Chỉ c trên cơ sở nghiên cứu m t cách to n diện cơ sở pháp lý cho hoạt đ ng điều h nh các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia của Ngân h ng Nh nước Việt Nam hiện nay mới c th xá
Trang 3Ờ M
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Những nội dung của luận án là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả
Tô Mai Thanh
Trang 4MỤ Ụ
Trang
T ng hụ ục
ời c n Mục ục MỞ ẦU 1
ƢƠ 1.TỔ U TÌ Ì Ê ỨU 9
1.1.Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 9
1.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngo i 16
ƢƠ 2 Ữ VẤ Ề U VỀ Á Ô Ụ T Ự Ệ Í SÁ T Ề TỆ V P ÁP U T VỀ Á Ô Ụ T Ự Ệ Í SÁ T Ề TỆ 22
2.1 Khái quát về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân h ng Trung ương 22
2.1.1 Ngân h ng Trung ương v các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân h ng Trung ương 22
2.1.2 N i dung của chính sách tiền tệ 37
2.1.3 Thẩm quyền quyết định chính sách tiền tệ 39
2.2 Khái quát pháp luật về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ 43
2.2.1 Khái niệm pháp luật về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ 43
2.2.2 N i dung điều chỉnh pháp luật đối với các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ 44
ƢƠ 3.T Ự TR P ÁP U T ỀU Ỉ Á Ô Ụ T Ự Ệ Í SÁ T Ề TỆ U Ở V ỆT M Ệ Y 57 3.1 Pháp luật điều chỉnh hoạt đ ng tái cấp vốn của Ngân h ng Nh nước Việt Nam 57
3.2 Pháp luật điều chỉnh nghiệp vụ thị trường mở của Ngân h ng Nh nước Việt Nam 74
3.3 Pháp luật điều chỉnh công cụ dự tr t u c của Ngân h ng Nh nước Việt Nam 87
3.4 Pháp luật điều chỉnh công cụ lãi suất v t giá hối đoái trong điều h nh chính sách tiền tệ 97
3.4.1 Pháp luật điều chỉnh công cụ lãi suất trong điều h nh chính sách tiền tệ 97
3.4.2 Pháp luật điều chỉnh công cụ t giá trong điều h nh chính sách tiền tệ 103
Trang 5ƢƠ 4 Ả P ÁP T Ệ P ÁP U T VỀ Á Ô Ụ
T Ự Ệ Í SÁ T Ề TỆ U Ở V ỆT M Ệ Y 107
4.1 ịnh hướng ho n thiện pháp luật về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia 107 4.1.1 iều kiện đ ho n thiện v thực thi c hiệu qu các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ ở Việt Nam 109 4.1.2 Nh ng c n cứ đ t ra các gi i pháp ho n thiện pháp luật về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ 112 4.1.3 M t số định hướng cơ n của việc ho n thiện pháp luật về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia ở Việt Nam hiện nay 123 4.2 Nh ng gi i pháp nh m ho n thiện pháp luật về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia ở Việt Nam hiện nay 125 4.2.1 Ho n thiện pháp luật về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ 126 4.2.2 Ho n thiện các quy định pháp luật c liên quan đến điều h nh các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân h ng Nh nước Việt Nam 139
T U 151
D MỤ Á Ô TRÌ Ô Ê U
Ề T U Á 154
T ỆU T M Ả 155
Trang 6MỞ ẦU
1 TÍ ẤP T T Ủ Ề T
Nâng cao vị thế của Ngân h ng Nh nước Việt Nam, đ Ngân hàng Nhà nước hoạt động thực sự với tư cách và mang đầy đủ tính chất là Ngân hàng Trung ương trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chủ yếu thực hiện chức năng Ngân hàng Trung ương (ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng của các ngân hàng, người cho vay cuối cùng, cơ quan điều tiết thị trường tiền tệ và trung tâm thanh toán) và chức năng quản lý nhà nước đối với lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng, bảo đảm an toàn hệ thống ngân hàng” [20] l định hướng phát tri n Ngân h ng Nh nước Việt
Nam được khẳng định tại ề án phát tri n ng nh Ngân h ng Việt Nam đến n m 2010
v định hướng đến n m 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trở th nh Ngân h ng Trung ương hiện đại, đạt trình đ tiên tiến của các Ngân h ng Trung ương trong khu vực châu Á, các nghiệp vụ của Ngân h ng Nh nước ph i không ngừng được ho n thiện v nâng cao, đ c iệt l các nghiệp vụ của Ngân h ng Nh nước trong việc điều h nh các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, Ngân h ng Nh nước sử dụng các công cụ tái cấp vốn, lãi suất, t giá hối đoái, dự tr t u c, nghiệp vụ thị trường mở
v các công cụ khác do Thống đốc quyết định Trong giai đoạn đầu điều h nh chính sách tiền tệ, với điều kiện thị trường tiền tệ chưa phát tri n, chưa c điều kiện đ sử dụng các công cụ điều tiết tiền tệ gián tiếp, Ngân h ng Nh nước lựa chọn sử dụng các công cụ trực tiếp như hạn mức tín dụng, ấn định lãi suất v t giá, v từng ước tiến tới sử dụng các công cụ gián tiếp Cho đến nay, Ngân h ng Nh nước đã đổi mới điều hành chính sách tiền tệ theo hướng chuy n đổi mạnh mẽ từ sử dụng công cụ trực tiếp sang sử dụng công cụ gián tiếp m t cách linh hoạt theo tín hiệu thị trường v từng ước nâng cao kh n ng phối hợp gi a các công cụ nh m đạt mục tiêu chính sách tiền
tệ trong từng thời kỳ Hiệu qu của chính sách tiền tệ phụ thu c v o kh n ng điều tiết linh hoạt v chủ đ ng khối lượng tiền cung ứng v điều quan trọng l sự điều tiết n y
ph i tạo được các ph n ứng của thị trường Các công cụ điều tiết trực tiếp mang tính hành chính và tách rời quy luật thị trường kh c th tho mãn được yêu cầu n y Vì vậy, việc chuy n đổi cơ chế điều tiết từ việc sử dụng các công cụ trực tiếp sang sử dụng các công cụ gián tiếp l cần thiết v hợp quy luật
Nhận thức rõ tầm quan trọng của các công cụ chính sách tiền tệ trong việc nâng cao hiệu qu điều h nh chính sách tiền tệ, trong nh ng n m qua, Ngân h ng Nh nước
Trang 7luôn chú trọng ho n thiện v đổi mới các công cụ n y ánh giá về việc sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ của Ngân h ng Nh nước từ n m 1990 đến nay c th thấy
r ng: điều h nh chính sách tiền tệ của Ngân h ng Nh nước đã c nh ng chuy n iến
c n n, từ chỗ khuôn khổ chính sách tiền tệ chưa được xác định rõ r ng v các công
cụ chính sách tiền tệ chưa hình th nh đầy đủ, đến nay Ngân h ng Nh nước đã tạo lập được m t khuôn khổ chính sách tiền tệ tương đối rõ r ng, hệ thống các công cụ chính sách tiền tệ tương đối ho n chỉnh dựa trên hệ thống các quy định pháp luật to n diện
v c kỹ thuật pháp lý cao, từng ước phù hợp với thông lệ quốc tế Dựa trên cơ sở các quy định pháp luật điều chỉnh các công cụ của chính sách tiền tệ v hoạt đ ng của Ngân h ng Nh nước trong việc điều h nh các công cụ chính sách tiền tệ, việc điều
h nh chính sách tiền tệ luôn ám sát diễn iến của tình hình kinh tế, tiền tệ trên thị trường thế giới v trong nước đ c gi i pháp điều h nh m t cách linh hoạt, thận trọng, kết hợp ch t chẽ việc điều h nh khối lượng tiền cung ứng với điều h nh các công cụ chính sách tiền tệ m t cách h i ho nh m o đ m cân đối vốn kh dụng của các tổ chức tín dụng v cung ứng phương tiện thanh toán cho nền kinh tế Các gi i pháp điều
h nh chính sách tiền tệ trong thời gian gần đây đã theo đúng mục tiêu, chuy n mạnh sang các gi i pháp thị trường, điều h nh ám sát quy luật thị trường v xu thế h i nhập kinh tế quốc tế
Mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia được xác định l nh m ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa [52] đạt được mục
tiêu đ , các cơ quan nh nước c thẩm quyền ph i từng ước thực hiện nhiều công việc cụ th , trong đ việc xây dựng v ho n thiện khung pháp lý ho n chỉnh cho sự vận h nh trôi ch y v c hiệu qu các công cụ của chính sách tiền tệ l m t công việc
Trang 8quy định l m hạn chế sự chủ đ ng, đ c lập của Ngân h ng Nh nước Việt Nam trong việc điều h nh chính sách tiền tệ M t khác, đ c th điều h nh m t cách linh hoạt, thận trọng các công cụ chính sách tiền tệ v tạo ra sự phối hợp đồng gi a các công
cụ, từ đ phát tri n thị trường tiền tệ thì vấn đề hệ thống hoá các v n n quy phạm pháp luật điều chỉnh các công cụ chính sách tiền tệ, xây dựng m t khung pháp lý thuận lợi, hợp lý nh m tạo điều kiện đạt được các mục tiêu của chính sách tiền tệ l m t n i
dung cần ph i c sự nghiên cứu lý luận v thực tiễn Chính vì vậy, đề t i: “Pháp luật
về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia ở Việt Nam” c ý nghĩa thiết
thực c về m t lý luận v thực tiễn Chỉ c trên cơ sở nghiên cứu m t cách to n diện
cơ sở pháp lý cho hoạt đ ng điều h nh các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia của Ngân h ng Nh nước Việt Nam hiện nay mới c th xác định được nh ng ất hợp lý về cơ chế, chính sách l m c n trở kết qu điều h nh chính sách tiền tệ của Ngân
h ng Nh nước Việt Nam, từ đ đưa ra nh ng gi i pháp nh m ho n thiện khung pháp
lý điều chỉnh các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ, qua đ nâng cao n ng lực của Ngân h ng Nh nước trong việc điều h nh chính sách tiền tệ, ho n thiện các công cụ chính sách tiền tệ phù hợp với thông lệ quốc tế v điều kiện thực tiễn Việt Nam
ra m t số gi i pháp ho n thiện các quy định pháp luật điều chỉnh các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ
đạt được mục đích n y, đề t i nghiên cứu nh m thực hiện m t số nhiệm vụ sau:
- Phân tích m t cách chi tiết v c hệ thống nh ng vấn đề lý luận về chính sách tiền tệ v các công cụ của chính sách tiền tệ;
- Phân tích thực trạng các quy định pháp luật Việt Nam điều chỉnh các công cụ của chính sách tiền tệ, qua đ nghiên cứu v đánh giá v chỉ ra nh ng tồn tại, ất cập trong các quy định pháp luật l m c n trở hiệu qu điều h nh các công cụ chính sách tiền tệ của Ngân h ng Nh nước Việt Nam;
Trang 9- Trên cơ sở nh ng vấn đề lý luận v thực trạng điều chỉnh pháp luật đối với các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ hiện h nh của Việt Nam, luận án xác định nh ng
gi i pháp ho n thiện các quy định pháp luật điều chỉnh các công cụ của chính sách tiền
tệ quốc gia ở Việt Nam trong thời gian tới
3 TƢỢ Ê ỨU V P M V Ê ỨU
Xét về n chất, việc sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ cũng chính l
nh ng hoạt đ ng của Ngân h ng Nh nước trên thị trường tiền tệ Vì vậy đ c th đưa
ra được nh ng đ ng g p về m t pháp lý cho việc ho n thiện pháp luật điều chỉnh các công cụ của chính sách tiền tệ, tác gi tập trung nghiên cứu về các công cụ của chính sách tiền tệ v các quy định pháp luật điều chỉnh các công cụ của chính sách tiền tệ trong mối quan hệ trực tiếp với các hoạt đ ng thực hiện chức n ng của Ngân h ng Nh nước Việt Nam Cụ th , đề t i trực tiếp nghiên cứu các quy định của Luật Ngân h ng
Nh nước Việt Nam n m 2010 về việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia v các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, đồng thời nghiên cứu các quy định hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ điều h nh các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia của Ngân h ng Nh nước
Chính sách tiền tệ v các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ l nh ng công cụ
t i chính v chủ yếu được nghiên cứu, tiếp cận ở g c đ kinh tế phù hợp với tên đề
