giao lưu
Giao lưu là một hình thức tổ chức HĐGD mà HS được trực tiếp gặp gỡ, tiếp xúc, trò chuyện với những con người, những tấm gương điển hình trong một lĩnh vực nào đó, giúp HS có thái độ đúng đắn, phù hợp, có những lời khuyên , kinh nghiệm giúp HS vươn lên trong học tập, rèn luyện và hoàn thiện nhân cách
Trang 201.3.9 Hoạt động chiến dịch
Hoạt động chiến dịch là hình thức tổ chức hoạt động hướng tới cộng đồng, nhằm tăng cường sự hiểu biết và quan tâm của HS đối với các vấn đề
xã hội như an toàn giao thông, rác thải nhựa, môi trường, uống rượu bia,…
Thông qua các hoạt động chiến dịch, HS được khẳng định mình với cộng đồng, phát triển những kỹ năng mềm như kỹ năng hợp tác, thu thập và
xử lí thông tin, kỹ năng đánh giá và ra quyết định,…
1.3.10 Hoạt động nhân đạo
Hoạt động nhân đạo là hoạt động giúp đỡ những gia đình, cá nhân gặp khó khăn nhằm khơi gợi sự đồng cảm của HS Thông qua hoạt động nhân đạo
HS biết thêm về những hoàn cảnh bất hạnh, qua đó phần nào giúp đỡ họ từng bước khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống, vươn lên hòa nhập với cộng đồng
1.3.11 Hoạt động tình nguyện
Hoạt động tình nguyện là hoạt động mà mỗi người tham gia tự nguyện,
tự giác, sẵn sàng làm việc, không quản ngại khó khăn, gian khổ mặc dù có thể không có quyền lợi vật chất cho bản thân
Hoạt động tình nguyện giúp cho HS biết cảm thông, chia sẻ với những mảnh đời không được may mắn, qua đó giúp HS có ý thức chia sẻ với cộng đồng
1.3.12 Lao động công ích
Lao động công ích là hoạt động mà người tham gia đóng góp sức lao động của mình để tham gia xây dựng, tu bổ các công trình công cộng của nhà trường hoặc địa phương ua đó, HS hiểu được giá trị của sức lao động, sẽ có
ý thức giữ gìn, bảo vệ cảnh quan và các công trình công cộng, được rèn luyện các năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, tìm kiếm thông tin, rèn luyện khả năng đặt mục tiêu, lập kế hoạch
Trang 211.3.13 Sinh hoạt tập thể
Sinh hoạt tập thể là hoạt động giúp các em được thư giãn sau những giờ học tập căng thẳng, giúp rèn luyện các kỹ năng mềm, phát huy tinh thần đoàn kết
Sinh hoạt tập thể là cách thức tổ chức hoạt động gắn liền với tập thể bằng các hình thức như ca hát, diễn kịch, nhảy dân vũ, trò chơi,… giúp HS tiếp thu bài học một cách thoải mái, tự nhiên, có được tinh thần đoàn kết, hợp tác, giúp phát triển những kĩ năng mềm, các phẩm chất và năng lực
1.3.14 Hoạt động nghiên cứu khoa học
Hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH) là hoạt động của các nhà nghiên cứu khoa học tìm ra cái mới, cái chưa biết, phát hiện ra bản chất của
sự vật, hoặc sáng tạo ra phương pháp mới, phương tiện kĩ thuật mới để làm biến đổi sự vật, phục vụ mục tiêu hoạt động của con người
Hoạt động NCKH của HS là những hoạt động tìm kiếm, khám phá những điều mới mẻ đối với HS trong phạm vi các HĐGD của nhà trường Tính mới trong vấn đề mà HS đưa ra là các mới đối với nhận thức của HS
1.4 Các phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm trong nhà trường phổ thông
1.4.1 Phương pháp giải quyết vấn đề
Giải quyết vấn đề là tập hợp thông tin, phân tích và xử lý những tình huống có vấn đề một cách có hiệu quả Giải quyết vấn đề là phương pháp giáo dục nhằm phát triển kỹ năng phân tích, so sánh, phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề của HS Thông qua các tình huống có vấn đề, HS lĩnh hội được các tri thức, rèn luyện kỹ năng và phương pháp
Phương pháp giải quyết vấn đề được vận dụng trong khi HS phân tích,
đề xuất những giải pháp trước một sự việc, hiện tượng nảy sinh trong quá
