Giai đoạn thứ hai từ cải cách giáo dục lần thứ ba từ năm 1979 tới nay Nghị quyết số 14 - NQ/TW ngày 11/ 01/ 1979 của Bộ Chính trị Ban chấp hành TW Đảng Khóa IV về cải cách GD đã khẳng đ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM BÁ VŨ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Hà Nội, 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM BÁ VŨ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN LÝ NHÂN, TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
N : PGS.TS TRẦN HUY HOÀNG
Hà Nội, 2016
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Huy Hoàng đã chỉ bảo tận tình, trực tiếp giúp đỡ, động viên và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài cho đến khi hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo và chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Nam; các đồng chí Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, các thầy, cô giáo và các em học sinh các trường Trung học phổ thông huyện
Lý Nhân, tỉnh Hà Nam đã nhiệt tình giúp đỡ, tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp tư liệu, số liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã luôn động viên, khuyến khích, giúp đỡ trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn, mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng thiếu sót là điều không thể tránh khỏi Vì vậy, rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2016
Tác giả
Phạm Bá Vũ
Trang 4GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
GDNGLL Giáo dục ngoài giờ lên lớp
GVBM Giáo viên bộ môn
GVCN Giáo viên chủ nhiệm
HĐGDNGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
KHKT Khoa học kĩ thuật
LLGD Lực lượng giáo dục
NCGD Nghiên cứu giáo dục
NGLL Ngoài giờ lên lớp
Trang 5iii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục biểu đồ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Ở nước ngoài 5
1.1.2 Ở Việt Nam 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Khái niệm về quản lý và quản lý giáo dục 9
1.2.2 Khái niệm về quản lý nhà trường 12
1.2.3 Khái niệm về hoạt động giáo dục 13
1.2.4 HĐGDNGLL 13
1.3 Một số vấn đề cơ bản về HĐGDNGLL ở trường THPT 14
1.3.1 Mục tiêu của HĐGDNGLL 14
1.3.2 Vị trí, vai trò của HĐGDNGLL 15
1.3.3 Nhiệm vụ của HĐGDNGLL 17
1.3.4 Nội dung của chương trình HĐGDNGLL 18
1.3.5 Hình thức tổ chức HĐGDNGLL 19
1.3.6 Qui trình tổ chức HĐGDNGLL 19
1.4 Quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT 21
1.4.1 Quản lý chương trình và kế hoạch thực hiện 22
1.4.2 Quản lý đội ngũ thực hiện kế hoạch 22
1.4.3 Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện khác phục vụ các HĐGDNGLL23 1.4.4 Quản lý việc phối hợp thực hiện của các lực lượng giáo dục tham gia vào HĐGDNGLL 23
Trang 6iv
1.4.5 Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả 24
1.4.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý, tổ chức HĐGDNGLL ở trường trung học phổ thông 25
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 29
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP TẠI CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN LÝ NHÂN TỈNH HÀ NAM 30
2.1 Khái quát giáo dục huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 30
2.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 30
2.1.2 Phát triển giáo dục huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 31
2.1.3 Giáo dục trung học phổ thông của huyện Lý Nhân- Hà Nam 31
2.1.4 Cơ sở vật chất phục vụ giáo dục trung học phổ thông 37
2.2 Thực trạng HĐGDNGLL ở một số trường THPT huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 38
2.2.1 Giới thiệu tổ chức khảo sát 38
2.2.2 Kết quả khảo sát 38
2.3 Thực trạng quản lý HĐGDNGLL ở một số trường THPT huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 49
2.3.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL 49
2.3.2 Thực trạng tổ chức thực hiện HĐGDNGLL 53
2.3.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện HĐGDNGLL 57
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 63
CHƯƠNG 3 : BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN LÝ NHÂN TỈNH HÀ NAM 65
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 65
3.1.1 Đảm bảo đáp ứng mục tiêu giáo dục THPT 65
3.1.2 Đảm bảo tính kế thừa 66
3.1.3 Đảm bảo tính đồng bộ 66
Trang 7v
3.1.4 Đảm bảo tính thực tiễn 66
3.1.5 Đảm bảo sự phối hợp các LLGD 66
3.2 Một số biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở các trường trung học phổ thông huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam 67
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên trong trường và các LLGD ngoài nhà trường về vai trò của HĐGDNGLL trong việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh 67
3.2.2 Bồi dưỡng về kỹ năng, kiến thức tổ chức hoạt động GDNGLL cho lực lượng giáo viên và học sinh 70
3.2.3 Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch thực hiện HĐGDNGLL 72
3.2.4 Tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị hỗ trợ HĐGDNGLL 74
3.2.5 Huy động các LLGD trong và ngoài nhà trường tham gia vào HĐGDNGLL 76
3.2.6 Xây dựng nội dung và hình thức tổ chức hoạt động nhằm phát huy tính tích cực của học sinh và lồng ghép các hoạt động có tính trải nghiệm, sáng tạo78 3.2.7 Đổi mới công tác thi đua khen thưởng, kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm về HĐGDNGLL 80
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 82
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi các biện pháp đã đề xuất 83
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 83
3.4.2 Đối tượng và phương pháp khảo nghiệm 83
3.4.3 Nội dung khảo nghiệm 83
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 84
Kết luận chương 3 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89
1 Kết luận 89
2 Khuyến nghị 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 96
Trang 8vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Thống kê số lớp và số học sinh từ năm 2013 -2016 32
Bảng 2.2: Thống kê điểm thi vào lớp 10 trong 3 năm gần đây 33
Bảng 2.3: Thống kê kết quả xếp loại hạnh kiểm 3 năm học 34
Bảng 2.4: Thống kê kết quả xếp loại học lực trong 3 năm gần đây 34
Bảng 2.5: Kết quả thi HSG văn hóa cấp tỉnh từ 2013 – 2016 35
Bảng 2.6: Kết quả thi sáng tạo khoa học kĩ thuật; vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết vấn đề thực tiễn (giải quốc gia) 35
Bảng 2.7: Kết quả thi tốt nghiệp, thi THPT Quốc gia từ năm 2013 - 2016 35
Bảng 2.8: Số lượng giáo viên các trường THPT trên địa bàn huyện Lý Nhân - Hà Nam tính đến năm học 2015 - 2016 36
Bảng 2.9: Đánh giá vai trò của hoạt động GDNGLL ở trường THPT huyện Lý Nhân - Hà Nam tính đến năm học 2015 - 2016 39
Bảng 2.10: Thực trạng hiểu biết về nội dung hoạt động GDNGLL của cán bộ quản lý, cán bộ Đoàn, GVCN, GV bộ môn 40
Bảng 2.11: Thực trạng hiểu biết về nội dung hoạt động GDNGLL của học sinh 41
Bảng 2.12: Thực trạng số lượng học sinh tham gia vào các hình thức tổ chức hoạt động GDNGLL 43
Bảng 2.13: Thực trạng nhận thức về tác dụng của các hình thức hoạt động GDNGLL của học sinh 45
Bảng 2.14: Mức độ hứng thú của học sinh khi tham gia vào các hoạt động GDNGLL 46
Bảng 2.15: Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý, GVCN, cán bộ Đoàn, GVBM về hiệu quả các hình thức hoạt động GDNGLL 47
Bảng 2.16: Đánh giá của CBQL, GVCN, cán bộ Đoàn và GVBM về các điều kiện để tổ chức HĐGDNGLL có hiệu quả 48
Bảng 2.17 Kết quả khảo sát thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 50
Bảng 2.18 Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức thực hiện HĐGDNGLL 54
Trang 9vii
Bảng 2.19 Kết quả khảo sát thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 57 Bảng 2.20 Kết quả khảo sát thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 61 Bảng 3 1: Kết quả khảo sát mức độ cần thiết các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về HĐGDNGLL 84 Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 86
Trang 10viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 Biểu đồ so sánh mức độ nhận thức về vai trò của HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Lý Nhân 39 Hình 2.2 Biểu đồ so sánh thực trạng hiểu biết về nội dung HĐGDNGLL của cán bộ giáo viên 41 Hình 2.3 Biểu đồ so sánh thực trạng hiểu biết về nội dung HĐGDNGLL của học sinh 42
Trang 11thực hiện mục tiêu “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài” của
đất nước Để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ, đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người học, giáo dục phổ thông cần
được đổi mới mạnh mẽ theo triết lý giáo dục của thế kỷ XXI: “Học để biết, học để
làm, học để tự khẳng định mình và học để cùng chung sống.” Mục tiêu giáo dục
phổ thông cần được chuyển hướng từ chủ yếu là trang bị kiến thức sang trang bị những năng lực cần thiết cho các em học sinh Vì vậy phương pháp giáo dục phổ thông cũng cần được đổi mới theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, tăng cường khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh
Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung Ương (khóa XI) đã thông qua Nghị quyết số 29 – NQ/TW “Về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Ðào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.” Trong nghị quyết đã nêu r mục tiêu “Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả…”
Để đạt được các mục tiêu nêu trên cần phải thực hiện việc đổi mới giáo dục một cách đồng bộ Cụ thể mục tiêu giáo dục trong nhà trường phổ thông là đào tạo học sinh phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực đáp ứng với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của xã hội Như vậy việc đổi mới theo mục tiêu như trên không chỉ giới hạn vào thực hiện việc đổi mới những hoạt động giáo dục
Trang 12xã hội Từ đó hình thành ở học sinh kĩ năng tự quản và tổ chức các hoạt động; đặc biệt hình thành ở các em tính năng động, sáng tạo và tích cực HĐGDNGLL với nội dung, hình thức đa dạng và phong phú sẽ là phương thức để thực hiện nguyên lý giáo dục của Đảng: Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội, góp phần hướng nghiệp và phân luồng học sinh trung học
Trong thời gian gần đây, các trường THPT tỉnh Hà Nam cũng như các trường trên cả nước, tiết HĐGDNGLL đã được đưa vào chương trình chính khoá theo chương trình đổi mới của bậc THPT, bên cạnh việc lồng ghép với các môn học khác
và trong các hoạt động phong trào của nhà trường Cùng với tri thức từ các bộ môn khoa học khác, HĐGDNGLL không chỉ giúp học sinh có kĩ năng sống mà còn tạo điều kiện cho các em hoàn thiện nhân cách con người mới
Tuy nhiên, những tiến bộ đó cũng chỉ là bộ phận, thiếu tính hệ thống và chưa khai thác hết tiềm năng của CBQL, giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, nhất là tiềm năng trong học sinh Do đó, với vai trò vừa là đối tượng vừa là chủ thể, hoạt động của học sinh nhiều khi còn mờ nhạt, nội dung hoạt động ít thay đổi, hình thức hoạt động chưa đa dạng dễ gây sự nhàm chán, không thu hút được sự tham gia đông đảo của học sinh, không tạo được sân chơi lành mạnh, sinh động, dẫn đến hiệu quả giáo dục còn thấp
Bên cạnh khó khăn chung, các trường THPT trên địa bàn huyện Lý Nhân còn
có những khó khăn riêng Lý Nhân là một huyện thuần nông của tỉnh Hà Nam, kinh
tế khó khăn nên việc các trường tổ chức các HĐGDNGLL còn nhiều hạn chế Vì vậy, việc tìm ra và thực thi các biện pháp nhằm làm tăng hiệu quả HĐGDNGLL là vấn đề cấp thiết
Trang 133 Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Lý Nhân, tỉnh
Hà Nam
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Lý
Nhân, tỉnh Hà Nam
4 Giả thuyết khoa học
Quá trình tổ chức HĐGDNGLL trong các trường THPT huyện Lý Nhân tỉnh
Hà Nam chưa thực sự được chú trọng và hiệu quả còn thấp; việc quản lý hoạt động này vẫn còn hạn chế, bất cập… Do đó, nếu phân tích đánh giá đúng thực trạng công tác quản lý và đề xuất được một số biện pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi thì có thể nâng cao được chất lượng HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về các biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT
5.2 Đánh giá thực trạng về các biện pháp HĐGDNGLL trong các trường THPT huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
5.3 Đề xuất biện pháp quản lý HĐGDNGLL trong các trường THPT huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
6 P ơ p áp ê ứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá,
khái quát hoá các tài liệu có liên quan, nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát sư phạm, khảo sát điều
tra, phỏng vấn, trao đổi… nhằm phát hiện thực trạng về HĐGDNGLL ở bậc học
Trang 144
THPT huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam và thăm dò tính hiệu quả, tính khả thi của các biện pháp đề xuất
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn tổ chức, phương pháp chuyên gia
để thu thập thông tin làm sáng tỏ cơ sở thực hiện, tiên liệu các biện pháp
6.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ: Gồm phương pháp thống kê về mặt định lượng
toán học, phương pháp so sánh và đánh giá để xử lý số liệu thu thập được
7 Những đóng góp mới của đề tài
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu và phụ lục, luận văn còn có 3 chương:
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN LÝ NHÂN
TỈNH HÀ NAM CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN LÝ NHÂN
TỈNH HÀ NAM
Trang 15Khổng Tử (551 - 479 TCN) - một nhà triết gia, một nhà giáo dục lỗi lạc của Trung Hoa cổ đại đã đưa ra nguyên tắc và phương pháp giáo dục: “Học phải đi đôi với hành.” Ông luôn dạy học trò học gì phải thực hành ngay điều ấy, củng cố tri thức đã học không chỉ bằng cách ôn luyện trong sách vở mà phải bằng việc làm, gắn việc học tập với sinh hoạt, với đời sống của tự nhiên và xã hội, đồng thời ông đánh giá cao vai trò của cá nhân trong việc tu dưỡng, học thầy, học bạn, học trong cuộc sống [20]
Thomas More (1478 - 1535) - nhà giáo dục không tưởng đầu thế kỷ 16 đã đánh giá rất cao vai trò của lao động đối với con người và đối với xã hội nên việc giáo dục con người phải thực hiện kết hợp giáo dục nhà trường, trong lao động và hoạt động xã hội Đồng thời trong dạy học ông đề cao phương pháp trực quan, thí nghiệm, thực hành và theo ông giáo dục nhằm phát triển nhiều mặt ở trẻ [20]
Đặc biệt là J.A Cômenxki (1592 - 1670) được coi là “ông tổ của nền giáo dục cận đại,” là danh nhân văn hóa thế giới, đã có nhiều đóng góp lớn cho nền giáo dục của nhân loại Trong đó ông đặc biệt chú trọng đến việc kết hợp học tập ở trên lớp và hoạt động ngoài lớp nhằm thoát khỏi hình thức học tập” giam hãm trong bốn bức tường” của hệ thống nhà trường giáo hội thời trung cổ [20]
Robert Owen (1771 - 1858) - một nhà giáo dục người Anh đã xây dựng một
hệ thống giáo dục hoàn chỉnh trong công xưởng cho người lao động từ ấu thơ đến lúc trưởng thành Ông nêu lên tư tưởng giáo dục tiến bộ “kết hợp giáo dục với lao
Trang 166
động sản xuất,” “kết hợp giáo dục trong trường lớp với giáo dục trong lao động và hoạt động xã hội.” Tư tưởng này được Mác đánh giá rất cao [20]
C.Mác (1818 - 1883) và F.Anghen (1820 - 1895) đã có nhiều đóng góp lớn cho nền giáo dục hiện đại: cung cấp cho khoa học giáo dục một phương pháp luận vững chắc để xây dựng lý luận giáo dục, vạch ra qui luật tất yếu của xã hội tương lai là đào đạo, giáo dục con người phát triển toàn diện Muốn vậy phải kết hợp giữa giáo dục đạo đức, thể dục, trí dục và lao động sản xuất trong việc thực hiện giáo dục
kỹ thuật tổng hợp, trong hoạt động thực tiễn và hoạt động xã hội [20]
V.I.Lênin (1870- 1924) là người tiếp tục sự nghiệp của C.Mác và F.Anghen Ông đề cao vấn đề phát triển toàn diện con người Việc hình thành con người phát triển toàn diện không chỉ là trách nhiệm của riêng nhà trường mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội, của gia đình, đoàn thể, và tự rèn luyện của thế hệ trẻ Người đã nêu khẩu hiệu “học, học nữa, học mãi” và yêu cầu thế hệ trẻ phải kết hợp học tập với lao động và hoạt động xã hội [20]
A.S Makarencô (1888 - 1939) là nhà lý luận và thực tiễn xuất sắc của nền giáo dục XHCN đã nói về tầm quan trọng của công tác giáo dục ngoài giờ lên lớp:
“Tôi đã kiên trì nói rằng các vấn đề giáo dục, phương pháp giáo dục không thể hạn chế trong các vấn đề giảng dạy, lại càng không thể hạn chế để cho quá trình giáo dục chỉ được thực hiện trên lớp mà đáng lẽ ra là phải trên mỗi mét vuông của đất nước chúng ta… Nghĩa là trong bất kì hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm rằng công tác giáo dục chỉ được tiến hành trong lớp Công tác giáo dục chỉ toàn bộ hoạt động của trẻ.” Trong thực tiễn công tác của mình, A.S Makarencô đã tổ chức các hoạt động ngoại khoá, câu lạc bộ cho học sinh ở trại M Gorki và công xã F.E.Dzerjinski như: Tổ đồng ca, tổ văn học nga, tổ khiêu vũ, tổ thực nghiệm khoa học tự nhiên, tổ vật lý- hoá học, tổ thể thao… [20]
1.1.2 Ở Việt Nam
Chúng ta có thể chia thành hai giai đoạn sau:
1.1.2.1 Giai đoạn trước cải cách giáo dục lần thứ ba (từ năm 1979 trở về trước)
Ở giai đoạn này mô tả tên gọi và nội dung khái niệm “HĐGDNGLL” chưa được định hình, nhưng nội hàm cơ bản của khái niệm đã được đề cập trong “Thư
Trang 177
gửi học sinh” nhân ngày khai trường tháng 9/1945 của Chủ tịch Hồ Chí Minh Người viết: “Nhưng các em cũng nên, ngoài giờ học ở trường, tham gia vào các Hội cứu quốc để tập luyện thêm cho quen với đời sống chiến sĩ và để giúp đỡ một vài việc nhẹ nhàng trong cuộc phòng thủ đất nước.” Trong “Thư gửi Hội nghị các cán
bộ phụ trách nhi đồng toàn quốc” Hồ Chủ tịch đã viết: “Trong lúc học, cũng cần làm cho chúng vui, trong lúc vui cũng cần làm cho chúng học Ở trong nhà, trong trường, trong xã hội chúng đều vui học.”[41, tr 19]
Trong bài nói ở Hội nghị tổng kết năm học 1977 – 1978 của ngành giáo dục (ngày 05 tháng 7 năm 1978,) Tố Hữu có nói: “Muốn nâng cao chất lượng giáo dục,
ta phải thấu suốt nguyên lý giáo dục học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội, không những qua công tác thực hành
mà cả trong những giờ dạy trên lớp Không phát huy tác dụng tổng hợp của các hoạt động giáo dục thì không có chất lượng giáo dục, kể cả chính trị, đạo đức, văn hoá.” [21,tr 205]
1.1.2.2 Giai đoạn thứ hai (từ cải cách giáo dục lần thứ ba từ năm 1979 tới nay)
Nghị quyết số 14 - NQ/TW ngày 11/ 01/ 1979 của Bộ Chính trị Ban chấp hành
TW Đảng (Khóa IV) về cải cách GD đã khẳng định: “Nội dung giáo dục ở trường phổ thông trung học mang tính chất toàn diện…, nhưng có chú ý hơn đến việc phát huy sở trường và năng khiếu cá nhân , cần coi trọng giáo dục thẩm mỹ, giáo dục
và rèn luyện thể chất, hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao và rèn luyện quân sự.”
Điều lệ trường phổ thông (Ban hành kèm theo quyết định số 440/QĐ ngày 02
-4 - 1979 của Bộ GD) tại khoản 2,3 điều 10 có nêu: “Lao động sản xuất do nhà trường tổ chức và quản lý nhằm gắn lý thuyết với thực tiễn, vận dụng kiến thức khoa học vào sản xuất, phát triển tư duy khoa học và tư duy kỹ thuật, bồi dưỡng ý thức và thói quen lao động mới, phát triển hứng thú lao động vì lợi ích chung và xây dựng tình cảm cách mạng đối với nhân dân lao động; ngoài các hoạt động giáo dục trên đây, cần tổ chức thêm những hoạt động ngoài khoá khác như thể dục thể thao, văn nghệ để công tác giáo dục thêm phong phú.”
Trang 188
Điều 26, trong Điều lệ trường Trung học Cơ sở, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) có nêu:
- Các hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động trong giờ lên lớp và HĐGDNGLL nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động
Để đáp ứng yêu cầu cải cách GD, đã có nhiều công trình nghiên cứu làm rõ khái niệm “HĐGDNGLL” và xác định các hình thức tổ chức có chất lượng HĐGDNGLL trong nhà trường Cụ thể chia theo hai hướng chính sau:
* Hướng thứ nhất: Các nghiên cứu cơ bản, mang tính lý luận nhằm xác định nội hàm của khái niệm “HĐGDNGLL,” xác định mục tiêu, vị trí, vai trò, nhiệm vụ, nội dung, hình thức của HĐGDNGLL Đã có các công trình nghiên cứu sau:
- Từ năm 1979, Viện khoa học GD thực hiện đề tài dài hạn nghiên cứu về
“Các hoạt động ngoài giờ học lên lớp và sự hình thành nhân cách của học sinh” do Trung tâm nghiên cứu GD đạo đức chủ trì Đề tài đã được triển khai thực nghiệm từ năm học 1979 - 1980 tại một số trường cấp 1, cấp 2, cấp 3 ở Hà Nội, sau đó kết quả thực nghiệm được thể hiện ở một loạt bài trên tạp chí Nghiên cứu GD và tạp chí Thông tin khoa học GD của một số nhà nghiên cứu như: Đặng Thúy Anh, Phạm Hoàng Gia, Lê Trung Tấn, Phạm Lăng
- Một số nghiên cứu thực nghiệm cải tiến nội dung, đổi mới phương pháp tổ chức nhằm nâng cao chất lượng HĐGDNGLL do nhóm cán bộ nghiên cứu của Viện Khoa học GD thực hiện như: Đặng Thúy Anh, Nguyễn Dục Quang, Nguyễn Thị
Kỷ, Nguyễn Thanh Bình
- Một số nghiên cứu lý luận nhằm xây dựng cơ sở lý luận về HĐGDNGLL của một số tác giả như: Nguyễn Lê Đắc, Hoàng Mạnh Phú, Lê Trung Tấn, Nguyễn Dục Quang, Hà Nhật Thăng
- Một số sách, tài liệu viết về HĐGDNGLL trong thời gian gần đây của một
số tác giả như: Bùi Sĩ Tụng, Đặng Vũ Hoạt, Hà Nhật Thăng, Nguyễn Hữu Hợp,
Trang 19Qua hệ thống nghiên cứu nói trên, cho thấy các tác giả đi sâu vào nghiên cứu
cơ bản về HĐGDNGLL ở trường phổ thông, nghiên cứu thực nghiệm, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn nhằm xây dựng qui trình tổ chức và đổi mới nội dung phương pháp HĐGDNGLL Còn các nghiên cứu về quản lý HĐGDNGLL nói chung ở trường phổ thông và quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT nói riêng hầu như ít được thực hiện nghiên cứu Qua tìm hiểu rất ít công trình, đề tài nào nghiên cứu chuyên sâu về quản lý và các biện pháp quản lý HĐGDNGLL của HT các trường THPT Chính vì vậy, trong điều kiện công tác của bản thân, tôi thấy cần có sự nghiên cứu cơ bản về thực trạng quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện
Lý Nhân, tỉnh Hà Nam Từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình GD phổ thông trong giai đoạn hiện nay
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm về quản lý và quản lý giáo dục
1.2.1.1 Quản lý là gì?
F W Taylor được mệnh danh là “cha đẻ của thuyết quản lý khoa học.” Ông xây dựng phương pháp quản lý được dùng là cơ sở tri thức cho công tác quản lý ở
Mỹ, Anh, Bắc Âu và Nhật Bản trong các xí nghiệp sau này Ông định nghĩa: “Quản
lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó khiến được họ hoàn thành công việc tốt nhất và rẻ nhất.” [14, tr 13-14]
Các nhà nghiên cứu trong nước cũng đưa ra những quan niệm khác nhau về quản lý:
Theo các nhà khoa học Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mĩ Lộc “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách
Trang 20Theo Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu đã dự kiến.” [28, tr 1]
Theo từ điển Tiếng Việt: Quản lý (hiểu theo nghĩa là một động từ) có nghĩa là: Quản (trông coi, điều khiển); quản lý (trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định, tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định) [45] Tóm lại, mặc dù có những kiến giải khác nhau, nhưng xét trên tổng thể, phần lớn các nhà nghiên cứu đã thống nhất: quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho tổ chức hoạt động của hiệu quả cao
Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật Quản lý mang tính khoa học vì nó luôn là hoạt động có tổ chức, có định hướng dựa trên những quy luật, những nguyên tắc và phương pháp hoạt động cụ thể Quản lý còn mang tính nghệ thuật vì nó là một hoạt động thực tiễn vô cùng phong phú, đầy biến động, không có những nguyên tắc chung cho mọi tình huống Để đạt được mục tiêu đề ra của tổ chức người quản lý cần có những bí quyết sắp xếp nguồn nhân lực, nghệ thuật giao tiếp,
kĩ năng ứng xử, khả năng thuyết phục đối với mọi thành viên trong tổ chức
Trang 2111
Theo M I Kônđacốp, chuyên gia giáo dục Liên Xô cũ: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trê trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy tắc chung của xã hội cũng như những quy luật của quá trình giáo dục, củạ sự phát triển tâm thế và tâm lý trẻ em.” [22, tr 23- 24]
Ở Việt Nam theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ thống giáo dục) nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu
dự kiến, tiến lên trang thái mới về chất.” [28, tr 35]
Theo Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí: “Quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấp quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống đạt được mục tiêu của nó.” [14]
Như vậy, có thể nói hệ thống giáo dục là một hệ thống mở, luôn vận động và phát triển theo quy luật chung và chịu sự quy định của điều kiện kinh tế - xã hội Các định nghĩa trên cũng cho thấy quản lý giáo dục luôn luôn phải đổi mới, đảm bảo tính năng động, khả năng tự điều chỉnh, thích ứng của giáo dục đối với sự vận động và phát triển chung
Tùy theo đối tượng quản lý mà quản lý giáo dục có nhiều cấp độ khác nhau Theo Nguyễn Phúc Châu thì quản lý giáo dục được chia ra:
- Quản lý giáo dục ở cấp độ vĩ mô (quản lý hệ thống giáo dục): Ở cấp độ
này, “Quản lý giáo dục” được hiểu là những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật, của chủ thể quản lý giáo dục các cấp đến các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả việc tổ chức, huy động, điều phối, giám sát và điều chỉnh, các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực và thông tin) để hệ thống giáo dục vận hành đạt được mục tiêũ phát triển giáo dục
Trang 2212
- Quản lý giáo dục ở cấp độ vi mô (quản lý một cơ sở giáo dục): Ở cấp độ
này, quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác, có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp quy luật, của chủ thể quản lý một cơ
sở giáo dục đến tập thể GV, CNV, tập thể người học và các lực lượng tham gia giáo dục khác trong và ngoài cơ sở giáo dục đó, để thực hiện có chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục và dạy học, nhằm làm cho cơ sở giáo dục vận hành luôn luôn ổn
định và phát triển để đạt tới mục tiêu đào tạo của cơ sở giáo dục đó
1.2.2 Khái niệm về quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, là một hệ thống con của quản lý vĩ mô: Quản lý GD Quản lý nhà trường có thể hiểu ra một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức - sư phạm của chủ thể QL đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng GD trong và ngoài nhà trường làm cho quá trình này vận hành tốt ưu để đạt những mục tiêu dự kiến
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường ở Việt Nam là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với thế hệ trẻ và với từng học sinh.” [18, tr 2]
Theo Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là lao động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục và đào tạo trong nhà trường.” [42, tr 17-19]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, học sinh và cán bộ khác nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lựợng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có, hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường
mà điểm hội tụ là quá trinh đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng, mục tiêu và
kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới.” [18, tr 34]
Tóm lại, quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế
hệ trẻ và với từng học sinh
Trang 2313
Quản lý nhà trường là hoạt động thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của QL, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng Quản lý nhà trường khác với các loại QL xã hội khác, được quy định bởi bản chất hoạt động sự phạm của người
GV, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng QL, vừa là chủ thể hoạt động của bản thân mình Sản phẩm tạo ra của nhà trường là nhân cách của người học được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu của XH và được XH thừa nhận
Quản lý nhà trường phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách thể hệ trẻ một cách hợp lý, hợp quy luật và khoa học, hiệu quả Hiệu quả GD trong nhà trường phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của nhà trường kể cả về lực lượng
hỗ trợ các đoàn thể, tổ chức hội trong và ngoài nhà trường
1.2.3 Khái niệm về hoạt động giáo dục
Hoạt động là phương thức tồn tại tích cực của con người với môi trường sống của mình Trong và bằng hoạt động, con người thiết lập, vận hành mối quan hệ của mình với thế giới đồ vật và với người khác Hoạt động giúp “con người sáng tạo
ra lịch sử và trong quá trình đó sáng tạo ra chính bản thân mình” (Mác.)
Hoạt động được xác định là cơ chế, là con đường để hình thành và phát triển nhân cách, trong đó hoạt động giáo dục giữ vai trò chủ đạo
Hoạt động giáo dục là hoạt động do người lớn tổ chức theo kế hoạch, chương trình, điều hành và chịu trách nhiệm Điều này có nghĩa các chủ thể của hoạt động giáo dục phải chịu trách nhiệm về hoạt động giáo dục Đó là các nhà giáo dục, giáo viên và các chủ thể có liên quan khác nhau như: cha mẹ, học sinh, các tổ chức giáo dục xã hội và các cơ sở giáo dục Hoạt động giáo dục là sự vận hành các yếu tố của giáo dục đã được nhận thức và kiểm soát Hoạt động giáo dục cơ bản của xã hội được thực hiện bởi nhà trường và trong nhà trường
1.2.4 HĐGDNGLL
HĐGDNGLL là những hoạt động được tổ chức ngoài giò học của các môn học trên lớp HĐGDNGLL là sự tiếp nối của hoạt động dạy học trên lớp, là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức với hành động của HS
Trang 24về hành vi đạo đức, để xây dựng kinh nghiệm của hành vi này [16]
- Tác giả Đặng Vũ Hoạt quan niệm: “HĐGDNGLL là việc tổ chức giáo dục
thông qua hoạt động thực tiễn của HS về khoa học-kỹ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo, văn hóa văn nghệ, thẩm mỹ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí , để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách.” [19, tr 17]
Từ các định nghĩa trên, có thể thấy rằng HĐGDNGLL là hoạt động giáo dục được tổ chức ngoài thời gian học trên lớp Đây là một trong hai hoạt động cơ bản, được thực hiện một cách có tổ chức, có mục đích theo kế hoạch của nhà trường; hoạt động tiếp nối và thống nhất hữu cơ với hoạt động học tập trên lớp, nhằm góp phần hình thành và phát triển nhân cách HS theo mục tiêu đào tạo, đáp ứng những yêu cầu đa dạng của xà hội đối với thế hệ trẻ
HĐGDNGLL do nhà trường tổ chức và quản lý với sự tham gia của các lực lượng xã hội, được tiến hành tiếp nối hoặc xen kẽ hoạt động dạy - học trong nhà trường hoặc trong cộng đồng Hoạt động này được thực hiện trong cả năm học và cả thời gian nghỉ hè để khép kín quá trình sư phạm, làm cho quá trình này được thực hiện ở mọi nơi mọi lúc
1.3 Một số vấ đề ơ bản về HĐGDNGLL ở tr ng THPT
1.3.1 Mục tiêu của HĐGDNGLL
Hoạt động GDNGLL trong nhà trường cần đạt được những mục tiêu sau:
Mục tiêu về nhận thức: Củng cố và khắc sâu kiến thức của các môn học, mở
rộng và nâng cao hiểu biết cho học sinh về các lĩnh vực của đời sống xã hội, làm phong phú thêm vốn tri thức, kinh nghiệm hoạt động tập thể của học sinh Giúp các
Trang 2515
em sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội, định hướng nghề nghiệp cho học sinh
Mục tiêu về rèn luyện kỹ năng:
+ Kỹ năng giao tiếp ứng xử có văn hóa, giúp các em có đủ tự tin và sống có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng
+ Kỹ năng tổ chức quản lý, tham gia các hoạt động tập thể với tư cách là chủ thể của hoạt động; hướng cho các em biết vận dụng, tổ chức, sắp xếp kế hoạch hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng của mình, kế hoạch giúp đỡ gia đình
+ Kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, củng cố, phát triển hành vi, thói quen tốt trong học tập, lao động và công tác xã hội Thông qua hoạt động GDNGLL các em sẽ nhìn nhận được kết quả của mình, biết rút kinh nghiệm để cải thiện khả năng đánh giá, biết tự điều chỉnh hoàn thiện bản thân và giúp người khác hướng tới mục tiêu giáo dục toàn diện: đức dục, trí dục, thể dục,
mỹ dục và lao động trong trường THPT
Mục tiêu về giáo dục thái độ:
+ Hoạt động GDNGLL bồi dưỡng cho học sinh những tình cảm đạo đức trong sáng với thầy cô, bạn bè, quê hương đất nước Từ đó giúp cho các em biết trân trọng cái tốt, cái đẹp, bài trừ những cải xấu, lạc hậu
+ Bồi dưỡng cho học sinh lòng tự trọng con người, tôn trọng các chuẩn mực đạo đức và những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, biết tôn trọng pháp luật
+ Bồi dưỡng tính tích cực, năng động, chủ động, sáng tạo khi tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động tập thể của nhà trường
+ Thông qua hoạt động GDNGLL từng bước hình thành cho học sinh niềm tin vào những giá trị tốt đẹp mà các em vươn tới, từ đó hình thành cho các em niềm
tự hào dân tộc, mong muốn làm rạng danh truyền thống tốt đẹp của quê hương, đất nước
+ Giáo dục tình đoàn kết hữu nghị với bạn bè quốc tế
Như vậy, mục tiêu của hoạt động GDNGLL cần phải đảm bảo hình thành được cho học sinh mục tiêu về nhận thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành, giáo dục thái độ đúng đắn, tích cực cho học sinh trong nhà trường THPT
1.3.2 Vị trí, vai trò của HĐGDNGLL
Trang 2616
Vị trí của hoạt động GDNGLL
Hoạt động chính được thực hiện trong các nhà trường THPT bao gồm hoạt động giảng dạy, học tập trên lớp; hoạt động GDNGLL và hoạt động giáo dục lao động kỹ thuật hướng nghiệp dạy nghề Nếu như dạy học trên lớp học góp phần cải tạo bản thân học sinh về mặt xã hội thông qua việc tiếp thu, hình thành tri thức và hiểu biết, giáo dục lao động kỹ thuật hựớng nghiệp và dạy nghề góp phần hình thành cho học sinh ý thức, kỹ năng lao động, thái độ đối với người lao động và sản phẩm lao động góp phần rèn luyện và tăng cường thể lực thì hoạt động GDNGLL lại có ý nghĩa trong việc góp phần hình thành cho học sinh ý thức xã hội, tăng hiệu quả nhận thức trong giáo dục tình cảm, hành vi và thái độ cho học sinh
Vai trò của hoạt động GDNGLL
- Hoạt động GDNGLL giúp các em học sinh củng cố tri thức của mình đã được học trên lớp Học sinh có được các tri thức là nhờ vào nhận thức các bài giảng của thầy cô, cũng như tích lũy được trong quá trình tự học của mình Để đối chiếu kiểm nghiệm tri thức đã có được, làm cho tri thức đó trở thành tri thức của mình thì vai trò của hoạt động GDNGLL rất quan trọng, các hoạt động GDNGLL sẽ giúp các
em đưa kiến thức lý thuyết vào thực tế cuộc sống
- Giúp các em học sinh bộc lộ khả năng của mình thông qua việc tự tổ chức các hoạt động, từ đó khẳng định vị trí của mình trong tập thể, vấn đề được đưa ra là vấn đề mở, các em dựa vào mục tiêu của các hoạt động, có thể phát huy hết khả năng của mình trong xây dựng đề cương, tổ chức thực hiện, phân công nhân sự, thực hành các họạt động kiểm nghiệm chất lượng, tự đánh giá và rút kinh nghiệm cho các hoạt động khác
- Tạo điều kiện cho các em học sinh chủ động, tích cực, độc lập, sáng tạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao Hoạt động nhận thức của học sinh được phát triển tối đa khi trong một hoạt động học sinh vừa là chủ thể, vừa là người thực hiện vừa là khách thể đánh giá Trong các hoạt động của mình, dưới sự cố vấn của các thầy cô, học sinh chủ động đưa ra những giải pháp tình thế để giải quyết vấn đề một cách họp lý, lôgic
Chức năng của hoạt động GDNGLL
Trang 2717
- Hoạt động GDNGLL củng cố các kiến thức đã được học trong các giờ học chính khóa Thông thường việc sử dụng các hình thức hoạt động GDNGLL khác nhau sẽ làm cho học sinh hiểu r hơn những kiến thức mình đã được học
- Hoạt động GDNGLL có chức năng định hướng, hình thành nhân cách cho học sinh Thông qua nội dung và các hình thức hoạt động, học sinh được hình thành dần các giá trị về Chân - Thiện - Mỹ
- Hoạt động GDNGLL có chức năng định hướng học sinh phát triển toàn diện, định hướng nghề nghiệp trong tương lai Thông qua các hoạt động này các em
sẽ biết được mình làm tốt lĩnh vực gì và sẽ tìm hiểu kỹ lĩnh vực đó, biết bổ sung những kiến thức mà mình chưa có, biết tiết chế những vấn đề làm giảm sự phát triển, từ đó chọn lựa cho mình một nghề nghiệp phù hợp nhất
Tính chất của hoạt động GDNGLL
Hoạt động GDNGLL mang tính chất là tiết học ngoài giờ chính khóa Thế nhưng cũng không thua kém gì với các môn học khác, những tiết học này đã mang lại nhiều điều bổ ích trong việc nhận thức, bồi dưỡng tư tưởng và tình cảm cho học sinh thông qua những hình thức hoạt động khác nhau Trong các hoạt động GDNGLL học sinh là những người tự thiết kế tiết học còn giáo viên là những người chỉ đạo tiết học này Chính vì có đặc thù như vậy nên học sinh cần phải chủ động sáng tạo trong tiết học của mình Trong khâu chuẩn bị học sinh cần phải chuẩn bị kỹ càng hơn, đặt ra những tình huống xảy ra trong quá trình thực hiện tiết học, các biện pháp giải quyết những tình huống này cũng được học sinh đưa vào trong kế hoạch thực hiện chương trình
Tóm lại, từ vị trí, vai trò, chức năng và tính chất của hoạt động GDNGLL ta thấy nó thật sự cần thiết và là bộ phận không thể thiếu của quá trình sư phạm tổng thể nói chung và ở trường THPT nói riêng Thực hiện hoạt động GDNGLL có nội dung kế hoạch biện pháp và phương pháp đa dạng phong phú sẽ đạt hiệu quả giáo dục cao
1.3.3 Nhiệm vụ của HĐGDNGLL
- Nhiệm vụ của hoạt động GDNGLL là giúp học sinh củng cố, nâng cao hiểu biết về các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, hoàn thiện những tri thức đã được học trên lớp, mở rộng nhãn quan với thế giới xung quanh với cộng đồng xã
Trang 2818
hội Giáo dục trên lớp là giáo dục cơ bản theo một nội dung đã quy định Hoạt động GDNGLL giúp học sinh biết vận dụng những tri thức đã học để giải quyết các vấn
đề do thực tiễn cuộc sống đặt ra, tạo cơ hội kiểm nghiệm những tri thức đó, làm cho
nó đi vào tiềm thức của học sinh một cách chắc chắn và lâu bền, kích thích sự phát triển tư duy của các em
- Giúp học sinh định hướng nhận thức, biết tự điều chỉnh hành vi đạo đức, lối sống cho phù hợp Bên cạnh đó nó còn giúp học sinh có những định hướng chính trị, xã hội, có những hiểu biết nhất định về truyền thống đấu tranh xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc Hoạt động GDNGLL còn giúp học sinh có những hiểu biết cơ bản về các vấn đề có tính thời sự trong nước và quốc tế để từ đó định hướng hành vi cho phù hợp
- Hoạt động GDNGLL sẽ làm bộc lộ hứng thú, sở trưởng, năng lực của học sinh đồng thời thể hiện sự tự tin, lòng tự trọng, tôn trọng mọi người xung quanh và bạn bè, từ đó phát triển hài hòa giữa tình cảm thẩm mỹ, tình cảm đạo đức, tình cảm trí tuệ và hoạt động xã hội để tạo nên một nhân cách toàn diện
- Hoạt động GDNGLL bồi dưỡng cho học sinh tình cảm đạo đức trong sáng với bạn bè, thầy cô, cộng đồng, từ đó giúp các em biết kính yêu, trân trọng cái đẹp, biết đấu tranh với cái xấu, tôn trọng chuẩn mực đạo đức xã hội
1.3.4 Nội dung của chương trình HĐGDNGLL
1.3.4.1 Các nguyên tắc để lựa chọn nội dung chương trình
Trong khi chọn nội dung chương trình hoạt động GDNGLL cần phải chú ý theo các nguyên tắc sau:
- Các nhiệm vụ yêu cầu giáo dục đặt ra, phải phù hợp với đặc điểm của học sinh về lứa tuổi, trình độ nhận thức, giới tính và sức khỏe
- Nội dung và hình thức hoạt động GDNGLL phải phù hợp với điều kiện thực tiễn phát triển của đất nước và của từng địa phương
- Các hình thức hoạt đọng GDNGLL phải đảm bảo hấp dẫn thu hút học sinh, phù hợp nội dung, phong phú về hình thức thể hiện
- Cần đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường, trong đó nhà trường đóng vai trò chủ đạo
1.3.4.2 Nội dung cụ thể
Trang 29- Tháng 10: Thanh niên với tình bạn, tình yêu và gia đình
- Tháng 11: Thanh niên với truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo
- Tháng 12: Thanh niên với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Tháng 1: Thanh niên với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Tháng 2: Thanh niên với lý tưởng cách mạng
- Tháng 3: Thanh niên với vấn đề lập nghiệp
- Tháng 4: Thanh niên với hòa bình, hữu nghị và hợp tác quốc tế
- Tháng 5: Thanh niên với Đảng và Bác Hồ
- Tháng 6, 7, 8: Thanh niên tình nguyện hè vì cuộc sống cộng đồng
1.3.5 Hình thức tổ chức HĐGDNGLL
Hoạt động GDNGLL được thực hiện theo Quyết định số 16/2006/QĐ- BGD&ĐT ngày 05/05/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Khi tổ chức các hình thức hoạt động GDNGLL các nhà quản lý cần chú ý một số vấn đề sau:
- Chú ý đến sự đa dạng của các hình thức hoạt động nhằm lôi cuốn học sinh tham gia, kích thích sự tích cực hoạt động của học sinh
- Tăng cường vai trò chủ thể của học sinh trong hoạt động, điều này có tác dụng tạo cơ hội để học sinh được rèn luyện và tự khẳng định mình, đồng thời với vai trò chủ thể, học sinh sẽ tự thể hiện khả năng của mình trong hoạt động và giúp giáo viên thể hiện được những ý tưởng của mình khi tổ chức các hoạt động GDNGLL
- Nhà quản lý cần phối hợp chặt chẽ với các giáo viên phụ trách, với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường để tăng hiệu quả hoạt động
1.3.6 Qui trình tổ chức HĐGDNGLL
Một số nguyên tắc tổ chức hoạt động GDNGLL cần lưu ý:
- Tạo điều kiện cho học sinh làm quen với việc tổ chức thực hiện toàn bộ quá trình hoạt động GV chỉ giữ vai trò cố vấn, định hướng nội dung hoạt động
Trang 30Quy trình tổ chức hoạt động
Bước 1: Xác định yêu cầu giáo dục của hoạt động
Sau khi lựa chọn tên cho hoạt động theo chủ đề của tháng, cần xác định rõ mục tiêu hoặc yêu cầu giáo dục cụ thể về quy mô, đối tượng để chỉ đạo, điều hành theo đúng hướng và đảm bảo mục tiêu của hoạt động:
+ Mục tiếu về nhận thức: hoạt động nhằm cung cấp cho học sinh những hiểu biết về vấn đề gì? Nắm được những thông tin gì? Giúp học sinh củng cố hay nâng.cao những kiến thức gì?
+ Mục tiêu về kỹ năng: thông qua hoạt động cần hình thành cho học sinh những kỹ năng gì? Ở mức độ nào?
+ Mục tiêu về thái độ: giáo dục cho học sinh thái độ, tình cảm như thế nào?
Bước 2: Xác định nội dung và hình thức hoạt động
Cần xây dựng nội dung, lựa chọn hình thức tổ chức thực hiện hoạt động theo từng chủ đề của từng tháng Việc xây dựng nội dung và hình thức có thể căn cứ vào khả năng, nhu cầu của học sinh để lựa chọn cho phù hợp, có thể tổ chức quy mô nhỏ theo đơn vị lớp, có thể tổ chức theo quy mô lớn trong toàn trường
Bước 3: Chuẩn bị hoạt động
Hiệu quả của hoạt động phụ thuộc nhiều vào công tác chuẩn bị, điều đó đòi hỏi trong bước này người thực hiện phải chuẩn bị một cách chu đáo về nội dung, cơ
sở vật chất, nhân sự thực hiện hoạt động Cụ thể:
+ Xây dựng kế hoạch, thời gian chuẩn bị, thòi gian tiến hành
+ Xây dụng nội dung và hình thức hoạt động, cơ sở vật chất phục vụ, lực lượng tham gia
+ Dự kiến các tình huống xảy ra để chủ động giải quyết trong quá trình thực hiện
Trang 3121
+ Tranh thủ sự phối hợp giúp đỡ của các lực lượng giáo dục khác trong và ngoài nhà trường
+ Đôn đốc và kiểm tra công tác chuẩn bị
Trong bước này cần phải phát huy tính chủ động sáng tạo trong học sinh, tùy theo đối tượng khác nhau có thể điều chỉnh các nội dung, hình thức thực hiện phù hợp với điều kiện khả năng của từng đối tượng
Bước 4: Tiến hành và kết thúc hoạt động
Đây là bước tiếp theo, bước này thể hiện kết quả của công tác chuẩn bị Đối với các hoạt động quy mô lớn cấp trường, nên tạo điều kiện cho học sinh điều khiển chương trình chủ động hơn Trong bước này cần đặc biệt đề cao vai trò của Đoàn trường trong việc tổ chức hoạt động Đối với các hoạt động quy mô lớp, GVCN cần giao cho học sinh tự quản theo nội dung chương trình đã chuẩn bị GVCN chỉ tham gia với vai trò khách mời, khi thật cần thiết có thể giúp học sinh giải quyết một số tình huống bất ngờ mà học sinh lúng túng trong việc giải quyết Kết thúc hoạt động, người điều hành nên nhận xét, rút kinh nghiệm về việc thực hiện nội dung hoạt động, ý thức tham gia của các thành viên, nên có nhận xét, khen, chê cụ thể
Bước 5: Rút kinh nghiệm và đánh giá kết quả hoạt động
Sau khi tổ chức thành công chương trình cần tiến hành rút kinh nghiệm và đánh giá kết quả hoạt động Việc đánh giá kết quả hoạt động GDNGLL liên quan đến kết quả giáo dục toàn diện của lớp, của trường Vì vậy nên đánh giá ngắn gọn, trung thực, khách quan, công bằng và tạo được niềm tin, cảm hứng cho các học sinh tham gia các hoạt động tiếp theo
1.4 Quản lý HĐGDNGLL ở tr ng THPT
Hoạt động GDNGLL là hoạt động nằm trong kế hoạch của nhà trường Vào đầu mỗi năm học các trường THPT phải chủ động xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động GDNGLL Các trường cần phải phân công Giám hiệu phụ trách hoạt động GDNGLL Toàn thể cán bộ giáo viên, các tổ chức đoàn thể và học sinh có trách nhiệm tham gia hoạt động GDNGLL theo kế hoạch của nhà trường GV chủ nhiệm lớp trực tiếp phụ trách hoạt động GDNGLL của lớp Kết quả hoạt động GDNGLL
là một trong những tiêu chí đánh giá thi đua của các tập thể và cá nhân trong mỗi
Trang 3222
năm học Việc quản lý hoạt động GDNGLL cần được Hiệu trưởng lên kế hoạch để thực hiện một cách toàn diện
1.4.1 Quản lý chương trình và kế hoạch thực hiện
Đây là chức năng quan trọng trong công tác quản lý của Hiệu trưởng, nhằm định hướng cho hoạt động GDNGLL tại nhà trường trong từng thời điểm của năm học Khi thiết kế chương trình kế hoạch hoạt động GDNGLL cần xây dựng kế hoạch cả năm cho toàn trường, cho từng khối và từng lớp Ngoài ra việc xây dựng
kế hoạch theo các chuyên đề của bộ môn cần được xây dựng xuyên suốt trong cả cấp học Để xây dựng kế hoạch đạt kết quả cần đảm bảo các yêu cầu sau:
Về quy trình: Thực hiện các bước sau:
- Lập dự thảo kế hoạch
- Họp thảo luận dự thảo đối với các bộ phận liên quan
- Thống nhất, điều chỉnh trước khi ban hành
Về nội dung: Nội dung của kế hoạch thực hiện theo các nội dung cụ thể sau:
- Xác định đúng mục tiêu quản lý hoạt động GDNGLL theo các chỉ đạo từng năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Sở Giáo dục và Đào tạo
- Xây dựng cụ thể chương trình hành động trong năm học, từng học kỳ, từng tháng
- Nội dung hoạt động cần phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường, tình hình học sinh, thực tiễn của địa phương
- Việc xây dựng nội dung cần cân đối, đều đặn theo chủ đề từng tháng trong
cả năm học
Ngoài việc xây dựng chương trình kế hoạch hoạt động về mặt nội dung còn phải xây dựng kế hoạch về sử dụng phương tiện, cơ sở vật chất, kinh phí và xây dựng kế hoạch về việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
1.4.2 Quản lý đội ngũ thực hiện kế hoạch
Quản lý đội ngũ GV chủ nhiệm thực hiện hoạt động GDNGLL: Trong thực tế
hoạt động tại các nhà trường, GVCN luôn là người thiết kế, tổ chức thực hiện các hoạt động GDNGLL tại lớp mình Quản lý GVCN thực hiện hoạt động GDNGLL bao gồm: quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động, công tác chuẩn bị và triển khai của GVCN theo chủ đề hoạt động của từng tháng và cả năm học Dưới góc độ quản
Trang 33là quản lý việc phối hợp kiểm tra đánh giá
1.4.3 Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện khác phục vụ các HĐGDNGLL
Hoạt động GDNGLL cũng như tất cả các hoạt động giáo dục khác, hoạt động này cũng cần đến những trang thiết bị, hệ thống cơ sở vật chất đảm bảo cho quá trình hoạt động Hình thức tổ chức phong phú cùng với các thiết bị hiện đại, phù hợp sẽ làm tăng tính hấp dẫn của các hoạt động
Đối với tất cả các văn bản và tài liệu hướng dẫn thực hiện hoạt động GDNGLL cần được quản lý theo danh mục và đầu tài liệu, đầu văn bản Cán bộ quản lý và GV lấy đó làm cơ sở hướng dẫn chính tạo một khung kế hoạch thống nhất và hợp chủ đề hoạt động trong từng tháng và trong cả năm học
Quản lý các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động GDNGLL như trang thiết bị về âm thanh, ánh sáng, mô hình học cụ, nhà thể chất, nhà đa năng, thư viện Hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động GDNGLL, trong quá trình sử dụng cần được bảo quản và qụản lý hiệu quả, tránh thất thoát và hư hỏng, giảm chất lượng, tạo hiệu ứng kém làm ảnh hưởng đến các hoạt động của nhà trường nói chung, của hoạt động GDNGLL nói riêng
1.4.4 Quản lý việc phối hợp thực hiện của các lực lượng giáo dục tham gia vào HĐGDNGLL
Để học sinh phát triển toàn diện, không phải chỉ có nhà trường, gia đình mà cần phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa ba môi trường giáo dục: nhà trường; gia đình;
xã hội Các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường cùng tham gia phối hợp
Trang 3424
trong việc tổ chức hoạt động GDNGLL gồm có Công Đoàn nhà trường, Đoàn thanh niên, GVCN, GV bộ môn, CNV, hội PHHS, một số tổ chức, đoàn thể ngoài xã hội như Hội cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Công an, Y tế, Mỗi lực lượng này đều có thế mạnh riêng vì vậy việc phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
để tổ chức tốt hoạt động GDNGLL chính là việc thực hiện tốt xã hội hóa giáo dục trong mỗi nhà trường Vì vậy, cần có sự quản lý một cách hiệu quả sự phối hợp thực hiện của các lực lượng tham gia vào hoạt động GDNGLL để tăng hiệu quả hoạt động GDNGLL
1.4.5 Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả
Bất cứ hoạt động nào cũng cần kiểm tra, đánh giá Kiểm tra để cải tiến thay đổi phương pháp, điều chỉnh kế hoạch Ngoài ra việc kiểm tra còn cho thấy được những ưu điểm, hạn chế của đội ngũ cũng như của người lãnh đạo Mục đích của kiểm tra đánh giá hoạt động GDNGLL là để động viên đồng nghiệp, tư vấn, thúc đẩy chứ không nặng nề về phê bình xếp loại Đây là công việc thường xuyên của Hiệu trưởng trong mọi công tác quản lý nhà trường cũng như hoạt động GDNGLL
Do vậy, Hiệu trưởng cùng lãnh đạo nhà trường cần lưu ý một số vấn đề trong kiểm tra đánh giá hoạt động GDNGLL:
Cần xây dựng các tiêu chí chuẩn, ở đây cần có sự thống nhất trong toàn trường về các tiêu chuẩn đánh giá phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của hoạt động GDNGLL Muốn vậy hơn ai hết Hiệu trưởng cần phải nắm rõ mục tiêu yêu câu, nhiệm vụ, nguyên tăc tổ chức của hoạt động này
Tổ chức, bố trí, phân công lực lượng kiểm tra: Lực lượng kiểm tra chủ yếu là các thành viên của Ban chỉ đạo hoạt động GDNGLL
Thực hiện công tác kiểm tra cần lưu ý kiểm tra nội dung các hoạt động đã đề
ra theo kế hoạch, kiểm tra kết quả từng hoạt động cụ thể về nội dung, hình thức, biện pháp tổ chức, kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục về các mặt nề nếp sinh hoạt, tham gia các hoạt động phong trào, thành tích Mục đích kiểm tra chủ yếu là để tư vấir thúc đẩy, rút kinh nghiệm
Về phương pháp kiểm tra, cần kiểm tra qua hồ sơ sổ sách, trao đổi tìm hiểu, nghe báo cáo hoặc có thể trực tiếp dự một vài hoạt động cụ thể
Trang 351.5 Các yếu tố ả ở đến quản lý, tổ chứ HĐGDNGLL ở tr ng trung
h c phổ thông
1.5.1 Nhận thức của các lực lượng giáo dục
HĐGDNGLL diễn ra trong nhà trường và ngoài nhà trường, các lực lượng giáo dục có ảnh hưởng tới hoạt động đó là: các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường và ngoài nhà trường, phụ huynh, giáo viên, cán bộ quản lí và chủ thể học sinh
Mối quan hệ giữa người tổ chức và chủ thể HĐGDNGLL là mối quan hệ hợp tác Người tổ chức phải là người có uy tín, có tinh thần trách nhiệm, có khả năng tổ chức điều hành và am hiểu về lĩnh vực tổ chức Các lực lượng tham gia tổ chức ở vị trí khác nhau song đều phải có những hiểu biết chương trình HĐGDNGLL, năng lực tổ chức, kinh nghiệm, uy tín với tập thể giáo dục
Đối với học sinh THPT lứa tuổi chuẩn bị bước vào ngưỡng cửa cuộc sống, các em rất cần sự ủng hộ của thầy cô và gia đình trong sự phát triển của cá nhân, nếu được tạo điều kiện khuyến khích hành động, khuyến khích sự giáo dục lẫn nhau trong tập thể thì hoạt động của các em dễ đạt được mục tiêu
Nhận thức của các lực lượng giáo dục và chủ thể giáo dục sẽ trở thành yếu tố tích cực nếu nó phù hợp với mục tiêu hoạt động và ngược lại trở thành lực cản khi nhận thức lệch lạc
Nhận thức của các lực lượng giáo dục tạo nên sự đồng thuận trong việc xác định vai trò, mục tiêu, sự cần thiết tổ chức HĐGDNGLL cũng như các biện pháp tổ chức thì hoạt động này sẽ đạt kết quả mong muốn
Trang 3626
Tóm lại: Để tổ chức có hiệu quả HĐGDNGLL cần thiết có sự hợp tác, sự đồng thuận của tất cả các lực lượng tham gia tổ chức Nhận thức của các lực lượng giáo dục có ảnh hưởng không nhỏ đến tổ chức HĐGDNGLL cho học sinh THPT
1.5.2 Năng lực của người tổ chức HĐGDNGLL
Nhân lực là yếu tố quan trọng cho thành công của mỗi công việc: nguồn nhân lực quản lý, tổ chức HĐGDNGLL chính là năng lực quản lý, tổ chức của giáo viên, học sinh
HĐGDNGLL đa dạng, phong phú với nhiều chủ đề khác nhau và luôn ở trạng thái động từ kiến thức đến hình thức Do đó đòi hỏi người tổ chức phải có những năng lực đặc trưng, đáp ứng yêu cầu hoạt động đó là năng lực tổ chức, năng lực nhận thức trên nhiều lĩnh vực, năng lực thu thập thông tin, khả năng diễn đạt tốt, năng động sáng tạo, luôn có ý thức tìm tòi cái mới, biết huy động các thành viên tham gia hoạt động, có năng khiếu trên một số lĩnh vực nhất định
Với đặc trưng HĐGDNGLL là các “giờ học lồng ghép” nhưng lại khó “ép” các thành viên tham gia, nên năng lực kinh nghiệm và uy tín người tổ chức là yếu tố quan trọng để huy động các thành viên tham gia tích cực và đạt hiệu quả Nếu năng lực và uy tín với tập thể của người tổ chức hạn chế thì khó có thể thu hút các thành viên vào hoạt động chưa nói gì đến hoạt động có kết quả
1.5.3 Nội dung chương trình của HĐGDNGLL
Hiện nay tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật tăng theo cấp số nhân, sách giáo khoa, tài liệu không kịp cập nhật nên việc mở rộng kiến thức phù hợp với lứa tuổi
sẽ làm cho học sinh hào hứng, có tác dụng bổ trợ kịp thời cho giờ học trên lớp và giáo dục tư tưởng đạo đức, kỹ năng sống
Tư duy của học sinh THPT đã phát triển ở mức độ cao, các em có khả năng thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau, làm giàu kiến thức cho bản thân HĐGDNGLL nếu khơi dậy nhu cầu ham học hỏi, tự tìm tòi kiến thức thích khám phá cái mới của lứa tuổi học sinh THPT thì nội dung kiến thức sẽ được mở rộng phong phú, cập nhật Ngoài việc cập nhật nội dung phải đảm bảo liên quan đến thực tiễn học tập, rèn luyện hàng ngày của học sinh từng khối, lớp và nhà trường, phải đảm bảo cân đối kiến thức chuyên môn, kiến thức văn hoá, phù hợp với lứa tuổi, bám sát từng chủ đề trên các mặt của thực tiễn xã hội, có như vậy HĐGDNGLL
Trang 3727
mới đáp ứng mục tiêu của từng hoạt động và mục tiêu chung của giáo dục, nội dung nghèo nàn, đơn điệu không phù hợp với lứa tuổi sẽ khó thu hút được các thành viên tham gia hoạt động, kết quả hạn chế
Về thời gian tổ chức: Chương trình HĐGDNGLL phải đảm bảo cân đối, phù hợp trong các hoạt động của nhà trường, nếu thời lượng quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến học văn hoá, ngược lại quá ít sẽ khó có được kết quả: hình thành được những phẩm chất đạo đức và kỹ năng cần thiết
Thời gian tổ chức các hình thức hoạt động phải hợp lý Nếu hình thức tổ chức đơn điệu hoặc lặp lại nhàm chán sẽ không gây hứng thú cho học sinh, hoạt động khó hiệu quả
1.5.5 Sự đánh giá HĐGDNGLL
Đánh giá HĐGDNGLL là việc làm rất khó khăn so với việc đánh giá giờ dạy
trên lớp, song việc đánh giá đúng sẽ động viên, thúc đẩy hoạt động và ngược lại
Đánh giá HĐGDNGLL rất khó vì có rất nhiều hoạt động và kết quả không rõ ràng ngay được Khi đánh giá phải chú ý đảm bảo tính trung thực, khách quan, công bằng và tạo được niềm tin và cảm hứng cho các học sinh tham gia các hoạt động tiếp theo
- Đánh giá mức độ đạt được của học sinh về khối lượng công việc, số lượng học sinh tham gia hoạt động, các sản phẩm hoạt động, tinh thần trách nhiệm của học sinh, sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động, ý thức thái độ tham gia hoạt
Trang 3828
động (tính kỷ luật, tính tích cực, tính chủ động sáng tạo,) hứng thú của học sinh đối với hoạt động (mức độ ham thích đối với hoạt động) với đặc trưng của HĐGDNGLL, có những sản phẩm không đo bằng phương pháp kiểm tra hoặc phiếu hỏi mà phải chủ động quan sát, trò chuyện, lấy ý kiến chuyên gia
- Đánh giá cần so sánh với mục tiêu đề ra ban đầu, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm; cần nêu đề xuất, kiến nghị để lần sau làm tốt hơn
Cần kích thích học sinh, giáo viên tích cực tham gia HĐGDNGLL bằng cách: Đưa thi đua vào từng hoạt động Thi đua là biện pháp thúc đẩy sự phát triển, bất kỳ hoạt động nào muốn có hiệu quả cao hơn đều gắn với thi đua HĐGDNGLL cần phải được gắn với thi đua và được đánh giá đúng vị trí của nó trong việc nâng cao chất lượng giáo dục
Cần phải đưa tiêu chí HĐGDNGLL thành một trong những tiêu chí xếp loại hạnh kiểm Muốn vậy, cần phải xây dựng tiêu chí thi đua cho hoạt động này về: độ chuyên cần, thái độ khi tham gia, hiệu quả, số lượng thành viên của tập thể khi tham gia HĐGDNGLL giờ chào cờ, giờ sinh hoạt lớp cũng ghi sổ đầu bài và xếp loại như giờ học Cần xây dựng các danh hiệu thi đua cho HĐGDNGLL,
Mỗi hoạt động phải tổng kết đánh giá kịp thời, khen thưởng đúng mức nhằm động viên các cá nhân, tập thể hoạt động tốt, đồng thời kích thích lòng tự trọng của những tập thể, cá nhân hoạt động còn hạn chế cũng khiến họ hăng hái tham gia hoạt động tiếp theo
Đánh giá không chỉ nhận xét chung về tinh thần, thái độ tham gia mà đánh giá phải được ghi nhận bằng giấy khen, bằng khen, ghi học bạ, đánh giá hạnh kiểm hoặc động viên kịp thời, thường xuyên Để động viên kịp thời sự đánh giá còn được thể hiện bằng vật chất tương xứng với thành tích về văn hoá, đặc biệt nên đánh giá động viên được cả tập thể thì sẽ mang lại sinh khí và sức mạnh cho tập thể tham gia HĐGDNGLL có hiệu quả
1.5.6 Các điều kiện để tổ chức HĐGDNGLL có hiệu quả
Điều kiện tổ chức, phương tiện sẽ làm tăng tính hấp dẫn để hoạt động có hiệu quả Chẳng hạn trong các buổi chào cờ, sinh hoạt tập thể không thể thiếu được các phương tiện loa, âm ly hay tài liệu, băng hình, tranh ảnh cho các dạng hoạt động thi viết thư và sân chơi trí tuệ, kinh phí cũng là yếu tố quan trọng trong quá trình tổ
Trang 3929
chức HĐGDNGLL Nếu không huy động được kinh phí thì hoạt động khó đạt được kết quả theo ý muốn Thực tiễn các trường THPT nói chung và các trường THPT ở nông thôn nói riêng, kinh phí cho hoạt động này quá ít ỏi nên sự sáng tạo của tổ chức trong việc huy động sức mạnh của các lực lượng giáo dục sẽ tạo thuận lợi cho hoạt động đạt kết quả Việc tạo điều kiện về môi trường giáo dục sẽ giúp cho HĐGDNGLL đạt kết quả cao
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
1 HĐGDNGLL là bộ phận của quá trình giáo dục trong nhà trường, là sự tiếp nối hoạt động dạy trên lớp, có vai trò quan trọng trong việc tạo nên sản phẩm đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng thời kỳ Đặc biệt ngày nay trước xu thế hội nhập, giáo dục phải đào tạo nên những con người mới có được những phẩm chất
đáp ứng với nền kinh tế tri thức
2 Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về HĐGDNGLL, song còn ít tác giả nghiên cứu về công tác quản lý hoạt động này, làm thế nào để quản lý tổ chức nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động này, phát huy tác dụng, tạo nên sản phẩm con người đáp ứng với công cuộc đổi mới
3 Học sinh THPT lứa tuổi đầu thanh niên, các em đã trưởng thành về nhiều mặt: nhu cầu hoạt động xã hội, giao tiếp; học tập được phát triển HĐGDNGLL có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển nhân cách ở lứa tuổi này, nên để đáp ứng được mục tiêu giáo dục, người cán bộ quản lý phải có những biện pháp quản lý phù hợp để đạt hiệu quả cao nhất trong hoạt động giáo dục này
4 HĐGDNGLL ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố: yêu cầu đổi mới giáo dục THPT; nhận thức của các lực lượng giáo dục; năng lực người tổ chức quản lý; nội dung chương trình; hình thức; sự đánh giá và các điều kiện để tổ chức HĐGDNGLL Bởi vậy phải có các biện pháp quản lý hợp lý, hiệu quả thì HĐGDNGLL sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của các trường THPT
Trang 4030
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
TẠI CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN LÝ NHÂN TỈNH HÀ NAM
2.1 Khái quát giáo dục huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
2.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
Lý Nhân là một huyện thuần nông và là một trong 06 đơn vị hành chính của tỉnh Hà Nam phía bắc giáp huyện Duy Tiên, phía đông giáp tỉnh Hưng Yên và Thái Bình (danh giới là dòng sông Hồng,) phía tây giáp huyện Bình Lục và huyện Duy Tiên, phía Nam giáp tỉnh Nam Định và huyện Bình Lục, với tổng diện tích là 167,045 km2, vốn là đất hình thành tại chỗ và do phù sa sông Hồng bồi đắp trong toạ độ 20035’ độ vĩ Bắc, 10605’ độ kinh Đông Hai con sông dọc theo huyện là sông Hồng và sông Châu có tổng chiều dài 78km với diện tích lưu vực khoảng 1.084 ha
Lý Nhân có 22 xã và 01 thị trấn, với 195.800 nhân khẩu Lao động của huyện chủ yếu sống bằng nghề nông kết hợp với một số ngành nghề truyền thống như: dệt, sản xuất đồ mộc, làm bánh đa nem
Lý Nhân là vùng đất hình thành sớm, cư dân sinh sống từ thuở các thời vua Hùng mở nước, người Lý Nhân đã từng phụ thuộc Đông Đô, Hà Nội, tiếp thu những tinh hoa của nền văn minh Thăng Long Huyện có một số đình, đền đã được công nhận là di tích lịch sử - văn hoá - kiến trúc Mạng lưới giao thông nông thôn phát triển mạnh, tạo điều kiện thuận lợi để huyện phát triển kinh tế nông thôn Là điểm gần trung tâm kinh tế - chính trị của tỉnh và tỉnh bạn như: thành phố Phủ Lý (Hà Nam,) thành phố Hưng Yên (Hưng Yên,) thành phố Nam Định (Nam Định,) giao thông thuận tiện cho cả đường bộ, đường thuỷ Tất cả tạo ra sự liên kết các thị trường và sự hội nhập của kinh tế Lý Nhân vào thị trường trong vùng và cả nước; sự phát triển và kết nối các hệ thống kết cấu hạ tầng theo hướng hiện đại hóa và đồng
bộ hóa; tạo nên sự giao lưu văn hóa, xã hội thúc đẩy nâng cao dân trí, văn hóa, giáo dục - đào tạo và các lĩnh vực xã hội khác; mở ra khả năng và xu hướng chuyển dịch các dòng vốn đầu tư, sự phát triển lan toả của các trung tâm kinh tế, thương mại với
sự chuyển dịch của các cơ sở công nghiệp đến các vùng ngoại vi Với xu hướng chuyển giao công nghệ kỹ thuật, thu hút lao động nông nghiệp ở các vùng nông