t i v chuyên ng nh nghiên cứu, luận án tập trung nghiên cứu pháp luật điều chỉnh các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia ở các g c đ pháp lý, trên cơ sở đưa ra
sự phân tích về các công cụ của chính sách tiền tệ m t cách khái quát trên phương diện
t i chính học, luận án nghiên cứu, phân tích các quy định pháp luật điều chỉnh các công cụ của chính sách tiền tệ ao gồm pháp luật về nghiệp vụ thị trường mở; pháp luật về tái cấp vốn; pháp luật về dự tr t u c; pháp luật về lãi suất v t giá hối đoái trong điều h nh chính sách tiền tệ
4 P ƢƠ P ÁP Ê ỨU
Khi xử lý các vấn đề thu c về nhiệm vụ của đề t i nghiên cứu, tác gi dựa trên quan đi m của Chủ nghĩa Mác - Lênin v đường lối, chính sách phát tri n kinh tế của
ng c ng s n Việt Nam ường lối phát tri n nền kinh tế thị trường định hướng xã
h i chủ nghĩa của ng, pháp luật của nh nước l nền t ng lý luận cơ n được tác
gi vận dụng đ nghiên cứu, gi i quyết các vấn đề m đề t i nghiên cứu đề cập đến
Trang 10Bên cạnh nh ng cơ sở lý luận chung như trên vừa nêu, tác gi còn c n cứ v o
nh ng phương pháp nghiên cứu cụ th đã được thực tiễn chứng minh l đúng đ n
là các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp Nhờ c các phương pháp nghiên cứu
đ m các vấn đề nêu ra được xem xét trên nhiều ình diện khác nhau đ tìm ra gi i pháp phù hợp cho việc sử dụng c hiệu qu các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Phương pháp phân tích, tổng hợp được sử dụng chủ yếu khi phân tích cơ sở lý luận về chính sách tiền tệ v các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ cũng như phân tích n i dung điều chỉnh pháp luật đối với các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia hiện h nh ở Việt Nam trong các chương 1 v chương 2 của luận án như: phân tích lý luận về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ, phân tích các quy định pháp luật về công cụ nghiệp vụ thị trường mở; pháp luật về tái cấp vốn; pháp luật về dự tr
t u c; pháp luật về lãi suất v t giá hối đoái trong điều h nh chính sách tiền tệ quốc gia
Phương pháp so sánh được sử dụng khi đánh giá, so sánh các quy định pháp luật về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia của Việt Nam với thông lệ quốc tế v chuẩn mực quốc tế về hoạt đ ng ngân h ng cũng như so sánh với pháp luật
về chính sách tiền tệ của m t số quốc gia khác trong các chương của luận án
Phương pháp chuyên gia được luận án sử dụng đ lựa chọn khái quát các vấn đề
lý luận ở chương 1, cũng như các nhận định v ình luận về các n i dung của các quy định pháp luật hiện h nh về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ trong các chương
2 v chương 3 của luận án, trên cơ sở đ đánh giá thực trạng pháp luật về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ, nguyên nhân c n trở hiệu qu điều h nh chính sách tiền tệ của Ngân h ng Nh nước Việt Nam dưới g c đ pháp lý v đề xuất các khuyến nghị
ho n thiện lĩnh vực pháp luật về các công cụ thực hiện chính sách tiều tệ quốc gia
Trang 11ho n thiện pháp luật điều chỉnh các công cụ của chính sách tiền tệ quốc gia ở Việt Nam trong quá trình c i cách hệ thống ngân h ng v h i nhập quốc tế Cụ th , luận án
c m t số đ ng g p mới sau:
- Luận án đã phân tích được đầy đủ các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ v
cơ chế tác đ ng của các công cụ n y đối với điều h nh chính sách tiền tệ của Ngân
h ng Nh nước, đồng thời đưa ra được quan đi m sử dụng các công cụ chính sách tiền
tệ của Ngân h ng Nh nước Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
- Luận án đã xác định được điều kiện đ ho n thiện v thực thi c hiệu qu thực hiện các công cụ chính sách tiền tệ, đ l tính đ c lập của Ngân h ng Nh nước Việt Nam trong điều h nh chính sách tiền tệ, ra các quyết định sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ v sự tồn tại của m t thị trường tiền tệ phát tri n, đ ng vai trò l nơi Ngân
h ng Nh nước sử dụng các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ, chuy n t i các tác
đ ng điều h nh chính sách tiền tệ của Ngân h ng Nh nước Các điều kiện n y l c n
cứ thực tiễn đ đề xuất các gi i pháp ho n thiện các quy định pháp luật hỗ trợ cho việc điều h nh các công cụ chính sách tiền tệ c hiệu qu , loại ỏ dần nh ng quy định pháp luật hiện nay đang l m gi m hiệu qu điều h nh chính sách tiền tệ của Ngân h ng Nh nước Việt Nam
- Luận án đã xác định nh ng c n cứ mang tính nguyên t c cho việc xây dựng v
ho n thiện pháp luật về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia ở Việt Nam hiện nay, đ l việc xây dựng v ho n thiện pháp luật về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia ở Việt Nam hiện nay ph i phù hợp với đường lối phát tri n kinh
tế của ng C ng s n Việt Nam; phù hợp với chiến lược phát tri n ng nh ngân h ng Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt v phù hợp với thực tiễn điều h nh các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ ở Việt Nam
- Trên cơ sở nh ng c n cứ mang tính nguyên t c cho việc xây dựng v ho n thiện pháp luật về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ, luận án chỉ ra được nh ng định hướng cụ th của việc ho n thiện pháp luật về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia ở Việt Nam hiện nay, đ l ho n thiện pháp luật về các công cụ chính sách tiền tệ ph i theo hướng xây dựng v thực thi chính sách tiền tệ theo nguyên t c thị trường, ph i phù hợp với chuẩn mực quốc tế về nghiệp vụ Ngân h ng Trung ương v
ph i đ t việc ho n thiện pháp luật về các công cụ chính sách tiền tệ trong mối quan hệ
Trang 12với ho n thiện pháp luật nh m phát tri n thị trường tiền tệ đáp ứng yêu cầu h i nhập
t i chính quốc tế
- Luận án đề xuất các gi i pháp ho n thiện pháp luật về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia ở Việt Nam hiện nay, ao gồm ho n thiện pháp luật về nghiệp vụ thị trường mở; pháp luật về tái cấp vốn; pháp luật về dự tr t u c; pháp luật về lãi suất v t giá hối đoái
- Luận án còn c đề xuất m t số gi i pháp ho n thiện các quy định pháp luật c liên quan đến hoạt đ ng điều h nh các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân
h ng Nh nước Việt Nam, c nh hưởng đến hiệu qu điều h nh của Ngân h ng Nh nước như ho n thiện địa vị pháp lý của Ngân h ng Nh nước Việt Nam, trao quyền
đ c lập, chủ đ ng cho Ngân h ng Nh nước trong điều h nh chính sách tiền tệ, ho n thiện pháp luật về thị trường tiền tệ Việt Nam đ phát tri n thị trường tiền tệ Việt Nam, tạo lập môi trường đ Ngân h ng Nh nước sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ hiệu qu
6 Ý Ĩ Ý U V T Ự T Ễ Ủ U Á
Nh ng kết qu nghiên cứu của luận án c giá trị tham kh o cho các cơ quan c liên quan trong quá trình hoạch định chính sách, xây dựng v ho n thiện pháp luật về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia ở Việt Nam Luận án g p phần hệ thống h a các v n n quy phạm pháp luật về hoạt đ ng điều h nh các công cụ chính sách tiền tệ của Ngân h ng Nh nước Việt Nam, qua đ các cơ quan nh nước v các
tổ chức tín dụng c được sự tiếp cận tương đối đầy đủ, to n diện về sự điều chỉnh pháp luật đối với từng công cụ trong điều h nh chính sách tiền tệ của Ngân h ng Nh nước
Luận án c th được sử dụng l m nguồn t i liệu tham kh o trong công tác nghiên cứu v gi ng dạy pháp luật ngân h ng trong các trường đ o tạo chuyên luật v tài chính, ngân hàng
7 T ẤU Ủ U Á
Ngo i phần mở đầu, n i dung của luận án được kết cấu gồm các chương:
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2 Tổng quan về chính sách tiền tệ v các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân h ng Nh nước Việt Nam
Chương 3 Thực trạng pháp luật điều chỉnh các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia ở Việt Nam hiện nay
Trang 13Chương 4 Gi i pháp ho n thiện pháp luật về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia ở Việt Nam hiện nay
Kết luận v kiến nghị nghiên cứu tiếp theo
Danh mục các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án của tác gi
T i liệu tham kh o
Trang 14ƢƠ 1
TỔ U TÌ Ì Ê ỨU 1.1.T nh h nh nghiên cứu ở Việt
Chính sách tiền tệ l m t trong nh ng chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng được
sử dụng đ điều tiết kinh tế vĩ mô, do vậy, chính sách tiền tệ v các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ l m t trong nh ng chủ đề nghiên cứu không th thiếu trong lý thuyết kinh tế, đồng thời cũng l m t vấn đề thực tiễn được quan tâm nghiên cứu nhiều trên thế giới cũng như ở Việt Nam Chính vì tầm quan trọng của chính sách tiền tệ đối với ổn định v t ng trưởng kinh tế vĩ mô nên chính sách tiền tệ cùng các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia c về lý thuyết v thực tiễn đã sớm được quan tâm nghiên cứu ở Việt Nam k từ khi hình h nh hệ thống ngân h ng hai cấp
Công trình đầu tiên nghiên cứu về chính sách tiền tệ v các công cụ chính sách
tiền tệ ở Việt Nam là: “Hệ thống công cụ chính sách tiền tệ quốc gia trong nền kinh tế thị trường” của tác gi Nguyễn Võ Ngoạn, n m 1996 Trước n m 1990, hệ thống ngân
h ng Việt Nam được tổ chức theo mô hình m t cấp, Ngân h ng Nh nước vừa thực hiện chức n ng qu n lý nh nước về tiền tệ v tín dụng, vừa thực hiện chức n ng kinh doanh tiền tệ nên trên thực tế vấn đề điều h nh chính sách tiền tệ của Ngân h ng Nh nước chưa được đề cập tới Từ khi c Pháp lệnh Ngân h ng Nh nước Việt Nam n m
1990, hệ thống ngân h ng chuy n từ hệ thống ngân h ng m t cấp sang hệ thống ngân
h ng hai cấp, c sự phân định rõ các chức n ng của Ngân h ng Nh nước đã tạo ra sự đổi mới trong việc điều h nh chính sách tiền tệ của Ngân h ng Nh nước Công trình nghiên cứu khoa học n y được thực hiện v o giai đoạn đầu khi Việt Nam mới hình
th nh hệ thống ngân h ng hai cấp, đề cập v phân tích về m t lý luận các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ v thực tiễn áp dụng tại Việt Nam Tác gi đã đi từ việc phân tích về vai trò của Ngân h ng Trung ương v chính sách tiền tệ của Ngân h ng Trung ương trong nền kinh tế thị trường, phân tích các công cụ chính sách tiền tệ truyền thống của các nước, đồng thời phân tích chi tiết về từng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia được thiết lập ở Việt Nam sau khi c Pháp lệnh Ngân h ng Nh nước Việt Nam n m 1990 thay thế cho các công cụ kế hoạch h a trực tiếp trước đấy Công trình nghiên cứu được thực hiện v o thời kỳ đầu Ngân h ng Nh nước l m quen với
m t số công cụ điều h nh chính sách tiền tệ còn hết sức mới mẻ, thậm chí chưa xác định được đầy đủ các công cụ n o sẽ đưa v o sử dụng, nên các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ được đề cập chưa đầy đủ, chỉ ao gồm dự tr t u c, tái chiết khấu
v chính sách ngoại hối
