1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số biện pháp “ giữ vở sạch viết chữ đẹp cho học sinh lớp 1” bước đầu có hiệu quả ở trường tiểu học an bình b

35 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 38,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc “Giữ vở sạch, viết chữ đẹp cho họcsinh lớp 1 ” có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nhà trường không chỉ giúp các emhọc viết và rèn luyện chữ viết: đúng, đẹp, đảm bảo tốc độ, nhằm tạo điề

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài:

Nét chữ , nết người, chữ viết của học sinh là vấn đề được nhiều người quan tâm,

lo lắng, đặc biệt đối với học sinh lớp 1 Việc “Giữ vở sạch, viết chữ đẹp cho họcsinh lớp 1 ” có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nhà trường không chỉ giúp các emhọc viết và rèn luyện chữ viết: đúng, đẹp, đảm bảo tốc độ, nhằm tạo điều kiệncho các em ghi chép bài học của tất cả các môn học được tốt, mà còn thông quarèn luyện chữ viết, giáo dục cho các em những phẩm chất đạo đức như: Tínhkiên trì, cẩn thận, tính kỉ luật, óc thẩm mĩ đối vối bản thân và mọi người khi đọcbài vở của mình; rèn chữ viết cho học sinh còn là dịp để học sinh trau dồi các kĩnăng viết chữ, kĩ năng trình bày, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy vàgiáo dục, đồng thời có tác dụng thúc đẩy và phát huy vai trò của giáo viên, độngviên khích lệ các thầy cô giáo chăm lo rèn luyện chữ viết và duy trì nề nếp thóiquen tốt trong học tập của học sinh Ngoài ra, việc dạy luyện viết chữ đẹp cũnggóp phần gìn giữ bản sắc văn hóa dân tộc, nét chữ truyền thống của ngườiViệtNam

Những năm gần đây, học sinh viết chữ xấu là một thực trạng đáng báo độngnhư: mất nét, không đúng độ cao, chữ ngả nghiêng, khoảng cách, kiểu chữkhông đúng, giữ vở bẩn Mặt khác, chữ viết của khá nhiều giáo viên chưa đúngquy định cũng ảnh hưởng rất nhiều đến việc rèn chữ viết cho học sinh

Từ vấn đề đó, Ban giám hiệu Trường Tiểu học An Bình B đã chú trọng và quantâm đến việc “Giữ vở sạch, viết chữ đẹp” Tôi cho rằng muốn đưa phong tràonày đạt kết quả cao cần phải có sự đóng góp nhiệt tình của tất cả các giáo viên.Nhận thức được điều đó, tôi luôn quan tâm rèn học sinh “Giữ vở sạch, viết chữ

đẹp” Sau ba năm học, với lòng kiên trì thực hiện tôi đã rút ra được: Một số biện

Trang 2

pháp “ Giữ vở sạch - viết chữ đẹp cho học sinh lớp 1” bước đầu có hiệu quả ở

trường tiểu học An Bình B Đó chính là lí do tôi chọn đề tài này

+ Các em luôn có ý thức “ Giữ vở sạch, viết chữ đẹp” trong quá trình học tập.

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm sáng tỏ một số cơ sở lí luận có liên quan đến đề tài

- Xác định một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thực trạng học sinh giữ vở sạchviết chữ đẹp chưa đạt so với yêu cầu chuẩn

Trang 3

- Luyện tập thực hành

5 Phạm vi nghiên cứu

Do điều kiện không cho phép, tôi không nghiên cứu rộng, mà chỉ tập trung

nghiên cứu: Giữ vở sạch, viết chữ đẹp cho học sinh lớp 1, trường Tiểu học An

Bình B

6 Đối tượng nghiên cứu

Học sinh lớp 1, trường Tiểu học An Bình B

à lòng tụ trọngt cẩn thận, viết đẹp tức là các em đã có được đức tính cần cù, k

NỘI DUNG

A: CƠ SỞ LÍ LUẬN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Chữ viết có vai trò rất quan trọng đối với học sinh tiểu học Vì chữ viết là mộtcông cụ để giao tiếp và trao đổi thông tin, là phương tiện để ghi chép và giaotiếp những tri thức văn hóa, khoa học và đời sống Chữ viết là kiến thức cơ bảnchuẩn kiến thức kĩ năng mà các em ai cũng phải lĩnh hội được…Do vậy, ởtrường Tiểu học, việc dạy học sinh biết chữ và từng bước làm chủ được công cụchữ viết để phục vụ cho học tập và giao tiếp là yêu cầu quan trọng hàng đầu củayêu cầu môn Tiếng Việt

Trang 4

Song song với việc rèn chữ viết cho học sinh là vấn đề rèn nề nếp giữ vở sạchcho học sinh có như vậy mới đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện cho các emnhững phẩm chất đạo đức như: Tính kiên trì, cẩn thận, tinh thần kỉ luật và ócthẩm mĩ…cũng như quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học về yêucầu giáo viên hướng dẫn học sinh ‘Giữ vở sạch, viết chữ đẹp” Từ những mụctiêu, nhiệm vụ và cơ sở lý luận nêu trên mà tôi đã tập trung nghiên cứu vạch ra

kế hoạch cụ thể về công tác “Giữ vở sạch, viết chữ đẹp cho học sinh lớp 1.7”,được triển khai trong trường và coi đó là một trong những công việc trọng tâm của hoạt động chuyên môn được duy trì thường xuyên thành nề nếp thực hiệntrong suốt năm học

- Chưa xác định được điểm đặt bút, điểm dừng bút, chưa xác định đúng dòng

kẻ, khoảng cách giữa các con chữ, chữ viết không đồng đều

- Vở viết không bao giấy kiếng bên ngoài Khi viết sai các em hay gạch xóa,tẩy tùy tiện, mồ hôi tay tì lên giấy nên vở các em rất bẩn, nhàu nát, quănmép…

- Chất lượng giấy kém khi viết bị lem in mực sang trang khác, bút kém chấtlượng không đồng nhất làm cho bài viết của học sinh xấu đi rất nhiều

Trang 5

2 Nguyên nhân:

2.1 Đối với nhà trường:

- Chưa có quy định chung cũng như kế hoạch thực hiện về những biện pháp giữ

vở sạch, viết chữ đẹp cụ thể đối với giáo viên và học sinh

2.2 Về giáo viên:

- Chữ viết của khá nhiều giáo viên chưa đúng quy định, chưa được đẹp cũngảnh hưởng rất nhiều đến việc rèn chữ viết cho học sinh, còn lơ là trong việc giáodục học sinh rèn luyện chữ viết đẹp

C: NỘI DUNG

Khi thực hiện biện pháp này tôi thực hiện theo hai nội dung:

1 Về vở:

Trang 6

1.1: Giai đoạn chuẩn bị:

Giáo viên chuẩn bị một số quyển vở mẫu của các anh chị học năm trước có ýthức tốt trong việc rèn chữ giữ vở, từ đó giáo dục các em thế nào là quyển vởsạch – chữ đẹp

- Vở được bao bìa dán nhãn

- Không làm rách vở, long bìa, nhàu nát, quăn mép

- Không bôi xóa nhiều, không giây mực ra vở

- Không bỏ phí giấy, trình bày đúng quy định

1.2: Biện pháp:

Ngay từ đầu năm học, cuộc họp phụ huynh đầu tiên nhà trường đã có kế hoạchthông báo về quy định các loại vở, bìa bao đến từng giáo viên và phụ huynh đểthực hiện cụ thể như:

- Đối với lớp 1, 2, 3 dùng vở 5 ô li có dòng kẻ rõ, giấy dày không lem

- Đối với lớp 4, 5 dùng vở 4 ô li có dòng kẻ rõ, giấy trắng, dày không lem

- Toàn bộ học sinh trong trường bao đồng loạt một loại bìa bao có logo, hìnhảnh của trường, bên ngoài còn được bao thêm một tờ bọc nhựa ( loại nhựa épplastic ), loại bìa bao nhựa này tránh thấm nước và bẩn có thể lau được và rất tốt

có thể giữ vở được suốt cả năm học

- Để giữ vở được sạch sẽ, không bị quăn góc, không bị vết lem do mồ hôi tay,mỗi em cần sử dụng tờ giấy kê rời có kích thước chiều rộng khoảng 15 cm

Trang 7

chiều dài dài hơn chiều rộng bằng bề mặt tờ giấy, để khi viết ta đặt tờ giấy kênằm ngang giữ cho mồ hôi tay không bị lem vở và không quăn góc.

- Để tránh tình trạng đổ mực ra vở giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng bút máyphải bơm mực đầy đủ trước khi đến lớp và không mang theo bình mực vàotrong cặp, ở lớp giáo viên nên có một bình mực sẵn để khi các em quên có sẵnmực để bơm

2.Về chữ:

2.1 Dạy luyện chữ đẹp cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc đảm bảo sự phối hợp thống nhất các bộ phận trong cơ thể tham giaviết chữ

Tư thế ngồi viết phải thoải mái, không gò bó, thẳng lưng không được tì ngựcvào bàn, mắt không cúi quá sát hay quá cao so với vở hai mắt cách vở từ 20cmđến 25 cm cánh tay trái đặt trên mặt bàn bên trái vở, bàn tay trái tì vào mép vởgiữ cho vở không xê dịch khi viết, không lệch vai, hai chân vuông góc với mặtđất Trên cơ sở khoa học nghiên cứu của Bộ Y tế, nếu học sinh không tuân theotheo quy định đó thì có thể để lại nhiều di hại suốt đời như: Mắt bị cận do viết ởnơi thiếu ánh sáng, đầu cúi sát hoặc quá xa vở Cột sống bị cong vẹo, lưng bị

gù, phổi bị ảnh hưởng do tư thế ngồi viết không đúng Vì vậy, khi rèn chữ viếtcho học sinh, chúng ta cần nhắc nhở các em cầm bút, để vở, tư thế ngồi và hoạtđộng viết của các em cho đúng

- Nguyên tắc coi trọng dạy luyện viết chữ đẹp là dạy hình thành một kĩ năng

Việc rèn luyện kĩ năng đòi hỏi phải tri giác chính xác sản phẩm, nắm vững cácthao tác kĩ thuật và kiên trì lặp đi lặp lại các thao tác đó để khắc sâu vào trí nhớcủa học sinh Khi rèn luyện kĩ năng viết chữ, học sinh phải nắm được hìnhdáng, đặc điểm, quy trình viết từng chữ cái và từng nhóm chữ cái Để hình

Trang 8

thành kĩ năng viết cho học sinh, quá trình dạy luyện cho học sinh phải trải quahai giai đoạn:

Giai đoạn 1: Hình thành và xây dựng biểu tượng chữ viết gúp các em nắm đượchình dáng, kích thước, quy trình viết từng chữ cái

Giai đoạn 2: Hướng dẫn các em luyện viết các chữ cái, liên kết các chữ cái đểluyện từ, câu ứng dụng

2.2: Vận dụng một số phương pháp dạy luyện viết chữ đẹp

2.2.1: Phương pháp dùng lời, gây hứng thú cho học sinh

Khi dạy luyện chữ đẹp ngay lúc đầu các em còn nản và chưa tự tin là mình sẽviết được đẹp, chính vì vậy giáo viên có thể nêu các gương sáng, kể những câuchuyện hay về rèn chữ viết như Cao Bá Quát, Nguyễn Văn Siêu, Thần Siêuluyện chữ, đặc biệt còn kể các em nghe về thầy Nguyễn Ngọc Ký, một tấmgương vượt khó bị liệt hai tay nhưng đã cố vươn lên bằng nghị lực, lòng quyếttâm cao dùng chân của mình để viết … một số gương điển hình trong lớp, trongtrường các em hãy quan sát và học tập, giáo viên có thể cho các em xem một sốbài luyện viết của các học sinh đạt cấp thị của các năm học trước làm mẫu chocác em, đồng thời động viên các em nếu cố gắng kiên trì rèn luyện thì chữ viếtcác em sẽ đạt được như vậy, thậm chí có thể đẹp hơn Khi đã gây được hứng thúcho học sinh, các em sẽ thích rèn viết chữ đẹp, lúc này ta cung cấp các bài tập

để học sinh rèn kĩ năng viết

Thầy Nguyễn Ngọc Kí bị liệt hai tay đã dùng chân để viết

2.2.2: Phương pháp trực quan

Trang 9

Trước khi viết việc đưa đồ dùng trực quan là việc làm rất cần thiết như chữcái mẫu, chữ hoa mẫu, để cung cấp cho học sinh biểu tượng về chữ viết Nếutrực quan là chữ của cô giáo viết mẫu thì càng tốt hơn, học sinh dễ tiếp thu biểutượng chữ viết hơn Giáo viên vừa viết vừa phân tích được từng nét chữ hoặctừng kĩ thuật nối các con chữ Chữ viết mẫu của giáo viên còn có tác dụng tạoniềm tin cho học sinh, tạo điều kiện cho việc rèn kĩ năng viết liền mạch Khichấm bài, chữa bài, chữ viết của giáo viên được học sinh quan sát như một loạichữ mẫu, vì vậy, giáo viên chú ý viết đúng mẫu, rõ ràng, đều đẹp Ngoài chữviết ra giáo viên chú ý cách đọc mẫu

2.2.3: Phương pháp luyện tập thực hành

Việc dạy luyện viết chữ đẹp thì phương pháp này cực kì quan trọng Tập viếtchữ có tính chất thực hành Phải thường xuyên nhắc nhở học sinh ở mọi lúcmọi nơi, không chỉ ở phân môn tập viết, chính tả mà còn ở tất cả các môn họckhác, môn nào cũng cần chữ viết để ghi nội dung bài Các bài tập cho học sinhluyện tập cần chú ý: các chữ có nét giống nhau thì cũng xếp vào một nhóm đểrèn Việc cho học sinh viết đi viết lại nhiều lần một bài sẽ dễ dàng nhận ra lỗisai của học sinh, đồng thời cũng dễ nhận xét sự tiến bộ của học sinh Có nhiềuhình thức cho học sinh luyện tập thực hành:

- Tập viết trên bảng lớp

- Tập viết trên bảng con của học sinh

- Tập tô trong vở tập viết

- Tập viết trong vở viết đúng viết đẹp

- Tập viết trong vở luyện viết chữ đẹp

- Tập viết trong vở ô li

Trang 10

- Chọn bút không quá dài hoặc quá ngắn, khoảng 13 cm là đủ.

3.2 Tư thế ngồi viết:

- Ngồi ngay ngắn, lưng thẳng, không tì ngực vào bàn, vai thăng bằng, đầu hơicúi và nghiêng sang trái, mắt cách vở 25 đến 30 cm.Hai tay để trên bàn, tay tráigiữ vở, tay phải cầm bút Hai chân để song song, thoải mái

3.3 Cách để vở:

Vở mở không gập đôi, để hoàn toàn trên mặt bàn, hơi nghiêng sang trái khoảng

15 độ so với cạnh bàn sao cho mép vở song song với cánh tay

3.4 Cách cầm bút:

- Cầm bút bằng ba ngón tay Ngón tay giữa ở phía dưới, ngón trỏ ở phía trên

và ngón cái giữ bút ở phía ngoài sao cho ngón tay cái thẳng với cánh tay Bàntay để nghiêng lên trang vở, cổ tay thẳng thoải mái Bút nghiêng về phía cánh

Trang 11

tay khoảng 45 độ so với mặt giấy và song song mép dọc của trang vở ngòi bút

úp xuống mặt giấy

1 Những biện pháp dạy luyện viết chữ đẹp cụ thể như sau:

Phần đầu tiên của luyện viết ta phải cho các em nắm được các nét cơ bản Chiacác chữ cái thành các nhóm tương đồng

Nét móc ngược : Nét khuyết trên

Nét móc xuôi : Nét khuyết dưới: :

Nét móc hai đầu

* Thực hành viết một số nét cơ bản

+ Đường kẻ (ĐK) gồm: ĐK ngang, ĐK đậm, ĐK1, ĐK2, ĐK 3, và ĐKdọc

Trang 12

+ Khoảng giới hạn giữa hai đường kẻ ngang là một li: từ ĐK đậm đến ĐK 1 là li

1, từ ĐK 1 đến ĐK 2 là 2 li, từ ĐK 2 đến ĐK 3 là li 3

+ Ô giới hạn giữa hai đường kẻ ngang và hai đường kẻ dọc là một ô li hay 1 đơn

vị chữ ( ĐVC )

* Nét xiên, xổ thanh đậm

- Điểm đặt trên ĐK đậm ở góc ô đưa lên một nét theo hướng xiên phải đến ĐK

2 thì kéo xuống nét xổ trùng với ĐK dọc khi đến đường kẻ đậm lại đưa xiên lênrồi kéo xuốngtiếp tục như vậy đến hết dòng

* Nét khuyết

Nét khuyết trên:

- Cấu tạo:Cao 2 ô li, Rộng 1 ô li rưỡi

- Cách viết: Đặt bút trên ĐKN2 đưa một nét xiên qua điểm giao nhau giữaĐKD 1 và ĐKD2 dọc lượn dần lên đến chạm ĐKN6 thì kéo xuống trùng vớiĐKD2, dừng bút tại ĐKN1

Lưu ý: độ rộng phần khuyết là 1ô, nét đưa lên và đưa xuống cắt nhau tại ĐKN2

Nét khuyết dưới ngược nét khuyết trên Điểm đặt bút trên ĐKN 3 viết nétkhuyết dưới kéo dài xuống dưới ĐKN4 rồi lượn cong, xiên lên dừng bút ởĐKN2

* Nét móc hai đầu

Trang 13

- Nét cong tròn đều hình ô van hai đầu thon, ở giữa phình, nét đậm bên trái,rộng rộng 1 ô li rưỡi.

* Các nét liên hợp

Các nét liên hợp được cấu tạo từ các nét cơ bản nhằm mục đích tạo sự mềmmại cho chữ và giúp củng cố tốc độ Trong khi viết ta chú ý hướng dẫn họcsinh viết đúng theo quy trình của từng nét và nối các nét đó lại với nhau cho liềnmạch

Trang 14

- Nét xổ lượn : tạo độ mềm mại cho chữ và dễ dàng luyện tập chữ hoa Đặt bútgiữa ô li, viết nét xổ theo đường kẻ dọc rồi lượn hai đầu vào nửa ô li

* Nét móc hai đầu có vòng xoắn nhỏ ở giữa

- Cấu tạo: Cao 2 ô li, rộng 2 ô li rưỡi

- Điểm đặt bút trên ĐKN2 đưa lên theo hướng xiên phải đến gần ĐK 3 lượncong tròn đầu rồi kéo xuống trùng giữa 2 ĐKN2 ta đưa bút vào trong tạo nétthắt ở giữa dọc đến đường kẻ đậm thì lượn cong đưa lên, dừng bút ĐKN2

4.2 Luyện viết chữ thường

- GV có thể chia nhóm các chữ thường như sau:

+ Nhóm 1:Nhóm chữ cái có nét tương đồng là nét cong:

o, ô, ơ, a, ă, â, d, đ, q

+ Nhóm 2: Nhóm chữ cái có nét tương đồng là nét khuyết trên và nét khuyếdưới: h, k, l, b, g, y

+ Nhóm 3: Nhóm chữ cái có nét tương đồng là nét hất ( sổ ) và nét móc: i, t, u,

ư, p, n, m

+ Nhóm 4: Nhóm chữ cái có nét tương đồng là nét cong (khó) :

ǟ, s, v, c, e, ê, x,

* Hướng dẫn học sinh viết các chữ đại diện trong nhóm:

- Nhóm 1:Nhóm chữ cái có nét tương đồng là nét cong:

Trang 15

o, ô, ơ, a, ă, â, d, đ, q

Chữ cái o

- Cách viết: Điểm đặt bút trên ĐKN 3 gữa hai đường kẻ dọc viết một nét cong tròn đều sang trái đến ĐK đậm lượn cong sang phải đưa lên,điểm dừng bút trùng với điểm đặt bút

- Nét cong tròn đều hình ô van hai đầu thon, ở giữa phình, nét đậmbên trái, rộng rộng 1 ô li rưỡi

Chữ cái ô, ơ

- Cấu tạo: Gồm một nét cong kín như chữ o có thêm dấu mũ ״״

- Cách viết: Sau khi viết xong chữ cái o, từ điểm dừng bút trên đầu chữ o lia búttrên không rồi viết dấu mũ “ ” Điểm đặt bút trên đầu chữ cái o viết nét xiêntrái, xoay hướng ngòi bút viết nét xiên phải đánh dấu “ ”

- Chữ cái ơ tương tự chữ cái ô Sau khi viết xong chữ cái o, từ điểm dừng búttrên đầu chữ o lia bút trên không rồi viết râu “ ” Chân của râu “ ” chạm vàođiểm dừng bút

- Chữ a, ă, â :

+ Cấu tạo: Cao 2 ô li, rộng 2 ô li rưỡi

Trang 16

+ Cách viết chữ cái a: Viết nét cong kín như chữ cái o Rê bút lên giao điểm củaĐKN3 và ĐKD3, xoay hướng ngòi bút ( úp ngòi bút xuống ) đưa nét bút thẳngxuống viết nét móc ngược Điểm dừng bút là giao nhau giữa ĐKD4 vàĐKN2

+ Cách viết chữ cái ă: Viết như chữ cái a, từ điểm dừng bút nét 2 của chữ cái alia bút lên viết dấu “ ” ( nét cong dưới ) Điểm đặt bút nằm trên ĐKD2 và giữaĐKN3 và 4, viết nét cong xuống rồi lượn lên Điểm uốn cong không chạm đầuchữ a

+ Cách viết chữ cái â: Viết như chữ cái a từ điểm dừng bút của nét 2 chữ a liabút trên không rồi viết dấu mũ “ ” Điểm đặt bút trên đầu chữ cái a viết nétxiên trái, xoay hướng ngòi bút viết nét xiên phải đánh dấu “ ”

Chú ý: Khi viết chữ cái a, ă, â phải đảm bảo nét móc và nét cong tiếp xúc vớinhau, không đè lên nhau hay cách xa nhau

- Chữ cái d, (dê) đ (đê):

+ Cấu tạo: Cao 4 ô li, rộng 2 ô li rưỡi

+ Cách viết chữ cái d: Viết nét cong kín như cách viếtchữ o, lia bút lên ĐKN5 Từ đókéo thẳng xuống dựa theo ĐKN3 viết nét móc ngược phải Điểm dừng bút làgiao điểm của ĐKD4 và ĐKN2

+ Cách viết chữ cái đ: Có cấu tạo như chữ d có thêm nét ngang ngắn

Đầu tiên viết chữ d sau đó lia bút viết nét thẳng ngang ngắn nằm trên ĐKN4.Điểm kết thúc tại điểm giữa ĐKD3 và 4

- Chữ cái q (quy)

Trang 17

+ Cấu tạo: Cao 2 ô li, rộng 1 ô li rưỡi.

+ Cách viết q: Sau khi viết nét cong khép kín, lia bút đến điểm giao nhau giữaĐKN3 với ĐKD3 phía dưới viết nét thẳng đứng Điểm dừng bút ở ĐKN3 phíadưới

+ Nhóm 2: Nhóm chữ cái có nét tương đồng là nét khuyết trên và nét khuyếdưới: h, k, l, b, g, y

- Chữ cái h,(hát) k (ca):

+ Cấu tạo: Cao 5 ô li, rộng 3 ô li

Gồm có 2 nét: Nét khuyết trên, nét móc hai đầu chữ k có nét móc hai đầu vàthắt nhỏ ở giữa

+ Cách viết :

Chữ h: Viết nét khuyết trên điểm đặt bút từ ĐKN2 đưa lên giao nhau của ĐKD3

và ĐKN5, đổi hướng bút đưa lên ĐKN6 uốn sao cho đỉnh thật tròn dần đều sau

đó xoay hướng ngòi bút kéo thẳng xuống giao nhau của ĐKN1 và ĐKD2 vàtiếp tục viết nét móc hai đầu Điểm dừng bút nằm trên ĐKN2 và giữa ĐKD4 và5

Chữ k: Viết nét khuyết trên điểm đặt bút giống chữ cái h tiếp theo viết nétthắt từ ĐKN2 đưa lên theo hướng xiên phải đến gần ĐK 3 lượn cong tròn đầurồi kéo xuống trùng giữa 2 ĐKN2 ta đưa bút vào trong tạo nét thắt ở giữa dọcđến đường kẻ đậm thì lượn cong đưa lên, dừng bút ĐKN2 và ở giữa ĐKD4 và5

Ngày đăng: 03/12/2020, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w