Đóng góp của luận văn.. Kết càu của luận văn... Sụ' tồn tại và hoạt độrm c ủa các tổ chức kinh té tài c hính, thưưnti mại toàn cáu và khu vực dã uóp phần thúc đáy sư phát triển hơn nữa c
Trang 1ĐẠI HỌC Q U Ố C (ÍIA HẢ NỘI
KHO A KINH TÊ
Trang 2ĐAI HỌC Q U Ố C (ỈIA HA NÔI
Trang 4M Ụ C LỤ C Being các th u ậ t n g ữ viết tất.
.2.4 N h u c ầ u vù lợi ích c ủ a V i ệ t N a m t r o n g q u a n hệ k i n h té với N h ậ t 163an
.3.1 K h á i q u á t c h u n g về n é n k i n h t ố N h ậ t Bán 2 0
1.3.3 C h í n h s á c h k i n h lê đố i n g o ạ i h ư ớ n g VC C h â u Á c ử a N h ậ t Bán 2 41.3.4 Lợi ích c ủ a N h ậ t Ban t r o n g q u a n hệ k i n h te với V i ệ t N a m 27
Trang 52 2 3 H ì n h t hức đ á u tư 5 9
2 2 4 Đ á n h g iá l ì n h h ì n h d ấ u t ư trực l iế p c u a N h ậ t Ban tại Việt N a m 61
tron g th ờ i g ia n tói.
hối canh q u ố c lờ mới.
•V.í (ỉiíii p h á p thúc đ áx quan hự kinh té \ 'lệt N am - N h ạ t Ban. 89
Trang 6M Ở Đ Ẩ U
1 S ụ c a n t hiết c ủ a đ ề tài.
Đ è dáv n ha n h q uá trình C ô n e i mh iệ p hoá, hiện đại hoá ỏ' Việt Na m,
Iiiioài v i ệ c pliál h u y n ộ i l ực thì c h í m II ta c ầ n phái m ớ rộ n u q u a n h ệ k i n h te với
c á c lổ chức q u ố c té, vói các nước trên thè ni ới và tron SI khu vực trong đ ó có
N h ậ t Ban là điều hết sức cán thiết T h ô n e q u a việc phát trie’ll các q u a n hê kinh
tế, c h ú m : ta có thể tân d ụ n n vốn, tiếp thu khoa học c ô n SI ntihệ, và trinh đó
q u á n lv hiện đại từ các nước nil,'ít triển Nhật Ban là một cườnII q u ố c kinh té và
là một đối tác q u a n t rọng c ủ a Việt N a m có nhiều t iề m n ã n g lỏn về n h ữ n e lĩnh vực này
Q u a n hệ kinh tế Việt N a m - Nhật Bán đã phát triển q u a một ciai đoạn liíơntz dối dài (tính từ 1973), và mối qu a n hệ này được phát triền mạ n h mẽ từ 1992; tức là sau khi N hậ t Bail Mối lại lài trợ plnit triển c h ính thức ( O D A ) cho Việt N a m Tròn thực t ế q u a n hẹ này đã thu được rất n h iề u thành tựu Do đó rất
c ần có nhừiiì: n e h i ê n cứu tổ nu kẽt đá nh ui á và nhận xét
Với sự phái triên sâu r ộ n e c ùa q ua n hệ kinh tè Việt N a m - Nhật Bán
t r o n u t h ờ i ì ú a n q u a , n ê n d ã c ó V k i ê n c h o cỉáv là " t h ờ i d ụ i m ớ i c ủ a q iìíìíì h c
q u a n hộ này vẫn c hưa tưưim x ứ n c với tiồin năim vốn có c ủ a hai nước, mì
n g u y c n nhân c ủ a I1Ó c ũ n g cần dirực tìm hiểu và có câu tra lời thoá đáng
Do vậy, tác eia dã c họ n đổ lài luận vãn T hạ c sĩ " Ọunn hè kinh tủ Việt
A '.7/7/ - X h ậ t B ú n : T h ự c trcmư vù Ir ic n VỌIÌÍI "
2 M ụ c clích n g h i ê n c ú n
M ụ c đ í c h I ií ihi ên c ứ u c h í n h c ú n d ể tài là x e m x c l , p h â n t í c h , đ á n h ilia
n hữnn đặ c diéni c hủ yế u c ủa mối qua n hệ kinh tê tiiữa hai qu ố c uia kể từ sau
Trang 7n h ữ n g khỏ khăn, đê xuất nhữim giái pháp và d ự h á o triển vọim của qu a n hệ kinh tỏ Việt N a m - N hạ t Ban.
3 Tình hình nghiên cứu.
Q u a n hệ kinh tế Việt N a m - Nhật Bán n h ư c h i m e ta đ ã biết Iiíiày c àn g
đ ư ợ c mỏ' r ộ n c và phát triển, n h ư n c tình hình n g h i ê n cứu về vân đé này ớ Việ'
N a m c ũ n g n h ư ở N h ậ t Bail vẫn c hưa nhiều Người ta chỉ n g h i ê n cứu ở m ột số khía c ạ n h nhấl đ ị nh c ủ a mối qu a n hệ này, c h ẳ n g h ạ n n e h i ê n cứu về đầu tư trực tiếp c ủ a N hậ t Ban lại Việt N a m , Tài trợ phát triển c ủ a N hậ t Bán c ho Việt Num
ơ Việt N a m có mộl số c ô n g trình đé c ập tới vân để này này: PGS Lê
V ă n Sane: " Ch ín h sách kinh t ế c ủ a N hậ t Ban ở khu vực C h â u A - Thái Bình
D ư ư n e " ; TS Đ ỏ Đ ứ c Đ ị n h " Quan hệ Việt N a m - Nhật Ban đ a n g phát triển";
TS Lưu N g ọ c Trịnh: " V ề q u a n hệ Việt N a m - N h ậ t Bản"; TS V ũ V ă n Hà:
" Đ ầ u tư c ủ a N h ậ t Bán tại Việt N a m " ; T s N g ô X u â n Bình c h ủ biên: " Q u a n hệ Nhật Ban - Ase un c h í n h sách và tài t r ợ O D A " ; và n hi ề u hài b á o k h á c đ ă n g trên các tạp c h í c h u y ê n n eàn h
Các c ò n g trình trên đã n gh iê n cứu ở lừne khía c ạn h c ủ a mối q ua n hệ kinh tố uiCi'u Nhậ t Ban và Việt N am, mà chưa đ án h iiiá một các h l ổn u quát đấy
đủ vồ mối qu an hệ này, nhất là ké tù' sau khi Nhật Bail nối lại tài trợ O D A c ho Việt N am
4 Đòi tuựng và phạm vi nghiên cứu.
Te n cua đề tài này đã xác đị nh dối tượng n g h i ê n cứu c ủ a luận văn
Q u a n hệ k inh tế Việt N a m - N hậ t Bản là đề tài 1'ộim, c ồ m n hi ề u lĩnh vực k hía c an h k há c nhau T u y nhiên, với yê u cáu c ủa một luận văn T hạ c sĩ kinh t ế và do han c h ế về thời ui an, tài liệu c ĩ um n h ư về các đi ề u kiên n ghiê n cứu k h á c nên p h ạ m vi Iiiihiên cứu của đồ tài chí lập t rung vào ba lĩnh vực
c h ín h - q u a n i r ọ n c nhất - c ua mối quan hê kinh tê Việt N a m - Nhật Bán Đ ó
Trang 8là: Tài trợ phát trie’ll c h ính thức ( O D A ) c ua Nhặt Bán c h o Việt Na m; Đ ấ u lư true liếp của Nhật Ban lai Việt N am (/fbl ); Q u a n hệ thươiìíi mại Việt N am - Nhát Bán, và dô tài được n e h i ẽ n cứu trone tiiai đ oạ n kê từ 1992 dê n nay.
5 Phương pháp nghiên cứu.
T r ê n c ư s ở p h ư ơ n e p há p duy vặt biện chứmi, d uy vật lịch sử, luận vãn
c òn sứ đụnti mội s ố p h ư ơ n e p h á p t hố ng kê, tổ ng hợp, p hâ n tích, so s án h và hê
t hô n g hoá
6 Đóng góp của luận văn.
Tròn CO' sỏ' tìm hiển phân tích q ua n hệ kinh t ế Việt N a m - Nhậ t Ban, luận van hưó'112 tới ba đónti cóp:
- Đ á n h iiiá n h ữ n e nhâ n tố chi phôi qu a n hệ Việt N a m - N há t Bản trong suốt 1 hập ki qua
- Rúl ra n h ữ ng dặc d i e m cua q ua n hệ kinh tế Việt N a m - Nhật Ban từ sail
1992 lới nay
- Đ ề x uấ t n h ữ n g giải p há p đổ thúc dẩy q u a n hệ ki nh t ế s ong p h ươ n u giữa Việt N a m - N hậ t Ban, từ đó d ự b á o triển vọ ng c ủ a mối qu a n hệ kinh t ế này
7 Kết càu của luận văn.
Niioài phần I11Ỏ'dầu, kết luận, plui lục và d a n h m ụ c tài liệu t ha m kháo, luân vãn e ồ m ha chương:
c hương 1: Cúc vòu tỏ túc động tới qunn hệ kinh tê Việt ỉ\am - Nhật Hun.
C huông 2: Thực trụ ng ÍỊUÍHI lìệ kinh tẽ Việt Nu nì - N hùt Bản từ
1992 tú i ììíty.
Chuung 3 : Triển vọng của lỊUíin hệ kinh t ế Việt Num - Nhật Bủn
tron g th ờ i gian tói.
