Thực tế hiện nay, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, đời sống người dân tăng lên, nhu cầu vay vốn phục vụ tiêu dùng, đầu tư, kinh doanh của các cá nhân cũng tăng cao. Để đáp ứng nhu cầu thị trường, hệ thống ngân hàng nước ta cũng ngày càng phát triển, hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng đối với cá nhân kinh doanh nói riêng diễn ra rất sôi động. Các ngân hàng thương mại luôn cố gắng tăng sức cạnh tranh của mình bằng việc gia tăng nguồn vốn, tìm kiếm khách hàng, mở rộng cho vay, đơn giản hóa thủ tục vay vốn, hồ sơ nhanh chóng, thuận tiện. Bên cạnh đó, sự xuất hiện và tăng trưởng mạnh của các tổ chức tín dụng, công ty tài chính…với các gói vay tín chấp cho đối tượng khách hàng cá nhân được thực hiện đơn giản, nhanh chóng, cho thấy được một lực lượng đông đảo khách hàng cá nhân có nhu cầu vốn rất cao trong dân cư. Đặc biệt cho thấy tiềm năng phát triển lớn mạnh của hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh (CNKD) bảo đảm không bằng tài sản. Ngày 09/06/2015, Chính Phủ đã ban hành Nghị định 55 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn. Theo đó, Chính Phủ đang tạo điều kiện, mở rộng tín dụng, cho vay bảo đảm không bằng tài sản đối với các cá nhân, hộ sản xuất, gia đình, hợp tác xã…giúp các đối tượng khách hàng tiếp cận vốn vay nhanh chóng, dễ dàng hơn. Với sự ra đời từ rất sớm, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) luôn là một trong những ngân hàng tiên phong tiếp cận đến các cá nhân, hộ gia đình… ở các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa. Thực tế tại địa bàn huyện Quế Sơn, Quảng Nam hiện nay, kinh tế địa phương đang trên đà tăng trưởng, nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân ngày càng tăng, nhưng một vài yếu tố trong việc cung cấp thông tin hay những bất cập trong việc chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân…đã khiến cho CNKD bị hạn chế trong việc vay vốn tại địa phương. Trước một lực lượng khách hàng tiềm năng rất lớn, đây là cơ hội để Agribank Quế Sơn nắm bắt, mở rộng tín dụng, phát triển cho vay, nhất là cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản. Điều đó đòi hỏi Agribank Quế Sơn cần có giải pháp, chính sách phù hợp, tăng cường phát trưởng tín dụng nhưng cũng đặt ra những vấn đề trong việc nâng cao chất lượng tín dụng, quản lý rủi ro, kiểm soát tỉ lệ nợ xấu, hạn chế tối đa rủi ro có thể xảy ra...Nhận thấy được tầm quan trọng và vấn đề thực tiễn trong hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản của Agribank chi nhánh huyện Quế Sơn còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế nên tác giả quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động cho vay bảo đảm không bằng tài sản đối với cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – chi nhánh Quế Sơn, Quảng Nam” để làm đề tài nghiên cứu Luận văn thạc sỹ của mình.
Trang 1LUẬN VĂN THAM KHẢO
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY BẢO ĐẢM
KHÔNG BẰNG TÀI SẢN ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẾ SƠN, QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Đà Nẵng – Năm 2020
Trang 2Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thành Đạt.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Trang 4BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
CNKDBĐKBTS Cá nhân kinh doanh bảo đảm không bằng tài sản
NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Trang 52.1 Tình hình huy động vốn tại Agribank Quế Sơn (2017-2019). 482.2 Tình hình cho vay tại Agribank Quế Sơn (2017-2019) 502.3 Kết quả tài chính của Agribank Quế Sơn (2017-2019) 522.4 Tình hình cho vay CNKD tại Agribank Quế Sơn
2.5 Tình hình cho vay CNKD theo hình thức đảm bảo tại Agribank Quế Sơn (2017-2019) 642.6 Dư nợ bình quân cho vay CNKD bảo đảm không bằng TS tại Agribank Quế Sơn (2017-2019) 652.7 Tình hình cho vay CNKD không bảo đảm bằng TS theo thời hạn tại Agribank Quế Sơn (2017-2019) 672.8 Tình hình cho vay CNKDBĐKBTS theo ngành kinh tếtại Agribank Quế Sơn (2017-2019) 682.9 Tình hình nợ xấu cho vay CNKDBĐKBTS tại Agribank Quế Sơn (2017-2019) 702.1 Kết quả tài chính của hoạt động cho vay CNKDBĐKBTS tại Agribank Quế Sơn (2017-2019) 71
Trang 6biểu đồ
2.1 Dư nợ CNKD phân theo thời gian vay 672.2 Dư nợ CNKD phân theo ngành kinh tế 69
Trang 7GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thực tế hiện nay, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, đời sốngngười dân tăng lên, nhu cầu vay vốn phục vụ tiêu dùng, đầu tư, kinh doanhcủa các cá nhân cũng tăng cao Để đáp ứng nhu cầu thị trường, hệ thống ngânhàng nước ta cũng ngày càng phát triển, hoạt động tín dụng nói chung và tíndụng đối với cá nhân kinh doanh nói riêng diễn ra rất sôi động Các ngân hàngthương mại luôn cố gắng tăng sức cạnh tranh của mình bằng việc gia tăngnguồn vốn, tìm kiếm khách hàng, mở rộng cho vay, đơn giản hóa thủ tục vayvốn, hồ sơ nhanh chóng, thuận tiện
Bên cạnh đó, sự xuất hiện và tăng trưởng mạnh của các tổ chức tín dụng,công ty tài chính…với các gói vay tín chấp cho đối tượng khách hàng cá nhânđược thực hiện đơn giản, nhanh chóng, cho thấy được một lực lượng đôngđảo khách hàng cá nhân có nhu cầu vốn rất cao trong dân cư Đặc biệt chothấy tiềm năng phát triển lớn mạnh của hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh(CNKD) bảo đảm không bằng tài sản
Ngày 09/06/2015, Chính Phủ đã ban hành Nghị định 55 về chính sách tíndụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn Theo đó, Chính Phủ đang tạođiều kiện, mở rộng tín dụng, cho vay bảo đảm không bằng tài sản đối với các
cá nhân, hộ sản xuất, gia đình, hợp tác xã…giúp các đối tượng khách hàngtiếp cận vốn vay nhanh chóng, dễ dàng hơn
Với sự ra đời từ rất sớm, ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thônViệt Nam (Agribank) luôn là một trong những ngân hàng tiên phong tiếp cậnđến các cá nhân, hộ gia đình… ở các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa Thực
tế tại địa bàn huyện Quế Sơn, Quảng Nam hiện nay, kinh tế địa phương đangtrên đà tăng trưởng, nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân ngày càng tăng,nhưng một vài yếu tố trong việc cung cấp thông tin hay những bất cập trong
Trang 8việc chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân…đã khiến cho CNKD bịhạn chế trong việc vay vốn tại địa phương Trước một lực lượng khách hàngtiềm năng rất lớn, đây là cơ hội để Agribank Quế Sơn nắm bắt, mở rộng tíndụng, phát triển cho vay, nhất là cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản.Điều đó đòi hỏi Agribank Quế Sơn cần có giải pháp, chính sách phù hợp, tăngcường phát trưởng tín dụng nhưng cũng đặt ra những vấn đề trong việc nângcao chất lượng tín dụng, quản lý rủi ro, kiểm soát tỉ lệ nợ xấu, hạn chế tối đarủi ro có thể xảy ra Nhận thấy được tầm quan trọng và vấn đề thực tiễn tronghoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản của Agribank chinhánh huyện Quế Sơn còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế nên tác giả quyếtđịnh chọn đề tài: “Hoàn thiện hoạt động cho vay bảo đảm không bằng tài sảnđối với cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn – chi nhánh Quế Sơn, Quảng Nam” để làm đề tài nghiên cứu Luận vănthạc sỹ của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
a Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá được cơ sở lý luận cơ bản của hoạt động cho vay CNKDbảo đảm không bằng tài sản của ngân hàng thương mại (NHTM)
- Tìm hiểu về hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sảnthường được triển khai tại NHTM Những yếu tố đánh giá chất lượng hoạtđộng cho vay đối với phân khúc khách hàng này
- Phân tích thực trạng cho vay cá nhân kinh doanh bảo đảm không bằngtài sản tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh huyệnQuế Sơn, tỉnh Quảng Nam trong thời gian qua
- Đề xuất một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay cánhân kinh doanh bảo đảm không bằng tài sản tại Agribank chi nhánh huyệnQuế Sơn
Trang 9b Câu hỏi nghiên cứu
Với mục tiêu nghiên cứu nêu trên, nội dung nghiên cứu phải trả lờiđược những câu hỏi sau đây:
- Đặc điểm, vai trò của hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằngtài sản là gì? Những tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến hoạt độngcho vay CNKD đảm bảo không bằng tài sản là gì?
