Tác giả đã nêu lên các cách thức học tập hiệu quả và một hệ thống bài tập để người học bộc lộ, hình thành, phát triển các cách thức học tập đó, một thành phần của hoạt động học tập, đó l
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
PHÙNG THỊ THU
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP CẢNH SÁT VŨ TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội – 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
PHÙNG THỊ THU
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA HỌC VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP CẢNH SÁT VŨ TRANG
Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Đinh Thị Kim Thoa
Hà Nội - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Đảm bảo chất lượng Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy, cô giáo tham gia giảng dạy khóa học đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu về Đo lường và Đánh giá trong Giáo dục
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn PGS TS Đinh Thị Kim Thoa, đã rất nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Trung cấp Cảnh sát Vũ trang, các thầy, cô giáo và các em học viên trong Nhà trường đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu còn thiếu nên luận văn này không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Tôi rất mong nhận được
sự góp ý, bổ sung của các thầy, cô giáo và các bạn học viên
Tôi xin chân thành cảm ơn
Hà Nội ngày 30 tháng 7 năm 2015
Học viên
Phùng Thị Thu
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề Đánh giá mức độ ảnh hưởng
của các yếu tố đến tính tích cực học tập của học viên Trường Trung cấp Cảnh sát Vũ trang hoàn toàn là kết quả nghiên cứu của chính bản thân tôi và
chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức nghiên cứu; các kết quả trình bày trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu, khảo sát của riêng cá nhân tôi; tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn tường minh, theo đúng quy định Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nội dung khác trong luận văn của mình
Hà Nội ngày 30 tháng 7 năm 2015
Học viên
Phùng Thị Thu
Trang 51
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
DANH MỤC HÌNH VẼ 6
DANH MỤC CÁC HỘP 6
MỞ ĐẦU 7
1 Lý do chọn đề tài 7
2 Mục đích nghiên cứu 8
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 9
4 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 9
5 Phương pháp nghiên cứu 9
6 Phạm vi nghiên cứu 10
Chương 1: TỔNG QUAN VÀ CỞ SỞ LÝ LUẬN 11
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 11
1.1.1 Các công trình ở nước ngoài 11
1.1.1.1 Nghiên cứu về TTC học tập 11
1.1.1.2 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến TTC học tập 13
1.1.2 Các công trình ở Việt Nam 15
1.1.2.1 Nghiên cứu về TTC học tập 15
1.1.2.2 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến TTC học tập 18
1.2 Một số vấn đề lý luận cơ bản về TTC học tập của người học 21
1.2.1 Hoạt động học 21
1.2.1.1 Khái niệm hoạt động học 21
1.2.1.2 Đặc điểm chung của hoạt động học 22
1.2.2 TTC học tập của người học 22
1.2.2.1 Khái niệm TTC học tập 22
Trang 62
1.2.2.2 Biểu hiện của TTC học tập 25
1.2.2.3 Vai trò của TTC học tập đối với chất lượng học tập 29
1.3 Khung lý thuyết 31
Chương 2: TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 33
2.1 Sơ lược về địa bàn nghiên cứu 33
2.1.1 Giới thiệu về Trường Trung cấp Cảnh sát Vũ trang 33
2.1.2 Đặc điểm quá trình đào tạo của Nhà trường 33
2.2 Các phương pháp nghiên cứu 35
2.2.1 Nghiên cứu tài liệu 35
2.2.2 Khảo sát bằng bảng hỏi 35
2.2.3 Phỏng vấn sâu 36
2.2.4 Phân tích thống kê 36
2.3 Qui trình nghiên cứu 37
2.4 Phương pháp chọn mẫu 38
2.4.1 HV 38
2.4.2 GV, HLV 38
2.4.3 GVCN 38
2.5 Thiết kế thang đo và đánh giá độ tin cậy của thang đo 39
Chương 3: ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CỦA HV TRƯỜNG TRUNG CẤP CẢNH SÁT VŨ TRANG 43
3.1 Thực trạng tích cực học tập của HV 43
3.1.1 Đánh giá chung 43
3.1.2 Đánh giá cụ thể 48
3.2 Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính chung 56
3.3 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến TTC học tập 57
3.3.1 Mô hình 1 57
Trang 73
3.3.2 Mô hình 2 60
3.3.3 Mô hình 3 62
3.3.4 Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính 68
KẾT LUẬN 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Phụ lục 1: Phiếu khảo sát HV 81
Phụ lục 2: Phỏng vấn GV, HLV, GVCN 86
Phụ lục 3: Xây dựng và đánh giá độ tin cậy của thang đo 87
Phụ lục 4: Thực trạng tích cực học tập của HV 94
Phụ lục 5: Mô hình 1 96
Phụ lục 6: Mô hình 2 97
Phụ lục 7: Mô hình 3 99
Trang 95
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả kiểm định thang đo ……… 40 Bảng 3.1 So sánh Chỉ số thực hành học tập tích cực giữa khóa K9 và K10 45 Bảng 3.2 So sánh Chỉ số thực hành học tập tích cực giữa các chuyên ngành 46 Bảng 3.3 So sánh Chỉ số thực hành học tập tích cực theo tính cách …… 46 Bảng 3.4 Kiểm tra sự phù hợp của mô hình 1……… 58 Bảng 3.5 Bảng phân tích phương sai ANOVA của mô hình 1 ……… 58 Bảng 3.6 Các thông số thống kê từng biến trong mô hình 1 ……… 59 Bảng 3.7 Kiểm tra sự phù hợp của mô hình 2 ……… 60 Bảng 3.8 Bảng phân tích phương sai ANOVA của mô hình 2 ……… 61 Bảng 3.9 Các thông số thống kê từng biến trong mô hình 2 ………… 61 Bảng 3.10 Kiểm tra sự phù hợp của mô hình 3 ……… 63 Bảng 3.11 Bảng phân tích phương sai ANOVA của mô hình 3 ……… 64 Bảng 3.12 Các thông số thống kê từng biến trong mô hình 3 ……… 64 Bảng 3.13 Tổng hợp các mô hình dự đoán TTC học tập ……… 67 Bảng 3.14 Kiểm định tính độc lập của sai số ……… 70 Bảng 3.15 Kiểm định đa cộng tuyến ……… 72
Trang 106
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mô hình lý thuyết của nghiên cứu ……… 31 Hình 2.1 Quy trình tổ chức nghiên cứu ……… 37 Hình 3.1 Biểu đồ Chỉ số thực hành học tập tích cực của HV ………… 44 Hình 3.2 Biểu đồ phân bố Chỉ số thực hành học tập tích cực theo tuổi 47 Hình 3.3 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến TTC học tập ……… 68 Hình 3.4 Biểu đồ sự phân tán giá trị dự đoán chuẩn hóa và phần dư
Trang 11độ đúng và phương pháp đúng” tức là trong học tập phải tự nguyện, tự giác,
chịu khó, cố gắng, đào sâu suy nghĩ, học bằng mọi cách “Học ở trường, học ở
sách vở, học lẫn nhau và học nhân dân” [32] Vì thế cách dạy phải làm cho
người học thấy được ý nghĩa của tri thức cần học, có nhu cầu, hứng thú học
và học tập một cách tự nguyện tự giác Có như vậy chất lượng học tập mới
hiệu quả Điều 5, Luật Giáo dục 2005 cũng ghi rõ “Phương pháp giáo dục
phải phát huy TTC, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” [8] TTC học tập là một phẩm chất nhân cách, một
thuộc tính của quá trình nhận thức giúp cho quá trình nhận thức luôn luôn đạt kết quả cao, giúp cho con người có khả năng học tập không ngừng TTC học tập có vai trò quyết định hiệu quả học tập của người học Lòng khao khát hiểu biết, TTC cao trong hoạt động nhận thức và khả năng tự rèn luyện bản thân là những đức tính cần được phát triển và giáo dục cho người học ngay trên ghế nhà trường
Điều 33 Luật Giáo dục 2005 đã quy định rõ mục tiêu của giáo dục trung
cấp chuyên nghiệp “nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực
hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc” [8] Đã có nhiều nhà nghiên cứu TTC học
tập của học sinh phổ thông, HV cao đẳng, đại học, cao học Tuy nhiên đến
Trang 128
nay vẫn chưa có tác giả nào nghiên cứu trên đối tượng HV các trường trung cấp, nhất là các trường trong lực lượng Công an nhân dân, đây là nhóm đối tượng có tính đặc thù cao
Cán bộ chiến sỹ Công an nhân dân với vai trò nòng cốt trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, phải trực tiếp đấu tranh với các thế lực thù địch và các loại tội phạm, tệ nạn xã hội Do vậy, để hoàn thành tốt nhiệm vụ, người cán bộ chiến sỹ Công an nhân dân không chỉ có bản lĩnh chính trị vững vàng, nắm vững pháp luật và những biện pháp nghiệp
vụ chuyên ngành mà còn phải am hiểu kiến thức nhiều mặt của đời sống xã hội Thực tế hiện nay, phần lớn HV của Trường Trung cấp Cảnh sát Vũ trang còn thụ động trong việc học tập, chưa tích cực nghiên cứu, học hỏi, rèn luyện các kỹ năng nghề nghiệp HV thường chỉ thực hiện các yêu cầu cơ bản của
GV để thi kết thúc học phần mà chưa hiểu rõ, chưa thuần thục kỹ năng chuyên ngành Với đặc thù ăn ở tập trung trong doanh trại, HV ít có điều kiện tiếp xúc xã hội bên ngoài nhưng số HV tích cực chủ động để nâng cao kiến thức xã hội còn hạn chế Chính vì vậy, quá trình đào tạo của Nhà trường chưa đạt được hiệu quả như mong muốn Nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến TTC học tập của HV từ đó tìm biện pháp để nâng cao TTC học tập
có ý nghĩa rất thiết thực trong việc nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường
Xuất phát từ những lý do trên tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến tính tích cực học tập của học viên Trường Trung cấp Cảnh sát Vũ trang”
2 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến TTC học tập của HV Trường trung cấp Cảnh sát Vũ trang nhằm tìm ra những giải pháp nâng cao TTC học tập của HV, từng bước nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường
Trang 139
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến TTC học tập của HV
Khách thể nghiên cứu: GV, HLV, HV khóa K9, K10
4 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
a Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: TTC học tập của HV hiện nay như thế nào ?
Câu hỏi 2: Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến TTC học tập của HV ? Câu hỏi 3: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến TTC học tập của HV như thế nào ?
b Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết 1: TTC học tập của HV hiện nay còn thấp
Giả thuyết 2: TTC học tập của HV chịu ảnh hưởng của các tố chủ quan
và yếu tố khách quan Yếu tố chủ quan bao gồm: Động cơ học tập, Mục đích học tập, Kinh nghiệm bản thân, Dạng tính cách, Điểm trung bình học kỳ gần nhất Yếu tố khách quan gồm: Phương pháp giảng dạy của GV, Phương pháp quản lý của GVCN, Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, Nơi cư trú trước khi vào ngành Công an
Giả thuyết 3: Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng lớn đến TTC học tập của
HV Các yếu tố khách quan có những ảnh hưởng nhưng không nhiều
5 Phương pháp nghiên cứu
Nhóm các phương pháp sử dụng: nghiên cứu tài liệu, điều tra qua bảng
hỏi, phỏng vấn sâu, phần mềm hỗ trợ phân tích thống kê SPSS 20
Cách thức chọn mẫu GV: Tổng số GV, HLV trong Nhà trường 181 đồng chí, phân bổ ở 3 bộ môn cơ bản, cơ sở và 5 khoa chuyên ngành Mỗi bộ môn, khoa chọn ngẫu nhiên 01 GV hoặc HLV tham phỏng vấn Tổng số GV, HLV tham gia: 08 đồng chí
Trang 14HV (sử dụng phần mềm Sample Size Calculator)
6 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến TTC học tập dưới dạng hành vi của HV Trường trung cấp Cảnh sát Vũ trang
- Về đối tượng: HV khóa K9, K10
- Về thời gian tiến hành khảo sát: tháng 03/2015
Trang 15là ở chỗ quá trình thích nghi sinh vật là quá trình thay đổi các thuộc tính của loài và năng lực của cơ thể và hành vi loài của cơ thể Quá trình tiếp thu hay lĩnh hội thì khác, đó là quá trình mang lại kết quả là cá thể tái tạo lại được những năng lực và chức năng người đã hình thành trong quá trình lịch sử Muốn người học chuyển tri thức nhân loại thành kiến thức của bản thân thì người thầy phải tổ chức cho người học tích cực tham gia vào hoạt động [29]
S.Franz - nhà tâm lý học người Đức nghiên cứu về những biểu hiện thái
độ học tập tích cực đã được công nhận và sử dụng rộng rãi đó là: 1 Trên lớp chú ý nghe giảng; 2 Học bài và làm bài đầy đủ; 3 Cố gắng vươn lên học được nhiều; 4 Không vội vàng phản ứng tiêu cực nếu có chỗ nào chưa hiểu hoặc không nhất trí với bài giảng; 5 Đảm bảo kỷ luật để học tốt; 6 Cố gắng đạt thành tích học tập tốt và nâng cao thành tích học tập của mình một cách trung thực; 7 Thích độc lập thực hiện nhiệm vụ học tập; 8 Hăng hái nhiệt tình trong giờ thảo luận và chữa bài tập; 9 Hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc; 10 Giữ gìn tài liệu học tập cẩn thận [15]
Trang 1612
Tác giả Carrol.E.Jzard (1992) trong tác phẩm Những cảm xúc của
người đã trình bày ảnh hưởng chi phối của cảm xúc với ý thức, mức độ phát
triển cao của TTC Thành phần tâm lý quan trọng của TTC của con người biểu hiện từ mức độ thấp là “tính tò mò” và ở mức độ cao là “khao khát nghiên cứu”, “khao khát khám phá” [10]
V.Ôcôn trong cuốn Những cơ sở của việc dạy học nêu vấn đề cho rằng
TTC là lòng mong muốn hành động được nảy sinh một cách không chủ định
và gây nên những biểu hiện bên ngoài hoặc bên trong của sự hoạt động Chủ thể đã ý thức được mục đích hành động [36]
Geoffrey Petty đi sâu vào phân tích các cách học, các trường phái về học: 1 Học là một quá trình tích cực và xây dựng ý nghĩa; 2 Trường phái hành vi: Khen thưởng và tạo động cơ; 3 Học tập có tính xã hội: có cái học
mà không phải dạy Dù theo trường phái nào, muốn nâng cao chất lượng dạy
và học, cần phải nghiên cứu, tìm hiểu về động cơ học tập, từ đó có những biện pháp khen ngợi hay phê bình đúng mức và đúng lúc, tạo ra mối quan hệ thầy trò tích cực, có các cơ hội bình đẳng giữa GV và học sinh [50]
Tư tưởng giáo dục của Comenxki nhấn mạnh vai trò tích cực chủ động của người học, xem người học là chủ thể của quá trình học tập Comenxki đã
viết: "Giáo dục có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán đúng
đắn, phát triển nhân cách… Hãy tìm ra phương pháp cho phép giáo viên dạy
ít hơn, học sinh học nhiều hơn" [34]
A.Đixtervec nhà giáo dục người Đức hết sức nhấn mạnh đến sự phát
triển TTC nhận thức của người học Ông đã viết trong tác phẩm Hướng dẫn
việc đào tạo giáo viên Đức như sau: "Chỉ có sự truyền thụ tài liệu của GV mà thôi dù nghệ thuật đến đâu chăng nữa cũng không thể bảo đảm được sự lĩnh hội kiến thức của học sinh Nắm vững kiến thức, thực sự lĩnh hội chúng, cái
đó học sinh phải tự mình làm lấy, bằng trí tuệ của bản thân” [3]
Trang 1713
K.Đ.Usinxki, nhà giáo dục học người Nga đã đề cập tới TTC trong quá trình dạy học như là cơ sở vững chắc cho mọi sự học tập có hiệu quả Theo ông, TTC nhận thức là biết định hướng vào môi trường xung quanh, biết hành động một cách sáng tạo, biết tự mình nâng cao trình độ học vấn và phát triển bản thân và có kỹ năng tự giành lấy kiến thức [33]
1.1.1.2 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến TTC học tập
Ngay từ thời cổ đại, nhà giáo dục học nổi tiếng người Trung Quốc Khổng Tử đã rất chú ý trong việc kích thích TTC suy nghĩ của học trò trong
dạy học Ông nói: “Không giận vì muốn biết thì không gợi mở cho, không bực
vì không rõ thì không bày vẽ cho Vật có bốn góc, bảo cho biết một góc mà không suy ra được ba góc kia thì không dạy nữa” Như vậy, Khổng Tử rất
quan tâm đến nâng cao TTC học tập của người học Cách dạy của ông là gợi
mở để trò tìm ra chân lý, thầy chỉ giúp trò nắm cái mấu chốt nhất, còn các vấn
đề khác trò phải tự tìm ra Trong cuộc đời dạy, học, Khổng Tử đã đúc kết, khái quát và đề xuất nhiều cách dạy, học hướng vào kích thích TTC suy nghĩ của học sinh Đây chính là ý tưởng tiến bộ cho một cách dạy học mới: không bao giờ làm thay “bày sẵn” cho người học mà phải bằng sự khéo léo, hướng dẫn, khêu gợi, mở mang, tạo nên ở người học sự hứng thú, tích cực, độc lập nhận thức trong quá trình dạy học Như vậy chúng ta có thể thấy rằng TTC học tập của người học chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi phương pháp dạy của người thầy, cùng với nhu cầu nhận thức, ý chí quyết tâm của người học [28]
Socrate nhà Triết học, nhà Giáo dục người Hy Lạp, trong sự nghiệp dạy, học của mình ông luôn đánh giá cao vai trò TTC học tập và mối quan hệ của nó với kết quả học tập Để nâng cao TTC học tập của người học ông đã
đề ra phương pháp dạy học bằng cách thầy đặt câu hỏi cho trò trả lời, thông qua đó dẫn dắt, gợi mở để học sinh tự tìm ra chân lý Bằng phương pháp này thầy khơi dậy ở người học niềm say mê, hứng thú, tích cực, chủ động học tập,
Trang 1814
hình thành tính tự lực và phát huy trí lực của người học, còn thầy là người tổ chức, hướng dẫn Thầy không làm thay trò và trò chỉ có thể nắm bắt được tri thức khi phát huy cao độ TTC học tập Nhờ đó thầy đặt người học vào vị trí trung tâm của quá trình dạy học [44]
Robert Fisher trong dự án Dạy trẻ học đã giới thiệu công trình nghiên cứu 10 chiến lược dạy học Xuất phát từ quan điểm “những người học thành
công không chỉ giàu kiến thức mà họ còn biết phải học thế nào”; mục đích
của công trình là làm cho người học có tư duy để học tập có hiệu quả Tác giả
đã trình bày khung hình cho một chính sách học tập tích cực cho người học
Đó là “1 Tư duy để học; 2 Đặt câu hỏi; 3 Lập kế hoạch; 4 Thảo luận; 5 Vẽ
sơ đồ nhận thức; 6 Tư duy đa hướng; 7 Học tập hợp tác; 8 Kèm cặp; 9 Kiểm điểm; 10 Tạo nên một cộng đồng học tập” Tác giả đã nêu lên các cách thức học tập hiệu quả và một hệ thống bài tập để người học bộc lộ, hình thành, phát triển các cách thức học tập đó, một thành phần của hoạt động học tập, đó là hành động tích cực lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của nhân loại chuyển thành tâm lý, ý thức của bản thân Nếu người học biết tìm cho mình phương pháp học đúng sẽ làm tăng niềm đam mê và TTC học tập [37]
Các tác giả Hetty Hofman, Pamela Wright trong cuốn Học tích cực -
Bước tiếp theo để tăng cường giáo dục y khoa tại Việt Nam Theo các tác
giả, để trả lời cho các câu hỏi: Tại sao SV của tôi học? Học như thế nào? Cần học những gì để trở thành một bác sỹ giỏi? Họ muốn học những gì, người thầy phải có những hiểu biết sâu sắc về những khái niệm cốt lõi về nhu cầu, động lực và sự hỗ trợ xã hội và phải tạo ra được một môi trường học tập có hiệu quả Mặc dù tác giả không chỉ rõ những nhân tố nào ảnh hưởng tới TTC học tập của sinh viên nhưng qua việc phân tích những lý thuyết về học tập, đưa ra những cơ sở của học tích cực, tác giả dường như chú trọng đến động
cơ học tập và môi trường học tập của người học [17]
Trang 1915
1.1.2 Các công trình ở Việt Nam
1.1.2.1 Nghiên cứu về TTC học tập
Trong đề tài nghiên cứu khoa học cấp Đại học Quốc gia Hà Nội Nhận
thức, thái độ và thực hành của sinh viên với phương pháp học tích cực tác
giả Nguyễn Quý Thanh cho rằng giữa nhận thức, xúc cảm và thực hành của sinh viên trong vấn đề học tích cực tồn tại một độ chênh nhất định: Chỉ số nhận thức đúng của sinh viên về học tập tích cực đạt: 94,7/100, trong khi đó, chỉ số thực hành chỉ đạt 62/100, còn chỉ số xúc cảm thấp nhất: 55,5/100 Tác giả cũng đã phát hiện ra một số nhân tố ảnh hưởng đến TTC học tập của sinh viên như yếu tố giới tính, năm học, cách chọn ngành học, nguồn gốc xuất thân, nơi cư trú hiện tại, phương pháp giảng dạy của giảng viên, điều kiện cơ
sở vật chất [40]
Tác giả Thái Duy Tuyên trong cuốn Giáo dục học hiện đại thì "TTC
học tập của người học là tập hợp các hoạt động nhằm làm chuyển biến vị trí của người người học từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu qủa học tập" TTC học tập của người học được thể
hiện qua một số đặc điểm cơ bản sau: Trong giờ học người học có chú ý tới bài giảng hay không; Mức độ tự giác tham gia vào xây dựng bài học, trao đổi thảo luận, ghi chép…; Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập được giao; Hiểu bài và có thể trình bày lại theo cách hiểu của mình; Có hứng thú học tập; Biết vận dụng những tri thức được học vào thực tiễn; Có sáng tạo trong quá trình học tập [45]
Các tác giả Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng trong
cuốn Tâm lý học lứa tuổi và sư phạm đã coi hoạt động học tập của người học
là một quá trình nhận thức tích cực Đó là hoạt động đặc thù chỉ có ở con người nhằm lĩnh hội tri thức nhân loại chuyển thành tâm lý, ý thức của bản thân Vì vậy, muốn đạt được mục đích dạy học thì phải tạo ra được TTC trong
Trang 2016
hoạt động học của người học làm cho các em vừa ý thức được đối tượng cần lĩnh hội vừa biết cách chiếm lĩnh được đối tượng đó [22]
Trong Tuyển tập J Piaget, Phạm Minh Hạc cho rằng TTC là một thuộc
tính của nhân cách, bao gồm các thành tố tâm lý như: nhu cầu, động cơ, hứng thú, niềm tin, lý tưởng Các thành tố tâm lý này có tác động qua lại lẫn nhau, được thể hiện ở những hoạt động muôn màu, muôn vẻ và đa dạng nhằm biến đổi, cải tạo thế giới xung quanh, cải tạo bản thân con người, cải tạo những đặc trưng tâm lý của mình [16]
Các tác giả Trần Bá Hoành, Lê Tràng Định, Phó Đức Hòa trong cuốn
tài liệu Áp dụng dạy và học tích cực trong môn tâm lý giáo dục học đã giới
thiệu cơ sở lý luận, thực nghiệm, quy trình áp dụng dạy học tích cực ở nhà
trường phổ thông cũng như đại học Các tác giả coi “hứng thú và tự giác là
hai yếu tố tâm lý tạo nên TTC” TTC là phẩm chất vốn có của con người và
được biểu hiện trong hoạt động TTC học tập là sự gắng sức cao trong hoạt động học tập mà chủ yếu trong hoạt động nhận thức [18]
Tác giả Nguyễn Ánh Tuyết trong tác phẩm Tâm lý học trẻ em cho rằng
“Hoạt động bao giờ cũng do chủ thể tiến hành Con người là chủ thể hoạt
động, đồng thời con người càng tích cực hoạt động thì tính chủ thể càng phát triển cao và do đó con người sẽ dần dần hoàn thiện” Như vậy, tác giả đã
vạch ra được mối liên hệ chặt chẽ giữa TTC với hoạt động của con người [47]
Trong cuốn tài liệu bồi dưỡng GV Phát huy TTC, tự lực của học sinh
trong quá trình dạy học Nguyễn Ngọc Bảo khi công bố các công trình nghiên
cứu của mình về “Khái niệm TTC, tính độc lập nhận thức và mối liên hệ giữa
chúng” đã đề cập tới TTC và TTC nhận thức dưới góc độ Triết học và Tâm lý
học Theo tác giả, TTC nhận thức là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể thông qua sự huy động ở mức độ cao của các chức năng tâm lý nhằm giải quyết những vấn đề nhận thức Nó vừa là mục đích học tập, vừa là phương
Trang 2117
tiện, vừa là điều kiện để đạt mục đích, vừa là kết quả của học tập Nó là sản phẩm hoạt động cá nhân [6]
Theo tác giả Phạm Thị Diệu Vân trong bài Làm cho học sinh tích cực
chủ động và độc lập sáng tạo trong giờ lên lớp, TTC học tập không chỉ thể
hiện trong các mặt quan sát, chú ý, tư duy, trí nhớ mà phải căn cứ vào cường
độ, độ sâu, nhịp điệu của những hoạt động đó trong một thời gian nhất định [48]
Tác giả Vũ Văn Tảo trong bài Một số vấn đề thời sự về việc dạy cách
học đã nêu lên nhiều ý kiến mới về quan hệ giữa học và dạy, về công nghệ
kiểm tra, về cách học có hiệu quả, về cách dạy thông minh Cách học có hiệu quả có thể tóm tắt là Học – Hỏi – Hiểu – Hành (4H) Tác giả đã phân tích kỹ công nghệ này và người giảng viên có thể chuyển giao được nếu nghiên cứu
kỹ từ đó hướng dẫn cho người học có cách học tốt nhất [38]
Đặng Vũ Hoạt trong Bài giảng chuyên đề về tích cực hoá hoạt động
nhận thức của học sinh cho rằng TTC nhận thức biểu hiện ở chỗ huy động ở
mức độ cao các chức năng tâm lý, đặc biệt chức năng tư duy Trong đó sự kết hợp thống nhất giữa các yếu tố tâm lý nhận thức với các yếu tố tình cảm, ý chí càng linh hoạt bao nhiêu thì ở người học TTC càng cao bấy nhiêu [20]
Luận án tiến sĩ Một số phương hướng và biện pháp nâng cao TTC học
tập của học sinh trong quá trình dạy học tiểu học tác giả Ngô Thị Thu Dung
cho rằng TTC học tập của học sinh tiểu học là trạng thái các mức độ sẵn sàng thực hiện các nhiệm vụ học tập Dấu hiệu nhận biết TTC học tập của học sinh tiểu học gồm tổ hợp các dấu hiệu: hành vi vận động chủ động, sôi nổi, linh hoạt trong hoạt động học tập, hành vi thể hiện các mức độ của sự chú ý, hành
vi thể hiện mức độ xúc cảm, tình cảm học tập, hành vi thể hiện xu hướng học tập, hành vi chỉ mức độ tham gia của ý chí, sự biến đổi sinh lý thần kinh Xét
về thời gian TTC học tập luôn tồn tại cùng hoạt động Cuối cùng thể hiện ở
Trang 2218
kết quả (được xác định bởi chất lượng và hiệu quả học tập) Qua phân tích mối quan hệ phụ thuộc của TTC học tập với một số yếu tố cơ bản của quá trình dạy học, tác giả kết luận: TTC học tập của học sinh trong giờ học phụ thuộc mức độ phân hóa các yếu tố của quá trình dạy học theo đặc điểm tâm lý nhận thức của học sinh và phụ thuộc mức độ duy trì cảm xúc học tập của học sinh trong giờ học [11]
Một số tác giả: Trần Thị Nhung, Nam Sĩ Minh, Nguyễn Huy Tú, Lê Đức Phúc, Lý Minh Tiên, Nguyễn Thạc, Hà Thị Minh Chính…đã công bố kết quả nghiên cứu cụ thể về các thành phần của TTC học tập môn Tâm lý học, trong
đó chủ yếu các tác giả đi tìm những phương hướng, hình thức tổ chức, phương pháp, biện pháp giảng dạy, đánh giá trong dạy học nhằm tích cực hoá hoạt động học tập môn Tâm lý học của sinh viên Các nhà nghiên cứu đều nhận xét TTC học tập môn Tâm lý học của sinh viên quyết định trực tiếp đến chất lượng học tập của các em Đồng thời, các tác giả cũng khẳng định muốn tích cực hoá hoạt động học tập môn Tâm lý học và nâng cao chất lượng học tập của sinh viên thì phải huy động được toàn bộ chức năng tâm lý của các em tham gia vào quá trình chuyển tri thức Tâm lý học của nhân loại thành tri thức tâm lý của bản thân [8]
1.1.2.2 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến TTC học tập
Tác giả Nguyễn Quý Thanh, Nguyễn Trung Kiên trong bài viết Sự thực
hành học tập tích cực của HV: Một thử nghiệm mô hình hóa các yếu tố tác động cho thấy TTC học tập phụ thuộc vào 9 yếu tố gồm: dạng tính cách, trạng
thái cảm xúc (mệt mỏi và hào hứng), chi tiêu trung bình hàng tháng, cách chọn ngành học, ngành học, vị trí ngồi trong lớp và phương pháp giảng dạy của giảng viên (cách đọc –chép và cung cấp tài liệu cho HV tự nghiên cứu) Kết quả nghiên cứu cho thấy vị trí ngồi đầu lớp, ngành học Xã hội và Nhân văn, tâm trạng hào hứng khi học, dạng tính cách mạnh dạn, phương pháp
Trang 2319
giảng „cung cấp tài liệu cho HV tự nghiên cứu‟, việc HV tự mình lựa chọn ngành học có tương quan thuận với chỉ số học tập tích cực Tức là các HV có những đặc điểm này có mức độ tích cực học tâp cao hơn các nhóm không có chúng Trong khi đó, các yếu tố như tâm trạng mệt mỏi khi học, phương pháp giảng của giảng viên theo dạng đọc-chép và mức chi tiêu có tương quan nghịch với chỉ số học tập tích cực Tức là, HV càng mệt mỏi khi học, GV chỉ giảng theo kiểu đọc-chép và HV càng chi tiêu nhiều (mức sống khá) thì mức
độ tích cực trong học tập của học lại càng thấp [41]
Luận án tiến sĩ Nghiên cứu TTC học tập môn tâm lý học của sinh viên
đại học sư phạm Hải Phòng, tác giả Đỗ Thị Coỏng cho rằng TTC học tập môn
Tâm lý học của sinh viên chịu sự chi phối của nhiều yếu tố, chủ quan và khách quan, trong đó yếu tố chủ quan là quyết định trực tiếp đến TTC học tập Học là hoạt động nhận thức tích cực, tự lực, sáng tạo của người học Do đó, sức học, sức tự học, tự phát triển của trò là nội lực quyết định sự phát triển của bản thân người học Tác động của thầy, của môi trường xã hội chỉ là ngoại lực hỗ trợ, thúc đẩy, xúc tác và tạo điều kiện thuận lợi cho người học [8]
Tác giả Lê Duy Tuấn trong Luận án tiến sĩ Cơ sở tâm lý của TTC học
tập ở học viên đào tạo sĩ quan quân đội đã chỉ ra 4 nhóm yếu tố khách quan
tác động đến TTC học tập của HV bao gồm: nhóm yếu tố thuộc về giảng viên; cán bộ quản lý HV; môi trường sư phạm nhà trường, tập thể lớp học và nhóm yếu tố thuộc môi trường xã hội Trong đó, nhóm yếu tố thuộc về giảng viên
và cán bộ quản lý học viên tác động lớn nhất đến TTC học tập của HV đào tạo sĩ quan quân đội [44]
Luận văn thạc sĩ với đề tài Tính tích cực học tập của học viên cao học:
Tác động của các yếu tố cá nhân và các yếu tố môi trường đào tạo của tác giả
Vũ Thị Tuyết Mai đã phát hiện và phân tích sự tác động của một số yếu tố thuộc đặc điểm cá nhân và đặc điểm môi trường đào tạo tác động tới TTC học
Trang 2420
tập của HV cao học như: ngành học, nghề nghiệp, mức độ điểm danh của giảng viên, sĩ số lớp học [31]
Tác giả Trần Lan Anh trong luận văn thạc sĩ Những yếu tố ảnh hưởng
tới TTC học tập của sinh viên đại học cho rằng: Khi tham gia vào quá trình
học tập, sinh viên nào cũng có những mục đích nhất định Những sinh viên càng tích cực thì càng có mục đích rõ ràng và có ý chí nỗ lực hết sức mình để đạt được mục đích đó thông qua những hành vi tích cực: đi nghe giảng đầy đủ, chăm tìm đọc tài liệu, giáo trình có liên quan đến nội dung học, chú ý tham gia thảo luận nhóm và phát biểu xây dựng bài…Nếu sinh viên thực hiện công việc kể trên một cách đều đặn, thường xuyên, trở thành
sự ham thích tự nhiên thì chính những nhân tố đó biến thành chất lượng mới của thái độ, tư tưởng đúng đắn Nó quyết định cho việc đạt mục đích học tập
mà sinh viên mong muốn Tuy nhiên, TTC học tập của sinh viên không chỉ phụ thuộc vào tư chất và sự nỗ lực cố gắng của chính bản thân sinh viên mà còn bị ảnh hưởng, chi phối bởi môi trường xã hội như: điều kiện cơ sở vật chất phục vụ học tập, phương pháp giảng dạy của giảng viện, cách giáo dục của gia đình [2]
Theo Tiến sĩ Thái Duy Tuyên, nhìn chung TTC nhận thức phụ thuộc vào những nhân tố sau đây: 1 Bản thân học sinh: Đặc điểm hoạt động trí tuệ (tái hiện, sáng tạo ), Năng lực (hệ thống tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm hoạt động sáng tạo, sự trải nghiệm cuộc sống ), Tình trạng sức khỏe, Trạng thái tâm lí (hứng thú, xúc cảm, chú ý, nhu cầu, động cơ, ý chí ), Điều kiện vật chất, tinh thần (thời gian, tiền của, không khí đạo đức); 2 Nhà trường: Chất lượng quá trình dạy học – giáo dục (nội dung, hương pháp, phương tiện, hình thức kiểm tra đánh giá ); Quan hệ thầy trò; Không khí đạo đức nhà trường;
3 Gia đình; 4 Xã hội Từ đó, việc phát huy TTC của đòi hỏi một kế hoạch
Trang 2521
lâu dài và toàn diện khi phối hợp hoạt động của gia đình, nhà trường và xã hội [46]
Đề tài nghiên cứu khoa học Tìm hiểu TTC trong học tập của HV đối
với môn học của Nguyễn Thu Hường cho thấy TTC của người học nảy sinh
trong quá trình học tập nhưng nó lại chịu nhiều tác động khác nhau nhưng nhìn chung phụ thuộc vào những nhân tố: 1 Hứng thú; 2 Nhu cầu; 3 Động cơ; 4 Năng lực; 5 Ý chí; 6 Sức khỏe; 7 Môi trường Trong những nhân tố trên, có những nhân tố có thể hình thành ngay nhưng có những nhân tố chỉ được hình thành qua một quá trình dài lâu dưới ảnh hưởng của rất nhiều tác động Do đó, việc tích cực hóa người học đòi hỏi một kế hoạch lâu dài và toàn diện khi phối hợp hoạt động gia đình, nhà trường và xã hội [25]
Tóm lại, các tác giả trong và ngoài nước khi nghiên cứu về TTC học tập của người học đã đưa ra định nghĩa, những điều kiện nảy sinh, hình thành
và phát triển của TTC học tập đồng thời họ cũng chỉ đã chỉ ra những dấu hiệu, cấp độ biểu hiện khác nhau, những yếu tố ảnh hưởng của TTC
1.2 Một số vấn đề lý luận cơ bản về TTC học tập của người học
1.2.1 Hoạt động học
1.2.1.1 Khái niệm hoạt động học
Con người muốn tồn tại và phát triển cần phải có khả năng thích ứng với sự thay đổi của môi trường sống Do đó con người phải tiếp thu kinh nghiệm và chuyển hóa những kinh nghiệm xã hội thành kinh nghiệm của riêng mình Điều đó có nghĩa là phải học, đó chính là quá trình tương tác giữa cá thể với môi trường, kết quả là dẫn đến sự biến đổi bền vững về nhận thức, thái độ hay hành vi của cá thể đó [35]
Để việc học tập thu được kết quả tốt, có mục đích rõ ràng thì việc học phải được triển khai bởi một hoạt động đặc thù: hoạt động học Đây là hoạt động đặc thù vì chỉ có ở người, nó nhằm thỏa mãn một nhu cầu nhất định,
Trang 2622
được kích thích bới động cơ học và được thực hiện bởi một hoạt động chuyên biệt: có nội dung, phương pháp, phương tiện riêng Bên cạnh đó là những tri thức người học thu được qua hoạt động là những tri thức khoa học đã được loài người thực nghiệm và khái quát hóa thành những chân lý phổ biến Ngày nay, xã hội càng hiện đại, khoa học càng phát triển thì việc học tập của con người càng đóng vai trò quyết định trong sự phát triển của cá nhân và xã hội
Cá nhân nào không học tập tức là đang tự bước lùi, là tụt hậu
Hoạt động học là hoạt động đặc thù của con người được điều khiển bởi mục đích tự giác để lĩnh hội những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mới, những hình thức hành vi và những dạng hoạt động nhất định nhằm phát triển nhân cách của chính mình [21]
1.2.1.2 Đặc điểm chung của hoạt động học
Hoạt động học tập của người học có tính chất độc đáo về mục đích và kết quả hoạt động Khác với lao động, học tập không làm thay đổi đối tượng
mà thay đổi chính bản thân mình Người học tiếp thu các tri thức khoa học, hình thành những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, phát triển những phẩm chất nhân cách
Hoạt động học tập được diễn ra trong điều kiện có kế hoạch vì nó phụ thuộc vào nội dung, chương trình, mục tiêu, phương thức và thời hạn đào tạo
Phương tiện hoạt động học tập là sách vở, máy tính, công cụ hỗ trợ… Tâm lý diễn ra trong hoạt động học tập của người học với nhịp độ căng thẳng, mạnh mẽ về trí tuệ
Hoạt động học tập của người học mang tính độc lập cao Cái cốt lõi của hoạt động học tập của người học là sự tự ý thức về động cơ mục đích, biện pháp học tập
1.2.2 TTC học tập của người học
1.2.2.1 Khái niệm TTC học tập
Trang 2723
Khi TTC cá nhân được huy động nhằm vào những đối tượng và mục tiêu cụ thể thì nó ở trạng thái chuyên biệt TTC cá nhân của người học bao gồm các thành tố sau: TTC trí tuệ, TTC nhận thức, TTC học tập
- TTC trí tuệ: là một thành tố cơ bản của TTC cá nhân ở hình thái hoạt động bên trong, thường được gọi là hoạt động trí tuệ hay trí óc (tri giác, ghi nhớ, tưởng tượng…) Trong nhận thức và học tập, hoạt động trí tuệ giữ vai trò thiết yếu vì vậy TTC trí tuệ là cốt lõi của TTC nhận thức và cùng với TTC nhận thức tạo nên nội dung chủ yếu của TTC học tập
- TTC nhận thức: là trạng thái hay dạng phân hoá của TTC cá nhân được hình thành và thực hiện trong quá trình nhận thức của chủ thể Hình thái bên trong của TTC nhận thức gồm các hoạt động trí óc, tâm vận, các chức năng cảm xúc, ý chí, các phản xạ thần kinh cấp cao, các biến đổi của nhu cầu, hứng thú, tình cảm… Hình thái bên ngoài gồm các hoạt động quan sát, khảo sát, ứng dụng thực nghiệm, đánh giá, thay đổi, dịch chuyển đối tượng…
- TTC học tập: là TTC cá nhân được phân hoá và hướng vào việc giải quyết các nhiệm vụ học tập để đạt các mục tiêu đề ra Hình thái bên trong của TTC học tập chủ yếu bao hàm những chức năng sinh học, sinh lý, tâm lý, thể hiện rõ ở đặc điểm khí chất, tình cảm, ý chí, các chức năng và đặc điểm nhận thức như mức độ hoạt động trí tuệ, tư duy, tri giác… và các chức năng vận động thể chất bên trong Hình thái bên ngoài của TTC học tập bao hàm các chức năng, khả năng, sức mạnh thể chất và xã hội, thể hiện ở những đặc điểm hành vi Nó được hình thức hoá bằng các yếu tố cụ thể như cử chỉ, hành vi, nhịp điệu, cường độ hoạt động… chúng ta có thể quan sát, đo đạc, đánh giá [23]
Một số tác giả coi TTC học tập là một dạng của TTC nhận thức Chẳng hạn họ xem “sự học tập là trường hợp riêng của sự nhận thức, một sự nhận thức đã được làm cho dễ dàng đi và được thực hiện dưới sự chỉ đạo của GV”
Trang 2824
Khalamốp xem TTC là trạng thái hoạt động của chủ thể “TTC nhận thức là trạng thái hoạt động của học sinh, đặc trưng bởi khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức” [27] V.Ôcôn cho rằng “TTC là lòng mong muốn hành động được nảy sinh một cách không chủ định và gây nên những biểu hiện bên ngoài hoặc bên trong của sự hoạt động” [36] Theo Trần Bá Hoành, nói đến TTC học tập thực chất là nói tới một dạng của TTC nhận thức “TTC học tập là một hiện tượng sư phạm biểu hiện ở sự gắng sức cao về nhiều mặt trong hoạt động học tập” [19] IR.A.Nizamôp cho rằng TTC học tập là một hành động ý chí, một trạng thái hoạt động đặc trưng bởi sự tăng cường nhận thức của cá nhân Biểu hiện của nó là hứng thú toàn diện, sâu sắc đối với kiến thức, với nhiệm vụ học tập, sự cố gắng bền bỉ, tập trung chú ý, huy động thể lực, trí tuệ để đạt mục đích [1]
Trên quan điểm tiếp cận hoạt động - nhân cách - giao tiếp thì các nhà Tâm lý học Việt Nam như Phạm Minh Hạc (1988), Nguyễn Quang Uẩn (1997), Trần Trọng Thuỷ (2000), Nguyễn Ánh Tuyết (1990)… đều cho rằng TTC là một phẩm chất nhân cách điển hình của con người Các thành tố tâm
lý của TTC là nhu cầu, động cơ, hứng thú, niềm tin, lý tưởng
Tác giả Thái Duy Tuyên cho rằng TTC của người học có những đặc điểm sau: 1 TTC của người học có mặt tự phát và mặt tự giác Mặt tự phát: là những yếu tố tiềm ẩn, bẩm sinh thể hiện ở tính tò mò, hiếu kì,hiếu động, linh hoạt và sôi nổi trong hành vi mà trẻ đều có ở những mức độ khác nhau Cần coi trọng những yếu tố tự phát này, nuôi dưỡng, phát triển chúng trong dạy học Mặt tự giác: là trạng thái tâm lí có mục đích và đối tượng rõ rệt, do đó có hoạt động để chiếm lĩnh đối tượng đó TTC tự giác thể hiện ở óc quan sát, tình phê phán trong tư duy, trí tò mò khoa học 2 TTC nhận thức phát sinh không chỉ từ nhu cầu nhận thức mà còn từ nhu cầu sinh học, nhu cầu đạo đức thẩm mỹ, nhu cầu giao lưu văn hóa Hạt nhân cơ bản của TTC nhận thức là
Trang 2925
hoạt động tư duy của cá nhân được tạo nên do sự thúc đẩy của hệ thống nhu cầu đa dạng 3 TTC nhận thức và TTC học tập có liên quan chặt chẽ với nhau nhưng không phải là một Có một số trường hợp, TTC học tập thể hiện ở hành động bên ngoài, mà không phải là TTC trong tư duy [46]
L.Aristôva cho rằng bản chất TTC nhận thức - học tập của con người là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thể trong thế giới khách quan Theo
bà "Hiện tượng tích cực và trạng thái hành động tích cực của con người về bề ngoài giống nhau, nhưng khác nhau về bản chất TTC khi được thể hiện trong hoạt động cải tạo đòi hỏi phải thay đổi mà trước tiên là trong ý thức của chủ thể hành động Trong khi đó trạng thái hành động không đòi hỏi một sự cải tạo như vậy" [4]
Tóm lại có thể hiểu, TTC học tập của người học là sự ý thức tự giác của họ về mục đích học, thông qua đó người học huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lý để giải quyết các nhiệm vụ học tập có hiệu quả
1.2.2.2 Biểu hiện của TTC học tập
TTC học tập được nhìn nhận ở nhiều góc độ khác nhau, do vậy mà có nhiều quan niệm khác nhau về biểu hiện của TTC học tập:
Theo Ôcôn TTC học tập của người học được biểu hiện như sau: Hình dung những mục đích, mà để đạt tới nó người ta cần khắc phục khó khăn; Đi đến quyết định; Thực hiện quyết định; Đạt tới mục đích [36]
Còn I F Khalamốp lại cho rằng TTC học tập được biểu hiện ở: Khát vọng học tập (nhu cầu, hứng thú, động cơ và phương hướng của sự hoạt động); Cố gắng trí tuệ (tư duy tích cực); Nghị lực cao [27]
Theo G.I.Sukina TTC hoạt động trí tuệ được biểu hiện bởi các dấu hiệu sau: người học khao khát, tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của người dạy, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích được phát biểu ý kiến của mình về vấn đề nêu ra; người học hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những
Trang 3026
vấn đề người dạy trình bày chưa đủ rõ; người học chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học để nhận thức các vấn đề mới; người học mong muốn được đóng góp với thầy với bạn những thông tin mới lấy từ những nguồn khác nhau, có khi vượt ra ngoài phạm vi bài học, môn học Ngoài những biểu hiện nói trên mà người dạy dễ nhận thấy còn có những biểu hiện về mặt xúc cảm, khó nhận thấy hơn, như thờ ơ hay hào hứng, phớt lờ hay ngạc nhiên, hoan hỉ hay buồn chán trước một nội dung nào đó của bài học hoặc khi tìm ra lời giải cho một bài tập Những dấu hiệu này biểu hiện khác nhau ở từng cá thể, bộc lộ rõ ở các lớp học sinh bé và kín đáo ở các học sinh lớp trên G I Sukina còn phân biệt những biểu hiện của TTC học tập về mặt ý chí như: Tập trung chú ý vào vấn đề đang học, kiên trì làm cho xong các bài tập; Không nản trước những tình huống khó khăn; Thái độ phản ứng khi chuông báo hết tiết học: tiếc rẻ, cố làm cho xong hoặc vội vàng gấp vở chờ được lệnh ra chơi [51]
Trần Bá Hoành thì lại cho rằng TTC học tập của người học được biểu hiện ở sự khao khát học, hay nêu thắc mắc, chủ động vận dụng, sự tập trung chú ý, sự kiên trì vượt mọi khó khăn để đạt mục đích Và TTC học tập được thể hiện ở các mức độ khác nhau đó là: tái hiện, tìm tòi, sáng tạo [16], [19] Hai tác giả này đã chỉ ra tương đối đầy đủ các thành phần tâm lý của TTC học tập ở lứa tuổi học sinh phổ thông
Theo Tiến sĩ Lê Thị Xuân Liên trong luận án tiến sĩ Xây dựng hệ thống
câu hỏi góp phần phát huy TTC học tập của học sinh trong dạy học môn Toán
ở trường trung học cơ sở đã cho thấy các hình thức biểu hiện của TTC học
tập đó là: – Xúc cảm học tập: Thể hiện ở niềm vui, sốt sắng thực hiện yêu cầu của GV, hăng hái trả lời các câu hỏi của GV; thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra Hay thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ – Chú ý: Thể hiện ở việc tập trung chú ý học tập, lắng nghe, theo
Trang 3127
dõi mọi hành động của GV – Sự nỗ lực của ý chí: Thể hiện ở sự kiên trì, nhẫn nại, vượt khó khăn khi giải quyết nhiệm vụ nhận thức Kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản lòng trước những tình huống khó khăn Có quyết tâm, có ý chí vươn lên trong học tập – Hành vi: Hăng hái tham gia vào mọi hình thức của hoạt động học tập: hay giơ tay phát biểu ý kiến, bổ sung các câu trả lời của bạn; ghi chép cẩn thận, đầy đủ, cử chỉ khẩn trương khi thực hiện các hành động tư duy – Kết quả lĩnh hội: nhanh, đúng, tái hiện được khi cần, chủ động vận dụng được kiến thức, kỹ năng khi gặp tình huống mới để nhận thức những vấn đề mới Đặc biệt, TTC học tập có mối liên hệ nhân quả với các phẩm chất nhân cách của người học như: Tính tự giác: đó là sự tự nhận thức được nhu cầu học tập của mình và có giá trị thúc đẩy hoạt động có kết quả Tính độc lập tư duy: Đó là sự tự phân tích, tìm hiểu, giải quyết các nhiệm
vụ nhận thức Đây là biểu hiện cao của TTC Tính chủ động: Thể hiện ở việc làm chủ các hành động trong toàn bộ hoặc trong từng giai đoạn của quá trình nhận thức như đặt ra nhiệm vụ, lập kế hoạch thực hiện nhiệm vụ đó, tự đọc thêm, làm thêm các bài tập, tự kiểm tra… Lúc này, TTC đóng vai trò như một tiền đề cần thiết để tiến hành các hoạt động học tập của người học Tính sáng tạo: thể hiện khi chủ thể nhận thức tìm ra cái mới, cách giải quyết mới, không phụ thuộc vào cái đã có Đây là mức độ biểu hiện cao nhất của TTC [30]
Khi nghiên cứu TTC nhận thức của học sinh, Thái Duy Tuyên đã chỉ ra biểu hiện như sau: Các em có chú ý học tập; Hăng hái tham gia vào mọi hình thức của hoạt động (thể hiện ở chỗ giơ tay phát biểu ý kiến, ghi chép ); Hoàn thành những nhiệm vụ được giao; Ghi nhớ tốt những điều đã học; Hiểu bài học và có thể trình bày lại nội dung bài học theo ngôn ngữ riêng của mình; Biết vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn; Đọc thêm, làm thêm các bài tập khác; Tốc độ học tập nhanh và hứng thú trong học tập; Có quyết tâm, có ý chí vượt khó khăn trong học tập; Có sáng tạo trong học tập
Trang 32Qua các nghiên cứu trên, ta có thể đưa ra những nhận định dưới đây
- TTC học tập của người học được biểu hiện ở các mặt sau:
+ Mặt nhận thức: Để có thái độ học tập đúng đắn, trước hết người học phải nhận thức đối tượng học, tức là tri thức, kỹ năng, kỹ xảo cần nắm vững, các yêu cầu và ý nghĩa của nó
+ Mặt thái độ: Tự giác, chủ động, độc lập trong học tập, có nhu cầu nhận thức cao; Có động cơ học tập đúng đắn: học để chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và hoàn thiện nhân cách theo yêu cầu của xã hội; Có hứng thú học tập
+ Mặt hành động: Huy động tối đa các chức năng tâm lý để từ đó tìm ra phương pháp học tập phù hợp, có sự vận dụng tích cực các chức năng tâm lí như tri giác, tư duy, tưởng tượng, trí nhớ, chú ý… vào việc học tập Hành động học có hiệu quả biểu hiện ở kết quả học tập, ở sự biến đổi toàn bộ nhân cách đặc biệt là hoạt động nhận thức
- Mức độ tích cực của người học được thể hiện:
+ Tự giác học tập hay bị bắt buộc bởi những tác động bên ngoài ?
+ Thực hiện yêu cầu của thầy giáo theo yêu cầu tối thiểu hay tối đa? + Tích cực nhất thời hay thường xuyên liên tục?
+ Tích cực tăng lên hay giảm dần?
+ Có kiên trì vượt khó hay không?
- TTC học tập của người học được thể hiện qua các dấu hiệu sau:
+ Lập thời gian biểu cho việc học;
Trang 3329
+ Tìm hiểu kỹ về mục tiêu của môn học trước khi môn học bắt đầu; + Tìm hiểu ý nghĩa của môn học đối với thực tế;
+ Tìm ra phương pháp học phù hợp với từng môn học;
+ Chuẩn bị bài tốt trước khi đến lớp;
+ Chăm chú nghe GV giảng bài;
+ Phát biểu xây dựng bài trong giờ học;
+ Ghi chép bài đầy đủ theo cách hiểu của mình;
+ Có sự so sánh, liên tưởng, gắn kết nội dung các môn học với nhau; + Tự giác làm thêm bài tập ngoài yêu cầu của GV;
+ Tìm những ví dụ cụ thể để hiểu rõ hơn nội dung bài học;
+ Hiểu rõ nội dung bài học;
+ Trình bày lại được nội dung bài học theo cách hiểu của mình;
+ Vận dụng tốt các kiến thức đã học vào việc giải bài tập;
+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập được giao;
+ So sánh những vấn đề đã học với kinh nghiệm của bản thân;
+ Chủ động phát hiện và tìm cách lấp chỗ hổng kiến thức của mình; + Bổ sung, mở rộng kiến thức học trên lớp bằng nhiều nguồn tài liệu; + Dành nhiều thời gian có thể cho việc học tập;
+ Tìm đến nơi mà bạn có thể tập trung vào việc học tốt nhất;
+ Tham gia thảo luận, học nhóm;
+ Ghi nhớ tốt nội dung bài học;
+ Kiên trì hoàn thành các bài tập khó;
+ Cố gắng học kể cả khi sức khỏe không được tốt;
+ Mạnh dạn trong trao đổi khi có quan điểm khác với với GV;
+ Tham khảo kinh nghiệm học tập của các bạn học tốt hoặc khóa trên
1.2.2.3 Vai trò của TTC học tập đối với chất lượng học tập
Nhà sư phạm Khalamốp đã chỉ rõ: “chỉ có sự phối hợp hữu cơ và sự
Trang 3430
liên hệ qua lại chặt chẽ giữa tác động bên ngoài của GV, bộc lộ trong việc trình bày tài liệu, chương trình và tổ chức công tác học tập của học sinh và sự căng thẳng trí tuệ bên trong của các em mới tạo nên được cơ sở của sự học tập có kết quả” Nếu người học tham gia tích cực vào quá trình lĩnh hội tri
thức thì họ sẽ biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo, đồng thời tạo
ra một sự thống nhất cao giữa nội lực và ngoại lực Như thế, họ sẽ thu được hiệu quả học tập cao nhất [27]
Sự khát khao chiếm lĩnh tri thức của người học đã được các nhà nghiên cứu về cảm xúc cuả người gọi là “khát vọng hành động” hay là “khát khao khám phá” White nhấn mạnh rằng “khát vọng hành động” có thể dẫn tới kéo dài các hứng thú nghiên cứu hay kéo dài các hành động tích cực và có “đóng góp đáng kể vào tình cảm hứng thú nào thường nâng đỡ chúng ta trong những việc hằng ngày” Còn Murphy chỉ rõ “khao khát khám phá như là đỉnh cao của sự phát triển của con người, như là khát vọng về tiếp xúc cảm giác và vận động, về tìm hiểu và điều khiển thế giới…làm cho bản chất của con người có khả năng cộng hưởng hầu như không hạn chế” [10][51] Chỉ có như vậy họ mới phát huy hết tiềm năng vô hạn của mình
TTC học tập không những giúp cho người học không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập khi còn ở trong nhà trường mà ngay cả khi tham gia hoạt động ngoài xã hội cũng cần phải có năng lực, hứng thú, thói quen, có phương pháp tích cực thường xuyên để không ngừng làm phong phú thêm, hoàn thiện hơn vốn hiểu biết của mình, tránh khỏi lạc hậu trước sự
“bùng nổ thông tin” khoa học kỹ thuật trong thời đại ngày nay
Trang 3531
1.3 Khung lý thuyết
Qua nghiên cứu các công trình về các yếu tố ảnh hưởng đến TTC học
tập của người học và căn cứ vào đặc điểm tình hình cụ thể tại Trường trung
cấp Cảnh sát Vũ trang, tôi xây dựng khung lý thuyết cho đề tài nghiên cứu
của mình như Hình 1.1 dưới đây:
Hình 1.1 Mô hình lý thuyết của nghiên cứu
Trong đó:
Động cơ học tập là sức mạnh tinh thần điều khiển, điều chỉnh hoạt
động học nhằm chiếm lĩnh tri thức khoa học, để thỏa mãn nhu cầu nào đó của
người học
Mục đích học tập là các khái niệm, các giá trị, các chuẩn mực… mà
hành động học đang diễn ra hướng đến nhằm đạt được nó [13]
Tính tích cực học tập của người học
Tự giác về mục đích học tập
Huy động các chức năng tâm
lý
Giải quyết nhiệm vụ học tập
- Phương pháp dạy
- Phương pháp quản lý
- Cơ sở vật chất
- Nơi cư trú trước khi vào ngành
Trang 3632
Tiểu kết chương 1
TTC nói chung và TTC học tập nói riêng là một phẩm chất tâm lý quan trọng của con người Vì vậy, nó được nhiều ngành, nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, trên nhiều góc độ khác nhau: Triết học, Xã hội học, Giáo dục học…Với mục đích góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, các tác giả đã nghiên cứu về TTC học tập và xem việc phát huy TTC học tập của người học là yếu tố quan trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy, học
Trang 3733
Chương 2: TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Sơ lược về địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Giới thiệu về Trường Trung cấp Cảnh sát Vũ trang
Trường Trung cấp Cảnh sát Vũ trang được thành lập năm 2006 theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an trên cơ sở Trường Đặc nhiệm Công an nhân dân Trường có nhiệm vụ đào tạo bậc trung cấp ngành Cảnh sát Vũ trang cho Công an các đơn vị, địa phương trên cả nước, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội Hiện nay, Nhà trường đang đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy 05 chuyên ngành: Cảnh sát Đặc nhiệm, Cảnh sát Cơ động, Cảnh sát Bảo vệ, HLV Quân sự, HLV Võ thuật với số lượng trên 2300 HV
HV sau khi tốt nghiệp có phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống và nhân cách toàn diện của con người mới Xã hội chủ nghĩa, có tư cách người Công
an cách mệnh theo 6 điều Bác Hồ dạy Công an nhân dân; Có kiến thức cơ bản
về pháp luật và chuyên môn đào tạo; Có khả năng chiến đấu độc lập, thành thạo các kỹ năng chiến đấu cá nhân, biết phối hợp hiệp đồng trong đội hình chiến thuật đột nhập đánh bắt đối tượng, truy bắt, truy lùng, đối tượng, vũ trang bảo vệ các loại mục tiêu, vũ trang trấn áp bạo loạn, biểu tình trái pháp luật, giải tán đám đông ; Sử dụng thành thạo vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật hiện đại phục vụ công tác chiến đấu; HLV Quân sự, Võ thuật trong các trường Công an nhân dân và Công an các đơn vị, địa phương trên toàn toàn quốc
2.1.2 Đặc điểm quá trình đào tạo của Nhà trường
Đối tượng đào tạo: Cán bộ Công an, Chiến sỹ phục vụ có thời hạn chưa có trình độ trung cấp nghiệp vụ, Học sinh phổ thông dự thi vào các Học viện, Trường Đại học đảm bảo tiêu chuẩn của Bộ Công an (chính trị, sức khỏe, học lực) Số lượng HV nữ chiếm không quá 10% trên tổng số
Trang 3834
Chương trình đào tạo: Tổng thời gian đào tạo 02 năm; khối lượng kiến thức tích lũy toàn khóa học là 105 đơn vị học trình (đvht), có 94 đvht bắt buộc, 11 đvht tự xác định, trong đó kiến thức chung 31 đvht; kiến thức
cơ sở 48 đvht; kiến thức chuyên môn 26 đvht Các môn học lý thuyết trên lớp chỉ chiếm 30 % thời lượng đào tạo, thời lượng còn lại dành cho các môn học thực hành ngoài thao trường, bãi tập như: Võ thuật, Điều lệnh, Bắn súng, Lái xe ô tô, mô tô, xuồng máy và các môn nghiệp vụ chuyên ngành
Chuyên ngành đào tạo: căn cứ vào nhu cầu phục vụ công tác hàng năm của các đơn vị, công an địa phương, Nhà trường phân bổ HV vào học tập tại các chuyên ngành học tương ứng
Nhà trường quản lý HV theo quy định của Bộ Công an Tổ chức ăn,
ở tập trung và quản lý theo yêu cầu của lực lượng vũ trang trên cơ sở điều lệnh và các quy chế về quản lý giáo dục HV HV phải thực hiện trình tự 10 chế độ trong ngày: 1 Thức dậy, 2 Thể dục, vệ sinh cá nhân, 3 Kiểm tra sáng, 4 Học tập, 5 Ăn uống, 6 Lau chùi vũ khí, trang bị khí tài, 7 Thể thao, vệ sinh đơn vị, 8 Đọc báo, nghe tin, sinh hoạt, 9 Điểm danh, điểm quân số, 10 Ngủ nghỉ Ngoài ra HV phải trực chiến đấu bất kỳ thời gian nào trong ngày
Trong thời gian học tập trên lớp, người GV ngoài việc giảng dạy cho
HV còn có trách nhiệm quản lý về quân số và việc chấp hành nội quy học tập, điều lệnh Công an nhân dân Ngoài thời gian học tập trên lớp, GVCN
có trách nhiệm quản lý HV về cả học tập và rèn luyện theo đúng các quy định của Bộ Công an và Nhà trường Mỗi lớp học do 01 GVCN quản lý
Quá trình đào tạo, Nhà trường luôn thực hiện đúng quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, đồng thời chịu sự quản lý chặt chẽ của Bộ Công an về công tác đào tạo và chế độ quản lý HV thông qua các quy định được cấp có thẩm quyền ban hành
Trang 3935
2.2 Các phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu tài liệu
Mục đích: Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu, từ việc xây dựng giả thuyết khoa học đến việc xác định phương pháp nghiên cứu để kiểm định giả thuyết và đưa ra kết luận về vấn đề nghiên cứu
Cách thức tiến hành: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa những thông tin thu được từ việc nghiên cứu sách, tạp chí, các công trình nghiên cứu về TTC học tập nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận về TTC học tập của người học
2.2.2 Khảo sát bằng bảng hỏi
Đối tượng khảo sát: HV
Nội dung khảo sát: Thực trạng TTC học tập của HV trường Trung cấp Cảnh sát Vũ trang; Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng đến TTC học tập của HV
Phiếu khảo sát dùng cho HV gồm 60 mục hỏi (phụ lục 1)
Từ mục 1 đến mục 24 sử dụng để đo Chỉ số thực hành học tập tích cực của HV Những câu hỏi này sẽ cho biết mức độ tích cực học tập của HV trong nhà trường hiện nay như thế nào để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu số 1
Từ mục 25 đến mục 32 đánh giá mức độ ảnh hưởng của phương pháp giảng dạy của GV, HLV đối với TTC học tập của HV
Từ mục 33 đến mục 37 đánh giá mức độ ảnh hưởng của phương pháp quản lý của GVCN đối với TTC học tập của HV
Từ mục 38 đến mục 41 đánh giá mức độ ảnh hưởng của cơ sở vật chất phục vụ công tác dạy và học đối với TTC học tập của HV
Từ mục 42 đến mục 47 cho biết mức độ ảnh hưởng của động cơ học tập đến TTC học tập của HV
Trang 4036
Từ mục 48 đến mục 52 cho biết mức độ ảnh hưởng của mục đích học tập đến TTC học tập của HV
Từ mục 53 đến mục 60 cung cấp những thông tin cá nhân của HV phục
vụ đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đối với TTC học tập của
HV
Mục hỏi từ 25 đến 60 giúp trả lời câu hỏi nghiên cứu số 2 và số 3
Cách thức tiến hành: Căn cứ vào lịch đào tạo hàng tuần, tác giả trực tiếp lên các lớp chọn ngẫu nhiên để khảo sát Lấy theo danh sách lớp 23 HV
có số thứ tự từ 01 đến 23 để phát phiếu khảo sát Thời gian hoàn thành phiếu khảo sát của mỗi HV là 15 phút Trước khi phát phiếu, tác giả giải thích rõ việc làm này nhằm cải tiến và nâng cao chất lượng dạy và học của Nhà trường nên rất cần những câu trả lời trung thực, từ đó đề nghị HV không trao đổi và trả lời đúng sự thật
2.2.3 Phỏng vấn sâu
Mục đích: Làm tăng tính cụ thể, khách quan về thực trạng tích cực học tập của HV trong điều kiện tiếp xúc trực tiếp GV, HLV và GVCN
Ưu điểm nổi bật của phương pháp này sự mềm dẻo, linh hoạt, cho phép thu thập thông tin một cách sâu sắc và cụ thể
Nội dung phỏng vấn: theo các câu hỏi trong phụ lục 2
Cách thức tiến hành: Chủ động tạo ra những cuộc tiếp xúc tự nhiên với
GV, HLV, GVCN trong nhiều tình huống khác nhau Tạo ra không khí trò chuyện thân mật, cởi mở và tin cậy lẫn nhau Tiếp cận một vấn đề bằng nhiều cách khác nhau cũng như đặt câu hỏi gián tiếp để thu được những câu trả lời khách quan
2.2.4 Phân tích thống kê
Dữ liệu thu được sau khi khảo sát sẽ được làm sạch, mã hóa, nhập liệu
và phân tích, xử lý bằng phần mềm SPSS 20