Trang 9C H U Ơ N G 1
C Á C Y Ế U T Ố T Á C Đ Ô N G TỚI Q U A N H Ê K IN II T Ể
V I Ệ T N A M - N H Ậ T B A N
1.1 Iiỏi canh quốc tê và khu vực Cháu Á Thái Bình Dưưng.
1.1.1 Sụ thu s đỏi cục diện the giới
Có thể nói c hi ến t ranh lạnh kết thúc dã tạo ra một diện m ạ o mới c h o các
q ua n hệ q u ố c tế ở đ ó tổn tại nhiề u xu h ướ n g m a n g tính đ a da n g, p hụ t huộc lẫn nh a u, bổ s u n g c h o nh a u và t h ậ m chí đối lập và loai trừ nhau Đ ã c biệt các
xu hướiìiĩ đó được thế hiện rõ nét t ronc các q u a n hệ s o n g p hư ơ ng và đa
p hưo ìm, t r on e các q u a n hệ kinh tế, c hính trị và an ninh q u ố c tế T r o n g bối
c ánh q u ố c t ế n h ư vậy, q u a n hệ kinh tế Việt N a m - Nhậ t Ban líĩing k h ô n g n ằm imoài xu hưứim c h u n e này, nó đã có sự biến đổi cả về chất và lượng và có xu hưóiiíi n e à y c à n a cia t ă n ”
Vô LU ì n in h c h ín h t r ị
Bước vào thập kỷ 90, the eiới xáv ra một sự kiện gâ y xá o d ộ ng , tác
đ ộ im tói n hi ề u q u ố c gia và làm thay dổi hắn cục diện t h ế giới: đó là sự kết thúc c h i ến tranh lạnh, được kết thúc h ằng sự tan rã c ủ a Liên X ô và c ác nước
xã hội c h ú n g h ĩ a Đ ô n g All
Nhu' cluíim ta dã biết, thố uiới trước c u ộ c chiên tranh lanh (từ sau khi
c hiên tranh thê iãứi thứ II c h ấ m dứt) chia làm hai phe dối lập, với Mỹ và Liên
X ó l à h a i I i h a c t r ư ứ i m c ủ a m ỏ l d à n I i l i a c T r o n SI s u ố t h o n 4 0 n ă m t ổ n t a i , c h u aCT c •bao e i ờ dàn nliac nà y cùn 2 chơi ch un SI mót ban e iao liưởnc Nói các h khác,
i h ế ui ới dưực chí h u y bởi hai c ây c ậy còn sau khi Liên X ô sụp đổ, M ỹ m uố n trỏ t hà nh imưừi nhạ c trưởim duy Iihât dicii khiến dà n dồiìii ca
Đôi với Mỹ , sự tốn tại j ủ a Liên b a n c Xô Viết tổn tại hơn 70 n ă m qua là
Trang 10mót lỉiách ill ức vô cìinu 1ÓÌ1 và k há c nghiêt Đ ặ c hiệt, kể lừ sau khi chiên tranh the uió'i thứ 11 két thúc với SU' gi úp d ỡ vé mọi mặt cua Liên Xo, hệ t hó nn xã hội c hu n gh ĩ a hình thành Gầ n n h ư loàn hộ Đ ô n g Au đồu c h ọ n lựa t heo mô
h ì nh phát triển c ủa Li ê n Xô Và Mỹ hoàn toàn k h ô n g hài lòng với tình hình này Đ ế n nay, sự c h â m dứt c ủ a c h i ến tranh lạnh đ ồ n g n ghĩ a với sự bát đầ u của
m ộ t ký nsiuyên mới Ti nh hì nh an ninh c h ín h trị c ủa thê giói về c ơ ban đã ở
n o n e trạnII thái 011 định Nc ư ời la c á m thấy yên t âm hơn, tin cậy hơn vì n g u y
c ơ b ù n e nổ c hi ến t ranh hạt nhâ n đã bị đá y lùi Dườníi n h ư các q u ố c gia đều
h ư ớ i m lỏi s ự l i ên k ết c h ặ t c h ẽ I r o n a c á c d i ễ n d à n an n i n h Đ ó là CO' h ộ i c h o đ ố i
lỉioai và họp tác troiiiĩ lĩnh vực này Các nước lớn n h ư Mỹ, Nhật Bail T r i ms
Q u ố c i m à y c à n s c ó và m u ô n c ó m ộ i VỊ t h è lớn h ơ n trẽn đ i ề n đ à n q u ố c té
Bên c ạn h đó n h ữ ng bất ổn I r on s lĩnh vực an ni nh khu vực vẫn tổn tại và nhiề u lúc trớ nôn nổi c ộ m , c h ẳ n g hạ n c hủ imhĩa k h ủ n g b ố (sự kiện 1 1/09/2001 tai
M ỹ ) hay x u n g đột k hu vực ( xu n g đột ở T r u n g Đ ô n g ) đ ã trở t hà nh mối q ua n
l â m của n hi ề u q u ố c gia Ti nh h ìn h an ninh khu vực Đô ni i A sau c h i ến tranh
l a n h CŨI 1 SI đ a n li thu hút s ư c h ứ V c ủ a n h i ề u n ư ớ c , tron lĩ đ ó c ó N h á t B á n T u yCT c • J 1 <_ * J
nhiên, đáy khòim phái là đặc điểm nổi trội của tình hình an ninh t hế giới hiện
Vè kinh tè
(Tiièn tranh lanh kết thúc dã muim lai lác đ ỏi m lích cu'c dôi với tiến trìnhc ophát tl iên kinh t ế t h ế iiiới T h e m vào dó, sự bìine nổ của c ác h m ạ n g K ho a học-
kỹ i huậl dã m ở ra m ộ t giai đo ạ n pliál triển mới c h o q uá trình c a n h tranh va
h ọ p tác giữa các nước trên t h ế giói Có thể thấy sự biến đổi về tình hình kinh
t ế q u ố c t ế sau c hi ến tranh lanh thể hiện ở mộ t s ố mặ t sau :
Irỏn toàn thê íiióị siiam bớt và dịu di các nước trên the ui ới đề u tập tru ne vào
p h á t i r i c n k i n h t è, k i n h t è d ấ n d ầ n t r ớ t h à n h m ụ c l i ê u c h í n h t r o n SI c á c v â n d ể
Trang 11q ua n t âm C ấc q u ố c ilia dổu n h ạ n t hấy răn II m u ố n m ở r ộ n g q u a n hệ ki nh t ế
q u ố c tẽ thì đ ều phái đặt phất triến kinh t ế len h à n g dấu
tưưnii đối t h ô n e t h o á n g , cởi m ở d ể phát trier) c á c q u a n hệ k in h t ế g iữa c ác nước với n ha u Đ i ề u n à y sẽ th úc đ á y nia tăiìii s ản x u ấ t và sẽ là d i ề u kiên t hua nJ J C- <-lợi c h o các mói q u a n hộ ki nh tê q u ố c tê phất triển
sách k h o a h ọ c kỹ thuật, đặ c biệt là n h ữ n e n ư ớ c lớn N h i ề u c h ư ơ n c trìnhniihicn c ứu k h o a h ọ c, kỹ thuật q u â n sự trước đ â y đ ượ c c h u y ê n s a n e n e h i ê n cứu ứ n c d ụ n u c h o lĩnh vực d â n sự Đ i ề u nà y cỏ tác d ụ n g q u a n Irọnti đối với việc t h ú c d a y san x uấ t ph á t triển
Quôc cũiiii n h ư Iihieu nưức đaiiii phát triến k h á c thực h iên c h í n h sách ki nh té thị tr ưò ìm m ở l àm c h o p h ạ n 1 vi c ạ n h tranh và h ợ p lác g iữa c ác n ướ c d ư ợ c m ở I'ône h ơ n b a o eiò' hết
Nu o ài ra, k h u vưc C h â u A - T h á i Bình D ư ơ n e đ ã nổi n ê n và trở t h à n h 1O ’ CT
I r o n II 3 ti'Line t âm c ủ a nề n kinh lê the ciới T r o n c t h ậ p kí (SO, C h â u A - Thá i Bình D ư ư n u đã Irải q u a n l ũ n m biên đổi đầ y ân iượim và hi ệ n d ã trở th à n h một klni vực Iiãim d ội i c n hất c ú a n é n kinh lố t oàn cầu Cũiiíi tr on g thời kỳ này, Nhâl Bán c ỏ sự phát triền vượt bậc vé mọi mật, trở 1 hà n h c ư ờ n g q u ố c kinh tc trôn thè uiới, và d ã c bièt t r o n e c h í n h sách kinh tô đối imoai c ủ a m ì n h Nhát Bail dã có sự thay dổi đáiiỉi kể h ưóì ic lới nhi ổu hơn c ác nước troi m k hu vực dặc biệt là dối với các nước t r n n e khu vực Đ ô n c N a m A, t ro n g đ ó có Việt
Nam.
C ó thể nói, sự t h a y đổ i c ủ a c ụ c d iệ n t h ế giới s au c h i ế n t ra nh lạnh đã tạo
ra một môi I r u ừ n e q u ố c t ế t h u ậ n lợi hon rất n h i ề u s o với trước c h i ế n tra nh
Trang 12l ạ n h , ơ d ỏ c á c q u ố c g i a h i ế u b i ế t n h a u h ơ n Ún c ạ y n h a u h ơ n v à c ĩ Ii l i i cu co' hội hơn đê iiia lăng các quail hệ hợp tác soim p hương Q u a n hệ Việt N a m -
N h á t Ban n ĩ i c h i m e v à q u a n h ệ k i n h té SOI 1 ÍI plnroHii n ĩ i riciiii d ư ợ c khai
thĩiiìi và m ớ <_ 1'oiiii Iront: mơi ỉnrờim cịuốc lê ihuan I()'I dĩCT C7 1
-/ 1.2 Tón cứu hĩiì kinh té
Tr o nn khốiiii hưn một t hập ký trớ lại đáy, xu the tồn cáu hĩa kinh tế eia time liên tục eăn liền với sự pluit triến cứa khoa học cơnii ntiliệ; sự phát tricn mạ n h mẽ c ủa kinh tố thị trườn II c ù n e liàim loạt c ác veil tơ khác ụĩp phấn thúc da y nha n h qu á trình q uố c tế h ĩ a này, đặc biệt là sự h an h trướng cua các
c ỏ n í! ty đa q u ố c gia trong nền kinh tố t h ế íiiới, vi t h ế to lớn c ủ a các tổ chức kinh tế lài c h í n h lồn cáu và khu v ự c , vai trị C h í n h phủ tron SI điếu tiết vĩ mơ
nề n kinh té
Tồn cáu hĩa kinh tê thực chất là sư' pluít triển c ao cua quá trình q u ố c tế
h ĩ a khi mà lực lirợnu san xuất phát trie’ll vượt ra khỏi qui m ơ q u ố c ilia tạo ra
s ự uăi i b ĩ p h ụ t h u ộ c l ầ n n h a u , c ì n m h ọ p l á c c h ậ t c h ẽ h ơ n v à c a n h t r a n h CŨI1ỊỊ
i m à y cailiZ p li ức tap và q n y ê l liệt Iiơn uiữa c á c q u ố c nia S ự ìiãn b ĩ tưonti tác
này Iiuày một ilia l a n e vé ci.'i'nu tlộ và p hạ m VI Nunv nay, xu the 1UIY dã lĩi
k é o dưừiiíi nil LI’ tất ca các q u ố c íiiu trên lồn cầu vào iiuổiiíi m á y kinh tế c hu n g
- kinh tê thị trường Ị 15] Các q u ố c ein, các dâ n tộc dù m u ố n hay k h ơ n g c ũ n g
đ ề u hi c uố n vào q uá trình tồn c ầu hĩa vĩi Illu m e mức độ khác nhau, Nhậi Bán và Việt N a m cũIILi k h ỏ n c nằ m imồi xu thê này
Q u á trình tồn call hĩa dã tlnìc day nén kinh t ế the eiới phát tricn theo
m ộ t c h i ề u h ư ớ i m m ớ i vứi l ực l ư ợ m : s á n x u ấ t p h á i t r i ế n c h ư a u ì n e c ĩ , t r ơ n CO' sỏ' cua cơiiií n iihệ 111 ới Đã y c h ín h là veil lố qu a n irọiiii inaníi tính quyế t dịnli
d ưa nãim siiâì lao đ ộ n u lên cao Do vậy khối lưựim và chát lu'o'Hiz sán phà m làm ra tănu lèn k h ơ i m nuừnìi Dưới tác đơim của c ác h m a im tin hoc các nước trên thĩ iiiứi đc u phái tái CO' câu lại nĩn kinh t ế củ a mình C hí nh vì quá trinh
7
Trang 13toàn c ấu lìỏa kinh lố dã lan đen mọi q uố c ma Iren the iiiới, từ các nước phát ỉriên đế n c ấc nước d a n g phất Iriên nên chí cỏ di t he o xu hướ ng này, bicl lận
d u n s nó thì c ấc nước mới cổ thê g ià nh đươc n hiề u lơi ích Ir onc c u ô c canh Iranh q u ố c tè iiay gãt hiện nay
Niioài ra, các định c h ế loàn cầu ra đời đ á p ứim đòi hỏi sự phát triến của
q uá trình toàn cầu hóa kinh te Sụ' tồn tại và hoạt độrm c ủa các tổ chức kinh té tài c hính, thưưnti mại toàn cáu và khu vực dã uóp phần thúc đáy sư phát triển hơn nữa của toàn cấu hóa kinh tẽ Các lổ chức này vừa là kết q uá vừa là độn SI lực cua quá trình phát Iriên toàn cáu hóa Th i èu vănsi nó quá trình toàn cáu
h óa sẽ diễn ra lự phát và đươiiíi nhiên là c h ậ m c h ạ p hơn rất nhiêu
T uy nhiên, toàn cầu hoa kinh t ế nh ư con d a o hai lưỡi M ộ t mặt I 1 Ổ là cỗ
xe có đ ộ n e c ư m ạ n h làm tănsỊ tốc độ phát triển kinh lê, lao c ơ hội to lớn dế cái thiện diều kiện s ô n e cua Iiiiười d â n ỏ' ca c ác nước giàu lẩn n h ữ n g nước ne hèo Nlnniii mật khác, nổ c ũ n c là mộ t tiến trình đầ y thách thức N ỏ sẽ tiến c ôn g vào chú q u y ế n c ủa mỗi q u ố c íiia, có thế làm xổi m ò n nén vãn hóa và truyền
ihốiìLí d â n t ộ c , d ẫ n lới I1ÍIL1V co' p h â n h ó a x ã h ộ i , t ạ o ra h ò n e ă n c á c h iiiữa c á c
q u ố c ilia cĩ ì i m n hư c á c l á n e l óp xã hội 1 1 LÙ1Y càiiii trỏ' n ên ma n h m õ và sáu s ãc ho'1 1
Nhu' v ậ y t o à n c á u h ó a là m ộ t XII h ư ớ n u k h á c h q u a n và x u hưứnt i n à v
đ ami trone q uá trình van clộn e kliônu niuìne, tao ra nil ũ IIII c ơ hội và cá nlìững
t há ch thức c h o tất cá các qiuV Líia Vì váy, các q u ố c liia cấn phái hiẽt khai thác
LI'U t h e và h ạ n chê n h ữ n g t h á c h t h ứ c c u a toàn cấu h o á kinh l é, từ d ó tạo ra c ơ
hội dê tham eia n g à y c à n g có hiệu q uá hơn vào q u á trình hội n h ậ p kinh té
q u ố c tế Nói khá c đi, liến trình toàn cầu hoá kinh t ế g i ố n g n h ư m ột dònsi thác
c u ốn hút và thúc day tất ca các q u ố c uia vào " v ò n e xoá y" c ủ a liên kết và hợp tác lrén C|uy mô toàn cáu Q u a n hệ hợp tác kinh tê Việt N a m - Nhật Bán c ũ n e
c hịu sự tác đ ộ im c ủa 'vònti xoáy" đó
Trang 14I l J Lien kết khu vực gin tũiìịỉ
C u n u vứi quá trình toàn cáu h ó a , khu vực hóa cũim danti (lien ra dặc biệt nianli mẽ K h u vực hóa kinh té được thực hiện thôim qua các lổ chức cỏ
tínli k h u VLI'C C ă n c ứ v à o trình d ô và tính c h á i l i ên két IIIIười ta đ ã c h i a c á c tô CT
c h ứ c k h u v ự c t h à n h 6 l o a i : k i m v ự c l l n i é q u a n ƯU d ã i ; kill! v ự c m á u đ i c h t ự d o ; liên m i n h t h u ê q ua n; thị trưừnn churni; liên m in h ki nh tố: khu vực hóa toàn bộ
H i ệ n na y, trên t h ế giới có rất nhiều tổ chức ki nh tế khu vực Liên mi nh
C h áu Âu ( E U ) được coi là một tổ chức liên kết khu vực điển hình, đườ ng biên iiiới g iữa c ác q u ố c cia dã bị xon bỏ E l i là một thể c h ế liên m i n h về c hính trị, all IIinh văn hoá và \ ã hội T h e o thốiiiỉ kè cua Lien H ợ p Q u ố c , toàn thê eiới
c ó lới 2 0 k h ô i k i n h tê k h u v ự c với I l l um e m ứ c d ộ h ộ i n h ậ p k h á c n h a u Ti'onti
dỏ, phái kế đ ế n Hiệ p đị nh mậ u dịch tự do Bác Mỹ ( N A F T A ) : Diễn đàn hợp lác kinh tè C h â u A - Thái Bình Dư ơn a (A PE C) ; Kh u vực m ậ u dịch lự do
A S I i A N ( A F T A ) C á c khối Linh t ế khu vụ'c này đaiiíi ỏ' bước khởi đấ u c ua quá irình thực h iệ n c ác lìiúi ph á p lự do hoá mậu (lịch và dầ u tư
C ó thế nói liên kết kinh t ế khu vực được hiểu là sự tliỏìm nhất ý chí của một n h ú m c ác q u ố c gia có n h ữ n g điều kiện địa - kinh tê hoặc và địa - vãn hoá tươi li: đổiiii, CÌIIIÍI c am kết hoạt độiiíi theo nliững q u y định cliuim, n h ằ m tạo
đi ê u kiện c h o lìàiiii lioá, dịch vụ và các yêu lồ kinh tó k h á c dược tự đ o di cliuyón iiiiìa c ác q u ố c nia Biếu hiện cua liên kẽt kinh tè khu vực là việc iiiámihieu c ác hìum rào thưưnii mại, kinh tế, hành c hính, kỹ thuật, áp đ ụ n e nhữnghoạt clộim k h n y ố n khích, hổ tro' k h á c n h ằ m thúc dã y tự đ o lioá llurơim mại,
d ấ u III t r o n e m ộ t klìLi v ự c h ạ n c h ê vô khõiiL! iiian l ã n h tliổ Iihâì d ị nl i M ụ c
đ í c h c u a l i c n k ế t k i n h tố k h u vực là d ố i p h ó với S U' can h t r an h và x u h ư ớ n e b áo
hô c ua c ác khu virc k há c, nânti cao vi thê của khu vực cĩiiiíi nhu' c ua lừiiíi~ <_ c
n ư ớ c , t h i ế t l ậ p c á c VÙ112 k i n h t ế l i ê n q u ố c e i a đ ể k h a i t h á c lợi t h ê c ủ a t ừ n g
nước và c ủa loàn khu vực
9
Trang 15Có V kiến c h o r ă n e quá trình toàn cấu hoá kinh tê’ là n g u y ê n nhãn thúc
đ a y hì nh t hà n h c ác khối kinh tế, m ậ u dịclì khu vực Vì thế, cỏ the hiểu đâ y là
XII h ưóì i !! v ừ a t h u ậ n c h i ề u , vừa Iiiỉirợc c l i i e u n h a u T h u ậ n c l i i c u t h e o Iiíilũa k h u
MIV lioá là bước đ ệ m iromi lọ trình ìiia nliập vào lie ihòniz loàn cáu cua mỏi IInóc \'ới n i ui vẽ n tãc m ớ cứa, tự do hoú Còn neirợc chiéu lại có iiLihla là phán chi a t h ế siiới ih e o t ừ n a nuiim, time khối một lao ra sự phán biệt đôi xử m a il ” tính k h u vực
T h ự c ra thì Toà n cầu hoá và Khu vực hoá là hai hiên iượiiii cua quá trình liên kết và hội n h ậ p q u ố c tê, c h o nên c h ú n g thúc dấ y và hỗ trự lan nhau
Đ i ề u cấn n h à n m a n h là, việc t ừn e n h ó m nước liên kết lai với nha u, c ù n e đưa
ra nhữnti ưu dãi c a o hơn n h ữ n g ưu đãi q u ố c t ế hiện h àn h , loại bỏ c ác rào cán
n u ă n c á c h Ill'll i h ò i m hàim hóa và các yêu tô sán x uất ui lìa c ác nước sẽ tạo ra<_ o C? J <_
co hội tốt c h o c ác q u ố c LMU tronc khu VLI'C khai thác cổ hiệu q ua các Ìiiiuồn lực cua m ì n h , và tạo ra độnti lực t h ú c day hợp tác kinh lê trên q uy m ô toàn cầu Việt N a m và N h ậ t Bán là hai nước tương dối uần ạũi VC mat địa lý có nhiều nét lu'oii'j đ ổi m vè van hoá d a n e tích cực tham iíia vào quá Irình khii vực htKÌ
Đ â y c h í n h là mộ t troim Iihữnụ đ iẻn kiện lluiận lợi đê hai nước mỏ' rộ 1112 quy
m ô h ợ p lác kinh tẽ tiên co' s ớ tán d ụ n g n h ững u'11 thê cua liên kết khu vực C’h a n e ha n d ó là nluìim lợi thê dên từ APHC, A SH A N và tron SI t ươn II lai có thèc cr • <— < —
ca khôi "kinh tô Đ ô n g A" Nói c á c h khác n h ữ ng lợi th ố dó là nlnìne tác dộiiíi thuậ n c h i ề u , th ú c d ẩ y Việt N a m và Nhật Ban nia t ă n e c ác q u a n h ệ 1
1.2 C á c n h a n t ỏ tù p h í a Việt N a m
1.2.1 Tiếp tục đổi mới kinh tè ỏ \ iọt ỈSíim.
Kê t h ù a và p h á t lmv c ó c h ọ n lọc c á c q u a n đ i c m dổi mới c ù a Đạ i hội
V kiên VC t h à n h lụp kh ố i lie n kcl kinh tc D õ n ii Á xuâì h iện từ c uối nlũrni’ n ă m s o d ư ợ c Nlìâl Han.
M a la ix ia v à Iiìô t sò 11 ước iro n ụ kim vực íu m h ộ so n g tin bị M ỹ phan đ ố i và c h o đôn Iia v ván ch ư a llìự c h iện
Trang 16Đ á n II VI, Đại hội Đáim VII (iháiiií (■) nam 1991) của Đánt: C'Ộ11ÌZ sán Việt Nam
d ã đ e ra " c lìiC '11 lư ợ c Ổn (.lịnh vù p h á i t íic n k in h tc - V.7 l ìộ i d c n núm 2 0 0 ( ỉ \ tiĩp
t ụ c k h á n e đ ị n h q u y ế t t â m t h ự c h i ệ n c ị 11” c u ộ c d ổ i m ớ i , p h á t t l i ê n m ĩ t I1CI1
k i nh lé lùm SI hon n hi ề u thành phầ n ván hành tlico c ơ ch ê thị trườim cĩ sự diêu
tiết c ủ a N h à mrức t heo định h ư ớ n g X H C N Với tư tưởng chí đ ạ o “ Việt Nnin
lập IV/ phút triến ” và " M ớ cihi hoụl (ỈỘ/ILĨ kinh tị đối n í! o;i/ với tất cii cúc 11 ước
và ho à n thiện liơn nữa c ư chê q u á n lv và chính sácli kinh tê đối neoui theo
hưứiiìi "Đu chum htìií vù ổnp/ìuư/ìL’ hoiíCIÍC LỊLiiin hệ d ố in n o ụ ỉ'. Troiiíi lĩnh vực
Iiiíoại t h ư ư n c , d ê t i ến tới " T ự d o h o : í t h ư ơ n i ỉ I iu u " và Ill'llii b ư ớ c t h a m m a hội
n h ậ p với các tổ chức th ươ n g mại khu vực và lồn cấu nhiề u văn ban, chính
s á c h mới về c ác hoạt d ộ n g xuất - n hậ p khấu, đặc biệt là k h u y ế n khích các
t h à n h ph ần k i n h lố sán xuất, ki nh doa n h h à n e x uất khá n, kê u gọi các n h à dầu
lư n ướ c imói t h a m eia đầ u tư liên d o a n h vĩi Việt N a m đổ phát triển sán xuất
c ác mặt h ài m x uất khẩ u .dã được Chí nh phủ ban hành
N h ờ k iên trì sự i i i i h i ệ p đ ổ i mĩi theo n hiề u iiiải p há p lích cực khá c nhau,
C h í n h phú đã lái con tlniyổn kinh lé Việt N am vượt q ua cơn SĨI1[1 iiiĩ di dần
và o the ổn đ inh T ĩ c độ tanu Ir ưĩne c 11) p thời kì này là cao nhát NO với tãt ca
các lhịi kì trước đĩ ớ Việt N un; tlưum lợi qu a n I r o n'2 cĩ ý nsihìa nổi bật trong
l li ời kì n à y là d ư a n ư ớ c ta IỪI 1 ƯỚC n h ậ p k h á u l ươn II t h ực m ỏ i n ă m 0 , 5 triệu tân,
trỏ' thành nước xuất khâ u l ươnc thưc vĩi mỏi n ă m 2 - 4,5 triệu tán nao đứim<_ cr 1 «_
thú' 3 t h ê uiứi v é x u ấ t k h ẩ u m ặ t h à i m n à y V i ệ c l à m g i a l ã n g và d ời s ố n g II SI ười
lao đ ộ n c q u a đ ổ được cái thiện hơn trước
Việt N a m thực hiện dưị'112 lối m ỏ ' c ử a và hội nh ậ p với bên nuồi đ ú ng
\'ào tliúi kì thê ui ới c h u y ê n lừ dối đá u s an e dối thoại, các q u ố c ilia t rén thê ụiới
etc LI CĨ XII I n i ứ i m 11 Lĩ ổ i v à o b à n đ à m p h á n lu VI1 là v á c s ú n u m r ơ m ra n g o à i t r ậ n
đ ịa chính sự liên két kinh tẽ iiiữa các qu ốc iíia vào thời đ i ế m này đã tao thành
Trang 17m ọ i I lì ị trưòHii l hôi 1 nhất ( T m n c h í n h nhò' su' h ợ p tác phát trie’ll k in h l ê m a từ
n a m 1991 đòn nav lóc dỏ tãiiii ( i D P luon (.lien bién theo chiêu lnrớim tích cực ( ' hãng ha n n ă m 1991: W r. 1993: 8.1%; I W : 9 , 5%; 1997: <SJ%; 1999: 4,<S9r
và 2001: 6 8 % Tr oim các lTnh vực CÔ11ÍI nuliiệp, n ô n e ntihiệp, thưưna mại, dịch vu Việt N a m c ũ n g đạt được rất nhiêu t hà nh tựu Biếu 1 sau dã y là một
Trang 18Điề u cần Ill'll ý là với c h ính sách tiếp lục đổi mới kinh té c ủa Đáim, nước ta tiếp tục thu lìược n hié u thành tựu qu a n t rọng cá Irong kinh té đĩi nội
và dối nnoại, tạo thê và lực c h o chíinii ta c hủ đ ộ n e hội n h ậ p vào nến kinh tế thê ni ới và m ớ rộn SI các quan hệ kinh tê quốc lé tron LI dĩ cĩ quan hệ với Nhật Bán
1.2.2. I / tr í dịu - cliínli trị díu Việt Sum.
Việt N a m n ằ m trên h á’1 đ áo Đ ỏ n u D ư ơn e , cĩ vị irí vừa eăn lien với lục
điu Cháu A vừa n ằ m ké với Đai Dưưiiii, án 11LUÌ con dirờiiíi từ All Đ ơ Dươne
s a n a Thái Bình Dưưn g, dã y là mộ t vùim biển cĩ n hi ề u tiềm Iiăne về kinh tế, là đáu mối iiiao i h ơ n c q u a n i r ọ n e lưu c h u y ế n hàim liố từ All Đ ộ Dương tới các quốc nia Đỏ im Bắc Á như: Nhật Bán, Hàn Quốc, Tr un g Qu ốc và imược lại Đ ồ n ẹ thịi dây là vùim biển lớn iiiàu kh ố ng sản và hai sán, thềm lục địa mỏ' rộng
Với t hu ận lợi là một nước cĩ dirờn.u bièn iiiới dài, bị' biển rỏim, tài
ÌHUIYCIÌ p l i o n u p h ú , d a d ạ i m , V i ệ t N a m Irĩ' t h à n h m ộ t đ ố i t á c c ỏ t i ề m n ă n g
kinh 1C - thu'o'im mại to lớn c ủa k hu vực Ch âu A - Thá i Bình Dương nĩi clnmu
và của Nhát Bán nĩi riêim
V i ệ l N a m là m ộ t q u ố c niu Mầm t r on u kill! VLI'C ( ' h â u A - '[’hái Bì nh
Dưonu Đ á y là khu vực rát n ă n g độim, dặc biệt là vé kinh té, c h i ê m 4 8 % dân
số thè íiiứi n h ư n g c ác nước t rong khu vực này lại tạo ra mộ t khối lượim G D P
lo lớn c h iế m 569'( G D P và 4 6 % thương mại tồn cầu; và khu vực nà y là một
tron LI ba truiiiz t á m k i n h tè l ớn c ủ a t h e lỉiứi c ì u m T á y Al l và B ắ c MT.