- Thực trạng hoạt động cho vay CNKD đảm bảo không bằng tài sản tại Agribank Chi nhánh huyện Quế Sơn, Quảng Nam như thế nào? Những thành công và hạn chế của chi nhánh trong hoạt động này, nguyên nhân của những hạn chế đó?
- Đề xuất những khuyến nghị gì để hoàn thiện hoạt động cho vay CNKD bảm đảm không bằng tài sản tại Agribank chi nhánh huyện Quế Sơn?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động cho vay CNKD bảm đảm khôngbằng tài sản tại Agribank Chi nhánh huyện Quế Sơn, Quảng Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp thu thập dữ liệu
Sử dụng phương pháp này trong việc thu thập số liệu các báo cáo về hoạtđộng kinh doanh của đơn vị nghiên cứu, đặc biệt là tình hình, diễn biến,
Trang 10những thay đổi, kết quả của hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằngtài sản, từ đó đưa ra được những phân tích, đánh giá, nhận định về thực trạnghoạt động của chi nhánh.
Bên cạnh đó tác giả còn khảo sát các cán bộ lãnh đạo và các chuyênviên tín dụng lâu năm tại Agribank Chi nhánh huyện Quế Sơn để nắm rõ cơcấu tổ chức, thu thập các dữ liệu liên quan đến hoạt động cho vay CNKD bảmđảm không bằng tài sản Từ đó phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động chovay CNKD bảo đảm không bằng tài sản tại đây và đưa ra khuyến nghị nhằmhoàn thiện hoạt động cho vay này
• Phương pháp thống kê, phân tích
Từ nguồn dữ liệu thông tin, số liệu và các tài liệu liên quan từ Phòng kếhoạch kinh doanh (KHKD), phương pháp này sử dụng các số tuyệt đối, sốtương đối, số bình quân của các tiêu chí, để đưa ra những tỉ lệ, so sánh; trên
cơ sở đó, tác giả đánh giá phân tích nhận xét kết quả quá trình hoạt động chovay CNKD bảo đảm không bằng tài sản của Agribank chi nhánh Quế Sơn,Quảng Nam
• Phương pháp phỏng vấn
Tác giả thực hiện phỏng vấn Phó giám đốc phụ trách tín dụng, cácTrưởng/Phó phòng KHKD, cán bộ tín dụng trực tiếp thực hiện cho vay đểhiểu rõ về các quy trình quản lý cho vay, các chính sách cho vay, các sảnphẩm cho vay… những thuận lợi và khó khăn, kinh nghiệm trong hoạt độngcho vay, đồng thời nắm bắt tình hình thực tế hoạt động cho vay và định hướngphát triển trong thời gian sắp đến Bên cạnh đó, thực hiện phỏng vấn ngẫunhiên các khách hàng đang vay vốn tại ngân hàng, đánh giá mức độ hài lòngcủa khách hàng trong quá trình vay vốn Từ đó, giúp tác giả đưa ra nhữngnhận định, đánh giá đúng đắn và đề xuất những khuyến nghị phù hợp với chinhánh
Trang 11- Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh bảo đảm
không bằng tài sản tại Agribank Chi nhánh Quế Sơn, Quảng Nam
- Chương 3: Khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân
kinh doanh bảo đảm không bằng tài sản tại Agribank Chi nhánh Quế Sơn,Quảng Nam
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
a Các đề tài thạc sỹ liên quan đã được bảo vệ tại trường Đại học Đà Nẵng:
- Luận văn thạc sỹ: “Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh huyện KBang, tỉnh Gia Lai” tác giả Lê Thị Hồng Hạnh, Đại học Đà Nẵng, 2017
Tác giả đã hệ thống hóa được các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động chovay hộ kinh doanh (HKD) của NHTM, phân tích tình hình cho vay hộ kinhdoanh trong thời gian qua và rút ra các nhận định về những mặt thành công,hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động cho vay hộ kinhdoanh tại chi nhánh Từ đó, tác giả đã nắm bắt được tình hình hoạt động chovay HKD của chi nhánh và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiệnhoạt động cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh Tuy nhiên tác giả chưa phântích được các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển cho vay hộ kinh doanh cụthể tại Agribank huyện KBang, tỉnh Gia Lai
- Luận văn thạc sỹ: “Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại NHNo & PTNT Đà Nẵng, chi nhánh Ngũ Hành Sơn”, tác giả Nguyễn Thị
Ngọc Trà, Đại học Đà Nẵng, 2017
Trang 12Luận văn đã nghiên cứu, hệ thống hóa rất chi tiết những vấn đề về cơ sở
lý luận của hoạt động cho vay hộ kinh doanh Chương 2, tác giả tiến hànhphân tích và đánh giá thực trạng của hoạt động cho vay HKD tại Agribank ĐàNẵng chi nhánh Ngũ Hành Sơn Dựa trên cơ sở các thông tin nghiên cứu, tácgiả đề xuất các biện pháp có khả năng vận dụng trong việc giúp Agribank ĐàNẵng chi nhánh Ngũ Hành Sơn hoàn thiện hơn về chất lượng cũng như hiệuquả trong hoạt động cho vay HKD nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh vớicác NHTM khác
- Luận văn thạc sỹ: “Phân tích hoạt động cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng”, tác giả Phạm Nguyễn Dũng Nguyên, Đại học Đà Nẵng,
2018
Về phương diện cơ sở lý luận, luận văn đã nêu chi tiết và cụ thể để giúpngười đọc hiểu được cho vay hộ kinh doanh là gì, các đặc điểm, nhân tố ảnhhưởng đến cho vay HKD, những nội dung cơ bản và phương pháp phân tíchnhư thế nào Tác giả đã thu thập dữ liệu, khai thác, phân tích tình hình kinhdoanh thực tế tại Agribank Quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng, từ đó đánh giá cáckết quả đạt được, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay HKD, cácyếu tố về môi trường bên trong, bên ngoài dẫn đến những tồn tại cần khắcphục Sau đó, tác giả đưa ra các đề xuất nhằm giải quyết những hạn chế tronghoạt động cho vay hộ kinh doanh của Agribank Quận Liên Chiểu, TP ĐàNẵng Đồng thời đề xuất những kiến nghị đối với, Ngân hàng nhà nước, cácban ngành có liên quan để cùng xây dựng một môi trường làm việc nhanhchóng, hiệu quả
- Luận văn thạc sỹ: “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi
Trang 13nhánh tỉnh Quảng Ngãi” của tác giả Nguyễn Thị Thu Trinh, Đại học Đà
Nẵng, 2018
Qua quá trình tìm hiểu, phân tích, đánh giá tác giả đã hệ thống hóa cơ sở
lý luận về công tác quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) trong cho vay HKD tạiNHTM ở Việt Nam Từ cơ sở đó phân tích, tác giả đã phân tích thực trạng,đánh giá công tác quản trị RRTD trong cho vay HKD tại Agribank QuảngNgãi, qua đó nhìn nhận được những thành công cũng như những hạn chế còntồn tại cần sửa đổi, hoàn thiện để nâng cao hiệu quả công tác quản trị RRTDtrong cho vay HKD của ngân hàng Dựa trên những căn cứ, yêu cầu thực tếtrong hoạt động tín dụng, luận văn đưa các khuyến nghị đến Agribank QuảngNgãi, Agribank Việt Nam và ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam nhằmgóp phần hoàn thiện công tác quản trị RRTD trong cho vay HKD đạt hiệu quảtốt hơn
- Luận văn thạc sỹ: “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quận Ngũ Hành Sơn” tác giả Trần Văn Huy, Đại học Đà Nẵng,
2018
Tác giả đã hệ thống hóa được các lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng trongcho vay cá nhân kinh doanh của Ngân hàng thương mại, nguyên nhân phátsinh và nội dung kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanhcủa NHTM Tác giả đã nghiên cứu thực trạng hoạt động kinh doanh và phântích công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cá nhân kinh doanh củaNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) – chinhánh Ngũ Hành Sơn Qua đó, tác giả đánh giá được những nguyên nhân dẫnđến những tồn tại trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay cánhân kinh doanh tại chi nhánh Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất những khuyến
Trang 14nghị nhằm kiểm soát nợ xấu có hiệu quả, giảm thiểu rủi ro tín dụng đối vớichi nhánh.
