2.14 Kết quả điều tra lĩnh vực thực hiện các chức năng quản lí 54 2.15 Kết quả điều tra đánh giá công tác kế hoạch hoá đội ngũ CBQL ở các trường Tiểu học 55 2.16 Kết quả khảo sát đánh gi
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN VĂN CẨN
QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÍ TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TRẤN YÊN TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Đặng Quốc Bảo
HÀ NỘI – 2009
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1.Lí do chọn đề tài……… ……… 1
2.Mục đích nghiên cứu……… … 3
3.Nhiệm vụ nghiên cứu……… …… 3
4.Khách thể và đối tượng nghiên cứu……… ……… 3
5.Phạm vi nghiên cứu……… …… 3
6.Giả thuyết khoa học……… ….… 3
7.Câu hỏi nghiên cứu……… …….… 4
8 Cấu trúc luận văn……… …… 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU……… 5
1.1.Các khái niệm cơ bản của đề tài……… …… 5
1.1.1 Quản lí biện pháp quản lí……… … 5
1.1.2Quản lí giáo dục ……….……….……… 8
1.1.3.Cán bộ quản lí……….……….… 9
1.1.4.Đội ngũ cán bộ quản lí……… ……… 10
1.1.5.Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí ở trường Tiêủ học……… 12
1.2.Bối cảnh về phát triển đội ngũ cán bộ quản lí ở các trường Tiểu học… 16
1.2.1.Bối cảnh về kinh tế, chính trị, xã hội……… 16
1.2.2.Bối cảnh phát triển giáo dục……… 17
1.3.Một số khía cạnh tâm lí học trong phát triển đội ngũ cán bộ quản lí…….18
1.4.Các đặc trưng của cấp học Tiểu học……… 19
1.4.1.Mục tiêu, nhiệm vụ, vai trò và chức năng của trường Tiểu học……… 19
1.4.2.Đặc trưng đối với người học và người dạy ở cấp Tiểu học…….…… 21
1.4.3.Vai trò của đội ngũ cán bộ quản lí ở các trường Tiểu học………… 21
1.4.4.Chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ quản lí ở các trường Tiểu học………23
1.4.5.Những yêu cầu đối với CBQL nhà trường trong giai đoạn hiện nay ….27 1.5.Yêu cầu và nội dung phát triển đội ngũ cán bộ quản lí ở các trường Tiểu học………29
1.5.1.Yêu cầu phát triển đội ngũ cán bộ quản lí……… ……….29
1.5.2.Quản lí phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường Tiểu học……….30
Tiểu kết chương 1……….… 34
Trang 3CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÍ TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TRẤN YÊN………35 2.1.Khái quát về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội huyện Trấn Yên……….35 2.1.1.Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên ……… …35 2.1.2.Đặc điểm dân cư ……… 36 2.1.3.Đặc điểm tình hình giáo dục - đào tạo chung của huyện Trấn Yên… ….36 2.2.Thực trạng về giáo dục cấp Tiểu học của huyện Trấn Yên………40 2.2.1.Qui mô trường lớp, học sinh, giáo viên……… ……….30 2.2.2.Đặc điểm và chất lượng học sinh tiểu học của huyện Trấn Yên…… 42 2.2.3 Đội ngũ giáo viên tiểu học của huyện Trấn Yên……… ……….43 2.2.4.Về đầu tư tài chính……… 44 2.2.5.Nhận xét về thực trạng giáo dục cấp tiểu học……….44 2.3.Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lí ở các trường Tiểu học của huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái……….45 2.3.1.Số lượng, cơ cấu, độ tuổi của đội ngũ cán bộ quản lí ở các trường Tiểu học……….……….……… 45 2.3.2.Chất lượng cán bộ quản lí ở các trường Tiểu học……… 46 2.3.3.Nhận xét chung về thực trạng đội ngũ cán bộ quản lí ở các trường Tiểu học huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái……… 56 2.4.Thực trạng về quản lí phát triển đội ngũ cán bộ quản lí ở các trường Tiểu học huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái……… 57 2.5.Đánh giá chung về thực trạng quản lí phát triển đội ngũ cán bộ trường Tiểu học huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái……… …63 2.5.1.Những mặt mạnh trong công tác phát triển đội ngũ CBQL ở các trường Tiểu học của huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái……….63 2.5.2.Những mặt yếu trong công tác quản lí phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường Tiểu học của huyện Trấn Yên……… 63 2.5.3.Những thuận lợi trong công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lí ở các trường Tiểu học của huyện Trấn Yên ……….65 2.5.4.Những khó khăn trong công tác quản lí phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường Tiểu học ở huyện Trấn Yên……… 65 Tiểu kết chương 2……… 66
Trang 4CHƯƠNG 3
BIỆN PHÁP QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÍ TRƯỜNG TIỂU HỌC CỦA HUYỆN TRẤN YÊN TỈNH YÊN BÁI TRONG
GIAI ĐOẠN HIỆN NAY……… 68
3.1.Các nguyên tắc xây dựng biện pháp……… 68
3.1.1.Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển……… 68
3.1.2.Nguyên tắc tính thực tiễn……… ….……68
3.1.3.Nguyên tắc về tính chất lượng……….……68
3.1.4.Nguyên tắc về tính hiệu quả……….…… 68
3.2.Các biện pháp quản lí phát triển đội ngũ CBQL các trường Tiểu học huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái trong giai đoạn hiện nay……… …69
3.2.1.Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của đội ngũ CBQL trong ngành giáo dục và các ngành khác trên địa bàn huyện……… ….69
3.2.2.Đảm bảo số lượng cán bộ quản lí ở các trường Tiểu học đáp ứng yêu cầu phát triển trước mắt và lâu dài……… 71
3.2.3.Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ quản lí theo yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và chuẩn hoá đội ngũ theo các qui định của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đề ra……… …74
3.2.4.Xây dựng cơ cấu hợp lí của đội ngũ CBQL theo thực trạng phát triển các trường Tiểu học của huyện……… ……… ….79
3.2.5.Quan tâm đến quyền lợi vật chất, tinh thần và tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của đội ngũ CBQL……….……… 81
3.2.6.Hoàn thiện cơ chế quản lí phát triển đội ngũ cán bộ quản lí…….….….83
3.3.Mối liên hệ giữa các biện pháp……….……….…….86
3.4.Kết quả thăm dò sự nhận thức của chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp……….……… 87
Tiểu kết chương 3……… 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……… 91
1.Kết luận: ……….… 91
2.Khuyến nghị……….….… 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ….96
PHỤ LỤC………
Trang 5DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL : Cán bộ quản lí
CBQLGD : Cán bộ quản lí giáo dục
CNH - HĐH : Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
ĐNNG : Đội ngũ nhà giáo
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
HĐND : Hội đồng nhân dân
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
UBND : Uỷ ban nhân dân
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
2.1 Qui mô lớp học toàn huyện Trấn Yên năm học 2008- 2009 36
2.2 Bảng ngân sách chi cho ngành giáo dục huyện Trấn Yên từ năm
2005 – 2009
38
2.4 Qui mô lớp học, học sinh, giáo viên của các trường Tiểu học
huyện Trấn Yên năm học 2008 – 2009
2.8 Tổng hợp kết quả đ iều tra, đánh giá phẩm chất chính trị, đạo
đức của đội ngũ cán bộ quản lí ( theo mẫu số 1)
45
2.9 Kết quả điều tra lĩnh vực quản lí nhằm thực thi pháp luật, chính
sách, qui chế, điều lệ và các qui định nội bộ
49
2.11 Kết quả điều tra lĩnh vực quản lí tài chính, cơ sở vật chất trang
thiết bị trường học
50
2.12 Kết quả điều tra năng lực vận động các lực lượng xã hội tham
gia quản lí và phát triển trường Tiểu học
52
2.13 Kết quả điều tra năng lực sử dụng máy vi tính và ứng dụng
công nghệ thông tin trong công tác quản lí 53
Trang 72.14 Kết quả điều tra lĩnh vực thực hiện các chức năng quản lí 54
2.15 Kết quả điều tra đánh giá công tác kế hoạch hoá đội ngũ CBQL
ở các trường Tiểu học
55
2.16 Kết quả khảo sát đánh giá thực trạng công tác tuyển chọn, bổ
nhiệm, luân chuyển, bãi miễn
56
2.17 Kết quả khảo sát đánh giá về thực trạng công tác đào tạo, bồi
dưỡng CBQL
58
2.18 Kết quả khảo sát thực trạng việc thực hiện chế độ, chính sách đãi
ngộ, khen thưởng, kỉ luật đối với CBQL trường Tiểu học
Kết quả khảo sát thực trạng việc thực hiện chế độ, chính sách đãi
ngộ, khen thưởng, kỉ luật đối với CBQL trường Tiểu học
Kết quả khảo sát đánh giá về thực trạng công tác kiểm tra đánh
giá đội ngũ CBQL
60
61
62
3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp quản lí
phát triển đội ngũ CBQL các trường Tiểu học cảu huyện Trấn
Yên tỉnh Yên Bái
88
3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lí phát
triển đội ngũ CBQL các trường Tiểu học của huyện Trấn Yên
tỉnh Yên Bái
89
Trang 82.3 Biểu thị thâm niên công tác của đội ngũ CBQL 47
3.1 Mối quan hệ của các biện pháp 87
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã vạch ra đường lối đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp Đó là nhiệm vụ hàng đầu xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở nước ta
Để thực hiện được mục tiêu chiến lược đó, chúng ta cần phải khai thác
và sử dụng nhiều nguồn lực khác nhau, trong đó nguồn lực con người có vai trò quyết định, đặc biệt trong bối cảnh nguồn lực tài chính và vật chất của đất nước còn nhiều hạn chế
Nguồn lực con người đó phải là người lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, được đào tạo và bồi dưỡng và phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với một nền khoa học, công nghệ hiện đại Nghị quyết đại hội lần thứ hai ban chấp hành Trung ương khóa VIII đã chỉ
rõ: “ Giáo dục phải làm tốt nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước,
đội ngũ lao động cho khoa học và công nghệ” Nghị quyết nhấn mạnh: “Khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục là phải đặc biệt chăm lo đào tạo bồi dưỡng và tiêu chuẩn hóa đội ngũ giáo viên cũng như cán bộ quản
lí cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên môn nghiệp vụ” [6]
Để đáp ứng nhu cầu về con người và nguồn lực là nhân tố quyết định cho sự phát triển đất nước trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đại hội
Đảng yêu cầu: “ Cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về giáo dục và đào
tạo” [5]
Đất nước ta đang chuyển sang thời kì phát triển mới, nhất là trong bối cảnh Việt Nam đã gia nhập WTO với nhiều thời cơ, vận hội cũng như phải đối mặt với không ít khó khăn và những thách thức Đại hội Đảng còn tiếp tục
khẳng định quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước coi “ con người là
Trang 10vốn quý nhất” Giáo dục - đào tạo được coi là: “ Quốc sách hàng đầu” Mục
tiêu của giáo dục nước ta là: “Đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn
diện, có đạo đức, có tri thức, sức khỏe thẩm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc” [1]
Để đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ trong tình hình mới, công tác qui hoạch, xây dựng và sử dụng đội ngũ cán bộ phải được coi là công tác trọng tâm, then chốt của các cơ quan khoa học và giáo dục Đối với các trường Tiểu học , đội ngũ cán bộ quản lí đóng vai trò nòng cốt, có tính quyết định trong việc thực hiện các định hướng và mục tiêu của nhà trường nói riêng cũng như của sự nghiệp giáo dục nói chung Thực tế cho thấy nếu cán bộ quản lí của trường nào có tâm huyết với nghề, có năng lực trình độ chuyên môn, có phương pháp và kĩ năng tổ chức, điều hành công việc khoa học, năng động và sáng tạo thì tập thể đó sẽ vững mạnh, nhà trường đó sẽ thực hiện mục tiêu và hiệu quả giáo dục đạt kết quả cao
Mặc dù nhận thức được tầm quan trọng của đội ngũ cán bộ quản lí nhưng thực trạng hiện nay vấn đề chất lượng, năng lực quản lí, và việc sử dụng đội ngũ này còn rất nhiều bất cập và thiếu hụt
Đối với huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái, vấn đề xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường Tiểu học hiện nay thực sự là một yêu cầu cấp bách Trong thời gian qua mặc dù huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái cũng đã có những cố gắng về nhiều mặt: Công tác qui hoạch, sử dụng và bồi dưỡng cán
bộ quản lí để đáp ứng yêu cầu của Đảng và nhà nước về phát triển giáo dục Nhưng đứng trước những yêu cầu, nhiệm vụ hiện tại cũng như trong thời gian tới thì đội ngũ cán bộ quản lí các trường Tiểu học của huyện vẫn còn những bất cập, đặc biệt là năng lực quản lí và khả năng thích ứng với bối cảnh hội nhập và phát triển Đòi hỏi phải có những biện pháp phù hợp và đồng bộ để
Trang 11phát triển đội ngũ cán bộ quản lí của các trường, đặc biệt là cán bộ quản lí trường Tiểu học
Với lí do trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lí phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường Tiểu học huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái”
2.Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp quản lí phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái, đáp ứng yêu cầu đổi mới trong quản lí giáo
dục hiện nay
3.Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích đề ra, luận văn tập trung triển khai các nhiệm vụ sau đây:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lí phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường Tiểu học
- Khảo sát thực tế và phân tích, đánh giá việc quản lí phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường Tiểu học huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái
- Đề xuất các biện pháp quản lí phát triển cán bộ quản lí trường Tiểu học huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái trong giai đoạn hiện nay
4.Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
6.Giả thuyết khoa học
Đội ngũ CBQL trường Tiểu học huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái có sự phát triển tốt trong thời gian qua, tuy nhiên so với yêu cầu đổi mới giáo dục thì
Trang 12đội ngũ này còn có sự bất cập Nếu đề xuất được các biện pháp phát triển này bao quát được các mặt:
-Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của đội ngũ CBQL trong ngành giáo dục và các ngành khác trên địa bàn huyện
-Đảm bảo số lượng CBQL ở các trường Tiểu học đáp ứng yêu cầu phát triển trước mắt và lâu dài
-Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ CBQL theo yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và chuẩn hoá đội ngũ theo các qui định của Bộ Giáo Dục & Đào Tạo đề ra
-Xây dựng cơ cấu hợp lí của đội ngũ CBQL theo thực trạng phát triển của các trường Tiểu học trong huyện
-Quan tâm đến quyền lợi vật chất, tinh thần và tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của đội ngũ CBQL
-Hoàn thiện cơ chế quản lí phát triển đội ngũ CBQL
thì sự phát triển sẽ bền vững, tạo ra hiệu quả, chất lượng trong phát triển giáo dục Tiểu học
7 Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, nội
dung luận văn dự kiến trình bài trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Thực tế việc quản lí sự phát triển đội ngũ cán bộ quản lí
trường Tiểu học của huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái hiện nay
Chương 3: Đề xuất các biện pháp quản lí phát triển đội ngũ cán bộ quản
lí trường Tiểu học trên địa bàn huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái hiện nay
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.1.1.Quản lí biện pháp quản lí
1.1.1.1.Quản lí
Từ buổi sơ khai, con người đã biết quy tụ thành từng bầy, từng nhóm để
tồn tại và phát triển, trong lao động, họ biết phân công hợp tác lẫn nhau nhằm đạt được năng suất lao động cao hơn Sự phân công và hợp tác đó đòi hỏi phải
có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành đó chính là chức năng quản lí Quản lí là một hiện tượng xã hội, là một dạng hoạt động đặc biệt của con người, là sản phẩm tất yếu và là yếu tố gắn chặt với lao động có thể nói ở bất cứ đâu, bất cứ khi nào con người tập hợp với nhau thành từng nhóm thí ở đó cần có sự quản lí Quản lí là yếu tố thiết yếu trong đời sống từng người, từng gia đình và từng xã hội, xuất hiện cùng lúc với con người và phát triển qua các hình thái kinh tế - xã hội, nó được biểu hiện qua mối quan hệ giữa người và người
Quản lí là khái niệm không những được đề cập trong giáo dục mà còn được đề cập trong nhiều lĩnh vực khác của đời sống xã hội như chính trị, kinh
tế, văn hóa
Mặc dù quản lí đã có từ lâu và mang tính phổ biến, nhưng trong quá trình tồn tại và phát triển, đặc biệt trong quá trình xây dựng lí luận về quản lí, các nhà lí luận đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về quản lí tùy theo quan điểm, lĩnh vực hoạt động và góc độ nghiên cứu của mỗi người Có thể nêu ra một số khái niệm tiêu biểu như sau:
Tác giả Hà Thế Ngữ xác định: “Quản lí là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lí một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt mục tiêu nhất định”
Trang 14Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng định nghĩa đúng nhất về quản lí là: “Quá trình tác động có chủ hướng, chủ đích của chủ thể quản lí ( người quản lí) đến khách thể quản lí ( người bị quản lí ) trong một
tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [ 11 ] Tác giả Đặng Quốc Bảo thì cho rằng: Quá trình quản lí là một quá trình gồm hai bộ phận: Quản lí = Quản + Lí [ 3 ]
Quá trình “quản” là coi sóc, giữ gìn nhằm đạt mục tiêu tạo ra sự ổn định Quá trình “lí” là quá trình sửa sang, sắp xếp đi tới sự phát triển, sự đổi mới để phát triển
Quản lí chính là quá trình gồm hai mặt: Mặt “quản” và mặt “lí” nhằm đưa đến sự ổn định và phát triển của bộ máy Trong “quản” phải có “ lí”, trong
“ lí” phải có “quản” Nếu chỉ duy trì để ổn định mà không phát triển thì dẫn đến nguy cơ suy thoái, nếu chỉ có phát triển mà không ổn định thì sẽ dẫn tới rối ren, không bền vững
Vậy quản lí là hai quá trình gắn kết với nhau, vừa ổn định vừa phát triển: Quản lí = Ổn định + Phát triển
Theo Frederick W Taylo cho rằng: “Quản lí là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất” [ 19, tr.2]
Theo Koontz và O* Donnell lí giải: “Có lẽ không có lĩnh vực hoạt đông nào của con người quan trọng hơn là công việc quản lí, bởi vì mọi nhà quản trị
ở mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và duy trì môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định” [ 13 ]
Một cách hình ảnh C.Mác đã mô tả được bản chất của quản lí là hoạt động lao động để điều khiển lao động, ông nói: “ Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, nhưng một giàn nhạc thì phải có nhạc trưởng” Hình ảnh này
Trang 15cho ta thấy hoạt động quản lí là vô cùng quan trọng, đó là sự tất yếu không thể thiếu trong quá trình phát triển của xã hội loài người
Từ các khái niệm trên ta thấy quản lí có những đặc điểm cơ bản sau: Quản lí là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công việc thông qua những nỗ lực của mọi người trong tổ chức
Quản lí là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những người cộng sự khác nhau cùng chung một tổ chức
Quản lí là những tác động có chủ đích lên những tập thể người, thành tố
cơ bản của hệ thống xã hội
Quản lí được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội
Quản lí là quá trình tác động có tổ chức, có hướng chủ đích của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lí nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các
cơ hội của hệ thống để đạt mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường
Quản lí không chỉ là một khoa học mà còn là một nghệ thuật
Tóm lại, mặc dù được trình bày dưới nhiều góc độ khác nhau nhưng có
thể hiểu: Quản lí là quá trình tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể
quản lí đến khách thể quản lí, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đề ra của tổ chức bằng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra trong điều kiện biến động của môi trường 1.1.1.2 Biện pháp quản lí
Biện pháp quản lí là cách thức, là con đường của nhà quản lí tác động đến đối tượng quản lí Biện pháp bao giờ cũng mang tính cụ thể, biện pháp được sáng tạo, đúc kết từ thực tiễn, nó là những bài học tổng kết từ kinh nghiệm quản lí Phương pháp có tính khái quát hơn, nó là kết quả khái quát hóa các biện pháp đã có Theo em, biện pháp là những cách thức cụ thể để thực hiện phương pháp quản lí Vì các đối tượng quản lí phức tạp đòi hỏi
Trang 16những biện pháp quản lí phải đa dạng và linh hoạt Các biên pháp phải liên kết chặt chẽ với nhau thành một hệ thống các biện pháp, các biện pháp này sẽ giúp cho các nhà quản lí mang lại hiệu quả tối đa cho tổ chức
1.1.2 Quản lí giáo dục
Quản lí là một hiện tượng xã hội đặc biệt, tồn tại lâu dài cùng với xã
hội loài người, quản lí giáo dục cũng như vậy Quản lí giáo dục là hoạt động
có ý thức của con người nhằm theo đuổi những mục đích của mình Cũng giống như khái niệm quản lí, quản lí giáo dục cũng có nhiều quan niệm khác nhau
P.V Khuđôminxky: “Quản lí giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lí ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện, hài hòa của họ” [ 21 ] “Quản lí giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, điều chỉnh, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Một cách cụ thể, quản lí giáo dục là
hệ thống có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [ 31 ] Theo Trần Kiểm thì khái niệm quản lí giáo dục được hiểu với hai cấp
độ vĩ mô và vi mô
Đối với cấp vĩ mô: Quản lí giáo dục được hiểu là những tác động tự giác ( có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, phù hợp quy luật) của chủ thể quản lí đến tất cả các mắt xích của hệ thống ( từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho nghành
Trang 17giáo dục Quản lí giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lí lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống:
Sử dụng một cách tối đa các tiềm năng các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn biến động Quản lí giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lí nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội” [ 19 ]
Đối với cấp vi mô: “Quản lí giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường Quản
lí giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lí vào quá trình giáo dục ( được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” [ 19 ]
Như vậy, quản lí giáo dục được hiểu là sự tác động có tổ chức, có định
hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lí đến đối tượng quản lí nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định
1.1.3 Cán bộ quản lí
Cán bộ quản lí là các cá nhân thực hiện các chức năng và nhiệm vụ quản lí nhất định của bộ máy quản lí CBQL được hiểu là người điều hành, tổ chức thực hiện một công việc Mỗi CBQL nhận trách nhiệm trong bộ máy quản lí bằng một trong hai hình thức: Bổ nhiệm hoặc tuyển cử
Trang 18Trong thực tế những cán bộ quản lí ở vị trí đầu của một tổ chức, một đơn vị thì người đó được gọi là lãnh đạo Lãnh đạo là người đề ra chủ trương đường lối và định ra phương pháp hoạt động cho đơn vị, là người có quyền ra quyết định, tổ chức thực hiện các quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình Hoạt động của lãnh đạo là giải quyết những vấn đề chung đảm bảo cho sự phát triển của toàn hệ thống Như vậy lãnh đạo và CBQL có nhiều điểm điểm tương đồng, cả hai đều là chủ thể ra quyết định, điều khiển hoạt động của tổ chức, tuy nhiên khái niệm cán bộ lãnh đạo và CBQL không đồng nhất với nhau Trong hoạt động của người lãnh đạo chủ yếu là định
hướng cho khách thể thông qua cơ chế, đường lối, chủ trương , làm “thức
tỉnh” hành vi đối tượng Còn hoạt động quản lí chỉ mang tính điều khiển vận
hành thông qua những thiết chế có tính pháp lệnh được quy định từ trước CBQL giáo dục là người làm công việc lãnh đạo, quản lí, điều hành các hoạt động giáo dục từ Bộ đến các cơ sở thuộc ngành giáo dục
CBQL các trường học, các cơ sở giáo dục và đào tạo là đội ngũ cán bộ điều hành, thực hiện quá trình giáo dục trong các trường học, cơ sở giáo dục và đào tạo
1.1.4 Đội ngũ cán bộ quản lí
1.1.4.1.Đội ngũ
Thuật ngữ “Đội ngũ” được dùng rộng rãi trong các tổ chức nghề nghiệp,
xã hội khác nhau Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm này: Theo từ điển tiếng việt: “Đội ngũ là tập hợp số đông người cùng chức năng nghề nghiệp thành một lực lượng” [ 30 ]
Theo từ điển từ và ngữ Việt Nam: “Đội ngũ là tập thể người trong một
tổ chức có quy củ, đội: toán người, ngũ: đơn vị quân đội trước kia gồm 5 người ” [ 20 ]
Trang 19Theo nghĩa chung nhất: Đội ngũ là một khối đông người được tập hợp
và tổ chức thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể
cùng nghề nghiệp hoặc không, nhưng đều có chung một mục đích nhất định:
Làm việc theo kế hoạch, gắn bó với nhau về lợi ích vật chất và tinh thần cụ thể Như vậy, đội ngũ là một tập hợp người gắn bó với nhau theo cùng một ý
tưởng, có mục đích chung, làm việc theo kế hoạch và gắn bó với nhau về lợi
ích tinh thần và lợi ích vật chất cụ thể
1.1.4.2.Đội ngũ cán bộ quản lí
Đội ngũ cán bộ quản lí là tập hợp những người đứng đầu các tổ chức,
đơn vị, cùng chung một nhiệm vụ quản lí các tổ chức, đơn vị này
1.1.4.3.Loại hình cán bộ quản lí
Cán bộ quản lí được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau; Có thể
phân loại theo “ cấp quản lí” hoặc theo “phạm vi” quản lí
Phân loại theo cấp quản lí bao gồm:
-Người quản lí cấp thấp ( quản lí cấp cơ sở)
-Người quản lí cấp trung gian
-Người quản lí cấp cao
Người quản lí cấp thấp: Là đối tượng chịu trách nhiệm trực tiếp về kết
quả mà công việc của bộ phận người đó phụ trách thực hiện Người quản lí cấp
này có vai trò như một mối dây liên hệ giữa kết quả hoạt động của bộ phận
mình với bộ phạn khác trong tổ chức Người quản lí cấp này luôn sát cánh với
những người mà họ trực tiếp theo dõi, giám sát và đôn đốc Những công việc,
sự vụ hàng ngày luôn bộn bề quanh họ, họ luôn phải giải quyết công việc ngay
tại chỗ tức thì Mọi khó khăn, phức tạp cần phải giải quyết đầu tiên bắt nguồn
từ chỗ họ Họ chính là những người chỉ huy nơi “ đầu sóng ngọn gió”
Người quản lí cấp trung gian: Khi một tổ chức có qui mô nhỏ, có thể
không cần đến nhiều cấp quản lí, song khi tổ chức phát triển dần lên, mở rộng
Trang 20ra thì người quản lí không thể đảm đương hết các công việc Bởi vậy trong hệ thống quản lí rất cần đến người quản lí cấp trung gian, đối tượng quản lí cấp này chính là đối tượng tiếp thu những chủ trương, chính sách từ cấp quản lí cao hơn, chuyển tải nó thành mục tiêu, kế hoạch chuyên biệt, cụ thể hơn cho người quản lí cấp thấp thực hiện Những người quản lí cấp trung gian thường
là các trưởng các phòng ban,họ có trách nhiệm chỉ đạo, định hướng, điều phối hoạt động của những người quản lí cấp thấp hoặc những người không giữ nhiệm vụ quản lí
Người quản lí cấp cao: Là những người chịu trách nhiệm định hướng chỉ đạo và vận hành toàn diện một tổ chức Người quản lí cấp này phải xây dựng, xác định mục tiêu, chính sách cũng như chiến lược của tổ chức
Một cách phân loại ngưòi quản lí theo “ phạm vi” quản lí:
Người quản lí theo chức năng: Đó là những người có trách nhiệm giám sát, theo dõi, đôn đốc các hoạt động của những người dưới quyền theo một chuyên môn hoặc một kĩ năng hẹp, hoạt động trong một phạm vi hẹp, rất chuyên biệt
Người quản lí tổng hợp: Là người chịu trách nhiệm về toàn bộ tổ chức hay những bộ phận chủ yếu quan trọng nhất của tổ chức đó Nói một cách khác thì người quản lí tổng hợp chính là người chủ trì hay chịu trách nhiệm về mọi lĩnh vực hoạt động theo chức năng
1.1.5 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí ở trường Tiêủ học
1.1.5.1 Phát triển
Xuất phát từ nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau, thuật ngữ “Phát triển”
có nhiều khái niệm khác nhau:
Theo từ điển tiếng Việt: “Phát triển là biến đổi hoặc làm biến đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [ 30]
Trang 21Theo từ điển từ và ngữ Việt nam: “Phát triển là mở rộng ra, mở mang
rộng rãi, làm cho tốt hơn lên” [ 20 ]
Theo Phạm Minh Hạc: “ Phát triển là sự thay đổi hay biến đổi tiến bộ, là
một phương thức của vận động, hay là quá trình diễn ra có nguyên nhân, dưới
những hình thức khác nhau như tăng trưởng, tiến hóa, phân hóa, mở rộng, cuối
cùng tạo ra sự biến đổi về chất” [ 15 ]
Mọi sự vật, hiện tượng, con người trong xã hội không phải chỉ là sự tăng
lên hay giảm đi về mặt số lượng mà cơ bản chúng luôn biến đổi, chuyển hoá
không ngừng từ sự vật, hiện tượng này đến sự vật, hiện tượng khác, cái mới kế
tiếp cái cũ, giai đoạn sau kế tiếp giai đoạn trước tạo thành quá trình tiến lên
mãi mãi Nguyên nhân của sự phát triển là sự tác động qua lại của các mặt đối
lập vốn có bên trong của sự vật hiện tượng Hình thái, cách thức của sự phát
triển đi tự những biến đổi về lượng đến sự biến đổi về chất và ngược lại Xu
hướng phát triển là sự tiến lên, từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ
kém hoàn thiện đến ngày càng hoàn thiện hơn
Phát triển chính là quá trình biến đổi tăng tiến số lượng, thay đổi chất lượng Phát triển được thể hiện qua các đặc trưng sau:
-Sự phát triển của tất cả sự vật, hiện tượng đều có mối quan hệ, tác động
qua lại và qui định lẫn nhau
-Phát triển là quá trình vận động không ngừng
-Phát triển từ những thay đổi về số lượng được chuyển hoá đến sự thay
đổi về chất lượng
-Phát triển thông qua sự đấu tranh, thống nhất giữa các mặt đối lập
Ngày nay thuật ngữ “phát triển” được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh
vực: Giáo dục, kinh tế, văn hóa, xã hội và con người
Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những
động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước,
Trang 22là điều kiện để tạo ra và phát huy lợi thế cạnh tranh Quốc tế của Việt Nam về nguồn lực con người trong quá trình toàn cầu hóa Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, của hệ thống chính trị xã hội, của toàn dân, trong đó cán bộ quản lí giáo dục và giáo viên là những người trực tiếp thực hiện vì vậy giữ vai trò trực tiếp đến chất lượng và sự phát triển của hệ thống giáo dục quốc dân
1.1.5.2 Phát triển nguồn nhân lực
Nguồn lực con người (nguồn nhân lực) được quan niệm là tổng thể tiềm năng lao động của một đất nước, một cộng đồng bao gồm cả dân số trong độ tuổi và ngoài độ tuổi lao động Phát triển nguồn nhân lực không chỉ nhấn mạnh phát triển thể lực (theo quan niệm về sức người), phát triển về trí tuệ (theo quan điểm vốn người) mà nhấn mạnh đến sự phát triển toàn diện con người: Thể lực, trí lực, tâm lực Quản lí phát triển nguồn nhân lực được xem xét tổng hợp dưới các góc độ: Giáo dục, kinh tế, chính trị
Dưới góc độ kinh tế quản lí phát triển nguồn nhân lực tập trung vào công tác qui hoạch, cơ cấu lao động, cơ cấu nhân lực trong tương quan với cơ cấu kinh tế
Dưới góc độ Giáo dục, quản lí phát triển nguồn nhân lực tập trung vào công tác giáo dục và đào tạo, bồi dưỡng, gắn cơ cấu nhân lực với cơ cấu giáo dục
Dưới góc độ chính trị, quản lí phát triển nguồn nhân lực tập trung vào việc soạn thảo đưa ra các chính sách đảm bảo quyền tự do dân chủ, sự an ninh với đời sống của con người, giữ cho môi trường sống được đảm bảo bình đẳng giới, bình đẳng dân tộc
Một số quan điểm nghiên cứu khác cho rằng: Phát triển nguồn nhân lực gồm các mặt chủ yếu sau: Giáo dục và đào tạo; sử dụng và bồi dưỡng; đầu tư - việc làm
Trang 23Phát triển nguồn nhân lực tạo ra sự phát triển bền vững về hiệu năng của mỗi thành viên và hiệu quả chung của tổ chức, gắn liền với không ngừng tăng lên về mặt chất lượng, số lượng của đội ngũ và chất lượng cuộc sống
1.1.5.3.Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí
Chúng ta sống trong thời kì của nền kinh tế tri thức, nền kinh tế tri thức
đã làm thay đổi hẳn cơ cấu kinh tế lao động, nền kinh tế chủ yếu dựa vào trí tuệ con người Tri thức ngày càng trở thành nhân tố trực tiếp của chức năng sản xuất Đầu tư cho sự phát triển tri thức trở thành yếu tố then chốt cho sự tăng trưởng kinh tế vững chắc Vì vậy, việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán
bộ quản lí là điều tất yếu không thể thiếu được trong công cuộc phát triển nguồn nhân lực của bất kể quốc gia nào
Phát triển đội ngũ CBQL thực chất là xây dựng và phát triển cả ba yếu tố: Quy mô, chất lượng, cơ cấu
Quy mô được thể hiện bằng số lượng
Cơ cấu được thể hiện sự hợp lí trong bố trí về nhiệm vụ, độ tuổi, giới tính, chuyên môn, nghiệp vụ hay nói cách khác là tạo ra được ê kíp đồng bộ,
có khả năng hỗ trợ, bù đắp cho nhau về mọi mặt
Chất lượng ở đây là yếu tố quan trọng nhất trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL Chất lượng theo từ điển tiếng Việt là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật hiện tượng chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật
- Theo định nghĩa của ISO 9000 – 2000 : “ Chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có” [ 14, tr.8 ]
- Theo UNESCO đối với giáo dục có thể hiểu rằng: Chất lượng là sự thoả mãn nhu cầu của người học
Để giáo dục và đào tạo có được chất lượng như mong muốn thì chúng ta cần phải thực hiện để đạt các mục tiêu giáo dục đã đề ra
Trang 24Xét về quy mô, chất lượng, cơ cấu dưới góc nhìn về việc phát triển nguồn nhân lực của nền kinh tế tri thức thì nội dung xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL bao gồm:
1) Xây dựng đội ngũ CBQL chính là thực hiện qui hoạch, đào tạo, tuyển chọn, bổ nhiệm ( thể hiện bằng số lượng cơ cấu )
2) Sử dụng đội ngũ CBQL là triển khai việc thực hiện các chức năng quản lí của đội ngũ, thực hiện bồi dưỡng phát triển năng lực quản
lí , phẩm chất chính trị, đánh giá sàng lọc 3) Tạo động cơ và môi trường cho sự phát triển là tạo điều kiện cho đội ngũ CBQL phát huy vai trò của họ, tạo điều kiện cho CBQL có điều kiện học tập, bồi dưỡng, giao lưu trao đổi kinh nghiệm
1.1.5.4.Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí ở các trường Tiểu học
Từ những lí luận về sự phát triển đội ngũ CBQL ở trên ta có thể nói rằng: Phát triển đội ngũ CBQL ở các trường Tiểu học thực chất là xây dựng qui hoạch phát triển đội ngũ, thực hiện tuyển chọn, đào tạo, sắp xếp, bổ nhiệm,
sử dụng, bồi dưỡng và tạo động cơ, môi trường cho đội ngũ này phát triển Để thực hiện tốt điều này chúng ta cần phải nghiên cứu đặc điểm của từng địa phương, vùng miền và đặc trưng của trường Tiểu học, bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội hiện tại cùng với đặc điểm tâm lí của người cán bộ quản lí để đề ra nội dung, biện pháp cho phù hợp
1.2.Bối cảnh về phát triển đội ngũ cán bộ quản lí ở các trường Tiểu học
1.2.1 Bối cảnh về kinh tế, chính trị, xã hội
Đất nước ta đang trong tiến trình hội nhập quốc tế, khi mà nền kinh tế toàn cầu đang phát triển như vũ bão, nhân loại đang hướng tới một thế giới phẳng, thì sự nghiệp giáo dục đòi hỏi phải có một sự phát triển để đáp ứng chung cho sự phát triển của xã hội
Trang 25Xét trên quan điểm kinh tế giáo dục học, chúng ta không thể phát triiển giáo dục chỉ bằng hệ thống chính sách giáo dục mà còn đòi hỏi có cả nguồn ngân sách để thực hiện các mục tiêu của giáo dục Bên cạnh việc xây dựng cơ
sở vật chất, việc mua sắm trang thiết bị là việc đầu tư cho phát triển đội ngũ Đội ngũ là lực lượng nòng cốt tạo nên chất lượng giáo dục, trong đó không thể thiếu được là đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục Đảng và nhà nước ta cũng xác định đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, loại đầu tư hiệu quả nhất của mỗi quốc gia trong thế giới hiện đại Chức năng kinh tế của giáo dục chính là: Đào tạo nhân lực, tái sản xuất sức lao động xã hội, tạo lực lượng trực tiếp tham gia sản xuất cho nền kinh tế và quản lí xã hội
Trong những năm qua nhà nước ta đã và đang thực hiện cải cách hành chính, tiếp tục chấn chỉnh nền nếp làm việc, phát huy vai trò của cán bộ công chức, viên chức Ngành giáo dục và đào tạo đang tập trung thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, song song với việc xây dựng đội ngũ và đổi mới công tác quản lí giáo dục Ngành giáo dục và đào tạo đang tập trung xây dựng chuẩn các cấp, trong đó có chú trọng xây dựng chuẩn hiệu trưởng trường Tiểu học Mục tiêu là đội ngũ nhà giáo và đội ngũ CBQL giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt về việc nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm Sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước đòi hỏi có nguồn nhân lực cao, nhà nước đang tập trung ngân sách cho công tác này Đây là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân
1.2.2.Bối cảnh phát triển giáo dục
Trong báo cáo chính trị tại đại hội IX của Đảng ( 2001) và chiến lược
phát triển giáo dục 2001 – 2010 của Chính phủ đã nhấn mạnh quan điểm chỉ đạo: Giáo dục- đào tạo là quốc sách hàng đầu, giáo dục được coi trọng bởi vì vai trò của nó vô cùng to lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội Vai trò của
Trang 26giáo dục là nền tảng, nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững Để có nguồn nhân lực chất lượng cao thì phải ưu tiên cho việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo Đảng ta
đã chỉ rõ: “Đổi mối mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình giáo dục; Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí đáp ứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả đổi mới phương pháp dạy học; đổi mới quản lí giáo dục tạo cơ sở pháp lí và phát huy nội lực phát triển giáo dục” [15, tr.22 ]
Trong giai đoạn hiện nay, để hoà chung với sự phát triển giáo dục của các nước trên thế giới thì giáo dục Việt Nam phải có những bước đổi mới Song song với mục tiêu đổi mới về nội dung, chương trình giáo dục là việc xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL Trong chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo 2001-2010 Chính phủ đề ra mục tiêu: Xây dựng và thực hiện chuẩn hoá đội ngũ CBQL giáo dục Đào tạo và bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục các cấp về kiến thức, kĩ năng quản lí và rèn luyện phẩm chất đạo đức; đồng thời điều chỉnh, sắp xếp lại cán bộ theo yêu cầu mới phù hợp với năng lực, phẩm chất của từng người
1.3 Một số khía cạnh tâm lí học trong phát triển đội ngũ cán bộ quản lí Tâm lí học quản lí là một chuyên ngành tâm lí học ứng dụng trong công
tác tổ chức và lãnh đạo con người trong mọi lĩnh vực hoạt động, nó là một khoa học liên ngành giữa tâm lí học với các chuyên ngành khác Về mặt lí thuyết, tâm lí học quản lí giúp các nhà quản lí, lãnh đạo quần chúng tránh được những sai lầm trong ứng xử, giao tiếp, trong hoạch định quản lí Về mặt thực tiễn ứng dụng, nó giúp các nhà quản lí biết sử dụng con người, tạo ra sức mạnh tinh thần cho mọi người
Trang 27Quy luật chung của sự phát sinh, phát triển tâm lí ở con người là hoạt động nào thì tâm lí ấy Người làm công tác quản lí thì có tâm lí của CBQL, người CBQL có phẩm chất riêng của họ, phẩm chất ấy chính là sự tổng hợp các phẩm chất chính trị, xã hội và đặc điểm tâm lí cá nhân Thực tế cho thấy có một số phong cách quản lí:
- Phong cách dân chủ: Thể hiện là người luôn luôn bình tĩnh trong hoạt động, ân cần, nhã nhặn với mọi người xung quanh, luôn lắng nghe ý kiến đóng góp từ người khác, biết giúp đỡ mọi người hoàn thành tốt các công việc
- Phong cách độc đoán: Nó là tàn dư của xã hội phong kiến, người có phong cách này thường ít tôn trọng ý kiến của người khác, đòi hỏi ở cấp dưới quá nhiều, hay tự cao tự đại, kiểu người này thường làm cho nội bộ cơ quan mất đoàn kết, bè phái
- Phong cách thờ ơ: Là những người vô trách nhiệm, làm việc cầm chừng, mọi công việc đều đem ra bàn bạc thể hiện sự dân chủ nhưng thực chất
là để trốn tránh trách nhiệm
Các nhà lãnh đạo quản lí hiện nay cần phải có những năng lực cần thiết
để thực thi các quy định, quy chế, các chính sách về cách quản lí bộ máy, điều hành đội ngũ thực hiện các hoạt động giáo dục: Quản lí dạy - học, quản lí tài chính, quản lí cơ sở vật chất Họ còn phải có năng lực vận động các tổ chức, các lực lượng trong xã hội tham gia quản lí và phát triển giáo dục nói chung và đơn vị giáo dục của chính họ, đồng thời phát huy các mặt tích cực, hạn chế các mặt tiêu cực Đặc biệt người CBQL cần phải biết thực hiện các chức năng quản lí: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá kết quả Bên cạnh đó họ cần phải có lòng say mê, có mục đích lí tưởng rõ ràng, có định hướng nhất quán và làm việc phải có nguyên tắc Họ phải là người nhân hậu, biết biểu thị kích thích động viên cấp dưới
Phát triển đội ngũ CBQL nói chung, đội ngũ CBQL giáo dục ở các trường Tiểu học nói riêng ta cấn phải xem xét đến những năng lực, phẩm chất
Trang 28cần thiết để xây dựng tiêu chí tuyển chọn cho phù hợp và cần phải có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng họ thường xuyên
1.4 Các đặc trƣng của cấp học Tiểu học
Cấp Tiểu học có các cơ sở giáo dục là các trường Tiểu học và các trường này được bố trí ở tất cả các địa phương trong cả nước Các trường được thành lập tuỳ địa bàn dân cư, điều kiện kinh tế, giao thông của từng vùng miền: Trường Tiểu học có thể là học sinh của một xã, một vùng, hay một bản các trường trong huyện do phòng giáo dục và đào tạo của huyện quản lí, chỉ đạo trực tiếp
1.4.1 Mục tiêu, nhiệm vụ, vai trò và chức năng của trường Tiểu học
Mục tiêu: Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất,
thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN Xây dựng tư cách
và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên cấp THCS
Vị trí: Trường Tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân Nhà trường có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng
Nhiệm vụ và quyền hạn: Theo điều lệ trường Tiểu học có những nhiệm
vụ và quyền hạn sau:
Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào Tạo ban hành
Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em tàn tật, khuyết tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục và chống
mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học của học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn quản lý của trường
Trang 29Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo qui định của pháp luật
Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục
Tổ chức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng
Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo qui định của pháp luật
Vai trò và chức năng của trường Tiểu học: Trường Tiểu học là cơ sở
giáo dục của cấp Tiểu học, là cầu nối giữa cấp học mầm non với THCS của hệ thống giáo dục quốc dân Trường tiểu học có vai trò hết sức quan trọng trong việc trang bị kiến thức cơ bản nhất để học sinh có được kiến thức ban đầu, giúp các em có thể tiếp tục tham gia ở cấp học tiếp theo
1.4.2 Đặc trưng đối với người học và người dạy ở cấp Tiểu học
1.4.2.1 Đối với người học
Học sinh cấp Tiểu học có độ tuổi từ 6 đến 11, được cao hơn 1 tuổi đối với học sinh từ nước ngoài về, được cao hơn 2 tuổi đối với học sinh dân tộc, trẻ mồ côi, học sinh hoà nhập Học sinh ở lứa tuổi này còn non trẻ cần sự động viên ân cần của các thầy cô giáo cũng như gia đình và xã hội, để học sinh phát triển toàn diện thì giáo dục nhà trường phải diễn ra với nhiều hình thức phong phú, vừa học nội khoá, vừa học ngoại khoá đòi hỏi nhà trường có những biện pháp quản lí phù hợp với học sinh ở lứa tuổi này
1.4.2.2.Đối với người dạy
Giáo viên trường Tiểu học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, bao gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổng phụ trách đội, giáo viên bộ môn Họ là những người có trình độ trung cấp trở lên, được đào tạo trong các trường sư phạm, trường cao đẳng, đại học khác nhưng có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm do các khoa, trường sư phạm cấp Giáo viên trong nhà
Trang 30trường là người giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục của nhà trường, họ là những người luôn phải học tập, rèn luyện không ngừng, luôn có ngôn ngữ, hành vi ứng xử mẫu mực cho học sinh noi theo
1.4.3 Vai trò của đội ngũ cán bộ quản lí ở các trường Tiểu học
Hiệu trưởng trường Tiểu học có nhiều thách thức nhất trong công tác
điều hành nhà trường, song cũng là người gặt hái được kết quả vẻ vang nhất
trong lao động sư phạm vinh quang của mình
Hiệu trưởng trường Tiểu học trước hết là một nhà sư phạm của bậc học
có tính nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân Nhân cách toàn vẹn của bất
cứ con người nào đều được định hình từ bậc học này Những năm tháng thụ hưởng sự giáo dục rèn luyện của trường Tiểu học giúp con người hài hoà cả hai chỉ số: Thông minh trí tuệ - bộ óc và thông minh xúc cảm- trái tim
Thầy hiệu trưởng trường Tiểu học lao động thì vất vả, song sứ mệnh thì rất cao cả: Thầy là nhạc trưởng của một dàn nhạc gồm các nhạc công tạo nên những giai điệu mạnh mẽ nhất, sâu lắng nhất cho sự hình thành và phát triển nhân cách của một giai đoạn đẹp đẽ nhất trong cuộc đời con người: Giai đoạn bắt đầu của sự kết hợp hài hoà giữa duy cảm và duy lí, giai đoạn còn “ngây“ và
“ thơ“ đang đi từ thế giới gia đình đến thế giới công việc của xã hội
Trên thế giới và cả nước ta với xu hướng dân chủ hoá đời sống xã hội, bậc Tiểu học được phổ cập và tiến tới việc học cả ngày Cung ứng của xã hội thường chưa nhiều cho đầu học sinh của bậc học này vì vậy người đứng đầu nhà trường Tiểu học phải bươn chải lo toan để cân đối được khả năng – nhu cầu Môi trường này là mảnh đất cho nhiều sự sáng tạo về dạy học và do đó là
sự sáng tạo cho quản lí việc dạy học đi tới chất lượng tổng thể, sự quản lí dạy học quán triệt hiệu quả kinh tế giáo dục tổng hợp
Ngày nay bất kể một trường Tiểu học nào cũng gắn liền với một cộng đồng phường xã Dù trên một cộng đồng phường xã có thể có nhiều thiết chế giáo dục: Trường Mầm non, trường THCS, trường THPT, các trường khối
Trang 31giáo dục chuyên nghiệp, nhưng trường Tiểu học là thiết chế có quan hệ gắn bó máu thịt nhất đối với đời sống dân cư cộng đồng
Hiệu trưởng trường Tiểu học ( đặc biệt là nông thôn) có thuận lợi để hiểu biết sâu xã văn hoá làng xã Người có uy tín đạo đức ở cộng đồng, được nhân dân tôn vinh như một „“già làng““ góp phần giải quyết nhiều vấn đề nhạy cảm của sự ổn định xã hội, của việc thực hiện qui chế dân chủ ở cơ sở, kể cả việc riêng tư của các gia đình
Người hiệu trưởng trường Tiểu học do có hoàn cảnh được gọi là nhạc trưởng của dàn nhạc khai hoá cho cộng đồng có thuận lợi để được vinh dự này Nếu hiệu trưởng làm tốt việc tuyên truyền đường lối giáo dục của Đảng và nhân dân cộng đồng, trước hết cho chính cha mẹ học sinh của trường thì góp phần đắc lực thực hiện đường lối văn hoá giáo dục của Đảng Vinh dự này như Bác Hồ đã chỉ ra: “ Người vô anh hùng – sư hinh/người thày giáo cao quí“
1.4.4.Chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ quản lí ở các trường Tiểu học Hiệu trưởng trường Tiểu học phải phụ trách một tập thể giáo viên, viên
chức, phải thực hiện các chức năng quản lí: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá Những chức năng này đòi hỏi người hiệu trưởng phải đóng được vai trò “ người thủ trưởng” đơn vị; phải biết ra quyết định kịp thời, biết điều chỉnh sự thực hiện quyết định một cách linh hoạt, biết sử lí thông tin một cách chính xác, làm cho một công việc trôi chảy khiến mọi người khẩu phục
Dù là trường Tiểu học nhưng tập thể sư phạm nhà trường là một tập thể gồm những con người đều có “ chân trời riêng”, có một nền “ Văn hoá” đặc trưng cá nhân, không thể chỉ huy tập thể này như chỉ huy các “ Rôbốt”, không thể ra lệnh quát tháo mà được việc
Người hiệu trưởng phải quản lí tập thể giáo viên của họ bằng cách khêu gợi được lương tâm, thúc đẩy được lương tri, phát triển được chức năng của họ
Ở trường Tiểu học, hiệu trưởng phải có vai trò thủ lĩnh, thức tỉnh các tâm hồn sư phạm trong tập thể giáo viên, làm cho mọi người tâm phục hết lòng
“ Vì học sinh thân yêu”
Trang 32Để có thể vừa là “Thủ trưởng” vừa là “Thủ lĩnh”, làm cho giáo viên viên chức, học sinh, cha mẹ học sinh, nhân dân cộng đồng vừa tâm phục, vừa khẩu phục người hiệu trưởng trường Tiểu học quán triệt công thức:
Quản lí = học thuật + nghệ thuật Phạm trù “Học”, yêu cầu người hiệu trưởng rèn luyện nền tảng kiến thức rộng để có thể phân tích, dự báo tổng hợp… Đó là năng lực “Tầm nhìn”
Phạm trù “ Nghệ”, yêu cầu người hiệu trưởng thành thạo thực hiện các chức năng quản lí – Đó là năng lực chuyên môn quản lí
Phạm trù “ Thuật”, yêu cầu người hiệu trưởng biết cách sử thế trong giao tiếp để có thể tạo ra cho tập thể sự đồng thuận trong hành động Người hiệu trưởng phải ứng xử với mọi người để biến đối thủ thành đối tác, vì sự nghiệp phát triển nhà trường bền vững
Người CBQL ( đặc biệt là hiệu trưởng) có những nhiệm vụ cơ bản sau: -Người có trách nhiệm vạch ra tầm nhìn phát triển nhà trường
-Người tổ chức, chỉ đạo, dẫn dắt việc thực hiện chương trình dạy học theo qui định của nhà nước đã ban hành và cập nhật với thực tế của địa phương ( Biết cách phát triển các trương trình tự chọn trong khuôn khổ cho phép phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội của địa phương, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh, xây dựng nhà trường thành nhà trường thân thiện - học sinh tích cực) -Chuyên gia đánh giá kết quả dạy học của giáo viên, học sinh ( đánh giá đúng theo đúng qui định và luôn tạo ra viễn cảnh cho người được đánh giá ) -Người chấp hành chỉ thị của cấp trên quản lí trực tiếp theo ngành và theo lãnh thổ, làm cho các chỉ thị này luôn luôn kết hợp nhịp nhàng theo mục tiêu phát triển bền vững của nhà trường
-Người đại diện cao nhất cho nhà trường trong mối liên hệ với cộng đồng, huy động cộng đồng tham gia phát triển nhà trường và phát huy tác dụng của nhà trường ra cộng đồng
Trang 33-Chuyên gia quan hệ công chúng, quảng bá được thành tựu, uy tín của trường ra cộng đồng và các trường khác ở địa phương
-Người chịu trách nhiệm chính về phát triển ngân sách nhà trường, cân đối được thu chi trong quá trình giáo dục, tăng cường được các khoản thu này vào các mục tiêu không vụ lợi
-Người chịu trách nhiệm phát triển cơ sở vật chất – sư phạm của nhà trường, làm cho cơ sở này được hiện đại
Người tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp làm cho hoạt động này thiết thực phục vụ cho nội khoá
-Chuyên gia đánh giám sát việc thực hiện pháp luật, hiện thực cổ vũ các sáng kiến giáo dục dạy học trong nhà trường
*Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của của mình, người hiệu trưởng trường Tiểu học cần quán triệt những vấn đề sau:
+ Đối với học sinh cần chú ý
- Dẫn dụ học sinh vào sự học, làm cho học sinh thấy mỗi ngày đi học là một ngày vui, là nguồn hạnh phúc
-Hỗ trợ, giúp đỡ học sinh vượt qua các khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Thức tỉnh học sinh ( khả ) luôn luôn hướng tới các giá trị chân, thiện, mĩ
- Phát triển toàn diện nhân cách học sinh
+ Đối với giáo viên cần chú ý
- Tuyển dụng được giáo viên đủ phẩm chất năng lực cho nhà trường
- Phân công, bổ nhiệm giáo viên đúng việc, đúng người
- Lượng giá ( đánh giá) kịp thời, biết kết quả làm việc của giáo viên trong hoạt động sư phạm
- Bồi dưỡng cho giáo viên đạt chuẩn và vượt chuẩn
+ Kĩ năng quản lí- cần rèn luyện tốt 4 kĩ năng sau:
- Kế hoạch hoá: Đưa công việc ăn khớp với tiến độ thời gian
- Triển khai công việc thông qua tổ chức và chỉ đạo theo mục tiêu đã đề ra
- Kiểm tra công việc liên tục
Trang 34- Phản hồi công việc nhanh chóng, chính xác kết quả tới cấp trên, tới các nơi phối hợp ( gia đình, cộng đồng) và thuộc cấp ( giáo viên, học sinh)
+ Phong cách quản lí- cần phải tu dưỡng các phong cách:
- Làm cho mọi người dưới quyền mình thấy rõ sự bao dung, ân lượng, hào hiệp
- Khi cần thiết phải thể hiện sự quyết đoán trong công việc, giữ được quyền uy đối với việc thực hiện mục tiêu quản lí nhà nước trong giá dục ở trường mình
- Chú ý làm cho nhà trường cư sử theo đức trị ( thuyết phục động viên )
- Làm cho đời sống nhà trường có sự kỉ cương, kết hợp đức trị với pháp trị
Có thể diễn tả các vấn đề Hiệu trưởng Tiểu học cần quán triệt bằng sơ
đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Các vấn đề người hiệu trưởng Tiểu học cần quán triệt
Trang 35Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng :
Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công;
Điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền
Nhiệm vụ và quyền hạn của tổng phụ trách đội:
Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh ( gọi là Tổng phụ trách Đội) là giáo viên tiểu học được bồi dưỡng về công tác Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh
Tổng phụ trách Đội có nhiệm vụ tổ chức, quản lý các hoạt động của Đội Thiếu niên và Sao Nhi đồng ở nhà trường và tổ chức, quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Mỗi trường tiểu học có một Tổng phụ trách Đội do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm, theo đề nghị của Hiệu trưởng trường Tiểu học
1.4.5 Những yêu cầu đối với CBQL nhà trường trong giai đoạn hiện nay
Người CBQL nhà trường mới phải chứng tỏ phải là người có thể xử lí thông tin tốt Không có cách điều hành nào tránh khỏi tác động của Internet Internet cung cấp thông tin cho mọi người Nhưng thông tin chưa phải là kiến thức Kiến thức là thông tin đã dược sử lí, được chắt lọc , được liên hệ với các thông tin khác nhau để cho nó hữu dụng hơn với mục tiêu quản lí Người quản
lí nhà trường mới không chỉ biết chế biến thông tin thành kiến thức, mà còn phải biết áp dụng nó tốt hơn bất kì ai
Người CBQL nhà trường mới phải biết giá trị tương tác giữa các con người luôn luôn là mối quan tâm hàng đầu trong việc tạo ra sự đồng thuận của tập thể sư phạm Do đó người quản lí nhà trường phải biết thiết kế một mạng lưới giao tiếp tốt trong đời sống chung của nhà trường Internet không bao giờ thay thế hoàn toàn được sự tiếp xác giữa con người với con người Không thể gửi hơi ấm của bàn tay bằng bức thư điện tử
Trang 36Người CBQL nhà trường mới phải là người biết phát hiện, phân biệt thật nhanh giải pháp tốt và giải pháp dở, phải biết thực hiện nhanh một giải pháp tốt một khi đã xác định được nó Khi có hai giải pháp tốt mà chỉ được chọn một thì biết chọn một giải pháp tốt hơn, khi tình thế dồn vào hai giải pháp dở phải biết chọn cái đỡ dở hơn
Nói chung người CBQL nhà trường mới phải luôn biết cách tân quá trình giáo dục và đào tạo
Người CBQL nhà trường mới phải biết huy động được cộng đồng tham gia xây dựng nhà trường, đặc biệt huy động được nguồn lực tổng hợp của cộng đồng: Tài lực, nhân lực, thông tin Phải biết dựa vào “ túi tiền” của cộng đồng để xây dựng nhà trường, muốn vậy phải làm cho nhà trường trở thành vầng trán của cộng đồng, là nơi để nhân dân cộng đồng được giáo dục hoá phù hợp với sứ mệnh, chức năng, chuyên môn của nhà trường
Người CBQL nhà trường phải biết khơi gợi người khác Trong nhà trường ngày nay phải ưu tiên cho mô hình quản lí “ kiểu hàng ngang” Không người CBQL nào ra mệnh lệnh có tính gia trưởng mà đạt được kết quả Phải biết gợi ý, thuyết phục, “ nói ngọt” tuỳ tình huống quản lí, có lúc phải là con chim đầu đàn, có lúc phải lùi về sau để tập thể tiến lên
Người CBQL nhà trường phải vừa là người kiên nhẫn biết lắng nghe, biết dân chủ, song đòi hỏi phải có sự quyết đoán ở các “ thời điểm internet” Nên ít thời gian giành cho các cuộc họp hình thức, phải chấp nhận mạo hiểm, tức là ra quyết định dứt khoát và hành động nhanh Để làm được việc đó, cần thu hút được nhiều người “ biết động não”, cùng làm việc với họ, tham vấn họ Người CBQL nhà trường mới phải xây dựng được các cộng sự chân thực, muốn vậy phải giữ được tính chuẩn mực cao về tính trung thực và liêm khiết ngay
cả khi không có ai giám sát và phải có tính khiêm nhường, biết thừa nhận đóng góp của người khác, không nên kiêu ngạo, khoe khoang thành tích của mình
Trang 37Người CBQL nhà trường phải thực hiện tốt công tác quản lí khêu gợi nhân tâm Trước hết phải có ý thức giao tiếp với người dưới quyền và có cách làm tốt nhất động viên họ làm việc, biết khuyến khích các tài năng, bảo đảm sự liên tục trong chỉ đạo, biết cách duy trì và phát triển tổ chức ngay cả khi quyền hành quản lí chuyển tới tay người kế nhiệm
Người CBQL nhà trường cần phấn đấu là người có kiến thức tổng hợp trên nhiều mặt của quá trình sư phạm, giáo dục
Người CBQL nhà trường phải có tư duy chiến lược tốt, biết kết hợp trước mắt với lâu dài Phải ý thức quản lí nhà trường là quản lí một thiết chế sư phạm vận động trong sự đổi mới Kiểu quản lí cứng nhắc theo quan điểm cũ đã lỗi thời Kiểu quản lí nhìn sự vật trong thay đổi không né tránh mâu thuẫn, biết tìm ra mâu thuẫn và có cách hoá giải cần luôn luôn quán triệt
Quản lí nhà trường trong nền kinh tế mới đòi hỏi CBQL phải có nền văn hoá quản lí mới bởi hiện nay nhà trường đào tạo ra những con người mới, nguồn nhân lực mới, thế hệ quản lí mới cho nền kinh tế mới: Nền kinh tế tri thức ( Đặng Quốc Bảo - tập tài liệu giảng dạy học viên cao học 2007- 2009 tr.23)
1.5.Yêu cầu và nội dung phát triển đội ngũ cán bộ quản lí ở các trường Tiểu học
1.5.1.Yêu cầu phát triển đội ngũ cán bộ quản lí
Đề án xây dựng, nâng cao chất lượng ĐNNG và CBQL giáo dục giai đoạn 2005- 2010 có mục tiêu: “ Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ
về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo , đáp ứng ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước” [ 30, tr.10 ]
Trang 38Để thực hiện mục tiêu này, việc xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL ở các trường Tiểu học cũng phải thoả mãn đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, phát triển đúng định hướng, có hiệu quả để góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng ngày càng cao cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Để thực hiện được điều này đội ngũ CBQL ở các trường Tiểu học phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu sau:
1) Lấy phát triển bền vững làm trung tâm Đảm bảo sự phát triển bền vững của đội ngũ CBQL, đáp ứng được yêu cầu trước mắt và yêu cầu lâu dài trong tương lai
2) Việc phát triển đội ngũ CBQL phải gắn liền với kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của địa phương với kế hoạch phát triển giáo dục của địa phương
3) Phát triển đội ngũ CBQLGD phải phù hợp với các đặc trưng của cấp học, loại hình trường
4) Đảm bảo sự chủ động, sáng tạo trong việc lập quy hoạch cũng như sự chủ động, tích cực của cấp quản lí trong việc thực hiện nhiệm vụ phát triển đội ngũ CBQL, sao cho các nhà trường có đội ngũ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và cán bộ chuyên trách đội có đủ phẩm chất và năng lực thực hiện nhiệm vụ
5) Đảm bảo môi trường dân chủ trong việc phát triển đội ngũ, bồi dưỡng toàn bộ về đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ, kĩ năng quản lí, năng lực
tổ chức điều hành của đội ngũ CBQL dần đi vào chuyên môn hoá đội ngũ CBQL
6) Phát triển đội ngũ CBQL phải bám sát vào nhu cầu, cơ cấu sử dụng của đơn vị, đồng thời lấy lợi ích của người lao động làm nguyên tắc phát triển
Trang 391.5.2.Quản lí phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường Tiểu học
Thực hiện công tác quản lí phát triển đội ngũ CBQL ở các trường tiểu
học bao gồm:
Thứ nhất là: : “ Kế hoạch hoá là việc đưa toàn bộ hoạt động quản lí vào
công tác kế hoạch, trong đó chỉ rõ bước đi, biện pháp thực hiện và đảm bảo nguồn lực để đạt tới mục tiêu của tổ chức” [ 31 ]
Kế hoạch hóa sẽ định hướng cho toàn bộ các hoạt động của quá trình quản lí và là cơ sở để nhà quản lí huy động tối đa mọi nguồn lực phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu và là căn cứ để kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức, của đơn vị và của từng cá nhân
Cần xác định rõ mục đích, mục tiêu của việc phát triển đội ngũ cán bộ quản
lí và những phương pháp cũng như cách thức để đạt mục đích, mục tiêu đó
Xác định và hình thành mục tiêu phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trên
cơ sở nhiệm vụ của ngành thể hiện ở chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Trên cơ sở nhiệm vụ trọng tâm và các chương trình mục tiêu của ngành, của địa phương và trên cơ sở yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo, nhiệm vụ và thực trạng đội ngũ CBQL ở địa phương
Xác định và đảm bảo các nguồn lực ( nhân lực, tài lực, vật lực ) bên trong và bên ngoài ngành để thực hiện đạt mục tiêu đề ra
Xác định các biện pháp và các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL có phẩm chất và có năng lực, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, tiêu chuẩn hoá về trình độ, bảo đảm sự chuyển tiếp liên tục
và vững vàng giữa các thế hệ CBQL trong toàn huyện
Kế hoạch phải mang tính chiến lược và bền vững trong một thời gian hợp lí ( kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn ) và phải mang tính khả thi
Thứ hai là: Tuyển dụng phân công: Tuyển dụng phân công CBQL là một
trong những hoạt động cơ bản của công tác quản lí phát triển đội ngũ CBQL
Trang 40Tuyển dụng là quá trình thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhau đến đăng kí, nộp đơn tham gia làm việc, tuyển dụng đúng quy trình là cơ
sở để chọn lựa được những cán CBQL có năng lực, phẩm chất, tâm huyết với công việc tham gia làm công tác quản lí Muốn làm tốt công tác tuyển dụng cần thực hiện tốt các yêu cầu sau:
Việc tuyển dụng phải dựa vào nhu cầu thực tế của của các cơ sở, dựa vào quy mô lớp học, trường học, điều kiện kinh tế văn hoá của địa phương Xây dựng kế hoạch tuyển dụng mang tính chiến lược nhằm tuyển chọn một đội ngũ CBQL vừa đáp ứng dược nhu cầu trước mắt, vừa đảm bảo định hướng phát triển lâu dài của giáo dục – đào tạo
Việc tuyển dụng phải tuân thủ một cách chặt chẽ, nghiêm túc quá trình quản lí nhân sự từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá
Chỉ tuyển dụng những CBQL thực sự có nhu cầu, tâm huyết với công tác giáo dục nhằm hạn chế việc thuyên chuyển làm bất ổn cho đội ngũ
Có cơ chế chính sách đãi ngộ hợp lí để thu hút được người tài giỏi tham gia làm công tác quản lí
Việc phân công đội ngũ CBQL cần hợp lí, dựa vào công việc để bố trí con người chứ không phải là vì con người mà bố trí công việc
Mục đích cuối cùng và xuyên suốt đối với công tác tuyển dụng và phân công CBQL là nhằm hướng tới sự hoàn thiện về phẩm chất và năng lực, tạo điều kiện để CBQL cống hiến được nhiều nhất, tốt nhất
Thứ ba là: Bồi dưỡng: Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ
chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL là một trong những yêu cầu cơ bản, thường xuyên trong công tác quản lí phát triển đội ngũ CBQL Bồi dưỡng là làm tăng thêm trình độ về kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm
để làm tốt việc đang làm Bồi dưỡng giúp cho CBQL có cơ hội tiếp cận vấn đề