CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về doanh nghiệp………………………………………………………. 1.2 Lịch sử hình thành và phát triển…………………………………………………... 1.3 Cơ cấu tổ chức …………………………………………………………………..... 1.4 Lĩnh vực hoạt động ……………………………………………………………….. 1.5 Thị trường mục tiêu và khách hàng mục tiêu …………………………………….. CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG MARKRTING CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Môi trường bên trong……………………………………………………………... 2.2 Môi trường bên ngoài 2.2.1 Môi trường vi mô……………………………………………………………. 2.2.2 Môi trường vĩ mô……………………………………………………………. 2.3 Bảng phân tích SWOT……………………………………………………………. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 3.1 Chiến lược Marketing mục tiêu sản phẩm 3.1.1 Tên và đặc điểm của sản phẩm………………………………………………. 3.1.2 Thị trường mục tiêu………………………………………………………….. 3.1.3 Khách hàng mục tiêu………………………………………………………… 3.1.4 Định vị sản phẩm…………………………………………………………….. 3.2 Chiến lược Marketing hỗn hợp 3.2.1 Chiến lược sản phẩm…………………………………………………………. 3.2.2 Chiến lược giá………………………………………………………………... 3.2.3 Chiến lược phân phối………………………………………………………… 3.2.4 Chiến lược xúc tiến…………………………………………………………... CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 4.1 Đánh giá chiến lược Marketing của doanh nghiệp………………………………... 4.2 Bài học kinh nghiệm…………………………………………………………….....
Trang 1ASSIGNMENT MARKETING CĂN BẢN
Giảng viên hướng dẫn : Trần Thị Hải Yến
Sinh viên : Trần Thị Khánh Linh PH13146
Nguyễn Văn Minh Huân PH13057
Hà Nội, tháng 6 năm 2020
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
nghiệp………
1 1.2 Lịch sử hình thành và phát triển………
1 1.3 Cơ cấu tổ chức ………
4 1.4 Lĩnh vực hoạt động ………
5 1.5 Thị trường mục tiêu và khách hàng mục tiêu ………
8 CHƯƠNG 2: MÔI TRƯỜNG MARKRTING CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Môi trường bên trong……… 9
2.2 Môi trường bên ngoài 2.2.1 Môi trường vi mô……… 11
2.2.2 Môi trường vĩ mô……… 13
2.3 Bảng phân tích SWOT……… 17
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 3.1 Chiến lược Marketing mục tiêu sản phẩm 3.1.1 Tên và đặc điểm của sản phẩm……… 18
3.1.2 Thị trường mục tiêu……… 19
3.1.3 Khách hàng mục tiêu……… 20
3.1.4 Định vị sản phẩm……… 21
3.2 Chiến lược Marketing hỗn hợp 3.2.1 Chiến lược sản phẩm……… 23
3.2.2 Chiến lược giá……… 31
3.2.3 Chiến lược phân phối……… 33
3.2.4 Chiến lược xúc tiến……… 38
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 4.1 Đánh giá chiến lược Marketing của doanh nghiệp……… 43
4.2 Bài học kinh nghiệm……… 47
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về doanh nghiệp
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm Sữa TH (TH True Milk)
Địa chỉ: Xã Nghĩa Sơn, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.
Trụ sở chính: Số 116, Nguyễn Thái Học, phường Quang Trung, thành phố Vinh,
tỉnh Nghệ An, Việt Nam
Công ty cổ phần sữa TH True Milk là một công ty thuộc tập đoàn TH được chính
thức thành lập ngày 24/02/2009 với sự tư vấn tài chính của Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Bắc Á do bà Thái Hương làm chủ tịch Hội đồng quản trị và là tổnggiám đốc kiêm Phó Chủ tịch Ngân hàng Thương Mại cổ phần Bắc Á
Chặng đường của TH True Milk:
14/5/2010: Lễ khởi công xây dựng nhà máy sữa TH ở Nghĩa Đàn, Nghệ An
02/08/2011: Triển khai dự án vì tầm vóc Việt “Chung sức chung lòng nuôi dưỡng
tài năng”
Trang 4 09/07/2013: Khánh thành Nhà máy sữa tươi sạch TH.
