1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường trung học phổ thông quất lâm huyện giao thủy, tỉnh nam định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

116 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó về công tác quản lí có nhưng quan điểm chỉ đạo như: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

MAI VĂN NGHIÊM

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUẤT LÂM,

HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

MAI VĂN NGHIÊM

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUẤT LÂM,

HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số : 60 14 01 14

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Đình Châu

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với sự biết ơn sâu sắc và tình cảm chân thành, tác giả xin cảm ơn: các thầy giáo, cô giáo Trường đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ chúng tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, giáo viên, học sinh trường THPT Quất Lâm đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, động viên tôi đồng thời cung cấp thông tin, tham gia trả lời phiếu khảo sát để tác giả thực hiện được công trình nghiên cứu của mình

Đặc biệt, tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Trần Đình Châu đã tận

tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên để tác giả có thể hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã ủng hộ, chia sẻ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu thực hiện, mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn rằng luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tác giả rất mong nhận được sự chỉ dẫn, những góp ý quý báu từ quý thầy cô giáo và đồng nghiệp

Rất trân trọng và xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2015

TÁC GIẢ

Mai Văn Nghiêm

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNTT Công nghệ thông tin CSVC Cơ sở vật chất

ĐHSP Đại học Sư phạm ĐNGV Đội ngũ giáo viên GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GDCD Giáo dục công dân GDPT Giáo dục phổ thông GDQP Giáo dục quốc phòng GDTX Giáo dục thường xuyên

GVCN Giáo viên chủ nhiệm

KTĐG Kiểm tra, đánh giá KT-XH Kinh tế - xã hội NCKH Nghiên cứu khoa học

PCGD Phổ cập giáo dục

QLGD Quản lý giáo dục THPT Trung học phổ thông

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục chữ viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vii

Danh muc sơ đồ, biểu đồ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN THPT ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 6

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 8

1.2.1 Quản lý 8

1.2.2 Quản lý giáo dục 11

1.2.3 Quản lý nhà trường 13

1.2.4 Biện pháp quản lý 14

1.2.5 Bồi dưỡng, giáo viên, đội ngũ giáo viên 14

1.2.6 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên 14

1.3 Lí luận về hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT 19

1.3.1 Yêu cầu về nhân cách giáo viên THPT 19

1.3.2 Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên THPT 22

1.3.3 Nội dung bồi dưỡng giáo viên THPT 22

1.3.4 Hình thức và phương pháp bồi dưỡng giáo viên THPT 23

1.3.5 Kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT 24

1.4 Lí luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT 25

1.4.1 Chức năng quản lý trường học 25

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT 30

1.5 Các định hướng đổi mới giáo dục trung học phổ thông 34

1.5.1 Các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, chỉ đạo của sở Giáo dục và Đào tạo, chỉ đạo của huyện và của nhà trường về đổi mới giáo dục phổ thông 34

1.5.2.Quan điểm chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tào về bồi dưỡng giáo viên 36

1.5.3 Mục tiêu giáo dục trung học phổ thông 37

Trang 6

1.5.4 Những yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục trung học phổ thông 37

1.5.5 Những nội dung đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục trung học phổ thông 37

1.6 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ giáo viên và Hiệu trưởng trường THPT trong giai đoạn hiện nay 39

1.6.1 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ GV THPT trong giai đoạn hiện nay 39

1.6.2 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường THPT trong giai đoạn hiện nay 40

1.7 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông trong giai đoạn hiện nay 42

1.7.1 Các yếu tố về kinh tế - xã hội 42

1.7.2 Các yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông 42

1.7.3 Các yếu tố về phát triển quy mô trường lớp 43

1.7.4 Các yếu tố về các điều kiện đảm bảo chất lượng 43

1.7.5 Các yếu tố về chính sách và quản lý 43

Tiểu kết chương 1 44

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRƯỜNG THPT QUẤT LÂM, HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH 45

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, chính trị văn hoá xã hội, giáo dục của huyện Giao Thủy, phía Tây Nam huyện Giao Thủy 45

2.1.1 Về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 45

2.1.2 Về dân số và nguồn nhân lực 45

2.1.3 Về kinh tế - văn hoá xã hội 45

2.1.4 Về giáo dục và đào tạo 46

2.2 Thực trạng về đội ngũ giáo viên trường THPT Quất Lâm 47

2.2.1 Về số lớp học và lượng giáo viên 47

2.2.2 Về cơ cấu đội ngũ giáo viên 49

2.2.3 Chất lượng đội ngũ giáo viên trường THPT Quất Lâm 52

2.3 Quy mô trường lớp 58

2.4 Chất lượng giáo dục THPT 58

Trang 7

2.5 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường THPT Quất Lâm,

huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định 59

2.5.1 Các biện pháp đã thực hiện 59

2.5.2 Đánh giá chung về sự quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên của nhà trường 6464 Tiểu kết chương 2 68

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TRƯỜNG THPT QUẤT LÂM HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH 69

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 69

3.1.1 Nguyên tắc về mặt pháp lí 69

3.1.2 Đảm bảo tính khoa học 69

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 69

3.1.4 Đảm bảo tính kế thừa 69

3.1.5 Đảm bảo tính phát triển 69

3.2 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV trường THPT Quất Lâm 70

3.2.1 Biện pháp 1: Tuyên truyền GD, nâng cao nhận thức của GV và CBQL về yêu cầu và tính cần thiết của việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo 70

3.2.2 Biện pháp 2: Tập huấn, bồi dưỡng ĐNGV về việc đổi mới nội dung, chương trình, sách giáo khoa để thực hiện mục tiêu của Nghị quyết 29-NQ/TW 74

3.2.3 Biện pháp 3: Căn cứ nhu cầu và thực trạng đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo viên để tổ chức bồi dưỡng GV một cách hiệu quả 77

3.2.4 Biện pháp 4: Sử dụng đội ngũ giáo viên cốt cán để hỗ trợ các giáo viên còn ít kinh nghiệm, mới ra trường 81

3.2.5 Biện pháp 5 Tạo môi trường thuận lợi và tạo động lực thúc đẩy giáo viên bồi dưỡng và phát huy năng lực sư phạm của mình 83

3.2.6 Biện pháp 6 Xây dựng tiêu chí thi đua, đánh giá và khích lệ giáo viên 85

3.3 Mối liên quan giữa các biện pháp 92

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV của trường THPT Quất Lâm 92

Trang 8

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 92

3.4.2 Các bước tiến hành khảo nghiệm 92

3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 93 Tiểu kết chương 3 97

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98

1 Kết luận 98

2 Khuyến nghị 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102 02 PHỤ LỤC 1 105

PHỤ LỤC 2 105

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Thống kê số lớp của trường THPT Quất Lâm

từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 47

Bảng 2.2: Thống kê số lượng giáo viên của trường THPT Quất Lâm

từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 - 2015 48

Bảng 2.3: Về cơ cấu độ tuổi của đội ngũ giáo viên 49

Bảng 2.4: Về cơ cấu giới tính của đội ngũ giáo viên 50

Bảng 2.5: Thống kê số lượng giáo viên của từng môn học 51

Bảng 2.6: Thống kê xếp loại đạo đức giáo viên trong 5 năm gần đây 53

Bảng 2.7: Về trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên 53

Bảng 2.8: Tỷ lệ đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định 55

“Chuẩn nghề nghiệp GV THPT” 55

Bảng 2.9:Kết quả xếp loại Hạnh kiểm 5 năm gần đây 59

Bảng 2.10: Kết quả xếp loại học lực 5 năm học gần đây 59

Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 93

Bảng 3.2: Thống kê kết quả khảo nghiệm về mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất ở Trường THPT Quất Lâm, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định về đổi mới GD 94

Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 96

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý 10

Sơ đồ 1.2: Quan hệ các chức năng quản lý 11

Biểu đồ 2.1: Thống kê số lượng giáo viên 48

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo độ tuổi 49

Biểu đồ 2.3: Tỉ lệ giáo viên theo giới tính 51

Biểu đồ 2.4: Xếp loại giáo viên theo đạo đức 53

Biểu đồ 2.5: Trình độ đào tạo của đội ngũ giáo viên 55

Biểu đồ 2.6: Tỉ lệ đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định “Chuẩn nghề nghiệp GV THPT” 56

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, toàn Đảng, toàn dân ta đã và đang thực hiện công cuộc đổi mới với mục tiêu là công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Để thực hiện được mục tiêu trên thì phải làm cho nền giáo dục có những biến đổi căn bản, mang tính chất cách mạng

Trong văn kiện Đại hội Đảng khoá XI (từ ngày 12 – 19/1/2011) đã khẳng định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế QL giáo dục, phát triển đội ngũ GV và cán bộ QL là khâu then chốt Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục đào tạo ở tất cả các bậc học Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội; Đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp dạy học ở tất cả các cấp, bậc học Mở rộng và nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ” [14, tr 17]

Nghị quyết Ban chấp hành TW2 khoá VIII của Đảng cũng đã khẳng định:

“Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục, đào tạo và được xã hội tôn vinh” Cổ nhân từng nói: “Không thầy đố mày làm nên” và “Thầy giỏi mới có trò giỏi” Như vậy người thầy có vai trò hết sức quan trọng, do đó quản lý hoạt động bồi dưỡng GV để dáp ứng yêu cầu mới của giáo dục là một việc làm tất yếu

Tại Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 8 khóa XI, Nghị quyết số NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 “về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã được Hội nghị thông qua Trong đó về công tác quản lí có nhưng quan điểm chỉ đạo như: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia

Trang 12

29-của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học” [18, tr 2].

Theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW để phát triển giáo dục thì một trong những vấn đề quan trọng nhất là phải phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD Trong mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục, Bộ Chính trị đã xác định: phát triển đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn hoá về chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục và đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới QLGD tạo cơ sở pháp lý và phát huy nội lực để phát triển giáo dục Xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ QLGD được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý phát triển đúng định hướng và có hiệu quả

Trong các trường THPT, đội ngũ giáo viên là lực lượng quyết định đến chất lượng giáo dục, vì họ là người trực tiếp giáo dục học sinh về mặt tri thức và hình thành nhân cách, là lực lượng chủ yếu thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường

Vì vậy để đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay cũng như yêu cầu về đổi mới giáo dục người giáo viên cần phải luôn luôn rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao khả năng sư phạm, điều đó chứng tỏ rằng công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trong nhà trường là hết sức cần thiết mà người cán bộ quản lý phải có trách nhiệm bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên

Trường THPT Quất Lâm huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định nằm ở phía Tây Nam của huyện Giao Thủy, đồng thời ở phía Đông của tỉnh Nam Định Tuy huyện Giao Thủy là vùng có điều kiện kinh tế tương đối ổn định và ở mức trung bình so với cả nước nằm ở phía Tây Nam huyện, là vùng ven biển với nghề chính là chài lưới và làm muối, với trên 60% người dân theo đạo Thiên chúa thì điều kiện kinh

tế, xã hội còn rất khó khăn; trường THPT Quất Lâm mới thành lập từ tháng 8 năm

2007, đội ngũ GV rất trẻ nên kinh nghiệm công tác còn hạn chế, việc đáp ứng đổi mới chương trình còn rất chậm trong khi chất lượng đầu vào của học sinh vùng này rất thấp Điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường Cơ sở vật chất của nhà trường còn nhiều thiếu thốn, việc đổi mới

Trang 13

về phương pháp dạy học cũng như việc nâng cao chất lượng trong giáo dục còn nhiều hạn chế Đội ngũ GV của nhà trường đã được Sở Giáo dục & Đào tạo Nam Định quan tâm đầu tư, đảm bảo đủ về số lượng, khá đồng bộ về cơ cấu, tuy nhiên chất lượng chưa thật đồng đều và còn nhiều hạn chế Hạn chế đó do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau, trong đó có nguyên nhân do cán bộ quản lý nhà trường Hiệu trưởng chưa có nhiều biện pháp chỉ đạo chuyên môn hữu hiệu Công tác bồi dưỡng chuyên môn chưa có tính kế hoạch, chưa chủ động về thời gian Nội dung bồi dưỡng chưa phong phú Những thông tin về hình thức và phương pháp dạy đổi mới chưa cập nhật thường xuyên Hình thức bồi dưỡng còn mang tính lý thuyết nhiều, chưa hợp lý,

vì vậy chưa thu hút lôi cuốn giáo viên,…

Xuất phát từ yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn, với tư cách là một cán

bộ quản lí chúng tôi băn khoăn về chất lượng giáo viên của nhà trường theo tinh thần Nghị quyết 29- NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Chính vì thế tác giả chọn đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình với tiêu đề:

“Quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường trung học phổ thông Quất

Lâm, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”

làm luận văn tốt nghiệp, với mong muốn có được đội ngũ GV đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết 29- NQ/TW

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn đội ngũ giáo viên, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên của trường THPT Quất Lâm, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục THPT hiện nay

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng GV trường THPT

- Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ GV và các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV trường THPT Quất Lâm, tỉnh Nam Định

- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV trường THPT Quất Lâm, tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục THPT hiện nay

Trang 14

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu:Họat động bồi dưỡng GV trường THPT Quất Lâm

4.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV trường

THPT Quất Lâm

5 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu trả lời hai câu hỏi sau:

- Thực trạng đội ngũ GV trường THPT Quất Lâm, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định hiện nay như thế nào? Nhà trường đã thực hiện các biện pháp nào để quản lý hoạt động bồi dưỡng GV trong những năm vừa qua?

- Trường THPT Quất Lâm, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định cần phải thực hiện những biện pháp gì để quản lý hoạt động bồi dưỡng GV đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục THPT hiện nay?

6 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng GV là vấn đề then chốt trong sự nghiệp phát triển giáo dục ở nước nhà Việc quản lý hoạt động bồi dưỡng GV của các trường THPT tỉnh Nam Định nói chung, ở trường THPT Quất Lâm nói riêng trong thời gian qua tuy đã đạt được những kết quả nhất định, song vẫn còn có những hạn chế, bất cập do yếu tố khách quan và chủ quan

Nếu áp dụng hợp lý các biện pháp quản lý hoạt động BDGV do tác giả đề xuất thì sẽ nâng cao chất lượng BDGV và góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện của nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục THPT hiện nay

7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Đề tài chỉ tập trung khảo sát thực trạng và tìm kiếm các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GV của trường THPT Quất Lâm, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định trong phạm vi quyền hạn của Hiệu trưởng

- Khảo sát và sử dụng số liệu từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá trong quá trình nghiên cứu các tài liệu để xác định những vấn đề lí luận cho vấn đề nghiên cứu

Trang 15

8.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

- Phương pháp thử nghiệm

8.3 Nhóm phương pháp dùng các thuật toán, thống kê

Phân tích xử lí các số liệu và tính toán các xác suất thống kê liên quan đến số liệu

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường THPT Quất Lâm, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

Chương 3: Biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên trường THPT Quất Lâm, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN

THPT ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục là một trong những xu hướng của quản lý hiện đại Theo xu hướng này, yêu cầu đáp ứng đổi mới, chuẩn hóa, chuyên nghiệp hóa đội ngũ GV là một đòi hỏi tất yếu trong quản lý đội ngũ GV cả ở bình diện vĩ mô và vi mô Xuất phát từ nhận thức về vai trò của GV và tính chất chuyên nghiệp trong lao động nghề nghiệp của GV nên các nghiên cứu về vấn đề phát triển nghề nghiệp của GV tương đối phong phú Nhiều đánh giá thiết thực về công việc của GV và đề cao kỹ năng giảng dạy như một lĩnh vực chuyên nghiệp cần được đào tạo, huấn luyện đã được khẳng định Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục Việc tạo điều kiện thuận lợi để mọi người

có cơ hội học tập suốt đời, học tập thường xuyên để kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp hoạt động phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội là phương châm hành động của các cấp quản lý giáo dục Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tùy theo thực tế của đơn vị cá nhân mà các cấp quản lý giáo dục đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cấu nhất định Cụ thể là cứ từ 3 đến 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học Triều Tiên

là một trong những nước có chính sách thiết thực về bồi dưỡng và đào tạo lại đồi ngũ giáo viên Tất cả đội ngũ giáo viên đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung chương trình về nâng cao trình độ và nghiệp vụ chuyên môn theo quy định

Ở nước ta, nhiều nhà nghiên cứu khoa học giáo dục đã quan tâm nghiên cứu đến các vấn đề về lý luận và thực tiễn về công tác quản lý ĐNGV cả ở góc độ QL

vĩ mô và vi mô Nhiều hội thảo khoa học về quản lý ĐNGV dưới góc độ QL giáo dục theo ngành, bậc học đã được thực hiện Nhiều kết quả, nhiều công trình nghiên cứu đã và đang được ứng dụng trong các nhà trường Có thể kể đến một số nghiên cứu loại này của tác giả Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn

Trang 17

Ngọc Quang, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Đức Trí, Phạm Viết Vượng, Tuy nhiên việc nghiên cứu ứng dụng thực tiễn vào các cấp học, ngành học, vùng miền, các trường học trên địa bàn dân cư cụ thể vẫn còn một số hạn chế

Những năm gần đây, nhiều luận văn tốt nghiệp thạc sĩ đã chọn đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực QL nguồn nhân lực trong giáo dục, trong đó có vấn đề quản lý ĐNGV Các tác giả nghiên cứu về vấn đề quản lý ĐNGV theo bậc học và ngành học, vùng miền và địa phương khác nhau, như tác giả Trần Trang Nhung với đề tài

“Phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung cấp Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bắc Giang trong giai đoạn hiện nay”, Lưu Hoài Nam với đề tài "Một số biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên của trường Đại học Dân lập QL và Kinh doanh Hà Nội”, Nguyễn Thanh Phương với đề tài “QL phát triển đội ngũ giảng viên khoa Ngôn ngữ và Văn hoá Trung Quốc, trường Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội trong giai đoạn hiện nay”, Phan Văn Anh với đề tài "Biện pháp

QL đội ngũ giáo viên trong các trường Trung cấp nghề thuộc tổng liên đoàn lao động Việt Nam trong thời kỳ CNH - HĐH đất nước”,

Đối với cấp học THPT có một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu về vấn đề này,

như tác giả Trần Thị Thu Hương với đề tài "Những biện pháp QL đội ngũ giáo viên trường THPT huyện Đan Phượng, tỉnh Hà Tây”, Hà Thị Khánh Vân với đề tài

“Các giải pháp QL nhằm xây dựng và phát triển ĐNGV của trường THPT chuyên Chu Văn An tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay”, Nguyễn Tiến Dũng với đề tài

"Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường phổ thông trên địa bàn thành phố Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay”, Nguyễn Đức Cường với đề tài "Các biện pháp QL đội ngũ giáo viên các trường THPT thành phố Yên Bái trong giai đoạn hiện nay”, Đặng Xuân Cát với đề tài "Các biện pháp QL công tác chuẩn hoá đội ngũ giáo viên trường THPT Lục Nam, Bắc Giang", Lê Văn Trường với đề tài “Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung học phổ thông A Hải Hậu, tỉnh Nam Định trong bối cảnh hiện nay” Các tác giả đã tập

trung nghiên cứu về cơ sở lý luận; tìm hiểu và đánh giá thực trạng về ĐNGV và công tác quản lý ĐNGV; đề ra các giải pháp, biện pháp quản lý ĐNGV phù hợp với tình hình thực tiễn của các nhà trường, của địa phương nơi các tác giả công tác

Trang 18

Trên thực tế vẫn còn ít công trình nghiên cứu quản lí hoạt động bồi dưỡng GV của một trường THPT cụ thể Đối với trường THPT Quất Lâm là một trường còn rất non trẻ Vì vậy nhà trường rất cần có một công nghiên cứu về quản lí hoạt động bồi dưỡng GV của nhà trường Luận văn của tác giả sẽ đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lí hoạt động bồi dưỡng GV của Trường THPT Quất Lâm

để đề ra các biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng GV của nhà trường theo tinh thần của Nghị quyết 29-NQ/TW để nâng cao chất lượng BDGV đồng thời góp phần

nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm về quản lý

Trong quá trình hình thành và phát triển của lý luận QL, khái niệm QL đã được các nhà nghiên cứu đưa ra theo nhiều cách khác nhau, tuỳ theo những cách tiếp cận khác nhau:

- Các nhà lý luận QL quốc tế như Frederick Winslow Taylor (Mỹ - 1856 - 1915), Henri Fayol (Pháp - 1841 - 1925), Max Weber (Đức - 1864 - 1920), Mary Parker Follett (Mỹ - 1868 - 1933) đều đã khẳng định: QL là khoa học đồng thời là nghệ thuật

- Nói đến QL, không thể không nhắc đến tư tưởng sâu sắc của Marx, ông nhìn

nhận vấn đề QL dưới ý tưởng phân công và hợp tác trong lao động:“Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện ở quy mô tương đối lớn đều cần một chừng mực nhất định của QL” [8, tr 195] Theo Marx, QL về bản chất

nó là quá trình điều chỉnh mọi quá trình xã hội khác:

“Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” [8, tr 23]

- Theo lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lê nin về QL: “QL xã hội một cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể QL đối với toàn bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó, nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra” [8, tr 283]

Trang 19

- Một xu hướng nghiên cứu phương pháp luận QL ở Việt Nam cho rằng: hoạt động QL nhằm làm cho hệ thống vận động theo mục tiêu đặt ra, tiến đến trạng thái

có chất lượng mới QL về bản chất bao gồm hai quá trình “quản” và quá trình “lý” tích hợp vào nhau Quản: là coi sóc, giữ gìn, là duy trì - ổn định Lý: là sửa sang, sắp xếp, là đổi mới - phát triển Hệ ổn định mà không phát triển tất yếu dẫn đến suy thoái Hệ phát triển mà thiếu ổn định tất yếu dẫn đến rối ren Như vậy: Quản lý

= ổn định + phát triển Trong "quản" phải có "lý"; trong "lý" phải có "quản"; ổn định đi tới sự phát triển, phát triển trong thế ổn định

- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang lại định nghĩa: "QL là tác động có mục đích, kế hoạch của chủ thể QL đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể QL nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến" [26, tr 24]

- Nói về hoạt động QL, định nghĩa kinh điển nhất phải kể đến là: “QL là một quá trình tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người QL) đến khách thể QL (người bị QL) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [9, tr 1]

Ngày nay, khái niệm về QL được định nghĩa một cách cụ thể hơn như là một quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra Trong quá trình này người QL là nhân vật có trách nhiệm phân bố nhân lực, các nguồn lực khác, chỉ dẫn

sự vận hành của một bộ phận hay toàn bộ tổ chức để tổ chức này hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích của tổ chức

Như vậy, từ các định nghĩa trên về QL ta có thể rút ra nhận xét sau: Về bản chất của hoạt động QL gồm hai bộ phận đó là chủ thể QL và khách thể QL Hai bộ phận này có liên quan mật thiết với nhau, không tách rời nhau Chủ thể QL có thể

là một cá nhân hay nhóm người có chức năng QL, điều hành tổ chức, làm cho tổ chức vận hành đạt được mục tiêu đề ra Khách thể QL là những người thừa hành nhiệm vụ trong tổ chức, chịu sự tác động, chỉ đạo của chủ thể QL nhằm đạt được mục tiêu chung Chủ thể QL làm nảy sinh tác động QL, còn khách thể QL sản sinh

ra vật chất tinh thần có giá trị sử dụng, đáp ứng nhu cầu con người, đáp ứng mục đích chủ thể QL

Bản chất của hoạt động QL có thể mô hình hoá qua sơ đồ sau:

Trang 20

Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý

1.2.1.2 Các chức năng cơ bản của quản lý

Chức năng của QL là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ định của chủ thể QL lên đối tượng QL Đó là tập hợp những nhiệm vụ khác nhau mà chủ thể QL phải tiến hành trong quá trình QL Có bốn chức năng cơ bản của QL đó là: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá

- Chức năng kế hoạch hóa là quá trình xác định các mục tiêu của tổ chức và

quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó

Khi tiến hành chức năng kế hoạch, người QL cần hoàn thành được hai nhiệm vụ

là xác định đúng những mục tiêu cần phải thực hiện và quyết định được những biện pháp có tính khả thi (phù hợp với quan điểm, đường lối theo từng giai đoạn phát triển của đất nước)

- Chức năng tổ chức là quá trình phân phối và sắp xếp các nguồn lực theo

những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu đã đề ra

- Chức năng chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của những người khác nhằm đạt tới mục tiêu với chất lượng cao

- Chức năng kiểm tra là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho

các hoạt động đạt tới mục tiêu của tổ chức

Các chức năng QL tạo thành một chu trình QL Trong đó, từng chức năng vừa

có tính độc lập tương đối, vừa có quan hệ biện chứng với nhau Trong quá trình QL thì yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn với vai trò vừa là điều kiện, vừa là phương tiện để tạo điều kiện cho chủ thể QL thực hiện các chức năng

QL và đưa ra được các quyết định QL Mối quan hệ giữa các chức năng của QL được thể hiện qua sơ đồ sau:

Công cụ

Phương pháp

Trang 21

Sơ đồ 1.2: Quan hệ các chức năng quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục

* Khái niệm QLGD: cho đến nay có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng cơ bản đều thống nhất với nhau về nội dung và bản chất:

- QLGD là một lĩnh vực được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm Nghị quyết

Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII khẳng định: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể QL tới khách thể QL nhằm đưa ra hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất’’ [14, tr 50]

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất” [26, tr 35]

- Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý giáo dục là quá trình tác động

có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan QLGD các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học – giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra” [2, tr 16]

- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”

Kế hoạch

Chỉ đạo

Tổ chức Kiểm tra,

đánh giá

Thông tin

Trang 22

- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạt động

dạy học Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới QL được giáo dục, tức là cụ thể hoá đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước” [23, tr 9]

- Từ những định nghĩa trên cho ta thấy, bản chất của QLGD là quá trình tác động có định hướng của chủ thể QL lên các thành tố tham gia vào quá

trình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục đề ra,

trong đó:

+ Chủ thể QL: Bộ máy QL của các cấp

+ Khách thể QL: Hệ thống giáo dục quốc dân, các trường học

+ Quan hệ QL: Đó là những mối quan hệ giữa người học và người dạy

quan hệ giữa người QL và người dạy, người học; quan hệ giữa giáo giới, cộng đồng, nhà trường, của toàn bộ hệ thống giáo dục

+ Các thành tố của quá trình giáo dục là: Mục tiêu giáo dục; nội dung

giáo dục; phương pháp giáo dục; lực lượng giáo dục (người dạy); đối tượng giáo dục (người học), phương tiện giáo dục (điều kiện)

* Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam được đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, chịu sự QL của nhà nước và sự tham gia của nhân dân Quản

lý nhà nước trong giáo dục là một hoạt động phức tạp, theo Luật giáo dục 2005, sửa đổi bổ sung năm 2009 - Điều 99, bao gồm 12 nội dung sau đây:

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục

- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; ban hành điều lệ nhà trường; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục khác

- Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học; việc biên soạn, xuất bản, in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng

- Tổ chức, QL việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục

Trang 23

- Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt động giáo dục

- Tổ chức bộ máy QL giáo dục

- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, QL nhà giáo và cán bộ

QLGD

- Huy động, QL, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục

- Tổ chức, QL công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực giáo dục

- Tổ chức, QL công tác hợp tác quốc tế về giáo dục

- Quy định việc tặng các danh hiệu vinh dự cho người có nhiều công lao đối với sự nghiệp giáo dục

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục [28, tr 72-74]

1.2.3 Quản lý nhà trường

* Khái niệm về nhà trường: Nhà trường là một dạng thiết chế tổ chức chuyên biệt và đặc thù của xã hội, được hình thành do nhu cầu tất yếu khách quan của xã hội Nhằm thực hiện chức năng truyền thụ các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho từng nhóm dân cư nhất định trong cộng đồng và xã hội

Nhà trường được tổ chức và hoạt động với chức năng truyền thụ và lĩnh hội tri thức nhân loại để nhằm mục tiêu tồn tại và phát triển cá nhân, phát triển cộng đồng

và xã hội Nhà trường được hình thành và hoạt động dưới sự điều chỉnh với các quy định của các chế định xã hội, có tính chất và nguyên lý hoạt động, có mục đích hoạt động rõ ràng và nhiệm vụ cụ thể, có nội dung và chương trình giáo dục được chọn lọc một cách khoa học, có tổ chức bộ máy QL và đội ngũ được đào tạo, có phương thức và phương pháp giáo dục luôn luôn đổi mới, được cung ứng các nguồn lực vật chất cần thiết Có kế hoạch hoạt động và được hoạt động trong một môi trường (tự nhiên và xã hội) nhất định, có sự đầu tư của người học, cộng đồng, nhà nước và xã hội; Và có sự QL vĩ mô, vi mô của các cơ quan QL các cấp trong xã hội

* QL nhà trường: Vấn đề cơ bản của QL giáo dục là QL nhà trường

- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, QLGD nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa

Trang 24

nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và đối với từng HS”[23, tr 61]

- Theo tác giả Phạm Viết Vượng: "Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan QL nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng giáo dục khác cũng như huy động tối ưu các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng GD&ĐT trong nhà trường" [32, tr 205]

- Tác giả Trần Kiểm thì cho rằng: " Quản lý trường học có thể hiểu là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể QL đến tập thể

GV, HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động của nhà trường hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu dự kiến" [24, tr 27]

Như vậy, ta có thể hiểu QL nhà trường chính là những công việc mà người cán bộ QL trường học phải thực hiện những chức năng nhiệm vụ của mình trong việc lãnh đạo, chỉ đạo nhà trường Đó chính là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể QL tác động tới các hoạt động của nhà trường nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà trường đã đề ra

QL nhà trường bao gồm nhiều nội dung, nhiều mặt: Quản lý ĐNGV, nhân viên; Quản lý HS; QL cơ sở vật chất và trang thiết bị trường học; QL tài chính; QL quá trình dạy học - giáo dục, Trong đó quản lý ĐNGV là việc làm quan trọng nhất

vì ĐNGV là nhân tố chủ yếu quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục của nhà trường

1.2.5 Bồi dưỡng , giáo viên, đội ngũ giáo viên

1.2.5.1 Bồi dưỡng:

*Bồi dưỡng là một khái niệm được hiểu theo nhiều cách khác nhau:

Trang 25

Theo quan điểm của UNESCO bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường, bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức và kĩ năng còn thiếu đã lạc hậu trong cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng chứng chỉ [22, tr 36]

Xét về nghĩa tinh thần, bồi dưỡng là làm tăng thêm về năng lực phẩm chất Xét về kiến thức nghiệp vụ, bồi dưỡng là làm cho tốt hơn, giỏi hơn

“Bồi dưỡng là rèn luyện thêm cho những người vốn có khả năng trở thành những người giỏi hơn (bồi là vun thêm)”

Bồi dưỡng theo nghĩa rộng là quá trình đào tạo nhằm hình thành nhân cách

và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã chọn Theo nghĩa hẹp là trang bị kiến thức, kĩ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể Ví dụ: Bồi dưỡng kiến thức lí luận, bồi dưỡng năng lực sư phạm

Công tác bồi dưỡng được thực hiện trên nền tảng các loại trình độ đã được đào tạo cơ bản từ trước Hoạt động bồi dưỡng là việc làm thường xuyên, liên tục cho mỗi GV, cấp học, ngành học, không ngừng nâng cao trình độ của đội ngũ để thích ứng với đòi hỏi của nền kinh tế xã hội Nội dung bồi dưỡng được triển khai ở các mức độ khác nhau, phù hợp cho từng đối tượng cụ thể Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp

Như vậy, về mặt quản lý có thể hiểu bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sung thêm những tri thức, cập nhật thêm những cái mới để làm tăng thêm vốn hiểu biết, kỹ năng nghiệp vụ từ đó nâng cao hiệu quả lao động

Từ những khái niệm trên có thể nói: Chủ thể hoạt động tự bồi dưỡng (khách thể hoạt động bồi dưỡng) là một người lao động đã được đào tạo và có một một trình độ chuyên môn nghề nghiệp nhất định

Bồi dưỡng thực chất là quá trình cập nhật bổ sung kiến thức, kỹ năng để nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó qua hình thức đào tạo nào

Trang 26

đó Mục đích bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất và trình độ chuyên môn nghiệp vụ

để người lao động có cơ hội củng cố mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả

công việc đanh làm (không nhằm mục đích đổi nghề)

Trong Giáo dục và Đào tạo theo nghĩa rộng: Bồi dưỡng được hiểu là một dạng đào tạo phi chính quy, về bản chất thì bồi dưỡng là một con đường của đào tạo và người được bồi dưỡng của chương trình bồi dưỡng được hiểu là những người đang đương nhiệm trong các cơ quan giáo dục hay trong các nhà trường

Về quá trình bồi dưỡng Michael Amstrong khi nghiên cứu về quá trình đào tạo

đã nêu: Nghiên cứu quá trình đào tạo bồi dưỡng như là quá trình đào tạo có kế hoạch xác định, nó là những tác động có xem xét cất nhắc nhằm đảm bảo có được sự học tập

để nâng cao khả năng làm việc thực tế Quá trình đào tạo, bồi dưỡng có kế hoạch là quá trình bao gồm các công đoạn sau:

- Xây dựng kế hoạch chương trình bồi dưỡng:

+ Xác định chủ thể bồi dưỡng chuyên môn và đối tượng được bồi dưỡng chuyên môn

+ Xác định nội dung cụ thể bội dưỡng chuyên môn

+ Xác định phương pháp, phương tiên thực hiện bồi dưỡng chuyên môn

- Xây dựng địa điểm và phân công người đảm nhiệm việc bồi dưỡng

- Triển khai thực hiện kế hoạch bồi dưỡng

- Đánh giá và hiệu chỉnh kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng

- Có nhiều nội dung bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho ĐNGV THPT, trong đó có các nội dung cơ bản như sau:

+ Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về chuyên môn để đáp ứng yêu cầu chuẩn

hoá và nâng chuẩn; nâng cao kiến thức liên quan như ngoại ngữ, tin học

+ Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm: Phương pháp giảng

dạy, giáo dục HS; phương pháp kiểm tra đánh giá HS; công tác chủ nhiệm

lớp, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục kỹ năng sống cho HS

+ Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng về kĩ năng NCKH: Phương pháp luận NCKH; tổ chức tiến hành nghiên cứu đề tài, sáng kiến kinh nghiệm giảng dạy

+ Bồi dưỡng về lí luận chính trị và các kiến thức QL khác

Trang 27

- Việc bồi dưỡng ĐNGV cũng có thể tiến hành với nhiều hình thức đa dạng, phong phú như: bồi dưỡng tập trung; bồi dưỡng tại chức, từ xa; bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ, trong hè; bồi dưỡng theo chuyên đề ngắn hạn; bồi dưỡng tại các nhà trường; tự bồi dưỡng của GV,…

Trong nhà trường, GV là người trực tiếp thực hiện mục đích, nhiệm vụ giáo dục, người quyết định phương hướng trong giảng dạy Trình độ học vấn và sự phát triển tư duy độc lập, sáng tạo của HS không chỉ phụ thuộc vào chương trình sách giáo khoa, cũng không chỉ phụ thuộc vào nhân cách của HS mà còn phụ thuộc vào nhân cách của người thầy, vào phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn, khả năng tay nghề của người thầy Vì vậy, việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để không ngừng nâng cao phẩm chất, năng lực của người GV là đòi hỏi tự thân, mang tính bắt buộc của nghề dạy học

Như vậy, quá trình bồi dưỡng chính là quá trình tổ chức và thực hiện những tương tác qua lại giữa các thành tố cấu trúc trong đó chủ thể bồi dưỡng chuyên môn đóng vai trò chủ đạo, nhằm làm cho đối tượng bồi dưỡng chuyên môn hoạt động tích cực, qua đó nâng cao năng lực và phẩm chất, đáp ứng yêu vầu của xã hội Quá trình

bồi dưỡng thể hiện quan điểm giáo dục hiện đại đó là “Đào tạo liên tục và học tập suốt đời”

1.2.5.2 Giáo viên

Từ điển Tiếng Việt - Nhà xuất bản Khoa học xã hội - Hà Nội 1994 định nghĩa:

Giáo viên (danh từ) là người dạy học ở bậc phổ thông hoặc tương đương

Tại điều 70 Luật Giáo dục nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm

2005 đã đưa ra định nghĩa pháp lý đầy đủ về nhà giáo và những tiêu chuẩn của nhà giáo:

- Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác

- Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:

+ Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;

+ Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;

+ Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;

+ Lý lịch bản thân rõ ràng

Trang 28

- Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp được gọi là GV; ở cơ sở giáo dục đại học được gọi là giảng viên

1.2.5.3 Giáo viên trường trung học

- Điều 30, Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011

của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) nêu rõ : „„GV trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, GV bộ môn, GV làm công tác đoàn TNCS Hồ Chí Minh (bí thư, phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn) đối với trường trung học có cấp THPT‟‟ [3, tr 15]

- Trình độ chuẩn đào tạo của GV trường THPT được quy định như sau: có bằng tốt nghiệp Đại học Sư phạm hoặc có bằng tốt nghiệp đại học và có chứng chỉ

bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm

1.2.5.4 Đội ngũ giáo viên

- Theo từ điển Tiếng Việt định nghĩa: „„Đội ngũ là một tập hợp một số đông người cùng chức năng nghề nghiệp, được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng‟‟

[31, tr 339]

- Khi đề cập đến khái niệm ĐNGV, một số tác giả nước ngoài đã nêu quan

niệm:“ĐNGV là những chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục, họ nắm vững tri thức

và hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào và có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo dục” [24, tr 10]

- Các tác giả trong nước thì quan niệm như sau: “ĐNGV trong ngành giáo dục là một tập thể người, bao gồm cán bộ QL, GV và nhân viên; nếu chỉ đề cập đến

Trang 29

đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó chủ yếu là một ĐNGV và đội ngũ cán bộ QL giáo dục” [24, tr 10]

- Căn cứ vào đó có thể hiểu ĐNGV như sau: ĐNGV là một tập hợp những

người làm nghề dạy học - giáo dục được tổ chức thành một lực lượng, có chung

một lý tưởng, mục đích, nhiệm vụ là tạo ra sản phẩm giáo dục “Nhân cách – Sức lao động” Họ là một tập hợp có tổ chức, có sự chỉ huy thống nhất, bị ràng buộc bởi

trách nhiệm, quyền hạn và được hưởng các quyền lợi về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của luật pháp, luật giáo dục và điều lệ nhà trường

- Từ khái niệm ĐNGV nói chung ta còn có khái niệm đội ngũ riêng cho từng cấp học, bậc học Đội ngũ GV THPT là những nhà giáo giảng dạy, giáo dục ở cấp THPT

1.2.6 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên

Quản lí hoạt động bồi dưỡng GV là việc thực hiện các chức năng quản lí trong quá trình tổ chức bồi dưỡng GV, từ chức năng lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển đến khâu kiểm tra đánh giá để công tác bồi dưỡng GV đạt được mục tiêu và hiệu quả

Bồi dưỡng đội ngũ GV về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ là yêu cầu thường xuyên, liên tục đối với nghề dạy học Nó có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng giảng dạy của nhà trường và với bản thân GV Để công tác bồi dưỡng GV có hiệu quả, HT cần đánh giá đúng tình hình thực trạng đội ngũ GV về năng lực, GV xác định yêu cầu bồi dưỡng của bản thân về nội dung, mức độ cần đạt Trên cơ sở

đó, HT xây dựng kế hoạch bồi dưỡng của trường về nội dung, thời gian, đối tượng

Mục tiêu quản lý hoạt động BDGV là nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực

sư phạm, năng lực giáo dục của GV, đồng thời chuẩn hóa trình độ của đội ngũ nhà giáo, từng bước nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường, cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.3 Lí luận về hoạt động bồi dƣỡng giáo viên THPT

1.3.1 Yêu cầu về nhân cách giáo viên THPT

Chuẩn nghề nghiệp GV trung học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2009 /TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định rõ:

Trang 30

1.3.1.1 Phẩm chất

- Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị: Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân

- Tiêu chí 2 Đạo đức nghề nghiệp: Yêu nghề, gắn bó với nghề dạy học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định của ngành; có ý thức tổ chức kỉ luật

và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành mạnh, là tấm gương tốt cho học sinh

- Tiêu chí 3 Ứng xử với học sinh: Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt

- Tiêu chí 4 Ứng xử với đồng nghiệp: Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục

- Tiêu chí 5 Lối sống, tác phong: Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học

1.3.1.2 Năng lực sư phạm

a Năng lực dạy học

- Tiêu chí 8 Xây dựng kế hoạch dạy học: Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với đặc thù môn học, đặc điểm học sinh và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh

- Tiêu chí 9 Đảm bảo kiến thức môn học: Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện đại, thực tiễn

- Tiêu chí 10 Đảm bảo chương trình môn học: Thực hiện nội dung dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu cầu về thái độ được quy định trong chương trình môn học

- Tiêu chí 11 Vận dụng các phương pháp dạy học: Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy của học sinh

Trang 31

- Tiêu chí 12 Sử dụng các phương tiện dạy học: Sử dụng các phương tiện dạy học làm tăng hiệu quả dạy học

- Tiêu chí 13 Xây dựng môi trường học tập: Tạo dựng môi trường học tập: dân chủ, thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành mạnh

- Tiêu chí 14 Quản lý hồ sơ dạy học: Xây dựng, bảo quản, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định

- Tiêu chí 15 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bảo đảm yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học

b Năng lực giáo dục

- Tiêu chí 16 Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục: Kế hoạch các hoạt động giáo dục được xây dựng thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế, thể hiện khả năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

- Tiêu chí 17 Giáo dục qua môn học: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tưởng, tình cảm, thái độ thông qua việc giảng dạy môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các hoạt động chính khoá và ngoại khoá theo kế hoạch đã xây dựng

- Tiêu chí 18 Giáo dục qua các hoạt động giáo dục: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng

- Tiêu chí 19 Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như: lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng

- Tiêu chí 20 Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục: Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục học sinh vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra

Trang 32

- Tiêu chí 21 Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh: Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và

có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của học sinh [4, tr 76]

1.3.2 Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên THPT

Bồi dưỡng đội ngũ GV là để nâng cao, hoàn thiện trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ hoặc ngoại ngữ, tin học nhằm nâng cao nhận thức, trang bị, bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp Bất cứ loại hình bồi dưỡng nào cũng không ngoài mục tiêu là nâng cao trình độ cho GV, nhằm thúc đẩy và nâng cao chất lượng GD, đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Tùy theo từng đối tượng, từng yêu cầu mà công tác bồi dưỡng đề ra những mục tiêu phù hợp Hiện nay, công tác bồi dưỡng GV THPT nhằm đạt các mục tiêu sau:

- Bồi dưỡng chuẩn hóa trình độ (bồi dưỡng chuẩn hóa)

- Bồi dưỡng nâng cao trình độ trên chuẩn (bồi dưỡng trên chuẩn)

- Bồi dưỡng cập nhật kiến thức (bồi dưỡng thường xuyên)

- Bồi dưỡng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, dạy theo chương trình, sách giáo khoa mới (bồi dưỡng thay sách)

- Bồi dưỡng trình độ chính trị, ngoại ngữ, tin học đáp ứng tiêu chuẩn ngạch

GV

1.3.3 Nội dung bồi dưỡng giáo viên THPT

Nội dung bồi dưỡng là trang bị tiếp những kiến thức đã được đào tạo trước đây chưa hoàn chỉnh nay bồi dưỡng tiếp nhằm đạt chuẩn một trình độ nhất định Vì vậy, nội dung bồi dưỡng phải phù hợp với yêu cầu, mục tiêu và hình thức của các loại hình bồi dưỡng như: Bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng thay sách, bồi dưỡng thường xuyên

GV cần được bồi dưỡng các nội dung sau:

- Tư tưởng chính trị, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, trong đó có các quan điểm chỉ đạo, đường lối GD; chủ trương chính sách của Ngành Ý thức và lương tâm nghề nghiệp, xây dựng một tập thể sư phạm thân ái, đoàn kết, có trách nhiệm và có nề nếp chuyên môn tốt

Trang 33

- Phẩm chất, năng lực sư phạm, năng lực giáo dục, trong đó cần chú trọng đổi mới phương pháp giảng dạy, nội dung quan trọng của sách giáo khoa mới, ứng dụng CNTT và sử dụng đồ dùng dạy học để tăng hiệu quả giảng dạy Bồi dưỡng chuyên môn về phương pháp bộ môn, hội giảng thường xuyên nhằm rút kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức hướng dẫn GV tham gia nghiên cứu khoa học giáo dục, đúc kết kinh nghiệm giáo dục

- Bồi dưỡng GV mới ra trường, GV yếu kém về chuyên môn nghiệp vụ bằng các hình thức kèm cặp, giúp đỡ tăng cường trao đổi, sinh hoạt chuyên môn và dự giờ thăm lớp

- Ngoại ngữ, tin học, những kiến thức về khoa học kỹ thuật, văn hóa xã hội

có liên quan đến hoạt động giảng dạy

Các nhà quản lý cần hiểu rõ đặc điểm lao động sư phạm đặc thù của người giáo viên: vừa là nhà sư phạm, vừa là nhà tổ chức, vừa tham gia các hoạt động chính trị xã hội Phương tiện lao động của người giáo viên, một loại công cụ đặc biệt, là phẩm chất nhân cách và trí tuệ của chính họ Trong quá trình lao động, giáo viên phải sử dụng những tri thức cùng phong cách mẫu mực của mình tác động lên tình cảm, trí tuệ của học sinh nhằm giúp các em lĩnh hội tri thức, hình thành và hoàn thiện nhân cách của mình Do đó, nội dung bồi dưỡng giáo viên phải toàn diện như yêu cầu giáo viên, phải có “đủ đức, đủ tài”

1.3.4 Hình thức và phương pháp bồi dưỡng giáo viên THPT

Thường có các hình thức bồi dưỡng sau đây:

- Bồi dưỡng tại chỗ: Là tổ chức bồi dưỡng ngay tại trường nơi GV đang công tác

- Bồi dưỡng tập trung: Tổ chức bồi dưỡng theo khóa hay theo từng đợt, từng chu kỳ tại các trường sư phạm hay các cơ sở bồi dưỡng GV

- Bồi dưỡng từ xa: Thông qua các giáo trình, tài liệu hoặc các phương tiện công nghệ thông tin để hỗ trợ bồi dưỡng tại chỗ

- Ngoài những hình thức trên, hiện nay phương thức tự bồi dưỡng đang được

đề cao Việc tự học, tự bồi dưỡng nhằm thực hiện phương châm “học thường xuyên, học suốt đời” là chiến lược mang tính toàn cầu đang được Liên Hiệp Quốc phát động

Trang 34

- Bồi dưỡng là loại hình của hoạt động dạy và học Yếu tố nội lực trong dạy học là tự học, yếu tố nội lực trong bồi dưỡng là tự bồi dưỡng Nhưng nếu chỉ biết học thôi thì chưa đủ, mà phải biết cùng học với nhau Trong bồi dưỡng việc tự bồi dưỡng sẽ phát huy hiệu quả tối ưu khi có sự định hướng của người hướng dẫn của

tổ chức và có sự tác động đúng hướng của quản lý Bồi dưỡng tập trung chỉ có hiệu quả khi được quản lý hợp lý và phải trên cơ sở ý thức tự giác và tự bồi dưỡng của người học

- Phương pháp bồi dưỡng phải là phương pháp dạy học cho người lớn, là những người đã có phương pháp sư phạm, nên phương pháp bồi dưỡng phải linh hoạt, phù hợp, nên nghiêng về phương pháp tự học, tự nghiên cứu trên cơ sở hướng dẫn khai thác nhiều kênh thông tin Hiện nay, khai thác những tiến bộ của khoa học công nghệ trong công tác bồi dưỡng đang được khuyến khích

1.3.5 Kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT

Kiểm tra là một hoạt động không thể thiếu khi tiến hành việc bồi dưỡng GV Lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo Chính nhờ kiểm tra mà người lãnh đạo kịp thời phát hiện những mặt yếu để điều chỉnh, những mặt mạnh

để khuyến khích phát huy

Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc trên cơ sở những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc

Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/3/2006 của Bộ Nội vụ đã nêu:

“Mục đích đánh giá là làm rõ năng lực, trình độ, kết quả công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống làm căn cứ để các cấp quản lý giáo dục bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ, chính sách đối với GV” Hoạt động quản lý có đạt hiệu quả hay không là phụ thuộc vào hoạt động nêu trên Hiệu trưởng và GV phải căn cứ vào cở sở khoa học, chuẩn hóa, đánh giá chính xác khách quan kết quả thì mới biết được thực chất trình độ năng lực sư phạm Từ đó mỗi người mới có thể tự điều chỉnh hoạt động của mình cho phù hợp với mục tiêu của kế hoạch

Trang 35

Chúng ta còn phải tính đến mức độ đáp ứng nhu cầu học tập và kết quả học tập của học sinh khi đo lường đánh giá kết quả của hoạt động bồi dưỡng GV Kết quả học tập của học sinh là do chính nỗ lực của các em, nhưng cũng là kết quả hoạt động giảng dạy của GV Việc đánh giá GV sẽ khách quan hơn nếu tham khảo thêm

ý kiến của cha mẹ học sinh

Ngoài ra, chúng ta cần hiểu rằng mục đích cuối cùng của thanh tra đánh giá

là giúp GV khắc phục những hạn chế, phát huy những điểm mạnh Để làm được điều đó thì theo thông tư 30/2004/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Thanh tra không chỉ dừng lại ở đánh giá chính xác, khách quan mà còn có nhiệm vụ tư vấn cho GV, chỉ ra những biện pháp cải thiện chất lượng” Nên tránh vì cả nể, cảm tính

mà đánh giá không đúng thực chất thì sẽ làm cho người được đánh giá không thấy được những tồn tại thực của mình để điều chỉnh, điều đó sẽ làm giảm tính thi đua trong GV, dễ gây chán nản cho những GV giỏi tích cực

1.4 Lí luận về quản lý hoạt động bồi dƣỡng giáo viên THPT

1.4.1 Chức năng quản lý trường học

Theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management TQM), thì các chức năng quản lý bao gồm: (P- Plan) Hoạch định - Thiết kế; (D- Do) Thực hiện; (C- Check) Kiểm tra – Đánh giá; (A- Action) Tác động - Cải tiến

-Trong đó chức năng Hoạch định - Thiết kế tương ứng với trạng thái ban đầu của các yếu tố đầu vào Chức năng Thực hiện, trong mối quan hệ tương tác các đối tượng liên quan cùng thực hiện nội dung hoạt động đã được hoạch định, thiết kế nhằm tạo ra sự biến đổi gia tăng giá trị cho đối tượng bị quản lý Chức năng Kiểm tra – Đánh giá các yếu tố đầu ra không chỉ làm rõ kết quả mà còn thu thập những thông tin ngược cũng như nắm được mức độ hài long của “ Khách hàng” và các bên liên quan Chức năng Tác động - Cải tiến sử dụng và phân tích thông tin của tất

cả các giai đoạn, tìm ra những điểm không phù hợp với mục tiêu, chuẩn mực Từ

đó tác động ngược trở lại nhằm cải tiến các hoạt động của từng giai đoạn để đảm bảo mức hoạt động tốt hơn trong chu kỳ hoạt động sau [26, tr 36]

Như vậy, dù xuất phát từ quan điểm nào thì bản chất của các chức năng quản

lý cũng bao gồm một chuỗi các hoạt động logic: lập kế hoạch làm căn cứ pháp lý quy định hành động cho tổ chức Tổ chức thực hiện bằng cách thiết lập cơ cấu tổ

Trang 36

chức và điều hành thực hiện kế hoạch cho phù hợp với quy luật, tiềm năng, cơ hội của tổ chức Kiểm tra tổng kết đánh giá thành tựu, rút ra những ưư điểm, hạn chế

và tìm nguyên nhân để cải tiến Tách rời hoặc bỏ qua thực hiện không đầy đủ các chức năng trên sẽ không đảm bảo được chất lượng và hiệu quả của công việc

1.4.1.1 Xây dựng kế hoạch

Có nhiều cách hiểu về chức năng lập kế hoạch Dưới góc độ ra quyết định, lập kế hoạch là một loại ra quyết định đặc thù để xác định một tương lai cụ thể mà các nhà quản lý mong muốn cho tổ chức của mình Lập kế hoạch, nói một cách ngắn gọn, là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn, các phương thức để đạt các mục tiêu đó

Lập kế hoạch có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động quản lý một tổ chức Nhiều nhà nghiên cứu đã cho rằng, lập kế hoạch là khởi đầu của mọi hoạt động, mọi chức năng quản lý khác Họ ví von lập kế hoạch bắt từ rễ cái của một cây sồi

đồ sộ, rồi từ đó mọc lên các “nhánh” tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Nếu không có các kế hoạch, nhà quản lý có thể không biết tổ chức và khai thác nhân lực và các nguồn lực khác một cách có hiệu quả, thậm chí còn không biết rõ phải tổ chức và khai thác cái gì nữa Không có kế hoạch nhà quản lý và nhân viên của họ có rất ít

cơ hội để đạt được mục tiêu của mình cũng như không biết khi nào đạt được mục tiêu Vì vậy việc kiểm tra cũng sẽ gặp nhiều khó khăn

Các loại kế hoạch có thể được phân loại theo các tiêu chí khác nhau:

- Theo tính chất:

+ Kế hoạch chiến lược: Là các bước hoạt động chi tiết được vạch ra để đạt được mục tiêu chiến lược Kế hoạch chiến lược tác động tới các mảng hoạt động lớn, liên quan đến tương lai của toàn bộ tổ chức

+ Kế hoạch chiến thuật: Là những cách thức được vạch ra để hỗ trợ cho việc triển khai kế hoạch chiến lược cũng như đạt được các mục tiêu chiến thuật

+ Kế hoạch tác nghiệp: Là các biện pháp được vạch ra để triển khai kế hoạch, chiến thuật và đạt được mục tiêu tác nghiệp

- Theo thời gian thực hiện:

+ Kế hoạch dài hạn: Là kế hoạch cho thời kỳ từ 5 năm trở lên

+ Kế hoạch trung hạn: Là kế hoạch cho thời kỳ 1-5 năm

Trang 37

+ Kế hoạch ngắn hạn: Là kế hoạch cho thời kỳ dưới 1 năm

- Theo nội dung:

+ Kế hoạch tổng thể

+ Kế hoạch bộ phận

Kế hoạch nhà trường có thể được phân loại theo thời hạn hoặc theo tính chất các mục tiêu, các hoạt động Theo thời gian, có kế hoạch dài hạn từ 3 - 5 năm, theo niên lịch kế hoạch kinh tế - xã hội; kế hoạch năm học; kế hoạch học kỳ; kế hoạch tháng; kế hoạch tuần; kế hoạch làm việc hàng ngày Theo tính chất mục tiêu và hoạt động có kế hoạch phát triển nhà trường; kế hoạch công tác của nhà trường

Quá trình lập kế hoạch của nhà trường

Lập kế hoạch là một hoạt động nối liền quá khứ - hiện tại - tương lai Việc xây dựng kế hoạch của nhà trường bao gồm các bước cơ bản sau:

Bước 1: Phân tích thực trạng của nhà trường: Trong bước này cần thu thập các thông tin nội bộ (Chẳng hạn: số lượng, chất lượng giáo dục, cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ, giáo viên…) và các thông tin bên ngoài (Chẳng hạn: Chủ trương, chính sách, các văn bản, chỉ thị của cấp trên, sự quan tâm, ủng hộ của địa phương, các ban, ngành đoàn thể, cha mẹ học sinh, điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương…); bổ sung và xử lý các thông tin đó Ngoài ra, cần có những dự đoán thực

tế về cơ hội cũng như các yếu tố không chắc chắn và đưa ra phương án đối phó

Bước 2: Xác định các mục tiêu: Các mục tiêu đưa ra cần phải xác định rõ thời hạn thực hiện và được lượng hóa đến mức cao nhất (tất nhiên tổ chức thường

có cả hai loại mục tiêu định tính và định lượng) Cần xác định cụ thể thứ tự ưu tiên các mục tiêu

Bước 3: Xác định các nguồn lực cần thiết và các biện pháp huy động, sử dụng chúng có hiệu quả

Bước 4: Lập kế hoạch/ chương trình hành động

Bước 5: Điều chỉnh kế hoạch (nếu cần)

1.4.1.2 Tổ chức, chỉ đạo

Tổ chức là một thuật ngữ có nhiều ý nghĩa khác nhau Với ý nghĩa là một chức năng quản lý, tổ chức là việc người quản lý phân phối và sắp xếp các nguồn lực, vật lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch đã

Trang 38

đề ra Mục tiêu của chức năng tổ chức là tạo nên một môi trường nội bộ thuận lợi cho mỗi cá nhân, mỗi bộ phận phát huy được năng lực và nhiệt tình của mình để đóng góp tốt nhất vào việc hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức

Nhằm thực hiện kế hoạch đã đề ra, thì chức năng tổ chức phải được tiến hành sau khi xây dựng kế hoạch Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm thực hiện thành công kế hoạch

và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn lực nếu tổ chức có hiệu quả Nội dung chủ yếu của tổ chức là: Xây dựng cơ cấu tổ chức, xác định nhiệm vụ, quyền hạn của từng thành viên, từng bộ phận

Sau khi xây dựng kế hoạch, cơ cấu bộ máy đã được hình thành, nhân sự đã được sắp xếp, thì phải có người lãnh đạo điều khiển Đó là quá trình tập hợp, liên kết các thành viên trong tổ chức, theo dõi các hoạt động, hướng dẫn chỉ đạo để đạt được hiệu quả cao, khuyến khích GV tích cực học tập nhằm đạt được các mục tiêu

đã đề ra

1.4.1.3 Kiểm tra, điều chỉnh

Kiểm tra là một chức năng quản lý của bất kỳ người quản lý ở cấp nào Nó giữ vai trò hết sức quan trọng trong quản lý bởi lẽ đó là phương cách duy nhất để các nhà quản lý biết được các mục tiêu của tổ chức có đạt được hay không Nhờ có kiểm tra mà chủ thể quản lý tự đánh giá được các quyết định quản lý của mình đề

ra có sát với thực tế hay không để điều chỉnh, rút kinh nghiệm Kiểm tra còn có tác dụng đôn đốc, thúc đẩy những người dưới quyền làm việc nghiêm túc, có chất lượng nhằm đạt mục tiêu đề ra

Kiểm tra là quá trình xem xét, đánh giá diễn biến cũng như kết quả các hoạt động giáo dục và điều kiện phục vụ dạy học, giáo dục trong nhà trường; khuyến khích những nhân tố tích cực, phát hiện những sai lệch và đưa ra quyết định điều chỉnh nhằm phát triển nhà trường, phát triển hệ thống giáo dục quốc dân [26, tr.42]

Kiểm tra cần thực hiện các nội dung sau:

- Thu thập thông tin phản hồi Chỉ có kiểm tra mới có được những thông tin phản hồi đáng tin cậy Việc xử lý đúng đắn các thông tin giúp cho người quản lý

Trang 39

tác động kịp thời vào các tổ chức, điều chỉnh mục tiêu và ra quyết định cho chu trình quản lý mới

- Đánh giá được thể hiện ở việc xác lập chuẩn và phương pháp đo thành tích,

đo lường thành tích và xác định phù hợp của thành tích với chuẩn

- Phát hiện được thực hiện tiếp nối quá trình đánh giá, bao gồm phát hiện những yếu tố tích cực, những kinh nghiệm tốt và những lệch lạc trong hoạt động thực tiễn, đo chính xác mức độ sai lệch và xác định nguyên nhân sai lệch

- Điều chỉnh bao gồm: phát huy thành tích; uốn nắn sửa chữa những lệch lạc; xử lý những vi phạm

Các hình thức kiểm tra:

- Theo thời gian: Kiểm tra đột xuất; Kiểm tra định kỳ

- Theo nội dung: Kiểm tra toàn diện; Kiểm tra chuyên đề

- Theo phương pháp: Kiểm tra trực tiếp; Kiểm tra gián tiếp

- Theo số lượng của đối tượng kiểm tra: Kiểm tra toàn bộ; Kiểm tra có lựa chọn Tiến trình kiểm tra: gồm 3 bước cơ bản:

- Xây dựng chuẩn và phương pháp đo lường:

Chuẩn là cơ sở để lực lượng kiểm tra đo lường quá trình và kết quả thực hiện Nó cũng là cơ sở để đối tượng kiểm tra dựa vào đó mà phấn đấu Chẳng hạn: chuẩn đánh giá giáo viên, chuẩn đánh giá học sinh…

Phương pháp đo lường cũng cần xác định Trong công tác quản lý giáo dục,

để thực hiện tốt chức năng kiểm tra người ta thường sử dụng nhiều phương pháp đo lường Chẳng hạn như: dự giờ, thăm lớp; quan sát cơ sở vật chất, các hoạt động giáo dục, bồi dưỡng; nghiên cứu sản phẩm hoạt động của đối tượng; nghe báo cáo…

- Đo lường thành quả và so sánh với chuẩn:

Trong bước này, nhà quản lý có thể và nên sử dụng hình thức kiểm tra lường trước, tức là hình dung ra thành quả trước khi nó được thực hiện để so sánh với tiêu chuẩn, từ đó có biện pháp sửa chữa kịp thời

Bằng cách đo lường thành quả thực tế và đối chiếu với chuẩn sẽ xác định một cách cụ thể việc thực hiện có phù hợp với chuẩn không và mức độ phù hợp

Trang 40

như thế nào Tùy theo mức độ phù hợp này mà có những hành động tiếp theo như phát huy nhân tố tích cực, xử lý vi phạm, điều chỉnh các biện pháp quản lý…

- Điều chỉnh: Khi thành quả đạt được phù hợp hoặc vượt trội hơn hẳn so với

chuẩn hoặc mục tiêu đề ra, nhà quản lý cần nhân rộng các ưu điểm đó lên bằng việc tổng kết, tuyên dương, khen thưởng, truyền bá những kinh nghiệm tiên tiến trong

hoạt động BDGV…

Nếu việc thực hiện đạt kết quả thấp, chưa đạt chuẩn, mục tiêu đề ra thì nhà quản lý cần xác định rõ nguyên nhân và lập kế hoạch điều chỉnh sửa chữa uốn nắn Sau khi điều chỉnh phải đo lường lại kết quả và đánh giá mức độ sửa chữa trong thực tế

Khi kết quả thực hiện quá thấp so với chuẩn hoặc có hiện tượng phá vỡ kế hoạch, nhà quản lý cần có quyết định xử lý các vi phạm kịp thời

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên THPT

1.4.2.1 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên

Quản lý bồi dưỡng GV là việc thực hiện các chức năng quản lý trong quá trình bồi dưỡng GV Việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV phải dựa trên cơ sở các văn bản quy định của Bộ GD& ĐT, sự phối hợp giữa Sở GD& ĐT với các trường THPT, các điều kiện của từng đơn vị để xây dựng kế hoạch ngắn hạn cũng như dài hạn Khi xây dựng kế hoạch cần tiến hành các bước sau:

-Thống kê, kiểm tra đánh giá năng lực sư phạm của đội ngũ GV; phân loại

GV Việc làm này nhằm giúp HT nắm rõ năng lực của từng GV để xây dựng kế hoạch sát thực tế và phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của nhà trường

-Căn cứ vào các văn bản quy định của ngành, kết quả thống kê, kiểm tra đánh giá năng lực sư phạm của đội ngũ GV, phân loại GV, HT xây dựng kế hoạch bồi dưỡng và phát triển đội ngũ GV Trong kế hoạch bồi dưỡng GV cần làm rõ:

1 Mục tiêu bồi dưỡng

2 Nội dung bồi dưỡng

3 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng

4 Thời gian, lực lượng bồi dưỡng

5 Dự trù kinh phí cho các hoạt động bồi dưỡng

Ngày đăng: 04/12/2020, 10:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w