1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) nâng cao chất lượng kinh doanh chứng khoán của công ty cổ phần chứng khoán sài gòn hà nội

96 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trải qua hơn 7 năm đi vào hoạt động thì SHS cũng đã trưởng thành hơn rất nhiều, tuy nhiên so với các CTCK khác, chất lượng kinh doanh kinh doanh của công ty trên thị trường vẫn còn nhiều

Trang 1

NGUYỄN HOÀNG THỤY

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI

GÒN – HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015

Trang 2

NGUYỄN HOÀNG THỤY

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI

Trang 3

dẫn vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế Trải qua 14 năm hoạt động, TTCK Việt Nam đã có sự cải thiện đáng kể, chứng tỏ được là một thị trường đầy tiềm năng, cơ hội phát triển nhanh và mạnh cho các CTCK Điều này đã thúc đẩy sự ra đời của hơn 80 công ty chứng khoán (CTCK) trong 14 năm qua, tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt khốc liệt Nhận thấy được điều này, mục tiêu của luận văn là trình bày những lý luận cơ bản về CTCK, về nâng cao chất lượng kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng kinh doanh của CTCK; để từ đó làm cơ sở phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng kinh doanh của Công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội (SHS) và đề xuất các giải pháp khắc phục Bằng việc sử dụng phương pháp thống kê hệ thống, phương pháp phân tích so sánh đối chiếu kết hợp với kết quả khảo sát 800 khách hàng cá nhân đang giao dịch tại SHS; luận văn đã cho thấy những thành tựu đạt được, những hạn chế và các nguyên nhân gây ra hạn chế trong quá trình nâng cao chất lượng kinh doanh của SHS bao gồm nguyên nhân chủ quan từ bản thân SHS, và những nguyên nhân khách quan Do vậy, để có thể tồn tại và cạnh tranh lại với các CTCK khác; tác giả đã đề xuất những giải pháp đối với SHS như nâng cao năng lực tài chính, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển khách hàng toàn diện hợp lý,đồng bộ hóa cơ sở vật chất, mở rộng mạng lưới chi nhánh…; đồng thời cần phải có những giải pháp phối hợp chặt chẽ giữa Chính phủ, Bộ tài chính và Ủy ban chứng khoán (UBCK) nhằm phát triển TTCK Việt Nam ngày càng tốt hơn

Trang 4

Tôi tên là: Nguyễn Hoàng Thụy

Sinh ngày: 19 tháng 05 năm 1985

Địa chỉ: 330/9 Tốn Thất Thuyết, Phường 1, Quận 4, TpHCM

Hiện công tác tại Phòng Môi giới, Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh

Là học viên Cao học khóa XIV – Lớp 14B1 – Trường Đại học Ngân hàng – Thành phố Hồ Chí Minh

Cam đoan đề tài: “ Nâng cao chất lượng kinh doanh của Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội”

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Người hướng dẫn khoa học : PGS.,TS Lê Thị Tuyết Hoa

Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng – Thành phố Hồ Chí Minh Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy

đủ trong luận văn

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của tôi

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015

Tác giả

Nguyễn Hoàng Thụy

Trang 5

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Trường Đại học Ngân hàng

TP Hồ Chí Minh đã trang bị cho tôi những kiến thức cần thiết và giúp tôi rèn luyện những khả năng tự nghiên cứu, tư duy trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến giảng viên hướng dẫn của mình là PGS.,TS Lê Thị Tuyết Hoa, đã nhiệt tình hướng dẫn, động viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Ngoài ra, tôi cũng gửi lời cám ơn sâu sắc đến gia đình, các bạn bè, anh chị đồng nghiệp đã hỗ trợ, giúp đỡ động viên tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Tác giả

Nguyễn Hoàng Thụy

Trang 6

DOANH CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1

1.1 CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1

1.1.1 Khái niệm công ty chứng khoán 1

1.1.2 Chức năng của công ty chứng khoán 2

1.1.3 Vai trò của công ty chứng khoán 2

1.2 CÁC NGHIỆP VỤ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 4

1.2.1 Các nghiệp vụ chính 4

1.2.1.1 Nghiệp vụ môi giới chứng khoán 4

1.2.1.2 Nghiệp vụ tƣ vấn đầu tƣ chứng khoán 5

1.2.1.3 Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành 5

1.2.1.4 Nghiệp vụ tự doanh 6

1.2.1.5 Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tƣ 6

1.2.2 Các nghiệp vụ hỗ trợ 7

1.2.2.1 Nghiệp vụ tín dụng 7

1.2.2.2 Nghiệp vụ tƣ vấn tài chính 8

1.3 CHẤT LƢỢNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 8

1.3.1 Khái niệm chất lượng 8

1.3.1.1 Khái niệm về chất lƣợng kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán 9

1.3.1.2 Khái niệm nâng cao chất lƣợng kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán 9

1.3.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán 9

1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán 10

Trang 7

1.3.4 Nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng kinh doanh chứng

khoán của công ty chứng khoán 14

1.3.4.1 Nhân tố khách quan 14

1.3.4.2 Nhân tố chủ quan 16

1.4 BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – HÀ NỘI 18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – HÀ NỘI 22

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – HÀ NỘI 22

2.1.1 Giới thiệu về SHS 22

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 23

2.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh 23

2.1.3.1 Môi giới chứng khoán 23

2.1.3.2 Dịch vụ tư vấn đầu tư chứng khoán 24

2.1.3.3 Dịch vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán 24

2.1.3.4 Tự doanh chứng khoán 24

2.1.3.5 Tư vấn tài chính và các dịch vụ tài chính khác 25

2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội 26

2.1.4.1 Mô hình tổ chức 26

2.1.4.2 Tình hình lao động 26

2.1.4.3 Cơ cấu cổ đông: 27

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – HÀ NỘI 27

Trang 8

2.2.3 Hoạt động tự doanh chứng khoán 32

2.2.4 Hoạt động kinh doanh khác 34

2.3 PHÂN TÍCH CHẤT LƯỢNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – HÀ NỘI 34

2.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 34

2.3.2 Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng 36

2.3.3 Các chỉ số tài chính cơ bản của SHS 37

2.3.4 Tình hình khách hàng 39

2.3.4.1 Tỷ lệ tăng trưởng khách hàng 39

2.3.4.2 Cơ cấu khách hàng 40

2.3.5 Mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh 41

2.3.6 Sự hài lòng của khách hàng 41

2.4 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – HÀ NỘI 43 2.4.1 Những thành tựu đạt được 43

2.4.2 Những hạn chế 44

2.4.3 Những nguyên nhân hạn chế 46

2.4.3.1 Nguyên nhân chủ quan 46

2.4.3.2 Nguyên nhân khách quan 48

3.1 NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG 50

3.1.1 Định hướng của Ủy ban chứng khoán Nhà nước trong giai đoạn 2015-2020 50

3.1.1.1 Định hướng phát triển 50

3.1.1.2 Giải pháp 51

3.1.2 Định hướng của Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội

52

Trang 9

3.2 GIẢI PHÁP CỤ THỂ 53

3.2.1 Thực hiện chiến lược phát triển toàn diện 53

3.2.2 Nâng cao năng lực tài chính 54

3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 55

3.2.4 Phát triển khách hàng toàn diện, hợp lý 57

3.2.5 Đồng bộ hóa cơ sở vật chất, phương tiện hoạt động kinh doanh 61

3.2.6 Tăng cường xây dựng mối quan hệ với các công ty chứng khoán khác 61

3.2.7 Mở rộng phạm vi hoạt động 62

3.3 MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ 63

3.3.1 Khuyến nghị với Chính phủ và Uỷ ban chứng khoán Nhà nước 63

3.3.1.1 Khuyến nghị với Chính phủ 63

3.3.1.2 Khuyến nghị với Ủy ban chứng khoán Nhà nước 64

3.3.2 Khuyến nghị với Ngân hàng thương mại cố phần Sài Gòn – Hà Nội 69

Trang 10

BSC Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

Share

NHNN Ngân hàng nhà nước

counter

Trang 11

ROA Tỷ số lợi nhuận trên tài sản Return on

Assets

Equity

SHS Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội

UPCOM Thị trường giao dịch cổ phiếu của công ty Đại chúng chưa

niêm yết

Unlisted Public Company Market

VCBS Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng Thương mại Cổ

Trang 12

1 Bảng 2.1 : Tình hình lao động của SHS trung bình trong năm 2014 26

2 Bảng 2.2 : Top 5 CTCK đứng đầu doanh thu tư vấn năm 2014 30

3 Bảng 2.3 : Top 5 CTCK có doanh thu tự doanh lớn nhất năm 2014 32

4 Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của SHS qua các năm

7 Bảng 2.7 : So sánh các chỉ số tài chính trọng yếu trong năm 2014 38

8 Bảng 2.8 : Tỷ lệ tăng trưởng khách hàng trong giai đoạn 2011-2014 38

9 Bảng 2.9: Cơ cấu khách hàng của SHS đến cuối năm 2014 40

10 Bảng 2.10: Kết quả khảo sát khách hàng về chất lượng dịch vụ tại

Trang 13

STT Tên bảng Trang

1 Biểu đồ 2.1: Cơ cấu cổ đông SHS tại ngày 31/12/2014 26

3 Biểu đồ 2.3: Top 10 thị phần môi giới chứng khoán sàn HSX quý

4 Biểu đồ 2.4: Top 10 thị phần môi giới chứng khoán sàn HNX quý

8 Biểu đồ 2.8: Top 10 CTCK có doanh thu cao nhất 2014 35

Trang 14

Thị trường chứng khoán Việt Nam ra đời và đi vào hoạt động từ năm 2000 Trải qua 14 năm hoạt động, với bao thăng trầm thử thách, thị trường chứng khoán Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể Quy mô thị trường ngày mở rộng thể hiện ở sự gia tăng số lượng các công ty niêm yết, tỷ lệ vốn hoá thị trường, sự gia tăng số tài khoản của các nhà đầu tư Cùng với sự phát triển của thị trường, số lượng công ty chứng khoán (CTCK) ra đời cũng ngày một nhiều hơn Cho đến nay

đã có khoảng hơn 80 CTCK được cấp phép thành lập và đi vào hoạt động Sự cạnh tranh giữa các CTCK đang ngày càng trở nên quyết liệt hơn đặc biệt trong bối cảnh nến kinh tế Việt Nam đang gặp nhiều khó khăn như hiện nay Chính vì vậy, để tồn tại và phát triển thì các CTCK không còn cách nào khác là phải tự mình hoàn thiện

và nâng cao chất lượng các hoạt động kinh doanh của mình nhằm phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn

Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội (SHS) ra đời và đi vào hoạt động từ tháng 11 năm 2007 Trải qua hơn 7 năm đi vào hoạt động thì SHS cũng đã trưởng thành hơn rất nhiều, tuy nhiên so với các CTCK khác, chất lượng kinh doanh kinh doanh của công ty trên thị trường vẫn còn nhiều hạn chế, vì vậy em chọn đề tài

nghiên cứu là “Nâng cao chất lượng kinh doanh chứng khoán của Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội ”

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục đích ngiên cứu: đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng kinh

doanh của Công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội về các lĩnh vực liên quan đến chứng khoán như: môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tự doanh chứng khoán và quản lý danh mục đầu tư

- Nhiệm vụ nghiên cứu: để thực hiện được mục đích trên luận văn có nhiệm vụ cụ

thể như sau:

Thứ nhất, hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về công ty chứng khoán và nâng cao chất lượng kinh doanh của công ty chứng khoán

Trang 15

vực như : môi giới, tự doanh, tư vấn, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư; qua đó chỉ ra những thành tựu, hạn chế và những nguyên nhân hạn chế đối với việc nâng cao chất lượng kinh doanh của Công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội

Thứ ba, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng kinh doanh của Công

ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: chất lượng kinh doanh của Công ty cổ phần chứng

khoán Sài Gòn – Hà Nội trên tất cả các lĩnh vực liên quan đến chứng khoán: môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tự doanh chứng khoán và quản lý danh mục đầu tư

- Phạm vi nghiên cứu: hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần chứng khoán

Sài Gòn – Hà Nội trong 4 năm 2011 - 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu: Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao gồm

phương pháp mô tả hệ thống, phương pháp thống kê hệ thống, phương pháp mô hình toán đơn giản để xây dựng các bảng biểu, phương pháp kế toán, tài chính, phân tích, so sánh đối chiếu …

- Nguồn số liệu và nghiên cứu: Chủ yếu là thu thập tư liệu thông tin có liên quan

đến đề tài luận văn, trong đó có thực tế hoạt động và những báo cáo kinh doanh chứng khoán của Công ty Cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội

5 Ý nghĩa thực tiễn của luận văn

Luận văn đưa ra những giải pháp nhằm góp phần vào việc nâng cao chất lượng kinh doanh tại Công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội Kết quả nghiên cứu có thể làm tài liệu tham khảo cho Công ty Cổ phần chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội và một số công ty chứng khoán khác

6 Những đề tài nghiên cứu liên quan

Trang 16

cơ quan quản lý thị trường Hiện nay có không ít bài viết nghiên cứu về CTCK, phát triển dịch vụ chứng khoán hay nâng cao năng lực canh tranh của CTCK Các

đề tài đã được các tác giả nghiên cứu theo những cách tiếp cận khác nhau

Luận án Tiến sĩ của tác giả Lê Thị Hương Lan (2006) “ Phát triển hoạt động của công ty chứng khoán ở Việt Nam” đã đề cập tới những lý luận cơ bản về phát triển hoạt động của CTCK: (1) phân tích, đánh giá thực trạng phát triển hoạt động của CTCK ở Việt Nam; (2) phân tích các nguyên nhân làm hạn chế sự phát triển hoạt động của các CTCK ở Việt Nam trong thời gian qua; (3) để xuất giải pháp phát triển hoạt động của các CTCK ở Việt Nam trong thời gian tới

Trong luận án Tiến sĩ của tác giả Trần Quốc Tuấn (2004) “Xây dựng mô hình công ty chứng khoán trong hoạt động của thị trường chứng khoán ở Việt Nam” tác giả lại tiếp cận và giải quyết vấn đề trên góc độ hình thái sỡ hữu của CTCK trên cơ

sở đó đề xuất cơ cấu tổ chức phù hợp với hình thái sở hữu của công ty Trong luận

án, tác giả cũng có đề cập và phân tích khái quát hoạt động của các CTCK nhưng chỉ là một phần nhỏ trong toàn bộ nội dung của luận án

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt - Trường ĐH Kinh

Tế TpHCM (2007) “Phát triển dịch vụ chứng khoán của Công ty chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” hệ thống những vấn đề cơ bản về dịch

vụ chứng khoán của Công ty chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BSC):(1) đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty; (2) nêu những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT); (3) chỉ rõ những tồn tại

và nguyên nhân để từ đó đưa ra giải pháp và kiến nghị phát triển dịch vụ chứng khoán tại công ty BSC

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Trần Thị Tuyền – Trường ĐH Ngân hàng TpHCM (2013) “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Chứng khoán Phú Hưng” hệ thống hóa những luận điểm chủ yếu của CTCK, nâng cao năng lực cạnh tranh của CTCK Phú Hưng, rút ra những kinh nghiệm có liên quan đến năng

Trang 17

Với đề tài “ Nâng cao chất lượng kinh doanh của Công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội” tác giả đã đề cập đến những lý luận cơ bản của CTCK, thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của SHS trong giai đoạn từ năm 2011-

2014, đánh giá những hạn chế cũng như những thành tựu mà SHS đã đạt được trong

4 năm qua, từ đó tác giả đề xuất một số giải pháp đối với ban lãnh đạo của SHS và SHB; kiến nghị với Chính phủ và UBCK Điểm mới của đề tài này là những vấn đề

mà tác giả nêu ra hoàn toàn khách quan dựa trên cơ sở là một nhân viên môi giới đã đồng hành cùng SHS trong một thời gian dài và các giải pháp đề xuất của tác giả có thể áp dụng vào thực tiễn trong quá trình hoạt động kinh doanh của SHS Như vậy, với mỗi đề tài nghiên cứu, các tác giả tiếp cận những vấn đề khác nhau, hoàn cảnh khác nhau và giải pháp khác nhau, không có đề tài nào trùng với nhau, có thể nói đề tài “ Nâng cao chất lượng kinh doanh chứng khoán của Công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn - Hà Nội hoàn toàn không trung lắp với những công trình nghiên cứu trước đây

7 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và các sơ đồ, bảng biểu luận văn bao gồm 3 chương

Chương 1 Lý luận cơ bản về nâng cao chất lượng kinh doanh chứng khoán

của công ty chứng khoán

Chương 2 Thực trạng nâng cao chất lượng kinh doanh chứng khoán của Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội

Chương 3 Giải pháp nâng cao chất lượng kinh doanh chứng khoán của

Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội

Trang 18

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KINH DOANH

CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

Chương 1 luận văn trình bày những lý luận cơ bản về CTCK, nâng cao chất lượng kinh doanh chứng khoán và các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng kinh doanh chứng khoán của CTCK

1.1 CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.1.1 Khái niệm công ty chứng khoán

Công ty chứng khoán là một định chế tài chính trung gian thực hiện các nghiệp vụ trên thị trường chứng khoán

Công ty chứng khoán là một tổ chức tài chính trung gian ở TTCK, thực hiện trung gian tài chính thông qua các hoạt động chủ yếu như mua bán chứng khoán, môi giới chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán

Ở Việt Nam căn cứ theo Quy chế Tổ chức và hoạt động của Công ty chứng khoán ban hành kèm theo Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, công ty chứng khoán được định nghĩa như sau:

Công ty chứng khoán là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng khoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán

Công ty chứng khoán là một tổ chức tài chính trung gian, được thành lập khi

có sự chấp thuận của Ủy ban chứng khoán Nhà nước Để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, công ty chứng khoán phải đảm bảo các yêu cầu về quyền sử dụng trụ sở làm việc tối thiểu 01 năm, trong đó diện tích làm sàn giao dịch phục vụ nhà đầu tư tối thiểu 150m2; có đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động kinh doanh, bao gồm: sàn giao dịch phục vụ khách hàng, thiết bị văn phòng, hệ thống máy tính cùng các phần mềm thực hiện hoạt động giao dịch chứng khoán, trang

Trang 19

thông tin điện tử, bảng tin để công bố thông tin cho khách hàng, hệ thống kho, két bảo quản chứng khoán, tiền mặt, tài sản có giá trị khác và lưu giữ tài liệu, chứng từ giao dịch đối với công ty chứng khoán có nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán; đáp ứng mức vốn pháp định theo từng loại hình kinh doanh và nhân viên công ty phải có chứng chỉ hành nghề

1.1.2 Chức năng của công ty chứng khoán

Công ty chứng khoán là tác nhân quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói chung và của thị trường chứng khoán nói riêng Nhờ các công ty chứng khoán mà chứng khoán được lưu thông từ nhà phát hành tới người đầu tư qua đó huy động nguồn vốn từ nơi nhàn rỗi để phân bổ vào những nơi sử dụng có hiệu quả Chức năng cơ bản của công ty chứng khoán:

 Tạo ra cơ chế huy động vốn linh hoạt giữa người có tiền nhàn rỗi đến người

sử dụng vốn (thông qua cơ chế phát hành và bảo lãnh phát hành)

 Cung cấp cơ chế giá cả cho giao dịch (thông qua hệ thống khớp giá hoặc khớp lệnh)

 Tạo ra tính thanh khoản cho chứng khoán (hoán chuyển từ chứng khoán ra tiền mặt, và ngược lại từ tiền mặt ra chứng khoán một cách dễ dàng)

 Góp phần điều tiết và bình ổn thị trường (thông qua hoạt động tự doanh hoặc vai trò nhà tạo lập thị trường)

1.1.3 Vai trò của công ty chứng khoán

Các công ty chứng khoán có vai trò quan trọng đối với những chủ thể khác nhau trên thị trường chứng khoán

Đối với các tổ chức phát hành

Một trong những nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán có tổ chức là nguyên tắc trung gian Nguyên tắc này yêu cầu nhà đầu tư và những nhà phát hành không được mua bán trực tiếp chứng khoán mà phải thông qua các trung gian mua bán Các công ty chứng khoán sẽ thực hiện vai trò trung gian cho cả người đầu tư và nhà phát hành Và khi thực hiện công việc này, công ty chứng khoán đã tạo ra cơ chế huy động vốn cho nền kinh tế thông qua thị trường chứng khoán

Trang 20

Đối với các nhà đầu tư

Thông qua các hoạt động như môi giới, tư vấn đầu tư, quản lý danh mục đầu

tư, công ty chứng khoán có vai trò làm giảm chi phí và thời gian giao dịch, do đó nâng cao hiệu quả các khoản đầu tư Đối với hàng hoá thông thường, mua bán qua trung gian sẽ làm tăng chi phí cho người mua và người bán.Tuy nhiên, đối với thị trường chứng khoán, sự biến động thường xuyên của giá cả chứng khoán cũng như mức độ rủi ro cao sẽ làm cho những nhà đầu tư tốn kém chi phí, công sức và thời gian tìm hiểu thông tin trước khi quyết định đầu tư Nhưng thông qua các công ty chứng khoán, với trình độ chuyên môn cao và uy tín nghề nghiệp sẽ giúp các nhà đầu tư thực hiện các khoản đầu tư một cách hiệu quả

Đối với thị trường chứng khoán: công ty chứng khoán thể hiện hai vai trò

chính như sau:

Góp phần tạo lập giá cả; điều tiết thị trường Giá cả chứng khoán là do thị trường quyết định, tuy nhiên, để đưa ra mức giá cuối cùng, người mua và người bán phải thông qua các công ty chứng khoán vì họ không được tham gia trực tiếp vào quá trình mua bán Các công ty chứng khoán là những thành viên của thị trường, do vậy họ cũng góp phần tạo lập giá cả thị trường thông qua đấu giá Trên thị trường

sơ cấp, các công ty chứng khoán cùng với các nhà phát hành đưa ra mức giá đầu tiên Chính vì vậy, giá cả của mỗi loại chứng khoán giao dịch đều có sự tham gia định giá của các công ty chứng khoán Các công ty chứng khoán còn thể hiện vai trò lớn hơn khi tham gia điều tiết thị trường Để bảo vệ những khoản đầu tư của khách hàng và bảo vệ lợi ích của chính mình, nhiều công ty chứng khoán đã giành một tỷ

lệ nhất định các giao dịch để thực hiện vai trò bình ổn thị trường

Thị trường chứng khoán có vai trò là môi trường làm tăng tính thanh khoản của các tài sản tài chính Nhưng các công ty chứng khoán mới là người thực hiện tốt vai trò đó vì công ty chứng khoán tạo ra cơ chế giao dịch trên thị trường Trên thị trường sơ cấp, do thực hiện các hoạt động như bảo lãnh phát hành, chứng khoán hoá, các công ty chứng khoán không những huy động một lượng vốn lớn đưa vào sản xuất kinh doanh cho nhà phát hành mà còn làm tăng tính thanh khoản của các

Trang 21

tài sản tài chính được đầu tư vì các chứng khoán qua đợt phát hành sẽ được mua bán giao dịch trên thị trường thứ cấp Điều này làm giảm rủi ro, tạo tâm lý yên tâm cho người đầu tư Trên thị trường thứ cấp, do thực hiện các giao dịch mua và bán các công ty chứng khoán giúp người đầu tư chuyển đổi chứng khoán thành tiền mặt

và ngược lại

Đối với các cơ quan quản lý thị trường

CTCK có vai trò cung cấp thông tin về thị trường chứng khoán cho các cơ quan quản lý thị trường Các CTCK thực hiện được vai trò này bởi vì họ vừa là người bảo lãnh phát hành cho các chứng khoán mới, vừa là trung gian mua bán chứng khoán và thực hiện các giao dịch trên thị trường Một trong những yêu cầu của thị trường chứng khoán là các thông tin cần phải được công khai hoá dưới sự giám sát của các cơ quan quản lý thị trường Việc cung cấp thông tin vừa là quy định của hệ thống luật pháp, vừa là nguyên tắc nghề nghiệp của các công ty chứng khoán vì công ty chứng khoán cần phải minh bạch và công khai trong hoạt động Các thông tin công ty chứng khoán có thể cung cấp bao gồm thông tin về các giao dịch mua, bán trên thị trường, thông tin về các cổ phiếu, trái phiếu và tổ chức phát hành, thông tin về các nhà đầu tư v.v .Nhờ các thông tin này, các cơ quan quản lý thị trường có thể kiểm soát và chống các hiện tượng thao túng, lũng đoạn, bóp méo thị trường

Tóm lại, công ty chứng khoán là một tổ chức chuyên nghiệp trên thị trường chứng khoán, có vai trò cần thiết và quan trọng đối với các nhà đầu tư, các nhà phát hành, các cơ quan quản lý thị trường

1.2 CÁC NGHIỆP VỤ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.2.1 Các nghiệp vụ chính

1.2.1.1 Nghiệp vụ môi giới chứng khoán

Nghiệp vụ môi giới chứng khoán là việc công ty chứng khoán làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng Theo đó, công

ty chứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao

Trang 22

dịch tại SGDCK hoặc thị trường OTC mà chính khách hàng phải chịu trách nhiệm đối với kết quả giao dịch của mình

Thông qua hoạt động môi giới, công ty chứng khoán sẽ chuyển đến khách hàng các sản phẩm, dịch vụ tư vấn đầu tư và kết nối giữa nhà đầu tư bán chứng khoán với nhà đầu tư mua chứng khoán.và trong những trường hợp nhất định, hoạt động môi giới sẽ trở thành người bạn, người chia sẻ những lo âu, căng thẳng và đưa

ra những lời động viên kịp thời cho nhà đầu tư, giúp nhà đầu tư có những quyết định tỉnh táo

1.2.1.2 Nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán

Tư vấn đầu tư chứng khoán là các hoạt động tư vấn liên quan đến chứng khoán hoặc công bố và phát hành các báo cáo phân tích, đưa ra lời khuyên có liên quan đến chứng khoán hoặc thực hiện một số công việc có tính chất dịch vụ cho khách hàng Tư vấn đầu tư bao gồm tư vấn mua bán chứng khoán, tạo dựng danh mục đầu tư và quản trị điều hành tài sản đầu tư Theo Luật Chứng khoán của Việt Nam ban hành ngày 29/06/2006 thì tư vấn đầu tư chứng khoán là việc công ty chứng khoán cung cấp cho nhà đầu tư kết quả phân tích, công bố báo cáo phân tích

và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán

Hoạt động tư vấn là việc người tư vấn sử dụng kiến thức, đó chính là vốn chất xám mà họ đã bỏ ra để kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận cho khách hàng Nhà tư vấn đòi hỏi phải hết sức thận trọng trong việc đưa ra các lời khuyên đối với khách hàng, vì với lời khuyên đó khách hàng có thể thu về lợi nhuận lớn hoặc thua

lỗ, thậm chí phá sản, còn người tư vấn thu về cho mình khoản thu phí về dịch vụ tư vấn (bất kể tư vấn đó thành công hay không)

1.2.1.3 Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành

Bảo lãnh phát hành là quá trình một công ty chứng khoán giúp tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước và sau khi chào bán chứng khoán như định giá chứng khoán, chuẩn bị hồ sơ xin phép phát hành chứng khoán, phân phối chứng khoán và bình ổn giá chứng khoán trong giai đoạn đầu

Trang 23

Theo Luật Chứng khoán Việt Nam ngày 29/06/2006 thì các công ty chứng khoán thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành Bảo lãnh phát hành là việc tổ chức bảo lãnh cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành

để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng

Các tổ chức bảo lãnh phát hành được hưởng phí bảo lãnh hoặc một tỷ lệ hoa hồng nhất định trên số tiền thu được từ đợt phát hành Phí bảo lãnh phát hành là mức chênh lệch giữa giá bán chứng khoán cho người đầu tư và số tiền tổ chức phát hành nhận được

1.2.1.4 Nghiệp vụ tự doanh

Hoạt động tự doanh là hoạt động công ty chứng khoán thực hiện việc mua và bán chứng khoán bằng nguồn vốn của công ty Hoạt động tự doanh được thực hiện thông qua cơ chế giao dịch trên SGDCK hoặc thị trường OTC

Mục đích của hoạt động tự doanh là nhằm thu lợi nhuận cho chính công ty thông qua hành vi mua, bán chứng khoán với khách hàng Nghiệp vụ này hoạt động song hành với nghiệp vụ môi giới, vừa phục vụ lệnh giao dịch cho khách hàng đồng thời cũng phục vụ cho chính mình, vì vậy trong quá trình hoạt động có thể dẫn đến xung đột lợi ích giữa thực hiện giao dịch cho khách hàng và cho bản thân công ty

Khác với nghiệp vụ môi giới, công ty chứng khoán chỉ làm trung gian thực hiện lệnh cho khách hàng để hưởng hoa hồng, trong hoạt động tự doanh công ty chứng khoán kinh doanh bằng chính nguồn vốn của công ty Vì vậy, công ty chứng khoán đòi hỏi phải có nguồn vốn rất lớn và đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn, khả năng phân tích và đưa ra các quyết định đầu tư hợp lý, đặc biệt trong trường hợp đóng vai trò là các nhà tạo lập thị trường

1.2.1.5 Nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư

Đây là nghiệp vụ quản lý vốn uỷ thác của khách hàng để đầu tư vào chứng khoán thông qua danh mục đầu tư nhằm sinh lợi cho khách hàng trên cơ sở tăng lợi nhuận và bảo toàn vốn cho khách hàng Quản lý danh mục đầu tư là một dạng

Trang 24

nghiệp vụ tư vấn mang tính chất tổng hợp có kèm theo đầu tư, khách hàng uỷ thác tiền cho công ty chứng khoán thay mặt mình quyết định đầu tư theo một chiến lược hay những nguyên tắc đã được khách hàng chấp thuận hoặc yêu cầu (mức lợi nhuận

kỳ vọng; rủi ro có thể chấp nhận…vv)

Quy trình thực hiện nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư :

Xúc tiến tìm hiểu và nhận quản lý: công ty chứng khoán và khách hàng tiếp

xúc và tìm hiểu về khả năng tài chính, chuyên môn từ đó đưa ra các yêu cầu về quản

lý vốn uỷ thác

Ký hợp đồng quản lý: CTCK ký hợp đồng quản lý giữa khách hàng và công

ty theo các yêu cầu, nội dung về vốn, thời gian uỷ thác, mục tiêu đầu tư, quyền và trách nhiệm của các bên, phí quản lý danh mục đầu tư

Thực hiện hợp đồng quản lý:công ty chứng khoán thực hiện đầu tư vốn uỷ

thác của khách hàng theo các nội dung đã được cam kết và phải đảm bảo tuân thủ các quy định về quản lý vốn, tài sản tách biệt giữa khách hàng và chính công ty

Kết thúc hợp đồng quản lý: khách hàng có nghĩa vụ thanh toán các khoản phí

quản lý theo hợp đồng ký kết và xử lý các trường hợp khi công ty chứng khoán bị ngưng hoạt động, giải thể hoặc phá sản

1.2.2 Các nghiệp vụ hỗ trợ

1.2.2.1 Nghiệp vụ tín dụng

Đối với các thị trường chứng khoán phát triển, bên cạnh nghiệp vụ môi giới chứng khoán cho khách hàng để hưởng hoa hồng, công ty chứng khoán còn cho khách hàng vay tiền để khách hàng thực hiện nghiệp vụ mua ký quỹ (margin purchase)

Cho vay ký quỹ là hình thức cấp tín dụng của công ty chứng khoán cho khách hàng của mình để họ mua chứng khoán và sử dụng các chứng khoán đó làm vật thế chấp cho khoản vay đó Khách hàng chỉ cần ký quỹ một phần, số còn lại sẽ

do công ty chứng khoán ứng trước tiền thanh toán Đến kỳ hạn thoả thuận, khách hàng phải hoàn trả đủ số gốc vay cùng với lãi cho công ty chứng khoán Trường hợp khách hàng không trả được nợ, thì công ty sẽ phát mãi số chứng khoán đã mua

Trang 25

để thu hồi nợ

1.2.2.2 Nghiệp vụ tư vấn tài chính

Là nghiệp vụ mà công ty chứng khoán cần tiếp xúc, thu thập, phân tích thông tin và đưa ra các báo cáo tư vấn cho khách hàng của mình về các nghiệp vụ như sau:

Tư vấn cho tổ chức phát hành: Sẽ hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp và tạo

hàng hóa tốt cho thị trường chứng khoán, tư vấn cho người phát hành có thể gồm:

- Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

- Xác định giá trị doanh nghiệp

- Tư vấn về loại chứng khoán phát hành

- Tư vấn tái cơ cấu nguồn vốn

- Tư vấn hợp nhất doanh nghiệp

Nghiệp vụ tư vấn đầu tư: Nhà tư vấn sẽ đưa các lời khuyên, bài phân tích

hoặc hợp đồng dịch vụ để giúp các nhà đầu tư có quyết định đúng đắn, là hoạt động

Giáo sư người Mỹ - Juran cho rằng chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu Giáo sư người Nhật – Ishikawa cho rằng chất lượng là sự sự thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất

Điều 3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa chất lượng là: "Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tính vốn có"

Trang 26

Chất lượng là khái niệm đặc trưng cho khả năng thoả mãn nhu cầu của khách hàng Vì vậy, sản phẩm hay dịch vụ nào không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì bị coi là kém chất lượng cho dù trình độ công nghệ sản xuất ra có hiện đại đến đâu đi nữa Đánh giá chất lượng cao hay thấp phải đứng trên quan điểm người tiêu dùng Cùng một mục đích sử dụng như nhau, sản phẩm nào thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cao hơn thì có chất lượng cao hơn

1.3.1.1 Khái niệm về chất lượng kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán

Chất lượng kinh doanh chứng khoán của CTCK là thể hiện thực lực và lợi thế về các sản phẩm dịch vụ của công ty chứng khoán so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng trên cơ sở tối đa hóa lợi nhuận cho CTCK

1.3.1.2 Khái niệm nâng cao chất lượng kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán

Nâng cao chất lượng kinh doanh chứng khoán của CTCK là việc các CTCK cần nghiên cứu, tìm tòi, đề xuất ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn thực lực, lợi thế của công ty bên cạnh đó khắc phục những khó khăn để có thể cạnh tranh với đối thủ trong ngành và thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng để tối đa hóa lợi nhuận

1.3.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán

TTCK là một môi trường cạnh tranh rất sôi động và chịu nhiều tác động của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin Ở Việt Nam thì vấn đề cạnh tranh giữa các CTCK luôn diễn ra mạnh mẽ, quyết liệt và gay gắt với nhau Hơn thế nữa, trong điều kiện nền kinh tế hội nhập quốc tế hiện nay, khi chúng ta phải thực hiện rất nhiều cam kết với các tổ chức quốc tế, cộng với đó là xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế, quá trình hội nhập của các quốc gia đang diễn ra mạnh mẽ thì các quy định mang tính chất giới hạn hành chính trong lĩnh vực tài chính tiền tệ sẽ được xoá bỏ hoặc nới lỏng để phù hợp với xu hướng toàn cầu hoá Thực sự việc

Trang 27

hội nhập trong lĩnh vực tài chính tiền tệ là một trong những thách thức lớn nhất không chỉ của nhiều tổ chức tài chính – ngân hàng mà còn ở các CTCK trong nước

Vì vậy, nâng cao chất lượng kinh doanh là yếu tố sống còn cho sự tồn tại và phát triển của các CTCK

1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng kinh doanh chứng khoán của công

ty chứng khoán

Để đánh giá chất lượng kinh doanh chứng khoán của một CTCK cần phải xác định các yếu tố phản ánh hiệu quả hoạt động từ những lĩnh vực khác nhau và cần thực hiện việc đánh giá bằng cả định tính và định lượng

1.3.3.1 Chỉ tiêu định lượng

a Khả năng thanh toán:

Hệ số thanh toán hiện hành: được tính bằng cách lấy giá trị tài sản lưu động

trong một thời kỳ nhất định chia cho giá trị nợ ngắn hạn phải trả cùng kỳ Tỷ số thanh toán hiện hành cho biết cứ mỗi đơn vị tiền tệ nợ ngắn hạn mà CTCK đang giữ, thì CTCK có bao nhiêu đơn vị tiền tệ tài sản lưu động có thể sử dụng để thanh toán Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì có nghĩa là CTCK không đủ tài sản có thể sử dụng ngay để thanh toán khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn

Hệ số thanh toán hiện hành =

Giá trị tài sản lưu động Giá trị nợ ngắn hạn

b Cơ cấu nguồn vốn:

Tỷ số nợ phải trả trên tổng tài sản: là một tỷ số tài chính đo lường năng

lực sử dụng và quản lý nợ của CTCK Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của CTCK là từ đi vay Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của CTCK

Tỷ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ CTCK vay ít Điều này có thể hàm ý CTCK có khả năng tự chủ tài chính cao Song nó cũng có thể hàm ý là CTCK chưa biết khai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý CTCK không có thực lực tài chính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi ro của CTCK cao

hơn

Trang 28

Tỷ số tổng nợ trên tổng tài sản =

Tổng nợ Tổng tài sản

Tỷ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu: Tỷ lệ này giúp nhà đầu tư có một

cái nhìn khái quát về sức mạnh tài chính, cấu trúc tài chính của CTCK và làm thế nào CTCK có thể chi trả cho các hoạt động Thông thường, nếu hệ số này lớn hơn

1, có nghĩa là tài sản của CTCK được tài trợ chủ yếu bởi các khoản nợ, còn ngược lại thì tài sản của CTCK được tài trợ chủ yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu Về nguyên tắc, hệ số này càng nhỏ, có nghĩa là nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn thì CTCK ít gặp khó khăn hơn trong tài chính Tỷ lệ này càng lớn thì khả năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản của CTCK càng lớn (Lê Hoàng Nga 2008)

Tỷ số nợ phải trả trên nguồn vốn chủ sở hữu =

Tổng nợ Nguồn vốn chủ sở hữu

c Hiệu quả kinh doanh

 ROE là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu Tỷ số này quan trọng nhất đối với các cổ đông, và được đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của

Tỷ suất lợi nhuận gộp là tỷ số giữa lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần Tỷ

số này cho biết mỗi đồng doanh thu mà CTCK thu về thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho CTCK đó

Tỷ suất lợi nhuận

gộp =

Lợi nhận gộp Doanh thu thuần

Trang 29

d An toàn vốn khả dụng:

Theo thông tư 226/2010/TT-BTC ký ngày 31/12/2010 thì tỷ lệ này ra đời giúp cho các nhà đầu tư có thể nhận biết được sức khỏe tài chính của các công ty chứng khoán để tránh được tình trạng bị các CTCK lạm dụng tiền và tài sản Theo thông tư này, các CTCK có tỷ lệ vốn khả dụng dưới 180% là vi phạm chỉ tiêu an toàn tài chính, đặc biệt nếu tỷ lệ vốn khả dụng dưới 120% sẽ bị rơi vào tình trạng cảnh báo đặc biệt

Khách hàng trung thành của một CTCK được hiểu là khách hàng đang giao dịch và sẽ tiếp tục giao dịch tại CTCK này trong những năm tiếp theo Thực tế cho thấy ấn tượng và cảm nhận của khách hàng trong lần giao dịch đầu tiên với CTCK

là rất quan trọng Hầu hết những khách hàng đã hài lòng với việc sử dụng dịch vụ của CTCK hiện tại sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ của CTCK này trong tương lai khi họ

Trang 30

có nhu cầu Vì vậy, sẽ ít tốn kém hơn để thuyết phục họ tiếp tục ở lại giao dịch tại công ty so với chi phí bỏ ra để thu hút khách hàng mới Ngày nay, các CTCK đã và đang dần nhận ra rằng, việc tạo dựng duy trì những khách hàng dài hạn sẽ mang lại nhiều lợi ích trong quá trình hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu đánh giá khách hàng trung thành của một CTCK là số năm kể từ khi

họ mở tài khoản và giao dịch tại công ty

 Chất lượng sản phẩm dịch vụ cung ứng cho khách hàng

Chất lượng sản phẩm dịch vụ nói lên tính chuyên nghiệp và văn hoá kinh doanh của CTCK Đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán đòi hỏi sự tin cậy cao, sự trung thành và chính xác từ các thông tin mà công ty cung cấp cho khách hàng Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt thì chất lượng dịch vụ sẽ trở thành một yếu tố quan trọng thu hút khách hàng đến và trở thành khách hàng trung thành của mình Chỉ tiêu này được đánh giá bởi sự hài lòng của khách hàng

 Mức độ đa dạng của hoạt động kinh doanh chứng khoán của CTCK

Đa dạng ở đây được hiểu là sự phát triển đầy đủ các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán của công ty (Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán) Không chỉ là tiêu chí đánh giá mức độ phát triển, sự đa dạng trong hoạt động kinh doanh chứng khoán mà còn thể hiện khả năng giảm thiểu rủi ro của CTCK khi tham gia thị trường

Trang 31

1.3.4 Nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán

1.3.4.1 Nhân tố khách quan

Tình hình kinh tế trong nước và quốc tế

TTCK là một bộ phận cấu thành quan trọng của thị trường tài chính, là kênh huy động vốn quan trọng của nền kinh tế Thông qua TTCK, vốn được tích tụ, tập trung và phân phối hiệu quả Rõ ràng, TTCK có những tác động rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế Ngược lại, TTCK mỗi nước cũng chịu những ảnh hưởng rất lớn không chỉ từ nền kinh tế nước mình mà trong xu thế toàn cầu hoá hiện nay, nó còn cả từ kinh tế trong khu vực và toàn thế giới Mỗi biến động về tỷ giá ngoại tệ, lãi suất hay giá cả của một số hàng hoá cơ bản sẽ trực tiếp hay gián tiếp tác động đến giá trị danh mục đầu tư và các quyết định đầu tư của CTCK

và thực sự là một kênh huy động vốn có hiệu quả của nền kinh tế Với một thị trường phát triển, các CTCK sẽ có một địa bàn đủ lớn để ra sức đầu tư công nghệ và đội ngũ nhân viên có trình độ cao, kiện toàn các quy trình nghiệp vụ, mở rộng thị phần kinh doanh Tất cả điều đó đều nhằm mục đích nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của TTCK Khi TTCK đang ở giai đoạn đầu của quá trình phát triển, hàng hoá chưa nhiều, chất lượng chưa cao thì môi trường cạnh trạnh giữa các CTCK sẽ rất hạn chế Với sự phát triển như vậy của thị trường, các CTCK chỉ có thể đầu tư mở rộng công nghệ, đội ngũ nhân viên ở một mức độ nào đấy nhằm duy trì được năng lực cạnh tranh của mình chứ chưa thể mạnh dạn đầu tư toàn diện

Trang 32

Môi trường pháp lý và chính sách của Nhà nước

Môi trường pháp lý và chính sách của nhà nước ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường kinh doanh và khả năng cạnh tranh của các CTCK Thị trường chứng khoán

là một loại thị trường đặc biệt nơi diễn ra các giao dịch hàng hoá đặc biệt là các tài sản tài chính Cấu trúc thị trường và cơ chế giao dịch phức tạp thể hiện sự khăng khít và liên hoàn của thị trường TTCK đòi hỏi một trình độ tổ chức cao, chịu sự quản lý giá sát chặt chẽ của hệ thống pháp lý hoàn chỉnh và đồng bộ Môi trường pháp lý hoàn chỉnh sẽ tạo nên những chuẩn mực, tiêu chuẩn để bảo đảm sự lành mạnh cho hoạt động thị trường Môi trường pháp lý còn là rào cản không cho các CTCK không đủ tiêu chuẩn của pháp luật thâm nhập vào thị trường nhằm đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư và của chính các CTCK Điều đó có nghĩa là môi trường cạnh tranh của các CTCK đã được pháp luật bảo vệ

Các chính sách của nhà nước và các cơ quan quản lý cũng ảnh hưởng lớn tới năng lực cạnh tranh của các CTCK Bởi chính các chính sách phát triển TTCK thu hút các CTCK tham gia thị trường

Đối thủ cạnh tranh

Sự cạnh tranh trong lĩnh vực nào cũng diễn ra mạnh mẽ và khốc liệt, và có thể nói cạnh tranh chính là động lực của sự phát triển Các CTCK cũng vậy, kinh doanh trong lĩnh vực tài chính luôn là mảnh đất màu mỡ và là nơi diễn ra sự cạnh tranh gay gắt, quyết liệt để tìm kiếm khách hàng để mở rộng thị trường Chính sự cạnh tranh của các đối thủ mà CTCK buộc phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình để chống chọi, tồn tại và phát triển Cạnh tranh giúp các CTCK không ngừng đưa ra các dịch vụ sản phẩm mang nhiều tiện ích cho khách hàng hơn Chính các đối thủ này luôn ảnh hưởng đến chất lượng kinh doanh và là mối lo thường trực của CTCK

Nhân tố khách hàng

Đối với bất kỳ công ty nào kinh doanh trong lĩnh vực chứng khoán thì khách hàng là nhân tố quyết định tới sự tồn tại và phát triển của CTCK Khách hàng của các CTCK rất đa dạng từ khách hàng là cá nhân đến các khách hàng là tổ chức, các

Trang 33

doanh nghiẹp Trình độ năng lực của khách hàng là một yếu tố quan trọng giúp họ tiếp cận với TTCK nói chung và các CTCK nói riêng Chính vì vậy, các nhà quản

lý, các CTCK cần phải trang bị kiến thức đầu tư cơ bản cho nhà đầu tư, hỗ trợ họ về mặt tài chính khi họ tham gia thị trường cần phải nâng cao kiến thức đầu tư cho họ

Để tạo một môi trường cạnh tranh sôi động thì thị trường đó phải có những người mua và bán Chính vì lý do đó mà giữa các công ty nảy ra sự cạnh tranh Công chúng đầu tư là trọng tâm của sự cạnh tranh đó, là động lực thúc đẩy các CTCK phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh

1.3.4.2 Nhân tố chủ quan

Nguồn nhân lực

Một đội ngũ cán bộ nhân viên có năng lực, có chuyên môn giỏi sẽ là tài sản

vô hình nói lên tiềm năng sức mạnh của CTCK đó, nói lên năng lực cạnh tranh của CTCK đó Nó được đánh giá thông qua trình độ học vấn, kinh nghiệm trong kinh doanh chứng khoán của các cán bộ kinh doanh và cán bộ lãnh đạo của CTCK

Khả năng quản trị điều hành

Chỉ tiêu này nhằm đánh giá sự bài bản trong hoạt động kinh doanh chứng khoán của các CTCK Khi đánh giá chỉ tiêu này cần xét tới các yếu tố như CTCK

đã xây dựng được chiến lược kinh doanh chứng khoán chưa, chiến lược đó có rõ ràng và khả thi không; bộ máy hoạt động kinh doanh được tổ chức như thế nào, các quy trình cho từng nghiệp vụ cụ thể có được xây dựng đầy đủ không Một CTCK có khả năng quản trị điều hành tốt sẽ tạo điều kiện cho việc giảm thời gian và chi phí

cho mỗi giao dịch từ đó nâng cao được tính cạnh tranh

Quan điểm của người lãnh đạo

Mọi hoạt động kinh doanh chứng khoán của mỗi CTCK đều phải tuân thủ chiến lược đầu tư nói riêng và chiến lược hoạt động tập thể nói chung Việc hoạch định nên những chiến lược này mang đậm dấu ấn của đội ngũ lãnh đạo nhất là phong cách của người đứng đầu CTCK Quan điểm khác nhau sẽ dẫn đến việc hoạch định chiến lược hoạt động khác nhau, cách thức tổ chức bộ máy kinh doanh khác nhau, lựa chọn chiến lược đầu tư khác nhau và do đó kết quả kinh doanh cũng

Trang 34

khác nhau

Mô hình tổ chức

CTCK là một định chế tài chính đặc biệt, vì vậy mà hoạt động của nó rất đa dạng và phức tạp Việc tổ chức quản lý của công ty có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động nói chung và hoạt đông kinh doanh chứng khoán của công ty nói riêng Do các hoạt động của CTCK có đặc thù là độc lập nhưng vẫn có ảnh hưởng nhất định tới nhau nên cơ cấu tổ chức của CTCK phải đáp ứng được yêu cầu cơ bản

là chuyên môn hoá ở mức độ cao, mỗi bộ phận chỉ chuyên trách thực hiện một hoạt động cụ thể và phải làm sao cho các bộ phận chuyên môn phối hợp nhịp nhàng với nhau Nếu không được sắp xếp hợp lý bởi một chiến lược rõ ràng và một định hướng ưu tiên có cơ sở, mọi hoạt động của CTCK có thể trở nên hỗn loạn trước những biến động bất ngờ của thị trường

Đội ngũ nhân viên

Nguồn nhân lực là nguồn lực không thể thiếu của bất kỳ quốc gia nào, đặc biệt trong lĩnh vức chứng khoán, nơi mà công việc đòi hỏi phải có hàm lượng chất xám cao, có tinh thần trách nhiệm cao, khả năng truyền đạt phân tích thông tin nhanh chóng thì điều đó càng quan trọng Một đội ngũ nhân viên có năng lực, chuyên môn giỏi sẽ làm gia tăng sự tin tưởng của khách hàng vào công ty để từ đó

sẽ tin tưởng gửi gắm nơi công ty những quyết định sáng suốt và hiệu quả, tức là gia tăng năng lực cạnh tranh của công ty

Tiềm lực tài chính:

Khả năng tài chính luôn là yếu tố hàng đầu trong mọi hoạt động của CTCK đặc biệt là với hoạt động tự doanh và bảo lãnh phát hành đòi hỏi công ty phải có một lượng vốn rất lớn Với quy mô nguồn vốn lớn, sẽ cho phép công ty triển khai được nhiều dịch vụ để phục vụ khách hàng Nguồn vốn nhỏ sẽ làm giảm sút khả năng cạnh tranh của công ty so với các công ty khác Bên cạnh quy mô nguồn vốn

tự có thì tình hình tài chính của công ty có vai trò rất quan trọng Tình hình tài chính mạnh thì công ty mới có khả năng mở rộng kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm, ngược lại thì khả năng mở rộng tìm kiếm khách hàng sẽ giảm sút, không thực hiện

Trang 35

được các chiến lược đã đề ra dẫn đến làm giảm sút niềm tin và uy tín của công ty, ảnh hưởng tới tình hình kinh doanh và khả năng cạnh tranh của công ty

Mặt khác, trong trường hợp tạo lập thị trường, CTCK cũng cần nắm giữ một

số lượng chứng khoán đủ lớn cũng như lượng tiền mặt dồi dào để sẵn sàng mua bán nhằm điều tiết được giá cả trên thị trường Vì vậy khả năng tài chính tốt hoặc có một chỗ dựa tài chính vững chắc là điều rất cần thiết

Cơ sở hạ tầng công nghệ

Ngày nay, công nghệ thông tin đã trở thành một yếu tố không thể thiếu trong tiến trình phát triển của nhân loại Để kinh doanh thành công, đòi hỏi nắm bắt được thông tin một cách nhanh nhất, vì vậy việc áp dụng công nghệ thông tin đối với CTCK trở nên rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin đến khách hàng

Bên cạnh đó, để tiết kiệm thời gian và công sức của khách hàng, các CTCK cần đưa ra nhiều phương thức giao dịch cùng những tiện ích cho nhà đầu tư Điều này cũng đòi hỏi một hệ thống công nghệ cao, phát triển Vì vậy phát triển hệ thống công nghệ cũng sẽ là một yếu tố để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty

1.4 BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KINH DOANH CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – HÀ NỘI

Thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay với hơn 80 CTCK đang hoạt động, trong số đó tên tuổi nổi bật nhất và gắn liền với sự phát triển của TTCK Việt Nam đó là Công ty cổ phần Cứng khoán Sài Gòn (SSI) Trải qua 14 năm phát triển đến nay SSI đã có hơn 40.000 tài khoản trong đó khoảng 3.500 tài khoản của nhà đầu tư nước ngoài, tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu thị trường trong các hoạt động nghiệp vụ chứng khoán Đạt được thành công như thế chính nhờ vào các chiến lược phát triển tài tình của ban lãnh đạo SSI như:

 Về văn hóa kinh doanh: SSI luôn cố gắng lắng nghe, thấu hiểu và đưa

ra những giải pháp phù hợp với nhu cầu riêng của từng nhóm khách hàng SSI trao quyền tự chủ trong công việc cho đội ngũ nhân viên để khuyến khích họ tìm tòi

Trang 36

những phương cách sáng tạo mới nhằm xây dựng thành công cho công ty cũng như cho khách hàng

 Về đội ngủ nhân sự tại SSI bao gồm những cá nhân xuất sắc nhất, thông thạo nhiều ngoại ngữ,với bề dày kinh nghiệm từ các tập đoàn quốc tế và nội địa Hàng năm công ty đều giành ra những học bổng cho nhân viên giỏi được đi tu nghiệp ở nước ngoài

 Với nguồn vốn mạnh nên sản phẩm dịch vụ tài chính tại SSI rất đa dạng Đối với các khách hàng các nhân, SSI sẽ có những sản phẩm dịch vụ tài chính riêng cho họ như sử dụng T2, cho vay tiền để chuyển tài sản từ CTCK khác về, cho vay với tỷ lệ ký quỹ cao 80% Đối với khách hàng là tổ chức sẽ được cung cấp các sản phẩm dịch vụ tài chính đa dạng như dịch vụ ngân hàng đầu tư, quản lý quỹ và quản lý danh mục đầu tư, tư vấn đầu tư và dịch vụ chứng khoán

Trong những năm gần đây ta liên tục thấy báo chí lên án các hành vi phạm pháp tại một số công ty chứng khoán như chứng khoán SME, chứng khoán Tràng

An, chứng khoán Liên Việt…

 Vào năm 2011, ban lãnh đạo công ty chứng khoán SME đã dùng các thủ đoạn lừa gạt chiếm đoạt gần 380 tỷ đồng của khách hàng ( trong đó chiếm đoạt của PVI là 121,8 tỷ, PVFI là 190 tỷ đồng và BaoVietbank-HCM là 89,7 tỷ đồng)

 Năm 2013 ông Lê Hồ Khôi, Tổng giám đốc CTCP Chứng khoán Tràng An đã bị bắt vì có hành vi: chỉ đạo nhân viên dưới quyền xác nhận khống các

mã chứng khoán, hợp thức hồ sơ nhận uỷ thác đầu tư của khách hàng để vay rồi chiếm đoạt tiền của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội với số tiền là 17 tỷ đồng, đồng thời lừa gạt chiếm đoạt tiền cổ tức và cổ phiếu của trên 15.000 tài khoản của khách hàng cá nhân với tổng số tiền khoảng 200 tỷ đồng

 Tháng 5/2012, một sếp chứng khoán khác là ông Hoàng Xuân Quyến, nguyên Tổng giám đốc Công ty Chứng khoán Liên Việt cũng bị bắt giam về hành vi lạm quyền, đồng ý cho thế chấp cổ phiếu OTC vào công ty gây thiệt hại tài chính hàng chục tỉ đồng

 Ta thấy rằng nguyên nhân chủ yếu của các vụ việc trên đều là chủ quan

Trang 37

từ phía những người dựa vào vị trí, công việc của mình để lợi dụng, kiếm lợi bất chính, bất chấp đạo đức nghề nghiệp và pháp luật

Bên cạnh những sai phạm từ những người lãnh đạo thì còn có các sai phạm

từ những nhân viên môi giới thiếu đạo đức nghề nghiệp, tự ý chuyển tải sản của khách hàng thành tài sản của mình cụ thể như;

 Trần Quốc Trung (nguyên nhân viên môi giới Công ty cổ phần Chứng khoán Phú Hưng) lập và giả chữ ký của chủ tài khoản trên các phiếu lệnh bán chứng khoán, nhiều lần đặt lệnh bán cổ phiếu có trong tài khoản của các cá nhân Sau khi bán được cổ phiếu trong tài khoản có tiền, Trung ký giả giấy xác nhận rút tiền, chuyển khoản nội bộ sang các tài khoản mà Trung được ủy quyền giao dịch, sau đó rút ra chiếm đoạt hơn 3,6 tỷ đồng

 Ngoài Trần Quốc Trung thì Công an TP HCM đã thụ lý nhiều vụ lừa đảo trong lĩnh vực chứng khoán với hàng loạt thủ đoạn hết sức tinh vi Điển hình như vào tháng 10/2012 Phan Thiên Hậu (ngụ P.21, Q.Bình Thạnh), nguyên Trưởng phòng Môi giới Công ty cổ phần Chứng khoán Viễn Đông (trụ sở tại Q 3) đã thực hiện các chiêu thức bán khống chứng khoán số lượng lớn, thu lợi hàng tỉ đồng chỉ trong một thời gian ngắn

 Thông qua kinh nghiệm phát triển của Công ty chứng khoán Sài Gòn và các sai phạm tại các công ty chứng khoán khác đã giúp cho SHS có được những bài học kinh nghiệm quý báu giúp cho SHS tự hoàn thiện và nâng cao chất lượng kinh doanh phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn như sau:

 Đối với ban lãnh đạo SHS tự nhận thức để ra các giải pháp để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và phát triển công ty tốt hơn, đừng vì những nhu cầu cá nhân mà sử dụng quyền hạn của mình vào những việc làm sai trái gây tổn thất cho chính công ty và cả khách hàng

 Đối với các cán bộ nhân viên công ty, thì ban giám đốc thường xuyên kiểm tra nhắc nhở nhân viên phải tôn trọng đạo đức nghề nghiệp, tôn trọng khách hàng, mở những lớp tào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao đạo đức nhề nghiệp Bên cạnh đó mỗi nhân viên SHS cũng tự rút ra bài học cho mình là phải đặt

Trang 38

lợi ích của khách hàng của công ty lên trên hết, đừng vì lòng tham mà gây ra hậu quả nghiêm trọng cho công ty, cho khách hàng và cho chính bản thân mình

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Kết thúc chương 1, chúng ta có cái nhìn tổng quát nhất về CTCK, qua đó ta hiểu được vai trò chức năng, cũng như các nghiệp vụ chủ yếu của một CTCK Cũng trong chương này, luận văn đã trình bày những vấn đề cơ bản nhất về nâng cao chất lượng kinh doanh chứng khoán cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng kinh doanh chứng khoán của một CTCK Đó là cơ sở, là nền tảng để chúng ta đánh giá chất lượng kinh doanh chứng khoán của bất cứ CTCK nào đang hoạt động trên thị trường, đồng thời cũng là cơ sở nền tảng để luận văn phân tích và đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng kinh doanh chứng khoán của Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội trong chương 2

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KINH DOANH CHỨNG

KHOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN

SÀI GÒN – HÀ NỘI

Chương 2 luận văn giới thiệu sơ lược về SHS, về thực trạng nâng cao chất lượng kinh doanh chứng khoán của SHS Trên cơ sở các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng kinh doanh chứng khoán của CTCK được trình bày trong chương 1, trong chương này, luận văn đã sử dụng công cụ Google Drive để thực hiện khảo sát đối với các khách hàng của SHS để đánh giá được những thành tựu, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong việc nâng cao chất lượng kinh doanh chứng khoán của SHS, bao gồm các nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN SÀI GÒN – HÀ NỘI

2.1.1 Giới thiệu về SHS

Tên công ty: Công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội

Tên tiếng Anh: Sai Gon – Ha Noi Securities Joint Stock Company

Trang 40

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

- Ngày 15/11/2007 công ty cổ phần Chứng khoán Sài Gòn – Hà Nội được chính thức thành lập theo Giấy phép số 66/UBCK-GP của Ủy ban Chứng khoán

Nhà nước; với số vốn điều lệ: 350.000.000.000 VNĐ (ba trăm năm mươi tỷ đồng)

- Ngày 15/02/2008 SHS , trở thành thành viên chính thức của SGDCK Tp Hồ

2.1.3.1 Môi giới chứng khoán

Công ty SHS cung cấp các dịch vụ môi giới sau:

Môi giới chứng khoán:

SHS đảm nhận vai trò môi giới giúp các nhà đầu tư thực hiện việc mua, bán chứng khoán thuận lợi, nhanh chóng và hiệu quả nhất thông qua hệ thống đặt lệnh

và báo giá điện tử hiện đại

Dịch vụ Nhượng quyền nhận tiền bán chứng khoán ( Dịch vụ ứng trước tiền bán):

Là sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của Khách hàng khi cần sử dụng khoản tiền Khách hàng đã bán khớp lệnh thành công đang chờ về tài khoản mà không phải

đơi đến ngày thanh toán tiền bán T+3

Cho vay giao dịch ký quỹ đối với chứng khoán niêm yết:

Là sản phẩm SHS hỗ trợ cho Khách hàng vay tiền để mua chứng khoán với danh mục cho vay và tỷ lệ cho vay theo quy định của UBCK SHS cung cấp sản phẩm cho Khách hàng với điều kiện sử dụng và phương thức giao dịch ký quỹ đơn

Ngày đăng: 03/12/2020, 19:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w