10/05/2015: Xác lập kỷ lục cụm trang trại bò sữa tập trung ứng dụng công nghệ
Giai đoạn phát triển sản phẩm
Năm 2010: chào đón cô bò “Mộc” đầu tiên về Việt Nam và Lễ ra mắt sữa tươi
sạch TH True Milk
Năm 2011: Khai trương cửa hàng TH True Milk mart ở Hà Nội và TP HCM (Tập
đoàn đã có hơn 200 cửa hàng trên toàn quốc tính đến năm 2019)
Năm 2012: Ra mắt bộ sản phẩm sữa tươi sạch Tiệt Trùng Bổ Sung Dưỡng Chất.
Năm 2013: Ra mắt sữa chua TH True YOGOURT.
Năm 2014: Ra mắt dịch vụ giao hàng tận nhà, bộ sản phẩm sữa tươi sạch
TOPKID và sữa tươi sạch học đường TH SHOOL MILK
Năm 2015: Ra mắt sữa tươi sạch Thanh Trùng, TH True YOGURT matcha, TH
True YOGOURT không đường, sữa chua uống Tiệt Trùng công thức TOPTEEN
và sữa chua uống Tiệt Trùng TH True Milk YOGOURT TOPKID
Năm 2016: Ra mắt TH true BUTTER vàTH true CHEESE.
Năm 2017: Ra mắt sữa tươi TH true milk ORGANIC, sữa chua uống tiệt trùng
TOPTEEN, TH True Milk TOPKID Organic
Năm 2018: Ra mắt sữa hạt cao cấp TH true NUT, kem từ sữa tươi nguyên chất
TH True ICE CREAM
Trang 5Ngày đầu ra mắt, sản phẩm tập trung chính của TH là sữa tươi nhưng TH nhanhchóng mở rộng danh mục sản phẩm của mình để đáp ứng tốt hơn những nhu cầu củakhách hàng.
Các dòng sản phẩm của TH đã lên đến con số 9: nước tinh khiết (TH True Water), sữahạt (TH True Nut), đồ uống tốt cho sức khỏe (TH True malt và TH True Herbal), kem(TH True ice-cream), bơ (TH True butter), sữa tươi thanh trùng, sữa tươi tiệt trùng(TH True milk và TH True Milk Organic), sữa tươi công thức cho trẻ em (TOPKID),sữa chua tự nhiên (TH True Yogurt)
Giai đoạn phát triển nguồn Sữa tươi sạch
Tập đoàn TH là một trong những nhà cung cấp sữa tươi sạch hàng đầu tại Việt Nam
Quy mô: 1 tỷ 200 triệu đô là Mỹ
Số lượng: năm 2015 là 45.000 con bò sữa và kế hoạch đến năm 2020 là 137.000
Trang 6Tập đoàn TH được hình thành với 3 công ty thành viên Trong đó, cơ quan chủ quản làCông ty CP Chuỗi Thực Phẩm TH Mỗi công ty thành viên đảm nhận các vai trò khácnhau theo bản đồ công việc khoa học trong một quy trình khép kín chuyên nghiệp
Công ty CP Thực Phẩm Sữa phụ trách quản lý trang trại bò sữa đảm bảo cung cấpnguồn nguyên liệu chất lượng cao
Công ty CP Sữa thực hiện vai trò chế biến, áp dụng công nghệ hàng đầu châu âu
để làm ra những ly sữa tươi ngon, bổ dưỡng
Công ty Chuỗi Thực Phẩm thực hiện nhiệm vụ phân phối sản phẩm chuyên nghiệptới tay người tiêu dùng
1.4 Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
1.4.1 Lĩnh vực kinh doanh: Công ty cổ phần thực phẩm TH là nhà sản xuất, phân phối
và cung cấp những thực phẩm sạch làm từ sữa có nguồn gốc từ thiên nhiên đạtchất lượng quốc tế
1.4.2 Sản phẩm chính:
Trang 7Sữa tươi thanh trùng:
Sữa tươi tiệt trùng:
Sữa hạt:
Trang 8Sữa chua tự nhiên:
Bộ sản phẩm công
thức TOPKID:
Kem:
Trang 9 TH True Milk không chỉ mở rộng thị trường Việt Nam mà còn mở rộng quy mô sảnxuất và hướng đến tiếp cận khách hàng trên toàn thế giới.