Trang 22Phương pháp giải quyết vấn đề là một phương pháp quan trọng giúp HS phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, giúp HS có cách nhìn toàn diện hơn trước những sự việc, hiện tượng xảy ra trong hoạt động và cuộc sống hàng ngày
Các bước tiến hành:
Bước 1: Xác định vấn đề
Từ một tình huống có vấn đề, HS tìm và xác định đúng vấn đề đặt ra, phát biểu lại vấn đề theo ý hiểu và đưa ra mục tiêu giải quyết vấn đề đó
Bước 2: Đưa ra các cách giải quyết vấn đề
Phân tích, xử lí các thông tin liên quan đến vấn đề cần giải quyết
Đưa ra và sắp xếp các hướng giải quyết
Các bước tiến hành:
Bước 1: Nêu tình huống đóng vai: Nêu tình huống mở phù hợp với chủ
đề hoạt động và trình độ HS
Bước 2: Cử nhóm chuẩn bị vai diễn
Xây dựng kịch bản tình huống nhưng không đưa ra lời giải hay cách
xử lí tình huống
Trang 23 Kết thúc tình huống là kết thúc mở để mọi người thảo luận, đưa ra các phương án giải quyết
Bước 3: Các nhóm lên diễn kịch dựa trên tình huống được phân công
Làm việc theo nhóm giúp HS phát huy tinh thần đoàn kết, tinh thần tập thể, nâng cao tinh thần tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo, tinh thần trách nhiệm của mỗi cá nhân, tạo cơ hội cho HS được tự thể hiện và khẳng định khả năng của mình Làm việc theo nhóm sẽ khuyến khích HS giao tiếp với nhau, tạo cho các HS nhút nhát, thiếu tự tin có cơ hội hòa nhập với lớp
Các bước tiến hành:
Bước 1: Lựa chọn, phân chia nhiệm vụ cho các nhóm
GV chia nhóm hoặc hướng dẫn HS lựa chọn nhóm
GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS làm các nhiệm vụ được giao
GV hướng dẫn HS phân chia nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm
Bước 2: Hoạt động theo nhóm
GV quan sát, nắm bắt thông tin xem HS có hiểu rõ nhiệm vụ hay không, có thể hiện kỹ năng làm việc nhóm không, các vai trò trong nhóm có
Trang 24 HS thảo luận nhóm theo các nhiệm vụ được phân công
GV động viên các cá nhân, nhóm hoàn thành tốt các công việc được giaio, kịp thời điều chỉnh hoạt động nhóm khi thấy cần thiết
GV gọi ngẫu nhiên một thành viên trong nhóm hoặc các nhóm cử đại diện trình bày kết quả hoạt động nhóm
Bước 3: Cả lớp thảo luận, tổng kết kết quả hoạt động nhóm
GV gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận nhóm trước lớp
Các nhóm khác lắng nghe, bình luận, bổ sung ý kiến
GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của các nhóm, tổng kết, chốt kiến thức thu thập được thông qua làm việc nhóm
1.4.4 Phương pháp dạy học theo dự án
Dạy học dự án là phương pháp dạy học trong đó dưới sự điều khiển và giúp đỡ của GV, HS hoặc một nhóm HS tự lực giải quyết một nhiệm vụ học tập một cách có hệ thống, qua đó giúp HS phát triển kiến thức, kỹ năng, tổng hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực hoạt động và áp dụng một cách sáng tạo vào thực tế cuộc sống
Các bước tiến hành:
Bước 1: Lựa chọn đề tài và xác định những việc cần làm được khi thực hiện dự án
Bước 2: Xác định các nhiệm vụ cần thiết cho việc thực hiện dự án
Xác định danh sách các nhiệm vụ cần làm, thời gian dự kiến hoàn thành, cách tiến hành, người phụ trách mỗi nhiệm vụ,…
Chuẩn bị các tài liệu liên quan đến dự án
Đưa ra và thống nhất các tiêu chí đánh giá dự án
Bước 3: Thực hiện dự án: Làm theo kế hoạch thực hiện dự án đã đề ra ở bước 2
Bước 4: Tổng hợp kết quả, trình bày kết quả thực hiện dự án
Trang 25 Bước 5: Đánh giá dự án (theo nhóm hay cá nhân): GV và HS đánh giá quá trình thực hiện, kết quả và kinh nghiệm đạt được, từ đó rút kinh nghiệm cho các dự án tiếp theo.
1.5 Vai trò của hoạt động trải nghiệm
HĐTN là hoạt động có vai trò rất quan trọng trong quá trình dạy học Hoạt động này giúp cho học sinh có nhiều cơ hội được làm, được trải nghiệm
để vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn, từ đó hình thành các năng lực, phát huy khả năng sáng tạo của bản thân Vai trò của HĐTN trong giáo dục được thể hiện cụ thể ở những điểm sau:
Thứ nhất, HĐTN giúp giờ học trở nên hấp dẫn, giúp cho HS cảm thấy hứng thú trong học tập, qua đó HS có thể chủ động tiếp thu kiến thức
Thứ hai, HĐTN là cầu nối giữa kiến thức các môn học trong nhà trường với thực tiễn cuộc sống, giúp kết nối kiến thức giữa các môn học khác nhau, góp phần tích cực vào hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất và nhân cách Dựa vào các HĐTN, HS có thể vận dụng kiến thức học được vào thực tế đời sống, làm cho kiến thức gắn liền với thực tế, giúp cho việc học tập của HS trở nên hứng thú hơn
Thứ ba, HĐTN giúp HS phát huy tính tinh thần tự giác, tính tích cực, chủ động, khả năng sáng tạo trong công việc Nhờ có HĐTN, HS nỗ lực tìm tòi để khám phá ra những kiến thức thông qua sự giúp đỡ của GV và những người xung quanh, từ đó giúp HS khai thác được những tiềm năng sẵn có, định hình những thói quen, tính cách tốt ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trường HĐTN không áp đặt học sinh mà khuyến khích tối đa sự sáng tạo của các em
Thứ tư, HĐTN giúp gắn kết giữa GV và HS Để học tập bằng HĐTN,
HS cần có sự hỗ trợ, hướng dẫn, định hướng phù hợp từ GV để giúp HS thu được kiến thức từ những kinh nghiệm thực tế nhằm phát huy tốt nhất khả
Trang 26Thứ năm, HĐTN giúp HS hoàn thiện bản thân, có được sự tự tin trong các hoạt động như lập kế hoạch, tổ chức làm việc nhóm, thu thập và xử lý thông tin, lập báo cáo, thuyết trình, đánh giá và tự đánh giá,… giúp cho HS phát huy tốt các kỹ năng như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác,… ua những giờ học đó, HS sẽ cảm thấy yêu thích môn học và hiểu kiến thức một cách sâu sắc hơn, từ đó, giúp cho HS tự tin trong cuộc sống hằng ngày hay khi học lên các bậc học cao hơn hoặc đi vào cuộc sống lao động
1.6 Ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm trong dạy học Toán
Đối với nhiều HS, Toán học là một môn học khô khan, trừu tượng, chỉ gồm những con số và hình học xa rời thực tế Tuy nhiên, Toán học lại gắn liền với thực tiễn, những bài toán đặt ra xuất phát từ nhu cầu thực tiễn cần phải giải quyết những bài toán về sản xuất, thiên văn, vũ trụ,… Tổ chức HĐTN trong bộ môn Toán có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tạo hứng thú, khơi dậy niềm đam mê, sự hứng thú đối với môn Toán, đồng thời góp phần đưa những kiến thức Toán học trở nên gần gũi với thực tiễn, qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học Qua mỗi HĐTN, vốn hiểu biết của GV và HS đều được mở rộng GV không chỉ là người truyền đạt kiến thức mà còn là người khơi gợi sự hứng thú cho HS HS không còn học thụ động, học máy móc theo những lời giải sẵn có mà sẽ gắn những bài toán với thực tiễn cuộc sống, qua đó giúp ích rất nhiều cho các em trong cuộc sống sau này
1.7 Thực trạng của việc học tập trải nghiệm môn Toán của học sinh lớp
12 ở Trường THPT Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