- Luận văn thạc sỹ: “Hoàn thiện hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh tại ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Quảng Ngãi” tác giả Nguyễn Thị
Kiều Oanh, Đại học Đà Nẵng, 2018
Luận văn đã nêu được chi tiết đặc điểm, hoạt động, các nhân tố ảnhhưởng đến hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh của NHTM Dựa vào đó,tác giả tiến hành nghiên cứu, phân tích thực trạng hoạt động cho vay cá nhânkinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Quân đội – Chi nhánhQuảng Ngãi Kết quả hoạt động kinh doanh được phân tích về quy mô, cơ cấucho vay, thị phần, chất lượng dịch vụ, mức độ rủi ro tín dụng, thu nhập từ hoạtđộng cho vay cá nhân kinh doanh thực tế tại địa phương Từ kết quả đạt được,tác giả đánh giá, nhận xét về những thành tựu đạt được, các hạn chế cần khắcphục và đề xuất các khuyến nghị để hoàn thiện và mở rộng hoạt động cho vay
cá nhân kinh doanh tại chi nhánh
b Các bài báo liên quan trên các tạp chí chuyên ngành:
Tác giả cũng đã thu thập, tìm hiểu và tham khảo một số bài báo khoahọc, luận văn thạc sỹ đã được công bố có nội dung tương tự làm nền tảng choquá trình hoàn thành luận văn như sau:
- Bài báo: “Một số điểm mới cơ bản của Nghị định 116/2018/NĐ-CP”
của tác giả Vũ Thị Thủy, Thời báo Ngân hàng, tháng 10/2018
Bài viết đã đưa ra những điểm mới, những thay đổi của Nghị định số116/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-
CP, thể hiện rõ sự quan tâm, khuyến khích phát triển tín dụng nông nghiệpnông thôn (NNNT) của nước ta Qua bài viết tác giả nắm được những thayđổi chính của văn bản mới phục vụ công tác triển khai, thực hiện có hiệu quảhơn, đáp ứng kịp thời nhu cầu của người dân
Trang 15- Bài báo: “Giải pháp tăng cường tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam” của tác giả Nguyễn Thị Hương Liên, Tạp chí Tài
chính, tháng 12/2018
Bài viết thể hiện được sự quan tâm của nước ta đối với phát triển lĩnhvực NNNT bằng việc ban hành các cơ chế, chính sách tín dụng hỗ trợ, thúcđẩy phát triển như là: Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 của Ban Chấphành Trung ương khóa X về phát triển NNNT, Nghị định số 55/2015/NĐ-CPngày 09/6/2015 của Chính Phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triểnNNNT….Tác giả đã trình bày đặc điểm, những ưu đãi trong các cơ chế, chínhsách của nhà nước, từ đó phân tích những số liệu trong thực tế triển khai cácchính sách tín dụng này Nhìn chung, việc đẩy mạnh triển khai các chươngtrình tín dụng thời gian qua đã giúp đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn đối vớingười dân, giúp mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm.Bài viết cũng nêu được những khó khăn, hạn chế trong việc triển khai cácchính sách tín dụng và đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường thúc đẩy hơnnữa tín dụng đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
- Bài báo: “Hộ kinh doanh và khu vực kinh tế phi chính thức đối với tăng trưởng bao trùm ở Việt Nam” của tác giả Phạm Minh Thái, Tạp chí Tài chính,
tháng 02/2019
Bài viết xác định được 3 trụ cột chính để đạt được sự tăng trưởng baotrùm ở Việt Nam, từ đó phân tích các yếu tố liên quan để làm rõ vai trò của hộsản xuất kinh doanh cá thể và khu vực kinh tế phi chính thức đối với sự tăngtrưởng bao trùm ở Việt Nam
Tác giả trình bày đặc điểm về hộ sản xuất kinh doanh cá thể và khu vựckinh tế phi chính thức, phân tích vai trò trong vấn đề tạo việc làm cho ngườilao động, đóng góp vào GDP khu vực và giúp tạo nên sự “dẻo dai” cho nềnkinh tế trước những “cú sốc” bất lợi Sau đó tác giả đi vào phân tích đóng góp
Trang 16và vai trò quan trọng của hộ sản xuất kinh doanh cá thể và khu vực kinh tế phichính thức tới tăng trưởng bao trùm ở Việt Nam Tác giả cũng đưa ra một vàinhững khó khăn, thách thức như: năng suất lao động thấp, thiếu thông tin thịtrường, khó khăn trong tiếp cận vốn tín dụng…và đề xuất một số biện phápkhắc phục là: tăng cường hỗ trợ thông tin, nâng độ tin cậy, tăng mức vay vốnvới đối tượng này, hoặc đào tạo về quản lý kế toán, thực hiện các chươngtrình xã hội, hỗ trợ giảm chi phí… để tăng cường sự phát triển ở khu vực này.
- Bài báo: “Khẳng định hiệu quả đầu tư tín dụng “tam nông” của Agribank” của tác giả Lê Thị Tuyết Mai, Tạp chí Tài chính, tháng 02/2019.
Bài viết đã khẳng định vai trò của Agribank trong hành trình thực hiệnNghị quyết số 26/NQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về
“tam nông” Agribank là ngân hàng chủ lực trong việc triển khai các chínhsách tín dụng về phát triển nông nghiệp nông thôn, dư nợ trong lĩnh vực nôngnghiệp, nông thôn của Agribank đạt tỷ trọng 73,6% tổng dư nợ và chiếm tới51% thị phần tín dụng toàn ngành Ngân hàng đầu tư cho “tam nông”.Agribank được kỳ vọng sẽ là ngân hàng đem lại nhiều lợi ích cho nông dân,đồng hành cũng các doanh nghiệp, cá nhân, hộ sản xuất, kinh doanh Bêncạnh việc chủ động chuẩn bị nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu của người dân,Agribank vẫn luôn quan tâm đổi mới phương thức cho vay, cải tiến quy trình,đơn giản thủ tục để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân tiếp cận nguồnvốn vay
- Bài báo: “Nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ tại ngân hàng Agribank tỉnh Trà Vinh” của nhóm tác giả Nguyễn Hồng Hà và Nguyễn
Văn Hưởng, Tạp chí Tài chính, tháng 01/2020
Nhóm tác giả đã sử dụng các phương pháp phân tích, đánh giá, nghiêncứu dựa trên cơ sở dữ liệu từ Cục Thống kê và ngân hàng Agribank tỉnh TràVinh để từ đó tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của
Trang 17nông hộ Nhóm tác giả cũng đã đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng tiếpcận vốn tín dụng của nông hộ tỉnh Trà Vinh thời gian tới như việc cần phải cótài sản đảm bảo khi đi vay hay đa dạng hóa nguồn thu nhập của nông hộ, đơngiản hóa thủ tục, hồ sơ và nâng cao chất lượng thẩm định, phối hợp với cơquan chính quyền địa phương để tăng cường đẩy lùi tín dụng đen.
c Các nghiên cứu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh huyện Quế Sơn, Quảng Nam (Viết tắt là Agribank Chi nhánh huyện Quế Sơn, Quảng Nam)
- Luận văn thạc sỹ: “Phân tích tình hình cho vay hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Chi nhánh huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam” tác giả Võ Thị Lê Vân, Đại học Đà Nẵng, 2017
Tác giả đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản về hoạt động cho vay HKD,xác định mục tiêu, các phương pháp phân tích hoạt động cho vay HKD Trên
cơ sở đó, tác giả tiến hành thu thập và phân tích cụ thể thực trạng hoạt độngcho vay HKD tại Agribank chi nhánh huyện Quế Sơn, Quảng Nam Sau khinắm bắt được những thành tựu cũng như hạn chế trong hoạt động cho vayHKD tại chi nhánh, tác giả đã đưa ra những giải pháp đối với đơn vị và cáckhuyến nghị khuyến nghị đối với các cơ quan liên quan, nhằm hoàn thiện,phát triển hoạt động cho vay HKD tại Agribank chi nhánh huyện Quế Sơn,Quảng Nam Nhưng khi đưa ra những đề xuất, tác giả chưa căn cứ vào địnhhướng phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương để có những khuyến nghị phùhợp với thực tế địa phương hơn
- Luận văn thạc sỹ: “ Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Quế Sơn – Quảng Nam” tác giả Võ Thị Duy Nhất, năm 2018.
Luận văn đã trình bày nội dung những vấn đề lý luận cơ bản về cho vaytiêu dùng; đặc điểm, các phương thức cho vay, hoạt động và các tiêu chí đánh
Trang 18giá hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản Nghiên cứuthực tế, tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùngbảo đảm không bằng tài sản tại Agribank chi nhánh Quế Sơn, những kết quảđạt được và những tồn tại, hạn chế cần khắc phục Đồng thời, dựa trên nghiêncứu, tác giả đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng, hoànthiện hơn nữa hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản tạiAgribank chi nhánh Quế Sơn.
Hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu về hoạt động cho vay cánhân kinh doanh bảo đảm không bằng tài sản tại Agribank chi nhánh huyệnQuế Sơn – Quảng Nam
d Khoảng trống nghiên cứu:
- Về mặt học thuật:
Từ tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy đã có không ít đề tài phântích về hoạt động cho vay, hoạt động marketing hay vấn đề quản trị rủi ro tíndụng đối với đối tượng khách hàng cá nhân tại các NHTM Tuy nhiên, quathu thập và nghiên cứu, vẫn chưa có đề tài nào nghiên cứu đến hoạt động chovay cá nhân kinh doanh bảo đảm không bằng tài sản tại NHTM
- Về mặt thực tiễn:
Trong nhiều năm gần đây, Chính Phủ luôn có những chính sách ưu tiên
hỗ trợ phát triển cho vay nông nghiệp nông thôn, đặc biệt là mở rộng cho vaytín chấp bằng việc nâng hạn mức cho vay bảo đảm không bằng tài sản đối với
cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã…Vì thế đây sẽ là một trong những hoạt độngtín dụng có tiềm năng phát triển rất lớn đối với NHTM nói chung và Agribanknói riêng Với một thời gian dài phát triển, gắn bó với khách hàng, Agribankchi nhánh huyện Quế Sơn luôn có thế mạnh và đạt được kết quả tốt trong hoạtđộng tín dụng Hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản hiệnđang được đơn vị quan tâm phát triển nhưng vẫn còn nhiều khó khăn và bất
Trang 19cập Qua thu thập và tìm hiểu, đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào về hoạtđộng cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản tại đơn vị Do vậy, tác giảmuốn tìm hiểu, phân tích và đóng góp những đề xuất, kiến nghị nhằm hoànthiện và phát triển hơn nữa hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằngtài sản tại đơn vị công tác.
Trang 20có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nhằm mục đích sinh lợinhuận.
Theo quy định tại Bộ luật dân sự Việt Nam năm 2015, chủ thể thực hiệncác giao dịch dân sự chỉ bao gồm: Pháp nhân và cá nhân Vì thế, để phù hợpvới quy định này, tại Điều 2, Thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổchức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, quy địnhkhách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng là pháp nhân, cá nhân, trong đó, cánhân bao gồm cá nhân có quốc tịch Việt Nam, cá nhân có quốc tịch nướcngoài
b Đặc điểm của khách hàng cá nhân kinh doanh:
Cá nhân kinh doanh có những đặc điểm cơ bản như sau:
- Cá nhân kinh doanh có thể là các cá nhân; các hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ đứng ra kinh doanh hoặc cá nhân được ủy quyền đại diện tham gia giao dịch vay vốn.
Trang 21Thông tư 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước các đối tượng, tổchức không có tư cách pháp nhân như hộ kinh doanh, tổ hợp tác, doanhnghiệp tư nhân…không đủ tư cách chủ thể vay vốn NHNN cũng chỉ rõ,trường hợp vay phục vụ hoạt động kinh doanh, cá nhân có thể vay để đáp ứngnhu cầu vốn của chính cá nhân đó và nhu cầu vốn của hộ kinh doanh, doanhnghiệp tư nhân mà cá nhân đó là chủ, người đại diện Việc ủy quyền cho cánhân là người đại diện tham gia xác lập, thực hiện giao dịch vay vốn phảiđược lập thành văn bản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác Khi có sự thay đổingười đại diện thì phải thông báo cho bên tham gia quan hệ vay vốn biết
- Cá nhân kinh doanh không có tư cách pháp nhân:
Theo khoản 1 Điều 74 Bộ luật Dân sự 2015, một tổ chức được côngnhận là pháp nhân khi đáp ứng đủ các điều kiện:
+ Được thành lập hợp pháp;
+ Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ;
+ Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệmbằng tài sản đó;
+ Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập
Có thể thấy, CNKD không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên Do vậy, cánhân kinh doanh không có tư cách pháp nhân
- Chịu trách nhiệm vô thời hạn về nợ
CNKD phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện các quyền, nghĩa
vụ dân sự do mình xác lập, thực hiện Nói cách khác, khi phát sinh các khoản
nợ hay nghĩa vụ tài chính, cá nhân kinh doanh đều phải chịu trách nhiệm trảhết nợ, không phụ thuộc vào số tài sản mà họ đang có CNKD phải chịu tráchnhiệm vô hạn đối với các khoản nợ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sảncủa mình kể cả tài sản không đưa vào kinh doanh, không phụ thuộc vào việc
họ đang thực hiện hay đã chấm dứt thực hiện hoạt động kinh doanh
Trang 22- Nguồn nhân lực ít, quy mô kinh doanh nhỏ
CNKD thường sử dụng nhân lực sẵn có của gia đình nên số lượng nhân
sự thường ít; trong một vài trường hợp, cũng có thuê nhân thêm nhân sự thời
vụ hoặc thường xuyên nhưng cũng không nhiều
CNKD thường hoạt động sản xuất kinh doanh với quy mô nhỏ, nguồnvốn kinh doanh chủ yếu từ nguồn tiết kiệm của cá nhân hay các thành viên hộgia đình
- Lĩnh vực, ngành nghề hoạt động đa dạng, phong phú
CNKD hoạt động sản xuất kinh doanh với quy mô nhỏ nhưng số lượngnhiều, vì thế các lĩnh vực hoạt động rất đa dạng, phong phú, từ nông, lâm, ngưnghiệp, thương mại dịch vụ…Ngành nghề kinh doanh của CNKD còn phụthuộc vào điều kiện địa lý, kinh tế, xã hội…tại địa phương, mà mỗi khu vực
có những ngành nghề phát triển khác nhau
- Năng lực quản trị của cá nhân kinh doanh còn nhiều hạn chế
Hoạt động sản xuất kinh doanh của CNKD thường chủ yếu dựa vàonguồn kinh nghiệm tích lũy theo thời gian, ít được đào tạo bài bản, vì thếnăng lực quản trị còn nhiều hạn chế
1.1.2 Đặc điểm cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản:
a Khái niệm
Cho vay cá nhân kinh doanh:
Theo điều 2, thông tư 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống
đốc NHNN Việt Nam, khái niệm cho vay được định nghĩa như sau: “Cho vay
là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”
Như vậy, cho vay CNKD của NHTM là hình thức cấp tín dụng, theo đóNHTM giao hoặc cam kết giao cho khách hàng cá nhân một khoản tiền để sử
Trang 23dụng vào mục đích kinh doanh trong một thời gian nhất định theo thỏa thuậnvới nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Cho vay cá nhân kinh doanh bảo đảm không bằng tài sản:
Cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản là hoạt động cho vay màngân hàng quyết định cho vay dựa trên lịch sử tín dụng của CNKD, mức độ
uy tín, năng lực tài chính, mục đích sử dụng vốn vay, tính khả thi, khả năngthực hiện của phương án, dự án, nguồn trả nợ dự phòng cùng với triển vọngtài chính của CNKD
b Đặc điểm cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản:
Cho vay CNKD bảo đảm không bằng TS có những đặc điểm cơ bản sau:
- Đối tượng cho vay: Tất cả các CNKD có nhu cầu vay vốn, nhưngthường là những CNKD đã hoạt động kinh doanh ổn định trong nhiều năm, có
uy tín, thu nhập ổn định, lịch sử tín dụng tốt, không có nợ quá hạn ở bất kỳ tổchức tín dụng nào
- Các khoản vay CNKD bảo đảm không bằng TS thường có rủi ro cao:
Vì hình thức cho vay này không có tài sản thế chấp, cầm cố, hay bảo lãnh củangười khác, tính chất ràng buộc kém, dẫn đến tinh thần trách nhiệm, ý thức trả
nợ vay của khách hàng không cao Khi có những ảnh hưởng tiêu cực đến hoạtđộng kinh doanh của CNKD sẽ ảnh hưởng đến tâm lý trả nợ của khách hàng
- Cho vay CNKD thường có quy mô không lớn: Những khoản vay đốivới CNKD thường là những khoản vay nhỏ, thời hạn vay không dài, đa sốmục đích vay là tiêu dùng, kinh doanh quy mô nhỏ, thời vụ hoặc tạp hóa, ănuống… Hơn nữa, cho vay CNKD không bảo đảm bằng tài sản có độ rủi rocao nên các NH sẽ hạn chế số tiền, hạn mức cho vay
- Địa bàn cho vay CNKD có độ phân tán rộng, số lượng lớn: Do sự pháttriển của nền kinh tế, mức sống của con người ngày càng cao, số lượng kháchhàng CNKD tăng cao nhưng lại phân bố rải rác ở khắp mọi nơi, từ thành phố
Trang 24cho đến nông thôn, các khu kinh tế mới, khu dân cư, do vậy, địa bàn cho vayCNKD có độ phân tán rộng.