Trang 10CHƯƠNG 2 MÔI TRƯỜNG MARKETING CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Môi trường bên trong
2.1.1 Nguồn nhân lực:
TH true MILK đầu tư mạnh cho nguồn nhân lực, sử dụng các chuyên gia chăn nuôi
bò sữa hàng đầu của Israel, New Zealand Thậm chí từ những ngày đầu TH còn mời
cả những người nông dân chăn nuôi bò sữa lành nghề từ Israel sang hướng dẫn laođộng Việt Nam
Ngoài đội ngũ nhân sự là các chuyên gia quản trị cao cấp và các chuyên viên có
Trang 11trực tiếp vào hoạt động sản xuất Cơ cấu nguồn nhân sự khá đa dạng kết hợp vớitrình độ kinh nghiệm quản lý của người nước ngoài tạo nên sự tăng trưởng mạnhtrong suốt quá trình hoạt động của công ty.
Các con số báo cáo tài chính cũng đang có những tiếng nói thuyết phục Nếu như lãiròng năm 2014 của TH là 27 tỷ đồng, thì con số này đã tăng gấp đôi năm 2015 vàlên con số 130 tỷ đồng năm 2016
Bắt đầu từ năm 2017, TH tiếp tục đà phát triển thần tốc Lãi ròng năm 2017 là 319 tỷđồng và năm 2018 là 450 tỷ đồng So sánh năm 2018 với 2014 có thể thấy chỉ sau 5năm, lãi ròng của TH đã tăng 15 lần Cần nhấn mạnh rằng, đây là con số lãi ròng, đãtrừ khấu hao, chính là chi phí đầu tư của tập đoàn đã được trả bằng khấu hao tài sảnrất lớn
Trang 12đeo thẻ và gắn chip điện tử Afitag ở chân để theo dõi tình trạng sức khỏe, chế độdinh dưỡng và sản lượng sữa
Tập đoàn TH đầu tư mạnh vào hệ thống quy trình sản xuất khép kín đồng bộ theotiêu chuẩn quốc tế từ khâu trồng cỏ, xây dựng chuồng trại, chế biến thức ăn cho bò,quản lý thú y, chế biến và đóng gói, cho đến khâu phân phối sản phẩm đến tay ngườitiêu dùng
2.2 Môi trường bên ngoài
2.2.1 Môi trường vi mô
Nhà cung cấp:
Trang 13 Ngay từ khi bắt đầu TH True Milk đã áp dụng một quy trình khép kín về sản xuấtsữa tươi sạch chuẩn quốc tế Vì vậy TH chọn giống bò tốt nhất từ các nước chănnuôi bò sữa nổi tiếng như: New Zealand, Úc, Mỹ Từ năm 2010 tới nay, TH đãnhập khẩu ít nhất 13 đợt bò sữa New Zealand và Úc TH lựa chọn chủ yếu nhậpkhẩu những con bò được thụ tinh và mang thai để về tới Việt Nam và chúng sẽ sinh
ra những bê con thế hệ đầu tiên
Trong những năm 2011 trở đi chính phủ Israel đã đầu tư hơn 100 triệu USD vào dự
án bò sữa của tập đoàn TH đây chính là nguồn cung cho TH
Đối thủ cạnh tranh:
Tại thời điểm năm 2009 khi TH True Milk quyết định tham gia thị trường sữa thì tạiViệt Nam đã tồn tại nhiều thương hiệu sữa cả trong nước và nước ngoài với nhiềuphân khúc thị trường được nhiều người tiêu dùng biết tới như: Vinamilk, Mộc Châu,Dutch lady… Trong đó, Vinamilk hiện đang chiếm thị phần lớn nhất với nhiều phânkhúc thị trường và không ngừng gia tăng thêm thị phần
Những doanh nghiệp này đã gắn bó khá lâu với thị trường sữa Việt nam và đã tạođược dấu ấn nhất định vào tiềm thức của người tiêu dùng Hơn nữa, những nhãnhàng này cũng không ngừng đầu tư thêm công nghệ làm cho chất lượng sản phẩmngày càng cao