Chúng tôi tiến hành khảo sát trên 125 HS lớp 12 của Trường THPT Lương Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình (Mẫu phiếu khảo sát xin xem phụ lục 1)
Thông qua khảo sát, chúng tôi có một số phân tích đánh giá kết quả khảo sát như sau:
Trang 27Chỉ có 3,25% số HS được hỏi học Toán vì yêu thích, 7,32% số HS học Toán vì có nhiều kiến thức thực tế nhưng có đến 78,9% HS được hỏi học môn Toán vì là một trong ba môn thi THPT Quốc gia bắt buộc Chính vì vậy, trong giờ học môn Toán, số HS chỉ ngồi nghe giảng và chép bài một cách thụ động chiếm tỉ lệ cao (chiếm 40,7%)
Có 72,6% số HS được hỏi đồng ý với ý kiến “Trong giờ Toán, GV làm mẫu các dạng toán cho cả lớp rồi các em làm theo” và 60,7% số HS được hỏi đồng ý với ý kiến “Khi học trên lớp, GV chỉ giảng kiến thức, đưa ra các dạng bài tập và hướng dẫn giải” Đây là cách dạy truyền thống theo hướng truyền thụ kiến thức, dạy học kiểu ôn luyện để đi thi, GV đưa ra các dạng bài tập và làm mẫu, sau đó HS áp dụng làm đi làm lại nhiều bài tập cùng một dạng bài một cách nhuần nhuyễn Việc đổi mới hình thức thi từ tự luận sang trắc nghiệm cũng ảnh hưởng đến tâm lí của GV và HS Các thầy cô chỉ quan tâm đến việc đưa ra cách giải, các mẹo, còn các em HS cũng chỉ quan tâm đến việc sử dụng máy tính bỏ túi để tính kết quả và đưa ra đáp số một cách nhanh nhất Điều này dẫn đến HS chưa chú trọng vào lời giải của bài toán, vào cách trình bày lời giải một cách logic Điều này dẫn đến HS vẫn có thể làm được bài tập nhưng không hiểu được bản chất của vấn đề, không hiểu được cách tư duy để ra được vấn đề
Hiện nay, trong việc ra đề thi cũng hướng đến việc đưa vào một số bài toán có nội dung thực tế Có 41,1% HS chọn “Đồng ý một phần” với ý kiến
“Em được thực hành, vận dụng các kiến thức toán đã học vào giải quyết các bài toán trong thực tế” và có 44,4% HS chọn “Đồng ý một phần” với ý kiến “Em không vận dụng được kiến thức gì của môn Toán vào cuộc sống” Do vậy, các bài toán có nội dung thực tế đưa ra vẫn chưa mang tính ứng dụng cao vào cuộc sống
Trang 28Tiểu kết chương 1
HĐTN là một nội dung hoàn toàn mới, là HĐGD bắt buộc trong chương trình và sách giáo khoa mới Từ cơ sở lý luận về HĐTN, có thể khẳng định, HĐTN phù hợp với yêu cầu của đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực của HS HĐTN sẽ giúp cho HS củng cố và khắc sâu các kiến thức của môn học, đồng thời rèn cho HS tính tích cực, chủ động, sáng tạo và các kĩ năng sống
Trong chương này, luận văn đã đi sâu tìm hiểu, phân tích, tổng hợp, góp phần làm rõ thêm khái niệm, đặc điểm các hình thức tổ chức, các phương pháp tổ chức, vai trò và ý nghĩa của HĐTN trong dạy học Có thể thấy, HĐTN là một trong những hình thức dạy học được đánh giá cao, phù hợp với
xu thế phát triển của xã hội và cần được vận dụng phổ biến hơn trong thực tiễn giảng dạy tại các nhà trường
Trang 29CHƯƠNG 2
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG MẶT NÓN, MẶT TRỤ, MẶT CẦU CHO HỌC SINH LỚP 12 2.1 Yêu cầu chung về tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Toán
2.1.1 Đảm bảo sự logic giữa các hoạt động trong một chủ đề
Để tổ chức HĐTN một cách hiệu quả, GV cần trả lời các câu hỏi sau theo một trật tự logic:
Lựa chọn chủ đề trải nghiệm nào? Đặt tên chủ đề như thế nào cho hấp dẫn, nêu bật được chủ đề lựa chọn?
Chủ đề cần đạt được những gì? Có những nội dung gì để triển khai chủ đề?
Chủ đề được tiến hành trong bao lâu? Phân chia các hoạt động cho từng thành viên như thế nào cho phù hợp?
Chủ đề gồm có những hoạt động nào? Những hoạt động nào hướng tới mục tiêu nhận thức, những hoạt động nào hướng tới mục tiêu hình thành kĩ năng?
Trong các hoạt động của chủ đề, hoạt động nào khai thác trải nghiệm đã
có của HS, hoạt động nào là trải nghiệm mới?
2.1.2 Đảm bảo học sinh được trải nghiệm
Để đảm bảo HS được trải nghiệm, GV cần:
Trang 30 Trong khi tổ chức HĐTN, GV cần tạo điều kiện tối đa cho HS trực tiếp tham gia vào các hoạt động, các mối quan hệ giao lưu phong phú, đa dạng trong giờ học một cách tự giác
HS được trải qua các hoạt động thực tiễn, được trực tiếp tham gia vào các hoạt động trong quá trình dạy học
Trong quá trình tổ chức HĐTN, cần đảm bảo:
Khai thác những kinh nghiệm, trải nghiệm vốn có của HS
HS được tích cực thử nghiệm, được “sai”, được tự rút ra kinh nghiệm cho bản thân mình thông qua những cái sai đó
Hình thành những trải nghiệm mới (kiến thức, kĩ năng, thái độ, tư duy) cho HS
HS được thực hành, luyện tập với các vai trò khác nhau trong tình huống dạy học
HS được thử nghiệm, thể hiện bản thân trong giờ học, qua đó tự phát hiện năng lực của bản thân, phát huy tinh thần tích cực, chủ động, sáng tạo của HS
HS được giao tiếp với các thành viên trong lớp, thầy cô giáo và những người khác, được tương tác với các sự vật hiện tượng, các đồ dùng, thiết bị dạy học, các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, môi trường xung quanh,…
Kinh nghiệm chỉ được hình thành khi HS tự giác, có ý thức tham gia hoạt động Do vậy, để tổ chức HĐTN thành công, cần đảm bảo HS tự giác, tích cực, chủ động tham gia
Kết thúc trải nghiệm, HS được hình thành kinh nghiệm mới (có thể là kiến thức mới, vốn hiểu biết mới, năng lực mới, thái độ mới,…)
2.1.3 Đảm bảo môi trường để học sinh học tập trải nghiệm
Để đảm bảo môi trường để HS học tập trải nghiệm, cần:
Trang 31 Môi trường để HS HĐTN cần phong phú, đa dạng, chứa đựng thách thức đối với HS Bên cạnh đó, cần đảm bảo bầu không khí cởi mở, gần gũi và tin tưởng trong tập thể hoạt động Đó là môi trường tự do tranh luận, tự do đưa ra ý tưởng, được khuyến khích đưa ra ý tưởng trong quá trình học tập, làm việc cùng nhau
Việc triển khai thực hiện HĐTN cần được thống nhất, phù hợp với kế hoạch đã được đặt ra
Cần đảm bảo việc phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động, độc lập nhận thức của HS dưới sự hướng dẫn của GV
Cần khuyết khích các phong cách thể hiện ý tưởng khác biệt, tư duy phê phán, ra quyết định thực hiện công việc của từng HS
2.2 Cấu trúc chung của chủ đề hoạt động trải nghiệm trong dạy học
Trang 32Cần nhấn mạnh những mục tiêu cần đạt được về sự trải nghiệm của HS, đặc biệt là những sản phẩm trải nghiệm mà HS cần đạt được thông qua HĐTN Cần chỉ rõ HS sẽ được trải nghiệm những gì
II Công tác chuẩn bị
Nêu lên công tác chuẩn bị của GV, HS và các đối tượng khác
Thành phần tham gia: GV, HS, các đối tượng khác
Những chuẩn bị của GV và HS về tài liệu và dụng cụ học tập
