Đề tài được trình bày theo hướng truyền thống, đi từ lý luận tổng quan về sự phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại, thực trạng dịch vụ ngân hàng hiện đại tại ngân hàng thương mại cổ phần
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ HỒNG CHI
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG HIỆN ĐẠI
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỐNG NHẤT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH- NĂM 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ HỒNG CHI
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG HIỆN ĐẠI
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỐNG NHẤT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính- Ngân hàng
Mã số: 8 34 02 01
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS ĐẶNG VĂN DÂN
TP HỒ CHÍ MINH- NĂM 2019
Trang 3TÓM TẮT
Trong những năm qua, dịch vụ ngân hàng hiện đại được các ngân hàng thương mại hết sức quan tâm và chú trọng phát triển nên đã đóng góp lợi nhuận không nhỏ vào kết quả kinh doanh Với xu hướng phát triển nhanh của công nghệ thông tin và việc ứng dụng nền tảng công nghệ vào dịch vụ ngân hàng hiện đại ngày càng mạnh
mẽ, việc cung ứng và phát triển đa dạng các sản phẩm dịch vụ mang tính cạnh tranh rất quan trọng Để luôn theo kịp sự phát triển chung, mỗi ngân hàng thương mại nói chung và đối với ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam nói riêng phải có những sản phẩm dịch vụ phù hợp, tiện dụng, nhanh chóng, khả năng phục vụ mọi lúc, mọi nơi để tạo dựng chỗ đứng vững chắc trên thị trường cũng như tối đa hóa lợi nhuận
Đề tài được trình bày theo hướng truyền thống, đi từ lý luận tổng quan về sự phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại, thực trạng dịch vụ ngân hàng hiện đại tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thống Nhất, từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển cũng như kiến nghị, khắc phục, mang lại hiệu quả chiến lược cho sự phát triển lâu dài
Tuy đây không phải là một đề tài mới nhưng có tính thực tiễn nhất định trong hiện tại và là cơ sở để có thể tiến hành những nghiên cứu sâu hơn việc hoạch định các chiến lược phát triển hoạt động kinh doanh trong mảng dịch vụ ngân hàng hiện đại của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thống Nhất trong thời gian tới
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: LÊ THỊ HỒNG CHI
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Đặng Văn Dân
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi
TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 9 năm 2019
Tác giả
Lê Thị Hồng Chi
Trang 5LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành đề tài này, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến:
PGS TS Đặng Văn Dân là người hướng dẫn khoa học đã góp ý và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu
Xin gửi lời cám ơn đến Ban Giám hiệu và khoa sau Đại học trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Đồng thời tôi xin gửi lời cám ơn đến Ban Lãnh đạo, các anh chị em đồng nghiệp đã hết sức tận tình hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Học viên LÊ THỊ HỒNG CHI
Trang 6MỤC LỤC
TÓM TẮT i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CÁM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT x
DANH MỤC BẢNG xi
DANH MỤC HÌNH xii
LỜI MỞ ĐẦU xiii
1 ĐẶT VẤN ĐỀ xiii
2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI xiii
3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI xiv
3.1 Mục tiêu tổng quát xiv
3.2 Mục tiêu cụ thể xiv
4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU xiv
4.1 Câu hỏi tổng quát xiv
4.2 Câu hỏi cụ thể xiv
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU xv
5.1 Đối tượng nghiên cứu xv
5.2 Phạm vi nghiên cứu xv
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU xv
6.1 Phương pháp tổng hợp xv
6.2 Phương pháp thống kê, so sánh xv
7 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU xv
8 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI xvi
9 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU xvii
10 BỐ CỤC LUẬN VĂN xvii
Trang 7NỘI DUNG TRANG
NỘI DUNG CHÍNH 1
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG HIỆN ĐẠI
1 1.1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG HIỆN ĐẠI 1
1.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng hiện đại 1
1.1.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng 1
1.1.1.2 Khái niệm dịch vụ ngân hàng hiện đại 2
1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng hiện đại 4
1.1.3 Các loại hình dịch vụ ngân hàng hiện đại 6
1.1.3.1 Dịch vụ thanh toán 6
1.1.3.2 Dịch vụ thẻ 7
1.1.3.3 Dịch vụ ngân hàng điện tử 11
1.2 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG HIỆN ĐẠI 13
1.2.1 Quan niệm về phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại 13
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại 13 1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá về quy mô 13
1.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá về chất lượng 14
1.2.3 Vai trò của phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại 15
1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại
16 1.2.4.1 Nhân tố chủ quan 16
1.2.4.2 Nhân tố khách quan 17
1.2.5 Rủi ro và giải pháp phòng chống rủi ro trong phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại
18 1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG HIỆN ĐẠI
23 1.3.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới 23
Trang 8NỘI DUNG TRANG
1.3.1.1 Thống kê số lượng KH sử dụng dịch vụ NH tại Mỹ 23
1.3.1.2 Luật thuế của Chính phủ Pháp 24
1.3.1.3 Dịch vụ trọn gói và liên kết của Ngân hàng HSBC 25 1.3.1.4 Dịch vụ E-banking của Ngân hàng ICBC 25
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam
27 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG HIỆN ĐẠI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỐNG NHẤT
30 2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỐNG NHẤT 30 2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển 30
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 31
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 31
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016- 2018 32
2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn 32
2.1.4.2 Tình hình sử dụng vốn 35
2.1.4.3 Kết quả tài chính 36
2.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG HIỆN ĐẠI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỐNG NHẤT GIAI ĐOẠN 2016- 2018
37 2.2.1 Tình hình thu nhập từ dịch vụ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thống Nhất
37 2.2.2 Dịch vụ thanh toán 39
2.2.2.1 Dịch vụ thanh toán nội địa 39
Trang 9NỘI DUNG TRANG
2.2.2.2 Dịch vụ thanh toán quốc tế 41
2.2.2.3 Dịch vụ chi trả kiều hối 42
2.2.3 Dịch vụ thẻ 43
2.2.4 Thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ 49
2.2.4.1 ATM 49
2.2.4.2 POS 51
2.2.5 Dịch vụ Mobile Banking 52
2.2.6 Dịch vụ Internet Banking 53
2.2.7 Các dịch vụ khác 54
2.2.7.1 Tài khoản tiền gửi thanh toán 54
2.2.7.2 Dịch vụ trả lương qua tài khoản 55
2.2.8 Phân tích chất lượng phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại 56 2.2.8.1 Chỉ tiêu đánh giá về quy mô 57
2.2.8.2 Chỉ tiêu đánh giá về chất lượng 58
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG HIỆN ĐẠI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỐNG NHẤT GIAI ĐOẠN 2016- 2018
60 2.3.1 Những kết quả đạt được 60
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế 63
2.3.2.1 Hạn chế 63
2.3.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế 65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG HIỆN ĐẠI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỐNG NHẤT
72
Trang 10NỘI DUNG TRANG 3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG
HIỆN ĐẠI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỐNG NHẤT
72 3.1.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thống Nhất
72 3.1.2 Định hướng phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thống Nhất
73 3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG HIỆN ĐẠI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THỐNG NHẤT
73 3.2.1 Phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại 73
3.2.1.1 Hoàn thiện dịch vụ ngân hàng hiện đại hiện có 73
3.2.1.2 Phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại mới, các dịch vụ ngân hàng trọn gói
76 3.2.2 Xây dựng chiến lược khách hàng 77
3.2.3 Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo, tiếp thị 80
3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 81
3.2.5 Mở rộng mạng lưới kênh phân phối 82
3.2.6 Tăng cường cơ sở hạ tầng, công nghệ 83
3.3 KIẾN NGHỊ 83
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam
83 3.3.1.1 Xây dựng hệ thống hạ tầng công nghệ 83
3.3.1.2 Xây dựng các chính sách an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin
84 3.3.1.3 Ứng dụng công nghệ trong quản trị rủi ro 85
3.3.1.4 Tăng cường quản trị rủi ro về công nghệ 86
Trang 11NỘI DUNG TRANG
3.3.1.5 Xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ hướng tới
khách hàng
87 3.3.1.6 Hiện đại hóa quy trình nghiệp vụ 87
3.3.2 Kiến nghị với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 90
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 12DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATM Automatic Teller Machine- Máy giao dịch tự động
BIDV
Joint Stock Commercial Bank of Investment and Development of Vietnam- Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam
BIDV Thống Nhất Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh
POS Point of Sale- Máy chấp nhận thanh toán thẻ
TTKDTM Thanh toán không dùng tiền mặt
USD United States dollar- Đồng đô la Mỹ
VND Đơn vị tiền tệ chính thức của Việt Nam- Đồng VND
WTO World Trade Organization- Tổ chức thương mại thế giới
Trang 13DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Thống
2 Bảng 2.2 ết quả tài chính của BIDV Thống Nhất 36
3 Bảng 2.3 Cơ cấu thu nhập của BIDV Thống Nhất giai đoạn
8 Bảng 2.8 Phân loại và hạn mức giao dịch của thẻ nội địa 43-45
9 Bảng 2.9 Phân loại và hạn mức giao dịch của thẻ quốc tế 46
10 Bảng 2.10 Dịch vụ thẻ của BIDV Thống Nhất giai đoạn
Trang 14DANH MỤC HÌNH
1 Hình 2.1 Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của BIDV Thống Nhất 31
2 Hình 2.2 Biều đồ cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV
3 Hình 2.3
Biểu đồ sự thay đổi tỷ lệ nguồn vốn huy động trên tổng dư nợ của BIDV Thống Nhất qua các năm 2016-2018
9 Hình 2.9 Biểu đồ số lượng KH sử dụng Mobile Banking
của BIDV Thống Nhất giai đoạn 2016-2018 53
10 Hình 2.10 Biểu đồ số lượng tài khoản tiền gửi thanh toán
tại BIDV Thống Nhất giai đoạn 2016-2018 55
11 Hình 2.11 Biểu đồ dịch vụ trả lương qua tài khoản của BIDV
Trang 15LỜI MỞ ĐẨU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Dịch vụ ngân hàng (NH) hiện đại đã hình thành khá lâu trên thế giới với nền tảng là sự hỗ trợ của công nghệ thông tin (CNTT) hiện đại Ngày nay, trên toàn cầu, dịch vụ này đã trở thành nhu cầu quan trọng của các nền kinh tế và việc phát triển các dịch vụ NH hiện đại là tất yếu đối với các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), chính thức hội nhập kinh tế quốc tế vào năm 2006 Hội nhập kinh tế quốc
tế mở ra nhiều cơ hội phát triển và cũng đặt ra không ít thách thức đối với nền kinh
tế Việt Nam nói chung và ngành NH Việt Nam nói riêng, khi phải cạnh tranh trực diện với những NH nước ngoài- những NH không chỉ mạnh về tiềm lực tài chính và còn có nhiều kinh nghiệm trong việc phát triển các dịch vụ NH hiện đại
Hội nhập quốc tế cũng giúp Việt Nam đi tắt đón đầu về công nghệ và những tiện ích kèm theo Trong những năm qua, với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế, công nghệ, tri thức và thu nhập của dân cư được nâng cao dẫn đến nhu cầu sử dụng dịch vụ NH- mà đặc biệt là dịch vụ NH hiện đại- là không thể thiếu trong các giao dịch tài chính Dịch vụ NH hiện đại đang trở thành lợi thế so sánh trong cạnh tranh giữa các NHTM Việt Nam
Phát triển dịch vụ NH hiện đại và đa dạng các hình thức sản phẩm là tất yếu đối với các NHTM Việt Nam nhằm tăng lợi nhuận, phân tán rủi ro kinh doanh, nâng cao tiềm lực cạnh tranh lẫn nhau trong hệ thống NH trong nước cũng như các NH nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam
2 TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI
Với phương châm nâng cao chất lượng dịch vụ NH hiện đại nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng (KH), đề tài đưa ra giải pháp có tính khả thi, góp phần phát triển dịch vụ NH hiện đại đa dạng, tiện ích, gia tăng tốc độ thanh toán, hạn chế sử dụng tiền mặt trong dân cư, đáp ứng nhu cầu cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường
Trang 16Nhận thức được tầm quan trọng này, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thống Nhất” (BIDV Thống Nhất) làm đề tài luận văn
thạc sĩ của mình
Đề tài hướng đến đối tượng chủ yếu là các dịch vụ NH hiện đại, một lĩnh vực ứng dụng các thành tựu công nghệ, đang trên đà phát triển và được các NHTM đầu
tư rất lớn trong thời gian gần đây Đề tài cung cấp một bước tranh toàn cảnh về dịch
vụ NH hiện đại của các NHTM trong những năm gần đây và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ NH hiện đại
3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
3.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển có hiệu quả dịch vụ NH hiện đại gắn liền với điều kiện thực tế của dịch vụ và nền tảng công nghệ hiện đại
3.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng dịch vụ NH hiện đại tại BIDV Thống Nhất thông qua
dữ liệu thu thập được
- Tìm hiểu những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến hạn chế của các dịch vụ này
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ NH hiện đại thêm đa dạng và tiện lợi cho khách hàng
4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
4.1 Câu hỏi tổng quát
BIDV Thống Nhất cần thực hiện những chính sách và giải pháp nào để phát triển dịch vụ NH hiện đại?
Trang 17- Chi nhánh cần phải thực hiện chính sách và giải pháp nào để nâng cao chất lượng dịch vụ NH hiện đại và phát triển theo kịp xu hướng của nền kinh tế?
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
5.1 Đối tượng nghiên cứu:
Dịch vụ NH hiện đại tại BIDV Thống Nhất
5.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt thời gian: nghiên cứu phân tích dịch vụ NH hiện đại tại BIDV Thống Nhất trong giai đoạn 2016- 2018
- Về mặt không gian: tại BIDV Thống Nhất
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đánh giá thực trạng phát triển của dịch vụ NH hiện đại, tôi dùng phương pháp định tính, sử dụng công cụ thống kê mô tả, thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp
7 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu được chia thành ba chương:
Chương 1 nghiên cứu cơ sở lý thuyết về dịch vụ ngân hàng hiện đại
- Xây dựng khung lý thuyết về hoạt động của dịch vụ NH hiện đại tại các NHTM, đặc điểm và hình thức của loại dịch vụ
- Khái quát những vấn đề cơ bản về dịch vụ NH hiện đại Từ cơ sở lý thuyết
về dịch vụ NH hiện đại, về phát triển các dịch vụ NH hiện đại đến kinh
Trang 18nghiệm phát triển các dịch vụ NH hiện đại của các nước trên thế giới, từ đó rút
ra bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam
Chương 2 phân tích thực trạng dịch vụ ngân hàng hiện đại tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thống Nhất
- Giới thiệu về BIDV Thống Nhất, cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh giai đoạn 2016- 2018
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tổng hợp và phân tích số liệu đã thu thập
- Dựa trên nền tảng lý thuyết đã xây dựng, tiến hành phân tích thực trạng dịch vụ NH hiện đại tại chi nhánh thông qua các chỉ tiêu, đánh giá và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ NH hiện đại
- Đưa ra các kết quả đã đạt được và những hạn chế trong hoạt động của dịch
vụ NH hiện đại tại chi nhánh
Chương 3 đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại tại chi nhánh trong thời gian tới
- Đi từ nguyên nhân hạn chế trong hoạt động của dịch vụ NH hiện đại, đưa ra giải pháp phù hợp với thực trạng tại chi nhánh
- Đồng thời đề xuất kiến nghị với trụ sở chính BIDV, cũng như Ngân hàng Nhà nước (NHNN) xem xét
8 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu góp phần đánh giá thực trạng hoạt động dịch vụ NH hiện đại và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cũng như phát triển dịch vụ tại chi nhánh Đề tài làm cơ sở ứng dụng cho Ban lãnh đạo có những chính sách phù hợp nhằm phát triển dịch vụ NH hiện đại của chi nhánh trong thời gian tới, góp phần thu hút thêm nhiều khách hàng đến với chi nhánh
Trang 199 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
Đề tài về dịch vụ NH hiện đại cho đến nay được một số ít tác giả lấy làm đề tài nghiên cứu phân tích Nhìn chung, liên quan đến dịch vụ NH hiện đại ở Việt Nam thì hầu như tập trung vào những năm gần đây mới phát triển mạnh mẽ nên nghiên cứu của các tác giả trước đây còn nhiều hạn chế Đồng thời, các nghiên cứu về dịch
vụ NH hiện đại phần nhiều là bài viết trên tạp chí kinh tế hay được đề cập ở các hội thảo, diễn đàn của các NH
Như vậy, đề tài nghiên cứu này qua xem xét nội dung thì tác giả nhận thấy: việc kết hợp lý thuyết và thực tiễn cần phải toàn diện Mỗi NH có một chính sách khác nhau, đặc trưng khác nhau; giải pháp đưa ra cũng mang tính cụ thể chỉ dành cho khía cạnh đó Ngoài ra, mỗi NH, chi nhánh đều có các hoạch định phương án kinh doanh cũng như các chính sách điều kiện kinh tế tại địa bàn hoạt động khác nhau Nhiều nghiên cứu chỉ dừng lại ở phạm vi một NH cụ thể mà chưa mở rộng ra phạm vị toàn hệ thống NH
Vì vậy, tác giả hy vọng nghiên cứu về dịch vụ NH hiện đại tuy còn khá mới
mẻ nhưng rất thiết thực; hy vọng sẽ mang lại nội dung mới và có giá trị hiệu quả khi
áp dụng vào thực tiễn
10 BỐ CỤC LUẬN VĂN
Chương 1 Những vấn đề cơ bản về dịch vụ ngân hàng hiện đại
Chương 2 Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại tại ngân hàng
TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thống Nhất
Chương 3 Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại tại ngân hàng
TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Thống Nhất
Trang 20CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG HIỆN ĐẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG HIỆN ĐẠI
1.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng hiện đại
1.1.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng
Dịch vụ NH vẫn còn nhiều cách hiểu khác nhau và không có một định nghĩa nào giải thích cụ thể
Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS) của WTO liệt kê ngành dịch
vụ thành 12 ngành lớn, mỗi ngành lớn lại được chia ra thành các phân ngành nhỏ (55 phân ngành) và mỗi phân ngành nhỏ lại được liệt kê thành các hoạt động dịch
vụ cụ thể (155 phân ngành) Theo đó, dịch vụ NH là một bộ phận của dịch vụ tài chính, nhưng không đưa ra khái niệm cụ thể Dịch vụ tài chính là bất kỳ dịch vụ nào
có tính chất tài chính được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ tài chính Dịch vụ tài chính bao gồm dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ liên quan tới bảo hiểm, dịch vụ NH và dịch vụ tài chính khác (trừ bảo hiểm) Các dịch vụ NH và dịch vụ tài chính khác (trừ bảo hiểm) là: nhận tiền gửi, cho vay, thuê mua tài chính, dịch vụ thanh toán và chuyển tiền, bảo lãnh và cam kết, các sản phẩm tài chính phái sinh, các công cụ tài chính có thể chuyển nhượng, môi giới tiền tệ, quản lý tài sản, dịch vụ thanh toán và quyết toán tài chính, cung cấp và chuyển thông tin tài chính, dịch vụ về tư vấn, Theo David Cox: Hầu hết các hoạt động nghiệp vụ của NHTM đều gọi là dịch
vụ NH hoặc là cơ sở, điều kiện để mở rộng và phát triển dịch vụ NH
Theo Luật các Tổ chức Tín dụng do NHNN Việt Nam ban hành, dịch vụ NH cũng không được giải thích, định nghĩa cụ thể Tại khoản 1 và khoản 7, điều 20 thì hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ NH bao hàm cả ba nội dung là nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán Nhưng phân định giữa kinh doanh tiền tệ và dịch vụ NH chưa rõ ràng
Bên cạnh có không ít quan điểm cho rằng dịch vụ NH cần được hiểu theo hai khía cạnh nghĩa hẹp và nghĩa rộng Theo nghĩa hẹp, dịch vụ NH không thuộc phạm
Trang 21vi kinh doanh tiền tệ và các hoạt động nghiệp vụ NH theo chức năng của một trung gian tài chính (như huy động vốn và cho vay) mà chỉ những hoạt động không thuộc nội dung nói trên mới là dịch vụ NH Theo nghĩa rộng, dịch vụ NH bao gồm toàn
bộ hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối, Quan điểm này phù hợp với cách phân ngành dịch vụ NH của WTO, của Hiệp định Thương mại Việt Nam- Hoa
Kỳ và của nhiều nước phát triển
Như vậy, dịch vụ NH vẫn còn nhiều cách hiểu khác nhau Tuy nhiên, trong Luận văn này, dịch vụ NH được hiểu theo nghĩa rộng, phù hợp với cách hiểu của WTO, theo đó, toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ NH mà các NHTM cung ứng cho nền kinh tế đều được gọi là dịch vụ NH
1.1.1.2 Khái niệm dịch vụ ngân hàng hiện đại
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, do sức ép cạnh tranh giữa các tổ chức tài chính ngày càng lớn, do yêu cầu của KH ngày càng cao và đặc biệt
là do sự phát triển mạnh mẽ của CNTT, dịch vụ NH không ngừng được cải tiến và dịch vụ NH hiện đại đã ra đời từ đó
Các NH có thể đưa ra thị trường những dịch vụ hoàn toàn mới hoặc cung cấp những dịch vụ truyền thống theo phương thức mới có hàm lượng CNTT cao Dịch
vụ NH hiện đại được hiểu bao gồm những dịch vụ NH truyền thống được nâng cấp, phát triển trên nền tảng CNTT hiện đại (process innovation) và những dịch vụ hoàn toàn mới được cung cấp nhằm đem lại những tiện ích mới cho người sử dụng (product innovation)
Với một NH hiện đại thì việc cung cấp đa dạng các dịch vụ, tiện ích là điều kiện cần thiết để nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động Các dịch vụ
đó có thể chia thành hai nhóm: các dịch vụ NH truyền thống và các dịch vụ NH hiện đại
Các dịch vụ NH truyền thống có quá trình hình thành và phát triển lâu dài, gắn với sự ra đời và phát triển của NH Đây là những dịch vụ cơ bản, là hoạt động chính đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho NH, quyết định đến sự tồn tại của NH, như huy động vốn, cho vay thương mại, chiết khấu thương phiếu, bảo quản vật có giá, cung
Trang 22cấp các dịch vụ ủy thác, Các dịch vụ NH hiện đại thường là các dịch vụ gắn liền với sự phát triển của CNTT như dịch vụ NH điện tử, dịch vụ NH bán lẻ, dịch vụ tư vấn và môi giới tài chính,
Sự phát triển của các dịch vụ NH hiện đại không hoàn toàn là sự thay thế các dịch vụ NH truyền thống mà nó mang tính kế thừa, hoặc hơn nữa là sự nâng cấp của các dịch vụ NH truyền thống Với các dịch vụ NH hiện đại thì những quan hệ giao dịch trực tiếp giữa NH với KH ngày càng thu hẹp lại và thay thế vào đó là các giao dịch NH tại nhà (Home Banking), NH qua internet (Internet Banking), NH qua điện thoại (Phone Banking, Mobile Banking)…
Trong một nền kinh tế năng động, một xã hội phát triển và thịnh vượng thì nhu cầu sử dụng dịch vụ NH hiện đại là rất lớn Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam có thể thấy các nhu cầu này chưa nhiều so với các nước trên thế giới Nhưng trong tương lại gần, nhu cầu này sẽ không ngừng tăng lên theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội và CNTT Doanh số và lợi nhuận của mảng hoạt động này
sẽ dần chiếm tỷ trọng đáng kể và trở nên quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các NHTM
Trong thời gian gần đây, hiện đại hóa NH bắt đầu hướng đến ý nghĩa “thiết lập một hệ thống tập trung hóa và tự động hóa trong các giao dịch với mục đích lấy KH
là trung tâm” Hiện đại hóa NH cũng giống như việc các doanh nghiệp ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ để tăng năng suất, tạo năng lực cạnh tranh
Có thể khái quát những nội dung của quá trình hiện đại hóa NH như là một quá trình thiết lập hàng loạt các module quản lý, tạm thời chia thành 12 module sau: 1) Hệ thống quản lý hồ sơ H
2) Hệ thống xử lý nghiệp vụ tiền gửi
3) Hệ thống xử lý nghiệp vụ tín dụng và tài trợ
4) Hệ thống xử lý nghiệp vụ thanh toán quốc tế
5) Hệ thống xử lý nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
6) Hệ thống xử lý nghiệp vụ chuyển tiền trong nước
7) Hệ thống xử lý nghiệp vụ hối đoái
Trang 238) Hệ thống quản lý tài sản cố định
9) Hệ thống sổ cái
10) Hệ thống thông tin quản lý
11) Hệ thống xử lý giao diện với hệ thống khác
Trong phạm vi nghiên cứu của Luận văn, tác giả chỉ tập trung vào những dịch
vụ NH hiện đại mới phát triển gần đây, những dịch vụ NH dựa trên nền tảng CNTT hiện đại, có tính chất tập trung hóa, đa dạng hóa cao
Như vậy, dịch vụ NH hiện đại là những dịch vụ thuộc lĩnh vực tài chính do
NH cung cấp cho KH của mình dựa trên sự phát triển của CNTT hiện đại, có sự đa dạng hóa, cung cấp nhiều tiện ích cho KH, thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của
KH
1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng hiện đại
Dịch vụ NH hiện đại trước hết là dịch vụ NH Vì vậy, nó có tất cả các đặc điểm của dịch vụ NH như sau:
- Tính trừu tƣợng
Do dịch vụ NH không tồn tại dưới dạng vật chất cụ thể nên trước khi mua KH không thể cảm nhận một cách hữu hình về dịch vụ NH đó Vì vậy, H thường gặp khó khăn trong việc đưa ra các quyết định lựa chọn, họ chỉ có thể đánh giá chất lượng dịch vụ NH trong khi sử dụng chúng Khi KH lựa chọn mua dịch vụ NH, họ đưa ra các yêu cầu và dựa trên lòng tin vào NH NH phải hướng dẫn H đến các yếu tố hữu hình liên quan của dịch vụ NH, tạo dựng và củng cố niềm tin của H đối với NH bằng cách nâng cao chất lượng dịch vụ, tạo dựng và giữ vững uy tín, để
KH hiểu rõ và lựa chọn đúng dịch vụ NH mà mình cần
Trang 24- Tính không thể tách biệt
Quá trình cung cấp dịch vụ của NH và quá trình tiêu dùng dịch vụ của KH diễn ra đồng thời Quá trình cung cấp dịch vụ NH thường được tiến hành theo quy trình nhất định, không thể chia cắt ra các thành phẩm khác nhau Vậy nên, NH không có sản phẩm dở dang, dự trữ, lưu kho, mà sản phẩm được cung cấp trực tiếp cho KH khi và chỉ khi KH có nhu cầu NH phải dự báo nhu cầu của KH nói riêng và nền kinh tế nói chung để kịp thời cung cấp các dịch vụ NH cần thiết
- Tính không ổn định và khó xác định
Dịch vụ NH được cấu thành bởi nhiều yếu tố khác nhau như trình độ đội ngũ nhân viên, kỹ thuật công nghệ, Đồng thời, dịch vụ NH còn được thực hiện ở các không gian và thời gian khác nhau bởi các KH khác nhau Do vậy, chất lượng dịch
Dịch vụ NH thường mang tính trọn gói Nghĩa là, khi H sử dụng một dịch vụ
NH thì họ có xu hướng sử dụng kèm theo một hoặc nhiều dịch vụ NH khác để “hiện đại hóa” cuộc sống và tiết kiệm thời gian, chi phí Vì thế, NH cần phải thường xuyên bổ sung các loại hình dịch vụ NH, nâng cao chất lượng dịch vụ, hướng đến mục tiêu đáp ứng được tất cả các nhu cầu của KH
Ngoài các đặc điểm chung nêu trên, dịch vụ NH hiện đại còn có một số đặc điểm riêng Đó là:
- Có hàm lƣợng công nghệ cao, đƣợc phát triển dựa trên nền tảng CNTT hiện đại
Không có CNTT hiện đại thì không thể có dịch vụ NH hiện đại Quá trình cung cấp và tiêu dùng dịch vụ NH hiện đại phải được thực hiện trên cơ sở hạ tầng CNTT
Trang 25- Thời gian ra đời
Dịch vụ NH hiện đại chỉ ra đời khi nền kinh tế đã đạt được một trình độ nhất định về ứng dụng CNTT hiện đại Các dịch vụ này chủ yếu ra đời vào những năm cuối của thế kỷ XX và những năm đầu của thế kỷ XXI
- Vẫn đang chiếm tỷ trọng nhỏ trong hoạt động kinh doanh và lợi nhuận của NH
Dịch vụ NH hiện đại vẫn đang chủ yếu là các dịch vụ hỗ trợ cho những dịch
vụ NH truyền thống, bổ sung thu nhập, thu hút thêm KH cho NH
- Tính tập trung hóa cao
Thể hiện ở việc tập trung hóa các tài khoản (TK), giúp KH sử dụng dịch vụ
NH hiện đại một cách tiện lợi, nhanh chóng
- Ít rủi ro, tăng khả năng cạnh tranh của NH
Với hệ thống đầy đủ các dịch vụ NH hiện đại, trong đó có các dịch vụ mang tính riêng có, đáp ứng kịp thời các nhu cầu mới của KH với chất lượng dịch vụ cao
sẽ góp phần khẳng định thương hiệu và tăng khả năng cạnh tranh cho bản thân NH
- Đem lại nhiều tiện ích mới cho KH
Thu hẹp khoảng cách không gian, tiết kiệm công sức, thời gian và chi phí
1.1.3 Các loại hình dịch vụ ngân hàng hiện đại
Các dịch vụ như cho vay tiêu dùng, tư vấn tài chính, quản lý ngân quỹ, dịch vụ thuê mua thiết bị, cho vay tài trợ dự án, cung cấp các dịch vụ bảo hiểm, cung cấp các kế hoạch hưu trí, dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán, dịch vụ quỹ tương hỗ và trợ cấp, dịch vụ NH đầu tư, dịch vụ NH bán buôn, dịch vụ NH quốc tế, đều là các dịch vụ NH mới phát triển theo xu hướng NH hiện đại
Theo thực tế phát triển và xu hướng phát triển dịch vụ NH tại Việt Nam, các loại hình dịch vụ NH hiện đại đang lên ngôi là các dịch vụ sau:
1.1.3.1 Dịch vụ thanh toán
a) Dịch vụ thanh toán nội địa
Các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM), NHTM được cung ứng mang lại cho KH nhiều tiện ích trong việc thanh toán NHTM có thể tăng thêm
Trang 26thu nhập từ phí dịch vụ với lượng KH này, là cơ sở để phát triển các dịch vụ NH khác Ví dụ, thông qua việc mở các TK tiền gửi thanh toán (TGTT) của KH, NHTM
có cơ hội cung cấp dịch vụ thẻ cho H đó
Phát triển kênh chuyển tiền qua hệ thống thanh toán điện tử liên NH (IBPS) của NHNN đang dần thay thế kênh chuyển tiền qua hệ thống bù trừ của NHNN Hệ thống thanh toán điện tử liên NH 1 (IBPS 1) được đưa vào vận hành chính thức vào tháng 05/2002, còn hệ thống thanh toán điện tử liên NH 2 (IBPS 2) vận hành chính thức vào cuối năm 2009
b) Dịch vụ thanh toán quốc tế
Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu khi thanh toán tiền hàng với bên bán hoặc đòi tiền bên mua sẽ sử dụng dịch vụ này Các giao dịch thanh toán quốc tế được thực hiện thông qua các phương thức thư tín dụng chuyển tiền, nhờ thu, chứng từ Nghiệp vụ thanh toán quốc tế của các NHTM phát triển nhanh, ngày càng được xử lý chính xác, an toàn và nhanh chóng bởi vì NHTM đã liên kết với hệ thống thanh toán điện tử quốc tế của Hiệp hội Viễn thông Tài chính Liên ngân hàng Toàn thế giới (SWIFT)
c) Dịch vụ chi trả kiều hối
Các dịch vụ chuyển và nhận tiền kiều hối luôn được các NH chú trọng Với dịch vụ này, KH có thể chuyển tiền an toàn, nhanh chóng, hiệu quả, tiết kiệm thời gian và độ chính xác cao NH cung cấp chuyển tiền đi và nhận tiền đến, lợi nhuận thu từ phí của dịch vụ này cũng góp phần đáng kể trong tổng lợi nhuận hàng năm của các NH
Các dịch vụ kiều hối hiện tại chuyển tiền đến cá nhân: dịch vụ Western Union, dịch vụ Moneygram, Uniteller, Tín nghĩa Monex
1.1.3.2 Dịch vụ thẻ
Thẻ NH là một phương tiện TT DTM, được phát hành bởi các NHTM Thẻ
NH ra đời từ phương thức mua bán chịu hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng dụng CNTT của NHTM Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại các ứng dụng thanh toán, tại các máy chấp nhận thẻ (POS) hay
Trang 27tại các máy giao dịch tự động (ATM) trong phạm vi số dư tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp
Trong quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ NH ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 của NHNN Việt Nam, thẻ thanh toán được định nghĩa như sau: “Thẻ
NH là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận”
Hiện nay, có rất nhiều loại thẻ khác nhau, với những đặc điểm và công dụng ngày càng đa dạng, phong phú Có thể phân loại thẻ theo một số tiêu chí sau:
a) Phân loại theo tính chất thanh toán thẻ
- Thẻ tín dụng (Credit card)
Là loại thẻ cho phép chủ thẻ được thực hiện giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ Chủ thẻ phải thanh toán ít nhất mức trả nợ tối thiểu khi đến hạn quy định và sẽ phải trả lãi cho số tiền còn nợ theo mức lãi suất thỏa thuận trước Thẻ tín dụng được xem như một công cụ cho vay tiêu dùng của tổ chức phát hành cấp cho chủ thẻ
- Thẻ ghi nợ (Debit card)
Là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trong phạm vi số dư trên T TGTT của chủ thẻ mở tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng, mà nó phụ thuộc số dư hiện hữu trên TK của chủ thẻ Tuy nhiên, để tạo điều kiện cho chủ thẻ trong giao dịch, tổ chức phát hành có thể cho phép chủ thẻ giao dịch vượt quá số dư trên T trong một khoảng thời gian nhất định, tùy thuộc vào mối quan hệ KH, hình thức này gọi là thấu chi
- Thẻ trả trước (Prepaid card)
Là loại thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch trong phạm vi giá trị tiền được nạp vào thẻ, tương ứng với số tiền mà chủ thẻ đã trả trước cho tổ chức phát hành thẻ Chủ thẻ trả trước không nhất thiết phải có quan hệ TK với NH Thẻ trả trước gồm có thẻ trả trước định danh và thẻ trả trước vô danh Ngoài ra, thẻ trả
Trang 28trước có thể sử dụng dưới hình thức thẻ quà tặng, thẻ chuyển tiền, thẻ thanh toán phúc lợi xã hội và thẻ thanh toán du lịch
b) Phân loại theo hạn mức giao dịch, hạn mức tín dụng
Là loại thẻ có hạn mức cao nhất, thường dành cho giới thượng lưu - những KH
có nhu cầu giao dịch rất lớn bên cạnh mức thu nhập cao và ổn định
c) Phân loại theo công nghệ sản xuất
- Thẻ khắc chữ nổi (Embossed card)
Là loại thẻ sơ khai ban đầu, được làm dựa trên kỹ thuật khắc chữ nổi Trên bề mặt thẻ được khắc nổi các thông tin cần thiết Hiện nay, loại thẻ này không được sử dụng nữa do kỹ thuật sản xuất thô sơ, tính bảo mật kém và dễ làm giả
- Thẻ băng từ (Magnetic stripe)
Là loại thẻ được sản xuất dựa trên kỹ thuật thư tín, thẻ được phủ một băng từ chứa 2 hoặc 3 rãnh để ghi những thông tin cần thiết đã được mã hóa, các thông tin này thường là thông tin cố định về chủ thẻ và số liệu kết nối Loại thẻ này được sử dụng phổ biến trong vòng 20 năm nay nhưng trong thời đại trình độ khoa học công nghệ phát triển cao nó cũng đã bộc lộ một số nhược điểm như: tính bảo mật thấp, không an toàn
- Thẻ thông minh (Smart card, chip card)
Là loại thẻ được sản xuất dựa trên kỹ thuật vi xử lý nhờ gắn một chip điện tử theo nguyên tắc xử lý như một máy tính nhỏ, dữ liệu, thông tin liên quan đến KH sẽ lưu trữ trong bộ nhớ điện tử “chip” Thẻ thông minh có nhiều nhóm với dung lượng nhớ của chip điện tử khác nhau Đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán, nó khắc
Trang 29phục nhiều nhược điểm của thẻ khắc chữ nổi, thẻ băng từ do hạn chế việc sử dụng thẻ giả mạo, đảm bảo tính an toàn cao Tuy nhiên, chi phí để đầu tư phát triển hệ thống thẻ thông minh cũng rất cao
d) Phân loại theo phạm vi sử dụng
- Thẻ quốc tế
Là loại thẻ không những sử dụng được trong phạm vi một quốc gia mà còn được dùng trên toàn thế giới Thẻ quốc tế được chấp nhận thanh toán trên toàn cầu bằng các loại ngoại tệ mạnh Để phát hành thẻ quốc tế, tổ chức phát hành thẻ phải là thành viên của tổ chức thẻ quốc tế, tuân thủ chặt chẽ các quy định trong việc phát hành và thanh toán thẻ do tổ chức thẻ quốc tế đó ban hành H khi sử dụng thẻ quốc tế phải chịu nhiều chi phí hơn so với thẻ nội địa, đặc biệt là chi phí liên quan
đến việc chuyển đổi ngoại tệ giữa các quốc gia
- Thẻ nội địa
Là loại thẻ chỉ được sử dụng trong phạm vi một quốc gia và đồng tiền giao dịch là đồng bản tệ Thông thường, thẻ nội địa là những thẻ ghi nợ do các NHTM phát hành, được sử dụng tại hệ thống ATM và mạng lưới các ĐVCNT trong nước
e) Phân loại theo chủ thể phát hành thẻ
f) Phân loại theo chủ thẻ
- Thẻ cá nhân
Là loại thẻ dùng cho mục đích thanh toán của cá nhân, chủ thẻ chịu trách nhiệm thanh toán thông qua số tiền ký quỹ trong TK tại NH
Trang 30NH tại nhà (home banking, internet banking); NH tự động qua điện thoại thông minh (mobile banking); NH qua mạng không dây (wireless banking),…
NH điện tử cũng được định nghĩa là các hoạt động trên các nền tảng sau:
a) Thiết bị chấp nhận thanh toán thẻ
- ATM (Automatic Teller Machine)
ATM là một thiết bị NH giao dịch tự động với KH, thực hiện nhận dạng KH thông qua thẻ hay các thiết bị tương thích, giúp H kiểm tra TK, rút tiền mặt, chuyển khoản Hiện nay, ATM đã bổ sung nhiều dịch vụ mới như nộp tiền mặt, thanh toán hàng hóa, dịch vụ,…
- POS (Point of Sale)
POS là thiết bị đọc thẻ điện tử, được NH triển khai tại các ĐVCNT, giúp H thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tạm ứng tiền mặt bằng thẻ
Trang 31b) Home banking
Home banking được xây dựng trên một trong hai nền tảng: hệ thống các phần mềm ứng dụng (software base) và công nghệ web (web base), thông qua hệ thống máy chủ, mạng Internet và máy tính con của KH, thông tin tài chính sẽ được thiết lập, mã hoá, trao đổi và xác nhận giữa NH và KH
Đối với các NHTM Việt Nam, việc ứng dụng và phát triển Home banking là một bước tiến mạnh mẽ trước sức ép lớn của tiến trình hội nhập quốc tế về dịch vụ
NH Đối với H, Home banking đã mang lại những lợi ích thiết thực: nhanh chóng,
an toàn, thuận tiện Và với khẩu hiệu “Dịch vụ NH 24 giờ mỗi ngày, 7 ngày mỗi tuần” chính là ưu thế lớn nhất mà mô hình NH “hành chính” truyền thống không thể nào sánh được
c) Phone banking
Phone banking là hệ thống tự động trả lời, hoạt động 24/24 Phone banking được cung cấp qua một hệ thống máy chủ và phần mềm quản lý đặt tại NH, liên kết với KH thông qua tổng đài của dịch vụ Thông qua các phím chức năng được định nghĩa trước để yêu cầu hệ thống trả lời thông tin cần thiết, KH sẽ được phục vụ một cách tự động hoặc thông qua nhân viên tổng đài
d) Mobile banking
Mobile banking là một kênh phân phối dịch vụ NH qua hệ thống mạng điện thoại di động (ĐTDĐ) Về nguyên tắc, đây chính là quy trình thông tin được mã hoá, bảo mật và trao đổi giữa trung tâm xử lý của NH và thiết bị di động của KH Cách thức KH sử dụng dịch vụ Mobile banking như sau: H gửi tin nhắn văn bản với cú pháp được quy định trước hoặc cài đặt các phần mềm ứng dụng Mobile banking của NH để thực hiện các giao dịch như truy vấn thông tin, chuyển khoản, thanh toán, mua sắm hàng hóa, dịch vụ, Đồng thời cũng cho phép NH gửi các thông báo đến KH
e) Internet banking
Internet banking là kênh phân phối dịch vụ NH qua hệ thống Internet KH đăng ký sử dụng dịch vụ này với NH để được cấp tên truy cập và mật khẩu Khi
Trang 32máy tính kết nối Internet, ở bất kỳ đâu hay vào bất kỳ thời điểm nào, KH có thể truy cập vào website của NH để tìm kiếm các thông tin về tài khoản hay thực hiện các giao dịch tài chính
Tuy nhiên, Internet banking đòi hỏi NH phải có một hệ thống bảo mật đủ mạnh để đối phó với các rủi ro an ninh mạng trên phạm vi toàn cầu
1.2 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG HIỆN ĐẠI
1.2.1 Quan niệm về phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại
Phát triển các dịch vụ NH hiện đại là hoạt động của NH nhằm tăng về quy mô
và chất lượng của các dịch vụ NH dựa trên nền tảng kỹ thuật công nghệ hiện đại Phát triển các dịch vụ NH hiện đại là tất yếu đối với các NHTM Việt Nam nhằm thu hút thêm KH, phân tán rủi ro, tăng lợi nhuận, nâng cao vị thế cạnh tranh của hệ thống NHTM Việt Nam, đưa dịch vụ NH Việt Nam lên ngang tầm với các nước trong khu vực và trên thế giới
1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại
1.2.2.1 Chỉ tiêu đánh giá về quy mô
- Số lƣợng dịch vụ NH hiện đại đƣợc cung cấp
Danh mục các dịch vụ NH hiện đại của một NH càng đa dạng, phong phú càng chứng tỏ NH đó đã rất chú trọng đầu tư phát triển loại dịch vụ này Số lượng dịch vụ NH hiện đại được cung cấp càng lớn thì mức độ phát triển của loại dịch vụ này càng cao
- Số lƣợng KH sử dụng dịch vụ NH hiện đại
Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ sự tin cậy, hài lòng của H đối với dịch
vụ NH hiện đại Số lượng KH sử dụng loại dịch vụ này không ngừng gia tăng càng chứng tỏ sự thành công của các dịch vụ NH hiện đại mà NH đã cung cấp
- Số lƣợng và doanh số giao dịch của dịch vụ NH hiện đại
Chỉ tiêu này thể hiện dịch vụ NH hiện đại mà NH cung cấp có đáp ứng đúng, đầy đủ, hiệu quả nhu cầu mà thị trường đang cần hay không
Trang 331.2.2.2 Chỉ tiêu đánh giá về chất lƣợng
- Sự thuận tiện
Sự thuận tiện thể hiện ở: tốc độ thực hiện giao dịch nhanh hay chậm; sự thân thiện của hệ thống giao dịch, thể hiện ở thái độ của giao dịch viên vui vẻ, chuyên nghiệp hay nặng nề, chậm chạp hoặc ở giao diện của hệ thống giao dịch tự động đơn giản, dễ sử dụng hay phức tạp, khó sử dụng; khả năng cung cấp các thông tin liên quan đến các dịch vụ NH của hệ thống giao dịch; giúp KH giao dịch nhanh chóng, thuận tiện
- Sự tin cậy
Dù là hệ thống giao dịch trực tiếp hay tự động thì cũng cần phải tạo được sự tin cậy ở KH Ở hệ thống giao dịch trực tiếp, KH phải thấy được sự chuyên nghiệp trong xử lý các giao dịch của giao dịch viên: nhanh chóng, không xảy ra sai sót, không có rủi ro đạo đức, chỉ cần một ấn tượng xấu sẽ dễ dẫn đến việc H nghĩ rằng toàn bộ hệ thống giao dịch cũng như vậy, gây mất lòng tin ở KH Ở hệ thống giao dịch tự động, để có được sự tin cậy từ KH hệ thống này cần phải hoạt động thông suốt, hạn chế tối đa tình trạng tạm ngừng phục vụ, nghẽn mạng, lỗi khi đang thực hiện giao dịch
- Khả năng đáp ứng
Khả năng đáp ứng là khả năng phục vụ, chăm sóc, hỗ trợ KH, xử lý các sự cố,… một cách chuyên nghiệp, nhanh chóng, tận tình Chỉ tiêu này góp phần tạo nên chất lượng hoàn hảo cho dịch vụ NH hiện đại
Trang 341.2.3 Vai trò của phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại
- Giúp NH phân tán và giảm thiểu rủi ro
Hoạt động kinh doanh của NH thường xuyên gặp phải rất nhiều rủi ro như rủi
ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản,… Tín dụng là dịch vụ
NH truyền thống mang lại nhiều lợi nhuận nhất, đồng thời cũng là hoạt động dễ xảy
ra rủi ro và gây thiệt hại cho NH nhiều nhất Lý do là kết quả của hoạt động tín dụng phụ thuộc nhiều vào các yếu tố khách quan như H, pháp luật, mức độ biến động của nền kinh tế,
Vì vậy, bên cạnh các dịch vụ NH truyền thống, các NHTM cố gắng tạo ra và phát triển các dịch vụ NH hiện đại, làm đa dạng hóa danh mục dịch vụ NH, góp phần phân tán và giảm thiểu rủi ro
- Tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận cho NH
Phát triển các dịch vụ NH hiện đại cần đi đôi với hiện đại hóa NH Hoạt động kinh doanh của NH sẽ được thực hiện một cách khoa học và hiệu quả hơn, giảm thiểu chi phí hoạt động, chi phí quản lý Mặt khác, với danh mục dịch vụ NH đa dạng sẽ đem lại một thị trường rộng mở hơn, thị phần lớn hơn Từ đó, 15ang lợi nhuận một cách vững chắc cho NH
- Nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút KH, khẳng định thương hiệu
Với sự phát triển của kinh tế- xã hội, nhu cầu về dịch vụ NH hiện đại ngày càng cao và đa dạng Bất kì NH nào cũng có thể đáp ứng kịp thời những nhu cầu đó
và thu hút ngày càng nhiều KH, chứng tỏ được năng lực cạnh tranh và khẳng định thương hiệu của mình
- Thúc đẩy các dịch vụ NH khác cùng phát triển
Các dịch vụ của một NH có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau Không riêng mỗi dịch vụ NH hiện đại được tạo mới mà các dịch vụ NH truyền thống cũng được nâng cấp, phát triển lên trình độ cao hơn H sử dụng một dịch vụ của NH có thể kéo theo sử dụng thêm nhiều dịch vụ khác
Trang 351.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại
1.2.4.1 Nhân tố chủ quan
- Năng lực tài chính
Vốn để đầu tư cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ và chi phí đào tào nguồn nhân lực với trình độ tương ứng là rất lớn Bằng nguồn lực tài chính lớn mạnh, NH
có thể đầu tư toàn diện và sâu rộng vào các điều kiện cơ sở để phát triển các dịch vụ
NH hiện đại vững chắc Đây là một vấn đề rất quan trọng, có ý nghĩa tiên quyết đối với các NH
Cụ thể như những năm đầu phát triển, dự án hiện đại hoá NH và hệ thống thanh toán giai đoạn một vào cuối năm 2003, mức vốn đầu tư của một số NH như:
NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 10 triệu USD; BIDV 7,4 triệu USD; NH TMCP Công thương Việt Nam 5,7 triệu USD; NH TMCP Ngoại thương Việt Nam 3,6 triệu USD; NH TMCP Hàng hải Việt Nam 2,2 triệu USD; NH TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam 2,4 triệu USD; Trong khi ở giai đoạn hai của dự án hiện đại hoá NH và hệ thống thanh toán: NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 49 triệu USD; BIDV 16 triệu USD; NH TMCP Công thương Việt Nam
17 triệu USD; NH TMCP Hàng hải Việt Nam 3 triệu USD; Hiện nay, khi ứng dụng công nghệ ở mức trung bình thì mỗi NH phải cần từ 2 triệu USD, công nghệ hiện đại phải cần trên 5 triệu USD mới đáp ứng được cơ bản những quy trình quản
lý, quản trị hoạt động NH, những giao dịch thanh toán… Theo quy định tại Luật các
Tổ chức tín dụng, các NH được phép trang bị, mua sắm tài sản cố định không được vượt quá 50% vốn tự có Vì vậy, việc ứng dụng công nghệ 5 triệu USD chưa kể các tài sản khác thì tối thiểu vốn tự có phải là 300 tỷ đồng Trong thực tiễn, các NHTM
có vốn trên 500 tỷ mới có khả năng hiện đại hóa NH và hệ thống thanh toán
- Nguồn nhân lực
Dịch vụ NH hiện đại là loại dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao Do đó, từ bộ phận nhân viên nghiên cứu phát triển, vận hành đến bộ phận giao dịch viên trực tiếp cung cấp dịch vụ và chăm sóc H đều phải có kiến thức về loại dịch vụ NH hiện đại mà NH cung cấp và các vấn đề liên quan như trình độ CNTT, quản trị mạng, tin
Trang 36học, ngoại ngữ Ngoài ra, NH phải phục vụ và chăm sóc H một cách chuyên nghiệp, tận tình Như vậy, mới góp phần tạo nên chất lượng dịch vụ hoàn hảo, quyết định sự thành công của dịch vụ NH hiện đại và đưa ra các dịch vụ mới theo nhu cầu của thị trường
- Cơ sở hạ tầng công nghệ
Đây chính là nền tảng cho sự ra đời và phát triển các dịch vụ NH hiện đại Đầu tiên, NH phải có một hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị công nghệ đầy đủ, hiện đại Sau đó, hệ thống này phải được vận hành một cách trôi chảy và chuyên nghiệp để lưu giữ, xử lý và khai thác dữ liệu tập trung nhanh chóng, chính xác Ngoài ra, NH nào nắm bắt được những công nghệ hiện đại nhất thì đó sẽ là một lợi thế để tạo ra những dịch vụ mới, đón đầu nhu cầu của thị trường
- Hệ thống các kênh phân phối dịch vụ
Nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ NH hiện đại tới
KH NH với mạng lưới chi nhánh rộng khắp, cộng với hệ thống các đơn vị chấp nhận thanh toán sẽ chiếm ưu thế trong việc phát triển các dịch vụ NH hiện đại, dễ dàng trong việc chiếm lĩnh và nắm giữ thị phần
- Định hướng phát triển dịch vụ NH
Đây là nhân tố quan trọng trong phát triển các dịch vụ NH hiện đại Không phải cứ NH nào có đầy đủ các dịch vụ NH hiện đại thì mới được xem là phát triển tốt các dịch vụ NH hiện đại Vấn đề là tùy theo đặc điểm hoạt động và thế mạnh của từng NH, tùy KH mục tiêu mà phát triển dịch vụ NH hiện đại tương ứng Mặt khác, chất lượng dịch vụ còn có tính quan trọng hơn Bởi nếu chất lượng dịch vụ không được đảm bảo, nâng cao thì sự đa dạng và phát triển dịch vụ sẽ không có ý nghĩa
Để phát triển các dịch vụ NH hiện đại, NH cần đưa ra định hướng đúng đắn, chiến lược phù hợp dựa trên những thế mạnh riêng có của mình
1.2.4.2 Nhân tố khách quan
- Mức độ phát triển của nền kinh tế
Môi trường kinh tế luôn có tác động mạnh đến nhu cầu và cách thức sử dụng dịch vụ NH của KH Vì khi nền kinh tế phát triển, thu nhập và mức sống của người
Trang 37dân được nâng cao thì nhu cầu sử dụng các dịch vụ NH hiện đại càng lớn Ngoài ra, nền kinh tế phát triển ổn định sẽ thu hút nhiều vốn đầu tư trong nước và quốc tế, thúc đẩy lưu chuyển tiền tệ, làm phát sinh nhiều nhu cầu về dịch vụ NH hiện đại
- Môi trường pháp lý
Kinh doanh NH là một trong những ngành chịu sự giám sát chặt chẽ của Nhà nước Hoạt động của NHTM thường được hiệu chỉnh chặt chẽ bởi pháp luật Một môi trường chính trị ổn định, với các chính sách, quy định pháp luật đồng bộ, chặt chẽ, phù hợp sẽ tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của NH phát triển Hiện nay, hệ thống NHTM cần một môi trường pháp luật hợp lý, các chính sách khuyến khích, hỗ trợ để phát triển các dịch vụ NH hiện đại mới ra đời
- Môi trường dân cư
Các xu hướng xã hội, tập quán sinh hoạt, trình độ dân trí sẽ ảnh hưởng nhiều đến nhu cầu đối với dịch vụ NH hiện đại Sự thay đổi nhu cầu của KH là yếu tố quyết định đến sự thay đổi của chính sách phát triển cũng như danh mục dịch vụ mà
NH cung ứng
- Môi trường công nghệ
Hoạt động NH không thể tách rời khỏi sự phát triển của công nghệ Việc ứng dụng các thành tựu công nghệ cho phép NH đổi mới quy trình nghiệp vụ, cách thức phân phối, đặc biệt là phát triển dịch vụ NH mới
1.2.5 Rủi ro và giải pháp phòng chống rủi ro trong phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại
Phát triển dịch vụ NH hiện đại luôn đi đôi với việc ứng dụng các CNTT hiện đại vào hệ thống quản lý, hoạt dộng của NH và vào quá trình cung cấp dịch vụ cho
Trang 38NH sẽ gặp nhiều cản trở trong việc phát hiện gian lận như thiếu hụt nhân lực, số lượng giao dịch lớn, các thông tin cần thiết bị mất do sự can thiệp của hacker vào hệ thống quản lý dữ liệu NH
Khi phát triển một dịch vụ NH hiện đại mới, NH sẽ phải xây dựng một chiến lược phát triển hợp lý, phân tích và đánh giá rủi ro, an ninh hệ thống mạng Dịch vụ
NH hiện đại dựa trên công nghệ giúp giảm thiểu các sai sót và gian lận thường phát sinh trong môi trường xử lý thủ công truyền thống, nhưng cũng sẽ làm tăng sự phụ thuộc vào hoạt động của các hệ thống công nghệ Điều đó khiến các NH phải chú trọng nhiều đến công tác kiểm soát an ninh, chứng thực KH, bảo vệ dữ liệu, các thủ tục kiểm toán theo vết, bảo đảm tính riêng tư của KH Hiệu quả hoạt động của hệ thống NH hiện đại là dựa trên sự tồn tại song song của hai yếu tố công nghệ và bảo mật Bảo mật luôn là vấn đề then chốt khi giao dịch tài chính bằng các công cụ điện
tử
Rủi do hoạt động thường phát sinh bởi các nguyên nhân sau:
- Hệ thống thông tin không tương thích; lỗ thủng trong việc kiểm soát nội bộ;
sự gian lận và những tai họa không lường trước
- Rủi ro tổng thể bao gồm cả truy cập cơ học vào phần cứng máy tính, truy cập lôgic vào hệ thống CNTT, hệ thống quản lý khẩn cấp hoặc là hậu quả của việc khôi phục dự liệu dự phòng không đầy đủ khi hệ thống thông tin gặp trục trặc
- Rủi ro do ứng dụng dịch vụ NH hiện đại có thể là kết quả của một trong số các tình trạng lỗi sau đây: dữ liệu được ghi nhận không đúng vì lỗi hệ thống; dữ liệu được lưu trữ không đúng trong suốt khoảng thời gian hiệu lực; dữ liệu liên quan bị thiếu nên không đủ thông tin để xử lý, ra quyết định; các tính toán cơ sở không chính xác dẫn đến các thông tin đưa ra sai lầm; do lỗi hệ thống nên các chương trình ứng dụng xử lý thông tin không có hiệu lực đúng thời điểm
- Các rủi ro do gian lận ở cấp độ NH điện tử mà các NH có thể gặp phải các loại rủi ro là séc giả, thẻ nợ giả, thanh toán điện tử giả, thẻ ATM giả, ăn cắp dữ liệu
TK KH
Trang 39Việc ứng dụng CNTT ở các NH thương mại phải được thực hiện trên nền tảng công nghệ chuẩn, thường xuyên nâng cấp, cập nhật nhằm tăng cường tính an toàn, bảo mật của hệ thống, song song với việc thiết lập một cơ chế dự phòng linh hoạt
Cụ thể:
- Thiết lập một quy trình kiểm soát an ninh toàn diện
Bao gồm xác định phương pháp định dạng KH giao dịch điện tử một cách hiệu quả; phân chia nhiệm vụ, trách nhiệm phù hợp; thiết lập quy trình kiểm toán rành mạch, rõ ràng đối với giao diện điện tử Xác thực và phân quyền cho KH khi thực hiện giao dịch qua Internet: Sử dụng các phương pháp tin cậy để nhận dạng và kiểm tra quyền hạn của KH, giám sát các hoạt động của KH trong suốt thời gian kích hoạt
TK là một trong những công việc cần thiết để giảm thiểu rủi ro về thông tin của KH
bị đánh cắp, giả mạo hoặc các chuyển tiền bất hợp pháp Có nhiều cách để chứng thực H như: sử dụng mật khẩu và pin, sử dụng phương pháp cơ học như vân tay, dùng cách nhận dạng sinh trắc học, chế độ chứng thực điện tử và hệ chìa khóa + Cần có sự giám sát quản lý chặt chẽ, toàn diện đối với các mối quan hệ đối tác và các bên thứ ba phụ thuộc khác Kết hợp rủi ro trong hoạt động NH điện tử vào trong khuôn khổ quản lý tổng thể của NH
+ Thực hiện quy trình kiểm soát kép đặc biệt đối với hoạt động nhạy cảm như hoạt động khôi phục mật mã, chuyển khoản điện tử có giá trị lớn
+ NH phải kiểm soát việc sử dụng và bảo vệ dữ liệu trong suốt quá trình bên thứ 3 truy cập đến dữ liệu NH thông qua các quan hệ ngoài luồng
+ Mọi truy cập đến dữ liệu có kiểm soát, phải được cài đặt, sử dụng mật khẩu
để tránh truy cập trái phép
+ Điều hòa các giao dịch NH điện tử Thực hiện kiểm tra các hoạt động đáng ngờ và phát hiện gian lận bằng cách kiểm tra có mục tiêu các khoản giao dịch có số lượng và giá trị lớn bất ngờ
+ Kiểm tra định kỳ để phát hiện ra các trang web có tên miền gần giống địa chỉ trang web của NH mình, trách việc kẻ xấu lập các trang web để lừa đảo H để
ăn cắp thông tin TK
Trang 40+ Kiểm tra các lỗi và hướng dẫn KH tránh những lỗi không cố ý
+ Có các xử lý kịp thời tránh sự gián đoạn trong kinh doanh và khôi phục sự gián đoạn đó
+ Phân định nhiệm vụ trong cơ sở dữ liệu và các ứng dụng của NH điện tử Các NH cần phải thực hiện kiểm soát chặt chẽ chức năng kiểm soát và phân quyền truy cập Nếu có bất kỳ sai sót nào trong việc kiểm soát quyền sẽ dẫn đến việc truy cập trái phép và gây hậu quả xấu đến NH và KH Trong các hệ thống NH điện tử, quyền truy cập được thiết lập và phân phối theo phương thức tập trung hóa
và thường được lưu lại trong cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu này được bảo vệ cẩn thận
sẽ giúp cho NH kiểm soát quyền một cách hiệu quả Rủi ro trong hoạt động NH điện tử không chỉ là tình trạng của đối tượng tội phạm lắp đặt thiết bị ăn cắp dữ liệu
KH mà còn tiềm ẩn rủi ro từ đạo đức nghề nghiệp Tách biệt nhiệm vụ là một phương pháp kiểm soát nội bộ được thiết kế với mục đích giảm thiểu rủi ro gian lận trong các tiến trình và trong các hệ thống hoạt động Tách biệt nhiệm vụ sẽ bảo đảm
sự chính xác và tính toàn vẹn của dữ liệu, ngăn chặn những hành động bất hợp pháp của mỗi cá nhân Nếu các nhiệm vụ được tách biệt một cách hiệu quả, các hành động gian lận chỉ có thể xảy ra khi có sự thông đồng Một số biện pháp để thiết lập
và duy trì tách biệt nhiệm vụ trong môi trường NH điện tử: xử lý các giao dịch và
hệ thống cần phải được thiết kế sao cho không một bên cung ứng dịch vụ có thể tham gia, hoàn tất các bước xử lý một giao dịch; tách biệt nhiệm vụ cần phải được duy trì giữa sự phát triển và quản lý các hệ thống NH điện tử
- Bảo mật dữ liệu của các giao dịch của NH điện tử
Cơ sở dữ liệu trong giao dịch NH điện tử bị thay đổi nếu không được phép sẽ dẫn đến các rủi ro về tài chính, pháp lý và uy tín Thông thường giai đoạn đầu triển khai NH điện tử, có thể xảy ra lỗi chương trình phần mềm phát sinh Do đó, các NH cần triển khai xây dựng, hoàn thiện và tuân thủ quy trình khi thực hiện, đảm bảo an toàn các giao dịch, phù hợp và toàn vẹn dữ liệu Các giao dịch NH điện tử thường được truyền qua mạng công cộng, nên dễ gặp rủi ro Trong quản lý rủi ro danh tiếng
và rủi ro pháp lý, dịch vụ NH điện tử cần giới thiệu rõ ràng các dịch vụ NH điện tử