1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

[123doc] - chuyen-de-bai-tap-hoa-hoc-12-co-loi-giai-chi-tiet

390 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 390
Dung lượng 5,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn giải: Đáp án A Metyl propionat: C2H5COOCH3 Bài 2: Cho glixerol glixerin tác dụng với hỗn hợp hai axit béo C17H35COOH và C15H31COOH thì số loại triesteđược tạo ra tối đa là: Hướ

Trang 1

M C L C Ụ Ụ

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ I ESTE – LIPIT CHỦ ĐỀ 1 TÍNH CHẤT HÓA HỌC VÀ TÊN GỌI CỦA ESTE

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

- Nắm vững, vận dụng tốt các tính chất vật lý, hóa học của este

- Cách gọi tên este: Tên este = tên gốc hidrocacbon R’ + tên anion gốc axit (đuôi at)

Ví dụ minh họa

Bài 1: Metyl propionat là tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo nào sau đây?

Hướng dẫn giải:

Đáp án A

Metyl propionat: C2H5COOCH3

Bài 2: Cho glixerol (glixerin) tác dụng với hỗn hợp hai axit béo C17H35COOH và C15H31COOH thì số loại triesteđược tạo ra tối đa là:

Hướng dẫn giải:

Vì có 2 loại glixerit đơn giản và 4 loại phức tạo gồm glixerit có hai gốc axit R1 và 1 gốc axit R2; loại gồm haigốc axit R2 và một gốc axit R1 (trong mỗi loại này gồm hai loại khác nhau là hai gốc axit giống nhau ở kế cậnnhau và hai gốc axit giống nhau không kế cận nhau)

Đáp án A

Bài 3: Câu nào sau đây sai?

A. Chất béo ở điều kiện thường là chất rắn B. Chất béo nhẹ hơn nước

C. Chất béo không tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ

D. Chất béo có nhiều trong tự nhiên

Hướng dẫn giải:

A tác dụng với 2 mol KOH ⇒ A là este hai chức ⇒ n = 2

⇒ A có CTPT là: C6H10O4

Nhận thấy:

Trang 3

CH3OOCCH2COOC2H5 + 2KOH → CH3OH + C2H5OH + KOOCCH2COOK

C5H10O2 có ∆ = 1 nên đây là este đơn chức, no

Có 9 đồng phân của este: H-COO-CH2-CH2-CH2-CH3

C3H6O2 có độ bất bão hòa ∆ = 1 và phân tử có hai nguyên tử oxi

⇒ Có đồng phân về este đơn chức no và axit carboxylic đơn chức, no

Đồng phân este: HCOOC2H5 etyl fomiat

CH3COOCH3metyl axetat

Đồng phân axit cacboxylic: CH3CH2COOH axit propionic

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Bài 1: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Chỉ số iot là số gam I2 cần để tác dụng với 100 gam lipit

B. Chỉ số axit là số miligam KOH cần để trung hòa các axit tự do có trong 1gam chất béo

C. Chỉ số xà phòng là số miligam KOH cần để xà phòng hóa hoàn toàn 1 gam chất béo

D. Cả A, B, C đều đúng

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Bài 2: Thành phần của mỡ tự nhiên là:

A. Este của axit stearic (C17H35COOH) B. Muối của axit béo

C. Este của axit panmitic (C15H31COOH) D. Este của axit oleic (C17H33COOH)

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Bài 3: Thành phần chủ yếu của nhiều loại bột giặt tổng hợp là:

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Trang 4

Bài 4: Khi dầu mỡ thực động vật để lâu ngày sẽ có hiện tượng ôi dầu mỡ và có mùi đặc trưng Đó là mùi củahợp chất nào sau đây.

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Bài 5: Để làm sạch vết dầu ăn dính trên quần áo ta nên dùng phương pháp nào sau đây?

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Bài 6: Bơ nhân tạo được sản xuất từ hợp chất nào sau đây?

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Bài 7: Khi thủy phân bất kì một chất béo nào thì cũng luôn thu được:

Bài 9: Dầu ăn là khái niệm dùng để chỉ:

C. Lipit thực vật và một số ít lipit động vật D. Lipit động vật

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Bài 10: Cho este X có CTCT CH3COOCH=CH2 Câu nào sau đây sai?

A. X là este chưa no

B. X được điều chế từ phản ứng giữa rượu và axit tương ứng

Trang 5

A. 7 B. 4 C. 8 D. 5

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

C4H6O2 có ∆ = 2 và hai nguyên tử oxi

Đồng phân este đơn chức, không no có một nối đôi ở gốc và đồng phân axit cacboxylic đơn chức không nomột nối đôi ở gốc

Câu 14: Este có mùi dứa là

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Câu 15: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Câu 16: Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối ?

A. C6H5COOC6H5 (phenyl benzoat) B. CH3COO-[CH2]2-OOCCH2CH3

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Trang 6

Câu 17: Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25 Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH1M (đun nóng) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan Công thức của X là

A. HCOOC4H7 B. CH3COOC3H5 C. C2H3COOC2H5 D. C2H5COOC2H3

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

CHỦ ĐỀ 2 CÁC PHẢN ỨNG HÓA HỌC CỦA ESTE

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Cần nắm vững và vận dụng tốt các tính chất lí hóa của este và các hợp chất khác như hidrocacbon, dẫn xuấthidrocacbon (dẫn xuất halogen, ancol, andehit, axit và sự chuyển hóa giữa chúng)

Trang 7

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Vì CH2=CH-OH kém bền nên sẽ biến thành CH3CHO

Bài 2: Cho sơ đồ chuyển hóa:

X, Y đều là những chất hữu cơ đơn chức hơn kém nhau 1 nguyên tử C.

Tìm đáp án đúng

A. X là CH3–COO–CH=CH2

B. Y là CH3–CH2–CH=O

Trang 8

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Bài 3: Xác định công thức cấu tạo các chất A2, A3, A4 theo sơ đồ biến hóa sau:

C4H8O2 → A2 → A3 → A4 → C2H6

A. C2H5OH; CH3COOH và CH3COONa B. C3H7OH; C2H5COOH và C2H5COONa

C. C4H9OH; C3H7COOH và C3H7COONa D. Câu A,B,C đúng

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Bài 4: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

1) C3H4O2 + NaOH → (A) + (B)

2) (A) + H2SO4 loãng → (C) + (D)

3) (C) + AgNO3 + NH3 + H2O → (E) + Ag↓ + NH4NO3

4) (B) + AgNO3 + NH3 + H2O → (F) + Ag↓ + NH4NO3

Các chất B và A có thể là:

(4) CH3CHO + AgNO3 + NH3 + H2O → CH3COONH4 + Ag + NH4NO3

Bài 5: Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 với xúc tác axit vô cơ loãng, thu được hai sản phẩm hữu

cơ X, Y (chỉ chứa các nguyên tử C, H, O) Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất.Chất X là:

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Ta thấy:

Vậy X là C2H5OH

CHỦ ĐỀ 3 CÁCH ĐIỀU CHẾ, NHẬN BIẾT ESTE

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Trang 9

Nắm chắc các tính chất hóa học của các este và tính chất riêng biệt của từng este như làm đổi màu quỳ tím,làm mất màu dung dịch brom với este có nối đôi, tạo phức với Ag+ … và phương pháp điều chế este.

Trích mỗi dung dịch 1 ít làm mẫu thử Cho quỳ tím lần lượt vào các chất thử trên

Các mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ là : HCOOH, CH3COOH, C2H3COOH (nhóm 1)

Các mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì (nhóm 2)

Cho dung dịch nước brom lần lượt vào các mẫu thử ở nhóm 1 Mẫu thử làm mất màu nước brom là

C2H3COOH

Cho dung dịch AgNO3|NH3 lần lượt vào 2 mẫu thử còn lại và đun nóng nhẹ Mẫu thử tạo kết tủa bạc làHCOOH

Trang 10

Mẫu thử không có hiện tượng gì là CH3COOH

Cho dung dịch AgNO3|NH3 lần lượt vào 2 mẫu thử ở nhóm 2 và đun nóng nhẹ Mẫu thử tạo kết tủa trắng bạc

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Bài 1: Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế xà phòng?

A. Đun nóng axit béo với dung dịch kiềm B. Đun nóng chất béo với dung dịch kiềm

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Xà phòng là muối của natri của các axit béo (RCOONa)

Khi đun chất béo với kiềm : C3H5(OOCR)3 + 3NaOH → C3H5(OH)3 + 3RCOONa

Bài 2: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Bài 3: Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là

Hướng dẫn giải:

Đáp án: C

Tripanmitin : (C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C15H31COONa + C3H5(OH)3

Bài 4: Metyl acrylat được điều chế từ axit và rượu nào ?

Trang 11

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Bài 5: Propyl fomat được điều chế từ

Bài 7: Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 với xúc tác axit vô cơ loãng, thu được hai sản phẩm hữu

cơ X, Y (chỉ chứa các nguyên tử C, H, O) Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Este E là :

A. propyl fomat B. etyl axetat C. isopropyl fomat D. metyl propionat

CHỦ ĐỀ 4 BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY ESTE

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

CTTQ este: CnH2n+2-2k-2xO2x

PT tổng quát

Trang 12

TH este no, đơn chức

⇒ nH2O = nCO2 ; neste = 1,5nCO2 - nO2

,với nmin < n– < nmax

khác với axit cacboxylic giá trị n– trong este luôn lớn hơn 2

Ví dụ minh họa

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam este X đơn chức thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam nước Xác địnhcông thức phân tử của X

Hướng dẫn giải:

Ta có : nCO2 = 6,72/22,4 = 0,3 (mol) và nH2O = 5,4/18 = 0,3 (mol)

Vì khi đốt cháy X thu được nH2O = nCO2 nên X là este no đơn chức

Gọi công thức của este no, đơn chức là : CnH2nO2 (n ≥ 2)

Theo đề bài, ta có: MX = (0,3/n).(14n + 32) = 7,4 ⇒ n = 3

Vậy công thức phân tử của X là : C3H6O2

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam một este X thu được 3,52 gam CO2 và 1,44 gam H2O Xác định công thứcphân tử của X?

Hướng dẫn giải:

Ta có: nCO2 = 3,52/44 = 0,08 (mol); nH2O = 1,44/18 = 0,08(mol)

Do nCO2 = nH2O ⇒ X có độ bất bão hòa của phân tử ∆ = 1

X là este no, đơn chức ⇒ X dạng CnH2nO2

Trang 13

Vậy công thức phân tử của X là : C4H8O2

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 4,2 gam một este E thu được 6,16 gam CO2 và 2,52 gam H2O Xác định công thứcphân tử , công thức cấu tạo , gọi tên E

Hướng dẫn giải:

Ta có; nCO2 = 6,16/44 = 0,14(mol); nH2O = 2,52/18 = 0,14 (mol)

Do nCO2 = nH2O ⇒ ∆ = 1 ⇒ E là este no,đơn chức dạng: CnH2nO2

n = 2 ⇒ C2H4O2 ⇒ CTPT của E là HCOOCH3 (metyl fomiat)

Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp hai este, cho sản phẩm phản ứng cháy qua bình đựng P2O5 dư,khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam, sau đó cho qua tiếp dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,5 gam kết tủa.Các este nói trên thuộc loại gì (đơn chức hay đa chức, no hay không no)?

nH2O = 6,21/18 = 0,345 (mol); nCO2 = nCaCO3 = 0,345 (mol)

Số mol H2O = số mol của CO2 ⇒ ∆ = 1

Do đó, hai este đều no, đơn chức

Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam một este đơn chức X thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam nước Tìmcông thức phân tử của X

Hướng dẫn giải:

ta có: nCO2 = 3,36/22,4 = 0,15 (mol) và nH2O = 2,7/18 = 0,15 (mol)

Vì nCO2 = nH2O ⇒ este no,đơn chức

Gọi công thức este no, đơn chức là : CnH2nO2 (n ≥ 2)

Trang 14

Theo đề bài, ta có phương trình:

mX = (0,15/n).(14n + 32) = 3,7 ⇒ 2,1n + 4,8 = 3,7n ⇒ n = 3

Vậy công thức phân tử của X là : C3H6O2

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Bài 1: Hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức, mạch hở đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976lít khí oxi (đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH , thu được một muối vàhai ancol là đồng đẳng kế tiếp Công thức phân tử của hai este trong X là :

Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố cho các nguyên tố C, H, O ta có :

Vậy este có công thức là C4H6O2

Trang 15

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 2,28 gam X cần 3,36 lít oxi (đktc) thu hỗn hợp CO2 và H2O có tỉ lệ thể tích tươngứng 6 : 5 Nếu đun X trong dung dịch H2SO4 loãng thu được axit Y có dY/H2 và ancol đơn chức Z Công thức của

Số este đồng phân của X là 4

HCOOCH2CH2CH3 ; HCOOCH(CH3)CH3 ; CH3COOCH2CH3 ; CH3CH2COOCH3

Bài 5: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16gam H2O Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là :

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Hỗn hợp X gồm CH3COOCH=CH2; CH3COOCH3; HCOOC2H5

Đặt công thức chung của ba chất là

Phần trăm về số mol của CH3COOC2H3 = 25%

Trang 16

Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấpthụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch

X Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào ?

A. Tăng 2,70 gam B. Giảm 7,74 gam C. Tăng 7,92 gam D. Giảm 7,38 gam

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Các chất đề cho đều có dạng CnH2n-2O2 Đặt công thức phân tử trug bình của các chất là

Sơ đồ phản ứng :

Vậy dung dịch sau phản ứng giảm so với dung dịch X là :

mCaCO3 - (mCO2 + mH2O) = 7,38 gam

Bài 7: Đốt cháy 6 gam este E thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Biết E có phản ứng tráng gương vớidung dịch AgNO3/NH3 Công thức cấu tạo của E là :

Trang 17

Đáp án: C

Ta có: nCO2 = 4,48/22,4 = 0,2 (mol); nH2O = 3,6/18 = 0,2 (mol)

0,1 mol este khi chát tạo ra 0,2 mol CO2 và 0,2 mol H2O nên este là C2H4O2

CHỦ ĐỀ 5 BÀI TOÁN VỀ PHẢN ỨNG THỦY PHÂN

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Với este đơn chức

+ Trong phản ứng thủy phân este đơn chức thì tỉ lệ nNaOH : n este = 1:1 Riêng phản ứng thủy phân estecủa phenol thì tỉ lệ là nNaOH : n este = 2:1

+ Phản ứng thủy phân este thu được anđehit thì este phải có công thức là RCOOCH=CH–R’

+ Phản ứng thủy phân este thu được xeton thì este phải có công thức là RCOOC(R’’)=CH–R’

(R’ có thể là nguyên tử H hoặc gốc hiđrocacbon, R’’ phải là gốc hiđrocacbon )

+ Este có thể tham gia phản ứng tráng gương thì phải có công thức là HCOOR

+ Este sau khi thủy phân cho sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương thì phải có công thức

là HCOOR hoặc RCOOCH=CH–R’

+ Nếu thủy phân este trong môi trường kiềm mà đề bài cho biết : “ Sau khi thủy phân hoàn toàn este, côcạn dung dịch được m gam chất rắn” thì trong chất rắn thường có cả NaOH hoặc KOH dư

+ Nếu thủy phân este mà khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng khối lượng của sản phẩm tạo thànhthì este đem thủy phân là este vòng

Với este đa chức

+ Trong phản ứng thủy phân este đa chức thì tỉ lệ nNaOH : n este > 1

Nếu T = 2 Este có 2 chức, T = 3 Este có 3 chức

+ Este đa chức có thể tạo thành từ ancol đa chức và axit đơn chức; ancol đơn chức và axit đa chức; cả axit

và ancol đều đa chức; hợp chất tạp chức với các axit và ancol đơn chức

CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH (1)

HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH (2)

Theo giả thiết và các phản ứng ta có hệ phương trình :

Trang 18

Đặt công thức của X là RCOOR’.

Theo giả thiết ta có :

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

Vì số mol este bằng số mol muối, nên tỉ lệ về khối lượng của chúng cũng là tỉ lệ về khối lượng mol

⇒ 17R’ - 5R = 726 (1)

Mặt khác Meste = 4.22 = 88 ⇒ R + 44 + R’ = 88 ⇒ R + R’ = 44 (2)

Từ (1) và (2) ta có : R = 1 (H-); R’ = 43 (C3H7-) Vậy tên este là iso-propyl fomat

Bài 4: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàntoàn, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan?

Hướng dẫn giải:

Ta có: nCH3COOC2H5 = 5,5/88 = 0,1 (mol)

Và nNaOH ban đầu = 0,2 0,2 = 0,04 (mol)

Este dư, NaOH hết

CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH (1)

Trang 19

Từ (1) ⇒ nCH3 COONa = nNaOH = 0,04 (mol)

HCOOC2H4OOCCH3 + 2NaOH → HCOONa + CH3COONa + C2H4(OH)2

Theo giả thiết và (1) ta có : nHCOOC2H4OOCCH3 = 1/2 nNaOH = 1/2 10/40 = 0,125 mol

Vậy mX = 0,125.132 = 16,5 gam

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Bài 1: Để xà phòng hóa 17,4 gam một este no đơn chức cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,5M tìm công thứcphân tử của este đem dùng

A. C6H12O2 B. C5H10O2 C. C4H8O2 D. C6H10O2

Vậy công thức phân tử của este là C6H12O2)

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Gọi công thức của este no, đơn chức là CnH2nO2

Khi xà phòng hóa thì : neste = nNaOH

neste = 0,3 0,5 = 0,15 (mol) ⇒ Meste = 17,4/0,15 = 116

RCOOR' + KOH → RCOOK + R'OH (1)

Từ (1) ⇒ nR'OH = 0,1(mol) ⇒ MR'OH = 4,6/0,1 = 46

⇒ R' = 29 ⇒ C2H

Y: C2H5OH ⇒ X là CH3COOC2H5( vì MX = 88) : etyl axetat

Trang 20

Bài 3: E là este của một axit đơn chức và ancol đơn chức Để thủy phân hoàn toàn 6,6 gam chất E phải dùng34,1 ml dung dịch NaOH 10% (d = 1,1 g/ml) Lượng NaOH này dùng dư 25% so với lượng NaOH phản ứng.Công thức cấu tạo đúng của E là:

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Ta có:

⇒ ME = 88 gam ⇔ R + 44 + R’ = 88 ⇒ R + R’ = 44

- Khi R = 1 ⇒ R’ = 43 (C3H7) ⇒ CTCT (E): HCOOC3H7(propyl fomiat)

- Khi R = 15 ⇒ R’ = 29 ⇒ CTCT (E): CH3COOC2H5 (etyl axetat)

Bài 4: Để xà phòng hóa 17,4 gam một este no đơn chức cần dùng 300 ml dung dịch NaOH 0,5M Công thứcphân tử của este là:

Vậy công thức phân tử của este là C6H12O2

Bài 5: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic

(o-CH3COO–C6H4–COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin) Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axitaxetylsalixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M Giá trị của V là :

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

o-CH3COO–C6H4–COOH + 3KOH → CH3COOK + o-KO–C6H4–COOK + H2O (1)

⇒ nKOH = 3.no-CH3COO–C6H4–COOH = 3 43,2/180 = 0,72 mol

Bài 6: Xà phòng hoá 22,2 gam hỗn hợp gồm 2 este đồng phân, cần dùng 12 gam NaOH, thu 20,492 gam muốikhan (hao hụt 6%) Trong X chắc chắn có một este với công thức và số mol tương ứng là :

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

nEste = n = 0NaOH,3 mol; mmuối theo lí thuyết = 20,492/94 100 = 21,8 gam

Trang 21

Meste = 22,2/0,3 = 74 gam/mol ⇒ công thức phân tử của 2 este có dạng C3H6O2 Vậy công thức cấu tạo củahai este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3.

Gọi x là mol của HCOOC2H5 và y là số mol của CH3COOCH3 Ta có hệ

Bài 7: Xà phòng hoá hoàn toàn m gam lipit X bằng 200 gam dung dịch NaOH 8% sau phản ứng thu được 9,2gam glixerol và 94,6 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là :

A. (C17H35COO)3C3H5 B. (C15H31COO)3C3H5

C. (C17H33COO)3C3H5 D. (C17H31COO)3C3H5

Hướng dẫn giải:

Đáp án: D

Đặt công thức trung bình của lipit X là C3H5(OOCR)3

C3H5(OOCR)3 + 3NaOH → C3H5(OH)3 + 3RCOONa (1)

Theo giả thiết ta có

⇒ Do đó trong 94,6 gam chất rắn có 0,1 mol NaOH dư và 0,3 mol RCOONa

Bảo toàn khối lượng ⇒ chất rắn = 66,3 + 0,8.40 - 0,65.46 = 68,4 g

CHỦ ĐỀ 6 XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ XÀ PHÒNG HÓA, CHỈ SỐ AXIT, CHỈ SỐ IOT CỦA CHẤT BÉO

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

- Số miligam KOH dùng để trung hòa lượng axit tự do trong 1 gam chất béo gọi là chỉ số axit của chất béo

- Chỉ số xà phòng của chất béo: là số miligam KOH cần để xà phòng hóa triglixerit (tức chất béo) và trunghòa axit béo tự do trong gam chất béo

- Chỉ số iot: là số gam iot có thể cộng vào 100 gam lipit Chỉ số này dùng để đánh giá mức độ không no củalipit

Trang 22

Theo định nghĩa: chỉ số axit của chất béo là số miligam KOH cần dùng để trung hòa hết các axit béo tự do cótrong 1 gam chất béo.

⇒ 0,035/56 mol OH- ⇒ 0,035/56 mol NaOH ⇒ khối lượng NaOH cần để trung hòa axit tự do trong 5 gamchất béo có chỉ số axit bằng 7 là:

mNaOH = 0,035/56*40g = 25(mg) = 0,025g|5g chất béo

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Bài 1: Để xà phòng hóa hoàn toàn 2,52 gam một lipit cần dùng 90ml dung dịch NaOH 0,1M Chỉ số xà phòngcủa lipit là:

Trang 23

Bài 2: Khi trung hòa 2,8 gam chất béo cần 3 ml dung dịch KOH 0,1M tính chỉ số axit chủa chất béo đó.

Trung hòa 4g chất béo cần mKOH = 4.7 = 28 (mg)

Bài 4: Chỉ số iot của triolein có giá trị bằng bao nhiêu?

Khối lượng tristearoyl glixerol trong 1 gam chất béo là: 0,8875 (gam)

≈0,001 (mol) ⇒ nKOH = 0,003(mol) ⇒ mKOH = 0,168(gam)

Trang 24

Chỉ số xà phòng = 14,112/0,063 = 224

CHỦ ĐỀ 7 BÀI TOÁN VỀ CHẤT BÉO

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Chất béo (lipit) thuộc loại este nên cũng tham gia phản ứng đặc trưng của este như phản ứng thủy phân(trong mối trường axit hay trong môi trường kiềm) Ngoài ra với lipit không no còn có phản ứng cộng như công

Trang 25

Giải hệ phương trình, ta được: a = 0,1; b = 0,05

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Bài 1: Cần bao nhiêu kg chất béo chứa 89% khối lượng tristearin (còn 11% tạp chất trơ bị loại bỏ trong quátrình nấu xà phòng) để sản xuất được 1 tấn xà phòng chứa 72% khối lượng natri stearate

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3

Khối lượng chất béo là : 702,63.(100/89) = 789,47(kg)

Bài 2: Một loại mỡ chứa 50% olein (glixerol trioleat) 30% panmitin (glixerol tripanmitat) và 20% stearin(glixerol tristearat) Viết phương trình phản ứng điều chế xà phòng từ loại mỡ trên Tính khối lượng xà phòng

và khối lượng glixerol thu được từ 100kg mỡ đó Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn

Theo đề bài ⇒ Thủy phân 10 g lipid cần nNaOH = nKOH = 1,68/56 = 0,03 mol

⇒ Thủy phân 1 tấn lipid cần nNaOH = 3000 mol

⇒ nC3H5(OH)3 = 1/3 nNaOH = 1000 mol

BTKL ⇒ mxà phòng = 106 + 3000.40 - 1000.92 = 1028000 = 1,028 tấn

⇒ m xà phòng 72% = 1,028/0,72 = 1,428 tấn

Trang 26

Bài 4: Giả sử một chất béo có công thức:

Muốn điều chế 20 kg xà phòng từ chất béo này thì cần dùng bao nhiêu kg chất béo này để tác dụng với dungdịch xút? Coi phản ứng xảy ra hoàn toàn

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Giả sử ta cần x mol chất béo đó

Bảo toàn khối lượng ⇒ 860x + 3x.40 = mxà phòng + x.92

Mà mxà phòng = 20 000g ⇒ x = 22,522

⇒ mchất béo = 22,522.860 = 19,37.103 (g) = 19,37 kg

Bài 5: Câu nào sau đây đúng? Dầu mỡ động thực vật và dầu bôi trơn máy:

C. Chỉ giống nhau về tính chất hoá học D. Đều là lipit

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Dầu mỡ động thực vật là các trieste, còn dầu mỡ bôi trơn máy là các ankan cao phân tử Chúng hoàn toànkhác nhau

Bài 6: Câu nào sau đây sai?

Hướng dẫn giải:

Đáp án:A

Lipit bao gồm các chất béo, sáp, steroid, phospholipid

CHỦ ĐỀ 8 HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG ESTE HÓA

A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Công thức tính hiệu suất phản ứng:

Cách 1: Tính theo lượng chất ban đầu cần lấy

Cách 2: Tính theo lượng sản phẩm phản ứng thu được:

Trang 27

Theo lí thuyết: khối lượng CH3COOH cần dùng là: 60.0,02 = 1,2 g

Hiệu suất H = 60% ⇒ thực tế khối lượng axit đã dùng: m = 1,2 100/60 = 2 g

Bài 3: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác với 5,75 gam

CH3CH2OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hóa đềubằng 80%) Giá trị của m là:

Hướng dẫn giải:

Gọi công thức tương đương của hai axit là

Vì số mol hai aixt bằng nhau nên

Do vậy tính sản phẩm theo số mol axit

Vậy meste = 0,1(8 + 44 + 29) x 80/100 = 6,48 (gam)

B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG

Trang 28

Bài 1: Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hóa hơi 1,85 gam X thu được thể tích hơi đúngbằng thể tích của 0,7 gam N2 (đo cùng điều kiện) Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là:

A. HCOOC2H5 và CH3COOCH3 B. C2H5COOC2H5 và C2H5COOC2H3

C. HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5 D. C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2

Vậy công thức phân tử của X và Y là: C3H6O2

Công thức cấu tạo: HCOOC2H5; CH3COOCH3

Bài 2: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàntoàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn có khối lượng là:

Ta có: nCH3COOH = 12/60 = 0, 2(mol) và nC2H5OH = 13,8/46 = 0, 3( mol) > 0,2

⇒ Hiệu suất tính theo số mol axit phản ứng:

Từ (*) ⇒ meste = 0,2 x 88 = 17,6 (gam)

Vậy H = 11/17,6 x 100% = 62,5%

Bài 4: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Hỗn hợp Y gồm hai ancol CH3OH và

C2H5OH (tỉ lệ mol 3 : 2) Lấy 11,13 gam hỗn hợp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y (có xúc tác H2SO4 đặc)thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất các phản ứng đều bằng 80%) Giá trị m là :

Trang 29

Hướng dẫn giải:

Đáp án: A

Đặt công thức trung bình của hai axit trong X là

Đặt công thức trung bình của hai ancol trong Y là

Do đó axit dư, hiệu suất phản ứng tính theo ancol

Phương trình phản ứng :

Vậy khối lượng este thu được là: [(53+37,6) – 18].0,2.80% = 11,616 gam

Bài 5: Trộn 20 ml cồn etylic 920 với 300 ml axit axetic 1M thu được hỗn hợp X Cho H2SO4 đặc vào X rồi đunnóng, sau một thời gian thu được 21,12 gam este Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8gam/ml Hiệu suất phản ứng este hoá là :

Hướng dẫn giải:

Đáp án: B

Ban đầu số mol ancol nhiều hơn số mol axit suy ra ancol dư, hiệu suất phản ứng tính theo axit

Theo (1) số mol axit và ancol tham gia phản ứng là 0,24 mol Vậy hiệu suất phản ứng là :

H = 0,24/0,3 x 100 = 80%

CHỦ ĐỀ 9 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ ESTE – LIPIT Câu 1: Đun nóng axit axetic với isoamylic (CH3)2CH-CH2-CH2-OH có H2SO4 đặc, xúc tác thu được isoamylaxetat (dầu chuối) Khối lượng dầu chuối thu được từ 132,35 gam axit axetic đun nóng với 200 gam rượuisoamylic có giá trị gần nhất là ( biết hiệu suất phản ứng đạt 68%)

Hướng dẫn giải:

Trang 30

(CH3)2CH – [CH2]2OH (Isoamylic) + CH3COOH (axit axetic) ⇆ (CH3)2CH – [CH2]2OCOCH3 (isoamyl axetat)+ H2O

naxit axetic = 132,25/60 < nisoamylic = 200/88

→ nisoamylic = naxit axetic H = 1,5 mol → misoamyl axetat = 1,5.130 = 195g

Đáp án D

Câu 2: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồngđẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H2 (đktc) Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặc làm xúctác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (giả thiết phản ứngeste hoá đạt hiệu suất 100%) Hai axit trong hỗn hợp X là

Hướng dẫn giải:

Gọi 2 axit có công thức chung là RCOOH

Khi tham gia phản ứng với Na → nancol + naxit = 2nH2 = 0,6 mol

Vì các chất trong hỗn hợp phản ứng este hóa vừa đủ với nhau → naxit = nancol = 0,3 mol

→ nRCOOCH3 = naxit = 0,3 mol → (R + 44 + 15) 0,3 = 25

Hướng dẫn giải:

Gọi CTPT chung của hỗn hợp 2 ancol là ROH

Phần 1: nH2 = 1,12/22,4 = 0,05 mol → nROH = 2nH2 = 2 0,05 = 0,1 mol

A. 53,5% C2H5OH; 46,5% CH3COOH và hiệu suất 80%

B. 55,3% C2H5OH; 44,7% CH3COOH và hiệu suất 80%

C. 60,0% C2H5OH; 40,0% CH3COOH và hiệu suất 75%

D. 45,0% C2H5OH; 55,0% CH3COOH và hiệu suất 60%

Hướng dẫn giải:

Trang 31

neste = 0,16 ⇒ H = 0,16/0,2 = 80%

Đáp án A

Câu 5: Hỗn hợp X gồm HCOOH và CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1); hỗn hợp Y gồm CH3OH và C2H5OH (tỉ lệ mol 3: 2) Lấy 11,13 gam hỗn hợp X tác dụng với 7,52 gam hỗn hợp Y có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng Khối lượngcủa este thu được là (biết hiệu suất các phản ứng este đều 75%)

Hướng dẫn giải:

hh X có khối lượng mol trung bình là: (46 + 60)/2 = 53

hh Y có khối lượng mol trung bình là: (32.2 + 46.3)/5 = 40,4

Trang 32

Hướng dẫn giải:

CH3COOH + CnH2n+1OH → CH3COOCnH2n+1 + H2O

Tăng giảm khối lượng:

Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa là CH3COONa

→ m = 0,2.82 = 16,4g

Đáp án B

Câu 9: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức và axit cacboxylic đơn chức, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử

C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của axit lớn hơn số mol của ancol) Nếu đốt cháy hoàn toàn Mthì thu được 66 gam khí CO2 và 25,2 gam H2O Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phảnứng este hoá (hiệu suất là 80 %) thì số gam este thu được là

Trang 33

⇒ nCH2=CH-COOC3H7 = nC3H7OH 80% = 0,2 80% = 0,16 mol

Như vậy Y1 và Y2 có thể là este 2 chức hoặc là tạp chức của etse và axit

∗ Nếu Y1 là este 2 chức thì có CT là: CH3OOC – (CH2)4 – COOCH3 → ancol là CH3OH

∗ Nếu Y1 là tạp chức của este và axit thì có CT là: HOOC – (CH2)4 – COOC2H5

→ ancol là C2H5OH

Đáp án C

Câu 11: Cho 4,6 gam ancol X tác dụng với Na dư thu được 1,12 lít H2 Cho 9,0 gam axit hữu cơ Y tác dụng với

H2SO4 đặc, to) thu được 6,6 gam este E Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, hiệu suất phản ứng tạothành este là

Trang 34

→ H = 0,3/0,6 = 60%

Đáp án D

Câu 13: Hỗn hợp X gồm 1 ancol no, đơn chức và 1 axit no, đơn chức mạch hở Chia X thành 2 phần bằngnhau:

- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 sản phẩm thu được cho qua bình nước vôi trong dư thấy có 30 gam kết tủa

- Phần 2 được este hoá hoàn toàn vừa đủ thu được 1 este, đốt cháy este này thu được khối lượng H2O là

Hướng dẫn giải:

Este thu được sẽ là este no, đơn chức mạch hở

Khi đốt este này thì thu được nH2O = nCO2

Do số C không đổi trong cả 2 phần nên nH2O = 0,3 → mH2O = 5,4

Đáp án C

Câu 14: Hỗn hợp X gồm HCOOH, CH3COOH và C2H5COOH (tỉ lệ 5:1:1) Lấy 5,2 gam hỗn hợp X tác dụngvới 5,75 gam C2H5OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suât phản ứng este hóađều bằng 80%) Giá trị m là

Hướng dẫn giải:

PTPƯ: RCOOH + C2H5OH RCOOC⇆ 2H5 + H2O

Trang 35

Như vậy, số C trung bình của 2 ancol là 4,5 - 2 = 2,5.

→ 2 ancol là C2H5OH và C3H7OH

Đáp án C

Câu 16: Để đốt cháy hoàn toàn 1 mol axit cacboxylic đơn chức X cần đủ 3,5 mol O2 Trộn 7,4 gam X với lượng

đủ ancol no Y (biết tỉ khối hơi của Y so với O2 nhỏ hơn 2) Đun nóng hỗn hợp với H2SO4 làm xúc tác Sau khiphản ứng hoàn toàn thu được 8,7 gam este Z (trong Z không còn nhóm chức nào khác) Công thức cấu tạo của

Z là

Câu 17: Chia 0,6 mol hỗn hợp gồm một axit đơn chức và một ancol đơn chức thành 2 phần bằng nhau

Phần 1: đốt cháy hoàn toàn, thu được 39,6 gam CO2

Phần 2: đun nóng với H2SO4 đặc, thu được 10,2 gam este E (hiệu suất 100%) Đốt cháy hết lượng E, thu được22,0 gam CO2 và 9,0 gam H2O

Nếu biết số mol axit nhỏ hơn số mol ancol thì công thức của axit là

Hướng dẫn giải:

Phần 2:

Gọi số C trong axit là a, trong ancol là b

Do số mol của axit nhỏ hơn ancol nên → nancol – naxit = 0,1 mol

Mặt khác

Như vậy, sau phản ứng ancol dư 0,1

Số CO2 chênh lệch giữa 2 phần chính là CO2 do ancol dư tạo ra

Trang 36

Câu 21: Công thức hóa học của metyl axetat là

A. C2H5COOCH3 B. CH3COOC2H5 C. CH3COOCH3 D. HCOOCH3

Hướng dẫn giải:

Đáp án C

Trang 37

Câu 22: Khi đun nóng chất hữu cơ X với NaOH thu được etilenglicol (HO-CH2-CH2-OH) và muối natri axetat.Hãy lựa chọn công thức cấu tạo đúng của X.

Câu 23: Cho a xit X có công thức là HOOC-CH2-CH(CH3)-COOH tác dụng với rượu etylic (xúc tác

H2SO4 đặc) thì thu được bao nhiêu este ?

Câu 24: Công thức cấu tạo thu gọn nào sau đây biểu thị một chất béo?

A. (C17H35COO)3C3H5 B. CH3COOC2H5 C. C3H5COOC2H5 D. (CH3COO)3C3H5

Hướng dẫn giải:

C4H8O2 có → este no đơn chức, mạch hở

Những chất chứa nhóm chức -CHO thì có phản ứng tráng gương

X có phản ứng tráng gương → X là este của axit fomic → X có dạng HCOOR (R là gốc hiđrocacbon)

→ Các công thức cấu tạo của X là

1 HCOOCH2CH2CH3: propyl fomat

2 HCOOCH(CH3)2: isopropyl fomat

Trang 38

Hướng dẫn giải:

Đáp án A

Câu 28: khi thủy phân este vinyl axetat trong môi trường axit thu được những chất gì?

Hướng dẫn giải:

vinyl axetat: CH3COOCH=CH2

CH3COOCH=CH2 + H2O CH⇆ 3COOH + CH3CHO

Đáp án B

Câu 29: Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về metyl fomat là

Trang 39

Câu 32: Este X được tạo thành từ etylen glicol và hai axit cacboxylic đơn chức Trong phân tử este, số nguyên

tử cacbon nhiều hơn số nguyên tử oxi là 1 Khi cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thì lượngNaOH đã phản ứng là 10 gam Giá trị của m là

Hướng dẫn giải:

Gọi CTPT của X là R1COO-CH2CH2-OOCR2

Trong X thì số C nhiều hơn số O là 1 → Số C trong X là 5

A. CH3COOCH3 B. HCOOC3H7 C. CH3COOC2H5 D. Cả B và C đều đúng

Hướng dẫn giải:

Ta có: mNaOH đem dùng = (34,1 1,1 10)/100 = 3,751 (gam)

mNaOH phản ứng = (3,751 100)/(100 + 25) = 3 (gam)

→ ME = 88 gam → R + 44 + R’ = 88 → R + R’ = 44

- Khi R = 1 → R’ = 43 (C3H7) → CTCT (E): HCOOC3H7 (propyl fomiat)

- Khi R = 15 → R’ = 29 → CTCT (E): CH3COOC2H5 (etyl axetat)

Đáp án D

Câu 34: Có 2 este có đồng phân của nhau và đều do các axit no, đơn chức và rượu no, đơn chức tạo thành Để

xà phòng hóa 22,2 gam hỗn hợp 2 este nói trên phải dùng vừa hết 12gam NaOH nguyên chất Công thức phân

tử của 2 este là:

Hướng dẫn giải:

Các phương trình phản ứng xà phòng hóa 2 este có dạng:

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

Trang 40

R’’COOR’’’ + NaOH → R’’COONa + R’’’OH

Hai este là đồng phân của nhau nên có cùng phân tử khối và có chung công thức tổng quát của este no đơn chức

là CnH2nO2

Đặt x và y là mỗi số mol este trong 22,2 gam hỗn hợp

Tỉ lệ mol trong phương trình là 1 : 1 nên:

nNaOH = neste = x + y = 0, 3 mol

Mx + My = 22,2 hay M(x + y) = 22,2 Vậy M = 22,2/0,3 = 74

CnH2nO2 = 72 → n = 3 Công thức đơn giản của 2 este là C3H6O2

Có 2 đồng phân là: HCOOC2H5 và CH3COOCH3

- Từ tỉ khối ta suy ra MX =100 → CTPT của este X đơn chức là C5H8O2

- Ta có: nX = 0,2 mol ; nKOH = 0,3 mol

- Đặt CTTQ của X là: RCOOR’

- Tìm gốc R

+ Ta có: nKOH phản ứng = nRCOOH = nX = 0,2mol → nKOH dư = 0,1 mol mà

→ R là C2H5 Vậy công thức cấu tạo của X là CH3-CH2-COO-CH=CH2

Đáp án A

Câu 36: Cho 21,8g chất hữu cơ A chỉ chứa 1 loại nhóm chức tác dụng với 1 lit dung dịch NaOH 0,5M thu được24,6g muối của axit hữu cơ X và 0,1 mol ancol Y Lượng NaOH dư có thể trung hòa hết 0,5 lit dung dịch HCl0,4M Tổng khối lượng mol của X và Y là :

Ngày đăng: 03/12/2020, 17:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w