ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC LÊ THỊ TƯƠI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG NITƠ - PHOTPHO HÓA HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ THỊ TƯƠI
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG NITƠ - PHOTPHO HÓA HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
HÀ NỘI - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ THỊ TƯƠI
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG NITƠ - PHOTPHO HÓA HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN HÓA HỌC)
Mã số: 60 14 01 11
Người hướng dẫn khoa học: TS.Vũ Thị Thu Hoài
HÀ NỘI - 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ to lớn từ các thầy cô giáo, cơ quan, bạn bè, đồng nghiệp, người thân và các em học sinh
Bằng tất cả lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS Vũ Thị Thu Hoài - người thầy tận tâm đã hướng dẫn tôi trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo, cán bộ viên chức của trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, Ban Giám Hiệu trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo và các em học sinh trường THPT Trưng Vương, cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn sự quan tâm và ủng hộ của gia đình, bạn bè, người thân
- đó là nguồn động viên tinh thần lớn nhất để tôi theo đuổi và hoàn thành luận văn này Mặc dù đã hết sức cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự chỉ dẫn, đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện
Lê Thị Tươi
Trang 4: Phương pháp dạy học : Phương pháp giáo dục : Phương tiện dạy học : Phương trình hóa học : Phản ứng hóa học : Sách giáo khoa Tính chất hóa học : Tính chất vật lí : Trung học cơ sở : Trung học phổ thông : Thực nghiệm : Thí nghiệm hóa học
Trang 6MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục chữ viết tắt ii
Mục lục iv
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH HÓA HỌC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1 Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực 6
1.1.1 Một số quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục trung học 6
1.1.2 Những định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 7
1.1.3 Đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phát triển năng lực học sinh 8
1.2 Năng lực và phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông 8
1.2.1 Khái niệm chung về năng lực 8
1.2.2 Cấu trúc của năng lực 9
1.2.3 Các năng lực chung cần hình thành và phát triển cho học sinh trong dạy học hóa học 10
1.2.4 Các năng lực cốt lõi chuyên biệt cần hình thành cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học hóa học 10
1.3 Phát triển năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông 12
1.3.1 Khái niệm năng lực thực hành hóa học……….12
1.3.2 Cấu trúc của năng lực thực hành hóa học 12
1.3.3 Biểu hiện của năng lực thực hành hóa học 13
1.3.4 Biện pháp phát triển năng lực thực hành hóa học 13
1.3.5 Đánh giá sự phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh trung học phổ thông 13
1.4 Một số phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học tích cực phối hợp với sử dụng thí nghiệm hóa học phát triển năng lực thực hành cho học sinh 18
1.4.1 Phương pháp dạy học theo góc 18
1.4.2 Phương pháp dạy học hợp tác 19
Trang 71.4.3 Phương pháp bàn tay nặn bột 20
1.4.4 Phương pháp sử dụng thí nghiệm hoá học theo hướng dạy học tích cực 20
1.4.5 Sử dụng bài tập hóa học định hướng phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh 27
1.5 Thực trạng việc sử dụng thí nghiệm hóa học phát triển năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học hóa học ở một số trường THPT tỉnh Hưng Yên 28
1.5.1 Mục đích và đối tượng điều tra 28
1.5.2 Phương pháp và tiến hành điều tra 28
1.5.3 Kết quả điều tra 28
1.5.4 Đánh giá kết quả điều tra 28
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THỰC HÀNH HÓA HỌC CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC CHƯƠNG NITƠ - PHOTPHO HÓA HỌC LỚP 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 31
2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung chương trình hóa học vô cơ lớp 11 ở trường trung học phổ thông 31
2.1.1 Đặc điểm vị trí chương nitơ - photpho hóa học lớp 11 THPT ………31
2.1.2 Mục tiêu chương nitơ – photpho hóa học lớp 11 THPT 31
2.1.3 Nội dung kiến thức chương nitơ - photpho hóa học lớp 11 THPT 32
2.1.4 Những điểm cần chú ý về nội dung và phương pháp dạy học chương nitơ - photpho hóa học 11 THPT 33
2.2 Tuyển chọn và xây dựng hệ thống thí nghiệm phát triển năng lực thực hành cho học sinh trung học phổ thông 34
2.2.1 Nguyên tắc lựa chọn, xây dựng hệ thống thí nghiệm phát triển năng lực thực hành cho học sinh trung học phổ thông 34
2.2.2 Quy trình xây dựng hệ thống thí nghiệm phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh trung học phổ thông 35
2.2.3 Hệ thống thí nghiệm chương Nitơ - Photpho Hóa học lớp 11 trung học phổ thông …35
2.3 Một số biện pháp sử dụng thí nghiệm hóa học để phát triển năng lực thực hành cho học sinh thông qua dạy học chương nitơ - photpho hóa học 11 51
2.3.1 Quy trình sử dụng hệ thống thí nghiệm phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh trung học phổ thông 51
2.3.2 Thiết kế và sử dụng tài liệu hướng dẫn thực hành hóa học 53
2.3.3 Một số biện pháp sử dụng thí nghiệm hóa học kết hợp với phương pháp dạy
học tích cực để phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh trong dạy học
Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:
Exactly 20 pt, Tab stops: 5.73", Left + 5.91", Left,Leader: …
Trang 8chương nitơ - photpho 56
2.3.4 Sử dụng bài tập thực nghiệm hóa học 62
2.3.5 Thiết kế một số giáo án minh họa 66
2.4 Thiết kế bộ công cụ kiểm tra, đánh giá năng lực thực hành hóa học 81
2.4.1 Thiết kế bảng kiểm quan sát đánh giá năng lực thực hành hóa học của học sinh 81
2.4.2 Thiết kế đề kiểm tra 82
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 83
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 83
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 83
3.3 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 83
3.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm 84
3.5 Xử lí số liệu và kết quả thực nghiệm 85
3.5.1 Phương pháp xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm 85
3.5.2 Kết quả đánh giá sự phát triển năng lực thực hành hóa học của giáo viên và tự đánh giá của học sinh 86
3.5.3 Kết quả các bài kiểm tra 87
3.5.4 Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm 88
3.6 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 93
3.6.1 Phân tích kết quả định tính 93
3.6.2 Phân tích kết quả định lượng 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96
1 Kết luận 96
2 Khuyến nghị 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC 100
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Hệ thống các thí nghiệm chương 2 nitơ - photpho hóa học lớp 11 THPT… 35 Bảng 2.2 Bảng kiểm quan sát đánh giá NLTHHH của HS trong DHHH dành cho GV và HS tự đánh giá ……… Bảng 3.1 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm sư phạm
81
84 Bảng 3.2 Bài dạy thực nghiệm sư phạm và bài kiểm tra đánh giá 84 Bảng 3.3 Kết quả đánh giá qua bảng kiểm quan sát năng lực thực hành hóa học 86 Bảng 3.4 Kết quả các bài kiểm tra (KT) 87 Bảng 3.5 Bảng tổng hợp kết quả các bài kiểm tra 88 Bảng 3.6 Bảng phân phối tần suất số % học sinh đạt điểm Xi 88 Bảng 3.7 Bảng phân phối tần suất lũy tích số % học sinh đạt điểm Xi trở xuống 89 Bảng 3.8 Bảng phân loại kết quả học tập của học sinh 89 Bảng 3.9 Giá trị của các tham số đặc trưng 93
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ
Hình 2.1 Tính tan của khí amoniac trong nước 38
Hình 2.2 Khí amoniac tác dụng với khí hiđro clorua……… 38
Hình 2.3 Điều chế NH3 từ NH4Cl và Ca(OH) 2 42
Hình 2.4 Sự phân hủy của tinh thể muối NH4Cl bởi nhiệt 43
Hình 2.5.Điều chế axit HNO3 từ muối nitrat 46
Hình 2.6.So sánh khả năng họat động của Photpho trắng và Photpho đỏ 48
Hình 3.1 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 1 90
Hình 3.2 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 2
Hình 3.3 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 3
90 91 Hình 3.4 Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 4 91
Biểu đồ 3.1 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của học sinh (bài kiểm tra số 1) 92
Biểu đồ 3.2 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của học sinh (bài kiểm tra số 2) 92
Biểu đồ 3.3 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của học sinh (bài kiểm tra số 3) 92
Biểu đồ 3.4 Biểu đồ phân loại kết quả học tập của học sinh (bài kiểm tra số 4) 93
Trang 11đào tạo: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học”; “Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”
Nền giáo dục không chỉ dừng lại ở chỗ trang bị cho học sinh (HS) những kiến thức, công nghệ mà nhân loại đã tích lũy được mà cần hướng tới hình thành và phát triển những năng lực chung cốt lõi và chuyên biệt cho HS
Hóa học là môn khoa học thực nghiệm (TN), cung cấp cho HS những tri thức khoa học phổ thông cơ bản về các chất, sự biến đổi các chất, mối liên hệ qua lại giữa công nghệ hóa học, môi trường và con người Những tri thức này rất cần thiết, giúp HS
có những phát hiện khoa học về thế giới vật chất, góp phần phát triển tiềm lực trí tuệ, phát triển năng lực thực hành hóa học (NLTHHH) và phát triển tư duy sáng tạo cho các em
Trong thực tiễn dạy học hóa học (DHHH) phổ thông ở Việt Nam hiện nay, giáo viên (GV) đã có đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) nhưng cơ bản vẫn theo hướng tiếp cận nội dung, chưa quan tâm đúng mức đến việc dạy học định hướng tiếp cận và phát triển năng lực cho HS, đặc biệt là NLTHHH Mặt khác, hướng nghiên cứu, khai thác thí nghiệm để vận dụng vào các bài học cụ thể cũng chưa có nhiều và chưa hoàn thiện, chưa chú trọng vấn đề phát triển NLTHHH cho HS thông qua quá trình DHHH
ở trường phổ thông Trên cơ sở đó, chúng tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:“Phát
Trang 12triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh thông qua dạy học chương nitơ - photpho hóa học lớp 11 trung học phổ thông”
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Vấn đề phát triển năng lực cho HS là một trong những định hướng đổi mới giáo dục và được thực hiện ở tất cả các bậc học, các môn học nhằm đào tạo ra thế hệ trẻ mới năng động, sáng tạo, có khả năng tự học, tự đánh giá và biết cách cộng tác với mọi người Các loại phương tiện dạy học (PTDH) ngày càng phong phú, đa dạng và được sử dụng nhiều vào quá trình dạy học góp phần phát huy tính tích cực của HS Chúng tôi xin giới thiệu công trình có liên quan với hướng đề tài nghiên cứu
- Lê Thị Thúy (2007), Phương pháp dạy học qua thí nghiệm trong dạy học hóa học trung học phổ thông chương Oxi - Lưu huỳnh Hóa học lớp 10 nâng cao, Luận văn
thạc sĩ khoa học giáo dục, trường Đại học Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội
- Nguyễn Thị Phương Thu (2007), Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm nhằm phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh, Luận văn thạc sĩ khoa học
giáo dục, trường Đại học Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội
- Lê Thanh Hà (2007), Phát triển tư duy và rèn luyện năng lực thực hành hóa học cho học sinh thông qua dạy học hóa học phần vô cơ lớp 11, Luận văn thạc sĩ khoa
học giáo dục, trường Đại học Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội
- Mai Thị Hương (2008), Phát triển tư duy của học sinh qua hệ thống bài tập thí nghiệm hóa học, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, trường Đại học Giáo Dục –
Đại học Quốc Gia Hà Nội
- Nguyễn Thị Trúc Phương (2010), Sử dụng thí nghiệm hóa học để tổ chức hoạt động học tập tích cực cho học sinh lớp 11 trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ khoa
học giáo dục, trường Đại học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
- Ngô Quốc Triệu (2012), Nâng cao chất lượng sử dụng thí nghiệm trong dạy học hóa học phần vô cơ lớp 11 chương trình cơ bản trung học phổ thông, Luận văn
thạc sĩ khoa học giáo dục, trường Đại học Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội
- Nguyễn Thị Lan Phương (2013), Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm phần vô cơ nhằm phát triển năng lực thực hành hóa học cho học sinh trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, trường Đại học Giáo Dục –
Đại học Quốc Gia Hà Nội
Ngoài những nghiên cứu của các tác giả trong nước về đề tài TNHH có gắn với
Trang 133
PPDH tích cực, còn có một số nghiên cứu khoa học của các tác giả ở các nước khác
trên thế giới
Thông qua việc tìm hiểu các đề tài có hướng nghiên cứu gần với hướng nghiên
cứu của đề tài, chúng tôi nhận thấy các đề tài này chủ yếu nghiên cứu về các vấn đề
đổi mới PPDH và nâng cao hiệu quả sử dụng thí nghiệm trong DHHH ở trường phổ
thông bao gồm các vấn đề: hệ thống các thí nghiệm cần sử dụng trong chương trình
hóa học trung học phổ thông (THPT); hoàn thiện kĩ thuật và phương pháp (PP) tiến
hành thí nghiệm; sử dụng thí nghiệm để khắc sâu kiến thức, rèn luyện kĩ năng chứ
chưa đi sâu vào PP sử dụng TNHH phát triển NLTHHH cho HS trong DHHH
3 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, lựa chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống TNHH chương nitơ -
photpho hóa học 11 theo hướng dạy học tích cực định hướng phát triển NLTHHH cho
HS góp phần nâng cao chất lượng DHHH ở trường phổ thông
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích trên, nhiệm vụ nghiên cứu được đề ra như sau
- Tổng quan cơ sở lý luận PPDH và kĩ thuật dạy học tích cực trong quá trình
DHHH ở trường THPT
- Điều tra thực trạng việc sử dụng PPDH tích cực và TNHH phát triển
NLTHHH cho HStrong DHHH ở một số trường THPT thuộc tỉnh Hưng Yên
- Phân tích cấu trúc, nội dung chương trình hóa học THPT, chú trọng vào
chương nitơ - photpho hóa học lớp11
- Nghiên cứu, lựa chọn, xây dựng và sử dụng TNHH chương nitơ - photpho hóa
học 11 nhằm phát triển NLTHHH cho HS trong DHHH
- Thiết kế công cụ đánh giá sự phát triển NLTHHH cho HS và một số kế hoạch
bài dạy cụ thể
- Thực nghiệm sư phạm (TNSP) để đánh giá chất lượng, hiệu quả và tính khả
thi của việc xây dựng và sử dụnghệ thống TNHH chương nitơ - photpho hóa học 11
nhằm phát triển NLTHHH cho HS THPT
5 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
5.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình DHHH ở trường THPT
5.2 Đối tượng nghiên cứu
Formatted: Justified, Indent: First line: 0.5"
Trang 14Hệ thống TNHH chương nitơ - photpho hóa học 11 và một số biện pháp sử
dụng để phát triển NLTHHH cho HS
6 Giả thuyết khoa học
Nếu GV khai thác và sử dụng các TNHH kết hợp với các PPDH tích cực ở các dạng bài khác nhau theo định hướng phát triển năng lực thì sẽ nâng cao chất lượng sử dụng thí nghiệm, phát triển NLTHHH cho HS, góp phần nâng cao chất lượng DHHH ở
trường phổ thông
7 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài sử dụng phối hợp các nhóm PP nghiên cứu sau
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận
Phân tích, tổng hợp các tài liệu về lí luận dạy học, tâm lý học, giáo dục học có liên quan đến PPDH tích cực đặc biệt có gắn với thực hành TNHH nhằm phát triển NLTHHH cho HS THPT
7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Kết hợp giữa PP quan sát với PP phỏng vấn, hỏi ý kiến của chuyên gia, tham khảo ý kiến đóng góp của một số GV có kinh nghiệm liên quan đến đề tài nghiên cứu
- PP thực nghiệm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của đề tài
7.3 Phương pháp xử lí thông tin
Sử dụng PP thống kê toán học áp dụng trong nghiên cứu khoa học giáo dục để
- Thời gian nghiên cứu: Trong năm học 2014 - 2015 và 2015 - 2016
9 Những đóng góp mới của đề tài
- Tổng quan và làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn về vấn đề đổi mới PPDH định hướng phát triển phát triển năng lực và phát triển NLTHHH cho HS trong DHHH
ở trường THPT
- Lựa chọn, xây dựng hệ thống TNHH chương nitơ - photpho định hướng phát triển NLTHHH cho HS THPT
Trang 155
- Đề xuất một số biện pháp phát triển NLTHHH cho HS lớp 11 thông qua DH
chương nitơ - photpho
- Thiết kế một số giáo án bài dạy và xây dựngbộ công cụ đánh giá NLTHHH
cho HS (Bảng kiểm quan sát, phiếu đánh giá cá nhân và nhóm, đánh giá đồng đẳng,
bài kiểm tra)
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung luận
văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2 Một số biện pháp sử dụng hệ thống thí nghiệm hóa học chương
Nitơ - Photpho Hóa học lớp 11 THPT nhằm phát triển năng lực thực hành hóa
học cho học sinh
Chương 3.Thực nghiệm sư phạm
Formatted: Justified
Trang 16CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC THỰC HÀNH HÓA HỌC CHO HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực [2]
1.1.1 Một số quan điểm chỉ đạo đổi mới giáo dục trung học
Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS làm được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ PPDH nặng về truyền thụ kiến thức sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất; đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề (GQVĐ) chú trọng kiểm tra đánh giá (KTĐG) trong quá trình dạy học để có thể tác động kịp thời nhằm nâng cao chất lượng của các hoạt động dạy
học và giáo dục
- Báo cáo chính trị Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI:“Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác
phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội”
- Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết
định 711/QĐ-TTngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ: "Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học"; "Đổi mới kỳ thi tốt nghiệp
trung học phổ thông, kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực,
hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình
giáo dục với kết quả thi"
- Nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09/6/2014 Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế
Trang 177
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế: “Đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục theo hướng đánh giá năng lực của người học; kết hợp đánh giá cả quá trình với đánh giá cuối kỳ học, cuối năm học
theo mô hình của các nước có nền giáo dục phát triển”
Những quan điểm, định hướng nêu trên tạo tiền đề, cơ sở và môi trường pháp lý thuận lợi cho việc đổi mới giáo dục phổ thông nói chung, đổi mới đồng bộ PPDH,
KTĐG theo định hướng năng lực người học
1.1.2 Những định hướng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông[2]
Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng có sự chuyển từ chương trình giáo dục định hướng nội dung dạy học sang chương trình giáo dục định hướng năng
lực
Từ trước đến nay, kể cả chương trình (CT) hiện hành, về cơ bản vẫn là CT định hướng nội dung Theo cách tiếp cận nội dung,CT thường chỉ nêu ra một danh mục đề tài, chủ đề của một lĩnh vực hay môn học nào đó cần dạy và học Tức là tập trung xác
định và trả lời câu hỏi: Chúng ta muốn HS biết cái gì? Nên chạy theo khối lượng kiến
thức, ít chú ý dạy cách học, nhu cầu, hứng thú của người học
CT mới chuyển sang định hướngnăng lực, nhằm phát triển phẩm chất và năng lực người học Đó là cách tiếp cận nêu rõ học sinh sẽ làm được gì và làm như thế
nào vào cuối mỗi giai đoạn học tập trong nhà trường Cách tiếp cận này cũng đòi hỏi
HS nắm vững những kiến thức, kĩ năng cơ bản nhưng còn chú trọng yêu cầu vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực hành, giải quyết các tình huống trong học tập và cuộc sống; tính chất và kết quả hoạt động cũng phụ thuộc rất nhiều vào hứng thú, niềm tin, đạo đức… của người học nên CT cũng rất chú trọng đến mục tiêu phát triển các phẩm chất của học sinh; phát triển các phẩm chất chủ yếu và các năng lực chung mà mọi học sinh đều cần có, đồng thời phát triển các phẩm chất và năng lực riêng của từng em; tập trung vào việc dạy và học như thế nào?
Sự thay đổi căn bản trong cách tiếp cận này sẽ chi phối và bắt buộc tất cả các khâu của quá trình dạy học thay đổi: nội dung, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức, cách kiểm tra, đánh giá, thi cử; cách thức quản lý và thực hiện… nhằm tạo ra sự thay đổi căn bản về chất lượng giáo dục
1.1.3 Đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phát triển năng lực học sinh [2]
Trang 18Có nhiều năng lực cần hình thành và phát triển cho HS trong dạy học như: năng
lực tự học; năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề (GQVĐ); năng lực sáng tạo; năng
lực giao tiếp và hợp tác; năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Trong số đó, phát triển năng lực sáng tạo, năng lực phát hiện và GQVĐ của HS là mục
tiêu quan trọng, qua đó góp phần thúc đẩy sự hình thành và phát triển của các năng lực
khác Để đạt được mục tiêu đó, PPDH cần phải đổi mới phù hợp với tiến trình nhận
thức khoa học để HS có thể tham gia vào hoạt động tìm tòi sáng tạo giải quyết vấn đề;
góp phần đắc lực hình thành năng lực hành động, phát huy tính tích cực, độc lập, sáng
tạo của HS để từ đó bồi dưỡng cho HS phương pháp tự học, hình thành khả năng học
tập suốt đời
- Dạy học chú trọng rèn luyện PPtự học:Trong các PPhọc thì cốt lõi là PPtự
học Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự
học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết
quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội
-Dạy học tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác: Lớp học là
môi trường giao tiếp GV - HS và HS - HS, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá
nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập Thông qua thảo luận, tranh luận
trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người
học nâng mình lên một trình độ mới
-Dạy học có sự kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò: TrongPP tích
cực, GVphải hướng dẫn học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách
học Liên quan với điều này, GVcần tạo điều kiện thuận lợi để học sinh được tham gia
đánh giá lẫn nhau
Trong dạy học tích cực, GVkhông còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền
đạt kiến thức, GVtrở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập
hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các
mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình
1.2 Năng lực và phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông
1.2.1 Khái niệm chung về năng lực [9]
Theo từ điển giáo khoa tiếng việt: "Năng lực là khả năng làm tốt công việc,
nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn" [24]
F.E Weinert (2001) định nghĩa: "Năng lực là là khả năng và kĩ xảo học được
Formatted: Justified
Formatted: Justified
Trang 199
hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng
về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách
nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh họat"
Trong chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực, khái niệm năng lực
được sử dụng rất phổ biến Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học:
mục tiêu dạy học được mô tả thông qua các năng lực cần hình thành Trong các môn
học, những nội dung và hoạt động cơ bản liên kết với nhau hình thành các năng lực
Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn Mục tiêu hình thành
năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức độ quan trọng và cấu trúc hóa
các nội dung và hoạt động, hành động dạy học về PP Năng lực mô tả việc giải quyết
những đòi hỏi về nội dung trong các tình huống cụ thể, nắm vững và vận dụng được
các phép biến đổi cơ bản
1.2.2 Cấu trúc của năng lực [9]
Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc
của chúng Trong thực tế có nhiều loại năng lực khác nhau Việc mô tả cấu trúc và đặc
điểm của các thành phần năng lực cũng khác nhau Cấu trúc chung của năng lực hành
động được mô tả là sự kết hợp của bốn năng lực thành phần: năng lực chuyên môn,
năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể
Năng lực chuyên môn: Khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như
đánh giá kết quả một cách độc lập, có PP và chính xác về mặt chuyên môn ( Bao gồm
cả khả năng tư duy logic, phân tích, tổng hợp và trừu tượng, khả năng nhận biết các
mối quan hệ hệ thống và quá trình)
Năng lực phương pháp: Là khả năng hành động có kế hoạch, định hướng mục
đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề Trung tâm của năng lực PP là
những phương thức nhận thức, xử lí, đánh giá, truyền thụ và giới thiệu trình bày tri
thức Nó được tiếp nhận qua việc học PP luận - GQVĐ
Năng lực xã hội: là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội,
trong những nhiệm vụ khác nhau và sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác
Trọng tâm là:
+ Ý thức được trách nhiệm của bản thân, người khác, tự chịu trách nhiệm, tự tổ chức
+ Có khả năng thực hiện các hành động xã hội, khả năng cộng tác, giải quyết
xung đột
Formatted: Justified, None
Trang 20Năng lực cá thể: Khả năng xác định, suy nghĩ và đánh giá được những cơ hội phát triển, giới hạn của mình, phát triển được năng khiếu cá nhân, xây dựng kế hoạch cho cuộc sống riêng, thực hiện hóa kế hoạch đó; những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các hành vi ứng xử
Mô hình bốn thành phần năng lực trên phù hợp với bốn trụ cột giáo dục theo UNESCO
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát triểnnăng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức, kĩ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực PP, năng lực xã hội và năng lực
cá thể Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
1.2.3 Các năng lực chung cần hình thành và phát triển cho học sinh trong dạy học hóa học [9]
Hiện nay theo quan điểm dạy học định hướng năng lực, có rất nhiều năng lực chung cần được hình thành và phát triển cho HS trong DHHH Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi …làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp Năng lực chung của HS phổ thông bao gồm các nhóm năng lực sau:
Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tư duy; Năng lực tự quản lý
Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác Nhóm năng lực công cụ: Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực tính toán
Các thành phần năng lực Các trụ cột giáo dục của UNESCO
Trang 2111
1.2.4 Các năng lực đặc thù môn học cần hình thành cho học sinh trung học phổ
thông trong dạy học hóa học [9]
Năng lực chuyên biệt: Là năng lực đặc trưng cho mỗi chuyên ngành, chuyên
môn, môn học Là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng
lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động công
việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt
đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt động như: toán học, hóa học …Trong quá
trình DHHH ở trường THPT có rất nhiều năng lực cốt lõi chuyên biệt cần hình thành
cho HS bao gồm:
* Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học;
năng lực sử dụng thuật ngữ hóa học; năng lực sử dụng danh pháp hóa học
* Năng lực tính toán: Tính toán theo khối lượng chất tham gia và tạo thành sau
phản ứng Tính toán theo mol chất tham gia và tạo thành sau phản ứng Tìm ra được
mối quan hệ và thiết lập được mối quan hệ giữa kiến thức hóa học với các phép toán
học Vận dụng các thuật toán để tính toán trong các bài toán hóa học
* Năng lực giải quyết vấn đề thông qua dạy học hóa học: Phân tích được tình
huống trong học tập môn hóa học; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong
học tập môn hóa học Phát hiện được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn
đề phát hiện trong các chủ đề hóa học Đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề đã
phát hiện; lập được kế hoạch để giải quyết một số vấn đề đơn giản; thực hiện được kế
hoạch đã đề ra có sự hỗ trợ của GV Thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề và đưa ra
kết luận chính xác
* Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
Năng lực hệ thông hóa kiến thức Năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức
hóa học vận dụng vào cuộc sống thực tiễn Năng lực phát hiện các nội dung kiến thức
hóa học được ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau Năng lực phát hiện các vấn đề
trong thực tiễn và vận dụng kiến thức hóa học để giải thích Năng lực độc lập sáng tạo
trong việc xử lí các vấn đề thực tiễn
1.4.1. * Năng lựăng lviệc xử lí các vấn đề t
Môn Hóa học sẽ giúp HS đề xuất được câu hỏi nghiên cứu cho một vấn đề hay
chủ đề học tập cụ thể; đề xuất giả thuyết nghiên cứu phù hợp với câu hỏi nghiên cứu
một cách khoa học, sáng tạo HS sẽ đề xuất phương án thí nghiệm tìm tòi để kiểm
Formatted: Justified, None, Indent: First line:
0.5"
Formatted: Normal, Indent: First line: 0.5",
No bullets or numbering
Trang 22chứng giả thuyết nghiên cứu, thực hiện phương án thí nghiệm Sau đó, các em sẽ xâydựng báo cáo kết quả nghiên cứu và trình bày kết quả nghiên cứu một cách khoa học,
sáng tạo
* Năng lực thực hành hóa học: Năng lực tiến hành thí ngiệm, sử dụng thí
nghiệm an toàn Năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng thí nghiệm và rút
ra một số kết luận Năng lực xử lí thông tin liên quan đến thí nghiệm
1.3 Phát triển năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông
1.3.1 Khái niệm năng lực thực hành hóa học
NLTHHH là loại năng lực đặc thù môn học cần được hình thành cho HS phổ thông trong quá trình DHHH NLTHHH là khả năng học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng để tiến hành thí nghiệm hóa học có hiệu quả
1.3.2 Cấu trúc của năng lực thực hành hóa học [3]
NLTHHH bao gồm các thành tố sau:
* Năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng thí nghiệm an toàn
+ Hiểu và thực hiện đúng nội quy an toàn phòng thí nghiệm
+ Nhận dạng và lựa chọn được hóa chất để làm thí nghiệm
+ Hiểu được cấu tạo và tác dụng của các dụng cụ và hóa chất cần thiết + Lựa chọn các dụng cụ và hóa chất cần thiết chuẩn bị cho các thí nghiệm + Lắp các bộ dụng cụ cần thiết cho từng thí nghiệm, hiểu được tác dụng của từng thí nghiệm, biết phân tích sự đúng sai trong từng thí nghiệm
+ Tiến hành độc lập một số thí nghiệm đơn giản
+ Tiến hành có sự hỗ trợ của GV một số TNHH phức tạp
* Năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tựơng thí nghiệm và rút ra một
số kết luận: Biết cách quan sát, nhận ra được các hiện tượng thí nghiệm Mô tả chính
xác các hiện tượng thí nghiệm
* Năng lực xử lí thông tin liên quan đến thí nghiệm: Giải thích một cách khoa
học các hiện tượng thí nghiệm đã xảy ra, viết được các PTHH của các phản ứng hóa học (PƯHH) xảy ra trong các thí nghiệm và rút ra những kết luận cần thiết
1.3.3 Biểu hiện của năng lực thực hành hóa học
Để hình thành và phát triển NLTHHH cho HS cần nắm được các biểu hiện của
Trang 2313
NLTHHH NLTHHH bao gồm các biểu hiện khác nhau
+ Nêu và thực hiện đúng nội quy an toàn phòng thí nghiệm
+ Nhận dạng và lựa chọn được hóa chất để làm thí nghiệm hóa học
+ Nêuđược tác dụng và cấu tạo của các dụng cụ và hóa chất cần thiết
+ Các bộ dụng cụ cần thiết cho thí nghiệm, hiểu được tác dụng của từng thí nghiệm, biết phân tích sựđúng sai trong từng thí nghiệm
+ Tiến hành độc lập một số thí nghiệm đơn giản
+ Tiến hành có sự hỗ trợ của GV một số TNHH phức tạp
+ Trình bày cách quan sát, nhận ra được các hiện tượng thí nghiệm
+ Mô tả chính xác các hiện tượng thí nghiệm
+ Giải thích một cách khoa học các hiện tượng thí nghiệm đã xảy ra
+ Viết được các PTHH và rút ra những kết luận cần thiết
1.3.4 Biện pháp phát triển năng lực thực hành hóa học
Để phát triển NLTHHH cho HS trong quá trình DHHH ở trường THPT thì GV cần sử dụng có hiệu quả các PPDH tích cực phối hợp với sử dụng TNHH phát triển
NLTHHH cho HS như: PPDH theo góc, PPDH hợp tác, PP bàn tay nặn bột, sử dụng
BTHH định hướng phát triển năng lực Các PPDH tích cực kết hợp với các TNHH được sử dụng trong các dạng bài nghiên cứu tài liệu mới, thực hành, ôn tập, luyện tập
a, Phải đánh giá được các năng lực khác nhau của học sinh
– Mỗi cá nhân để thành công trong học tập, thành đạt trong cuộc sống cần phải sở hữu nhiều loại năng lực khác nhau Do vậy GV phải sử dụng nhiều loại hình, công cụ khác nhau nhằm KTĐG được các loại năng lực khác nhau của người học, để kịp thời
phản hồi, điều chỉnh hoạt động dạy học và giáo dục
– Năng lực của cá nhân thể hiện qua các hoạt động có thể quan sát và đo lường, đánh giá được Mỗi kế hoạch KTĐG cụ thể phải thu thập được các chứng cứ cốt lõi về
Trang 24các kiến thức, kỹ năng, thái độ,… được tích hợp trong những tình huống, ngữ cảnh
số người hoặc cần thiết ở những bối cảnh nhất định Các năng lực chuyên biệt không
thể thay thế năng lực chung
– Năng lực của mỗi cá nhân là một phổ từ năng lực bậc thấp như nhận biết họăc tìm kiếm thông tin tới năng lực bậc cao như khái quát hóa hoặc phản ánh Do vậy,
KTĐG phải bao quát được cả hai loại mức độ khác nhau của năng lực này
– Năng lực và các thành tố của nó không bất biến mà được hình thành và biến đổi liên tục trong suốt cuộc sống của mỗi cá nhân Mỗi kết quả KTĐG chỉ là một “lát cắt”,
do vậy mà mỗi phán xét, quyết định về HS phải sử dụng nhiều nguồn thông tin từ các kết quả KTĐG
b, Đảm bảo tính khách quan
Nguyên tắc khách quan được thực hiện trong quá trình kiểm tra và đánh giá nhằm đảm bảo sao cho kết quả thu thập được ít chịu ảnh hưởng từ những yếu tố chủ quan khác Sau đây là một số yêu cầu khi thực hiện nguyên tắc khách quan:
– Phối hợp một cách hợp lý các loại hình, công cụ đánh giá khác nhau nhằm hạn chế tối đa các hạn chế của mỗi loại hình, công cụ đánh giá
– Đảm bảo môi trường, cơ sở vật chất không ảnh hưởng đến việc thực hiện các bài tập đánh giá của HS
– Kiểm soát các yếu tố khác ngoài khả năng thực hiện bài tập đánh giá của HS có thể ảnh hưởng đến kết quả bài làm hay thực hiện hoạt động của HS Các yếu tố khác
đó có thể là trạng thái sức khỏe, tâm lý lúc làm bài hay thực hiện các hoạt động; ngôn ngữ diễn đạt trong bài kiểm tra; độ dài của bài kiểm tra; sự quen thuộc với bài kiểm tra, nhiệm vụ hay bài tập vừa sức, có tính thách thức để giúp mỗi em có thể tích cực vận dụng, phát triển kiến thức và năng lực đã học
– Đề bài kiểm tra phải cho HS cơ hội để chứng tỏ khả năng áp dụng những kiến
Trang 2515
thức, năng lực HS đã học vào đời sống hằng ngày và GQVĐ
– Đối với những bài kiểm tra nhằm thu thập thông tin để đánh giá xếp loại HS,
GV cần phải đảm bảo rằng hình thức bài kiểm tra là không xa lạ đối với mọi HS Mặt khác, ngôn ngữ và cách trình bày được sử dụng trong bài kiểm tra phải đơn giản, rõ ràng, phù hợp với trình độ của HS Bài kiểm tra không chứa những hàm ý đánh đố HS – Đối với các bài kiểm tra kiểu thực hành hay tự luận, thang đánh giá cần được xây dựng cẩn thận sao cho việc chấm điểm hay xếp loại cũng như ghi nhận xét kết quả phản ánh đúng khả năng làm bài của người học
c, Đảm bảo tính toàn diện
Đảm bảo tính toàn diện cần được thực hiện trong quá trình đánh giá kết quả học tập của HS nhằm đảm bảo kết quả HS đạt được qua kiểm tra, phản ánh được mức độ đạt được về kiến thức, kỹ năng, thái độ trên bình diện lý thuyết cũng như thực hành, ứng dụng với các mức độ nhận thức khác nhau trong hoạt động học tập của họ Một số yêu cầu nhằm đảm bảo tính toàn diện trong đánh giá kết quả học tập của HS:
– Mục tiêu đánh giá cần bao quát các kết quả học tập với những mức độ nhận thức từ đơn giản đến phức tạp và các mức độ phát triển kỹ năng
– Nội dung KTĐG cần bao quát được các trọng tâm của chương trình, chủ đề, bài học mà ta muốn đánh giá
– Công cụ đánh giá cần đa dạng
– Các bài tập hoặc hoạt động đánh giá không chỉ đánh giá kiến thức, kỹ năng môn học mà còn đánh giá các phẩm chất trí tuệ và tình cảm, những kỹ năng xã hội
d, Đảm bảo tính công khai
Đánh giá phải là một tiến trình công khai Do vậy, các tiêu chí và yêu cầu đánh giá các nhiệm vụ hay bài tập, bài thi cần được công bố đến HS trước khi họ thực hiện
HS cần biết cách tiến hành các nhiệm vụ để đạt được tốt nhất các tiêu chí và yêu cầu
đã định Việc công khai các yêu cầu hoặc tiêu chí đánh giá tạo điều kiện cho HS có cơ
sở để xem xét tính chính xác, tính thích hợp của các đánh giá của GV, tham gia đánh giá kết quả học tập của bạn học và của bản thân Nhờ vậy, việc đảm bảo tính công khai
sẽ góp phần làm cho hoạt động KTĐG trong nhà trường khách quan và công bằng hơn
e, Đảm bảo tính giáo dục
Trang 26Đánh giá phải góp phần nâng cao việc học tập và khả năng tự học, tự giáo dục
của HS HS có thể học từ những đánh giá của GV Từ đó HS định ra cách tự điều
chỉnh hành vi học tập về sau của bản thân Muốn vậy, GV cần làm cho bài kiểm tra
sau khi được chấm trở nên có ích đối với HS bằng cách ghi lên bài kiểm tra những ghi
Nhờ vậy, nhìn vào bài làm của mình, HS nhận thấy được sự tiến bộ của bản thân,
những gì cần cố gắng hơn trong môn học, cũng như nhận thấy sự khẳng định của GV
về khả năng của họ
g, Đảm bảo tính phát triển
Giáo dục là quá trình giúp những cá nhân trong xã hội phát triển tiềm năng của
mình để trở thành những người có ích Trong dạy học, để giúp cho việc đánh giá kết
quả học tập có tác dụng phát triển các năng lực của người học một cách bền vững, cần
thực hiện các yêu cầu sau:
– Công cụ đánh giá tạo điều kiện cho HS khai thác, vận dụng các kiến thức, kỹ
năng liên môn và xuyên môn
– PP và công cụ đánh giá góp phần kích thích lối dạy phát huy tinh thần tự lực,
chủ động và sáng tạo của HS trong học tập, chú trọng thực hành, rèn luyện và phát
triển kỹ năng
– Đánh giá hướng đến việc duy trì sự phấn đấu và tiến bộ của người học cũng
như góp phần phát triển động cơ học tập đúng đắn trong người học
– Qua những phán đoán, nhận xét về việc học của HS, người GV nhất thiết phải
giúp các em nhận ra chiều hướng phát triển trong tương lai của bản thân, nhận ra tiềm
năng của mình Nhờ vậy, thúc đẩy các em phát triển lòng tự tin, hướng phấn đấu và
hình thành năng lực tự đánh giá cho HS
1.3.5.2 Các phương pháp đánh giá năng lực thực hành hóa học của học sinh
a, Đánh giá thông qua bài kiểm tra
Đánh giá thông qua bài kiểm tra là hình thức đánh giá hiện đang áp dụng phổ
biến ở các trường phổ thông Người dạy có thể đánh giá người học thông qua các bài
Formatted: Justified, Indent: First line: 0.38"
Trang 2717
kiểm tra 15phút, 45 phút Có thể sử dụng hình thức trắc nghiệm tự luận hoặc trắc
nghiệm khách quan hoặc kết hợp cả hai để đánh giá Khi đánh giá dựa vào các bài
kiểm tra, người dạy không chỉ căn cứ vào nội dung khoa học mà còn phải đánh giá về
cách trình bày, diễn đạt, bố cục …
b, Đánh giá thông qua quan sát
Đánh giá thông qua quan sát trong giờ học là một hình thức đánh giá quan trọng
nó giúp người dạy có cái nhìn tổng quan về thái độ, hành vi, sự phát triển của các kĩ
năng học tập của người học suốt trong quá trình dạy học Các quan sát có thể là: quan
sát thái độ trong giờ học, quan sát tinh thần xây dựng bài, quan sát thái độ trong họat
động nhóm, quan sát kĩ năng trình bày của HS, quan sát HS thực hiện các dự án trong
lớp học Muốn đánh giá HS thông qua quan sát GV cần thiết phải lập phiếu quan sát
hoặc quan sát tự do và ghi chép lại bằng nhật kí dạy học
GV có thể viết nhật kí giảng dạy theo từng ngày, theo từng lớp, ghi lại các hoạt
động xảy ra trong mỗi tiết học, sau đó thông báo với HS những ghi chép sau mỗi giờ
học và mục đích của việc ghi chép nhằm giúp HS có ý thức hơn trong các giờ học sau
c, Đánh giá thông qua vấn đáp, thảo luận nhóm
GV có thể vấn đáp về nội dung bài cũ để kiểm tra việc học bài ở nhà hoặc có
thể đặt những câu hỏi cho HS trả lời cá nhân hay hoạt động nhóm trong quá trình dạy
bài mới nhằm đánh giá mức độ đạt được mục tiêu bài học hoặc đoán được những khó
khăn mà người học mắc phải nhằm cải thiện quá trình dạy và người học cải thiện quá
trình học GV có thể sử dụng các kĩ thuật dạy học như kĩ thuật tia chớp, kĩ thuật công
não để thu được nhiều thông tin phản hồi từ HS
d, Học sinh tự đánh giá
Là hình thức HS tự đánh giá kiến thức, kĩ năng và mục tiêu học tập của chính
mình trước, trong hoặc sau các giờ học HS có thể đánh giá kiến thức thông qua báo
cáo, bài tập hoặc dự án mà GV yêu cầu Sau đó HS tự đánh giá bài làm của mình
thông qua bảng kiểm Một bảng kiểm đơn giản có thể được thiết kế theo các cấp độ
khác nhau phù hợp với năng lực của HS được thể hiện từ rất tốt, tốt, đạt yêu cầu, cần
cố gắng thêm, chưa hài lòng
e, Đánh giá đồng đẳng để phát triển năng lực hợp tác
GV hướng dẫn HS trong lớp tự đánh giá kết quả học tập của mình, đánh giá kết
quả học tập của nhau trước và trong quá trình hoạt động nhóm dựa theo những tiêu chí
Formatted: Justified, Indent: First line: 0.38"
Trang 28được định sẵn từ đó phát triển năng lực hợp tác cho các em
f, Đánh giá dựa vào một số kĩ thuật thu nhận thông tin phản hồi khác
+ Sau khi dạy xong một bài hoặc một nội dung cụ thể, đề nghị HS trả lời vào giấy
hai câu hỏi: Nội dung (kĩ năng) quan trọng nhất bạn đã học được là gì? Nội dung kiến
thức nào bạn chưa hiểu trong bài?
+ Yêu cầu HS thiết kế lược đồ tư duy hoặc bản đồ khái niệm về nội dung bài học
trước khi học hoặc sau khi học
+ Yêu cầu HS tóm tắt các kiến thức vừa học bằng một số ít câu hỏi giới hạn
+ Yêu cầu mỗi HS viết câu trả lời ngắn gọn cho câu hỏi: Kiến thức bạn vừa học
được ứng dụng vào thực tiễn như thế nào?
+ Yêu cầu HS đặt câu hỏi về một nội dung trong kiến thức đã được học và đưa ra
câu trả lời ngắn gọn cho nội dung đó
1.4 Một số phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học tích cực phối hợp với sử
dụng thí nghiệm hóa học phát triển năng lực thực hành cho học sinh
1.4.1 Phương pháp dạy học theo góc [9]
Dạy học theo góc là một PPDH trong đó HS thực hiện các nhiệm vụ học tập khác
nhau tại các vị trí cụ thể trong không gian lớp học nhưng cùng hướng tới chiếm lĩnh
một nội dung học tập theo các phong cách học khác nhau và sử dụng các phương tiện,
đồ dùng học tập khác nhau
Qui trình thực hiện dạy học theo góc bao gồm các bước sau:
a, Chọn nội dung, không gian lớp học phù hợp
+ Nội dung: Chọn nội dung bài học phù hợp theo các phong cách học khác nhau
hoặc theo các hình thức hoạt động khác nhau
+ Địa điểm: Không gian phải phù hợp với số HS để có thể dễ dàng bố trí bàn ghế,
đồ dùng học tập trong các góc và các hoạt động của HS tại các góc
b, Thiết kế kế hoạch bài học
+ Mục tiêu bài học: Ngoài mục tiêu cần đạt của bài học theo chuẩn kiến thức, kĩ
năng còn mục tiêu về kĩ năng làm việc độc lập, khả năng làm việc chủ động của HS
khi thực hiện học theo góc
+ Các PP dạy chủ yếu: PP học theo góc cần phối hợp thêm một số PP khác như:
PP thí nghiệm, học tập hợp tác theo nhóm, GQVĐ, PP trực quan
Formatted: Justified, None
Formatted: Justified, None, Indent: First line:
0.38"
Trang 2919
+ Chuẩn bị: Thiết bị, phương tiện và đồ dùng, xác định nhiệm vụ cụ thể và kết
quả cần đạt được ở mỗi góc tạo điều kiện để HS tiến hành các hoạt động nhằm đạt
mục tiêu dạy học
+ Xác định tên mỗi góc và nhiệm vụ phù hợp, qui định thời gian tối đa dành cho
HS ở mỗi góc Xác định những thiết bị, đồ dùng, phương tiện cần thiết cho HS hoạt
động
+ Hướng dẫn HS chọn góc theo sở thích và luân chuyển qua các góc
c, Thiết kế hoạt động đánh giá và củng cố nội dung bài học
Vào cuối giờ học sau khi HS đã được học luân chuyển qua đủ các góc, GV tổ
chức cho HS báo cáo kết quả học tập ở mỗi góc Trên cơ sở ý kiến của HS, GV nhận
xét đánh giá, chốt lại vấn đề trọng tâm
1.4.2 Phương pháp dạy học hợp tác[9]
PPDH hợp tác còn có tên gọi khác là PP thảo luận nhóm Đây là một PPDH
mà HS được phân chia thành từng nhóm nhỏ riêng biệt, chịu trách nghiệm về một mục
tiêu duy nhất, được thực hiện thông qua nhiệm vụ riêng biệt của từng người Các hoạt
động cá nhân riêng biệt được tổ chức lại, liên kết hữu cơ với nhau nhằm thực hiện một
mục tiêu chung
Qui trình thực hiện dạy học hợp tác bao gồm các bước sau:
a, Làm việc chung cả lớp
+ GV giới thiệu chủ đề thảo luận nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức
+ Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm, quy định thời gian và phân
công vị trí làm việc cho các nhóm
+ Hướng dẫn cách làm việc theo nhóm (nếu cần)
b, Làm việc theo nhóm
+ Lập kế hoạch làm việc
+ Thỏa thuận quy tắc làm việc
+ Phân công trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập
+ Trao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm
+ Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm
c, Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp
+ Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm
+ Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, chất vấn, bình luận và bổ sung ý kiến
Formatted: Justified, None, Indent: First line:
0.38"
Formatted: Justified, None Formatted: Justified, None, Indent: First line:
0.38"
Trang 30+ GV tổng kết và nhận xét, đặt vấn đề cho bài tiếp theo hoặc vấn đề tiếp theo
1.4.3 Phương pháp bàn tay nặn bột
PPDH “Bàn tay nặn bột” là PPDH khoa học trong đó dưới sự giúp đỡ của GV
giúp HS tìm ra câu trả lời cho các vấn đề được đặt ra trong cuộc sống thông qua tiến
hành thí nghiệm, quan sát, nghiên cứu tài liệu hay điều tra để từ đó chiếm lĩnh nội
dung kiến thức [16]
Qui trình thực hiện dạy học theo PP “bàn tay nặn bột” bao gồm các bước sau:
a, Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề
- GV chủ động đưa ra tình huống xuất phát như là một cách dẫn nhập vào bài học
- Câu hỏi nêu vấn đề là câu hỏi lớn của bài học và là câu hỏi mở phù hợp với
trình độ HS, gây mâu thuẫn nhận thức và kích thích tính tò mò của HS
b, Bước 2: Bộc lộ biểu tượng ban đầu
GV khuyến khích HS nêu những suy nghĩ, nhận thức ban đầu của mình về sự vật,
hiện tượng mới bằng nhiều hình thức: viết, vẽ, nói, …trong đó không nhất thiết phải
chú ý tới các quan niệm đúng, cần phải chú trọng đến các quan niệm sai
c, Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án thí nghiệm
* Đề xuất câu hỏi
- GV giúp HS quan sát sự khác biệt, từ đó đề xuất câu hỏi liên quan đến bài học
* Đề xuất phương án thực nghiệm nghiên cứu
- Từ những câu hỏi của HS, GV nêu câu hỏi cho HS và đề nghị các em đề xuất
thực nghiệm để tìm ra câu trả lời
- GV ghi các đề xuất không trùng lặp nhau của HS lên bảng
- Khuyến khích HS tự đánh giá ý kiến của nhau, sau đó GV nhận xét
d, Bước 4: Tiến hành thí nghiệm tìm tòi - nghiên cứu
HS tiến hành TNHH, quan sát hiện tượng, giải thích hiện tượng và rút ra kết luận
e, Bước 5: Kết luận, hợp thức hóa kiến thức
1.4.4 Phương pháp sử dụng thí nghiệm hoá học theo hướng dạy học tích cực
1.4.4.1 Vai trò của thí nghiệm hoá học trong dạy học hoá học [9]
Quan sát và thí nghiệm là các PP nghiên cứu cơ bản của khoa học tự nhiên, khoa
học thực nghiệm trong đó có môn hóa học Hóa học là một khoa học đã và sẽ không
thể phát triển được nếu không có quan sát, thí nghiệm
Quan sát và thí nghiệm đã tạo khả năng cho các nhà khoa học phát hiện và khai
Formatted: Justified, None, Indent: First line:
0.38"
Formatted: Justified, None, Indent: Left:
0.38", Pattern: Clear (White)
Formatted: Justified, None, Indent: First line:
0.38"
Formatted: Justified, None, Indent: First line:
0.38"
Trang 31Quan sát và thí nghiệm đòi hỏi phải có những thiết bị dạy học như tranh ảnh,
mô hình, các mẫu vật tự nhiên và các phương tiện thiết bị phục vụ cho việc tiến hành các thí nghiệm
Những kết quả phân tích trên đây không chỉ cho chúng ta thấy rõ tầm quan trọng của thí nghiệm thực hành hóa học mà còn nhấn mạnh đến PP sử dụng các thí nghiệm thực hành hóa học đó như thế nào để có thể đạt được hiệu quả cao, đáp ứng mục tiêu dạy học hiện nay của sự nghiệp giáo dục
Như vậy thí nghiệm hoá học (TNHH) có ý nghĩa lớn trong DHHH, nó giữ vai trò
cơ bản trong việc thực hiện những nhiệm vụ của việc DHHH vì:
- Thí nghiệm giúp HS dễ hiểu bài và hiểu bài sâu sắc TNHH là cơ sở, điểm xuất phát cho quá trình học tập - nhận thức của HS
- Từ đây xuất phát quá trình nhận thức cảm tính của HS, để sau đó diễn ra sự trừu tượng hóa và phát triển lên đến cụ thể hóa trong tư duy
- Thí nghiệm giúp nâng cao lòng tin của HS vào khoa học và phát triển tư duy của HS TNHH là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn, là tiêu chuẩn đánh giá tính chân thực của kiến thức, hỗ trợ đắc lực cho tư duy sáng tạo Nó là phương tiện duy nhất giúp hình thành ở HS kĩ năng, kĩ xảo, thực hành và tư duy kĩ thuật
- Thí nghiệm do tự tay GV làm sẽ là khuôn mẫu về thao tác cho trò học tập và bắt chước, để rồi sau khi HS làm thí nghiệm, các em sẽ học được cả cách thức làm TNHH
Do đó có thể nói TNHH do GV trình bày sẽ giúp cho việc hình thành những kĩ năng thí nghiệm đầu tiên ở HS một cách chính xác
Trang 32- Thí nghiệm có thể được sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình dạy học Thí nghiệm biểu diễn của GV được dùng trong nghiên cứu tài liệu mới, trong khâu hoàn thiện kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo Thí nghiệm của HS cũng được sử dụng trong tất cả các khâu của quá trình dạy học nói trên
Như vậy, TNHH là dạng phương tiện trực quan chủ yếu trong quá trình DHHH
1.4.4.2 Phân loại thí nghiệm trong dạy học hoá học
Trong trường phổ thông hiện nay sử dụng các hình thức thí nghiệm sau [9]
- Thí nghiệm biểu diễn của GV:là TNHH do GV tự tay làm để trình bày trước HS
- Thí nghiệm HS: là TNHH do HS tự làm dưới các dạng sau
+ Thí nghiệm đồng loạt của HS khi học bài mới ở trên lớp: để nghiên cứu sâu một vài nội dung của bài học TNHH được làm với tất cả các HS trong lớp hoặc theo nhóm hoặc chỉ một vài HS do GV chỉ định, điều này tuỳ thuộc vào điều kiện cơ sở vật chất và nội dung bài học
+ Thí nghiệm thực hành ở phòng thí nghiệm: nhằm củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, thường được tổ chức sau một số bài hoặc cuối học kì
+ Thí nghiệm ngoại khoá: như thí nghiệm vui trong các buổi học ngoại khóa về hoá học
+ Thí nghiệm ở nhà: là một hình thức thực nghiệm đơn giản, có thể dài ngày
mà GV giao cho HS tự làm ở nhà
1.4.4.3 Nguyên tắc sử dụng thí nghiệm định hướng phát triển năng lực thực hành cho học sinh trong dạy học hóa học
a, Nguyên tắc thí nghiệm biểu diễn của giáo viên [8]
* Đảm bảo an toàn cho giáo viên và học sinh
- GV nhất thiết phải tuân theo tất cả những qui định về bảo hiểm an toàn trong phòng thực hành thí nghiệm
- GV phải giữ hoá chất, dụng cụ thí nghiệm sạch sẽ theo đúng nơi quy định
- GV cần nắm vững kĩ thuật, thành thạo kĩ năng làm thí nghiệm Mặt khác, GV cần nắm vững nguyên nhân của những hiện tượng thí nghiệm không may có thể xảy ra họăc những TNHH không thành công để từ đó đưa ra được những lưu ý cần thiết cho
HS trước khi làm thí nghiệm góp phần làm cho thí nghiệm an toàn, thành công
- GV không được cường điệu hóa sự nguy hiểm của các TNHH và tính độc của các hoá chất làm cho HS sợ hãi
Trang 3323
* Đảm bảo thành công của thí nghiệm hóa học
Muốn TNHH có kết quả tốt, GV phải nắm vững kĩ thuật thí nghiệm, phải tuân
theo đầy đủ và chính xác chuẩn về kĩ thuật khi lắp dụng cụ và khi tiến hành thí
nghiệm, có kĩ năng thành thạo Do đó người GV ngoài việc đọc sách, học hỏi ở đồng
nghiệp, phải làm thí nghiệm nhiều lần, rút kinh nghiệm, có cải tiến sáng tạo
GV phải chuẩn bị TNHH chu đáo, làm thử nhiều lần trước khi biểu diễn trên
lớp Để đảm bảo thí nghiệm được thành công GV cần lưu ý những điểm sau:
- Lượng hoá chất, nồng độ, nhiệt độ là những yếu tố quyết định khi làm TNHH
- Phải kiểm tra số lượng và chất lượng của các hoá chất, dụng cụ
* Thí nghiệm phải rõ, HS phải được quan sát đầy đủ
GV không được che lấp thí nghiệm, kích thước dụng cụ và lượng hoá chất phải
đủ lớn, bàn để biểu diễn thí nghiệm cao vừa phải, bố trí thiết bị, ánh sáng, phông nền
thích hợp để cả lớp quan sát được rõ hiện tượng xảy ra của thí nghiệm
* Thí nghiệm phải đơn giản, dụng cụ thí nghiệm gọn gàng mĩ thuật, đồng thời phải
đảm bảo tính khoa học
- Những TNHH quá phức tạp có thể biểu diễn vào giờ thực hành
- GV nên chú trọng hơn công tác nghiên cứu và phát huy sáng kiến cải tiến dụng
cụ thí nghiệm cho đơn giản, dùng hoá chất dễ kiếm và rẻ tiền lại phù hợp để thay thế
cho hóa chất đắt tiền nhưng cũng phải đảm bảo được tính mĩ thuật của các dụng cụ thí
nghiệm và đảm bảo tính khoa học
* Số lượng thí nghiệm hóa học trong một bài là vừa phải, hợp lí
- GV cần tính toán hợp lí số lượng thí nghiệm cần biểu diễn trong một bài lên lớp
và thời gian dành cho mỗi thí nghiệm
- GV không nên kéo dài thời gian làm thí nghiệm trong một tiết học mà cần phải
chọn một số thí nghiệm liên quan đến kiến thức trọng tâm bài học không nhất thiết
phải làm toàn bộ thí nghiệm có trong bài
* Thí nghiệm phải kết hợp chặt chẽ với bài giảng
- Nội dung thí nghiệm phải phù hợp với chủ đề bài học, giúp HS nắm vững bản
chất của vấn đề và tạo thành một thể thống nhất với nội dung bài học
- GV phải đặt vấn đề rõ ràng, giải thích mục đích của thí nghiệm và vai trò của
từng dụng cụ
- GV cần hình thành và phát triển cho HS NLTHHH như: quan sát các hiện tượng Formatted: Justified, None, Indent: First line:
0.37"
Trang 34xảy ra trong thí nghiệm, giải thích hiện tượng và rút ra những kết luận khoa học hướng
vào những điểm cơ bản nhất của bài học
b, Nguyên tắc thí nghiệm thực hành của học sinh [9]
* Chuẩn bị tốt cho giờ thực hành
- GV tổ chức cho HS nghiên cứu trước bản hướng dẫn làm TNTH theo nội dung
của SGK
- GV phải làm trước các thí nghiệm để hướng dẫn HS viết bản tường trình cụ thể,
chính xác, phù hợp với thực tế, điều kiện thiết bị của phòng thí nghiệm
- Tất cả hoá chất, dụng cụ cần dùng phải được xếp đặt trước trên bàn để HS
không phải tìm kiếm trong quá trình làm thí nghiệm
- HS phải chuẩn bị trước ở nhà
- Phải thực hiện đúng các qui tắc phòng độc, phòng cháy nổ
- Không được để đồ dùng riêng trên bàn làm thí nghiệm như: cặp, mũ, sách vở…
- Không được nói chuyện riêng, đi lại lấy hoá chất và dụng cụ ở bàn khác
- Phải tiết kiệm hoá chất khi làm thí nghiệm
- Khi làm xong thí nghiệm, phải rửa sạch dụng cụ thí nghiệm và xếp vào đúng
nơi đã lấy
* Phải đảm bảo an toàn
Những thí nghiệm với các chất độc, dễ nổ, gây bỏng thì tuyệt đối không để cho
HS làm
* Thí nghiệm và dụng cụ phải đơn giản nhưng phải rõ ràng, chính xác và đảm bảo mĩ
thuật, khoa học
* Khi chọn các thí nghiệm thực hành thì giáo viên phải định hướng các năng lực cần
được hình thành và phát triển cho học sinh từ các thí nghiệm đó
e) Đảm bảo và duy trì được trật tự của lớp học trong quá trình làm thí nghiệm
Giờ thí nghiệm sẽ không có kết quả tốt nếu HS không nghe thấy những chỉ dẫn,
nhận xét của GV
* Giáo viên cần theo dõi và hướng dẫn kĩ thuật cho học sinh trước khi tiến hành thí
nghiệm GV không được để HS làm thí nghiệm tự do, không nên hỏi HS những câu hỏi
ngoài không cần thiết, GV không được làm thay HS GV nên chỉ dẫn cho các em những
sai lầm hay thiếu sót
Formatted: Justified, None, Indent: First line:
0.37"
Trang 3525
1.4.4.4 Phương pháp sử dụng thí nghiệm phát triển năng lực thực hành hóa học cho học
sinh trong dạy học hóa học ở trường phổ thông [10]
a, Các phương pháp sử dụng thí nghiệm khi nghiên cứu bài mới
Ngày nay GV có thể sử dụng TNHH trong các bài nghiên cứu tài liệu mới tuân theo
PP nghiên cứu, PP giải quyết vấn đề và PP kiểm chứng
* Sử dụng TNHH theo PP nghiên cứu
Trong DHHH, PP nghiên cứu được đánh giá là PPDH tích cực vì nó dạy HS cách tư
duy độc lập, tự lực sáng tạo và có kĩ năng nghiên cứu tìm tòi PP này giúp HS nắm vững
kiến thức vững chắc, sâu sắc và phong phú cả về lí thuyết lẫn thực tế Khi sử dụng PP này
HS trực tiếp tác động vào đối tượng, đề xuất các giả thuyết khoa học, những dự đoán,
những phương án giải quyết vấn đề và lập kế hoạch giải ứng với từng giả thuyết
TNHH được dùng như là nguồn kiến thức để HS nghiên cứu tìm tòi, như là phương
tiện xác nhận tính đúng đắn của các giả thuyết, dự đoán khoa học đưa ra GV có thể
hướng dẫn HS theo tiến trình dạy học sau
+ Nêu vấn đề nghiên cứu
+ Nêu các giả thuyết, đề xuất cách giải quyết (làm TNHH)
+ Tiến hành thí nghiệm ( hoặc xem video thí nghiệm, thí nghiệm mô phỏng, thí
nghiệm ảo, tranh vẽ )
+ Phân tích và giải thích hiện tượng
* Sử dụng TNHH theo PP GQVĐ
Trong dạy học nêu vấn đề khâu quan trọng nhất là xây dựng bài toán nhận thức
hay tạo ra các tình huống có vấn đề Trong DHHH ta có thể dùng TNHH để tạo ra mâu
thuẫn nhận thức, tạo ra nhu cầu tìm kiếm kiến thức mới trong HS Dưới sự hướng dẫn
của GV, HS tham gia tích cực vào quá trình giải quyết vấn đề (bằng cách trả lời các câu
hỏi của GV), qua đó rút ra kiến thức cần lĩnh hội
* Sử dụng TNHH theo PP kiểm chứng
Để hình thành khái niệm hoá học giúp HS có kết luận đầy đủ, chính xác về một quy
tắc, tính chất của các chất ta cần hướng dẫn HS sử dụng TNHH ở dạng đối chứng để làm
nổi bật, khắc sâu nội dung kiến thức mà HS cần chú ý
Từ các TNHH đối chứng mà HS lựa chọn, tiến hành và quan sát sẽ rút ra được nhận
xét đúng đắn, xác thực và nắm được PP GQVĐ học tập bằng thực nghiệm GV cần chú ý
hướng dẫn HS cách chọn TNHH đối chứng, tiến hành TNHH đối chứng, dự đoán hiện
Formatted: Justified
Trang 36tượng trong các TNHH đó rồi tiến hành thí nghiệm, quan sát và rút ra kết luận về kiến thức thu được.
b, Phương pháp sử dụng thí nghiệm trong bài luyện tập, ôn tập
Trong giờ luyện tập, ôn tập GV thường ít sử dụng TNHH Không khí giờ học dễ thấy căng thẳng và nặng nề vì vậy GV có thể sử dụng TNHH hoặc các phương tiện kĩ thuật với các phần mềm thí nghiệm ảo kết hợp với lời nói của GV để nâng cao tính tích cực, hứng thú học tập của HS
Sử dụng TNHH biểu diễn trong giờ luyện tập, ôn tập không phải lặp lại các TNHH
đã biểu diễn mà có thể sử dụng các TNHH mới, có những dấu hiệu của các TNHH đã làm nhưng có các dấu hiệu của kiến thức mới nhằm củng cố, khắc sâu kiến thức, tránh sự khái quát hóa, suy diễn thiếu chính xác của HS
c, Phương pháp sử dụng thí nghiệm trong bài thực hành
* Chuẩn bị cho bài thực hành
+ Xác định rõ mục tiêu của bài thực hành TNHH
+ Tiến hành trước tất cả các TNHH có trong
bài thực hành GV căn cứ vào nội dung bài thí nghiệm thực hành, tiến hành trước các TNHH để xác định những hướng dẫn cụ thể, chính xác, phù hợp với các điều kiện thực tế về thiết bị, hóa chất trong phòng thí nghiệm của nhà trường
+ Chuẩn bị nội dung hướng dẫn tiến hành các TNHH trong bài thực hành và thể hiện trên bảng phụ hoặc bản trong dùng cho máy chiếu hắt
+ Dự kiến hình thức tổ chức hoạt động giờ thực hành và chuẩn bị dụng cụ hóa chất cần dùng
* Tiến trình giờ dạy thực hành
+ GV nêu mục đích của giờ thực hành, phân chia nhóm và các dụng cụ hóa chất cần dùng cho bài thực hành
+ Tổ chức cho HS ôn tập các kiến thức có liên quan và trình bày cách tiến hành các TNHH, dự đoán hiện tượng TNHH, GV chỉnh lí bổ sung những chú ý trong từng thí nghiệm
+ Tổ chức cho các nhóm tiến hành thí nghiệm, quan sát, mô tả hiện tượng, ghi chép, giải thích hiện tượng
+ Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả hoạt động của nhóm mình
Trang 371.4.5.1 Khái niệm bài tập hóa học định hướng năng lực [18]
Bài tập hóa học (BTHH) định hướng năng lực là công cụ để HS luyện tập nhằm
hình thành năng lực, đồng thời là công cụ để GV và các nhà quản lí giáo dục kiểm tra,
đánh giá được năng lực của HS và biết được mức độ đạt chuẩn của quá trình DHHH
1.4.5.2 Đặc điểm của bài tập hóa học định hướng năng lực thực hành hóa học[18]
BTHH là một PP hiệu quả để phát triển nhiều năng lực cho HS trong đó có
NLTHHH BTHH đặt ra những nhiệm vụ học tập mà HS cần giải quyết Để giải quyết
được những vấn đề đó HS cần phải kết hợp nhiều kiến thức và kĩ năng khác nhau Qua đó
HS rèn luyện được NLTHHH và năng lực GQVĐ Hiện nay, sử dụng BTHH để phát triển
NLTHHH thường được dùng trong nhiều PPDH khác nhau như PPDH GQVĐ, dạy học
hợp tác theo nhóm, dạy học theo dự án
Sử dụng BTHH để phát triển NLTHHH cho HS khi
+ BTHH là nguồn kiến thức mới để HS nghiên cứu hình thành khái niệm, kĩ năng
khi nghiên cứu bài học mới
+ BTHH có chứa đựng tình huống có vấn đề để gây hứng thú học tập cho HS
+ Khuyến khích HS giải BTHH bằng nhiều PP khác nhau, hướng dẫn HS tìm được
cách giải phù hợp nhất đặc biệt có chú trọng đến PP thực nghiệm
+ Yêu cầu HS tự xây dựng BTHH tương tự để rèn luyện PP tư duy và NLTHHH
+ BTHH có nội dung mô phỏng lại các hiện tượng có trong thực tế để HS đặt mình
vào tình huống thật để giải quyết
1.4.5.3 Phân loại bài tập hóa học định hướng năng lực thực hành hóa học[18]
BTHH định hướng phát triển NLTHHH cho HS bao gồm rất nhiều loại theo các
cấp độ khác nhau từ thấp đến cao
* BTHH vận dụng kiến thức trong các tình huống không thay đổi Các bài tập này
nhằm củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng cơ bản, chưa đòi hỏi sáng tạo
- Viết các PTHH của các chất cho trước với nhau
Formatted: Justified
Formatted: Justified
Trang 38- Hoàn thành các PTHH của các chất trong dãy chuyển hóa
- Phân biệt các hóa chất đựng trong các lọ mất nhãn bằng PP hóa học
- Trình bày hiện tượng và viết PTHH của các phản ứng hóa học (PƯHH) xảy ra trong các thí nghiệm
- Bài tập quan sát và giải thích hình vẽ, sơ đồ tổng hợp, điều chế các hóa chất
- Bài tập tính thành phần của các chất có trong hỗn hợp đầu khi cho hỗn hợp các chất tham gia phản ứng với các hóa chất có sẵn
* BTHH GQVĐ từ TNHH: Các bài tập này đòi hỏi sự phân tích, tổng hợp, đánh giá, vận dụng kiến thức vào những tình huống thay đổi Dạng bài tập này đòi hỏi sự sáng tạo của người học
- Bài tập bổ sung thông tin còn thiếu vào hình vẽ thí nghiệm, sơ đồ tổng hợp, điều chế các hóa chất
- Bài tập xác định tính chất hóa học (TCHH) của các đơn chất, hợp chất dựa vào hình vẽ mô tả thí nghiệm
1.5 Thực trạng việc sử dụng thí nghiệm hóa học phát triển năng lực thực hành cho
học sinh trong dạy học hóa học ở một số trường THPT tỉnh Hưng Yên
1.5.1 Mục đích và đối tượng điều tra
Để đánh giá được hiệu quả của PP sử dụng thí nghiệm trong DHHH hiện nay đối với định hướng phát triển năng lực thực hành ở HS, chúng tôi đã tiến hành quan sát, điều tra, phỏng vấn 20 GV và 164 HS lớp 11 ở hai trường THPT huyện Văn Lâm - tỉnh Hưng Yên là trường THPT Trưng Vương và trường THPT Văn Lâm
1.5.2 Phương pháp và tiến hành điều tra
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát cơ sở vật chất phục vụ cho DHHH: phòng hóa chất, phòng thiết bị, phòng thực hành hóa học; xây dựng phiếu điều tra dành cho GV
và HS; tiến hành phát phiếu điều tra và thu thập, xử lí số liệu Nội dung các phiếu điều tra được trình bày ở phụ lục số 01, 02
1.5.3 Kết quả điều tra
Chúng tôi đã thống kê các ý kiến GV, HS theo phiếu điều tra và trình bày cụ
thể ở phụ lục số 01 và 02
1.5.4 Đánh giá kết quả điều tra
1.5.4.1 Đối với giáo viên
Trang 3929
Về phía GV đã nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề phát triển NLTHHH
cho HS trong DHHH ở trường phổ thông ( 60%) Tuy nhiên NLTHHH của HS theo
GV nhìn nhận còn ở mức trung bình (67%) Thực tế, GV còn rất ít sử dụng TNHH
trong giảng dạy, đa số còn dạy chay hoặc chỉ tiến hành các TNHH đơn giản và sử
dụng chủ yếu để minh họa cho kiến thức mà GV đã thông báo (chiếm khoảng 65%)
còn TNHS, TNHH nghiên cứu, kiểm chứng được thực hiện ít (chỉ chiếm khoảng
20%) GV sử dụng PPDH chưa có hiệu quả, chỉ có một số ít GV hiểu và sử dụng
PPDH tích cực, chủ yếu các GV vẫn sử dụng các PPDH thuyết trình, đàm thoại vấn
đáp, xây dựng hệ thống TNHH chủ yếu theo nội dung bài dạy trong SGK (63%) Do
đó vấn đề phát triển NLTHHH cho HS khi nghiên cứu bài mới, bài ôn tập còn gặp
nhiều khó khăn
1.5.4.2 Đối với học sinh
Về phía HS đa số thích những giờ học Hóa học có sử dụng TNHH (70%) Tuy
nhiên HS có ý thức chưa cao về việc chuẩn bị bài thực hành ở nhà (chiếm khoảng
70%) và thái độ thực hành của học sinh trên lớp trong các giờ học hóa học chưa tốt
(chiếm khoảng 85%) Do đó hiệu quả giờ học Hóa học nghiên cứu bài mới, thực hành
chưa cao
Theo chúng tôi thì các nguyên nhân chủ yếu là:
- Hoá chất, dụng cụ được bổ sung hàng năm rất ít ( chỉ khoảng 3%) và không
được bảo quản tốt nên hỏng và thiếu rất nhiều
- Thời gian để chuẩn bị thí nghiệm lâu trong khi chưa có nhân viên chuyên môn
chuẩn bị, do vậy GV khó chuẩn bị kịp trong khoảng thời gian giữa hai tiết học
- Hầu hết các bài thực hành đều không thực hiện được hoặc chỉ thực hiện được
một số bài có TNHH đơn giản do phòng thí nghiệm còn thiếu dụng cụ, hóa chất, thiết
bị đảm bảo an toàn khi thực hiện thí nghiệm
- Một số GV vì lâu không làm TNHH nên ngại làm thí nghiệm
- Đa số HS khi bước chân vào THPT đều chưa có kĩ năng sử dụng các dụng cụ
thí nghiệm và hoá chất cơ bản, phổ thông
- Học sinh còn chưa say mê với môn hóa học
- GV chưa nắm rõ nội dung, yêu cầu của vấn đề phát triển NLTHHH cho HS
Formatted: Font: Not Bold
Trang 40- GV chưa sử dụng thành thạo một số PPDH tích cực như: PPDH bàn tay nặn bột, PPDH theo góc, PPDH hợp tác, sử dụng TNHH trong các kiểu bài nghiên cứu, ôn tập, thực hành
- Chưa có sách về hệ thống TNHH định hướng phát triển NLTHHH cho HS
Tiểu kết chương 1
Chúng tôi đã tổng quan những vấn đề cơ bản về cơ sở lí luận có liên quan đến
đề tài như: định hướng đổi mới giáo dục trung học; năng lực và phát triển năng lực cho
HS THPT Từ đó chúng tôi đi sâu nghiên cứu NLTHHH và các phương pháp sử dụng TNHH phát triển NLTHHH cho HS
Chúng tôi đã điều tra thực trạng sử dụng thí nghiệm trong DHHH định hướng phát triển NLTHHH cho HS thông qua phiếu điều tra 20GV và 164 HS lớp 11 của hai trường THPT thuộc huyện Văn Lâm – tỉnh Hưng Yên
Đây là những cơ sở lí luận và thực tiễn để chúng tôi nghiên cứu, xây dựng hệ thống TNHH theo định hướng phát triển NLTHHH và phương pháp sử dụng chúng trong các bài dạy để phát triển NLTHHH cho HS sẽ đề xuất ở chương 2