- Nguồn trả nợ được tổng hợp từ nhiều khoản thu nhập khác nhau: Donhu cầu sản xuất, kinh doanh, chủ yếu là quy mô nhỏ, đầu tư vào các môhình, buôn bán nhỏ, sử dụng vào các mục đích cho cá nhân, hộ gia đình nênnguồn thu nhập, trả nợ của khách hàng cũng từ các khoản khác nhau, thường
là từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, kinh doanh, buôn bán, hoặc từ tiềnlương, tiền công, thu nhập khác…từ các thành viên trong gia đình
- Quy trình vay vốn: vì đây là hình thức cho vay bảo đảm không bằng tàisản giảm thiểu quy trình, hồ sơ thế chấp tài sản Vì thế, sau khi cán bộ tíndụng thẩm định và đồng ý cho vay, hồ sơ, thủ tục giải ngân cũng đơn giản vànhanh chóng
- Lãi suất cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản thường cao: Cáckhoản vay này có số lượng nhiều nhưng quy mô nhỏ nên chi phí cho vay cao,đồng thời rủi ro của hoạt động cho vay này rất cao nên các ngân hàng thường
áp dụng mức lãi suất cao hơn các hình thức vay khác và thường được ấn địnhtại một mức nhất định
- Thông tin của CNKD thường không đầy đủ và mức độ tin cậy củanguồn thông tin không cao: Thẩm định CNKD đòi hỏi việc thu thập, tìm kiếmthông tin về phải đầy đủ, chính xác nhằm hạn chế rủi ro khi cho vay Việcthẩm định chủ yếu dựa vào thông tin cung cấp của hàng xóm và những ngườitiếp xúc nhiều với khách hàng Tuy nhiên, những thông tin này thường không
có giá trị cao, do dựa theo cảm tính, mối quan hệ, tính trung thực của ngườicung cấp CNKD không có tổ chức chuyên môn hóa rõ ràng, chưa có sựchuyên biệt, quản lý chặt chẽ nên tình hình tài chính khó nắm bắt Ngoàinguồn thu chính từ hoạt động kinh doanh, trồng trọt, chăn nuôi, nguồn trả nợ
Trang 25còn đến từ tiền cho thuê nhà, thuê xe, hoặc thu nhập khác… Các nguồn trả nợnày không mang tính ổn định cao và khó kiểm soát.
- Việc kiểm tra, giám sát trước, trong và sau khi cho vay gặp khó khăn:
đa số khách hàng CNKD phân tán rải rác trên địa bàn quản lý, có những khuvực cách xa địa điểm giao dịch, điều kiện giao thông không thuận lợi nêntrong quá trình cho vay, CBTD sẽ gặp nhiều khó khăn về thời gian, khoảngcách từ ngân hàng đến khách hàng trước, trong và sau khi cho vay, ảnh hưởngđến việc kiểm tra, kiểm soát khoản vay
Tóm lại, những điểm chính của cho vay CNKD bảo đảm không bằng tàisản khác biệt so với cho vay CNKD có TSBĐ cụ thể là:
+ CNKD có nhu cầu vay vốn không cần phải có thế chấp hoặc cầm cố tàisản của mình hoặc của bên thứ ba cho NH, quy trình cho vay đơn giản vànhanh chóng
+ Khoản vay CNKD không có TSBĐ thường có quy mô nhỏ với giá trịkhoản vay không lớn nhưng số lượng lại nhiều, phân tán rộng hơn hoạt độngcho vay có TSBĐ
+ Khoản vay không có TSBĐ có chi phí cao và mức độ rủi ro cao hơn và
do đó lãi suất cho vay cũng thường cao hơn so với cho vay có TSBĐ
1.1.3 Vai trò của cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản
a Đối với NHTM:
Đối với bất kỳ một ngân hàng nào, nguồn thu từ hoạt động tín dụng luôn
là chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu nhập của NHTM Trong thời gian gầnđây, sự gia tăng về số lượng của CNKD trên địa bàn đã dẫn đến nhu cầu vốnvay của CNKD ngày càng nhiều Bên cạnh đó, Chính Phủ cũng đã ban hànhcác chính sách hỗ trợ tăng trưởng tín dụng nông nghiệp nông thôn, vì thế cơcấu dư nợ của cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản tăng trưởng cả về
số lượng và quy mô, nâng cao vai trò của khách hàng CNKD đối với NHTM
Trang 26Cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản ngày càng tăng trưởng cácvùng nông thôn, giúp ngân hàng mở rộng thị phần, đa dạng hóa danh mục sảnphẩm của mình Việc cho CNKD vay quy mô nhỏ, số lượng nhiều, giúp phântán rủi ro, mang lại tính an toàn cao hơn các khoản cho vay lớn của doanhnghiệp, đồng thời tăng cường bán chéo sản phẩm và gia tăng thu nhập chongân hàng.
b Đối với khách hàng cá nhân kinh doanh:
Đa số CNKD là những khách hàng có nguồn vốn ít, vì thế các chính sáchcho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản của NHTM giúp các CNKD đápứng kịp thời nhu cầu vốn để thực hiện các phương án, đầu tư, mở rộng sảnxuất kinh doanh, giúp tăng thu nhập cho cá nhân, hộ gia đình, nâng cao chấtlượng đời sống
Bên cạch đó, nguồn vốn từ NHTM giúp tạo điều kiện cho CNKD có cơhội tiếp cận và ứng dụng kỹ thuật tiên tiến, hiện đại vào quá trình sản xuấtkinh doanh, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất
c Đối với nền kinh tế:
Cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản giúp tạo điều kiện bổ sungvào nguồn vốn ít ỏi của các cá nhân để thực hiện các phương án, dự án, nângcao năng suất lao động, tăng doanh thu, lợi nhuận, góp phần tăng trưởng kinh
tế tại địa phương nói riêng và cả nước nói chung Đồng thời còn giúp nângcao mức sống của các tầng lớp dân cư
Tuy với quy mô nhỏ, số lượng nhân sự ít, nhưng việc phát triển cho vayCNKD bảo đảm không bằng tài sản cũng là một yếu tố tích cực đối với nước
ta trong việc giải quyết việc làm, giảm thiểu thất nghiệp, tệ nạn xã hội
Mở rộng cho vay CNKD với các chính sách, ưu đãi khác nhau, tạo điềukiện cho cá nhân kinh doanh dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn, từ đó giảm thiểu
Trang 27khả năng lợi dụng nhu cầu vốn của khách hàng để cho vay nặng lãi, hạn chếtình trạng tín dụng đen đang hoành hành trong xã hội.
1.1.4 Phân loại cho vay cá nhân kinh doanh
a Phân loại theo thời hạn cho vay:
- Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay dưới 1 năm.
Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tàisản lưu động Đặc điểm của loại hình tín dụng này là mức độ rủi ro thấp hơn
so với cho vay trung dài hạn vì thời hạn hoàn vốn nhanh nên giảm được cácrủi ro về lãi suất, lạm phát cũng như sự bất ổn của môi trường kinh tế vĩ mô
- Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục
đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư mua sắm tàisản cố định, đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng kinh doanh, thực hiệnnhững dự án kinh doanh mới có quy mô nhỏ, thời gian thu hồi vốn nhanh…
- Cho vay dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích
của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án có nhu cầudài hạn như xây dựng nhà xưởng, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy môlớn, thời gian thu hồi vốn dài…
b Phân loại theo phương thức cho vay:
Theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN được ban hành ngày 30/12/2016 củaThống đốc NHNN, Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chinhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, các phương thức giữ tổchức tín dụng và khách hàng gồm có:
- Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, tổ chức tín dụng và khách hàngthực hiện thủ tục cho vay và ký kết thỏa thuận cho vay
- Cho vay hợp vốn: Là việc có từ hai tổ chức tín dụng trở lên cùng thựchiện cho vay đối với khách hàng để thực hiện một phương án, dự án vay vốn
Trang 28- Cho vay lưu vụ: Là việc tổ chức tín dụng thực hiện cho vay đối vớikhách hàng để nuôi trồng, chăm sóc các cây trồng, vật nuôi có tính chất mùa
vụ theo chu kỳ sản xuất liền kề trong năm hoặc các cây lưu gốc, cây côngnghiệp có thu hoạch hàng năm Theo đó, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏathuận dư nợ gốc của chu kỳ trước tiếp tục được sử dụng cho chu kỳ sản xuấttiếp theo nhưng không vượt quá thời gian của 02 (hai) chu kỳ sản xuất liêntiếp
- Cho vay theo hạn mức: Tổ chức tín dụng xác định và thỏa thuận vớikhách hàng một mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một khoảng thờigian nhất định Trong hạn mức cho vay, tổ chức tín dụng thực hiện cho vaytừng lần Một năm ít nhất một lần, tổ chức tín dụng xem xét xác định lại mức
dư nợ cho vay tối đa và thời gian duy trì mức dư nợ này
- Cho vay theo hạn mức cho vay dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kếtđảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi mức cho vay dựphòng đã thỏa thuận Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạnhiệu lực của hạn mức cho vay dự phòng nhưng không vượt quá 01 (một) năm
- Cho vay theo hạn mức thấu chi trên tài khoản thanh toán: Tổ chức tíndụng chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toáncủa khách hàng một mức thấu chi tối đa để thực hiện dịch vụ thanh toán trêntài khoản thanh toán Mức thấu chi tối đa được duy trì trong một khoảng thờigian tối đa 01 (một) năm
- Cho vay quay vòng: Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận ápdụng cho vay đối với nhu cầu vốn có chu kỳ hoạt động kinh doanh không quá
01 (một) tháng, khách hàng được sử dụng dư nợ gốc của chu kỳ hoạt độngkinh doanh trước cho chu kỳ kinh doanh tiếp theo nhưng thời hạn cho vaykhông vượt quá 03 (ba) tháng
Trang 29- Cho vay tuần hoàn: Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận ápdụng cho vay ngắn hạn đối với khách hàng với điều kiện:
+ Đến thời hạn trả nợ, khách hàng có quyền trả nợ hoặc kéo dài thời hạntrả nợ thêm một khoảng thời gian nhất định đối với một phần hoặc toàn bộ số
dư nợ gốc của khoản vay;
+ Tổng thời hạn vay vốn không vượt quá 12 (mười hai) tháng kể từ ngàygiải ngân ban đầu và không vượt quá một chu kỳ hoạt động kinh doanh;
+ Tại thời điểm xem xét cho vay, khách hàng không có nợ xấu tại các tổchức tín dụng;
+ Trong quá trình cho vay tuần hoàn, nếu khách hàng có nợ xấu tại các
tổ chức tín dụng thì không được thực hiện kéo dài thời hạn trả nợ theo thỏathuận
Ngoài ra NHTM còn có một số phương thức cho vay khác: cho vay baothanh toán, cho vay thuê mua v.v
1.1.5 Rủi ro trong cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản:
Việc CNKD tăng trưởng nhanh cả về số lượng và chất lượng là một tiềmnăng rất lớn cho sự phát triển trong hoạt động tín dụng của NHTM Tuynhiên, hoạt động tín dụng này luôn luôn đi kèm với rủi ro, chính là rủi ro tíndụng
Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàngNhà nước Việt Nam, quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháptrích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt
động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của các tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Trang 30Như vậy rủi ro tín dụng trong cho vay CNKD chính là khả năng xảy ratổn thất do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiệnnghĩa vụ của mình theo cam kết đã thoả thuận với NHTM Điều này sẽ làmgiảm thu nhập ròng của NHTM và nếu rủi ro tín dụng này xảy ra với tỉ lệ cao
sẽ gây ra những thiệt hại kinh tế nghiêm trọng đối với NHTM
Rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng tàisản thường xảy ra do những nguyên nhân sau:
- Rủi ro trong quá trình thẩm định khách hàng và phương án vay vốn đểđưa ra quyết định cho vay CBTD thu thập thông tin khách hàng thườngkhông đầy đủ, cơ sở đánh giá tình hình tài chính, nguồn thu nhập của kháchhàng còn chưa rõ ràng Khó khăn lớn nhất trong vấn đề này chính là tình trạngthông tin bất cân xứng do CNKD cung cấp thông tin không chính xác đầy đủ
và NHTM thì luôn thiếu thông tin về CNKD Từ đó dẫn đến việc đôi khinhững nhận xét, đánh giá khách hàng vay của CBTD còn dự trên cảm tính,kết quả là CBTD đưa ra những quyết định tài trợ không đúng đắn Đây là rủi
ro mà NHTM thường xuyên phải đối mặt
- Các quy định, quy trình cho vay tại NHTM còn chưa chặt chẽ, hợpđồng tín dụng còn nhiều thiết sót khiến cho khách hàng lợi dụng sơ hở đểchuộc lợi
- Do đặc điểm của khách hàng CNKD là số lượng nhiều và khu vực phân
bố rộng rãi, nên việc cập nhật tình hình sử dụng vốn sau khi cho vay còn chưanhanh chóng, chính xác Hoạt động kiểm tra, giám sát chưa thường xuyên dẫnđến việc không kiểm soát chặt chẽ mức độ rủi ro của khoản vay, không thựchiện các biện pháp kịp thời để xử lý thu hồi nợ, giảm tổn thất cho NHTM
- Trong nền kinh tế thị trường đang ngày càng tăng trưởng và phát triển,CNKD luôn chịu sự tác động của các yếu tố về môi trường kinh tế, chính trị -
xã hội Do đó, dù CNKD được cấp tín dụng đã thực hiện nghiêm túc các chế
Trang 31độ, chính sách của ngân hàng nhưng vẫn tồn tại những rủi ro bất khả khángtác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của CNKD như rủi ro thiên tai,mùa màng, rủi ro sản xuất, rủi ro thị trường, người vay bị chết, mất tích dẫnđến CNKD mất khả năng trả nợ, gia tăng rủi ro tín dụng.
- Tình trạng khá phổ biến hiện nay đối với CNKD là nguồn lực tài chínhcòn yếu kém, công nghệ thông tin lạc hậu, năng lực quản lý của CNKD cònthấp, chưa được đào tạo hay có những kiến thức nền tảng về quản trị, quản lýtài chính, dẫn đến năng suất lao động thấp, hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh không cao, lợi nhuận thấp, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của kháchhàng
1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN KINH DOANH BẢO ĐẢM KHÔNG BẰNG TÀI SẢN CỦA NHTM
1.2.1 Mục tiêu hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản.
- Tăng trưởng về quy mô: Nâng cao chất lượng hoạt động cho vayCNKD bảo đảm không bằng tài sản, từ đó phát triển thị phần, gia tăng sốlượng khách hàng, quy mô cho vay, tăng trưởng dư nợ cho vay CNKD
- Nâng cao chất lượng dịch vụ: Cho vay CNKD bảo đảm không bằng tàisản giúp đáp ứng nhanh chóng nhu cầu vốn của KH Để tạo được niềm tin,nâng cao tính cạnh tranh, ngân hàng càng cần phải quan tâm đến việc nângcao chất lượng dịch vụ như cải tiến quy trình, đơn giản hóa thủ tục, hồ sơ, giảiquyết những vấn đề, yêu cầu của khách hàng nhanh chóng, rõ ràng tạo dựngthương hiệu cho NH, mang hình ảnh NH đến gần KH hơn Qua đó tạo niềmtin, sự trung thành của KH để thu hút thêm nhiều KH mới tiềm năng
- Hợp lý hóa cơ cấu cho vay: việc đa dạng hóa về thời gian cho vay, địabàn, ngành nghề cho vay…giúp cho NHTM giảm thiểu rủi ro khi không phải
Trang 32tập trung vốn quá nhiều vào một khách hàng, một ngành nghề hay một khuvực địa lý.
- Tăng cường bán chéo sản phẩm: Thực tế tình hình vay vốn hiện nay,các NHTM đang phát triển các sản phẩm, dịch vụ đi kèm với các khoản vaynhư là: Dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ thanh toán, dịch vụ thẻ, Mobile Banking,Internet Banking điều này giúp Ngân hàng mở rộng các dịch vụ, tăng thêmthu nhập, nâng cao kết quả tài chính Bên cạch đó, NHTM cũng có thể bánchéo sản phẩm thông qua việc liên kết với các đối tác trong kinh doanh, xâydựng mối quan hệ bền chặt, phát triển sau này
- Gia tăng thu nhập của NHTM: Đây là một trong những mục tiêu quantrọng của NHTM Phát triển cho vay CNKD giúp gia tăng thu nhập, nâng caolợi nhuận, kết quả tài chính, thúc đẩy sự phát triển của ngân hàng, nhưngkhông vì thế mà tăng trưởng nóng trong cho vay CNKD, điều này phải đi kèmvới việc đảm bảo quản trị, giảm thiểu rủi ro nhằm tối đa hóa lợi nhuận
1.2.2 Các hoạt động NHTM thường vận dụng để triển khai cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản.
a Nghiên cứu thị trường, khai thác nhu cầu, thu hút khách hàng, gia tăng số lượng, mở rộng thị phần.