Trung gian:
Trang 14 Bên cạnh kênh phân phối trực tiếp là hệ thống cửa hàng TH True Mart và đặt hàngtrực tuyến – giao hàng tận nơi TH cũng sử dụng kênh phân phối gián tiếp, đây làphương thức được áp dụng phổ biến bởi nó có khả năng tiếp cận khách hàng nhanhchóng, và mang lại doanh số lớn cho công ty
Với TH True milk, trong kênh phân phối gián tiếp này gồm có kênh cấp 1, và kênhcấp 2:
+ Cấp 1, đó là quá trình hàng hóa được chuyển từ nhà sản xuất đến các cửa hàngbán lẻ như tạp hóa, siêu thị, cửa hàng tiện lợi (BigC, Vinmart, CO.OP Mart ) vàđến người tiêu dùng cuối cùng
+ Cấp 2, là hàng hóa đi từ nhà sản xuất của TH đến đại lý, sau đó đến các điểm bán
lẻ như trên và cuối cùng đến khách hàng tiêu dùng
Khách Hàng:
TH bắt đầu với khát khao mang tên Tầm Vóc Việt mong muốn nâng cao thể chất, trítuệ cho người dân Việt và vì tương lai của thế hệ trẻ em Tuy nhiên, ở Việt Nam sốlượng uống sữa của trẻ em mỗi ngày là rất ít Trong khi sản xuất sữa trong nước mớichỉ đáp ứng khoảng 22-25% nhu cầu tiêu thụ Như vậy lượng khách hàng đối vớingành sữa tươi còn rất lớn cùng đồng nghĩa với thị trường mở rộng cho TH TrueMilk
Trang 15 Hiện tại, TH đang có một lượng khách trung thành, tuy nhiên vẫn có nhiều kháchhàng mong muốn các chính sách khuyến mại, hậu mãi TH true Milk hiểu rõ mongmuốn ấy đã và đang thực hiện những chính sách đó để đưa lợi ích tới gần hơn vớingười tiêu dùng.
Các đội tượng khách hàng tổ chức: nhà phân phối, đại lý
Các đối tượng khách hàng cá nhân: trẻ em ,thiếu niên, người lớn, người già, ngườilao động
2.2.2 Môi trường vĩ mô
Chính trị - Pháp lý:
Việt Nam hiện nay đang theo chế độ xã hội chủ nghĩa có môi trường chính trị ổnđịnh, hệ thống pháp luật ngày càng được hoàn thiện tạo điều kiện cho các doanhnghiệp kinh doanh trong đó có cả TH True Milk
Ngoại giao: Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và Hòa Kỳ Tham gia tổ chứcthương mại quốc tế ASEAN, WTO, … Thiết lập mối quan hệ với 171 quốc gia
Ngoại thương: Nghị định 3399/QĐ –BTC về quy hoạch phát triển ngành côngnghiệp chế biến sữa Việt Nam đến 2020 tầm nhìn 2025 Chính sách khuyến khíchphát triển sữa trên thế giới
Là cơ hội để doanh nghiệp mở rộng sản xuất, nâng cấp quy mô Vượt mặt các đốithủ, chiếm lĩnh thị trường sữa trong nước Tạo ra thế mạnh khi cạnh tranh với mặthàng sữa ngoại nhập
Kinh tế:
Trong bối cảnh 2010 - 2012 lạm phát và khủng hoảng làm cho thu nhập thực tế củangười tiêu dùng giảm Điều này ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp bởi doanh số bánhàng giảm trong khi đó doanh nghiệp cũng bị chịu tác động của lạm phát và khủng
Trang 16hoảng kinh tế Việc nắm bắt tình hình biến động kinh tế và những tác động của nó sẽgiúp các doanh nghiệp sữa có kế hoạch và điều chỉnh phù hợp với tình hình mới.
