1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Nội cơ sở 2 - Bài 15: Chẩn đoán sốt

5 49 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 200,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng này giúp người học có thể: Mô tả được các dạng sốt có thế gặp trên lâm sàng, liệt kê được các nguyên nhân gây sốt cấp tính, liệt kê được các nguyên nhân gây sốt kéo dài.

Trang 1

CHẨN ĐOÁN SỐT

Mục tiêu học tập

1 Mô tả được các dạng sốt có thế gặp trên lâm sàng

2 Liệt kê được các nguyên nhân gây sốt cấp tính

3 Liệt kê được các nguyên nhân gây sốt kéo dài

Sốt là tình trạng thân nhiệt tăng quá mức bình thường, là một biểu hiện bệnh lý của nhiều bệnh thuộc bất cứ cơ quan nào do nhiều nguyên nhân: nhiễm khuẩn hoặc không nhiễm khuẩn

Để phát hiện sốt chỉ cần và phải có nhiệt kế, tuy nhiên có khi việc chẩn đoán nguyên nhân rất khó khăn, cần tiến hành thăm khám tỉ mỉ và làm các xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết

Trước một bệnh nhân sốt, phải lấy nhiệt độ sáng chiều, đôi khi phải lấy mỗi 3 giờ đối với những bệnh nhân nặng khó chẩn đoán, lập biểu đồ nhiệt độ đối với những bệnh nhân sốt kéo dài, rất có ý nghĩa trong việc chẩn đoán nguyên nhân gây sốt

I CÁC DẠNG SỐT

1 Sốt dạng cao nguyên

Dạng sốt này thường gặp trong bệnh sốt thương hàn

2 Sốt dao động

Được chia làm 2 loại:

2.1 Nhiệt độ không trở về bình thường

Trang 2

2.2 Nhiệt độ có thể trở về bình thường

3 Sốt có chu kỳ

nhiệt độ trở về bình thường

4 Sốt nhẹ

như cao nguyên

5 Sốt dai dẳng

Trang 3

Đó là những cơn sốt kéo dài dao động nhiều kèm theo với gầy sút nhiều và ảnh hưởng nhiều đến tình trạng toàn thân của người bệnh

6 Sốt dạng lượn sóng

Đặc trưng bởi những đợt sốt kéo dài từ 15 ngày đến 3 tuần, ngày độ ngày càng

vài ngày và sau đó giảm dần dần Dạng sốt này thường gặp trong bệnh Hodgkin, bệnh Brucellose

II CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN SỐT

1 Sốt cấp

Bệnh nhân mới sốt vài ngày, có thể kèm theo hoặc không có dấu chỉ điểm, có

thể chẩn đoán được khi có khám lâm sàng

1.1 Sốt có dấu chỉ điểm

Thường do nhiễm khuẩn, nhiễm siêu vi, nhiễm ký sinh trùng Dấu chỉ điểm có thể chủ quan hoặc khách quan

1.1.1 Nhiễm khuẩn họng

Viêm họng cấp, viêm Amygdales

1.1.2 Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới

Viêm khí phế quản, viêm phổi, viêm màng phổi, abces phổi, lao phổi

1.1.3 Nhiễm khuẩn tim mạch

Thấp tim, viêm nội tâm mạc, tràn mủ màng ngoài tim

1.1.4 Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa

Viêm gan abces gan, viêm đường mật, viêm ruột cấp

1.1.5 Nhiễm khuẩn hệ tiết niệu

Viêm đài bể thận, thận ứ mủ

1.1.6 Viêm não, viêm màng não

1.1.7 Nhiễm trùng cơ, xương, khớp

Viêm cơ, viêm xương, viêm khớp

1.1.8 Nhiễm khuẩn phát ban

Sởi, thủy đậu

Trang 4

1.2 Sốt không có dấu chỉ điểm:

1.2.1 Nhiễm siêu vi trùng

Đau nhức toàn thân, nhức đầu có thể kèm viêm đường hô hấp trên; thường tự giảm sốt sau 5 - 7 ngày mặc dù không điều trị gì

1.2.2 Sốt rét cơn

Khởi đầu rét run, rồi sốt cao, sau cùng là vả mồ hôi, sau cơn sốt người bệnh thấy khoẻ hẳn, thường tái diễn cơn sốt sau 1 hoặc 2 ngày

1.2.3 Thương hàn

Sốt tăng dần, mạch nhiệt phân ly (bình thường cứ nhiệt độ tăng lên 1oC thì mạch tăng thêm 10 lần / phút), vẻ mặt lờ đờ, rối loạn tiêu hóa, khám thấy dấu óc ách ở

hố chậu phải

1.2.4 Các nguyên nhân khác

- Say nắng, nhiễm nóng

- Tiêm protein lạ (sau chủng ngừa)

- Xuất huyết nội

- Tăng sinh tổ chức (ung thư, bệnh máu ác tính)

- Do nội tiết tố (cơn bảo giáp, sốt trước hành kinh)

2 Sốt kéo dài

Khi sốt trên 3 tuần gọi là sốt kéo dài

Có 4 nguyên nhân gây sốt kéo dài thường gặp là:

- Nhiễm khuẩn, virus, ký sinh trùng

- Các bệnh ác tính: ung thư, bệnh máu ác tính

- Các bệnh u hạt

- Dị ứng do nhiều nguyên nhân khác nhau

Trong đó nhiễm khuẩn là nguyên nhân thường gặp nhất

2.1 Sốt dạng cao nguyên:

2.1.1 Thương hàn thời kỳ toàn phát

Ngoài các triệu chứng như đã mô tả ở trên nhưng nặng hơn, có thể kèm thêm lưỡi khô, bẩn, mất nước, lách to, ban đỏ ở bụng, ngực Cần cấy máu tìm vi khuẩn thương hàn và cần làm phản ứng Widal

2.1.2 Lao

Lao kê có thể có dạng sốt cao nguyên, cần làm BK đàm, X quang phổi để xác định

2.1.3 Bệnh Osler (viêm nội tâm mạc bán cấp)

Thường xảy ra trên một bệnh tim có sẵn từ trước kèm thêm có sốt dai dẳng, kèm lách to, tiểu máu vi thể, ngón tay dùi trống

Trang 5

2.1.4 Nhiễm xoắn khuẩn

Có 4 hội chứng: nhiễm khuẩn, viêm gan, viêm thận, dấu tâm thần kinh

2.2 Sốt dao động

2.2.1 Nhiễm trùng huyết

- Nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu vàng: tiêu điểm nguyên phát thường ở da, sau khi nặn

nhọt Tiêu điểm thứ phát ở phổi, xương, cơ khớp, màng tim

- Nhiễm khuẩn huyết do E Coli: xuất phát điểm thường ở ruột, thận, đường mật, cần cấy máu để xác định chẩn đoán, tốt nhất là khi chưa dùng kháng sinh

2.2.2 Ổ nung mủ sâu

Thường do abces dưới cơ hoành, abces gan, thận ứ mủ, abces quanh thận

2.3 Sốt có chu kỳ

Thường là sốt rét cơn điển hình

Tài liệu tham khảo

1 Chẩn đoán Sốt, Triệu chứng học nội khoa ( 1983 ), Nhà xuất bản Y Học

2 Charles A Dinarello (1988) Pathogenesis of fever Cecil's Textbook of medicine

3 Maurice Bariety(1990), Diagnostic d une fievre, Sémiologie médicale, Masson, pp 53-58

4.Francois Aubert, Phillipe Guittard (1995), ), Maladies infectieuse et tropicales, l

essentiel médical de poche, ellipses, p.p 424 -427

Ngày đăng: 03/12/2020, 12:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w