Quản lý việc phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp .... Thực tiễn trong thời gian qua, cùng với việc đổi mới mục tiêu,
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
-
NGUYỄN VĂN NAM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NAM TRỰC
TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
-
NGUYỄN VĂN NAM
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NAM TRỰC
TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: TS Trịnh Ngọc Thạch
HÀ NỘI - 2016
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Đề tài này được hoàn thành với sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các thầy giáo, cô giáo cùng sự nỗ lực học hỏi nghiên cứu của bản thân trong thời gian học tập tại trường Đại học giáo dục - Đại học quốc gia Hà Nội
Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng đào tạo và tập thể giảng viên của trường Đại học giáo dục - Đại học quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và được trang bị những kiến thức, kĩ năng cần thiết để nghiên cứu, thực hiện luận văn này
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Trịnh Ngọc Thạch,
người đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện nhiệm vụ của đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Chi bộ, BGH, CB Đoàn, GVCN, HS trường THPT Nam Trực tỉnh Nam Định cùng các đơn vị, tổ chức trên địa bàn Huyện Nam trực đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, khảo sát, thu thập các dữ liệu liên quan đến đề tài
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn luôn quan tâm giúp đỡ, cổ vũ, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những tồn tại, thiếu sót Tôi kính mong nhận được những ý kiến đóng góp bổ sung của các thầy cô, của các nhà khoa học, của đồng nghiệp và những người quan tâm tới đề tài
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2016
Tác giả
Nguyễn Văn Nam
Trang 4GD & ĐT Giáo dục và Đào tạo
GDNGLL Giáo dục ngoài giờ lên lớp
HĐGDNGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Trang 5i
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng iv
Danh mục các hình v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Ở một số nước trên thế giới 5
1.1.2 Ở Việt Nam 7
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 10
1.2.1 Quản lí 10
1.2.2 Quản lí nhà trường 12
1.2.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 14
1.2.4 Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 15
1.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT 16
1.3.1 Vị trí và vai trò của HĐ GDNGLL ở trường THPT 16
1.3.2 Mục tiêu của HĐGDNGLL 18
1.3.4 Nội dung của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT 20
1.3.5 Hình thức tổ chức HĐGDNGLL ở trường THPT 24
1.4 Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT 27
1.4.1 Các nội dung quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 27
1.4.2 Vai trò của các chủ thể quản lí trong thực hiện HĐGDNGLL 32
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT 35
Kết luận chương 1 38
Trang 6ii
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG THPT NAM TRỰC
TỈNH NAM ĐỊNH 39
2.1 Khái quát về trường THPT Nam Trực tỉnh Nam Định 39
2.1.1 Đặc điểm kinh tế, văn hóa xã hội tỉnh Nam Định 39
2.1.2 Phát triển giáo dục tỉnh Nam Định 40
2.1.3 Đặc điểm của nhà trường 45
2.2 Thực trạng HĐGDNGLL ở trường THPT Nam trực tỉnh Nam Định 51
2.2.1 Khái quát về tiến hành khảo sát 51
2.2.2 Kết quả khảo sát 52
2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT Nam Trực tỉnh Nam Định 68
2.3.1 Thực trạng quản lí việc xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL 68
2.3.2 Thực trạng quản lí CSVC, thiết bị phục vụ cho hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 70
2.3.3 Thực trạng quản lí việc phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia tổ chức HĐGDNGLL 71
2.3.4 Thực trạng quản lí việc kiểm tra đánh giá các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 72
2.4 Đánh giá về thực trạng và nguyên nhân 73
2.4.1 Những mặt mạnh 73
2.4.2 Những mặt hạn chế 74
2.4.3 Nguyên nhân của những mặt hạn chế 75
Kết luận chương 2 77
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG THPT NAM TRỰC TỈNH NAM ĐỊNH 78
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 78
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo đáp ứng mục tiêu giáo dục THPT 78
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 79
Trang 7iii
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo sự phối hợp các chủ thể cùng tham gia hoạt động
GDNGLL 79
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 79
3.2 Các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT Nam Trực tỉnh Nam Định 80
3.2.1 Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho CBQL, giáo viên, học sinh và các lực lượng ngoài xã hội về vị trí vai trò của HĐGDNGLL 80
3.2.2 Phân cấp trách nhiệm về quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong nhà trường 85
3.2.3 Quản lý việc thực hiện kế hoạch chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của CB Đoàn, GVCN 89
3.2.4 Quản lý nội dung và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 91
3.2.5 Quản lý việc phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường tham gia thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 93
3.2.6 Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện đảm bảo nguồn lực thực hiện chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 95
3.2.7 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 97
3.2.8 Mối quan hệ giữa các biện pháp Error! Bookmark not defined. 3.3 Khảo nghiệm về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 99
3.3.1 Mục đích, nội dung và đối tượng khảo nghiệm 99
3.3.2 Kết quả khảo nghiệm 100
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý HĐGDNGLL 102
Kết luận chương 3 106
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107
1 Kết luận 107
2 Khuyến nghị 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC 111
Trang 8iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả giáo dục đạo đức 50
Bảng 2.2: Kết quả giáo dục văn hóa 51
Bảng 2.3: Đánh giá tác dụng của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đối với việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh 52
Bảng 2.4: Nhận thức của CBQL, CB Đoàn , GVCN về vị trí, vai trò của HĐGDNGLL (số lượng khảo sát 52 người) 55
Bảng 2.5 : Thực trạng hiểu biết về nội dung HĐGDNGLL của học sinh 56
Bảng 2.6 : Thực trạng hiểu biết về nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của CBQL, cán bộ Đoàn, GVCN và GVBM 57
Bảng 2.7: Thực trạng xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL 59
Bảng 2.8: Thực trạng sử dụng CSVC, kinh phí, trang thiết bị phục vụ HĐGDNGLL (Khảo sát 52 CBQL, CB Đoàn, GVCN) 63
Bảng 2.9: Thực trạng sử dụng CSVC, kinh phí, trang thiết bị phục vụ HĐGDNGLL(Đánh giá của 300 HS) 64
Bảng 2.10: Ý kiến của CBQL, cán bộ Đoàn, GVCN về mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến hiệu quả HĐGDNGLL 65
Bảng 2.11: Ý kiến của học sinh về mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến hiệu quả HĐGDNGLL(Đánh giá của 300 HS) 66
Bảng 2.12: Đánh giá kết quả thực hiện các HĐGDNGLL 67
Bảng 2.13: Ý kiến của CBQL, CB Đoàn, GVCN về thực trạng QL 69
Bảng 2.14: Ý kiến đánh giá thực trạng QL CSVC, trang thiết bị phục vụ cho HĐGDNGLL 70
Bảng 2.15: Ý kiến đánh giá thực trạng quản lí việc phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia tổ chức HĐGDNGLL 71
Bảng 2.16: Thực trạng quản lí việc kiểm tra đánh giá các HĐGDNGLL 72