Số liệu sơ bộ cho thấy GDP thực tăng khoảng 7% trong năm 2019, gần với tỉ lệ tăngtrưởng năm 2018 và Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởngcao nhất trong khu vực
Hiện tại Việt Nam đang có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, thu nhập bình quân đầungười ngày càng tăng đó là tiền đề thúc đẩy việc nâng cao đời sống nhân dân đồngnghĩa với việc tiêu thụ sữa tăng cao Nó sẽ là cơ hội tốt cho doanh nghiệp phát triểnthị phần sữa
Nhân Khẩu Học:
Hiện nay, 70% dân số có độ tuổi dưới 35, với tuổi thọ trung bình gần 76 tuổi, caohơn những nước có thu nhập tương đương trong khu vực Dân số ngày càng tăng,nhu cầu cũng ngày càng đa dạng tùy theo lứa tuổi Dân số Việt Nam đang bị già hóanhanh Tầng lớp trung lưu đang hình thành – hiện chiếm 13% dân số và dự kiến sẽlên đến 26% vào năm 2026
Trang 17 Việt Nam là quốc gia có Chỉ số Vốn con người cao nhất trong số các quốc gia có thunhập trung bình, tuy nhiên vẫn còn tồn tại khoảng cách giữa các địa phương, đặc biệt
là ở nhóm dân tộc thiểu số
Theo nghiên cứu thì mức tiêu thụ sữa ở 2 thành phố lớn là Hà Nội và thành phố HồChí Minh chiếm 80% mức tiêu thụ sữa của cả nước Như vậy việc phát triển ngànhsữa ở Việt Nam trước mắt chỉ có thể “trông cậy” vào nguồn thị trường ở các thànhphố, nơi tập trung bộ phận dân cư có thu nhập cao và có nhu cầu tiêu dùng lớn
Trang 18 Trong tương lai công nghệ sản xuất sữa sẽ liên tục được cập nhật, tốc độ phát triểncủa Khoa Học - Công Nghệ đang được các doanh nghiệp quan tâm rất nhiều, thậmchí sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp giờ đây phần lớn là cạnh tranh về côngnghệ.
Trang 192.3 Phân tích SWOT của doanh nghiệp
Mô hình SWOT
Công nghệ sản xuất cao hiện đại nhất
Đông Nam Á.
Nhà máy của TH luôn hoạt động với
công suất ổn định đảm bảo cung ứng
đủ nhu cầu của người tiêu dùng
Nguồn lực tài chính dồi dào
Ban lãnh đạo dày dặn kinh nghiệm,
đội ngũ quản lí được đạo tạo chuyên
nghiệp
Uy tín về chất lượng được cấp chứng
chỉ IOS về vệ sinh an toàn thực phẩm
Thương hiệu mang tên “sữa sạch”
Hoạt động marketing chưa đánh mạnh vào tâm lý khách hàng
Gia nhập ngành sữa sau nên TH yếu thế hơn so với các doanh nghiệp sữa khác
Cơ cấu vốn còn phụ thuộc vào nợ
Quy mô thị trường lớn, khách hàng
có khả năng thanh toán ngày càng
thoáng, tạo điều kiện thuận lợi cho
doanh nghiệp phát triển
Thu nhập của người dân VN ngày
càng được cải thiện, nhu cầu đời
sống cũng tăng lên, nhận thức về vấn
đề sức khỏe ngày càng được quan
tâm Tiêu dùng sữa trở thành một
nhu cầu thiết yếu
Thời kì cuộc cách mạng công nghệ
Kinh doanh trong lĩnh vực nhạy cảm liên quan mật thiết đến sức khỏe con người vàpháp luật
Lời cam kết mang đến “sữa sạch” cho người dân Việt Nam
Cạnh tranh với những đối thủ
Áp lực từ các sản phẩm thay thế
Thói quen, sự tin tưởng vào sữa bột nhập ngoại, thị hiếu khách hàng ngày càng khắt khe hơn
Các dịnh bệnh hay thiên tai cũng ảnh hưởng không nhỏ tới đàn bò cũng như năng suất, chất lượng sản phẩm
Trang 204.0 phát triển mạnh.
CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP
3.1 Chiến lược Marketing mục tiêu của sản phẩm
3.1.1 Tên và đặc điểm của sản phẩm
a Tên sản phẩm: Sữa tươi tiệt trùng TH True Milk
Trang 21b Đặc điểm sản phẩm:
Nguồn nguyên liệu:
Một trong những lý do khiến các sản phẩm của TH true Milk được đánh giá cao là
sự cam kết về nguồn nguyên liệu sạch của nhà máy sản xuất Điều này đã được kiểmchứng với các cơ quan chức năng và những đơn vị có thẩm quyền Khác với các công ty sữa khác, thay vì thu mua sữa bò ở các nguồn khác nhau, TH true Milk có trang trại bò sữa riêng theo chuẩn Châu Âu Không chỉ chọn giống bò nghiêm ngặt, nguồn thức ăn của chúng cũng được nuôi trồng, kiểm soát, sử dụng chủ yếu là cỏ Mombasa Ghi nê, Mulato, cao lương và ngô lai giống Mỹ Nước uống cho đàn bò là nước tinh khiết lọc theo công nghệ Amiad hiện đại Đặc biệt, mỗi cá thể đều được theo dõi thông qua con chíp riêng, với đầy đủ thông tin trong suốt qúa trình chúng sinh ra, trưởng thành và các vấn đề sức khỏe Điều này giúp nguồn nguyên liệu đượckiểm soát chặt chẽ và luôn đáp ứng được nhu cầu sản xuất
Thành phần sữa:
Sữa tươi tiệt trùng nguyên chất: được làm từ 100% sữa bò tươi nguyên chất TH TrueMilk Thật sự là một tặng phẩm tuyệt hảo từ thiên nhiên, cho bạn tận hưởng chọn vẹn tinh túy thiên nhiên trong từng giọt sữa thơm lành
Cũng như các loại sữa tươi tiệt trùng trên thị trường, TH True Milk rất chú trọng về dinh dưỡng của sản phẩm Trong đó bao gồm: DHA, Axit Folic giúp phát triển trí não và thị lực Canxi: tốt cho hệ xương khớp và răng Bên cạnh đó nhờ thành phần Vitamin D được bổ sung mà cơ thể có khả năng nâng hấp thụ Canxi từ sữa một cách
Trang 22tối ưu Vitamin C và Vitamin nhóm B giúp tăng cường sức đề kháng và sức khỏe hệ miễn dịch đồng thời tăng khả năng hấp thu chất dinh dưỡng và hỗ trợ các chức năng khác của não Axit amin Tryptophan cho giấc ngủ ngon hơn.
Hương vị :
Hương vị của TH True Milk được đánh giá là thơm ngon, thanh béo, gần với vị sữa
bò tự nhiên, phù hợp với phần đông người dùng Đây là một trong những điểm cộngcủa các sản phẩm sữa TH true Milk Bên cạnh đó để đáp ứng khẩu vị đa dạng củakhách hàng, thương hiệu còn cho ra mất nhiều dòng sữa có vị đặc biệt như dâu,socola hay nguyên chất, ít đường Tùy vào sở thích và nhu cầu dinh dưỡng mà kháchhàng có thể lựa chọn sản phẩm phù hợp
Chất lượng độ an toàn:
Là một trong những đơn vị có quy trình sản xuất sữa tươi tiệt trùng dảm bảo an toàn,chất lượng TH True Milk nổi bật với hệ thống hiện đại, khép kín Kết hợp vớinguồn sữa được kiểm soát chặt chẽ và đảm bảo an toàn ngay từ khâu đầu vào, cácsản phẩm không chỉ sạch trong sản xuất, an toàn về vệ sinh mà còn đảm bảo giá trịdinh dưỡng cao tốt cho sức khỏe người dùng
3.1.2 Thị trường mục tiêu của sản phẩm
Dân nông thôn chiếm một tỷ lệ cao 70,4% dân số cả nước nhưng mức sống củangười dân rất thấp rất ít khi cho con uống sữa Mật độ phân bố dân cư ở đây so vớithành thị là thấp
Theo nhân khẩu học: Dựa vào độ tuổi để phân chia ra các đoạn thị trường khác nhau
là trẻ em, người lớn và người già Ngoài ra còn phân loại sữa dùng cho gia đình và
Trang 23 Theo hành vi mua của khách hàng: Dựa vào trạng thái sức khỏe và lợi ích tìm kiếm
phân đoạn thành người bình thường, suy dinh dưỡng và bị bệnh béo phì, tiểu đường
Người bị bệnh còi xương suy dinh dưỡng thường gặp ở trẻ em đặc biệt là ở miền núi
và nông thôn đối tượng này cũng chiếm một tỷ lệ khá lớn đến 13% nhưng thườngkhông có khả năng mua sữa uống
3.1.3 Khách hàng mục tiêu của sản phẩm
Mục tiêu của TH True Milk nhắm tới khách hàng là phụ nữ có mức thu nhập khá trởlên và có con nhỏ Đây là nhóm người hầu như đã có việc làm và độc lập về ngânsách họ thường dùng tiền để mua sắm các đồ chăm sóc cho gia đình đặc biệt là vấn
đề sức khỏe Khi mua sắm tiêu dùng, họ thường ảnh hưởng bởi tập thể, gia đình, bạn
bè, đồng nghiệp… là rất lớn
Ngoài ra, TH True Milk cũng nhắm tới giới trẻ và những người thích sản phẩm sữa
từ thiên nhiên Họ là thế hệ trẻ những người hiện đại có xu hướng sử dụng các sảnphẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên và an toàn cho sức khỏe
3.1.4 Định vị sản phẩm
Định vị bằng hình ảnh:
Khi TH True Milk xuất hiện với chiến dịch marketing: “Chiến lược đại dương xanh” được xem là khá độc đáo khi khẳng định mình là “sữa sạch” với câu quảng cáo “tinh túy thiên nhiên được giữ vẹn nguyên trong sữa tươi sạch” của TH true
milk Hình ảnh sữa tươi tiệt trùng và thương hiệu của TH True Milk đã đi vào nhậnthức và được khách hàng đánh giá cao Thể hiện bằng việc TH True Milk đã chiếmđược 30% thị phần sữa của Việt Nam (năm 2012)
Trang 24 Mẫu mã: bao bì đơn giản, màu sắc nhẹ nhàng Front chữ có chân thể hiện sự chắcchắn, đáng tin cậy Màu xanh là màu chủ đạo với cánh sao vàng cách điệu, thể hiện
sự thân thiện với thiên nhiên và sự đạt chuẩn về chất lượng được chứng nhận bởi THTrue Milk
Định vị bằng lợi ích:
