ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC HOÀNG HẢI TOÀN BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẬT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH TRONG BỐI CẢNH H
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
HOÀNG HẢI TOÀN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẬT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NAM TRỰC,
TỈNH NAM ĐỊNH TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Từ Đức Văn
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, ngoài sự cố gắng của bản thân, tác giả đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện của các cấp lãnh đạo, của các thầy cô giáo, của bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình
Trước hết, tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ các khoa, phòng ban của Trường Đại học Giáo dục - ĐHQG Hà Nội; các thầy, cô giáo đã quản lý và trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm, tạo điều kiện của Huyện
ủy, UBND huyện, Phòng GD&ĐT huyện Nam Trực, Ban giám hiệu , các thầy cô giáo, các em học sinh các trường THCS huyện Nam Trực , cảm ơn bạn bè , đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã giúp đỡ tác giả trong quá trình hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Tiến sĩ
Từ Đức Văn, người hướng dẫn khoa học đã tận tâm, nhiệt tình chỉ dẫn và giúp
đỡ để tác giả hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tác giả kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, tháng 11 năm 2010
Tác giả
Hoàng Hải Toàn
Trang 4MỤC LỤC
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 5
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 6
1.2.1 Quản lý, biện pháp quản lý 6
1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 8
1.2.3 Dạy học 10
1.2.4 Hoạt động dạy học 11
1.2.5 Quản lý hoạt động dạy học 14
1.3 Hoạt động dạy học môn Toán ở trường Trung học cơ sở 15
1.3.1 Vị trí, vai trò môn Toán trong nhà trường phổ thông nói chung, trường THCS nói riêng 15
1.3.2 Mục tiêu chung của môn Toán trong nhà trường phổ thông và mục tiêu cụ thể đối với cấp THCS 16
1.3.3 Cấu trúc nội dung chương trình môn Toán trong trường THCS 18
1.3.4 Hoạt động dạy học môn Toán cấp THCS trong chương trình đổi mới hiện nay 21
1.4 Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trường THCS 24
1.4.1 Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên 24
1.4.2 Quản lý hoạt động học tập của học sinh 29
Trang 51.4.3 Quản lý CSVC và phương tiện dạy học Toán 31
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trường THCS hiện nay 33
1.5.1 Mục tiêu và nội dung chương trình môn Toán THCS 33
1.5.2 Cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên Toán ở trường THCS 33
1.5.3 Đối tượng tuyển sinh 34
1.5.4 CSVC và phương tiện dạy học Toán 35
1.5.5 Môi trường quản lý hoạt động dạy học Toán 35
Tiểu kết chương 1 36
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN, QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH 37
2.1 Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội địa phương và giáo dục - đào tạo huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
37 2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội huyện Nam Trực, Nam Định 37
2.1.2 Khái quát về giáo dục và đào tạo huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định 38
2.2 Thực trạng hoạt động dạy học môn Toán ở các trường THCS huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định 40
2.2.1 Thực trạng về hoạt động giảng dạy của giáo viên 41
2.2.2 Thực trạng về hoạt động học tập của học sinh 49
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường THCS huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định 53
2.3.1 Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên 53
2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh 67
2.3.3 Thực trạng quản lý CSVC và phương tiện dạy học Toán 70
2.4 Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường THCS huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định 74
Tiểu kết chương 2 77
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NAM TRỰC, TỈNH NAM ĐỊNH TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 78
Trang 63.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 78
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 78
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 79
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả 79
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường THCS huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định trong bối cảnh hiện nay 80
3.2.1 Biện pháp 1: Tăng cườ ng quản lý việc thực hiện nội dung chương trình môn Toán đáp ứng mục tiêu môn học và nhiệm vụ của từng năm học 80
3.2.2 Biện pháp 2: Thường xuyên chỉ đạo thực hiện đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên và bồi dưỡng phương pháp học tập cho học sinh 82
3.2.3 Biện pháp 3: Quản lý sử dụng hiệu quả CSVC, phương tiện dạy học và tăng cường ứng dụng phương tiện dạy học hiện đại vào dạy học Toán 85
3.2.4 Biện pháp 4: Đổi mới quản lý hoạt động kiểm tra , đánh giá chất lươ ̣ng giảng da ̣y của giáo viên và kết quả học tâ ̣p của ho ̣c sinh 87
3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường quản lý nề nếp, kỷ cương trong dạy và học Toán 91
3.2.6 Biện pháp 6: Bồi dưỡng lý luâ ̣n quản lý và nghiê ̣p vụ quản lý cho cán bộ quản lý đồng thời tăng cường bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn chuẩn hóa, nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ giáo viên Toán 94
3.2.7 Biện pháp 7: Chú trọng xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động giáo dục của nhà trường nói chung và hoạt động dạy học môn Toán nói riêng 97
3.3 Mối quan hệ của các biện pháp 99
3.4 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 100
Tiểu kết chương 3 103
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 104
1 Kết luận 104
2 Khuyến nghị 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do cho ̣n đề tài
sửa đổi, bổ sung 2009), Báo cáo Chính trị tại Đại hội IX của Đảng (2001), Báo cáo Chính trị tại Đại hội X của Đảng (2006) về Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001-2010 đã chỉ rõ những quan điểm chỉ đa ̣o phát triển giáo dục Việt Nam trong những năm đầu của thế kỷ XXI , đó là:
- Giáo dục là quốc sách hàng đầu
- Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển
- Giáo dục là sự nghiệp của Đảng , Nhà nước và của toàn dân
- Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân , dân tô ̣c, khoa ho ̣c, hiê ̣n đa ̣i, theo
đi ̣nh hướng xã hô ̣i chủ nghĩa
- Phát triển giáo dục phải gắn vớ i nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến bô ̣ khoa ho ̣c - công nghê ̣, củng cố quốc phòng và an ninh v v…
hàng đầu) thì quản lý giáo dục ph ải coi nhà trường là nút bấm (quản lý lấy nhà trường làm nền tảng ) và quản lý nhà tr ường phải lấy quản lý dạy học là khâu
cơ bản; dạy học phải xuất phát từ người học và hướng vào người học Đây là một nhiệm vụ chính trị cần được quán triệt tất cả các cấp quản lý, đội ngũ CBQL, giáo viên, học sinh và cả xã hội … nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
ở từng cấp học nói chung và giáo dục THCS nói riêng trong quá trình thực hiện đổi mới chương trình, SGK phổ thông hiện nay
1.3 Trong những năm qua, sự nghiệp giáo dục của huyện Nam Trực là một
trong những đơn vị tiên tiến xuất sắc của GD&ĐT tỉnh Nam Định Phong trào
và chất lượng giáo dục của huyện Nam Trực nhiều năm liền là đơn vị lá cờ đầu của ngành giáo dục tỉnh Nam Định Năm 2001, ngành giáo dục huyện Nam Trực vinh dự được Chủ tịch nước Cộng hoà XHCN Việt Nam tặng danh
Trang 8Chất lượng giáo dục ở các nhà trường, cơ sở giáo dục của huyện Nam Trực luôn ổn định ở thành tích cao và bền vững, với nhiều tập thể tiên tiến xuất sắc và giáo viên giỏi Đặc biệt 31 trường THCS có kết quả chất lượng giáo dục hằng năm thường xuyên đạt: Gần 100% học sinh khối lớp 9 tốt nghiệp THCS, với tỷ lệ học sinh khá và giỏi trên 70%, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học lên lớp 10 - THPT, THCN và đào tạo nghề hằng năm đạt trên 75%, có năm đạt trên 81% (như năm 2008)
quản lý hoạt động dạy học môn Toán nói r iêng ở các trường THCS huyện Nam Trực những năm gần đây không đồng đều, có dấu hiệu giảm sút; thậm chí có những đợt thanh tra hoa ̣t đô ̣ng da ̣y ho ̣c môn Toán với kết quả khảo sát chất lượng dạy học môn Toán chỉ đạt mức trung bình, năng lực tự học môn Toán của đại đa số học sinh chưa cao
Mặt khác, trong quá trình thực hiện đổi mới chương trình giáo dục nói chung, giáo dục THCS nói riêng, môn Toán là một môn học chiếm vị trí đặc biệt quan trọng và không thể thiếu trong chương trình giáo dục phổ thông Đặc trưng của Toán học là tính trừu tượng cao độ và tính thực tiễn phổ dụng , có tính lôgic chặt chẽ và tính thực nghiệm ; là môn học nhằm khơi dậy, hình thành và phát triển tư duy tích cực, độc lập, sáng tạo cho học sinh; nâng cao năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề trên cơ sở những kiến thức Toán học được tích lũy có hệ thống
Xuất phát từ những lý do nêu trên cũng như yêu cầu giải quyết bài toán thực tế nhằm tìm ra biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán để nâng cao chất lượng dạy học môn học này, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của các nhà trường THCS huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định, chúng
tôi lựa chọn đề tài: “Biện pháp quản ly ́ hoạt động dạy học môn Toán ở các trường Trung học cơ sở huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định trong bối cảnh hiện nay” làm luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 92 Mục đi ́ch nghiên cứu
Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán nhằm nân g cao chất lươ ̣ng da ̣y ho ̣c môn học này ở các trường THCS huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định trong bối cảnh hiê ̣n nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
trường THCS huyê ̣n Nam Trực , tỉnh Nam Định
các trường THCS huyện Nam Trực , tỉnh Nam Định
4 Giả thuyết khoa học
Chất lượng da ̣y ho ̣c môn Toán ở các trường THCS huyê ̣n Nam Trực , tỉnh Nam Đi ̣nh không đồng đều, còn nhiều hạn c hế Nếu xây dựng và áp dụng mô ̣t cách sáng tạo, linh hoa ̣t, đồng bô ̣ các biện pháp quản lý mang tính hệ thống , có khả thi và hiệu quả thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn học này
5 Nhiê ̣m vu ̣ nghiên cứu
dạy học môn Toán ở trường phổ thông
5.2 Khảo sát , phân tích và đánh giá th ực trạng hoạt động dạy học môn Toán ,
quản lý hoạt động d ạy học môn Toán ở các trường THCS huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
THCS huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định trong bối cảnh hiê ̣n nay
6 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tâ ̣p trung n ghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường THCS huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định từ năm 2007 đến năm 2010
7 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứ u và phân tích các nguồn tư liê ̣u , số liê ̣u sẵn có về khoa ho ̣c giáo dục , khoa ho ̣c quản lý giáo dục và các tài liệu l iên quan để xây dựng cơ
Trang 107.2 Phương pha ́ p nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
- Phương pháp tổng kết kinh nghiê ̣m thực tiễn
- Phương pháp thống kê toán ho ̣c
- Phương pháp so sánh (để xử lý kết quả nghiên cứu )
8 Cấu tru ́ c luâ ̣n văn
Ngoài phần mở đầu , kết luận và khuyến nghi ̣ , tài liệu tham khảo và phụ lục, nô ̣i dung luâ ̣n văn đươ ̣c trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luâ ̣n về quản lý hoa ̣t đô ̣ng da ̣y ho ̣c môn Toán ở trường phổ thông
Chương 2: Thực tra ̣ng hoạt động dạy học môn Toán, quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường Trung ho ̣c cơ sở huyê ̣n Nam Trực, tỉnh Nam Định
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường Trung học cơ sở huyê ̣n Nam Trực , tỉnh Nam Định trong bối cảnh hiê ̣n nay
Trang 11Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOA ̣T ĐỘNG DA ̣Y HỌC
MÔN TOÁN Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1.1 Sơ lươ ̣c li ̣ch sử nghiên cứu vấn đề
Thế kỷ XX và những năm đầu của thế kỷ XXI đánh dấu nhiều thành tựu của khoa học giáo dục, thành tựu đáng kể nhất đó là lý luận giáo dục được gắn với lý luận phát triển (kinh tế học phát triển) và sự ra đời của Kinh tế học giáo dục, Xã hội học giáo dục, lý luận quản lý nhà trường
Mặc dù khoa học QLGD ở nước ta còn non trẻ nhưng đã phát triển nhanh chóng về cả cơ sở lý luận và thực tiễn Chúng ta đã có hàng loạt những thành tựu về khoa học quản lý nói chung và khoa học QLGD nói riêng Các tác giả, các nhà nghiên cứu và các nhà QLGD như: Phạm Minh Hạc, Nguyễn Cảnh Toàn, Đặng Quốc Bảo, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Phạm Viết Vượng v.v… đã có nhiều công trình nghiên cứu có giá trị về QLGD, quản lý nhà trường
Trong sự nghiệp đổi mới giáo dục hiện nay, công tác nghiên cứu về QLGD, quản lý nhà trường càng phát huy vai trò đặc biệt quan trọng Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trước đây thường đi sâu vào lý luận QLGD nói chung, còn ở phương diện quản lý cụ thể một môn học ở trường phổ thông trong đó có môn Toán ở cấp THCS thì chưa được đề cập nhiều Trong những năm gần đây, lý luận về quản lý các môn học trong trường phổ thông đã được quan tâm, nhất là trong các luận văn thạc sĩ về QLGD
Đối với môn Toán ở trường phổ thông, nhiều công trình nghiên cứu của nhiều chuyên gia cũng đã đề cập ít nhiều đến phương diện quản lý quá trình dạy học môn Toán sao cho có hiệu quả cao nhất Tiêu biểu có thể kể đến một
số công trình nghiên cứu có giá trị như: Phương pháp dạy học đại cương môn
Toán của tác giả Nguyễn Bá Kim (2007); Vận dụng lý luận vào thực tiễn dạy học môn Toán ở trường phổ thông của tác giả Bùi Văn Nghị (2009); Cẩm nang dạy và học Toán trung học cơ sở của tác giả Vũ Hữu Bình (2007) v.v…
Trang 12Chính từ việc kế thừa các kết quả nghiên cứu đi trước, chúng tôi đi sâu nghiên cứu cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn Toán, đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở các trường THCS huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định trong bối cảnh hiện nay
1.2 Các khái niê ̣m cơ bản của đề tài
1.2.1.1 Quản lý
Trong quá trình phát triển lý luận quản lý, có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý do các nhà nghiên cứu lý luận cũng như các nhà quản lý đưa ra F.W Taylor (1856 - 1915), người sáng lập thuyết quản lý khoa học (Scientific Management) cho rằng: Quản lý là biết chính xác điều muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và
rẻ nhất [20, tr.12]
Henry Fayol (1841 - 1925), cha đẻ của thuyết quản trị (Administrative Management) cho rằng: Quản lý là sự dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và cuối cùng là kiểm tra [20, tr.20]
Theo Từ điển Tiếng Việt thông dụng (Nxb Đà Nẵng , 2009): Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất đi ̣nh
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, quản lý bao gồm “quản” và “lý” tích hợp với nhau, trong đó “quản” có nghĩa là duy trì và ổn định hệ, “lý” có nghĩa là đổi mới và phát triển hệ [3, tr.3]
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, quản lý là sự tác động có định hướng,
có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [27, tr.1]
Hiện nay, hoạt động quản lý thường được định nghĩa rõ hơn: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra
Trang 13Mặc dù thuật ngữ quản lý đã trở nên phổ biến, nhưng vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất Theo chúng tôi từ các khái niệm về quản lý ở trên và xét quản lý với tư cách là một hoạt động, có thể hiểu khái quát: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra
Trong xã hội hiện đại, vai trò của quản lý đã được thừa nhận là nhân tố then chốt đảm bảo sự thành công của phát triển Nội dung của hoạt động quản lý ngày càng đa dạng, phong phú, tác động quản lý thường được phối hợp hệ thống các biện pháp khác nhau Vì vậy, quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật và quản lý là một nghề
1.2.1.2 Biện pháp quản lý
Biện pháp quản lý một hoạt động xã hội là việc phân tích các mặt đúng hoặc sai, tốt hoặc chưa tốt trong quản lý hoạt động đó để chỉ ra cách thức duy trì và phát huy cái đúng, cái tốt, loại bỏ cái sai, cái chưa tốt; đồng thời bổ sung cách làm mới tốt hơn để hoạt động đó có chất lượng và hiệu quả
Muốn đề xuất biện pháp quản lý một hoạt động xã hội phải dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động đó để phân tích, đánh giá, lựa chọn cách làm đúng đắn và hiệu quả nhất, hạn chế cái sai ở mức thấp nhất … làm cho hoạt động đó có chất lượng và hiệu quả hơn Mỗi cách thức giữ lại một cách làm đúng và tốt, hoặc loại bỏ một cách làm sai và chưa tốt, hoặc bổ sung, hoàn thiện một cách làm mới tốt hơn và đúng hơn là một biện pháp quản lý có hiệu quả Biện pháp quản lý là yếu tố động thường được thay đổi theo đối tượng và tình huống Căn cứ vào tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý, biện pháp quản lý được chia thành 4 nhóm cơ bản là:
- Biện pháp thuyết phục
- Biện pháp hành chính - tổ chức
- Biện pháp kinh tế
- Biện pháp tâm lý - giáo dục
Trang 14Vì vậy, trong thực tiễn hoạt động quản lý, chủ thể quản lý cần biết phối hợp các biện pháp quản lý một cách linh hoạt, sáng tạo và hiệu quả, có như vậy mới đạt được mục tiêu đề ra của hoạt động quản lý
1.2.2 Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.2.1 Quản lý giáo dục
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, một hoạt động đặc trưng của con người, nó có từ khi loài người bắt đầu xuất hiện Ngày nay, giáo dục đã trở thành một hoạt động được tổ chức đặc biệt, đạt tới trình độ cao và trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của xã hội loài người Khái niệm QLGD có nhiều cách hiểu và được nhiều tác giả định nghĩa khác nhau:
Theo lý luận giáo dục hiện đại, QLGD được hiểu như việc thực hiện đầy đủ các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đối với toàn bộ các hoạt động giáo dục
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: QLGD là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các nhà QLGD tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống đạt được mục tiêu của nó [27] Tác giả Phạm Viết Vượng đã viết trong tác phẩm Giáo dục học: “Mục đích cuối cùng của QLGD là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và biết phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và của xã hội” [39, tr.206]
Tác giả Đặng Bá Lãm cho rằng: QLGD là hệ thống có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, thể hiện được tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất [26]
Như vậy, chúng ta có thể hiểu một cách khái quát: QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác GD&ĐT
Trang 15thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Cụ thể hơn, QLGD là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các
cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng
Ngày nay, với quan điểm xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời, giáo dục cho mọi người nên công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Tuy nhiên, trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.2.2.2 Quản lý nhà trường
Nhà trường trong bối cảnh hiện nay không chỉ là thiết chế sư phạm đơn thuần mà còn hiện thực hóa sứ mệnh của nền giáo dục trong đời sống kinh tế - xã hội
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, “nhà trường là vầng trán của cộng đồng” và đến lượt mình “cộng đồng là trái tim của nhà trường” Từ nhà trường, hai quá trình “xã hội hóa giáo dục” và “giáo dục hóa xã hội” quyện chặt vào nhau để hình thành “xã hội học tập”, tạo nên sự đồng thuận xã hội, tăng trưởng kinh tế cho mỗi quốc gia với mục tiêu phát triển nhân văn đưa giáo dục cho mỗi người, giáo dục cho mọi người và huy động mọi tiềm năng, nguồn lực của xã hội cho giáo dục [20, tr.210]
Theo tác giả Phạm Viết Vượng, “quản lý trường học là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [39, tr.205]
Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái hiện có, tiến lên một trạng thái phát triển mới, đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Trang 16Về nội dung quản lý nhà trường đa dạng và phong phú nhưng nội dung cơ bản và trọng tâm nhất đó là quản lý việc dạy học (quản lý hoạt động dạy học) Như vậy, có thể hiểu một cách khái quát: Quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục nhưng trong một phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nền tảng - đó là nhà trường Quản lý nhà trường là một hệ thống những tác động sư phạm mang tính khoa học và có tính định hướng của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đúng đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh
1.2.3 Dạy học
Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm , vớ i mô ̣t nô ̣i dung khoa học, đươ ̣c thực hiê ̣n theo mô ̣t phương pháp sư pha ̣m đă ̣c biê ̣t , do nhà trường tổ chức, thầy giáo thực hiê ̣n nhằm giúp ho ̣c sinh nắm vững hê ̣ thống kiến thức khoa ho ̣c và hình thành hê ̣ thống kỹ năng hoa ̣t đô ̣ng , nâng cao trình đô ̣ ho ̣c vấn, phát triển trí tuệ và hoàn thiện nhân cách
Trong lịch sử nghiên cứu và thực tiễn da ̣y ho ̣c , có nhiều các h hiểu và lý giải khác nhau về dạy học , tùy thuộc góc độ tiếp cận của người nghiên cứu
Có thể thấy có ba nhóm ý kiến chính sau :
Nhóm thứ nhất , xem xét da ̣y ho ̣c từ góc đô ̣ người da ̣y , vì vậy họ quan niê ̣m da ̣y ho ̣c là sự truyền đa ̣t , cung cấp thông tin cho ho ̣c sinh Thầy có kiến thức gì thì cung cấp cho ho ̣c sinh kiến thức đó Người thầy là trung tâm của quá trình dạy học
Nhóm thứ hai, lại quan niệm dạy học xuất phát từ gó c độ người ho ̣c Dạy là giúp người học lĩnh hội được những gì cần thiết theo nhu cầu của người
học Người ho ̣c là nhân vâ ̣t trung tâm của quá trình da ̣y ho ̣c Ngườ i ho ̣c cần học gì thì thầy dạy cái đó Thầy có vai trò là m bô ̣c lô ̣ khả năng , nhu cầu, năng lực nhâ ̣n thức của người ho ̣c và đáp ứng những yêu cầu đó của ho ̣c sinh
Trang 17Nhóm thứ ba , có cách nhìn dung hòa hơn Dạy học là công việc chuyên
biê ̣t của ông thầy nhằm giúp ho ̣c sinh ho ̣c đ ược Dạy học là dạy cho người khác học không chỉ kiến thức khoa học mà cả những kỹ năng xã hội ; dạy cho người khác ho ̣c có ý chí , có nhu cầu , đô ̣ng cơ, có cảm xúc và k hát vọng ; học
có chất lượng và hiệu quả cao ; học có phương pháp , có mục đích ; học thông qua sự trao đổi, chia sẻ và hợp tác ; học để đáp ứng yêu cầu của xã hội và nhu cầu phát triển của cá nhân người ho ̣c
1.2.4 Hoạt động dạy học
Sử dụng phương pháp tiếp câ ̣n hoa ̣t đô ̣ng để nghiên cứu thì dạy học tồn tại dưới dạng hoạt động , bao gồm hai hoạt đô ̣ng cơ bản gắn bó chă ̣t chẽ , thống nhất với nhau đó là hoa ̣t đô ̣ng da ̣y và hoa ̣t đô ̣ng ho ̣ c của giáo viên và học sinh
Hoạt động dạy có chức năng tổ chức các dạng hoạt động học cho học sinh
tham gia, mà các hoạt động này chứa đựng nội dung học , là đối tượng học sinh hướng tới tìm hiểu , khám phá và lĩnh hội Qua tham gia các hoạt động học khác nhau, học sinh tiếp cận với đối tượng học và lĩnh hội được nội dung học
tâ ̣p theo mục tiêu đă ̣t ra
Hoạt động dạy là một loại hoạt động thực tiễn của con người Nó nảy sinh, hình thành và ph át triển trong xã hội loài người Hoạt động dạy có chức năng thực hiê ̣n cơ chế di sản xã hô ̣i ở người Chức năng này thể hiê ̣n vai trò quan tro ̣ng của hoa ̣t đô ̣ng da ̣y đối với sự tồn ta ̣i và phát triển của xã hô ̣i loài người Bởi vì cơ chế di truyền và cơ chế di sản xã hô ̣i là hai cái giá đỡ đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Không có hai cơ chế này thì không có sự tồn tại của xã hội loài người
Hoạt động ho ̣c có chức năng tái tạo các giá trị của xã hội loài người trong
mỗi cá nhân Nó thực hiện chức năng di sản xã hội ở người Trong khi hoa ̣t
đô ̣ng, người ho ̣c tiếp thu những kinh nghiê ̣m xã hô ̣i - lịch sử của loài người , tạo ra năng lực hoạt động để có thể tiếp tục duy trì sự tồn tại và phát triển của loài người Chính vì vậy , để hoạt động học có hiệu quả , người ho ̣c phải tích
Trang 18nhân cách v v…, tiếp câ ̣n đối tượng ho ̣c và chuyển hóa chúng từ cái khách quan thành các giá tri ̣ chủ quan trong bản thân người ho ̣c
Sử dụng phương pháp tiếp câ ̣n hoa ̣t đô ̣ng để phân tích cấu trúc và mối quan hê ̣ giữa hoa ̣t đô ̣ng da ̣y và hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c cho thấy , mô hình cấu trúc có thể khái quát như sau : [12, tr.48]
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
Mục tiêu dạy Mục tiêu học
Nô ̣i dung da ̣y Nô ̣i dung ho ̣c Phương pháp da ̣y Phương pháp ho ̣c Phương tiê ̣n da ̣y Phương tiê ̣n ho ̣c Chủ thể dạy ĐT dạy Chủ thể học ĐT học
Kết quả da ̣y Kết quả ho ̣c
Xét theo thời gian, dạy học tồn tại dưới dạng quá trình , đó là quá trình da ̣y học Trong quá trình da ̣y ho ̣c , hoạt động dạy và hoạt động học kết hợp một cách chặt chẽ, thống nhất biê ̣n chứng, hòa quyện vào nhau
Có thể khái quát mô hình cấu trúc của quá trình dạy học như sau :
Đầu vào Chu trình dạy học Đầu ra
+ Đầu vào: Là trình độ giáo viên , trình độ học sinh trước khi bắ t đầu quá trình dạy học ; là nhiệm vụ và các điều kiện dạy học
+ Đầu ra: Là kết quả dạy, kết quả ho ̣c
+ Chu tri ̀nh dạy học : Là một đoạn vận động và phát triển hoàn chỉnh của
mô ̣t quá trình da ̣y ho ̣c, bao gồm các bước hay các giai đoạn; ở đó da ̣y ho ̣c có sự tích trữ đủ về lượng, dẫn đến sự thay đổi về chất Mỗi va ̣ch nhỏ cắt ngang trong chu trình da ̣y ho ̣c có thể coi là một bước dạy ho ̣c (một thao tác, việc làm)
Trang 19Tính thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học trong quá trình dạy học
Quá trình dạy học bao gồm hai mặt , hai hoạt đô ̣ng thống nhất biê ̣n chứng với nhau đó là ho ạt động dạy và hoạt động học Nếu thiếu mô ̣t trong hai hoa ̣t
đô ̣ng thì không thể có quá trình da ̣y ho ̣c Ngược la ̣i , nếu hai hoa ̣t đô ̣ng này không có sự gắn bó chă ̣t chẽ , thống nhất thì quá trình da ̣y ho ̣c không thể phát triển đươ ̣c
Tính thống nhất hai mặt còn thể hiện ở sự tương tác , hợp tác hai chiều và
đa chiều giữa các chủ thể trong quá trình da ̣y ho ̣c (giáo viên - học sinh; học sinh - học sinh ; giáo viên - nhóm - học sinh ); tính thống nhất còn thể hiê ̣n trong mối quan hê ̣ giữa mô ̣t số nhân tố chủ yếu của quá trì nh da ̣y ho ̣c như : Giáo viên - học sinh - môi trường da ̣y ho ̣c ; giáo viên - học sinh - nội dung dạy học v.v…
Tính thống nhất giữa hoạt động dạy và hoạt động học , điều này khẳng
đi ̣nh trong quá trình da ̣y ho ̣c có da ̣y và có ho ̣c , trong da ̣y đã có ho ̣c , trong ho ̣c
có tác nhân dạy ; dạy như thế nào thì học như thế vậy , kết quả của ho ̣c ph ản ánh kết quả của dạy Vì vậy, hoạt động dạy và hoạt động học có mối quan hệ thống nhấ t biê ̣n chứng với nhau Cho nên, khi nghiên cứu hoa ̣t đô ̣ng da ̣y ho ̣c nào đó chúng ta cần xem xét mối quan hệ thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh, đó cũng là quy luâ ̣t cơ bản của quá trình dạy học
Theo các nhà lý luận dạy học hiện đại, trong quá trình dạy học thì hoạt động học giữ vị trí trung tâm của quá trình, đồng thời nó có bản chất là hoạt động nhận thức của người học, vừa mang những đặc điểm chung như mọi quá trình nhận thức của các nhà khoa học, của loài người, song nó cũng có những đặc điểm khác biệt (độc đáo, đặc thù)
Như vậy , từ phương pháp tiếp câ ̣n hoạt động và phân tích ở trên khi
nghiên cứ u da ̣y ho ̣c , có thể khẳng định : Bản chất của dạy học là sự thống nhất
Trang 20trong đó hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c là trung tâm và nó có bản chất là quá tr ình nhận thức
đô ̣c đáo của người ho ̣c
Quá trình dạy học là quá trình phối hợp hoạt động giữa người dạy và
người ho ̣c , trong đó người da ̣y giữ vai trò chủ đa ̣o nhằm tích cực hóa hoa ̣t
đô ̣ng nhâ ̣n thức của người ho ̣ c, trên cơ sở đó mà thực hiê ̣n tốt các nhiê ̣m vụ dạy học
1.2.5 Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động dạy học là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục tiêu đề ra
Quản lý hoạt động dạy học là quản lý một quá trình với tư cách là một hệ thống toàn vẹn, thống nhất, biện chứng, bao gồm nhiều tầng bậc với các mối liên hệ đan xen, với các thành tố cơ bản: Mục tiêu, nội dung dạy học, thầy với hoạt động dạy, trò với hoạt động học, các phương pháp và phương tiện dạy học, các hình thức tổ chức dạy học, kiểm tra - đánh giá kết quả dạy và học Tất cả các yếu tố này tồn tại trong mối liên hệ qua lại và thống nhất với môi trường (môi trường thực hiện hoạt động dạy học, môi trường văn hóa - giáo dục - khoa học và công nghệ, môi trường chính trị - kinh tế - xã hội) Điều này
có nghĩa là chủ thể quản lý phải tác động vào toàn bộ các thành tố hoạt động dạy học theo đúng các quy luật, lý luận về dạy học hiện đại, lý luận về quản lý để đưa hoạt động dạy học từ trạng thái hiện có sang trạng thái phát triển cao hơn nhằm tiến tới mục tiêu dạy học, mục tiêu giáo dục
Như vậy, quản lý hoạt động dạy học là phải tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ cơ bản là:
- Quản lý việc thực hiện mục tiêu dạy học
- Quản lý việc thực hiện nội dung dạy học
- Quản lý hoạt động dạy của thầy
- Quản lý hoạt động học của trò
- Quản lý CSVC, PTDH, các điều kiện phục vụ dạy học
Trang 21- Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy và học
- Xây dựng môi trường dạy học tích cực và hiệu quả
Ngoài ra , trong quản lý hoa ̣t đô ̣ng da ̣y ho ̣c , người quản lý cũng cần p hải nắm vững và áp dụng linh hoạt , sáng tạo các chức năng của quản lý , đó là : Chức năng kế hoa ̣ch hóa , chức năng tổ chức, chức năng lãnh đa ̣o (chỉ đạo) và chức năng kiểm tra , đánh giá ; đồng thờ i với viê ̣c thực hiê ̣n tốt 4 chức năng trên, ngườ i quản lý phải luôn luôn theo sát những diễn biến của quá trình thực hiê ̣n, phải nắm bắt được đầy đủ các thông tin, đă ̣c biê ̣t là những thông tin phản hồi từ những người trực tiếp tham gia hoạt động dạy học để xử lý và có những quyết đi ̣nh, biê ̣n pháp quản lý hiê ̣u quả , kịp thời và chính xác nhất
Trong nhà trường phổ thông nói chung và trường THCS nói riêng, để hoạt động dạy học đạt kết quả cao và luôn đi đúng hướng, thực hiện tốt nội dung chương trình và mục tiêu dạy học đã được quy định, điều kiện tiên quyết là toàn bộ hoạt động ấy phải được quản lý một cách khoa học và chặt chẽ Quản lý hoạt động dạy học trong trường phổ thông nói chung và trường THCS nói riêng bao gồm các nội dung cơ bản là: Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lý hoạt động học tập của học sinh và quản lý CSVC, PTDH, các điều kiện phục vụ dạy học
1.3 Hoạt động dạy học môn Toán ở trường Trung học cơ sở
trường THCS nói riêng
Môn Toán là một môn học chiếm vị trí đặc biệt quan trọng và không thể thiếu trong chương trình giáo dục phổ thông Điều này xuất phát từ đặc trưng của Toán học là tính trừu tượng cao độ và tính thực tiễn phổ dụng, có tính lôgic chặt chẽ và tính thực nghiệm
Môn Toán có vai trò, vị trí và ý nghĩa hết sức quan trọng trong nhà trường phổ thông nói chung, trường THCS nói riêng bởi những lý do cơ bản sau: Môn Toán có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu chung của
Trang 22giúp cho học sinh kiến tạo những tri thức và rèn luyện kỹ năng Toán học cơ bản, môn Toán có tác dụng góp phần phát triển năng lực trí tuệ chung như: Phân tích, tổng hợp, trừu tượng hóa, khái quát hóa …; rèn luyện phẩm chất tư duy, những đức tính của người lao động mới như: Óc thẩm mỹ và tính phê phán, tính chính xác, tính sáng tạo, tính kỷ luật … Đây là những kỹ năng, phẩm chất rất cần thiết của người lao động trong thời đại mới - Thế kỷ XXI Môn Toán cung cấp vốn văn hóa Toán học phổ thông cho học sinh một cách
có hệ thống và tương đối hoàn chỉnh bao gồm kiến thức, kỹ năng và tư duy Môn Toán còn là “công cụ” giúp cho việc dạy và học các môn học khác
Do tính trừu tượng cao độ và tính thực tiễn phổ dụng, những tri thức và kỹ năng Toán học cùng với những phương pháp làm việc trong Toán học đã trở thành công cụ để học tập những môn học khác trong nhà trường, là công cụ của nhiều ngành khoa học khác nhau (nhất là các ngành khoa học tự nhiên), là công cụ vận dụng vào hoạt động trong thực tế cuộc sống
tiêu cụ thể đối với cấp THCS
Luật Giáo dục nước ta quy định mục tiêu giáo dục phổ thông như sau: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.” [Luật Giáo dục 2009, chương II, điều 27, mục 2] Xuất phát từ mục tiêu giáo dục nước ta, mục tiêu giáo dục phổ thông, từ đặc điểm, vai trò, vị trí và ý nghĩa của môn Toán, sau khi tốt nghiệp nhà trường phổ thông, học sinh phải đạt được các mục tiêu chung sau đây:
- Cung cấp cho học sinh những kiến thức, kỹ năng, phương pháp Toán học phổ thông cơ bản, thiết thực
Trang 23- Góp phần quan trọng vào việc phát triển năng lực trí tuệ, hình thành khả năng suy luận đặc trưng của Toán học cần thiết cho cuộc sống
- Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất, phong cách lao động khoa học, biết hợp tác lao động, có ý chí và thói quen tự học thường xuyên
Tất cả các mục tiêu trên tạo cơ sở để học sinh tiếp tục học lên cao đẳng, đại học, học THCN, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động với những yêu cầu cụ thể cần đạt được về các mặt tri thức và kỹ năng, tư duy và thái độ Luật Giáo dục nước ta cũng quy định mục tiêu giáo dục cụ thể hóa cho cấp THCS như sau: “Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.” [Luật Giáo dục 2009, chương II, điều 27, mục 2]
Xuất phát từ mục tiêu giáo dục, yêu cầu cụ thể đối với cấp THCS, từ đặc điểm, vai trò, vị trí và ý nghĩa của môn Toán trong nhà trường phổ thông, môn Toán ở trường THCS phải thực hiện được các mục tiêu cụ thể dưới đây:
(1) Cung cấp cho học sinh những kiến thức, phương pháp Toán học phổ thông cơ bản, thiết thực, cụ thể là:
Những kiến thức mở đầu về số (số tự nhiên đến số thực), về các biểu thức đại số, về phương trình bậc nhất, phương trình bậc hai, về hệ phương trình và bất phương trình bậc nhất, về tương quan hàm số, về một vài dạng hàm số đơn giản và đồ thị của chúng
Một số hiểu biết ban đầu về thống kê
Những kiến thức mở đầu về hình học phẳng, quan hệ bằng nhau và quan hệ đồng dạng giữa hai hình phẳng, một số yếu tố của lượng giác, một số vật thể trong không gian
Những hiểu biết ban đầu về một số phương pháp Toán học: Dự đoán và chứng minh, quy nạp và suy diễn, phân tích và tổng hợp …
Trang 24(2) Hình thành và rèn luyện các kỹ năng: Tính toán và sử dụng bảng số, máy tính bỏ túi; thực hiện các phép biến đổi các biểu thức; giải phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn, giải phương trình bậc hai một ẩn; giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn; vẽ hình, đo đạc, ước lượng Bước đầu hình thành khả năng vận dụng kiến thức Toán học vào đời sống và vào các môn học khác
(3) Rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và lôgic, khả năng quan sát, dự đoán, phát triển trí tưởng tượng không gian Rèn luyện khả năng sử dụng ngôn ngữ chính xác, bồi dưỡng các phẩm chất của tư duy như linh hoạt, độc lập và sáng tạo Bước đầu hình thành thói quen tự học, diễn đạt chính xác và rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác Góp phần hình thành các phẩm chất lao động khoa học cần thiết của người lao động mới (Chương trình THCS)
1.3.3 Cấu trúc nội dung chương trình môn Toán trong trường THCS
1.3.3.1 Nội dung giáo dục Toán học
Do tính toàn diện của nội dung giáo dục phổ thông, của mục tiêu dạy học môn Toán, nội dung môn này cần được hiểu theo nghĩa rộng, nó bao gồm:
Thứ nhất: Những khái niệm, định nghĩa, mệnh đề (đặc biệt là định lý) với
tư cách là những yếu tố của những lý thuyết của khoa học Toán học
Ví dụ: Khái niệm số thực; định nghĩa hình thoi; định lý Pitago v.v…
Thứ hai: Những phương pháp (đặc biệt là những quy tắc có tính chất thuật
giải hay suy đoán cùng với những ký hiệu thích hợp) thể hiện phương pháp luận của khoa học Toán học cùng với những kỹ thuật hoạt động trí tuệ và hoạt động thực tiễn
Ví dụ: Quy tắc giải phương trình bậc hai; những quy tắc suy đoán như quy lạ về quen, xem xét tương tự; phương pháp đo chiều cao của một vật bất
kỳ v.v…
Thứ ba: Những ý tưởng về thế giới quan, chính trị và đạo đức trực tiếp
liên hệ với khoa học Toán học hoặc trực tiếp suy ra từ khoa học này
Trang 25Ví dụ: Những ý tưởng về sự phản ánh thực tế vào Toán học; những khẳng định về vai trò của Toán học trong đời sống v.v…
Như vậy, nội dung môn Toán không phải chỉ bao gồm những yếu tố của những lý thuyết Toán học mà còn cả những phương pháp làm việc, những ý tưởng về thế giới quan, chính trị và đạo đức … làm cơ sở để môn Toán góp phần xứng đáng cho việc giáo dục toàn diện, phát triển nhân cách
1.3.3.2 Nội dung Toán học
Mặc dù nội dung môn Toán được hiểu rộng như trên nhưng những yếu tố Toán học là bộ phận quan trọng của nội dung đó, thậm chí là nền tảng để hình thành những yếu tố nội dung khác
Những đối tượng trong môn Toán thoạt nhìn thì rất đa dạng, nhưng xem xét kỹ sẽ thấy chúng có thể quy về hầu như chỉ có hai loại và các mối quan hệ
giữa chúng, đó là: Những số và những đối tượng hình học
Ví dụ: Sự chia hết là một mối quan hệ giữa những số tự nhiên; diện tích là một mối quan hệ giữa những đối tượng hình học nào đó với những số v.v…
Nội dung Toán học của môn Toán trong nhà trường phổ thông được tập hợp thành hai bộ phận chủ yếu là:
(1) Số học, đại số và giải tích
(2) Hình học
Các nội dung Toán học không tách rời nhau mà trái lại thường đan kết với nhau theo một hệ thống cấu trúc nội dung chương trình, đảm bảo tính khoa học và thực tiễn, quy định bằng văn bản, SGK từng lớp học, cấp học
1.3.3.3 Chương trình Toán THCS
Chương trình Toán THCS hiện nay căn cứ vào Chương trình giáo dục
phổ thông, ban hành kèm theo Quyết định số: 16/2006/QĐ BGDĐT ngày
05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
Trang 26CHƯƠNG TRÌNH TOÁN THCS
Lớp 6 (4 tiết/tuần x 35 tuần = 140 tiết)
Lớp 7 (4 tiết/tuần x 35 tuần = 140 tiết)
Đại số
1 Số hữu tỷ Số thực
2 Hàm số và đồ thị
Lớp 8 (4 tiết/tuần x 35 tuần = 140 tiết)
Đại số
1 Nhân và chia đa thức
2 Phân thức đại số
3 Phương trình bậc nhất một ẩn
4 Bất phương trình bậc nhất một ẩn
2 Đa giác Diện tích của đa giác
3 Tam giác đồng dạng
4 Hình lăng trụ đứng Hình chóp đều
Lớp 9 (4 tiết/tuần x 35 tuần = 140 tiết)
Đại số
1 Căn bậc hai Căn bậc ba
2 Hàm số bậc nhất
3 Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
3 Góc với đường tròn
4 Hình trụ Hình nón Hình cầu
Trang 27(Hiện nay, chương trình Toán THCS vẫn thực hiện 140 tiết/lớp/năm học, nhưng được kéo dài chương trình thực hiện trong 37 tuần và một số nội dung chi tiết trong một số nội dung của chương trình có sự điều chỉnh để phù hợp, giảm tải nội dung chương trình theo sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT)
1.3.4 Hoạt động dạy học môn Toán cấp THCS trong chương trình đổi mới hiện nay
1.3.4.1 Hoạt động giảng dạy của giáo viên
Vận dụng quan điểm hoạt động trong dạy học môn Toán, giáo viên không chỉ đơn giản là cung cấp kiến thức cho học sinh, mà là thiết kế, tổ chức, hướng dẫn hoạt động học tập cho học sinh
Quy trình dạy học đổi mới hiện nay và được giáo viên vận dụng vào hoạt động giảng dạy môn Toán cấp THCS thường theo các giai đoạn sau: (1) Chuẩn bị; (2) Thực thi - Kế hoạch bài dạy; (3) Đánh giá cải tiến
(1) Giai đoạn chuẩn bị, bao gồm các bước cơ bản là:
Thứ nhất: Phân tích nhu cầu Để thực hiện khâu này, người giáo viên phải xác định được vị trí của môn Toán (bài đang dạy) trong nội dung chương trình của lớp học, cấp học; điều tra đối tượng học sinh (nắm bắt được kiến thức nền của học sinh, hiểu rõ phong cách học, hứng thú của học sinh với môn học …); nghiên cứu điều kiện vật chất - kỹ thuật hỗ trợ việc dạy và học Toán
Thứ hai: Xác định mục tiêu môn học, bài học cụ thể
Thứ ba: Lập kế hoạch dạy - học nói chung và soạn giáo án bài học (chuẩn bị tài liệu dạy - học, SGK, chuẩn bị các PPDH, PTDH Toán hiệu quả nhất, các hình thức tổ chức dạy học, chuẩn bị các hình thức kiểm tra - đánh giá)
(2) Giai đoạn thực thi, bao gồm các bước cơ bản là:
Thứ nhất: Xác định mục tiêu chi tiết của bài dạy
Thứ hai: Lựa chọn, sắp xếp nội dung dạy học (thường thực hiện theo nội dung chương trình SGK Toán THCS)
Thứ ba: Lựa chọn PPDH, PTDH, hình thức tổ chức dạy học, hình thức và
Trang 28Thứ tư: Đánh giá kết quả học tập của học sinh
(3) Giai đoạn đánh giá cải tiến, bao gồm các bước cơ bản là:
Thứ nhất: Lưu trữ hồ sơ, tài liệu
Thứ hai: Lập kế hoạch đánh giá cải tiến sau 1 bài, sau 1 chương, sau 1 học
kỳ và sau một năm học
Những tư liệu làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch đánh giá cải tiến có thể là: Quan sát, đánh giá của chính giáo viên; đánh giá của đồng nghiệp sau dự giờ; đánh giá của CBQL trường, tổ chuyên môn; thông tin phản hồi từ phía học sinh về hoạt động dạy học; thông tin phản hồi từ các bài kiểm tra - đánh giá mà học sinh thực hiện trong quá trình dạy học; kết quả học tập của học sinh sau 1 học kỳ, sau 1 năm học …
Trong hoạt động giảng dạy của mình, giáo viên có thể vận dụng quan điểm hoạt động để gợi vấn đề, phát hiện và giải quyết vấn đề, trang bị, củng cố, mở rộng tri thức, rèn luyện các hoạt động trí tuệ, rèn luyện kỹ năng, bồi dưỡng năng lực, phẩm chất cho học sinh
Về PPDH Toán, ngoài các PPDH truyền thống đã được khẳng định những
ưu điểm và hạn chế trong những hoạt động dạy học cụ thể như: Phương pháp thuyết trình, phương pháp vấn đáp, sử dụng phương tiện trực quan v.v… Những xu hướng dạy học không truyền thống gần đây như: Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác theo nhóm, dạy học chương trình hóa, dạy học phân hóa đã thực sự phát huy hiệu quả, nếu giáo viên sử dụng hợp lý và sáng tạo trong hoạt động giảng dạy của mình thì sẽ đạt được kết quả dạy học mong muốn
Về PTDH Toán, những PTDH thông dụng đã khẳng định tầm quan trọng và chức năng trong hoạt động dạy học Toán như: Phương tiện nghe, nhìn; mô hình, đồ dùng trực quan, dụng cụ dạy và học Toán; SGK, tài liệu dạy và học Toán v.v… Hiện nay, CNTT và truyền thông cũng được sử dụng như công cụ dạy học và phát huy được hiệu quả to lớn đến kết quả và mục tiêu dạy học
Trang 29như: Máy vi tính nối mạng internet, các phần mềm Toán học, sử dụng máy trình chiếu đa năng, hệ multimedia, thiết kế giáo án điện tử v.v…
Người thầy, với vai trò chủ đạo, người thiết kế, tổ chức các hoạt động nhận thức cho người học, cần xác định: Phải tạo điều kiện để học sinh được học và phải học một cách tích cực, không làm thay cho học sinh; căn cứ vào đặc điểm tâm lý nhận thức của học sinh THCS, đặc điểm đối tượng trong hoạt động dạy học môn Toán từng lớp, từng nhóm học sinh; giáo viên cần phải tạo
ra các tình huống học tập sao cho hấp dẫn, vừa sức để học sinh thấy rõ nhiệm vụ nhận thức, chỉ cần các em tích cực học tập là đạt được kết quả
1.3.4.2 Hoạt động học tập của học sinh
Hoạt động học tập của học sinh được thực hiện một cách tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo với sự hướng dẫn và tổ chức sư phạm của thầy nhằm đạt được mục tiêu dạy học
Tính tích cực học tập thể hiện ở chỗ: Hưởng ứng và thấy rõ bổn phận thực hiện những yêu cầu đặt ra trong tình huống học tập; chịu khó suy nghĩ trả lời các câu hỏi, tự giác thực hiện các hoạt động dưới sự hướng dẫn của thầy để có được những tri thức mới, nhận thức mới và kỹ năng mới; đồng thời quyết tâm hoàn thành công việc của mình, hợp tác cùng bạn học để hoàn thành mục tiêu học tập
Tính tích cực thể hiện ở tính chuyên cần trong hành động và tính sâu sắc trong các hoạt động trí tuệ; thể hiện trong việc tìm kiếm, xử lý thông tin và vận dụng chúng vào giải quyết các nhiệm vụ học tập, liên hệ với thực tiễn cuộc sống; thể hiện trong sự tìm tòi, khám phá những vấn đề mới có tính sáng tạo của mỗi cá nhân
Tính tự giác, chủ động của học sinh trong hoạt động học tập không chỉ là làm theo những gì đã được định sẵn, những gì được giáo viên yêu cầu mà hơn thế mỗi học sinh còn biết xây dựng cho riêng mình kế hoạch nhiệm vụ học tập và thực hiện tốt theo kế hoạch
Trang 30Tính tích cực, tự giác, chủ động của học sinh trong hoạt động học tập là điều kiện cần để sáng tạo Những biểu hiện của tính sáng tạo trong hoạt động học tập như: Biết nhìn nhận một vấn đề dưới nhiều góc độ khác nhau; biết đặt ra những giả thuyết khi phải lý giải một hiện tượng; biết đề xuất những giải pháp khác nhau khi phải xử lý một tình huống; không máy móc áp dụng những quy tắc, phương pháp đã biết, những gì đã có vào những tình huống mới …
Tính tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo của học sinh trong hoạt động học tập thể hiện ở sự tập trung chú ý vào các vấn đề đang học; ở sự tự nguyện tham gia xây dựng bài (trả lời các câu hỏi và yêu cầu hoạt động của thầy); hăng hái tham gia thảo luận, tranh luận với bạn học, với thầy những suy nghĩ về nội dung học tập và đạt được kết quả học tập tối ưu nhất
Để học sinh thực hiện một cách tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo trong hoạt động học tập Người thầy, giáo viên Toán THCS phải nắm vững lý luận dạy học bộ môn cùng NVSP giỏi, hiểu rõ đối tượng học sinh của mình trong quá trình dạy học: Xây dựng những quy định về nề nếp, kỷ luật trong học tập; giáo dục ý thức, thái độ học tập tích cực cho các em; bồi dưỡng PPHT tích cực cho học sinh; phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường quản lý hoạt động học tập của học sinh nhằm đạt kết quả dạy học mong muốn
1.4 Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trường THCS
1.4.1 Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
Hoạt động giảng dạy của thầy là hoạt động chủ đạo trong quá trình dạy học, quản lý hoạt động này bao gồm những nội dung cơ bản là: Quản lý việc phân công giảng dạy cho giáo viên; quản lý việc thực hiện nội dung chương trình Toán THCS; quản lý việc chuẩn bị lên lớp của giáo viên; quản lý việc lên lớp của giáo viên; quản lý hoạt động dự giờ và thanh tra chuyên môn; quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh; quản lý thực hiện quy định hồ sơ chuyên môn của giáo viên; quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên …
Trang 311.4.1.1 Quản lý việc phân công giảng dạy cho giáo viên
Phân công giảng dạy cho giáo viên nói chung, cho giáo viên Toán nói riêng thực chất là công tác tổ chức - cán bộ, quản lý nguồn nhân lực của nhà trường CBQL, Hiệu trưởng nhà trường phải nắm được chất lượng đội ngũ hiện có; biết được mặt mạnh, mặt yếu về chuyên môn của từng giáo viên, hiểu được nguyện vọng, tâm lý tình cảm, sức khỏe và hoàn cảnh gia đình họ … Phân công giảng dạy, sử dụng đúng người, đúng việc làm cho giáo viên tự tin trong nghề nghiệp, có tinh thần cộng tác, học hỏi, đoàn kết, giúp họ phấn đấu hết sức mình để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao
Phân công giảng dạy cho giáo viên, đúng khả năng của họ sẽ là điều kiện cần để đảm bảo kết quả dạy học tối ưu, cũng cần quan tâm tới định mức công việc, tới đặc điểm từng lớp học, đối tượng học sinh để đảm bảo mục tiêu dạy học bộ môn và mục tiêu giáo dục chung của cả cấp học
1.4.1.2 Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình Toán THCS
Thực hiện nội dung chương trình môn Toán nhằm đáp ứng mục tiêu dạy
học bộ môn đã được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông là yêu
cầu bắt buộc đối với mỗi giáo viên Toán của các nhà trường - Đây là quy định của Bộ GD&ĐT và mang tính Pháp lệnh của Nhà nước Vì vậy, giáo viên phải lập kế hoạch giảng dạy bộ môn chi tiết, thường xuyên cho cả năm học CBQL, Hiệu trưởng nhà trường theo dõi, đánh giá việc thực hiện nội dung chương trình của giáo viên hằng tuần, hằng tháng thông qua hệ thống quản lý chuyên môn như: Thực hiện thời khóa biểu, đăng ký giảng dạy hằng tuần, ghi chép sổ đầu bài, dự giờ thăm lớp v.v…
1.4.1.3 Quản lý việc chuẩn bị lên lớp của giáo viên
Kết quả của quá trình dạy học nói chung, đối với môn Toán và cụ thể từng bài học, tiết học nói riêng phụ thuộc rất nhiều ở khâu chuẩn bị cho giờ lên lớp của giáo viên Quá trình chuẩn bị thể hiện ở một số công việc cụ thể là: Soạn giáo án, chuẩn bị PPDH hợp lý, chuẩn bị PTDH, đồ dùng dạy học cần thiết
Trang 32Giáo án soạn của giáo viên phải đảm bảo theo đúng phân phối chương trình môn học Bài soạn phải đảm bảo theo đúng yêu cầu đặc trưng bộ môn, thể hiện rõ mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, PPDH sẽ được sử dụng, PTDH Toán tối thiểu và cần có; rõ hoạt động của thầy và hoạt động của trò, cụ thể các hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh, định hướng phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo của học sinh trong hoạt động học tập
Thông qua việc ký duyệt giáo án, đánh giá thực hiện công tác chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên thường xuyên hằng tuần, việc thực hiện kế hoạch giảng dạy bộ môn, cùng với dự giờ lên lớp để đánh giá kết quả của việc chuẩn bị; CBQL, Hiệu trưởng nhà trường, tổ chuyên môn thường xuyên kiểm tra, theo dõi và điều chỉnh những sai lệch, thiếu sót, tạo điều kiện giúp cho giáo viên chuẩn bị tốt những quy định theo quy chế chuyên môn trước khi lên lớp Giáo viên phải xác định việc chuẩn bị lên lớp chu đáo là nề nếp chuyên môn, là cơ sở quyết định cho thành công của giờ lên lớp
1.4.1.4 Quản lý việc lên lớp của giáo viên
Hoạt động dạy học nói chung và hoạt động dạy học môn Toán nói riêng ở trường THCS hiện nay được thực hiện chủ yếu bằng hình thức dạy và học trên lớp, với những giờ lên lớp và hệ thống bài học cụ thể Chính vì vậy, trong quá trình quản lý hoạt động dạy học, CBQL, Hiệu trưởng nhà trường phải có những biện pháp tác động cụ thể, linh hoạt và khoa học để nâng cao chất lượng giờ lên lớp của giáo viên
Xây dựng thời khóa biểu khoa học và sử dụng thời khóa biểu để quản lý giờ lên lớp của giáo viên; xây dựng nề nếp dạy và học, yêu cầu thực hiện đầy đủ, nghiêm túc, cụ thể cho thầy và trò; thực hiện tốt các biện pháp quản lý quy chế chuyên môn, kỷ luật lao động, tạo cơ chế hoạt động phối hợp nhịp nhàng công việc của tổ chuyên môn; quản lý tốt nề nếp trong các buổi học thông qua trực ban hằng ngày của Ban giám hiệu, trực tuần; thu thập và xử lý thông tin phản hồi từ phía học sinh về hoạt động giảng dạy trên lớp của giáo viên; tổ
Trang 33chức tốt hoạt động dự giờ chuyên môn, rút kinh nghiệm sư phạm và đánh giá cải tiến hoạt động dạy học bộ môn
1.4.1.5 Quản lý hoa ̣t động dự giờ và thanh tra chuyên môn
Một nét đặc thù cơ bản trong quản lý nhà trường là có hoạt động dự giờ, rút kinh nghiệm sư phạm và thanh tra chuyên môn Đây là những hoạt động rất quan trọng giúp cho CBQL, Hiệu trưởng nhà trường có biện pháp quản lý tốt hơn hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh nhằm nâng cao chất lượng dạy học
Đối với công tác thanh tra chuyên môn, cần xây dựng kế hoạch đồng bộ cho cả năm học, triển khai thực hiện cụ thể từng tuần, từng tháng
Đối với hoạt động dự giờ và rút kinh nghiệm sư phạm cần tổ chức thực hiện tốt theo quy định chuyên môn, có nề nếp và thường xuyên
Để nâng cao chất lượng hoạt động dự giờ và hiệu quả thanh tra chuyên môn, cần thường xuyên tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo chuyên đề, trao đổi nội dung và kinh nghiệm giảng dạy, xây dựng tiết dạy mẫu, tổ chức thao giảng, hội giảng, … bồi dưỡng NVSP cho giáo viên
1.4.1.6 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Quản lý tốt hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, qua
đó CBQL, Hiệu trưởng nhà trường sẽ nắm được kết quả thực tế của hoạt động dạy học, chất lượng dạy học bộ môn Nó là cơ sở để đánh giá hiệu quả của quá trình dạy học Trên cơ sở đó, giáo viên có kế hoạch cải tiến hoạt động giảng dạy của mình; CBQL, Hiệu trưởng nhà trường có biện pháp quản lý hoạt động dạy học hữu hiệu hơn nhằm giúp học sinh đạt được mục tiêu học tập
Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phải đạt được những yêu cầu cơ bản sau:
Thực hiện đúng, đủ, nghiêm túc các văn bản hướng dẫn về kiểm tra, đánh giá học sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT; thực hiện nghiêm chỉnh quy chế chuyên môn trong nhà trường về kiểm tra, đánh giá; định kỳ tổ chức kiểm tra
Trang 34sinh; thực hiện đánh giá, xếp loại học sinh đảm bảo công bằng, khách quan và phản ánh chính xác kết quả học tập của cá nhân học sinh
CBQL, Hiệu trưởng nhà trường xây dựng quy trình quản lý chất lượng dạy học, kế hoạch theo dõi, kiểm tra thường xuyên việc thực hiện quy định chuyên môn của từng giáo viên về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
1.4.1.7 Quản lý thực hiê ̣n quy đi ̣nh hồ sơ chuyên môn của giáo viên
Hồ sơ chuyên môn của giáo viên phản ánh nội dung công việc mà giáo viên đó được phân công giảng dạy và đang thực hiện nhiệm vụ được phân công Nội dung thể hiện trong hồ sơ chuyên môn, phần nào là cơ sở để đánh giá, ghi nhận sự chuẩn bị, đầu tư cho chuyên môn của giáo viên đó (ở đây hồ
sơ chuyên môn của một giáo viên không đồng nhất với năng lực chuyên môn của giáo viên đó)
Hồ sơ chuyên môn của giáo viên cũng là phương tiện phản ánh quá trình quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên có tính khách quan và cụ thể Quản lý tốt hồ sơ chuyên môn của giáo viên giúp cho CBQL, Hiệu trưởng nhà trường nắm chắc, cụ thể hơn việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo viên
Xây dựng nề nếp thực hiện quy định về hồ sơ chuyên môn của giáo viên, các quy định về từng loại hồ sơ chuyên môn là yêu cầu cụ thể mà CBQL, Hiệu trưởng nhà trường phải đặt ra cho mỗi giáo viên thực hiện, có thể coi như một bộ “Kế hoạch và bút ký chuyên môn” của giáo viên trong hoạt động giảng dạy, tác nghiệp chuyên môn của mình
Hồ sơ chuyên môn của giáo viên Toán, phải bao gồm tối thiểu các loại sau: Kế hoạch giảng dạy bộ môn; kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng; kế hoạch khác (nếu có); giáo án bộ môn; tài liệu giảng dạy, tài liệu tham khảo, SGK; sổ dự giờ; sổ điểm bộ môn; sổ đăng ký giảng dạy; sổ theo dõi, phân tích và đánh giá kết quả học tập của học sinh; sổ sinh hoạt chuyên môn tổ …
CBQL, Hiệu trưởng nhà trường thường xuyên kiểm tra hồ sơ chuyên môn của giáo viên bằng nhiều hình thức khác nhau để kịp thời điều chỉnh những sai lệch, thiếu sót trong hoạt động giảng dạy và công tác chuyên môn của giáo viên
Trang 351.4.1.8 Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên
Công tác bồi dưỡng giáo viên là một trong những nội dung quan trọng không thể thiếu trong quản lý nhà trường Bồi dưỡng nâng cao TĐCM và NVSP cho giáo viên là yếu tố góp phần quyết định tới thành công của quá trình đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục ở các nhà trường trong bối cảnh hiện nay
CBQL, Hiệu trưởng nhà trường phải xây dựng được chiến lược phát triển đội ngũ, đề ra kế hoạch chi tiết, cụ thể về bồi dưỡng nâng cao TĐCM và NVSP cho cán bộ, giáo viên từng năm học
Mỗi giáo viên Toán đều phải có kế hoạch bồi dưỡng, tự bồi dưỡng cá nhân và thực hiện tốt kế hoạch hằng năm; bồi dưỡng thường xuyên theo chuyên đề, tham gia các lớp bồi dưỡng chuẩn hóa giáo viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông; cử cán bộ, giáo viên đi học các khóa đào tạo đại học, sau đại học, tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ lâu dài cho ngành giáo dục …
Tóm lại, quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên nói chung, của giáo viên Toán nói riêng ở trường THCS là quá trình quản lý một hoạt động chủ đạo của người thầy trong quá trình dạy học Điều này đòi hỏi CBQL, Hiệu trưởng nhà trường phải hiểu sâu sắc nội dung và các yêu cầu quản lý để đưa ra những biện pháp, quyết định đúng đắn nhằm xây dựng nề nếp, kỷ cương trong hoạt động giảng dạy của giáo viên - Đảm bảo chất lượng dạy học bộ môn và hướng tới mục tiêu dạy học Hoạt động giảng dạy của người thầy sẽ thành công và trọn vẹn hơn khi mà các biện pháp quản lý hoạt động này vẫn phát huy được tính tích cực, chủ đạo và sáng tạo của giáo viên trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình
1.4.2 Quản lý hoạt động học tập của học sinh
Kết quả dạy học nói chung, kết quả dạy học môn Toán nói riêng ở trường THCS không chỉ phụ thuộc vào kết quả giảng dạy của thầy mà quan trọng hơn
Trang 36vậy, quản lý hoạt động học tập của học sinh có vai trò hết sức quan trọng nhằm đạt được mục tiêu dạy học Quản lý hoạt động học tập của học sinh bao gồm các nội dung cơ bản là: Quản lý hoạt động học tập trên lớp, quản lý hoạt động tự học
ở nhà và quản lý các hoạt động ngoại khóa, HĐNGLL của học sinh
Trước hết là xây dựng nề nếp, thái độ học tập tích cực cho học sinh, vì nề
nếp học tập, ý thức thái độ học tập của học sinh sẽ ảnh hưởng mang tính quyết định đến hoạt động học tập và kết quả học tập của các em Do đó, CBQL, Hiệu trưởng nhà trường và các giáo viên phải xây dựng nề nếp học tập, kỷ luật học tập; giáo dục cho học sinh có động cơ và ý thức, thái độ học tập đúng đắn, chuyên cần, chăm chỉ, sống có lý tưởng, hoài bão, hướng tới những ước mơ cao đẹp; giúp học sinh có những thói quen văn hóa, nề nếp trong những hoạt động ở trường, ở những nơi sinh hoạt cộng đồng …; luôn có ý thức phấn đấu vươn lên trong học tập và rèn luyện tu dưỡng đạo đức, tự hoàn thiện mình; xây dựng nề nếp về thi đua khen thưởng, kỷ luật, chấp hành kỷ cương, nội quy học tập của học sinh …
Phương pháp học tập là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập của
học sinh, vì vậy phải quản lý tốt việc bồi dưỡng PPHT cho các em: Làm cho học sinh nắm được phương pháp, kỹ năng chung của hoạt động học tập, kỹ năng và PPHT phù hợp với bộ môn Toán; giúp học sinh có PPHT tốt ở lớp; giúp học sinh có phương pháp tự học ở nhà hiệu quả; định hình phong cách học tập tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo cho học sinh
Quản lý việc tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa, HĐNGLL cho học sinh, đảm bảo sự hợp lý các tác động giáo dục, phù hợp với sự phát triển tâm
lý nhận thức, sức khỏe của học sinh THCS
Quản lý việc phân tích và đánh giá kết quả học tập của học sinh Nội
dung cần chủ yếu tập trung vào những vấn đề:
Tình hình thực hiện nề nếp học tập, ý thức, thái độ học tập, sự chuyên cần và tính kỷ luật trong học tập
Trang 37Kết quả học tập môn Toán, về kết quả điểm số, về số lần điểm/môn, nhận xét đánh giá của giáo viên về mức độ tiến bộ các mặt kiến thức và kỹ năng, tư duy và thái độ đạt được qua kết quả học tập …
Những thông tin sau khi phân tích và đánh giá kết quả học tập của học sinh sẽ giúp cho CBQL, Hiệu trưởng nhà trường và giáo viên thấy rõ được một phần thực trạng hoạt động dạy học, trên cơ sở đó có những biện pháp, quyết định quản lý điều chỉnh chính xác, kịp thời và hiệu quả
Phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường quản lý hoạt động học tập của học sinh
Sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng trong giáo dục học sinh nói chung và quản lý hoạt động học tập của các em nói riêng là phương thức giáo dục toàn diện; là nền tảng cơ sở giúp cho nhà trường hoàn thành sứ mệnh giáo dục thế hệ trẻ theo mục tiêu giáo dục của cấp THCS nói chung, mục tiêu dạy học của cấp học và mục tiêu dạy học của môn Toán THCS nói riêng
Tóm lại, quản lý hoạt động học tập của học sinh là một yêu cầu không thể thiếu và có vai trò ảnh hưởng mang tính quyết định trong quá trình quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS nhằm đạt được mục tiêu dạy học của cấp học Nếu quản lý tốt hoạt động học tập của học sinh cùng với quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên Toán một cách khoa học và hiệu quả thì hoạt động dạy học môn Toán ở trường THCS sẽ đạt được kết quả tốt đẹp theo mục tiêu dạy học bộ môn
1.4.3 Quản lý CSVC và phương tiện dạy học Toán
CSVC kỹ thuật luôn là một trong những điều kiện quan trọng để thực hiện tốt mục tiêu dạy học CSVC kỹ thuật phục vụ dạy và học của nhà trường THCS hiện nay là hệ thống các phương tiện vật chất, trang thiết bị kỹ thuật được sử dụng để phục vụ cho việc dạy học của nhà trường, bao gồm: Trường
sở, phòng học, bàn ghế, phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, thư viện v.v… Nội dung quản lý CSVC, trang thiết bị kỹ thuật trong nhà trường, bao gồm:
Trang 38- Quản lý hoạt động của các phòng học bộ môn, phòng chức năng
- Quản lý đồ dùng, thiết bị dạy học bộ môn
- Quản lý hoạt động thư viện trường học v.v…
Trong nhà trường THCS, ngoài CSVC và các trang thiết bị kỹ thuật phục vụ chung cho dạy và học, PTDH Toán có chức năng riêng và góp phần quan trọng tạo điều kiện thuận lợi trong việc tổ chức hoạt động dạy học môn Toán Những PTDH Toán thông dụng trong nhà trường THCS hiện nay có thể liệt kê theo ba nhóm sau đây:
(1) Nhóm phương tiện nghe, nhìn:
- Đồ dùng dạy học của giáo viên, đồ dùng học tập của học sinh
- Mô hình trực quan (hoặc mẫu vâ ̣t) như hình hộp, hình lăng trụ, hình cầu …
- Tranh ảnh, sơ đồ, đồ thị …
- Tivi, Video, Radio cassette, …
(2) Nhóm tài liệu in ấn:
Tài liệu dạy và học Toán, SGK, sách bài tập, phiếu học tập …
(3) Nhóm ứng dụng CNTT và truyền thông:
Máy vi tính nối mạng internet, hệ multimedia, máy trình chiếu đa năng, các phần mềm ứng dụng dạy và học Toán …
Quản lý PTDH Toán là: Quản lý tốt PTDH Toán hiện có, đảm bảo đầy đủ cơ bản và tối thiểu; xây dựng phòng học bộ môn Toán với các trang thiết bị và PTDH đạt tiêu chuẩn; bồi dưỡng kỹ năng sử dụng PTDH Toán cho giáo viên ; tổ chức các cuô ̣c thi sáng kiến cải tiến kỹ thuâ ̣t, thiết kế tự ta ̣o các đồ dùng da ̣y ho ̣c Toán phục vụ hoạ t đô ̣ng da ̣y ho ̣c ; tổ chức tốt việc sử dụng, bảo quản và đầu tư mới các PTDH Toán theo hướng đa năng và hiện đại cho phòng học bộ môn Ngoài ra, nguồn kinh phí để duy trì hoạt động dạy học có chất lượng, cũng như đầu tư CSVC kỹ thuật, PTDH Toán thường xuyên là vấn đề rất quan trọng mà CBQL, Hiệu trưởng nhà trường phải đặc biệt quan tâm và quản lý tốt
Trang 391.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trường THCS hiện nay
1.5.1 Mục tiêu và nội dung chương trình môn Toán THCS
Mục tiêu chung của môn Toán trong nhà trường phổ thông và mục tiêu cụ thể đối với cấp THCS (đã được trình bày ở mục 1.3.2)
Nội dung chương trình môn Toán THCS (đã được trình bày ở mục 1.3.3)
Hoạt động đầu tiên của quản lý hoạt động dạy học môn Toán ở trường THCS là xác định mục tiêu môn học với các yêu cầu, chuẩn mực cần phải đạt được Việc tuyên bố về mục tiêu dạy học môn Toán THCS, với các yêu cầu, chuẩn mực cần phải đạt được, cùng với việc thực hiện nội dung chương trình Toán THCS sẽ tác động, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh, để các bên tham gia của quá trình dạy học môn Toán cùng cam kết thực hiện và phấn đấu đạt được
Nội dung chương trình môn Toán trong trường THCS được xây dựng cùng với nội dung chương trình các môn học khác, đảm bảo yêu cầu đáp ứng mục tiêu của nhà trường THCS, giáo dục toàn diện học sinh phù hợp với đặc điểm tâm lý nhận thức của lứa tuổi học sinh THCS
Như vậy, mục tiêu và nội dung chương trình môn Toán THCS là yếu tố ảnh hưởng đầu tiên, trực tiếp đến hoạt động dạy học môn Toán và quản lý hoạt động này ở trường THCS
1.5.2 Cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên Toán ở trường THCS
1.5.2.1 Cán bộ quản lý
CBQL, Hiệu trưởng trực tiếp quản lý nhà trường nói chung, quản lý hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn Toán nói riêng giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường CBQL, Hiệu trưởng nhà trường tác động đến kết quả dạy học môn Toán thông qua việc đề ra những biện pháp quản lý hoạt động dạy học hữu hiệu, đưa ra những quyết định quản lý kịp thời, chính xác để giáo viên và học
Trang 40sinh điều chỉnh hoạt động dạy và học của mình có hiệu quả nhất, đạt được kết quả dạy học mong muốn nhất
Chính vì vậy, CBQL, Hiệu trưởng nhà trường phải là những người có trình độ lý luận quản lý và năng lực QLGD, quản lý nhà trường, hiểu sâu sắc về lý luận dạy học nói chung cũng như lý luận dạy học môn Toán nói riêng; đồng thời cũng phải là những nhà giáo có kinh nghiệm thực tiễn về dạy học và quản lý hoạt động dạy học …
1.5.2.2 Đội ngũ giáo viên Toán ở trường THCS
Giáo viên Toán THCS phải là những người có TĐCM đạt chuẩn đào tạo, có NVSP vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt và phong cách nhà giáo đúng mực Ngoài ra giáo viên Toán còn phải không ngừng tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao TĐCM, NVSP, cập nhật thường xuyên thông tin, tri thức Toán học mới
Nắm vững lý luận dạy học hiện đại, hiểu sâu sắc lý luận dạy học bộ môn để vận dụng vào thực tiễn hoạt động giảng dạy của mình là yêu cầu bắt buộc nâng cao đối với giáo viên Toán THCS trong bối cảnh hiện nay, có như vậy mới thực hiện tốt được nhiệm vụ của mình
Như vậy, trình độ và năng lực quản lý của CBQL, Hiệu trưởng nhà trường, chất lượng đội ngũ giáo viên Toán ảnh hưởng vô cùng lớn đến hoạt động dạy học bộ môn và quản lý hoạt động này ở trường THCS
1.5.3 Đối tượng tuyển sinh
Thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường THCS, chất lượng tuyển sinh đầu vào (lớp 6) có một ý nghĩa cực kỳ quan trọng, công tác tuyển sinh đầu cấp phải thực hiện đúng theo quy chế của ngành và những quy định khách quan của địa phương
Hiện nay, học sinh được tuyển vào lớp 6-THCS đều phải hoàn thành CTGDTH và thường tuyển sinh (hình thức xét tuyển) theo tuyến địa bàn dân
cư để thực hiện công tác phổ cập giáo dục Do đó, công tác tuyển sinh đầu cấp THCS thường đạt tỷ lệ rất cao, có nhiều nơi đạt tỷ lệ tuyển sinh đủ 100%