(Nghiên cứu khoa học) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng Ví điện tử của sinh viên khối ngành Kinh tế các trường Đại học tại Hà Nội (Nghiên cứu khoa học) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng Ví điện tử của sinh viên khối ngành Kinh tế các trường Đại học tại Hà Nội (Nghiên cứu khoa học) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng Ví điện tử của sinh viên khối ngành Kinh tế các trường Đại học tại Hà Nội (Nghiên cứu khoa học) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng Ví điện tử của sinh viên khối ngành Kinh tế các trường Đại học tại Hà Nội (Nghiên cứu khoa học) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng Ví điện tử của sinh viên khối ngành Kinh tế các trường Đại học tại Hà Nội (Nghiên cứu khoa học) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng Ví điện tử của sinh viên khối ngành Kinh tế các trường Đại học tại Hà Nội (Nghiên cứu khoa học) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng Ví điện tử của sinh viên khối ngành Kinh tế các trường Đại học tại Hà Nội (Nghiên cứu khoa học) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng Ví điện tử của sinh viên khối ngành Kinh tế các trường Đại học tại Hà Nội
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG VÍ ĐIỆN TỬ CỦA SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KINH TẾ CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI HÀ
NỘI
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS ĐẶNG THỊ MINH NGUYỆT
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG VÍ ĐIỆN TỬ CỦA SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KINH TẾ CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI HÀ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Thương mại, bằng sựbiết ơn và kính trọng, nhóm nghiên cứu xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Bangiám hiệu, quý thầy cô thuộc các phòng, khoa và đặc biệt là quý thầy cô khoa Tàichính - Ngân hàng tại trường Đại học Thương mại đã nhiệt tình hướng dẫn, giảngdạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ nhóm nghiên cứu trong suốt quá trìnhhọc tập, nghiên cứu và hoàn thiện đề tài nghiên cứu khoa học này
Đặc biệt, nhóm nghiên cứu xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS.ĐặngThị Minh Nguyệt - người đã đồng hành cùng nhóm nghiên cứu trong suốt quá trìnhthực hiện đề tài Xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên và tạomọi điều kiện thuận lợi giúp nhóm nghiên cứu có thể hoàn thành đề tài nghiên cứunày
Tuy nhiên, do kiến thức và năng lực còn hạn chế do đó trong quá trình làm đềtài vẫn còn nhiều thiếu sót Nhóm nghiên cứu rất mong nhận được các ý kiến đónggóp từ phía các chuyên gia, quý thầy cô, bạn bè, những người quan tâm tới đề tài đểnhóm có thể hoàn thiện đề tài nghiên cứu hơn nữa
Lời cuối cùng, nhóm nghiên cứu xin kính chúc Quý Thầy Cô, gia đình, ngườithân, bạn bè lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống
Nhóm nghiên cứu xin trân thành cảm ơn !
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu đề tài 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1.1 Hành vi 4
1.1.1 Khái niệm hành vi 4
1.1.2 Ý nghĩa nghiên cứu hành vi người sử dụng 5
1.2 Ví điện tử 5
1.2.1 Định nghĩa 5
1.2.2 Chức năng 5
1.2.3 Quá trình, cách thức thanh toán bằng VĐT 7
1.2.4 Lợi ích 10
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 16
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 17
2.1 Một số mô hình nghiên cứu về Ví điện tử 17
2.1.1 Sự chấp nhận Ví di động tại Sabah 17
2.1.2 Sự từ chối công nghệ 17
2.1.3 Sự chấp nhận và phổ biến của VĐT 17
2.2 Mô hình lý thuyết liên quan 18
2.2.1 Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) 18 2.2.1 Đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu 20
Trang 6TÓM TẮT CHƯƠNG 2 21
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1.Quy trình nghiên cứu 22
3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ 22
3.1.2 Nghiên cứu chính thức 23
3.2 Kết quả nghiên cứu định tính 23
3.2.1 Thang đo Dễ sử dụng 23
3.2.2 Thang đo sự Hữu ích cảm nhận 24
3.2.3 Thang đo Tin cậy cảm nhận 25
3.2.4 Thang đo Thái độ 26
3.2.5 Thang đo Ảnh hưởng xã hội 27
3.2.6 Thang đo Dự định sử dụng 28
3.3 Đánh giá sơ bộ thang đo 29
3.3.1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 29
3.3.2 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố EFA 34
3.4 Phương pháp chọn mẫu và xử lý dữ liệu 34
3.4.1 Phương pháp chọn mẫu 34
3.4.2 Xử lý dữ liệu 34
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 36
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37
4.1 Thống kê mô tả mẫu 37
4.2 Kiểm định thang đo 38
4.2.1 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 38
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 38
4.3 Kiểm định mô hình hồi quy 39
4.3.1 Phân tích hồi quy tuyến tính 39
4.3.2 Kết quả phân tích hồi quy 42
4.4 Phân tích sự khác biệt 44
4.4.1 Giới tính 44
4.4.2 Độ tuổi 44
Trang 74.4.3 Thu nhập 45
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 47
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48
5.1 Tóm tắt kết quả chính 48
5.2 Kiến nghị 48
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng tiếp theo 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Acceptance Model
Mô hình chấp nhận công nghệ
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1: So sánh chức năng của một số Ví điện tử tại Việt Nam 7
Bảng 3 1: Thang đo dễ sử dụng 24
Bảng 3 2: Thang đo sự hữu ích cảm nhận 25
Bảng 3 3: Thang đo Tin cậy cảm nhận 26
Bảng 3 4: Thang đo Thái độ 27
Bảng 3 5: Thang đo Ảnh hưởng xã hội 28
Bảng 3 6: Thang đo Dự định sử dụng 29
Bảng 4.1: Thống kê mô tả mẫu 37
Bảng 4 2: Tổng hợp đánh giá độ tin cậy thang đo 38
Bảng 4 3: Kết quả kiểm định giả thuyết 43
Biểu đồ 1: Số liệu về giới tính 44
Biểu đồ 2: Số liệu về độ tuổi 44
Biểu đồ 3: Số liệu về thu nhập từ trợ cấp gia đình 45
Biểu đồ 3: Số liệu về việc đi làm thêm 46
Hình 1.1: Mô hình hoạt động của Ví điện tử 8
Hình 1.2 Quy trình thanh toán bằng Ví điện tử qua mạng Internet 9
Hình 1.3 quy trình thanh toán bằng ví điện tử qua điện thoại di động 10
Hình 2.1 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) 18
Hình 2.2 Mô hình chấp nhận công nghệ 2 (TAM 2) 20
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thế giới đang ngày càng bùng nổ về mạng máy tính, con người có thể nhanhchóng giao tiếp và kết nối với nhau dễ dàng hơn thông qua nhiều loại dịch vụ trênInternet Đây chính là điều kiện thuận lợi cho thương mại điện tử ngày càng pháttriển hơn Hiện nay, Thương mại điện tử đã trở thành một phương thức giao dịchquen thuộc của các công ty thương mại lớn trên thế giới và đang ngày càng phát
triển tại Việt Nam Thương mại điện tử cung cấp cho người tiêu dùng nhiều lựa
chọn thanh toán: Thanh toán thông qua ngân hàng, thanh toán trước khi nhận hàng,thanh toán khi nhận hàng, thanh toán bằng ví điện tử
Hiện nay, Ví điện tử được xem là phương thức thanh toán an toàn, tiện lợi vàphù hợp với công nghệ Theo số liệu cập nhật tính đến ngày 31/12/2018 của Ngânhàng Nhà nước (NHNN) đã có 4.24 triệu ví điện tử đã được xác thực, có sự liên kếtvới tài khoản ngân hàng trên gần 9 triệu ví đăng ký Giao dịch qua ví điện tử đạtngưỡng 60 triệu/năm với mức bình quân đạt 200.000 đồng/giao dịch Hiện tại, cảnước đang có khoảng 10.000 đơn vị chấp nhận thanh toán thông qua ví điện tử.Năm 2018 hệ thống các công ty trung gian thanh toán đã xử lý 214 triệu món, tăng14.66% so với 2017 với giá trị 91.000 tỷ đồng
Có thể nhận thấy rõ ràng rằng, xu hướng sử dụng ví điện tử được thúc đẩy từ
sự phát triển mạnh mẽ của thị trường thanh toán trực tuyến Do đó, là đối tượng tiếpxúc với môi trường điện tử hiện đại, biết cập nhật xu hướng, giới trẻ nhanh chóngtrở thành lượng khách hàng sử dụng ví điện tử nhiều nhất trên thị trường hiệnnay Ví điện tử đóng vai trò như loại tài khoản điện tử thay cho tiền mặt thôngthường, giúp khách hàng thanh toán trực tuyến qua máy tính, laptop hoặcsmartphone, chỉ cần có kết nối internet Điều này chứng tỏ ví điện tử là phươngthức thanh toán phù hợp với nhu cầu và nền công nghệ mới Tuy nhiên, vẫn chưa cómột khảo sát thực tế nào để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng víđiện tử
Từ những lí do trên, nhóm nghiên cứu lựa chọn đề tài : “ Nghiên cứu các yếu
tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng Ví điện tử của sinh viên khối ngành Kinh tế
Trang 11các trường Đại học tại Hà Nội” nhằm khảo sát nhu cầu sử dụng VĐT của sinh
viên cũng như có thể đưa ra một số giải pháp để phát triển dịch vụ này trong sinhviên và ở Việt Nam
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng mô hình nghiên cứu và kiểm định thang đo các nhân tố ảnh hưởngđến hành vi sử dụng VĐT của sinh viên khối ngành Kinh tế các trường Đại học tại
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng VĐTcủa sinh viên khối ngành Kinh tế các trường đại học tại Hà Nội
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Khối ngành Kinh tế các trường đại học tại Hà Nội
- Phạm vi về thời gian: Số liệu điều tra được thu thập trong năm 2019 và 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu sơ bộ: được thực hiện bằng phương pháp NC định tính và địnhlượng Nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn sinh viên khối ngành Kinh tế cáctrường đại học tại Hà Nội kết hợp với phương pháp thảo luận nhóm các cá nhân đã
và đang sử dụng VĐT
- Nghiên cứu chính thức: được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứuđịnh lượng: sử dụng bảng câu hỏi để điều tra các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sửdụng VĐT sau đó tiến hành phân tích Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám
Trang 12phá EFA Sau đó các nhân tố được rút trích từ tập dữ liệu sẽ được đưa vào phân tíchhồi quy nhằm đánh giá các MH đề xuất và các kiểm định giả thuyết.
5 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng và biểu
đồ, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài được kết cấu thành 5 chương nhưsau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Tổng quan mô hình nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả Nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Hành vi
1.1.1 Khái niệm hành vi
Hành vi là thuật ngữ rút ra từ tâm lý học dùng để chỉ hoạt động kinh tế, ví dụhành vi của người tiêu dùng, hành vi của người sản xuất Khi sử dụng khái niệmnày, kinh tế học nhấn mạnh động cơ, cách thức và mục tiêu tiến hành hoạt độngkinh tế Khi áp dụng cho một hệ thống lớn, chẳng hạn nền kinh tế, chúng ta gọi làhoạt động, nhưng nhấn mạnh phương thức vận hành của nó Ví dụ khi nghiên cứuhoạt động của nền kinh tế, chúng ta tập trung nghiên cứu về phương thức, các yếu
tố quy định sự vận hành của nó
Các quan điểm khác nhau về hành vi:
Leon Schiffiman, David Bednall và Aron O’cass (1997): Hành vi người tiêudùng là sự tương tác năng động của các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức, hành vi vàmôi trường mà qua sự thay đổi đó con người thay đổi cuộc sống của họ Theo Peter
D Bennet (1988), hành vi của người tiêu dùng là những hành vi mà người tiêu dùngthể hiện trong việc tìm kiếm, mua, sử dụng, đánh giá sản phẩm và dịch vụ mà họmong đợi sẽ thỏa mãn nhu cầu cá nhân của họ
Charles W Lamb, Joseph F Hair và Carl McDaniel (2000): hành vi của ngườitiêu dùng là một quá trình mô tả cách thức mà người tiêu dùng ra quyết định lựachọn và loại bỏ một loại sản phẩm hay dịch vụ
Philip Kotler (2001): người làm kinh doanh nghiên cứu hành vi người tiêudùng với mục đích nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen của họ Cụ thể là xemngười tiêu dùng muốn mua gì, sao họ lại mua sản phẩm, dịch vụ đó, tại sao họ muanhãn hiệu đó, họ mua như thế nào, mua ở đâu, khi nào mua và mức độ mua ra sao
để xây dựng chiến lược marketing thúc đẩy người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm,dịch vụ của mình
Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng hiện nay còn đi xa hơn các khía cạnh nóitrên Đó là người tiêu dùng được các nhà kinh doanh tìm hiểu xem họ có nhận thứcđược các lợi ích của sản phẩm, dịch vụ họ đã mua hay không và cảm nhận, đánh giá
Trang 14như thế nào sau khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ Vì điều này sẽ tác động đến nhữnglần mua hàng sau đó của người tiêu dùng và tác động đến việc thông tin về sảnphẩm của họ đến những người tiêu dùng khác.
1.1.2.Ý nghĩa nghiên cứu hành vi người sử dụng
Phải tiếp cận với khách hàng và phải hiểu để nhận biết những nguyên nhânthúc đẩy người sử dụng sản phẩm, những nhu cầu nào con người đang cố gắng lấpđầy, những ảnh hưởng nào tác động đến sự lựa chọn sản phẩm của các cá nhân.Điều này giúp doanh nghiệp có thể cạnh tranh hiệu quả với đối thủ của mình
Qua việc nghiên cứu hành vi người sử dụng thì các DNCƯVĐT sẽ có thể nắmbắt được những thuận lợi cũng như những khó khăn hiện tại để thực hiện chiến lượcphát triển sản phẩm VĐT cũng như hoàn thiện sản phẩm
1.2 Ví điện tử
1.2.1 Định nghĩa
Theo NHNN, trong Dự thảo Thông tư hướng dẫn về hoạt động cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán, “Dịch vụ Ví điện tử” được định nghĩa là dịch vụ cung cấpcho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các doanh nghiệp cung ứng dịch
vụ tạo lập trên một vật mang tin ( như chip điện tử, sim điện thoại di động, máychủ…), cho phép lưu trữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền mặttương đương và được sử dụng để thanh toán thay thế cho tiền mặt
Theo công ty chuyển mạch tài chính quốc gia (Banknetvn), “Ví điện tử” làmột tài khoản điện tử, nó giống như “ví tiền” của người dùng internet và đóng vaitrò như một chiếc ví tiền mặt trong TTTT, giúp người dùng thực hiện các công việcthanh toán các khoản phí trên internet, gửi tiền một cách nhanh chóng, đơn giản vàtiết kiệm cả thời gian, công sức lẫn tiền bạc
1.2.2 Chức năng
Theo Ngân hàng Nhà nước, hiện cả nước có 30 công ty không phải là ngânhàng được cấp phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, trong đókhoảng 20 công ty cung cấp các dịch vụ ví điện tử Do vậy sản phẩm VĐT của mỗidoanh nghiệp lại có những tiện ích và đặc tính khác nhau
Trang 15Tuy nhiên, hầu hết các VĐT tại Việt Nam hiện nay đều có 04 chức năng chínhlà:
Nhận và chuyển tiền: sau khi đăng ký và kích hoạt thành công thì tài khoảnVĐT đó có thể nhận tiền chuyển vào từ nhiều hình thức khác nhau như : nạp tiềntrực tiếp tại quầy giao dịch của DNCƯVĐT, nạp tiền tại quầy giao dịch ngân hàngkết nối với DNCƯVĐT, nạp tiền trực tuyến từ tài khoản VĐT cùng loại, nạp tiềntrực tuyến từ tài khoản ngân hàng (TKNH) …Và khi có tiền trong tài khoản VĐT,chủ tài khoản VĐT có thể chuyển tiền sang VĐT khác cùng loại, chuyển tiền sangTKNH có liên kết hoặc chuyển cho người thân, bạn bè theo đường bưu điện và quacác chi nhánh ngân hàng
Lưu trữ tiền trên tài khoản điện tử: khách hàng có thể sử dụng VĐT làm nơilưu trữ tiền dưới dạng tiền số hóa (tiền điện tử) một cách an toàn và tiện lợi Và sốtiền ghi nhận trên tài khoản VĐT tương đương với giá trị tiền thật được chuyển vào.Thanh toán trực tuyến: khi đã có tiền trong tài khoản VĐT thì khách hàngcũng có thể sử dụng số tiền này để thanh toán cho các giao dịch mua sắm trực tuyếntrên các gian hàng / website TMĐT tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài có tích hợpchức năng thanh toán bằng VĐT đó
Truy vấn tài khoản: với chức năng này, chủ tài khoản VĐT có thể thực hiệncác thay đổi về thông tin cá nhân, mật khẩu, tra cứu số dư, xem lịch sử giao dịchtrong tài khoản VĐT của mình
Ngoài ra các DNCƯVĐT tại Việt Nam hiện nay còn phát triển và tích hợpthêm nhiều chức năng khác [Xem bảng 1.1] nằm đem lại nhiều lợi ích hơn chokhách hàng khi sử dụng VĐT, như:
Thanh toán hóa đơn: các DNCƯVĐT đã mở rộng liên kết, kết hợp với cácdoanh nghiệp cung ứng các dịch vụ sinh hoạt thiết yếu như các điện thoại, internet,điện lực, nước, truyền hình… cho phép khách hàng có thể thanh toán các loại hóađơn sinh hoạt này thông qua tài khoản VĐT một cách chủ động và thuận tiện
Nạp thẻ cào điện thoại, thẻ game online, trả phí tham gia diễn đàn : khi sở hữuVĐT người dung internet cũng có thể sử dụng tiền trong tài khoản VĐT để chi trả
Trang 16những khoản phí nhỏ cho các dịch vụ nội dung số trên internet dễ dàng, nhanhchóng với chi phí thấp hơn so với các phương thức TTĐT khác.
Mua vé điện tử: sự gia tăng của nhu cầu mua vé điện tử như vé máy bay, vétàu , vé xe, vé xem phim, ca nhạc… các DNCƯVĐT đã mở rộng thêm chức năngmua vé điện tử nhằm đáp ứng nhu cầu và gia tăng tiện ích cho người dùng VĐT.Thanh toán học phí: khi sử dụng VĐT người dung có thể thanh toán học phícho các khóa học online, đào tạo từ xa… một cách dễ dàng và tiện lợi
Thanh toán toán đặt phòng: hiện nay một số DNCƯVĐT tại Việt Nam đã liênkết với các trang đặt phòng khách sạn để tích hợp chức năng thanh toán tiền đặtphòng trực tuyến cho khách hàng có tài khoản VĐT
Mua bảo hiểm ô tô-xe máy
Bảng 1 1: So sánh chức năng của một số Ví điện tử tại Việt Nam
Truyvấn tàikhoản
Thanhtoánhóađơn
Nạpthẻ
Muavéđiệntử
Đónghọcphí
Thanhtoánđặtphòng
-(Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp)
1.2.3 Quá trình, cách thức thanh toán bằng VĐT
❖ Cách thức vận hành của ví điện tử như sau:
Trang 17• Người mua (người sử dụng ví điện tử) đặt hàng qua mạng
Phần xác minh/đăng ký của ví điện tử tạo ra một cặp chìa khóa Phần này sẽ
mã hóa một khóa với khóa công khai của người mua đi liền với ví điện tử Ví điện
tử cũng tạo ra một thông điệp (vé) gồm chìa khóa thứ hai và tên người mua Vé sau
đó được mã hóa cùng với khóa công cộng của người bán Cả hai phần mã hóa đượcgửi cho người mua cùng với thông điệp
• Người mua giải mã thứ nhất bằng cách sử dụng khóa bí mật của mình Ngườimua sau đó tạo ra một thông điệp mới, bao gồm tên người mua, và mã hóa thôngđiệp này bằng khóa thứ nhất và gửi thông điệp này cùng với vé cho người bán
• Người bán giải mã vé sử dụng mã bí mật của mình, lấy được tên người mua
và chìa khóa thứ hai Sử dụng chìa khóa này, người bán giải mã được thông điệpngười mua gửi và có được tên người mua Nếu 2 tên này trùng nhau, người bán sẽbiết người mua là chân thực
Sau lần giao dịch đầu tiên thành công, từ lần thứ hai, người mua và người bán
đó có thể thực hiện những giao dịch an toàn khác sử dụng các chìa khóa để mã hóacác liên lạc Toàn bộ quy trình chỉ thực hiện trong vài giây, và hoàn toàn tự độngvới chi phí tối thiểu
❖ Quá trình thanh toán bằng VĐT
Sau khi khách hàng đăng ký và kích hoạt thành công tài khoản VĐT thì cácDNCƯVĐT sẽ có trách nhiệm quản lý tài khoản VĐT của khách hàng và xử lý cácgiao dịch phát sinh trên hệ thống khi diễn ra những hoạt động nạp, rút tiền, mua bánhàng hóa dịch vụ của khách hàng; tính toán nghĩa vụ và thông báo tới ngân hàng đểthực hiện ghi nợ và ghi có đối với các tài khoản tiền thật tương ứng của các bên cóliên quan[ Xem hình 1.1] NGÂN HÀNG
Tài khoản B Tài khoản A
Tài khoản DNCƯVĐT
Trang 18Hình 1.1: Mô hình hoạt động của Ví điện tử
Để đảm bảo cho các giao dịch TTTT nói chung và TTTT qua VĐT diễn ramột cách thuận lợi và an toàn, NHNN đã ban hành Công văn số 6251/NHNN-TT vàngày 11/08/2011 về việc thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến và ví điện tử.Theo đó, NHNN yêu cầu các DNCƯVĐT phải bố trí một TKNH riêng biệt để theodõi toàn bộ lượng tiền đang lưu hành bằng tổng số tiền trên các VĐT của kháchhàng
Dựa vào môi trường và phương tiện xử lý giao dịch, các loại VĐT tại ViệtNam hiện nay có thể chia làm 2 nhóm: VĐT thanh toán trên website qua mạnginternet và VĐT thanh toán dựa vào ứng dụng hoặc tin nhắn (SMS) trên điện thoại
di động ( ĐTDĐ) qua mạng viễn thông
Quy trình thanh toán bằng Ví điện tử qua mạng internet
Quy trình thanh toán bằng VĐT trên mạng internet có thể tổng quát thành 3giai đoạn: giai đoạn đặt hàng, giai đoạn thanh toán và giai đoạn nhận hàng Các giaiđoạn này được chia ra làm các bước nhỏ khi thao tác trên giao diện gianhàng/website TMĐT của người bán đã được tích hợp chức năng TTTT bằng VĐT
DNCƯVĐT
Ví điện
Ví điện tử
Khách hàng BKhách hàng A
Trang 19Hình 1.2 Quy trình thanh toán bằng Ví điện tử qua mạng Internet
❖ Quy trình thanh toán bằng Ví điện qua mạng viễn thông
Hình 1.3 quy trình thanh toán bằng ví điện tử qua điện thoại di động
Bước 5: Xác nhận thanh toán bừng mật khẩu OTP( nhận được
qua SMS hoặc email)
Bước 7: Nhập số
điện thoại khách hàng
Bước 8: Nhập
mật khẩu đăng nhập VĐT
Bước 9: Kiểm tra
thông tin và xác nhận thanh toán
Trang 201.2.4 Lợi ích
Ví điện tử phát triển mạnh nhất trong lĩnh vực Fintech ở Việt Nam Theo sốliệu cập nhật tính đến ngày 31/12/2018 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã có4.24 triệu ví điện tử đã được xác thực, có sự liên kết với tài khoản ngân hàng/gần 9triệu ví đăng ký Giao dịch qua ví điện tử đạt ngưỡng 60 triệu/năm với mức bìnhquân đạt 200.000 đồng/giao dịch Hiện tại, cả nước đang có khoảng 10.000 đơn vịchấp nhận thanh toán thông qua ví điện tử Năm 2018 hệ thống các công ty trunggian thanh toán đã xử lý 214 triệu món, tăng 14.66% so với 2017 với giá trị 91.000
tỷ đồng Với sự phát triển bùng nổ của VĐT như số liệu đã nêu thì có thể thấyVĐT mang lại rất nhiều lợi ích cho khách hàng cũng như các chủ thể liên quan như:
❖ Đối với nhà nước
Nghị quyết 02 ban hành tháng 1.2019 về thúc đẩy thanh toán không tiền mặtChính phủ đã đưa Cổng Dịch vụ công Quốc gia vào hoạt động Với sự kết hợp của
04 đơn vị trung gian thanh toán gồm 2 ngân hàng: Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam (Vietinbank) và Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN(Vietcombank) và 2dịch VĐT: ví điện tử MoMo và VNPT Pay Với việc chuyển từ phương thức trựctiếp sang trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia sẽ tiết kiệm được 4.222 tỷđồng/năm Con số này sẽ tiếp tục tăng lên, tỷ lệ thuận với số lượng dịch vụ côngtrực tuyến được tích hợp lên Cổng Dịch vụ công Quốc gia
Hạn chế tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế: mức tăng trưởng 30% của năm
2018 đã đưa quy mô doanh thu ngành thương mại điện tử Việt Nam lên 8 tỉ USD,gấp gần hai lần doanh thu của năm 2015, tuy nhiên hầu hết các giao dịch đều đượcthanh toán bằng tiền mặt khi giao hàng Do đó sự ra đời của VĐT được kỳ vọng sẽgiúp cho người tiêu dùng tin tưởng thực hiện TTTT khi mua sắm trên các gianhàng/website TMĐT Từ đó sẽ góp phần làm giảm lưu thông tiền mặt trong nềnkinh tế
Hạn chế nạn tiền giả: tiền lưu giữ trong tài khoản VĐT là tiền số hóa và có giátrị tương đương với tiền thật được chuyển vào TKNH đối xứng Do đó cơ quanquản lý có thể dễ dàng kiểm soát lượng tiền trong nền kinh tế và hạn chế được nạn
in và sử dụng tiền giả
Trang 21❖ Đối với doanh nghiệp
Trong năm 2018 thương mại điện tử Việt Nam tiếp tục phát triển toàn diện vớitốc độ tăng trưởng trên 30% Với sự tăng trưởng cao và liên tục từ năm 2015, chúng
ta tin tưởng sẽ đạt được mục tiêu 10 tỷ USD loại hình doanh nghiệp với người tiêudùng vào năm 2020 nêu trong Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giaiđoạn 2016 –2020
Tránh các chi phí phát sinh do đơn hàng giả: khi các giao dịch được thực hiệnthông qua VĐT thì doanh nghiệp hoàn toàn yên tâm không bị các đơn hàng giả vì
đã được các DNCƯVĐT đảm bảo xác thực tài khoản VĐT của người mua và sẽchuyển cho người bán khi giao dịch thành công và không có khiếu nại nào từ ngườimua và người bán nữa
Tránh thất thoát tiền vì kiểm đếm hoặc nhận phải tiền giả, tiền rách trong quátrình giao dịch: các giao dịch thanh toán sẽ được thực hiện tự động và chính xácbằng máy tính điện tử do đó người bán hàng không sợ bị thất thoát tiền do đếm sai,hoặc nhận phải tiền giả, tiền rách
❖ Đối với người tiêu dùng
Mang lại cho người dùng sự tiện lợi và an toàn khi thanh toán
Giúp tiết kiệm về thời gian trong quá trình làm việc và tiết kiệm thời gian dichuyển vì chỉ cần ngồi một chỗ đã có thể chuyển tiền thanh toán, mua hàng dễ dàng.Việc thanh toán và nhận tiền, chuyển tiền trở nên dễ hơn bao giờ hết
Việc thực hiện truy vấn những vấn đề liên quan đến tài khoản và biết rõ đượcbiến động trong tài khoản nhanh chóng vô cùng
Việc thanh toán thông qua ví điện tử cũng rất đơn giản mà bất cứ ai cũng cóthể làm được Chỉ cần có một thiết bị điện thoại di động, một tài khoản với kết nốiInternet là đã thực hiện được giao dịch cực nhanh
Đối với các ngân hàng
Trang 22Theo quy định hiện nay của NHNN, khách hàng muốn đăng ký sử dụng VĐTthì yêu cầu phải có TKNH Việc kết nối của Ngân hàng với VĐT sẽ đem lại nhữnglợi ích sau:
Tăng tính năng cho TKNH, gia tăng giá trị các dịch vụ tiện ích cho kháchhàng nhất là trong TTTT, nhờ đó nâng cao khả năng giữ chân khách hàng trungthành nhờ đó có nhiều tiện ích thanh toán gắn với chi tiêu hằng ngày của họ
Tăng lượng tài khoản thanh toán
Gia tăng tính cạnh tranh với các ngân hàng khác, từ đó góp phần mở rộng vàđẩy mạnh thương hiệu của ngân hàng
Ngân hàng có thể tận dụng được hạ tầng kỹ thuật, công nghệ của các doanhnghiệp cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như các DNCƯVĐT trong việc pháttriển đa dạng hóa phương thức thanh toán
Ngân hàng sẽ thu được khoản phí nhờ việc xử lý thanh toán dịch vụ nạp tiền ,chuyển tiền và rút tiền trên các tài khoản VĐT
❖ Một số quy định của Pháp luật liên quan đến lĩnh vực Ví điện tử
Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH: được Quốc hội khóa XI thông qua ngày29/11/2005 tại kỳ họp thứ 8, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/03/2006 Luật Giaodịch điện tử quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhànước, lĩnh vực dân sự, kinh doanh, thương mại, kinh doanh và các lĩnh vực khác dopháp luật quy định Luật gồm 8 chương 54 điều bao gồm hầu hết các yếu tố , bênliên quan đến giao dịch điện tử như: Chữ ký điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụchứng thực chữ ký điện tử, giá trị pháp lý chữ ký điện tử, giá trị pháp lý của hợpđồng bằng chữ ký điện tử, trách nhiệm các bên liên quan đến bảo mật thông tin, giảiquyết tranh chấp liên quan đến giao dịch điện tử
Nghị định 26/2007/NĐ-CP: quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử
về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số Nghị định quy định về việc quản lýcung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số Đây là những quy định nền tảng
để thiết lập một cơ chế đảm bảo an ninh, an toàn và độ tin cậy của các giao dịchđiện tử
Trang 23Nghị định 27/2007/NĐ-CP: quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tửtrong hoạt động tài chính Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức cá nhânlựa chọn sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính Nghị định quy địnhchi tiết về giá trị pháp lý của chứng từ , hóa đơn điện tử; quy định cụ thể quyền hạn,trách nhiệm, tố tụng, tranh chấp và xử lý vi phạm liên quan đến các giao dịch điện
tử trong hoạt động tài chính
Nghị định 35/2007/NĐ-CP: quy định chi tiết giao dịch điện tử trong lĩnh vựcngân hàng Nghị định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựachọn giao dịch bằng phương tiện điện tử hoặc giao dịch theo phương thức truyềnthông Nghị định quy định về điều kiện cung ứng dịch vụ giao dịch điện tử tronglĩnh vực ngân hàng; quy định về định dạng, tính hiệu lực pháp lý của chứng từ điệntử; quy định về việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố tụng và xử lý vi phạm liênquan đến các giao dịch điện tử trong lĩnh vực ngân hàng
Thông tư 6251/NHNN-TT: về việc thực hiện giao dịch TTTT và VĐT Cụ thể,văn bản này đề nghị các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, các tổ chức đã đượcNHNN cho phép thực hiện thí điểm cung ứng dịch vụ VĐT cần tăng cường thựchiện các biện pháp an ninh, bảo mật nhằm đảm bảo an toàn cho khách hàng khi sửdụng các dịch vụ thanh toán thẻ, TTTT qua internet, điện thoại di động do mìnhcung cấp Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi cung ứng dịch vụ VĐT chokhách hàng ( nếu có) cần bố trí một tài khoản riêng biệt để theo dõi toàn bộ lượngtiền đang lưu hành trên VĐT; đảm bảo số dư tài khoản bằng tổng số tiền trên cácVĐT cung cấp cho khách hàng
Dự thảo thông tư hướng dẫn về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanhtoán (2013): hướng dẫn về hoạt động cung ứng các dịch vụ trung gian thanh toánnhư dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ trung gian bù trừ điện tử, dịch vụ cổngTTĐT, dịch vụ thu hộ/chi hộ, dịch vụ hỗ trợ chuyển tiền điện tử và dịch vụ VĐT.Đối tượng áp dụng của thông tư này là các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạtđộng cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán qua tổ chức không phải là ngân hàng.Thông tư quy định chi tiết về điều kiện và thủ tục cấp phép hoạt động cung ứng dịch
vụ trung gian thanh toán, trách nhiệm bảo mật thông tin, xử lý vi phạm, giải quyết
Trang 24các tranh chấp giữa các bên tham gia tổ chức/ sử dụng dịch vụ trung gian thanhtoán.
Nghị định 101/2012/NĐ-CP: Nghị định này quy định về hoạt động thanh toánkhông dùng tiền mặt, bao gồm: mở và sử dụng tài khoản thanh toán; dịch vụ thanhtoán không dùng tiền mặt; dịch vụ trung gian thanh toán; tổ chức, quản lý và giámsát các hệ thống thanh toán Từ ngày 26/3/2013, Tổ chức cung ứng dịch vụ: trunggian thanh toán, thanh toán không dùng tiền mặt, người sử dụng dịch vụ này khi mở
và sử dụng tài khoản thanh toán phải làm hợp đồng Phí dịch vụ trong thanh toánvẫn do tổ chức quy định và niêm yết, nhưng trong trường hợp có diễn biến bấtthường, NHNN sẽ xác định phí này Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi, có tàisản riêng được quyền mở tài khoản thanh toán nhưng phải có người giám hộ Chủtài khoản có thể nộp, rút tiền mặt và yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toánthực hiện các giao dịch hợp lệ Đồng thời có quyền yêu cầu cung cấp thông tin vềgiao dịch và số dư trên tài khoản thanh toán
Thông tư 39/2014/TT-NHNN: Theo Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày11/12/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về dịch vụ trung gianthanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử chỉ được phép phát hành 01 Ví điện
tử cho 01 tài khoản thanh toán của khách hàng tại 01 ngân hàng từ ngày01/03/2015.Cũng theo Thông tư này, việc nạp tiền vào Ví điện tử, rút tiền ra khỏi
Ví điện tử của khách hàng phải được thực hiện thông qua tài khoản thanh toán; đặcbiệt, nghiêm cấm việc tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử cấp tín dụng cho kháchhàng sử dụng Ví điện tử, trả lãi trên số dư Ví điện tử hoặc bất kỳ hành động nào cóthể làm tăng giá trị tiền tệ trên Ví điện tử Đối với các tổ chức phi ngân hàng đãđược Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện thí điểm cung ứng một hoặc một sốdịch vụ như: Dịch vụ chuyển mạch tài chính; bù trừ điện tử; cổng thanh toán điệntử; hỗ trợ thu hộ, chi hộ; hỗ trợ chuyển tiền điện tử và dịch vụ Ví điện tử sẽ đượcxem xét cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán từ ngày01/03/2015 Sau 09 tháng kể từ ngày này, các văn bản, giấy tờ đã cấp về việc chophép thí điểm cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán sẽ chính thức hết hiệu lực Đểđược hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, các tổ chức nêu trên phảixây dựng, thực hiện quy định nội bộ và tuân thủ theo quy định của Ngân hàng Nhà
Trang 25nước về các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử; thực hiệncác yêu cầu đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt độngngân hàng; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử; đồngthời, phải tuân thủ các quy định về việc lập, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từđiện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trong hoạt động ngânhàng
Trang 26
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1 đã trình bày chi tiết khái niệm về hành vi người sử dụng; ýnghĩa nghiên cứu hành vi người sử dụng; khái niệm VĐT; quy trình TTTT bằngVĐT trên website qua mạng internet, quy trình thanh toán bằng VĐT trên các ứngdụng/SMS điện thoại di động qua mạng viễn thông; những lợi ích mà VĐT manglại cho khách hàng cá nhân, cho nhà nước, cho các ngân hàng và cho các doanhnghiệp cung cấp hàng hóa/dịch vụ và một số quy định của pháp luật liên quan đếnlĩnh vực VĐT
Trang 27CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Một số mô hình nghiên cứu về Ví điện tử
2.1.1 Sự chấp nhận Ví di động tại Sabah
NC thực nghiệm tại Malaysia
Amin (2009) đã tiến hành cuộc nghiên cứu thực nghiệm tại Sabah – Malaysia
về các nhân tố tác động đến Ý định sử dụng Ví di động của khách hàng cá nhân.Tác giả bổ sung thêm vào mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) các nhân tố nhưcảm nhận biểu cảm, cảm nhận tin cậy, hiểu biết về ví di động Nghiên cứu địnhlượng chính thức được tiến hành với 150 phiếu khảo sát và thu về 117 phiếu trả lờihợp lệ
Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy các nhân tố Cảm nhận hữu ích, Cảm nhận
dễ sử dụng, Cảm nhận biểu cảm và hiểu biết về ví di động có tác động đến Ý định
sử dụng ví di động của khách hàng cá nhân tại Sabah – Malaysia với mức ý nghĩa95%
2.1.2 Sự từ chối công nghệ
Trường hợp Ví di động
Swilley (2010) đã dựa trên mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) để xây dựngmột mô hình 7 nhân tố gồm Cảm nhận hữu ích, Cảm nhận dễ sử dụng, Chuẩn chủquan, Cảm nhận rủi ro, An toàn/Bảo mật, Thái độ và Ý định sử dụng Để kiểm định
mô hình và các giả thuyết nghiên cứu, Swilley đã tiến hành hai cuộc khảo sát độclập Cuộc khảo sát thứ nhất tiến hành thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câuhỏi khảo sát với đối tượng là sinh viên đại học và thu được 226 phiếu trả lời Cuộckhảo sát thứ hai được tiến hành qua email và thu được 480 phản hồi Kết quả phântích dữ liệu từ hai cuộc khảo sát trên đều cho thấy Cảm nhận dễ sử dụng ảnh hưởngdương đến Cảm nhận hữu ích, Cảm nhận rủi ro ảnh hưởng dương đến Thái độ đốivới Ví di động và An toàn/Bảo mật ảnh hưởng âm đến Thái độ đối với Ví di động
và Thái độ đối với Ví di động có ảnh hưởng âm lên ý định sử dụng
2.1.3 Sự chấp nhận và phổ biến của VĐT
Đây là bài báo với mục tiêu phân tích các nhân tố tác động đến việc chấp nhận
sử dụng VĐT của Sahut (2009) đăng trên Tạp chí Quốc tế về Khoa học xã hội và
Trang 28con người Trong bài báo này, Sahut (2009) đã sử dụng mô hình chấp nhận côngnghệ (TAM) và có tính toán đến chi phí sử dụng VĐT để phân tích trường hợp củaVĐT Moneo - VĐT duy nhất đang hoạt động tại Pháp Sau quá trình phân tích vànghiên cứu tình hình thực tế của VĐT Moneo, Sahut (2009) đưa ra kết luận rằng:Tính an toàn, tính bảo mật của các giao dịch, Chi phí giao dịch và Sự đa dạng chứcnăng của VĐT là các nhân tố quan trọng đối với sự thành công của phương thứcthanh toán này.
2.2 Mô hình lý thuyết liên quan
2.2.1 Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model TAM)
-Nhằm giải thích hành vi sử dụng của cá nhân trong lĩnh vực công nghệ thôngtin, Fred Davis (1989) đã giới thiệu mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) dựa trênthuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen & Fishbein Trong mô hình chấp nhậncông nghệ, Davis đã thay thế hai biến thái độ và chuẩn chủ quan bằng hai biến mới
là Cảm nhận hữu ích (Perceived Usefulness) và Cảm nhận Dễ sử dụng (PerceivedEase of Use)
Hình 2.1 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)
Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) được áp dụng để nghiên cứu về hành vi
sử dụng trong nhiều lĩnh vực công nghệ và nhiều đối tượng khách hàng khác nhau
Cảm nhận hữu ích
Ý định hành vi
Hành vi thực sự
Cảm nhận dễ sử dụng
Trang 29Tuy nhiên, mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) cũng có những hạn chế nhất định.Sun & Zhang (2006) và Venkatesh et al (2003) đã chỉ ra hai nhược điểm chínhtrong các nghiên cứu sử dụng mô hình TAM: (1) Độ giải thích của mô hình khôngcao và (2) Mối tương quan giữa các nhân tố trong mô hình bị mâu thuẫn trong cácnghiên cứu với lĩnh vực và đối tượng khác nhau Sau khi thu thập kết quả nghiêncứu từ 55 bài báo, Sun & Zhang (2006) và Venkatesh et al (2003) thấy rằng hệ sốphù hợp của mô hình (R2) đạt trung bình 40% Hơn nữa các giả thuyết về mốitương quan giữa các nhân tố chính trong mô hình không phải lúc nào cũng đạt như
đã đề xuất trong mô hình TAM
Lee et al (2003) còn chỉ ra một nhược điểm của mô hình TAM là chỉ được ápdụng khi nghiên cứu một loại công nghệ, một đối tượng và một thời điểm nhất định
Để hạn chế các nhược điểm trên, Venkatesh và Davis (2000) đã tiến hành cácnghiên cứu theo chiều dọc với 4 hệ thống công nghệ ở 4 tổ chức tại 3 thời điểmkhác nhau, và đề xuất một mô hình mới TAM2 TAM 2 – là mô hình mở rộng củaTAM có thêm vào các biến liên quan đến các ảnh hưởng xã hội (Chuẩn chủ quan,
Sự tự nguyện và Hình ảnh) và liên quan đến nhận thức về phương tiện (Phù hợp vớicông việc, Chất lượng đầu ra, Tính minh chứng của kết quả) Các nhân tố chínhtrong TAM2 được định nghĩa như sau:
Cảm nhận hữu ích (PU): mức độ mà cá nhân tin rằng sử dụng hệ thống côngnghệ giúp anh ấy/cô ấy nâng cao hiệu quả trong công việc
Cảm nhận dễ sử dụng (PEOU): Cảm nhận của cá nhân về mức độ dễ dàng khi
Trang 30Chất lượng đầu ra (Output Quality): Mức độ mà cá nhân tin rằng hệ thốngcông nghệ hoàn thành tốt các nhiệm vụ trong công việc của anh ấy/cô ấy.
Tính minh chứng của kết quả (Result demonstrability): Tính hữu hình của cáckết quả khi sử dụng công nghệ mới
Behavioral intention: mức độ mà cá nhân xây dựng các kế hoạch để thực hiện/không thực hiện một hành vi cụ thể trong tương lai
Sự tự nguyện: mức độ mà những người dùng tiềm năng cảm nhận rằng quyếtđịnh sử dụng là không bắt buộc
Ý định hành vi
Hành vi thực
Cảm nhận sễ sửdụngChất lượng đầu ra
Tính minh chứng của
kết quả
Trang 31Từ cơ sở lý thuyết mô hình TAM, mô hình UTAUT, các mô hình được pháttriển sau này và mục tiêu nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất các giả thuyết nghiêncứu và mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến hành vi sử dụng ví điện tử củasinh viên Đại học Thương mại gồm 5 yếu tố: Tính dễ sử dụng, Hữu ích cảm nhận,Tin cậy cảm nhận, Thái độ đối với ví điện tử, Ảnh hưởng xã hội tác động đến Hành
vi sử dụng như sau:
H1: Tính dễ sử dụng Ví điện tử càng lớn thì hành vi sử dụng dịch vụ đó củasinh viên khối ngành Kinh tế các trường đại học tại Hà Nội càng cao
H2: Hữu ích cảm nhận Ví điện tử càng cao thì hành vi sử dụng dịch vụ đó củasinh viên khối ngành Kinh tế các trường đại học tại Hà Nội càng cao
H3: Tin cậy cảm nhận Ví điện tử càng cao thì hành vi sử dụng hành vi đó củasinh viên khối ngành Kinh tế các trường đại học tại Hà Nội càng cao
H4: Thái độ của sinh viên khối ngành Kinh tế các trường đại học tại Hà Nộiđối với Ví điện tử càng tích cực thì hành vi sử dụng dịch vụ đó càng cao
H5: Ảnh hưởng xã của Ví điện tử càng tốt thì hành vi sử dụng dịch vụ đó củasinh viên khối ngành Kinh tế các trường đại học tại Hà Nội càng cao
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Trang 32Trong chương 2 đã trình bày một số lý thuyết và mô hình TAM/TAM2 cũngnhư trình bày kết quả của một số nghiên cứu trước đây trong lĩnh vực VĐT nhưAmin(2009), Swilley (2010) , Sahut (2009) Dựa trên các lý thuyết, kết quả nghiêncứu trước đây kết hợp với ý kiến của tác giả này đã xây dựng mô hình nghiên cứucác nhân tố tác động đến hành vi sử dụng VĐT tại các trường đại học tại Hà Nội và
đề xuất 5 giả thuyết nghiên cứu cần được kiểm định trong đề tài này
Trang 33CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1.Quy trình nghiên cứu
Để có thể nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng ví điện tửcủa sinh viên khối ngành Kinh tế các Trường Đại học tại Hà Nội, tác giả sử dụngquy trình nghiên cứu như sau:
Thang đo
Phân tích nhân tố EFA
Nghiên cứu sơ bộ
Đánh giá độ tin cậy của các thang
đo Cronbach’s Alpha
Phân tích hồi quy
Trang 343.1.1 Nghiên cứu sơ bộ
Phương pháp nghiên cứu định tính dùng để sử dụng để xây dựng, hiệu chỉnhcác biến quan sát đo lường các khái niệm nghiên cứu và khám phá thêm các nhân tốtác động đến hành vi sử dụng Ví điện tử của sinh viên khối ngành Kinh tế các
Trường Đại học tại Hà Nội Các nhân tố liên quan đến khái niệm nghiên cứu : Dễ
sử dụng, Hữu ích cảm nhận, Tin cậy cảm nhận, Thái độ, Ảnh hưởng xã hội, Dự định sử dụng.
Phương pháp định lượng sơ bộ được sử dụng để đánh giá thang đo của cáckhái niệm nghiên cứu thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân
tố khám phá EFA Nghiên cứu được tiến hành bằng cách phỏng vấn và khảo sátthông qua bảng hỏi được xây dựng từ nghiên cứu định tính sơ bộ trước đó quaInternet với kết quả thu được là 183 phiếu Sau nghiên cứu sơ bộ, kết quả cho thấythang đo phù hợp, tuy nhiên cần bổ sung dữ liệu nghiên cứu nhằm đạt kết quả phântích EFA tốt hơn, để hiện ra những biến quan sát tải lên nhiều nhân tố hoặc các biếnquan sát bị sai phân nhân tố
3.1.2 Nghiên cứu chính thức
Nghiên cứu định lượng được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu chính thứcthông qua bảng câu hỏi khảo sát Dựa trên kích thước mẫu cần thiết cho nghiên cứu,bảng câu hỏi khảo sát được gửi qua Internet đến sinh viên khối ngành Kinh tế cácTrường Đại học tại Hà Nội Kết quả thu về được là 575 phiếu
Kết quả khảo sát được tập hợp sau đó mã hóa, nhập số liệu vào phần mềm xử
lý dữ liệu thống kê SPSS để tiến hành phân tích đánh giá thang đo, kiểm định môhình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu
3.2 Kết quả nghiên cứu định tính
Phương pháp thảo luận nhóm gồm 3 người nhằm chỉnh sửa từ ngữ và nội dungcủa các biến quan sát cho dễ hiểu đối với khách hàng cá nhân Tất cả thành viên đều
Trang 35cho rằng các biến quan sát đã phù hợp với nghiên cứu vì súc tích, ngắn gọn và dễhiểu.
3.2.1 Thang đo Dễ sử dụng
Thang đo Dễ sử dụng (EE) được dùng để đo lường cảm nhận của cá nhân vềmức độ dễ dàng đối với việc sử dụng Ví điện tử
● Kết quả của phương pháp thảo luận nhóm :
Các thành viên trong nhóm thảo luận đều cho rằng các biến quan sát trongThang đo
Dễ sử dụng là dễ hiểu và đầy đủ để đo lường khái niệm nghiên cứu
Bảng 3 1: Thang đo dễ sử dụng
Thang đo đề xuất
Thang đo hiệu chỉnh (phương pháp thảo luận nhóm) Tên
biến
biế n
EE1 Bản thân tôi nhận thấy cách sử dụng Ví điện tử là rõ
ràng và dễ hiểu
Không thay đổi EE1
EE2 Tôi tin rằng mình có thể dễ dàng sử dụng thành thạo
giao dịch Ví điện tử
Không thay đổi EE2
EE3 Tôi cảm thấy Ví điện tử dễ sử dụng như các các dịch
vụ thanh toán điện tử khác (như ATM, mobile
banking, SMS banking)
Không thay đổi EE3
EE4 Nhìn chung, tôi nhận thấy Ví điện tử dễ dàng sử dụng Không thay đổi EE4
3.2.2 Thang đo sự Hữu ích cảm nhận
Thang đo sự Hữu ích cảm nhận (PE) được dùng để đo lường mức độ cảm nhậnrằng ví điện tử giúp mình đạt hiệu quả tốt hơn trong việc thanh toán trực tuyến
● Kết quả phương pháp thảo luận nhóm :
Trang 36Đa số các thành viên tham gia thảo luận nhóm đều cho rằng biến quan sát PE2
và PE3 đều có sự trùng lặp về nội dung, vì vậy nên kết hợp lại thành một biến quan sát cho ngắn gọn hơn, mạch lạc và súc tích hơn
Trang 37Bảng 3 2: Thang đo sự hữu ích cảm nhận
Thang đo đề xuất
Thang đo hiệu chỉnh (phương pháp thảo luận
nhóm) Tên
biến
n biế n
PE1 Sử dụng Ví điện tử có thể giúp tôi quản lý và
kiểm soát các giao dịch thanh toán trực tiếp
hiệu quả hơn
Không thay đổi PE
1
PE2 VĐT giúp tôi tiết kiệm
thời gian mua sắm trực tuyến
Thanh toán trựctuyến bằng VĐTgiúp tôi tiết kiệmthời gian, công sức
và chi phí
PE2PE3 Tôi có thể thực hiện các giao dịch
TTTT của VĐT bất kì khi nào, bất cứ đâu
PE4 Sử dụng dịch vụ VĐT phù hợp với
phong cách sống hiện đại
Không thay đổi PE
3PE5 Tôi nhận thấy Ví điện tử là phương thức
thanh toán hữu ích
Không thay đổi PE
4
3.2.3 Thang đo Tin cậy cảm nhận
Thang đo Tin cậy cảm nhận (PCr) là thang đo đo lường mức độ cảm nhận và tin tưởng rằng Ví điện tử sẽ luôn an toàn và bảo mật khi họ sử dụng
● Kết quả phương pháp thảo luận nhóm:
Các thành viên trong nhóm thảo luận đều cho rằng các biến quan sát trong Thang đo Tin cậy cảm nhận không cần thay đổi vì đã súc tích, ngắn gọn và đầy đủ
Trang 38Bảng 3 3: Thang đo Tin cậy cảm nhận
Thang đo đề xuất
Thang đo hiệu chỉnh (phương pháp thảo luận
nhóm) Tên
Không thay đổi PCr1
PCr2 Tôi tin rằng thông tin cá nhân của tôi sẽ
được giữ bí mật khi sử dụng ví điện tử
Không thay đổi PCr2
PCr3 Sử dụng Ví điện tử khó có thể làm tôi bị mất
cắp tiền trong tài khoản
Không thay đổi PCr3
PCr4 Tôi tin rằng với sự phát triển công nghệ tại
Vn thì các giao dịch của tôi khi sử dụng
VĐT được thực hiện chính xác nhanh
chóng
Không thay đổi PCr4
PC5r Nói chung, tôi tin tưởng vào tính an toàn và
bảo mật của VĐT
Không thay đổi PCr5
3.2.4 Thang đo Thái độ
Thang đo Thái độ (AT) được dùng để đo lường mức độ cảm nhận rằng ví điện
tử rất đáng sử dụng trong việc thanh toán trực tuyến
● Kết quả phương pháp thảo luận nhóm:
Nhóm thảo luận nhận thấy rằng biến AT3 và AT4 có sự trùng lặp về nội dung nên đã gộp lại thành một biến ngắn gọn, mạch lạc nhưng không thay đổi về mặt nghĩa
Trang 39Bảng 3 4: Thang đo Thái độ
Thang đo đề xuất
Thang đo hiệu chỉnh (phương pháp thảo luận nhóm)
biến
AT1 Theo tôi sử dụng Ví điện tử là 1 ý kiến
hay
Không thay đổi AT1
AT2 Tôi có cảm giác việc sử dụng Ví điện tử
là rất thú vị
Không thay đổi AT2
AT3 Tôi cho rằng sử dụng VĐt là phù hợp
với thời đại hiện nay
Tôi cho rằngVĐT là rấtđáng để sửdụng
AT3
AT4 Sử dụng VĐT hiện nay là
điều cần thiết đối với tôiAT5 Thiết nghĩ trong thời đại
công nghệ thông tin hiện nay,việc sử dụng VĐT sẽ là 1 ý tưởng khôn
ngoan
Không thay đổi AT4
3.2.5 Thang đo Ảnh hưởng xã hội
Thang đo Ảnh hưởng xã hội (SI) đo lường mức độ cảm nhận của cá nhân về việc bị thuyết phục sử dụng VĐT từ những nhân tố bên ngoài như nhà cung ứng, người thân
● Kết quả phương pháp thảo luận nhóm:
Các thành viên trong nhóm thảo luận đều nhất trí rằng các biến quan sát trong thang đo Ảnh hưởng xã hội là đầy đủ để đo lường khái niệm nghiên cứu và dễ hiểu
Trang 40Bảng 3 5: Thang đo Ảnh hưởng xã hội
Thang đo đề xuất
Thang đo hiệu chỉnh (phương pháp thảo luận
SI1 Những người quan trọng với tôi nghĩ rằng
nên sử dụng Ví điện tử để thanh toán trực
tuyến
Không thayđổi
SI1
SI2 Những người có uy tín đối với tôi cho
rằng nên sử dụng Ví điện tử để thanh toán
trực tuyến
Không thayđổi
SI2
SI3 Nhân viên doanh nghiệp cung ứng Ví điện
tử rất nhiệt tình giới thiệu và thuyết phục
tôi sử dụng Ví điện tử
Không thayđổi
SI3
3.2.6 Thang đo Dự định sử dụng
Thang đo Dự định sử dụng (BI) đo lường dự định để thực hiện một hành vi cụ thể
● Kết quả phương pháp thảo luận nhóm:
Các thành viên trong nhóm thảo luận đều nhất trí rằng các biến quan sát trong thang đo Dự định sử dụng là đầy đủ để đo lường khái niệm nghiên cứu và dễ hiểu