Sữa tươi tiệt trùng được xem là nguồn dưỡng chất vô cùng dồi dào cho cả trẻ nhỏ lẫnngười lớn Với hàm lượng viatmin D dồi dào cùng hương vị thơm ngon, béo dịu, sữatươi giúp khung xương phát triển khoẻ mạnh, kích thích các cơ quan trao đổi chất,mang đến giấc ngủ sâu và ngon hơn Không chỉ vậy, nguồn thực phẩm này còn giúp
cơ thể hấp thụ dưỡng chất tốt hơn, phòng ngừa được nhiền căn bệnh cảm cúm thôngthường
Ngoài protein và chất béo thì sữa tươi TH True Milk còn là nguồn khoáng chất vôcùng dồi dào cho cơ thể, đặc biệt là chất canxi
Hương vị đa dạng cho người tiêu dùng thoải mái lựa chọn
Sự khác biệt về sản phẩm:
Sản phẩm của TH True Milk là sản phẩm sữa tươi sạch trong khi đó sản phẩm củacác thông ty khác là sản phẩm sữa hoàn nguyên (sữa hoàn nguyên là sữa do doanhnghiệp nhập sữa bột về, pha chế thành sữa nước chứ không phải sữa tươi)
Sự khác biệt trong dịch vụ:
Công ty cổ phần sữa TH ra đời nhằm đưa sản phẩm sữa TH True Milk đến tay ngườitiêu dùng nhanh chóng, an toàn và tiện lợi Tập đoàn TH phát triển chuỗi cửa hàngbán lẻ TH True Mart Đây là chuỗi hệ thống chuyên cung cấp sữa sach TH True Milk
và các thực phẩm sạch an toàn tươi ngon, bổ dưỡng có nguồn gốc từ thiên nhiênđược sản xuất từ trang trại TH
Sơ đồ định vị:
Trang 253.2 Chiến lược Marketing hỗn hợp của sản phẩm sữa tươi tiệt trùng
Trang 263.2.1 Chiến lược sản phẩm
a Chất lượng:
Để có được sữa tươi sạch, TH đã mua toàn bộ bí quyết công nghệ cùng kỹ thuậtchăn nuôi bò sữa của Israel và quy trình chế biến sữa hàng đầu trên thế giới Để đảmbảo sự tuân thủ đúng quy trình, TH đã thuê cả nông dân và chuyên gia của Israel vậnhành máy móc và hướng dẫn, đào tạo người Việt Nam
Để tạo ra một ly sữa tươi sạch, tinh túy thiên nhiên thì đòi hỏi nhiều yếu tố, nhiềucông đoạn, trong đó quan trọng nhất là nguyên liệu đầu vào Nếu công nghệ chế biến
là ngọn, thì nguyên liệu đầu vào chính là gốc, rễ, có “sâu rễ, bền gốc” thì mới vữngmạnh TH có một hệ thống làm việc hết sức chuyên nghiệp trong tất cả các khâu nhờđược quản lý trực tiếp bởi hai công ty đa quốc gia là Công ty Afikim của Israel vềquản trị đàn bò và Công ty Totally Vets của New Zealand quản trị về mặt thú y
Về giống bò: Đàn bò của TH được nhập khẩu từ những nước chăn nuôi bò sữa nổi
tiếng thế giới như New Zealand, Úc… có phả hệ rõ ràng, đảm bảo cho ra loại sữa tốtnhất
Chế độ thức ăn dinh dưỡng cho bò: Đàn bò được phân loại theo từng nhóm khác
nhau và mỗi nhóm được cho ăn theo công thức khác nhau bao gồm thức ăn ủ chua, cỏgiàu protein, rơm hoặc cỏ khô, thức ăn tinh và thức ăn bổ sung như muối khoáng, chấtđệm TH áp dụng phần mềm hiện đại của Afimilk để phối trộn thức ăn theo chế độdinh dưỡng của từng nhóm bò Nước uống cho bò do hệ thống xử lý, lọc nước củaAmiad, một công nghệ lọc nước hiện đại đảm bảo nước có tiêu chuẩn sạch và tinhkhiết
Chuồng trại: Được áp dụng tiêu chuẩn và qui cách chuồng trại chăn nuôi tiên tiến
nhất trên thế giới, tạo điều kiện thoải mái nhất cho bò Chuồng mở có mái che, có hệthống làm mát tránh sốc nhiệt cho bò Bò được tắm mát và làm khô bằng hệ thống