Bảng 3.1: Mức độ cần thiết của các biện pháp QL HĐGDNGLL 100
Bảng 3.2: Tính khả thi của các biện pháp QL HĐGDNGLL 100
Bảng 3.3: Sự tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp QL HĐGDNGLL 102
Trang 9v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ các chức năng quản lý 12Hình 2.1 Biểu đồ so sánh mức độ nhận thức về tác dụng của HĐGDNGLL đối với việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh 53Hình 2.2 Biểu đồ so sánh thực trạng hiểu biết về nội dung 56HĐGDNGLL của học sinh 56Hình 2.3 Biểu đồ so sánh thực trạng hiểu biết về nội dung HĐGDNGLL của CBQL, cán bộ Đoàn, GVCN và GVBM 58Hình 2.4 Biểu đồ so sánh ý kiến của CBQL, CB Đoàn, GVCN về mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến hiệu quả HĐGDNGLL 66Hình 2.5 Biểu đồ so sánh ý kiến của học sinh về mức độ ảnh hưởng của một
số yếu tố đến hiệu quả HĐGDNGLL 67Hình 2.6 Biểu đồ so sánh thực trạng kết quả thực hiện HĐGDNGLL 68Hình 3.1: Biểu đồ so sánh sự tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp QL HĐGDNGLL 104
Trang 101
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục có vai trò đặc biệt trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Đó
là nhân tố quyết định sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, là phương sách hàng đầu để kiến quốc lâu dài và có hiệu quả Dạy học không chỉ đơn thuần là cung cấp tri thức, rèn luyện kỹ năng môn học ở trên lớp mà theo bản chất của
dạy học hiện đại là: “Học để biết, học để làm việc, học để chung sống và học
để làm người” (UNESCO)
Nghị quyết số 29 -NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nhấn mạnh
“ Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát
triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học ”
Luật giáo dục Việt Nam năm 2005 cũng nêu rõ: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) là con đường quan trọng để phát triển toàn diện nhân cách cho học sinh Việc tổ chức các hoạt động GDNGLL ở trường phổ thông hiện nay với hình thức đa dạng, nội dung phong phú là một trong những phương thức để thực hiện nguyên lý giáo dục nói trên
Thực tiễn trong thời gian qua, cùng với việc đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục, các trường THPT trên địa bàn tỉnh Nam Định nói chung và ở trường THPT Nam Trực nói riêng có nhiều cách tiếp cận khác nhau đối với việc tổ chức và quản lý các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, nhiều trường có quan tâm triển khai nhưng chưa chú trọng đến nội dung và hình thức tổ chức; một số trường ít quan tâm hoạt động ngoài giờ lên lớp, chỉ chú trọng đến việc học tập và rèn luyện các môn học cơ bản ở trên lớp Do
Trang 112
vậy, việc tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT trong tỉnh Nam Định nói chung và trường THPT Nam Trực nói riêng nhìn chung chưa được sự thống nhất, chưa đi vào nề nếp, khoa học, công tác quản lý chỉ đạo của lãnh đạo các nhà trường về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp chưa được xem là một trong những nội dung quản lý của nhà trường, nên hiệu quả của hoạt động này chưa cao
Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, chúng tôi chọn đề tài
nghiên cứu: “ Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT
Nam Trực tỉnh Nam Định” để xác định thực trạng, tìm ra nguyên nhân và đề
xuất những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT Nam Trực tỉnh Nam Định
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất những biện pháp QL hữu hiệu nhất nhằm nâng cao chất lượng HĐGDNGLL trong trường THPT Nam Tực tỉnh Nam Định
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về QL HĐGDNGLL các trường THPT
3.2 Nguyên cứu thực trạng QL HĐGDNGLL ở trường THPT Nam Trực 3.3 Đề xuất biện pháp QL nhằm nâng cao chất lượng HĐGDNGLL ở trường THPT Nam Trực tỉnh Nam Định
4 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: HĐGDNGLL trong trường THPT
4.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT Nam Trực
tỉnh Nam Định
5 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng QL HĐGDNGLL ở trường THPT Nam Trực tỉnh Nam Định hiện nay như thế nào?
- Biện pháp nào có thể sử dụng để QL HĐGDNGLL ở trường THPT Nam Trực tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay?
6 Giả thuyết khoa học
Trang 123
Để nâng cao chất lượng HĐGDNGLL ở trường THPT Nam Trực tỉnh Nam Định thì phải xác định được những biện pháp QL phù hợp như: nâng cao nhận thức của CBQL, GV, HS và các lực lượng ngoài xã hội về HĐGDNGLL; phân định trách nhiệm trong QL HĐGDNGLL trong nhà trường; huy động các nguồn lực trong và ngoài nhà trường để tổ chức HĐGDNGLL; tăng cường và sử dụng hợp lí, hiệu quả CSVC phục vụ cho HĐGDNGLL; QL công tác KT - ĐG HĐGDNGLL
7 Phạm vi nghiên cứu
7.1 Phạm vi khách thể nghiên cứu: công tác QL HĐGDNGLL ở trường THPT Nam Trực tỉnh Nam Định
7.2 Phạm vi thời gian nghiên cứu: năm học 2014 - 2015; 2015 - 2016
7.3 Phạm vi nội dung nghiên cứu:
+ Nghiên cứu lý thuyết và khảo sát thực tiễn công tác QL HĐGDNGLL
+ Đề xuất các biện pháp QL HĐGDNGLL tại Trường THPT Nam Trực tỉnh Nam Định
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi - Phỏng vấn
- Phương pháp quan sát - Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
8.3 Phương pháp thống kê toán học:
Phương pháp này được sử dụng để xử lý các số liệu đã thu thập được
9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
9.1 Ý nghĩa lý luận
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận của công tác QL HĐGDNGLL ở các trường THPT nói chung và trường THPT Nam Trực nói riêng
9.2 Ý nghĩa thực tiễn
Trang 134
Trên cơ sở các biện pháp QL HĐGDNGLL được đề xuất phù hợp với thực tế và có tính khả thi nhằm giúp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh Qua đó giúp nhân rộng kinh nghiệm QL HĐGDNGLL cho các trường THPT khác trong huyện Nam Trực và xa hơn là tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Nam Định
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về QL HĐGDNGLL trong hệ thống các
Trang 145
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ
LÊN LỚP TRONG CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Ở một số nước trên thế giới
Trong quá trình nghiên cứu lịch sử phát triển giáo dục thế giới, hoạt động dạy – học được nghiên cứu một cách có hệ thống từ thời Nguyên thủy cho đến nay chúng ta nhận thấy có rất nhiều nhà giáo dục đã đưa ra các phương pháp giáo dục mà đến ngày hôm nay chúng ta thấy vẫn còn giá trị và các phương pháp này có liên quan đến các HĐGD NGLL như:
Trong thời kỳ văn hóa Phục hưng đã xuất hiện hàng loạt các nhà giáo dục với tư tưởng cải cách mới mẻ, tư tưởng của họ đã đặt tiền đề cho thời kỳ giáo dục mới: giáo dục cận đại Tiêu biểu cho các nhà giáo dục Phục hưng là Thomas More (1478 – 1535), ông đề cao: “ phương pháp quan sát, thí nghiệm, thực hành trong dạy học và giáo dục, theo ông lao động là nghĩa vụ của mọi người, song mỗi ngày chỉ làm việc 6 giờ, thời gian còn lại để học văn hóa và sinh hoạt xã hội, giáo dục nhằm phát triển nhiều mặt ở trẻ em: về thề chất, đạo đức, trí tuệ và kỹ năng lao động” [15, trang 80] Đây chính là tư tưởng tiến bộ của giáo dục thời cận đại, với quan điểm nhân văn mà Thomas More đề xuất
lý luận và có ý định thực thi một chế độ giáo dục mới tiến bộ để thay cho trật
tự đương thời của phong kiến về giáo dục
Thế kỷ XIX, ông Pétxtalôdi (1746 – 1827) là một trong những nhà giáo dục thời kỳ Tư bản chủ nghĩa, ý tưởng của ông về giáo dục là kết hợp giáo dục với lao động sản xuất Ông đánh giá rất cao vai trò của lao động trong việc hình thành nhân cách trẻ em, ông quan niệm rằng qua lao động để:
“….sưởi ấm trái tim và phát triển khối óc của trẻ em”, học sinh được đi tham quan các trại, xưởng thủ công mỹ nghệ để học tập, trải nghiệm [15, tr 121] Với tư tưởng đó thì giáo dục trong nhà trường không đủ, chúng ta cần phải
mở rộng giáo dục ngoài trường, ngoài giờ lên lớp để học sinh vừa lĩnh hội
Trang 156
được tri thức trên lớp, vừa trải nghiệm để kiểm tra lại kiến thức và học thêm những kiếm thức mới từ thực tiễn mà sách vở không đưa vào
Đến cuối thế kỷ XIX, giáo dục bị ảnh hưởng bởi triết học và tiểu biểu
là triết gia John Dewey (1859 – 1952), ông là giáo sư trường Đại học Côlômbia (New York), ông đề ra khẩu hiệu “Giáo dục bằng việc làm” là phương thức của thực hiện nhà trường tiến bộ, điều đó có nghĩa là tri thức của nhân loại được tiếp thu qua thực tiễn với các hình thức đa dạng của cuộc sống
và được tiến hành ở mọi nơi như ở vườn trường, xưởng trường, dưới nhà bếp, ngoài công xưởng, và được trang bị bằng những công cụ lao động với các phương tiện hiện đại [15, tr 140] Qua đó ông khẳng định rằng học phải đi đôi với hành kiến thức thực sự chỉ có thể có được khi được kiểm nghiệm qua thực tế
Đến thế kỷ XX, A.S Makarenco (1888 – 1939) – Vừa là nhà văn, vừa là nhà giáo dục Xô Viết lỗi lạc đã chỉ ra được tầm quan trong trong việc giáo dục ngoài giờ lên lớp: “Tôi kiên trì nói rằng các vấn đề giáo dục, phương pháp giáo dục không thể hạn chế trong các vấn đề giáo dục, lại càng không thể để cho quá trình giáo dục chỉ thực hiện trên lớp học, mà đáng ra phải là trên mỗi mét vuông của đất nước chúng ta…Nghĩa là trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm rằng công tác giáo dục chỉ được tiến hành trong lớp Công tác giáo dục chỉ đạo toàn bộ cuộc sống của trẻ” [15, tr 63]
Trong tác phẩm Tư bản, Mác khẳng định: “Học tập kết hợp với lao động sản xuất là phương pháp tổng quát của sản xuất xã hội và là phương pháp duy nhất để hình thành con người toàn diện Lao động tạo ra nhân cách con người Nhà trường phải giáo dục, đào tạo ra những con người lao động chân chính và có nhân cách tốt Mục tiêu tổng quát của giáo dục là phải phát triển con người toàn diện; đối với xã hội, phát triển con người toàn diện để phát triển kinh tế xã hội, đối với từng người – để có năng lực nghề nghiệp, để sống và đóng góp cho gia đình, cho cộng đồng…”[15, tr 38]
Trang 167
Ở các thời kỳ khác nhau và các quốc gia khác nhau mặc dù giáo dục có khác nhau về mục tiêu, nội dung, phương pháp tổ chức, nhưng HĐNGLL đã được tổ chức nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục Ngày nay, với phương châm
“ Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình” HĐNGLL tiếp tục được chú trọng nhằm phát triển năng lực của người học Đã
có nhiều công trình nghiên cứu về vai trò, nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức các HĐNGLL và đều khẳng định vai trò của HĐNGLL trong việc phát triển toàn diện học sinh ở mọi lứa tuổi Vì vậy, HĐGDNGLL đã trở thành một phần quan trọng trong chương trình giáo dục ở nhiều nước trên thế giới
1.1.2 Ở Việt Nam
Trước năm 80 của thế kỷ XX, HĐGDNGLL chưa được chú ý nhiều Trong hai cuộc cải cách giáo dục lần thứ nhất (1950) và lần thứ hai (1956) HĐGDNGLL có đề cập đến nhưng chưa định hình tên gọi như ngày hôm nay, tuy nhiên nó đã được nhiều người nhắc đến và áp dụng trong quá trình giáo dục Như Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên nhắc nhở những người làm công tác giáo dục phải luôn chú ý giáo dục toàn diện cho học sinh, phải kết hợp chặt chẽ “học đi đôi với hành”, và trong thư gửi học sinh nhân dịp khai trường tháng 9/1945 Bác viết: “….các em cũng nên, ngoài giờ học ở trường, tham gia vào các Hội cứu quốc để tập luyện thêm cho quen với đời sống chiến
sĩ và để giúp đỡ một vài việc nhẹ nhàng trong cuộc phòng thủ đất nước”, trong thư gửi Hội nghị các cán bộ phụ trách nhi đồng toàn quốc Bác có viết:
“…trong lúc học, cũng cần làm cho chúng vui, trong lúc vui cũng cần làm cho chúng học Ở trong nhà, trong trường, trong xã hội chúng đều vui, đều học” [12, tr 101]
Trong cuộc cải cách giáo dục lần thứ ba (1979), điều lệ trường phổ thông tháng 4/1979, điều 10 có viết: “Công tác giáo dục ở trường phổ thông tiến hành thống nhất theo đúng nội dung và trình tự qui định trong chương trình, kế hoạch đào tạo và sách giáo khoa do Bộ giáo dục ban hành và được
Trang 17Từ đó, HĐGDNGLL dần dần được coi trọng và ngày càng chú ý nhiều hơn trong việc giáo dục học sinh, tên gọi HĐGDNGLL được nêu rất rõ trong điều lệ trường trung học ban hành vào ngày 11/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, thay thế cho điều lệ trường trung học tháng 4/1979, tại điều
24 có nói: “HĐGDNGLL do nhà trường phối hợp với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường tổ chức, bao gồm hoạt động ngoại khóa về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao nhằm phát triển năng lực toàn diện của học sinh và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan,
du lịch, giao lưu văn hóa; các hoạt động giáo dục môi trường; các hoạt động lao động công ích; các hoạt động xã hội; các hoạt động từ thiện phù hợp với đặc điểm sinh lý lứa tuổi học sinh”
Hoạt động GDNGLL ngày càng được coi trọng, điều này được chứng minh bằng việc Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức đưa môn “Giáo dục ngoài giờ lên lớp” vào chương trình phân ban lớp 10 từ năm học 2006 – 2007, cho đến hôm nay đã áp dụng đầy đủ cho cả 3 khối lớp: 10, 11 và lớp 12 Hàng năm tài liệu hướng dẫn và công tác bồi dưỡng cho cán bộ chỉ đạo HĐGDNGLL luôn luôn được chú trọng, gần đây trong tài liệu phân phối chương trình THPT và HĐGDNGLL năm học 2009 – 2010 có hướng dẫn:
“HĐGDNGLL là hoạt động trong kế hoạch giáo dục của nhà trường Cần
Trang 189
phân công Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng phụ trách HĐGDNGLL của trường Toàn thể giáo viên, các tổ chức, đoàn thể và học sinh có trách nhiệm tham gia HDGDNGLL theo kế hoạch của trường Giáo viên chủ nhiệm lớp trực tiếp phụ trách HĐGDNGLL của lớp Sở Giáo dục và Đào tạo cần phân công một cán bộ phụ trách HĐGDNGLL Kết quả HĐGDNGLL là một trong những tiêu chí đánh giá thi đua của các tập thể và cá nhân trong mỗi năm học.” [4]
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, nghị quyết nhấn mạnh “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia
đình và giáo dục xã hội” với mục tiêu giáo dục đó thì HĐNGLL là một hình
thức trải nghiệm góp quan trọng vào việc hình thành nên những năng lực và phẩn chất cho học sinh
Ngoài những tài liệu do Bộ GD & ĐT thì trong thời gian gần đây còn
có nhiều tác giả như: Đặng Vũ Hoạt, Hà Nhật Thăng, Nguyễn Hữu Hợp, Nguyễn Dục Quang, Nguyễn Đăng Thìn, Lê Thanh Sử, Nguyễn Thị Kỷ, Phùng Đình Mẫn, Dương Bạch Dương đã có sách và tạp chí viết về HĐGDNGLL trong đó nhấn mạnh vai trò và tác dụng của hình thức hoạt động ngoại khoá, coi hoạt động ngoại khoá là một hình thức dạy học có khả năng tạo hứng thú cho HS, giúp các em mở rộng, nâng cao, khắc sâu kiến thức [9]
Nhìn chung trong các nghiên cứu đều nhấn mạnh vai trò của HĐGDNGLL đối với việc phát triển toàn diện học sinh THPT, nhấn mạnh vai trò quan trọng trong quản lý HĐGDNGLL trong các nhà trường
Trang 1910
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Quản lí
1.2.1.1 Khái niệm quản lý
"Quản lý là gì?" là câu hỏi mà bất kỳ người học quản lý ban đầu nào cũng cần hiểu và mong muốn lý giải Vậy suy cho cùng quản lý là gì?
Theo Từ điển tiếng Việt do trung tâm từ điển học biên soạn 1988, khái niệm quản lý được định nghĩa:
Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định
Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định
Để hiểu sâu sắc thêm về quản lý là gì, chúng ta tìm hiểu những quản điểm của các trường phái quản lý học trong và ngoài nước đã đưa ra những định nghĩa về quản lý như sau:
Theo F.W Taylo(1856 - 1915), là một trong những người đầu tiên khai
sinh ra khoa học quản lý và là "ông tổ" của trường phái "quản lý theo khoa
học", tiếp cận quản lý dưới góc độ kinh tế - kĩ thuật đã cho rằng: "Quản lý là
hoàn thành công việc của mình thông qua người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất"
Theo Henrry Fayol (1886 - 1925), là người đầu tiên tiếp cận quản lý
theo quy trình và là người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng
quản lý từ thời kỳ cận - hiện đại tới nay, thì quan niệm rằng: "Quản lý là một
tiến trình bao gồm tất cả các khâu: lập kế hoạch, tổ chức, phân công điều khiển và kiểm soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của tổ chức để đạt mục tiêu đề ra"
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: "Quản lý là sự
tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý), trong tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" [7] Cũng theo đó, các tác giả
còn phân định rõ hơn về hoạt động quản lý: là quá trình đạt đến mục tiêu của
Trang 2011
tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý là tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến [13]
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, "Hoạt động quản lý là hoạt động bao gồm hai quá trình "quản" và "lý" tích hợp vào nhau; trong đó, "quản" có nghĩa
là duy trì và ổn định, "lý" có nghĩa là đổi mới hệ" Do vậy, người quản lý phải luôn xác định và phải biết điều phối sao cho trong "quản" phải có "lý" và trong "lý" phải có "quản", làm cho trạng thái của hệ thống mình quản lý luôn được ở trạng thái cân bằng động.[1, tr 12]
Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ: "Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu Quản lý một hệ thống là một quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn."[10, tr 32-36]
Từ những quan niệm về quản lý như trên, có thể hiểu: Quản lý là quá trình thực hiện các công việc xây dựng kế hoạch, sắp tổ chức (bố trí tổ chức, phối hợp nhân sự, phân công công việc, điều phối nguồn lực tài chính và kỹ thuật ), chỉ đạo, điều hành, kiểm soát và đánh giá kết quả, sửa chữa những
sai sót (nếu có) để đảm bảo hoàn thành mục tiêu của tổ chức đã đề ra
1.2.1.2 Chức năng quản lý
Chức năng QL là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích của chủ thể QL lên đối tượng QL Quản lý có các chức năng cơ bản, chức năng cụ thể với nhiều cách tiếp cận khác nhau Hiện nay, đa số các nhà khoa học và các nhà QL cho rằng QL có 4 chức năng cơ bản, đó là:
- Chức năng lập kế hoạch: Đây là chức năng cơ bản đầu tiên của quản
lý, nó bao gồm xác định mục tiêu và xây dựng các chương trình hành động,
Trang 21- Chức năng chỉ đạo: Là quá trình tác động và ảnh hưởng của chủ thể
QL tới đối tượng QL nhằm biến những yêu cầu chung của tổ chức thành những mục tiêu của từng cá nhân Chỉ đạo không chỉ là giao việc cho cấp dưới mà cần có sự hướng dẫn, kích thích động viên và luôn theo dõi, giám sát, giúp đỡ để có những uốn nắn, điều chỉnh kịp thời
- Chức năng kiểm tra: Là quá ttrình đánh giá điều chỉnh các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu mà tổ chức đã đặt ra Chức năng này có liên quan đến mọi cấp quản lý để đánh giá đúng kết quả hoạt động của tổ chức, đo lường được các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động so với kết hoạch
đã có, từ đó có những điều chỉnh, uốn nắn và xử ký kịp thời
Trang 2213
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang đưa ra định nghĩa quản lý giáo dục
như sau: “Quản lý giáo dục (và nói riêng, quản lý trường học) là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa thế
hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.”
[13]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường Việt Nam là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với thế hệ trẻ và với từng học sinh [8, tr 2]
Tác giả Đặng Quốc Bảo khi nghiên cứu về quản lý nhà trường đã quan
niệm: "Quản lý nhà trường là quản lý một thiết chế vừa có tính sư phạm, vừa
có tính kinh tế, trong đó nhà trường trung học phải xác định được sứ mệnh là đào tạo học sinh trở thành người lớn có trách nhiệm tự lập với ba giấy thông hành đi vào đời là: giấy thông hành học vấn, giấy thông hành kỹ thuật nghề nghiệp và giấy thông hành kinh doanh."[2]
Theo tác giả Phạm Viết Vượng: QL trường học là hoạt động của các cơ quan QL nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, HS và các lực lượng giáo dục khác cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo trong nhà trường [19]
QL nhà trường thực chất là tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể QL lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục nhằm đạt mục tiêu giáo dục Do vậy công tác QL giáo dục nói chung, QL nhà trường nói riêng, gồm QL các hoạt động trong nhà trường và QL mối quan hệ giữa nhà trường với xã hội
Bản chất của QL nhà trường là QL hoạt động giảng dạy, hoạt động học tập và các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường Thông qua quá trình QL
Trang 2314
nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo trong nhà trường Các hoạt động trong nhà trường, bản thân nó đã
có tính giáo dục song cần có sự QL, tổ chức chặt chẽ mới phát huy được hiệu quả của bộ máy
Trong lí luận và thực tiễn khẳng định, QL nhà trường gồm hai loại:
- QL của lực lượng giáo dục bên ngoài nhà trường nhằm định hướng và tạo điều kiện cho nhà trường hoạt động và phát triển
- QL của lực lượng giáo dục bên trong nhà trường nhằm cụ thể hóa các chủ trương đường lối, chính sách giáo dục,…thành các kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để đưa nhà trường đạt các mục tiêu đề ra
1.2.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Theo các tác giả Bùi Sỹ Tụng, Lê Văn Cầu, Nguyễn Dục Quang (2007),
Sách HĐGDNGLL dành cho giáo viên lớp 10, 11, 12 Nxb Giáo dục Hà Nội
HĐGDNGLL là những hoạt động giáo dục được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa ở trên lớp HĐGDNGLL là sự tiếp nối, bổ sung, hỗ trợ hoạt động dạy học trên lớp, là con đường gắn lí thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động, góp phần hình thành tình cảm, niềm tin đúng đắn ở HS.[16, 17, 18]
Theo Đặng Vũ Hoạt: “HĐGDNGLL là việc tổ chức giáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của HS về khoa học kỹ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân văn, văn hóa nghệ thuật, TDTT, vui chơi giải trí,…để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách [11]
Theo Điều 26, Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học năm 2011 có nêu: “Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm các hoạt động ngoại khoá về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn
xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; các
Trang 2415
hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hoá, giáo dục môi trường; hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.” [3, tr 18]
Từ những khái niệm trên đây có thể suy ra rằng:
- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là những hoạt động được tổ chức ngoài thời gian học trên lớp, được thể hiện một cách có tổ chức, có mục đích theo kế hoạch của nhà trường, hoạt động nối tiếp và thống nhất hữu cơ với hoạt động học tập trên lớp nhằm góp phần hình thành và phát triển nhân cách
HS theo mục tiêu đào tạo, đáp ứng yêu cầu của xã hội
- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là con đường gắn lí thuyết với thực hành, gắn giáo dục của nhà trường với thực tiễn xã hội HĐGDNGLL là các “giờ học thực hành” Các giờ học đặc biệt này đòi hỏi HS không chỉ có kiến thức lí luận học trong sách vở mà phải có vốn hiểu biết thực tế sống động, biết vận dụng vào giải quyết các tình huống cụ thể Như vậy, HĐGDNGLL làm cho quá trình đào tạo của nhà trường dần trở nên phù hợp, thiết thực hơn với thực tiễn xã hội
1.2.4 Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm các công việc:
Chuẩn bị cho hoạt động của giáo viên và học sinh
Tổ chức hoạt động theo kế hoạch đã đề ra
Tổ chức rút kinh nghiệm, đánh giá quá trình và kết quả hoạt động
Như vậy, quản lý HĐGDNGLL là hoạt động có mục đích, có tổ chức,
có khoa học của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ tổ chức chỉ đạo HĐGDNGLL theo những qui luật khách quan nhằm thực hiện mục tiêu phát triển nhân cách toàn diện
Quản lý thực hiện chương trình HĐGDNGLL ở trường trung học phổ thông là một trong nội dung quản lý cơ bản ở trường trung học phổ thông
Việc QL HĐGDNGLL được tiến hành xen kẽ hoặc nối tiếp chương trình dạy học trong phạm vi nhà trường Nó diễn ra trong suốt năm học
Trang 2516
CBQL vừa phải kiểm soát được mục tiêu, vừa có biện pháp QL kế hoạch tổ chức các hoạt động, vừa hiểu điều kiện cần thiết trong quá trình tổ chức, lại vừa hướng dẫn cán bộ, giáo viên thực hiện các hoạt động này sao cho đạt hiệu quả cao
1.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT
1.3.1 Vị trí và vai trò của HĐ GDNGLL ở trường THPT
(*) Vị trí:
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp thực sự cần thiết, là một đòi hỏi tất yếu của quá trình giáo dục và không có gì có thể thay thế được Bởi quá trình dạy học và quá trình giáo dục là những bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể Quá trình dạy học ngoài việc truyền thụ cho HS những kiến thức cơ bản và có hệ thống thì phải mang lại hiệu quả giáo dục nhân cách cho các em Bên cạnh đó, trong quá trình giáo dục cho HS ngoài việc hình thành cho các
em ý thức niềm tin, thái độ ứng xử đúng đắn trong quan hệ giao tiếp hàng ngày, về hành vi và kĩ năng hoạt động còn phải tạo điều kiện, tạo môi trường
để các em bổ sung và hoàn thiện những tri thức đã học ở trên lớp
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là hoạt động mang tính bắt buộc, diễn ra trong suốt năm học và cả thời gian nghỉ hè để khép kín quá trình giáo dục Nó là hoạt động giáo dục cơ bản, mang tính chủ đạo, được tổ chức thực hiện theo kế hoạch của nhà trường, tiếp nối và thống nhất với hoạt động dạy
và học góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách HS
Trang 2617
bổ trợ cho hoạt động dạy - học ở trên lớp, nâng cao hiểu biết về các giá trị truyền thống của dân tộc, từ đó khơi dậy niềm tự hào dân tộc và mong muốn được cống hiến
- Hoạt động GDNGLL là sự tiếp nối hoạt động dạy - học, do đó tạo nên
sự hài hòa, cân đối trong quá trình sư phạm tổng thể nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của cấp học
- Hoạt động GDNGLL vừa củng cố, vừa phát triển quan hệ giao tiếp giữa các lớp trong trường và với cộng đồng xã hội, góp phần giáo dục tinh thần hợp tác, đoàn kết giúp đỡ nhau cùng hoàn thành nhiệm vụ, phải có sự tương tác giữa các thành viên
- Hoạt động GDNGLL thu hút và phát huy được tiềm năng của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để nâng cao hiệu quả giáo dục HS Đồng thời, HĐGDNGLL cũng giúp các nhà giáo dục phát hiện được năng khiếu của HS, giúp các em phát triển năng khiếu, sở thích của bản thân trong học tập và cuộc sống
- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp phát huy cao độ tính chủ thể, chủ động, tích cực và giảm thiểu tình trạng yếu kém đạo đức của HS Dưới sự cố vấn, giúp đỡ của GV, HS cùng nhau tổ chức các hoạt động tập thể khác nhau trong đời sống hàng ngày ở nhà trường, ngoài xã hội HĐGDNGLL có nhiều hình thức phong phú, bổ ích nên khi HS đầu tư thời gian vào các hoạt động này sẽ giảm bớt thời gian tham gia vào các hoạt động không lành mạnh, hạn chế nhóm tự phát, tránh ảnh hưởng xấu Tham gia vào các hoạt động, các em
HS yếu kém về đạo đức có nhiều cơ hội điều chỉnh nhận thức, hành vi sai lệch của mình Từ đó hình thành những kinh nghiệm giao tiếp ứng xử có văn hóa, giúp cho việc hình thành và phát triển nhân cách ở HS
Như vậy, với vị trí và vai trò quan trọng của mình, HĐGDNGLL thực sự
là một bộ phận cấu thành trong hệ thống các hoạt động giáo dục ở nhà trường THPT hiện nay Việc thực hiện HĐGDNGLL tích cực và hiệu quả sẽ góp phần
Trang 2718
vào việc gắn liền nhà trường với cuộc sống xã hội, thiết thực phục vụ những mục tiêu kinh tế - xã hội và quốc phòng trong giai đoạn CNH - HĐH
1.3.2 Mục tiêu của HĐGDNGLL
HĐGDNGLL ở trường THPT có những mục tiêu sau:
- Một là, HĐGDNGLL củng cố và khắc sâu kiến thức của các môn học, giúp các em có thêm các kiến thức về xã hội, có trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội; bước đầu có ý thức định hướng nghề nghiệp cho bản thân
- Hai là, HĐGDNGLL rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng như: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tổ chức và tham gia các hoạt động tập thể
- Ba là, HĐGDNGLL rèn luyện kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và các hoạt động xã hội của học sinh Thông qua các HĐGDNGLL các em sẽ nhìn nhận được kết quả của mình, từ đó tự điều chỉnh bản thân và giúp người khác hướng tới mục tiêu giáo dục toàn diện: trí dục, đức dục, thể dục, mỹ dục và lao động trong các nhà trường
1.3.3 Đặc điểm của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT
- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một hoạt động có bình diện hoạt động rộng
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một hoạt động phong phú, đa dạng Nó diễn ra trong và ngoài nhà trường với những hoạt động: hoạt động
vệ sinh hàng ngày, hàng tuần trong nhà trường, hoạt động của đội ngũ thanh niên xung kích theo dõi các hoạt động của mỗi lớp, hoạt động thể dục giữa giờ giúp các em thư giãn Tất cả những hoạt động trên nhằm phục vụ cho việc nắm tri thức khoa học trên lớp và giáo dục kỉ luật, nề nếp cho HS
- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cũng có thể diễn ra ngoài nhà trường như sinh hoạt câu lạc bộ, nhà văn hóa, hoạt động lễ hội, tham quan, thưởng thức các loại hình nghệ thuật, vệ sinh đường phố, lao động công ích,…nhằm giúp HS củng cố, khắc sâu, mở rộng tri thức, có điều kiện giao
lưu, hòa nhập với đời sống xã hội, gắn “học với hành”
Trang 28Có thể nói, HĐGDNGLL có khả năng giáo dục to lớn: làm nảy sinh các năng lực, phẩm chất, tình cảm mới Qua luyện tập, HS không chỉ hiểu mà còn biết cách làm, biết tự điều chỉnh hành vi của mình phù hợp với yêu cầu chung của xã hội
- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một hoạt động đa dạng về mục tiêu
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm mở rộng, khắc sâu kiến thức cơ bản cho HS (trí dục); giáo dục tư tưởng đạo đức, tác phong, tình cảm,
ý chí nghị lực cho HS (đức dục); bồi dưỡng khả năng tri giác thẩm mĩ, nâng cao năng lực cảm thụ thẩm mĩ và sáng tạo cái đẹp; rèn luyện sức khỏe; thói
quen lao động, ý thức và tình yêu lao động
- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một hoạt động có tính năng động của chương trình, kế hoạch
Chương trình, kế hoạch HĐGDNGLL phải xuất phát từ mục tiêu giáo dục, tình hình cụ thể của nhà trường, nhiệm vụ của năm học, nhiệm vụ chính trị của từng giai đoạn được cụ thể hóa thành từng tháng, tâm lí, đặc điểm HS Các HĐGDNGLL phải được dựa trên kế hoạch của nhà trường, có sự kết hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể Đồng thời tranh thủ sự ủng hộ, góp ý của Ban đại diện CMHS trong quá trình hoạt động
- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một hoạt động phong phú và
đa dạng về nội dung và hình thức, phức tạp khó khăn trong việc KT – ĐG
Trang 2920
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là hoạt động mang tính tự giác, tự quản cao, không áp đặt Vì thế khi tổ chức HĐGDNGLL cần chú ý tới những nguyện vọng, sở trường, hứng thú của các em, hướng các em vào những hoạt động sáng tạo, có hướng dẫn cụ thể để nâng cao hiệu quả của hoạt động Nội dung và hình thức hoạt động phải phong phú đa dạng, thực hiện các hoạt động phải phù hợp với thực tế nhà trường Bên cạnh đó cũng cần học tập thêm kinh nghiệm của trường bạn nhưng tránh dập khuôn, máy móc mà phải sáng tạo
Việc đánh giá phẩm chất con người đòi hỏi sự chính xác và tế nhị Tuy vậy, mỗi hoạt động trong trường đều phải tiến hành KT - ĐG Có như vậy mới khuyến khích được những hoạt động tốt, hoạt động có hiệu quả Đồng thời có hướng điều chỉnh, khắc phục kịp thời những hoạt động chưa tốt hoặc hiệu quả chưa cao Trong quá trình đánh giá, có thể bàn định tiêu chuẩn cụ thể
để đánh giá, cũng có thể đánh giá từng khâu, từng hoạt động ở mỗi thời điểm
nhất định rồi định ra cách đánh giá chung cho một kỳ và cả năm học
1.3.4 Nội dung của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT
Theo Điều 26 của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành ngày 28/3/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo có qui định HĐGD NGLL có các nội dung sau:
HĐGDNGLL bao gồm các hoạt động ngoại khóa về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan du lịch, giao lưu văn hóa, giáo dục môi trường; hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội khác phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh
Những loại hình hoạt động được lựa chọn để đưa vào trong chương trình HĐGDNGLL có liên quan đến các mặt giáo dục như: giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, thẩm mỹ, thể chất, lao động, pháp luật, môi trường,…thể hiện
ở các loại hình hoạt động sau đây:
* Hoạt động chính trị - xã hội
Trang 3021
Xã hội nào cũng xây dựng cho mình một mẫu người lý tưởng, mẫu người lý tưởng là mẫu người mang tư tưởng tiên tiến của thời đại và hành động theo lý tưởng ấy Mục đích của nền giáo dục xã hội chủ nghĩa của chúng
ta là đào tạo học sinh thành người lao động thành thạo về nghề nghiệp, năng động đáp ứng nền kinh tế nhiều thành phần, những người công dân tốt Vì vậy, giáo dục thế giới quan, tư tưởng chính trị, pháp luật, đạo đức là nhiệm vụ hàng đầu trong nhà trường Trong các giờ dạy thông qua bài giảng để liên hệ giáo dục thái độ và giá trị, còn HĐGD NGLL thì trực tiếp giáo dục tư tưởng chính trị cho học sinh qua các hoạt động, đó là những hoạt động có liên quan đến việc kỉ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc; các hoạt động nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa, các hoạt động từ thiện; các hoạt động tuyên truyền cổ động về nội qui nhà trường, những qui định về pháp luật (Luật giao thông, Luật bình đẳng giới,…); những chính sách lớn của nhà nước (Dân số, Bảo vệ môi trường, Phòng chống các tệ nạn xã hội,…); các hoạt động trao đổi, thảo luận hoặc thi tìm hiểu về các sự kiện xã hội, chính trị, kinh tế,…trong và ngoài nước; các hoạt động giao lưu, kết nghĩa
* Hoạt động văn hóa, nghệ thuật
Văn hóa, nghệ thuật là những hoạt động như ca hát, vui chơi, xem biểu diễn nghệ thuật,… Chúng mang lại cho HS hơi thở của cuộc sống, giúp các
em sảng khoái về tinh thần, bớt được những căng thẳng vốn có trong quá trình học tập Hoạt động văn hóa nghệ thuật giúp HS biết cách cảm nhận cái hay, cái đẹp của con người, của cuộc sống, của tự nhiên, xây dựng cho các em những tình cảm thẩm mĩ; giúp các em có những hiểu biết, những tình cảm chân thành đối với con người, với tổ quốc, với thiên nhiên và với chính mình
Có nhiều loại hình hoạt động văn hóa văn nghệ như: thơ ca, múa hát, kịch ngắn, kể chuyện,…được thể hiện dưới các hình thức khác nhau; cuộc thi học sinh thanh lịch; thi khéo tay hay làm;…hoặc trưng bày những bài văn hay, những cách giải độc đáo, những dụng cụ học tập tự làm; xem phim, xem biểu diễn nghệ thuật; tham quan du lịch; câu lạc bộ chuyên đề;…
Trang 3122
* Hoạt động thể dục thể thao
Hoạt động TDTT chiếm một vị trí đáng kể trong nhà trường, là một bộ phận quan trọng của quá trình giáo dục nói chung Tham gia các hoạt động TDTT các em sẽ có điều kiện để rèn luyện, tăng cường thể lực, tăng cường sức khỏe, hình thành nhiều phẩm chất tốt như: ý thức tổ chức kỷ luật, ý chí vượt khó, tinh thần đồng đội, tính kiên trì, lòng dũng cảm, tình đoàn kết, lòng
tự trọng,… Hoạt động TDTT diễn ra dưới nhiều hình thức như: thể dục chống mệt mỏi, các hình thức nghỉ ngơi tích cực (thể dục nhịp điệu, đá cầu, nhảy dây, các trò chơi tập thể,…), các đội bóng đá mini, cờ vua, điền kinh, Hội khỏe Phù đổng, ngày hội thể thao toàn trường
* Hoạt động khoa học - kỹ thuật, hướng nghiệp
Đây là loại hình hoạt động trong chương trình HĐGDNGLL Nội dung của loại hình hoạt động này nhằm đáp ứng những hứng thú và niềm say mê tìm tòi cái mới trong học tập, ứng dụng kiến thức của HS vào trong thực tế
Đó là các hoạt động của câu lạc bộ tìm hiểu xã hội, khoa học theo các chuyên
đề (toán, lý, hóa, sinh,…); sưu tầm, tìm hiểu về các doanh nhân, nhà bác học, những tấm gương ham học, say mê phát minh, sáng chế; nghe nói chuyện về các ngành nghề trong xã hội, các thành tựu khoa học kỹ thuật; thi làm đồ dùng học tập, dụng cụ trực quan; tham gia các cơ sở sản xuất - các công trình khoa học, xem triển lãm về thành tựu kinh tế, xã hội
* Hoạt động vui chơi giải trí
Vui chơi giải trí góp phần tăng cường sức khỏe, giúp HS cân bằng trạng thái tâm lí và phát triển trí tuệ, thúc đẩy khả năng học tập của các em
Tổ chức hoạt động vui chơi có mục đích giáo dục rõ ràng là một “sân chơi” rất tốt để rèn luyện cho HS các kĩ năng rất cơ bản như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tổ chức, kĩ năng điều khiển, kĩ năng làm việc nhóm,… Nội dung của hoạt động vui chơi giải trí cụ thể, dễ thực hiện và có tác dụng kích thích sự hưng phấn của HS, làm giảm đi sự căng thẳng, mệt mỏi ở các em Vui chơi
Trang 3223
giải trí có nhiều hình thức như: trò chơi vận động, trò chơi thể thao, trò chơi trí tuệ, thi ứng xử,…
* Hoạt động lao động công ích
Có nhiều hình thức lao động công ích như: trực nhật, vệ sinh lớp học; trồng cây, làm bồn hoa, cây cảnh cho đẹp trường, đẹp lớp; tham gia lao động chăm sóc các công trình công cộng, chăm sóc khu di tích lịch sử, cách mạng; lao động giúp đỡ địa phương, các công việc của thời vụ Với những hình thức trên giúp các em hiểu rõ hơn giá trị lao động từ đó có thái độ đúng với người lao động, tôn trọng thành quả mình làm ra và của người khác làm ra, yêu quí lao động
Các loại hình HĐGDNGLL nêu trên là những hoạt động phù hợp với lứa tuổi HS THPT
Nội dung cụ thể của HĐGDNGLL ở trường THPT gồm 6 vấn đề:
Lí tưởng sống của thanh niên trong giai đoạn CNH - HĐH đất nước Tình bạn, tình yêu và gia đình
Nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Truyền thống dân tộc và truyền thống cách mạng; bảo vệ di sản văn hóa Thanh niên với vấn đề lập thân, lập nghiệp
Những vấn đề có tính toàn cầu như: bảo vệ môi trường; hạn chế sự bùng nổ dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên, phòng ngừa và đẩy lùi các tệ nạn xã hội; đẩy lùi bệnh tật hiểm nghèo; thực hiện Công ước Liên hợp quốc về Quyền trẻ em
Ngoài ra còn các vấn đề nóng bỏng, mang tính chất thời đại như giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội; giáo dục pháp luật, giáo dục an toàn giao thông; những hoạt động phục vụ nhiệm vụ chính trị - xã hội của địa phương, đất nước Căn cứ vào hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, tình hình cụ thể của mỗi trường, mỗi địa phương, mỗi loại hình trường,…có thể tiến hành HĐGDNGLL theo qui định của nhà trường
Trang 33ĐT ban hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ - BGD&ĐT ngày 5-5-2006:
“HĐGDNGLL là môn học bắt buộc được qui định trong kế hoạch giáo dục ở trường THPT” “HĐGDNGLL được qui định thực hiện vào tiết sinh hoạt dưới cờ đầu tuần, tiết sinh hoạt lớp cuối tuần và 4 tiết hoạt động trong một tháng” Từ năm học 2008 - 2009 chương trình HĐGDNGLL có thay đổi,
được qui định thực hiện vào tiết sinh hoạt dưới cờ đầu tuần (thường gọi là tiết
chào cờ), tiết sinh hoạt lớp cuối tuần và 2 tiết hoạt động trong một tháng
Hoạt động giáo dục theo chủ điểm hàng tháng:
- Yêu cầu: Tiết hoạt động giáo dục theo chủ điểm tháng giúp các em có những hiểu biết cần thiết về truyền thống lịch sử, truyền thống cách mạng của dân tộc, bồi dưỡng lòng tự hào, niềm tin vào Đảng, sự phát triển của dân tộc, giáo dục lòng biết ơn các thế hệ cha anh đã xây dựng và bảo vệ tổ quốc,…hình thành và rèn luyện cho HS một số kỹ năng tổ chức và điều khiển các hoạt động của tập thể
- Nội dung: Việc bố trí thời gian của tiết này do trường sắp xếp tổ chức theo các hoạt động tự chọn, qui định là 02 tiết/ tháng; căn cứ vào các ngày kỉ niệm, ngày lễ của dân tộc trong một tháng, trong năm, căn cứ vào yêu cầu giáo dục trọng tâm của nhà trường trong tháng để lựa chọn nội dung và hình thức hoạt động phù hợp
Nội dung HĐGDNGLL được cụ thể hóa thành 10 chủ đề phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện học tập, rèn luyện của học sinh trong 12 tháng:
Tháng 9: Thanh niên với học tập, rèn luyện vì sự nghiệp CNH-HĐH Tháng 10: Thanh niên với tình bạn, tình yêu và gia đình
Trang 3425
Tháng 11: Thanh niên với truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo Tháng 12: Thanh niên với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Tháng 1: Thanh niên với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
Tháng 2: Thanh niên với lý tưởng cách mạng
Tháng 3: Thanh niên với vấn đề lập nghiệp
Tháng 4: Thanh niên với hòa bình, hữu nghị và hợp tác
Tháng 5: Thanh niên với Bác Hồ
Tháng 6,7,8: Mùa hè tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng(bao gồm các vấn đề về giao thông, môi trường, tệ nạn xã hội, văn hóa, văn nghệ, thể thao)
1.3.6 Phương pháp tổ chức HĐGD NGLL
Phương pháp tổ chức HĐGD NGLL phải phù hợp với trình độ, đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của học sinh nhằm phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của các em HS phải thực sự giữ vai trò chủ thể của hoạt động với sự giúp đỡ, định hướng của giáo viên chủ nhiệm để thực hiện có hiệu quả các HĐGD NGLL
Tổ chức HĐGD NGLL phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện của nhà trường, của địa phương, đáp ứng được những yêu cầu của thực tiễn đặt ra Vì vậy, phương pháp tổ chức hoạt động phải rất linh hoạt, cần điều chỉnh và thay đổi nội dung và hình thức hoạt động sao cho thích ứng được với học sinh, với giáo viên và phù hợp với điều kiện cho phép
Phải khai thác và phát huy được tiềm năng của gia đình, các lực lượng
xã hội, các tổ chức đoàn thể tham gia vào việc tổ chức hoạt động cho học sinh Đây là quan điểm có tính nguyên tắc, tạo tiền đề cho việc tìm tòi, xây dựng các biện pháp khai thác và phối hợp các lực lượng xã hội để tổ chức HĐGD NGLL đạt hiệu quả cao
Trong quá trình tổ chức HĐGD NGLL có rất nhiều phương pháp để áp dụng như:
Thảo luận nhóm: thường được sử dụng trong các hình thức hoạt động
như thi theo chủ đề, thi giải quyết tình huống, tạo cơ hội cho học sinh có thể
Trang 35Đóng vai: thường được thể hiện trong việc trình bày các tiểu phẩm, các
đoạn kịch ngắn giúp học sinh thực hành, “làm thử” một số cách ứng xử nào
đó trong tình huống giả định Phương pháp đóng vai giúp các học sinh phát huy tính chủ động, độc lập, sáng tạo, phát huy tính thông minh, hình thành và rèn luyện kỹ năng giao tiếp, phương pháp đóng vai tạo cơ hội để học sinh có thể rèn luyện và thử nghiệm
Giải quyết vấn đề: thường được vận dụng khi học sinh phải phân tích,
xem xét và đề xuất những giải pháp trước một hiện tượng, sự việc nảy sinh trong quá trình hoạt động tập thể Phương pháp giải quyết vấn đề giúp học sinh phát triển năng lực tư duy độc lập, sáng tạo, giúp các em rèn luyện kỹ năng ứng xử, kỹ năng diễn đạt bằng ngôn ngữ nói, đồng thời giúp học sinh tự hoàn thiện nhân cách của mình
Giao nhiệm vụ: thường được thực hiện trong hoạt động về những
nhiệm vụ mà các em được tổ, lớp giao cho Giao nhiệm vụ là tạo cơ hội để học sinh có thể bộc lộ thể nghiệm những khả năng ứng xử của mình, giúp các
em rèn kỹ năng ứng xử phù hợp
Trò chơi: là tổ chức cho học sinh tìm hiểu một vấn đề hay thực hiện
những hành động, việc làm hoặc hình thành thái độ thông qua một trò chơi nào đó Phương pháp trò chơi giúp học sinh có điều kiện thể hiện khả năng của mình trong một lĩnh vực nào đó của đời sống tập thể ở nhà trường cũng như ở cộng đồng
Trang 3627
Hoạt động nhóm nhỏ: tương tự như thảo luận nhóm nhưng có điểm
khác ở chỗ học sinh phải thực hiện một số bài tập cụ thể hơn là thảo luận đề tài
Diễn đàn: là hình thức tổ chức hoạt động để học sinh được bày tỏ ý
kiến, quan điểm của mình, được tranh luận về những vấn đề có liên quan đến lứa tuổi của các em Diễn đàn như một sân chơi tạo cơ hội cho nhiều học sinh
có thể tự do nêu lên những suy nghĩ của mình, được tranh luận một cách trực tiếp với đông đảo bạn bè
1.4 Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT
1.4.1 Các nội dung quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
1.4.1.1 Quản lý mục tiêu HĐGDNGLL
Căn cứ vào mục tiêu HĐGDNGLL, công tác quản lý của nhà trường phải đảm bảo cho quá trình HĐGDNGLL cho HS của mọi lực lượng tham gia quá trình này (kể cả trong và ngoài nhà trường) luôn thực hiện thống nhất và đúng đắn mục tiêu đã xác định
Muốn vậy chúng ta phải thực hiện tốt những việc sau đây:
- Phổ biến, quán triệt cho các lực lượng tham gia quá trình giáo dục để cùng thống nhất về mục tiêu HĐGDNGLL cũng như quan điểm trong quá trình triển khai thực hiện
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch HĐGDNGLL của nhà trường trên cơ sở bám sát các mục tiêu đã nêu
- Phải làm tốt công tác kiểm tra giám sát các hoạt động giáo dục hàng ngày để kịp thời điều chỉnh những sai lệch so với mục tiêu đã đề ra
Tóm lại, quản lý mục tiêu HĐGDNGLL chính là thực hiện tốt quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về chiến lược phát triển toàn diện con người trong thời kỳ thực hiện CNH-HĐH đất nước
Trang 3728
1.4.1.2 QL nội dung HĐGDNGLL
Để công tác HĐGDNGLL có hiệu quả, điều cốt lõi chúng ta phải quản
lý tốt việc thực hiện đầy đủ các nội dung HĐGDNGLL trong nhà trường như
đã nêu trên
- Phổ biến, tuyên truyền các nội dung HĐGDNGLL cho các lực lượng tham gia vào quá trình giáo dục tạo sự thống nhất về các nội dung giáo dục cả
ở trong và ngoài nhà trường
- Đưa nội dung HĐGDNGLL vào các hoạt động hàng ngày các nội dung HĐGDNGLL cần được thể hiện trong từng bài giảng của GV bộ môn, qua hoạt động của GV chủ nhiệm, các hoạt động của Đoàn Thanh niên, các hoạt động xã hội và nề nếp sinh hoạt trong nhà trường
- Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh
Tóm lại, nhà trường cần quản lý chặt chẽ các nội dung HĐGDNGLL, huy động được mọi lực lượng cùng thực hiện tốt các nội dung này thì chúng
ta mới có cơ sở để từng bước nâng cao chất lượng giáo dục
1.4.1.3 Quản lí việc xây dựng kế hoạch thực hiện HĐGDNGLL
- Kế hoạch là sự thống kê những công việc cụ thể cho một thời gian nhất định: một tuần, tháng, học kỳ, năm học, dịp hè Kế hoạch HĐGDNGLL
là trình tự những nội dung hoạt động, các hình thức tổ chức hoạt động được
bố trí sắp xếp theo thứ tự thời gian của năm học Kế hoạch rất cần trong hoạt động, nó làm cho công việc của nhà giáo dục trở nên có mục đích, có cân nhắc cụ thể Kế hoạch sẽ giúp nhà giáo dục không bị lôi cuốn vào những công việc lặt vặt, làm cho họ chủ động hơn, tự tin hơn trong công tác của mình Khi lập kế hoạch tổ chức HĐGDNGLL, CBQL phải nắm chắc ba vấn đề quan trọng, đó là làm cái gì, làm như thế nào và ai làm
- QL việc xây dựng kế hoạch hoạt động tuần, tháng, năm của GVCN bao gồm: QL thực hiện hoạt động bắt buộc, hoạt động tự chọn; QL việc triển khai kế hoạch HĐGDNGLL; QL kế hoạch đầu tư và sử dụng CSVC cũng như các điều kiện thực hiện HĐGDNGLL; QL kế hoạch KT - ĐG kết quả
Trang 3829
HĐGDNGLL; QL kế hoạch phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường tham gia tổ chức HĐGDNGLL
1.4.1.4 Quản lí đội ngũ thực hiện HĐGDNGLL
* Quản lí đội ngũ cán bộ Đoàn thực hiện HĐGDNGLL:
Thông thường đối với các trường PT, CB Đoàn giữ vai trò là phó trưởng ban chỉ đạo HĐGDNGLL của nhà trường Cán bộ Đoàn có vai trò rất quan trọng trong việc chỉ đạo, thực hiện HĐGDNGLL Vì thế, việc QL được thể hiện ở những nội dung sau: QL việc xây dựng kế hoạch tuần, tháng, năm;
QL sự đôn đốc đối với GVCN; QL sự chỉ đạo đối với các chi đoàn; QL việc phối hợp các lực lượng giáo dục khác (công an, bộ đội địa đóng trên địa bàn…) Khi đội ngũ CB Đoàn được lựa chọn và phân công đúng người, đúng việc, họ sẽ phát huy hết khả năng của mình để cống hiến cho HĐGDNGLL của nhà trường
* Quản lí đội ngũ GVCN:
- GVCN là người thiết kế tổ chức thực hiện các hoạt động thường xuyên theo chủ điểm hàng tháng ở lớp mình phụ trách cả phần bắt buộc và phần tự chọn Ngoài ra, GVCN còn tổ chức cho HS của lớp mình tham gia các hoạt động của trường, của địa phương
- QL GVCN thực hiện HĐGDNGLL bao gồm: QL việc chuẩn bị của GVCN theo chủ điểm giáo dục, các hoạt động tự chọn; QL việc triển khai sinh hoạt lớp, tiết chào cờ đầu tuần cũng như việc kết hợp của GVCN với các lực lượng GD khác trong nhà trường như cán bộ Đoàn, GVBM về việc đánh giá xếp loại HS; việc rút kinh nghiệm tổ chức các HĐGDNGLL
- Các hoạt động tự chọn được bố trí trong chương trình giúp nhà trường
có thêm các hình thức hoạt động mang tính sáng tạo, tính địa phương, tính thời sự, tạo hứng thú học tập cho HS Các hoạt động này có thể là các CLB về khoa học tự nhiên, xã hội; các hoạt động thể thao; các hoạt động lao động công ích… Trong việc xây dựng kế hoạch tuần, kế hoạch tháng, BGH yêu cầu
Trang 39- QL việc GVCN phối hợp với các lực lượng khác để tổ chức có hiệu quả các HĐGDNGLL ở lớp mình phụ trách GVCN với tư cách là người tham mưu, người tổ chức để các lực lượng này cùng tham gia vào quá trình hoạt động của HS nhưng phải có báo cáo với BGH
- QL GVCN trong việc đánh giá kết quả HS: sau một chủ điểm giáo dục hay sau mỗi đợt sinh hoạt chuyên đề, GVCN đều phải đánh giá kết quả hoạt động của từng HS ở các mức độ và khía cạnh khác nhau Kết quả đánh giá là căn cứ để xếp loại hạnh kiểm của HS ở mỗi học kỳ và cuối năm học Để việc đánh giá của GV được khách quan, GVCN phải dựa vào thang chuẩn đánh giá, theo một quy trình chặt chẽ và khoa học, đánh giá qua nhiều kênh như: HS tự đánh giá, tổ đánh giá, lớp đánh giá,… Việc đánh giá kết quả hoạt động của HS tập trung vào ba yêu cầu: nâng cao nhận thức, rèn luyện các kỹ năng cơ bản của HS THPT, bồi dưỡng thái độ, hứng thú, nhu cầu hoạt động
và có 4 mức độ (tốt, khá, trung bình, yếu) để đánh giá HS Khi đánh giá, GVCN phải đánh giá một cách toàn diện, tránh quan điểm khắt khe, động viên và khích lệ là chính
* Quản lý Y tế học đường
Phải đảm bảo100% học sinh được cán bộ y tế nhà trường khám và lập
hồ sơ theo dõi sức khỏe, cấp thẻ bảo hiểm y tế Trường còn thường xuyên phối hợp với các cơ quan y tế trong tỉnh tuyên truyền phổ biến kiến thức về
ATTP, cách phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe cá nhân
Trang 4031
1.4.1.5 Quản lí việc sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất và các điều kiện thực hiện Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
* Về sách: Sách HĐGDNGLL (sách giáo viên) và sách Hướng dẫn thực
hiện HĐGDNGLL là cẩm nang dành cho GVCN, BGH, CB Đoàn Đây là lực lượng nòng cốt thực hiện chương trình HĐGDNGLL Trong thư viện nhà trường cần phải có đầy đủ các loại sách tham khảo bổ trợ các môn học như sách giáo dục đạo đức, pháp luật, sổ tay học tập…để GV lựa chọn nội dung cho các hoạt động, đặc biệt là các hội thi tìm hiểu, các cuộc thi hùng biện, thuyết trình,…
* Về trang thiết bị: cũng như trong dạy, học các môn văn hóa,
HĐGDNGLL rất cần có CSVC, kỹ thuật để đạt được hiệu quả giáo dục mong muốn Điều kiện tổ chức, phương tiện sẽ làm tăng tính hấp dẫn của hoạt động Thiết bị tối thiểu cho tổ chức HĐGDNGLL cần có: đài, đầu video, đàn, micro, dụng cụ thể thao và kinh phí cũng là yếu tố quan trọng Trong khi kinh phí dành cho hoạt động không nhiều thì việc GV cần có những ý tưởng sáng tạo, tìm tòi các phương tiện tự tạo phù hợp với điều kiện của lớp, của trường mình
là rất cần thiết Mỗi trường cần phải có một sân khấu, một khu nhà thể chất rộng rãi để có thể tiến hành các hoạt động tập trung một cách hiệu quả
1.4.1.6 Quản lí về việc phối hợp, huy động các lực lượng giáo dục trong nhà
và ngoài nhà trường tham gia tổ chức Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Việc giáo dục HS phải là sự kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình
và xã hội Các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường cùng tham gia phối hợp bao gồm Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, GVCN, GVBM, nhân viên, một số tổ chức đoàn thể xã hội như Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên phường (xã), Công an, Y tế, Hội sinh viên, Đơn vị kết nghĩa… Mỗi lực lượng giáo dục đề có thế mạnh riêng, vì vậy phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để tổ chức tốt HĐGDNGLL chính là thực hiện xã hội hóa giáo dục, tạo nên môi trường giáo dục tốt nhất cho HS Nhờ
sự phối hợp mà nhà trường sẽ bớt đi những hạn chế và khó khăn nhất định