Mặt khác, đối với kiến thức chương Sinh trưởng và phát triển của chương trình Sinh học 11 có nhiều nội dung khó, trừu tượng, đòi hỏi trong quá trình giảng dạy cần phải có những hình ảnh
Trang 1Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.2.1 Ví trí, vai trò của phương tiện dạy học trong quá trình dạy học 8 1.2.2 Các hướng sử dụng phần mềm dạy học trong quá trình dạy học 10 1.2.3 Vai trò của phần mềm dạy học trong dạy học sinh học 11
Trang 2Chương 2 : SỬ DỤNG PHẦN MỀM DẠY HỌC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
CHƯƠNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN, SINH HỌC 11 18 2.1 Một số phần mềm được ứng dụng trong thiết kế bài giảng Sinh học 18
2.2 Nguyên tắc thiết kế bài giảng bằng phần mềm dạy học 20
2.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính chính xác của nội dung 22
2.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tương tác tối đa giữa thầy và trò để phát huy
2.3 Ứng dụng phần mềm dạy học trong thiết kế bài giảng điện tử 25
Trang 311
2.3.4 Sử dụng phần mềm dạy học vào thiết kế một số bài dạy trong
chương Sinh trưởng và phát triển - Sinh học 11 34
Trang 44
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 55
DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 3.1 Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra số 1
2 Bảng 3.2 Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa lớp ĐC và lớp TN điểm bài kiểm tra số 1
3 Bảng 3.3 Bảng tần suất (fi%) số học sinh đạt điểm xi bài kiểm tra số 1
4 Bảng 3.4 Bảng tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 1
(% học sinh đạt điểm xi trở lên)
5 Bảng 3.5 Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra số 2
6 Bảng 3.6 Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa lớp ĐC và lớp TN điểm bài kiểm tra số 2
7 Bảng 3.7 Bảng tần suất (fi%) số học sinh đạt điểm xi bài kiểm tra số 2
8 Bảng 3.8 Bảng tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 2
(% học sinh đạt điểm xi trở lên)
9 Bảng 3.9 Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra số 3
10 Bảng 3.10 Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa lớp ĐC và lớp TN điểm bài kiểm tra số 3
11 Bảng 3.11 Bảng tần suất (fi%) số học sinh đạt điểm xi bài kiểm tra số 3
12 Bảng 3.12 Bảng tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 3
(% học sinh đạt điểm xi trở lên)
13 Bảng 3.13 Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra số 4
14 Bảng 3.14 Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa lớp ĐC và lớp TN điểm bài kiểm tra số 4
15 Bảng 3.15 Bảng tần suất (fi%) số học sinh đạt điểm xi bài kiểm tra số 4
16 Bảng 3.16 Bảng tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 4
(% học sinh đạt điểm xi trở lên)
Trang 66
17 Bảng 3.17 Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra số 5
18 Bảng 3.18 Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa lớp ĐC và lớp TN điểm bài kiểm tra số 5
19 Bảng 3.19 Bảng tần suất (fi%) số học sinh đạt điểm xi bài kiểm tra số 5
20 Bảng 3.20 Bảng tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 5
(% học sinh đạt điểm xi trở lên)
21 Bảng 3.21 Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra số 6
22 Bảng 3.22 Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa lớp ĐC và lớp TN điểm bài kiểm tra số 6
23 Bảng 3.23 Bảng tần suất (fi%) số học sinh đạt điểm xi bài kiểm tra số 6
24 Bảng 3.24 Bảng tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 6
(% học sinh đạt điểm xi trở lên)
25 Bảng 3.25 Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra số 7
26 Bảng 3.26 Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa lớp ĐC và lớp TN điểm bài kiểm tra số 7
27 Bảng 3.27 Bảng tần suất (fi%) số học sinh đạt điểm xi bài kiểm tra số 7
28 Bảng 3.28 Bảng tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 7
(% học sinh đạt điểm xi trở lên)
29 Bảng 3.29 Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra số 8
30 Bảng 3.30 Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa lớp ĐC và lớp TN điểm bài kiểm tra số 8
31 Bảng 3.31 Bảng tần suất (fi%) số học sinh đạt điểm xi bài kiểm tra số 8
32 Bảng 3.32 Bảng tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 8
(% học sinh đạt điểm xi trở lên)
Trang 77
DANH MỤC CÁC HÌNH
1 Hình 3.1 Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 1
2 Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 1
3 Hình 3.3 Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 1
4 Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 1
5 Hình 3.5 Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 2
6 Hình 3.6 Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 2
7 Hình 3.7 Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 2
8 Hình 3.8Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 2
9 Hình 3.9 Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 3
10 Hình 3.10 Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 3
11 Hình 3.11 Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 3
12 Hình 3.12.Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 3
13 Hình 3.13 Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 4
14 Hình 3.14 Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 4
15 Hình 3.15 Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 4
16 Hình 3.16 Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 4
17 Hình 3.17 Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 5
18 Hình 3.18 Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 5
19 Hình 3.19 Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 5
20 Hình 3.20.Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 5
21 Hình 3.21 Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 6
22 Hình 3.22 Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 6
23 Hình 3.23 Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 6
24 Hình 3.24Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 6
Trang 88
25 Hình 3.25 Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 7
26 Hình 3.26 Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 7
27 Hình 3.27 Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 7
28 Hình 3.28 Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 7
29 Hình 3.29 Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 8
30 Hình 3.30 Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 8
31 Hình 3.31 Biểu đồ biểu diễn tần xuất điểm số bài kiểm tra số 8
32 Hình 3.32 Đồ thị biểu diễn tần suất hội tụ tiến điểm bài kiểm tra số 8
Trang 1013
nhiệm vụ giáo dục [8, tr.8] Một trong những nội dung của việc đổi mới phương pháp dạy học là việc tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học, đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy [8, tr.9]
Trong thời đại ngày nay, công nghệ thông tin được ứng dụng trong hầu hết tất cả mọi lĩnh vực của cuộc sống Dạy học hiện đại đòi hỏi cũng phải ứng dụng những thành tựu của khoa học kĩ thuật, đặc biệt là ứng dụng các phần mềm dạy học trong quá trình soạn giảng là một việc làm cần thiết để nâng cao hiệu quả của việc dạy và học
Việc sử dụng các phần mềm dạy học thiết kế các bài giảng hiện nay thường không thường xuyên với giáo viên khi giảng dạy ở bậc trung học phổ thông, đặc biệt là với những giáo viên cao tuổi thì việc ứng dụng các phần mềm trong dạy học là một việc làm khó khăn nên giáo viên chỉ soạn giảng giáo án điện tử có sử dụng các phần mềm khi Hội giảng hoặc có người dự giờ, đánh giá
Trong thực tế, rất nhiều giáo viên khi soạn giảng các bài giảng điện tử thường quen dùng phần mềm Office PowerPoint mà không quen sử dụng các phần mềm khác như Violet, LectureMaker, Buzan's iMindMap nên không khai thác được tính hữu ích của các phần mềm này
Mặt khác, đối với kiến thức chương Sinh trưởng và phát triển của chương trình Sinh học 11 có nhiều nội dung khó, trừu tượng, đòi hỏi trong quá trình giảng dạy cần phải có những hình ảnh minh họa, những đoạn phim mô phỏng các quá trình Việc giảng dạy với phương pháp truyền thống không đáp ứng được yêu cầu của việc dạy và học, do đó việc sử dụng các phần mềm để dạy học phần này sẽ làm cho bài giảng trở lên sinh động, cụ thể hơn, học sinh sẽ dễ hiểu hơn, từ đó sẽ nâng cao được chất lượng của việc dạy và học
Với lý do đó, tôi chọn nghiên cứu đề tài Sử dụng phần mềm dạy học
thiết kế bài giảng chương “sinh trưởng và phát triển”, Sinh học lớp 11, trung học phổ thông
Trang 1114
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Sử dụng một số phần mềm dạy học nhằm thiết kế bài giảng dạy Chương sinh trưởng và phát triển – Sinh học lớp 11
- Khai thác một cách hiệu quả các phần mềm vào dạy học, từ đó rút ra các kết luận cần thiết về việc sử dụng Công nghệ thông tin trong dạy học một cách phù hợp
- Đánh giá được việc sử dụng các phần mềm dạy học thiết kế bài giảng dạy chương sinh trưởng và phát triển, sinh học lớp 11 mang lại hiệu quả cao hơn so với phương pháp dạy học truyền thống
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sử dụng phần mềm vào dạy học chương Sinh trưởng
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 10 năm 2012
5 Giả thuyết khoa học
Nếu sử dụng các phần mềm dạy học thiết kế các bài giảng thuộc chương Sinh trưởng và phát triển – Sinh học lớp 11 thì học sinh sẽ tiếp thu bài tốt hơn, từ
đó nâng cao hiệu quả của việc dạy và học
6 Vấn đề nghiên cứu
Trang 1215
Sử dụng các phần mềm dạy học vào thiết kế bài giảng chương Sinh trưởng
và phát triển – Sinh học 11 như thế nào để mang lại hiệu quả cao trong quá trình dạy học
7 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
- Điều tra thực trạng sử dụng phần mềm vào dạy học chương Sinh trưởng và phát triển chương trình Sinh học 11
- Xác định việc sử dụng phần mềm phù hợp với từng nội dung, bài dạy
- Sử dụng các phần mềm thiết kế các giáo án giảng dạy các bài trong chương Sinh trưởng và phát triển, sinh học 11
- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra giả thuyết của đề tài Đánh giá được hiệu quả của việc sử dụng các phần mềm trong giảng dạy thực tế
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến việc sử dụng các PMDH vào thiết
kế bài giảng chương Sinh trưởng và phát triển - Sinh học 11 như: Nội dung chương trình SGK, các nguyên tắc và yêu cầu của giáo án điện tử, nghiên cứu luận văn của các tác giả liên quan đến việc sử dụng các phần mềm vào trong dạy học
8.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Xây dựng các phiếu hỏi để điều tra thực trạng của việc sử dụng các PMDH trong việc xây dựng các giáo án điện tử giảng dạy chương Sinh trưởng
và phát triển-Sinh học 11
8.3 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của những giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy Sinh học
8.4 Thực nghiệm sư phạm
Trang 1316
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại trường THPT Xuân Trường, huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định trên đối tượng là học sinh lớp 11 Việc thực nghiệm được tiến hành trên hai nhóm lớp là lớp Đối chứng và lớp Thực nghiệm Lớp Đối chứng được giảng dạy theo phương pháp truyền thống bình thường, lớp Thực nghiệm được giảng dạy bằng các giáo án điện tử có sử dụng các phần mềm dạy học Sau mỗi bài dạy sẽ tiến hành kiểm tra trên 2 đối tượng lớp Thực nghiệm và Đối chứng bằng 1 bài kiểm tra 10 với 10 câu hỏi trắc nghiệm khách quan Sau 3 tuần tiến hành kiểm tra độ bền vững kiến thức của mỗi lớp bằng 2 bài kiểm tra
Kết quả thực nghiệm sư phạm được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học có phân tích định tính và định lượng cụ thể, qua đó xác định mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh cũng như hiệu quả của việc sử dụng phần mềm dạy học thiết kế các bài giảng của chương Sinh trưởng và phát triển
9 Những đóng góp mới của đề tài
- Xác định được thực trạng của việc sử dụng các phần mềm dạy học trong soạn giảng các bài giảng chương Sinh trưởng và phát triển-Sinh học 11
- Xác định được việc sử dụng các phần mềm dạy học phù hợp với từng nội dung đơn vị kiến thức của bài học trong chương Sinh trưởng và phát triển-Sinh học 11
- Đánh giá được hiệu quả của việc sử dụng các phần mềm dạy học trong thiết
kế các bài giảng chương Sinh trưởng và phát triển - Sinh học 11
- Đề xuất các biện pháp sử dụng phần mềm dạy học phù hợp với nội dung kiến thức bài dạy nhằm nâng cao hiệu quả của việc dạy và học
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, kết luận, phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Trang 1417
Chương 2: Sử dụng phần mềm dạy học thiết kế bài giảng chương Sinh trưởng và phát triển, Sinh học 11
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 15Ấn Độ, Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, Singapore đă sớm ứng dụng máy vi tính vào dạy học
Từ những năm 1970 nước Pháp đă sớm nghiên cứu một cách có hệ thống việc phát triển học tập với sự hỗ trợ của máy vi tính Các nhà tin học đă thiết kế một loại ngôn ngữ lập trình dành cho giáo dục gọi tắt là LSE và tập huấn cho giáo viên sử dụng Sau đó giáo viên dùng ngôn ngữ LSE để viết các chư ơng tŕnh dạy học của ḿnh Kết quả là đă có hơn 5000 bộ chương trình ra đời Bên cạnh
đó, các nhà giáo dục đã nghiên cứu sử dụng máy vi tính để cải tiến phương pháp dạy học Đồng thời với việc đưa máy vi tính vào nhà trường, các nhà giáo dục Pháp đă tiến hành thảo luận trong thời gian khá dài xung quanh hai vấn đề: Lợi thế của việc ứng dụng máy vi tính vào trong dạy học và tập huấn cho giáo viên cách sử dụng có hiệu quả máy vi tính vào dạy học [11, tr2]
Để tăng hiệu quả sử dụng người ta đã nghiên cứu và kết nối các máy tính lại với nhau thành một mạng máy tính cục bộ như mạng Lan, mạng Wan…Nhờ
đó các máy tính có thể chia sẻ tài liệu và trao đổi thông tin với nhau một cách dễ dàng Đặc biệt, sự ra đời của mạng Internet đã thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển
Trang 1619
ngành CNTT trên thế giới Cùng với sự phát triển đó, giáo dục cũng có những chuyển biến rõ rệt: đào tạo trực tuyến, đào tạo từ xa, thư viện bài giảng trực tuyến E-learning ra đời cùng với sự hỗ trợ của các Phần mềm dạy học làm cho việc dạy học phải có sự thay đổi về mô hình đào tao, phương pháp phương tiện dạy học
1.1.2 Ở Việt Nam
Việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy đã được thực hiện từ những năm
1980, cho đến nay đã trở thành một công cụ hỗ trợ không thể thiếu trong giảng dạy cũng như quản lý giáo dục Viện khoa học giáo dục là cơ sở đầu tiên bắt đầu nghiên cứu thử nghiệm việc dạy học tin học ở trường phổ thông và xác định ra những hướng chính trong việc đưa tin học vào nhà trường, đó là:
- Dạy tin học thành môn học riêng
- Dùng máy vi tính để xử lý số liệu nghiên cứu
- Sử dụng máy vi tính trong quản lý nhà trường
Những năm đầu của thập kỉ 90, việc sử dụng máy vi tính trong nhà trường chủ yếu để giảng dạy môn Tin học và quản lý, xử lý số liệu Sau đó, các phần mềm dạy học ra đời thúc đẩy việc sử dụng máy vi tính như một phương tiện dạy học Các phần mềm dạy học chủ yếu là phần mềm thiết kế giáo án điện tử (Microsoft Office PowerPoint, Viloet ), phần mềm tạo câu hỏi trắc nghiệm (McMiX, Testpro ), phần mềm thí nghiệm ảo (Crocodile physics, Crocodile chemistrys…) v.v
Nhiều chương trình được phát động nhằm đẩy mạnh việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học như: Chương trình “Tiến bước cùng IT” do Bộ giáo dục và đào tạo phối hợp với Quỹ hỗ trợ cộng đồng LawrensTing tổ chức năm
2008 đã cung cấp máy vi tính và tập huấn Tin học cho các trường Trung học phổ thông của 64 tỉnh trong cả nước Phát động cuộc thi thiết kế bài giảng điện tử E-learning, phần mềm dạy học, sách điện tử…do Bộ giáo dục và đào tạo phối hợp
Trang 1710 trung học phổ thông góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học”
Luận án Tiến sĩ của tác giả Nguyễn Tú Oanh (2003) với đề tài “Xây dựng
và sử dụng phần mềm dạy học phần Sinh thái học lớp 11 bậc Trung học phổ thông”.[10,tr9]
Các đề tài trên đã nghiên cứu và ứng dụng các phần mềm dạy học để thiết
kế các giáo án điện tử của một số môn học hoặc một phần kiến thức của môn học Tuy nhiên, việc nghiên cứu ứng dụng các phần mềm dạy học vào dạy Chương Sinh trưởng và phát triển, chương trình Sinh học lớp 11 thì chưa có tác giả nào thực hiện Vì vậy, trong đề tài này tôi nghiên cứu thiết kế và sử dụng phần mềm vào dạy học Chương Sinh trưởng và phát triển - Sinh học lớp 11 Trung học phổ thông
1.2 Cơ sở lí luận
1.2.1 Ví trí, vai trò của phương tiện dạy học trong quá trình dạy học
Theo PGS.TS Nguyễn Văn Hộ, “Phương tiện dạy học là đối tượng vật chất giúp cho giáo viên và học sinh tổ chức có hiệu quả quá trình dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học Nhờ những đối tượng vật chất này, giáo viên tiến
Trang 18Ngày nay, với sự bùng nổ của khoa học kĩ thuật, cùng với sự phát triển của xã hội, PTDH cũng được cải tiến với nhiều phương tiện hiện đại như: Máy vi tính, máy chiếu projecter, đầu chiếu overhead, đầu video…
Nhờ có các PTDH đã giúp cho quá trình truyền đạt các kiến thức cho người học được dễ dàng hơn, người học được tiếp cận kiến thức một cách chủ động hơn mà không phải mò mẫm trừu tượng
PTDH là một yếu tố cấu thành của quá trình dạy học và có mối quan hệ mật thiết với các yếu tố cấu thành khác, và thể hiện qua sơ đồ sau:
SHình 1.1 Các yếu tố cấu thành của quá trình dạy học
Trong PTDH có các phương tiện trực quan, đó là các dụng cụ, đồ dùng, thiết bị
kĩ thuật từ đơn giản đến phức tạp
Trang 1922
1.2.2 Các hướng sử dụng phần mềm dạy học trong quá trình dạy học
Các phần mềm tin học được ứng dụng trong dạy học (Phần mềm dạy học)
là một loại phương tiện trực quan đặc biệt, là phương tiện chứa các chương trình
để ra lệnh cho máy tính thực hiện các yêu cầu về nội dung và phương pháp dạy học theo mục đích đã định Khác với các phương tiện trực quan khác, PMDH là các câu lệnh mã hóa thông tin dữ liệu để điều khiển máy tính thực hiện các thao tác xử lý theo một thuật toán xác định Các PMDH tiện lợi, dễ sử dụng, có thể nhân bản với một số lượng lớn để khai nhân rộng trên một phạm vi lớn theo các chương trình giáo dục cụ thể Tùy từng môn học cụ thể, ta có thể sử dụng các phần mềm tương ứng để phục vụ cho dạy và học môn học đó Trong quá trình dạy học, PMDH có thể sử dụng ở tất cả các khâu như: Dạy kiến thức mới, củng
cố bài giảng, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập…
Theo tác giả Lê Thuận Vượng, PMDH có thể chia làm 3 cấp độ với các mức độ giá trị khác nhau [10]
- Mức độ 1: PMDH hỗ trợ giảng dạy
Loại phần mềm này chủ yếu được dùng để minh họa, hỗ trợ cho bài giảng
Ưu điểm của phần mềm này là gây được hứng thú, kích thích tư duy của người học, tiết kiệm được thời gian truyền thụ tri thức, làm bài giảng sinh động phong phú hơn Với học sinh THPT, nó có thể giúp ích trong việc mô hình hóa các cấu trúc trừu tượng, sơ đồ hóa các nguyên lý, quá trình phức tạp, thay thế các thí nghiệm khó thực hiện do thiếu cơ sở vật chất
- Mức độ 2: Phần mềm tự động học
Phần mềm này mô phỏng toàn bộ hay một phần bài giảng dựa trên các gợi ý, các phần giải thích, minh họa, âm thanh, hình ảnh động, thí nghiệm ảo, trình diễn các bài kiểm tra trên phần mềm tương ứng để hình thành kiến thức, luyện tập và tự kiểm tra đánh giá PMDH này thường là sách giáo khoa điện tử, các chuyên đề thuộc các lĩnh vực khoa học chuyên ngành: Toán, Lý, Hóa, Sinh Học sinh sử
Trang 201.2.3 Vai trò của phần mềm dạy học trong dạy học Sinh học
Sinh học là bộ môn khoa học thực nghiệm, nghiên cứu các vấn đề về sự sống, do đó phương tiện trực quan đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc quan sát, mô tả các đối tượng, các nguyên lý hay các quá trình sinh học…
Đặc thù của bộ môn là nghiên cứu nhiều đối tượng khó quan sát trong điều kiện bình thường như: Các vi sinh vật, các tế bào hoặc các cấu trúc khó hình dung, quan sát để nghiên cứu như: Cấu trúc ADN, cấu tạo các cơ quan hệ cơ quan…các cơ chế Sinh học phức tạp đòi hỏi phải sơ đồ hóa trong giảng dạy đặc biệt là các sơ đồ động như: Cơ chế hô hấp, cơ chế quang hợp, quá trình sao mã, dịch mã…, các thí nghiệm phức tạp tốn kém khó thực hiện trong điều kiện lớp học Tất cả đều có thể được khắc phục với sự hỗ trợ của các công cụ máy tính qua các PMDH
Hiện nay có rất nhiều các phần mềm dạy học khác nhau được phổ biến và
sử dụng rộng rãi như: phần mềm mô phỏng thí nghiệm Crocodile Physics, Crocodile Chemistry, phần mềm soạn bài giảng điện tử Lecture Maker, Powerpoint, Violet, phần mềm soạn câu hỏi trắc nghiệm Testpro, EMP, McMix, phần mềm thiết kế bản đồ tư duy Buzan's iMindmap, Freemind, mimaper…v.v
Trang 2124
Theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học, việc ứng dụng CNTT vào dạy học đã trở lên phổ biến và cần thiết đối với tất cả các môn học, đặc biệt là các môn khoa học thực nghiệm như môn Sinh học
Ngày nay, hầu hết giáo viên ở các cấp học đều có khả năng ứng dụng các phần mềm Tin học vào soạn giáo án điện tử ở các mức độ khác nhau mà chủ yếu
là sử dụng phần mềm Powerpoint, Violet
1.2.4 Cơ sở lí thuyết về giáo án điện tử
Giáo án điện tử là một bản kế hoạch lên lớp của giáo viên được xây dựng bằng phần mềm tin học, được thiết kế cụ thể toàn bộ các hoạt động dạy học của giáo viên trên lớp Toàn bộ các hoạt động đó đã được multimedia một cách chi tiết có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc bài học Một giáo án của một bài học phải bao gồm mục đích yêu cầu của bài giảng, sự phân bố thời gian, các bước tiến hành lên lớp, các hoạt động dạy và học Trong giáo án điện
tử các nội dung trên được tổ chức và thực hiện dựa trên nền công nghệ thông tin (các phần mềm dạy học) và các phương tiện dạy học hiện đại như: máy vi tính, máy chiếu, máy quay phim.[3]
Ưu thế của giáo án điện tử so với giáo án truyền thống là cùng một khoảng thời gian nhưng giáo án điện tử có thể chuyển tải được một lượng kiến thức lớn cho học sinh Nó không những giúp cho tiết học trở lên lôi cuốn hơn mà còn hạn chế việc giáo viên bị cháy giáo án Nếu như trong mỗi tiết học giáo viên phải dành khá nhiều thời gian để treo tranh ảnh, thao tác các hoạt động thí nghiệm thì trong tiết học có sử dụng giáo án điện tử sẽ được minh họa bằng hình ảnh và các thí nghiệm ảo trên máy tính, mọi việc sẽ trở nên dễ dàng hơn
Trong giáo án điện tử, các đơn vị của bài học đều phải được Mutilmedia hóa Mutilmedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông Trong môi trường Mutilmedia, các thông tin của bài học được truyền tải dưới các dạng:
Trang 22- Movie anh sound: Dạng video và âm thanh
Giảng dạy ứng dụng CNTT có nhiều ưu điểm: Giúp cho bài giảng sinh động, tạo cho học sinh hứng thú và yêu thích môn học, thuận lợi trong việc kiểm tra kiến thức của nhiều học sinh, hỗ trợ đắc lực cho các giờ thực hành
Thay vì thuyết trình, giáo viên có điều kiện tăng cường đối thoại, thảo luận với học sinh, qua đó kiểm soát được giờ dạy hiệu quả đặc biệt là mức độ hiểu bài của học sinh trên cơ sở đó để điều chỉnh nội dung phương pháp dạy
Giáo viên không phải soạn giáo án nhiều lần mà chỉ cần đầu tư thời gian một lần và chỉnh sửa cho những lần sau
Ngoài ra, ứng dụng CNTT trong giảng dạy còn có thể giúp người thầy trao đổi kinh nghiệm cho nhau nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện Nó cũng tăng cường tính thẩm mỹ cho học sinh, cho phép người thầy có thể thay đổi cập nhật hàng ngày
Tuy nhiên giáo án điện tử cũng có nhiều khó khăn khi triển khai giảng dạy
đó là thời gian để giáo viên soạn giáo án điện tử rất nhiều Để chuẩn bị cho một bài dạy giáo viên phải chuẩn bị kịch bản, tư liệu, dạy thử mất vài ngày thậm chí hàng tuần.Các phương tiện hỗ trợ cho giáo án điện tử cũng khá lỉnh kỉnh lôi ra
đủ thứ dụng cụ từ màn hình, projecter, máy vi tính, loa…Thành ra cho đến nay giáo án điện tử thường chỉ dùng để trình diễn hơn là để thực dạy Bên cạnh đó, trình độ tin học, ngoại ngữ của giáo viên còn hạn chế, trang thiết bị còn thiếu và chưa đồng bộ
Trang 2326
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Đặc điểm nội dung chương trình Sinh học Trung học phổ thông
Sinh học là ngành khoa học tự nhiên nghiên cứu về sự sống Đối tượng của sinh học là thế giới sống Nhiệm vụ của Sinh học là tìm hiểu cấu trúc, cơ chế
và bản chất các hiện tượng, quá trình, quan hệ trong thế giới sống và với môi trường, phát hiện những quy luật của sinh giới, làm cơ sở cho loài người nhận thức đúng và điều khiển được sự phát triển của sinh vật [8,tr41]
Trong thời đại ngày nay, Sinh học có những đặc trưng cơ bản sau:
- Tập trung nghiên cứu sự sống từ cấp độ vi mô (phân tử, tế bào) đến cấp độ vĩ
mô (quần thể - loài-quần xã - hệ sinh thái - sinh quyển)
- SH hiện đại đang trở thành một lực lượng sản xuất trực tiếp phục vụ đắc lực không những cho sản xuất nông – lâm – thủy sản mà còn đối với công nghiệp, kỹ thuật, đặc biệt là y học Nhiều thành tựu có ý nghĩa thực tiễn to lớn có liên quan đến việc ứng dụng các tri thức Sinh học
- Sinh học đã phát triển từ trình độ thực nghiệm – phân tích lên trình độ tổng hợp – hệ thống do có sự xâm nhập ngày càng mạnh mẽ của các nguyên lý, phương pháp của nhiều ngành khoa học khác (Hóa học, Vật lý, Toán học…)
- Sinh học hiện đại đang phát triển rất nhanh, ngày nay theo ước tính trung bình
cứ 10 năm khối lượng kiến thức Sinh học của loài người lại tăng gấp đôi
Trong trường phổ thông, kiến thức về Sinh học giúp học sinh có những hiểu biết khoa học về thế giới sống trong mối quan hệ với môi trường, có tác dụng tích cực trong việc giáo dục thế giới quan, nhân sinh quan nhằm nâng cao nhận thức và chất lượng cuộc sống
1.3.2 Đặc điểm nội dung chương Sinh trưởng và phát triển – Sinh học 11
Nội dung chương trình Sinh học 11 tiếp tục củng cố tiếp nối và phát triển những kiến thức về Sinh học ở bậc THCS và Sinh học lớp 10 Sinh học 11 đề cập đến các hoạt động, các quá trình sinh học cơ bản ở mức cơ thể như chuyển
Trang 2427
hóa vật chất và năng lượng, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, mối quan hệ phụ thuộc giữa các quá trình sinh học ở mức cơ thể và tế bào, tác động của môi trường đến các quá trình sinh học của cơ thể [6]
Chương Sinh trưởng và phát triển –Sinh học 11 gồm 7 bài, giới thiệu về sinh trưởng và phát triển của động vật và thực vật, gồm 2 phần: Sinh trưởng và phát triển ở thực vật với 3 bài từ bài 34 đến bài 36 giới thiệu về sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp, hoocmon thực vật và sự phát triển ở thực vật Sinh trưởng và phát triển ở động vật gồm 4 bài, từ bài 37 đến bài 40, giới thiệu về sinh trưởng phát triển qua biến thái và không qua biến thái ở động vật, vai trò của hoocmon động vật và ảnh hưởng của môi trường đối với sự sinh trưởng và phát triển của động vật và người