Để thâm nhập, thu hút khách hàng, phát triển thị trường, NHTM đã tiếnhành các biện pháp như sau:
- Để có thể thu hút, phát triển được các sản phẩm dịch vụ thì điều cầnthiết đầu tiên là phải hiểu rõ được nhu cầu của khách hàng, những điều kháchhàng thiếu, khách hàng cần Vì vậy ngân hàng chủ động phân công các cán bộphụ trách từng địa bàn, thu thập các thông tin cần thiết, nắm bắt, cập nhậtthường xuyên sự thay đổi nhu cầu của khách hàng, kể cả khách hàng truyềnthống và khách hàng tiềm năng, để cung cấp kịp thời các sản phẩm phù hợp
Trang 33với nhu cầu đó, tận dụng triệt để cơ hội kinh doanh, thu hút khách hàng, mởrộng thị phần.
- Từ việc nghiên cứu khách hàng, phân tích thị trường, ngân hàng tiếnhành định hướng phát triển các sản phẩm để đáp ứng các nhu cầu khác nhaucủa khách hàng Việc khách hàng có quyết định sử dụng sản phẩm hay khôngphụ thuộc vào việc những thông tin, đặc điểm, sự tiện lợi của sản phẩm cógây ấn tượng với khách hàng hay không, sản phẩm của ngân hàng đáp ứngđược bao nhiêu phần trăm nhu cầu của khách hàng Ngân hàng có thể phânloại khách hàng theo địa bàn, ngành nghề hay quy mô kinh doanh…để dễdàng đa dạng hóa sản phẩm cho vay, hay phát hành những gói sản phẩm cóthể thay đổi linh hoạt, phù hợp với các nhu cầu của từng nhóm khách hàng, từ
đó tạo uy tín, niềm tin, gắn kết với khách hàng
- Đối với khách hàng, một trong những yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất đếnquyết định mua hay sử dụng sản phẩm chính là giá cả hàng hóa Trong hoạtđộng cho vay, lãi suất và các chi phí liên quan chính là giá cả hàng hóa.Khách hàng có quyền so sánh giá cả giữa các ngân hàng với nhau và lựa chọnnơi có chính sách giá thấp hơn nhưng vẫn cung cấp sản phẩm dịch vụ tương
tự Vì thế khi quyết định lãi suất và biểu phí sản phẩm, ngân hàng cần xem xétđến chi phí mà ngân hàng phải bỏ ra cho sản phẩm này, đặc biệt là những chiphí ẩn, đồng thời tìm hiểu giá cả những sản phẩm tương tự trên thị trường, đểđưa ra một cái giá hợp lý, có sức cạnh tranh cao
- Bên cạnh việc đưa ra một giá cả tốt, hợp lý, để giữ chân khách hàng cũ
và thu hút khách hàng mới, NHTM thường ban hành các gói ưu đãi đối vớicác đối tượng khác nhau như khách hàng lần đầu tiên giao dịch với ngân hànghay khách hàng sử dụng vốn vào những ngành nghề được khuyến khích, cótiềm năng phát triển cao…Việc phát hành những gói ưu đãi luôn là một trongnhững biện pháp kích cầu sản phẩm, nhất là đối với các sản phẩm mới, khi đó
Trang 34khách hàng được thỏa mãn nhu cầu với một mức giá tốt, sẽ tăng mức độ hàilòng, sự gắn kết của khách hàng với ngân hàng.
- Chính sách quảng bá cũng là một trong những điều được các ngân hàngquan tâm và phát triển Khách hàng tiềm năng cao (cầu) và những sản phẩmmới (cung) sẽ không có mối quan hệ gì và không đem lại kết quả nếu cung vàcầu không giao nhau Hay nói chính xác hơn là hình ảnh ngân hàng cùng cácsản phẩm, dịch vụ được nhớ đến và sử dụng hay không khi khách hàng phátsinh nhu cầu cần thiết? Điều này sẽ có tác dụng rất to lớn đối với ngân hàng,ảnh hưởng đến doanh số, kết quả tài chính của ngân hàng Vì thế ngân hàngluôn muốn quảng bá hình ảnh, các sản phẩm, chính sách, tăng sự hiểu biết củakhách hàng đối với sản phẩm, thu hút được nhiều khách hàng mới Hiện nayngân hàng thường kết hợp giữa hai kênh quảng bá chính là: truyền thống vàhiện đại Kênh quảng cáo truyền thống như là phát tờ rơi, quảng bá quabanner, quảng cáo thông qua các cơ sở, địa điểm của ngân hàng…nên rất hạnchế trong việc quảng bá rộng rãi đến khách hàng Các ngân hàng hiện đang ưachuộng và quan tâm phát triển hơn cho kênh quảng cáo hiện đại, thông quacác phương tiện điện tử, truyền thông, mạng xã hội…Trong thời đại côngnghệ phát triển, phương thức này giúp khách hàng tiếp cận đơn giản, nhanhchóng, chính xác các thông tin về sản phẩm, lãi suất, biểu phí, các điều kiệnvay vốn…vừa không phải di chuyển nhiều, tiết kiệm thời gian và thực hiệnmọi lúc, mọi nơi
- Một trong những nhân tố chủ chốt ảnh hưởng đến quyết định sử dụngsản phẩm của khách hàng đó chính là đội ngũ cán bộ nhân viên, người trựctiếp làm việc với khách hàng Vì thế, chi nhánh luôn chú trọng thường xuyên
tổ chức các buổi tập huấn nâng cao chất lượng nhân sự, trình độ chuyên mônnghiệp vụ, các kỹ năng trong công việc, khi tiếp cận với khách hàng luôn vui
Trang 35vẻ, hòa nhã, nắm bắt nhanh chóng tâm lý khách hàng, tạo ra sự thoải máitrong giao dịch, tăng sự tin tưởng, gắn bó với Ngân hàng
b Nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng trong cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản.
- Một ngân hàng được quảng bá rầm rộ, rộng rãi trên các kênh truyềnthông, xây dựng hình ảnh tốt, có một đội ngũ nhân viên dồi dào, có khả năngtìm kiếm, thu hút được nhiều khách hàng nhưng đến khi cung cấp sản phẩmcho khách hàng lại không đảm bảo chất lượng dịch vụ hay không thỏa mãnđược nhu cầu của khách hàng thì sẽ không thể nào tồn tại lâu dài Số lượngngân hàng nước ta rất nhiều, cạnh tranh rất khốc liệt, các sản phẩm gần nhưtương tự nhau, vì thế nâng cao chất lượng sản phẩm, chăm sóc khách hàng làmột trong những yếu tố tiên quyết đầu tiên được ngân hàng chú trọng quantâm để tăng sự gắn bó, trung thành của khách hàng Trong cho vay CNKDbảo đảm không bằng tài sản có thể thực hiện một số biện pháp như sau:
+ Xây dựng sự tin cậy: bằng việc thực hiện các nghiệp vụ chính xác, đơngiản hóa thủ tục vay vốn, xử lý hồ sơ nhanh chóng, đầy đủ, không để xảy ralỗi trong quá trình làm việc
+ Khảo sát sự hài lòng của khách hàng: Có thể thực hiện qua việc phỏngvấn trực tiếp hoặc sử dụng bảng khảo sát Qua đó, đánh giá được mức độ hàilòng của khách hàng theo từng cấp bậc, phát hiện ra những hạn chế, thiếu sóttrong quá trình cho vay để đưa ra biện pháp khắc phục nhanh nhất
+ Đầu tư hạ tầng, cơ sở vật chất, cải tiến khoa học, kỹ thuật, công nghệthông tin, rút ngắn thời gian giao dịch, tạo sự thuận tiện cho khách hàng, tăngmức độ an toàn, chính xác trong giao dịch
+ Xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp: Tăng cường mở các lớpđào tạo, tập huấn, bổ sung kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, tác phong giao
Trang 36dịch, luôn vui vẻ, thân thiện, xử lý tình huống nhanh chóng, hợp lý mà vẫnthỏa mãn khách hàng…
c Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản.