Trang 15Cùng với quá trình đổi mới hoạt đ ng của hệ thống ngân h ng, hệ thống các công cụ chính sách tiền tệ cũng được hình th nh v ng y c ng ho n thiện, do vậy cũng xuất hiện ng y c ng nhiều các đề t i nghiên cứu về Ngân h ng Nh nước Việt Nam v các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân h ng Nh nước Việt Nam, l m sáng
tỏ dần n chất các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ v cơ chế tác đ ng của các công cụ chính sách tiền tệ đến nền kinh tế cũng như ưu, nhược đi m của từng công cụ chính sách tiền tệ khi vận h nh ở Việt Nam
Pháp lệnh Ngân h ng Nh nước Việt Nam n m 1990 c sự phân định rõ các chức n ng của Ngân h ng Nh nước đã tạo ra sự đổi mới trong việc điều h nh chính sách tiền tệ của Ngân h ng Nh nước Tuy nhiên, quá trình xây dựng v điều h nh chính sách tiền tệ quốc gia chỉ thực sự được đổi mới c n n từ khi Quốc h i thông qua Luật Ngân h ng Nh nước Việt Nam n m 1997 Các công cụ chính sách tiền tệ theo Luật Ngân h ng Nh nước Việt Nam n m 1997 đã được phân tích m t cách đầy
đủ, chi tiết trong luận án tiến sỹ kinh tế của tác gi Ho ng Xuân Quế: “Giải pháp hoàn thiện các công cụ chủ yếu của chính sách tiền tệ ở Việt Nam” Luận án n y đã khái
quát được đầy đủ về các công cụ của chính sách tiền tệ, phân tích thực trạng sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ ở Việt Nam v đưa ra gi i pháp ho n thiện các công cụ của chính sách tiền tệ ở Việt Nam, do vậy, luận án cung cấp tương đối đầy đủ nh ng vấn đề lý luận v thực tiễn điều h nh các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ ở Việt Nam giai đoạn trước khi c Pháp lệnh Ngân h ng Nh nước v giai đoạn n m 1990 đến n m 2003 Tuy nhiên, đây l luận án tiến sỹ kinh tế nên tác gi tiếp cận các công
cụ thực hiện chính sách tiền tệ dưới g c đ t i chính học v đưa ra các gi i pháp ho n thiện các công cụ chính sách tiền tệ ao gồm các gi i pháp t i chính, không đề cập đến
g c đ pháp lý
Tương tự, c m t số đề t i nghiên cứu về các công cụ thực hiện chính sách tiền
tệ quốc gia rất c giá trị, c nh ng tác gi nghiên cứu tổng th các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ, c nh ng tác gi nghiên cứu m t công cụ chính sách tiền tệ cụ th như:
“Thị trường mở từ lý luận đến thực ti n” của tác gi Trần Trọng , Vụ Pháp
chế Ngân h ng Nh nước, n m 2004 ây l m t công trình nghiên cứu chuyên kh o
về nghiệp vụ thị trường mở, công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quan trọng v được nhiều Ngân h ng Trung ương trên thế giới sử dụng rất hiệu qu , v cũng l công cụ
Trang 16được xác định l đưa n dần trở th nh công cụ quan trọng ậc nhất trong điều h nh chính sách tiền tệ, l trọng tâm trong chiến lược ho n thiện tác đ ng của chính sách tiền tệ của Ngân h ng Nh nước Việt Nam Công trình n y đề cập c n n về thị trường mở, kinh nghiệm thực tiễn của m t số nước về điều h nh nghiệp vụ thị trường
mở như Mỹ, Nhật B n, Thái Lan, Singapore, Ngân h ng Trung ương châu Âu c iệt, n i dung công trình nghiên cứu c phân tích nh ng cơ sở pháp lý về nghiệp vụ thị trường mở ở Việt Nam ao gồm các quy định chung của Luật Ngân h ng Nh nước Việt Nam n m 1997, các quy định về qu n lý vốn kh dụng của các tổ chức tín dụng
v quy định về hoạt đ ng của nghiệp vụ thị trường mở, từ đ đánh giá hiệu qu của công cụ nghiệp vụ thị trường mở trong điều h nh chính sách tiền tệ ở Việt Nam v đề xuất các gi i pháp nâng cao hiệu qu của nghiệp vụ thị trường mở trong thời gian tới Tuy nhiên, công trình n y cũng chủ yếu chỉ phân tích nghiệp vụ thị trường mở v đưa
ra các gi i pháp dưới g c đ t i chính, n i dung pháp lý chỉ dừng lại ở việc thống kê các v n n quy phạm pháp luật điều chỉnh nghiệp vụ thị trường mở, chưa có phân tích v đề xuất cụ th n o dưới khía cạnh pháp lý đ ho n thiện công cụ nghiệp vụ thị trường mở
“Dự trữ bắt buộc – Từ lý thuyết đến thực ti n”, i viết trên Tạp chí Ngân
h ng số 5 n m 2011, “Chính sách lãi suất: Cơ sở lý luận và thực ti n của tác gi
Nguyễn Thị Kim Thanh, n m 2011 ây cũng l nh ng i nghiên cứu tiếp cận về từng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia cụ th ở Việt Nam, ao gồm phân tích n chất v cơ chế vận h nh của công cụ dự tr t u c, lãi suất v kết qu điều hành các công cụ n y ở Việt Nam, qua đ kiến nghị các gi i pháp ho n thiện các công
cụ n y trong điều h nh chính sách tiền tệ Tuy nhiên, các tác gi n y cũng chưa c đề xuất cụ th dưới khía cạnh pháp lý nh m ho n thiện công cụ dự tr t u c, công cụ lãi suất trong điều h nh chính sách tiền tệ quốc gia
“Giải pháp phát triển thị trường giao dịch các giấy tờ có giá ngắn hạn ở Việt Nam”, luận án tiến sỹ kinh tế của tác gi Nguyễn ức To n cũng l m t đề t i nghiên
cứu m t n i dung cụ th liên quan đến hoạt đ ng điều h nh các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia của Ngân h ng Nh nước: nghiên cứu về các giấy tờ c giá
ng n hạn, m t loại h ng h a quan trọng m thông qua đ Ngân h ng Nh nước vận
h nh các công cụ chính sách tiền tệ gián tiếp l tái cấp vốn v nghiệp vụ thị trường
mở ề t i n y đã ước đầu c sự tiếp cận các giấy tờ c giá dưới g c đ pháp lý
Trang 17thông qua việc đưa ra các gi i pháp tạo lập môi trường pháp lý đồng , phù hợp với thông lệ quốc tế cho hoạt đ ng của thị trường giao dịch các giấy tờ c giá ng n hạn,
đ c iệt, tác gi c m t số đề xuất cụ th về ho n thiện pháp luật về thương phiếu đ tạo cơ sở pháp lý đưa thương phiếu v o các giao dịch nghiệp vụ thị trường mở, giao dịch tái cấp vốn của Ngân h ng Nh nước Việt Nam Tuy nhiên, đề t i mới giới hạn ở việc nghiên cứu m t n i dung cụ th của chính sách tiền tệ đ l các giấy tờ c giá
ng n hạn sử dụng trong giao dịch, trong khi liên quan đến hoạt đ ng điều h nh chính sách tiền tệ còn rất nhiều n i dung khác như chủ th tham gia, cơ chế điều h nh, các giấy tờ c giá d i hạn…
“Thị trường tiền tệ Việt Nam trong quá trình hội nhập” của tác gi Lê Ho ng
Nga n m 2004 cũng l m t đề t i c n i dung nghiên cứu liên quan đến hoạt đ ng điều
h nh các công cụ thưc hiện chính sách tiền tệ quốc gia, đ l phân tích về thị trường tiền tệ Việt Nam, nơi Ngân h ng Nh nước sử dụng các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ ề t i dựa v o kinh nghiệm tổ chức v vận h nh của thị trường mở v thị trường n i tệ liên ngân h ng trên thế giới, phân tích tình hình hoạt đ ng thực tế v đ c iệt l tác đ ng của xu thế h i nhập c ng đồng t i chính quốc tế ở Việt Nam, trên cơ
sở phân tích thực trạng m t số phận của thị trường tiền tệ, đề t i đưa ra gi i pháp xây dựng thị trường tiền tệ Việt Nam, đ c iệt l thị trường n i tệ liên ngân h ng v thị trường mở phù hợp với điều kiện h i nhập Thị trường tiền tệ được hình th nh đồng
v phát tri n sẽ tạo điều kiện cho Ngân h ng Nh nước điều h nh các công cụ chính sách tiền tệ hiệu qu , chuy n t i tác đ ng của chính sách tiền tệ tới nền kinh tế
“ iều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam” đề t i nghiên cứu của tác gi Tô
Kim Ngọc v Lê Thị Tuấn Nghĩa, Học viện Ngân h ng, n m 2008 ây l m t công trình nghiên cứu thực tiễn hoạt đ ng điều h nh chính sách tiền tệ của Ngân h ng Nh nước Việt Nam, ao gồm xác định khung điều h nh chính sách tiền tệ của Việt Nam, phân tích cơ chế điều h nh thông qua hai công cụ cụ th l cơ chế lãi suất v cơ chế điều h nh t giá trong điều h nh chính sách tiền tệ ở Việt Nam, đồng thời xác định
nh ng vấn đề đ t ra trong điều h nh chính sách tiền tệ ở Việt Nam đ từ đ đưa ra các kiến nghị nâng cao hiệu qu điều h nh chính sách tiền tệ của Ngân h ng Nh nước Việt Nam
“ iều hành chính sách tiền tệ trong tiến trình dự do hóa các giao dịch vốn tại Việt Nam”, ề t i nghiên cứu khoa học cấp ng nh của Ngân h ng Nh nước Việt Nam
Trang 18n m 2008 cũng l m t đề t i nghiên cứu ho n to n dưới g c đ phân tích t i chính các công cụ chính sách tiền tệ, đánh giá thực trạng điều h nh chính sách tiền tệ, đánh giá thực trạng các dòng vốn chu chuy n v o, ra Việt Nam tác đ ng tới việc xây dựng v điều h nh chính sách tiền tệ của Ngân h ng Nh nước v đề xuất các gi i pháp nâng cao hiệu qu xây dựng v điều h nh chính sách tiền tệ trong tiến trình tự do h a các
giao dịch vốn thời gian tới Tương tự, “Nhìn lại chính sách tiền tệ ( - ), gợi ý chính sách tiền tệ những năm tiếp theo”, ề t i nghiên cứu khoa học Học viện Chính
sách phát tri n n m 2013 cũng l m t công trình nghiên cứu dưới g c đ t i chính học, trên cơ sở phân tích các số liệu thực tiễn th hiện kết qu điều h nh chính sách tiền tệ
về định lượng trong n m 2011 – 2012, qua đ chỉ ra m t số ất cập trong cơ chế điều
h nh đ kiến nghị m t số n i dung cụ th trong cơ chế điều h nh các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia của Ngân h ng Nh nước Việt Nam
Bên cạnh việc nghiên cứu trực tiếp về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia ở Việt Nam hiện nay, m t g c đ nghiên cứu khác cũng được nhiều tác gi quan tâm đ l thẩm quyền của Ngân h ng Nh nước Việt Nam trong hoạt đ ng điều
h nh chính sách tiền tệ quốc gia – m t yếu tố quyết định hiệu qu điều h nh các công
cụ chính thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
“Vị thế độc lập của Ngân hàng trung ương trong việc hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ”, Luận v n Thạc sỹ kinh tế của tác gi Mai Thu H , Học viện T i
chính, n m 2009 ề t i nghiên cứu cơ sở lý luận của chính sách tiền tệ, từ đ phân tích vị thế của Ngân h ng Nh nước Việt Nam trong điều h nh chính sách tiền tệ, đồng thời đề xuất m t số gi i pháp nâng cao vị thế đ c lập của Ngân h ng Trung ương trong việc hoạch định v thực thi chính sách tiền tệ c iệt, đề t i c m t số kiến nghị cụ
th đối với việc ho n thiện pháp luật về Ngân h ng Nh nước theo hướng o đ m tính
đ c lập, chủ đ ng của Ngân h ng Nh nước Việt Nam trong hoạch định v thực thi chính sách tiền tệ, o đ m tính công khai, minh ạch của Ngân h ng Nh nước trong điều h nh chính sách tiền tệ Tuy nhiên, đề t i được thực hiện khi chưa thông qua Luật Ngân h ng Nh nước Việt Nam n m 2010 nên m t số n i dung không còn phù hợp với thực tiễn, hơn n a n i dung của đề t i vẫn chủ yếu phân tích chính sách tiền tệ dưới
g c đ t i chính
“Hoàn thiện địa vị pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để trở thành một Ngân hàng Trung ương hiện đại”, ề t i nghiên cứu khoa học cấp ng nh của Ngân
Trang 19h ng Nh nước Việt Nam n m 2007 ề t i nghiên cứu các vấn đề lý luận về Ngân
h ng Trung ương v thực trạng địa vị pháp lý của Ngân h ng Nh nước Việt Nam đ
l m rõ cơ sở lý luận v thực tiễn cho việc xây dựng khung pháp luật nh m ho n thiện địa vị pháp lý của Ngân h ng Nh nước Việt Nam Trên cơ sở tiếp cận nh ng vấn đề
lý luận về địa vị pháp lý của Ngân h ng Trung ương, đề t i nghiên cứu nh ng n i dung cụ th về địa vị pháp lý của Ngân h ng Nh nước Việt Nam ( ao gồm chức n ng, nhiệm vụ, quyền hạn, vị trí pháp lý của Ngân h ng Nh nước), qua đ đưa ra quan