Thời gian, không gian và địa điểm tổ chức HĐTN
Tài liệu được sử dụng trong quá trình tổ chức HĐTN cho HS
Đồ dùng, dụng cụ sử dụng trong quá trình tổ chức HĐTN
III Tổ chức hoạt động
Tùy theo mục tiêu, nội dung, thời gian cho phép, hình thức tổ chức và phương pháp tổ chức mà lựa chọn số hoạt động phù hợp Cần đảm bảo phù hợp giữa lý thuyết và thực hành, đặc biệt cần có hoạt động thực hành sáng tạo
Trong các hoạt động của chủ đề, cần chú ý phân bố và đảm bảo có các loại hoạt động mang tính đặc thù của HĐTN như: hoạt động khai thác trải nghiệm đã có của HS; HĐTN mới nhằm hình thành kiến thức, kĩ năng, thái độ cho HS; hoạt động sáng tạo của HS
Tùy vào mỗi chủ đề mà quyết định số hoạt động khác nhau, thường là
ba hoạt động
Trang 33Hoạt động 1: Tên hoạt động
Những hiểu biết về nội dung chủ đề học tập
Những bài học, kinh nghiệm của bản thân sau khi tham gia HĐTN
Suy nghĩ, ý thức của bản thân sau khi tham gia HĐTN
Sau đó, GV cần bổ sung, chốt lại nội dung kiến thức, thông điệp của
Trang 34 Những kiến thức cần ghi nhớ sau khi HĐTN, vai trò, tầm quan trọng của nội dung kiến thức mang lại
Vận dụng các kiến thức vào thực hành các nội dung trong chủ đề mà
V Đánh giá kết quả hoạt động
Tùy theo chủ đề mà GV có thể lựa chọn hình thức đánh giá phù hợp
HS tự đánh giá: HS tự nhận xét về những trải nghiệm sau khi tham gia hoạt động
GV đánh giá HS: GV có thể đánh giá mức độ HS hiểu và vận dụng được nội dung kiến thức, kĩ năng và thái độ bằng cách sử dụng phiếu đánh giá, câu hỏi ngắn, câu hỏi thảo luận,…
2.3 Một số chủ đề hoạt động trải nghiệm chương Mặt nón, mặt trụ, mặt cầu cho học sinh lớp 12
2.3.1 Sự tạo thành mặt tròn xoay, sự tạo thành mặt nón, mặt trụ, mặt cầu
TÊN CHỦ ĐỀ: Sự tạo thành mặt tròn xoay, sự tạo thành mặt nón, mặt trụ,
Trang 352 Về kĩ năng
– Quan sát, tổng hợp sự tạo thành các mặt tròn xoay
– Vận dụng sự tạo thành mặt tròn xoay vào dự đoán sự tạo thành mặt nón tròn xoay, mặt trụ tròn xoay, mặt cầu
– Phân biệt được điểm bên trong và điểm bên ngoài hình tròn xoay
– Quan sát, chỉ ra những ứng dụng của mặt tròn xoay trong thực tế
3 Về thái độ
– Tự giác, tích cực thảo luận, hợp tác trong các hoạt động
– Có ý thức tìm hiểu một số vật dụng trong thực tế có hình dạng là những mặt tròn xoay
II Công tác chuẩn bị
Chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
– Học sinh: Nhiệm vụ mỗi nhóm:
Sưu tầm clip về làm gốm, tiện chi tiết máy hoặc clip mô tả cách tạo ra mặt tròn xoay tương tự trong thực tế
Tìm hiểu sự tạo thành mặt tròn xoay
Mang 1 đến 2 đồ vật có hình dạng mặt tròn xoay
3 Thời gian, không gian và địa điểm tổ chức
Trang 36Bước 1: Thuyết trình về sự tạo thành mặt tròn xoay
– GV: lần lượt gọi 4 nhóm lên bảng thuyết trình về sự tạo thành mặt tròn xoay (mỗi nhóm 2 phút)
– HS: Đại diện các nhóm lên mô tả sản phẩm nhóm mình đã mang đến và cách thức tạo thành mặt tròn xoay
Bước 2: Quan sát hình ảnh mô phỏng sự tạo thành mặt tròn xoay
– GV cho học sinh quan sát hình ảnh sự tạo thành mặt tròn xoay khi quay mặt phẳng ( )P quanh đường thẳng D và nêu định nghĩa
Trang 37Hình 2.1 Sự tạo thành mặt tròn xoay
– GV: Làm thế nào để tạo thành mặt tròn xoay?
– HS: Cho đường C xoay quanh đường thẳng D
Bước 3: Nêu định nghĩa sự tạo thành mặt tròn xoay
– GV: Gọi 1 HS nêu định nghĩa
– HS: Nêu định nghĩa
*Kết luận về hoạt động:
Định nghĩa: Trên mặt phẳng ( )P trong không gian, cho đường thẳng D và đường C Quay mặt phẳng ( )P quanh D thì đường C sẽ tạo thành mặt tròn xoay
+ C : đường sinh của mặt tròn xoay
+ D: trục
Hoạt động 2: Tìm hiểu mặt nón tròn xoay (13 phút)
a) Mục tiêu
– Nêu được cách tạo thành mặt nón, hình nón, khối nón
– Phát biểu được định nghĩa mặt nón tròn xoay, hình nón tròn xoay, khối nón tròn xoay
C
Trang 38b) Cách tiến hành
Bước 1: Quan sát hình ảnh mô phỏng sự tạo thành mặt nón tròn xoay
Hình 2.2 Sự tạo thành mặt nón tròn xoay
– GV: Để tạo thành mặt nón tròn xoay thì đường sinh là đường nào?
– HS: Đường thẳng d cắt D tại O và tạo với D một góc b
– GV: Làm thế nào để tạo thành mặt nón tròn xoay?
– HS: uay đường thẳng d quanh đường thẳng D
– GV: Em có nhận xét gì về góc giữa hai đường thẳng d và D khi quay đường thẳng d quanh đường thẳng D?
– HS: Góc giữa hai đường thẳng bằng b không đổi
Bước 2: Nêu định nghĩa mặt nón tròn xoay
– GV: Gọi 1 HS nêu định nghĩa
– HS: Nêu định nghĩa
Bước 3: Quan sát hình ảnh mô phỏng sự tạo thành hình nón tròn xoay
– GV: Cho HS quan sát hình ảnh mô phỏng sự tạo thành hình nón tròn xoay
Trang 39Hình 2.3 Sự tạo thành hình nón tròn xoay
– GV: Để tạo ra hình nón ta phải làm như thế nào?
– HS: Hình nón được tạo thành khi quay tam giác OAB vuông tại A xung quanh cạnh góc vuông OA Khi đó cạnh huyền OB và cạnh góc vuông AB
tạo thành hình nón tròn xoay
Bước 4: Cho HS quan sát hình ảnh mô phỏng sự tạo thành khối nón tròn xoay
Hình 2.4 Sự tạo thành khối nón tròn xoay
– GV: Để tạo ra khối nón ta phải làm như thế nào?
– HS: Khối nón tròn xoay được tạo thành khi quay tam giác vuông OAB
xung quanh cạnh góc vuông OA Khi đó các điểm trong tam giác OAB tạo thành khối nón tròn xoay
– GV: Em có nhận xét gì về sự khác nhau giữa hình nón và khối nón tròn xoay?
– HS: Hình nón tròn xoay là phần bao xung quanh, còn khối nón tròn xoay thì
Trang 40– GV: Cho HS quan sát điểm A và điểm B trên hình ảnh mô phỏng
Hình 2.5 Điểm trong và điểm ngoài khối nón
– GV: Điểm A có thuộc khối nón không?
– HS: Điểm A thuộc khối nón
– GV: Điểm A có thuộc hình nón không?
– HS: Điểm A không thuộc hình nón
– GV: Điểm B có thuộc khối nón không?
– HS: Điểm B không thuộc khối nón
– GV: Điểm A được gọi là điểm trong của khối nón, điểm B được gọi là điểm ngoài của khối nón
Bước 6: Nêu định nghĩa điểm trong và điểm ngoài của khối nón
– GV: Gọi 1 HS nêu định nghĩa điểm trong và điểm ngoài của khối nón
– HS: Nêu định nghĩa
*Kết luận về hoạt động:
– Trong không gian, cho đường thẳng D và một điểm O cố định nằm trên đường thẳng D Tập hợp các điểm M trong không gian sao cho góc giữa đường thẳng D và đường thẳng OM bằng b không đổi với 0o < <b 90o tạo thành mặt nón tròn xoay đỉnh O, gọi tắt là mặt nón
+ D: trục
+ OM : đường sinh