Trong hoạt động của Ngân hàng, chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng luôn luôn
đi kèm với kiểm soát chặt chẽ rủi ro tín dụng Vì khi RRTD xảy ra, ngân hàng
sẽ bị giảm khả năng thanh toán, thu nhập cũng bị giảm sút Tỷ lệ nợ xấu tăngcao cũng ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín, năng lực cạnh tranh của ngân hàng.Hoạt động cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản là hoạt động tíndụng có rủi ro rất cao nên các NHTM thường thực hiện các biện pháp kiểmsoát chặt chẽ cả trước, trong và sau khi cho vay Nhân viên phụ trách cần phảicập nhật thông tin thường xuyên, liên tục để nắm bắt được các hoạt động, tìnhhình tài chính của CNKD, có các biện pháp xử lý kịp thời nhằm đảm bảo khảnăng thu hồi vốn
NHTM thường triển khai các biện pháp kiểm soát RRTD như sau:
- Thực hiện các quy trình cho vay một cách chặt chẽ, từ bước thẩm định,kiểm soát đến phê duyệt cho vay Siết chặt các qui định, tăng tính ràng buộctrong hợp đồng tín dụng như các điều kiện về vay vốn, các mức phạt, giảmhạn mức, thu hồi nợ trước hạn…nâng cao trách nhiệm của khách hàng trongnghĩa vụ trả nợ Ngân hàng luôn có chủ trương đơn giản hóa thủ tục, hồ sơnhưng vẫn phải đảm bảo tính chính xác và đầy đủ
- Thường xuyên theo dõi tình trạng nợ, các hoạt động sản xuất kinhdoanh của khách hàng, nghiêm túc chấm điểm khách hàng, xếp hạng tín dụng
để đánh giá mức độ rủi ro của khách hàng, nhằm đưa ra các biện pháp kịpthời, đảm bảo khả năng thu hồi nợ
- Tăng cường cập nhật thông tin, xử lý nhanh chóng việc giảm mức vay,thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện các trường hợp vi phạm hợp đồng, rủi rotín dụng tăng cao Thực hiện các biện pháp xử lý nợ quá hạn, nợ xấu, trích lập
Trang 37dự phòng…đảm bảo chủ động khi có rủi ro xảy ra.
- Cho vay CNKD bảm đảm không bằng tài sản là hoạt động cho vaykhông có tài sản bảo đảm, vì thế khi rủi ro xảy ra, vấn đề thu hồi nợ là vôcùng khó khăn Để hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay này, các ngân hànghiện nay thường áp dụng “Bảo hiểm tiền vay” đối với các khoản vay Với biệnpháp này, khi khách hàng gặp rủi ro ngoài ý muốn, ngân hàng vẫn có thể thuhồi nợ từ số tiền bảo hiểm của khách hàng Tuy nhiên, công ty bảo hiểm chỉchi trả tiền bảo hiểm với một số trường hợp rủi ro nhất định trong điều kiệnbảo hiểm, vì thế, ngân hàng không thể chủ quan, dựa vào “Bảo hiểm tiền vay”
mà có thể cho vay bừa bãi, không kiểm soát rủi ro
1.2.3 Các tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh bảo đảm không bằng tài sản.
Các chỉ tiêu thường sử dụng để đánh giá kết quả trong cho vay CNKDbảo đảm không bằng tài sản, bao gồm: Quy mô cho vay; Thị phần cho vay;
Cơ cấu dư nợ; Chất lượng dịch vụ cho vay; Mức độ kiểm soát rủi ro tín dụng;Kết quả tài chính
a Quy mô cho vay:
Quy mô cho vay được thể hiện qua các tiêu chí:
- Số lượng khách hàng: là số lượng khách hàng CNKD vay vốn bảo đảmkhông bằng tài sản tại NH tại một thời điểm nhất định Số lượng khách hàngphản ảnh được mức độ thu hút của loại hình cho vay này, độ tin cậy của kháchhàng trong thời gian qua
- Dư nợ cho vay: là số tiền mà khách hàng CNKD vay vốn bảo đảmkhông bằng tài sản đang nợ NH tại một thời điểm nhất định Chỉ tiêu nàyphản ảnh tình hình tín dụng thực tế của ngân hàng Tỷ lệ tăng trưởng dư nợcàng tăng cao qua các năm cho thấy hoạt động này càng được mở rộng, ngânhàng đang phát triển ổn định, khách hàng vay càng nhiều, dư nợ càng lớn
Trang 38b Thị phần cho vay:
Thị phần cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản là tỷ trọng dư nợcho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản của ngân hàng so với tổng dư nợcho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản của các NHTM khác trên địabàn Việc so sánh thị phần cho vay sẽ giúp đánh giá năng lực cạnh tranh củacác ngân hàng trên địa bàn, thị phần càng cao chứng tỏ khả năng cạnh tranhcủa ngân hàng càng tốt và ngược lại
c Cơ cấu cho vay:
Tùy vào tình hình thực tế, định hướng cho hoạt động cấp tín dụng màmỗi ngân hàng có thể phân loại và lựa chọn cơ cấu cho vay khác nhau nhằmmang lại hiệu quả và tăng trưởng cao Một số các phân loại cơ cấu cho vayđược sử dụng phổ biến trong cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sảnnhư:
Cho vay theo thời hạn cho vay
Cho vay theo ngành kinh tế
Cho vay theo địa bàn
Cho vay theo phương thức cho vay
d Chất lượng dịch vụ cho vay:
Chất lượng dịch vụ cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản phảnánh mức độ hài lòng của khách hàng trong quá trình giao dịch với ngân hàng.Tiêu chí này thường được đánh giá qua hai phương thức: đánh giá bên trong
là đánh giá của chính ngân hàng về chất lượng cung ứng dịch vụ và đánh giábên ngoài là đánh giá của khách hàng thông qua khảo sát, lấy ý kiến
Chất lượng dịch vụ cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản có thểđánh giá dựa trên các tiêu chí: Thời gian xử lý công việc, thủ tục, hồ sơ, thái
độ phục vụ khách hàng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, khả năng xử lý tìnhhuống của nhân viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị, sự hài lòng của KH khi sửdụng dịch vụ vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản của ngân hàng…
Trang 39Tỷ lệ nợ xấu cho vay CNKDBĐKBTS
Tỷ lệ nợ xấu thể hiện chất lượng tín dụng tại ngân hàng, đồng thời phảnánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong cho vay, kiếm soát và thuhồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay Tỷ lệ nợ xấu càng cao, rủi rocàng cao, ảnh hưởng đến chi phí, lợi nhuận thanh khoản của ngân hàng, thểhiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém và ngược lại
- Tỷ lệ trích lập dự phòng:
Dự phòng rủi ro (DPRR) được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chiphí hoạt động của TCTD DPRR bao gồm dự phòng chung và dự phòng cụthể
Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn
thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ, là khoản dự phòng chotất cả các khoản nợ của TCTD
Dự phòng cụ thể: khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể
các khoản nợ quy định để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra
Tỷ lệ trích lập dự phòng đối với từng nhóm nợ theo quy định cụ thể nhưsau:
Nhóm 1 tỷ lệ 0%;
Nhóm 2 tỷ lệ 5%;
Nhóm 3 tỷ lệ 20%;
Trang 40Nhóm 4 tỷ lệ 50%;
Nhóm 5 tỷ lệ 100%;
Tùy theo mức độ rủi ro của khoản vay mà có những mức trích lập dựphòng khác nhau Một ngân hàng tỷ lệ trích lập DPRR càng cao thì rủi rocàng cao, khả năng thu hồi nợ càng thấp Đặc biệt đối với cho vay CNKDbảm đảm không bằng tài sản, ngân hàng luôn kiểm soát rất chặt về rủi ro tíndụng để hạn chế tối đa mức trích lập DPRR
- Tỷ lệ xóa nợ ròng:
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu phần trăm dư nợ trong tổng dư nợđược xử lí xóa nợ Đây là những khoản vay mà khách hàng mất khả năngthanh toán nợ và ngân hàng sử dụng nguồn dự phòng rủi ro đã được trích đểthực hiện xóa nợ Các khoản vay này được chuyển theo dõi ngoại bảng và cácngân hàng sẽ áp dụng các biện pháp mạnh để thu hồi nợ Tỷ lệ xóa nợ ròngcàng cao cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng bị tổn thất càng lớn, hoạtđộng kinh doanh không hiệu quả
f Kết quả tài chính:
Để đánh giá kết quả tài chính trong cho vay CNKD, thường dựa vào cácchỉ tiêu thu nhập và lợi nhuận Tuy nhiên, việc đánh giá lợi nhuận từ hoạtđộng cho vay CNKD bảo đảm không bằng tài sản rất khó thực hiện và khôngchính xác do hiện nay có những khoản chi phí còn được ngân hàng hạch toánchung
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay cá nhân kinh doanh bảo đảm không bằng tài sản.
a Nhân tố bên trong:
- Chiến lược kinh doanh:
Dựa trên tình hình kinh tế xã hội thực tế trong từng giai đoạn, NH sẽ cónhững định hướng phát triển tín dụng phù hợp Chiến lược kinh doanh thểhiện rõ mục tiêu, định hướng của ngân hàng và là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng