1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Kỹ thuật phòng và trị một số bệnh trong nuôi gà công nghiệp lông màu thả vườn: Phần 2

113 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 7,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để khai thác ưu thế và tiềm năng sinh học của gà thịt nhằm đạt được càc chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, cần phải tạo điều kiện tối ưu về nuôi dưỡng, thức ăn, môi trường, vệ sinh phòng bệnh...Mời các bạn cùng tìm hiểu vấn đề này qua phần 2 tài liệu Kỹ thuật phòng và trị một số bệnh trong nuôi gà công nghiệp lông màu thả vườn được chia sẻ dưới đây.

Trang 1

PHẦN THỨ Tư

KỸ THUẬT CHĂN NUỒI GÀ VƯỜN LÕNG MÀU

NGOẠI NHẬP

TÌNH HÌNH NUÔI GÀ LÔNG MÀU THẢ VƯỜN

ở các nước châu Âu chăn nuôi gà lông màu thả vườn phát triển nhanh chóng cung cấp thịt gà chất lượng cao cho nhu cầu tăng Theo tiêu chuẩn châu Âu chất lượng thịt gà lông màu thả vườn được chăn nuôi theo các yêu cầu sau:

- Nuôi các giống gà có tốc độ sinh trưởng chậm, nuôi ít nhất

81 ngày tuổi mối mổ thịt

- Nuôi thả vườn có cây cỏ, có diện tích 1 - 2m2 cho 1 gà

- Cho ăn nhiều thức ăn thực vật, ít nhất 70% là ngũ cốc, không có nguồn thức ăn động vật, không bổ sung mỡ, không có chất kích thích tăng trọng, không tồn dư kháng sinh, thuốc trừ sâu, hoá chất

Ở nước ta nuôi gà lông màu thả vườn vận dụng vào tiêu chuẩn trên thì phương thức chăn thả, bán chăn thả có sân vườn rộng gần như phù hợp, có thể nói là đáp ứng được yêu cầu Các giống gà lông màu ngoại nhập có bộ lông màu đỏ, vàng, vàng rơm, đen, da và chân vàng, thích nghi tốt với các vùng sinh thái, kháng bệnh tốt, ít bị ảnh hưởng của stress, tỷ lệ nuôi sống cao, thịt thăn, ngon, thơm Các giông gà này sinh trưởng chậm hơn

gà công nghiệp, gà thịt thường nuôi 8 0 -1 0 0 ngày hoặc hơn một

ít mới mổ thịt Lúc đó gà đã thành thục hơn và chăn thả gà vận động nhiều nên thịt chắc, tỷ lệ nước ít hơn, ít mỡ, hương vị thơm ngon hơn như thịt gà Ri được người tiêu dùng ưa thích, giá bán đắt hơn thịt gà công nghiệp đến 1,5 lần Thịt gà lông màu thả vườn là thịt gà chất lượng cao Châu Âu, Nhật tiêu thụ thịt gà này ngày càng tăng, có nhu cầu nhập khẩu cao Ớ Việt Nam thị

Trang 2

hiếu người tiêu dùng thích ăn thịt gà Ri, Ri pha, gà vườn lông màu ngoại nhập Kabir, Sasso, JA57, Lương Phượng, Tam Hoàng Hiện nay đàn gà chăn thả là chủ yếu đến 75%, phần lớn

là gà Ri, Ri pha, các giống địa phương và gà lông màu thả vườn giống ngoại nhập

Bộ Nông nghiệp và PTNT đã cho phép nhập giống ông bà một sô' giống gà vườn lông màu cung cấp giông bố mẹ và thương phẩm cho nhu cầu chăn nuôi ngày càng mỏ rộng Các xí nghiệp giông gà thuộc Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam, Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương, Công ty cổ phần Phúc Thịnh (Hà Nội) đang cung cấp các giông trên cho các xí nghiệp, trang trại, nông hộ các địa phương chăn nuôi

I ĐẶC ĐIỂM MỘT SỐ GIỐNG GÀ LÔNG MÀU THẢ VƯỜN NGOẠI NHẬP

1.1 Gà Sàsso (Pháp)

Giống gà Sasso có nhiều dòng, trong đó dòng SA31 được tạo

ra năm 1985 để sản xuất gà lông màu bán công nghiệp, tiếp đến dòng gà lùn SA51 được tạo ra năm 1989 để sản xuất ra gà lồng màu thả vưòn chăn nuôi trang trại Gà Sasso dễ nuôi, có sức chống chịu môi trường xung quanh tốt Gà có lông màu vàng hoặc nâu đỏ, chân, da, mỏ đều vàng, thịt chắc, thơm ngon

- Dòng SA51 thích nghi với khí hậu khắc nghiệt, nóng bức, khí hậu nhiệt đới, gà lùn ăn ít thức ăn hơn, có sô' lượng gà con/mái cao mang gen lặn hoàn toàn (gà broiler sinh ra luôn luôn tương tự dòng trông) Một sô' chỉ tiêu năng suất gà SA51:+ Thể trọng lúc 20 tuần tuổi: l,42kg, lúc 40 tuần tuổi: l ,66kg, lúc 66 tuần tuổi: 2,265kg

+ Sản lượng trứng đến 66 tuần tuổi: 197 quả, sô'gà con giông 161 con, tỵ lệ sống đến 20 tuần tuổi 97,5%, từ 21 - 60 tuần tuổi 95%

88

Trang 3

- Dòng SA31:

Là dòng mái để sản xuất gà broiler lông màu, có loại nặng cân bình thường và loại mini (lùn) Gà chống chịu khí hậu nhiệt đới Gà mang gen lặn hoàn toàn (gà broiler luôn luôn tương tự con trông)

Một số chỉ tiêu năng suất:

* Thể trọng gà lúc 20 tuần tuổi: 2,01kg, lúc 66 tuần tuổi: 3,lkg

* Sản lượng trứng đến 66 tuần tuổi 187 quả, sô" gà con giống

150 con/mái

* Tỷ lệ nuôi sống đến 20 tuần tuổi 97%, từ 21 — 60 tuần tuổi 94%

- Gà broiler 451N: khối lượng gà 77 ngày tuổi: l ,86kg, tiêu tốn thức ăn 2,79kg/kg; 84 ngày tuổi tương ứng là 2,025kg và 3,03kg/kg; 91 ngày tuổi tương ứng là 2, và 3,32kg/kg

- Gà broiler 431: Khôi lượng gà 63 ngày tuổi 2,28kg, tiêu tốn thức ăn 2,35kg/kg

1.2 Gà ISA - JA57 (Pháp) gọi tắt là JA57

Gà JA57 được nhiều nước trên th ế giới ưa chuộng Gà có ngoại hình đẹp, mào đơn, mỏ, chân, da màu vàng, thịt chắc, đậm, thơm ngon, chi phí thức ăn thấp, sức đẻ cao, thích ứng vối các phương thức chăn nuôi, ít bệnh tật

- Gà thương phẩm thịt (HB757, HB - S457) có màu lông vàng nâu như gà Ri, da mỏng, ít mỡ, ỏ 70 ngày tuổi có tỷ lệ nuôi sống 95,5%, tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng là 2,48 - 2,62kg đạt xấp xỉ chỉ tiêu của hãng gà giốhg Pháp (2,43 - 2,50kg) Theo hãng giống Hubbard - ISA thì mức tiêu tốn thức ăn/quả trứng giông hay gà con giống 1 ngày tuổi gà JA57 là thấp hơn các giông gà lông màu khác từ 25 - 30% là chỉ tiêu ưu tiên để chọn giông

1.3 Gà ISA - Color (Pháp)

Gà ISA - Color có màu lông nâu sẫm; chân, da, mỏ đều màu

Trang 4

vàng Thế trọng gà mái 20 tuần tuổi l,65kg, lúc trưởng thành 2,60kg Sản lượng trứng đến 65 tuần tuổi 183 quả/mái, gà con/mái 155 con.

Gà thịt 7 tuần tuổi đạt l,95kg vối tiêu tôn thức ăn 1,96 - 2,03kg/kg tăng trọng, lúc 56 ngày tuổi tương ứng là 2,3kg và

10 tuần tuổi đạt trên 2kg Gà đẻ cao, ấp nỏ tốt Gà chống chịu vối stress và ngoại cảnh môi trường Gà có các dòng K400, K100, K900 tạo ra các tổ hợp gà thịt CT12, CT13 Xí nghiệp gà giống Châu Thành đang cung cấp giống gà này cho nhu cầu các vùng chăn nuôi Gà thịt 8 tuần tuổi có khối lượng l,99kg với tiêu tôn thức ăn 2,06kg/kg tăng trọng, lúc 9 tuần tuổi 2,37kg và 2,23kg/kg tương ứng

1.5 Gà Lương Phượng hoa (Lương Phương - Trung Quốc)

* Là giống gà có ngoại hình giống gà Ri, lông đa dạng sẫm, vàng, đen, cú; mào cò, yếm, tai màu hồng Gà mái đầu thanh, thể hình săn chắc, chân thấp nhỏ, màư lông chủ yếu đen đốm hoa Gà trống lưng rộng, ngực phẳng, lông vàng tía đến trên 80% Gà có tỷ lệ nuôi sống cao 96 - 98%, sản lượng trứng 157 -

167 quả/mái, khối lượng trứng 55 - 56g Gà nuôi thịt 70 ngày

90

Trang 5

tuổi con trông l,87kg, con mái l,58kg, nuôi sông 93%, thức ări tiêu tôn 2,53kg/kg tăng trọng.

I 6 Gà Tam Hoàng (Trung Quôc)

Là giống gà có lông màu vàng hoa, mỏ, chân, da vàng; mào đơn đỏ tươi, mọc lông sớm Gà Tam Hoàng gần giống gà Ri, nhưng lớn hơn, gà mái vào đẻ 2,2kg, gà trống 3kg sản lượng trứng gà Tam Hoàng nuôi tại Trại thực nghiệm TT nghiên cứu gia cầm Thuỵ Phương - Viện Chăn nuôi đạt 1 4 6 -1 5 4 quả/mái,

tỷ lệ phôi 95 - 96%, tỷ lệ nỏ 84 - 86% Gà thịt 12 tuần tuổi con trống l,5kg, con mái l,2kg, tỷ lệ thân thịt 66%

Các giông gà lông màu thả vườn ngoại nhập vào nưốc ta đều thích nghi tốt vối khí hậu các vùng sinh thái với phương thức chăn nuôi bán chăn thả, chăn thả và nuôi công nghiệp, đạt được các chỉ tiêu năng suất xấp xỉ chuẩn như ở các nước và có hiệu quả kinh tế, thịt ngon, được người tiêu dùng ưa thích

II PHƯƠNG THỨC CHẢN NUÔI GÀ VƯỜN LÔNG MÀU 2.1 Nuôi chăn thả (quảng canh)

Nhiều nông hộ nuôi gà lông màu ngoại chăn thả vườn bãi như nuôi gà nội, tìm kiếm thức ăn, mồi giun dế đồng thời đã chú ý tăng lượng thức ăn cho ăn thêm hoặc là ngũ cốc ngô, thóc hoặc nơi có điều kiện phôi trộn, mua thức ăn hỗn hợp cho gà ăn no, chàm sóc tốíb hơn, gà tăng trưởng khá Gà có chuồng đơn giản nhốt ban đêm, ngày mưa gió Phương thức nuôi chăn thả nơi có vườn rộng mới nuôi được nhiều, vưòn hẹp chỉ nuôi ít tận dụng

2.2 Nuôi bán chăn thả (bán công nghiệp)

Phương thức này là thích hợp cho chăn nuôi gà lông màu thả vườn Khu chăn nuôi tuỳ diện tích có được, có thể dành khoảnh vườn hoặc cả vườn đồi rộng hình thành khu riêng xây dựng chuồng và có sân vườn càng rộng càng thuận lợi cho gà vận

Trang 6

động, tìm thêm ít mồi ăn Vườn có rào và chia khoảng riêng cho

gà các lứa tuổi Vườn trồng cây thấp, rau cỏ (không trồng chuối

vì độ ẩm cao) Chuồng cao ráo, sạch sẽ, có cửa đóng mở chủ động nhốt thả gà, nên có lưới hoặc nan tre, nứa chống chuột, chim Thức ăn nuôi gà phải có chất lượng, đủ khẩu phần Thả gà ở vườn sân là để vận động, có ánh sáng tự nhiên cho cơ thể phát triển, bắp cơ sãn chắc Thực tiễn gà nuôi bán chăn thả ỏ các nông

hộ, trang trại đạt được nàng suất cao xấp xỉ chỉ tiêu khuyến cáo, thịt chắc, thơm ngon

2.3 Nuôi nhốt (nuôi công nghiệp)

Phương thức này chủ yếu cho chăn nuôi gà giống bố mẹ, ông

bà Gà nhốt chuồng có diện tích thích hợp, đảm bảo tiểu khí hậu thông thoáng, ánh sáng, nhiệt độ cung cấp thức ăn, nước uôhg đầy đủ theo nhu cầu cho chăn nuôi từng giai đoạn tuổi sinh trưởng, giai đoạn đẻ trứng cho gà đẻ nhiều, ấp nỏ nhiều gà giống Các đàn giống nhập nội nuôi ở các xí nghiệp gà giống đều đạt được các chỉ tiêu nuôi sống cao, tỷ lệ đẻ và ấp nở tốt, gà con đẹp.Một sô" nông hộ nuôi th ịt các giống gà lông màu này nhốt (vì không có vườn) cho ăn uống đầy đủ, chuồng trại tốt, gà mau lớn, chỉ có thịt hơi mềm không chắc như nuôi thả vườn

III CHỌN GÀ GIỐNG LÔNG MÀU NUÔI SINH SẢN

VÀ NUOI THỊT

3.1 Chọn gà giống

Chọn gà nuôi cho đẻ hay nuôi mổ thịt đều chọn từ đàn gà giông khoẻ mạnh, có đặc điểm của giống và chất lượng giống tốt Mua gà giống để nuôi bố mẹ cho đẻ thì chọn gà con của đàn giông ông bà Mua gà giống để nuôi gà thịt thì chọn gà con của đàn giống cấp bố mẹ Nhất thiết phải tìm hiểu địa chỉ tin cậy là nông

92

Trang 7

hộ, trang trại, xí nghiệp có đàn gà giống tốt, có nguồn gốc lí lịch

rõ ràng, tuổi đẻ (lứa ấp trứng gà so chưa nên mua)

Chọn gà giống vào các thời điểm:

- Gà con mới nở

- Gà dò 2 tháng tuổi để gây đàn giống

- Gà hậu bị 133 - 140 ngày tuổi cho gây đàn trống mái

- Chọn gà mái lên đẻ từ đàn hậu bị có độ đồng đều thường trên 80% đàn

- Tính dục hăng, nhanh, khoẻ, hay đạp mái Chất lượng tinh dịch tốt thể hiện trứng có phôi cao, ấp nở tốt, gà con nhanh nhẹn, khoẻ

3.3 Chọn gà mái giống

- Lông mượt, lông đuôi phát triển, không vẹo, rủ Màu lông theo màu chuẩn của giống gà

- Da hồng hào, mềm mại, không nhăn

- Đầu rộng, không thô kệch, xù xì, mào tích đỏ tươi, mỏ to, ngắn, hơi cong, hai mỏ khép kín c ổ to dài vừa phải

- Thân dài, rộng, sâu, ngực nỏ rộng, xương lưỡi hái phát triển Lưng rộng, phẳng, khoang bụng rộng, gốc đuôi to, nồ Chân to, cao vừa phải (trừ giống lùn) khoảng cách giữa hai chân rộng

- Gà nhanh nhẹn, năng suất đẻ cao theo chuẩn của giống

3.4 Ghép trống, mái

Giống gà lông màu thả vườn ghép trống mái nuôi giống với tỷ

Trang 8

lệ trống/mái = 1/8 - 10 và số dự phòng thay cho trống đạp mái kém, thường 10%.

Gà vưòn cho chu kỳ đẻ cao là 12 tháng, tính ra 17 - 18 tháng tuổi, có nông hộ chọn con tốt cho đẻ tiếp năm thứ hai, có con đẻ đến năm thứ 3 nhưng sức đẻ những năm sau thấp, không kinh

tế Rất cần chú ý ghép trống vào đàn mái tránh cận huyết, không cho trông mái cùng bô" cùng mẹ nhảy nhau vì sẽ cho gà cồn kém, năng suất thấp

Mua giống nuôi phải mua riêng dòng bố, dòng mẹ cùng một giống hoặc khác giống nuôi gà bô" mẹ để tạo tổ hợp lai nuôi thịt

IV CHUỒNG TRẠI, THIẾT BỊ DỤNG c ụ CHẢN NUÔI 4.1 Chuồng trại, sân vườn chăn nuôi gà lông màu thả vườn

Nuôi gà là phải có chuồng, nuôi gà vườn phải có vườn sân Chuồng gà bảo đảm “mùa hè thoáng mát, mùa đông thoáng ấm”

- Địa điểm làm chuồng: Chọn nơi cao ráo, dễ thoát nước, tốt nhất là cách xa nhà ở, không chung với chuồng lợn, chuồng bò Nếu không có điều kiện đất vườn thì cũng phải có biện pháp che chắn để phân cách chuồng gà riêng

Hướng chuồng là nam, đông nam để có ánh sáng m ặt trời buổi sáng rọi vào chông ẩm ướt, diệt khuẩn và cơ thể gà khoẻ mạnh Tránh hướng bắc, đông bắc, tránh gió mùa đông bắc giá rét mùa Đông thổi trực tiếp vào chuồng

Có điều kiện vườn đồi rộng, hẹp tuỳ từng nông hộ, trang trại nên quy hoạch thành trại nuôi gà vườn lớn nhỏ, có chuồng, có nhà cách ly, có kho thức ăn, dụng cụ được bao tường, lưới thành khu riêng, có cổng, có nội qui ra vào Vườn trồng rau, cỏ, cây xanh thấp tán, bóng m át mùa hè (không trồng cây cao tránh chim chóc mang mầm bệnh), xây dựng chuồng cách chuồng phải

20 - 30m

94

Trang 9

Khí hậu nhiệt đới của nước ta có được chuồng kín với điều hoà nhân tạo về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng thì quá tuyệt hảo nhưng chỉ mới áp dụng cho một số chuồng nuôi gà giống ồ những công

ty xí nghiệp có cơ sở vật chất lớn Phổ biến hiện nay là chuồng thông thoáng tự nhiên, xây dựng đơn giản sử dụng vật liệu rẻ sẵn có ở các địa phương, ở miền Bắc mùa Đông đến chuồng phải che kín

+ Kiểu chuồng bốn mái bán kiên cô" và kiên cô"

Là kiểu thông thoáng tự nhiên, chuồng được xây dựng bằng tre, bương, cây gỗ, sắt, mái lợp tôn, phibro xi măng, tranh cọ Hai đầu hồi xây gạch, đá ong Trước sau chuồng bọc lưới, đan tre nứa, phía dưối khoảng 20 - 40cm xây gạch, đá ong, có rèm che mưa nắng

Để tạo thông thoáng lưu thông không khí tô"t, chuồng có 2 tầng mái bằng mái phụ ỏ nóc, tường 2 đầu hồi gần 1/4 phía trên

2 lỗ tròn để đẩy khí nóng trong chuồng ra và hút khí sạch ngoài trời vào

Chuồng có mái trước, mái sau cao 2 - 2,2m, độ cao từ nóc xuống nền 3m, chiều rộng chuồng 4 - 5m, chiều dài mỗi ô 5 -

6m, chiều dài chuồng tuỳ địa thế (xem hình 2 trang sau)

+ Kiểu chuồng bán kiên cô" 2 mái

Kiểu chuồng bán kiên cố này chiều cao 2 mái có thể bằng nhà hoặc lệch một ít 0,5m, là chuồng thông thoáng tự nhiên Chuồng làm bằng nguyên liệu có sẵn mái lợp tranh, ngói, phibro xi măng Chuồng to nhỏ tuỳ ý, chiều cao mái trước 2m, mái sau l,5m, chiều rộng 2,5 - 3m, mỗi ô chuồng dài 3 - 3,5m Trước sau chuồng, 2 đầu hồi có thể tre nứa đan thưa hoặc dày tuỳ mỗi bên hoặc lưới sắt, có rèm che mưa nắng (xem hình 3 trang sau)

- K iểu chuồng:

Trang 10

Hình 2: Kiều chuồng gà 4 mái kiến cô' bán kiên cố

Hình 3: Kiểu chuồng gà bán kiên cố 2 mái

9 6

Trang 11

Các nông hộ chăn nuôi nhỏ làm chuồng gà đa dạng bằng các vật liệu gỗ, tre, nứa, hoặc xây gạch đơn giản Kiểu chuồng giới thiệu sau đây (hình 4) làm theo hình hộp chữ nhật nhiều tầng, dài 1,2 - l,5m, rộng 0,8 - lm, mỗi tầng cao 0,35 - 0,4m, trên cùng có mái che Xung quanh có dóng tre thưa, có thể để máng

ăn, máng uông trong chuồng hoặc treo phía trưốc ngoài chuồng Xung quanh có lưới bao phủ chông chuột, chim Tầng dưới cùng chuồng cách mặt đất 0,3 - 0,4m

Kiểu chuồng thô sơ thường dùng chăn nuôi gà thịt hoặc nuôi

gà đẻ ở qui mô nhỏ 20 - 30 mái đẻ Nuôi gà đẻ thì phía trên cùng của chuồng đặt các ổ đẻ bằng sọt, thúng, rổ có lót độn rơm, dàm bào, trấu

+ K iểu chuồng th ô sơ

Hình 4 Kiểu chuồng thô sơ + Lồng nuôi gà

Lồng làm bằng tre, sắt có độ cao 40 - 50cm, rộng 40 - 60cm, chiều dài tuỳ theo vị trí đặt lồng và số lượng gà nuôi Lồng nuôi

Trang 12

gà đẻ trứng thương phẩm, có chiều dài l,2m, chia làm 3 ô, có vách ngăn giữ a các ô, đáy lồng nghiêng và rộng hơn có gờ chắn trứng gà đẻ lăn ra Chiều dài lồng chỉ theo kích cỡ trên đế tiện việc tháo dỡ di chuyển và dọn dẹp vệ sinh Chuồng lồng nuôi gà thịt có chiều dài 1,2 - l,5m, rộng 0,6m, cao 0,45m có thế nuôi 10

- 12 con, đáy lồng phẳng Khi xếp lồng tầng cho gà đẻ hoặc gà thịt, nếu chồng lên nhau thì phải có tấm phên, tôn hứng phân tầng trên Khi xếp lồng tầng so le thì phân rơi xuống nền không cần tấm chắn (H.7)

Có thể làm lồng chuyển gà với kích cỡ dài 80cm, rộng 50cm, cao 20 - 25cm

Lồng nuôi gà có thể xếp 2 dãy đấu lưng với nhau, lối đi chăm sóc ăn uống ở hai bên, cũng có thể xếp một dãy đấu lưng vào tường, vách chuồng (H.5,6)

Hình 5: Chuồng lồng gà đẻ lắp hai dãy kề lưng nhau

98

Trang 13

Hình 7: Cách bố trí các dãy kép 4 lồng,

giữa có hành lang

Hình 6: Cách bô trí lồng gà gắn vào tường ba tầng

H ìn h 8a: Chuồng lồng sàn nghiêng đ ể nuôi gà đẻ theo

kiểu Cuba

Trang 14

H ìn h 8b: Chuồng lồng sàn nghiêng đ ể nuôi gà đẻ theo

kiểu Cuba

Như vậy, hình dáng, kích cỡ lồng nuôi gà phụ thuộc vào vị trí đặt lồng trong chuồng, số lượng gà nuôi và nguyên liệu làm lồng Kết cấu lồng đơn giản, nhưng phải làm chắc chắn nhất là các khung giá lắp đặt lồng

Nuôi gà chuồng nền phải có chất độn dăm bào, trấu, cỏ khô, rơm cắt ngắn, rải đều dày 7 - lOcm, mỗi khi bị ướt là thay ngay chỗ ẩm Hết đợt nuôi là phải tổng vệ sinh dọn sạch chất độn đem

ủ phân Nuôi gà trên sàn tre, lưới cao hơn mặt nền 40 - 70cm,

có mắt hở vừa phải để phân rơi xuống, nền có lốp độn mỏng, có rải vôi bột cho phân khô Đối với gà con 3 - 4 tuần tuểi đang úm thì nền sàn lưới có rải chất độn cho giữ được nhiệt sưởi ấm Máng ăn, máng uông cho gà nuôi chuồng lồng, chuồng sàn treo hoặc kê lên cho gà ăn uốhg tuỳ theo tuổi gà Mật độ chuồng nuôi các loại gà vụ hè thu và đông xuân khác nhau (Bảng 22)

100

Trang 15

Bảng 22: Mật độ chuồng nuôi các loại gà (chuồng thông thoáng

- Sân vườn nên rào bằng lưới, tre nứa đan phân ra theo ô chuồng hoặc 2 - 3 ô chuồng cho gà theo từng lứa tuổi Có đồi bãi rộng khoanh vùng rộng thả gà Gà có thói quen chiều tối về đúng chuồng, cũng cần tập cho gà không cho vào lẫn ô chuồng

Sân vườn rộng cần chọn cây cỏ, rau trồng thích hợp với đất có bóng mát, có rau xanh cho gà Không trồng cây cao tránh chim chóc mang mầm bệnh

- Vườn nên có hố cát, máng sỏi cho gà tắm cát, ăn sỏi

4.2 Thiết bị, dụng cụ chăn nuôi

- Máng ân:

Không rải thức ăn ra sân vườn cho gà ăn vì kém vệ sinh và

Trang 16

hao phí, nhất là thức ăn hỗn hợp dạng bột phải cho àn trong máng Máng ăn phải có kích cỡ phù hợp vồi gà các lứa tuổi.Cho gà con mới nở ăn thức ăn trên giấy xi măng, giấy bìa vài ba ngày, sau cho ăn bằng khay nhôm, mẹt tre có vành gờ th ấ p 'Sau 2 tu ần tuổi cho gà ăn bằng máng dài có chụp tre, sắt thưa chắn chỉ cho gà thò đầu vào ăn hoặc có trục quay để gà không dẫm vào máng thức ăn (hình 9) hoặc cho gà con ăn máng galon tròn loại nhỏ, máng dài Phổ biến hiện nay là dùng loại máng PõO bằng tôn hay bằng nhựa cho gà đẻ ăn Máng này có chụp tròn đường kính 20 - 25cm, cao 35 - 45cm đặt trên mâm tròn đường kính 50cm, mép gờ cao 5 - 6cm Giữa chụp và mâm máng có kẽ hỡ 3 nấc điều chỉnh rộng hẹp cho thức ăn rơi từ từ (hình 10).

Hình 9: Máng ăn của các loại gà

102

Trang 17

R = 20 - 5cm

Hình 10: Máng ăn P50 Bảng 23: Kích cỡ và mật độ máng ăn dài cho các loại gà

Trang 18

Máng tròn cho gà dò 15 - 20cm, gà đẻ 12 - 15cm Có thể dùng chậu, nồi có đáy cạn ngoài có chụp nan tre làm máng ăn cho gà.Nuôi gà giống bô" mẹ phải cho gà trống và gà mái ăn riêng mà cùng nhốt chung thì máng ăn gà mái có chụp kích c8 nan thưa vừa lọt dầu gà mái 4,2 - 4,3cm hay hẹp hơn để chỉ gà mái thò đầu vào ăn được Máng ăn gà trống treo cao chỉ có gà trống vối tối mổ ăn được Thức ăn gà trống cho tỷ lệ protein thấp hơn thức

ăn gà mái và sô" lượng cũng cho ít hơn để hạn chê" không cho gà trông béo quá đạp mái kém

Các máng ăn đặt cùng khoảnh chuồng gần nhau thì giữa hai máng phải cách nhau 3 lần chiều dài thân mình gà để gà đứng

ăn không chen lấn nhau

máng uống kiểu này bằng vỏ hộp sắt úp ngược vào đĩa đáy có gờ,

đục 1 - 2 lỗ gần miệng hộp cao l,5cm cho nưốc chảy ra đĩa, hoặc dùng chai, ô"ng bương to treo ngược (hình 15) Làm máng uô"ng bằng ô"ng tre, bương treo trước chuồng lồng, đặt kê ở nền chuồng nền chỗ có rãnh thoát nước thì phải có chụp nan thưa để

gà không lội vào máng Có thể dùng nồi, chậu đựng nước cho gà uống và phải có chụp chắn

104

Trang 19

H ình 11: M áng uống galon cho gà con bằng chất dẻo

(nhựa) 1 - 2 lít

Hình 12: Máng

uống galon cho

gà lớn 3,5 - 4 lít

Trang 20

Hình 13: Máng uổng tự động bằng chất dẻo (nhựa) nối vào ống cấp nước

Hình 14: Các kiểu van nước tự động cho gà con, gà lớn nối vào ống cấp nước (nâng lên xuống được theo chiều cao của gà các

lứa tuổi)

1 0 6

Trang 21

- ổ đẻ:

+ Chăn nuôi nông hộ có gà mái đẻ không nhiều thì làm ổ đẻ đơn giản, dùng sọt, thúng, rổ lót độn rơm, dăm bào, có thể trấu Thúng rổ đáy bằng, lót ổ lòng chảo

+ Nuôi đàn gà đẻ nhiều nhất thiết phải đóng ổ đẻ bằng gỗ, tre che tôn, cót, có 2 - 3 tầng, mỗi tầng 3 - 5 ngăn Ngàn rộng 30 - 35cm, sâu 30 - 40cm, cao 35 - 40cm dùng cho 4 - 5 mái đẻ Lót

ổ bằng rơm, dăm bào dày 8 - lOcm (hình 16 - trang sau).+ Ổ đẻ đặt ở chỗ ít ánh sáng, ít người qua lại, ít tiếng động,

xa bếp Nên che chắn ổ đẻ cho mèo chuột không ăn trứng, làm

gà mái sợ hãi

- Giàn đậu cho gà đẻ:

Giàn làm bằng khung tre, gỗ bào trơn nhẵn có bản rộng 3 - 4cm, đặt cách nhau 25 - 30cm, phía dưới ghép lưới mắt cáo Giàn đậu cách nền 30 - 40cm

Trang 22

- Chụp sưởi ấm gà con:

+ Gà con 1 - 3 tuần tuổi đầu (tròi ấm chỉ 1 - 2 tuần) nuôi theo chế độ nhiệt úm Gà con nhôt trong quây cót, dùng chụp sưỏi đảm bảo nhiệt Chụp sưởi làm bằng tôn hình nón nối điện vào bóng sưởi hồng ngoại 250W, hoặc bóng mờ, bóng điện sáng 75 - 100W hoặc dùng dây may xo treo dưới chụp tôn để tập trung nhiệt và toả ấm (hình 17)

+ Có thề dùng bếp dầu, bếp than, đặt viên gạch, tấm tôn lên

108

Trang 23

Hình 17: Chụp sưởi úm gà con bằng điện

bếp để giữ nhiệt và toả nhiệt, hoặc đốt củi sưỏi Xung quanh bếp

có lưới chắn để gà con không sát vào bếp bị nóng bỏng (hình 18).+ Quây nhốít úm gà con phải kín tránh gió lùa, nhưng phải thoáng mát nhất là bếp sưởi than, bếp củi nhiều khí độc thải ra như C 02

Hình 18: Chụp úm bếp dầu lửa

A-Lưới bảo hiểm quây quanh bếp B-Viên gạch đặt trên bếp.

C-Chụp bằng tôn, có dây treo điều chỉnh độ cao.

Trang 24

V KỸ THUẬT CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG GÀ VƯỜN LÔNG MÀU BỐ MẸ

5.1 Nhu cầu dinh dưdng, công thức khẩu phần định mức ăn

5.1.1 Nhu cầu dinh dưỡng và công thức khẩu phần thức ăn các loại gà (các bảng 27,28,29,30)

Bảng 24: Nhu cầu dinh dưỡng gà lông màu ISA — JA57

N ăn g luạng trao đổi,

Trang 25

Ghi chú: * 60% canxi cho gà ăn dạng hạt có kích cỡ2 - 4mm Gà giôhg ISA - JA57 rất nhạy cảm với Lasolocid (Avatec) nên không dùng.

** Vào thời tiết nóng (>30°C) chuyển cho gà ăn thức ăn mùa nóng Những ngày đầu cho bổ sung vitamin c lg llít, hoặc axit salỉcylic vào nước uống Gà đẻ pha II vẫn giữ nguyên thành phần dinh dưỡng khẩu phần.

Bảng 25: Nhu cầu dinh dưỡng gà lông màu Kabir, Sasso

Trang 26

Bảng 27: Công thức phối trộn thức ăn gà lông màu sinh săn

TT )

Đ ẻ p h a I (23 - 40

G iá trị dinh dưỡng

N ăng lượng trao

112

Trang 27

N g u y ê n liệu, % K h ỏ i

đ ộ n g (0 -

3 T T )

T ă n g trư ở n g ( 4 - 6 TT)

H âu bị (6

- 1 8 T T )

K h ó i

đ ộ n g đẻ (19 - 22 TT)

Đ ẻ ph a

I ( 2 3 -

40 TT)

Đ ẻ p h a II (41 - 66 TT)

5.1.2 Chương trình định mức cho ăn

Gà con những ngày đầu cho ăn tự do, sau đó định lượng theo mức ăn của giống, thồi kỳ hậu bị cho ăn hạn chế, gà đẻ cho ăn định lượng đảm bảo tỷ lệ đẻ tăng cho tăng thức ăn, đẻ giảm cho giảm dần thức ăn Gà trống cho ăn có định mức dinh dưỡng và định mức lượng thức ăn để gà không béo ảnh hưởng đến đạp mái kém (bảng 28,29)

Bảng 28: Định mức ăn gà hố mẹ lông màu ISA - JA57

Trang 28

Định mức ăn trên trong điều kiện nhiệt độ 18 - 20°c.

Bảng 29: Định mức ăn gà hố mẹ lông màu Sasso, Kabir, Tam Hoàng

T u ầ n tuổi K h ố i lư ợ n g gà, g T h ứ c ă n g/gà/ngày L o ạ i th ứ c ăn

Trang 29

- Gà mối nở chọn con khoẻ mạnh, lông tơi, bóng mượt, rổh khô,

bụng mềm, có màu lông đặc trưng của giống gà định nuôi Chọn con nhanh nhẹn, hiếu động chạy nhảy, đầu vươn cao, trèo lên các con khác, có con trèo lên ra cả ngoài hộp đựng gà con Loại những con loại 2 có khuyết tật như hỏ rốn, bụng xệ, mắt mù

Trang 30

- Gà 2 - 3 tuần tuổi thì chọn những con chăm ăn (diều có nhiều thức ăn), lông bóng mượt, chân khoẻ, cánh úp gọn vào hông, đuôi gọn Loại những gà xấu, yếu, da nhợt nhạt.

- Sau 3 tuần tuổi gà trống lớn hơn gà mái và mào đã rõ hơn, nên tách nuôi riêng trông mái, những con trông không làm giông được thì cho nuôi thịt

5.2.2 Úm gà con — chuồng, các chế độ nhiệt, ẩm, ánh sáng

Là phương pháp nuôi bộ gà con sưởi bằng nguồn nhiệt nhân tạo tương tự gà mẹ ấp ủ gà con 1 ngày tuổi đến 2 - 3 tuần, tròi lạnh thì đến 4 tuần, gà con được chăm sóc nuôi dưỡng cho ăn uống đầy đủ Các giống gà đều nuôi theo phương pháp úm nhân tạo tốt, tỷ lệ nuôi sống cao, lô lớn 250 - 400 con, thường úm 200

- 300 con trong mỗi ô chuồng

- Chuẩn bị ô chuồng úm

Vệ sinh sát trùng chuồng, thiết bị, dụng cụ chăn nuôi bằng các dung dịch xút, formol, crezyn, vôi theo các tỷ lệ hướng dẫn.Rải chất độn đã khử trùng, khoanh quây úm, đặt rải đều máng ăn, máng uống xen kẽ trong quây và trong ô chuồng để gà con không phải đi xa tìm máng ăn, máng uống, con nào cũng được ăn uống

Chụp sưởi ấm treo cao thấp theo độ lớn của gà hoặc lò sưỏi, bếp sưồi lửa to nhỏ để đảm bảo độ ấm cho gà theo tuần tuổi và theo thòi tiết nắng nóng, mưa rét Rèm bạt che cẩn thận tránh gió lùa

Chuẩn bị chuồng xong, bật đèn sưởi, đổ nước có pha đường gluco, vitamin c vào máng uống để chuồng có nhiệt độ sưởi rồi mối thả gà con vào quây, ú m gà bằng chuồng sàn, chuồng cũi cũng phải chuẩn bị tương tự

- Mật độ chuồng nuôi các loại gà vụ hè thu và vụ đông xuân

đã giới thiệu ở phần chuồng trại

116

Trang 31

Máng ăn, máng uống cũng đã giới thiệu ỏ phần chuồng trại, dụng cụ Gà con 1 ngày tuổi cho ăn trên giấy, trên khay loại 60x70cm cho 100 gà Thích hợp nhất là cho gà uống máng galon loại 1 lít cho 50 con, có thể dùng loại máng dài có chụp nan tre hay chụp sắt hay trục xoay cho gà uốhg, hoặc chậu uống loại nhỏ

có chụp để gà không lội vào nước

- Chế độ nhiệt sưỏi

Trong 2 - 3 tuần tuổi đầu gà con mới nỏ phải nuôi úm bằng sưởi nhân tạo vì khả năng điều tiết thân nhiệt của gà con chưa hoàn chỉnh còn kém Nhiệt của chụp sưởi, điều chỉnh từ cao giảm dần theo ngày tuổi lốn dần (bảng 30)

Bảng 30: Chế độ nhiệt của sưởi gà con

N g à y tuổi Nhiệt độ nơi có chụp sưởi, °c Nhiệt độ trong ô chuồng, °c

- Chế độ chiếu sáng

Chương trình chiếu sáng cho gà vườn lông màu ngoại nhập trong các giai đoạn gà con, gà hậu bị nhằm đạt được tỷ lệ đẻ 5% vào 23 tuần tuổi và đỉnh đẻ cao vào 27 tuần tuổi Không chiếu sáng ở mức độ kích thích quá sớm vì trứng nhỏ và gà con chất lượng kém Đối với gà con 1 - 4 ngày đầu có số giò chiếu sáng trên 20 giờ/ngày, sau đó giảm dần (bảng 31)

Trang 32

Độ ẩm thích hợp chuồng nuôi gà con 65 - 70% Vì vậy cần giữ khô nền chuồng, không làm té nước ra nền, sân, bãi , kịp thời thay chất độn khô cho chỗ ướt trong chuồng.

- Thông thoáng chuồng nuôi

Chuồng nuôi gà phải thoáng m át mùa hè, thoáng ấm mùa Đông Gia cầm có nhu cầu dưỡng khí cao gấp hai lần so vối gia súc Cho gà con cần 2 - 3m3 không khí thay đổi trong 1 giờ mùa đông, 4 - 6m3 mùa hè Các khí độc trong 1 lít không khí không vượt quá các mức: C 02 - 0,15%, NH3 - 0,025mg, H2S - 0,001mg.Khi gà con mới nỏ, tại trạm ấp cho tiêm phòng các loại vaccin theo qui trình, cho vào hộp để ổn định, khẩn trương chuyển đến chuồng đã được chuẩn bị bật đèn sưởi có nhiệt độ thích hợp, có nước uống, thả gà vào nuôi Chở gà con đi xa phải chọn lúc trời râm m át buổi sáng sớm, chiều tối hoặc ban đêm Gà mới nô còn

cục lòng đỏ tích trữ ở bụng tiếp tục cung cấp dinh dưỡng cho gà

1 1 8

Trang 33

và nhờ vậy gà con có thể vận chuyển đi xa từ tỉnh này qua tỉnh khác, nước này qua nưốc khác một ngày đêm.

- Gà con thả vào quây cho uống nước đã chuẩn bị có vitamin

và đường glucoza, cho tất cả gà uốhg hết lượt, sau 2 - 3 giò thì cho gà ăn ngô, tấm nghiền nhỏ trong ngày đầu Ngày thứ hai cho

gà con ăn thức ăn hỗn hợp

5.2.3 Phổi trộn thức ăn và phương pháp nuôi dưỡng

Nhu cầu dinh dưõng và khẩu phần thức ăn gà con ghi ở các bảng 24, 25, 26 Các giống gà lông màu nhập nội có năng suất cao hơn, khối lượng cơ thể to hơn gà vườn giống nội nên nhu cầu dinh dưỡng cao hơn, ăn nhiều hơn Tỷ lệ protein thức ăn gà con khỏi động 21 - 22%, năng lượng trao đổi trên 3000 Kcal/kg

- Phối trộn thức ăn gà con 1 - 4 tuần tuổi chú ý là tỷ lệ pro- tein cao hơn chất béo, tăng tỷ lệ bột cá, đỗ tương rang nghiền bột, khô đỗ tương, cho ít khô lạc nhân, cân đôi tỷ lệ protein nguồn động vật và thực vật là 1/2

- Từ 5 tuần tuổi trở lên, khẩu phần thức ăn có tỷ lệ protein giảm bớt, cần tăng lipid, cho tăng khô lạc nhân, bột đỗ tương rang và cho ngô vàng, tấm, cám, thiếu ngô thì bổ sung thêm vitamin A, ở gia đình cho thêm rau xanh thái nhỏ

- Thức ăn đậm đặc của các công ty Proconco, Hygro, Viíaco pha trộn tỷ lệ 25 - 30% với 70 - 75% ngô, tấm, cám (có hướng dẫn cụ thể của công ty sản xuất) hoặc thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh được chế biến cân đôi dinh dưỡng cho gà ăn theo định lượng hàng ngày Loại bỏ thức ăn bị vón cục, mốc nhất là ngô và khô lạc nhân dễ mốic, phải đề phòng ngộ độc cho gà con

- Gia đình có thể chuẩn bị đầy đủ nguyên liệu, tính cân đối dinh dưỡng cho gà con và các loại gà theo thành phần hoá học trong các nguyên liệu rồi phốỉ trộn Nguyên tắc trộn đều các loại

Trang 34

thức ăn theo cách mở rộng dần, tức là loại nguyên liệu số lượng

ít như premix, thức ăn bổ sung đem trộn với một lượng ít ngô nghiền, cám, tấm vừa đủ, rồi lại tăng ngô, tấm trộn đều vài ba lần nữa cho đểu và đến hết

Một điều kỵ nhất là các gia đình trộn thủ công không đều các nguyên liệu, con được ăn ngon, con chỉ có ngô, tấm nên gà lớn không đều, phải trộn cẩn thận từ ít đến nhiều Trộn máy phải đúng qui trình mối có thức ăn đều chất lượng

- Mỗi lần chuyển đổi giai đoạn cho gà ăn thức ăn mới phải thay th ế từ từ để gà quen dần và tiêu hoá tốt Ví dụ: thay thức

ăn khởi động chuyển cho ăn thức ăn tăng trưởng lần lượt cho gà

ăn như sau:

: 1/3 thức ăn mới + 2/3 thức ăn cũ : 1/2 thức ăn mới + 1/2 thức ăn cũ : 2/3 thức ăn mới + 1/3 thức ăn cũ : Hoàn toàn thức ăn mới

- Nên cho gà con ăn theo bữa, 6 - 8 lần/ngày, đổ một ít vào máng kích thích gà ăn nhiều thức ăn Trời m át gà ngủ nhiều phải đánh thức cho gà ăn

- Gà có diều dự trữ thức ăn, cho nên vào 1 7 - 1 8 giò chiều gà

ăn ngon miệng nhất, ăn no để đi ngủ Kết quả theo dõi so sánh cho gà ăn theo bữa tăng trọng cao hơn cho gà ăn tự do, và thể hiên các ưu điểm:

Trang 35

Cho ăn theo bữa Cho ă n t ự d o (lúc nào cũng có thức ăn)

- Chen lán kích ỉNch íhèm ăn ~Thdo

Cho gà ăn các bữa theo giờ trong ngày:

Các giống gà lông màu thả vườn ngoại nhập có sức sống cao,

dễ nuôi, chăm sóc nuôi dưỡng tốt hết thòi kỳ úm sau 3 - 4 tuần tuổi cho ra vườn bãi chăn thả, vận động, tránh những ngày mưa gió ẩm ướt Những nông hộ mới nuôi và nuôi ít có thể gà con

giống cho ghép vối đàn gà con ở nhà nuôi chung Để tránh gà

mái mẹ phân biệt gà con lạ thì dùng mực phết lên gà nhà và mới mua để gà mẹ ấp ủ tấ t cả

— Cắt mỏ

Đề phòng đàn gà mổ cắn nhau, cho cắt mỏ vào 8 - 1 0 ngày

Trang 36

tuổi hoặc sau 3 tuần, c ắ t 1/3 chiều dài của mỏ tính từ lỗ mũi đến dầu mỏ, cắt bằng máy cắt điện hoặc dao nung nóng, vừa cắt vừa hàn mỏ bằng đốt nóng Khi cắt phải cẩn thận không cho gà chạm lưỡi vào dao nóng gây bỏng Trước khi cắt mỏ cho gà nhịn đói 4

- 5 giò, cho uốhg dử nước, c ắ t xong thả gà vào máng thức ăn bột ngay dính mỏ làm giảm chảy máu Thức ăn trong máng phải đổ lớp dày tôi thiểu lcm tránh gà mổ chạm mỏ vào đáy máng Trước

và sau khi cắt mỏ 2 - 3 ngày cho gà uống vitamin K và c Trong vòng 10 ngày sau khi cắt mỏ không tiêm chủng, không lấy máu kiểm tra thử nghiệm

5.3 Kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc gà hậu bị lông màu giông 8 - 1 9 tuần tuổi

số mái có được, thường là 1/8 —10, có dự trữ 5 - 10% trống Giai đoạn này nuôi tách riêng trống mái, cuối giai đoạn hậu bị cho ghép trống mái trước khi lên đẻ 2 tuần

5.3.2 Chăm sóc nuôi dưỡng gà hậu bị giống

Yêu cầu kỹ th u ật vê' giông là có đàn gà hậu bị có độ lớn đồng đểu nhau trên 80%, không béo không gầy, đạt khối lượng chuẩn của giống vào 133 - 140 ngày tuổi, lông mượt mà, mào và tích phát triển, đòi hỏi chăm sóc nuôi dưỡng tốt, đúng chế độ dinh dưdng Có đàn gà mái hậu bị như trên mới có gà mái đẻ sản lượng trứng cao, trứng tốt, ấp nở cao, gà con đẹp

122

Trang 37

Để đạt được mục tiêu trên, cần thực hiện biện pháp kỹ thuât:

- Cho gà ân chế độ hạn chế thức ăn giảm 20 - 30% khẩu phần,

tỷ lệ protein 15,5 - 16%, năng lượng trao đổi 2700 Kcal/kg (thấp hơn khẩu phần gà con và gà đẻ Phương pháp cho ăn hạn chế giảm số lượng thức ân đủ dinh dưỡng theo tiêu chuẩn cho ăn hàng ngày, hoặc trong tuần cho ăn 5 ngày, nhịn 1 ngày, hoặc 2 ngày ăn 1 ngày nhịn Hoặc cố thể giảm chất lượng thức ăn, hàng ngày cho ăn đủ sổ" lượng Thòi gian hạn chê thức ăn, gà bị đói, những ngày nhịn, rải một ít ngô hạt, thóc ra nền chờ gà bới nhặt, tránh gà ăn chất độn Cho ăn hạn chế, gà tranh nhàu, cần táng

SỐ’ lượng máng ăn, đổ thức ăn thật nhanh vào các máng cùng đồng thời, chỉ chênh nhau vài phút (không quá 4 phút) để cả đàn cùng được ăn một lúc Tốt nhất là dùng hệ thống ròng rọc nâng máng ăn lên cao, đổ xong thức ăn vào tất cả các máng rồi hạ xuống cho tấ t cả đàn gà cùng àn Cách cho ăn này đảm bảo đàn

gà có độ đồng đều cao theo khối lượng chuẩn các giống (bảng 30)

Bảng 30: Khối lượng chuẩn gà mái hậu bị các giống gà vườn

lông màu, gam

Trang 38

- Chuồng trại thông thoáng, sạch sẽ, mật độ như qui định ở phần trên, hạn chế ánh sáng, suốt cả thòi kỳ hậu bị hàng ngày

chiếu sáng 8 giờ, với cường độ 1 w/m2 (10 lux), nhiệt độ chuồng

nuôi tốt nhất là 20 - 18°c Các ô chuồng, hai đầu chuồng có quạt hút đẩy giảm nhiệt độ mùa hè, tăng lượng dưỡng khí

- Giai đoạn hậu bị nuôi hạn chế gà dễ sinh cắn mổ nhau, cần cắt mỏ vào tuần 12 - 16 Nếu thời kỳ gà con đã cắt mỏ lúc 9 - 1 0 ngày tuổi thì xem có cần cắt lần 2 không

- Hàng ngày cho gà ra sân vườn lúc trời đã khô sương, cho gà

chạy nhảy tìm thêm mồi ở vườn rộng, có điều kiện Ngày trời

xấu, mưa rét nhốt gà, chỉ cho ra sân lúc khô tạnh

- Phương pháp nuôi gà hậu bị “cho ăn hạn chê” trên đây là

áp dụng cho phương thức nuôi công nghiệp, giống gà cao sản, gà vườn nuôi bằng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh Đốì với gà giống nội, gà lông màu ngoại nhập nuôi chăn thả là chủ yếu, chỉ cho

ăn thêm có thể hiểu thực chất đã thực hiện chế độ cho ăn hạn chế Các giống gà lông màu nhập nội nuôi công nghiệp thì thực hiện cho ăn hạn chế; nuôi bán chăn thả, chăn thả thì phải chú ý cho ăn thêm đủ khẩu phần vì các giống gà này không tìm kiếm mồi riêng siêng năng chịu khó như gà ta

5.4 K ỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng gà vườn lông màu giai đoạn đẻ

5.4.1 Chọn ghép đàn và chăm sóc gà mái đẻ

- Nuôi gà giông bô" mẹ giai đoạn đẻ phải chăm sóc tốt cho đẻ cao có nhiều trứng giống, ấp nỏ cao cho có nhiều gà con nhất trên một gà mái (bảng 36) Thòi gian đẻ trứng của các giống gà lông màu ngoại nhập 66 tuần tuối có thể đến 70 tuần tuổi Chọn giông ghép đàn sinh sản lúc 133 - 140 ngày tuổi

124

Trang 39

Bảng 31: Sản lương trứng và gà còn/mải gà lông màu ngoại nhập theo tiêu chuẩn của các công ty giống Pháp, Israel

G à J A g 7 198 (đến 70 tuần tuổi) 162 - 168 (đến 70 tuần tuổi)

- Khi đàn gà hậu bị vào 19 - 20 tuần tuểi thì chọn giống lần cuôl ghép đàn trống mái chuyển sang giai đoạn nuôi gà đẻ Chọn những mái nhanh nhẹn, đẹp mã, mào tích đỏ tươi, khoang bụng rộng, cánh gọn, ốp sát thân mình, thể hiện là gà mái đẹp,

có độ đồng đểu cao Loại bỏ những gà dị tật, mào trắng bệch (có mầm bệnh)

Chọn gà trống khoẻ mạnh, hăng, ham đạp mái, tỷ lệ trôíng mái và gà trổng dự phòng như phần trên chọn giống gà hậu bị

- Chuồng trạỉ xem phần trên, nơi có sân vườn rộng nên rào tách riêng cho các loại gà, các giống gà, mỗi con 10m2 trở lên, chuồng 4 - 5 con/m2, loại gà to con thì 3 , 5 - 4 con Có vườn thì mật độ chuồng cho gà có thể chật hơn một ít, mùa đông mật độ cao hơn mùa hè Nơi có vườn hẹp cũng cần có sân chơi bằng hoặc rộng hơn ô chuồng

- Chuẩn bị chuồng, sân cho chuyển đàn hậu bị lên nuôi đẻ phải bằng vệ sinh sát trùng, sắp đủ máng ăn, máng uống, giàn đậu, ổ đẻ, rèm bạt che chắn, chống nóng mùa hè, chống rét mùa đông Chuồng thông thoáng, mùa hè nóng nên có ống nước mát đục lỗ hai bên chạy trên nóc trên mái chuồng cho phun nước khi trời nóng

- Thực hiện tốt chế độ chiếu sáng, ánh sáng kích thích tỷ lệ

Trang 40

đẻ Hàng ngày tận dụng ánh sắng mặt tròi, bổ sung thắp đèn chiều tốĩ và sáng sớm cho gà 21 tuần tuổi đạt 13 giò Sau đó mỗi tuần tăng thêm 1 giờ để đến 26 tuần tuổi ổn định 17 giờ/ngày.

5.4.2 Chế độ nuôi dưỡng gà đẻ

Chế độ dinh dưdng vằ khẩu phần gà đẻ giống gà vưòn lông màu nhập nội có năng suất cao hơn gà giông nội, nhu cầu chất lượng thức ăn cao hơn: năng lượng trao đểi 2.750 - 2.900, pro- tein 16 - 18% Gà đẻ rấ t nhạy cảm với chất lượng thức ăn, hễ chớm mốc là gà ăn vào đẻ giảm, thiếu một chất dinh dưỡng nào

m ất cân đỗỉ đều ảnh hưỏng đến năng suất và chất lượng trứng, chất lượng gà con Mừa nóng phải tăng chất lượng thức ăn vì gà

ăn giảm Cho gà trống cần đảm bảo hàm lượng vitamin E trong thức ăn hỗn hợp, hàng tu ần có điều kiện cho ăn giá đỗ, thóc mầm

10 - 15g/con, 2 - 3 lần trong tuần Trong chuổng, ngoài sân vưòn

có máng sỏi cho gà tự do nhặt giúp cho tiêu hoá dạ dày

Nuôi dưỡng gà đẻ luôn luôn kích thích cho gà ăn hết khẩu phần bằng cách cho ăn theo bữa, để thức ăn nhiều lần, đảo thức

ăn trong máng, cho thức ăn mới, bổ sung vitamin c khi tròi nóng, lúc cần bể sung thức ăn dạng mảnh, bổ sung canxi dạng hạt (thức ăn bột không nên quá mịn)

— Thòi kỳ gà đẻ tăng cho kiểm tra thể trọng gà mái hàng tuần nếu có tăng hay giảm thì năng suất trứng có thể giữ nguyên mức hay sẽ giảm nhanh sau khi tỷ lệ đẻ đạt đến đỉnh cao Thời điểm này cần kích thích tính thèm ăn cho gà ăn ngon, thức ăn mới thơm, ngon và cho gà ăn đủ, có thể dư ít năng lượng cũng không quan trọng lắm Đồng thời cân mẫu theo dõi khối lượng trứng, kích cõ trứng 2 lần/tuần trong từng ô chuồng 15 - 20% số trứng

- Thời kỳ đẻ đạt đỉnh cao thường 35 - 40 - 42 tuần tuổi, sau

đó tỷ lệ đẻ thấp dần, cần giảm lượng thức ăn thích hợp để gà không béo cho sản lượng trứng giảm từ từ Lượng thức ăn giảm

1 2 6

Ngày đăng: 03/12/2020, 12:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm