ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ MINH HẠNH QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KHOA HỌC GIÁO DỤC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ MINH HẠNH
QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KHOA HỌC GIÁO DỤC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ MINH HẠNH
QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KHOA HỌC GIÁO DỤC, TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ TRƯỜNG HỌC
Mã số: Thí điểm
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ THÁI HƯNG
HÀ NỘI - 2019
Trang 3Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Lê Thái Hưng, một
người thầy rất nhiệt tình và trách nhiệm đã định hướng và trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tác giả xây dựng và hoàn thiện luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô tổ trưởng/tổ phó các tổ chuyên môn, các thầy cô trực tiếp giảng dạy các đội tuyển, các cán bộ phòng ban và các em học sinh trường THPT Khoa học Giáo dục đã tạo điều kiện cho tác giả tham gia và hoàn thành khóa học, cung cấp số liệu khảo sát, đóng góp ý kiến liên quan đến đề tài Đồng thời, tác giả cũng xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình và bạn bè luôn động viên, giúp đỡ để tác giả hoàn thành khóa học và luận văn
Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù tác giả đã rất cố gắng nhưng do hạn chế về khả năng và kinh nghiệm nghiên cứu, luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô giáo, các nhà khoa học trong Hội đồng khoa học, các bạn đồng nghiệp và tất cả những ai quan tâm đến đề tài để luận văn hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Minh Hạnh
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết đầy đủ
CSVC Cơ sở vật chất ĐHGD Đại học Giáo dục ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Danh mục các bảng vii
Danh mục các biểu đồ, sơ đồ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu 6
1.1.1 Các văn bản các cấp quản lý giáo dục có liên quan đến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi 6
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lý, quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học phổ thông 9
1.2 Những khái niệm cơ bản 11
1.2.1 Khái niệm liên quan đến học sinh giỏi và bồi dưỡng học sinh giỏi 11
1.2.2 Khái niệm liên quan đến quản trị chất lượng trong giáo dục 13
1.3 Hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường trung học phổ thông 15
1.3.1 Mục đích, tầm quan trọng của hoạt động bồi học dưỡng học sinh giỏi 15
1.3.2 Nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường trung học phổ thông 16
1.4 Quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường trung học phổ thông 19
1.4.1 Quản trị xây dựng và thực thi chiến lược dài hạn và kế hoạch chi tiết theo năm học của hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi 19
1.4.2 Quản trị hoạt động xây dựng chương trình, nội dung dạy và học nâng cao bồi dưỡng học sinh giỏi 20
1.4.3 Quản trị hoạt động lựa chọn và tổ chức bồi dưỡng, xây dựng chế tài cho đội ngũ giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi 21
1.4.4 Quản trị hoạt động theo quá trình học tập và các chế tài đối với học sinh tham gia đội dự tuyển và đội tuyển (lựa chọn đầu vào đội dự tuyển, đội tuyển; quá trình học tập, kiểm tra, đánh giá học sinh giỏi, các chế tài về khen thưởng, kỉ luật) 24
Trang 61.4.5 Quản trị cơ sở vật chất, trang thiết bị 27
1.4.6 Quản trị hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình, xã hội 28
1.5 Những yếu tố tác động tới quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi 29
1.5.1 Yếu tố chủ quan 29
1.5.2 Yếu tố khách quan 30
Tiểu kết chương 1 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KHOA HỌC GIÁO DỤC 33
2.1 Khái quát về trường THPT Khoa học Giáo dục 33
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển trường 33
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chương trình đào tạo của trường 34
2.1.3 Đội ngũ cán bộ, giáo viên 35
2.1.4 Cơ sở vật chất của trường 37
2.2 Tổ chức nghiên cứu khảo sát thực trạng 38
2.2.1 Mục đích khảo sát 38
2.2.2 Đối tượng khảo sát 38
2.2.3 Nội dung khảo sát 38
2.2.4 Phương pháp khảo sát 39
2.3 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng HSG tại trường THPT Khoa học Giáo dục 40
2.3.1 Thực trạng học sinh trường THPT Khoa học Giáo dục 40
2.3.2 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng HSG tại trường THPT Khoa học Giáo dục 42
2.3.3 Thực trạng nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động bồi dưỡng HSG tại trường THPT Khoa học Giáo dục 44
2.4 Thực trạng quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường THPT Khoa học Giáo dục 46
2.4.1 Thực trạng quản trị xây dựng và thực thi chiến lược dài hạn và kế hoạch chi tiết theo năm học của hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi 46
2.4.2 Thực trạng quản trị hoạt động xây dựng chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học nâng cao bồi dưỡng học sinh giỏi 48
Trang 72.4.3 Thực trạng quản trị hoạt động lựa chọn và tổ chức bồi dưỡng, xây
dựng chế tài cho đội ngũ giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi 51
2.4.4 Thực trạng quản trị hoạt động theo quá trình học tập và các chế tài đối với học sinh tham gia đội dự tuyển và đội tuyển 54
2.4.5 Thực trạng quản trị cơ sở vật chất, trang thiết bị 61
2.4.6 Thực trạng quản trị việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội 63
2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường THPT Khoa học Giáo dục 65
2.5.1 Những điểm mạnh 65
2.5.2 Những tồn tại 66
2.5.3 Nguyên nhân 67
Tiểu kết Chương 2 69
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KHOA HỌC GIÁO DỤC 70
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 70
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 70
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả 70
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 71
3.2 Các biện pháp cụ thể 71
3.2.1 Biện pháp 1: Xây dựng chiến lược và kế hoạch cụ thể, chi tiết theo sản phẩm đầu ra, đồng thời quán triệt và nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng HSG 71
3.2.2 Biện pháp 2: Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài liệu, học liệu phục vụ bồi dưỡng HSG 75
3.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng chương trình, đổi mới kiểm tra đánh giá và tổ chức tốt việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng HSG 77
3.2.4 Biện pháp 4: Thu hút, tuyển chọn và bồi dưỡng, nâng cao chất lượng giáo viên dạy đội tuyển 80
3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường phối hợp các lực lượng giáo dục trong việc tổ chức bồi dưỡng cho HSG 83
3.2.6 Biện pháp 6: Cải tiến chế độ, chính sách thi đua khen thưởng để khuyến khích học sinh và giáo viên tham gia bồi dưỡng HSG 87
Trang 83.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 90
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 91
Tiểu kết Chương 3 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê số lượng cán bộ, giáo viên của nhà trường năm 2019 35
Bảng 2.2: Thống kê số lượng học sinh từ năm 2016 đến năm 2019 40
Bảng 2.3: Thống kê ý kiến đánh giá năng lực học sinh đội tuyển HSG 42
Bảng 2.4: Nhận thức của CBQL, GV, HS trường THPT KHGD về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng HSG 44
Bảng 2.5: Tổng hợp ý kiến GV dạy đội tuyển về thực trạng lập kế hoạch, triển khai kế hoạch bồi dưỡng HSG 48
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp ý kiến học sinh về giáo viên dạy đội tuyển 50
Bảng 2.7: Thống kê về việc tham gia các lớp tập huấn/bồi dưỡng nâng cao trình độ trong 3 năm qua và việc tham gia sinh hoạt chuyên môn để trao đổi nâng cao trình độ 52
Bảng 2.8: Thống kê những khó khăn GV gặp phải trong bồi dưỡng HSG 52
Bảng 2.9: Thống kê sự hài lòng của GV dạy đội tuyển về chế độ đãi ngộ của nhà trường 54
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát lí do tham gia học đội tuyển học sinh giỏi 56
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát nội dung, chương trình học đội tuyển 57
Bảng 2.12: Kết quả khảo sát ý kiến học sinh về việc kiểm tra, đánh giá 59
Bảng 2.13: Thống kê sự hỗ trợ và khuyến khích mà học sinh nhận được 61
Bảng 2.14: Tổng hợp nhận xét về cơ sở vật chất của CBQL, GV và HS 63
Bảng 2.15: Thống kê mức độ thường xuyên trao đổi với cha mẹ học sinh của giáo viên dạy đội tuyển 64
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 92
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Thống kê số lượng cán bộ, giáo viên của nhà trường năm 2019 36 Biểu đồ 2.2: Tổng hợp ý kiến học sinh về giáo viên dạy đội tuyển 50 Biểu đồ 2.3: Kết quả khảo sát mức độ hài hòng của học sinh về chế độ thi đua
khen thưởng 60
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp 90
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Xuất phát từ những tư tưởng chỉ đạo phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá của Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII) về định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và nhiệm vụ đến năm 2000: coi giáo dục
- đào tạo là quốc sách hàng đầu, giáo dục - đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu tư cho giáo dục - đào tạo là đầu tư phát triển; thực hiện các chính sách ưu tiên, ưu đãi đối với giáo dục - đào tạo và bảo đảm điều kiện cho những người học giỏi phát triển tài năng
Tiếp đó, đến Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo vấn đề giáo dục nói chung và công tác bồi dưỡng phát triển năng khiếu, năng lực đặc biệt của học sinh nói riêng lại được khẳng định trong một số nội dung của quan điểm chỉ đạo như:
(i) Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (ii) Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết,
từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học; (iii) Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội; (iv) Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan [15]
Trang 12Hiện thực hóa các nghị quyết Trung ương phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay, ngành giáo dục đang tích cực từng bước đổi mới nội dung chương trình, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới công tác quản lý giáo dục, đặc biệt
chú trọng nâng cao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục và đào tạo hoàn thành mục tiêu: “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”
Công tác phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu là một trong các hoạt động hướng tới mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nguồn lực chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài cho nhà trường nói riêng, cho địa phương nói chung Bồi dưỡng học sinh giỏi là một công việc khó khăn và lâu dài, đòi hỏi nhiều công sức của thầy và trò Chính vì vậy nhiệm vụ quan trọng của người lãnh đạo nhà trường là phải quản lý công tác bồi dưỡng học sinh giỏi sao cho có hiệu quả và đạt thành tích cao nhất Để làm được điều đó, nhà trường, đặc biệt là những nhà lãnh đạo nhà trường phải luôn luôn nghiên cứu, học hỏi và tìm ra những biện pháp quản trị công tác này một cách khoa học, có hệ thống và hiệu quả phù hợp nhất với thực trạng và chiến lược phát triển của nhà trường Đây là một nhiệm vụ cấp bách để đáp ứng nhu cầu phát triển của giáo dục nói riêng, của xã hội nói chung và của cả xu thế hội nhập quốc tế đang diễn ra từng ngày trong cuộc sống ngày nay
Với ý nghĩa đó, trường THPT Khoa học Giáo dục luôn chú trọng công tác phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi nên mặc dù mới thành lập, nhà trường đã đạt được những thành tích rất đáng tự hào Tuy nhiên, để hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường THPT Khoa học Giáo dục phát triển bền vững, chất lượng ngày càng được nâng cao thì cần thiết phải đánh giá thực trạng của hoạt động này từ đó đề xuất các biện pháp quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy, học của hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi của
nhà trường Từ những lí do trên tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản trị hoạt
động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường Trung học phổ thông Khoa học Giáo dục, Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng triển khai hoạt động bồi dưỡng
Trang 13học sinh giỏi tại trường THPT Khoa học Giáo dục đề xuất biện pháp quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi
3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường THPT Khoa học Giáo dục
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường THPT Khoa học Giáo dục
4 Câu hỏi nghiên cứu
Những biện pháp quản trị nào có thể sử dụng để triển khai hiệu quả hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường THPT Khoa học Giáo dục
5 Giả thuyết khoa học
Trường THPT Khoa học Giáo dục đã đi vào hoạt động được ba năm, hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi của nhà trường rất được quan tâm đầu tư phát triển nhưng vẫn còn một số tồn tại Nếu triển khai đồng bộ các biện pháp đề xuất để quản trị phù hợp hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi theo cả quá trình như: xây dựng chiến lược dài hạn, xây dựng và thực hiện kế hoạch chi tiết cho từng năm học; tuyển chọn tốt đầu vào; xây dựng chương trình, nội dung dạy và học nâng cao phù hợp, lựa chọn đội ngũ giảng dạy chuyên sâu có tâm huyết, đồng thời phối hợp tốt giữa nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội nhằm tạo động lực và phong trào bồi dưỡng học sinh giỏi của nhà trường phát triển mạnh mẽ hơn, chất lượng ngày được nâng cao hướng tới phát huy tinh thần chủ động sáng tạo của học sinh sẽ nâng cao được chất lượng và hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi để phát hiện những học sinh năng khiếu, khơi gợi đam mê, tính sáng tạo của học sinh trong các môn học, đồng thời dần hình thành được đội ngũ giáo viên tâm huyết, có chuyên môn sâu làm “hạt nhân” để lan tỏa đến các giáo viên khác trong trường nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy đại trà của nhà trường
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu trên, luận văn tập trung triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu dưới đây:
Trang 146.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản trị hoạt động giáo dục, quản trị trường học
và quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi
6.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường THPT Khoa học Giáo dục
6.3 Đề xuất các biện pháp quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THPT Khoa học Giáo dục
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường THPT Khoa học Giáo dục
- Địa bàn nghiên cứu: Trường THPT Khoa học Giáo dục
- Đối tượng khảo sát:
+ Nhóm 1: Cán bộ quản lý (Ban giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn, nhóm trưởng môn học)
8 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tập trung nghiên cứu các tài liệu về lý luận quản lý giáo dục, quản trị chất lượng giáo dục, quản trị nhà trường, các văn kiện, Nghị quyết của Đảng, các văn bản quy định của nhà nước, của Bộ GD&ĐT, Đại học Quốc gia Hà Nội và các tài liệu có liên quan đến quản trị và hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi; tổng hợp các quan điểm, lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Các phương pháp cơ bản: Phân tích, tổng hợp, đánh giá, nêu vấn đề và đề xuất những biện pháp, kết hợp với trao đổi, phỏng vấn, điều tra Cụ thể là:
+ Phương pháp khảo sát bằng phiếu điều tra
Trang 15+ Phương pháp phỏng vấn
+ Lấy ý kiến chuyên gia
8.3 Nhóm phương pháp xử lý thông tin
Dùng thống kê toán học để thống kê các kết quả khảo sát liên quan đến các nội dung nghiên cứu của luận văn
10 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, và phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại
trường trung học phổ thông
Chương 2: Thực trạng quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường
THPT Khoa học Giáo dục
Chương 3: Biện pháp quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường
THPT Khoa học Giáo dục
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Tổng quan nghiên cứu
1.1.1 Các văn bản các cấp quản lý giáo dục có liên quan đến hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi
" Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh
mà hưng thịnh, nguyên khí suy thì thế nước yếu mà thấp hèn Vì thế các bậc đế vương thánh minh không đời nào không coi việc giáo dục nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí quốc gia làm công việc cần thiết " Phát biểu nổi tiếng năm
1442 nói về lịch sử khoa thi của Tiến sĩ triều Lê, Thân Nhân Trung được ghi trên văn bia Tiến sĩ đầu tiên dựng tại Văn Miếu Quốc Tử Giám vào năm 1484 tính đến nay còn nguyên giá trị với vai trò của giáo dục
Với bất kỳ một quốc gia nào, vào thời đại nào muốn phát triển đột phá đều phải dựa vào nguồn lực trí tuệ Chính vì vậy, việc phát hiện, đào tạo và bồi dưỡng, trọng dụng, tạo điều kiện để nhân tài được phát huy tài năng, đóng góp thiết thực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là một yêu cầu cấp bách, không thể chậm trễ, có ý nghĩa sống còn vì thắng lợi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Từ những ngày đầu thành lập Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa,
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” Dù đất nước ta
đang rơi vào hoàn cảnh khó khăn, tài chính thâm hụt, nước nhà chia cắt, thù trong giặc ngoài nhưng Người vẫn quan tâm đến công cuộc diệt “giặc dốt” Ngày 20 tháng 11 năm 1946 trong bài viết “Tìm người tài đức” đăng trên Báo Cứu Quốc, Chủ tịch Hồ
Chí Minh đã khẳng định “Nước nhà cần phải kiến thiết Kiến thiết cần phải có nhân
tài, trong số 20 triệu đồng bào chắc không thiếu gì người có tài, có đức…” [25]
Hơn 40 năm trở lại đây, phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ luôn được coi là quốc sách hàng đầu, là then chốt trong sự nghiệp phát triển đất nước; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển Đã
Trang 17có nhiều Nghị quyết của Trung ương ban hành về các nội dung này: Nghị quyết số 14-NQ/TW của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương khóa IV ngày 11 tháng 1 năm 1979 về cải cách giáo dục, trong đó xem giáo dục là bộ phận quan trọng của cách mạng tư tưởng, thực hiện nhiệm vụ chăm sóc và giáo dục thế hệ trẻ từ nhỏ tới
lúc trưởng thành, thực hiện tốt nguyên lý giáo dục: “học đi đôi với hành, giáo dục
kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội”[12]; Nghị quyết số
04-NQ/HNTW của Hội nghị Ban chấp hành Trung Ương Đảng khóa VII ngày 14 tháng 01 năm 1993 về tiếp tục đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo; Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung Ương Đảng khóa VIII năm 1996 về định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000; Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị lần thứ
8 ban chấp hành Trung ương khóa XI ngày 04 tháng 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, thể hiện cụ thể đường lối của Đảng trên lĩnh vực giáo dục và đào tạo
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội (bổ
sung, phát triển năm 2011) đã nêu: “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân
trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam”[14]
Thực hiện quan điểm chỉ đạo của Đảng, các cấp Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các chính quyền địa phương đã ban hành các quyết định, thông tư, quy chế hướng dẫn lựa chọn, đào tạo, bồi dưỡng, khuyến khích, động viên, khen thưởng học sinh giỏi và giáo viên tham gia công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
Ngày 24 tháng 6 năm 2010, Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết định và phê duyệt “Đề án phát triển hệ thống trường THPT chuyên giai đoạn 2010-2020” trong đó nhấn mạnh đến công tác đào tạo, bồi dưỡng HSG và sinh viên tài năng
Ngày 13 tháng 6 năm 2012, Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định 711/QĐ-TTg phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020” Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục trong giai đoạn này có nhấn mạnh đến công tác đào tạo, bồi dưỡng học sinh, sinh viên tài năng (phần 3 mục III) Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập
Trang 18quốc tế phải chú trọng thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi người học, những người
có năng khiếu được phát triển tài năng
Ngày 18 tháng 12 năm 1998, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định số 65/1998/QĐ-BGD&ĐT về Quy chế thi chọn học sinh giỏi quốc gia lớp 12 trung học phổ thông; Ngày 11 tháng 5 năm 2006, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định số 18/2006/QĐ-BGDĐT về Quy chế thi chọn học sinh trung học phổ thông vào các đội tuyển quốc gia tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực các môn văn hoá
Ngày 29 tháng 12 năm 2006, Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi chọn học sinh giỏi theo quyết định số 52/2006/QĐ-BGDĐT
Ngày 25 tháng 11 năm 2011 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi chọn HSG cấp quốc gia theo thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT Quy chế này quy định
về việc thi chọn HSG quốc gia đồng thời giao cho các địa phương quy định cụ thể về việc tổ chức các kỳ thi chọn HSG cấp cơ sở tại đơn vị, địa phương
Gần đây nhất, ngày 25 tháng 8 năm 2014, Bộ GD&ĐT bạn hành Thông tư số 22/VBHN-BGDĐT về quy chế thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia thay thế cho các quy chế trước đó Quy chế quy định về: công tác chuẩn bị cho kỳ thi; công tác đề thi, coi thi, chấm thi và phúc khảo, xử lý kết quả thi; chế độ báo cáo và lưu trữ; thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm và khen thưởng của kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT và kỳ thi chọn học sinh THPT vào các đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế và khu vực
Ngày 16 tháng 12 năm 2009 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn số 10803/BGDĐT-GDTrH hướng dẫn thực hiện chương trình chuyên sâu các môn chuyên cấp THPT
Ngày 15 tháng 02 năm 2012 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT về quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, quản lý, tuyển sinh của các trường THPT chuyên
Đối với từng địa phương, chính quyền các địa phương cũng rất quan tâm đến công tác phát hiện, bồi dưỡng, trọng dụng nhân tài và nguồn nhân lực chất lượng cao
Trang 19Ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết số 14/2013/NQ-HĐND về chính sách trọng dụng nhân tài trong xây dựng, phát triển Thủ đô
Ngày 16 tháng 06 năm 2015, UBND thành phố Hà Nội ra quyết định số 2735/QĐ-UBND ban hành quy chế hoạt động của quỹ ưu đãi, khuyến khích các nhà khoa học đầu ngành, chuyên gia giỏi, người có trình độ cao tham gia cống hiến cho
sự nghiệp xây dựng và phát triển thủ đô
Ngày 02 tháng 7 năm 2004 UBND Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quyết định số 162/2004/QĐ-UB về quy định chế độ khen thưởng học sinh giỏi đạt giải trong các kỳ thi và giáo viên có công đào tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi đạt giải trong các kỳ thi
Ngày 12 tháng 7 năm 2018, Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng ra Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND quy định cơ chế chính sách trong phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi; tuyển chọn, sử dụng, đãi ngộ đội ngũ giáo viên giỏi trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia, quốc tế thành phố Hải Phòng
Ngày 17 tháng 7 năm 2015, Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI, kỳ họp thứ 14 ban hành quy định các chính sách: Chế độ học bổng khuyến khích, trợ cấp sinh hoạt, hỗ trợ đối với cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh trường THPT chuyên Hà Tĩnh và chính sách ưu đãi đối với giáo viên và học sinh tham gia bồi dưỡng đội tuyển dự thi học sinh giỏi các môn văn hóa và cuộc thi khoa học kỹ thuật
dành cho học sinh trung học
Nhìn chung những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; các quy chế, hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT và của Phòng GD&ĐT về quy chế dạy học và quy chế quản lý hoạt động dạy học, quy chế thi chọn HSG; các cơ chế, chính sách của chính quyền các địa phương liên quan đến công tác tuyển chọn, bồi dưỡng, trọng dụng nhân tài là cơ sở pháp lý có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quản trị hoạt động bồi dưỡng HSG và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lý, quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường trung học phổ thông
Công tác phát hiện và bồi dưỡng HSG là trách nhiệm và là một trong các
Trang 20nhiệm vụ hàng đầu của các trường THPT hiện nay Những năm gần đây, có rất nhiều công trình nghiên cứu, đề tài, tham luận về công tác nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng của nhà trường nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ phát triển đất nước trong thời đại quốc tế hóa và hội nhập toàn cầu Hằng năm, trong Hội thảo các trường THPT chuyên khu vực Duyên hải và đồng bằng Bắc Bộ có rất nhiều chuyên đề, báo cáo tham luận của các nhà khoa học, cán
bộ quản lý, giáo viên bộ môn về công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, công tác quản lý trường chuyên, nâng cao chất lượng giảng dạy của 12 môn chuyên, công tác xây dựng kế hoạch, công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và vấn đề hội nhập quốc tế về giáo dục Có nhiều chuyên đề có chất lượng khoa học và giá trị thực tiễn cao Đây
sẽ là nguồn tài liệu quý báu và hữu ích đối với các thầy cô giáo và các em học sinh trong quá trình học tập, giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi, cũng là cơ sở để thúc đẩy các thầy cô giáo tích cực tham gia nghiên cứu khoa học
Những năm gần đây có rất nhiều học viên chọn đề tài liên quan đến công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường mình, địa phương mình làm luận văn thạc sỹ, có thể kể đến như:
- Luận văn “Quản lý công tác bồi dưỡng học sinh giỏi tại Trường trung học phổ thông chuyên Chu Văn An, Lạng Sơn” của tác giả Phan Mỹ Hạnh, năm 2011
- Luận văn “Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường Trung học phổ thông chuyên Hà Nội – Amsterdam” của tác giả Bùi Mỹ Hạnh, năm 2014
- Luận văn “Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường Trung học phổ thông thành phố Điện Biên Phủ trong bối cảnh hiện nay” của tác giả Phí Văn Sốp, năm 2014
- Luận văn “Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường Trung học phổ thông chuyên Thái Bình, tỉnh Thái Bình” của tác giả Nguyễn Văn Dũng, năm 2015
- Luận văn “Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường Trung học phổ thông Mỹ Văn, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” của tác giả Bùi Thành Hồ, năm 2017
Những đề tài trên đã nghiên cứu một cách khá toàn diện về cơ sở lý luận về quản lý chất lượng dạy và học nói chung và quản lý dạy và học, bồi dưỡng HSG nói
Trang 21riêng; các đề tài nghiên cứu này đánh giá khá đầy đủ về thực tiễn công tác bồi dưỡng HSG ở nước ta Đồng thời, trong các đề tài này cũng đã nêu và phân tích về tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng HSG đối với sự phát triển của ngành giáo dục nói riêng và đất nước nói chung Ngoài ra, các đề tài này còn đánh giá thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng HSG tại các trường được chọn làm đối tượng nghiên cứu cụ thể và từ đó đưa ra được các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng HSG đối với thực tế từng trường, từng địa phương trong bối cảnh cụ thể của mỗi đơn vị Tổng hợp chung từ các đề tài này cho thấy, phần lớn các đề tài đi nghiên cứu theo hướng phân tích từng việc cụ thể, riêng rẽ của hoạt động bồi dưỡng để đưa
ra các biện pháp quản lý chứ không phân nhóm theo đối tượng và các mảng công việc; tập trung ở công tác quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi ở các trường chuyên hay một số trường công lập không chuyên trực thuộc các Sở GD&ĐT, chưa đề cập đến các trường hiệu quản chất lượng cao Trong đề tài nghiên của của mình, tác giả luận văn tiếp cận theo hướng dựa vào việc phân tích trực trạng bồi dưỡng HSG của trường hiệp quản chất lượng cao: Trường THPT Khoa học Giáo dục trực thuộc trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, một ngôi trường non trẻ, không chuyên đầu tiên và duy nhất trong hệ thống trường trung học phổ thông của ĐHQGHN và nghiên cứu theo hướng phân nhóm các đối tượng và các mảng công việc để đưa ra những biện pháp quản trị nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng và kết quả bồi dưỡng HSG, qua đó góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy đại trà của nhà trường
1.2 Những khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm liên quan đến học sinh giỏi và bồi dưỡng học sinh giỏi
1.2.1.1 Khái niệm liên quan đến học sinh giỏi
Nhìn chung nhiều nước trên thế giới dùng hai thuật ngữ Gifted (có năng khiếu) và Talent (tài năng) để chỉ HSG
Luật bang Georgia, Hoa Kỳ định nghĩa HSG là học sinh chứng minh được trí tuệ ở đỉnh cao, có khả năng sáng tạo, thể hiện một động cơ học tập mãnh liệt, đạt xuất sắc trong lĩnh vực lí thuyết, khoa học, người cần một sự giáo dục đặc biệt và
một sự phục vụ đặc biệt để đạt được trình độ tương ứng với năng lực của người đó
Cơ quan giáo dục Hoa Kỳ miêu tả khái niệm HSG là những học sinh có
Trang 22khả năng thể hiện xuất sắc hoặc năng lực nổi trội trong các lĩnh vực trí tuệ, sự sáng tạo, khả năng lãnh đạo, nghệ thuật, hoặc các lĩnh vực lí thuyết chuyên biệt Những HS này thể hiện tài năng đặc biệt của mình từ tất cả các bình diện xã hội, văn hóa và kinh tế
Nhiều nước trên thế giới cũng có chung quan niệm HSG là những học sinh
có năng khiếu, tài năng đặc biệt ở một hay nhiều lĩnh vực Họ có óc sáng tạo, tư duy phải biện, say mê môn học, khả năng tiếp thu nhanh với nhiều hình thức học khác nhau Vì thế, nhà trường cần có các biện pháp, chương trình bồi dưỡng để HSG phát huy hết năng lực của mình và đạt được kết quả cao
Ở Việt Nam, theo quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và THPT (ban hành kèm theo thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của
Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) thì HS được xếp loại học lực môn học ở tất cả các môn học dưới hai hình thức: đánh giá bằng điểm số và đánh giá bằng nhận xét HS đạt danh hiệu HSG khi đạt các yêu cầu sau:
a) Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 8,0 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5;
c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét là Đ (Đạt yêu cầu)[6]
Tuy nhiên, để chọn lựa được học sinh có năng lực đặc biệt ở môn học hay lĩnh vực nào để vào các đội tuyển dự thi HSG các môn thì vẫn cần thiết phải có những cách thức, những tiêu chuẩn và những đợt khảo sát chất lượng thì việc tuyển chọn và bồi dưỡng mới đem lại hiệu quả cao
1.2.1.2 Khái niệm liên quan đến bồi dưỡng học sinh giỏi
Theo Từ điển Giáo dục học, nhà xuất bản Từ điển Bách khoa năm 2001, bồi
dưỡng được định nghĩa như sau: “Bồi dưỡng là quá trình trang bị thêm kiến thức,
kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể” [17]
Bồi dưỡng HSG là hoạt động nhằm trang bị cho học sinh kiến thức từ cơ bản đến chuyên sâu, phương pháp học, phương pháp tư duy, phương pháp tự học, tự đánh giá, phương pháp thu thập và xử lý thông tin, truyền cho học sinh hứng thú và
Trang 23nhiệt huyết học tập, nghiên cứu để học sinh ngày càng hoàn thiện hơn tri thức và năng lực giải quyết vấn đề Trong hoạt động này, người thầy giữ vai trò chủ đạo có tính tác động
1.2.2 Khái niệm liên quan đến quản trị chất lượng trong giáo dục
1.2.2.1 Khái niệm liên quan đến quản trị trường học, quản trị các hoạt động giáo dục
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về thuật ngữ “quản trị” được đưa ra nhưng chưa có sự thống nhất hoàn toàn nào về định nghĩa này
James H.Donnelly; J.Gibson trong cuốn Quản trị học căn bản, Nhà xuất bản
Thống kê năm 2001 cho rằng: “Quản trị là một quá trình do một hay nhiều người
thực hiện nhằm phối hợp các hoạt động của những người khác để đạt được những kết quả mà một người hoạt động riêng rẽ không thể nào đạt được”.[20]
Phạm Vũ Luận trong cuốn Quản trị doanh nghiệp thương mại, Nhà xuất bản
Thống kê năm 2004 định nghĩa: “Quản trị là tổng hợp các hoạt động được thực
hiện nhằm đạt được mục đích (đảm bảo hoàn thành công việc) thông qua sự nỗ lực (sự thực hiện) của những người khác.[24]
Trần Anh Tài trong cuốn Quản trị học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà
Nội năm 2007 định nghĩa: “Quản trị là quá trình tác động có tổ chức, có định
hướng của chủ thể quản trị lên đối tượng quản trị nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đã đề ra” [28, tr.10]
Từ nghiên cứu các khái niệm trên, tác giả nhận định, quản trị thực chất bao gồm các hoạt động xác định mục tiêu, tầm nhìn chiến lược, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, lãnh đạo và kiểm soát dựa trên các nguồn lực hiện có để đạt được mục tiêu đề ra Đó là quá trình xuyên suốt và liên tục kết nối con người mới nhau nhằm đạt được mục đích
Căn cứ theo quy định tại Khoản 8 Điều 3 Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT do
Bộ GD&ĐT ban hành ngày 20 tháng 7 năm 2018 quy định về chuẩn hiệu trưởng cơ
sở giáo dục phổ thông, có hiệu lực từ 04/9/2018, Quản trị nhà trường (hay quản trị trường học) được quy định như sau:
Quản trị nhà trường là quá trình xây dựng các định hướng, quy định, kế hoạch hoạt động trong nhà trường; tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục học sinh
Trang 24thông qua huy động, sử dụng các nguồn lực, giám sát, đánh giá trên cơ sở tự chủ,
có trách nhiệm giải trình để phát triển nhà trường theo sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu giáo dục của nhà trường [9]
Như vậy, quản trị trường học là cách thức để những người/nhóm người có thẩm quyền (thường là hội đồng) hướng dẫn, giám sát các mục tiêu, giá trị của nhà trường thông qua các chính sách, luật lệ, phương pháp và quy trình thực hiện Cụ thể hơn, quản trị trường học: là quá trình xây dựng và tập hợp các quy tắc, hệ thống nhằm vận hành và kiểm soát toàn bộ hoạt động của một nhà trường; là những phương cách để những người có thẩm quyền lãnh đạo hướng dẫn và giám sát các mục tiêu và giá trị của nhà trường thông qua các chính sách và quy trình thực hiện Nhà quản trị cũng chịu trách nhiệm giải trình trước xã hội về các vấn đề liên quan đến hoạt động của nhà trường Quản trị trường học bao hàm các hoạt động như quản trị chiến lược, quản trị hệ thống tổ chức, quản trị nhân lực, quản trị các hoạt động giáo dục và đào tạo, tài chính, cơ sở vật chất, khoa học - công nghệ
và phục vụ cộng đồng
Ở Việt Nam vẫn thường dùng thuật ngữ quản lý nhà trường Trong xu hướng cải cách thể chế, đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần giao quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình cao hơn đối với nhà trường, cụm từ quản trị trường học được sử dụng ngày càng nhiều Trong văn bản của Đảng, Nhà nước, cụm từ “Quản trị các cơ sở giáo dục” được chính thức sử dụng trong và sau Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị Trung Ương 8 khóa XI ngày 04 tháng 11 năm 2013 Quản trị trường học chính là hoạt động quản lý nhà trường vẫn được sử dụng trong văn bản pháp lý, văn bản khoa học và thực tiễn quản lý nhưng mang tính tự chủ nội
bộ trong nhà trường, cùng nhau tự quản lý khi được giao quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình cao hơn Quản trị trường học được hiểu tương tự với quản lý nhà trường trong cơ chế tự chủ và chịu trách nhiệm xã hội được quy định theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập
Quản trị hoạt động giáo dục là một trong các hoạt động chính của quản trị trường học Hiệu quả của quản trị hoạt động giáo dục ảnh hưởng lớn nhất đến chất
Trang 25lượng giáo dục của nhà trường Quản trị hoạt động giáo dục là quản trị các hoạt động nhằm giúp người học đạt được các phẩm chất và năng lực theo yêu cầu đề ra thông qua các tác động đến sự phát triển thể chất và tinh thần của người học Các hoạt động giáo dục có sự phối hợp của gia đình, nhà trường và xã hội trong đó vai trò của nhà trường là chủ đạo
1.2.2.2 Khái niệm liên quan đến quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi
Quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi là một phần quan trọng của quản trị hoạt động giáo dục Đó là quá trình định hướng, lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển quá trình dạy và học bồi dưỡng, cho quá trình đó vận hành có khoa học, có tổ chức theo những quy định, quy chế và được sự chỉ đạo, giám sát thường xuyên nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra Hay đó là sự tác động có mục đích của nhà quản trị đến hoạt động học tập của HSG và hoạt động giảng dạy của GV bồi dưỡng làm cho các hoạt động đó diễn ra một cách hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Để quản trị hoạt động bồi dưỡng HSG có hiệu quả, nhà quản trị phải dựa trên
cơ sở pháp lý (hệ thống văn bản của các cấp quản lý giáo dục) và cơ sở thực tiễn (tình hình thực tế phát triển giáo dục trên thế giới, trong nước, tại địa phương, thực tiễn phát triển về qui mô, chất lượng, cơ sở vật chất, nguồn lực tài chính của nhà trường cũng như tình hình đội ngũ cán bộ-giáo viên-nhân viên hiện có) để thực hiện các nội dung quản trị
1.3 Hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường trung học phổ thông
1.3.1 Mục đích, tầm quan trọng của hoạt động bồi học dưỡng học sinh giỏi
Trong quy chế thi HSG cấp quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 22/VBHN-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ GD&ĐT, tại mục 1, điều 2
về mục đích, yêu cầu của thi HSG cấp quốc gia có đề cập đến mục đích của việc bồi dưỡng học sinh giỏi:
Động viên, khích lệ những học sinh học giỏi và các giáo viên dạy giỏi; góp phần thúc đẩy việc cải tiến, nâng cao chất lượng dạy và học, chất lượng của công tác quản lý, chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục; đồng thời nhằm phát hiện học sinh có năng khiếu về môn học để tiếp tục bồi dưỡng ở cấp học cao hơn, nhằm đào tạo nhân tài cho đất nước [8]
Trang 26Bồi dưỡng học sinh giỏi là công tác mũi nhọn nhằm đào tạo nhân tài, nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước và là nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục
Nhân tài không phải tự nhiên xuất hiện mà cần một quá trình phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng công phu, vất vả, khổ luyện Tài năng có thể bị mai một đi nếu không được phát hiện, khuyến khích, bồi dưỡng và sử dụng đúng lúc, đúng chỗ
Trong mỗi nhà trường, bồi dưỡng HSG chính là một trong những hoạt động góp phần tích cực để nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường Thông qua việc tham gia các lớp bồi dưỡng HSG, học sinh sẽ được lĩnh hội hệ thống kiến thức chuyên sâu, phát huy tối đa khả năng và tư duy của bản thân trong những môn học
có ưu thế Đồng thời, giúp giáo viên có điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn, rèn
luyện kỹ năng sư phạm
Việc bồi dưỡng HSG có tác động tích cực đến quá trình dạy và học, tạo động lực, làm nòng cốt trong phong trào thi đua dạy tốt, học tốt; kích thích ý chí vươn lên đỉnh cao thành tích trong học tập, rèn luyện, góp phần giáo dục nhân cách toàn diện cho học sinh, hướng tới mục tiêu giáo dục nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; đồng thời góp phần quan trọng nâng cao uy tín, trí tuệ, truyền thống hiếu học, vị thế của dân tộc Việt Nam trên đấu trường quốc tế
1.3.2 Nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường trung học phổ thông
1.3.2.1 Nội dung, chương trình bồi dưỡng
Ngày 16 tháng 12 năm 2009 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn số 10803/BGDĐT-GDTrH hướng dẫn thực hiện chương trình chuyên sâu các môn chuyên cấp THPT, trong đó có quy định chương trình và thời lượng dạy như sau: Đối với các môn chuyên thời lượng học tăng thêm 50% số tiết để thực hiện chương trình chuyên sâu Tài liệu học, ngoài Sách giáo khoa (SGK) theo chương trình
chuẩn, sẽ thêm các tài liệu tham khảo theo hướng dẫn của chương trình chuyên sâu
Điều 27 Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên, ban hành kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/02/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chương trình và nội dung giáo dục của trường chuyên
như sau: “Môn chuyên: Do giáo viên bộ môn quyết định Căn cứ kế hoạch giáo dục
của nhà trường, tham khảo nội dung dạy học chuyên sâu do Bộ Giáo dục và Đào
Trang 27tạo hướng dẫn, giáo viên bộ môn xây dựng kế hoạch, nội dung dạy học, báo cáo để
tổ chuyên môn góp ý và hiệu trưởng phê duyệt trước khi thực hiện [7] Kế hoạch
giáo dục được bố trí nhiều hơn 6 buổi và không quá 42 tiết/tuần
Giáo viên bồi dưỡng tự xây dựng chương trình, nội dung bồi dưỡng theo từng chuyên đề một cách chi tiết, cụ thể, khoa học, kiến thức nâng dần từ cơ bản đến chuyên sâu kết hợp rèn luyện các kỹ năng làm bài Chương trình bồi dưỡng có
sự tiếp nối suốt quá trình Trước mỗi buổi lên lớp, giáo viên nghiên cứu thật kỹ những nội dung mà giáo viên định dạy cho mỗi buổi để đảm bảo truyền đạt đủ nội dung kiến thức
Giáo viên sưu tầm tài liệu bồi dưỡng, các bộ đề thi các cấp tỉnh, thành phố, quốc gia, quốc tế và qua các công cụ tìm kiếm trên internet giúp học sinh tiếp xúc, làm quen với các dạng đề Giáo viên cung cấp các nguồn tài liệu tham khảo, hướng dẫn học sinh cách tìm tòi các nguồn tài liệu để học sinh tự nghiên cứu, phát huy tinh thần tự học của học sinh
1.3.2.2 Các hình thức bồi dưỡng HSG
HSG có thể học với tốc độ nhanh hơn và thích hợp với nhiều hình thức học khác nhau so với HS bình thường Vì thế nhà quản trị cần tìm hiểu và có các hình thức bồi dưỡng phù hợp với từng đối tượng và giai đoạn bồi dưỡng để phát huy tốt nhất năng lực của HSG Phổ biến có các hình thức học bồi dưỡng sau:
- Lớp riêng biệt: HSG được học ở lớp riêng trong một trường học riêng,
thường được gọi là trường chuyên, lớp chuyên/lớp chọn Những trường này đầu vào thường là các học sinh có năng khiếu, năng lực học nổi trội ở một môn hay nhiều môn GV cũng là những người có chuyên môn sâu, có kinh nghiệm trong giảng dạy môn chuyên
- Học tách rời: Phương pháp này phổ biến ở các trường không chuyên HSG
các giờ học chính khóa sẽ học ở lớp thường, ngoài giờ học chính khóa sẽ học tăng cường, chuyên sâu ở các lớp đội tuyển
- Làm giàu tri thức: HSG hằng ngày vẫn học ở các lớp bình thường, nhưng các
em sẽ được thầy cô hướng dẫn, cung cấp tài liệu để tự học ở nhà, tự mở rộng tri thức
Việc bồi dưỡng HSG ở nước ta được chú trọng ở cấp THPT và hầu hết được
Trang 28tổ chức theo hình thức lớp riêng biệt (trong các trường chuyên, lớp chọn) Hiện nay
ở các tỉnh, thành phố đều đã có trường chuyên Một số trường đại học cũng thành lập trường chuyên cấp THPT Các trường chuyên này có thể chỉ đào tạo các môn chuyên thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên (ví dụ: trường THPT chuyên khoa học tự nhiên trực thuộc trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN) hoặc lĩnh vực ngoại ngữ (ví dụ: trường THPT chuyên ngoại ngữ trực thuộc trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN) Tuy nhiên, hầu hết các trường đều đào tạo HSG ở cả hai lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học xã hội (ví dụ: trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam, trường THPT chuyên Lê Hồng Phong, trường THPT chuyên Lam Sơn )
Hiện nay, trong thời bối cảnh giáo dục ngày càng phát triển và nhận được sự quan tâm sâu sắc của các cấp, các ngành từ trung ương đến địa phương thì các trường THPT chất lượng cao ngày càng xuất hiện nhiều Công tác bồi dưỡng HSG cũng là nhiệm vụ chủ chốt của các trường THPT chất lượng cao để khẳng định chất lượng đào tạo cũng như định vị thương hiệu của mình HSG ở các trường này phần đông được bồi dưỡng theo hình thức tách rời Những học sinh thể hiện sự xuất sắc, nội trội ở một môn học nào đó sẽ được gọi tham gia học bồi dưỡng một phần thời gian, phần thời gian còn lại vẫn tiếp tục học ở lớp học bình thường
Bồi dưỡng HSG có thể theo các hình thức khác nhau tùy đặc thù của mỗi trường Nhưng để đến được thành công, việc đầu tiên là phải phát hiện được học sinh có tố chất, có nỗ lực, có sự cầu tiến, say mê, chấp nhận sự khổ luyện Ngoài thời gian học trên lớp với sự hướng dẫn của các giáo viên trình độ cao, giàu kinh nghiệm và nhiệt huyết, bản thân học sinh phải có tinh thần tự giác tự học, tự nghiên cứu, tìm tòi, rèn luyện bản lĩnh thi đấu vững vàng
1.3.2.3 Phương pháp bồi dưỡng
Có rất nhiều phương pháp bồi dưỡng HSG như:
- Tham dự các lớp tập huấn do Sở GD&ĐT tổ chức
- Tham dự các chuyên đề do các tổ chuyên môn, trường tổ chức
- Tham dự các hội thảo chuyên đề liên trường, cụm trường
- Tự học, tự nghiên cứu các văn bản, tài liệu chuyên môn
- Tìm kiếm các thông tin trên internet…
Trang 29Tùy từng đặc thù môn học và các điều kiện thực tế, GV và HS có thể lựa chọn phương pháp học tập phù hợp nhất (có thể kết hợp nhiều phương pháp) để phát huy tốt nhất năng lực của học sinh
1.4 Quản trị hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường trung học phổ thông
1.4.1 Quản trị xây dựng và thực thi chiến lược dài hạn và kế hoạch chi tiết theo năm học của hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi
Chiến lược là phương hướng và phạm vi hành động, các quyết định, các biện
pháp, cách thức của một tổ chức về dài hạn để nhằm đạt được mục tiêu nào đó
Chiến lược được xây dựng dựa trên các kỳ vọng cần đạt được Mỗi chiến lược thường bao gồm nhiều mục tiêu và các mục tiêu chiến lược sẽ định hướng cho các hoạt động của nhà trường trong khoảng thời gian nhất định
Mỗi một nhà trường tùy vào điều kiện thực tế của mình để đề ra mục tiêu cần đạt được ở từng giai đoạn trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi Trên cơ sở mục tiêu, dựa vào các nguồn lực hiện có (chất lượng đội ngũ, cơ sở vật chất, đầu vào, chính sách, cơ chế ) nhà trường xây dựng chiến lược dài hạn để đạt được mục tiêu
Xét về quá trình, quản trị xây dựng và thực thi chiến lược dài hạn của hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi được xem như là một quá trình quản lý bao gồm việc hình thành một tầm nhìn chiến lược, thiết lập những mục tiêu, soạn thảo một chiến lược, thực hiện chiến lược đó, và theo thời gian phải điều chỉnh chiến lược cho phù hợp với hoàn cảnh Chiến lược này bao gồm chuẩn bị kế hoạch, chính sách, chương trình bồi dưỡng để thực hiện chiến lược; thiết lập cấu trúc tổ chức, quy trình ra quyết định, hệ thống thông tin và kiểm soát, tuyển chọn và đào tạo giáo viên bồi dưỡng, phân bổ các nguồn lực, lập kế hoạch và phản ứng với các yếu tố bất ngờ hoặc thay đổi của môi trường Quản trị chiến lược cung cấp một quá trình có hệ thống nhờ
đó lãnh đạo nhà trường xác định được phương hướng hành động, những điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức, những khó khăn cần đối mặt, những vấn đề có thể điều chỉnh theo từng năm và những vấn đề khó thay đổi trong thời gian dài
Dựa trên chiến lược dài hạn, nhà trường xây dựng kế hoạch chi tiết theo từng năm học của hoạt động bồi dưỡng HSG Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng là việc hết sức quan trong trong công tác bồi dưỡng Trong xây dựng kế hoạch cần phải xác
Trang 30định rõ các nội dung sau để lập kế hoạch: lượng kiến thức, chuyên đề cần bồi dưỡng, thời lượng tiết học, thời gian thực hành thí nghiệm, kế hoạch tự học
Kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi được lập vào đầu mỗi năm học thường bao gồm: mục đích của việc bồi dưỡng, đặc điểm tình hình nhà trường (những thuận lợi, khó khăn), tổ chức thực hiện (tiêu chuẩn tuyển chọn, thành lập đội tuyển, phân công giáo viên bồi dưỡng, chỉ tiêu phấn đấu, nội dung bồi dưỡng, thời gian bồi dưỡng, kiểm tra đánh giá, kinh phí, khen thưởng )
Trên cơ sở kế hoạch bồi dưỡng chung của toàn trường, mỗi tổ chuyên môn sẽ xây dựng kế hoạch thực hiện, thời khóa biểu, nội dung chương trình, phân công giáo viên bồi dưỡng trình Ban giám hiệu (BGH) phê duyệt Căn cứ vào đề xuất trong kế hoạch thực hiện của từng tổ chuyên môn, từng giáo viên chủ nhiệm (GVCN) đội tuyển, Hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo hoặc phân công một phó hiệu trưởng phụ trách giải quyết, xử lý các vấn đề phát sinh cần xin ý kiến chỉ đạo trong quá trình thực hiện Các tổ trưởng chuyên môn chịu trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện theo đúng kế hoạch Các giáo viên tham gia giảng dạy được đảm bảo thời gian thực hiện đúng, đủ chương trình
1.4.2 Quản trị hoạt động xây dựng chương trình, nội dung dạy và học nâng cao bồi dưỡng học sinh giỏi
Học sinh các đội tuyển là những học sinh có tố chất, thông minh, khả năng lĩnh hội lượng kiến thức lớn và nhanh, óc sáng tạo, khả năng phán đoán vượt trội so với học sinh các lớp đại trà Vì vậy, nhà quản trị cần chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát việc xây dựng chương trình, nội dung dạy nâng cao đúng trọng tâm, đảm bảo thực hiện các yêu cầu đề ra
Thực tế, ngoài bộ chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng của từng môn học
do Bộ GD&ĐT ban hành, Bộ GD&ĐT cũng như các Sở GĐ&ĐT không có nội dung chương trình dành riêng cho HS chuyên và dành cho bồi dưỡng HSG nên giáo viên phải tự nghiên cứu, tự xây dựng nội dung, chương trình dạy phù hợp với trình
độ và khả năng của học sinh đội tuyển Các chuyên đề chuyên sâu vẫn dựa trên nội dung chương trình chuẩn kiến thức kỹ năng đối với từng môn học do Bộ GD&ĐT quy định nhưng đi sâu và mở rộng kiến thức hơn cho phù hợp với đối tượng HSG
Trang 31Nội dung chương trình bồi dưỡng cũng phải rõ ràng, cụ thể, chi tiết cho từng mảng kiến thức Nội dung giảng dạy có thể được tham khảo, tổng hợp, cập nhật từ nhiều nguồn như: SGK, tài liệu tham khảo, các tham luận, đề thi HSG các cấp của các năm trước, thông qua sinh hoạt chuyên môn
Các nội dung, chương trình bồi dưỡng cần được tổ trưởng chuyên môn, BGH phê duyệt trước khi thực hiện BGH cũng phân công cán bộ theo dõi, giám sát việc thực hiện nội dung bồi dưỡng theo đúng quy định BGH cũng cần cập nhật thường xuyên những thông báo, thông tư, quyết định, hướng dẫn của các cấp có thẩm quyền liên quan đến bồi dưỡng và thi HSG để có những chỉ đạo, điều chỉnh kịp thời những nội dung cần sửa đổi, cải cách
Như vậy, ngoài việc đảm bảo nội dung giáo dục toàn diện cho HS theo chương trình cơ bản, nhà trường đồng thời xây dựng các nội dung giảng dạy chuyên sâu để tạo điều kiện cho các em có năng lực, có tư chất, có đam mê được phát triển tài năng của mình, bồi dưỡng cho các em thành những HSG có đủ tài năng, phẩm chất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, hoàn thành mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài
1.4.3 Quản trị hoạt động lựa chọn và tổ chức bồi dưỡng, xây dựng chế tài cho đội ngũ giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi
1.4.3.1 Quản trị hoạt động lựa chọn và tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tham gia bồi dưỡng HSG
Luật giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 (điều 15 chương
I) nêu rõ: " Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách sử dụng,
đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình; giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học" [27] Chất lượng đội ngũ trong mỗi nhà trường thể
hiện ở nhiều mặt: đủ về số lượng, hợp lý cơ cấu, đảm bảo về trình độ đào tạo và có phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
Công tác lựa chọn và tổ chức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tham gia bồi dưỡng HSG có tầm quan trọng chiến lược, có tính chất quyết định chất lượng HSG của nhà trường, bởi lẽ lao động sư phạm là lao động sáng tạo, đòi hỏi người giáo
Trang 32viên phải có kiến thức sâu và toàn diện, luôn bổ sung cái mới nhằm hoàn thiện nghệ thuật sư phạm Nhà quản trị phải thường xuyên quan tâm đến công tác bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn và nghiệp vụ cho mỗi giáo viên để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của hoạt động bồi dưỡng HSG Khi giáo viên được thường xuyên bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ thì chất lượng giáo dục của nhà trường mới được nâng cao
và theo kịp xu hướng phát triển giáo dục của thời đại
Giáo viên là người truyền cảm hứng, lòng say mê, tinh thần vượt khó và có vai trò quyết định trong việc nâng cao năng lực học tập của học sinh Vì thế, năng lực và phẩm chất của người giáo viên có ảnh hưởng rất lớn và tác động trực tiếp đến quá trình học tập và rèn luyện của học sinh, đến việc hình thành động cơ học tập cho học sinh Để bồi dưỡng học sinh về tri thức, kỹ năng, khả năng tự học, ham tìm tòi cái mới thì chính thầy cô phải là tấm gương sáng về việc tự học, tự trau dồi chuyên môn, có kiến thức sâu rộng, tâm huyết với nghề, tận tâm với học sinh, nhiệt tình với đồng nghiệp
Đội ngũ GV dạy bồi dưỡng HSG phải được phân công cụ thể, rõ ràng, hợp lý
và phù hợp để phát huy khả năng và thế mạnh của từng người
Để thực hiện được quá trình nêu trên rất cần một đội ngũ GV ổn định, thường xuyên được bồi dưỡng Việc tổ chức bồi dưỡng tại chỗ được coi là yếu tố quan trọng nhất Các hình thức có thể là:
- Giao chuyên đề dạy đội tuyển cho GV tự đọc, tự học để đáp ứng nhiệm vụ đang đảm nhận; GV tự soạn nội dung giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi Nội dung giảng dạy được tổng hợp, bổ sung từ nhiều nguồn tư liệu: (SGK), tài liệu tham khảo, đề thi trong nước, ngoài nước, đề thi Olympic
- Bồi dưỡng qua phân công nhiệm vụ chuyên môn: Mỗi GV dạy một số chuyên đề cho HSG; hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học
- Bồi dưỡng thông qua giao lưu, học hỏi giữa các tổ chuyên môn trong trường với nhau và với các trường khác
- Bồi dưỡng thông qua các lớp tập huấn, các khóa học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng bổ trợ, các hội thảo
Trang 33Bồi dưỡng nâng cao chuyên môn và nghiệp vụ là nhiệm vụ được tiến hành trong suốt quá trình công tác của GV nhằm mục đích bổ sung, cập nhật kiến thức, phương pháp truyền đạt, những thay đổi trong giáo dục giúp GV không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng sư phạm, phẩm chất nhà giáo, khả năng thích ứng với sự thay đổi Muốn vậy, người GV trước hết phải ý thức được tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng, có tinh thần cầu tiến, cầu thị, ham hiểu biết, ham tìm tòi để bản thân ngày càng hoàn thiện hơn đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng đội ngũ
1.4.3.2 Chế tài cho đội ngũ giáo viên tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên được huy động tham gia công tác hướng dẫn, bồi dưỡng thì 1 tiết giảng dạy thực tế được tính bằng 1,5 tiết định mức
Để khuyến khích, tạo động lực cho GV tham gia công tác bồi dưỡng HSG, các tỉnh, thành phố đều có quy định cơ chế, chính sách tuyển chọn, sử dụng, đãi ngộ đội ngũ giáo viên giỏi trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia, quốc tế Việc tuyển dụng GV dạy môn chuyên đảm bảo tuyển chọn được GV có kinh nghiệm, năng lực, triển vọng, đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng, tập huấn các đội tuyển HSG cấp tỉnh/thành phố, quốc gia, quốc tế, có cơ chế lựa chọn, sàng lọc đội ngũ GV dạy môn chuyên để không ngừng nâng cao chất lượng bồi dưỡng HSG Nguồn tuyển chọn GV bồi dưỡng HSG có thể là các GV đã từng bồi dưỡng học sinh đạt giải quốc gia, quốc tế; các Tiến sĩ, Thạc sĩ, sinh viên tốt nghiệp đại học loại Xuất sắc, loại Giỏi hệ chính quy; hoặc sinh viên tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại Khá trở lên nhưng là học sinh đã từng đoạt giải quốc tế hoặc quốc gia của các môn văn hóa hoặc sinh viên tốt nghiệp lớp cử nhân tài năng GV sau khi được lựa chọn bồi dưỡng HSG sẽ được hưởng chế độ đãi ngộ phụ cấp, tăng % lương, được tham gia các khóa bồi dưỡng để cập nhật và nâng cao kiến thức GV bồi dưỡng có học sinh đạt giải sẽ được thưởng mức tương ứng với mức giải mà học sinh đạt được
Công tác thi đua khen thưởng là động lực thúc đẩy phong trào bồi dưỡng HSG trong nhà trường Mỗi nhà trường đều xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ để chi
Trang 34phụ cấp cho GV trực tiếp bồi dưỡng và khen thưởng động viên các GV có học sinh đạt giải trong các kì thi
1.4.4 Quản trị hoạt động theo quá trình học tập và các chế tài đối với học sinh tham gia đội dự tuyển và đội tuyển (lựa chọn đầu vào đội dự tuyển, đội tuyển; quá trình học tập, kiểm tra, đánh giá học sinh giỏi, các chế tài về khen thưởng, kỉ luật)
1.4.4.1 Quản trị lựa chọn đầu vào đội dự tuyển, đội tuyển
Lựa chọn đầu vào đội dự tuyển, đội tuyển là việc làm quan trọng đầu tiên, có liên quan đến chất lượng và hiệu quả của công tác bồi dưỡng HSG Việc phát hiện
và lựa chọn HSG có thể dựa trên các cơ sở sau:
- Căn cứ vào các thành tích đã đạt ở các năm học trước
- Căn cứ vào đề nghị của GV trực tiếp giảng dạy trên lớp Những học sinh có những cách giải lạ, độc đáo, cách đặt vấn đề sáng tạo, thông minh, học sinh say mê môn học, có thể các em chưa phải HSG nhưng bản thân các em đã có tố chất và cộng với lòng say mê, yêu thích bộ môn nếu được hướng dẫn và bồi dưỡng đúng cách sẽ phát huy được năng lực của các em để trở thành HSG
- Căn cứ vào kết quả kỳ thi HSG của trường (nếu có) hoặc các bài kiểm tra sàng lọc
- Qua các đợt kiểm tra sàng lọc trực tiếp của GV bồi dưỡng
- Kết quả đánh giá các chỉ số thông minh (IQ), chỉ số xúc cảm (EQ), chỉ số vượt khó (AQ)
Tuyển chọn HS tham gia đội dự tuyển, đội tuyển cần lựa chọn những HS có đầy đủ các tiêu chuẩn sau:
- HS tham gia đội tuyển cần có lòng yêu thích bộ môn, có hứng thú học tập và tích cực học tập ở trên lớp cũng như về nhà, có năng lực tự học, có tố chất thông minh
- Học sinh được tuyển chọn phải xếp loại hạnh kiểm tốt, có tư duy tốt trong
Trang 35- HS có tinh thần vượt khó, có bản lĩnh đối diện mọi khó khăn, có khả năng tìm tòi phương hướng giải quyết vấn đề khó, biết tự bổ sung kiến thức, phương tiện
để thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ Có sự nhạy cảm đón bắt ý tưởng từ những người xung quanh, biết lắng nghe, có khả năng tiếp thu, chọn lọc, tổng hợp ý kiến
từ những người xung quanh
Công tác tuyển chọn học sinh vào các đội dự tuyển và đội tuyển vô cùng quan trọng, quyết định sự thành bại của việc thi HSG Vì vậy, BGH cần phải xây dựng tiêu chí chọn cụ thể: Đạo đức, học lực, tính sáng tạo, quy định rõ số lượng HS mỗi đội, thời gian chọn, công tác tổ chức tuyển chọn, có thể giao cho giáo viên chủ nhiệm, tổ nhóm chuyên môn
1.4.4.2 Quản trị quá trình học tập, kiểm tra, đánh giá học sinh giỏi
Quản trị quá trình học tập của HSG là khâu quan trọng góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả bồi dưỡng của nhà trường Quản trị quá trình học tập của học sinh đội dự tuyển, đội tuyển gồm quản trị:
- Động cơ, thái độ học tập
- Phương pháp học tập trên lớp
- Phương pháp tự học, tự nghiên cứu Mặt khác cần tổ chức các hoạt động ngoài giờ phong phú, dẫn các em vào các tình huống thực tế, tạo thói quen và năng lực giải quyết vấn đề
Quá trình học tập của học sinh thực hiện theo kế hoạch các tổ, bộ môn xây dựng và đã được BGH phê duyệt Việc bồi dưỡng là cả quá trình diễn ra trong cả năm học và thường được tăng cường vào giai đoạn 1-2 tháng trước mỗi kỳ thi Trong quá trình giảng dạy, giáo viên ngoài việc cung cấp kiến thức, tư liệu, phương pháp học tập, nghiên cứu sẽ khơi gợi, truyền lửa để học sinh say mê môn học, tự tìm tòi, khám phá, bộc lộ tư chất, năng lực của mình Thông thường, để khảo sát chất lượng của HSG để có các biện pháp điều chỉnh kịp thời cả về phía GV hướng dẫn và học sinh, nhà trường sẽ tổ chức 2-3 vòng thi Kết quả các vòng thi cùng với sự tiến
bộ, năng lực, bản lĩnh được theo dõi trong cả quá trình bồi dưỡng để chọn ra những
em học sinh xuất sắc nhất để tham dự các kì thi Kì thi HSG cấp quốc gia và kì thi HSG quốc tế là những kì thi quan trọng nhất, uy tín nhất mà các trường hướng tới
Trang 361.4.4.3 Quản trị các chế tài về thi đua, khen thưởng
Khen thưởng là sự động viên, biểu dương, ghi nhận công lao, thành tích của tập thể, cá nhân Công tác thi đua, khen thưởng thực sự đã trở thành động lực quan trọng trong việc thúc đẩy phong trào dạy tốt, học tốt ở mỗi nhà trường Thông qua thi đua, khen thưởng mà phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của con người
và những thành tựu, kinh nghiệm điển hình, khắc phục những khó khăn, hạn chế, thúc đẩy phong trào phát triển đi lên
Sau mỗi kỳ thi, nhà trường cần tổ chức lễ khen thưởng các em đạt giải một cách kịp thời, trang trọng, tiết kiệm theo quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế khen thưởng và nghị quyết của Hội đồng trường Trong các đợt tổng kết cuối học kỳ hay cuối năm học nhà trường cần tham mưu với Ban đại diện CMHS các lớp tuyên dương và có những phần thưởng ý nghĩa để làm nguồn động viên kịp thời cho các
em và tạo động lực để các em tiếp tục phấn đấu
Để thực hiện tốt chế tài thi đua, khen thưởng, người Hiệu trưởng cần:
- Việc xét thi đua, khen thưởng phải căn cứ vào tiêu chuẩn, thành tích đạt được gắn với minh chứng, sản phẩm cụ thể, thiết thực của tập thể, cá nhân
- Chế độ chính sách thi đua khen thưởng phải khách quan, công tâm, thỏa đáng, khen thưởng đúng người đúng việc
- Thi đua - khen thưởng phải kịp thời, tránh hình thức trong triển khai các phong trào thi đua, bình xét phải công bằng, khách quan, dựa trên những tiêu chí
Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của
Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường THPT chuyên, Điều 6 quy định về chính sách đối với học sinh đạt giải thì HS chuyên đạt giải
Trang 37trong các kỳ thi HSG, các cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật cấp địa phương, quốc gia, quốc tế được hưởng chính sách học bổng khuyến khích học tập và chế độ khen thưởng theo quy định; đạt giải quốc gia, quốc tế được ưu tiên xét tuyển vào đại học hoặc cử đi đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học có uy tín trong nước và nước ngoài theo quy định
1.4.5 Quản trị cơ sở vật chất, trang thiết bị
Cơ sở vật chất trường học là tất cả phương tiện vật chất được huy động vào việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính chất giáo dục khác nhằm đạt được mục đích giáo dục Việc quản trị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học bao gồm quản trị việc lập kế hoạch mua sắm, sử dụng, bảo quản, giám sát, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa, thay mới sao cho luôn đảm bảo chất lượng để hỗ trợ tốt nhất phương pháp dạy học tích cực
Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của
Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường THPT chuyên, Điều 7 quy định về tài sản của trường chuyên, thì cơ sở vật chất, trang thiết bị phục
vụ cho yêu cầu bồi dưỡng HSG phải đảm bảo: diện tích mặt bằng tối thiểu đạt 15
m2/học sinh; hệ thống phòng học đạt tiêu chuẩn quy định; phòng học bộ môn, thư
viện đủ sách, tài liệu tham khảo, đạt tiêu chuẩn với trang thiết bị hiện đại; các thiết
bị dạy học đồng bộ và hiện đại
Trang thiết bị dạy học là thành tố cơ bản của quá trình dạy học, nó hỗ trợ, tác động trực tiếp vào hoạt động nhận thức của học sinh, giúp cho giờ học diễn ra thuận lợi hơn, hiệu quả hơn Thiết bị dạy học tăng tốc độ truyền thông tin, tạo ra sự lôi cuốn, hấp dẫn, trực quan sinh động, làm cho việc dạy học được văn minh hơn, hiệu quả hơn Thiết bị dạy học là công cụ hỗ trợ đắc lực trong công tác kiểm tra, đánh giá, rèn luyện kỹ năng cho học sinh
Việc sử dụng thiết bị dạy học phải đảm bảo đạt được hiệu quả đào tạo của giờ học sử dụng nó Muốn vậy, trong quá trình dạy và học việc sử dụng các thiết bị dạy học cần đảm bảo thực hiện những yêu cầu, nguyên tắc cơ bản sau đây: sử dụng thiết bị dạy học đúng lúc, đúng chỗ, đúng mức độ và cường độ
Sử dụng thiết bị dạy học đúng lúc nghĩa là sử dụng thiết bị dạy học vào lúc
Trang 38cần thiết Trước khi sử dụng, cần có sự chuẩn bị về vấn đề sẽ sử dụng thiết bị dạy học cho nội dung nào của bài học, loại thiết bị cần sử dụng và mục đích của việc sử dụng thiết bị dạy học đó
Sử dụng thiết bị dạy học đúng chỗ nghĩa là khi sử dụng cần để thiết bị dạy học trên lớp một cách hợp lý nhất, giúp học sinh có thể sử dụng nhiều giác quan nhất để tiếp xúc với phương tiện một cách đồng đều ở mọi vị trí trong lớp, mọi tầm nhìn xa nhất đều có thể dễ dàng quan sát Các thiết bị dạy học phải được bố trí tuyệt đối an toàn cho giáo viên và sinh viên trong và ngoài giờ học Tùy theo điều kiện phòng học, ánh sáng, khả năng nhìn thấy của học sinh mà giáo viên lựa chọn sử dụng những thiết bị dạy học phù hợp, đảm bảo hiệu quả khi sử dụng
Sử dụng thiết bị dạy học đúng mức độ và cường độ nghĩa là sử dụng thiết bị dạy học trong một khoảng thời gian hợp lý của giờ học, xác định độ dài thời gian sử dụng thiết bị đó Sử dụng thiết bị dạy học phù hợp với yêu cầu của mỗi giờ lên lớp và trình độ tiếp thu kiến thức của học sinh Nếu sử dụng quá nhiều một loại thiết bị dạy học trong một giờ học sẽ ảnh hưởng đến các bước của giờ lên lớp, học sinh sẽ chán nản, kém tập trung dẫn đến chất lượng dạy học sẽ không đạt được như mong muốn
Thiết bị dạy học được sử dụng tuyệt đối phải phù hợp với yêu cầu về nội dung, phương pháp đào tạo và đối tượng người học; phải đảm bảo an toàn, đặc biệt với các thiết bị được sử dụng ở phòng thí nghiệm, các thiết bị dùng điện; phải đảm bảo các yêu cầu như tính chính xác, tính thẩm mỹ và tính kinh tế
Thiết bị dạy học có vai trò quan trọng trong quá trình dạy và học nhưng không thể thay thế được vai trò của người giáo viên trong hoạt động dạy học Chính
vì thế, giáo viên không được lạm dụng thiết bị dạy học thay cho việc chủ động hướng dẫn, gợi mở giúp học sinh tìm ra tri thức mới, giáo viên phải luôn trao dồi chuyên môn và kỹ năng sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học để phục vụ cho hoạt động dạy học đạt kết quả cao
1.4.6 Quản trị hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình, xã hội
Trong bài phát biểu tại lễ kỷ niệm 50 năm thành lập ngành Giáo dục Việt
Nam, ngày 20 tháng 11 năm 1995, cố Tổng Bí thư Đỗ Mười nhấn mạnh: “GD là sự
nghiệp của toàn xã hội, của tất cả các ngành, các cấp, các đoàn thể, của mọi gia
Trang 39đình và của mỗi người dân” Điều 3 chương I, Luật giáo dục 2005 ghi rõ: “Giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” [27] Sự phối hợp
giữa nhà trường - gia đình - xã hội nếu được thực hiện một cách đồng bộ thì hiệu quả giáo dục sẽ nâng lên, và ngược lại sự không đồng thuận sẽ gây cản trở hoặc khó khăn trong dạy học và giáo dục học sinh
Việc phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong hoạt động bồi dưỡng HSG
là rất quan trọng và cần thiết Tuy nhiên, sự phối hợp này cần sự quản lý, định hướng sát sao của nhà trường thì mới có hiệu quả cao và mọi sự phối hợp phải do nhà trường đứng ra tổ chức Gia đình là nền tảng, là người sát cánh ủng hộ, động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi về vật chất và tinh thần để các em yên tâm, chú tâm học tập Để có được sự ủng hộ của gia đình đối với hoạt động bồi dưỡng HSG, BGH cần tổ chức buổi gặp mặt cha mẹ học sinh (CMHS) đội tuyển để thống nhất về quan điểm, kế hoạch, nội dung, lịch trình bồi dưỡng, kinh phí bồi dưỡng và trao đổi quyền lợi, trách nhiệm của HS khi tham gia bồi dưỡng HSG Gia đình học sinh có trách nhiệm chủ động, tích cực phối hợp cùng nhà trường để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các em tham gia học bồi dưỡng CMHS có thể tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến về nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục học sinh, yêu cầu nhà trường thường xuyên thông báo kết quả học tập và rèn luyện, sự tiến bộ của con em mình; tham gia các hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà trường Từ đó BGH cùng với CMHS luôn có sự trao đổi, liên hệ chặt chẽ với nhau để cùng ủng hộ cho hoạt động bồi dưỡng HSG
Nhà trường cũng phối hợp với các tổ chức xã hội khác để giúp nhà trường về chuyên gia, các tư liệu học tập, sách vở và các hỗ trợ khác…
1.5 Những yếu tố tác động tới quản trị hoạt động bồi dƣỡng học sinh giỏi
1.5.1 Yếu tố chủ quan
1.5.1.1 Yếu tố thuộc về nhà quản trị
Hiệu trưởng là người có vai trò quan trọng nhất trong quá trình định hướng, thiết lập, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh, tạo cảm hướng và thúc đẩy các hoạt động đem lại sự thành công cho nhà trường Người hiệu trưởng phải có kiến thức về quản trị trường học, nắm vững các chủ trương chính sách của ngành, am hiểu về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, sẵn
Trang 40sàng thích ứng với sự thay đổi trong giáo dục, là người tạo tầm nhìn chiến lược, dẫn dắt, lôi cuốn, tư vấn và hỗ trợ
Trong quản trị bồi dưỡng HSG, Hiệu trưởng xác định mục tiêu cần đạt được, định hướng chiến lược, quản lý các quá trình quản trị để đạt được mục tiêu đề ra Hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo hoặc phân công các Phó hiệu trưởng phụ trách từng mảng việc như phê duyệt kế hoạch giảng dạy và học tập, phân công GV phụ trách đội tuyển, GV dạy bồi dưỡng HSG, chỉ đạo quy trình tuyển chọn đầu vào cho đội tuyển, quản lý cơ sở vật chất, tài chính, và các nguồn lực khác để hỗ trợ chương trình giảng dạy, hướng dẫn, và đánh giá; xây dựng và quản trị công tác thi đua, khen thưởng để tạo động lực cho GV và HS
Hiệu trưởng xây dựng và duy trì dữ liệu và hệ thống thông tin liên lạc với CMHS để cung cấp thông tin về hoạt động của các đội tuyển; phát triển hệ thống quản trị để quản lý một cách công bằng và bình đẳng tránh xung đột giữa các học sinh, giáo viên và nhân viên, các nhà lãnh đạo, gia đình và cộng đồng; Quản lý các quá trình quản trị và yếu tố chính trị trong và ngoài nhà trường nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
1.5.1.2 Yếu tố thuộc về giáo viên, học sinh
Năng lực và chất lượng đội ngũ GV dạy bồi dưỡng đội tuyển là một trong những yếu tố ảnh hưởng sâu sắc nhất, trực tiếp nhất đến chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi GV lãnh đội là những người tham gia trực tiếp vào quá trình hình thành năng lực, phẩm chất của đội ngũ HSG Vì vậy, việc lựa chọn và nâng cao năng lực và chất lượng đội ngũ GV phụ trách đội tuyển, GV dạy bồi dưỡng là một nhiệm vụ trọng tâm mà nhà quản trị cần hướng tới nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu đã đề ra
Chất lượng học sinh đội tuyển cũng là yếu tố quyết định sự thành bại của đội tuyển Nhà quản trị cần xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn, tiêu chí để lựa chọn những học sinh có năng lực, ý chí, nổi trội, yêu thích, say mê môn học, ham học hỏi, cần cù tích lũy và chăm chỉ rèn luyện để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phát huy hết năng lực của học sinh Kết quả công tác bồi dưỡng học sinh giỏi phụ thuộc rất lớn vào chất lượng đầu vào và sự nỗ lực của mỗi HSG
1.5.2 Yếu tố khách quan
Môi trường giáo dục và môi trường dạy học có sự phối hợp chặt chẽ giữa
n hà trường, gia đình và xã hội có ảnh hưởng lớn đến sự hình thành và phát triển