1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông quận hà đông, thành phố hà nội

127 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động ngoài giờ lên lớp là một bộ phận rất cơ bản, quan trọng của kế hoạch giáo dục trong nhà trường THPT, đó là những hoạt động tổ chức ngoài giờ học, là sự kết nối, bổ sung, hỗ trợ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THÀNH TÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUẬN HÀ ĐÔNG,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THÀNH TÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUẬN HÀ ĐÔNG,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: GS TS LÊ NGỌC HÙNG

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thiện đề tài luận văn này, trước hết, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Giáo dục và sự giảng dạy nhiệt tình, tâm huyết của tất cả các thầy cô giáo đã tận tình giúp đỡ chúng em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu vừa qua

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS TS Lê Ngọc Hùng người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Em cũng xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu các trường trung học phổ thông quận Hà Đông, thành phố Hà Nội cùng các đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn của mình

Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2014

Tác giả

Nguyễn Thành Tân

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1.Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 5

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.2.1 Khái niệm quản lý 9

1.2.2 Quản lý giáo dục 11

1.2.3.Quản lý nhà trường 12

1.2.4 Hoạt động giáo dục giáo dục ngoài giờ lên lớp 14

1.2.5 Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 17

1.2.6 Khái niệm biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 17

1.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT 18

1.3.1 Mục tiêu, vị trí, vai trò của HĐGDNGLL 18

1.3.2 Nội dung của chương trình HĐGDNGLL ở trường THPT 21

1.3.3 Hình thức và phương pháp tổ chức HĐGDNGLL 24

1.4 Quản lý các HĐGDNGLL ở trường THPT 25

1.4.1 Xây dựng kế hoạch tổ chức HĐGDNGLL 25

1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch HĐGDNGLL 26

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch HĐGDNGLL 27

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch HĐGDNGLL 28

1.4.5 Bồi dưỡng đội ngũ quản lý và xây dựng các điều kiện cho HĐGDNGLL 28

1.5 Các yếu tố chi phối việc quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT 29

Trang 6

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ

THÔNG QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 33

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của quận Hà Đông, thành phố Hà Nội 33

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội của quận Hà Đông, thành phố Hà Nội 33

2.1.2 Tổng quan về đối tượng khảo sát 35

2.2 Thực trạng quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT quận Hà Đông, thành phố Hà Nội 37

2.2.1 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của HĐGDNGLL ở các trường THPT quận Hà Đông, thành phố Hà Nội 37

2.2.2 Nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và hiệu quả HĐGDNGLL 45

2.2.3 Các nguồn lực cho việc tổ chức HĐGDNGLL 59

2.2.4 Sự phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài trường trong việc tổ chức các HĐGDNGLL 60

2.3 Thực trạng công tác quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT quận Hà Đông, thành phố Hà Nội 61

2.3.1 Xây dựng kế hoạch quản lý HĐGDNGLL 61

2.3.2 Tổ chức thực hiện HĐGDNGLL 62

2.3.3 Chỉ đạo HĐGDNGLL 63

2.3.4 Kiểm tra, đánh giá HĐGDNGLL 63

2.3.5 Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng HĐGDNGLL 64

2.4 Nhận xét thực trạng 66

2.4.1 Ưu điểm 66

2.4.2 Hạn chế 66

2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 68

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 71

3.1 Cơ sở xác định các biện pháp 71

3.1.1 Cơ sở lý luận của các biện pháp 71

3.1.2 Cơ sở pháp lý 71

3.1.3 Cở sở thực tiễn 73

Trang 7

3.2 Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý

HĐGDNGLL các nhà trường THPT quận Hà Đông, thành phố Hà Nội 73 3.3 Trưng cầu ý kiến về tính cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp đề xuất 83

3.3.1.Tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 83

3.3.2 Thuận lợi và khó khăn khi thực hiện các biện pháp 86

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87

1 Kết luận 87

2 Khuyến nghị 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

PHỤ LỤC 92

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Bảng thống kê tình hình giáo viên, học sinh và số lượng khảo

sát tại các trường THPT quận Hà Đông 36

Bảng 2.2 Tính cần thiết của HĐGDNGLL 39

Bảng 2.3 Ý kiến về lợi ích của việc tham gia HĐGDNGLL 40

Bảng 2.4 Đánh giá của CBQL và giáo viên 41

Bảng 2.5 Đánh giá của học sinh 42

Bảng 2.6 Thái độ của học sinh đối với các HĐGDNGLL của nhà trường 43

Bảng 2.7 Đánh giá ảnh hưởng của HĐGDNGLL đến học tập trên lớp của học sinh 44

Bảng 2.8 Đánh giá việc thực hiện giờ sinh hoạt chào cờ đầu tuần của CBQL, giáo viên 46

Bảng 2.9 Đánh giá việc thực hiện giờ sinh hoạt chào cờ đầu tuần của học sinh 46

Bảng 2.10 Đánh giá giờ sinh hoạt lớp chủ nhiệm tại trường của CBQL và giáo viên 47

Bảng 2.11 Đánh giá việc giờ sinh hoạt lớp của học sinh 48

Bảng 2.12 Đánh giá việc thực hiện giờ HĐGDNGLL ở trường của CBQL và giáo viên 49

Bảng 2.13 Đánh giá việc thực hiện giờ HĐGDNGLL ở trường của học sinh 50

Bảng 2.14 Đánh giá của CBQL và giáo viên về cách tổ chức HĐGDNGLL của GVCN 51

Bảng 2.15 Đánh giá mức độ thực hiện giờ sinh hoạt chào cờ đầu tuần của CBQL và giáo viên 52

Bảng 2.16 Đánh giá mức độ thực hiện giờ sinh hoạt chào cờ đầu tuần của học sinh 52 Bảng 2.17 Đánh giá mức độ thực hiện giờ sinh hoạt lớp chủ nhiệm của

Trang 9

CBQL và giáo viên 53

Bảng 2.18 Đánh giá mức độ thực hiện giờ sinh hoạt lớp chủ nhiệm của học sinh 54

Bảng 2.19 Đánh giá mức độ thực hiện các hình thức tổ chức HĐGDNGLL của trường của CBQL và giáo viên 55

Bảng 2.20 Đánh giá mức độ thực hiện cách tổ chức giờ HĐGDNGLL của GVCN 56

Bảng 2.21.Đánh giá của học sinh về mức độ thực hiện cách tổ chức giờ HĐGDNGLL của GVCN 56

Bảng 2.22 Học sinh đánh giá mức độ thực hiện các hình thức tổ chức HĐGDNGLL của trường 58

Bảng 2.23 Đánh giá sự tham gia của học sinh trong HĐGDNGLL 58

Bảng 2.24 Ý kiến của CBQL và giáo viên về cách tổ chức HĐGDNGLL 65

Bảng 2.25 Ý kiến của học sinh về cách tổ chức HĐGDNGLL 65

Bảng 2.26 Đánh giá của học sinh về những khó khăn trong việc tham gia HĐGDNGLL 67

Bảng 3.1 Tính cần thiết của các biện pháp quản lý HĐGDNGLL 84

Bảng 3.2 Tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐGDNGLL 85

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế với những tác động của nền kinh tế tri thức và toàn cầu hóa, nền kinh tế xã hội Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể Để đáp ứng quá trình hội nhập quốc tế và thúc đẩy sự phát triển của đất nước, một vấn đề quan trọng hàng đầu đặt ra đó là sự phát triển nguồn lực con người Đảng ta đã khẳng định: Con người là mục tiêu, là động lực của

sự phát triển Nền kinh tế xã hội muốn có được sức mạnh để phát triển cần phải tạo ra được trình độ trí tuệ ngang tầm thời đại, nguồn lực chất xám cũng như nhân lực kỹ thuật đủ để luôn đổi mới sản xuất, nâng cao năng xuất lao động, phát triển các hoạt động dịch vụ Vấn đề này đã tạo ra những cơ hội nhưng cũng đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo dục trong việc đào tạo đội ngũ lao động Vì vậy giáo dục đóng vai trò then chốt trong việc phát triển nền kinh tế xã hội, thông qua việc đào tạo con người, chủ thể sáng tạo và sử dụng tri thức Việc Việt Nam ra nhập WTO đã làm tăng nhu cầu của thị trường lao động đối với đội ngũ nguồn nhân lực chất lượng cao Nền kinh tế Việt Nam đang chịu ảnh hưởng trực tiếp của toàn cầu hóa, nên giáo dục cần đổi mới để đáp ứng với những yêu cầu của xã hội hiện đại và toàn cầu hóa đặt ra, đặc biệt trong việc chuẩn bị cho thế hệ trẻ có khả năng hội nhập và cạnh tranh trong trong thị trường lao động và kinh tế quốc tế

Từ những yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội trong điều kiện toàn cầu hóa và nền kinh tế tri thức nên trong công cuộc đổi mới hiện nay, Đảng và nhà nước ta đã xác định “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”, là con đường cơ bản để CNH - HĐH đất nước Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII đã khẳng định: “mục tiêu và nhiệm vụ cơ bản của giáo dục là nhằm xây dựng con người mới, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, phát huy tính tiềm năng và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại”

Trang 11

Vấn đề đặt ra cho việc giáo dục thế hệ trẻ là phải tạo mọi điều kiện để phát triển cân đối hài hòa các tố chất, tiềm năng của mỗi người và cộng đồng như: Trí tuệ, phẩm chất đạo đức, các yếu tố tâm lí, thể lực và các năng lực hoạt động của mỗi người Trong nhà trường phổ thông, nhân cách học sinh được hình thành chủ yếu thông qua hai con đường cơ bản đó là dạy học và giáo dục, trong đó HĐGDNGLL có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng Việc tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp là một yêu cầu tất yếu của quá trình giáo dục nhằm mục góp phần phát triển toàn diện nhân cách cho học sinh Hoạt động ngoài giờ lên lớp là một

bộ phận rất cơ bản, quan trọng của kế hoạch giáo dục trong nhà trường THPT, đó

là những hoạt động tổ chức ngoài giờ học, là sự kết nối, bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động dạy học trên lớp, là con đường gắn lí thuyết với thực tiễn tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động, giữa quá trình dạy học và quá trình giáo dục, nhằm thực hiện nguyên lí: “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lí luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường gắn liền với giáo dục gia đình và xã hội” (Luật giáo dục) Đặc biệt là tạo ra môi trường thân thiện nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú, say mê học tập

Trước đây HĐGDNGLL do các trường tự tổ chức tùy theo điều kiện của nhà trường, từ năm học 2006-2007 Bộ GD&ĐT đã đưa HĐGDNGLL vào chương trình học tập chính khóa cho học sinh THPT Tuy vậy trong thực tiễn còn một bộ phận cán bộ quản lí, một số giáo viên, học sinh cũng như cha mẹ các em chưa nhận thức đúng đắn vai trò của HĐGDNGLL, hoạt động này còn được coi là hoạt động phụ khóa, mất thời gian, ảnh hưởng đến hoạt động dạy

và học của thầy và trò nên còn bị xem nhẹ Mặc dù vẫn thực hiện theo qui định của chương trình song nhiều GVCN không mấy hứng thú, không chủ động tự giác xây dựng các HĐGDNGLL bởi công việc đòi hỏi mất nhiều thời gian, công sức trong khi chế độ thanh toán, đãi ngộ còn quá ít chưa được cải thiện Bên cạnh đó một số GVCN còn hạn chế về năng lực tổ chức chỉ đạo hoạt động cho học sinh, kinh phí tổ chức HĐGD ngoài lên lớp còn rất khó khăn, trong khi việc tổ chức hoạt động lại rất tốn kém Mặt khác, vẫn còn nhiều học sinh không tự giác, tích cực tham gia hoạt động, còn ỷ lại vào GVCN và nhà trường tổ chức

Trang 12

Xuất phát từ những lí do nêu trên, tôi xin chọn đề tài: “Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông quận Hà Đông, thành phố Hà Nội” làm đề tài luận văn để nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lí HĐGDNGLL ở các trường THPT quận Hà Đông, đề xuất một số biện pháp quản lí HĐGDNGLL nhằm nâng cao chất lượng các HĐGDNGLL ở các trường THPT quận Hà Đông, thành phố Hà Nội giúp học sinh hình thành phát triển nhân cách toàn diện, đáp ứng yêu cầu giáo dục trong thời kỳ mới

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

4.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Đề tài chỉ thực hiện nghiên cứu và đề ra các biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT công lập quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

4.3 Giới hạn về khách thể khảo sát

Đề tài chỉ thực hiện khảo sát thực trạng về HĐGDNGLL và các biện pháp quản lí HĐGDNGLL theo phạm vi chương trình do Bộ GD&ĐT ban hành của 04 trường THPT chuyên Nguyễn Huệ, THPT Lê Quý Đôn, THPT Quang Trung, THPT Trần Hưng Đạo thuộc địa bàn quận Hà Đông, thành phố

Hà Nội

Trang 13

5 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT quận

Hà Đông, thành phố Hà Nội hiện nay còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh Nếu nghiên cứu, đề xuất và áp dụng được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có hiệu quả, khả thi sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của học sinh trong nhà trường

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để chứng minh cho giả thuyết khoa học thì đề tài nghiên cứu cần giải quyết ba nội dung cơ bản sau:

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý HĐGDNGLL

6.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng HĐGDNGLL ở các trường

THPT quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

6.3 Đề xuất các biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT quận Hà

Đông, thành phố Hà Nội

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu, thông tư, chỉ thị, nghị quyết, văn bản qui phạm pháp luật, sách báo, luận văn có liên quan đến đề tài nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trò chuyện, phỏng vấn, quan sát, điều tra bằng phiếu, lấy ý kiến chuyên gia, thống kê toán học nhằm tìm hiểu thực trạng quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; từ đó đề xuất các biện pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:

Trang 14

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Qua nghiên cứu lịch sử phát triển giáo dục thế giới một cách có hệ thống cho thấy hoạt động dạy và học xuất hiện và phát triển từ thời nguyên thủy và phát triển liên tục cho tới ngày nay Trong suốt quá trình phát triển đó các nhà giáo dục đã đưa ra các phương pháp giáo dục mà vẫn còn nguyên giá trị đến ngày hôm nay

Trong thời kỳ văn hóa phục hưng, các nhà giáo dục đã lý giải các vấn đề giáo dục một cách mới mẻ theo khuynh hướng khoa học, không bị ràng buộc bởi lễ giáo phong kiến và triết lý nhà thờ, tôn giáo Tư tưởng của những nhà giáo dục đó đã đặt tiền đề cho thời kỳ giáo dục cận đại Theo Thomas More, nhà chính trị người Anh thế kỷ XVI, lao động là nghĩa vụ và cũng là quyền của mỗi người song mỗi ngày chỉ nên làm việc 6 giờ, thời gian còn lại trong ngày dành cho các hoạt động văn hóa và sinh hoạt xã hội, giáo dục và học tập nhằm phát triển trẻ em ở các mặt: thể chất, đạo đức, trí tuệ và kỹ năng lao động Cũng là một đại biểu về tư tưởng giáo dục thời kỳ phục hưng, Rabơle đòi hỏi việc giáo dục phải bao hàm các nội dụng: “trí dục, đạo đức, thể chất

và thẩm mĩ và đã có sáng kiến tổ chức các hình thức giáo dục như ngoài việc học ở lớp và ở nhà, còn có các buổi tham quan các xưởng thợ, các cửa hàng, tiếp xúc với các nhà văn, các nghị sĩ, đặc biệt là mỗi tháng một lần thầy và trò về sống ở nông thôn một ngày” Đứng trên quan điểm của chủ nghĩa nhân văn mà hai ông đã đề ra lý luận và có ý định thực hiện một chế độ giáo dục mới, tiến bộ, thay thế cho trật tự đương thời trong xã hội phong kiến về giáo dục; thể hiện sự tiến bộ của loài người trong lĩnh vực giáo dục thời kỳ văn hóa phục hưng

Trang 16

Vào thế kỷ XIX, C.Mác và F.Ănghen cũng đã xác định mục tiêu của nền giáo dục xã hội chủ nghĩa là tạo ra con người phát triển toàn diện Trong giáo dục tránh giáo dục một chiều chỉ có kiến thức khoa học mà quyên mất giáo dục về đạo đức, hành vi, cách xử lý các mối quan hệ giữa con người với con người, con người với thiên nhiên Để đáp ứng được nhiệm vụ ngày càng phát triển của xã hội, cần giáo dục các em học sinh trở thành con người toàn diện [4, tr.08]

Tiếp nối quá trình phát triển của lịch sử ngành giáo dục, nhà sư phạm nổi tiếng A.X.Makarenko của nước Nga thế kỷ XX đã thể hiện quan điểm của mình về tầm quan trọng của công tác giáo dục học sinh ngoài giờ học như sau:

“các vấn đề giáo dục, phương pháp giáo dục không thể hạn chế trong các vấn

đề giảng dạy, lại càng không thể cho quá trình giáo dục chỉ thực hiện trên lớp học, mà đáng ra phải là trên mỗi mét vuông của đất nước chúng ta… Nghĩa là trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm rằng công tác giáo dục chỉ được tiến hành trên lớp [4, tr.63] Tác giả C.Bowell (1991) trong bài

“Tạo hứng thú trong lớp học” đã trình bày rõ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của phương pháp học tích cực, cách tổ chức bài giảng của giáo viên và hoạt động của học sinh cũng như những hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm tạo ra một tiết học có chất lượng Giáo viên hoạt động như một người hướng dẫn, nêu vấn đề cơ bản không lệch hướng Các hoạt động trong nghỉ giữa tiết cũng như hoạt động ngoại khóa cần thiết và cụ thể, có sự khác biệt cho từng môn học để tạo tiết học có chất lượng cao [4, tr.02]

Năm 2006, trong nghiên cứu về của mình, E.Graaff đã trình bày và nhấn mạnh lợi ích của các phương pháp học tích cực cùng các yếu tố tạo nên cách học tích cực Tác giả cũng động thời nhấn mạnh vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong việc làm mới cách suy nghĩa của học sinh để tự thực hiện giờ học mà mình làm chủ thể, thầy cô giáo chỉ là người hướng dẫn, kết luật vấn đề [28, tr.12]

Gần đây nhất, năm 2010, EP.Hobin đã trình bày sự kết hợp giáo dục thể chất và giáo dục kiến thức cho học sinh bậc THPT Tác giả đã nhấn mạnh sự

Trang 17

phù hợp giữa các hình thức sinh hoạt, nội dung sinh hoạt theo lứa tuổi, tâm sinh lý để nâng cao chất lượng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của các bộ, thầy cô và nâng cao hiệu quả học tập của học sinh [28, tr.43-45] Các nghiên cứu trên cho thấy các nhà nghiên cứu trên thế giới đều khẳng định vai trò rất lớn của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong trường THPT đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ngay từ những ngày đầu mới thành lập, Đảng và Nhà nước ta đã có sự quan tâm đặc biệt và đưa các mục tiêu về giáo dục đào tạo cho từng cấp học, bậc học

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trước đây chưa được chú trọng nhiều Trước những năm 80 của thế kỷ XX, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp chưa được định hình và có tên gọi Tuy nhiên, trong thư Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư cho học sinh nhân dịp khai trường năm 1945 có đoạn: “nhưng các em cũng nên, ngoài giờ học ở trường tham gia vào các hội cứu quốc để tập luyện cho quen với đời sống chiến sỹ và để giúp đỡ một vài việc nhẹ nhàng trong cuộc phòng thủ đất nước” [4, tr.101]

Từ sau năm 1979, nội dung giáo dục ở trường phổ thông trung học mang tính toàn diện và kỹ thuật tổng hợp, nhưng có chú ý đến việc phát huy sở trường và năng khiếu cá nhân Ở trường phổ thông trung học, cần coi trọng giáo dục thẩm mĩ (âm nhạc, mĩ thuật ), giáo dục và rèn luyện thể chất, hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao và luyện tập quân sự

Chương trình giáo dục ngoài giờ lên lớp được chính thức đưa vào giảng dạy trong các trường THPT từ năm học 2006-2007 Để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, ở nước ta đã có nhiều nghiên cứu về quan điểm giáo dục toàn diện và tổ chức thực hiện có hiệu quả hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Cụ thể:

PGS TS Hà Nhật Thăng, sau khi lấy ý kiến chuyên gia và hội thảo ở các địa phương đã dự thảo chương trình khung “Tổ chức HĐGDNGLL ở trường THCS” vào năm 1998

Trang 18

Nghiên cứu của nhóm cán bộ gồm GS Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Đăng Thìn, Lê Thanh Sử, Nguyễn Thị Ký về HĐGDNGLL ở trường THCS, đã điểm qua về vị trí, nhiệm vụ HĐGDNGLL, các hình thức và con đường chủ yếu thực hiện HĐGDNGLL ở trường THCS Đặc biệt đã giới thiệu qui trình chung của tổ chức HĐGDNGLL và một số hình thức hoạt động mẫu

Nhóm tác giả Nguyễn Dục Quang, Trần Quốc Thành, Lê Thanh Sử đã nêu được mục tiêu, nội dung và phương pháp tổ chức HĐGDNGLL thông qua tài liệu bồi dưỡng giáo viên về HĐGDNGLL

Ngoài ra, đã có nhiều luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục nghiên cứu đề tài HĐGDNGLL ở trường THPT như:

Luận văn “Các biện pháp nâng cao chất lượng quản lý HĐGDNGLL của Hiệu trưởng một số trường THPT phía Nam”, tác giả Nguyễn Thị Hoàng Trâm, năm 2003

Luận văn “Một số biện pháp quản lý HĐGD NGLL của Hiệu trưởng các trường THPT Quận Phú Xuyên, tỉnh Hà Tây trong giai đoạn hiện nay”, tác giả Nguyễn Như Ý, năm 2005

Luận Văn “Các biện pháp quản lý HĐGDNGLL của Hiệu trưởng các trường THPT tỉnh Đồng Tháp”, tác giả Nguyễn Đức Điền, năm 2007

Luận văn “Các biện pháp quản lý thực hiện chương trình HĐGDNGLL ở trường THPT Đại Từ - Thái Nguyên”, tác giả Phan Vĩnh Thái, năm 2008 Luận văn “Biện pháp quản lí HĐGDNGLL ở các trường THPT quận Phúc Thọ thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay”, tác giả Khuất Cao Bắc, năm 2008

Luận văn “Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại các trường THPT huyện An Dương thành phố Hải Phòng nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục THPT trong giai đoạn hiện nay”, tác giả Nguyễn Thị Phương Hoa, năm 2008

Luận văn “Thực trạng quản lý HĐGDNGLL tại các trường THPT thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang”, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Duyên, năm 2011

Trang 19

Luận văn “Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT Tân Lập, thành phố Hà Nội”, tác giả Lý Đức Kim, năm 2013 Các luận văn tập trung nghiên cứu giải quyết các vấn đề thực tiễn ở một số địa phương cụ thể với đối tượng và khu vực khác nhau về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp mà chưa có công trình nghiên cứu cụ thể về thực trạng, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một khái niệm rộng lớn được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Các nhà xã hội học do nghiên cứu hoạt động quản lý trên những cơ sở khác nhau nên khi đưa ra khái niệm về quản lý thường gắn với các loại hình quản lý cụ thể phụ thuộc vào lĩnh vực nghiên cứu hay thực tiễn công tác quản lý của họ Theo C.Mác, quản lý là loại lao động điều khiển mọi quá trình lao động

và phát triển xã hội

Frederick Winslow Taylor (1856-1915), người sáng lập ra thuyết quản lý theo khoa học, cho rằng: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [14, tr.89]

Henry Fayon (1845-1925), cha đẻ của thuyết quản lý hành chính lại cho rằng: “Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát” [9, tr.3-5]

Harold Koontz, được coi là người tiên phong của lý luận quản lý hiện đại viết: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực

cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi cá thể đạt được mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn của cá nhân ít nhất” [15, tr.20]

Trang 20

Trong khi đó, các nhà nghiên cứu trong nước cũng đưa ra những quan điểm khác nhau về quản lý

Tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng: “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với qui luật khách quan”[30, tr 40]

Theo GS Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu đã dự kiến” [24, tr.1]

Theo PGS Nguyễn Văn Lê: “Quản lý là một hệ thống tác động khoa học nghệ thuật vào từng thành tố của hệ thống bằng phương pháp thích hợp nhằm đạt được những mục tiêu đề ra của hệ thống và cho từng thành tố của hệ thống”[23, tr.1]

Theo Đại từ điển Tiếng Việt do Nguyễn Như Ý chủ biên, NXB Văn hóa thông tin, 1999; khái niệm quản lý được định nghĩa là: Tổ chức và điều khiển các hoạt động của một số đơn vị, cơ quan

Tuy có nhiều kiến giải khác nhau, nhưng xét trên tổng thể, phần lớn các nhà nghiên cứu đã thống nhất: Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho tổ chức có hiệu quả cao

Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Để đạt được mục tiêu đề ra của tổ chức, người quản lý cần có những bí quyết sắp xếp nguồn nhân lực, nghệ thuật giao tiếp, kỹ năng ứng xử, khả năng thuyết phục đối với mọi thành viên trong tổ chức Cùng với sự phát triển chung của xã hội hiện nay, vai trò của quản lý ngày càng được nâng cao Do đó, mỗi cấp quản lý cần vận dụng lý luận về quản lý phù hợp với quy mô và đặc thù của tổ chức mình để có thể đạt hiệu quả cao trong hoạt động quản lý

Trang 21

1.2.2 Quản lý giáo dục

Khoa học quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý nói chung và tồn tại ngay khi các tổ chức giáo dục được hình thành Tuy nhiên, nó cũng là một môn khoa học tương đối độc lập do tính chất đặc thù của nền giáo dục quốc dân Theo M I Kônđacốp, chuyên gia giáo dục Liên Xô cũ: “Quản lý giáo dục

là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản

lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy tắc chung của xã hội cũng như những quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển tâm thế và tâm lý trẻ em” [17, tr.124]

Ở Việt Nam, theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phân phối của các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ, theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay, với

sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Tuy nhiên, trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ Cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành của hệ thống giáo dục Quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục Quốc dân”[4, tr.124]

Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, phụ huynh học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” Như vậy, quản lý giáo dục có thể được hiểu là tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý giáo dục lên khách thể và đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong điều kiện biến động của môi trường, làm cho tổ chức vận hành có hiệu quả

1.2.3 Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là hoạt động quản lý giáo dục đặc thù được thực hiện

ở tầm vi mô Tuy nhiên, đó lại là vấn đề cơ bản của quản lý giáo dục bởi nhà

Trang 22

trường là cơ sở giáo dục, là nơi diễn ra các hoạt động giáo dục và thực hiện các mục tiêu giáo dục

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”[16, tr 22]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, học sinh và cán bộ khác nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có, hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện

có chất lượng, mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới” [24, tr.34]

Như vậy, quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh

Quản lý nhà trường được thực hiện trên cơ sở quy luật chung của quản

lý, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng Do bản chất hoạt động sư phạm của đội ngũ giáo viên và quá trình dạy - học trong đó các thành viên của nhà trường vừa là chủ thể vừa là đối tượng quản lý, hoạt động quản lý nhà trường có

sự khác biệt rõ rệt so với các loại quản lý xã hội khác Ngoài ra, sản phẩm tạo ra của nhà trường là nhân cách của người học được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu xã hội và được xã hội thừa nhận

Quản lý nhà trường phải là quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả Thành công hay thất bại của nhiệm vụ đổi mới, nâng cao hiệu quả giáo dục phụ thuộc vào việc người quản lý xem xét đến những điều kiện đặc thù của nhà trường, chú trọng tới việc cải tiến công tác quản lý giáo dục nhằm quản lý có hiệu quả

Trang 23

các hoạt động giáo dục trong nhà trường Công tác quản lý nhà trường bao gồm các nội dung:

- Chỉ đạo thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và của Sở

- Tổ chức đội ngũ các thầy giáo, cô giáo, cán bộ công nhân viên và tập thể học sinh thực hiện tốt các nhiệm vụ trong chương trình công tác của nhà trường Giáo dục học sinh phấn đấu, học tập tu dưỡng trở thành người công dân ưu tú

- Chỉ đạo tốt các hoạt động chuyên môn theo chương trình của Bộ GD&ĐT làm sao để chương trình được thực hiện nghiêm túc và các phương pháp giáo dục luôn được cải tiến, chất lượng dạy và học ngày một nâng cao Biện pháp quản lý là theo dõi sát sao mọi công việc, kiểm tra kịp thời, thanh tra để uốn nắn

- Quản lý tốt việc học tập của học sinh theo qui chế của Bộ GD&ĐT Quản lý học sinh bao gồm cả quản lý thời gian và chất lượng học tập, quản lý tinh thần thái độ và phương pháp học tập

- Quản lý toàn bộ cơ sở vật chất và thiết bị nhà trường nhằm phục vụ tốt nhất cho công tác giảng dạy, học tập và giáo dục học sinh Quản lý tốt cơ sở vật chất không đơn thuần chỉ là việc bảo quản tốt mà phải phát huy tối đa khả năng cho dạy học và giáo dục, đồng thời phải làm sao để có thể thường xuyên

bổ sung thêm những thiết bị mới có giá trị

- Quản lý nguồn tài chính hiện có của nhà trường theo đúng nguyên tắc quản lý tài chính của Nhà nước và của ngành giáo dục Đồng thời biết động viên, thu hút các nguồn tài chính khác xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết

bị phục vụ các HĐGD và dạy học

- Quản lý nhà trường cũng có nghĩa là chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần của tập thể giáo viên, công nhân viên Cần tạo một phong trào thi đua phấn đấu liên tục trong nhà trường

- Quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trường là một phương hướng cải tiến quản lý giáo dục theo nguyên tắc tăng cường phân cấp quản lý nhà

Trang 24

trường nhằm phat huy tối đa năng lực, trách nhiệm và quyền hạn của các chủ thể quản lý trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo mà xã hội đang yêu cầu Như vậy quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý giáo dục trong việc vận hành nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch quá trình dạy và học theo mục tiêu đào tạo

1.2.4 Hoạt động giáo dục giáo dục ngoài giờ lên lớp

1.2.4.1 Hoạt động giáo dục

Hoạt động là sự tương tác giữa chủ thể và đối tượng nhằm biến đổi đối tượng theo mục tiêu mà chủ thể đặt ra; là quá trình chủ thể tác động và đối tượng nhằm tạo ra sản phẩm

HĐGD là sự tương tác giữa người dạy và người học nhằm trao đổi, lĩnh hội tri thức khoa học, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, phát triển trí tuệ, hình thành thế giới quan khoa học, phẩm chất và nhân cách

Luật Giáo dục năm 2005 đã ghi: “HĐGD phải được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” Nguyên lý giáo dục là nguyên tắc chung, phương pháp tổng quát của HĐGD Cán bộ quản lý giáo dục tất cả các cấp đều phải vận hành hệ thống giáo dục theo nguyên lý này Các chương trình bộ môn, kế hoạch dạy - học đều phải được xây dựng theo nguyên tắc chung đó, cụ thể như sau:

- Học đi đôi với hành Mục đích của việc học tập là để thực hành, để phát triển trong đối đáp, hành vi ứng xử, lao động kiếm sống và xa hơn là định ra lý tưởng để sống Chủ tịch Hồ Chí Minh thường nói học phải kết hợp với hành, chống lối học vẹt: “Các cháu học sinh không nên học gạo, không nên học vẹt Học phải suy nghĩ, phải liên hệ với thực tế, phải có thí nghiệm và thực hành Học và hành phải kết hợp với nhau”

Trang 25

- Giáo dục kết hợp với lao động sản xuất là tư tưởng giáo dục hiện đại Đây là nội dung hạt nhân của toàn bộ nguyên lý giáo dục Mục tiêu tổng quát của giáo dục là phát triển toàn diện con người cả về năng lực vật chất và năng lực trí tuệ nhằm mục tiêu sinh tồn, đóng góp cho gia đình, cho cộng đồng và phát triển toàn bộ xã hội Hoạt động giáo dục phải nhằm mục tiêu hình thành nên đạo đức và tay nghề cho con người

- Lý luận phải gắn liền với thực tiễn Bởi lý luận được đúc rút từ thực tiễn nghiên cứu khoa học hình thành các tri thức, quy luật và ngược lại, thực tiễn chính là thước đo tính đúng đắn của lý luận Những minh họa về thực tiễn sinh động của cuộc sống hàng ngày với những diễn biến sôi động là yếu tố quan trọng giúp học sinh nắm vững lý thuyết và hiểu rõ thực tiễn Sự liên hệ với thực tiễn khiến bài học không còn khô khan, khó tiếp thu mà trở nên sinh động, dễ tiếp thu Ngược lại, các sự kiện, hiện tượng thực tiễn đồng thời được đem ra phân tích, giải thích, soi sáng bằng những lý luận khoa học vững chắc

- Giáo dục nhà trường phải kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Giáo dục là hoạt động có nhiều lực lượng cùng tham gia, trong đó có ba lực lượng quan trọng nhất là: gia đình, nhà trường và các đoàn thể xã hội nhằm mục tiêu chung là hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ

Gia đình là nơi mang đến bài học đầu tiên, thường xuyên và liên tục từ lúc mới sinh ra tới khi trưởng thành, từ trong lời ru của mẹ, từ tấm gương của tất cả các thành viên trong gia đình Giáo dục gia đình giữ một vị trí đặc biệt đối với sự hình thành và phát triển nhân cách

Các tổ chức xã hội như đoàn, đội, câu lạc bộ mà các em tham gia; cộng đồng mà các em sinh sống với những nội dung giáo dục thông qua các hình thức riêng cũng có ảnh hưởng đáng kể đến giáo dục thế hệ trẻ Đó là nơi thể hiện kết quả của giáo dục gia đình và giáo dục nhà trường, đặc biệt là về nội dung giáo dục tinh thần xã hội, ứng xử và trách nhiệm xã hội cho thế hệ trẻ

Trang 26

Sự liên hệ giữa nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội càng chặt chẽ thì càng đem lại hiệu quả cao hơn cho hoạt động giáo dục, trong đó nhà trường phải chịu trách nhiệm chính trong việc phối hợp các lược lượng giáo dục đó

1.2.4.2 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một hoạt động giáo dục được thực hiện có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức nhằm góp phần thực thi quá trình đào tạo học sinh, đáp ứng những nhu cầu đa dạng của đời sống xã hội Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp do nhà trường quản lý, tiến hành ngoài giờ học trên lớp theo chương trình, kế hoạch học tập và được tiến hành xen kẽ hoặc nối tiếp chương trình dạy học trong phạm vi nhà trường hoặc đời sống xã hội trong suốt năm học và cả thời gian nghỉ hè làm cho quá trình giáo dục ngoài giờ lên lớp có thể thực hiện mọi nơi, mọi lúc

Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt: “HĐGDNGLL là việc tổ chức giáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của học sinh về khoa học kỹ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân văn, văn hóa văn nghệ, thẩm mỹ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách”[20, tr.16]

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT giúp các em học sinh có cơ hội tham gia các hoạt động thực tiễn, hòa mình vào đời sống xã hội làm tăng thêm hiểu biết, tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm giao tiếp làm phong phú và đa dạng vốn sống của mình, góp phần rèn luyện bản thân trở thành người có nhân cách Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có quan hệ chặt chẽ với các hoạt động dạy học và tạo điều kiện gắn lý thuyết với thực hành, thống nhất giữa nhận thức với hành động góp phần quan trọng vào việc hình thành và phát triển các kỹ năng, tình cảm, niềm tin tạo cơ sở cho việc phát triển nhân cách toàn diện học sinh trong giai đoạn hiện nay

1.2.5 Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm các công việc:

- Chuẩn bị cho hoạt động của giáo viên và học sinh

Trang 27

- Tổ chức hoạt động theo kế hoạch đã đề ra

- Tổ chức rút kinh nghiệm, đánh giá quá trình và kết quả hoạt động

Như vậy, quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức khoa học của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và những lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm huy động học tham gia tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lướp theo những quy luật khách quan nhằm đạt mục tiêu giáo dục học sinh một cách toàn diện Trong đó, quản lý thực hiện chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT là một trong những nội dung quản lý cơ bản

1.2.6 Khái niệm biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành, cách giải quyết một vấn đề

cụ thể

Biện pháp quản lý là cách thức chủ thể quản lý sử dụng các công cụ quản

lý tác động vào việc thực hiện từng khâu trong quá trình quản lý để đạt được các mục tiêu đã đề ra

Các biện pháp quản lý thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT là các thao tác, hành động quản lý nhà nước của chủ thể quản lý đến các đối tượng và khách thể quản lý nhằm thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở bậc giáo dục THPT Các biện pháp quản lý thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được thực hiện song song với hoạt động giáo dục ở trên lớp là sự bổ trợ, củng cố những tri thức học sinh đã được học trên lớp và rèn luyện các kỹ năng nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện cho học sinh bậc THPT

Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là hoạt động giáo dục có mục tiêu bằng các biện pháp khoa học của hiệu trưởng, tập thể giáo viên và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động mọi nguồn lực để chỉ đạo quản lý thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo những quy luật khách quan thống nhất thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách của học sinh bậc THPT

Trang 28

1.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT

1.3.1 Mục tiêu, vị trí, vai trò của HĐGDNGLL

1.3.1.1 Mục tiêu của HĐGDNGLL

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một bộ phận trong quá trình giáo

dục ở nhà trường THPT Đó là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các bộ môn văn hóa có trong thời khóa biểu qui định Theo sách giáo viên về hướng dẫn thực hiện HĐGDNGLL ở trường THPT của Bộ GD&ĐT [6, tr.3], HĐGDNGLL có mục tiêu giúp cho học sinh:

- Nâng cao hiểu biết về các giá trị truyền thống của dân tộc cũng như các giá trị tốt đẹp của nhân loại; đồng thời góp phần củng cố, mở rộng và khắc sâu kiến thức đã học trên lớp; nâng cao ý thức về quyền và trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và cộng đồng; bước đầu có định hướng nghề nghiệp

- Củng cố các kỹ năng cơ bản đã được rèn luyện từ các cấp học trước, trên cơ sở đó tiếp tục hình thành và phát triển các năng lực chủ yếu như: năng lực hoàn thiện, năng lực thích ứng, năng lực giao tiếp, năng lực hoạt động chính trị - xã hội, năng lực tổ chức quản lý, năng lực hợp tác và cạnh tranh lành mạnh

- Có thái độ đúng đắn trước những vấn đề của cuộc sống, có khả năng phân biệt đánh giá các sự việc để có thể tự điều chỉnh và hoàn thiện bản thân, hướng tới mục tiêu: chân, thiện, mỹ

1.3.1.2 Vị trí của HĐGDNGLL

Quá trình dạy học và giáo dục là những bộ phận cấu thành của quá trình

sư phạm tổng thể Trong quá trình dạy học, ngoài việc truyền thụ cho học sinh những tri thức khoa học cơ bản một cách có hệ thống còn phải thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục nhân cách cho các em Ngoài việc hình thành cho học sinh ý thức về niềm tin, thái độ ứng xử đúng đắn trong các quan hệ giao tiếp hàng ngày và kỹ năng hoạt động còn phải tạo cơ sở để các em bổ sung và hoàn thiện những tri thức đã tích lũy trên lớp học Quá trình giáo dục bao gồm hai hoạt động chủ yếu: Hoạt động dạy học trên lớp và HĐGDNGLL

Trang 29

HĐGDNGLL là cầu nối tạo ra mối liên hệ gắn kết hai chiều giữa nhà trường và xã hội Thông qua HĐGDNGL, nhà trường có điều kiện phát huy vai trò tích cực của mình đối với cuộc sống Ở mỗi địa phương, nhà trường thông qua các HĐGDNGLL như lao động, văn hóa, văn nghệ, lao động sản xuất…để phục vụ đời sống xã hội, gắn nhà trường với địa phương HĐGDNGLL cũng là phương tiện để huy động sức mạnh cộng đồng cả về vật chất và tinh thần nhằm thúc đẩy sự phát triển của nhà trường và sự nghiệp giáo dục chung Do đó, HĐGDNGLL có vị trí quan trọng trong quá trình giáo dục học sinh nói chung và học sinh THPT nói riêng Ở lứa tuổi đang tập làm người lớn của học sinh THPT, các em có xu hướng ham học hỏi, hoạt động, năng động, bắt đầu hình thành khả năng tự lập và có khuynh hướng táo bạo, mạnh dạn hơn trong suy nghĩ Các em cũng những biểu hiện về nhu cầu mới hơn, đặc biệt là nhu cầu về hoạt động sáng tạo Mặc dù hoạt động học tập vẫn chiếm vị trí chủ đạo, song nội dung và tính chất của hoạt động học tập cho lứa tuổi này khác rất nhiều so với các lứa tuổi khác đòi hòi ở các em sự năng động, độc lập cao hơn và tư duy logic nhiều hơn Vì vậy, HĐGDNGLL đối với lứa tuổi học sinh THPT có vị trí then chốt trong quá trình giáo dục, nhằm điều chỉnh và định hướng quá trình giáo dục toàn diện đạt hiệu quả

1.3.1.3 Vai trò của HĐGDNGLL

HĐGDNGLL là sự nối tiếp hoạt động dạy và học, do đó, nó tạo nên sự hài hòa, cân đối cho quá trình sư phạm toàn diện, thống nhất nhằm hiện thực hóa mục tiêu của cấp học

HĐGDNGLL giúp học sinh bổ sung, củng cố và hoàn thiện những tri thức đã được học trên lớp; giúp học sinh biết vận dụng những kiến thức khoa học để giải quyết các vấn đề đặt ra trong đời sống thực tiễn – vấn đề còn yếu hiện nay

HĐGDNGLL thu hút và phát huy được tiềm lực của các lực lượng giáo dục cả trong và ngoài trường học nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh Đồng thời, HĐGDNGLL cũng giúp các nhà giáo dục phát hiện năng khiếu của

Trang 30

học sinh, từ đó giúp các em phát triển năng khiếu và sở thích cá nhân trong học tập và cuộc sống

HĐGDNGLL phát huy cao độ tính chủ động, tích cực và giảm thiểu tình trạng yếu kém về đạo đức của học sinh Dưới sự cố vấn, giúp đỡ của giáo viên, học sinh cùng nhau tổ chức các hoạt động tập thể khác nhau trong đời sống hàng ngày ở trong trường và ngoài xã hội Việc học sinh đầu tư thời gian tham gia vào các HĐGDNGLL đa dạng về nội dung, phong phú về hình thức

sẽ thu hoạch được nhiều lợi ích và giảm thiểu thời gian tham gia vào các hoạt động không lành mạnh, hạn chế hình thành và phát triển các nhóm tự phát gây ảnh hưởng xấu đến xã hội Tham gia và các hoạt động bổ ích sẽ giúp các em yếu kém về đạo đức có nhiều cơ hội điều chỉnh nhận thức, hành vi sai lệch của mình Từ đó hình thành những kinh nghiệm giao tiếp, ứng xử có văn hóa, hỗ trợ cho việc hình thành và phát triển nhân cách ở các em

Vai trò quan trọng nhất của HĐGDNGLL là góp phần phát triển tâm lực, yếu tố nội lực tạo ra động cơ của sự phát triển nhân cách, khai thác nguồn tài nguyên con người Đó cũng chính là mục tiêu của cuộc cách mạng giáo dục

mà nhân loại cũng như đất nước Việt Nam ta đang tiến hành

Thực hiện các HĐGDNGLL tích cực và hiệu quả sẽ góp phần gắn kết nhà trường với cuộc sống xã hội, thiết thực phục vụ những mục tiêu kinh tế -

xã hội và quốc phòng trong thời kỷ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước Như vậy, HĐGDNGLL với vị trí và vai trò quan trọng của mình thực sự là một bộ phận cấu thành trong hệ thống các HĐGD ở trường THPT hiện nay

1.3.2 Nội dung của chương trình HĐGDNGLL ở trường THPT

Nội dung chương trình HĐGDNGLL được xây dựng trên cơ sở yêu cầu

về nội dung giáo dục THPT theo Điều 28 Luật Giáo dục 2005: “Giáo dục THPT phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở THCS, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; ngoài nội dung chủ yếu nhằm bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho mọi học sinh còn

Trang 31

có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh”[25, tr.22]

Theo tài liệu phân phối chương trình THPT năm học 2013 - 2014 về HĐGDNGLL của Bộ GD&ĐT hướng dẫn, HĐGDNGLL được thực hiện theo quĩ thời gian là 2 tiết/tháng, nội dung HĐGDNGLL gồm 6 vấn đề chủ yếu sau:

* Lý tưởng sống của thanh niên trong giai đoạn CNH,HĐH đất nước

* Tình bạn, tình yêu và gia đình

* Nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ tổ quốc

* Truyền thống dân tộc và truyền thống cách mạng; bảo vệ di sản văn hóa

* Thanh niên với vấn đề lập thân, lập nghiệp

* Những vấn đề có tính toàn cầu như: bảo vệ môi trường; hạn chế sự bùng nổ dân số; chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên; thực hiện Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em

Những vấn đề trên được được cụ thể hóa thành 10 chủ đề hoạt động trong

12 tháng đó là:

- Tháng 9: Thanh niên học tập, rèn luyện vì sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

- Tháng 10: Thanh niên với tình bạn, tình yêu và gia đình

- Tháng 11: Thanh niên với truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo

- Tháng 12: Thanh niên với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Tháng 1 Thanh niên với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

- Tháng 2: Thanh niên với lý tưởng cách mạng

- Tháng 3: Thanh niên với vấn đề lập nghiệp

- Tháng 4: Thanh niên với hòa bình, hữu nghị và hợp tác

- Tháng 5: Thanh niên với Bác Hồ

- Tháng 6,7,8: Mùa hè tình nguyện vì cuốc sống cộng đồng

Căn cứ vào mục tiêu, nội dung chương trình của Bộ GD&ĐT, tình hình thực tế cụ thể của mỗi trường, tài liệu tham khảo, có thể chia HĐGDNGLL theo các nội dung chính sau:

Trang 32

+ Hoạt động chính trị, xã hội: HĐGDNGLL mang tính định hướng xã

hội cao nên các nội dung giáo dục trong hoạt động chứa đựng ý nghĩa xã hội rất lớn Đó là những hoạt động có liên quan đến những dịp kỷ niệm các ngày

lễ lớn của dân tộc; các hoạt động nhân đạo, đền ơn đáp nghĩa, các hoạt động từ thiện; các hoạt động tuyên truyền cổ động về nội qui nhà trường, những qui định về pháp luật (như luật an toàn giao thông, trật tự công cộng ), những chính sách của nhà nước (như dân số, bảo vệ môi trường, phòng chống các TNXH ); các hoạt động trao đổi, thảo luận hoặc thi tìm hiểu về các sự kiện

xã hội, kinh tế, chính trị trong và ngoài nước

Những hoạt động trên không chỉ giáo dục tư tưởng chính trị cho học sinh

mà còn hình thành cho các em nhiều phẩm chất khác như: tình đoàn kết, gắn

bó yêu thương con người; tinh thần dân tộc, tự hào về Đảng, Bác Hồ và về quê hương đất nước

+ Hoạt động văn hóa nghệ thuật: là những hoạt động như thơ ca, múa

hát, kịch ngắn, kể chuyện, các cuộc thi khéo tay, hoặc trưng bày các bài văn hay, các cách giải toán độc đáo, xem phim, xem biểu diễn nghệ thuật, du lịch,

dã ngoại là những hoạt động tạo cho học sinh sự sảng khoái về tinh thần, giảm bớt những căng thẳng vốn có trong quá trình học tập của các em Hoạt động văn hóa nghệ thuật giáo dục học sinh biết cảm xúc với nghệ thuật, với cái hay, cái đẹp của con người, của cuộc sống, của tự nhiên, tạo nên ở các em những tình cảm thẩm mỹ; giúp học sinh có những hiểu biết, những tình cảm chân thành đối với con người, với Tổ quốc, với thiên nhiên và với chính mình Hoạt động này về thực chất giúp làm phong phú tinh thần và bồi dưỡng cho các em lòng khát khao cái đẹp, đưa cái đẹp vào cuộc sống, biết thưởng thức cái đẹp và tạo ra cái đẹp

+ Hoạt động thể dục, thể thao, vui chơi giải trí: Đây là một hoạt động

chiếm vị trí đáng kể trong nhà trường, là một bộ quan trọng của giáo dục nói chung Hoạt động thể dục thể thao diễn ra dưới nhiều hình thức như: thể dục chống mệt mỏi, các hình thức nghỉ ngơi tích cực (thể dục nhịp điệu, đá cầu,

Trang 33

các trò chơi tập thể ), các đội bóng đá, cờ vua, điền kinh, bơi lội, bóng bàn, hội khỏe phù đổng, ngày hội thể thao toàn trường Tham gia các hoạt động thể dục, thể thao, học sinh được rèn luyện thể lực, tăng cường sức khỏe, hình thành nhiều phẩm chất tốt như: ý thức tổ chức kỷ luật, ý chí vượt khó, tinh thần đồng đội, tính kiên trì, lòng dũng cảm, tình đoàn kết, lòng tự trọng đồng thời rèn luyện cho các em các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tổ chức, kỹ năng điều khiển, kỹ năng cùng tham gia

+ Hoạt động lao động, khoa học, kỹ thuật, hướng nghiệp: Loại hình

hoạt động này nhằm đáp ứng những hứng thú và niềm say mê tìm tòi cái mới trong học tập, ứng dụng kiến thức của học sinh vào trong thực tiễn Đó là các hoạt động của các câu lạc bộ tìm hiểu về xã hội, khoa học theo chuyên đề, sưu tầm tìm hiểu về các danh nhân, nhà bác học, những tấm gương ham học, say

mê phát minh sáng chế, nghe nói chuyện về các ngành nghề trong xã hội, các thành tựu khoa học kỹ thuật, thi làm đồ dùng học tập, dụng cụ trực quan, tham quan các cơ sở sản xuất, xem triển lãm về các thành tựu kinh tế, kỹ thuật Từ

đó giúp các em có định hướng trong chọn ngành nghề tương lai

+ Hoạt động lao động công ích: là hoạt động trong đó học sinh tham gia giữ

gìn và bảo vệ môi trường cảnh quan của nhà trường, địa phương bằng các việc làm hữu ích, thiết thực phù hợp với khả năng và hứng thú của các em Có nhiều hình thức lao động công ích như: trực nhật, vệ sinh lớp học, trồng cây, làm bồn hoa, cây cảnh, tham gia lao động chăm sóc các công trình công cộng của nhà trường, địa phương như: khung cảnh sân trường, đền thờ, nghĩa trang liệt sỹ

1.3.3 Hình thức và phương pháp tổ chức HĐGDNGLL

1.3.3.1 Hình thức tổ chức HĐGDNGLL

HĐGDNGLL ở trường THPT rất đa dạng và phong phú, song do những yêu cầu thực tiễn mà hoạt động này được thực hiện chủ yếu thông qua 3 hình thức tổ chức cơ bản (đã được qui định và nhà trường dành thời gian trong kế hoạch giảng dạy) sau đây:

- Giờ chào cờ đầu tuần

Trang 34

- Giờ sinh hoạt tập thể của lớp hàng tuần

- HĐGDNGLL theo chủ đề hàng tháng

1.3.3.2 Phương pháp tổ chức HĐGDNGLL

Trên cơ sở sự phối hợp giữa các phương pháp giáo dục và phương pháp dạy học, cùng với sự phối hợp giữa nội dung và hình thức HĐGDNGLL, có nhiều phương pháp tổ chức HĐGDNGLL

- Phương pháp gợi mở, thảo luận: Học sinh tự đề xuất các phương pháp

sau đó thảo luận tạo ra môi trường thuận lợi cho bản thân kiểm chứng ý kiến của mình và có cơ hội làm quen, hiểu biết lẫn nhau, từ đó dễ hòa mình với tập thể hơn Phương pháp này nhằm tìm hiểu và đáp ứng nhu cầu của học sinh

- Phương pháp giải quyết vấn đề: Giải quyết vấn đề giúp cho học sinh có

cách nhìn toàn diện trước các sự việc, hiện tượng nảy sinh trong hoạt động, trong cuộc sống hàng ngày Phương pháp này thường được áp dụng khi học sinh cần phải phân tích, xem xét và đề xuất những giải pháp trước một hiện tượng, sự việc nảy sinh trong quá trình hoạt động Để vận dụng phương pháp này đạt hiệu quả thì vấn đề đặt ra phải sát với mục tiêu của hoạt động, kích thích học sinh tích cực tìm tòi cách giải quyết Trong khi giải quyết vấn đề của tập thể, cần coi trọng nguyên tắc tôn trọng và bình đẳng, tránh gây căng thẳng không có lợi cho việc giáo dục học sinh

- Phương pháp đóng vai: Phương pháp này rất có tác dụng trong việc

phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh Đóng vai là phương pháp thực hành của học sinh trong một số tình huống ứng xử cụ thể trên cơ sở trí tưởng tượng

và ý tưởng sáng tạo của các em Trong đó, kịch bản thường có được do sự xây dựng của học sinh trong quá trình hoạt động Phương pháp này tạo điều kiện cho các em thực tập kỹ năng trong một môi trường được bảo đảm

- Phương pháp giao nhiệm vụ: Thông qua việc đặt học sinh vào vị trí

nhất định buộc các em phải thực hiện trách nhiệm cá nhân, phương pháp giao nhiệm vụ tạo cơ hội để các em thể hiện khả năng của mình, tạo điều kiện để các em rèn luyện nhằm tích lũy kinh nghiệm cho bản thân Đặc biệt là đối với

Trang 35

đội ngũ cán sự lớp Giao nhiệm vụ cho đội ngũ cán sự lớp sẽ tạo thế chủ động cho các em trong khi điều hành các hoạt động, phân công nhiệm vụ cho từng

tổ, nhóm, cá nhân với phương châm lôi cuối các thành viên của lớp cùng tham gia tổ chức các hoạt động Do đó, giáo viên cần hình dung được những công việc phải làm, gợi ý cho học sinh và yêu cầu các em phải hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao Khi giao nhiệm vụ, các giáo viên cần đặc biệt quan tâm với tiêu chí nhiệm vụ phải phù hợp với lứa tuổi và khả năng của học sinh; tránh việc yêu cầu quá mức, gây ra sự hoang mang lo lắng trong học sinh

- Phương pháp diễn đàn: Diễn đàn là nơi học sinh được trình bày quan

điểm của mình về một vấn đề nào đó có liên quan đến bản thân các em và tập thể Do đó, diễn đàn là một sân chơi tạo cơ hội cho nhiều học sinh tự do nêu suy nghĩa của mình và tranh luận một cách trực tiếp với bạn bè

- Phương pháp trò chơi: Đây cũng được xem là một phương pháp tổ chức

hoạt động giúp học sinh có điều kiện thể hiện khả năng của mình trong lĩnh vực nào đó của đời sống trong trường học cũng như ngoài cộng đồng xã hội Tham gia các trò chơi cũng là dịp để các em tập xử lý các tình huống nảy sinh trong đời sống, giúp các em có thêm kinh nghiệm sống

1.4 Quản lý các HĐGDNGLL ở trường THPT

1.4.1 Xây dựng kế hoạch tổ chức HĐGDNGLL

Kế hoạch là sự thống kê những công việc cụ thể cho một thời gian nhất định Việc xây dựng kế hoạch quản lý HĐGDNGLL là khâu quan trọng nhất, được thực hiện trước tiên cho công tác quản lý Khi xây dựng kế hoạch, nhà quản lý cần dựa vào các chỉ thị về nhiệm vụ năm học, văn bản hướng dẫn, phân phối chương trình…và căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường Trong kế hoạch phải thể hiện rõ mục tiêu, thời gian thực hiện, người phụ trách, lực lượng tham gia, địa điểm và các điều kiện bảo đảm cho việc thực hiện kế hoạch

Kế hoạch HĐGDNGLL là trình tự những nội dung hoạt động, các hình thức tổ chức hoạt động được bố trí sắp xếp theo thứ tự thời gian của năm học

Trang 36

Trong kế hoạch cần chọn lọc các hoạt động phù hợp, xác định chủ điểm cho từng thời gian Phải có kế hoạch và lịch hoạt động cho toàn trường và từng khối lớp, cho từng thời kỳ, tiến tới ổn định thành nề nếp thường xuyên, liên tục

Cán bộ quản lý các trường học cần hướng dẫn người thực hiện HĐGDNGLL lập kế hoạch cá nhân, định hướng cho các hoạt động của tuần, tháng Từ kế hoạch cá nhân triển khai kế hoạch cụ thể cho từng hoạt động với mục đích, yêu cầu tăng dần, phù hợp theo từng khối lớp

Xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL cần có sự phối hợp với kế hoạch của các bộ phận khác trong nhà trường như: kế hoạch dạy – học, kế hoạch hoạt động ngoại khóa của tổ bộ môn, kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất…

1.4.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch HĐGDNGLL

Sau khi đã đề ra kế hoạch HĐGDNGLL, cần phải có một tổ chức chịu

trách nhiệm chính về HĐGDNGLL ở nhà trường Tổ chức này chính là Ban chỉ đạo HĐGDNGLL gồm Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng làm trưởng ban

và các thành viên gồm có: Đại diện Công đoàn, Đoàn thanh niên, đại diện GVCN các khối lớp, đại diện Hội CMHỌC SINH và một số trợ lí của Hiệu trưởng về HĐGDNGLL Ban chỉ đạo HĐGDNGLL phân công định ra chế độ sinh hoạt để chỉ đạo và chủ động xây dựng kế hoạch hoạt động của trường Ban chỉ đạo có nhiệm vụ:

- Giúp Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch chương trình hoạt động hàng năm

và chỉ đạo thực hiện kế hoạch chương trình đó

- Xác định lực lượng phối hợp, nội dung phối hợp, cơ chế phối hợp và tổ chức các hoạt động lớn có quy mô trường, thực hiện phối hợp chặt chẽ với tổ chức Đoàn và các lực lượng giáo dục ngoài trường trong các hoạt động Tổ chức và quy định nhiệm vụ cụ thể cho các lực lượng giáo dục cùng tham gia tổ chức các hoạt động giáo dục này

- Tổ chức hướng dẫn GVCN lớp và các cán bộ Đoàn, lớp tiến hành các hoạt động của đơn vị đạt hiệu quả

Trang 37

- Giúp Hiệu trưởng kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giáo dục của hoạt động

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch HĐGDNGLL

Chỉ đạo là những hành động xác lập quyền chỉ huy và sự can thiệp của người lãnh đạo trong toàn bộ quá trình quản lí Là hoạt động nhằm huy động mọi nguồn lực vào việc thực hiện kế hoạch và điều hành nhằm đảm bảo cho việc thực hiện có hiệu quả kế hoạch

Tổ chức các lực lượng theo dõi, giám sát các hoạt động xen kẽ trong chương trình học tập trên lớp: theo cơ chế trực tuần, trực nhật; cơ chế giám thị, cơ chế tự quản của các tổ chức học sinh; theo hệ thống chủ nhiệm lớp và các giáo viên chuyên trách; bảo vệ nhà trường; lập bảng theo dõi thi đua

Chỉ đạo các hoạt động theo chủ điểm thường được tiến hành qua các phong trào thi đua kế tiếp nhau, khép kín các HĐGDNGLL trong suốt năm học Tuy nhiên, có tập trung cao điểm vào những ngày lễ kỷ niệm Chính vì thế, việc chỉ đạo hoạt động này cần được thực hiện theo hướng xây dựng chuẩn mực, đánh giá chung cho cả đợt thi đua và theo dõi đánh giá tính điểm trong từng giai đoạn và cả đợt Vào những ngày cao điểm, ngày lễ chính có tổ chức các hoạt động đặc trưng cho ngày lễ hội Mỗi hoạt động cụ thể đều có chuẩn mực đánh giá riêng (tính điểm cụ thể, dựa trên cơ sở đó đánh giá kết quả từng hoạt động: học tập, văn nghệ, thể thao, trò chơi, cắm trại sau đó tập hợp kết quả) Tùy theo từng hoạt động mà có sự phân công, phân nhiệm và có ban chỉ đạo thích hợp

Phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường:

- Các lực lượng trong nhà trường: Toàn thể cán bộ, giáo viên trong nhà trường đều có trách nhiệm thực hiện HĐGDNGLL Các GVCN cần biết rõ kế hoạch để phối hợp và tham gia quản lý Ban chấp hành Đoàn trường, chi đoàn học sinh là tổ chức đại diện của học sinh có nhiệm vụ tổ chức mọi hoạt động của học sinh dưới sự hướng dẫn của nhà trường và Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

Trang 38

- Các lực lượng ngoài nhà trường: Nhà trường cần tranh thủ sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền và các tổ chức quần chúng địa phương vào các hoạt động trên của học sinh Các lực lượng này bao gồm Mặt trận tổ quốc, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Hội phụ nữ địa phương, cùng các ban ngành trên địa bàn như Ban văn hóa, Ban thương binh xã hội, Ban y tế chăm sóc sức khỏe, Ban công an, các xí nghiệp, nhà máy

Hội phụ huynh học sinh có thể tham gia giúp đỡ về cơ sở vật chất, hỗ trợ nhà trường đôn đốc các HĐGDNGLL, đặc biệt là trong thời gian nghỉ hè

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch HĐGDNGLL

Trong hoạt động quản lí, kiểm tra là một chức năng quan trọng, giúp chủ thể quản lí có thông tin phản hồi từ đối tượng quản lí, nắm được diễn biến công việc trong tổ chức, từ đó có những tác động quản lí thích hợp

Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch và kết quả HĐGDNGLL phải thường xuyên, hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng dựa vào chương trình, kế hoạch đã định Phải có tiêu chí, chuẩn mực cụ thể cho từng loại hoạt động, có thể định tính, định lượng được hoặc được sự thừa nhận của tập thể, của xã hội trong những điều kiện cụ thể Đồng thời công tác kiểm tra, đánh giá phải tiến hành kết hợp với sơ kết, tổng kết thi đua, rút kinh nghiệm để các hoạt động sau được tốt hơn, hiệu quả hơn, học sinh hứng thú tham gia hơn Nếu có điều kiện, nên tổ chức rút kinh nghiệm sau mỗi hoạt động, kể cả hoạt động của lớp

và của toàn trường để những lần tiếp theo tổ chức tốt hơn, thành công hơn

1.4.5 Bồi dưỡng đội ngũ quản lý và xây dựng các điều kiện cho HĐGDNGLL

Năng lực của người tổ chức HĐGDNGLL và năng lực của đội ngũ GVCN là yếu tố quan trọng nhất trong thành công của hoạt động HĐGDNGLL đa dạng, phong phú với nhiều chủ đề khác nhau và luôn ở trạng thái động từ kiến thức đến hình thức do đó đòi hỏi người tổ chức phải có những năng lực đặc trưng như: kỹ năng tổ chức, hướng dẫn, điều khiển hoạt động, năng lực thu thập, tổng hợp thông tin, khả năng diễn đạt tốt, năng động, sáng tạo và luôn có ý thức timg tòi cái mới, biết huy động và tập hợp học sinh tham gia hoạt động Nếu năng lực của giáo viên phụ trách HĐGDNGLL ở các

Trang 39

lớp hạn chế thì sẽ khó có thể thu hút học sinh hứng thú tham gia hoạt động được và hoạt động không thể đạt được kết quả tốt

Bồi dưỡng các thành viên trong Ban chỉ đạo HĐGDNGLL, các GVCN

về năng lực tổ chức quản lý các HĐGDNGLL là công việc cần thực hiện thường xuyên liên tục Đồng thời thực hiện bồi dưỡng cán bộ học sinh nòng cốt của lớp nhằm phối hợp cùng GVCN hoàn thành tốt HĐGDNGLL

Năng lực lãnh đạo, tổ chức, quản lý của Hiệu trưởng là yếu tố có ý nghĩa quan trọng đối với hiệu quả quản lý và sự phát triển của toàn trường Phẩm chất và năng lực của Hiệu trưởng góp phần quyết định thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ của nhà trường

Giữ vai trò là người chịu trách nhiệm đối với mọi hoạt động của nhà trường, trong đó có HĐGDNGLL Hiệu trưởng có thể là người trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện các HĐGDNGLL, hoặc giao cho Phó hiệu trưởng phụ trách chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Hiệu trưởng cần chú ý tới việc triển khai phương pháp, hình thức tổ chức HĐGDNGLL Chủ thể của HĐGDNGLL là người học, người học là trung tâm của hoạt động, do đó cần thiết phải đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động phải nhằm mục tiêu tạo ra sự hứng thú, phát huy tính tích cực trong hoạt động của người học Động viên mọi thành viên của Hội đồng tham gia các HĐGDNGLL.Tổ chức tốt đội ngũ GVCN chỉ đạo HĐGDNGLL ở các lớp Sử dụng giáo viên có kinh nghiệm chỉ đạo HĐGDNGLL làm nòng cốt các hoạt động Đồng thời, có

sự phối hợp với gia đình, các lực lượng ngoài nhà trường để phát huy thế mạnh của họ Cần khai thác có hiệu quả các phương tiện của nhà trường cũng như những tiềm lực của học sinh và gia đình các em

Các phương tiện được sử dụng trong các HĐGDNGLL có thể là phương tiện nghe nhìn, nhạc cụ, dàn âm thanh cho các hoạt động văn hóa, văn nghệ, dụng cụ thể dục thể thao Cần khuyến khích các em tham gia vào việc tạo ra các phương tiện hoạt động để tăng cường hiệu quả giáo dục

Trang 40

Có kế hoạch xây dựng, tu bổ và mua sắm các điều kiện thiết yếu về CSVC cho HĐGDNGLL như: sân bãi, bảng tin, phòng truyền thống, các dụng

cụ thể dục thể thao, nhạc cụ, hệ thống âm thanh

Xây dựng quỹ HĐGDNGLL hàng năm trong điều kiện cho phép của nhà trương nhằm chuẩn bị tốt về cơ sở vật chất cho việc thực hiện các HĐGDNGLL

Tiểu kết Chương 1

HĐGDNGLL là một trong những hoạt động cơ bản ở nhà trường THPT

Đó là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa trên lớp với các chủ đề bắt buộc hoặc tự chọn HĐGDNGLL bổ trợ cho hoạt động dạy học trên lớp, bổ sung và hoàn thiện tri thức, kỹ năng đã học trên lớp, giúp học sinh mở rộng hiểu biết, tạo điều kiện thuận lợi, phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo, nâng cao tinh thần trách nhiệm với bản thân, bạn bè, nhà trường, gia đình và xã hội HĐGDNGLL là con đường gắn lí thuyết với thực hành, gắn nhà trường với xã hội, là con đường rèn luyện thói quen, hành vi đạo đức cho học sinh, tạo nên sự phát triển hài hòa, cân đối trong nhân cách của người học

Quản lí HĐGDNGLL bao gồm: Quản lí về xây dựng kế hoạch tổ chức; quản lí về tổ chức thực hiện kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch HĐGDNGLL; quản lí về kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch; quản lí

về bồi dưỡng đội ngũ và xây dựng các điều kiện HĐGDNGLL

Trong thực tế, có nhiều yếu tố chi phối việc HĐGDNGLL ở trường THPT như: Nhận thức của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường; năng lực quản lí, tổ chức, lãnh đạo cảu Hiệu trưởng; năng lực của người tổ chức HĐGDNGLL; nội dung chương trình, hình thức HĐGDNGLL;

Vì vậy, việc quản lí tốt các HĐGDNGLL sẽ có tác dụng nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo nói chung, phát triển khả năng hoạt động tích cực, sáng

Ngày đăng: 04/12/2020, 10:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w