Cùng mục đích nghiên cứu với Phạm Minh Hạc về đạo đức và GDĐĐ, có nhiều tác giả đã nghiên cứu vấn đề trên dưới nhiều góc độ khác nhau: - Tác giả Đặng Vũ Hoạt đã đi sâu nghiên cứu vai trò
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THANH TÙNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH
THÔNG QUA CÔNG TÁC ĐOÀN THANH NIÊN
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THANH NƯA
HUYỆN ĐIỆN BIÊN – TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THANH TÙNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH
THÔNG QUA CÔNG TÁC ĐOÀN THANH NIÊN
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THANH NƯA
HUYỆN ĐIỆN BIÊN – TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Đình Chuẩn
HÀ NỘI - 2015
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy, tư vấn tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Vũ Đình Chuẩn người đã
tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, hướng dẫn, chuyển tải những kiến thức khao học trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn và động viên tôi thực hiện đề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên, Ban giám hiệu và tập thể cán bộ, giáo viên trường THPT Thanh Nưa huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu khoa học, cung cấp số liệu và tham gia ý kiến giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do hạn chế về nguồn lực và thời gian trong quá trình nghiên cứu, nên luận văn này không thể tránh khỏi những hạn chế thiếu sót Tôi rất mong được sự chỉ dẫn, góp ý của các nhà khoa học, quý thầy cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, tháng 9 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thanh Tùng
Trang 5iii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục sơ đồ, biểu đồ vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH THÔNG QUA CÔNG TÁC ĐOÀN THANH NIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Cơ sở lý luận về việc quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh ở trường trung học phổ thông 8
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản 8
1.2.2 Đặc điểm của giáo dục đạo đức 15
1.2.3 Vị trí của giáo dục đạo đức trong trường trung học phổ thông 15
1.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của quá trình GDĐĐ trong trường THPT 15
1.2.5 Nội dung giáo dục đạo đức trong trường trung học phổ thông 16
1.2.6 Công tác Đoàn thanh niên trong trường trung học phổ thông 17
1.2.7 Vai trò của Đoàn thanh niên trong việc giáo dục đạo đức học sinh ở trường trung học phổ thông 20
1.3 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh thông qua công tác Đoàn thanh niên ở trường trung học phổ thông 22
1.3.1 Xây dựng kế hoạch chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường trung học phổ thông 22
1.3.2 Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường trung học phổ thông 22
1.3.4 Đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường trung học phổ thông 24
Kết luận Chương 1 27
Trang 6iv
SINH THÔNG QUA CÔNG TÁC ĐOÀN THANH NIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THANH NƯA HUYỆN ĐIỆN BIÊN - TỈNH ĐIỆN BIÊN
28
2.1 Vài nét về khách thể và địa bàn nghiên cứu 28
2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Điện Biên 28
2.1.2 Một vài nét chung về công tác giáo dục của huyện Điện Biên 28
2.2 Khái quát về tình hình trường trung học phổ thông Thanh Nưa huyện Điện Biên - tỉnh Điện Biên 29
2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức học sinh 31
2.4 Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh 36
2.4.1 Thực trạng việc xây dựng kế hoạch chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức 36
2.4.2 Thực trạng công tác chỉ đạo giáo dục đạo đức học sinh 37
2.4.3 Thực trạng công tác kiểm tra việc giáo dục đạo đức học sinh 39
2.5 Đánh giá chung 42
2.5.1 Điểm mạnh 42
2.5.2 Điểm yếu 43
Kết luận Chương 2 44
CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH THÔNG QUA CÔNG TÁC ĐOÀN THANH NIÊN Ở TRƯỜNG THPT THANH NƯA HUYỆN ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN 45
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 45
3.1.1 Đảm bảo mục tiêu đổi mới Quản lý Giáo dục 45
3.1.2 Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 45
3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn và tính hiệu quả 45
3.1.4 Đảm bảo tính đồng bộ và khả thi 46
3.2 Các biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức 46
3.2.1 Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh thông qua công tác đoàn thanh niên ở trường trung học phổ thông Thanh Nưa, huyện Điện Biên – tỉnh Điện Biên 46
Trang 7v
3.2.2 Tổ chức thực hiện công tác quản lý giáo dục đạo đức học sinh thông qua công tác đoàn thanh niên ở trường trung học phổ thông Thanh Nưa huyện Điện
Biên – tỉnh Điện Biên 50
3.2.3 Nâng cao hiệu quả chỉ đạo thực hiện công tác quản lý giáo dục đạo đức học sinh thông qua công tác đoàn thanh niên ở trường trung học phổ thông Thanh Nưa huyện Điện Biên – tỉnh Điện Biên 59
3.2.4 Chú trọng kiểm tra đánh giá công tác quản lý giáo dục đạo đức học sinh thông qua công tác đoàn thanh niên ở trường trung học phổ thông Thanh Nưa huyện Điện Biên – tỉnh Điện Biên 68
3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 72
3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 72
3.3.2 Nội dung khảo nghiệm 72
3.3.3 Cách thức khảo nghiệm 72
3.3.4 Kết quả khảo nghiệm 72
Kết luận chương 3 75
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 76
1 Kết luận 76
2 Khuyến nghị 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 81
Trang 8vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượng, chất lượng cán bộ, GV của trường năm học 2013 – 2014 30
Bảng 2.2 Độ tuổi cán bộ, GV của trường năm học 2013 – 2014 31
Bảng 2.3 Thực trạng hoạt động GDĐĐ học sinh của Đoàn thanh niên 32
ở trường THPT Thanh Nưa 32
Bảng 2.4 Kết quả xếp loại hạnh kiểm HS từ 2011 - 2012 đến 2013 - 2014 34
Bảng 2.5 Kết quả xếp loại học lực HS từ 2011 - 2012 đến 2013 - 2014 34
Bảng 2.6 Kết quả thi HS giỏi cấp tỉnh từ 2011 -2012 đến 2013-2014 35
Bảng 2.7 Thực trạng việc xây dựng kế hoạch chỉ đạo hoạt động GDĐĐ học sinh của ĐTN ở trường THPT Thanh Nưa 36
Bảng 2.8 Thực trạngcông tác chỉ đạo GDĐĐ học sinh của ĐTNở trường THPT Thanh Nưa 38
Bảng 2.9 Thực trạng công tác kiểm tra việc GDĐĐ học sinh của ĐTN ở trường THPT Thanh Nưa 40
Bảng 3.0 Thực trạng đánh giá hoạt động GDĐĐ học sinh của ĐTN ở trường trung học phổ thông Thanh Nưa 70
Bảng 3.1: Tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ học sinh ở Trường THPT Thanh Nưa, huyện Điện Biên 72
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Các chức năng quản lý 10
Sơ đồ 1.2 Chu trình quản lý 13
Sơ đồ 1.3 Những nội dung cơ bản trong công tác đoàn ở trường THPT 19
Biểu đồ 3.1 Tính khả thi của các biện pháp 73
Trang 9mình Người đều nhấn mạnh : “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội phải có con người
xã hội chủ nghĩa” Con người mới xã hô ̣i chủ nghĩa là những người có đa ̣o đức và
tri thức, là những người vừa “hồng” vừa “chuyên” Và hơn hết trước lúc đi xa Bác Hồ có để la ̣i cho toàn Đảng , toàn dân một bản di chúc vô cùng quý báu , trong đó
Bác ân cần da ̣y bảo và quan tâm đến thế hê ̣ trẻ “Đoàn viên, thanh niên ta nói chung
là tốt , mọi việc đều hăng hái xung phong , không ngại khó khăn có chí tiến thủ , Đảng cần phải chăm lo giáo dục đạo đức cách mạng cho họ , đào tạo cho họ thành những con người kế thừa xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa “hồng” vừa “chuyên”
Bồi dưỡng thế hê ̣ cách mạng cho đời sau là một viê ̣c quan trọng và rất cần thiết”
Chủ tịch Hồ Chí Minh coi việc ươm trồng những con người xã hội chủ nghĩa, việc bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là công việc trọng đại của đất nước, của dân tộc, của Đảng với thông điệp:
“Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây
Vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người”
Bác đã nói: "Công tác giáo dục đạo đức trong nhà trường là một bộ phận
quan trọng, có tính chất nền tảng của công tác giáo dục trong nhà trường xã hội chủ nghĩa Dạy cũng như học, phải biết chú trọng cả tài lẫn đức Đức là đạo đức chuyên môn, đó là cái gốc rất quan trọng"
Qua đó cho thấy "Đức - Tài" là hai yếu tố quan trọng tạo nên sự phát triển cân đối, hài hòa của mỗi cá nhân Đẩy mạnh việc giáo dục đạo đức học sinh thông qua những bài học về tấm gương đạo đức của Hồ Chí Minh và việc giáo dục những kiến thức pháp luật cho học sinh đó là những hoa ̣t đô ̣ng chính tri ̣ trong nhà trường phổ thông góp phần chuyển biến nhâ ̣n thức của học sinh , giúp các em có ý thức trong từng việc làm , từng hành động , sống có lý tưởng , có ước mơ hoài bão , nhận thức được giá trị cuộc sống Vì vậy, làm tốt công tác giáo dục đạo đức cho học sinh
Trang 10xa lạ" bên ngoài Tổ quốc Giáo dục HS về tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, chống lại lối sống buông thả thờ ơ với tương lai, giáo dục cho các em ý thức và khả năng ngăn ngừa, khắc phục những biểu hiện sai trái…
Đối với trường trung học phổ thông Thanh Nưa, nhà trường được xây dựng trên địa bàn biên giới trọng điểm giáp với nước bạn Lào với những vấn đề liên quan tới chính trị, xã hội phức tạp Với những vấn đề nêu trên, hiện nay thực trạng một bộ phận học sinh trường trung học phổ thông Thanh Nưa đang có những biểu hiện suy thoái về đạo đức Do học sinh nhà trường đa phần là con em đồng bào dân tộc thiểu số, trình độ dân trí thấp, kém hiểu biết nên dễ bị lôi kéo vào các vấn đề tiêu cực Gây ảnh hưởng lớn đến công tác GDĐĐ trong nhà trường, địa phương cũng như toàn xã hội Trong những năm qua, trường THPT Thanh Nưa đã rất quan tấm đến công tác GDĐĐ cho HS Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến chất lượng GDĐĐ cho HS còn nhiều hạn chế nhất định Nguyên nhân của những “lo ngại” về việc hình thành và phát triển nhân cách cũng như giá trị của con người được nhìn nhận ngoài nguyên nhân khách quan là tác động của mặt trái của cơ chế thị trường còn nguyên nhân chủ quan l à từ hoạt động QLGD Hoạt động QLGD trong nhà trường thường tập trung nhiều vào quản lý hoạt động dạy học, chưa quan tâm đúng mức đến quản lý hoạt động GDĐĐ, lối
Trang 113
sống, xây dựng môi trường giáo dục, việc huy động các lực lượng trong nhà trường còn gặp nhiều khó khăn do chưa được đào tạo về kỹ năng, nghiệp vụ trong việc tổ chức các hoạt động GDĐĐ cho HS, đa số giáo viên đều làm công tác kiêm nhiệm
Bản thân tôi là Bí thư Đoàn trường nhiều năm Với mong muốn, có những đóng góp thiết thực vào việc nâng cao chất lượng GDĐĐ trong nhà trường, đồng thời thể hiện sự quan tâm, lo lắng trước một thực trạng đáng báo động ở nước ta hiện nay đó là sự suy thoái về đạo đức của một bộ phận không nhỏ các tầng lớp nhân dân trong XH, trong đó có Đoàn viên, thanh niên và học sinh
Trước thực trạng đó trong những năm qua, trường THPT Thanh Nưa đã được các cấp các ngành, đặc biệt là những người làm công tác giáo dục trong tỉnh quan tâm và đầu tư Nhưng việc giáo dục tư tưởng đạo đức vẫn còn đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết Xuất phát từ những lý do khách quan và lý do chủ quan cũng như
yêu cầu thực tiễn đặt ra, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: "Quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức học sinh thông qua công tác Đoàn thanh niên ở trường trung học phổ thông Thanh Nưa - Huyện Điện Biên - Tỉnh Điện Biên" làm đề tài luận văn Thạc sỹ
của mình
2 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng quản lý công tác GDĐĐ học sinh thông qua công tác ĐTN ở trường THPT Thanh Nưa huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên hiện nay như thế nào?
- Quản lý hoạt động GDĐĐ học sinh thông qua công tác ĐTN sẽ bao gồm những nội dung gì, đáp ứng yêu cầu nào để nâng cao được hiệu quả quản lý GDĐĐ học sinh?
- Biện pháp nào có thể sử dụng để quản lý hoạt động GDĐĐ học sinh thông qua công tác ĐTN tại trường THPT Thanh Nưa huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên?
3 Giả thuyết nghiên cứu
Hiện nay trong công tác quản lý GDĐĐ học sinh ở trường THPT Thanh Nưa vẫn còn những hạn chế, bất cập và do đó chưa đạt được các mục tiêu đề ra Nếu các biện pháp quản lý GDĐĐ học sinh của ĐTN được nghiên cứu đề xuất trên cơ sở vận dụng các lý luận khoa học QLGD, trong đó có lý thuyết “quản lý sự thay đổi” và phù hợp với các điều kiện thực tiễn của nhà trường thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả
Trang 125 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động GDĐĐ học sinh thông qua công tác ĐTN ở trường THPT Thanh Nưa huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên
5.2 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý GDĐĐ học sinh ở trường THPT Thanh Nưa huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu các biện pháp quản lý
công tác GDĐĐ học sinh thông qua công tác ĐTN ở trường THPT Thanh Nưa huyện
Điện Biên, tỉnh Điện Biên
6.2 Giới hạn về khách thể điều tra: Trong khuôn khổ của luận văn, đề tài chỉ tiến
hành nghiên cứu khảo sát ở trường THPT Thanh Nưa huyện Điện Biên trong 3 năm học 2011 – 2012; 2012 – 2013; 2013 - 2014
7 Nhiệm vụ nghiên cứu
7.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý công tác GDĐĐ cho học sinh thông qua
công tác ĐTN ở trường THPT
7.2 Phân tích, đánh giá thực trạng công tác GDĐĐ cho học sinh tại trường THPT
Thanh Nưa huyện Điện Biên - tỉnh Điện Biên
7.3 Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ cho HS thông
qua công tác ĐTN ở trường THPT Thanh Nưa huyện Điện Biên - tỉnh Điện Biên
8 Phương pháp nghiên cứu
Trang 135
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp các tài liệu lý luận và
thực tiễn có liên quan đến đối tượng nghiên cứu
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát, điều tra (thông qua bảng hỏi, qua
các số liệu thống kê), phương pháp tổng kết kinh nghiệm, thực nghiệm, xin ý kiến chuyên gia, phỏng vấn sâu
8.3 Phương pháp xử lý số liệu: xử lý bằng thống kê Toán học
9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
10 Cấu trúc luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về việc quản lý hoạt động GDĐĐ học sinh thông qua công tác ĐTN ở trường trung học phổ thông
Chương 2: Thực trạng hoạt động GDĐĐ học sinh thông qua công tác ĐTN ở trường THPT Thanh Nưa, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ học sinh thông qua công
tác ĐTN ở trường THPT Thanh Nưa, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Trang 146
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH THÔNG QUA CÔNG TÁC
ĐOÀN THANH NIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề
Học sinh cấp THPT thuộc lứa tuổi vị thành niên, ở độ tuổi này các em dễ xúc động, dễ vui, dễ buồn chán Việc điều chỉnh hành vi, tâm lý hướng các em trở thành những người tốt là điều rất cần thiết ở giai đoạn này Đồng thời ở lứa tuổi này nhu cầu giao tiếp với bạn bè và môi trường xung quanh rất lớn, giới trẻ dễ tiếp thu những mặt tốt mặt xấu ở xung quanh, dễ đi đến những hành động thiếu suy nghĩ nhiều lúc vi phạm pháp luật mà vẫn không biết Chính vì vậy các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh, các tổ chức trong nhà trường và ngoài xã hội cần quan tâm sát sao, động viên điều chỉnh kịp thời các hành vi của các em theo các chuẩn mực đạo đức của xã hội
Quan điểm của Đảng về phát triển giáo dục trong chiến lược phát triển kinh
tế – xã hội 2001 – 2010 khẳng định: “ Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức, có tri thức, có sức khoẻ và thẩm mỹ… góp phần làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc ” Điều 2 chương I của Luật giáo dục nêu rõ: “ Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức tri thức, sức khoẻ thẩm
mỹ và nghề nghiệp Trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội Hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc”
Ở nước ta hiện nay, vấn đề GDĐĐ đang là vấn đề nóng bỏng và đang trở thành một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà sư phạm nói chung và các nhà QLGD nói riêng Trên thực tế, đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề đạo đức và GDĐĐ, các nghiên cứu thường đi sâu vào việc xác định các nội dung đạo đức, các định hướng về giá trị đạo đức, các biện pháp GDĐĐ học sinh và QLGD đạo đức Phạm Minh Hạc, trong nhiều nghiên cứu chuyên luận của ông về con người Việt Nam đã nêu lên các định hướng giá trị đạo đức con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp và bàn về thực trạng cũng như các giải pháp ở tầm vĩ mô về việc
Trang 157
GD&ĐT con người Việt Nam Trên cơ sở phân tích khoa học về thực trạng chất lượng GDĐĐ cho HS, sinh viên hiện nay, Phạm Minh Hạc đã nêu lên sáu giải pháp
GDĐĐ cho con người Việt Nam thời kỳ CNH - HĐH đất nước:''Tiếp tục đổi mới
nội dung, hình thức GDĐĐ trong các trường học; củng cố ý tưởng giáo dục gia đình và cộng đồng, kết hợp chặt chẽ với giáo dục nhà trường trong việc giáo dục đạo đức cho mọi người; kết hợp chặt chẽ GDĐĐ với việc thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp của các cơ quan thi hành pháp luật Tổ chức thống nhất các phong trào thi đua yêu nước và các phong trào rèn luyện đạo đức, lối sống cho toàn dân trước hết cho cán bộ Đảng viên, cho thầy trò các trường học Xây dựng một cơ chế tổ chức và cha đạo thống nhất toàn xã hội về GDĐĐ; nâng cao nhận thức cho mọi người '' [12, 171 - 176]
Cùng mục đích nghiên cứu với Phạm Minh Hạc về đạo đức và GDĐĐ, có nhiều tác giả đã nghiên cứu vấn đề trên dưới nhiều góc độ khác nhau:
- Tác giả Đặng Vũ Hoạt đã đi sâu nghiên cứu vai trò của giáo viên chủ nhiệm trong quá trình GDĐĐ cho sinh viên;
- Tác giả Trần Thế Hùng lại tập trung vào việc tăng cường QL các hoạt động GDĐĐ thông qua các hoạt động dạy học, hoạt động GDNGLL và hoạt động Đoàn,
Đội với luận văn: ''Những biện pháp đổi mới quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
cho học sinh trường trung học cơ sở Quận 10 Thành phố Hồ Chí Minh'';
- Tác giả Phạm Trung Thanh từ nghiên cứu thực trạng đạo đức của sinh viên
đã đưa ra 10 kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ cho sinh viên hiện nay cũng như yêu cầu của các nhà giáo, các nhà QLGD phải nâng cao tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình trong việc tổ chức đa dạng các hoạt động để thu hút sinh viên vào việc giáo dục rèn luyện đạo đức Tác giả đã lý giải cho mỗi ý kiến của mình một cách thuyết phục
Bên cạnh đó, còn có một số luận văn cũng nghiên cứu về vấn đề đạo đức và GDĐĐ:
- Luận văn ''Một số giải pháp tổ chức quản lý nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục đạo đức học sinh trường trung học công nghiệp II - Bộ Công nghiệp trong giai đoạn mới'' của Nguyễn Thị Vây - 2000
- Luận văn ''Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học
Trang 168
sinh sinh viên trường cao đẳng sư phạm kỹ thuật Nam Định'' của Hoàng Thị Kim
Liên - 2005
- Luận văn ''Tổ chức hoạt động, giáo dục đạo đức cho sinh viên trường
ĐHSP Huế trong tình hình hiện nay'' của Nguyễn Văn Phước - 2003
- Luận văn ''Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường
Trung cấp nghề Bắc Ninh '' của Trịnh Thị Hiền - 2007
Về cơ bản, những luận văn trên là những công trình nghiên cứu khoa học có giá trị Song, do giới hạn và phạm vi nghiên cứu của mỗi một đề tài cho nên đối với các mô hình nhà trường có những đặc điểm và điều kiện khác nhau thì những luận văn trên chỉ có giá trị dùng để tham khảo Chính vì vậy, việc nghiên cứu cơ sở 1ý luận về GDĐĐ và quản lý GDĐĐ cho HS ở trường THPT; thực trạng quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS ở trường THPT Thanh Nưa để tìm ra những biện pháp quản lý phù hợp, có tính khả thi nhằm nâng cao kết quả GDĐĐ cho HS ở trường THPT Thanh Nưa trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết, nhất là việc nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ học sinh thông qua công tác Đoàn thanh niên nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ cho HS ở các trường THPT là vấn đề hầu như còn chưa được đề cập đến
Vì vậy việc GDĐĐ cho HS muốn đạt được kết quả tốt phải được tiến hành bằng nhiều biện pháp Đồng thời đòi hỏi sự quan tâm của cộng đồng trách nhiệm
của gia đình, nhà trường và của toàn xã hội
1.2 Cơ sở lý luận về việc quản lý công tác giáo dục đạo đức học sinh ở trường trung học phổ thông
1.2.1 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.1 khái niệm “Quản lý”
Đã có rất nhiều người định nghĩa về quản lý
Trong Luận văn này “Quản lý” được hiểu theo từ điển Bách khoa Việt Nam
[31]: “Quản lý là chức năng hoạt động của hệ thống có tổ chức thuộc các giới hạn khác nhau (xã hội, sinh học, kỹ thuật) bảo đảm giữ gìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảm thực hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó” và theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của
Trang 179
chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [19]
Mọi hoạt động quản lý được thực hiện thông qua các chức năng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu quản lý
* Các chức năng cơ bản của quản lý
Chức năng quản lý là tổ hợp các hoạt động tất yếu của chủ thể quản lý, nhằm
thực hiện các mục tiêu quản lý Hoạt động quản lý có 4 chức năng: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra (Sơ đồ 1.1)
- Chức năng kế hoạch hóa: là việc xác định các mục tiêu của tổ chức, đồng
thời xác định các con đường, các cách thức và biện pháp, cùng các nguồn lực cần đáp ứng để đạt được các mục tiêu Thực hiện chức năng kế hoạch hóa nhằm xây dựng các
kế hoạch hoạt động của tổ chức và của cá nhân người quản lý
- Chức năng tổ chức: Nhằm hình thành cơ cấu tổ chức quản lý cùng các mối
quan hệ giữa chúng Đó là quá trình phân công, phân bố sắp xếp và phối hợp các nguồn lực để thực hiện thành công các đạt được các mục tiêu của kế hoạch đã đề ra
- Chức năng chỉ đạo: Chỉ đạo chính là quá trình thực hiện các tác động điều
khiển, dẫn dắt, gây ảnh hưởng đến các thành viên, các bộ phận trong tổ chức để hướng mọi công việc đạt đến mục tiêu chung người quản lý có trình độ năng lực tổ chức, tập hợp, liên kết, động viên cán bộ thuộc quyền thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ được tổ chức phân công
- Chức năng kiểm tra: Phát hiện, đánh giá kết quả hoạt động, phát hiện các
lệch lạc, sai sót nảy sinh trong quá trình thực hiện, từ đó tìm hiểu các nguyên nhân và đề ra các biện pháp khắc phục, sửa chữa, đảm bảo cho kế hoạch đề ra được thực hiện thành công Cần có kế hoạch kiểm tra rõ ràng, sắp xếp tổ chức hợp lý, xác định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận thì kiểm tra mới đạt kết quả mong muốn
Ngoài ra, trong điều kiện xã hội thông tin ngày nay vai trò của thông tin
trong quản lý cũng được coi như một chức năng của quản lý
Trang 1810
1.2.1.2 Khái niệm “Quản lý giáo dục”
Theo nhà khoa học Giáo sư Phạm Minh Hạc [4]: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm cho hệ thống vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thế hệ trẻ và với từng học sinh” Vậy, quản lý giáo dục được hiểu là
sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực giáo dục, nói một cách rõ ràng đầy đủ hơn, quản lý là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội
Quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức của con người nhằm theo đuổi những mục đích của mình Mục đích của giáo dục cũng chính là mục đích của quản
lý (tuy nó không phải là mục đích duy nhất của mục đích quản lý giáo dục) Đây là mục đích có tính khách quan Nhà quản lý, cùng với đông đảo đội ngũ giáo viên, học sinh, các lực lượng xã hội bằng hành động của mình hiện thực hoá mục đích
Chỉ đạo
Trang 1911
Đối với cấp vĩ mô quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có
ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống; sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của
hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn luôn biến động Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
Đối với cấp vi mô quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (Có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường Quá trình giáo dục là một quá trình bao gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng: hoạt động giáo dục của nhà trường và hoạt động tự giáo dục của người được giáo dục dưới sự tổ chức, lãnh đạo của nhà giáo dục Người được giáo dục tự giác, tích cực tự giáo dục nhằm hình thành những phẩm chất của người công dân Quá trình giáo dục được tổ chức giúp người học nắm được những nội dung: hệ thống tri thức, thái độ, kỹ năng, hành vi ứng xử và thói quen hành vi thể hiện trong cuộc sống của cộng đồng, của xã hội Từ đó hình thành ở người học những mặt xã hội, tâm lý, thể chất, cách ứng xử đúng đắn thông qua các mối quan
hệ cùng nhau trong tập thể, trong các hoạt động học tập, lao động, vui chơi, văn nghệ, thể dục thể thao, hoạt động xã hội
Trang 20Giáo dục là một hoạt động đặc biệt của con người, là hoạt động có mục
đích, có chương trình, có kế hoạch có hai chức năng tổng quát: “Ổn định duy trì
quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện hành của nền KT-XH và đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầu sự tiến bộ, phát triển KT-XH”
Từ 2 chức năng tổng quát có 4 chức năng cụ thể của giáo dục là: K ế
hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá”
Tất cả các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá trình quản lý Trong một chu trình quản lý, các chức năng kế tiếp nhau và độc lập với nhau chỉ mang tính tương đối bởi vì một số chức năng có thể diễn ra đồng thời hoặc kết hợp với việc thực hiện các chức năng khác
Vậy, ngoài 4 chức năng nêu trên trong một chu trình quản lý, chủ thể quản lý phải sử dụng thông tin như là một công cụ hay chức năng đặc biệt để thực hiện cá chức năng đó được biểu diễn qua sơ đồ sau:
Trang 2113
Sơ đồ 1.2 Chu trình quản lý
1.2.1.3 Khái niệm “Quản lý nhà trường”
Hoạt động quản lý trong lĩnh vực giáo dục được tiếp cận dưới hai góc độ đó
là góc độ vĩ mô và góc độ vi mô
Ở góc độ vi mô, quản lí giáo dục trong phạm vi nhà trường có thể được xem
là đồng nghĩa với quản lý nhà trường Chủ thể của QLGD là chủ thể quản lý nhà trường, đối tượng của quản lý là các quá trình dạy học , quá trình giáo dục và các thành tố tham gia vào quá trình đó như giáo viên (GV), HS, các lực lượng khác, cơ
sở vật chất (CSVC), tài chính,
Tuy nhiên trong nhà trường, GV, HS vừa là đối tượng vừa là đồng chủ thể quản lý Với tư cách là đối tượng quản lý, họ chịu tác động của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) Với tư cách là chủ thể quản lý, họ là người tham gia tích cực, chủ động vào hoạt động quản lý chung và biến nhà trường thành hệ tự quản lý Song quản lý nhà trường trước hết và chủ yếu là trách nhiệm của người Hiệu trưởng nhà trường
Theo tác giả Phạm Minh Hạc [10]: Quản lý nhà trường là hệ thống tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường làm cho nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Vịêt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục, đưa nhà trường tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục là hình thành, phát triển nhân cách người học theo yêu cầu của xã hội
Tiền kế hoạch
Kế hoạch hoá công cụ quản
lý Thông tin
Chỉ đạo thực hiện
Môi trường quản lý
Trang 2214
1.2.2.4 Đạo đức
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về khái niệm đạo đức Tuy nhiên có thể hiểu khái niệm này dưới hai góc độ
Góc độ xã hội:Đạo đức là một hình thái xã hội đặc biệt được phản ánh dưới
dạng nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực điều chỉnh (hoặc chi phối) hành vi của con người trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, giữa con người với xã hội, giữa con người với nhau và với chính bản thân mình
Góc độ cá nhân: Đạo đức chính là những phẩm chất, nhân cách của con người phản ánh ý thức, tình cảm, ý chí, hành vi, thói quen và cách ứng xử của họ trong các mối quan hệ Là tổng hợp những chuẩn mực của xã hội, nhờ đó con người điều chỉnh hành vi hoạt động của mình cho phù hợp với lợi ích, hạnh phúc và sự tiến bộ xã hội, trong đó thể hiện mối quan hệ giữa con người với con người, con người với thiên nhiên Quá trình hình thành và phát triển đạo đức của cá nhân, của con người là quá trình tác động qua lại giữa xã hội và cá nhân để chuyển hoá những nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực, giá trị đạo đức - xã hội thành những phẩm chất đạo đức cá nhân, làm cho cá nhân đó trưởng thành về mặt đạo đức, công dân và đáp ứng các yêu cầu của xã hội
1.2.2.5 Giáo dục đạo đức
Ngày nay GDĐĐ cho HS là giáo dục lòng trung thành đối với Đảng, hiếu với Dân, yêu quê hương đất nước, có lòng vị tha, nhân ái, cần cù liêm khiết và chính trực Đó là đạo đức Xã hội Chủ Nghĩa là đạo đức của cá nhân, tập thể và chủ nghĩa nhân đạo mang tính chân thực tích cực, khác với đạo đức vị kỷ, cá nhân Giáo dục đạo đức học sinh gắn chặt với giáo dục tư tưởng - chính trị, giáo dục truyền thống
và giáo dục bản sắc văn hóa dân tộc, giáo dục pháp luật nhà nước XHCN, cung cấp cho học sinh những phương thức ứng xử đúng trước vấn đề của xã hội giúp cho các em có khả năng tự kiểm soát được hành vi của bản thân một cách tự giác, có khả năng chống lại những biểu hiện lệch lạc về lối sống
GDĐĐ là một quá trình hoạt động có tổ chức, có mục đích, có kế hoạch nhằm biến những nhu cầu, chuẩn mực, giá trị đạo đức theo yêu cầu của xã hội thành những phẩm chất, giá trị đạo đức của cá nhân, nhằm góp phần phát triển nhân cách
của mỗi cá nhân và thúc đẩy sự phát triển, tiến bộ của xã hội
Trang 2315
Đạo đức có mối quan hệ mật thiết với các hình thức xã hội khác: Chính trị,
tư tưởng, pháp lý… điều đó khẳng định: công tác giáo dục đạo đức cho học sinh không thể tách rời các nội dung: truyền thống văn hoá dân tộc, giáo dục pháp luật
và chính trị, giáo dục văn hoá
1.2.2 Đặc điểm của giáo dục đạo đức
GDĐĐ có sự gắn kết chặt chẽ với quá trình dạy học và hoạt động GDNGLL
Có tính định hướng thống nhất các yêu cầu, mục đích giáo dục giữa các tổ chức giáo dục trong và ngoài nhà trường Đảm bảo tính biện chứng, phúc tạp trong quá trình phát triển, biến đổi nhân cách của học sinh về mặt đạo đức Tính lâu dài của quá trình hình thành, phát triển các phẩm chất đạo đức, tính đột biến và khả năng tự biến đổi, phát triển thông qua hoạt động và giao lưu tập thể Thể hiện tính cá thể hoá cao, chứa nhiều mâu thuẫn, có sự tương tác hai chiều giữa nhà giáo dục và đối tượng được giáo dục Có sự tương tác hai chuẩn giữa nhà giáo dục và đối tượng được giáo dục
1.2.3 Vị trí của giáo dục đạo đức trong trường trung học phổ thông
Là một bộ phận bắt buộc, một bộ phận cấu thành của quá trình giáo dục trong trường học Trong đó GDĐĐ được xem như là nền tảng, gốc rễ tạo ra nội lực tiềm tàng vững chắc cho các mặt giáo dục khác: Trí dục, mỹ dục, giáo dục thể chất, giáo dục kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp
Quá trình GDĐĐ tạo ra nhịp cầu gắn kết giữa nhà trường với gia đình, xã hội, con người với cuộc sống
1.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của quá trình giáo dục đạo đức trong trường trung học phổ thông
Mục tiêu của GDĐĐ: Nâng cao trình độ nhận thức, phẩm chất đạo đức, kế thừa và phát huy truyền thống lịch sử của dân tộc Việt Nam, của quê hương … giúp cho học sinh có ý thức thực hiện tốt pháp luật, có tính kỷ luật cao, biết kính trọng,
lễ phép, có tính tập thể, tác phong của con người mới, có ý thức cao trong bảo vệ tài sản của công, có quan niệm đúng đắn về tình bạn, tình yêu…
GDĐĐ có vai trò chủ đạo với việc hình thành, phát triển nhân cách Giáo dục vạch ra chiều hướng cho sự hình thành và phát triển nhân cách học sinh, dẫn dắt học sinh đi theo chiều hướng đó Thông qua giáo dục giúp học sinh lĩnh hội, tiếp thu những truyền thống quý báu của đối tượng, của con người Việt Nam Thông qua
Trang 2416
giáo dục hướng học sinh vào vùng phát triển mới, vươn tới tương lai, phát huy tối
đa các mặt mạnh, tính tích cực, xây dựng quê hương Đồng thời thông qua giáo dục đạo đức uốn nắn những sai lệch cho các em thể hiện ở hiệu quả công tác giáo dục
HS có khó khăn trong học tập và tu dưỡng đạo đức Tuy nhiên giáo dục không thể
quyết định mà giáo dục chỉ định hướng và thúc đẩy quá trình hình thành và phát triển nhân cách HS
1.2.5 Nội dung giáo dục đạo đức trong trường trung học phổ thông
Giáo dục tư tưởng chính trị đạo đức cho HS là hướng các em vào xây dựng cho mình những phẩm chất cơ bản của con người Việt Nam trong thời đại mới là: thực hiện giáo dục toàn diện đức trí, thể, mỹ, góp phần phát triển nhân cách học sinh đáp ứng yêu cầu xã hội Bản chất nhân văn, nhân ái trong quan hệ con người với cộng đồng: quan hệ cá nhân với bản thân, cá nhân với người khác; Có đầu óc khoa học, biết sử dụng các quy luật để xây dựng xã hội, biết vận dụng các quy luật
để biến đổi tự nhiên làm cuộc sống ngày càng phong phú làm vật chất ngày càng tăng lên, thoả mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu cuộc sống của mỗi con người; Con người tôn trọng pháp luật, sống và làm việc theo hiến pháp, pháp luật, có ý thức rõ ràng giữa quyền lợi và nghĩa vụ; Có trình độ khoa học kỹ thuật, đảm bảo hoà nhập với xã hội; Có tay nghề sáng tạo, có bản lĩnh, hoài bão, ý chí, có tính năng động, sáng tạo, phát triển cao và hoà nhập với xã hội, tập thể cộng đồng… Giáo dục chính trị, tư tưởng đạo đức cần phải tăng cường giáo dục thế giới quan khoa học Trên cơ
sở tăng cường thế giới quan khoa học cần tăng cường giáo dục tư tưởng cách mạng XHCN cho HS Qua GDĐĐ phải nâng cao lòng yêu nước, tăng cường ý thức lao động và tự lao động, có động cơ, thái độ đúng đắn, chăm chỉ, nỗ lực vươn lên làm chủ khoa học Bên cạnh đó cũng phải đồng thời tăng cường giáo dục pháp luật, giáo dục lòng thương yêu con người và hành vi ứng xử có văn hoá: biết ứng xử lễ phép,
tế nhị, lịch sự
Trong nhà trường phổ thông, các phẩm chất đạo đức cần trau dồi cho học sinh một cách liên tục, khoa học, hợp lý, và được phân thành từng nhóm theo từng quan
hệ xã hội: quan hệ cá nhân với xã hội, cộng đồng: trung thành với lý tưởng CNXH
và CNCS, yêu XHCN, yêu hoà bình, tự hào dân tộc, tin yêu Đảng và kính yêu Bác Hồ; Quan hệ cá nhân với lao động: chăm chỉ học tập, say mê khoa học kỹ thuật, quý trọng lao động; Quan hệ cá nhân với bản thân, với người khác như ruột thịt, bạn bè,
Trang 25Giáo dục đạo đức phải thấm nhuần các chủ trương, chính sách của Đảng, biết sống và làm việc theo pháp luật, sống có kỷ cương nền nếp, có văn hoá trong các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội và giữa con người
Trên cơ sở thông qua việc tiếp cận với cuộc đấu tranh cách mạng của dân tộc
và hoạt động của cá nhân để củng cố niềm tin và lẽ sống, lý tưởng sống, lối sống theo con đường CNXH
Giáo dục đạo đức phải làm cho nhận thức ngày càng sâu sắc nguyên tắc, yêu cầu, chuẩn mực và các giá trị đạo đức xã hội XHCN Biến các giá trị đó thành ý thức, tình cảm, hành vi, thói quen và cách ứng xử trong đời sống hàng ngày
Quá trình giáo dục đạo đức cần phải theo đặc điểm của từng loại đối tượng trong giáo dục
Quá trình giáo dục đạo đức có nhiệm vụ: Phát triển nhu cầu đạo đức cá nhân; hình thành và phát triển ý thức đạo đức; rèn luyện ý chí, hành vi, hình thành thói quen ứng xử đạo đức; phát triển các giá trị đạo đức cá nhân theo những định hướng giá trị mang tính đặc thù dân tộc và thời đại
Quá trình GDĐĐ không chỉ định hướng cho các hoạt động GDĐĐ mà còn định hướng cho hoạt động dạy học nói chung, dạy môn học đạo đức nói riêng (môn GDCD, một số môn học khác…) Đối với người quản lý GD, trước hết cần phải hiểu biết một cách sâu sắc những vấn đề chung của quá trình giáo dục đạo đức Từ
đó mới có những định hướng, mục tiêu sát thực, xây dựng được những chương trình, kế hoạch khả thi và có những biện pháp tổ chức chỉ đạo thích hợp để nâng cao chất lượng và hiệu quả của quản lý giáo dục nói chung, quá trình GDĐĐ nói riêng
1.2.6 Công tác Đoàn thanh niên trong trường trung học phổ thông
1.2.6.1 Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh:
“Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị- xã hội của Thanh niên Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng
Trang 2618
lập, lãnh đạo và rèn luyện Đoàn bao gồm những thanh niên tiên tiến, phấn đấu vì mục tiêu, tư tưởng của Đảng và độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh"
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh khối trường học là tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong các trường học, tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh được thành lập và hoạt động ở các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, các trường dạy
nghề, các trường THPT được gọi tắt là Đoàn trường học
Theo luật giáo dục nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh có trách nhiệm phối hợp với nhà trường giáo dục thanh niên, thiếu niên và nhi đồng; vận động đoàn viên thanh niên gương mẫu trong học tập, rèn luyện và tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục’’
Quản lý công tác Đoàn trong trường THPT là việc triển khai các chức năng cơ bản trong quản lý nhằm duy trì và phát triển kết quả thực hiện chương trình công tác của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ở các nhà trường THPT
1.2.6.2 Vai trò, vị trí, chức năng, cơ cấu tổ chức của Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh trong trường Trung học phổ thông
Trong nhà trường THPT, tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị xã hội của thanh niên hoạt động theo điều lệ Đoàn gắn liền với nhiệm vụ của từng trường theo từng năm học
Cơ chế phối hợp của Đoàn được tổ chức theo chi đoàn ở đơn vị lớp học, Đoàn trường theo cấp trường được gắn chặt với hoạt động tương ứng của Ban cán sự lớp,
GV chủ nhiệm và với bộ máy quản lý của nhà trường Hoạt động của các chi đoàn, Đoàn trường khi thống nhất được xem như hoạt động chính thức của nhà trường
Căn cứ Nghị quyết, chỉ thị của cấp uỷ Đảng, Đoàn cấp trên và Nghị quyết Đại hội Đoàn trường để chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt các mặt công tác: Công tác giáo dục chính trị tư tưởng, các phong trào hành động cách mạng của Đoàn Công tác xây dựng Đoàn, Hội, tham gia xây dựng Đảng, chính quyền
+ Lãnh đạo công tác Đoàn, công tác Hội trong đơn vị lớp.Tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đại hội chi đoàn, chủ trương công tác của Đoàn cấp trên và chỉ thị của Chi uỷ Đảng
Trang 2719
+ Phối hợp với ban cán sự, GV chủ nhiệm để giải quyết các vấn đề có liên quan đến công tác Đoàn và liên quan đến cán bộ đoàn viên, thanh niên của chi đoàn
1.2.6.3 Những nội dung cơ bản trong công tác đoàn ở trường THPT
Công tác Đoàn thanh niên trong trường trung học phổ thông là công tác thanh niên trong trường học: đó là việc phối hợp với nhà trường tổ chức các hoạt động nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của nhà trường
Sơ đồ 1.3 Những nội dung cơ bản trong công tác đoàn ở trường THPT
CÔNG TÁC ĐOÀN TRƯỜNG HỌC (Các hoạt động của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong trường)
Công tác xây dựng Đoàn
và Đoàn tham gia xây dựng Đảng
Phong trào thi đua học tập của Đoàn viên thanh niên học sinh
Phong trào thi đua giảng dạy của Đoàn viên chi đoàn giáo viên
Phong trào hướng nghiệp, phong trào tình nguyện
Công tác cán
bộ
Công tác phát triển Đoàn viên
Công tác chỉ đạo, công tác Đoàn
vụ
Trang 28tổ chức hoạt động để triển khai tới Đoàn thanh niên, GV nhằm đạt được hiệu quả tốt nhất về mục tiêu, nội dung chương trình hoạt động GDĐĐ
1.2.7.1 Đoàn thanh niên tổ chức quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT
Trong việc tổ chức quản lý hoạt động GDĐĐ, ĐTN phải biết tổ chức quản
lý hoạt động một cách khoa học, hợp lý bởi nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Phải tổ chức quản lý hoạt động GDĐĐ học sinh sao cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của nhà trường, phù hợp với tâm tư nguyện vọng, phù hợp với lứa tuổi của HS Chất lượng hoạt động GDĐĐ phụ thuộc vào việc tổ chức quản lý của ĐTN đối với các hoạt động Có thể tổ chức quản lý chỉ đạo thực hiện theo các hướng sau:
Tham mưu với Chi bộ, Ban giám hiệu nhà trường thành lập Ban chỉ đạo hoạt động GDĐĐ Đây là tổ chức chịu trách nhiệm chính về hoạt động này ở trong trường THPT Ban chỉ đạo dưới sự chủ trì của Hiệu trưởng hoặc phó Hiệu trưởng làm trưởng ban, trong đó Bí thư Đoàn trường hoặc phó Bí thư Đoàn trường là người trực tiếp thực hiện với sự tham gia của các thành viên với đại diện: Công đoàn, chi đoàn GV, GV chủ nhiệm lớp, hội cha mẹ HS Tuỳ theo đặc điểm của trường và thực
tế địa phương, ban chỉ đạo có thể bổ sung thêm một số thành viên cốt cán khác để tạo điều kiện phối hợp các hoạt động giáo dục có hiệu quả
Trang 2921
Ban chỉ đạo hoạt động GDĐĐ có nhiệm vụ giúp hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, chương trình nội dung hoạt động hàng năm và chỉ đạo thực hiện kế hoạch, nội dung chương trình đó Tổ chức các hoạt động lớn quy mô toàn trường và thực hiện sự phối hợp chặt chẽ với các lực lượng giáo dục khác ngoài nhà trường Tổ chức hướng dẫn GV chủ nhiệm lớp, chi đoàn GV tiến hành hoạt động ở đơn vị mình có hiệu quả Giúp ĐTN kiểm tra, đánh giá các hoạt động GV chủ nhiệm có vai trò, vị trí đặc biệt quan trọng đối với hoạt động trên lớp và hoạt động GDNGLL
1.2.7.2 Phối hợp các lực lượng giáo dục tổ chức quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT
Đoàn thanh niên cùng phối hợp với các lực lượng trong nhà trường: Đó là, chính quyền nhà trường và địa phương, Công đoàn, các tổ chuyên môn và toàn thể cán bộ giáo viên trong nhà trường đều có trách nhiệm thực hiện hoạt động GDĐĐ Ban chấp hành Đoàn trường, chi đoàn HS, Ban chấp hành Đoàn là tổ chức đại diện của HS có nhiệm vụ tổ chức mọi hoạt động của HS, dưới sự hướng dẫn của nhà trường mà trực tiếp là Ban chỉ đạo hoạt động GDĐĐ, đứng đầu là ĐTN Các GVCN cần biết rõ kế hoạch để phối hợp và tham gia quản lý Cán bộ lớp (lớp trưởng), cán
bộ đoàn (bí thư chi đoàn) trong nhà trường đều có trách nhiệm thực hiện hoạt động GDĐĐ
Các lực lượng ngoài nhà trường: Đoàn thanh niên cần tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ Đảng và chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị xã hội vào các hoạt động mang tính giáo dục của học sinh Các lực lượng này bao gồm: Mặt trận tổ quốc, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh địa phương, Hội phụ nữ, Hội cha mẹ học sinh, Hội khuyến học, Hội cựu chiến binh v.v
Các tổ chức quần chúng và Hội cha mẹ HS có thể giúp đỡ về CSVC, hỗ trợ nhà trường đôn đốc hoạt động GDĐĐ, đặc biệt là hoạt động ngoài nhà trường nhất
là trong thời gian học sinh nghỉ hè
Việc phối hợp với các ngành địa phương: Ban thông tin văn hoá để tuyên truyền, cổ động; Ban thương binh xã hội làm công tác từ thiện, Ban y tế chăm sóc sức khoẻ, vệ sinh làm công tác chữ thập đỏ, môi trường, dân số; Ban công an tuyên truyền pháp luật, bảo vệ trật tự trị an, phòng chống tệ nạn xã hội Các bản làng, hợp tác xã để HS gắn với đời sống, thâm nhập thực tế và phát huy vai trò “Xã hội hoá
Trang 3022
giáo dục”, “Nhà trường là trung tâm văn hoá” Gia đình vừa là một tế bào của xã hội, vừa là một thành tố trong cộng đồng giáo dục nhà trường - gia đình - xã hội Nhà trường mặc dù đóng vai trò chủ đạo trong cộng đồng giáo dục nhưng cần khai thác tiềm năng giáo dục của gia đình và xã hội nhằm tối ưu hoá quá trình giáo dục đạo đức học sinh
1.3 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh thông qua công tác Đoàn thanh niên ở trường trung học phổ thông
1.3.1 Xây dựng kế hoạch chỉ đạo hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường trung học phổ thông
Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động GDĐĐ, đó là các loại kế hoạch: Hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng và cả năm Hàng ngày việc duy trì nền nếp học tập, sinh hoạt của học sinh như thế nào, có được duy trì tốt hay không Nếu duy trì tốt là thể hiện được ý thức của HS và khả năng tự quản của đội ngũ cán bộ lớp là tốt Hàng tuần trong các giờ sinh hoạt ngoại khóa đầu tuần, các hoạt động tập thể,… có được tổ chức tốt hay không, vai trò của đội ngũ cán bộ lớp như thế nào, qua đó người cán bộ quản lý có thể hiểu và biết được hiệu quả của công tác quản lý của mình nhất là thông qua các hoạt động GDĐĐ
Kế hoạch hàng tháng là sinh hoạt theo chủ điểm của tháng, cần phải nắm rõ các lớp tổ chức hoạt động như thế nào, có đảm bảo chất lượng hay không và có đúng theo kế hoạch đã đề ra hay không
Kế hoạch của cả năm học phải kiểm tra xem nội dung và thời gian của kế hoạch như thế nào, bao gồm các hoạt động gì, mục đích yêu cầu của các hoạt động
đó như thế nào, ai là người phụ trách và lực lượng tham gia gồm những ai Địa điểm
tổ chức ở đâu và kinh phí cho các hoạt động như thế nào, tất cả những điều trên người cán bộ quản lý đều phải kiểm tra và nắm rõ để góp phần quản lý tốt và có hiệu quả các hoạt động GDĐĐ
1.3.2 Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường trung học phổ thông
Về công tác tổ chức, để thực hiện kế hoạch nhiệm vụ và yêu cầu đề ra, công tác tổ chức có vai trò quyết định hiệu quả giáo dục của các nhà trường
Trang 3123
Do đó, cơ cấu tổ chức thực hiện hoạt động GDĐĐ cho HS cũng cần được quan tâm đặc biệt, trước hết phải hoàn thiện tổ chức chính quyền, xây dựng, phát triển tổ chuyên môn, phân công trách nhiệm, liên đới trách nhiệm v.v dựa trên năng lực của cán bộ giáo viên để tuyển chọn nhằm hoàn thiện cơ cấu và công tác tổ chức hoạt động giáo dục
Tổ chức thực hiện hoạt động GDĐĐ học sinh ở trường THPT Đó là phải thành lập Ban chỉ đạo hoạt động GDĐĐ gồm Hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng trực tiếp làm trưởng ban, ngoài ra còn gồm đại diện Ban giám hiệu, Công đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, giáo viên và hội cha mẹ HS cùng tham gia Đồng thời phải phối hợp với các lực lượng ngoài nhà trường cùng tham gia vào các hoạt động GDĐĐ cho HS Việc tổ chức thực hiện hoạt động GDĐĐ được thực hiện xen kẽ trong các giờ lên lớp: Sinh hoạt lớp, chào cờ đầu tuần, thực hiện hoạt động theo chủ điểm của từng tháng hoặc hoạt động theo các hình thức: Văn nghệ, thi tìm hiểu, hoạt động câu lạc bộ v.v
Quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS ở trường THPT cũng cần chú ý tới việc triển khai đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức Hoạt động GDĐĐ là hoạt động của người học, do đó việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động phải đạt được mục tiêu là tạo ra sự hứng thú, phát huy được tính tính cực trong hoạt động của người học, để người học thực sự là chủ thể của hoạt động GDĐĐ
Nếu tiếp cận dưới góc độ đối tượng quản lý thì nội dung quản lý hoạt động GDĐĐ gồm các nội dung sau:
Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung hoạt động GDĐĐ xem mục tiêu, nội dung hoạt động có được triển khai và thực hiện không Các chủ đề hàng tháng được tiến hành thực hiện như thế nào, diễn biến quá trình thực hiện như thế nào, có theo đúng yêu cầu đặt ra hay không để từ đó có thể kịp thời điều chỉnh, bổ sung Quản lý việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động GDĐĐ cho
HS Đó là chỉ đạo việc triển khai đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động GDĐĐ Có thể tập huấn nâng cao năng lực cho GV về phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động thông qua: Giờ học, qua hoạt động ngoại khoá; qua tổ chức thi tìm hiểu và qua các hoạt động xã hội khác v.v
Trang 3224
Để phục vụ cho việc đổi mới, kèm theo đó là việc chỉ đạo việc triển khai tăng cường cơ sở vật chất để đảm bảo đủ điều kiện tổ chức các hoạt động Có thể huy động, vận động tham gia đóng góp xây dựng cơ sở vật chất từ nhiều nguồn như: Hội cha mẹ HS, các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường, các cơ sở sản xuất kinh tế v.v tham gia công tác xã hội hoá giáo dục
1.3.3 Kiểm tra hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT
Hoạt động kiểm tra GDĐĐ cho HS ở trường THPT nhằm thu nhận những thông tin ngược về tình hình công việc, giúp nhà trường trong thực hiện các nhiệm
vụ giáo dục nói chung và thực hiện nhiệm vụ GDĐĐ nói riêng Có thể kiểm tra, đánh giá thường xuyên hoặc theo định kỳ Phối hợp với tổ chức Đảng, đoàn thể trong trường, phát huy và thực hiện dân chủ hoá trong quản lý, thực hiện quy chế chuyên môn, giải quyết kịp thời những thiếu xót, vướng mắc trong tổ chức thực hiện Khi kiểm tra nên có biên bản kiểm tra, lưu trữ hồ sơ kiểm tra và dựa trên nguyên tắc: Nguyên tắc tính kế hoạch; nguyên tắc tính khách quan, nguyên tắc tính hiệu quả và nguyên tắc tính giáo dục
1.3.4 Đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức học sinh ở trường THPT
Khi đánh giá cần đánh giá về: Hồ sơ kế hoạch, giáo án bài soạn, dự giờ, việc
tổ chức hoạt động giáo dục và hiệu quả của hoạt động GDĐĐ thông qua thái độ, nền nếp, phương pháp, đạo đức, kỷ luật tập thể, cá nhân và kỹ năng hoạt động GDĐĐ của giáo viên và HS v.v Biện pháp quản lý tổ chức hoạt động GDĐĐ là các thao tác, các kỹ thuật, các hành động của chủ thể quản lý tác động đến đối tượng và khách thể quản lý, nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả nội dung, chương trình tổ chức hoạt động GDĐĐ ở trường THPT, góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáo dục toàn diện HS trong các nhà trường
Đánh giá việc thực hiện hoạt động GDĐĐ học sinh ở trường THPT và kết quả hoạt động GDĐĐ ở trường THPT phải thường xuyên liên tục Đồng thời công tác đánh giá phải tiến hành kết hợp với sơ kết, tổng kết thi đua và rút ra bài học kinh nghiệm để các hoạt động sau được tốt hơn, hiệu quả hơn, học sinh hứng thú tham gia hơn
Trang 3325
1.3.4.1 Đánh giá kết quả hoạt động giáo dục đạo đức học sinh của Đoàn thanh niên và của các chi đoàn
Đánh giá kết quả hoạt động GDĐĐ học sinh ở trường THPT là một quá trình
“nghiêm túc – khoa học”, thông qua việc kiểm tra số lượng hoạt động được tổ chức
trong toàn trường và ở từng lớp, đồng thời phải kiểm tra xem chất lượng của việc tổ chức các hoạt động có gây hứng thú cho HS tham gia các hoạt động hay không, ý nghĩa xã hội của các hoạt động được tổ chức; sự tác động, ảnh hưởng của các hoạt động đến HS như thế nào và những hạn chế thiếu xót cần khắc phục
Đánh giá kết quả hoạt động GDĐĐ dựa vào quá trình quản lý, chỉ đạo, tổ chức hoạt động của giáo viên:
độ, kỹ năng hoạt động và mức độ trưởng thành sau hoạt động GDĐĐ của HS
Quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS là hoạt động giáo dục có mục tiêu, với các biện pháp khoa học của hiệu trưởng, của Đoàn thanh niên, tập thể giáo viên và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động mọi nguồn lực trong việc chỉ đạo quản lý hoạt động GDĐĐ theo những quy luật khách quan; có sự thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu phát triển nhân cách toàn diện của HS Tổ chức hoạt động GDĐĐ là một trong những nội dung công tác của giáo viên chủ nhiệm lớp Đây là người có vai trò rất lớn trong việc tổ chức các hoạt động, cũng như việc phối hợp với các lực lượng giáo dục để tổ chức các hoạt động GDĐĐ Nội dung quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS có thể triển khai theo hướng sau:
Quản lý việc thực hiện nội dung hoạt động GDĐĐ: Nội dung quản lý được bám sát vào kế hoạch đã xây dựng theo các chủ đề hoạt động ở từng tuần, từng tháng: Giáo dục cho HS về kỹ năng sống, kỹ năng giáo tiếp, giáo dục pháp luật
Quản lý việc thực hiện phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động GDĐĐ cho
HS cũng dựa vào cơ sở hướng dẫn mang tính định hướng môn học Tuỳ từng khối
Trang 3426
lớp, có thể có những phương pháp và hình thức như: Thảo luận, thi tìm hiểu, tổ chức các diễn đàn, hùng biện, hoạt động câu lạc bộ, tham quan dã ngoại v.v
1.3.4.2 Khen thưởng trong hoạt động giáo dục đạo đức học sinh
Việc khen thưởng và kỷ luật trong hoạt động GDĐĐ học sinh Cần thực hiện
đúng nội dung Thông tư số 08/ TT-BGDĐT ngày 21/03/1988 của Bộ GD & ĐT
Hướng dẫn về việc khen thưởng và thi hành kỷ luật học sinh, đảm bảo nguyên tắc
cơ bản:
- Phải tiến hành “Kịp thời, chính xác, công bằng, đúng trình tự quy định“;
lấy giáo dục làm chính, tránh xu hướng chỉ xử lý phát hiện những sai trái và kỷ luật
mà không dành thời gian để định hướng, uốn nắn, giúp HS tự giác thực hiện; đồng thời giữ nghiêm kỷ luật, phát huy ưu điểm, bồi dưỡng những nhân tố tích cực để khắc phục những thiếu sót của những nhân tố tiêu cực
- Cần tạo dư luận đúng đắn trong nhà trường và ngoài xã hội, để “ủng hộ cái
tốt, phê phán cái xấu”
- Có lúc cần phải kiên quyết xử lý kỷ luật, bằng những hình thức thích
hợp: đình chỉ học tập hoặc cao hơn…điều mà nhà Giáo dục không muốn, nhưng là
cần thiết để đảm bảo tính nghiêm khắc - kỷ cương của nhà trường, cuả pháp luật xã hội đối với những học sinh vi phạm
Trang 35lý nhà trường, quản lý hoạt động GDĐĐ Xác định các vấn đề cơ bản của quản lý hoạt động GDĐĐ học sinh ở trường THPT, các điều kiện cần thiết và vai trò của ĐTN trong việc quản lý tổ chức thực hiện các hoạt động GDĐĐ học sinh ở trường THPT
Phân tích các yếu tố của chủ thể quản lý đối với hoạt động GDĐĐ học sinh và các mối quan hệ giữa đối tượng quản lý để tiến hành các hoạt động Bởi đây là cơ sở định hướng lý luận cần thiết khi xác định các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ học sinh theo định hướng giáo dục toàn diện có hiệu quả
Nội dung quản lý hoạt động hoạt động GDĐĐ học sinh bao gồm: Xây dựng
kế hoạch hoạt động hoạt động GDĐĐ học sinh; Tổ chức thực hiện hoạt động GDĐĐ học sinh; Chỉ đạo hoạt động GDĐĐ học sinh; Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch và kết quả hoạt động GDĐĐ học sinh Quản lý hoạt động GDĐĐ học sinh ở trường THPT là một trong nội dung quản lý cơ bản
Để xây dựng được hệ thống các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ phù hợp, hiệu quả, đặc biệt là các biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ học sinh theo hướng tăng cường vai trò của ĐTN, ở chương 2 tác giả sẽ nghiên cứu và phân tích thực trạng hoạt động GDĐĐ học sinh thông qua công tác ĐTN, phân tích vai trò
và những đóng góp của tổ chức Đoàn trong GDĐĐ cho HS trường THPT Thanh Nưa trong những năm gần đây
Trang 3628
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH THÔNG QUA CÔNG TÁC ĐOÀN THANH NIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THANH NƯA HUYỆN ĐIỆN BIÊN - TỈNH ĐIỆN BIÊN 2.1 Vài nét về khách thể và địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện Điện Biên
Huyện Điện Biên là một huyện nằm ở phía Tây Nam tỉnh Điện Biên phía Bắc
giáp thị xã Mường Lay, phía Tây và phía Nam giáp nước bạn Lào; phía Đông giáp huyện Điện Biên Đông Huyện Điện Biên nổi danh với những di tích lịch sử như: hầm Đờ Cát, Sở chỉ huy chiến dịch Điện Biên Phủ, thành Bản Phủ; Có nhiều thắng cảnh hấp dẫn, như: suối khoáng nóng Hua Pe, U Va; hồ Pá Khoang, Huổi Phạ, rừng nguyên sinh Mường Phăng, hang động Pa Thơm
Toàn huyện có 19 xã, với tổng diện tích 163.985 ha, dân số có 100.755 nhân khẩu Huyện Điện Biên là địa bàn cư trú của 8 dân tộc anh em như: Thái (53,72%), Kinh (27,86%), H’Mông (8,51%), Khơ Mú (5%), Lào (3,17%), còn lại là các dân tộc khác; kinh tế chủ yếu phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp Có 90% các hộ gia đình sử dụng điện chiếu sáng quốc gia, 50% hộ dân được sử dụng nước sạch sinh hoạt, 100% xã đã hoàn thành đề án quy hoạch xây dựng nông thôn mới, trong đó xã Thanh Chăn là xã đầu tiên của tỉnh Điện Biên đạt 18/19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới Số bác sỹ/1 vạn dân là 3,33 bác sỹ Tỷ lệ dân số được phủ sóng phát thanh là 100%, phủ sóng truyền hình là 97% An ninh, quốc phòng, chính trị xã hội trên địa bàn huyện được đảm bảo Tuy nhiên, Điện Biên là huyện miền núi, biên giới, trình độ sản xuất thấp Nguồn thu ngân sách trên địa bàn chưa nhiều, chủ yếu phụ thuộc vào hỗ trợ của tỉnh, trung ương Đời sống nhân dân vẫn ở mức thấp Tình trạng di dịch cư tự do, tuyên truyền đạo trái pháp luật, vận chuyển,
sử dụng ma túy, dịch bệnh HIV/AIDS vẫn diễn biến phức tạp
2.1.2 Một vài nét chung về công tác giáo dục của huyện Điện Biên
Công tác giáo dục của huyện Điện Biên trong nững năm gần đây, cùng với
sự phát triển đi lên về kinh tế, văn hoá - xã hội, an ninh - quốc phòng, ngành
GD&ĐT huyện cũng có những bước phát triển cả về qui mô và chất lượng, năm học
2013 - 2014 toàn huyện có 97 trường, trong đó có 5 trường THPT, 20 trường
Trang 3729
THCS, 37 trường Tiểu học, 35 trường Mầm non Số trường đạt chuẩn quốc gia là 65/91 trường chiếm 71,4% 100% phòng học được kiên cố hoá Trang TBDH được tăng cường đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu đổi mới PPDH Cuối năm học 2013
- 2014 tổng số cán bộ, GV, toàn huyện là 2138 người, đảm bảo đủ về số lượng và trình độ chuyên môn tay nghề, 100% GV ở các cấp học đã đạt chuẩn
Chất lượng HS giỏi và chất lượng đại trà ổn định và phát triển, tỷ lệ HS tốt nghiệp THCS hàng năm đạt trên 98%, tốt nghiệp THPT đạt trên 94%, HS đỗ vào các trường cao đẳng, đại học năm sau cao hơn năm trước Có thể khẳng định: Sự
mở rộng và phát triển về quy mô, chất lượng giáo dục đã góp phần đảm bảo và đáp ứng quyền được học tập của con em nhân dân các dân tộc trong huyện Hàng ngàn
HS đã mang hành trang tri thức từ mái trường bước vào cuộc sống lao động, sản xuất, trở thành những công dân tốt, những người lao động có trình độ cao, góp phần quan trọng vào quá trình xoá đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng trên mảnh đất Điện Biên lịch sử
Tuy vậy, ngành GD&ĐT huyện Điện Biên còn gặp nhiều khó khăn, thách thức như: Ở một số xã vùng khó khăn, tỷ lệ huy động HS trong độ tuổi đến lớp ở cấp THCS, THPT còn thấp, số HS bỏ học và đi học không chuyên cần còn cao Chất lượng giáo dục về văn hóa chưa đồng đều giữa các vùng, cơ sở vật chất ở một
số trường chưa được đầu tư kiên cố hóa, trang thiết bị chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục
2.2 Khái quát về tình hình trường trung học phổ thông Thanh Nưa huyện Điện Biên - tỉnh Điện Biên
Trường THPT Thanh Nưa huyện Điện Biên nằm ở trung tâm xã Thanh Nưa,
có tổng diện tích sử dụng là 36.000 m2, đây là xã vùng cao biên giới trọng điểm tiếp giáp với nước bạn Lào, Thanh Nưa là một xã thuộc diện khó khăn, nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp tự cung tự cấp, trồng lúa, ngô sắn và trồng rừng nhưng chưa phát triển mạnh Nguồn thu nhập và đời sống của người dân còn rất thấp Trong những năm gần đây xã Thanh Nưa được Đảng và Nhà nước quan tâm đầu tư phát triển nhiều, trong đó chủ yếu là giao thông cụ thể có đường vành đai chạy song song với Quốc lộ 12 (đi thị xã Mường Lay) Có 98 % học sinh của nhà trường là con em dân tộc thiểu số vùng dân cư của bốn xã: Thanh Nưa, Mường Pồn, Thanh Luông,
Trang 3808 năm 2009 trường chính thức khởi công xây dựng Đến tháng 08 năm 2010 trường di chuyển ra địa điểm mới với 14 phòng học được xây dựng theo chương trình dự án 159 về kiên cố hoá trường học của chính phủ và đã được chính thức đưa vào sử dụng
Trong những năm qua do nhiều nguyên nhân khách quan (cơ sở vật chất, trang thiết bị thiếu nhiều) và chủ quan nên chất lượng giáo dục của trường còn thấp so với nhu cầu xã hội và địa phương chỉ xếp ở mức trung bình Từ năm học 2010-2011 nhà trường đã kiện toàn về bộ máy nhân sự cán bộ quản lý với cách nhìn mới, chất lượng giáo dục của nhà trường đã có sự chuyển biến ở một số mặt: Kỷ cương nề nếp, chất lượng đội ngũ, cơ sở vật chất đặc biệt là chất lượng giáo dục HS
Hiện nay quy mô nhà trường có 12 lớp THPT với 310 học sinh Đội ngũ giáo viên gồm 32 đồng chí trong đó có 2 GV đạt trình độ thạc sĩ, 4 GV đang theo học các lớp đào tạo thạc sĩ ở các môn chuyên ngành, 5 GV dạy giỏi cấp tỉnh, 21 GV dạy giỏi cấp trường Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng tinh thần đoàn kết quyết tâm của tập thể GV nhà trường đã thực hiện tốt nhiệm vụ năm học, phấn đấu đạt danh hiệu nhà trường tiên tiến cấp ngành và tiếp tục phấn đấu đưa nhà trường đi lên vững mạnh
* Khái quát về đội ngũ cán bộ, GV và CSVC
Bảng 2.1 Số lượng, chất lượng cán bộ, GV của trường năm học 2013 – 2014
Trang 39(Nguồn: Số liệu lấy từ bộ phận hành chính của trường)
Như vậy, đội ngũ GV trường đủ về số lượng, 100% xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp từ khá trở lên, năng lực chuyên môn nghiệp vụ tốt 100% cán bộ quản lý nhà trường được bồi dưỡng quản lý ngành Đội ngũ GV của trường có tuổi đời trẻ, năng động nhiệt tình, mạnh dạn trong đổi mới PPDH, tuy nhiên còn thiếu kinh nghiệm trong việc áp dụng các PP vào trong DH
CSVC: Trường có 14 phòng học kiên cố, 04 phòng học bộ môn, 07 phòng quản trị hành chính Có 08 phòng học được trang bị máy chiếu, phòng chức năng và nhà đa năng còn thiếu TBDH đủ số lượng tối thiểu theo quy định của Bộ GD&ĐT
Ở trường THPT Thanh Nưa, vấn đề GDĐĐ cho HS luôn được nhà trường quan tâm hàng đầu và đã được ĐTN thực hiện nhiều năm đặc biệt là việc đổi mới các hình thức tổ chức hoạt động cho HS và mang lại những hiệu quả ban đầu góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo dục Tuy nhiên, việc đổi mới các loại hình hoạt động GDĐĐ cho hS của ĐTN vẫn còn mang tính hình thức, chưa có sự kết hợp chặt chẽ với các lực lượng trong và ngoài nhà trường CSVC còn thiếu, chưa
đủ điều kiện đáp ứng cho các hoạt động giáo dục
2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức học sinh
Để tìm hiểu về thực trạng tổ chức các hoạt động GDĐĐ cho HS của ĐTN trường THPT Thanh Nưa, tác giả đã tiến hành khảo sát trên cả ba đối tượng là GV, cán bộ Đoàn và HS, kết quả thu được như sau:
Trang 4032
Bảng 2.3 Thực trạng hoạt động GDĐĐ học sinh của Đoàn thanh niên
Đánh giá
Mức độ Không
Tham gia tuyên truyền (Pháp
luật, an toàn giao thông,
lớn là: 91,8 % (HS) và 82,4 % (CBĐ/GV); Hoạt động nhân đạo từ thiện là: 90,3 %
(HS) và 76,5 % (CBĐ/GV); Hoạt động hội diễn văn nghệ là: 83,7 % (HS) và 84,3 % (CBĐ/GV); Hoạt động thi đấu thể thao là: 75% (HS) và 76,5 % (CBĐ/GV); Hoạt
động tuyên truyền (pháp luật, ATGT, phòng chống HV/AIDS) là: 95,4 % (HS) và 88,2 % (CBĐ/GV)
Kết quả trên đã phản ánh thực trạng việc GDĐĐ cho HS thông qua việc triển khai các chương trình, hoạt động phong trào do Đoàn trường tổ chức là các hoạt