Nnói ra Việt N a m là nirức cĩ tình hình c h ính trị ổn định nhất trone khu
v ực đ á y là d i ề u k i ệ n t h u ậ n lợi và húp d ầ n d ố i với c á c d ơ i t á c k hi c ĩ q u a n h ệ với V i ơ t N a m Iroi m m o i l ĩnh v ư c , đ ã c hi ê t là tronti l ĩ n h vu'c k i n h tố bởi vì tình. . . <_
hình chính tri xã hội ổn đ ịn h mới làm yen lịnu các dối tác ti'one hoạt d ộ n e kinh doanh
13
Trang 19(Y) the nói với lìliiTiii: lọi the d o VỊ trí địa - c hính I n m a i l ” lụi Việt Nam
c à n ụ có n hi ê u c ơ hội đe inứ r õna các moi quail hộ kinh lé q u ố c lẽ và điêu 11 a V
CŨI1LÍ đ ã và đ a n g trở n ô n h ấ p d a n d ố i VỚI c á c n h à k i n h d o a n h n ư ớ c n u o à i , k e cá
N hậ t Bán
1.2.3 L ơ i th ế so sánh vé tài nguyên vù hiu đòng.
I 'ê tủ i lliiu v è n
So với Nhá i Bán và nliicii nước khác troim khu vu'c, Viêt N a m là nướcc_
có HLUión tài i m u v è n thiên n hiê n phonii pliú vù da d ạ n e đ ặc biệt là k h o á n e sán Tài n e u y ê n k h o á n ti sán của Việt N a m với vìmn trién vọiiii có dầ u khí trái
rộ 1111 5(X).()0()knr T h e o d ự b á o trữ lirợiiii dấu kh í toàn them lục địa Việt N a m
rất lớn S a n l ư ơ n u k ha i i h á c h à i m n ă m c ó t h ể dat 2 0 triện tân và U'6'C tí nh trữ
lưựiie dầ u k h í n c o à i khơi Việt N a m có thổ c h i ế m tới 259Í trữ lượnII dầu khí vùIIti biên Đôiiii
Niioài d ầ u khí, Viêt N a m còn có k h o ú n e sán k h á c như: than n i n e chất lưựim cao khoáiiii 36 ty tấn; bỏxit - 12 ly tấn; quặnsi sát - 7 0 0 triệu tấn; cromil
lanh, cát thiiy tinh, đá vôi
l í u thê nổi bật vo tài i mu yè n k h o á nu san c ua Việt N a m hiện nay mới chỉ được khai thác và chê biên ỏ' mức dô tháp Th a n mới khai thác ờ king trẽn;
d ầ u mới đừiiii lại ỏ' sán p h ẩ m dấ u thô; các k ho ái m sán xuât khấ u mới ỏ' dạiiii
sư chế Đ á y là điều kiện t huậ n lọ'i c ơ hán vì I1Ó c ho ph c p d ầ u tư ít Illume lại
n h a n h c h ó n e phát huy tác d ụ n g và thu được hiệu q u ả k inh tế cao
Niioài ra Việt N a m là q u ố c íiia có biển và n e u ồ n nước mãt đất khá
p h o n e p h ú n ê n i m u ổ n lợi i h i i v s á n uroììL! d ô i d a clạniZ, b a o H ổ m l l i u v s á n n ư ớ c
m ặ n nước lợ và nước neọt
Trang 20T h e o đ á n h íiiá so' hộ, dộiiii vặl bicn có tới 6.<S4r> loài, cỏ n hi ê u loại q u í hiêni n h u ' c á voi, cá heo T r ữ lượim cá (’)' bio'll Việt N a m có the đ á n h bát hàim
n ăm trên dưới 2 triệu tân vẩn khòm: ánh huo'DLi tới tiém năn li của biến
T h ự c vật hiến cũnSI có nhiêu loai, Ììcirời la tìm lhãy ớ hiên Việt Nam
6 5 0 loài roiii: b iê n, nhiéu nil át là rau can, rail mo', trườn e lao, rau hoa đá; n ê i m rau cáu pliãn h ổ trên d iện tích là 100.000 ha
Nmnìi t h u ỷ hái san nước mặ n, Việt N a m c òn có tiềm nă n g phát triển
m ỏ i t r ưừ im v à k h a i t h á c t l m v s á n n ư ớ c lợ, n ư ớ c n n ọ t trên m ặ t dất c ó k h o á i m
1,2 lli iéii ha 1111'ớc măt nước bao liồm 6 4 7 0 0 0 ha s ô n e suối, 3 49 ha hô chứa,
5 6 0 0 0 ha ao và 8 5 0 0 0 ha d ầ m láy, ruộnu trũnii N e o à i ra c òn cỏ 80 ha co vịnh, v íu m \'à bãi biên cỏ thê sử d ụ n e vào việc nuôi trổiiii thuv sán
I 'c LÌ ill ì sò
Viét N a m có lơi t h ế về dâ n cư - n e u ổ n lao dòim v ề diện lích, Việt N a m đứim thứ 5: d â n sỗ đ ứi m thứ 2 t r o n e khu virc ứ Đ ô i m N a m A và thứ 13 trên t h ế ciới, với lốc đ ộ tãim dâ n sò 1,9%/ nã 111
T í n h đ ế n n ă m 2 00 0, l ổ n e s ố imưcíi cỏ khá n ă n c lao d ỏi m I mil II ca nước1 CT <_ C' " ước lính khoáiìíi 38.643.1 23 nmrời, trone dó sô Iimrời troim độ tuổi lao đ ỏ n e là
<-3 6 7 2 x 2 7 7 II LU lùi c h i ế m 9 5, ()9r lực l ươn ì! l ao d ộ i i í i c u a c á n ư ớ c và c h i ê m
khoaiiíi 4 5 , 9 ^ d â n số cá n ư ớ c 1
T u y n hi ê n , ớ Việt N a m hiện nay so lao độiiíi thièu việc làm còn lớn, ui á
n hà n cônti ré C ác CÔ11SI n hâ n tập Irunii ỉ;u) cỉộnn ớ các khu cóim ne hi ệp, khu cliế xuất và i r o n II các d o a n h n e h i ệ p có von dấu tư nước nnoài So lao độnu Irone Iiổim n u h i ệ p c h i ê m da số
1 T h e o k c i q u á d i c u Ira " T in h h ìn h la o t lộ i iiỉ v à ill ự c trạni* v iệ c là 11 1" im à v 1 / 7 / 2 0 0 0 c u a B õ L a o d ỏ iiií T h ư ư n tĩ
b in h VÌI X ã lìộ i.
Trang 21Việt N a m được xốp vào h à n g các q uố c gia có tỷ lệ biết c h ữ cao, với việc
h ài m Iiãni đ ượ c bổ s u n c t h ê m trcii 1 triệu người, là ticm n ăn g d ế phát triến kinh tẽ đáì mrớc và là lực Iượim bá o vọ an ninh tổ quố c N g u ồ n lao độiiíi ở Việt N a m Hiiày c àng được đ à o lao c hính qui ho'11, tay imhc và kỹ thLiậl ngày
cà i i i i đ ư ơ c n á n í : c a o
Với nhĩíng lọi thế về tài Iiíiuyèn thièii Iiliién và lao đ ộ n c , Việt N am hoàn
l o à n s ẽ t r ớ t h à n h m ộ t thị t r ư ò n g CUIIÍĨ c ấ p n m i y è n l i ệ u , l a o đ ộ n e , và là thi t r i rờ i m tièu thụ r ộ n e lớn mà các nhà dầu tư Nhật Ban có thê d ự đ oá n trước dược
1.2.4 iXỉiu cáu vù lụi ích của Việt Nam trung quan hệ kinh t ế vói Nhật Bản.
C ù n lĩ m ộ t xuất ph á t đ i ể m n h ư các nước Ch âu Á khác, với m ộ t nền n ô n g
i m h i ộp lạc hậ u, đất chật, Iiíiười cìône, vậy mà chi sau 50 n ă m Nhặ t Bán dã tiến vượt xa c ác n ướ c khác và vưưn lên thành một tronu n h ữ n g c ườ ng q u ố c kinh tế
c ủ a t h ế ui ới Nhĩrng yế u tố phát triển VC c òn ụ ngh ệ, lao đ ộ n g , nsiuồn vốn và
đ ặ c biệt là phươnti thức q u a n lý kiêu Nhát Bản n ằ m Ir o ns s ố nhíími yếu tố tích
c ự c n h ấ t d ẫ n đ ế n sụ' t h à n h c ô i i i i c u a đất nu'0'c n à y , và c h i è m đ ư ư c vị trí h à n g
đ á u t h ố giới Vì t h ế khi q u a n hệ với Nhật Bail, Việt N um có the học hỏi nhữnti
bài h ọ c b ổ í c h d ế p h ụ c vụ c h o q u á trình Côi ií i n c h i ộ p h o á - H i ệ n dại l i oá dât
nước
Vé công lì,she, Khoa học k ỹ thuật.
Là một đất nước tài n g u y ê n thiên nhiê n kha n h i ế m, luôn bi thiên tai de doa , vì the nil ười Nhâ t rất q u í trọim, iiiũ' eìn Iihữim trì mà thiên nhiê n ban tặ ne 1 o 1 ~ 7 CT c <_ c? cr
c h o họ và h ọ ra sức tìm k iế m kỹ tlniât c ô n e ntíhệ mới đẽ aiíip c h o đất nước phát triến Níiưừi Nhật mộ t mặl lìm cách phát tricn c ỏ n e níjhệ cua riène mình; mặt k há c, tiếp thu các kỹ thuật ở nước n eoài và sử d ụ n e c h i m e một cách
n h u ầ n n h u y ỗ n c ỏ c họn lọc để chê tạo các loại hà nn hoá và m á y m ó c thích hợp
Đ ô n nay, Nhặ t Bản dã đạt đ ế n đinh cao cua c ô n g ìmhệ tron.” một s ố Iieành san
Trang 22\ u á t t h ép h o á c h ấ t c h o Ii ói m n u l ì i é p vậl l i ệu m ớ i , c h ẽ bill'll I iãne l irợne hai
nhà n chất há n dẫn, m á y tính, robot hoc, còim ng h ẹ sinh học dác biệt là
n e à n h c h ế lạo ỏ tô Mộ t diều h iế m tliấv là Nhậ t Ban đã đuổi kịp M ỹ troníi lĩnh vực c h ế tao ỏ tô vốn là t h ế m a n h lớn nlìất t h ế giới c ủ a Mỹ Có the nói Nhậ t Ban dã hết sức t hà nh c ô n g trong việc " đu ổi và vượt” trình đ ộ k h o a học kỹ thuật cua c á c n ướ c dể trỏ' t hà nh cườnII q u ố c kinh tê có trình đ ộ kh oa học kỹ tluiut cao trẽn t h ế ciới Vì vậy, tronii quá trình C ô n g n e h i ệ p hoá - Hiện dại hoá đâì nước, n h u c áu về k ho a học c ô n e níilic thực lien là rất lớn, dây là một thế
m ạ n h cua Nhụi Ban; N ế u Nhậ t Ban tìm tháy lợi ích tron SI q u a n hệ iiiữa hai nước, họ sẽ c h u y ể n g ia o kỹ thuật và c ỏ n e n e h ệ c h o Việt N a m , sản xuất tại Việl N a m và x uất khau ra bê n nuoài N h ư vậy vừa eiiip íiiam chi phí sản xuất,
nâ n u cao h iệ u q u á kinh doanli bằim cácli tận d ụ n g và khai thác triệt đê nhữnsi lợi t h ế c ủ a V iệ t N a m về tài n g u y ê n thiên n hi ên và lao đ ộ n e rẻ
Vôh vù kin h nnhiệm h u y độna vốn củii N hật Bủn.
Tiết k i ệ m và đầu tư có tính chất q uy ết định t rong việc thúc da y nền kinh
té táiìíi truủi m Đ è đạt được tốc dộ l ă n c t n r ỏ n e cao, đòi hỏi phải nâ nu c ao 111 ức
t í c h l uỹ V ậ y m u ố n dạt lí lệ t í c h 1 LIV c a o thì c ầ n phải n â n g c a o thu n h á p , tiết
kiêm troim chi liêu trirức liêt là từ ne ân sách N h à nước, ntiân sách của cáccr <— <—
d oa n h i mh iệ p và c ủ a cá nhãn
Sau c h i ê n t ra nh T h ê eiứi 11, việc chi liêu Iiíián s ác h cua Nhật Bán kì triệt đế tiết k i ệ m t heo k h u y n h h ưóì m là iiiảm tới mứ c tối thiểu các kho án chi phí hà nh c h í n h , chi phí q u ố c p h ò n c c ù n g với n h ữ n g k h o ả n chi tiêu lãng phí và tập t r u n e chi c h o phát triển, chi c h o khoa học kỹ thuật, vãn hoá, gi á o dục, y tế Nhát Ban dã sử d ụ n g c ô n g cụ t h u ế n h ầ m kích t hích đ á u tư và đẩ y n ha n h tích luỹ Đ ối với n h ữ n g n gà n h kinh t ế mũi n họn Ch ín h phủ thực hiện c h ính sách tluiế Cline nhu' c á c biện ph á p tài c h í n h ưu dãi khác để kích thích Chí nh phú
N h ậ t c ĩ i n u siiữ m ứ c t h u ế CÔI!'1, ty thấp D o n e thời n g â n hàn 12 T r u n c ưưiiii N h á t
17
Trang 23Bán c h o các n gâ n lìàrni tư III lân vay Đi c LI này, có imlũa là n uá n h à n e Tr un g
11'D'im dã tiián tiếp c ấp vốn c h o các c ôn n ly và n h ờ dó mà Ch ín h phủ dã hướng
c á c CỒIIÍỊ ly hoại độim đa u tư theo c ác 111 Lie lieu lăng trướim dã dinh Nuoài ra
de k h u y ê n k híc h chiu tư, Iiiián lùmu Triiiiii ƯƠIIÍỊ Nhật Bán dã lliực hiện chính sách lãi suất tháp N h ờ d ó các c ỏ n u ty dã tích cực d i m e n c u ổ n vỏn vay dể m ớ
ì ộ im sán xuất kinh d oa n h Bôn c ạ n h đó, việc c u n g c ấp vốn till d u n e còn tuy
t hu ộ c vào qui m ô c ủa t ừ n s loại xí n e h i ệ p n h ă m tránh rủi ro c h o đ ồ n g vốn Nìioài ra các n s â n h à n g c ò n đưa người c ủ a m ì n h vào các xí n g h i ệ p để trực tiếp
q u á n lý, vạch p h ư ơ n g h ư ó n c kinh doa n h và n ắ m được tình hình tài c h ính của
từ ne xí nghiép Đ i ể u nà y d e m lại hiệu quá c ao nhất c h o d õ n g vòn
V é c á c h trá l ươ n ti ỏ' Nl i àt B a n , i m ư ờ i ta k l i ô n c n h ữ n t i c ă n c ứ v à o năiitiCT c? <_
suất lao đòn LI mà còn trá lươiiíi t heo iliám niên, tra theo su' truiiíi thành Cv <_ 7 của
n e ười lao d ộ n g đối với xí nghiệ p, do VUY lũum c ao đirực tinh thán lao d ộng, phát huy được tính s á n e tạo c ủa c ỏnu nhân, d ồ n g thời còn có tác d ụ n g tiéì
k i ệ m chi phí, n â n g c a o lợi thê c ạ n h tranh do ụiá t hà nh hạ T h e o qui luật c h u n g
c ủ a tích luỹ thì đ iề u Iiày đã tạo ra n g u ồ n vốn khá q u a n t rọng c h o các c ô n g ty
N hậ t t rong việc tái sán xuất mỏ' rộng C h ế đ ộ tra th ưở n g hai lần một n ă m dưới hình thức nia tăng là rất có lợi c h o các c ôn u ty vì dó là mộ t thứ lươnII trá c h ậ m
c h o phép các cônII ty cỏ thê’ sử d ụ n g số tiền dó c h o đèn ng à y tra thưởníi Còn trôn hình diện q u ố c eia thì tiền t h ư ơ n e được coi là một n hâ n lố chủ yếu khiến
c h o cá ẹia dinh Nhật dà nh được tý lệ tieì kiệm cao Vì vậy, dối với lình hình nước ta hiện nay, khi d a n g thực hiện c ô n a c u ộ c dổi mới thì nhữim kinh
n g h i ệ m ve q ủ a n lý vốn và thu hút vốn của Nhật Bán là hốt sức bổ ích Thiêt lập và mỏ' rộ 11ti q u a n hệ kinh tố với Nhặt Bán c h ú n g la sẽ học hỏi dược n h ữnụ kinh i mh iệ m dó
V ề trìn h đ ộ qu ản lý
Trang 24N g h ệ thuật q u a n lý Nhật Bán là một t rong n h ữ ny yếu tố q u a n t rọng làm nên Iluìn kì Nhật Bán Nhật Ban luôn dé c ao nh â n tố con 11 mrời troim hệ thống
q uá n lý của m ìn h và n h ư dã biết, một troiìii nhữim chức nă n g q ua n trọiiíi Illicit
c ủa q u á n lý là q uá n lý n g u ồ n nhâ n lực Các nhà q u a n lý Nhật Ban dã tìm ra nhiề u biên p há p n h ă m kích thích c ôn g nhã n làm việc lích cực dạt hiệu qua cao, chắiiii han ho rất dề c ao và tôn trọ n e s á n c kiến c ủa n e ười lao đ ô n e Đié u khiến nhà q u a n lý nước niioài IInạc nhièn khi đến t h ă m Nhật Bán là các c ó n e nhân đ ề u tích cực đề xuất sáng kiến đế nán a cao hiệu suất lao đ ộ n e Cấn phái hiếu rằn SI, việc nà y chí xuất hiện khi có sự nhất trí giữa người lao độn SI và nmrời c hủ, người lãnh đ ạ o xí n s h i ệ p Có lẽ nó xu ấ t phát từ nét độc đ á o c ủa
q uả n lý N hậ t Bán là c h ế đ ộ làm việc suốt đời M ộ t n h â n tố q ua n trọn ụ đ ó n g cóp vào t hà nh c ô n g c ủa hệ t h ố n g qu ả n lý N h ậ t Ban là q u a n hệ tốt đ ẹ p giữa
I1£ười lao độníi và q u á n lý Q u a n hệ hợp lác ciữa lao đ ộ n e và q u á n lý xuất
p h á t từ tập q u á n cù ns i n h a u iiiai q u y ế t c á c v á n đ ề ụ i ữ a đ ố c C ÔI 1SI , i i iá m thi và
các t hà n h vièn LIV ban c ồ n u đ oà n noi làm việc Mọ i II lí ười cỏ qu a n hệ lành
mạ nh, thân mật t rong côn li ty n h ư iroiìii một dại gia dinh, nôn mọi vân đề đều được bà n bạc thỏa hiệp T h ê m vào đó c h ế độ liền l ươ na n hư dã trình bày ở phần trên CŨIIC được các nhà q u a n lý Nhật Ban áp dụnti n h ư mộ t biện p há p kích Ihícli tinh thần lao đ ộn SI của imười lao d ộ n e và có phấn nà o k h u y ế n khích niurừi Nhâ l có n hi ề u t h a m vọrni hơn IronII c ô n c việc c ủ a họ.w Cr c CT
Ngoài ra k hả n ă n g khai thác và phân b ổ n g u ồ n lực ở N hậ t c ũ n g nên tliani kháo So với các nước phát triển Châu Au, Nhậ t Bán là nước tuyến d ụ ng lao đ ộ n e rất c ao và tỷ lệ thất imhiộp thấp Lí do CO' ban dế triái thích c h o tỷ lệ that i mh iệ p ờ Nhật Ban t hấp la dạc đ iế m của nén kinh t ế Nhật Bán d ó là cơ câu
kinh t ế hai t á n g N g u y c n n h â n k h i ê n c h o N h ậ t d u y trì CO'cấu n à y là vì c á c x í
Iiiihiệp lớn hoạt độnii chì c h ấ p nhâ n n h ũ n ” lao d ộ n g ưu tú nhất, và dê’ íiiai
q u y ế t s ố l a o d ộ n g c ò n lại, l a o d ộ i m uià và trc c m c ũ n e nhu' thòi g i a n n h à n rồi
cua mọi 11 cười, cán phai phái iricn và duy trì các xí n e h i ệ p n hò - là n h ữ n e xí
19
Trang 25Iiiilìicp c h u y ê n sán xuâì 11 Inin” sail pluim má ré khóm: đòi hói kv tliuãl cao Iihưim lại c a n Iiliiổu lao đ ộ n " đê phục vu c ho tiêu đùnt: iroim 1111'Ó'C Nnoài ra các c ô n g ty n h ỏ còn là nơi tiếp nhậ n n h ữn g nhâ n viên dã n till í hưu từim làm ở
xí n e h i ộ p lớn b ô trí vé làm q u a n lý, c ố vân hoặc g i á m sát tại các xí Iiiihiệp này Vi ệc làm nà y ciiíp íiiai quyế t và tận d ụ n g m ộ t khối lưọìiìi khá lớn lao
d o n e d ư thừa, tuy nliicu tuổi nhưim có nliiéu kinh niihiẹm q u í háu và trình độ cao vê n h i é u mặt Nhu' vậy, có tới (XOr í lực lưựne lao tlộiiii cá nước làm vice tại các c ô i m ty vừa và n h ỏ ở Nhát Bán' Đ á y là một kinh i mhiộm cán học hòi tron ì: việc khai thác Iiiiuon lao d ộ n u nhàn rỗi dối với các nước đaim phát trie'll nói c h ui m và với Việt N a m nói riêng - khi mà (S09( dân sô là lao độn ạ n o n e Iiiihiộp, có lính chất thời vụ Và dãy cũiiii là diéu Việt N a m cẩn và có CO' hội
dế tiếp thu khi e ia lãng q u a n hệ đầ u tư và tluroìie mại với Nhát Bán
C ổ thê n h ấ n m a n h rằng, tất ca n hữn g nhâ n t ố trên đã tạo nên sự “ thần kì Nhật Bail” Vì vậy khi có q ua n hệ với Nhật Bản, Việt N a m sẽ học hỏi có c họn lọc Illume ki nh n c h i ệ m c ủa Nhậ t Bail, tiếp thu tận d ụ n g được vốn, tri thức
qu án lý và CÓI1ỊỊ milìệ từ Nhát Bail, nluìiiii thứ mà kliõnu dễ eì có ỏ ' đ ư ợc Việt
N a m i m a y t r o i m ại ai đ o ạ n đ â u c u a q u á trình C ô i m I ií ihi ệp lioú - H i ệ n đai h o á
dát nucVc
1.3 C á c n h â n t ỏ từ p h í a N h ậ t H a n :
J.J.l K hiii quát chung vé nén kinh t ế Nhật lỉiin.
C-T r o n g nửa thê kỷ từ sau c hi ến tranh thê ni ới t hứ hai đc n nay, 11CI1 kinh lê Nhát Bán trỏ' t h à n h hiện iượnti thần kỳ thu hút sự c hú ý c ủa các nhà kinh tế học các q u a n c hức Ch ín h phủ, các nhà d oa n h n c h iệ p, ui ới h á o c hí c ũn g n hư nhiổu lẩim lớp k h á c n ha u trên k h ă p the íiiói
1 J a p a n 1 9 9 3 - A l l I n t e r n a t i o n a l C o m pu li si o n
Trang 26Sail c hi ến tranh the iiiới thứ II Nhậl Bản phái dối dấu và nánlì chiu
C ù n ụ với n h ữ n e tác đ ộ n SI l í c h c ự c c u a c á c y ế u t ố k h á c h q u a n , đ ạ c hi ệ t
là sự plìát triến troim chínli sách cua Mỹ g ia nh cho Nhật dã lạo c ơ sú' c ho thời
kỳ tãim trưưne thán kỳ ve kinh t ế của Nhật Bán troim íiiai đoạ n 1956 - 1973 (iiiui đ oạ n 1946 - 1954 là iiiai đoạ n khôi phục kinh tế) T ừ mộ t đất nước hoanu tàn dỏ nát sau c hi ên tranh, t ronu VÒI1C sail 20 nă m Nhật Bán đã vươn lên trứ
t hà nh CƯÒÌ1LI qu ố c kinh tê ciứim thứ hai troim hệ t hông tu' bán chu imhìu \'ư'ọ't
q u a A nh, Pháp, Đức và hiện nay đ a n e tranh c h â p dịa vị kinh t ế với Mỹ
Vổ Cômĩ nghiệp
N h ật Ban là n ư ớ c đ ứ n g đ ầ u c ác 1111'ớc troiiii hệ t h ố n e tư bán c hú nuliĩa
v ề c á c n u à n h c ô n e n u h i ệ p đ ó n e tầu, 1 LI v ệ n t h é p , ô tô, ti vi m à u b á n clầi), d i ệ n
tứ liêu dì nm và cõim i mh iệ p :hé tạo rô bốt ' r h ặ m c hí Nhạt còn tranh c ha p với
M ỹ ớ c á c I i u à n h c ó h à m lirợiìii CÓI1C Iiíihệ c a o n h ư điện tử, CỎI1ÍI I i u h i ệ p , í i ô m
c a o c á p c ô 11 LI n g h e s i n h h o c , i ml iiôi i c ứ u dai đ ư ơ n c
V c lù i c h ín h lì m ìn h ù m :
Nhật Bán hiện nay là c hủ n ợ lớn 111 lãi the Liiới (chỉ ricim các nước Đ ô n g
N a m A dã nợ Nhậ t 183 tỷ Đ ô la), d o n e thòi Nhật Bail CŨ11ÍI là một trong ít
I1ƯỨC k h ô n e má c n ợ nước neoài Dự trữ vàim của Nhật Bán tính dê n hót qu ý [
n á m 1999 là 225,5 tỷ USD, n e o ại tệ là 1000 tỷ USD, tài san riênii và tiền iiửi tiết kiệm của dâ n c ư Nhật Ban là 1.200 tỷ Yen
21
Trang 27T o k y o là m ột t r o n II 3 t r ung tâm tài c h ính lớn nhất thê ỉiiỏi c ù n ” với
Ne w York và L on do n T h e o đ á n h íiiá c ủa lò' Wal l Street Journ al ( M ỹ) nám
1996 thì tron CT í: số 20 Níián hàn e hàn.ii đáu thố ai ới về vỏn hoai đ ô n ” thì Nhátc CT o oBán L'ó tới s Iiiiân lùme ĐiồLi d ăc hiôt là troiiii 1 1 vi trí d ứ n c đáu nsioài vi tríc (T ■ <w-thứ 2 c u a N g à n h à n u Đức, vị trí s ổ 6 và 7 c ua N e â n hà n ạ A n h thì còn lại là các
VI trí c ua c á c N c â n h à n g Nhậ t Bán Tr o ng sô 10 c ô n e ty bao h iế m lớn nhất thê
lìiứi v è v ố n thì N h á t B á n c ó hai t r o n c 4 c ô n t i ty c h i ế m VI trí t h ứ n hấ t và t h ứ 5
T r o n c 10 CÔI12 ty tài c h ín h lớn n h ấ t t h ế íiiới ca về q u y m ô tư ban thì N hậ t Ban
cổ tới 4 c ỏ n e ty
ciới ( hàniZ n ă m N hậ t Bán dull tư ra nước ngoài là 26 -2 8 tý USD) và c ũ n g là nước c àp tài trự phát tricn c h ính thức O D A lớn nhát thè ẹiới với trên 1 1 tỷ
T uy nhiên t heo đ á n h siiá của các nhà kinh tê Nhát Bail, mặ c dù nén kinh
t ế Nhát Bản c ỏ s u y í i iá ni d o sư Slip do c u a nen k i n h tê " b o n e b ó n t i " và a n h
liướiiií c u a c u ộ c k h ủ n u h o á i m tài c h ín h l i e n tệ C h â u Á, h ộ c l ộ n lũn li! đ i ế m y ế u
cùa non kinh t ế n h ư n e Nhậ t Bán vẫn thực sự là m ộ t t r o n2 n hữn g c u ừ n e quốc
Trang 28VC k i n h lé và c ĩ á n h Im'o'im lớn d ố i với t ồn b ộ I1CI1 k i n h tị thĩ uiới n ĩ i c h u n g
và C h á u A nĩi riêng Iroiìíi d ĩ cĩ Việt Nam
1.3.2 Thị trường vù tâm lý người ticu dùng:
N hậ t Bán với dâ n s ố 126,9 triệu I1ỈIười (tính đ ế n n ă m 2 00 0) vỏ'i G D P là
4 0 904/ ne ưị 'i , thực sự là thị tr ư ờn e hấp dẫn và là m ột thị trườn II cĩ đun lĩ lượnc
U) l ớ n và t i ê u thụ m ộ t k h ố i l ư ọ ĩ m hànt ĩ h o á n h ậ p k h ấ u l ỏn tron t h ê iiiổ' 1
Một đặc đ i ế m nổi bật c ủa xã hội Nhật Ban là k h o á n g các h khơim lớn- iziii'a 11 li ười ụiàu và nmrời nghè o, và phần lớn dân s ố t hu ộ c vào tails’ lớp tru ne lưu T h e o t h ố n e kê c h í n h Ihức c ủa Nhát Bán, từ n h ữ n e n ă m I 9 6 0 đế n nh ữn eC 1 c c.
n ă m 1980, thu n h ậ p c ủa tần SI lĩp t rung lưu t ă n c liên tục tạo ra một sức m u a 1ĨÌ1 C ù n g với n h ữ n e t h à n h tựu đạt được trong lĩnh vực kinh tế, c hất lượng
c u ộ c s ố n e c ủa người N h ậ t được n â n g c ao và n h ữ n g t hay đổi t rong thĩi qu e n tiêu d i m e c ủa nu ười dân ở m ột q u ố c sia phát triển c a o nhu' N h ậ t Bản đã làm
ná y sinh nhiề u loại nhu cầu mới Iron ti m u a s ăm h à n e hố và dịch vụ và điều
d ĩ t ạ o n h i é u c ư h ộ i đ á n g k ê c h o v i ệ c t h â m n h ậ p v à o lliị I nr ờn u n à y Ị 1 9 1 Bởi
vạy CO' hội hợp tác với N hậ t Bán dược mỏ' r ộ nẹ hơn dối với bất kỳ q u ố c gia
n à o , n l ui ' im d i ê n d ĩ k h ơ n ” c ĩ I i i ih ĩa là c l u i n u t a k h ỏ n u n g l i i c n c ứ u t ì m h i ể u k ỹ Illume dặc đ i ế m c ủa thị t ru ừ na này
Ớ khía c anh t âm lý người licu d ù n u thì người N h ậ t Bail đ á n h giá các san
p h ẩ m , hàim h ĩ a Iron SI nước và nước neói t heo ticu c h í n h ư nhau H ọ c hấp
n h ậ n tra giá c ao hơn một c hút c ho nhĩrne sán p h ẩ m cĩ chất lượng tốt và địi hỏi rất kất khe đối với hàim iìOu về chất lượng, m ẫ u mã, b a o bì, độ tiện ne hi,
d ịc h vụ sau bán hàng N h ì n c h u n c , ncưịi tiêu clùiìii N hậ t Bán cĩ nhu cầu cao, tinh tố dặc biệt là ở tính d o n e nhất; 9 09c n ti ười tiêu clùim Nhật Bán c h o rủn e
họ t huộc tầim lợp t r u n c Ill'll
23
Trang 29T u y n hiê n Híiười ta thày nêu nhữiiii Iiain s o, nmrời liêu clùnự Nliál Bán san s à n e m u a nlnìng san ph á m dắt liên c h o n h ững h à n e hoá cao c ấp có nhãn
m á c nổi liéng thì sau 1992, nhu cấu sán pliám ré hơn dã tã ne lén T hự c ra thì, iiiZLi'0'i Nhai van có thê trá tiền c h o nlnììm san p ha m có sáim lao, chát l ươn ” tót
va manti tính thòi t rane; tâm lý này van k h ô n e thay đổi
G á n đ â y IIcười tiêu d ù n g Nhậ t Bán q u a n tâm n hi ề u hơn lới vân đề ô
n h i ễ m môi trường Vì vậy, c ác m ặ t hà n g “ s ạ c h ” , h à n g hoá có thể tái c h ế được phát triển m ạ n h mẽ, n h ữ ng n ô n e san t r ổ n ẹ b ằn g p h ư ơ n c p há p c ấy iihcp đa n g thu hút ne ười tiên d ù n g 11 9 1
Đ ê đ á p ứi m n h u c á u t i è u cỉLine c ủ a thị t r ư ờ n e I r o n s n u ứ c - m ộ t thị
Irưừnt: r ò ne lớn Nhát Ban dã và đ a n e tìm kiếm các c ơ hôi m ở r ộ n c ihi trườn c CT 1 <_ • cr c
ra nước n s o à i , tron 2 đ ó có thi irươnu Viêt Na m
1.3.3 Chính sách kinh tè đôi ngoại hướng về Cháu k của Nhật Bủn.
Nhậ t Bán thực hiện c hi ến lược kinh t ế đối n e o ại hướim về C h âu A xuất phát từ n hiề u lý do k h á c nha u, ớ phươnsi diện ki nh t ế c ần n h ấ n m ạ n h tới, đày
là khu vực có n hi ều lợi t h ế về địa - kinh tế
C h â u A ià khu vực có sô dân c h iê m k h o ả n g hơn 1/3 đá n sô thê tiiới,
c h i ế m e ẩn 1/3 diện lích toàn cầu với hộ sinh lluíi, tài n g u y ê n đa claim, phono, phú, iiCLiổn nhâ n lực với trình độ khá cao Do đó, gia tãnsi qu a n hộ kinh tê vói
c ác nước ở khu vực này Nhậ t Ban sẽ eát hái được n hi ề u lọi ích Bên cạnh đó, các nước ớ Ch âu Á có nén n ỏ n u n g h iệ p lạc hậu, đổ có vỏn và cỏim nghệ hiên dại c h o quá trình C ô n g Iiíihiệp hoá, các nu'ức này sán sànu m ở rộiiii các qua n
hệ k inh lê vói N h ậ t Bản
H ơ n nữa, n ế u chỉ xét ri êng N h ậ t Ban, có thể nói đ â y là q u ố c gia có tiềm lực kinh tố h à n e đ ầ u troníi khu vực Sư phát triển n ă n g đ ộ n e c ủa Châu A làm
Trang 30c h o ý l ư ơ n g q u a y v ề với C h â u A n g à y c à n g trở n ê n rõ n ét h ơ n t r o n g c á c n hà
l ã n h d ạ o c ĩ í n u n h ư c á c n h à k i n h ( l o a n h N h ật Ban.
T h ự c chất cua V tưởim này dã xuál hiện từ rất sớm, vào n h ữ ng năm 60 với n l nì n e tên iiọi khá c n ha u như: " Vònti c un g kinh t ế Đ ỏ n g Á ” ; "VÒMii CUIIỈI
ki nh t ế C h â u A - Thái Bình D ư ơ n g ” ; " C ộ n g đ ồ n2 kinh tế Châu A - Thái Bình
D ư ư i m ” soil II phái đế n đáu lhập kí 90, V tướng nà y mới trở t hà nh tư tưởng
c h í n h troiiìi c h í n h sách dối n coại c ủa Nhái Ban và Nhật n a à y cànsi lập trung
c h ú ý c ủ a m ì n h vào khu vực này, và điều dó dược thể h iện rõ tronII c h ính sách đối nnoại c ủ a N h ậ t Ban thời kỳ sau c hiến tranh l ạ n h [ 6 1
N e o à i ra, s ư l á c đ ộ n o ’ • c 2 XJ h ư ớ n c t oàn c ầ u h o á v à k h u v ư c h o á đ ư ợ c c o i là cT
y ế u lố q u a n t r ọ n c thúc đáy sự thay đổi Iroiiii c h í n h sách đối Iiiioại, và đẩy
m ạ n h b à n h t r ư ớ n2 kinh t ế ra bê n neoài cua Nhậ t I r o n<2 nhũniĩ n ă m 90, đặc biệt
là vào c ác nước ỏ' khu vực Ch âu A
Đ ư ơ n g n h i ê n, n h ư chúiiii ta biết dặc Irưne của nen kinh lè Nhật Bán là một nền k i n h l ế hướiiíì nỉioại V iệ c thiết lập các q u a n hệ Irao đối kinh tế vói bên imoài là di ề u kiện cần thiết c h o sự phát tricn kinh tế bền vững c ủa Nhật Bản Một m ặ t , s ự phái triển bén vững c ủa Nhật dã và sẽ phụ t huộc rất nhiều
và o n g u ồ n tài n g u y ê n và thị t rường ứ các nirớc đ a n g phát trie’ll Ch âu A Mặt
k há c, N h ậ t Ban cĩíne m u ô n g ó p p há n cái thiện n h a n h trình đ ộ phái triển kinh
t ế c ủ a các n ướ c d a n e phát triển ở Ch áu A để trên c ơ sỏ' đó tạo tiền đề cần thiết
c h o sự phái Iriến kinh tố Nhật Bán Với n hâ n thức trên, Nhậ t Bán niiày càng
c h ủ dộníi và lích cực troiiíi việc đá y mạ nh sự phát trie’ll hơn nữa các q ua n hệ toàn diện vứi c á c nước t ro ne khu vực Ch âu A, dặ c biệt là các nước NỈCs,
A S E A N , và T r u n s Qu ốc
Ke từ s au H i ệ p ước Plaza (1985 ), việc d ồn ti Yê n c ủ a Nhậ t l ã n e íiiá nhanh
dã bu ộc c ác c ô n e ty Nhậ t Bán phái h ướna các d ò n c vỏn dầ u lu' c ủa mì nh ra
25
Trang 31b ê n i m o à i n h á m k h a i t h á c l ối da lơi l h ẽ v e l a o đ o n t i 1C và thị l r ư ờ n g c ủ a c á c
lHl'lic s ứ l ại Đ ặ c b i ệ t là k h i ty NUấl lọi n h u ậ n t r ê n t o n e s ô v ố n b ỏ ra ỏ' thị trường C hâu All và Bắc M ỹ g i a m di đáim kể thì các c ô n g ty Nhát Bản đã phái
c h u y ể n h ư ớ n g và t ăng đầu tư vào C h â u A
Nhật Ban m u ô n tạo d ựn g m ô hình " Đ à n nha n b a y ” và N hậ t Ban là con
c h i m đ ẩ u dàn dể cỏ thể chi phối dược lát ca các nền kinh lê c ủa các nước Cháu
A khác T h e m vào đó, N hậ t Ban có thể tận d i m II được nmi ổn lao đ ộ n e ré, mua dược vát liệu và c ác bán san p h ẩ m với iiiá th ấ p và bá n được san p h ẩ m với mức
lợ i n h u ậ n c a o t h ô n e q u a c h ín h s á c h c h u y ê n d ị c h c ơ c ấ u thị trườnII và CÔI 1 S
n e l i ệ c ủ a m ì n h s a n e c á c n ư ớ c tron tỉ k h u v ưc.
C á c h thức tổ c hức và q ua n lý c ủ a các c ô n e ty Nhật Bán m a n e p h o n e cách
Á Đ ô n g , đ i ể m tươ ng đ ồ n g nà y sẽ dễ được thích n gh i hơn Do đó, Nhậ t Bán
c h ủ t n r ơ n e d à n h lại á n h h ư ở n c c ủ a m ìn h ỏ' Ch â u Á - nơi họ có lợi t h ế hơn hẳn
so với c ác nước T ây Au và Mỹ
N h ư vậy, có thể nói nhữnti yế u tố c ơ ban trên dã đó nu vai trò q u a n trọn í: troim việc Nhật Bán điều c hỉ nh c hính sách kinh tố đối n e o ai hướiiíi về Ch âu A
H ư ớ i m di c ơ hán c ủ a c h i ê n l ư ợ c n à y là t h ô n ự q u a h o ạ i đ ộ i m II SI o ại uií 11) m ộ t
các h tích cực linh hoạt và có liiẹu quá nỉiăin tạo ra một môi t rườnc kinh tế,
c hí n h trị cỏ lợi c h o Nhật Bán ỏ' kh u vực, lạo c ư sỏ' đê Nhật Ban có thế trở
t hà nh m ột nước có vị trí q u a n t r ọn g k h ô nu chí về ki nh tế, m à còn cá vổ c hính trị trên t rườn e q u ố c tế Nội d u n g c hủ yếu c ủa c h ính sách kinh t ế đối ngoại
h ướ n g vé Cháu A b a o g ồ m 4 đ i ể m sau đây:
1 M ớ r ộ n 2 tài trợ và q u a n hệ hợp tác kinh t ế t r o n e k h u vực, d o n e thời
c h ú trọn Li Iiiioại giao c h ín h trị, thực hiện c hính sách dối ngoại toàn diện,
n hiề u taim n hi ề u nãc k há c nhan;
Trang 32ki nh tế;
4 Coi Đ ỏ i m N a m Á là khu vực c hiến lược q u a n t r ọn g cần được ra sức m ở
1' ộ n e c á c q u a n h ệ m ộ t c á c h to à n d i ệ n c a v ề k i n h lẽ lẫn c h í n h trị và an
ninh I (S I
N h ư vậy, với c h í n h sách kinh tế đối ngoai h ướ n g về C h âu A và với vai trò
là một c u ừ n e q u ố c kinh l ế h à n s i d ầ u t ro n c khu vực, N hậ t Bản tận d i me lọi t hế này dế tăng c ườ ng lum nữa các q u a n hệ hợp tác với các nước C hâu A, t rong đó
có Việt N a m , trên n hi ề u lĩnh vực n h ư viện trọ' phát triển, t h ư ơ n s mại, dầ u tư,
c h u y ê n niao c ô n g n g h ệ và tri thức q u ả n lý V V
Nhật Bán t h ôn g q ua các q ua n hệ song p hươ ng với Việt N a m dế dạt tới
m ụ c l i ê u c h í n h là t ì m k i ế m c á c lợi í ch k i n h tố Nhu' d ã đ é c ậ p ở trẽn, n é n k i n h
tố Nhật Bán có dặc trư na là nén kinh tè dựa vào n e u ồ n n c u y c n liệu, nhicn liệu
từ thị trườn ti bên n s o ài Nhật Bán có the tận dụiiii ckrợc n g u ồ n lài n e u y c n
p h o n u pliií, d a d ạ n g ; l ự c l ư ợ n g l a o đ ộ i m d ồ i d à o v ới liiá 1C v à thị t r ư ờ n SI t i ê u thụ hàng xuâì khẩu của Nhật Bán vói tiềm năng lớn khi có quan hệ với Việt Nam
N h ư dã nói ở trên, n g h è o về tài n g u y ê n , và bị thiết hại n ặ n g nề trong
c h iế n tranh t h ế giới II, n h ư ng đến đầ u thập kí 70, người ta vẫn nh ác đến Nhậ t Ban n hư là " m ộ t sự phát triển thần k ì ” Nsiuyên n hâ n c ủa sư phát triển thán kì
27
Trang 33n à y đ ã đ ư ợ c nhiề u h ọ c ni á , n h à k i n h tc n i í h i ẽ n c ứ u , đ á n h g i á , p h â n t í ch và c o i
d ỏ là m o hình phát tricn theo " C h ủ nghĩa trọim l h ư ơ i m ” | 7 | Tức là tận d ụn g
n g u ồ n n g u y ê n liệu, n hi ê n liệu nước Iiíioài ha n g các h n h ậ p kha u vào Nhật Bán, sán xuất ra sail p h ẩ m rồi xuất khẩ u thu ngoại tệ N h ậ t Bán phát triển đ ổ n g đều tất cá c ác n g à n h từ n e à n h sử d ụ n c sử d ụ n g n hi ề u lao đ ộ n g n h ư dột, ma y, sợi
đ ế n n h ữ n g n g à n h ít lao đ ộ n g hơn: sán xuất m ạ c h điện tử, c h ế tạo ô tò Đặc
d i ê m nà y rất phù h ợp với Việt N a m khi mà Việt N a m là một nước đ ỏ n e dán, trình đ ộ lao d ộ n e n e à y được cái thiện, mà chi phí c h o lao clộim ỏ' Việt Nani so với c ác nước Ir o ns khu vực với trình độ t ư ơ n s tự thấp hơn rất nhiều Tại Hà nội k ro ne c ô n a n h â n th ấ p hơn 6 lần so với Singapore, 4 lấn so với
K u u la k u n p u u Đ ối với n h ữ ng 11 mrời lao dộiiíi có trình độ cao hơn nhir kĩ SU', các n h à q u á n lý t r u n ẹ gian cũntz có dặc đ i ể m t ươ nc lự
Biểu 3: Tiền I trưng của lao động tại một sò Thành phố ỏ Châu Á
Đ ê thoát n h a n h ra khỏi tình trạiiii này một troiiíi n h ừ n e nhâ n t ố q uy ết
dị nh là Nhật Ban phái m ở r ộ n e q u a n hệ kinh tò ra bèn ntioài, mà Việt N a m là
i nôt ihi 7 i r ư ừ i m r ỏ i m lớn c h u a d ư ợ c khai t h á c , và c ó n h i ề u l i è m n ã n e c • <—
Trang 34Việt N a m là một thành viên tron í: khu vực có vị trí đại lý l ra i dài tù' Bác XUỐIIÌI N am, Vicl N a m dươc ví nhu' "mói cãy cáu clài trôn đườiiii b ộ ” nói lien
Đ ô n e Bác Á với Đõníi Na 111 A và 'l’ãv Na m A T ừ đâ y có nhiều cửa n u õ thônti
ra hiển t huậ n lợi như: c ác cán SI Hái Phòim, C a m R an h , Đà N ẩn g, Vĩ nm ' lau việc khai thác tiềm năiiíi c ủa nhũìiii hai c á n u này có thê du'ọ'c x em n h ư một
n ha n tố tác đ ộ n g tới an ni nh kinh tố c ủa Nhậ t Bán bới s ố lượng lớn tàu bè của Nhậ t Ban h à n g n g à y q u a lại khu v ự c n à y Vì v ậ y , n h u cáu b ả o v ê SU' an t o à n
l uyế n d u ù n e bi ể n q ua biển Đ ô n g là rất cần thiết đối với N h ậ t Ban H ơn nữa,
d o d ặ c đ i ể m địa hình trải dài dọc t heo Thái Bình D ư ơ n e c ũ n g là nơi “ g ặ p g ỡ ”
c ác t uy ến ei ao t h ôn u q ua n trọnII, do vậy nếu có c hi ến lược phát triển hợp lí, Việt N a m sẽ là c a n s trunìi c h u v ế n h à n e hoá lừ An Đ ộ Dơơim tới các q uố c sia Đôiiii Băc Ả và n e ư ợ c lại Đ ổ i m thòi từ Việt N am, h à n c hoá đ ượ c sán xuât ra rồi xuất khẩ u ra thị trường bên mioài một các h lluiân lọi Nói các h khác, phát li'icn q u a n hệ kinh t ế với Việt N a m , Nhạt Bán rất cổ lợi
Về mặt đ ịa - c h í n h trị, klìii vực Ch âu Á - Thá i Bình D ư ơ ng sẽ là trims; lúm c ủa c u ộ c “ c ạ n h t r a n h ”2ây ánh lurưnc giữa M ỹ - Nhật Bán - T r u n g Q u ố c (roilII tưưnu lai Vì vậy, q u ố c gia nà o tạo lập được mố i q u a n hệ mậ t thiết hơn với Việt N a m thì q u ố c gia dó dễ “ chiến t h á n g ” nhất t rong c u ộ c c ạ n h tranh
n à y , bơi vì n h ư đã trình bà y ở phán trên, Việt N a m nằ m ỏ'vị trí “ án n g ữ ” và là noi " e ặ p iiỡ” c ủ a các t uyế n ni ao thỏim qu a n trọ nu từ Đó n SI s a n e l a y Do đổ Nhật Ban sc tân dụne lợi thế này để khảim định địa vị của mình tronc khu vực
N eoài ra, Việt N a m là một thành viên c hính thức của A S E A N , Nhật
B a n c ũ i ì í i du'o'c lợi t ừ v i ệ c t h ụ h ư ở n t i c á c U'U d ã i c ứ a A F T A n ế u c ó q u a n h ệ với Việl N am Đ ồ n g thời N hậ t Bán và Việt N a m CL1I1 ti là t hà nh viên của APEC,
đ i ề u n à y c ũ n t i s ẽ t ạ o đ i ề u k i ệ n t h u ậ n lợi t r o n SI q u a n h ệ h ợ p t á c c i ữ a h a i n ư ớ c
V ề m ặ t c h í n h trị, s o v ớ i c á c n ư ớ c tron SI k h u v ự c , V i ệ t N a m c ó n ề n c h í n h
trị ổn định, nhất quá n T r o n2 q u á trình đổi mới c ủa m ì n h , Việt N a m thực hiện
29
Trang 35nen kinh tê mở, t ăng c ư ờn g c ác q u a n hộ và íĩiao lưu kinh lè với tất cả nước, hội
n h ậ p kinh tê khu vực và q u ố c tố Đ i ề u này dã có lác độnti rất lớn đc n các q ua n
hệ aiữa Việt N a m - Nhật Ban, đ ặc hiệt là tron SI lĩnh vực kinh tế Ch ín h pluì Việt N a m luỏn k h ả n g đị nh c h ín h sách láu dài, nhất q u á n là coi t r ọn e và k h ôn g
ng ùì m c ủ n e c ố phát triển và m ở rộim qu a n hệ hợp tác với Nhát Bản, Line hộ
N hậ t Bán m ở rộng vai trò và đónsi Sióp tích cực vào sự nsihiệp hoà bình và an ninh hợp tác phát triển kinh tố t r on a khu vực và trôn thố eió'i.|30|
Vì vạy, C h í n h phu Nhậ t Bán ý thức được rằng phát triển q ua n hệ với Việt N a m có ý n g h ĩ a rất q u a n trọ n e đối với N hặ t Bản Đ ẩ y m ạ n h q ua n hệ kinh 1C với Việt N a m có lọi c h o N hậ t trên n hiề u p h ươ n g diện
Trang 36diện m a o mới c h o mô i tr ư ờn e q u ố c tế, ó' đó các q u ố c eia có n hiề u đ iều kiện
t huậ n lợi đẽ h ợ p tác với nha u; d ồ n g thời hối thúc các q u ố c gia thiết lập và m ở
rộ ng c ác q u a n hệ k inh t ế s ong phương; q u a n hệ kinh t ế Việt N a m - N h ậ t Bản
đ ượ c "tái lập" và thúc đẩ y t rong bối canh dó Và có thể nói k h ô n g q u á răng,
nế u k h ô n g có bối c a n h q u ố c t ế và khu vực t hu ận lợi sau c hi ến tranh lạnh, thì quan hệ kinh tế Việt Na m - Nhật Bàn sẽ khône có "diện mạo" n h ư n s à y h ôm nay
T h ứ hai nếu coi hôi Ci’mli q u ố c tố và kill! vực là loai yếu lò lác dộiiíỊ
"bên Iiíioài" thì "yêu tố Việt N a m - sụ' tiêp tục dổi mới kinh lè, n hữn g lợi thế, nlui cầu và lợi ích " là một loại yêu tố "hên troim" qu a n Iroiìg thúc dây sự lái láp và phát trien q ua n hê kinh tô’ với Nhật Bán Và diều này Cline có n ghĩa là
nê u k h ô n g có yế u tố "bên tro nu" này thì qu a n hộ kinh tố Việt N a m - Nhát Ban
k h ỏ i m c ó CO' s ứ đ ể p h á t t r i ể n
V à thú' ba, "yếu tố N h ậ t Bán" cũnsi là m ột yế u tố "hên t r o n2;" k h ô n g
k é m q u a n trọ MSI t h ú c d ẩ y s ự p hát triển q u a n h ệ k i n h t ế V i ệ t N a m - N h ậ t B an
N ó i k h á c d i c h í n h t i ề m lire k i n h tố c h í n h s á c h k i n h l è d ố i n e o a i h ư ó n c về7 «_ • c
C h âu A và lợi ích của Nhật Bán t ro n e q u a n hộ với Việt N a m đã tạo ra cư sỏ'
c h o qu a n hệ kinh t ế sonu ph ươ n n Việt N a m - Nhật há n phát tricn
Trang 37C I I U Ơ N G 2
T H Ụ C T R Ạ N G Q U A N H È K I N H T Ẻ V I Ệ T N A M - N H Ậ T B A N
T Ừ 1992 TỚI N A Y
N ằm tronti c ù n g một c h á u lục, Việt N a m và Nhát Ban có nhic u điếm
i ưư ne đ ổ n g về văn hoá, p h o n e tục tập quá n, và ban sác dâ n lộc Q u a eấn ba
t hậ p ky, kê từ khi hai nước thiết lập q ua n hệ n goạ i g ia o c h ính thức, q ua n hệ
ki nh t ế íiiữa Việt N a m - N h ậ t Bản t rong mố i q u a n hệ mới k h ô n g n g ừ n g được
c ủ I I 11 c ố và p há t triển T r ê n c ơ sỏ' l ọi í ch l i ên SI c ủ a hai n ư ớ c , m ặ c d ù c ó s ự k h á c
biệt vè c h ế độ c h ính trị, nhưnti hai 11 ước đã có n hiề u c ố uáim duy trì và phát triến mối q u a n hệ h ọ p lác kinh lế dó Đặc biệt từ đá u thập kỷ 90 của t hế ký
X X trở lại d â y , b ố i c á n h q u ố c t ế c ó n h i ề u t h a y đ ổ i , XII h ư ớ n c q u ố c t ế h o á n e à y
càim ilia tăng, thì q u a n hệ kinh tế nói cliiiim quan hệ t h ư ư n e mại - đầ u tư nói
r iène, ui lìa hai nước đã k hôiic Iiựùìm nia tăn ạ cá vê c hát lẫn lượne Đ ã có
n hi ề u c h u y ê n viếng t hă m c ủ a các nhà lãnh dạ o c ấp c ao hai nước; và nhiều hiệp đ ị n h kinh tế, th ươ n g mại được ký kết đã m ở ra m ột trang sử mới c ho quan
hê kinh t ế uiữa Việt N a m và N h ậ t Ban
Q u a n hệ kinh t ế giữa hai nước Việt N a m - Nhậ t Bán được phan ánh rõ nét và lập t rung trôn ba p hư ơ ng diện c ơ ban; d ó là lài trự phát triển c hính Ihức, dầu tư trực tiếp của Nhật Bail tại Việt N a m và q ua n hệ thươnn mại soiiii phươnti Sail dây sẽ để c ập chi liết lới các phu'o'nti diện này
2 1 T à i trơ p h á t t r i ể n c h í n h t h ứ c ( O D A ) c ủ a N h á t B a n c h ơ Việt N a m
2.1.1 Khái quát chung về ODÀ.
Khái niệm ODA.
Tài trợ phát triển c h í n h thức (Off licical D e v e l o p m e n t A s si s t a nc e -
O D A ) là tất cá các k h o a n tài trự k h ô n g hoàn lại và các k h o ả n tín d ụ n g ưu đãi
Trang 38( ìm hĩ a là c h o vay với thòi gian dài và lãi suất tháp) c ủa các dối tác nước imoài
là c á c C hí nh phủ, các tổ clìức phi Chính phủ ( N G O s ) , c ác tổ chức t huộc Liên
h ợp qu ốc , các tổ chức lài c h í n h Q u ố c tế và khu vực (WB, IMF, ADB ), các
nước C ô n u n g h i ệ p phái Iriên dà n h c ho Ch ín h phủ và nliàn dá n nước nhận lài
irợ (chú veil là các mrớc d a n u phát triến và nhữĩie nước ké m phát triêii) nhă m
hỏ trọ' clio su' phát triến cua các nước này.'
T h e o c ác h hiểu chuiiíi nhất c ủa c hí mu ta hiện nay, O D A là hình thức
họp tác phát triển giữa Việt N a m và các dối tác tài trợ nước ntioài hay các nhà lài trợ O D A được thực hiện t h ôn g qua việc c h u y ể n íiiao c ác ì m i ồ n vốn (như
trợ g i ú p băiiìi tiền, vật tư, m á y móc , thiết bị ), c h u y ể n g ia o c ô n e Iiỉihệ,
c h u v ể n íiiao tri thức ( c u ng c ấ p c h u y ê n gia, đ à o tạo cán bộ ), từ các tổ chức
Q u ố c tế, từ các nước c ô n e n g h i ệ p phát triển có ho à n lại hoặc hoà n lại với điều
kiện ưu đãi hơn so với d iều kiện trên lliị trưừim thê ỉĩiới tương ứ n<1 c ho Việt
N a m n h ă m m ụ c đích thúc đẩ y sự phát triển cua Việt N a m ĐổHii thời với đối
t ác tài trự n ư ớ c n e o à i d o c ó U '11 dãi về x u ấ t - n h ậ p k h á u F D I từ p h í a V i ệ t
N a m 11 CI1 thu dirực nil l i n e k h o á n lợi n h u ậ n c a o n h ò ' v à o lọi t h ế t u y ệ t đ ố i về mặ t
c ỏ n e nu hệ , kinh n c h i ệ m q u á n lý.,.2
Niiiiổn O D A ba o iiồni tài trợ kliòim hoàn lại và c ác k ho á n vay với các
diều kiện ưu dãi vé lãi suất và thời hạn t ha nh toán với 3 loại c hủ yếu :
- H ỗ t r ợ cán cân t h a n h toán ( Balance o f p a y m e n t support): là tài trợ tài
c h í n h trực liếp nhưnii có khi lại là tài trợ h à n g hoá hoặ c hỗ trự n h ậ p khấu
Níioại tệ hoặc hànỉi hoá có thê c h u y ế n thành hỗ trợ n e â n sách khi h à n g hoá
n h ậ p vào nhò' lài trự, h ỗ trợ cán cân thanh ihoán dirực bán ra trên thị trường
tron lĩ 1111'ớc và sỏ thu n h ậ p thành lién dược trao c h o C hí nh phu Nê u là tín dụnii
1 O ư y c l ì c q u á n lí và s ử d ụ n g n g u ồ n h ỏ trự p h át Iri cn c h í n h t h ứ c d o C h í n h p h ú b a n h à n h iiLỊÌiy 1 5 / 0 3 / 1 9 9 4 và
t liò n u lu' ỉìirớim d ẩ n thực h iệ n c ủ a LIV b an kê' h o ạ c h N h à nước
1 l u v đ ộ n u và sư dụnm VỐIÌ liỏ trợ và phái iriêiì hình lliức (V c ác 11 ƯỚC và (V Việt n a m : T hực tran li và triêiì VOIÌÍ’
N m i y ỏ n Q u a n i í Tlìái- T ạ p c h í N h ữ n g vân tic K 1 T G sỏ 5 / 1 9V4
33
Trang 39I lì ươn ì: mại lliì có c ác điều khoái) ưu dai, trôn thực tê d ây là tài trợ h àng hoa cỏ
ran a buôc;cr
- H ỗ trự t heo c h ư ơ n g trình ( còn gọi là hỗ trự phi d ự án): là tài trự khi đạt dược một h iệ p đị nh với nước tài trọ' n h ă m c u n g c áp O D A c h o một mục
đích tổng qu á t t rong mộ t k h o a n e thời gian mà k h ô n g phái xác định trước một
c ác h c h í n h xác nó sẽ được sử d u n g nhu' t h ế nào;
- V à hỗ trợ t he o d ự án: là loại có tính chất truyền t hốim c ủa O D A c ồ m
h ồ trợ co' b á n và h ỗ trự k ỹ i h u ậ l H ỗ trọ' d ự án CO' ban cliii y ế u d ế x â y d ự n e c ơ
s ở hạ lầnII: đ u ủ n c sá, cầu c ôn g, ir ư ờn e học thuý lọi T r o n 2 khi đó hỗ trợ dư
án kv thuật tập Irurm chủ yê u vào c h u v ế n iiiao c ô n e Iitihệ ( k n o w - h o w ) hoặc
lập kè h o ạ ch million cứu c ơ sở, k ế h oạ ch c ố ván So vói hỗ trợ cơ ban, hỗ trợ
kỹ t huậ t t h ư ờ n c tương đối n hỏ hơn về 12iá trị n h ư n g lại c u n e c ấp n h ữ n g yế u tô
d ầ u vào q u a n t rọng c h o việc xâ y d ựng, n â n c c ao n â n g lực thổ chế, qu ả n lý vĩ
mô , c u n g c ấ p c án bộ, c h u y ê n gia nước ngoài T h ô n g t h ư ờ n g c ác n hà tài trợ
k h ô n u h ỗ trự h o à n toàn, m à chí h ỗ trự m ộ t ph ầ n ( k h o á n g từ 60 - 7 0 % ) xét
t h e o ẹ i á trị d ự án D o đ ó , nhất tliiél phái c ó v ố n đ ố i ứnsi t r o n g n ư ớ c t ươn Lĩ l i ne
với hỗ trợ phái trìến c h ín h thức
Độc tỉ/ch ỉ chimạ cùn ODA
Đ i ề u này được the hiện ỏ ' c á c khiu c an h sau:
1 O D A là một kh o án nọ' nước ngoài với m ụ c đ ích tài trợ c ho phát triển, thực chất O D A là mộ t kh oả n tài trợ nợ, tuy n hi ê n k h ô n g e i ố n g các k ho a n tài
trự n ợ k h á c n h ư vay trái phiếu, vay tín d ụ n g n e â n h àn g, cá c khoán O D A sẽ
tra cá nốc lẫn lãi n h ư n n với điều kiện hết sức dặc biệt Đ ôi với hình thức viện
trự k hỏ im hoà n lại thì t h ư ờ n ” là hỗ trợ kỹ thuật' (technical a ss is tan ce ) mà chú
yếu là c h u y ê n íiiao côiiii n e h ệ , kiến thức, kinh n s h i ệ m t h ô n e q ua hoạt d ộ n g
Trang 40cua c h u y ê n iiia q u ổ c lê, s on a lương cua nluìim c h u y ê n uia nàv c ũ n e là một kho an tlánu kê Đỏi khi viện trọ' nàv là viện trọ' nhâ n d ạ o Iihn': lưưiiii lliực,
t l i u ỏ c 111C I1 .
Vó'i kh oa n tín d i u m c h o vay thì thời íiian vay vòn dài; thí đu Nhát Ban cho ta vay 30 n ăm, N g â n h à n g thố aiới c ho ta vay 4 0 nă m Thời gian an han từ khi vay đến khi trá gốc đ ầ u tiên c ủ a O D A N hậ t Bản d à n h c h o Việt N a m là 10 năm Lãi suất là < 3 % / n ă m , thấp hơn nhiề u so với lãi suất tín d ụ n g và với điều kiện trả n ợ đa d ạ n g g ồ m n h i ề u giai đ oạ n và n h ữ n g tỷ lệ trá n ợ kh ác nh a u ỏ' từim eiai đoạn C h ả n g hạ n, vào n ă m 1992 N há t Bán c ấ p c h o Việt N a m m ột kho án vay O D A h à n 2 hoá trị eiá 44, 3 ty Yen với lãi suất là 1%
2 Đối tác sử d ụ n e tài trợ O D A là các nước d u n e phát trie’ll, và nước Iiiìhèo với thu n h ậ p bình qiiá n/ nc ười tháp (đưứi 1 000$/ nã m) Mức thu n hậ p
b ì n h q u â n / n u ư ờ i c ủ a m ộ t q u ố c g i a là m ộ i t i ê u c h í q u a n trọnti đ ê lựa c h ọ n
nước n hậ n tài trự O D A W B và I M F quy đị nh nước n h â n O D A là n h ữn g nước
có thu n h ậ p bình q u â n / n g ư ờ i < 7 5 0 $ / n ă m , thời hạn là 4 0 n ăm, ân hạn là 10
n ăm, lãi suất là 0 , 7 5 % / n ã m Ng oà i ra họ c ò n viện trợ c h o các nước đaiiíi phát triển khi n h ữ n c nước nà y c a m kết thực hiện điều c h ỉ n h c ơ c ấ u kinh t ế t heo tiến
trình và t i ê u c h u ẩ n m à c á c t ổ c h ứ c n à y y ê u c ấ u N h ư n g trên t h ự c tố, n h ữ n g m ô
hình c ủa các tổ chức này phầ n lớn dựa t heo các m ô hình c ủa các nước phát triển nên ít tính khá thi, ít ma iic lai hiệu quá Còn N-hâl Bán lại quy dinh mức thu nhập bình quân/imười của các IIước liếp nhận O D A là <1.135$/năm
3 C ác h thức C l i n e c ấp O D A rất p hong phú, đa dang Do đó MÓ cũnsi rất plníc lạp Cổ thế n h ậ n xét rằn 11 có bao nhiê u nhà tài trợ thì có chừiiii ấy quy liình và thú tục c ấp O D A Ch ín h vì vậy nên k hả nũng chủ d ộ n c sử d ụ n g O D A thấp hơn các IIcuồn vốn khác
4 O D A là n g u ồ n tài trự c ắn liền với m ụ c tiêu ki nh t ế - c hính trị - xã hội Cán hiểu rằng O D A k h ô n g phai là q uà t ặ n c, n g a y cá n h ữ n e khoá n viện
35