Trong bài viết này, dựa trên ý tưởng của phương pháp dưới đạo hàm tăng cường được đề xuất bởi Censor và các cộng sự. Bài viết đề xuất một phương pháp mới để giải bài toán bất đẳng thức biến phân trên tập ràng buộc là tập nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân tách.
Trang 1PHƯƠNG PHÁP DƯỚI ĐẠO HÀM TĂNG CƯỜNG GIẢI BÀI TOÁN BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN TRÊN TẬP NGHIỆM CỦA MỘT
BÀI TOÁN BẤT ĐẲNG THỨC BIẾN PHÂN TÁCH
Hồ Phi Tứ
Khoa Toán - Khoa học tự nhiên
Email: tuhp@dhhp.edu.vn
Ngày nhận bài: 10/8/2020
Ngày PB đánh giá: 24/8/2020
Ngày duyệt đăng: 31/8/2020
TÓM TẮT
Trong bài báo này, dựa trên ý tưởng của phương pháp dưới đạo hàm tăng cường được
đề xuất bới Censor và các cộng sự ([xem 2]), chúng tôi đề xuất một phương pháp mới
để giải bài toán bất đẳng thức biến phân trên tập ràng buộc là tập nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân tách Bài toán này còn được gọi là bài toán bất đẳng thức biến phân tách hai cấp Đồng thời, chúng tôi cũng chứng minh được sự hội tụ mạnh của dãy
lặp tới nghiệm duy nhất của bài toán trên không gian Hilbert thực
Từ khóa Bất đẳng thức biến phân, bất đẳng thức biến phân tách, giả đơn điệu,
hội tụ yếu, hội tụ mạnh, L-liên tục Lipschitz, đơn điệu mạnh
A SUBGRADIENT EXTRAGRADIENT METHOD FOR SOLVING VARIATIONAL INEQUALITY PROBLEM ON SOLUTION SET OF SPLIT
VARIATIONAL INEQUALITY PROBLEM ABSTRACT
In this paper, by basing on the ideas of sub-gradient extra-gradient method presented
by Censor and his associates ([see 2]), we propose a new method for solving variational inequality problem on the constraint set which is the solution of the problem of integral variance inequality This problem is also known as the two-level split variable inequality problem Simultaneously, we also prove the strong convergence of the repeating sequence to the unique solution of the problem on real Hilbert space
Key words Variational inequality problem, split variational inequality problem
pseudo-monotone, weak convergence, strong convergence, L-Lipschitz continuous,
strong monotone
Trang 2I GIỚI THIỆU
Cho là một không gian Hilbert thực với tích vô hướngá⋅ ⋅ñ và chuẩn || ||, , C là một tập con lồi đóng khác rỗng của và PClà phép chiếu lên tập C Ta kí hiệu
k
x (tương ứng x x k ) là sự hội tụ mạnh (yếu) của dãy { }x x k tới x
Xét bài toán bất đẳng thức biến phân VIP(W,G): Cho C và Q lần lượt là các tập con lồi đóng khác rỗng của không gian Hilbert thực 1 và 2.Giả sử A:12
là một toán tử tuyến tính bị chặn Xét các ánh xạ F1:11 và F2:22
Tìm x*Î W sao cho G x( )* ,x x- * ³ " Î W0 x , ( )1.1
trong đó G:11 và W ={x*ÎSol C F( , 1): A( )x* ÎSol(Q,F2) } là tập nghiệm của bài toán bất đẳng thức biến phân tách
Để giải bài toán bất đẳng thức biến phân giả đơn điệu và liên tục Lipschitz
( , ),
VIP C G Korpelevich đã đề xuất phương pháp đạo hàm tăng cường ([xem 4]) Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi hai phép chiếu lên tập ràng buộc C nên ảnh hưởng đến
sự hiệu quả của thuật toán Năm 2001, Censor cùng cộng sự đã đề xuất thay phép chiếu lần thứ hai lên C bằng phép chiếu lên nửa không gian chứa C ([xem 2]) Phương pháp này gọi là phương pháp dưới đạo hàm tăng cường và được mô tả tóm tắt như sau:
Xuất phát từ điểm 0
1,
x Î với mọi 0,k ³ ta xác định
( )
( )
( )
1
,
,
k
C
k
T
t
t
+
-ïï
íï ïï
-ïî Khi đó nếu G : là đơn điệu trên ,C L - liên tục Lipschitz trên và
1
0,
L
tÎæçç ö÷÷
÷
çè ø thì cả hai dãy lặp { }x và k { }y k hội tụ yếu đến nghiệm x* của bài toán bất đẳng thức biến phân VIP(C,G )
Trong bài báo này, trên ý tưởng phương pháp dưới đạo hàm tăng cường của Censor và các cộng sự, chúng tôi đề xuất một thuật toán mới để giải bài toán bất đẳng thức biến phân (1.1 )
Giả sử các ánh xạ G F, 1:11,F2:22 thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
( )B1 : :G 11 là b - đơn điệu mạnh và L - liên tục Lipschitz trên 1
Trang 3( )B2 :F 1: 11 là giả đơn điệu và L - liên tục Lipschitz trên 1 1
k
¥
{ }x k Ì1,{ }y k Ì1 hội tụ yếu lần lượt đến x và y
( )B4 :F 2: 22 là giả đơn điệu và L - liên tục Lipschitz trên 2 2
k
{ }u k Ì2,{ }v k Ì2 hội tụ yếu lần lượt đến u và v
Định nghĩa 1.1. Cho 1 và 2 là hai không gian Hilbert và A:12 là toán tử tuyến tính bị chặn Toán tử tuyến tính A *: 21 thỏa mãn
A x y = x A y*
với mọi xÎ1 và yÎ2, được gọi là toán tử liên hợp của A
Toán tử liên hợp của một toán tử tuyến tính bị chặn luôn tồn tại duy nhất, A* là toán
tử tuyến tính bị chặn và ta có A* = A
II THUẬT TOÁN VÀ KẾT QUẢ HỘI TỤ CỦA THUẬT TOÁN
Thuật toán 2.1. Chọn các dãy số { }a k Ì( )0,1 ,{ } { }h k , d k , { } { }l k , m k thỏa mãn đồng thời các điều kiện
{ } [ ]
0
2
1
A
¥
ïïï
ïî
Bước 0. Lấy 0
2
L
m
Bước 1. Tính
( )
k
k
k
-ïï
íï
-ïî
Trong đó : { 2 2: k 2( )k k, 2 k 0 ;}
Q = w Î u -m F u -v w -v £
( )
C = w Î y -l F y -t w -t £
Trang 4Bước 2. Tính k 1 k (1 ) k ( )k
x + =h x + -h z -a m G z
Nếu x k+ 1=x kthì x chính là nghiệm của bài toán (1.1); Ngược lại k k:= +k 1trở lại bước 1
Để chứng minh sự hội tụ của Thuật toán 2.1, ta cần sử dụng một số bổ đề sau:
Bổ đề 2.1 ([xem 5 ]) Cho G : là b - đơn điệu mạnh và L- liên tục Lipschitz trên không gian Hilbert thực , 0< <a 1, 0£ £ - và h 1 a 0 22
L
b m
< < Khi đó
(1-h)x-am G x( )- -éë(1 h)y-am G y( )ùû £ - -(1 h at) x y- , "x y , Î
trong đó, t: 1= - 1-m b m(2 - L2)Î( ]0,1
Bổ đề 2.2 ([xem 1]) Cho C là tập con khác rỗng trong không gian Hilbert thực
, G:
giả đơn điệu và L - liên tục Lipschitz trên sao cho Sol C G ¹ Æ ( , )
Giả sử x Î , l >0 và y=P x C( -l G x( )),z=P x T( -l G y( ) ), trong đó
( )
T = wÎ x-l G x -y w-y £
Khi đó với mọi x*ÎSol C G( , ), ta có
z x- * £ -x x* - -l L x y- - -l L y z
-Bổ đề 2.3 ([xem 6]) Cho { }a n là dãy các số thực không âm thỏa mãn điều kiện
a + £ -a a +a x " ³n trong đó { } { }a n , x n là các dãy số thực sao cho
( )i { }a n Ì( )0,1 và
n¥ a
=
å = ¥
( )ii limsup n 0
n
x
Khi đó lim n 0
n a
Bổ đề 2.4 ([xem 3]) Cho { }a n là dãy các số thực không âm Giả sử với mọi số tự nhiên , m tồn tại số tự nhiên p sao cho p³m và a p £a p+1. Gọi n là số tự nhiên sao 0 cho
0 0 1
n n
a £a + Với mọi số tự nhiên n³n0, ta xác định
( )n max{k :n0 k n a, k a k 1}
Trang 5Khi đó { ( )}
0
n n
n
t ³ là dãy không giảm thỏa mãn lim ( )
n t n
¥ = ¥ và các bất đẳng thức sau đây là đúng
( )n ( )n 1, n ( )n 1 0
a t £a t + a £a t + " ³n n
Sau đây chúng tôi phát biểu và chứng minh định lý hội tụ của thuật toán, cũng là
kết quả chính của bài báo
Định lý 2.1. Giả sử tập nghiệm W ={x*ÎSol C F( , 1): ( )A x* ÎSol(Q,F2) } của bài
toán bất đẳng thức biến phân tách khác rỗng và các điều kiện ( ) ( )B1 - B5 được thỏa
mãn Khi đó dãy { }x k trong Thuật toán 2.1 hội tụ mạnh đến nghiệm duy nhất của bài
toán (1.1)
Chứng minh Ta chia phép chứng minh ra thành các bước như sau:
Bước 1 Các dãy { } { }x k , y k và { }z k thỏa mãn bất đẳng thức
,
z -x* £ y -x* £ x -x* "k trong đó x* là tập nghiệm duy nhất của bài toán (1.1 )
Vì W ¹ Æ và là tập lồi đóng nên bài toán bất đẳng thức biến phân VIP(W,G) ( )1.1
có nghiệm duy nhất x* Đặc biệt x*Î W hay
( , 1) ,
x*ÎSol C F ÌC Ax*ÎSol Q F( , 2)ÌQ Do đó từ Bổ đề 2.2, ta có, với mọi k
z -x* £ y -x* - -l L y -t - -l L t -z
(2.1)
(2.2)
Vì { } [ ]
1
1
k c d
L
l Ì Ìæçç ö÷÷
÷÷
çè ø và { } [ ]
2
1
L
m Ì Ìæçç ö÷÷
÷÷
çè ø nên từ (2.1 , 2.2 , ta có ) ( )
,
z -x* £ y -x* "k (2.3)
k A x u k A x k
w - * £ - * " (2.4)
Từ (2.4), vì u k =A x( ),k ta có, với mọi k
Trang 6( )
2 2
k
*
*
-Kết hợp (2.3) với (2.5) và chú ý rằng [ , ] 0, 12
1
k a b
A
d Î Ìæçç ö÷÷
÷
z -x* £ y -x* £ x -x* " k
Bước 2. Các dãy { } { } { }x k , y k , z và k {G x( )k }là bị chặn
Từ Bổ đề 2.1 và bước 1, ta được
1
k
( )
1
k
G x
m
t
*
*
trong đó, t: 1= - 1-m b m(2 - L2)Î( ]0,1
Bằng quy nạp, ta được, với mọi k
( )
0
t
*
Do đó dãy{ }x bị chặn và do đó theo Bước 1 thì các dãy k { } { }y k , z cũng bị chặn k
Vì F là liên tục Lipschitz và dãy { }x bị chặn nên dãy k {G x( )k } cũng bị chặn
Bước 3. với mọi k, ta có
x + -x* £ -a t x -x* - a m G x* x + -x*
trong đó x* là nghiệm duy nhất của bài toán (1.1 )
Sử dụng bất đẳng thức x y- 2£ x 2-2 ,y x y- "x y, Î1,
Trang 7Bổ đề 2.1 và Bước 1, ta được
2 1
2
k
-Bước 4. Ta chứng minh { }x k hội tụ mạnh đến nghiệm duy nhất x* của bài toán
(1.1 )
Ta xét hai trường hợp:
Trường hợp 1. Tồn tại k0 sao cho dãy { x k-x* } là giảm với k³k0 Khi đó tồn tại giới hạn hữu hạn lim k
k x x*
¥ - Do đó, từ Bước 1 và lập luận trong chứng minh
Bước 3, ta được
0
-Vì tồn tại giới hạn của dãy { k }, lim 0, lim 1,{ }k
hai dãy bị chặn nên từ (2.7 , ta có )
Từ (2.8), ta suy ra ( 2 2)
k x x* y x*
¥ - - - = (2.9)
Kết hợp (2.1) với giả thiết { } [ ]
1
1
k c d
L
l Ì Ìæçç ö÷÷
÷÷
çè ø ta được
(1-dL y1) k-t k 2£ y k-x* 2- z k-x* 2 (2.10)
Do vậy, từ (2.8) và (2.10 , ta được lim) k k 0
k y t
¥ - = (2.11)
Từ (2.5) và { } [ , ] 0, 12 ,
1
k a b
A
d Ì Ìæçç ö÷÷
÷÷
çè + ø ta suy ra
a -b A w -u £ x -x* - y -x*
Trang 8Kết hợp bất đẳng thức trên với (2.9 , ta nhận được )
Chú ý rằng với mọi k
y -x = d A* w -u £d A* w -u £b A w -u
Do đó, vì lim k k 0
¥ - = nên lim k k 0
¥ - = (2.12)
Từ (2.11) và (2.12 , ta có lim) k k 0
k x t
¥ - = (2.13)
Ta sẽ chứng minh lim inf ( ), xk 1 0
k G x* + x*
Chọn dãy con { }x k i của { }x sao cho k
k G x* + x* i G x* x*
-Vì dãy { }x k i là bị chặn nên ta có thể giả sử dãy k i
x hội tụ yếu đến x Î 1
Do đó, lim inf ( ), k 1 ( ),
k G x* x + x* G x* x x*
¥ - = - (2.14)
Từ (2.12), (2.13) và k i ,
x x ta suy ra k i
y và t hộ tụ yếu đến k i x Kết hợp với
{ }t k i Ì và C C là đóng yếu, ta được x CÎ
Từ (2.13), ta suy ra dãy{x k-t k}là bị chặn Vì { }x là bị chặn nên k { }t cũng là bị k
chặn
Ta chứng minhxÎSol C F( , 1)
Thật vậy, lấy x CÎ Từ định nghĩa k i
t , ta có
( )
i
k
y -l F y -t x t- £ "i
Vì 0
i
k >
l với mọi i , từ bất đẳng thức trên, ta có
1
,
i
k
l
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz và chú ý rằng 0
i
k c
l ³ > với mọi i , ta có
Trang 9( )
,
i
k
y t x t
y t x t
c l
-£
Vì y k i-t k i và dãy 0 { }t k i là bị chặn nên lim . 0
i
y t x t
c
¥
-= Từ (2.16),
i
i
k
l
¥
-= Do đó, sử dụng (2.15 , điều kiện ) ( )B3 và sự hội tụ yếu của hai dãy { } { }y k i , t k i đến ,x ta được
i
F y x t F x x x
¥
-Tức là xÎSol C F( , 1)
Vì { }x bị chặn nên k {u k =A x( )k }cũng bị chặn Kết hợp với lim k k 0,
suy ra dãy { }w cũng bị chặn k
Sử dụng bất đẳng thức trên, lim k k 0
¥ - = và tính bị chặn của hai dãy{ }u và k
{ }w , ta thu được k
k u A x* w A x*
¥ - - - = (2.17)
Từ (2.10) và { } [ ]
2
1
k e f
L
m Ì Ìçæç ö÷÷
÷
çè ø ta có
2
1- f L u k-u k £ u k-A x( )* - w k-A x( ) *
Do đó, kết hợp với (2.17 , ta được ) lim k k 0
¥ - = (2.18)
Từ (2.18) và tính bị chặn của dãy { }u k , ta suy ra dãy { }u bị chặn k
Vì x k i x nên u k i =A x( k i)A x( ) Kết hợp với (2.18 , ta có ) u k i A x( ) Ngoài ra
vì { }u k i Ì và Q là lồi đóng (do đó là đóng yếu) nên từ Q u k i A x( ), ta có ( )A x ÎQ Tiếp theo ta chứng minh A x( )ÎSol Q F( , 2)
Lấy y QÎ Từ i ( i 2( )i ),
i
( )
i
k
u -m F u -u y-u £
Trang 10Vì 0m ki > với mọi i , từ bất đẳng thức trên ta có
2
,
i
k
u
m
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy-Schwarz và chú ý rằng 0m k i ³ > với mọi i , e
ta được
i
k
e
m
-£ (2.20)
Do đó, từ (2.20), ta có lim , 0
i
i
k
m
¥
-= Sử dụng (2.19), điều kiện
( )B5 và hội tụ yếu của hai dãy{ } { }u k i , v k i đến ( )A x , ta được
i
F u y u F A x y A x
¥
-hay A x( )ÎSol Q F( , 2)
Vậy x Î W Vì x*ÎSol(W,G) và x Î W nên G x( )* ,x-x* ³0
Do đó, từ (2.14 , ta thu được ) lim inf ( ), k 1 0
k G x* x + x*
Từ lim inf ( ), k 1 0,
k G x* x + x*
k
x
¥
£
Theo Bổ đề 2.3, ta suy ra lim k 2 0
k x x*
¥ - = hay x k x*
Trường hợp 2. Giả sử với mọi số tự nhiên m , tồn tại số tự nhiên p sao cho p³m
và x p-x* £ x p+ 1-x* Theo Bổ đề 2.4, tồn tại số tự nhiên k và dãy không 0
giảm{ ( ) }
0
k k
k
t ³ của sao cho lim ( )
k t k
¥ = ¥ và các bất đẳng thức sau đây là đúng
0.
x t -x* £ x t + -x* x -x* £ x t + -x* " ³k k
Từ (2.21) và (2.6 , ta được )
( ) ( )
1
+
Trang 11Theo Bước 1 và (2.22 , ta có )
0£ y t k -x* - z t k -x* £ x t k -x* - z t k -x*
( )
( )
( )
-Vì lim k 0, lim k 1
¥ = ¥ = < và { }z k bị chặn nên từ (2.23), ta suy ra
k y t x* z t x* k x t x* z t x*
Từ (2.24 , ta được )
k x t x* y t x*
Do đó, từ (2.24 , 2.25 và tính bị chặn của các dãy ) ( ) { } { } { }x k , y k , z k ,ta được
k
k
¥
¥
Từ (2.9) và { } [ ]
1
1
k c d
L
l Ì Ìçæç ö÷÷
÷
çè ø ta có
( ) ( ) ( ) 2 ( ) ( ) ( ) 2 ( ) 2 ( ) 2
1-dL y t k -t t k + -1 dL t t k -z t k £ y t k -x* - z t k -x*
Do đó, từ (2.26 , ta được )
k y t t t k t t z t
Kết hợp bất đẳng thức trên với (2.27 , ta được )
k w t u t
Vì
( ) ( )
y t -x t = d t A* w t -u t £d t A* w t -u t £b A w t -u t
Nên từ (2.29 , ta có )
k y t x t
Trang 12Theo bất đẳng thức tam giác và (2.28 , 2.30 ta được ) ( )
k x t z t k x t t t
Lập luận như trong Trường hợp 1, ta được
k G x* x t x*
Theo Bổ đề 2.1
( ) ( )
( )
( )
( )
( )
( )
( ) ( )
( )
( )
( ) ( )
( )
( )
1
1
k
t
a m
Từ lim k 0,
k a
¥ = tính bị chặn của dãy {G x( t( )k )},(2.31) và (2.33 , ta được )
( ) 1 ( )
k x t + x t
¥ - = (2.34)
Sử dụng (2.34) và bất đẳng thức Cauchy – Schwarz, ta thu được
( ) ( ) 1 ( )
k G x* x t + x t
¥ - = (2.35) Kết hợp (2.32) và (2.35 , ta có )
( ) ( )
k k
t
¥
-³ Kết hợp với (2.21 , ta thu được )
t
Lấy giới hạn ở (2.37) khi k ¥ và sử dụng , (2.36 , ta thu được )
2
k
x x*
¥
Do đó x k x* Định lý 2.1 được chứng minh
Trang 13III KẾT LUẬN
Bài báo đã đề xuất được một thuật
toán mới để giải bài toán bất đẳng thức
biến phân trên tập nghiệm của một bài
toán bất đẳng thức biên phân tách
(thuộc lớp bài toán bất đẳng thức biến
phân hai cấp) và chứng minh được sự
hội tụ mạnh của thuật toán tới nghiệm
duy nhất của bài toán trong không gian
Hilbert thực, dưới các điều kiện thích
hợp Với phương pháp này, chúng tôi
chỉ cần sử dụng tính giả đơn điệu của
các ánh xạ giá F và 1 F 2
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Anh, P.N., Kim, J.K., Muu, L.D
(2012): An extragradient algorithm for
solving bilevel variational inequalities J
Glob Optim., 52, 627–639
2 Censor, Y., Gibali, A., and Reich, S
(2011): Strong convergence of subgradient
extragradient methods for the variational
inequality problem in Hilbert space, Optim
Methods Softw., 26, 827- 845
3 Maingé, P.E (2008): A hybrid extragradient-viscosity method for monotone operators and fixed point problems SIAM J Control Optim., 47,
1499–1515
4 Korpelevich, G.M (1976): The extragradient method for finding saddle points and other problems Ekon.Mat
Metody 12, 747–756
5 Kraikaew, R., Saejung, S (2014):
Strong convergence of the subgradient extragradient method for solving variational inequalities in Hilbert spaces J Optim
Theory Appl., 163, 399–412
6 Xu, H.K (2002): Iterative algorithms for nonlinear operators J London Math
Soc., 66, 240–256.