Nội dung kiến thức của chương Sinh trưởng và phát triển có nhiều nội dung khó, trừu tượng, học sinh không thể tiếp thu một cách đầy đủ nhanh chóng các kiến thức nếu chỉ được truyền tải qua các kênh thông tin trong SGK Sự phát triển của thực vật là một quá trình phải trải qua một thời gian tương đối dài Mỗi
sự kiện đó nếu được mô phỏng bằng một video clip thì hiệu quả của bài giảng sẽ được tăng lên rất nhiều Ví dụ: Sự phát triển của mô phân sinh, học sinh không thể quan sát thực tế được sự tăng lên của mô phân sinh, hình ảnh tĩnh trong SGK không thể mô tả cụ thể sinh động quá trình này được Nếu cho học sinh quan sát một đoạn phim flash mô phỏng quá trình này học sinh sẽ dễ dàng thấy được các quá trình diễn ra theo trình tự, sự phát triển của mô phân sinh do sự gia tăng số lượng tế bào, từ đó dẫn đến sự dài ra của cây
Mặt khác, chương Sinh trưởng và phát triển đề cập đến những kiến thức
có tính thực tiễn cao, có nhiều các tư liệu về hình ảnh, phim sinh học, hoặc các quá trình Sinh học được mô phỏng, do đó rất phù hợp với việc sử dụng giáo án điện tử phục vụ cho giảng dạy, vì chỉ có dạy bằng giáo án điện tử mới có thể chuyển tải hết được các nội dung kiến thức và các tư liệu minh họa cho bài học
Trang 25Chương Sinh trưởng và phát triển - Sinh học 11 là một chương có rất nhiều kiến thức cần bổ sung, minh họa cho bài giảng do đó cần thiết phải ứng dụng CNTT vào giảng dạy đặc biệt là việc sử dụng các PMTH để soạn giảng, Tuy nhiên, việc sử dụng các PMTH vào soạn giảng các bài thuộc chương Sinh trưởng và phát triển hiện nay cũng không nằm ngoài những khó khăn, hạn chế vừa nêu trên, do đó việc sử dụng giáo án điện tử cũng chưa được phổ biến và thường xuyên
Qua điều tra bằng bảng hỏi 7 GV dạy của nhóm Sinh học trường THPT Xuân Trường, mọi người đều có quan điểm cho rằng việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy các bài thuộc chương Sinh trưởng và phát triển còn gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là khó khăn về trình độ Tin học Để soạn được một tiết dạy có sử dụng các phần mềm dạy học phải mất rất nhiều thời gian nên GV không thể thực hiện một cách thường xuyên được
Đối với giáo viên có khả năng thành thạo về Tin học, đáp ứng được việc soạn giảng giáo án điện tử thì việc triển khai cho mỗi một tiết dạy cũng không thực hiện được Trước hết là vì mỗi tiết dạy thời gian chuyển tiết chỉ có khoảng
từ 5 đến 10 phút Hơn nữa, nhà trường chưa có hệ thống máy chiếu đến từng lớp học nên giáo viên đa số rất ngại việc giảng dạy giáo án điện tử
Trang 2629
Mặt khác, môn Sinh học không phải là bộ môn khoa học cơ bản đƣợc chú trọng nhƣ các môn Văn, Toán, Lý, Hóa, Tiếng Anh nên giáo viên ít đầu tƣ cho môn này dẫn đến việc ít ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học
Trang 2730
CHƯƠNG 2
SỬ DỤNG PHẦN MỀM DẠY HỌC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
CHƯƠNG SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN – SINH HỌC 11
2.1 Một số phần mềm được ứng dụng trong thiết kế bài giảng Sinh học
2.1.1 Phần mềm Powerpoint
PowerPoint là một chương trình ứng dụng của bộ phần mềm Micosoft Office để tạo các bài trình diễn (Presentation) các Slide chứa nội dung là chữ, biểu đồ, hình ảnh… Sử dụng phần mềm PowerPoint trong giảng dạy có thể giúp chúng ta:
- Tạo nhanh các bài trình diễn
- Trợ giúp xây dựng các bài trình diễn theo ý tưởng từng bước
- Dễ dàng thay đổi kiểu thể hiện để đạt hiệu quả cao nhất
- Có số lượng mẫu tham khảo phong phú
- Giúp thiết kế các bài trình diễn chuyên nghiệp…
- Liên kết được với nhiều đố tượng khác nhau như: Hình ảnh, âm thanh, Video Clip, biểu đồ…v.v hoặc nhúng được với các phần mềm soạn thảo khác như
Violet, lectureMaker trong quá trình soạn bài giảng
2.1.2 Phần mềm Flash
Flash là phần mềm ứng dụng được sử dụng để thiết kế các đoạn phim hoạt hình chuyển động Trong quá trình dạy học có thể sử dụng phần mềm flash để tạo ra một đoạn phim mô phỏng một quá trình Sinh học như : Quá trình khuếch tán các Ion, quá trình vận chuyển qua màng tế bào…
Điểm nổi bật của Flash là có thể tạo ra các định dạng tệp tin khác nhau SWF, GJF hay JPG
2.1.3 Phần mềm Violet
Violet là một phần mềm soạn bài giảng điện tử của công ty cổ phần thiết
bị và phần mềm giáo dục Bạch Kim Được ra đời từ năm 2007 nhưng nó đã được
Trang 2831
cải tiến qua các phiên bản Violet 1.3, Violet 1.4, Violet 1.5, Violet 1.7 để phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam và phù hợp với việc đổi mới PPDH và Công nghệ dạy học hiện đại, đặc biệt là ứng dụng soạn thảo bài giảng E-learning
Đặc điểm nổi bật của phần mềm này là phần mềm có giao diện bằng tiếng Việt, dễ sử dụng nên rất phù hợp với những giáo viên có trình độ Tin học còn hạn chế Mặt khác, nó có những cải tiến hơn so với phần mềm Powerpoint như : Tích hợp soạn thảo công thức Toán học thay cho phải sử dụng thêm phần mềm
hỗ trợ MathType của Powerpoint, có thiết kế các mô phỏng như thiết kế các mạch điện…hoặc có thể soạn thảo một chương trình lập trình mô phỏng sẵn và đặc biệt nó có thể được đóng gói và xuất ra dưới nhiều định dạng khác nhau, có thể chạy độc lập ngay cả khi máy tính không cài phần mềm Violet thì nó vẫn có thể chạy được
Một điểm ưu việt nữa của phần mềm này so với phần mềm Powerpoint là
nó có khả năng thiết kế các câu hỏi trắc nghiệm, trò chơi ô chữ rất phù hợp cho việc kiểm tra kiến thức hoặc củng cố kiến thức của bài học hoặc nó có thể được soạn thảo một phần rồi nhúng vào powerpoint tạo thành một bài giảng có sự kết hợp của cả violet và powerpoint
2.1.4 Phần mềm LectureMaker
Đây là một trong các phần mềm nằm trong danh mục các sản phẩm phần mềm được Bộ Giáo dục và Đào tạo khuyến khích sử dụng để tạo các bài giảng điện tử Điểm khác biệt so với Powerpoint là LectureMAKER là phầm mềm chuyên dụng trong việc soạn các bài giảng chứ không như PowerPoint là phần mềm tạo các bản trình diễn nói chung LectureMAKER vì thế có thể hỗ trợ các công cụ chuyên biệt trong lĩnh vực dạy học như : soạn thảo công thức toán học,
vẽ biểu đồ, vẽ đồ thị, tạo bảng, text box, và các ký tự đặc biệt; có thể dễ dàng tạo các bài kiểm tra trắc nghiệm; có thể chèn nhiều loại nội dung đa phương tiện vào bài giảng của mình như: hình ảnh, video, âm thanh, flash…
Trang 29Trên thực tế hiện nay có rất nhiều phần mềm được thiết kế để xây dựng bản đồ tư duy như : MindMapper 2008, MindManager.Pro.9.0.24 hoặc Mindjetmanager, Freemind… nhưng theo tôi, phần mềm Buzan's iMindMap một phần mềm xây dựng bản đồ tư duy có nhiều tính năng, dễ sử dụng, giao diện đẹp thân thiện với người dùng
2.1.6 Phần mềm Paint
Phần mềm Paint là phần mềm được sử dụng để chỉnh sửa các file ảnh Tuy không đầy đủ và chuyên nghiệp như những phần mềm làm ảnh khác (photoshop, corel Draw…) nhưng paint có những tính năng sử dụng đơn giản và được tích hợp sẵn trong hệ điều hành Windows Trong quá trình soạn giảng, giáo viên có thể chỉnh sửa những file ảnh chụp từ SGK hoặc lấy từ mạng Internet, cắt bỏ những phần không cần thiết hoặc có thể điền thêm các chú thích, tô màu vào hình vẽ, hoặc thay đổi kích thước, dung lượng ảnh cho phù hợp
2.2 Nguyên tắc thiết kế bài giảng bằng phần mềm dạy học
Để xác định các nguyên tắc dạy học nói chung và nguyên tắc sử PMDH nói riêng trong lý luận dạy học cần phải dựa trên những cơ sở như : Mục tiêu giáo dục, tính quy luật của quá trình dạy học, đặc điểm tâm lý của học sinh, đặc thù của môn học…Sinh học là khoa học thực nghiệm nên cần tăng cường sử
Trang 3033
dụng các phương pháp quan sát, thí nghiệm thực hành mang tính nghiên cứu nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên Hơn thế nữa, kiến thức về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở sinh vật khó và trừu tượng với những cơ chế, quá trình phức tạp nên cần thiết phải có những hình ảnh, đoạn phim minh họa…để tăng cường tính trực quan trong quá trình dạy học, từ đó kích thích chủ động nhận thức và tạo điều kiện thuận lợi để học sinh chiếm lĩnh tri thức Vì vậy, khi thiết kế bài giảng bằng PMDH phải dựa trên những nguyên tắc sau :
2.2.1 Quán triệt mục tiêu dạy học
Xác định mục tiêu bài học là xác định các yêu cầu cần đạt được của học sinh sau khi học xong bài học đó Nó là cái đích mà học sinh phải đạt tới, là nhiệm vụ học tập mà học sinh phải hoàn thành Mục tiêu DH đặt ra cho HS thực hiện phải được diễn đạt ngắn gọn, cụ thể bằng những cụm từ hành động cho phép ta dễ dàng đo được kết quả của các hành động học tập của HS Căn cứ vào mục tiêu đó, khi thiết kế bài giảng thì mỗi mục tiêu phải được cụ thể hóa bằng các câu hỏi, các phiếu học tập cùng với việc quan sát các hình ảnh, video…để định hướng các hoạt động học và tự học cho HS Tiến trình tổ chức học tập cho
HS là từng bước giải quyết được các câu hỏi, phiếu học tập đó đồng thời là quá trình thực hiện các mục tiêu dạy học đã đề ra
Khi thiết kế câu hỏi, phiếu học tập theo từng nội dung dạy học phải gắn liền với việc sưu tầm và sử dụng các hình ảnh, các đoạn phim…tương ứng phù hợp với nội dung và ý đồ về phương pháp DH Một giáo án tốt là phải bám sát vào mục tiêu dạy học, các hình ảnh trực quan cùng với các câu hỏi dẫn dắt cho phép định hướng, suy nghĩ, tìm tòi phát hiện ra tri thức mới trong bài học Qua
đó, rèn luyện kỹ năng tư duy và hành động góp phần hoàn thiện nhân cách của
HS
Trang 3134
Ví dụ về cách xác định mục tiêu bài : Phát triển ở thực vật có hoa
Học xong bài này, HS phải
1 Kiến thức
- Nêu được khái niệm về sự phát triển của thực vật
- Mô tả được sự xen kẽ thế hệ trong chu trình sống của thực vật
- Trình bày được khái niệm về hoocmon ra hoa (florigen)
- Nêu được vai trò của phitohoocmon trong sự phát triển của thực vật
- Có thái độ yêu thích môn học, khám phá khoa học
2.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính chính xác của nội dung
Thực chất của việc thiết kế một bài giảng là ta đi mã hóa các nội dung dạy học thành các dạng câu hỏi, các hình ảnh, video…Tuy nhiên, quá trình mã hóa này cần phải thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo tính chính xác, khoa học Các hình ảnh, các đoạn video và hệ thống câu hỏi định hướng hoạt động của học sinh phải ăn nhập, hợp lý, tức là phải đảm bảo tính chính xác trong cấu trúc logic của nội dung thì hoạt động học tập của học sinh mới đạt theo mục tiêu DH đặt ra
Chất lượng của giáo án quyết định chất lượng của PMDH, vì vậy việc gia công sư phạm nội dung giáo án đảm bảo tính chính xác khoa học là yêu cầu rất quan trọng trong quy trình thiết kế bài giảng
2.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính sư phạm
Nguyên tắc này đòi hỏi việc trình bày nội dung bài học phải có bố cục rõ ràng, phù hợp với nội dung SGK, sự phân chia thời gian cho mỗi đơn vị kiến
Trang 3235
thức và nội dung kiến thức phải phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh và thuận lợi cho giáo viên trong quá trình tổ chức các hoạt động trên lớp Bố cục các hình ảnh kết hợp các câu hỏi mà giáo viên đưa ra phải hợp lý để khi học sinh xem xong có thể rút ra được các kiến thức cần chiếm lĩnh Có như vậy mới kích thích được sự hứng thú trong tìm tòi khám phá của HS và từ đó giúp GV có thể phân loại được HS
2.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tương tác tối đa giữa thầy và trò để phát huy tính tích cực của học sinh
Xu thế đổi mới phương pháp dạy học hiện nay là người học phải phát huy được tính tích cực chủ động của mình, đồng thời phải hình thành được phương pháp tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức Muốn vậy, GV phải xây dựng và sử dụng các dạng câu hỏi cùng với các hình ảnh, âm thanh, video…phù hợp với HS để
HS có thể hoàn thành được câu hỏi Do đó hệ thống câu hỏi mà GV đưa ra phải đảm bảo được các yêu cầu sau :
- Với câu hỏi trong khâu hình thành kiến thức mới : Mỗi câu hỏi phải được gia công sư phạm phù hợp với hình ảnh đưa ra và được sắp xếp thành hệ thống logic
từ dễ đến khó để có thể phân loại được học sinh và học sinh cũng có thể tự lĩnh hội được kiến thức
- Với câu hỏi trong khâu củng cố hoàn thiện kiến thức : Câu hỏi phải bảo đảm tính vừa sức, tính hệ thống và tính trọng tâm nhằm củng cố và khắc sâu lại các kiến thức mà HS vừa lĩnh hội GV có thể sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (MCQ) và sơ đồ hóa kiến thức
- Với câu hỏi trong khâu kiểm tra đánh giá : Trong khâu này GV phải đi kiểm tra mức độ nắm bắt của HS và mức độ vận dụng sáng tạo kiến thức vào thực tiễn
Do đó, GV có thể sử dụng các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan MCQ hoặc giải thích các hiện tượng thực tiễn bằng vận dụng các kiến thức đã học
Trang 3336
Như vậy, sử dụng PMDH thì HS vừa phải quan sát vừa phải tư duy tìm tòi, so sánh phân tích các đối tượng học tập Có như vậy mới có thể chiếm lĩnh được các kiến thức
2.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính trực quan
Quá trình nhận thức của con người đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và quá trình dạy học cũng không nằm ngoài lý luận nhận thức đó Vì vậy, PMDH là một loại phương tiện trực quan đặc biệt phải đảm bảo các yêu cầu sau :
- Cụ thể hóa được những kiến thức lý thuyết cơ bản, đơn giản hóa được những kiến thức phức tạp để học sinh tiếp thu được một cách nhanh chóng và sâu sắc
- Phát huy được tính tích cực hoạt động của học sinh từ đó làm nảy sinh sự ham
mê học tập
- Tạo được hứng thú, kích thích được sự chú ý, tìm tòi sáng tạo cho học sinh
Do đó, khi thiết kế bài giảng, GV cần phải chú ý đến việc thiết kế các hình ảnh, âm thanh, đoạn video sao cho đẹp, rõ ràng và màu sắc hài hòa để học sinh
có thể quan sát được dễ dàng
2.2.6 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
Tính hiệu quả là vấn đề then chốt của mọi hoạt động, nên việc thiết kế bài giảng có sử dụng PMDH cũng phải đảm bảo tính hiệu quả và hữu dụng này Có như vậy mới rèn được khả năng tư duy, năng lực nhận thức của học sinh đồng thời giúp GV có cơ hội thuận lợi để tổ chức bài lên lớp Muốn vậy khi thiết kế bài giảng cần chú ý để phù hợp với các phương tiện sẵn có của nhà trường
Trang 34Để cài đặt phần mềm bấm vào mục Setup trong thư mục cài đặt làm theo hướng dẫn của chương trình (giao diện tiếng Việt)
2.3.1.2 Hướng dẫn sử dụng phần mềm Violet 1.5
Sau khi cài đặt xong, giao diện của phần mềm như sau :
Cấu trúc bài giảng
Giao diện bài giảng
Danh sách file dữ liệu Menu và các nút
Trang 3639
Đây là một trang trình chiếu cơ bản của Violet (ở Powerpoint gọi là Slide)
Nút “Văn bản ” để nhập những nội dung cần thiết bằng chữ Nút “Ảnh, phim” để chèn film, ảnh, nút công cụ gồm các công cụ để vẽ hình, tạo bài tập trắc nghiệm, bài tập ô chữ, bài tập kéo thả hay vẽ sơ đồ hình học, sơ đồ mạch điện mô phỏng…
Ví dụ: soạn phần biến thái hoàn toàn
Chọn Font, hiệu ứng và thứ tự xuất hiện ở đây
Trang 37và yêu cầu học sinh nêu khái niệm về phát triển qua biến thái hoàn toàn
Để chọn Font chữ và hiệu ứng xuất hiện ta bấm vào biểu tƣợng trên cùng góc phải của mỗi đoạn văn bản hay ảnh
Vào mục nội dung để: Sửa đổi nội dung, chọn giao diện trình chiếu hay soạn thảo trang bìa hay hình nền cho mỗi một trang trình chiếu hay tất cả các trang trình chiếu
Nhập công thức hóa học: Việc nhập công thức đƣợc thực hiện bằng cách
gõ trực tiếp công thức (theo chuẩn Latex) vào ngay phần soạn thảo văn bản với
từ khóa LATEX Ví dụ để gõ "Công thức hóa học của axit sunfuric là H2SO4" ta chỉ cần gõ:
Để thêm nội dung tiếp theo ta cũng làm nhƣ trên, vào mục “Nội dung”
“Thêm đề mục”
Sử dụng các mẫu bài tập: Một ƣu điểm vƣợt trội của Violet là có các mẫu bài tập: Bài tập trắc nghiệm, bài tập ô chữ, bài tập kéo thả Để sử dụng các mẫu bài tập ta vào menu “Công cụ” để chọn Sau đây tôi xin giới thiệu một dạng bài tập trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Trang 3841
Nhập vào nút “+” để thêm đáp án, nút “-” để xóa bớt đáp án Phương án nào là kết quả thì ta tick vào nút “”kết quả Bấm vào nút “đồng ý” ta được giao diện như sau:
Trang 40Giao diện của phần mềm Lecture Maker nhƣ sau
Quá trình tạo bài giảng có những điểm giống nhƣ phần mềm Powerpoint và phần mềm Violet Các bạn có thể tham khảo thêm tại địa chỉ trang Website: