1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Nghiên cứu khoa học) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng ví điện tử của sinh viên khối ngành kinh tế các trường đại học tại hà nội

107 626 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 903,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Nghiên cứu khoa học) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng Ví điện tử của sinh viên khối ngành Kinh tế các trường Đại học tại Hà Nội (Nghiên cứu khoa học) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng Ví điện tử của sinh viên khối ngành Kinh tế các trường Đại học tại Hà Nội (Nghiên cứu khoa học) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng Ví điện tử của sinh viên khối ngành Kinh tế các trường Đại học tại Hà Nội (Nghiên cứu khoa học) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng Ví điện tử của sinh viên khối ngành Kinh tế các trường Đại học tại Hà Nội (Nghiên cứu khoa học) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng Ví điện tử của sinh viên khối ngành Kinh tế các trường Đại học tại Hà Nội (Nghiên cứu khoa học) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng Ví điện tử của sinh viên khối ngành Kinh tế các trường Đại học tại Hà Nội (Nghiên cứu khoa học) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng Ví điện tử của sinh viên khối ngành Kinh tế các trường Đại học tại Hà Nội (Nghiên cứu khoa học) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng Ví điện tử của sinh viên khối ngành Kinh tế các trường Đại học tại Hà Nội

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Tên đề tài: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG VÍ ĐIỆN TỬ CỦA SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KINH TẾ CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI HÀ

NỘI

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS ĐẶNG THỊ MINH NGUYỆT

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

-ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Tên đề tài: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI SỬ DỤNG VÍ ĐIỆN TỬ CỦA SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KINH TẾ CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI HÀ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Thương mại, bằng sựbiết ơn và kính trọng, nhóm nghiên cứu xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Bangiám hiệu, quý thầy cô thuộc các phòng, khoa và đặc biệt là quý thầy cô khoa Tàichính - Ngân hàng tại trường Đại học Thương mại đã nhiệt tình hướng dẫn, giảngdạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ nhóm nghiên cứu trong suốt quá trìnhhọc tập, nghiên cứu và hoàn thiện đề tài nghiên cứu khoa học này

Đặc biệt, nhóm nghiên cứu xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS.ĐặngThị Minh Nguyệt - người đã đồng hành cùng nhóm nghiên cứu trong suốt quá trìnhthực hiện đề tài Xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên và tạomọi điều kiện thuận lợi giúp nhóm nghiên cứu có thể hoàn thành đề tài nghiên cứunày

Tuy nhiên, do kiến thức và năng lực còn hạn chế do đó trong quá trình làm đềtài vẫn còn nhiều thiếu sót Nhóm nghiên cứu rất mong nhận được các ý kiến đónggóp từ phía các chuyên gia, quý thầy cô, bạn bè, những người quan tâm tới đề tài đểnhóm có thể hoàn thiện đề tài nghiên cứu hơn nữa

Lời cuối cùng, nhóm nghiên cứu xin kính chúc Quý Thầy Cô, gia đình, ngườithân, bạn bè lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống

Nhóm nghiên cứu xin trân thành cảm ơn !

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu đề tài 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1.1 Hành vi 4

1.1.1 Khái niệm hành vi 4

1.1.2 Ý nghĩa nghiên cứu hành vi người sử dụng 5

1.2 Ví điện tử 5

1.2.1 Định nghĩa 5

1.2.2 Chức năng 5

1.2.3 Quá trình, cách thức thanh toán bằng VĐT 7

1.2.4 Lợi ích 10

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 16

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 17

2.1 Một số mô hình nghiên cứu về Ví điện tử 17

2.1.1 Sự chấp nhận Ví di động tại Sabah 17

2.1.2 Sự từ chối công nghệ 17

2.1.3 Sự chấp nhận và phổ biến của VĐT 17

2.2 Mô hình lý thuyết liên quan 18

2.2.1 Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) 18 2.2.1 Đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu 20

Trang 6

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 21

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1.Quy trình nghiên cứu 22

3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ 22

3.1.2 Nghiên cứu chính thức 23

3.2 Kết quả nghiên cứu định tính 23

3.2.1 Thang đo Dễ sử dụng 23

3.2.2 Thang đo sự Hữu ích cảm nhận 24

3.2.3 Thang đo Tin cậy cảm nhận 25

3.2.4 Thang đo Thái độ 26

3.2.5 Thang đo Ảnh hưởng xã hội 27

3.2.6 Thang đo Dự định sử dụng 28

3.3 Đánh giá sơ bộ thang đo 29

3.3.1 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 29

3.3.2 Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố EFA 34

3.4 Phương pháp chọn mẫu và xử lý dữ liệu 34

3.4.1 Phương pháp chọn mẫu 34

3.4.2 Xử lý dữ liệu 34

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 36

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

4.1 Thống kê mô tả mẫu 37

4.2 Kiểm định thang đo 38

4.2.1 Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha 38

4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 38

4.3 Kiểm định mô hình hồi quy 39

4.3.1 Phân tích hồi quy tuyến tính 39

4.3.2 Kết quả phân tích hồi quy 42

4.4 Phân tích sự khác biệt 44

4.4.1 Giới tính 44

4.4.2 Độ tuổi 44

Trang 7

4.4.3 Thu nhập 45

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 47

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 48

5.1 Tóm tắt kết quả chính 48

5.2 Kiến nghị 48

5.3 Hạn chế của đề tài và hướng tiếp theo 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Acceptance Model

Mô hình chấp nhận công nghệ

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 1: So sánh chức năng của một số Ví điện tử tại Việt Nam 7

Bảng 3 1: Thang đo dễ sử dụng 24

Bảng 3 2: Thang đo sự hữu ích cảm nhận 25

Bảng 3 3: Thang đo Tin cậy cảm nhận 26

Bảng 3 4: Thang đo Thái độ 27

Bảng 3 5: Thang đo Ảnh hưởng xã hội 28

Bảng 3 6: Thang đo Dự định sử dụng 29

Bảng 4.1: Thống kê mô tả mẫu 37

Bảng 4 2: Tổng hợp đánh giá độ tin cậy thang đo 38

Bảng 4 3: Kết quả kiểm định giả thuyết 43

Biểu đồ 1: Số liệu về giới tính 44

Biểu đồ 2: Số liệu về độ tuổi 44

Biểu đồ 3: Số liệu về thu nhập từ trợ cấp gia đình 45

Biểu đồ 3: Số liệu về việc đi làm thêm 46

Hình 1.1: Mô hình hoạt động của Ví điện tử 8

Hình 1.2 Quy trình thanh toán bằng Ví điện tử qua mạng Internet 9

Hình 1.3 quy trình thanh toán bằng ví điện tử qua điện thoại di động 10

Hình 2.1 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) 18

Hình 2.2 Mô hình chấp nhận công nghệ 2 (TAM 2) 20

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thế giới đang ngày càng bùng nổ về mạng máy tính, con người có thể nhanhchóng giao tiếp và kết nối với nhau dễ dàng hơn thông qua nhiều loại dịch vụ trênInternet Đây chính là điều kiện thuận lợi cho thương mại điện tử ngày càng pháttriển hơn Hiện nay, Thương mại điện tử đã trở thành một phương thức giao dịchquen thuộc của các công ty thương mại lớn trên thế giới và đang ngày càng phát

triển tại Việt Nam Thương mại điện tử cung cấp cho người tiêu dùng nhiều lựa

chọn thanh toán: Thanh toán thông qua ngân hàng, thanh toán trước khi nhận hàng,thanh toán khi nhận hàng, thanh toán bằng ví điện tử

Hiện nay, Ví điện tử được xem là phương thức thanh toán an toàn, tiện lợi vàphù hợp với công nghệ Theo số liệu cập nhật tính đến ngày 31/12/2018 của Ngânhàng Nhà nước (NHNN) đã có 4.24 triệu ví điện tử đã được xác thực, có sự liên kếtvới tài khoản ngân hàng trên gần 9 triệu ví đăng ký Giao dịch qua ví điện tử đạtngưỡng 60 triệu/năm với mức bình quân đạt 200.000 đồng/giao dịch Hiện tại, cảnước đang có khoảng 10.000 đơn vị chấp nhận thanh toán thông qua ví điện tử.Năm 2018 hệ thống các công ty trung gian thanh toán đã xử lý 214 triệu món, tăng14.66% so với 2017 với giá trị 91.000 tỷ đồng

Có thể nhận thấy rõ ràng rằng, xu hướng sử dụng ví điện tử được thúc đẩy từ

sự phát triển mạnh mẽ của thị trường thanh toán trực tuyến Do đó, là đối tượng tiếpxúc với môi trường điện tử hiện đại, biết cập nhật xu hướng, giới trẻ nhanh chóngtrở thành lượng khách hàng sử dụng ví điện tử nhiều nhất trên thị trường hiệnnay Ví điện tử đóng vai trò như loại tài khoản điện tử thay cho tiền mặt thôngthường, giúp khách hàng thanh toán trực tuyến qua máy tính, laptop hoặcsmartphone, chỉ cần có kết nối internet Điều này chứng tỏ ví điện tử là phươngthức thanh toán phù hợp với nhu cầu và nền công nghệ mới Tuy nhiên, vẫn chưa cómột khảo sát thực tế nào để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng víđiện tử

Từ những lí do trên, nhóm nghiên cứu lựa chọn đề tài : “ Nghiên cứu các yếu

tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng Ví điện tử của sinh viên khối ngành Kinh tế

Trang 11

các trường Đại học tại Hà Nội” nhằm khảo sát nhu cầu sử dụng VĐT của sinh

viên cũng như có thể đưa ra một số giải pháp để phát triển dịch vụ này trong sinhviên và ở Việt Nam

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xây dựng mô hình nghiên cứu và kiểm định thang đo các nhân tố ảnh hưởngđến hành vi sử dụng VĐT của sinh viên khối ngành Kinh tế các trường Đại học tại

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng VĐTcủa sinh viên khối ngành Kinh tế các trường đại học tại Hà Nội

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Khối ngành Kinh tế các trường đại học tại Hà Nội

- Phạm vi về thời gian: Số liệu điều tra được thu thập trong năm 2019 và 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu sơ bộ: được thực hiện bằng phương pháp NC định tính và địnhlượng Nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn sinh viên khối ngành Kinh tế cáctrường đại học tại Hà Nội kết hợp với phương pháp thảo luận nhóm các cá nhân đã

và đang sử dụng VĐT

- Nghiên cứu chính thức: được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứuđịnh lượng: sử dụng bảng câu hỏi để điều tra các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sửdụng VĐT sau đó tiến hành phân tích Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám

Trang 12

phá EFA Sau đó các nhân tố được rút trích từ tập dữ liệu sẽ được đưa vào phân tíchhồi quy nhằm đánh giá các MH đề xuất và các kiểm định giả thuyết.

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng và biểu

đồ, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài được kết cấu thành 5 chương nhưsau:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Chương 2: Tổng quan mô hình nghiên cứu

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả Nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Hành vi

1.1.1 Khái niệm hành vi

Hành vi là thuật ngữ rút ra từ tâm lý học dùng để chỉ hoạt động kinh tế, ví dụhành vi của người tiêu dùng, hành vi của người sản xuất Khi sử dụng khái niệmnày, kinh tế học nhấn mạnh động cơ, cách thức và mục tiêu tiến hành hoạt độngkinh tế Khi áp dụng cho một hệ thống lớn, chẳng hạn nền kinh tế, chúng ta gọi làhoạt động, nhưng nhấn mạnh phương thức vận hành của nó Ví dụ khi nghiên cứuhoạt động của nền kinh tế, chúng ta tập trung nghiên cứu về phương thức, các yếu

tố quy định sự vận hành của nó

Các quan điểm khác nhau về hành vi:

Leon Schiffiman, David Bednall và Aron O’cass (1997): Hành vi người tiêudùng là sự tương tác năng động của các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức, hành vi vàmôi trường mà qua sự thay đổi đó con người thay đổi cuộc sống của họ Theo Peter

D Bennet (1988), hành vi của người tiêu dùng là những hành vi mà người tiêu dùngthể hiện trong việc tìm kiếm, mua, sử dụng, đánh giá sản phẩm và dịch vụ mà họmong đợi sẽ thỏa mãn nhu cầu cá nhân của họ

Charles W Lamb, Joseph F Hair và Carl McDaniel (2000): hành vi của ngườitiêu dùng là một quá trình mô tả cách thức mà người tiêu dùng ra quyết định lựachọn và loại bỏ một loại sản phẩm hay dịch vụ

Philip Kotler (2001): người làm kinh doanh nghiên cứu hành vi người tiêudùng với mục đích nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen của họ Cụ thể là xemngười tiêu dùng muốn mua gì, sao họ lại mua sản phẩm, dịch vụ đó, tại sao họ muanhãn hiệu đó, họ mua như thế nào, mua ở đâu, khi nào mua và mức độ mua ra sao

để xây dựng chiến lược marketing thúc đẩy người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm,dịch vụ của mình

Nghiên cứu hành vi người tiêu dùng hiện nay còn đi xa hơn các khía cạnh nóitrên Đó là người tiêu dùng được các nhà kinh doanh tìm hiểu xem họ có nhận thứcđược các lợi ích của sản phẩm, dịch vụ họ đã mua hay không và cảm nhận, đánh giá

Trang 14

như thế nào sau khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ Vì điều này sẽ tác động đến nhữnglần mua hàng sau đó của người tiêu dùng và tác động đến việc thông tin về sảnphẩm của họ đến những người tiêu dùng khác.

1.1.2.Ý nghĩa nghiên cứu hành vi người sử dụng

Phải tiếp cận với khách hàng và phải hiểu để nhận biết những nguyên nhânthúc đẩy người sử dụng sản phẩm, những nhu cầu nào con người đang cố gắng lấpđầy, những ảnh hưởng nào tác động đến sự lựa chọn sản phẩm của các cá nhân.Điều này giúp doanh nghiệp có thể cạnh tranh hiệu quả với đối thủ của mình

Qua việc nghiên cứu hành vi người sử dụng thì các DNCƯVĐT sẽ có thể nắmbắt được những thuận lợi cũng như những khó khăn hiện tại để thực hiện chiến lượcphát triển sản phẩm VĐT cũng như hoàn thiện sản phẩm

1.2 Ví điện tử

1.2.1 Định nghĩa

Theo NHNN, trong Dự thảo Thông tư hướng dẫn về hoạt động cung ứng dịch

vụ trung gian thanh toán, “Dịch vụ Ví điện tử” được định nghĩa là dịch vụ cung cấpcho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các doanh nghiệp cung ứng dịch

vụ tạo lập trên một vật mang tin ( như chip điện tử, sim điện thoại di động, máychủ…), cho phép lưu trữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền mặttương đương và được sử dụng để thanh toán thay thế cho tiền mặt

Theo công ty chuyển mạch tài chính quốc gia (Banknetvn), “Ví điện tử” làmột tài khoản điện tử, nó giống như “ví tiền” của người dùng internet và đóng vaitrò như một chiếc ví tiền mặt trong TTTT, giúp người dùng thực hiện các công việcthanh toán các khoản phí trên internet, gửi tiền một cách nhanh chóng, đơn giản vàtiết kiệm cả thời gian, công sức lẫn tiền bạc

1.2.2 Chức năng

Theo Ngân hàng Nhà nước, hiện cả nước có 30 công ty không phải là ngânhàng được cấp phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, trong đókhoảng 20 công ty cung cấp các dịch vụ ví điện tử Do vậy sản phẩm VĐT của mỗidoanh nghiệp lại có những tiện ích và đặc tính khác nhau

Trang 15

Tuy nhiên, hầu hết các VĐT tại Việt Nam hiện nay đều có 04 chức năng chínhlà:

Nhận và chuyển tiền: sau khi đăng ký và kích hoạt thành công thì tài khoảnVĐT đó có thể nhận tiền chuyển vào từ nhiều hình thức khác nhau như : nạp tiềntrực tiếp tại quầy giao dịch của DNCƯVĐT, nạp tiền tại quầy giao dịch ngân hàngkết nối với DNCƯVĐT, nạp tiền trực tuyến từ tài khoản VĐT cùng loại, nạp tiềntrực tuyến từ tài khoản ngân hàng (TKNH) …Và khi có tiền trong tài khoản VĐT,chủ tài khoản VĐT có thể chuyển tiền sang VĐT khác cùng loại, chuyển tiền sangTKNH có liên kết hoặc chuyển cho người thân, bạn bè theo đường bưu điện và quacác chi nhánh ngân hàng

Lưu trữ tiền trên tài khoản điện tử: khách hàng có thể sử dụng VĐT làm nơilưu trữ tiền dưới dạng tiền số hóa (tiền điện tử) một cách an toàn và tiện lợi Và sốtiền ghi nhận trên tài khoản VĐT tương đương với giá trị tiền thật được chuyển vào.Thanh toán trực tuyến: khi đã có tiền trong tài khoản VĐT thì khách hàngcũng có thể sử dụng số tiền này để thanh toán cho các giao dịch mua sắm trực tuyếntrên các gian hàng / website TMĐT tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài có tích hợpchức năng thanh toán bằng VĐT đó

Truy vấn tài khoản: với chức năng này, chủ tài khoản VĐT có thể thực hiệncác thay đổi về thông tin cá nhân, mật khẩu, tra cứu số dư, xem lịch sử giao dịchtrong tài khoản VĐT của mình

Ngoài ra các DNCƯVĐT tại Việt Nam hiện nay còn phát triển và tích hợpthêm nhiều chức năng khác [Xem bảng 1.1] nằm đem lại nhiều lợi ích hơn chokhách hàng khi sử dụng VĐT, như:

Thanh toán hóa đơn: các DNCƯVĐT đã mở rộng liên kết, kết hợp với cácdoanh nghiệp cung ứng các dịch vụ sinh hoạt thiết yếu như các điện thoại, internet,điện lực, nước, truyền hình… cho phép khách hàng có thể thanh toán các loại hóađơn sinh hoạt này thông qua tài khoản VĐT một cách chủ động và thuận tiện

Nạp thẻ cào điện thoại, thẻ game online, trả phí tham gia diễn đàn : khi sở hữuVĐT người dung internet cũng có thể sử dụng tiền trong tài khoản VĐT để chi trả

Trang 16

những khoản phí nhỏ cho các dịch vụ nội dung số trên internet dễ dàng, nhanhchóng với chi phí thấp hơn so với các phương thức TTĐT khác.

Mua vé điện tử: sự gia tăng của nhu cầu mua vé điện tử như vé máy bay, vétàu , vé xe, vé xem phim, ca nhạc… các DNCƯVĐT đã mở rộng thêm chức năngmua vé điện tử nhằm đáp ứng nhu cầu và gia tăng tiện ích cho người dùng VĐT.Thanh toán học phí: khi sử dụng VĐT người dung có thể thanh toán học phícho các khóa học online, đào tạo từ xa… một cách dễ dàng và tiện lợi

Thanh toán toán đặt phòng: hiện nay một số DNCƯVĐT tại Việt Nam đã liênkết với các trang đặt phòng khách sạn để tích hợp chức năng thanh toán tiền đặtphòng trực tuyến cho khách hàng có tài khoản VĐT

Mua bảo hiểm ô tô-xe máy

Bảng 1 1: So sánh chức năng của một số Ví điện tử tại Việt Nam

Truyvấn tàikhoản

Thanhtoánhóađơn

Nạpthẻ

Muavéđiệntử

Đónghọcphí

Thanhtoánđặtphòng

-(Nguồn: Nhóm nghiên cứu tổng hợp)

1.2.3 Quá trình, cách thức thanh toán bằng VĐT

❖ Cách thức vận hành của ví điện tử như sau:

Trang 17

• Người mua (người sử dụng ví điện tử) đặt hàng qua mạng

Phần xác minh/đăng ký của ví điện tử tạo ra một cặp chìa khóa Phần này sẽ

mã hóa một khóa với khóa công khai của người mua đi liền với ví điện tử Ví điện

tử cũng tạo ra một thông điệp (vé) gồm chìa khóa thứ hai và tên người mua Vé sau

đó được mã hóa cùng với khóa công cộng của người bán Cả hai phần mã hóa đượcgửi cho người mua cùng với thông điệp

• Người mua giải mã thứ nhất bằng cách sử dụng khóa bí mật của mình Ngườimua sau đó tạo ra một thông điệp mới, bao gồm tên người mua, và mã hóa thôngđiệp này bằng khóa thứ nhất và gửi thông điệp này cùng với vé cho người bán

• Người bán giải mã vé sử dụng mã bí mật của mình, lấy được tên người mua

và chìa khóa thứ hai Sử dụng chìa khóa này, người bán giải mã được thông điệpngười mua gửi và có được tên người mua Nếu 2 tên này trùng nhau, người bán sẽbiết người mua là chân thực

Sau lần giao dịch đầu tiên thành công, từ lần thứ hai, người mua và người bán

đó có thể thực hiện những giao dịch an toàn khác sử dụng các chìa khóa để mã hóacác liên lạc Toàn bộ quy trình chỉ thực hiện trong vài giây, và hoàn toàn tự độngvới chi phí tối thiểu

❖ Quá trình thanh toán bằng VĐT

Sau khi khách hàng đăng ký và kích hoạt thành công tài khoản VĐT thì cácDNCƯVĐT sẽ có trách nhiệm quản lý tài khoản VĐT của khách hàng và xử lý cácgiao dịch phát sinh trên hệ thống khi diễn ra những hoạt động nạp, rút tiền, mua bánhàng hóa dịch vụ của khách hàng; tính toán nghĩa vụ và thông báo tới ngân hàng đểthực hiện ghi nợ và ghi có đối với các tài khoản tiền thật tương ứng của các bên cóliên quan[ Xem hình 1.1] NGÂN HÀNG

Tài khoản B Tài khoản A

Tài khoản DNCƯVĐT

Trang 18

Hình 1.1: Mô hình hoạt động của Ví điện tử

Để đảm bảo cho các giao dịch TTTT nói chung và TTTT qua VĐT diễn ramột cách thuận lợi và an toàn, NHNN đã ban hành Công văn số 6251/NHNN-TT vàngày 11/08/2011 về việc thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến và ví điện tử.Theo đó, NHNN yêu cầu các DNCƯVĐT phải bố trí một TKNH riêng biệt để theodõi toàn bộ lượng tiền đang lưu hành bằng tổng số tiền trên các VĐT của kháchhàng

Dựa vào môi trường và phương tiện xử lý giao dịch, các loại VĐT tại ViệtNam hiện nay có thể chia làm 2 nhóm: VĐT thanh toán trên website qua mạnginternet và VĐT thanh toán dựa vào ứng dụng hoặc tin nhắn (SMS) trên điện thoại

di động ( ĐTDĐ) qua mạng viễn thông

Quy trình thanh toán bằng Ví điện tử qua mạng internet

Quy trình thanh toán bằng VĐT trên mạng internet có thể tổng quát thành 3giai đoạn: giai đoạn đặt hàng, giai đoạn thanh toán và giai đoạn nhận hàng Các giaiđoạn này được chia ra làm các bước nhỏ khi thao tác trên giao diện gianhàng/website TMĐT của người bán đã được tích hợp chức năng TTTT bằng VĐT

DNCƯVĐT

Ví điện

Ví điện tử

Khách hàng BKhách hàng A

Trang 19

Hình 1.2 Quy trình thanh toán bằng Ví điện tử qua mạng Internet

❖ Quy trình thanh toán bằng Ví điện qua mạng viễn thông

Hình 1.3 quy trình thanh toán bằng ví điện tử qua điện thoại di động

Bước 5: Xác nhận thanh toán bừng mật khẩu OTP( nhận được

qua SMS hoặc email)

Bước 7: Nhập số

điện thoại khách hàng

Bước 8: Nhập

mật khẩu đăng nhập VĐT

Bước 9: Kiểm tra

thông tin và xác nhận thanh toán

Trang 20

1.2.4 Lợi ích

Ví điện tử phát triển mạnh nhất trong lĩnh vực Fintech ở Việt Nam Theo sốliệu cập nhật tính đến ngày 31/12/2018 của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã có4.24 triệu ví điện tử đã được xác thực, có sự liên kết với tài khoản ngân hàng/gần 9triệu ví đăng ký Giao dịch qua ví điện tử đạt ngưỡng 60 triệu/năm với mức bìnhquân đạt 200.000 đồng/giao dịch Hiện tại, cả nước đang có khoảng 10.000 đơn vịchấp nhận thanh toán thông qua ví điện tử Năm 2018 hệ thống các công ty trunggian thanh toán đã xử lý 214 triệu món, tăng 14.66% so với 2017 với giá trị 91.000

tỷ đồng Với sự phát triển bùng nổ của VĐT như số liệu đã nêu thì có thể thấyVĐT mang lại rất nhiều lợi ích cho khách hàng cũng như các chủ thể liên quan như:

❖ Đối với nhà nước

Nghị quyết 02 ban hành tháng 1.2019 về thúc đẩy thanh toán không tiền mặtChính phủ đã đưa Cổng Dịch vụ công Quốc gia vào hoạt động Với sự kết hợp của

04 đơn vị trung gian thanh toán gồm 2 ngân hàng: Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam (Vietinbank) và Ngân hàng TMCP Ngoại thương VN(Vietcombank) và 2dịch VĐT: ví điện tử MoMo và VNPT Pay Với việc chuyển từ phương thức trựctiếp sang trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia sẽ tiết kiệm được 4.222 tỷđồng/năm Con số này sẽ tiếp tục tăng lên, tỷ lệ thuận với số lượng dịch vụ côngtrực tuyến được tích hợp lên Cổng Dịch vụ công Quốc gia

Hạn chế tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế: mức tăng trưởng 30% của năm

2018 đã đưa quy mô doanh thu ngành thương mại điện tử Việt Nam lên 8 tỉ USD,gấp gần hai lần doanh thu của năm 2015, tuy nhiên hầu hết các giao dịch đều đượcthanh toán bằng tiền mặt khi giao hàng Do đó sự ra đời của VĐT được kỳ vọng sẽgiúp cho người tiêu dùng tin tưởng thực hiện TTTT khi mua sắm trên các gianhàng/website TMĐT Từ đó sẽ góp phần làm giảm lưu thông tiền mặt trong nềnkinh tế

Hạn chế nạn tiền giả: tiền lưu giữ trong tài khoản VĐT là tiền số hóa và có giátrị tương đương với tiền thật được chuyển vào TKNH đối xứng Do đó cơ quanquản lý có thể dễ dàng kiểm soát lượng tiền trong nền kinh tế và hạn chế được nạn

in và sử dụng tiền giả

Trang 21

❖ Đối với doanh nghiệp

Trong năm 2018 thương mại điện tử Việt Nam tiếp tục phát triển toàn diện vớitốc độ tăng trưởng trên 30% Với sự tăng trưởng cao và liên tục từ năm 2015, chúng

ta tin tưởng sẽ đạt được mục tiêu 10 tỷ USD loại hình doanh nghiệp với người tiêudùng vào năm 2020 nêu trong Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giaiđoạn 2016 –2020

Tránh các chi phí phát sinh do đơn hàng giả: khi các giao dịch được thực hiệnthông qua VĐT thì doanh nghiệp hoàn toàn yên tâm không bị các đơn hàng giả vì

đã được các DNCƯVĐT đảm bảo xác thực tài khoản VĐT của người mua và sẽchuyển cho người bán khi giao dịch thành công và không có khiếu nại nào từ ngườimua và người bán nữa

Tránh thất thoát tiền vì kiểm đếm hoặc nhận phải tiền giả, tiền rách trong quátrình giao dịch: các giao dịch thanh toán sẽ được thực hiện tự động và chính xácbằng máy tính điện tử do đó người bán hàng không sợ bị thất thoát tiền do đếm sai,hoặc nhận phải tiền giả, tiền rách

❖ Đối với người tiêu dùng

Mang lại cho người dùng sự tiện lợi và an toàn khi thanh toán

Giúp tiết kiệm về thời gian trong quá trình làm việc và tiết kiệm thời gian dichuyển vì chỉ cần ngồi một chỗ đã có thể chuyển tiền thanh toán, mua hàng dễ dàng.Việc thanh toán và nhận tiền, chuyển tiền trở nên dễ hơn bao giờ hết

Việc thực hiện truy vấn những vấn đề liên quan đến tài khoản và biết rõ đượcbiến động trong tài khoản nhanh chóng vô cùng

Việc thanh toán thông qua ví điện tử cũng rất đơn giản mà bất cứ ai cũng cóthể làm được Chỉ cần có một thiết bị điện thoại di động, một tài khoản với kết nốiInternet là đã thực hiện được giao dịch cực nhanh

Đối với các ngân hàng

Trang 22

Theo quy định hiện nay của NHNN, khách hàng muốn đăng ký sử dụng VĐTthì yêu cầu phải có TKNH Việc kết nối của Ngân hàng với VĐT sẽ đem lại nhữnglợi ích sau:

Tăng tính năng cho TKNH, gia tăng giá trị các dịch vụ tiện ích cho kháchhàng nhất là trong TTTT, nhờ đó nâng cao khả năng giữ chân khách hàng trungthành nhờ đó có nhiều tiện ích thanh toán gắn với chi tiêu hằng ngày của họ

Tăng lượng tài khoản thanh toán

Gia tăng tính cạnh tranh với các ngân hàng khác, từ đó góp phần mở rộng vàđẩy mạnh thương hiệu của ngân hàng

Ngân hàng có thể tận dụng được hạ tầng kỹ thuật, công nghệ của các doanhnghiệp cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như các DNCƯVĐT trong việc pháttriển đa dạng hóa phương thức thanh toán

Ngân hàng sẽ thu được khoản phí nhờ việc xử lý thanh toán dịch vụ nạp tiền ,chuyển tiền và rút tiền trên các tài khoản VĐT

❖ Một số quy định của Pháp luật liên quan đến lĩnh vực Ví điện tử

Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH: được Quốc hội khóa XI thông qua ngày29/11/2005 tại kỳ họp thứ 8, chính thức có hiệu lực từ ngày 01/03/2006 Luật Giaodịch điện tử quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhànước, lĩnh vực dân sự, kinh doanh, thương mại, kinh doanh và các lĩnh vực khác dopháp luật quy định Luật gồm 8 chương 54 điều bao gồm hầu hết các yếu tố , bênliên quan đến giao dịch điện tử như: Chữ ký điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụchứng thực chữ ký điện tử, giá trị pháp lý chữ ký điện tử, giá trị pháp lý của hợpđồng bằng chữ ký điện tử, trách nhiệm các bên liên quan đến bảo mật thông tin, giảiquyết tranh chấp liên quan đến giao dịch điện tử

Nghị định 26/2007/NĐ-CP: quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử

về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số Nghị định quy định về việc quản lýcung cấp và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số Đây là những quy định nền tảng

để thiết lập một cơ chế đảm bảo an ninh, an toàn và độ tin cậy của các giao dịchđiện tử

Trang 23

Nghị định 27/2007/NĐ-CP: quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tửtrong hoạt động tài chính Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức cá nhânlựa chọn sử dụng giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính Nghị định quy địnhchi tiết về giá trị pháp lý của chứng từ , hóa đơn điện tử; quy định cụ thể quyền hạn,trách nhiệm, tố tụng, tranh chấp và xử lý vi phạm liên quan đến các giao dịch điện

tử trong hoạt động tài chính

Nghị định 35/2007/NĐ-CP: quy định chi tiết giao dịch điện tử trong lĩnh vựcngân hàng Nghị định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựachọn giao dịch bằng phương tiện điện tử hoặc giao dịch theo phương thức truyềnthông Nghị định quy định về điều kiện cung ứng dịch vụ giao dịch điện tử tronglĩnh vực ngân hàng; quy định về định dạng, tính hiệu lực pháp lý của chứng từ điệntử; quy định về việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố tụng và xử lý vi phạm liênquan đến các giao dịch điện tử trong lĩnh vực ngân hàng

Thông tư 6251/NHNN-TT: về việc thực hiện giao dịch TTTT và VĐT Cụ thể,văn bản này đề nghị các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, các tổ chức đã đượcNHNN cho phép thực hiện thí điểm cung ứng dịch vụ VĐT cần tăng cường thựchiện các biện pháp an ninh, bảo mật nhằm đảm bảo an toàn cho khách hàng khi sửdụng các dịch vụ thanh toán thẻ, TTTT qua internet, điện thoại di động do mìnhcung cấp Các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khi cung ứng dịch vụ VĐT chokhách hàng ( nếu có) cần bố trí một tài khoản riêng biệt để theo dõi toàn bộ lượngtiền đang lưu hành trên VĐT; đảm bảo số dư tài khoản bằng tổng số tiền trên cácVĐT cung cấp cho khách hàng

Dự thảo thông tư hướng dẫn về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanhtoán (2013): hướng dẫn về hoạt động cung ứng các dịch vụ trung gian thanh toánnhư dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ trung gian bù trừ điện tử, dịch vụ cổngTTĐT, dịch vụ thu hộ/chi hộ, dịch vụ hỗ trợ chuyển tiền điện tử và dịch vụ VĐT.Đối tượng áp dụng của thông tư này là các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạtđộng cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán qua tổ chức không phải là ngân hàng.Thông tư quy định chi tiết về điều kiện và thủ tục cấp phép hoạt động cung ứng dịch

vụ trung gian thanh toán, trách nhiệm bảo mật thông tin, xử lý vi phạm, giải quyết

Trang 24

các tranh chấp giữa các bên tham gia tổ chức/ sử dụng dịch vụ trung gian thanhtoán.

Nghị định 101/2012/NĐ-CP: Nghị định này quy định về hoạt động thanh toánkhông dùng tiền mặt, bao gồm: mở và sử dụng tài khoản thanh toán; dịch vụ thanhtoán không dùng tiền mặt; dịch vụ trung gian thanh toán; tổ chức, quản lý và giámsát các hệ thống thanh toán Từ ngày 26/3/2013, Tổ chức cung ứng dịch vụ: trunggian thanh toán, thanh toán không dùng tiền mặt, người sử dụng dịch vụ này khi mở

và sử dụng tài khoản thanh toán phải làm hợp đồng Phí dịch vụ trong thanh toánvẫn do tổ chức quy định và niêm yết, nhưng trong trường hợp có diễn biến bấtthường, NHNN sẽ xác định phí này Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi, có tàisản riêng được quyền mở tài khoản thanh toán nhưng phải có người giám hộ Chủtài khoản có thể nộp, rút tiền mặt và yêu cầu tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toánthực hiện các giao dịch hợp lệ Đồng thời có quyền yêu cầu cung cấp thông tin vềgiao dịch và số dư trên tài khoản thanh toán

Thông tư 39/2014/TT-NHNN: Theo Thông tư số 39/2014/TT-NHNN ngày11/12/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về dịch vụ trung gianthanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử chỉ được phép phát hành 01 Ví điện

tử cho 01 tài khoản thanh toán của khách hàng tại 01 ngân hàng từ ngày01/03/2015.Cũng theo Thông tư này, việc nạp tiền vào Ví điện tử, rút tiền ra khỏi

Ví điện tử của khách hàng phải được thực hiện thông qua tài khoản thanh toán; đặcbiệt, nghiêm cấm việc tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử cấp tín dụng cho kháchhàng sử dụng Ví điện tử, trả lãi trên số dư Ví điện tử hoặc bất kỳ hành động nào cóthể làm tăng giá trị tiền tệ trên Ví điện tử Đối với các tổ chức phi ngân hàng đãđược Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện thí điểm cung ứng một hoặc một sốdịch vụ như: Dịch vụ chuyển mạch tài chính; bù trừ điện tử; cổng thanh toán điệntử; hỗ trợ thu hộ, chi hộ; hỗ trợ chuyển tiền điện tử và dịch vụ Ví điện tử sẽ đượcxem xét cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán từ ngày01/03/2015 Sau 09 tháng kể từ ngày này, các văn bản, giấy tờ đã cấp về việc chophép thí điểm cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán sẽ chính thức hết hiệu lực Đểđược hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, các tổ chức nêu trên phảixây dựng, thực hiện quy định nội bộ và tuân thủ theo quy định của Ngân hàng Nhà

Trang 25

nước về các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử; thực hiệncác yêu cầu đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin trong hoạt độngngân hàng; an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử; đồngthời, phải tuân thủ các quy định về việc lập, sử dụng, bảo quản, lưu trữ chứng từđiện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trong hoạt động ngânhàng

Trang 26

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong chương 1 đã trình bày chi tiết khái niệm về hành vi người sử dụng; ýnghĩa nghiên cứu hành vi người sử dụng; khái niệm VĐT; quy trình TTTT bằngVĐT trên website qua mạng internet, quy trình thanh toán bằng VĐT trên các ứngdụng/SMS điện thoại di động qua mạng viễn thông; những lợi ích mà VĐT manglại cho khách hàng cá nhân, cho nhà nước, cho các ngân hàng và cho các doanhnghiệp cung cấp hàng hóa/dịch vụ và một số quy định của pháp luật liên quan đếnlĩnh vực VĐT

Trang 27

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1 Một số mô hình nghiên cứu về Ví điện tử

2.1.1 Sự chấp nhận Ví di động tại Sabah

NC thực nghiệm tại Malaysia

Amin (2009) đã tiến hành cuộc nghiên cứu thực nghiệm tại Sabah – Malaysia

về các nhân tố tác động đến Ý định sử dụng Ví di động của khách hàng cá nhân.Tác giả bổ sung thêm vào mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) các nhân tố nhưcảm nhận biểu cảm, cảm nhận tin cậy, hiểu biết về ví di động Nghiên cứu địnhlượng chính thức được tiến hành với 150 phiếu khảo sát và thu về 117 phiếu trả lờihợp lệ

Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy các nhân tố Cảm nhận hữu ích, Cảm nhận

dễ sử dụng, Cảm nhận biểu cảm và hiểu biết về ví di động có tác động đến Ý định

sử dụng ví di động của khách hàng cá nhân tại Sabah – Malaysia với mức ý nghĩa95%

2.1.2 Sự từ chối công nghệ

Trường hợp Ví di động

Swilley (2010) đã dựa trên mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) để xây dựngmột mô hình 7 nhân tố gồm Cảm nhận hữu ích, Cảm nhận dễ sử dụng, Chuẩn chủquan, Cảm nhận rủi ro, An toàn/Bảo mật, Thái độ và Ý định sử dụng Để kiểm định

mô hình và các giả thuyết nghiên cứu, Swilley đã tiến hành hai cuộc khảo sát độclập Cuộc khảo sát thứ nhất tiến hành thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng bảng câuhỏi khảo sát với đối tượng là sinh viên đại học và thu được 226 phiếu trả lời Cuộckhảo sát thứ hai được tiến hành qua email và thu được 480 phản hồi Kết quả phântích dữ liệu từ hai cuộc khảo sát trên đều cho thấy Cảm nhận dễ sử dụng ảnh hưởngdương đến Cảm nhận hữu ích, Cảm nhận rủi ro ảnh hưởng dương đến Thái độ đốivới Ví di động và An toàn/Bảo mật ảnh hưởng âm đến Thái độ đối với Ví di động

và Thái độ đối với Ví di động có ảnh hưởng âm lên ý định sử dụng

2.1.3 Sự chấp nhận và phổ biến của VĐT

Đây là bài báo với mục tiêu phân tích các nhân tố tác động đến việc chấp nhận

sử dụng VĐT của Sahut (2009) đăng trên Tạp chí Quốc tế về Khoa học xã hội và

Trang 28

con người Trong bài báo này, Sahut (2009) đã sử dụng mô hình chấp nhận côngnghệ (TAM) và có tính toán đến chi phí sử dụng VĐT để phân tích trường hợp củaVĐT Moneo - VĐT duy nhất đang hoạt động tại Pháp Sau quá trình phân tích vànghiên cứu tình hình thực tế của VĐT Moneo, Sahut (2009) đưa ra kết luận rằng:Tính an toàn, tính bảo mật của các giao dịch, Chi phí giao dịch và Sự đa dạng chứcnăng của VĐT là các nhân tố quan trọng đối với sự thành công của phương thứcthanh toán này.

2.2 Mô hình lý thuyết liên quan

2.2.1 Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model TAM)

-Nhằm giải thích hành vi sử dụng của cá nhân trong lĩnh vực công nghệ thôngtin, Fred Davis (1989) đã giới thiệu mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) dựa trênthuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen & Fishbein Trong mô hình chấp nhậncông nghệ, Davis đã thay thế hai biến thái độ và chuẩn chủ quan bằng hai biến mới

là Cảm nhận hữu ích (Perceived Usefulness) và Cảm nhận Dễ sử dụng (PerceivedEase of Use)

Hình 2.1 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)

Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) được áp dụng để nghiên cứu về hành vi

sử dụng trong nhiều lĩnh vực công nghệ và nhiều đối tượng khách hàng khác nhau

Cảm nhận hữu ích

Ý định hành vi

Hành vi thực sự

Cảm nhận dễ sử dụng

Trang 29

Tuy nhiên, mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) cũng có những hạn chế nhất định.Sun & Zhang (2006) và Venkatesh et al (2003) đã chỉ ra hai nhược điểm chínhtrong các nghiên cứu sử dụng mô hình TAM: (1) Độ giải thích của mô hình khôngcao và (2) Mối tương quan giữa các nhân tố trong mô hình bị mâu thuẫn trong cácnghiên cứu với lĩnh vực và đối tượng khác nhau Sau khi thu thập kết quả nghiêncứu từ 55 bài báo, Sun & Zhang (2006) và Venkatesh et al (2003) thấy rằng hệ sốphù hợp của mô hình (R2) đạt trung bình 40% Hơn nữa các giả thuyết về mốitương quan giữa các nhân tố chính trong mô hình không phải lúc nào cũng đạt như

đã đề xuất trong mô hình TAM

Lee et al (2003) còn chỉ ra một nhược điểm của mô hình TAM là chỉ được ápdụng khi nghiên cứu một loại công nghệ, một đối tượng và một thời điểm nhất định

Để hạn chế các nhược điểm trên, Venkatesh và Davis (2000) đã tiến hành cácnghiên cứu theo chiều dọc với 4 hệ thống công nghệ ở 4 tổ chức tại 3 thời điểmkhác nhau, và đề xuất một mô hình mới TAM2 TAM 2 – là mô hình mở rộng củaTAM có thêm vào các biến liên quan đến các ảnh hưởng xã hội (Chuẩn chủ quan,

Sự tự nguyện và Hình ảnh) và liên quan đến nhận thức về phương tiện (Phù hợp vớicông việc, Chất lượng đầu ra, Tính minh chứng của kết quả) Các nhân tố chínhtrong TAM2 được định nghĩa như sau:

Cảm nhận hữu ích (PU): mức độ mà cá nhân tin rằng sử dụng hệ thống côngnghệ giúp anh ấy/cô ấy nâng cao hiệu quả trong công việc

Cảm nhận dễ sử dụng (PEOU): Cảm nhận của cá nhân về mức độ dễ dàng khi

Trang 30

Chất lượng đầu ra (Output Quality): Mức độ mà cá nhân tin rằng hệ thốngcông nghệ hoàn thành tốt các nhiệm vụ trong công việc của anh ấy/cô ấy.

Tính minh chứng của kết quả (Result demonstrability): Tính hữu hình của cáckết quả khi sử dụng công nghệ mới

Behavioral intention: mức độ mà cá nhân xây dựng các kế hoạch để thực hiện/không thực hiện một hành vi cụ thể trong tương lai

Sự tự nguyện: mức độ mà những người dùng tiềm năng cảm nhận rằng quyếtđịnh sử dụng là không bắt buộc

Ý định hành vi

Hành vi thực

Cảm nhận sễ sửdụngChất lượng đầu ra

Tính minh chứng của

kết quả

Trang 31

Từ cơ sở lý thuyết mô hình TAM, mô hình UTAUT, các mô hình được pháttriển sau này và mục tiêu nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất các giả thuyết nghiêncứu và mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến hành vi sử dụng ví điện tử củasinh viên Đại học Thương mại gồm 5 yếu tố: Tính dễ sử dụng, Hữu ích cảm nhận,Tin cậy cảm nhận, Thái độ đối với ví điện tử, Ảnh hưởng xã hội tác động đến Hành

vi sử dụng như sau:

H1: Tính dễ sử dụng Ví điện tử càng lớn thì hành vi sử dụng dịch vụ đó củasinh viên khối ngành Kinh tế các trường đại học tại Hà Nội càng cao

H2: Hữu ích cảm nhận Ví điện tử càng cao thì hành vi sử dụng dịch vụ đó củasinh viên khối ngành Kinh tế các trường đại học tại Hà Nội càng cao

H3: Tin cậy cảm nhận Ví điện tử càng cao thì hành vi sử dụng hành vi đó củasinh viên khối ngành Kinh tế các trường đại học tại Hà Nội càng cao

H4: Thái độ của sinh viên khối ngành Kinh tế các trường đại học tại Hà Nộiđối với Ví điện tử càng tích cực thì hành vi sử dụng dịch vụ đó càng cao

H5: Ảnh hưởng xã của Ví điện tử càng tốt thì hành vi sử dụng dịch vụ đó củasinh viên khối ngành Kinh tế các trường đại học tại Hà Nội càng cao

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Trang 32

Trong chương 2 đã trình bày một số lý thuyết và mô hình TAM/TAM2 cũngnhư trình bày kết quả của một số nghiên cứu trước đây trong lĩnh vực VĐT nhưAmin(2009), Swilley (2010) , Sahut (2009) Dựa trên các lý thuyết, kết quả nghiêncứu trước đây kết hợp với ý kiến của tác giả này đã xây dựng mô hình nghiên cứucác nhân tố tác động đến hành vi sử dụng VĐT tại các trường đại học tại Hà Nội và

đề xuất 5 giả thuyết nghiên cứu cần được kiểm định trong đề tài này

Trang 33

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1.Quy trình nghiên cứu

Để có thể nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng ví điện tửcủa sinh viên khối ngành Kinh tế các Trường Đại học tại Hà Nội, tác giả sử dụngquy trình nghiên cứu như sau:

Thang đo

Phân tích nhân tố EFA

Nghiên cứu sơ bộ

Đánh giá độ tin cậy của các thang

đo Cronbach’s Alpha

Phân tích hồi quy

Trang 34

3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ

Phương pháp nghiên cứu định tính dùng để sử dụng để xây dựng, hiệu chỉnhcác biến quan sát đo lường các khái niệm nghiên cứu và khám phá thêm các nhân tốtác động đến hành vi sử dụng Ví điện tử của sinh viên khối ngành Kinh tế các

Trường Đại học tại Hà Nội Các nhân tố liên quan đến khái niệm nghiên cứu : Dễ

sử dụng, Hữu ích cảm nhận, Tin cậy cảm nhận, Thái độ, Ảnh hưởng xã hội, Dự định sử dụng.

Phương pháp định lượng sơ bộ được sử dụng để đánh giá thang đo của cáckhái niệm nghiên cứu thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân

tố khám phá EFA Nghiên cứu được tiến hành bằng cách phỏng vấn và khảo sátthông qua bảng hỏi được xây dựng từ nghiên cứu định tính sơ bộ trước đó quaInternet với kết quả thu được là 183 phiếu Sau nghiên cứu sơ bộ, kết quả cho thấythang đo phù hợp, tuy nhiên cần bổ sung dữ liệu nghiên cứu nhằm đạt kết quả phântích EFA tốt hơn, để hiện ra những biến quan sát tải lên nhiều nhân tố hoặc các biếnquan sát bị sai phân nhân tố

3.1.2 Nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu định lượng được sử dụng trong giai đoạn nghiên cứu chính thứcthông qua bảng câu hỏi khảo sát Dựa trên kích thước mẫu cần thiết cho nghiên cứu,bảng câu hỏi khảo sát được gửi qua Internet đến sinh viên khối ngành Kinh tế cácTrường Đại học tại Hà Nội Kết quả thu về được là 575 phiếu

Kết quả khảo sát được tập hợp sau đó mã hóa, nhập số liệu vào phần mềm xử

lý dữ liệu thống kê SPSS để tiến hành phân tích đánh giá thang đo, kiểm định môhình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu

3.2 Kết quả nghiên cứu định tính

Phương pháp thảo luận nhóm gồm 3 người nhằm chỉnh sửa từ ngữ và nội dungcủa các biến quan sát cho dễ hiểu đối với khách hàng cá nhân Tất cả thành viên đều

Trang 35

cho rằng các biến quan sát đã phù hợp với nghiên cứu vì súc tích, ngắn gọn và dễhiểu.

3.2.1 Thang đo Dễ sử dụng

Thang đo Dễ sử dụng (EE) được dùng để đo lường cảm nhận của cá nhân vềmức độ dễ dàng đối với việc sử dụng Ví điện tử

● Kết quả của phương pháp thảo luận nhóm :

Các thành viên trong nhóm thảo luận đều cho rằng các biến quan sát trongThang đo

Dễ sử dụng là dễ hiểu và đầy đủ để đo lường khái niệm nghiên cứu

Bảng 3 1: Thang đo dễ sử dụng

Thang đo đề xuất

Thang đo hiệu chỉnh (phương pháp thảo luận nhóm) Tên

biến

biế n

EE1 Bản thân tôi nhận thấy cách sử dụng Ví điện tử là rõ

ràng và dễ hiểu

Không thay đổi EE1

EE2 Tôi tin rằng mình có thể dễ dàng sử dụng thành thạo

giao dịch Ví điện tử

Không thay đổi EE2

EE3 Tôi cảm thấy Ví điện tử dễ sử dụng như các các dịch

vụ thanh toán điện tử khác (như ATM, mobile

banking, SMS banking)

Không thay đổi EE3

EE4 Nhìn chung, tôi nhận thấy Ví điện tử dễ dàng sử dụng Không thay đổi EE4

3.2.2 Thang đo sự Hữu ích cảm nhận

Thang đo sự Hữu ích cảm nhận (PE) được dùng để đo lường mức độ cảm nhậnrằng ví điện tử giúp mình đạt hiệu quả tốt hơn trong việc thanh toán trực tuyến

● Kết quả phương pháp thảo luận nhóm :

Trang 36

Đa số các thành viên tham gia thảo luận nhóm đều cho rằng biến quan sát PE2

và PE3 đều có sự trùng lặp về nội dung, vì vậy nên kết hợp lại thành một biến quan sát cho ngắn gọn hơn, mạch lạc và súc tích hơn

Trang 37

Bảng 3 2: Thang đo sự hữu ích cảm nhận

Thang đo đề xuất

Thang đo hiệu chỉnh (phương pháp thảo luận

nhóm) Tên

biến

n biế n

PE1 Sử dụng Ví điện tử có thể giúp tôi quản lý và

kiểm soát các giao dịch thanh toán trực tiếp

hiệu quả hơn

Không thay đổi PE

1

PE2 VĐT giúp tôi tiết kiệm

thời gian mua sắm trực tuyến

Thanh toán trựctuyến bằng VĐTgiúp tôi tiết kiệmthời gian, công sức

và chi phí

PE2PE3 Tôi có thể thực hiện các giao dịch

TTTT của VĐT bất kì khi nào, bất cứ đâu

PE4 Sử dụng dịch vụ VĐT phù hợp với

phong cách sống hiện đại

Không thay đổi PE

3PE5 Tôi nhận thấy Ví điện tử là phương thức

thanh toán hữu ích

Không thay đổi PE

4

3.2.3 Thang đo Tin cậy cảm nhận

Thang đo Tin cậy cảm nhận (PCr) là thang đo đo lường mức độ cảm nhận và tin tưởng rằng Ví điện tử sẽ luôn an toàn và bảo mật khi họ sử dụng

● Kết quả phương pháp thảo luận nhóm:

Các thành viên trong nhóm thảo luận đều cho rằng các biến quan sát trong Thang đo Tin cậy cảm nhận không cần thay đổi vì đã súc tích, ngắn gọn và đầy đủ

Trang 38

Bảng 3 3: Thang đo Tin cậy cảm nhận

Thang đo đề xuất

Thang đo hiệu chỉnh (phương pháp thảo luận

nhóm) Tên

Không thay đổi PCr1

PCr2 Tôi tin rằng thông tin cá nhân của tôi sẽ

được giữ bí mật khi sử dụng ví điện tử

Không thay đổi PCr2

PCr3 Sử dụng Ví điện tử khó có thể làm tôi bị mất

cắp tiền trong tài khoản

Không thay đổi PCr3

PCr4 Tôi tin rằng với sự phát triển công nghệ tại

Vn thì các giao dịch của tôi khi sử dụng

VĐT được thực hiện chính xác nhanh

chóng

Không thay đổi PCr4

PC5r Nói chung, tôi tin tưởng vào tính an toàn và

bảo mật của VĐT

Không thay đổi PCr5

3.2.4 Thang đo Thái độ

Thang đo Thái độ (AT) được dùng để đo lường mức độ cảm nhận rằng ví điện

tử rất đáng sử dụng trong việc thanh toán trực tuyến

● Kết quả phương pháp thảo luận nhóm:

Nhóm thảo luận nhận thấy rằng biến AT3 và AT4 có sự trùng lặp về nội dung nên đã gộp lại thành một biến ngắn gọn, mạch lạc nhưng không thay đổi về mặt nghĩa

Trang 39

Bảng 3 4: Thang đo Thái độ

Thang đo đề xuất

Thang đo hiệu chỉnh (phương pháp thảo luận nhóm)

biến

AT1 Theo tôi sử dụng Ví điện tử là 1 ý kiến

hay

Không thay đổi AT1

AT2 Tôi có cảm giác việc sử dụng Ví điện tử

là rất thú vị

Không thay đổi AT2

AT3 Tôi cho rằng sử dụng VĐt là phù hợp

với thời đại hiện nay

Tôi cho rằngVĐT là rấtđáng để sửdụng

AT3

AT4 Sử dụng VĐT hiện nay là

điều cần thiết đối với tôiAT5 Thiết nghĩ trong thời đại

công nghệ thông tin hiện nay,việc sử dụng VĐT sẽ là 1 ý tưởng khôn

ngoan

Không thay đổi AT4

3.2.5 Thang đo Ảnh hưởng xã hội

Thang đo Ảnh hưởng xã hội (SI) đo lường mức độ cảm nhận của cá nhân về việc bị thuyết phục sử dụng VĐT từ những nhân tố bên ngoài như nhà cung ứng, người thân

● Kết quả phương pháp thảo luận nhóm:

Các thành viên trong nhóm thảo luận đều nhất trí rằng các biến quan sát trong thang đo Ảnh hưởng xã hội là đầy đủ để đo lường khái niệm nghiên cứu và dễ hiểu

Trang 40

Bảng 3 5: Thang đo Ảnh hưởng xã hội

Thang đo đề xuất

Thang đo hiệu chỉnh (phương pháp thảo luận

SI1 Những người quan trọng với tôi nghĩ rằng

nên sử dụng Ví điện tử để thanh toán trực

tuyến

Không thayđổi

SI1

SI2 Những người có uy tín đối với tôi cho

rằng nên sử dụng Ví điện tử để thanh toán

trực tuyến

Không thayđổi

SI2

SI3 Nhân viên doanh nghiệp cung ứng Ví điện

tử rất nhiệt tình giới thiệu và thuyết phục

tôi sử dụng Ví điện tử

Không thayđổi

SI3

3.2.6 Thang đo Dự định sử dụng

Thang đo Dự định sử dụng (BI) đo lường dự định để thực hiện một hành vi cụ thể

● Kết quả phương pháp thảo luận nhóm:

Các thành viên trong nhóm thảo luận đều nhất trí rằng các biến quan sát trong thang đo Dự định sử dụng là đầy đủ để đo lường khái niệm nghiên cứu và dễ hiểu

Ngày đăng: 02/12/2020, 23:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luận văn thạc sĩ, Nguyễn Thị Linh Phương (2013) “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử tại Việt Nam”, trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Linh Phương
Nhà XB: trường Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2013
2. Luận văn thạc sĩ, Nguyễn Phúc Nguyên & Phạm Văn Tâm (2014) “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dịch vụ mobile banking của khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh Đà Nẵng”, trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng dịch vụ mobile banking của khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, chi nhánh Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Phúc Nguyên, Phạm Văn Tâm
Nhà XB: trường Đại học Đà Nẵng
Năm: 2014
3. Luận văn thạc sĩ, Hoàng Quốc Cường (2010) “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ mua hàng điện tử qua mạng”, trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ mua hàng điện tử qua mạng
Tác giả: Hoàng Quốc Cường
Nhà XB: trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2010
4. Đào Trung Kiên, Lê Tuấn Ngọc, Nguyễn Văn Duy “Các yếu tố ảnh hưởng tới dự định sử dụng dịch vụ FASTCONNECT của Mobifone – Nghiên cứu trường hợp các tỉnh miền núi phía Bắc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng tới dự định sử dụng dịch vụ FASTCONNECT của Mobifone – Nghiên cứu trường hợp các tỉnh miền núi phía Bắc
Tác giả: Đào Trung Kiên, Lê Tuấn Ngọc, Nguyễn Văn Duy
5. Tạp chí Khoa học Đại học QGHN (2016) Hà Ngọc Thắng, Nguyễn Thành Độ “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm trực tiếp của người tiêu dùng Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm trực tiếp của ngườitiêu dùng Việt Nam
6. Ajzen, I (1991), The Theory of Planned Behavior, Organizational Behavior and Human Decision Processes Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Theory of Planned Behavior
Tác giả: I. Ajzen
Nhà XB: Organizational Behavior and Human Decision Processes
Năm: 1991
7. Amin, H (2009), Mobile wallet acceptance in Sabah: an empirical analysis Labuan Bulletin of International Business & Finance Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mobile wallet acceptance in Sabah: an empirical analysis
Tác giả: Amin, H
Nhà XB: Labuan Bulletin of International Business & Finance
Năm: 2009
8. Võ Thị Thanh Lộc (2010), “Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học và viết đề cương nghiên cứu”, Nhà xuất bản Đại Học Cần Thơ.63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp nghiên cứu khoa học và viết đề cương nghiên cứu
Tác giả: Võ Thị Thanh Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Cần Thơ
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w