đi m, định hướng ho n thiện các quy định pháp luật về Ngân h ng Nh nước đ ho n thiện địa vị pháp lý của Ngân h ng Nh nước Việt Nam trở th nh Ngân h ng Trung ương hiện đại trong nền kinh tế thị trường ề t i n y tiếp cận m t g c đ nhỏ trong hoạt đ ng điều h nh chính sách tiền tệ, đ l thẩm quyền của Ngân h ng Nh nước Việt Nam trong điều h nh các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia v cũng được thực hiện trước n m 2010, khi chưa thông qua Luật Ngân h ng Nh nước Việt Nam hiện h nh
Khái quát về cơ chế pháp lý thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia của Ngân hàng Trung ương trong điều kiện nền kinh tế thị trường Việt Nam, của tác gi Nguyễn
V n Tuyến trên Tạp chí Luật học c m t g c đ tiếp cận mới mẻ về chính sách tiền tệ
đ l phân tích cơ chế pháp lý đ Ngân h ng Trung ương điều h nh các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ Theo đ , việc điều h nh các công cụ thực hiện chính sách tiền
tệ vừa c lúc mang tính chất của quan hệ dân sự, c lúc lại mang tính chất của quan hệ
h nh chính, do vậy Ngân h ng Trung ương điều h nh các công cụ n y vừa thông qua
cơ chế hợp đồng, vừa thông qua cơ chế qu n lý h nh chính v đây được coi l m t n i dung cần chú trọng khi xây dựng pháp luật điều chỉnh các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ
Các i viết “Tính độc lập của Ngân hàng Trung ương ở Việt Nam” của tác gi
Lê Thị Thu Thủy, “Tính độc lập của Ngân hàng Trung ương – Một nền tảng quan trọng cho hoạt động Ngân hàng Trung ương hiện đại”, của tác gi Lê Xuân Nghĩa,
Tạp chí Ngân h ng số chuyên đề n m 2006 cũng phân tích về m t lý luận tiêu chí “tính
đ c lập của Ngân h ng Trung ương”, đưa ra nh ng phân tích về địa vị pháp lý của Ngân h ng Nh nước Việt Nam theo pháp luật hiện h nh v từ đ đưa ra nh ng kiến nghị t ng thẩm quyền, trao quyền đ c lập, chủ đ ng cho Ngân h ng Nh nước Việt Nam đ Ngân h ng Nh nước thực hiện tốt hơn chức n ng của m t Ngân h ng Trung
Trang 20ương hiện đại, đ c iệt l linh hoạt trong hoạt đ ng điều h nh các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia m không chịu sự can thiệp ất hợp lý của Chính phủ
Nhìn chung, các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia đã được quan tâm nghiên cứu c về lý luận v thực tiễn Tuy vậy, tất c các công trình nghiên cứu về chính sách tiền tệ v các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia ở Việt Nam hiện nay như đã phân tích, chủ yếu chỉ tiếp cận các công cụ thực hiện chính sách tiền
tệ dưới g c đ các công cụ t i chính, phân tích n chất kinh tế của các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ v cơ chế tác đ ng của chúng đối với nền kinh tế, qua đ đề xuất các gi i pháp ho n thiện các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ Cho đến nay chưa c công trình n o nghiên cứu về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ dưới
g c đ pháp lý dựa trên cơ sở hệ thống h a v phân tích thực trạng pháp luật điều chỉnh các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia ở Việt Nam hiện nay, đề xuất các gi i pháp ho n thiện pháp luật về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ ở Việt Nam Xét về tình hình nghiên cứu trực tiếp pháp luật về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia ở Việt Nam hiện nay, luận v n thạc sỹ luật học của tác gi Tô
Mai Thanh: “Pháp luật về hoạt động tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước ở Việt Nam hiện nay” n m 2006 cũng đã nghiên cứu về Ngân h ng Trung ương v nghiệp vụ tái
cấp vốn của Ngân h ng Trung ương, phân tích thực trạng pháp luật về hoạt đ ng tái cấp vốn của Ngân h ng Nh nước Việt Nam v đưa ra các đánh giá, kiến nghị về hướng ho n thiện pháp luật về hoạt đ ng tái cấp vốn của Ngân h ng Nh nước ở Việt Nam Luận v n nghiên cứu tương đối đầy đủ, chi tiết về hoạt đ ng tái cấp vốn – m t công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quan trọng sớm được áp dụng ở Việt Nam từ khi hình th nh hệ thống ngân h ng hai cấp v đề xuất được các gi i pháp ho n thiện công
cụ tái cấp vốn dưới g c đ xây dựng pháp luật v tổ chức thực hiện pháp luật Tuy nhiên, đây l công trình chỉ giới hạn nghiên cứu m t công cụ thực hiện chính sách tiền
tệ cụ th đ l công cụ tái cấp vốn m chưa nghiên cứu pháp luật điều chỉnh các công
cụ thực hiện chính sách tiền tệ khác đang được Ngân h ng Nh nước Việt Nam áp dụng đồng thời với tái cấp vốn như công cụ nghiệp vụ thị trường mở, công cụ dự tr
t u c, công cụ lãi suất v t giá hối đoái Hơn n a, công trình n y được tác gi thực hiện v o n m 2006 nên so với giai đoạn hiện nay khi Luật Ngân h ng Nh nước Việt Nam n m 2010 ra đời, đồng thời nhiều v n n dưới luật được thông qua cho phù hợp với Luật Ngân h ng Nh nước Việt Nam thì tính mới của công trình nghiên cứu không còn nhiều
Trang 21Ngo i ra, sau khi Luật Ngân h ng Nh nước Việt Nam n m 2010 được thông qua, c m t số i viết đ ng trên we site của Ngân h ng Nh nước Việt Nam phân tích về nh ng đi m mới trong Luật Ngân h ng Nh nước Việt Nam n m 2010 như:
“Những điểm mới quan trọng trong Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ”; “Nội dung mới của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và những định hướng giải pháp triển khai” của tác gi Vũ Thế Vậc Các i viết n y trình y nh ng n i dung mới
của Luật Ngân h ng Nh nước Việt Nam n m 2010, nh ng sửa đổi so với Luật Ngân
h ng Nh nước Việt Nam n m 1997, trong đ c các phân tích chi tiết về vị trí pháp lý của Ngân h ng Nh nước Việt Nam, phân tích về chính sách tiền tệ quốc gia, về thẩm quyền cụ th của Ngân h ng Nh nước trong việc hoạch định v thực thi chính sách tiền tệ theo pháp luật hiện h nh v đề xuất m t số gi i pháp tri n khai thực hiện Luật Ngân h ng Nh nước Việt Nam n m 2010 trên thực tế đ nâng cao hiệu qu điều h nh các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia của Ngân h ng Nh nước Việt Nam
1.2 T nh h nh nghiên cứu ở nước ng ài
Chính sách tiền tệ v các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ ở các nước về n chất v n i dung lý thuyết l giống nhau, n chỉ khác nhau trong ứng dụng v điều
h nh thực tiễn do c sự khác iệt về th chế chính trị v thực trạng nền kinh tế của mỗi quốc gia Do tầm quan trọng của vấn đề ho n thiện các công cụ chính sách tiền tệ
nh m t ng hiệu qu điều h nh của Ngân h ng Trung ương đối với nền kinh tế vĩ mô nên chính sách tiền tệ v các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ cũng được quan tâm nghiên cứu ởi các nh nghiên cứu ở các nước trên thế giới Nghiên cứu về chính sách tiền tệ v các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ ở Việt Nam c m t số công trình tiêu i u sau:
“Inflation targeting and monetary policy in Vietnam”, Luận án Tiến sỹ kinh tế
của tác gi Dương Thị Thúy Nga, thực hiện tại ại học Lumière Lyon 2, C ng hòa Pháp, n m 2012 Luận án n y nghiên cứu trực tiếp về chính sách tiền tệ v các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ m Ngân h ng Nh nước Việt Nam đang áp dụng trên thực
tế đ điều tiết lượng tiền trong lưu thông, đ t trong mối liên hệ với mục tiêu điều tiết lạm phát Luận án đã c sự kh o sát các công cụ m Ngân h ng Nh nước Việt Nam
sử dụng từ n m 1996 đến 2011 đ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của pháp luật, phân tích diễn iến của chính sách tiền tệ v lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 2000 đến 2010, xác định mối quan hệ gi a chính sách tiền tệ v lạm phát, đánh
Trang 22giá hiệu qu tác đ ng của các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia đối với mục tiêu điều tiết lạm phát v từ đ đưa ra m t số kiến nghị về gi i pháp ho n thiện quá trình hoạch định v thực thi chính sách tiền tệ trong mối quan hệ với mục tiêu
ki m soát lạm phát ở Việt Nam Luận án nghiên cứu v đánh giá m t mô hình, quan
đi m điều h nh chính sách tiền tệ đ l chính sách tiền tệ theo mục tiêu lạm phát, lãi suất v chính sách tiền tệ chủ yếu xoay quanh việc ki m soát lạm phát, với t lệ lạm phát đã được ngân h ng trung ương xác định cụ th Mô hình chính sách tiền tệ theo đuổi mục tiêu lạm phát được áp dụng th nh công ở các nước phát tri n, với sự phân tích của tác gi luận án, luận án kết luận các công cụ m Ngân h ng Nh nước Việt Nam hiện nay sử dụng đ điều tiết lạm phát l không hiệu qu , chúng ta chưa đủ điều kiện thực hiện chính sách tiền tệ theo mục tiêu lạm phát, cần t ng tính chủ đ ng v
n ng lực điều h nh cho Ngân h ng Nh nước Việt Nam trong hoạch định v thực thi chính sách tiền tệ, tiếp tục ho n thiện các công cụ chính sách tiền tệ, đ c iệt l công
cụ lãi suất đ tiến tới áp dụng mô hình chính sách tiền tệ theo đuổi mục tiêu lạm phát ở Việt Nam ây l luận án tiến sỹ kinh tế nên tác gi chỉ dựa trên pháp luật thực định ở Việt Nam đ phân tích các công cụ chính sách tiền tệ, qua đ đánh giá hiệu qu các công cụ chính sách tiền tệ m Ngân h ng Nh nước Việt Nam áp dụng thông qua phân tích mô hình kinh tế lượng, đề t i ho n to n tiếp cận các công cụ chính sách tiền tệ dưới g c đ kinh tế, không tiếp cận dưới g c đ pháp lý
“Money policy”, T i liệu phân tích về chính sách tiền tệ của V n phòng Hỗ trợ
kỹ thuật - B T i chính Mỹ, n m 2010 T i liệu nghiên cứu của V n phòng Hỗ trợ kỹ thuật – B T i chính Mỹ đưa ra các phân tích lý luận về chính sách tiền tệ v các công
cụ chính sách tiền tệ, ao gồm: Mục đích v mục tiêu của chính sách tiền tệ; Vai trò
đ c lập của Ngân h ng Trung ương trong điều h nh chính sách tiền tệ; Vị trí pháp lý của Ngân h ng Trung ương; Vai trò của Chính phủ trong việc xác định mục tiêu chính sách tiền tệ; phân tích nh ng hạn chế đối với sự đ c lập của Ngân h ng Trung ương thông qua kinh nghiệm thực tiễn của Cục dự tr liên ang Mỹ (FED), Ngân hàng Trung ương Anh (BoE), v Ngân h ng Trung ương Châu Âu (ECB); phân tích các công cụ phổ iến của chính sách tiền tệ trong đ đ c iệt phân tích về công cụ nghiệp
vụ thị trường mở Công trình n y được thực hiện nh m mục đích tư vấn, hỗ trợ, gợi ý chính sách cho Ngân h ng Nh nước Việt Nam trong quá trình ho n thiện pháp luật Ngân h ng Nh nước Việt Nam v ho n thiện các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ
Trang 23quốc gia Các phân tích của V n phòng Hỗ trợ kỹ thuật – B T i chính Mỹ đưa ra các quan đi m hiện đại về Ngân h ng Trung ương v chính sách tiền tệ của Ngân h ng Trung ương, đ c iệt l phân tích kinh nghiệm điều h nh các công cụ chính sách tiền
tệ của FED, ECB v BoE, đây l nh ng gợi ý c tính chất tham kh o cho Ngân hàng
Nh nước Việt Nam trong quá trình ho n thiện pháp luật ngân h ng v pháp luật về các công cụ chính sách tiền tệ
“Central Bank Law and Monetary Policy”, Robin Bade, Michael Parkin,
University of Western Ontario London, Ontario, Canada, n m 1988 ây đề t i dựa trên kh o sát mối quan hệ gi a chính sách tiền tệ v pháp luật Ngân h ng Trung ương,
đ c iệt l các quy định nh m phân định quyền lực của Ngân h ng Trung ương trong điều h nh chính sách tiền tệ ề t i nghiên cứu n y phân tích dựa trên kinh nghiệm của
12 nước (Australia, Belgium, Canada, France, Germany, Italy, Japan, The Netherlands, Sweden, Switzerland, The United Kingdom, The United States) v đưa ra kết luận: các Ngân h ng Trung ương đ c lập với chính quyền trung ương c trong hoạch định chính sách lẫn ổ nhiệm Thống đốc sẽ c sự ki m soát lạm phát thấp hơn các Ngân h ng Trung ương khác v mối quan hệ t i chính gi a Ngân h ng Trung ương
v Chính phủ không gây ra sự khác iệt về chính sách ề t i n y được các tác gi nghiên cứu thông qua việc phân tích mối quan hệ gi a chính sách tiền tệ v pháp luật
về thẩm quyền của Ngân h ng Trung ương, mô t đạo luật Ngân h ng Trung ương của
12 nước trên đối với các quy định về mối quan hệ gi a Ngân h ng Trung ương v Chính phủ trong hoạt đ ng xây dựng chính sách tiền tệ, Thủ tục ổ nhiệm v miễn nhiệm người đứng đầu Ngân h ng Trung ương, mối quan hệ t i chính gi a Chính phủ
v Ngân h ng Trung ương Qua nh ng phân tích đ , đề t i kết luận pháp luật về Ngân
h ng Trung ương c nh hưởng quan trọng đến kết qu điều h nh chính sách tiền tệ Pháp luật c ng quy định rõ r ng về thẩm quyền của Ngân h ng Trung ương trong điều
h nh chính sách tiền tệ, đ c iệt pháp luật phân định rõ quan hệ pháp lý gi a Ngân
h ng Trung ương v Chính phủ theo hướng trao quyền chủ đ ng, đ c lập cho Ngân
h ng Trung ương sẽ tạo ra hiệu qu điều h nh chính sách tiền tệ cao hơn
Khái quát tình hình nghiên cứu trên c th thấy r ng các tác gi nghiên cứu về chính sách tiền tệ v các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ thì tương đối nhiều, m t
số tiếp cận chính sách tiền tệ trong mối quan hệ với vấn đề ho n thiện địa vị pháp lý của Ngân h ng Trung ương đ t ng thẩm quyền cho Ngân h ng Trung ương trong việc
Trang 24quyết định sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ Tuy nhiên, trong phạm vi tìm hi u của tác gi luận án thì cho đến nay, c trong nước v quốc tế, chưa c m t i viết hay
m t công trình nghiên cứu n o trực tiếp v to n diện pháp luật về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia ở Việt Nam hiện nay Cụ th :
- Dưới g c đ kinh tế, các đề t i nghiên cứu của các tác gi trong v ngo i nước
đã tiếp cận tương đối đầy đủ, chi tiết về chính sách tiền tệ v các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ, phân tích cơ chế vận h nh, điều tiết của từng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ nh m làm rõ n chất kinh tế của các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ v cơ chế tác đ ng của chúng đối với nền kinh tế, qua đ đề xuất các gi i pháp
ho n thiện các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ C th n i, các nghiên cứu về chính sách tiền tệ v các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ dưới g c đ kinh tế l
to n diện, cung cấp đủ cơ sở lý luận v thực tiễn cho các nh hoạch định chính sách trong điều h nh chính sách tiền tệ
- Dưới g c đ pháp lý, các đề t i nghiên cứu về chính sách tiền tệ v các công
cụ thực hiện chính sách tiền tệ của các tác gi mới chỉ ước đầu tiếp cận m t số n i dung: thẩm quyền điều h nh các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ; về thẩm quyền
cụ th của Ngân h ng Nh nước trong việc hoạch định v thực thi chính sách tiền tệ theo pháp luật hiện h nh v ước đầu nghiên cứu cơ chế pháp lý thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia của Ngân h ng Trung ương trong điều kiện nền kinh tế thị trường
Nghiên cứu dưới g c đ pháp lý còn chưa to n diện, chưa tiếp cận m t cách hệ thống việc điều chỉnh pháp luật đối với các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia đ đưa ra cơ sở lý luận cho việc xây dựng v ho n thiện pháp luật về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, đồng thời các nghiên cứu trong nước v quốc tế chưa phân tích điều kiện đ các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ vận h nh c hiệu
qu v dựa trên cơ sở thực tiễn đ đ xác định các gi i pháp ho n thiện pháp luật về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia ở Việt Nam
ối với việc quyết định v điều h nh chính sách tiền tệ cũng vận h nh các công
cụ thực hiện chính sách tiền tệ trên thực tế ao giờ cũng liên quan đến nhiều chủ th như: Quốc h i; Chính phủ; Ngân h ng Nh nước; các tổ chức tín dụng ồng thời, các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ được vận h nh ao giờ cũng liên quan đến nhiều công cụ t i chính khác như các trái phiếu Chính phủ; trái phiếu doanh nghiệp; thương phiếu… Chính vì vậy, nghiên cứu về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ không
Trang 25th chỉ dừng lại ở việc l m rõ n chất kinh tế và cơ chế vận h nh, tác đ ng của các công cụ chính sách tiền tệ đối với nền kinh tế m còn ph i l m rõ khía cạnh pháp lý
nh ng n i dung sau:
- Thứ nhất, thẩm quyền điều h nh chính sách tiền tệ theo quy định của pháp luật, đánh giá mức đ hợp lý của các quy định về thẩm quyền quyết định v điều h nh chính sách tiền tệ đ từ đ tạo quyền chủ đ ng, linh hoạt cho chủ th điều h nh chính sách tiền tệ;
- Thứ hai, nếu nhìn nhận việc điều h nh chính sách tiền tệ quốc gia dưới g c đ
m t quan hệ pháp luật, gồm chủ th , khách th v n i dung, ngo i việc tiếp cận v đánh giá thẩm quyền của các chủ th tham gia (Quốc h i; Chính phủ; Ngân h ng Nh nước; các tổ chức tín dụng) còn ph i phân tích v ho n thiện cơ sở pháp lý cho các giấy tờ c giá sử dụng trong các giao dịch với tư cách l đối tượng m thông qua đ Ngân h ng Nh nước điều h nh chính sách tiền tệ cũng như quyền v nghĩa vụ pháp lý của các chủ th tham gia
- Thứ a, n thân các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ v cơ chế vận h nh của các công cụ trong điều tiết tiền tệ l n i dung mang tính nghiệp vụ được xây dựng dựa trên các chuẩn mực quốc tế về hoạt đ ng ngân h ng Các công trình nghiên cứu trong nước v quốc tế dù tiếp cận dưới g c đ pháp lý hay kinh tế đều cho thấy các quy định về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ v n i dung của từng công cụ cũng l dựa trên chuẩn mực quốc tế về hoạt đ ng ngân h ng v nghiệp vụ Ngân h ng Trung ương, không th thay đổi nghiệp vụ về n chất, cơ chế vận h nh v tác đ ng Chính vì vậy, phân tích từng nh m quy định pháp luật về từng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ thì không c hạn chế đáng k m quan trọng hơn l ph i đánh giá tổng th hoạt đ ng điều h nh chính sách tiền tệ của Ngân h ng Nh nước, xác định được v đưa ra nh ng gi i pháp ho n thiện các quy định pháp luật c liên quan đến việc điều
h nh các công cụ chính sách tiền tệ quốc gia của Ngân h ng Nh nước Việt Nam như
ho n thiện địa vị pháp lý của Ngân h ng Nh nước Việt Nam trong điều h nh chính sách tiền tệ, ho n thiện pháp luật về thị trường tiền tệ Việt Nam… đ tạo cơ sở pháp lý cho việc vận h nh c hiệu qu các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ
Nh ng vấn đề pháp lý nêu trên khi tiếp cận về chính sách tiền tệ v các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ cũng chính l n i dung tác gi xác định cần tiếp tục gi i quyết v l hướng tiếp cận nghiên cứu của luận án
Trang 26T U ƢƠ 1
Từ thực tiễn tình hình nghiên cứu trong nước v quốc tế đ , luận án xác định
nh ng n i dung tiếp cận từ khía cạnh pháp luật nh m nghiên cứu v gi i quyết được các vấn đề sau:
- Nghiên cứu tổng quan về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ v phân tích
n i dung điều chỉnh pháp luật đối với các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
ở Việt Nam hiện nay
- Chính sách tiền tệ ao h m c n i dung kinh tế v khía cạnh pháp lý, vì vậy, khi nghiên cứu chính sách tiền tệ v các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ dưới g c
đ pháp lý, m t m t ph i tiếp cận vấn đề thẩm quyền hoạch định v điều h nh chính sách tiền tệ của các cơ quan nh nước, m t khác cần xác định cơ chế pháp lý được sử dụng đ Ngân h ng Trung ương điều h nh chính sách tiền tệ
- Xác định được điều kiện đ ho n thiện v thực thi c hiệu qu thực hiện các công cụ chính sách tiền tệ v dựa trên c n cứ thực tiễn đ đề xuất các gi i pháp ho n thiện các quy định pháp luật hỗ trợ cho việc điều h nh các công cụ chính sách tiền tệ
c hiệu qu , loại ỏ dần nh ng quy định pháp luật hiện nay đang l m gi m hiệu qu điều h nh chính sách tiền tệ của Ngân h ng Nh nước Việt Nam
- Xác định nh ng c n cứ mang tính nguyên t c cho việc xây dựng v ho n thiện pháp luật về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia ở Việt Nam v nh ng định hướng cụ th của việc ho n thiện pháp luật về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia ở Việt Nam hiện nay
- Phân tích nh m đề xuất các gi i pháp ho n thiện pháp luật về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia ở Việt Nam v đồng thời đề xuất m t số gi i pháp
ho n thiện các quy định pháp luật c liên quan đến hoạt đ ng điều h nh các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân h ng Nh nước Việt Nam, c nh hưởng đến hiệu qu điều h nh của Ngân h ng Nh nước
Trang 27ƢƠNG 2
Ữ VẤ Ề U VỀ Á Ô Ụ T Ự Ệ Í SÁ
T Ề TỆ V P ÁP U T VỀ Á Ô Ụ T Ự Ệ
Í SÁ T Ề TỆ 2.1 hái quát về các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ củ gân hàng
T ung ƣơng
2.1.1 Ngân hàng Trung ương và các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương
2 Khái quát về Ngân hàng Trung ương
M t nh kinh tế học nổi tiếng: Will Rogers cho r ng: “Từ ngày có nhân loại đến nay, có ba phát minh lớn, đó là lửa, bánh xe và Ngân hàng Trung ương”[19, tr
156] Cho đến nay, ất kỳ m t quốc gia n o trên thế giới đều c Ngân h ng Trung ương với tên gọi c th khác nhau như Cục dự tr liên ang Mỹ; Cơ quan tiền tệ Singapore; Ngân h ng Trung ương Châu Âu; Ngân h ng nhân dân Trung Hoa; Ngân
h ng Nh nước Việt Nam… nhưng đều c m t đi m chung đ l m t định chế công, chịu trách nhiệm trong qu n lý v điều tiết các vấn đề liên quan đến tiền tệ nh m phục
vụ cho sự tồn tại v phát tri n của c ng đồng
Về vị trí pháp lý của Ngân hàng Trung ương:
Ngân h ng Trung ương l m t cơ quan trong máy nh nước, pháp luật của các nước đều c quy định về vị trí pháp lý của Ngân h ng Trung ương trong hệ thống các cơ quan nh nước Nghiên cứu vị trí pháp lý của Ngân h ng Trung ương, mối quan
hệ của n với chính quyền trong việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia l m t vấn
đề quan trọng th hiện rõ địa vị pháp lý của Ngân h ng Trung ương, th hiện vị trí của Ngân h ng Trung ương trong cơ cấu tổ chức máy nh nước, vai trò của n trong hoạch định chính sách tiền tệ quốc gia Trên thực tế, tùy theo điều kiện kinh tế - xã h i của từng quốc gia, Ngân h ng Trung ương c th được tổ chức theo các mô hình khác nhau v c vị trí khác nhau trong máy nh nước Lịch sử tồn tại v phát tri n của Ngân h ng Trung ương đã từng ghi nhận nh ng quan đi m khác nhau trong việc xây dựng mô hình Ngân h ng Trung ương v xác lập mối quan hệ gi a Ngân h ng Trung ương với Chính phủ v Quốc h i:
+ Mô hình Ngân hàng Trung ương trực thuộc Chính phủ
Với quan niệm Chính phủ l cơ quan h nh pháp, thực hiện chức n ng qu n lý vĩ
Trang 28mô đối với nền kinh tế do đ Chính phủ ph i n m trong tay các công cụ kinh tế vĩ mô
đ sử dụng n m t cách đồng v phối hợp các công cụ n y nh m vận h nh nền kinh
tế hiệu qu , thực chất l Chính phủ n m Ngân h ng Trung ương v thông qua Ngân
h ng Trung ương đ tác đ ng đến chính sách tiền tệ Theo mô hình n y, Ngân h ng Trung ương l cơ quan của Chính phủ, chịu sự điều h nh trực tiếp của Chính phủ Hầu hết các quyết định về việc hoạch định v thực thi chính sách tiền tệ, việc qu n lý v điều khi n mức cung ứng tiền tệ cho nền kinh tế, k c việc quyết định ổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo Ngân h ng Trung ương cũng được đ t dưới sự ki m soát v phê duyệt của Chính phủ Mô hình n y được áp dụng phổ iến ở các nước xã h i chủ nghĩa trước đây v các nước ông Nam Á như: Liên Xô cũ, Việt Nam, H n Quốc, i Loan, Singapore, Indonesia…
+ Ngân hàng Trung ương độc lập với Chính phủ, trực thuộc Quốc hội
Mô hình n y được áp dụng chủ yếu ở Châu Âu, Châu Mỹ, Nam Phi v Nhật
B n thời gian gần đây Quan đi m n y cho r ng, Chính phủ l cơ quan trực tiếp qu n
lý, điều h nh Ngân sách Nh nước, đ đ m o tính minh ạch trong hoạt đ ng của Ngân h ng Trung ương, đ c iệt l trong việc phát h nh tiền v thực hiện chức n ng l ngân h ng của nh nước, Ngân h ng Trung ương nên đ c lập với Chính phủ, tránh tình trạng Ngân h ng Trung ương ị Chính phủ lạm dụng công cụ phát h nh tiền đ ù đ p thiếu hụt ngân sách Theo mô hình n y, Ngân h ng Trung ương v Chính phủ cùng chịu trách nhiệm trước to n dân, m cơ quan đại diện cho nhân dân l Quốc h i về mọi hoạt đ ng của mình Ngân h ng Trung ương do Quốc h i lập ra, chịu sự điều h nh v chi phối của Quốc h i về nhân sự v các mục tiêu của chính sách tiền tệ, chịu trách nhiệm áo cáo công tác trước Quốc h i Ngân h ng Trung ương không n m trong cơ cấu tổ chức của Chính phủ Quan hệ gi a Chính phủ v Ngân h ng Trung ương chỉ l quan hệ hợp tác Ngân h ng Trung ương quyết định việc xây dựng v thực thi chính sách tiền tệ quốc gia m không ị nh hưởng ởi các áp lực chi tiêu của Ngân sách
Nh nước ho c các áp lực chính trị khác ởi nếu đ t Ngân h ng Trung ương dưới sự điều h nh của Chính phủ sẽ dễ x y ra kh n ng Ngân h ng Trung ương phát h nh tiền
đ ù đ p i chi Ngân sách Nh nước dẫn đến lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết gây nên lạm phát, Ngân h ng Trung ương không ki m soát được lượng tiền cung ứng, dẫn tới iến đ ng giá c … Tiêu i u cho mô hình tổ chức n y l Cục
dự tr liên ang Mỹ, Ngân h ng Trung ương Thụy Sỹ, Pháp, ức, Nhật B n…
Trang 29Ngoài hai mô hình trên, còn c m t mô hình Ngân h ng Trung ương trực thu c
B T i chính nhưng không phổ iến ây l mô hình kế thừa truyền thống cũ, khi B
T i chính còn l m nhiệm vụ phát h nh tiền Cơ chế n y tự tạo ra sự mâu thuẫn gi a việc m t cơ quan thực hiện nhiệm vụ ngân sách với m t cơ quan phát h nh tiền v điều khi n lượng tiền cung ứng Mô hình n y từng xuất hiện đầu tiên ở Pháp, Anh, sau
đ l các nước Malaysia, Thái Lan, Indonesia sau đ người ta đã lần lượt từ ỏ mô hình n y v n được coi l kinh nghiệm không th nh công trong việc điều h nh v thực thi chính sách tiền tệ v qu n lý vĩ mô đối với nền kinh tế, đ c iệt l đối với nền kinh tế thị trường vì dễ x y ra kh n ng sử dụng công cụ phát h nh đ ù đ p thiếu hụt ngân sách
Về chức năng của Ngân hàng Trung ương
Ngân h ng Trung ương l m t định chế công, c mục đích hoạt đ ng l cung ứng tiền tệ cho nền kinh tế, điều hòa lưu thông tiền tệ v qu n lý hệ thống ngân h ng
nh m đ m o cho lưu thông tiền tệ ổn định, từ đ tạo điều kiện thúc đẩy t ng trưởng kinh tế đạt được mục đích trên, pháp luật các nước đều đưa ra các quy định về chức n ng của Ngân h ng Trung ương, theo đ Ngân h ng Trung ương hoạt đ ng theo các chức n ng cơ n sau:
+ hức năng hát hành tiền
Vai trò đ c quyền phát h nh tiền không chỉ đề cập đến quyền lực của Ngân
h ng Trung ương m còn ngụ ý trách nhiệm của Ngân h ng Trung ương trong việc xác định số lượng tiền cần phát h nh v thời đi m phát h nh cũng như phương thức phát
h nh đ o đ m sự ổn định tiền tệ v phát tri n kinh tế Việc phát h nh tiền của Ngân
h ng Trung ương thông qua các kênh sau:
- Cho vay các ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng khác (phát hành tiền qua kênh tín dụng)
Hoạt đ ng của các ngân h ng thương mại v các tổ chức tín dụng khác chủ yếu
l đi vay đ cho vay nhưng người gửi tiền c quyền đòi rút tiền v o ất kỳ lúc n o trong khi các ngân h ng thương mại sau khi cho vay ph i đến thời hạn mới được thu hồi nợ Vì vậy khi ngân h ng thương mại rơi v o tình trạng kẹt vốn do quá nhiều người gửi tiền đến rút tiền cùng m t lúc thì c th gi i quyết ng cách vay Ngân h ng Trung ương Ngân h ng Trung ương cho các ngân h ng thương mại v các tổ chức tín dụng vay dưới các hình thức: Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu v các giấy tờ c giá; cho vay c o đ m ng cầm cố thương phiếu v các giấy tờ c giá khác
Trang 30- Phát hành qua thị trường vàng và ngoại tệ
Khi Ngân h ng Trung ương mua v ng v ngoại tệ trên thị trường thì m t m t sẽ
l m t ng dự tr quốc gia, m t khác sẽ l m t ng khối lượng tiền tệ trong lưu thông Kênh phát hành n y thường được sử dụng khi mua v ng v ngoại tệ nh m t ng dự tr quốc gia v điều tiết t giá hối đoái khi cần thiết
- Phát hành tiền qua kênh Chính phủ khi cho Ngân sách Nhà nước vay
Chính phủ vay của Ngân h ng Trung ương trong trường hợp Ngân sách Nhà nước ị thiếu hụt tạm thời ho c i chi Nếu Ngân sách Nh nước rơi v o tình trạng
n y thì Chính phủ ph i tiến h nh vay từ các nguồn:
+ Vay trên thị trường trong nước thông qua việc phát h nh trái phiếu;
+ Vay của Ngân h ng Trung ương;
+ Vay nước ngo i
- Phát hành tiền qua kênh nghiệp vụ thị trường mở
Nghiệp vụ thị trường mở chỉ h nh vi giao dịch của Ngân h ng Trung ương trên thị trường tiền tệ, thông qua việc mua, án ng n hạn các giấy tờ c giá Thông qua việc mua ho c án các giấy tờ c giá, Ngân h ng Trung ương điều chỉnh lưu lượng tiền m t trong lưu thông Phát h nh tiền qua kênh nghiệp vụ thị trường mở được coi l
m t nghiệp vụ phát h nh thanh khiết vì tiền t ng thêm trong lưu thông được cân đối
ởi m t lượng chứng khoán v đây l kênh phát h nh v điều tiết lượng tiền trong lưu thông c hiệu qu cao m hầu hết các quốc gia trên thế giới đều áp dụng
+ hức năng ngân hàng củ các ngân hàng
ứng về phương diện nghề nghiệp ngân h ng, Ngân h ng Trung ương l “ngân
h ng của các ngân h ng”[69, tr 213] Khi thực hiện chức n ng n y, Ngân h ng Trung ương cung ứng đầy đủ các dịch vụ của m t ngân h ng cho các ngân h ng trung gian,
ao gồm:
- Mở tài khoản và nhận tiền gửi của các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, bao gồm:
+ Tiền gửi dự tr t u c
+ Tiền gửi thanh toán
- Là trung tâm thanh toán cho các ngân hàng thương mại
- Cấp tín dụng cho các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác
Ngo i ra, ở m t số nước trên thế giới trong đ c Việt Nam, Ngân h ng Trung
Trang 31ương còn thực hiện chức n ng qu n lý nh nước v ki m soát hoạt đ ng của các tổ chức tín dụng Ngân h ng Trung ương l m t định chế t i chính công v ngay từ khi ra đời đã được xác định l ngân h ng của Chính phủ, giúp Chính phủ thực hiện sự qu n
lý Nh nước trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, nhưng xu hướng chung l các hoạt đ ng
th hiện chức n ng n y sẽ gi m, m thay v o đ l thực hiện chức n ng phát h nh tiền, ngân h ng của các ngân h ng đ qua đ điều tiết lưu thông tiền tệ
Quá trình hình th nh Ngân h ng Trung ương ở các nước khác nhau đã tr i qua nhiều giai đoạn phát tri n với nhiều hình thức hoạt đ ng khác nhau Tuy nhiên, vì được sinh ra đ phục vụ cho nh ng mục đích giống nhau nên các Ngân h ng Trung ương đều c nh ng chức n ng, vai trò về cơ n l giống nhau v các chức n ng, vai trò đ được các Ngân h ng Trung ương thực hiện thông qua việc điều h nh chính sách tiền tệ của mình
Ở Việt Nam, Ngân h ng Nh nước Việt Nam từ khi ra đời n m 1951, tiền thân
l Ngân h ng quốc gia Việt Nam đến nay đã tr i qua giai đoạn phát tri n từ hệ thống ngân h ng m t cấp chuy n sang hệ thống ngân h ng hai cấp cùng với sự ho n thiện chức n ng qu n lý nh nước v chức n ng kinh doanh, g n liền với sự ra đời v ho n thiện chức n ng của Ngân h ng Trung ương ở Việt Nam
+ ệ thống ngân hàng ột cấ
Từ khi th nh lập đến n m 1987, hệ thống ngân h ng Việt Nam l ngân h ng
m t cấp vừa thực hiện chức n ng qu n lý v điều tiết lưu thông tiền tệ, vừa thực hiện chức n ng của ngân h ng trung gian v được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương Tuy nhiên, vừa l cơ quan c chức n ng phát h nh tiền vừa trực tiếp cấp tín dụng cho Ngân sách Nh nước v cho nền kinh tế nên Ngân h ng Nh nước chủ yếu l
m t phận của máy thực hiện cơ chế kế hoạch hoá m không thực hiện các chức
n ng của m t Ngân h ng Trung ương Thực hiện chủ trương chuy n đổi nền kinh tế sang vận h nh theo cơ chế thị trường, từ n m 1988, hệ thống ngân h ng nước ta đã từng ước c i cách nh m phân định rõ chức n ng qu n lý Nh nước với chức n ng kinh doanh của hệ thống ngân h ng
+ ệ thống ngân hàng h i cấ
N m 1990, với việc an h nh hai Pháp lệnh: Pháp lệnh Ngân h ng Nh nước Việt Nam v Pháp lệnh Ngân h ng, Hợp tác xã tín dụng v Công ty t i chính n m
Trang 321990 đã xác định các mục tiêu, nhiệm vụ v mục đích hoạt đ ng cho mỗi cấp của hệ thống ngân h ng, chính thức hoá việc tách các hoạt đ ng t i chính v kinh doanh ra khỏi cơ cấu tổ chức của Ngân h ng Nh nước N i dung đ tiếp tục được khẳng định tại Luật Ngân h ng Nh nước Việt Nam v Luật Các tổ chức tín dụng n m 1997, được sửa đổi, ổ sung n m 2003, theo đ Ngân h ng Nh nước Việt Nam thực hiện chức
n ng qu n lý nh nước về tiền tệ, tín dụng, ngân h ng, thực hiện nhiệm vụ của m t Ngân h ng Trung ương; các ngân h ng thương mại v các tổ chức tín dụng khác thực hiện chức n ng kinh doanh tiền tệ v dịch vụ ngân h ng Mô hình ngân h ng hai cấp
c sự phân định rõ r ng về chức n ng, nhiệm vụ gi a cấp qu n lý vĩ mô (Ngân h ng Trung ương) v cấp kinh doanh tác nghiệp (hệ thống ngân h ng thương mại v các tổ chức tín dụng) Ngân h ng Nh nước Việt Nam đ ng vai trò l ngân h ng phát h nh tiền v thực hiện chức n ng qu n lý nh nước về tiền tệ, tín dụng ng công cụ pháp luật, chính sách v các công cụ khác nh m v o mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia với trọng tâm l ổn định giá trị đồng tiền, ngân h ng thương mại v các tổ chức tín dụng l nh ng doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ v hoạt đ ng ngân h ng, hoạt đ ng trực tiếp trên thị trường tiền tệ với mục tiêu chính l lợi nhuận
Sau m t thời gian thử nghiệm v khẳng định tính hiệu qu của mô hình ngân
h ng hai cấp, cùng với sự ho n thiện dần chức n ng Ngân h ng Trung ương của Ngân
h ng Nh nước Việt Nam, khái niệm về Ngân h ng Trung ương đã được quy định tại Luật Ngân h ng Nh nước Việt Nam n m 2010:
“Ngân h ng Nh nước Việt Nam l cơ quan ngang của Chính phủ, l Ngân
h ng Trung ương của nước C ng ho xã h i chủ nghĩa Việt Nam
Ngân h ng Nh nước thực hiện chức n ng qu n lý nh nước về tiền tệ, hoạt
đ ng ngân h ng v ngoại hối, thực hiện chức n ng của Ngân h ng Trung ương về phát
h nh tiền, ngân h ng của các tổ chức tín dụng v cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ”… [59, iều 1]
Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện h nh, Ngân h ng Nh nước thực hiện chức n ng qu n lý nh nước về tiền tệ v hoạt đ ng ngân h ng, l ngân h ng phát
h nh tiền, sử dụng công cụ luật pháp, chính sách v m t số công cụ khác nh m thực thi chính sách tiền tệ quốc gia
Vị trí pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Sự ra đời của Ngân h ng Nh nước Việt Nam không giống với nguồn gốc ra đời truyền thống của các Ngân h ng Trung ương trên thế giới Quá trình phát tri n từ
Trang 33hệ thống ngân h ng m t cấp th nh hệ thống ngân h ng hai cấp cùng với sự tách ạch
v ho n thiện chức n ng qu n lý nh nước v chức n ng kinh doanh g n liền với sự ra đời v ho n thiện địa vị pháp lý của Ngân h ng Nh nước Việt Nam Ngân h ng Nh nước Việt Nam, xét về vị trí pháp lý v mối quan hệ với chính quyền được tổ chức theo mô hình trực thu c Chính phủ
iều 2 Luật Ngân h ng Nh nước Việt Nam n m 2010 quy định “Ngân h ng
Nh nước Việt Nam l cơ quan ngang của Chính phủ, l Ngân h ng Trung ương của nước C ng ho xã h i chủ nghĩa Việt Nam” Theo quy định n y, Ngân h ng Nh nước Việt Nam l m t tổ chức vừa thực hiện chức n ng qu n lý nh nước về tiền tệ v hoạt đ ng ngân h ng, vừa l Ngân h ng Trung ương của nước C ng hòa xã h i chủ nghĩa Việt Nam
- Vị trí pháp lý của Ngân h ng Nh nước Việt Nam được xác định l cơ quan của Chính phủ, l cơ quan ngang B Thống đốc Ngân h ng Nh nước Việt Nam l
th nh viên của Chính phủ, do Thủ tướng Chính phủ đề cử v Quốc h i phê chuẩn, l
cơ quan thực hiện chức n ng qu n lý nh nước về tiền tệ v hoạt đ ng ngân h ng
Như vậy, Ngân h ng Nh nước Việt Nam được tổ chức theo mô hình Ngân
h ng Trung ương trực thu c Chính phủ, theo đ các quyết định liên quan đến xây dựng v thực thi chính sách tiền tệ đều chịu sự chi phối trực tiếp của Chính phủ, theo
đ Chính phủ dễ d ng sử dụng Ngân h ng Trung ương như m t công cụ phục vụ cho các mục tiêu cấp ách trước m t của quốc gia, đồng thời chính sách tiền tệ cũng được
ki m soát với mục đích sử dụng phối hợp đồng các chính sách kinh tế vĩ mô khác
nh m o đ m mức đ tác đ ng hiệu qu của tổng th các chính sách đối với các mục tiêu kinh tế vĩ mô trong từng thời kỳ
- ồng thời, Ngân h ng Nh nước Việt Nam còn được xác định với vị trí pháp
lý l Ngân h ng Trung ương của nước C ng ho xã h i chủ nghĩa Việt Nam l m t pháp nhân, c vốn pháp định thu c sở h u nh nước, thực hiện chức n ng của Ngân
h ng Trung ương l phát h nh tiền v l ngân h ng của các tổ chức tín dụng
Với địa vị pháp lý l Ngân h ng Trung ương, pháp luật quy định Ngân h ng
Nh nước Việt Nam l cơ quan duy nhất được phép phát h nh tiền nh m o đ m thống nhất v an to n cho hệ thống lưu thông tiền tệ của quốc gia Chức n ng đ c quyền phát h nh tiền của Ngân h ng Nh nước th hiện c quyền lực v nghĩa vụ của Ngân h ng Nh nước trong nghiệp vụ phát h nh tiền cho to n nhu cầu chi tiêu của
Trang 34nền kinh tế, vì vậy, việc phát h nh tiền của Ngân h ng Nh nước ra lưu thông ph i tuân thủ nh ng nguyên t c nhất định theo quy định của pháp luật Bên cạnh đ , Ngân
h ng Nh nước Việt Nam c nghĩa vụ cung cấp các dịch vụ ngân h ng cho Chính phủ như qu n lý t i kho n của Kho ạc Nh nước, l m đại lý v tư vấn cho Chính phủ, hỗ trợ các mục tiêu, chương trình phát tri n kinh tế của Chính phủ đ thúc đẩy t ng trưởng kinh tế
ồng thời với việc thực hiện qu n lý nh nước về tiền tệ v hoạt đ ng ngân
h ng, Ngân h ng Nh nước Việt Nam còn được pháp luật quy định chức n ng ngân
h ng của các ngân h ng Khi thực hiện chức n ng n y, Ngân h ng Nh nước Việt Nam
sẽ cung ứng các dịch vụ ngân h ng cho các tổ chức tín dụng ao gồm nhận tiền gửi, cho vay v thanh toán Ngân h ng Nh nước mở t i kho n v nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng như: tiền gửi dự tr t u c, tiền gửi thanh toán Ngân h ng Nh nước
l trung tâm thanh toán cho hệ thống các tổ chức tín dụng v thực hiện vai trò “người cho vay cuối cùng” nh m hạn chế nguy cơ đổ vỡ của các tổ chức tín dụng Vị trí pháp
lý đ c thù n y của Ngân h ng Nh nước Việt Nam được quyết định ởi mục đích, tính chất v yêu cầu qu n lý vĩ mô của nh nước đối với hoạt đ ng tiền tệ, tín dụng v ngân
h ng, phù hợp với mô hình qu n lý nền kinh tế nước ta trong giai đoạn phát tri n nền kinh tế thị trường định hướng xã h i chủ nghĩa
Như vậy, đ phù hợp với th chế chính trị v Hiến pháp hiện h nh, địa vị pháp
lý của Ngân h ng Nh nước Việt Nam được thiết kế theo mô hình lưỡng tính: l m t
cơ quan ngang B của Chính phủ thực hiện chức n ng qu n lý nh nước về tiền tệ v hoạt đ ng ngân h ng, vừa l Ngân h ng Trung ương của nước C ng hòa xã h i chủ nghĩa Việt Nam Từ khi th nh lập đến nay, Ngân h ng Nh nước Việt Nam luôn l
m t cơ quan thu c Chính phủ, Thống đốc Ngân h ng Nh nước l th nh viên của Chính phủ, do Chính phủ ổ nhiệm v chịu trách nhiệm trước Chính phủ Chính vì vậy, hoạt đ ng của Ngân h ng Nh nước chị sự tác đ ng rất lớn từ Chính phủ, chỉ l
cơ quan xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia đ Chính phủ trình Quốc h i quyết định, trên cơ sở đ Ngân h ng Nh nước tổ chức thực hiện v c trách nhiệm điều
h nh trong phạm vi đã được Quốc h i v Chính phủ duyệt Ở đây, Ngân h ng Nh nước chỉ được coi l m t cơ quan qu n lý nh nước giống như các B khác chứ không hẳn l m t thiết chế đ c iệt dù tổ chức, hoạt đ ng của Ngân h ng Nh nước Việt Nam
nh hưởng rất lớn đến sự ổn định giá trị của đồng tiền, an ninh tiền tệ quốc gia
Chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 35Theo quy định của Luật Ngân h ng Nh nước Việt Nam, Ngân h ng Nh nước Việt Nam l cơ quan ngang B của Chính phủ v l Ngân h ng Trung ương của nước
C ng ho xã h i chủ nghĩa Việt Nam, theo đ chức n ng của Ngân h ng Nh nước Việt Nam gồm c :
- Chức n ng phát h nh tiền;
- Chức n ng ngân h ng của các tổ chức tín dụng v l ngân h ng l m dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ;
- Chức n ng ngân h ng của Chính phủ
Nét đ c thù trong cơ chế qu n lý nh nước của Ngân h ng Nh nước Việt Nam
l qu n lý nh nước về hoạt đ ng tiền tệ, ngân h ng chủ yếu ng các chính sách v công cụ kinh tế “Phần lớn, Ngân h ng Nh nước Việt Nam tác đ ng v o kinh tế v tiền tệ thông qua các nghiệp vụ sinh lời, ng các công cụ vĩ mô gián tiếp g n liền mật thiết với thị trường tiền tệ” [6, tr 59]
Ngân h ng Nh nước Việt Nam được xác định với hai chức n ng cơ n l qu n
lý nh nước về tiền tệ, hoạt đ ng ngân h ng v chức n ng Ngân h ng Trung ương với mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền, g p phần o đ m cho hệ thống ngân h ng hoạt
đ ng an to n, hiệu qu tạo cơ sở pháp lý cho Ngân h ng Nh nước thực hiện các chức n ng n y, ng y 16/6/2010 Luật Ngân h ng Nh nước Việt Nam v Luật Các tổ chức tín dụng được Quốc h i kh a XII thông qua v c hiệu lực thi h nh từ ngày 01/01/2011 Theo đ , Ngân h ng Nh nước Việt Nam l cơ quan ngang của Chính phủ, l Ngân h ng Trung ương của nước C ng hòa Xã h i Chủ nghĩa Việt Nam Ngân hàng Nh nước thực hiện chức n ng qu n lý Nh nước về tiền tệ, hoạt đ ng ngân h ng
v ngoại hối; thực hiện chức n ng Ngân h ng Trung ương về phát h nh tiền, ngân
h ng của các tổ chức tín dụng v cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ Hoạt đ ng của Ngân h ng Nh nước nh m ổn định giá trị đồng tiền; o đ m sự an to n hoạt
đ ng ngân h ng v hệ thống các tổ chức tín dụng; o đ m sự an to n, hiệu qu của hệ thống thanh toán quốc gia; g p phần thúc đẩy phát tri n kinh tế - xã h i theo định hướng xã h i chủ nghĩa
Trên cơ sở quy định của Luật Ngân h ng Nh nước Việt Nam, Chính phủ đã
an h nh Nghị định quy định cụ th chức n ng, nhiệm vụ, quyền hạn v cơ cấu tổ chức của Ngân h ng Nh nước Việt Nam Hiện nay, chức n ng, nhiệm vụ, quyền hạn v cơ cấu tổ chức của Ngân h ng Nh nước Việt Nam thực hiện theo Nghị định số 96/2008/N -CP ng y 26/8/2008 của Chính phủ Về cơ cấu tổ chức, theo Nghị định
Trang 3696/2008/N -CP, Ngân h ng Nh nước c 24 đơn vị trực thu c, trong đ 19 đơn vị giúp Thống đốc Ngân h ng Nh nước thực hiện chức n ng qu n lý nh nước v chức
n ng Ngân h ng Trung ương, 5 đơn vị l tổ chức sự nghiệp
Xét về vị trí pháp lý, Ngân h ng Nh nước Việt Nam còn đồng thời l m t Ngân h ng Trung ương, nên còn được trao nh ng nhiệm vụ v quyền hạn trong việc thực hiện chức n ng Ngân h ng Trung ương như tổ chức in, đúc, o qu n, vận chuy n tiền; thực hiện nghiệp vụ phát h nh, thu hồi, thay thế v tiêu hu tiền, thực hiện tái cấp vốn nh m cung ứng tín dụng ng n hạn v phương tiện thanh toán cho nền kinh tế, điều h nh thị trường tiền tệ, thực hiện nghiệp vụ thị trường mở
2 Khái quát về chính sách tiền tệ
Ngân h ng Trung ương được xác định l m t định chế công, m t cơ quan trong máy Nh nước thực hiện chức n ng điều tiết lượng tiền trong lưu thông với nhiệm
vụ l ổn định giá c , g p phần o đ m cho nền kinh tế t ng trưởng ổn định ền v ng thực hiện mục tiêu n y, Ngân h ng Trung ương c quyền xác lập v thực thi các iện pháp tác đ ng đến thị trường tiền tệ ng các công cụ của chính sách tiền tệ Trong nền kinh tế thị trường, chính sách tiền tệ xuất phát từ Ngân h ng Trung ương, chính sách tiền tệ được Ngân h ng Trung ương xây dựng v thực thi, thông qua đ tác
đ ng tới các ngân h ng trung gian v tác đ ng tới nền kinh tế
Trong tác phẩm: “Tiền tệ, ngân h ng v thị trường t i chính”, F.S Minskin đã đưa ra quan niệm về chính sách tiền tệ theo nghĩa r ng:
“Chính sách tiền tệ l m t trong các chính sách vĩ mô, trong đ Ngân h ng Trung ương thông qua các công cụ của mình thực hiện việc ki m soát v điều tiết khối lượng tiền cung ứng nh m tác đ ng tới các mục tiêu cơ n của nền kinh tế trên cơ sở
đ đạt được nh ng mục tiêu cuối cùng của mình l công n việc l m cao, t ng trưởng kinh tế, ổn định giá c , ổn định lãi suất, ổn định thị trường t i chính v ổn định t giá hối đoái”[10, tr 203]
Luật Ngân h ng Nh nước Việt Nam n m 2010 quy định: “Chính sách tiền tệ quốc gia l các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nh nước c thẩm quyền, ao gồm quyết định mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền i u hiện ng chỉ tiêu lạm phát, quyết định sử dụng các công cụ v iện pháp đ thực hiện mục tiêu đề ra” [59, iều 3]
Chính sách tiền tệ l m t chính sách điều tiết vĩ mô, tạo ra nh ng tác đ ng
Trang 37nh m định hướng v điều tiết nền kinh tế m đối với Ngân h ng Trung ương đ l điều tiết cung ứng tiền Mọi hoạt đ ng của Ngân h ng Trung ương đều nh hưởng tới mức cung ứng tiền trong nền kinh tế v khối lượng tiền được cung ứng c tác đ ng to n diện đến c tiêu dùng v đầu tư, s n lượng quốc gia v giá c thông qua việc Ngân hàng Trung ương l m thay đổi lượng tiền trong lưu thông, thay đổi lãi suất v t giá hối đoái Vì vậy c th hi u:
Chính sách tiền tệ l m t trong các chính sách kinh tế vĩ mô, m Ngân h ng Trung ương thông qua các công cụ của mình thực hiện việc ki m soát v điều tiết khối lượng tiền cung ứng nh m đạt được các mục tiêu kinh tế - xã h i của đất nước trong
m t thời kỳ nhất định
C th n i đi m cơ n của chính sách tiền tệ l việc định lượng mức cung ứng tiền cho mỗi thời kỳ của nền kinh tế Vì vậy hiện nay ở Châu Âu v B c Mỹ người ta gọi chính sách tiền tệ l chính sách về cung ứng tiền Chính sách n y ph i thỏa mãn sao cho cầu không gi m xuống do tiền tệ khan hiếm nhưng cũng không t ng quá mức
so với s n xuất do tiền quá nhiều Trong nền kinh tế thị trường, chính sách tiền tệ được
sử dụng như m t công cụ điều tiết vĩ mô của nh nước đối với hoạt đ ng của nền kinh
tế, được hoạch định trên cơ sở mục tiêu kinh tế - xã h i của mỗi quốc gia trong từng giai đoạn phát tri n Dù quan niệm chính sách tiền tệ theo nghĩa n o, chính sách tiền tệ đều nh m mục tiêu cuối cùng l ổn định tiền tệ, g p phần đạt được các mục tiêu của các chính sách kinh tế Ở nh ng nước m Ngân h ng Trung ương trực thu c chính phủ thì sự phân iệt chính sách tiền tệ của Ngân h ng Trung ương v chính sách tiền tệ quốc gia không c ý nghĩa nhiều, vì trong trường hợp n y chính sách tiền tệ m Ngân
h ng Trung ương thực hiện chính l chính sách tiền tệ quốc gia
Nền kinh tế thị trường thường xuyên iến đ ng do vậy c lúc thừa v c lúc thiếu tiền Do đ , chính sách tiền tệ được vận h nh theo xu hướng n o l tùy thu c v o thực trạng nền kinh tế v nhu cầu tiền trong từng thời kỳ của từng quốc gia Vì vậy, mỗi quốc gia đều lựa chọn v xây dựng chính sách tiền tệ riêng của mình nhưng tất c các Ngân hàng Trung ương của các quốc gia trên thế giới hiện nay đều c mục tiêu tương đối giống nhau trong việc xây dựng v điều h nh chính sách tiền tệ, đ l : ổn định giá trị của đồng tiền, t ng trưởng kinh tế, tạo công n việc l m, gi m thất nghiệp
2 .3 Công cụ thực hiện chính sách tiền tệ
đạt được mục tiêu của chính sách tiền tệ, Ngân h ng Trung ương các nước trên thế giới ph i sử dụng h ng loạt các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ Công cụ
Trang 38thực hiện chính sách tiền tệ được hi u l các hoạt đ ng được thực hiện trực tiếp ởi Ngân h ng Trung ương nh m nh hưởng trực tiếp ho c gián tiếp đến khối lượng tiền trong lưu thông v lãi suất, từ đ nh m đạt được các mục tiêu của chính sách tiền tệ
Trên cơ sở chính sách tiền tệ đã được phê chuẩn v c n cứ v o điều kiện thực tiễn của nền kinh tế, Ngân h ng Trung ương sử dụng các công cụ của chính sách tiền
tệ đ điều tiết lượng tiền cung ứng, đưa tiền v o lưu thông khi thiếu v rút tiền từ lưu thông về nếu dư thừa Tùy thu c v o cơ chế tác đ ng của các công cụ m n được chia
ra th nh công cụ trực tiếp v công cụ gián tiếp Ở mỗi quốc gia khác nhau thì việc sử dụng công cụ n o đ đạt được mục tiêu kinh tế vĩ mô đ t ra l không giống nhau vì n phụ thu c v o quan đi m v sức mạnh của Ngân h ng Trung ương mỗi nước Trên cơ
sở nghiên cứu thực tiễn sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ trong điều h nh chính sách tiền tệ của các Ngân h ng Trung ương trên thế giới, IMF đã tổng kết v phân chia các công cụ chính sách tiền tệ th nh 2 nh m: Công cụ trực tiếp v công cụ gián tiếp
+ ông cụ t ực tiế
Công cụ trực tiếp l nh ng công cụ m Ngân h ng Trung ương sử dụng nh m tác đ ng trực tiếp v o các điều kiện của nền kinh tế Trên thực tế, Ngân h ng Trung ương sử dụng các công cụ trực tiếp thông qua việc an h nh các quy định nh m tác
đ ng trực tiếp v o khối lượng tiền cung ứng v lãi suất thị trường [15, tr.339]
Công cụ trực tiếp được áp dụng phổ iến ở các nước trong thời kỳ hoạt đ ng t i chính ị điều tiết ch t chẽ v các yếu tố nền t ng của các công cụ gián tiếp chưa được
ho n thiện Vì vậy, công cụ trực tiếp thường được sử dụng trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung v giai đoạn đầu chuy n sang cơ chế thị trường, khi đ thị trường tiền tệ chưa phát tri n ho c c mức lạm phát cao i n hình cho loại công cụ n y l các quy định của Ngân h ng Trung ương về lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay v hạn mức tín dụng Việc sử dụng các công cụ n y mang n ng tính qu n lý h nh chính, l m cho tổ chức tín dụng mất đi tính linh hoạt v quyền tự chủ kinh doanh Việc ấn định lãi suất hay khung lãi suất tiền gửi v cho vay ng y c ng ít được sử dụng ở các nước theo cơ chế thị trường vì trong nền kinh tế thị trường lãi suất ph i được vận đ ng theo quan hệ cung cầu vốn trên thị trường Tương tự như vậy, hạn mức tín dụng l công cụ can thiệp trực tiếp mang tính h nh chính của Ngân h ng Trung ương đ khống chế mức t ng khối lượng tín dụng được cung ứng cho nền kinh tế, thường được sử dụng trong trường hợp lạm phát cao nh m khống chế trực tiếp v ngay lập tức lượng tín dụng
Trang 39cung ứng Tuy nhiên, hiệu qu điều tiết của công cụ n y không cao vì n thiếu linh hoạt, không th thay đổi thường xuyên vì sẽ nh hưởng tới quá trình kinh doanh v
gi m kh n ng cạnh tranh của các tổ chức tín dụng
+ ông cụ gián tiế
Công cụ gián tiếp l nh ng công cụ Ngân h ng Trung ương c th sử dụng đ tác đ ng v o dự tr của các tổ chức tín dụng v lãi suất thị trường liên ngân h ng, thông qua cơ chế thị trường m lan truyền tới khối lượng tiền cung ứng v lãi suất thị trường từ đ đạt được mục tiêu của chính sách tiền tệ [15, tr.341]
Công cụ gián tiếp thường được sử dụng ở nh ng nền kinh tế thị trường phát tri n, ao gồm:
- Dự trữ bắt buộc
Dự tr t u c l số tiền m các tổ chức tín dụng u c ph i duy trì trên m t t i kho n tiền gửi tại Ngân h ng Trung ương N được xác định ng m t t lệ phần tr m nhất định trên tổng số dư tiền gửi tại m t kho ng thời gian n o đ Mức dự tr t
u c được quy định khác nhau c n cứ v o thời hạn tiền gửi, quy mô v tính chất hoạt
đ ng của các ngân h ng thương mại [15, tr.341] Theo quy định của Ngân hàng Trung ương, các tổ chức tín dụng huy đ ng được vốn tiền gửi trong xã h i ph i trích ra m t phần của số tiền gửi n y đ gửi v o t i kho n dự tr t u c tại Ngân h ng Trung ương Số tiền gửi được trích l theo t lệ dự tr t u c quy định của Ngân hàng Trung ương
Công cụ n y lần đầu tiên được sử dụng trên thế giới v o nh ng n m 1930 Sau đại suy thoái kinh tế thế giới, rất nhiều ngân h ng thương mại ị đổ vỡ do không o
đ m được kh n ng thanh toán, vì thế Cục dự tr liên ang Mỹ đã sử dụng công cụ dự
tr t u c đ phục hồi hoạt đ ng của các ngân h ng thương mại Tuỳ v o điều kiện
cụ th của từng nước, trong từng thời kỳ m quy định về t lệ dự tr t u c khác nhau Việc quy định t lệ dự tr t u c tạo điều kiện đ Ngân h ng Trung ương
ki m soát quá trình tạo tiền của các tổ chức tín dụng v đồng thời c th sử dụng đ tác
đ ng đến mức cung tiền tệ Việc Ngân h ng Trung ương quyết định thay đổi t lệ dự
tr t u c sẽ l m thay đổi mức dự tr t u c v từ đ nh hưởng đến lượng tiền cung ứng Vì vậy đây l công cụ c nh hưởng rất mạnh đến khối lượng tiền cung ứng Chỉ cần m t phần tr m thay đổi t lệ dự tr t u c tính trên tổng số dư tiền gửi ình quân ng y thì mức dự tr sẽ thay đổi đáng k v dẫn đến sự thay đổi của khối lượng tiền cung ứng Tuy nhiên, sử dụng công cụ n y c nhược đi m vì việc thay đổi t lệ dự
tr t u c thường xuyên sẽ gây mất ổn định cho hoạt đ ng của các tổ chức tín dụng
Trang 40v tốn kém về chi phí qu n lý, vì vậy công cụ n y thường được sử dụng kết hợp với các công cụ khác của chính sách tiền tệ nh m điều chỉnh lượng vốn kh dụng của các
tổ chức tín dụng khi cần thiết
- Tái cấp vốn
Tái cấp vốn l m t hình thức cấp tín dụng của Ngân h ng Trung ương đối với các tổ chức tín dụng Sử dụng công cụ n y, Ngân h ng Trung ương sẽ an h nh các quy định v điều kiện cho vay của Ngân h ng Trung ương đối với các tổ chức tín dụng, th hiện qua lãi suất tái cấp vốn, hạn mức tái cấp vốn v các điều kiện đối với các giấy tờ c giá được nhận tái cấp vốn [15, tr.344]
Tuỳ từng quốc gia m công cụ n y được áp dụng dưới các hình thức khác nhau
ối với các nước c nền kinh tế thị trường phát tri n, tái cấp vốn được thực hiện dưới hình thức tái chiết khấu: Ngân h ng Trung ương cho vay ng n hạn trên cơ sở chiết khấu, tái chiết khấu các giấy tờ c giá, chủ yếu l tín phiếu kho ạc v thương phiếu Tại m t số quốc gia, hoạt đ ng tái cấp vốn của Ngân h ng Trung ương đối với các tổ chức tín dụng không chỉ được thực hiện dưới hình thức tái chiết khấu m còn dưới các hình thức cho vay c o đ m ng cầm cố các giấy tờ c giá, cho vay lại theo hồ sơ tín dụng Với công cụ n y, khi Ngân h ng Trung ương thấy cần t ng thêm tiền cho lưu thông sẽ hạ lãi suất tái cấp vốn, khi đ sẽ khuyến khích các tổ chức tín dụng đến Ngân
h ng Trung ương vay vì giá c tín dụng gi m, từ đ các tổ chức tín dụng c kh n ng
mở r ng cho vay đối với khách h ng do được lợi trong việc vay vốn của Ngân h ng Trung ương, qua đ khối lượng tiền cung ứng t ng lên Ngược lại khi Ngân h ng Trung ương thấy cần gi m khối lượng tiền trong lưu thông sẽ t ng lãi suất tái cấp vốn, các tổ chức tín dụng sẽ ất lợi trong việc vay vốn của Ngân h ng Trung ương nên nhu cầu vay vốn gi m v khi đ các tổ chức tín dụng không c kh n ng mở r ng tín dụng
Ngo i tác đ ng thông qua lãi suất tái cấp vốn, Ngân h ng Trung ương còn sử dụng hạn mức tái cấp vốn đ tác đ ng trực tiếp về m t lượng đối với dự tr của các tổ chức tín dụng Khi Ngân h ng Trung ương t ng hạn mức tái cấp vốn, các tổ chức tín dụng c th được vay ở Ngân h ng Trung ương nhiều hơn, từ đ t ng kh n ng cung ứng tín dụng cho nền kinh tế v ngược lại, tuy nhiên chủ yếu nhất vẫn l tác đ ng thông qua lãi suất tái cấp vốn Qua công cụ n y, Ngân h ng Trung ương c th ơm tiền ra lưu thông khi cần thiết ối với các tổ chức tín dụng với tư cách l người đi vay
đ cho vay thì khi vốn kh dụng ị đe dọa, Ngân h ng Trung ương c th sẽ l chỗ dựa