1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) quản lý đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông thành phố thái bình trong giai đoạn hiện nay

102 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chiến lược phát triển giáo dục 2009 - 2020 công tác quản lý được xem là khâu đột phá trong việc đề ra các mục tiêu và giải pháp phát triển giáo dục, nâng cao chất lượng đội ngũ giá

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM THU HƯỜNG

QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM THU HƯỜNG

QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 60 14 05

Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Nguyễn Võ Kỳ Anh

HÀ NỘI - 2011

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU……… 1

1 Lý do chọn đề tài……… ……… 1

2 Mục đích nghiên cứu……… … 2

3 Khách thể nghiên cứu……… 2

4 Đối tượng nghiên cứu……… ……… 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 3

6 Giả thuyết khoa học……… ………3

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài……… ………3

8 Phương pháp nghiên cứu……….……… ……… 3

9 Cấu trúc luận văn……… 4

Chương 1 ……… … 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG……… 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề……… … 5

1.2 Khái niệm và một số vấn đề chung về quản lý ……… …… 8

1.2.1 Khái niệm về quản lý……….… .8

1.2.2 Bản chất của hoạt động quản lý……… 9

1.2.3 Các chức năng cơ bản của quản lý……… … 10

1.2.3.1 Chức năng kế hoạch hoá ……… ……… 11

1.2.3.2 Chức năng tổ chức……… 11

1.2.3.3 Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo)……… 11

1.2.3.4 Chức năng kiểm tra……… ……… 12

1.3 Khái niệm và một số vấn đề chung về quản lý giáo dục………… .13

1.3.1 Khái niệm quản lý giáo dục ……….13

1.3.2 Bản chất của quản lý giáo dục……… 13

1.4 Khái niệm và một số vấn đề về quản lý nhà trường ………… …… 14

Trang 4

1.4.2 Khái niệm trường trung học phổ thông ……… 14

1.4.3 Vị trí trường trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân… 15

1.4.4 Cơ cấu tổ chức trường THPT ……… .16

1.4.5 Quản lý nhà trường 18

1.5 Quản lý đội ngũ giáo viên ……… 19

1.5.1 Đội ngũ giáo viên ……….19

1.5.1.1 Khái niệm đội ngũ……….19

1.5.1.2 Khái niệm giáo viên ……… 19

1.5.1.3 Đội ngũ giáo viên ……… … 19

1.5.1.4 Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 20

1.5.1.4 Tiêu chuẩn đội ngũ giáo viên trung học phổ thông 20

1.5.2 Quản lý đội ngũ giáo viên ……… … 24

1.5.2.1 Khái niện quản lý đội ngũ giáo viên……… 24

1.5.2.2 Đặc điểm của quản lý đội ngũ giáo viên ……….… 25

1.5.2.3 Nội dung của quản lý đội ngũ giáo viên ……… … 25

Tiểu kết chương 1 ……….………… 30

Chương 2……… ………… 31

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ THÁI BÌNH……… …… 31

2.1 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục của thành phố Thái Bình 31

2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của thành phố Thái Bình 31 2.1.2 Tình hình phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo thành phố Thái Bình giai đoạn 2007– 2011……… 32

2.1.2.1 Quy mô trường, lớp ……… 32

2.1.2.2 Chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo ……….…33

2.1.2.3 Các điều kiện phục vụ giảng dạy và học tập được tăng cường, đảm bảo yêu cầu phát triển giáo dục - đào tạo ……… … 33

2.1.2.4 Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường hoạt động có nền nếp……… 33

2.1.2.5 Công tác quản lý và thanh tra giáo dục có nhiều tiến bộ ….…….34 2.1.2.6 Một số khó khăn, hạn chế của giáo dục và đào tạo thành phố Thái Bình ….34

Trang 5

2.2 Thực trạng về đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ

thông thành phố Thái Bình ……… ……… 35

2.2.1 Thực trạng về số lượng và cơ cấu……… … 35

2.2.2 Thực trạng về chất lượng đội ngũ giáo viên……… … 38

2.2.2.1 Trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn……….……….38

2.2.2.2 Trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh) và tin học……….……… 39

2.3 Thực trạng về công tác quản lý đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông thành phố Thái Bình……… … 41

2.3.1 Nhận thức về công tác quản lý đội ngũ giáo viên 41

2.3.2 Công tác qui hoạch, tuyển chọn và sử dụng ĐNGV 42

2.3.2.1 Công tác qui hoạch 42

2.3.2.2 Công tác tuyển chọn 43

2.3.2.3 Công tác sử dụng đội ngũ giáo viên 45

2.3.3 Công tác kiểm tra - đánh giá ĐNGV 46

2.3.4 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên 48

2.3.5 Điều kiện môi trường, các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với GV…….49

2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý ĐNGV các trường THPT thành phố Thái Bình……… 51

2.4.1 Những mặt mạnh……….………….51

2.4.2 Một số tồn tại……… 52

2.4.3 Nguyên nhân……… …… 55

Tiểu kết chương 2……… ……57

Chương 3……….…… 58

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ THÁI BÌNH……… 58

3.1 Nguyên tắc lựa chọn biện pháp 58

3.1.1 Tính kế thừa 58

3.1.2 Tính thực tiễn 58

3.1.3 Tính khả thi 59

Trang 6

3.1.4 Tính hệ thống 59

3.2 Biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường THPT thành phố Thái Bình 59

3.2.1 Nâng cao nhận thức của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý về công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 59

3.2.1.1 Ý nghĩa của biện pháp……… …….60

3.2.1.2 Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp ……… …60

3.2.2 Quản lý cải tiến công tác quy hoạch, tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo viên……… 61

3.2.2.1 Ý nghĩa của biện pháp……… 61

3.2.2.2 Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp……… ….61

3.2.3 Quản lý tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng và đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học trong đội ngũ giáo viên… 67

3.2.3.1 Ý nghĩa của biện pháp……… 67

3.2.3.2 Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp……… …68

3.2.4 Xây dựng môi trường thuận lợi cho công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 75

3.2.4.1 Ý nghĩa của biện pháp 75

3.2.4.2 Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp 75

3.2.5 Quản lý đẩy mạnh công tác kiểm tra - đánh giá giáo viên 79

3.2.5.1 Ý nghĩa của biện pháp 79

3.2.5.2 Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp 79

3.3 Quản lý thực hiện đồng bộ các biện pháp………84

3.4 Kiểm chứng về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp…… …….86

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……….…88

1 Kết luận……… 88

2 Khuyến nghị ……….…… 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… …… 92 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

1 CĐ,THCN Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp

3 CNH - HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

6 ĐNGV THPT Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông

9 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

10 GDTHCS Giáo dục trung học cơ sở

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước ta đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Xu thế toàn cầu và hội nhập kinh tế thế giới đã trở thành tất yếu Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng ta đã đề ra mục tiêu chiến lược phát

triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011-2020 “… Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong

đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt… ” Yêu cầu về đội ngũ cán bộ, công chức, viên

chức có phẩm chất, năng lực, trí tuệ và tay nghề cao là một vấn đề cấp thiết, vấn đề này có vai trò quan trọng hàng đầu, quyết định đến sự thành công hay

thất bại của tổ chức Điều 15, Luật Giáo dục đã nêu: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục”

Trong chiến lược phát triển giáo dục 2009 - 2020 công tác quản lý được xem là khâu đột phá trong việc đề ra các mục tiêu và giải pháp phát triển giáo dục, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên (ĐNGV) là khâu then chốt:

“ Xây dựng lực lượng cán bộ quản lý tận tâm, thạo việc, có năng lực điều hành; xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục ” Muốn đạt được các mục tiêu trên cần hết sức

xem trọng công tác quản lý phát triển ĐNGV Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Thái Bình lần thứ XVIII đã chỉ ra những nhiệm vụ cụ thể, đề ra

các giải pháp chủ yếu 5 năm 2011-2015: “ Đổi mới và phát triển giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; củng

cố vững chắc kết quả phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và THCS; tiếp tục thực hiện phổ cập trình độ trung học cho thanh niên Xây dựng đội ngũ giáo viên

Trang 9

Xuất phát từ những hạn chế còn tồn tại của sự phát triển giáo dục và đào tạo ở thành phố Thái Bình là:

- Chất lượng giáo dục còn thấp; học sinh, sinh viên ra trường không đáp ứng kịp nhu cầu phát triển của xã hội

- Hiệu quả hoạt động giáo dục chưa cao, tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường cao đẳng và đại học còn thấp

- Đội ngũ giáo viên vừa thừa, vừa thiếu, chưa đồng bộ và nhìn chung còn yếu

về chất lượng, chưa đáp ứng được nhu cầu vừa tăng nhanh về quy mô, vừa đảm bảo nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục

- Công tác quản lý giáo dục còn kém hiệu quả và chậm đổi mới cả về tư duy

và phương thức quản lý

Nhận thức rõ được những điều trên, tác giả lựa chọn vấn đề nghiên cứu

“Quản lý đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông thành phố Thái Bình trong giai đoạn hiện nay” làm luận văn thạc sĩ nhằm góp phần vào việc

phát triển giáo dục ở thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình Qua đó đóng góp cho công cuộc đổi mới của đất nước ta và đáp ứng nhu cầu tiến tới hội nhập với giáo dục của các nước trong khu vực và trên thế giới

4 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý ĐNGV các trường THPT thành phố Thái Bình, tỉnh

Trang 10

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ĐNGV trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân

- Đánh giá thực trạng về công tác quản lý ĐNGV các trường THPT thành phố Thái Bình

- Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng ĐNGV các trường THPT thành phố Thái Bình

6 Giả thuyết khoa học

Nếu việc nghiên cứu đề tài đạt được mục đích đề ra, kết quả nghiên cứu

sẽ là cơ sở để các trường THPT thành phố Thái Bình áp dụng Như vậy sẽ

góp phần nâng cao chất lượng của ngành giáo dục tỉnh Thái Bình

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài đưa ra các biện pháp khoa học quản lý ĐNGV để đáp ứng nhu cầu hiện tại của địa phương trong công cuộc đổi mới của đất nước

Tiến hành áp dụng và so sánh, đối chiếu tại một số trường THPT của Thái Bình để tìm ra các điểm mạnh cần phát huy và các điểm yếu cần khắc phục trong một hệ thống các biện pháp đề xuất

8 Phương pháp nghiên cứu

Quá trình thực hiện đề tài kết hợp các nhóm phương pháp:

8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu phân tích, tổng hợp các dữ liệu trong các tài liệu liên quan: Tham khảo Luật Giáo dục, các văn kiện của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, nghiên cứu sách, tài liệu và báo cáo khoa học trong nước và nước ngoài có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

8.2 Phương pháp điều tra khảo sát

Xây dựng bộ phiếu hỏi, khảo sát cán bộ quản lý và ĐNGV của các trường THPT và tổng hợp, phân tích những kết quả điều tra nhằm thu thập

Trang 11

trong nhà trường THPT; 2 Thăm dò ý kiến về ý nghĩa thực tiễn và hiệu quả của các biện pháp quản lý ĐNGV trong nhà trường THPT

8.3 Phương pháp chuyên gia

Lấy ý kiến của cán bộ quản lý trong và ngoài nhà trường thông qua phỏng vấn về một số vấn đề nghiên cứu đề tài quan tâm

8.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Tham khảo các bản báo cáo tổng kết năm học, kế hoạch năm học của trường, ngành và một số báo cáo hội thảo về công tác quản lý giáo viên

8.5 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng chương trình Excel để xử lý kết quả điều tra

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ

lục, luận văn dự kiến được trình bày trong 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận quản lý đội ngũ giáo viên trường trung

học phổ thông

Chương 2 Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên các trường trung

học phổ thông thành phố Thái Bình

Chương 3 Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội

ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông thành phố Thái Bình

Trang 12

Thuyết quản lý khoa học (Sciencific Management) sở dĩ có tên như vậy

là nhờ tựa đề cuốn sách "Những nguyên tắc quản lý khoa học" (The Principles

of Scientific Management) của Frederick Wuislow Taylor (1856 - 1915) xuất bản năm 1911 Hậu thế coi F.W Taylor là " cha đẻ của thuyết quản lý khoa học" Bốn nguyên tắc quản lý khoa học của Taylor đưa ra:

- Nghiên cứu một cách khoa học mỗi yếu tố của một công việc và xác định phương pháp tốt nhất để hình thành

- Tuyển chọn công nhân một cách cẩn trọng và huấn luyện họ hoàn thành nhiệm

Trang 13

quá chú trọng đến chức năng của người quản lý, thuyết này gắng hướng dẫn cách (how) người quản lý thực hiện cái (what) họ phải làm; tức là họ phải làm thế nào để lãnh đạo, hướng dẫn người dưới quyền và giao tiếp với những người dưới quyền ra sao

Ở nước ngoài những nhà nghiên cứu về lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục, nhất là ở các nhà trường phổ thông đã được quan tâm từ rất sớm Ngay từ thế kỷ XVII, nhà sư phạm lỗi lạc Cô - men - xki (1592 - 1670) khi đặt nền móng cho hệ thống các nhà trường - một tài sản quý báu còn tồn tại đến ngày nay đã tạo cơ sở ra đời của vấn đề quan trọng hàng đầu trong quản lý giáo dục

là " tổ chức hệ thống giáo dục" trên quy mô toàn xã hội Ở Liên Xô cũ những nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường đã được chú trọng từ cuối những năm 50 của thế kỷ XX, vào năm 1956, lần đầu xuất hiện cuốn" Quản

lý trường học" của A.Pôpốp, một nhà hoạt động sư phạm và quản lý giáo dục của Liên Xô cũ Cuốn sách này là một tập hợp khá hoàn chỉnh các chỉ dẫn cho hoạt động thực tiễn của những người làm công tác quản lý giáo dục, đặc biệt quản lý trường học

Trong những năm gần đây ở Việt Nam đã dịch và giới thiệu nhiều công trình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu phương Tây về quản lý giáo dục điển hình là các công trình : "Hành vi tổ chức giáo dục" (organization Behavior in Education) của Robert J Owens (1995), " Quản lý giáo dục - lý thuyết nghiên cứu và thực tiễn" (Educational Administration - Theory, Research and Practice) của Wayne.K Hoy, Cecil G Miskel (1996)

Trong hơn một thế kỷ qua, giáo dục toàn cầu đã có những bước tiến dài gấp nhiều lần toàn bộ lịch sử loài người cộng lại Giáo dục cơ bản đã được quan niệm như một kết cấu hạ tầng xã hội, như một động lực phát triển kinh tế

- xã hội của mỗi quốc gia mỗi dân tộc Chưa bao giờ giáo dục được sự quan tâm như hiện giờ

Trang 14

Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng quan tâm đến thực

tiễn quản lý giáo dục với mức độ cao và ngày càng sâu sắc toàn diện hơn Tuy nhiên cũng cần khẳng định rằng công tác quản lý giáo dục nói chung và công tác quản lý đội ngũ nói riêng còn nhiều yếu kém dẫn đến đội ngũ nhà giáo thiếu về số lượng và nhìn chung thấp về chất lượng, chưa đáp ứng được yêu cầu vừa phải tăng nhanh quy mô vừa phải đảm bảo và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục Thực trạng công tác quản lý giáo dục, quản lý nhà trường ở Việt Nam nhất là từ khi đất nước bước vào sự nghiệp đổi mới (1986) đã nảy sinh nhu cầu cấp thiết phải nghiên cứu lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực quản lý này

Trước những năm 80 của thế kỷ XX, một số nhà giáo dục có tiếng ở Việt Nam như GS Nguyễn Lân, GS Hà Thế Ngữ, GS Đặng Vũ Hoạt, GS Nguyễn Ngọc Quang, GS Phạm Minh Hạc.v.v đã có những ý kiến và nghiên cứu về lĩnh vực quản lý giáo dục Ở viện khoa học giáo dục (nay là Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục), nhất là ở Trường cán bộ quản lý giáo dục (nay là Học viện quản lý giáo dục) đã có nhiều nhà giáo dục học, nhà nghiên cứu quan tâm về lĩnh vực này Trong số đó phải kể đến các nhà nghiên cứu như PGS TS Đặng Quốc Bảo, TS Nguyễn Quốc Chí, PGS TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc, GS Nguyễn Đức Chính, PGS TS Trần Khánh Đức… Những năm gần đây nhiều luận văn thạc sĩ đã chọn đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực quản lý nhân sự trong giáo dục như: Luận văn của tác giả Lưu Hoài Nam

“Một số biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên của trường Đại học Dân lập Quản lý kinh doanh Hà nội”; Luận văn của tác giả Lê Quốc Băng “Một số biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý ở trường Đại học Hải Phòng”; Luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục của Lê Thị Thuỷ về “Đổi mới công tác quản lý giáo viên trường trung học cơ sở công lập trên địa bàn Hà Nội”; đặc biệt luận án tiến sỹ đầu tiên của khoa học

Trang 15

ĐHQGHN của NCS Nguyễn Sỹ Thư “Nghiên cứu phát triển ĐNGV THCS của các tỉnh Tây Nguyên đáp ứng yêu cầu phổ cập GD trong bối cảnh mới”

Khái quát những công trình nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến đối tượng nghiên cứu của luận văn tác giả nhận thấy rằng các nhà nghiên cứu kể trên đã đi sâu giải quyết những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nguồn nhân lực Tuy nhiên những nghiên cứu về quản lý đội ngũ giáo viên các trường THPT trong giai đoạn hiện nay còn ít và chưa hệ thống

Như vậy, nghiên cứu về quản lý ĐNGV các trường THPT thành phố Thái Bình trong giai đoạn hiện nay là vấn đề cần được quan tâm nghiên cứu một cách hệ thống

1.2 Khái niệm và một số vấn đề chung về quản lý

1.2.1 Khái niệm về quản lý

Từ khi xuất hiện xã hội loài người, con người đã biết quy tụ thành bày, thành nhóm để tồn tại và phát triển Từ lao động đơn lẻ đến lao động phối hợp, phức tạp, con người đã biết phân công, hợp tác với nhau trong cộng đồng nhằm đạt được năng xuất lao động cao hơn, hiệu quả hơn Sự phân công, hợp tác đó đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành đó chính là chức năng quản lý

Các quan điểm truyền thống hay các học thuyết quản lý cổ điển ra đời

đã ngót một thế kỷ nay nhưng ý nghĩa luận cũng như giá trị thực tiễn của chúng vẫn còn nóng hổi, bởi vì các học thuyết ấy ra đời trong bối cảnh nền văn minh công nghiệp đã khá phát triển và nền văn minh ấy vẫn tồn tại Trên

cơ sở tác giả nghiên cứu các học thuyết đó và vận dụng một số quan điểm về khoa học quản lý trong bối cảnh hiện thực của giai đoạn chuyển đổi ngày nay

Định nghĩa quản lý có thể xét từ nhiều góc cạnh

Theo W Taylor (1856-1915) thì “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và

rẻ nhất” [27tr.1]

Trang 16

Theo Henry Fayon (1841-1925) thì " Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá,

tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra" Ông còn khẳng định "Khi con người lao động hiệp tác thì điều tối quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc

mà họ phải hoàn thành, và các nhiệm vụ của mỗi cá nhân phải là mắt lưới dệt nên mục tiêu của tổ chức" [14,tr.46]

Theo H Koontz (người Mỹ) thì "Quản lý là hoạt động đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của tổ chức trong một môi trường và đối với những điều kiện nguồn lực cụ thể" [18, tr 29]

Theo Mary Parker Pollett thì: quản lý là "Nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua người khác" là “Quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên của tổ chức, và sử dụng tất cả các nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt được các mục tiêu của tổ chức” (Stoner, 1995)

Theo Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì định nghĩa kinh điển nhất về quản lý là: Tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức

Theo từ điển Bách khoa về Giáo dục học, khái niệm quản lý nhà nước

về giáo dục được giải nghĩa là việc “Thực hiện công quyền để quản lý các hoạt động giáo dục trong phạm vi toàn xã hội”

Từ những khái niệm trên, ta có thể rút ra kết luận chung về quản lý như sau: Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có mục đích, có tổ chức và

có lựa chọn của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm giữ cho sự vận hành của tổ chức được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã đề ra với hiệu quả cao nhất

1.2.2 Bản chất của hoạt động quản lý

Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của người

Trang 17

giáo dục nhà trường đó là tác động của người quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng khác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo dục

Bản chất của hoạt động quản lý có thể mô hình hoá qua sơ đồ sau:

Trong đó:

Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức; Khách thể quản lý là những con người cụ thể và sự hình thành tự nhiên các quan hệ giữa những con người, giữa các nhóm người khác nhau;

Công cụ quản lý là phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý như: Mệnh lệnh, quyết định, chính sách, luật lệ…

Phương pháp quản lý được xác định theo nhiều cách khác nhau Nó có thể là do nhà quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý

1.2.3 Các chức năng cơ bản của quản lý

Chức năng quản lý là các hoạt động xác định được chuyên môn hoá, nhờ đó chủ thể quản lý tác động vào đối tượng quản lý Hay nói một cách khác, chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý đặc biệt thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm đạt được một mục tiêu nhất định Có thể nói là quản lý có bốn chức năng chính như sau:

công cụ

mục tiêu

chủ thể quản lý

khách thể quản lý phương pháp

Sơ đồ 1.1 Mô hình quản lý

Trang 18

1.2.3.1 Chức năng kế hoạch hoá

Kế hoạch hoá có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Có ba nội dung chủ yếu của chức năng kế hoạch hoá:

(a) Xác định, hình thành mục tiêu(phương hướng) đối với tổ chức: (b) Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, tính cam kết) về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này: (c) Quyết định xem những hoạt động nào

là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó

1.2.3.2 Chức năng tổ chức

Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hoá những

ý tưởng tương đối trừu tượng đó thành hiện thực Một tổ chức lành mạnh sẽ

có ý nghĩa quyết định đối với sự chuyển hoá như thế Xét về mặt chức năng quản lý, tổ chức hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc nhiều vào năng lực của người quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả và có kết quả

1.2.3.3 Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo)

Sau khi kế hoạch đó được lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có người đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức Lãnh đạo bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Hiển nhiên việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch và thiết kế bộ máy đó hoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định tới hai chức năng kia

Trang 19

1.2.3.4 Chức năng kiểm tra

Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Một kết quả hoạt động phải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hành những hành động điều chỉnh, uốn nắn Đó cũng là quá trình tự điều chỉnh, nó diễn ra có tính chu kỳ như sau:

- Người quản lý đặt ra những chuẩn mực thành đạt của hoạt động

- Người quản lý đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩn mực đã đề ra

- Người quản lý tiến hành điều chỉnh những sai lệch

- Người quản lý hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần

Các chức năng chính của hoạt động quản lý luôn được thực hiện liên tiếp, đan xen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành chu trình quản lý Trong chu trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn, nó vừa là điều kiện, vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực hiện chức năng quản lý và ra quyết định quản lý Mối liên hệ này thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2 Quan hệ các chức năng quản lý

Trang 20

1.3 Khái niệm và một số vấn đề chung về quản lý giáo dục

1.3.1 Khái niệm quản lý giáo dục

Nếu hiểu rõ giáo dục là hoạt động diễn ra trong xã hội nói chung, thì quản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội Nếu hiểu giáo dục là hoạt động chuyên biệt trong các cơ sở giáo dục thì quản lý giáo dục là quản lý các hoạt động trong một đơn vị cơ sở giáo dục như: trường học, trung tâm giáo dục, các đơn vị phục vụ đào tạo Quản lý giáo dục là một loại hình quản lý đặc biệt Một số tác giả đưa ra khái niệm quản lý giáo dục như sau:

"Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội hiện nay" [7]

Nói một cách khác: "Quản lý giáo dục là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân"

1.3.2 Bản chất của quản lý giáo dục

Bản chất của quản lý giáo dục là quá trình tác động có định hướng củachủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu giáo dục Quản lý giáo dục thực chất là quản lý nhà nước về giáo dục bao gồm:

- Chủ thể quản lý: Bộ máy quản lý giáo dục các cấp

- Khách thể quản lý: Hệ thống quản lý giáo dục (các trường học, trung tâm giáo dục, các cơ sở đào tạo và phục vụ đào tạo )

- Quan hệ quản lý: Giữa người dạy - người học; giữa người quản lý - người dạy; giữa người quản lý - người học; giữa người dạy - người dạy; người dạy - cộng đồng

Các mối quan hệ này có ảnh hưởng đến chất lượng giáo dụcvà đào tạo, chất lượng hoạt động của các nhà trường và toàn bộ hệ thống giáo dục

Mục tiêu của quản lý giáo dục: Mục tiêu của quản lý giáo dục chính là trạng thái mong muốn trong tương lai đối với hệ thống giáo dục, đối với trường học, hoặc đối với những thông số chủ yếu của hệ thống giáo dục trong

Trang 21

mỗi nhà trường Những thông số này được xác định trên cơ sở đáp ứng những mục tiêu tổng thể của sự phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển kinh tế của đất nước Mục tiêu này gồm: Đảm bảo quyền học sinh vào các ngành học, các cấp học, lớp học đúng chỉ tiêu và tiêu chuẩn Đảm bảo chỉ tiêu và chất lượng đạt hiệu quả đào tạo, phát triển tập thể sư phạm đồng bộ, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đời sống vật chất xây dựng và hoàn thiện các tổ chức chính quyền, Đảng, đoàn thể, quần chúng để thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục và đào tạo

Đối tượng của quản lý giáo dục: Là hoạt động của cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên và tổ chức sư phạm của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch và chương trình GD&ĐT nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã quy định với chất lượng cao

1.4 Khái niệm và một số vấn đề về quản lý nhà trường

1.4.1 Khái niệm nhà trường

Nhà trường là một cơ quan giáo dục chuyên biệt, thực hiện chức năng giáo dục của Nhà nước và của cộng đồng xã hội, Nhà trường có nhiệm vụ đào tạo, giáo dục, bồi dưỡng thế hệ trẻ trở thành những con người có ích cho xã hội, cho đất nước Chính vì lẽ đó Nhà trường là một tổ chức có tính nhân văn cao, toàn bộ các hoạt động hướng tới mục tiêu giáo dục đều thấm đượm tinh thần nhân đạo chủ nghĩa

1.4.2 Khái niệm trường trung học phổ thông

Theo Đặng Quốc Bảo: “ Trường học là một thiết chế xã hội trong đó diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tương tác của hai nhân tố Thầy - Trò Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở ” [2]

“Trường THPT là một bộ phận của xã hội, là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân; hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của nhà trường, mọi hoạt động đa dạng, phức tạp đều hướng vào hoạt động trung tâm này” [24, tr 35]

Trang 22

1.4.3 Vị trí trường trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân

Hệ thống giáo dục quốc dân: Trong Điều 4 Luật giáo dục (năm 2005) quy định như sau:

Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên

Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục Quốc dân bao gồm: Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;

Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông; Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;

Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sỹ, trình độ tiến sỹ

Để hình dung rõ hơn, xin xem sơ đồ về hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam:

Sơ đồ 1.3 Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam

TRUNG HỌC CƠ SỞ (4 năm) Đào tạo nghề (<1 năm)

4 GIÁO DỤC ĐẠI HỌC, SAU ĐẠI HỌC

(3 năm)

Thạc sỹ

Đào tạo Tiến sỹ

Trang 23

“Giáo dục THPT được thực hiện trong ba năm học, từ lớp mười đến lớp mười hai Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học

cơ sở, có tuổi là mười lăm tuổi” [14,tr.20]

1.4.4 Cơ cấu tổ chức trường THPT

Sơ đồ1.4 Quản lý và tổ chức bộ máy trong trường THPT

Theo Điều lệ trường trung học:

- Hiệu trưởng là chủ tài khoản và chịu trách nhiệm chung về quản lý mọi mặt hoạt động và tổ chức bộ máy của nhà trường, trong đó có hoạt động giảng dạy là hoạt động trung tâm theo chế độ thủ trưởng

Hiệu trưởng Chi bộ Đảng

Chủ tịch Công đoàn

Hội đồng giáo dục

Thư ký HĐ

Ban thi đua giáo viên, công nhân viên

Ban thanh tra

Trang 24

- Hiệu phó là người giúp hiệu trưởng trong công việc theo sự phân công của hiệu trưởng (Điều 17) Cụ thể từng phó hiệu trưởng chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp từng tổ chuyên môn, tổ công tác và từng hoạt động

Trong trường học có các hội đồng nhưng Hội đồng giáo dục là tổ chức

tư vấn sư phạm cho hiệu trưởng trong các hoạt động theo quy định của Điều lệ trường Hiệu trưởng là người thành lập Hội đồng vào đầu năm và làm Chủ tịch

Theo điều 18 trong Điều lệ trường trung học, thành viên của Hội đồng giáo dục gồm: Phó hiệu trưởng, bí thư chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch Công đoàn giáo dục nhà trường, bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ trưởng chuyên môn, một số giáo viên có kinh nghiệm và trưởng ban đại diện cha mẹ học sinh của nhà trường

Thư ký hội đồng vừa làm nhiệm vụ thư ký khoa học của hội đồng giáo dục, vừa làm thư ký giáo vụ giúp cho hiệu trưởng nắm bắt và phân tích các lượng thông tin hai chiều để hiệu trưởng trực tiếp điều hành, thư ký hội đồng không có quyền điều hành công việc

Trong nhà trường được phân cấp quản lý theo đơn vị tổ chuyên môn hoặc nhóm môn học và tổ hành chính, mỗi tổ có một tổ trưởng và một hoặc hai tổ phó do hiệu trưởng chỉ định và giao nhiệm vụ Tổ chuyên môn có các nhiệm vụ được quy định tại điều 14, 15 của Điều lệ trường trung học [15]

Tổ trưởng chuyên môn, tổ trưởng hành chính chịu trách nhiệm điều hành trực tiếp toàn bộ việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của tổ Chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng và phó hiệu trưởng phụ trách Đồng thời đề xuất kế hoạch công tác để lãnh đạo nhà trường hoặc tổ chức đoàn thể điều hành theo hệ thống dọc

Tuy nhiên, tổ chuyên môn và tổ hành chính - quản trị chỉ nghiên cứu đề xuất mà không trực tiếp điều hành các khối Việc điều hành các khối (mọi tác

Trang 25

động về hoạt động chuyên môn dạy và học, nề nếp đạo đức, lao động) đều do các phó hiệu trưởng phụ trách (theo sự phân công của hiệu trưởng) thông qua các tổ chuyên môn và giáo viên chủ nhiệm đảm nhiệm

Về quản lý cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho dạy và học , do một phó hiệu trưởng phụ trách thông qua hệ thống tổ chức hành chính quản lý trực tiếp

Các ban còn lại của nhà trường giúp việc cho các tổ chức Công đoàn

và Đoàn thanh niên Để thống nhất các hoạt động giáo dục trong nhà trường, quan hệ giữa hiệu trưởng, Đoàn thanh niên, Hội phụ huynh học sinh, Công đoàn nhà trường là mối quan hệ phối hợp trong các hội nghị liên tịch

Sau cùng mối quan hệ tập trung nhất là hội đồng giáo dục nhằm giải quyết những vấn đề giáo dục, giảng dạy chung trong phạm vi toàn trường

Ngoài ra, các tổ chức đoàn thể như chi bộ Đảng, Đoàn thanh niên có tác dụng phối hợp với chính quyền để quản lý, chỉ đạo, động viên, tập hợp giáo viên, học sinh thi đua hoàn thành nhiệm vụ Người hiệu trưởng muốn quản lý nhà trường tốt thì phải biết phối hợp các tổ chức đoàn thể trong nhà trường tạo điều kiện để họ hoạt động và phát huy hết khả năng, năng lực của mỗi người

1.4.5 Quản lý nhà trường

“Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [24]

Quản lý nhà trường thực chất là quản lý giáo dục trên tất cả các mặt, các khía cạnh liên quan đến hoạt động giáo dục trong phạm vi nhà trường

Đó là một hệ thống những hoạt động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý giáo dục, nhằm làm cho nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục đặt ra đối với ngành giáo dục

Trang 26

trong từng giai đoạn phát triển lịch sử của đất nước Tiêu điểm hội tụ của giáo dục trong phạm vi nhà trường là các hoạt động dạy và học Vậy, quản lý nhà trường bao gồm:

- Quản lý chương trình dạy học và giáo dục của nhà trường

- Quản lý học sinh ( quản lý các hoạt động của học sinh )

- Quản lý đội ngũ – phát triển nghề nghiệp của người dạy học

- Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thư viện đảm bảo cho các hoạt động của nhà trường để đạt được mục tiêu giáo dục đề ra

1.5 Quản lý đội ngũ giáo viên

1.5.1 Đội ngũ giáo viên

1.5.1.1 Khái niệm đội ngũ

Theo các nhà khoa học của Viện Ngôn ngữ, Viện KHXH Việt Nam thì đội ngũ được định nghĩa như sau “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong hệ thống (tổ chức) và cùng chung một mục đích nhất định”

Đội ngũ của một tổ chức cũng chính là nguồn nhân lực của tổ chức đó,

vì vậy, các đặc trưng về phát triển đội ngũ luôn gắn liền với những đặc điểm phát triển tổ chức nói chung và đặc trưng công tác cán bộ nói riêng Có thể hiểu đội ngũ làtạp hợp lực lượng một số đông người có chung mục đích, cùng chức năng, nhiệm vụ, nghề nghiệp tạo thành nguồn nhân lực trong tổ chức đó

1.5.1.2 Khái niệm giáo viên

Theo luật giáo dục nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, giáo viên là nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục Phổ thông, giáo dục nghề nghiệp [15; tr 56]

1.5.1.3 Đội ngũ giáo viên

Trang 27

Có thể nói đội ngũ giáo viên là một thành tố quan trọng trong cấu trúc của một quá trình đào tạo, đồng thời cũng là một yéu tố không thể thiếu được

để cấu thành nhà trường và hệ thống giáo dục

Đội ngũ giáo viên là những nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp

1.5.1.4 Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông

Đội ngũ giáo viên THPT là những nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong các trường THPT

1.5.1.4 Tiêu chuẩn đội ngũ giáo viên trung học phổ thông

- Tiêu chuẩn chung:

Đội ngũ giáo viên trường THPT phải có các tiêu chuẩn sau:

* Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt

* Đạt trình độ chuẩn về đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ

* Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp

* Lý lịch bản thân rõ ràng

Giáo viên là lực lượng nòng cốt của chương trình cải cách, đổi mới giáo dục; là người trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục; là yếu tố quyết định chất lượng giáo dục, chính vì vậy giáo viên có vai trò đặc biệt quan trọng Giáo viên THPT phải có trình độ từ Đại học trở lên về chuyên môn, phải có trình độ cao về khoa học; phải có năng lực tổ chức cho học sinh làm nòng cốt cho việc chuyển giao và vận dụng những tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào cuộc sống hàng ngày Làm cho nhà trường gắn liền với mọi hoạt động KT-XH; phát huy vai trò trung tâm văn hoá, khoa học - kỹ thuật với địa phương Thông qua đó nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh

Giáo viên vừa là người thực hiện nhiệm vụ giáo dục vừa là đối tượng giáo dục Hai vai trò này của giáo viên có quan hệ cơ hữu cơ với nhau, trong đó chức năng thực

Trang 28

hiện nhiệm vụ giáo dục là hệ quả của chức năng đối tượng giáo dục Do đó, giáo viên chỉ có thể thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục nếu thường xuyên được bồi dưỡng năng lực

sư phạm; kiến thức khoa học; phẩm chất và năng lực hoà nhập cộng đồng xã hội

- Yêu cầu đối với giáo viên trong giai đoạn hiện nay:

Theo Quy định về “Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo

viên trung học phổ thông” (Ban hành kèm theo Thông tư số BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) bao gồm: Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung

30/2009/TT-học phổ thông ; đánh giá, xếp loa ̣i giáo viên trung ho ̣c cơ sở, giáo viên trung học phổ thông theo Chuẩn nghề nghiê ̣p , gồm 6 tiêu chuẩn với 25 tiêu chí + Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị

Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị -

xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân

Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp

Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh

Tiêu chí 3 Ứng xử với học sinh

Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt

Tiêu chí 4 Ứng xử với đồng nghiệp

Đoàn kết, hợp tác , cộng tác với đồng nghiệp ; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục

Trang 29

Tiêu chí 5 Lối sống, tác phong

Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học

+ Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục

Tiêu chí 6 Tìm hiểu đối tượng giáo dục

Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và đặc điểm của học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục

Tiêu chí 7 Tìm hiểu môi trường giáo dục

Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục

+Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học

Tiêu chí 8 Xây dựng kế hoạch dạy học

Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh

Tiêu chí 9 Đảm bảo kiến thức môn học

Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có

hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn

Tiêu chí 10 Đảm bảo chương trình môn học

Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức , kĩ năng và yêu cầu

về thái độ được quy định trong chương trình môn học

Tiêu chí 11 Vận dụng các phương pháp dạy học

Trang 30

Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh

Tiêu chí 12 Sử dụng các phương tiện dạy học

Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học

Tiêu chí 13 Xây dựng môi trường học tập

Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh

Tiêu chí 14 Quản lý hồ sơ dạy học

Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy đi ̣nh

Tiêu chí 15 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học

+ Tiêu chuẩn 4: Năng lực giáo dục

Tiêu chí 16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục

Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

Tiêu chí 17 Giáo dục qua môn học

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng

Tiêu chí 18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục

Trang 31

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch

đã xây dựng

Tiêu chí 19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng

Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng

Tiêu chí 20 Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục

Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra

Tiêu chí 21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh

Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh

+ Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội

Tiêu chí 22 Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng

Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trường

Tiêu chí 23 Tham gia hoạt động chính trị, xã hội

Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập

+ Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp

Tiêu chí 24 Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện

Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo dục

Tiêu chí 25 Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn giáo dục

Trang 32

Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động nghề nghiệp nhằm đáp ứng những yêu cầu mới trong giáo dục [3]

1.5.2 Quản lý đội ngũ giáo viên

1.5.2.1 Khái niện quản lý đội ngũ giáo viên

Quản lý đội ngũ giáo viên là tổ chức và điều khiển hoạt động của những người làm nhiệm vụ giáo dục và giảng dạy ở bậc học phổ thông (hoặc tương đương)

1.5.2.2 Đặc điểm của quản lý đội ngũ giáo viên

Quản lý đội ngũ giáo viên là quản lý những con người có học vấn, có nhân cách phát triển ở trình độ cao Vì thế, trong quản lý đội ngũ giáo viên, cần chú ý một số yêu cầu sau:

- Phải được thực hiện theo cơ chế, quy định thống nhất trên cơ sở pháp luật của nhà nước

- Giúp cho đội ngũ giáo viên phát huy được khả năng cao nhất, sử dụng được một cách hiệu quả nhất tiềm năng của đội ngũ giáo viên để họ có thể cống hiến được nhiều nhất cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường

- Hướng giáo viên vào phục vụ những lợi ích của nhà trường, cộng đồng, xã hội nhằm đáp ứng mục tiêu trước mắt và và mục tiêu phát triển của nhà trường;

- Phải chăm lo một cách thoả đáng đến lợi ích vật chất, tinh thần cho giáo viên

1.5.2.3 Nội dung của quản lý đội ngũ giáo viên

- Quy hoạch:

Trên cơ sở thu thập thông tin thực tế, từ điều tra thực trạng tình hình phát triển đội ngũ giáo viên, lập dự báo và tiến hành quy hoạch đội ngũ sao

Trang 33

cho đồng bộ về cơ cấu, đủ loại hình giáo viên; đảm bảo số lượng và chất lượng đội ngũ, cân đối về trình độ, bố trí, sắp xếp khoa học và kinh tế

Nhà trường phải xây dựng kế hoạch ổn định giáo viên theo nhiều năm, lập dự báo số giáo viên thuyên chuyển, luân chuyển để có kế hoạch tuyển chọn giáo viên mới có đủ năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm cũng như đạo đức, phẩm chất người giáo viên

- Tuyển chọn:

Trong quản lý phát triển đội ngũ nhân viên, tuyển chọn bao gồm hai bước là: Tuyển mộ và lựa chọn nhân viên, trong đó “Tuyển mộ nhân viên là một tiến trình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn tìm việc làm”, “Tuyển mộ nhân viên là tập trung các ứng viên lại"; còn "Lựa chọn nhân viên là quyết định xem trong số các ứng viên

ấy ai là người hội đủ các tiêu chuẩn để làm việc cho công ty” [16, tr.112]

Từ cách hiểu trên ta có thể nói, tuyển chọn giáo viên cũng bao gồm hai bước là: Tuyển mộ giáo viên và lựa chọn giáo viên:

+ Tuyển mộ giáo viên là một tiến trình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn làm giáo viên tại các trường phổ thông

Hiện nay, việc tuyển mộ giáo viên được thực hiện theo hướng: Tuyển giáo viên tốt nghiệp từ các trường đại học Có rất nhiều phương pháp tuyển

mộ giáo viên từ bên ngoài như: Qua thông tin quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng: Thông báo đến các trường đại học, qua cá nhân và cơ quan giới thiệu

+ Lựa chọn giáo viên là quá trình xem xét, lựa chọn những người có đủ các tiêu chuẩn làm giáo viên phổ thông Các tiêu chuẩn này trước hết căn cứ

Trang 34

vào Luật Giáo dục, vào pháp lệnh công chức ngành Giáo dục và đào tạo, và sau đó là căn cứ vào yêu cầu cụ thể của hệ thống các nhà trường THPT

Tuy nhiên hiệu quả của công việc tuyển dụng người phụ thuộc không chỉ vào chuyện chọn đúng người hay không, mà còn ở chỗ phải giúp cho họ trở thành cán bộ, giáo viên thích ứng với nghề nghiệp và hợp tác được với các đồng nghiệp thông qua các khâu bố trí công việc và bồi dưỡng ban đầu

- Sử dụng:

Sử dụng ĐNGV là sắp xếp, bố trí, đề bạt, bổ nhiệm giáo viên vào các nhiệm vụ, chức danh cụ thể, nhằm phát huy cao nhất khả năng hiện có của ĐNGV để vừa hoàn thành được mục tiêu của tổ chức và tạo ra sự bất mãn ít nhất Sử dụng là bước liền kề, chuyển tiếp của tuyển chọn nhân viên: Bước cuối của tuyển chọn giáo viên là bước đầu của sử dụng giáo viên Vì vậy, đôi khi người ta gộp khâu tuyển chọn và sử dụng vào một khâu là: Tuyển dụng Ở đây, khái niệm sử dụng được hiểu theo nghĩa rộng hơn, bao hàm cả sử dụng (bổ nhiệm) trong hiện tại và cả định hướng sử dụng tiếp theo (điều động, thăng chức, thời gian sử dụng và sự phát triển tiếp theo )

Công tác quản lý sử dụng ĐNGV thường gắn bó hữu cơ với các thành

tố khác trong hoạt động quản lý giáo viên như tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng

và tạo môi trường phát triển (chính sách, chế độ đãi ngộ )

- Đào tạo - bồi dưỡng và phát triển:

Đào tạo liên quan đến nâng cao kỹ năng đã có của nhân viên; phát triển quan tâm đến chuẩn bị cho cá nhân trách nhiệm hoặc mức cao hơn trong tổ chức Phát triển nhân lực cũng là một khâu trong chiến lược phát triển và quản lý cán bộ giáo viên, nhưng phải được coi như một khâu quyết định nhất

vì nó tác động đến cả ba phẩm chất quan trọng của người giáo viên đó là: Năng lực, sự tận tụy với nghề nghiệp và khả năng thích ứng

Trang 35

Hoạt động đào tạo theo nghĩa chung nhất: Đào tạo (training) là quá

Quản lý công tác đào tạo ĐNGV ở cấp hệ thống là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra kết quả đào tạo ĐNGV

Hoạt động bồi dưỡng theo nghĩa chung nhất: Bồi dưỡng là làm tăng thêm trình độ hiện có của người lao động với nhiều hình thức, mức độ khác nhau, không đòi hỏi chặt chẽ như quá trình đào tạo

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường xác nhận bằng một chứng chỉ” [19, tr 13]

Với ý nghĩa đó, tổ chức bồi dưỡng giáo viên là quá trình tác động của nhà quản lý giáo dục với tập thể giáo viên, tạo cơ hội để họ cập nhật, bổ sung kiến thức, năng lực sư phạm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Các hình thức bồi dưỡng giáo viên: Tập trung, không tập trung, bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ tập thể, cá nhân, trong giờ, ngoài giờ, trao đổi rút kinh nghiệm, hội thảo, tham quan, đi thực tế

Nội dung bồi dưỡng giáo viên hết sức phong phú: Bồi dưỡng năng lực

sư phạm; bồi dưỡng thay sách giáo khoa; bồi dưỡng các kiến thức bổ trợ: triết

Trang 36

học, Tin học, ngoại ngữ, phương pháp giảng dạy, bồi dưỡng kinh nghiệm thực

tế, bồi dưỡng kiến thức mới

Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng ĐNGV ở cấp hệ thống bao gồm: lập kế hoạch bồi dưỡng, hướng dẫn, chỉ đạo bồi dưỡng và kiểm tra công tác bồi dưỡng

- Đánh giá thực hiện:

Đánh giá thực hiện liên quan đến việc kiểm tra - đánh giá thực hiện của

cá nhân trong tương quan với các mục tiêu và tiêu chuẩn của tổ chức Kích thích động viên cán bộ giáo viên thông qua các điều khoản về đánh giá, ghi nhận và hỗ trợ Đặc trưng của bước này liên quan đến khen thưởng, thuyên chuyển giáo viên, cải tiến cơ cấu tổ chức, cung cấp phản hồi, giữ liên lạc giữa nhà quản lý với nhân viên và bộ phận hỗ trợ

- Đãi ngộ (tạo môi trường thuận lợi cho việc duy trì phát triển ĐNGV): Đây là nội dung khá quan trọng trong hoạt động quản lý giáo viên Bởi

vì, theo Harold Koont, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich: Mục tiêu của nhà quản lý là hình thành một môi trường mà con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật còn với kiến thức thì quản lý là một khoa học Vì vậy để quản lý tốt và có hiệu quả trong sử dụng ĐNGV, các nhà quản lý giáo dục phải tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự phát triển có hiệu quả đó

Đãi ngộ liên quan đến quyết định về lương, phúc lợi và là một bộ phận

vô cùng quan trọng trong quản lý và phát triển đội ngũ cán bộ giáo viên, bởi

lẽ nó quyết định động cơ, sự nhiệt tình và gắn bó cuả họ với công việc mà nếu không có các yếu tố đó thì nhà trường không thể đạt hiệu quả hoạt động dù cho đã lựa chọn đúng và phát triển được một đội ngũ cán bộ giáo viên có trình

Trang 37

độ và năng lực cao Trong bối cảnh hiện nay, thách thức lớn nhất trong lĩnh vực này là làm sao để cải thiện chế độ tiền lương, tạo ra các điều kiện sống và làm việc trong một môi trường tốt cho giáo viên Quá trình quản lý ĐNGV ở nhà trường được minh hoạ theo mô hình như sau:

Sơ đồ 1.5 Quá trình quản lý ĐNGV

Tiểu kết chương 1

Việc quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà trường phụ thuộc nhiều vào cơ chế quản lý và chính sách phát triển đội ngũ Trên đây là những cơ sở lý luận cơ bản về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, quản lý ĐNGV các trường THPT Trong phạm vi nghiên cứu đề tài này chúng tôi chỉ đề cập đến một khía cạnh, đó là công tác quản lý ĐNGV để tìm ra cơ chế quản lý thích hợp cho công tác quản lý giáo viên, mà trước hết

là công tác quản lý đội ngũ giáo viên trong nhà trường THPT

Ngày nay, trong thời đại kinh tế tri thức, đội ngũ cán bộ có trình độ cao đóng vai trò hết sức quan trọng Chính vì thế, quản lý ĐNGV ngày càng có vị trí quan trọng trong hoạt động dạy và học của các nhà trường

Sử dụng Tuyển chọn

Trang 38

Chương 2

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

2.1 Khái quát tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục của thành phố Thái Bình

2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của thành phố Thái Bình

Thành phố Thái Bình là tỉnh lỵ tỉnh Thái Bình, là trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, quốc phòng của tỉnh và cũng là 1 trong 6 đô thị của vùng duyên hải Bắc Bộ Nằm cách thủ đô Hà Nội 110 km, đồng thời là đầu mối giao thông của tỉnh; thuận lợi giao lưu với các tỉnh, thành phố vùng như Hải Phòng, Nam Định đồng bằng sông Hồng qua quốc lộ 10

Toàn thành phố có 10 phường, 9 xã, với số dân 186.000 người (2010) Thái Bình là thành phố nằm trong vùng ảnh hưởng của khu vực kinh tế trọng điểm Bắc bộ Cơ cấu kinh tế năm 2010 của thành phố là Nông - lâm nghiệp : 1,67%, Công nghiệp xây dựng: 59,93%, Thương mại và dịch vụ: 38,40%

Thu nhập bình quân đầu người thành phố năm 2010 đạt 32 triêu VNĐ/người (tương đương 1.640 USD)

Năm 2011, ước tính tổng giá trị sản xuất của Thành phố là 6.362 tỷ đồng (đạt 91,6% kế hoạch), tăng 14,2% so với năm 2010 và tăng 2,4% so với bình quân chung của toàn tỉnh Cơ cấu kinh tế trên địa bàn: công nghiệp – xây dựng chiếm 62,3%, thương mại - dịch vụ 34,6%, nông nghiệp – thuỷ sản 3,1% Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn ước đạt 436,6 triệu USD (chiếm 70,5% tỷ trọng xuất khẩu của tỉnh)

Các xã xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết hệ thống giao thông, thuỷ lợi nội đồng Thu ngân sách Thành phố gần 288 tỷ đồng (tăng 1,6% so với dự toán)

Trang 39

Công tác quy hoạch, xây dựng, quản lý đô thị có chuyển biến tích cực Chất lượng các hoạt động văn hóa - xã hội được nâng cao Quốc phòng toàn dân được củng cố An ninh chính trị được giữ vững Trật tự an toàn xã hội được đảm bảo

2.1.2 Tình hình phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo thành phố Thái Bình giai đoạn 2007 - 2011

2.1.2.1 Quy mô trường, lớp

Hệ thống mạng lới trường, lớp từ giáo dục mầm non đến giáo dục phổ thông tiếp tục được củng cố và hoàn thiện; quy mô giáo dục đào tạo tiếp tục

ổn định Toàn thành phố có 62 trường; 1030 lớp; cháu mầm non, học sinh

Bảng 2.1 Quy mô mạng lới trường, lớp, học sinh (năm học 2010 - 2011)

Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Bình

* Giáo dục mầm non được quan tâm: Số xã có trường mầm non đạt trên 100%; loại hình trường tư thục, nhóm trẻ gia đình được khuyến khích mở rộng

* Giáo dục tiểu học: Quy mô trường, lớp ổn định; số học sinh tiểu học giảm theo hướng tích cực do thực hiện PCGDTH đúng độ tuổi và kế hoạch hoá gia đình: Tỷ lệ huy động trẻ vào lớp 1 đạt 100% Tỷ lệ huy động trẻ 6 –

10 tuổi đi học đạt 100% Bình quân 35,80 học sinh/lớp, giảm 1,1 học sinh

* Giáo dục THCS: Quy mô trường, lớp ổn định; học sinh THCS có xu hướng giảm, nguyên nhân do xu hướng giảm dân số Tỷ lệ tuyển mới vào lớp

6 đạt 100% Tỷ lệ huy động trẻ 11-14 tuổi đạt 98,8% Bình quân 33,01 học sinh/lớp, giảm 1,4 học sinh

Trang 40

* Giáo dục THPT: Mạng lưới trường THPT được duy trì và ổn định, đáp ứng nhu cầu học tập của mọi người dân dân trên địa bàn; góp phần thực hiện mục tiêu PCGD THCS Tỷ lệ tuyển mới lớp 10 đạt 98,5% học sinh tốt nghiệp THCS Tỷ lệ nhập học trong độ tuổi 15 - 17 đạt 91,2%

* Giáo dục thường xuyên: Trung tâm giáo dục thường xuyên đã được thành lập Số lượng học viên học bổ túc văn hoá tăng; chương trình BTVH THPT được thực hiện nghiêm túc theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

có sự chủ động trong việc phối hợp mở các lớp BTVH

2.1.2.2 Chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo

- Chất lượng giáo dục ở các ngành học, cấp học được nâng lên rõ rệt: 100% các trường học đủ các môn học; chất lượng giáo dục mũi nhọn tăng Tỷ

lệ tốt nghiệp THPT đạt trên 99%

- Công tác tổ chức thực hiện đổi mới nội dung, chương trình, thay sách

và bảo quản, sử dụng thiết bị dạy học đi vào nề nếp Việc thực hiện nền nếp chuyên môn và đổi mới phương pháp dạy học được duy trì đều đặn, có chất

lượng Đẩy mạnh phong trào xây dựng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”, góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo của địa phương

2.1.2.3 Các điều kiện phục vụ giảng dạy và học tập được tăng cường, đảm bảo yêu cầu phát triển giáo dục - đào tạo

Cơ bản bố trí đủ giáo viên ở các cấp học Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn ở các bậc học 100 % Tài chính cho giáo dục được ưu tiên bố trí; tỷ

lệ chi cho con người đạt 90%; việc quản lý thu, chi thực hiện đúng quy định của Nhà nước Toàn thành phố có 20 trường đạt chuẩn Quốc gia; mục tiêu phấn đấu đến năm 2020, Thái Bình sẽ có 80% số trường đạt chuẩn Quốc gia

2.1.2.4 Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường hoạt động có nền nếp

Các tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên đã tích cực, chủ động trong việc phối hợp với chính quyền phát động phong trào thi đua “Dạy tốt - Học

Ngày đăng: 04/12/2020, 10:27

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w