Mục tiêu cụ thể - Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp, nghiên cứu cơ sở khoa học
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Phạm Duy Hiếu
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẦU TƯ MẠO HIỂM NHẰM THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG DOANH NGHIỆP (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP
CƠ KHÍ CHẾ TẠO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Hà Nội - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Phạm Duy Hiếu
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẦU TƯ MẠO HIỂM NHẰM THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG DOANH NGHIỆP (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP
CƠ KHÍ CHẾ TẠO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH)
Chuyên ngành: Quản lý Khoa học và Công nghệ
Mã số: Đào tạo thí điểm
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
NGƯỜIHƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Trấn Văn Hải
XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYẾT NGHỊ
CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN Chủ tịch hội đồng đánh giá
Luận án Tiến sĩ
Người hướng dẫn khoa học
GS.TS Nguyễn Văn Khánh PGS.TS Trấn Văn Hải
Hà Nội - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp (Nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp cơ khí chế tạo tại thành phố Hồ Chí Minh)” là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân Các số liệu trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo trình bày, trích dẫn đúng nguyên tắc, các kết quả của luận án được thu thập, nội dung nghiên cứu là trung thực chưa từng được công bố trước đây
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2020
Nghiên cứu sinh
Phạm Duy Hiếu
Trang 4
Cuối cùng, tôi xin chân thành kính chúc quý Thầy Cô nhiều sức khỏe và luôn thành công trong sự nghiệp giảng dạy
Nghiên cứu sinh Phạm Duy Hiếu
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG/HÌNH xi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu của Luận án 4
3 Đối tượng nghiên cứu 4
4 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 5
6 Cách tiếp cận 6
7 Phương pháp nghiên cứu 7
8 Ý nghĩa (đóng góp) của Luận án 9
9 Cấu trúc của Luận án 10
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẦU TƯ MẠO HIỂM NHẰM THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG DOANH NGHIỆP 11
1.1 Mối quan hệ giữa đầu tư mạo hiểm và đổi mới công nghệ 12
1.1.1 Các công trình khoa học đã công bố ở ngoài nước 12
1.2.2 Các công trình khoa học đã công bố ở trong nước 18
1.2 Mối quan hệ giữa chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm và thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp 22
1.2.1 Các công trình khoa học đã công bố ở nước ngoài 22
1.2.2 Các công trình khoa học đã công bố ở trong nước 28
1.3 Nhận xét các công trình khoa học đã công bố liên quan đến đề tài Luận án 32
1.3.1 Những vấn đề mà các công trình khoa học đã công bố đã đề cập 32
1.3.2 Những vấn đề mà các công trình khoa học đã công bố chưa đề cập 33
1.4 Những vấn đề mà Luận án cần tập trung nghiên cứu giải quyết 34
1.4.1 Về lý thuyết 34
1.4.2 Về cơ sở thực tiễn 34
Tiểu kết chương 1 35
Trang 6CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN QUỸ
ĐẦU TƯ MẠO HIỂM NHẰM THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ
TRONG DOANH NGHIỆP CƠ KHÍ CHẾ TẠO 36
2.1 Cơ sở lý luận về đổi mới công nghệ 36
2.1.1 Khái niệm đổi mới 36
2.1.2 Khái niệm đổi mới công nghệ 37
2.1.3 Các yếu tố tác động đến hoạt động đổi mới công nghệ
trong doanh nghiệp 38
2.2 Tổng quan ngành cơ khí chế tạo và doanh nghiệp cơ khí chế tạo 40
2.3 Cơ sở lý luận về đầu tư mạo hiểm 42
2.3.1 Khái niệm đầu tư mạo hiểm 42
2.3.2 Các đặc tính của vốn đầu tư mạo hiểm 44
2.3.3 Khái niệm quỹ đầu tư mạo hiểm 47
2.3.4 Đặc điểm quỹ đầu tư mạo hiểm 48
2.3.5 Vai trò của quỹ đầu tư mạo hiểm 51
2.3.6 Các yếu tố tác động việc hình thành quỹ đầu tư mạo hiểm 52
2.3.7 Các loại quỹ đầu tư mạo hiểm 53
2.4 Quan hệ giữa đầu tư mạo hiểm và đổi mới công nghệ 60
2.5 Mối quan hệ giữa phát triển các quỹ đầu tư mạo hiểm và thúc đẩy
đổi mới công nghệ 64
2.5.1 Các quan điểm đồng nhất 64
2.5.2 Các quan điểm bổ sung 65
2.5.3 Các quan điểm trái chiều 66
2.5.4 Mô hình liên doanh phù hợp giữa quỹ đầu tư mạo hiểm và doanh nghiệp nhỏ và vừa cơ khí chế tạo đổi mới công nghệ ở Việt Nam 67
2.6 Chính sách phát triển đầu tư mạo hiểm 70
2.6.1 Khái niệm chính sách 70
2.6.2 Đặc điểm của chính sách 71
2.6.3 Cấu trúc của chính sách 74
2.6.4 Chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới
công nghệ trong doanh nghiệp 76
Trang 72.7 Các lý thuyết liên quan chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm
đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp 83
2.7.1 Lý thuyết cung cầu 84
2.7.2 Lý thuyết hệ thống 85
2.7.3 Lý thuyết phân tích chính sách 87
2.7.4 Lý thuyết hoạch định chính sách 88
Tiểu kết chương 2 91
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẦU TƯ
MẠO HIỂM NHẰM THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGÀNH CƠ KHÍ CHẾ TẠO TẠI VIỆT NAM 92
3.1 Đánh giá chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam 92
3.1.1 Đánh giá nội dung các văn bản pháp quy liên quan chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam 92
3.1.2 Kết quả đánh giá nội dung các văn bản pháp quy liên quan chính sách
phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam 94
3.1.3 Đánh giá việc thực hiện chính sách 97
3.1.4 Đánh giá tác động của chính sách 97
3.2 Đánh giá chính sách thúc đẩy đổi mới công nghệ tại Việt Nam 97
3.2.1 Đánh giá nội dung các văn bản pháp quy liên quan chính sách
đổi mới công nghệ 97
3.2.2 Kết quả đánh giá các văn bản pháp quy liên quan chính sách đổi mới
công nghệ tại Việt Nam 99
3.3 Thực trạng hoạt động của quỹ đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam 100
3.3.1 Dragon Capital 100
3.3.2 VinaCapital 101
3.3.3 IFC 103
3.3.4 Mekong Capital 104
3.3.5 IDG Ventures Vietnam 105
3.3.6 Vietnam Silicon Valley 106
3.3.7 FPT Ventures 107
3.3.8 Vingroup 108
3.3.9 Đánh giá thực trạng hoạt động của quỹ đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam 109
Trang 83.4 Đặc trƣng đổi mới công nghệ và nhu cầu vốn đổi mới công nghệ 110
3.4.1 Rủi ro thị trường 111
3.4.2 Rủi ro thanh khoản 111
3.4.3 Rủi ro tập trung 111
3.4.4 Rủi ro tín dụng 111
3.4.5 Rủi ro tái đầu tư 111
3.4.6 Rủi ro lạm phát 112
3.4.7 Rủi ro thời gian 112
3.4.8 Rủi ro tuổi thọ 112
3.4.9 Rủi ro đầu tư nước ngoài 112
3.5 Thực trạng hoạt động đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp
tại Việt Nam 112
3.5.1 Hoạt động đổi mới công nghệ 112
3.5.2 Đổi mới công nghệ trong ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam 116
3.5.3 Đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp ngành cơ khí chế tạo
thành phố Hồ Chí Minh 130
3.5.4 Đánh giá hoạt động đổi mới công nghệ trong ngành cơ khí chế tạo
Việt Nam 133
3.6 Đánh giá mối quan hệ giữa chính sách phát triển quỹ đầu tƣ mạo hiểm
đến hoạt động đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo
tại Việt Nam hiện nay 134
3.7 Quy trình nghiên cứu của Luận án 138
3.7.1 Vấn đề và mục tiêu nghiên cứu 138
3.7.2 Kết quả các nghiên cứu trước 139
3.7.3 Cơ sở lý thuyết 139
3.7.4 Phỏng vấn sâu các đơn vị liên quan 139
3.7.5 Xây dựng bảng hỏi 140
3.7.6 Khảo sát sơ bộ & điều chỉnh 141
3.7.7 Khảo sát chính thức 141
3.7.8 Xử lý kết quả khảo sát 142
3.7.9 Thảo luận và kiểm định giả thuyết 142
Tiểu kết chương 3 147
Trang 9CHƯƠNG 4 CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẦU TƯ MẠO HIỂM
NHẰM THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG DOANH NGHIỆP NGÀNH CƠ KHÍ CHẾ TẠO 148
4.1 Bối cảnh trong và ngoài nước thúc đẩy hình thành chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam 148
4.2 Các yếu tố trong khung chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm
thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp 150
4.2.1 Nâng cao năng lực đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp 150
4.2.2 Điều kiện được đầu tư mạo hiểm 154
4.2.3 Quy chế quỹ đầu tư mạo hiểm 158
4.2.4 Phát triển cơ sở hạ tầng 162
4.2.5 Ưu đãi thuế 167
4.2.6 Phát triển các loại quỹ đầu tư mạo hiểm 170
4.2.7 Hỗ trợ của chính phủ 173
Tiểu kết chương 4 178
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 179
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN 183
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 184
PHỤ LỤC 1 CÂU HỎI PHỎNG VẤN SÂU 1
PHỤ LỤC 2 BẢNG KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP 4
PHỤ LỤC 3 KẾT QUẢ PHỎNG VẤN SÂU 8
1 Kết quả phỏng vấn sâu các đơn vị quản lý nhà nước liên quan 8
2 Kết quả phỏng vấn sâu doanh nghiệp cơ khí chế tạo đổi mới công nghệ 13
3 Kết quả phỏng vấn sâu các quỹ đầu tư mạo hiểm 18
PHỤ LỤC 4 PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU 21
PHỤ LỤC 5 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG 24
-PHỤ LỤC 6 TỔNG QUAN CÁC YẾU TỐ KHUNG CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẦU TƯ MẠO HIỂM 54
Trang 10-DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Cục Thống kê Úc
Ngân hàng Phát triển châu Á
Trí tuệ nhân tạo
ARDC American Research and Development Corporation
Công ty Nghiên cứu và Phát triển Hoa Kỳ
Đầu tư mạo hiểm doanh nghiệp
CVCA Canada’s Private Equity and Venture Capital Association
Hội các nhà đầu tư tư nhân và đầu tư mạo hiểm Canada
Phân tích nhân tố khám phá
EVCA European Venture Capital Association
Hiệp hội đầu tư mạo hiểm Châu Âu
Cục dữ trự Liên bang (Mỹ)
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FTAs Free Trade Agreements
Các hiệp định thương mại tự do
Trang 11ICT Information and Communications Technology
Công nghệ thông tin và truyền thông
Công ty tài chính quốc tế
Chào bán đầu tiên ra công chúng
Quyền sở hữu trí tuệ
JICA Japanese International Cooperation Agency
Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
KH&CN Khoa học và Công nghệ
Chỉ số hoạt động quan trọng
KVCA Korean Venture Capital Association
Hiệp hội đầu tƣ mạo hiểm Hàn Quốc
Hợp tác hữu hạn
Thỏa thuận quan hệ đối tác hữu hạn
NAFOSTED National Foundation for Science and Technology Development
Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia
NATIF National Technology Innovation Fund
Quỹ Đổi mới công nghệ Quốc gia
NVCA National Venture Capital Association
Hiệp hội đầu tƣ mạo hiểm quốc gia (USA)
OECD The Organisation for Economic Co-operation and Development
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
R&D Research & Development
Nghiên cứu & Phát triển
Trang 12SBIA Small Business Investment Act
Đạo luật đầu tư doanh nghiệp nhỏ
SDGs Sustainable Development Goals
Các mục tiêu phát triển bền vững
Khoa học, Công nghệ và Đổi mới
Sản phẩm công nghệ và quy trình
Thỏa thuận về thuế phải thu
Văn phòng chuyển giao công nghệ
Trường Đại học Copenhagen
USO University Spin - Off
Doanh nghiệp Spin - Off của đại học
VEIL Vietnam Enterprise Investment Limited
Công ty TNHH đầu tư doanh nghiệp Việt Nam VSV Vietnam Silicon Valley
Ngân hàng thế giới WIPO World Intellectual Property Organisation
Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới
Trang 135 Bảng 2.5 Các tiêu chí đánh giá chính sách của ILO 80
6 Bảng 3.1 10 doanh nghiệp hàng đầu đƣợc Dragon Capital đầu tƣ vốn 101
7 Bảng 3.2 Doanh nghiệp đƣợc VinaCapital đầu tƣ vốn
8 Bảng 3.3 Danh mục đầu tƣ tại Việt Nam của IDG Ventures Việt Nam 105
9 Bảng 3.4 Mục tiêu đổi mới công nghệ quốc gia 114
10 Bảng 3.5 Chỉ số Đổi mới Toàn cầu (GII) của một số quốc gia 116
11 Bảng 3.6 Mục đích đổi mới công nghệ của doanh nghiệp Việt Nam 123
12 Bảng 3.7 Các hoạt động đổi mới công nghệ ngành cơ khí chế tạo Việt
13 Bảng 3.8 Tỷ lệ đầu tƣ/doanh thu trung bình cho đổi mới công nghệ
của các doanh nghiệp ngành cơ khí chế tạo Việt Nam 124
14 Bảng 3.9 Rào cản lớn nhất đổi mới công nghệ ngành cơ khí chế tạo 124
15 Bảng 3.10 Tỷ lệ doanh nghiệp điều tra có và không có đổi mới 125
16 Bảng 3.11 Chi cho đổi mới công nghệ của doanh nghiệp điều tra
17 Bảng 3.12 Cơ cấu tỷ lệ doanh nghiệp có và không đổi mới theo loại
18 Bảng 3.13 Cơ cấu tỷ lệ DN có và không có đổi mới theo quy mô DN 126
22 Bảng 3.17 Tổng hợp ý kiến phỏng vấn sâu của các bên liên quan 140
Trang 1423 Bảng 3.18 Biến phụ thuộc và các biến khảo sát 142
25 Bảng P.02 Phân bố mẫu theo chi tiết hoạt động kinh doanh -22-
26 Bảng P.03 Phân bố mẫu theo quy mô doanh nghiệp (theo tiêu chí Luật hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa) -22-
27 Bảng P.04 Phân bố mẫu theo hình thức sở hữu -23-
28 Bảng P.05 Phân bố mẫu theo loại hình doanh nghiệp -23-
29 Bảng P.06 Phân bố mẫu theo thời gian hoạt động -23-
Trang 1551 Bảng P.28 Item - Total Statistics VJ – 1 -31-
Trang 1680 Bảng P.57 Reliability Statistics CS-2 -40-
84 Bảng P.61 Thống kê các biến sau kiểm tra Cronbach‟s Alpha -42-
85 Bảng P.62 KMO and Bartlett's Test Biến độc lập -42-
86 Bảng P.63 Rotated Component Matrixa
87 Bảng P.64 Total Variance Explained Biến độc lập -44-
88 Bảng P.65 KMO and Bartlett's Test Biến phụ thuộc -45-
89 Bảng P.66 Total Variance Explained Biến phụ thuộc -46-
95 Bảng P.72 Tổng quan các yếu tố khung chính sách phát triển quỹ
96 Hình 2.1 Các yếu tố bên ngoài tác động đến hoạt động đổi mới
97 Hình 2.2 Mô hình cấu trúc quỹ đầu tƣ mạo hiểm 49
99 Hình 3.1 Quy mô công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô Thái Lan và Việt Nam 119
101 Hình 3.3 Quan hệ giữa Chính sách phát triển quỹ đầu tƣ mạo hiểm
nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp và các yếu tố 141
102 Hình P.01 Biểu đồ phần dƣ chuẩn hóa Histogram -51-
103 Hình P.02 Biểu đồ phần dƣ chuẩn hóa Normal P-P Plot -52-
104 Hình P.03 Biểu đồ Scatter Plot kiểm tra giả định liên hệ tuyến tính -53-
Trang 17MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế để tăng cường xuất khẩu bằng các hiệp định như Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA), Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Trung Quốc, Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA), Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc, Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á-Âu (EAEU - bao gồm các nước Liên bang Nga, Cộng hòa Belarus, Cộng hòa Kazakhstan, Cộng hòa Armenia và Cộng hòa Kyrgyzstan) Thời gian gần đây (2020) kinh tế thế giới tăng trưởng chậm lại và biến chuyển khó dự đoán, một phần xuất phát từ các thay đổi trong chính sách thương mại của Hoa Kỳ, chiến tranh thương mại Mỹ - Trung kéo dài và ngày càng phức tạp Ngoài ra xu hướng gia tăng chủ nghĩa bảo hộ mậu dịch chung trên thế giới
đã tác động đến sản xuất, xuất khẩu của Việt Nam Để phát triển thị trường, Việt Nam đã tích cực, chủ động đề xuất, tham gia các hiệp định thương mại tự do đa quốc gia như Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) chính thức có hiệu lực đối với Việt Nam từ ngày 14/1/2019; còn Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Cộng đồng châu Âu (EVFTA) có hiệu lực ngày 01/8/2020 Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) giữa ASEAN và
5 đối tác đã có FTA với ASEAN là Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Australia và New Zealand, RCEP tạo ra một khu vực thương mại tự do lớn với khoảng 3 tỷ dân
và chiếm 30% tổng GDP toàn cầu đã bắt đầu đàm phán từ ngày 9/5/2013 và dự kiến
ký trong năm 2020 Tuy nhiên khi cơ hội xuất khẩu sản phẩm Việt Nam tăng nhanh thì các doanh nghiệp Việt Nam phải chấp nhận một môi trường cạnh tranh toàn cầu nhiều rủi ro với các công ty đa quốc gia Để nâng cao ưu thế cạnh tranh trên thị trường trong nước và thế giới, doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất và bổ sung thêm các sản phẩm mới Hiện nay số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam ngày càng tăng, chiếm đa số trong nền kinh tế (trên 90% doanh nghiệp năm 2020) nhưng có đặc điểm là hạn chế
về tài sản thế chấp và kỹ năng quản lý nên khó tiếp cận nguồn vốn vay từ phía các
Trang 18ngân hàng và các tổ chức tín dụng để đổi mới công nghệ nhằm phát triển kinh doanh Ngoài ra hoạt động đổi mới công nghệ cũng bao hàm nhiều rủi ro nên cần có nguồn vốn đầu tư phù hợp Nhiều năm qua trên thế giới, vốn đầu tư mạo hiểm đã và đang đầu tư vào lãnh vực đổi mới sáng tạo có lợi nhuận cao của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (chứ không chỉ riêng hoạt động khởi nghiệp) Các quỹ đầu tư mạo hiểm với triết lý kinh doanh “rủi ro cao và lợi nhuận lớn” đã đầu tư vào rất nhiều ngành sản xuất và đạt nhiều kết quả kinh doanh nổi trội tại các nước phát triển và mở ra
mô hình hợp tác kinh doanh mới giữa các doanh nghiệp nhỏ và vừa (đang thiếu vốn) với quỹ đầu tư mạo hiểm mà không cần tài sản thế chấp Do điều kiện đặc thù nên Việt Nam tập trung phát triển nguồn vốn hỗ trợ phát triển doanh nghiệp từ các
tổ chức tín dụng như ngân hàng, … nhưng trước sự đòi hỏi nguồn cung vốn dồi dào
để phát triển mạnh nền kinh tế quốc gia đáp ứng các thị trường mới mở từ các hiệp định, nguồn vốn này cũng không thỏa mãn nhu cầu về quy mô cho vay và điều kiện cho vay Xu thế chung trên thế giới các quốc gia tập trung hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa để huy động vốn và sự năng động của nhân dân [OECD; 2020] Ở Việt Nam Chính phủ tập trung phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa làm cơ sở tăng trưởng kinh tế, nhiều chủ trương chính sách đã được ban hành trong những năm gần đây nhằm tạo môi trường thích hợp, điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ
và vừa hoạt động sản xuất và tham gia xuất khẩu Trong các hỗ trợ từ Chính phủ thì nguồn vốn cho đổi mới công nghệ chưa được đáp hoàn toàn do nguồn ngân sách và vốn tín dụng trong nước còn hạn chế Hiện nay (năm 2020) Việt Nam chưa có một văn bản luật hay văn bản dưới luật riêng biệt, hoàn chỉnh quy định về quỹ đầu tư mạo hiểm với nội dung đầy đủ các công cụ, giải pháp về ưu đãi đầu tư, các hỗ trợ từ chính phủ, cơ sở vật chất kỹ thuật liên quan để khuyến khích, thu hút quỹ đầu tư mạo hiểm trên thế giới đầu tư vào Việt Nam Trên thực tế các nội dung về quỹ đầu
tư mạo hiểm chỉ được nêu một phần nhỏ, không toàn diện trong các văn bản khác nhau về khoa học công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp và thiếu các công cụ, giải pháp cụ thể, … do đó chưa thực sự thu hút được các nhà đầu tư vốn mạo hiểm rất dồi dào trên thế giới đang tìm các hoạt động có lợi nhuận cao như đổi mới công nghệ, khởi nghiệp để đầu tư Ngoài ra ngành cơ khí chế tạo được thế giới xem là ngành sản
Trang 19xuất cơ bản tạo ra máy móc, thiết bị, công nghệ và chi phối sự phát triển tất cả sản phẩm của nền kinh tế Để đổi mới các sản phẩm quốc gia nhằm tăng cường ưu thế cạnh tranh và đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu thì đầu tiên phải đổi mới công nghệ ngành cơ khí chế tạo Các quốc gia đều đầu tư vào cơ sở phát triển cơ khí chế tạo để nâng cao trình độ và đảm bảo yêu cầu phát triển của các ngành khác và chiếm ưu thế cạnh tranh trong thế kỷ 21, đáp ứng các yêu cầu của cách mạng công nghiệp 4.0, yêu cầu đổi mới quy mô quốc gia, công nghiệp tự động trong y học, xu hướng chế tạo sản phẩm chuyên ngành, Ở Việt Nam ngành cơ khí chế tạo phục vụ rất đa dạng và phong phú như sản xuất phụ tùng ôtô, xe máy, phụ kiện máy tính, các thiết
bị tự động hóa phục vụ nông nghiệp công nghệ cao; công nghiệp hỗ trợ; nuôi trồng thủy sản; chế biến hàng tiêu dùng bằng gỗ; dệt may, da giày, với sự tham gia tích cực của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành cơ khí chế tạo
Tóm lại để phát triển quốc gia đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế thế giới, cần phải đổi mới các sản phẩm trong nền kinh tế quốc gia Để phát triển hiệu quả và chủ động về đổi mới công nghệ các sản phẩm thì đầu tiên phải đổi mới công nghệ ngành cơ khí chế tạo trong nước Hiện nay các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam chiếm đa số trong ngành cơ khí chế tạo, nhưng do tài sản thế chấp nhỏ, dự án đổi mới công nghệ có tiềm ẩn nhiều rủi ro, quản lý chưa chặt chẽ nên khó tiếp cận nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng trong nước Một đặc điểm của ngành cơ khí chế tạo là cần vốn đầu tư lớn, khấu hao chậm, thị trường không lớn, dễ bị cạnh tranh
do hàng giả, hàng nhái Trên thế giới hiện nay quỹ đầu tư mạo hiểm đang hỗ trợ vốn và kỹ năng quản lý, tiếp cận thị trường, nâng cao hiệu quả đầu tư cho các doanh nghiệp có lợi nhuận lớn và rủi ro cao như các dự án đổi mới công nghệ, khởi nghiệp Tuy nhiên trước khi đầu tư vào các quốc gia, nhà đầu tư thường nghiên cứu và so sánh chính sách (của các quốc gia) liên quan hoạt động của mình nhằm tìm ra điều kiện ưu đãi nhất về đầu tư kinh doanh thông qua các công cụ, giải pháp về ưu đãi đầu tư, các hỗ trợ từ chính phủ, cơ sở vật chất kỹ thuật liên quan trong khung chính sách Do đó để thu hút hiệu quả nguồn vốn đầu tư mạo hiểm trên thế giới đang tìm kiếm các cơ hội đầu tư vào các hoạt động đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành cơ khí chế tạo, Việt Nam cần
Trang 20có một chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp bao gồm các ưu đãi đầu tư, các hỗ trợ từ chính phủ, cơ
sở vật chất kỹ thuật liên quan, (thể hiện bằng một văn bản pháp quy riêng biệt bao hàm khung chính sách) hấp dẫn các nhà đầu tư mạo hiểm trên thế giới và các doanh nghiệp cơ khí chế tạo Từ yêu cầu này đã hình thành một nghiên cứu có tên
“Chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp (Nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp cơ khí chế tạo tại thành phố Hồ Chí Minh)”
2 Mục tiêu của Luận án
2.1 Mục tiêu tổng quát
Hình thành khung chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về chính sách phát triển quỹ đầu
tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp, nghiên cứu cơ
sở khoa học về chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp; nghiên cứu thực trạng chính sách phát triển quỹ đầu
tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp và hình thành khung chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp
- Đề xuất một mô hình liên doanh phù hợp giữa quỹ đầu tư mạo hiểm và các doanh nghiệp ngành cơ khí chế tạo
3 Đối tượng nghiên cứu
Các yếu tố trong khung chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp
4 Phạm vi nghiên cứu
4.1 Phạm vi nghiên cứu về thời gian
Thời gian từ năm 2014 đến năm 2018
4.2 Phạm vi nghiên cứu về không gian
Luận án khảo sát các doanh nghiệp ngành cơ khí chế tạo tại thành phố Hồ Chí Minh
Trang 214.3 Phạm vi nghiên cứu về nội dung
Luận án giới hạn nội dung nghiên cứu: chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp cơ khí chế tạo với các dự
án đầu tư khả năng sinh lợi cao Giới hạn các doanh nghiệp hoạt động ngành nghề trong Tiểu mục 203 Kỹ thuật cơ khí, chế tạo máy thuộc Mục 2 Khoa học kỹ thuật
và công nghệ trong Quyết định về việc ban hành một số bảng phân loại thống kê khoa học và công nghệ Số 12/2008/QĐ-BKHCN ngày 4 tháng 9 năm 2008 của Bộ Khoa học và Công nghệ Nghiên cứu chỉ viện dẫn việc áp dụng các văn bản pháp quy (là đối tượng pháp lý mang nội dung các chính sách) sẵn có, mà không điều chỉnh các văn bản pháp quy này
5 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
5.1 Câu hỏi nghiên cứu
5.1.1 Câu hỏi nghiên cứu chính
Khung chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp như thế nào để thu hút các nhà đầu tư mạo hiểm và các doanh nghiệp ngành cơ khí chế tạo đổi mới công nghệ?
5.1.2 Câu hỏi nghiên cứu phụ
Mô hình liên doanh phù hợp giữa quỹ đầu tư mạo hiểm và các doanh nghiệp ngành cơ khí chế tạo như thế nào?
5.2 Giả thuyết nghiên cứu
5.2.1 Giả thuyết nghiên cứu chính
Để đảm bảo chính sách mang tính khả thi cao thì khung chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp phải bao gồm các yếu tố về lợi ích thúc đẩy sự đầu tư của các quỹ đầu tư mạo hiểm, phát triển các hoạt động đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp ngành cơ khí chế tạo và đảm bảo các yêu cầu quản lý nhà nước
5.2.2 Giả thuyết nghiên cứu phụ
Để đảm bảo sự liên kết và phát triển bền vững thì mô hình liên doanh giữa quỹ đầu tư mạo hiểm và doanh nghiệp ngành cơ khí chế tạo phải bao gồm các thành phần có lợi ích gắn bó lâu dài
Trang 226.2 Tiếp cận quy trình hình thành chính sách
Nghiên cứu quy trình hình thành chính sách để thấy rõ chủ thể ban hành là Nhà nước với mục đích tạo ra khung chính sách bao gồm các công cụ, giải pháp về ưu đãi đầu tư, các hỗ trợ từ chính phủ, cơ sở vật chất kỹ thuật liên quan, … để tạo ra một môi trường thích hợp với yêu cầu của các đối tượng thụ hưởng là các quỹ đầu
tư mạo hiểm và các doanh nghiệp cơ khí chế tạo hoạt động đổi mới công nghệ Các chủ thể có thẩm quyền đưa ra các công cụ và các giải pháp thể hiện các lợi ích kinh
tế trong khung chính sách tác động lên hành động của các đối tượng thụ hưởng của chính sách Để thu hút các nguồn đầu tư mạo hiểm trên thế giới chính phủ cần lựa chọn loại ưu đãi, hỗ trợ, cơ sở hạ tầng với mức độ tùy thuộc vào khung chính sách các nước đã có kinh nghiệm, thành công trong phát triển ngành đầu tư mạo hiểm Hơn nữa các công cụ, giải pháp này phải thỏa mãn kỳ vọng của các quỹ đầu tư mạo hiểm và kỳ vọng các doanh nghiệp cơ khí chế tạo hoạt động đổi mới công nghệ Ngoài ra để chính sách hiệu quả thì phải có sự kết nối và hợp tác chia sẻ rủi ro, win-win giữa các quỹ đầu tư mạo hiểm và các doanh nghiệp cơ khí chế tạo hoạt động đổi mới công nghệ
6.3 Tiếp cận đánh giá tác động của chính sách
Nghiên cứu các kết quả đánh giá tác động của chính sách, qua mối quan hệ giữa mục tiêu và phương tiện của chính sách để phát hiện ra tác động dương tính (chính sách đi đúng mục tiêu đã đặt ra), tác động âm tính của chính sách (chính sách đi lệch mục tiêu đã đặt ra) trên các mặt như chính trị, kinh tế, xã hội và khoa học công nghệ
Trang 236.4 Tiếp cận toán thống kê
Với mục đích kiểm tra xác nhận sự hội tụ của các công cụ và giải pháp trong khung chính sách, nghiên cứu đã khảo sát bằng bảng câu hỏi tạo cơ sở dữ liệu cho quá trình hình thành hàm phụ thuộc là khung chính sách với các yếu tố trong khung chính sách Mẫu nghiên cứu chính thức là các doanh nghiệp ngành cơ khí chế tạo tại thành phố Hồ Chí Minh, thời gian khảo sát từ đầu tháng 3 năm 2018 đến cuối tháng
6 năm 2018; nghiên cứu sử dụng công cụ phân tích dữ liệu SPSS 20.0
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Tác giả đã kế thừa kết quả các nghiên cứu đã công bố trong và ngoài nước về cơ
sở lý thuyết có liên quan đến chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp
7.2 Phương pháp thực nghiệm
Thu thập thông tin từ kết quả phỏng vấn sâu được tổng hợp và xử lý kết quả để cho ra các yếu tố của khung chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp
7.3 Phương pháp hội thảo khoa học
Để có cơ sở đánh giá thực trạng các vấn đề cần giải quyết trong khung chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp và đề ra giải pháp, tác giả đã tham gia hội thảo của Sở Công Thương thành phố Hồ Chí Minh về các giải pháp nguồn vốn cho doanh nghiệp
Thành phần dự hội thảo khoa học bao gồm: Đại diện UBND thành phố Hồ Chí Minh, Sở Công Thương thành phố Hồ Chí Minh, Sở KH&CN thành phố Hồ Chí Minh; Các thành viên thuộc Hội Doanh nghiệp Cơ khí - Điện thành phố Hồ Chí Minh, Các đại diện quỹ đầu tư mạo hiểm tại thành phố Hồ Chí Minh
7.4 Phương pháp phỏng vấn sâu
Để thu thập yêu cầu của “các nhóm liên quan” đến chính sách, tác giả đã tiến hành phỏng vấn sâu ba nhóm đối tượng liên quan như sau:
Trang 24- Nhóm một: Đại diện cho yêu cầu của các nhà quản lý doanh nghiệp đã thực hiện đổi mới công nghệ và đang có nhu cầu đổi mới công nghệ thuộc Hội Doanh nghiệp Cơ khí - Điện thành phố Hồ Chí Minh Nhóm này bao gồm 12 doanh nghiệp
- Nhóm hai: Đại diện cho yêu cầu của các đại diện quỹ đầu tư mạo hiểm đã hoạt động nhiều năm và có vốn đầu tư lớn vào nhiều hoạt động tại thành phố Hồ Chí Minh Nhóm này bao gồm 05 quỹ đầu tư mạo hiểm
- Nhóm ba: Đại diện cho yêu cầu của các nhà quản lý đang công tác phụ trách vấn đề hỗ trợ phát triển doanh nghiệp tại các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động mạnh (theo đánh giá của Bộ Công Thương và Bộ Khoa học và Công nghệ) như Sở Công Thương thành phố Hồ Chí Minh, Sở KH&CN thành phố Hồ Chí Minh, Sở Công Thương tỉnh Đồng Nai, Sở KH&CN tỉnh Đồng Nai, Sở Công Thương tỉnh Bình Dương và Sở KH&CN tỉnh Bình Dương; Sở Công Thương tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Sở KH&CN tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu, Sở Công Thương tỉnh Bình Thuận, Sở KH&CN tỉnh Bình Thuận, Sở Công Thương tỉnh An Giang, Sở KH&CN tỉnh An Giang, Sở Công Thương thành phố Cần Thơ và Sở KH&CN thành phố Cần Thơ Nhóm này bao gồm 12 đơn vị nhà nước
Danh sách các đơn vị tham gia phỏng vấn sâu và nội dung phỏng vấn sâu trong phần Phụ lục 3 Kết quả phỏng vấn sâu
Nghiên cứu tổng hợp các kết quả về hoạt động của các quỹ đầu tư mạo hiểm và kết quả hoạt động đổi mới công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành cơ khí chế tạo Đồng thời nghiên cứu tổng hợp các công cụ, giải pháp về ưu đãi, hỗ trợ, cơ
sở hạ tầng, … của nghiên cứu trước có liên quan tại các quốc gia khác và kết quả phỏng vấn sâu các bên liên quan (các quỹ đầu tư mạo hiểm, các nhà quản lý doanh nghiệp ngành cơ khí chế tạo đổi mới công nghệ và các cán bộ quản lý nhà nước) để hình thành bảng câu hỏi về các yếu tố trong khung chính sách
7.5 Phương pháp lấy mẫu
Nghiên cứu này áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản là cách lấy mẫu mà tất cả phần tử trong tổng thể đều có cơ hội như nhau xuất hiện trong mẫu Các bảng câu hỏi được phát cho các doanh nghiệp cơ khí chế tạo tại thành phố Hồ
Trang 25Chí Minh tham gia các hội thảo liên quan bởi Phòng Quản lý công nghiệp trực thuộc Sở Công Thương thành phố Hồ Chí Minh và sau đó các doanh nghiệp cơ khí gởi lại trực tiếp về Phòng Quản lý công nghiệp Chính nhờ áp dụng phương pháp này mà hiệu quả khảo sát được nâng cao do các ý kiến được tập trung, không bị phân tán do các quan điểm tản mạn từ các doanh nghiệp chưa quan tâm đến các chính sách Ngoài ra số lượng mẫu còn phải thỏa mãn yêu cầu về số mẫu tối thiểu theo các điều kiện của phần mềm SPSS 20.0
8 Ý nghĩa (đóng góp) của Luận án
8.1 Ý nghĩa về mặt lý luận
Thứ nhất, nghiên cứu tổng hợp được các lý luận cơ bản liên quan đến chính sách, đầu tư mạo hiểm, đổi mới công nghệ Trong bối cảnh các nghiên cứu trong nước về các vấn đề này còn chưa phong phú, hệ thống lý luận cơ bản này đã đóng vai trò quan trọng trong việc đề xuất khung chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp;
Thứ hai, nghiên cứu các mô hình liên doanh giữa các quỹ đầu tư mạo hiểm và
doanh nghiệp nhỏ và vừa để tìm ra mô hình phù hợp cho liên doanh giữa các quỹ đầu tư mạo hiểm và doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành cơ khí chế tạo Việt Nam;
8.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Tổng hợp, đánh giá hiện trạng về các chính sách về đầu tư mạo hiểm và việc thực tiễn triển khai các chính sách về đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam; đánh giá hoạt động của các quỹ đầu tư mạo hiểm và hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành
cơ khí chế tạo tại Việt Nam trong giai đoạn vừa qua từ đó đề xuất khung chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp Hiện nay Việt Nam (năm 2020) chưa có một văn bản luật hay văn bản dưới luật riêng biệt, hoàn chỉnh quy định về quỹ đầu tư mạo hiểm với nội dung đầy đủ các công cụ, giải pháp về ưu đãi đầu tư, các hỗ trợ từ chính phủ, cơ sở vật chất kỹ thuật liên quan để khuyến khích, thu hút quỹ đầu tư mạo hiểm trên thế giới đầu tư vào Việt Nam; trên thực tế các nội dung về quỹ đầu tư mạo hiểm chỉ được nêu một phần nhỏ, không toàn diện trong các văn bản khác nhau về khoa học công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp và thiếu các công cụ, giải pháp cụ thể … nên không thu hút được
Trang 26các nhà đầu tư mạo hiểm Do đó kết quả nghiên cứu của Luận án này sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách có cơ sở để định hướng xây dựng các công cụ, giải pháp trong khung chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp
9 Cấu trúc của Luận án
Luận án được chia thành 4 chương, bao gồm:
- Chương 1 Tổng quan về các công trình khoa học đã công bố liên quan đến
chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp;
- Chương 2 Cơ sở khoa học về chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm
thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp cơ khí chế tạo;
- Chương 3 Thực trạng chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc
đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành cơ khí chế tạo tại Việt Nam;
- Chương 4 Khung chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy
đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp ngành cơ khí chế tạo
Kết luận và kiến nghị
Trang 27Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẦU TƯ MẠO HIỂM NHẰM THÚC ĐẨY ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TRONG DOANH NGHIỆP
Hội nhập kinh tế tạo ra nhiều cơ hội phát triển thị trường và đầu tư cho quốc gia Khi một quốc gia mở cửa phải chấp nhận một môi trường cạnh tranh nhiều rủi ro và các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và
ưu thế cạnh tranh Để nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm sự phụ thuộc nhập khẩu thì ngành cơ khí chế tạo phải chủ động đổi mới công nghệ để phát triển máy móc, thiết bị đáp ứng nhu cầu sản xuất trong nước Hiện nay ở nước ta doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm đa số nhưng do hạn chế về tài sản thế chấp, kỹ năng quản
lý, … nên khó tiếp cận nguồn vốn từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng Ngoài
ra hoạt động đổi mới công nghệ cũng có nhiều rủi ro nên cần tìm nguồn vốn phù hợp Trên thế giới vốn đầu tư mạo hiểm đã và đang đầu tư vào các hoạt động nhiều rủi ro nhưng đầy tiềm năng trong lãnh vực đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp Việt Nam thường vay vốn từ các tổ chức tín dụng và ngân hàng, tuy nhiên hiện nay nguồn vốn này cũng không thỏa mãn thị trường xét về quy mô cho vay và điều kiện cho vay Trong nền kinh tế thị trường Chính phủ quản lý vĩ mô và phát triển kinh tế bằng các chính sách, do đó để vượt qua khó khăn này là cần một chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp, nhất là ngành cơ khí chế tạo
Chương này nhằm các mục tiêu sau đây:
- Phân tích các nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài và trong nước về chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm và thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp;
- Nhận xét kết quả đạt được của các nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài và trong nước về mối quan hệ giữa chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm và thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp;
- Phân tích những vấn đề mà các nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài và trong nước chưa đề cập đến trong quan hệ giữa chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm
và thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp Xác định những vấn đề Luận án phải thực hiện
Trang 281.1 Mối quan hệ giữa đầu tư mạo hiểm và đổi mới công nghệ
1.1.1 Các công trình khoa học đã công bố ở ngoài nước
Tác động của đầu tư mạo hiểm đến phát triển kinh tế được mô tả trong nghiên cứu “Vai trò của vốn mạo hiểm trong việc tài trợ cho đổi mới để tăng trưởng kinh tế” và đã khẳng định vai trò đầu tư mạo hiểm trong việc hỗ trợ nguồn vốn đổi mới cho các công ty công nghệ và sáng tạo quy mô nhỏ qua việc khảo sát kết quả đầu tư mạo hiểm vào các dự án công nghệ "sáng tạo cao" và các dự án công nghệ” đổi mới
ít nhất" của hơn 1.501 khoản đầu tư trong thời gian từ năm 1967 đến 1982 Kết luận
số lượng các khoản đầu tư mạo hiểm vòng đầu tiên vào các dự án công nghệ "sáng tạo cao" đã tăng nhiều hơn các dự án khác từ năm 1979 đến năm 1982; tại các thành phố và trung tâm nghiên cứu vốn đầu tư mạo hiểm tập trung cho các công ty công nghệ nhỏ sáng tạo cao; sự phối hợp giữa đầu tư vốn mạo hiểm mạnh và các công ty công nghệ nhỏ sáng tạo cao tiềm năng đã thúc đẩy nhanh việc thương mại hóa các nghiên cứu và phát triển thị trường các sáng chế [Timmons, Jeffry and Bygrave, William D.; 1986]
Ngay từ thập niên 1990 OECD đã xác định việc tiếp cận tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa là một yếu tố quan trọng trong quá trình đổi mới công nghệ, ứng dụng các kết quả nghiên cứu và phát triển thành hiệu quả thương mại Trong đó vai trò vốn mạo hiểm rất cần thiết để đầu tư vào các công ty nhỏ và vừa về công nghệ, rủi ro cao thường không được hỗ trợ vốn bởi các ngân hàng lớn và các tổ chức tài chính truyền thống Ngành đầu tư mạo hiểm được bắt nguồn từ Hoa Kỳ, chủ yếu đầu tư vào các lĩnh vực công nghệ và sau đó phát triển ra toàn thế giới như Châu
Âu, Nhật Bản, Mặc dù các chính sách thu hút đầu tư và chương trình hành động
có sự thay đổi tùy theo đặc điểm kinh tế và thể chế của các quốc gia, để thúc đẩy thị trường đầu tư mạo hiểm chính phủ các quốc gia có thể thực hiện những chính sách sau: Tạo môi trường đầu tư - môi trường tài chính và pháp lý để kích thích hoạt động đầu tư mạo hiểm bao gồm các biện pháp khuyến khích đầu tư vốn mạo hiểm bằng các loại quỹ phù hợp và ưu đãi thuế Giảm rủi ro cho các nhà đầu tư mạo hiểm
- có thể kích thích hướng đầu tư mạo hiểm đến đổi mới công nghệ bằng các ưu đãi thuế thích hợp, các chương trình tài trợ hạt giống, bảo hiểm tỷ lệ tổn thất đầu tư và
Trang 29tài trợ cho thẩm định và kiểm toán công nghệ Tăng tính thanh khoản - tạo điều kiện
dễ dàng thoái vốn của các nhà đầu tư mạo hiểm, khuyến khích tái đầu tư và tạo ra thị trường chứng khoán thứ cấp tích cực để hỗ trợ thoái vốn đầu tư mạo hiểm từ các công ty công nghệ tăng trưởng cao Phát triển tinh thần kinh doanh - thực hiện các sáng kiến như các chế độ thuế chịu rủi ro, các chương trình cho vay liên quan đến bản quyền, các dịch vụ tư vấn và thông tin và hỗ trợ cho mạng lưới thiên thần kinh doanh nhằm khuyến khích các công ty đổi mới công nghệ [OECD; 1996]
Một nghiên cứu tác động của đầu tư mạo hiểm đối với các phát minh được cấp bằng sáng chế ở Hoa Kỳ qua hai mươi ngành công nghiệp trong ba thập kỷ Kết quả nghiên cứu khẳng định sự gia tăng đầu tư mạo hiểm trong mỗi ngành đã làm tăng số lượng đáng kể sáng chế Tác động của đầu tư mạo hiểm đến đổi mới công nghệ không chỉ cấp vốn mà còn hỗ trợ về kết nối các quan hệ, mở rộng thị trường, hỗ trợ chuyên gia, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, đào tạo nguồn nhân lực, tham gia giám sát và kiểm soát chất lượng công việc, cải tiến nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp [Samuel Kortum, Josh Lerner; 2000]
Một nghiên cứu từ dữ liệu 21 quốc gia và 10 ngành sản xuất trong giai đoạn 1991-2005 tại các quốc gia Châu Âu thể hiện tác động của đầu tư mạo hiểm đến hoạt động đổi mới công nghệ của doanh nghiệp nhỏ và vừa tốt hơn rất nhiều so với các ngân hàng (EC, 2009) Các nhà đầu tư mạo hiểm cung cấp đầu tư vốn, chia sẻ lợi nhuận và rủi ro từ hoạt động đổi mới ngay trong thời điểm các công nghệ đang còn thời kỳ nghiên cứu, kết quả chưa được xác định rõ ràng và thành công không chắc chắn Hơn nữa, các nhà đầu tư mạo hiểm có thể dành nhiều thời gian và hỗ trợ tích cực giúp các công ty nhanh chóng đưa sản phẩm mới tiếp cận thị trường Ngoài
ra tác động của vốn đầu tư mạo hiểm đối với đổi mới công nghệ còn được thể hiện hiệu quả liên quan đến sự phát triển hoạt động R&D, số lượng bằng sáng chế được cấp Nghiên cứu cũng cho thấy tác động của đầu tư mạo hiểm đến đổi mới công nghệ thành công hơn tại ở các quốc gia độ mở cửa kinh tế cao và và nguồn nhân lực chất lượng tốt [Alexander Popov, Peter Roosenboom; 2012]
Để tìm hiểu quan hệ giữa đầu tư mạo hiểm và đổi mới công nghệ, một nghiên cứu dựa trên hội đồng đầu tư mạo hiểm của châu Âu kiểm tra tác động nhân quả
Trang 30giữa đầu tư mạo hiểm và hoạt động đổi mới ở các doanh nghiệp Châu Âu (thể hiện bởi các đơn xin cấp bằng sáng chế hàng năm tại Văn phòng Bằng sáng chế Châu Âu) Kết quả chỉ ra, ở châu Âu, có sự tác động qua lại giữa đầu tư mạo hiểm và hoạt động đổi mới ở các doanh nghiệp, tuy nhiên một bộ phận lớn cho rằng hoạt động đổi mới thu hút nhu cầu về đầu tư mạo hiểm [George Geronikolaou, George Papachristou; 2012]
Việc áp dụng các công cụ mới của chính sách đổi mới toàn cầu được đề cập trong nghiên cứu tên “Cầu nối đổi mới toàn cầu: Một công cụ chính sách mới để hỗ trợ tinh thần kinh doanh toàn cầu ở các khu vực ngoại vi” Một số quốc gia thực hiện các công cụ chính sách mới đã hỗ trợ các doanh nghiệp sáng tạo hiệu quả trong việc tiếp cận thị trường công nghệ toàn cầu Các khuyến nghị được đề xuất là tạo điều kiện tốt để các công ty sáng tạo tiếp cận thị trường toàn cầu sẽ tạo ra nhiều việc làm, nhiều thu nhập mới và đảm bảo tăng trưởng quốc gia; chính sách mỗi quốc gia cần thiết lập một tổ chức hỗ trợ hiệu quả các doanh nghiệp kinh doanh xuyên quốc gia trên cơ sở tập trung các nguồn lực về con người, công nghệ, thiết bị và nguồn vốn cho các vị trí ở bên ngoài quốc gia; hỗ trợ các doanh nghiệp sáng tạo nâng cao giá trị gia tăng và hoạt động kinh tế hiệu quả Ngoài ra chính sách cần được điều chỉnh hợp lý và kịp thời để hỗ trợ các cá nhân và doanh nghiệp trong hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, thương mại các sáng chế, trợ giúp tài chính
và pháp lý trong quá trình thâm nhập thị trường toàn cầu [Emilio Martinez de Velasco Aguirre; 2012]
Vốn đầu tư mạo hiểm cho đổi mới công nghệ của doanh nghiệp Ấn Độ đã được nghiên cứu với các kết quả: Một số chương trình chính phủ đã hỗ trợ các doanh nghiệp, tuy nhiên số lượng lớn quỹ đầu tư mạo hiểm hiện đang hoạt động tài trợ vốn cho thấy đầu tư mạo hiểm có mối liên hệ chặt chẽ với thực tiễn về đổi mới trong doanh nghiệp và nhiều yếu tố quyết định góp phần vào sự thành công của tài trợ vốn mạo hiểm Để phát triển đầu tư mạo hiểm ở Ấn Độ vẫn còn ở giai đoạn non trẻ cần phải thúc đẩy đổi mới công nghệ, chuyển đổi công nghệ khoa học và ý tưởng vào sản xuất thương mại Cần có một tầm nhìn chiến lược tăng trưởng và xác định năm yếu tố thành công thúc đẩy sự phát triển đầu tư mạo hiểm ở Ấn Độ là môi
Trang 31trường pháp lý, thuế và luật pháp đóng một vai trò quan trọng vì các quỹ đầu tư mạo hiểm quốc tế cần phát triển trong môi trường an toàn, hoàn thiện về cấu trúc, có sự
hỗ trợ của chính phủ như các ưu đãi, hỗ trợ và khả năng thích ứng hoạt động Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đơn giản hóa thủ tục đầu tư, nâng cao hiệu quả quản
lý nhà nước, việc thoái vốn nên đơn giản và giải quyết các vấn đề phát sinh một cách linh hoạt và theo xu hướng toàn cầu Phát triển đầu tư mạo hiểm thành một ngành công nghiệp, có chế độ bảo vệ các nhà đầu tư, hoàn thiện và cải cách môi trường hoạt động để giảm rủi ro Có chính sách thúc đẩy hoạt động đổi mới công nghệ của các công ty trong các lĩnh vực tăng trưởng cao Cần nghiên cứu và ban hành các chính sách phù hợp, thông thoáng, hấp dẫn để thu hút nguồn vốn đầu tư mạo hiểm trên thế giới, nắm bắt hiệu quả cơ hội và xúc tiến đầu tư theo quan điểm tăng cường hội nhập toàn cầu và xu hướng di chuyển vốn Phát triển cơ sở hạ tầng với nhiều hình thức như ươm tạo, R&D, liên kết nghiên cứu, tạo chuỗi cung ứng dịch vụ, … được thúc đẩy bằng sự hỗ trợ tài chính của chính phủ đã được thực hiện thành công ở các quốc gia như Mỹ, Israel và Đài Loan [Harshit Eric Williams, Birendra Kumar Shah; 2013]
Quan hệ giữa đổi mới công nghệ và đầu tư mạo hiểm trong nghiên cứu “Đầu tư mạo hiểm và đổi mới” đã khẳng định qua việc so sánh, phân tích số lượng hồ sơ đăng ký sáng chế và hiệu quả đổi mới các công ty vào thời điểm trước và sau khi được đầu tư mạo hiểm Kết quả khẳng định tác động của đầu tư mạo hiểm làm tăng
tỷ lệ hoạt động sáng tạo và hiệu quả nghiên cứu bằng dữ liệu sáng chế của các công
ty có đầu tư vốn mạo hiểm Hơn nữa các nhà đầu tư mạo hiểm mở rộng áp dụng các sáng chế vào kinh doanh của công ty khác trong danh mục đầu tư của mình [Juanita Gonzalez-Uribe; 2013]
Một nghiên cứu sử dụng dữ liệu của 17 quốc gia thuộc Liên minh Châu Âu từ khảo sát thực nghiệm cho thấy sự tác động tích cực, hỗ trợ mạnh mẽ của đầu tư mạo hiểm vào hoạt động đổi mới doanh nghiệp Nghiên cứu phát hiện mối quan hệ cộng sinh tiềm năng giữa đầu tư mạo hiểm và đổi mới doanh nghiệp, trong đó đầu tư mạo hiểm thúc đẩy sự đổi mới doanh nghiệp chủ yếu kết quả giai đoạn thương mại hóa đổi mới và thúc đẩy sự sáng tạo Các kết quả thực nghiệm cho thấy quan hệ nhân
Trang 32quả rõ ràng về tác động thực sự của đầu tư mạo hiểm đối với đổi mới và thỏa mãn những mong đợi từ các doanh nghiệp đổi mới về đầu tư mạo hiểm trong việc hỗ trợ đổi mới [Ana Paula Faria, Natália Barbosa; 2014]
Việc đánh giá chính sách khoa học và đổi mới của Việt Nam được OECD trình bày trong tài liệu “Khoa học, Công nghệ và Đổi mới ở Việt Nam” Kết quả xác định vai trò chính sách rất quan trọng và đưa ra các đề xuất như cần cải tiến kịp thời các chính sách về hoạt động R&D; xây dựng chiến lược quốc gia và xác định trình tự thực hiện cụ thể trong hệ thống đổi mới; tăng cường sự phối hợp giữa các bộ và các
cơ quan liên quan; nâng cao hiệu quả hoạt động R&D; tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp vào việc thực hiện quy hoạch chính sách đổi mới; thúc đẩy các hoạt động đổi mới trong doanh nghiệp; kết nối các hoạt động nghiên cứu khoa học và đổi mới công nghệ; nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động đổi mới; thu hút FDI vào hoạt động đổi mới trong nước [OECD/The World Bank; 2014] Vai trò của vốn mạo hiểm được đánh giá là phương thức tài trợ vốn phù hợp nhất cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trên công nghệ mới như các doanh nghiệp nhỏ và vừa về công nghệ sinh học Một nghiên cứu đã phân tích thực nghiệm tác động của đầu tư vốn mạo hiểm lên mạng lưới và hiệu suất đổi mới trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành công nghệ sinh học ở Hàn Quốc Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy mối quan hệ tích cực giữa doanh nghiệp được đầu
tư vốn mạo hiểm và doanh nghiệp đối tác tại hạ nguồn như tiếp thị, phân phối, thâm nhập thị trường, … hữu ích trong việc vượt qua các trở ngại thị trường [Byung Kuk Sohn, Kyung-Nam Kang; 2015]
Tác động của vốn đầu tư mạo hiểm đến phát triển đổi mới được thể hiện trong
nghiên cứu “Kích thích sự đổi mới của Canada: Cách thúc đẩy ngành đầu tư mạo hiểm của Canada” và đã kết luận việc kích thích đầu tư mạo hiểm bằng vốn mồi 400 triệu USD trong một thập kỷ để thu hút 1 tỷ USD đầu tư mạo hiểm và kết quả đã thúc đẩy rất thành công các tổ chức tài chính, quỹ hưu trí phát triển sự đầu tư vào các quỹ đầu tư mạo hiểm Thành quả trên do một phần tác dụng của việc cung cấp các dịch vụ như đào tạo và huấn luyện tại chỗ, sự kết nối rất hiệu quả các hoạt động như khảo sát, đánh giá, tư vấn, hỗ trợ, [Canadian Chamber of Commerce; 2015]
Trang 33Trong một bài báo có tiêu đề “Các chính sách đổi mới và khởi nghiệp của Hà Lan, các can thiệp vào thị trường đầu tư mạo hiểm” đã trình bày sự can thiệp của Chính phủ Hà Lan vào các ngành sản xuất chính dựa trên lợi thế so sánh như: cấp nước, thực phẩm, trồng trọt, công nghệ cao, khoa học đời sống, hóa học, năng lượng, logistics và công nghiệp sáng tạo Chính sách thành công bao gồm thúc đẩy giáo dục, xây dựng cấu trúc đổi mới hiệu quả và năng động; nuôi dưỡng môi trường hoạt động đổi mới Khuyến nghị chính sách: thay đổi cách tiếp cận vốn; các trợ cấp cho vay, vốn mạo hiểm và bảo lãnh; giảm thuế; thay đổi trọng tâm nghiên cứu và đổi mới, phát triển quỹ đổi mới [Jan Dexel; 2015]
Quan hệ giữa đầu tư mạo hiểm với chiến lược đổi mới của hơn 10.000 công ty sáng tạo Hà Lan được mô tả trong nghiên cứu tên “Đầu tư mạo hiểm và chiến lược đổi mới” và kết quả chỉ ra sự khác biệt và vai trò của đầu tư mạo hiểm Các công ty được Chính phủ tài trợ có nhiều hoạt động đổi mới hơn nhưng khả năng hấp thụ ít hơn và các công ty được đầu tư mạo hiểm đã tập trung xây dựng năng lực hấp thụ qua hoạt động R&D nội bộ và mua lại kết quả nghiên cứu bên ngoài Thông tin kết quả nghiên cứu giúp chính phủ điều chỉnh chính sách công và các công ty điều chỉnh chiến lược phát triển [Marco Da Rin, María Fabiana Penas; 2017]
Một nghiên cứu về cơ chế đầu tư mạo hiểm thúc đẩy đổi mới công nghệ qua sự phát triển số lượng bằng sáng chế và ứng dụng các kết quả trong các ngành công nghiệp hơn ba thập kỷ Những thành quả này đã gia tăng nhanh chóng vốn đầu tư mạo hiểm kể từ năm 1992, kết quả nghiên cứu giải thích sự tăng trưởng của đầu tư mạo hiểm tạo ra những thay đổi quản lý, sự giám sát và kiểm soát hoạt động quản lý của cán bộ quản lý quỹ đầu tư mạo hiểm Các phương pháp luận và thực nghiệm đã phát hiện các vấn đề chính đặc trưng để hình thành và phát triển ngành đầu tư mạo hiểm ở nước Nga đồng thời với các giải pháp nhằm hoàn thiện môi trường pháp lý và thể chế trong lĩnh vực đầu tư mạo hiểm nhằm thúc đẩy hoạt động đổi mới của các doanh nghiệp như phát triển cơ sở hạ tầng cho hệ thống đổi mới quốc gia, có biện pháp khuyến khích kinh tế để doanh nghiệp gia tăng hoạt động đổi mới công nghệ, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; đảm bảo tính đồng bộ của hệ thống pháp lý; chính sách hấp dẫn tăng cường thu hút đầu tư; thay đổi bản chất quan hệ đối tác giữa
Trang 34nhà nước, doanh nghiệp và khoa học và giáo dục; giảm sự can thiệp của nhà nước vào hoạt động kinh tế và nghiên cứu [Nikolai Vasilevich Lyasnikov et al; 2017] Tác động đổi mới công nghệ của doanh nghiệp Châu Âu được nghiên cứu trong chuyên đề “Đầu tư mạo hiểm và đổi mới: bằng chứng từ các nước khu vực kinh tế Châu Âu” vào khoảng thời gian 1989-2014 với nhiều giai đoạn đầu tư vốn mạo hiểm và dựa trên các chỉ số như số lượng nhà nghiên cứu, các kết quả R&D, hoạt động xuất khẩu công nghệ và các bài báo khoa học, bằng sáng chế, kết quả nghiên cứu cho thấy chính sách cần dung hòa các quan điểm khác biệt giữa nhà đầu tư mạo hiểm và doanh nghiệp đổi mới công nghệ để duy trì sự hợp tác bền vững [Rudra P Pradhan et al; 2017]
Để xác định mối quan hệ giữa hoạt động đổi mới của doanh nghiệp và đầu tư mạo hiểm một nghiên cứu đã sử dụng các cơ sở dữ liệu về hoạt động đổi mới và đầu
tư vốn mạo hiểm của 176 doanh nghiệp (88 trong số doanh nghiệp này được tài trợ bởi ít nhất một công ty đầu tư mạo hiểm và 88 doanh nghiệp không nhận được tài trợ từ một công ty đầu tư mạo hiểm nào) trong lĩnh vực sản xuất của nước Pháp trong giai đoạn 1993-2006 Kết quả nghiên cứu cho thấy ban đầu các hoạt động của nhà đầu tư mạo hiểm tập trung việc tái lập doanh nghiệp nên hiệu quả hoạt động đổi mới chậm lại, sau một thời gian ổn định tổ chức thì hiệu quả sản xuất và đổi mới công nghệ lại tăng [Donia Trabelsi et al; 2019]
1.2.2 Các công trình khoa học đã công bố ở trong nước
Các giải pháp về chính sách quỹ đầu tư mạo hiểm được trình bày trong nghiên cứu
“Phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam” đã chỉ ra những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam Khó khăn như bất cập từ thực trạng nền kinh tế, các yếu tố thị trường, quan điểm chính phủ, kỳ vọng của quỹ đầu tư và về vai trò các doanh nghiệp Nghiên cứu cũng nêu thực trạng khó khăn khi vay vốn của doanh nghiệp Việt Nam và hoạt động kinh doanh của các quỹ đầu tư mạo hiểm; triển vọng nhu cầu vốn cho hoạt động đầu tư công nghệ cao tại Việt Nam
và vai trò vốn đầu tư mạo hiểm đối với hoạt động công nghệ cao tại Việt Nam Nghiên cứu đề xuất các giải pháp về phía doanh nghiệp như: nâng cao năng lực lãnh đạo, chủ động và chuyên nghiệp trong tiếp cận nguồn vốn mạo hiểm, định hướng
Trang 35chiến lược phát triển doanh nghiệp, xây dựng khung quản trị doanh nghiệp hiện đại, minh bạch tài chính, thiết lập dự án đáp ứng yêu cầu nhà đầu tư Giải pháp từ phía chính phủ như thành lập hiệp hội vốn đầu tư mạo hiểm quốc gia, thành lập quỹ đầu tư mạo hiểm vốn ngân sách, cho vay ưu đãi đối với hoạt động đầu tư vốn mạo hiểm, ưu đãi về thuế cho hoạt động đầu tư vốn mạo hiểm vào đổi mới công nghệ, chính sách đối ngoại ổn định lâu dài [Trần thị Thanh Giang; 2010]
Quan hệ giữa đầu tư mạo hiểm và công nghệ cao được nghiên cứu trong đề tài
“Thu hút vốn đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao tại Việt Nam” được
trình bày qua các quan điểm của Chính phủ trong việc phát triển công nghệ cao; những hạn chế, khó khăn của doanh nghiệp công nghệ cao khi vay vốn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và tham gia thị trường chứng khoán Nghiên cứu cũng đưa ra các yếu tố về quỹ đầu tư mạo hiểm cho hoạt động công nghệ cao như mô hình hoạt động của quỹ; mục tiêu và lĩnh vực đầu tư; cấu trúc; phương thức điều hành; quy trình hoạt động của quỹ và các giải pháp thu hút vốn đầu tư mạo hiểm cho hoạt động công nghệ cao Các giải pháp trong chính sách như xây dựng hệ thống cơ sở pháp lý đồng bộ; sự nhất quán về chính sách quỹ đầu tư mạo hiểm cho hoạt động công nghệ cao; nâng cao hiệu quả kênh thoái vốn của quỹ đầu tư mạo hiểm [Nguyễn Quốc Dân; 2012]
Nghiên cứu các yếu tố khung chính sách đổi mới công nghệ được trình bày trong
đề tài “Chính sách nhà nước nhằm thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ: nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội” đã chỉ ra các yếu tố là năng lực công nghệ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, năng lực tài chính và việc vận dụng, thực hiện hiệu quả các chính sách Nhà nước Ngoài ra các yếu tố từ chính sách nhà nước thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ như hoạch định phát triển kinh tế, tổ chức thực thi chính sách và sự tham gia của các đối tượng thụ hưởng chính sách, bối cảnh nền kinh tế và thực trạng hiệu quả các chính sách Kết quả nghiên cứu đã đưa ra các khuyến nghị là xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ trong ngành, cảnh báo doanh nghiệp khi lựa chọn và sử dụng công nghệ phải đáp ứng quy định pháp luật, thực hiện dự báo công nghệ và tư vấn định hướng phát triển công nghệ cho doanh nghiệp Cần thành lập một đơn vị độc lập trực thuộc Chính phủ
Trang 36quản lý điều phối hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp để kết nối các bộ, ban ngành hiệu quả; ban hành quy định thúc đẩy thành lập các đơn vị cho thuê tài chính và quỹ đầu tư mạo hiểm nhằm đa dạng hóa nguồn vốn đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp; thành lập các tổ chức thẩm định độc lập có uy tín để đánh giá các dự án hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ
và giúp các tổ chức tín dụng xác định có cơ sở và tương đối chính xác lượng tiền cần vay, thời gian vay và lãi vay Xây dựng cơ sở dữ liệu trên internet về thông tin nhu cầu đổi mới công nghệ và khả năng chuyển giao công nghệ nhằm kết nối các doanh nghiệp Xác định cách tính hiệu quả của ưu đãi thuế để điều chỉnh nhằm nâng cao hiệu quả chính sách hỗ trợ, thiết lập kênh thông tin hai chiều thường xuyên giữa
cơ quan thuế nhà nước và doanh nghiệp để phát huy các chính sách hỗ trợ về thuế (thí điểm các doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội) [Nguyễn Hữu Xuyên; 2013] Các yếu tố tác động đổi mới công nghệ được nghiên cứu trong chuyên đề “Các yếu tố tác động đến hoạt động đổi mới, cải tiến của doanh nghiệp công nghiệp điện
tử thành phố Hồ Chí Minh” Dựa vào dữ liệu của Tổng cục Thống kê về khảo sát các doanh nghiệp giai đoạn 2007 - 2013 và phân tích đưa ra khuyến nghị các doanh nghiệp như sau: cần xác định chiến lược sản xuất kinh doanh, nghiên cứu thị trường
để phát triển hoạt động sản xuất; triển khai chương trình hợp tác với các trường đại học, viện nghiên cứu để đào tạo nguồn nhân lực, cập nhật kiến thức kỹ thuật mới trong ngành; thường xuyên tham quan để cập nhật kỹ năng tiếp nhận và khai thác công nghệ, kinh nghiệm vận hành máy móc và thiết bị mới, qui trình sản xuất tiên tiến, phương pháp quản lý hiện đại nhằm phát triển khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp; định hướng phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về nghiên cứu, thiết kế và phát triển công nghệ mới; thành phố Hồ Chí Minh cần tăng cường biện pháp thu hút FDI vào các ngành công nghiệp ưu tiên và mũi nhọn; ưu tiên thu hút FDI đầu tư công nghệ hiện đại sản xuất thành phẩm có giá trị gia tăng cao [Huỳnh Thế Nguyễn; 2015]
Tương tự ta có nghiên cứu “Nhân tố tác động đến năng lực đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp cơ điện tử Hà Nội” Kết quả xác định mối quan hệ giữa các yếu tố
là nguồn nhân lực, các quan hệ liên kết, các hỗ trợ của chính phủ với thực trạng hoạt
Trang 37động đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp cơ điện tử Hà Nội Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố chịu tác động lớn nhất là đổi mới sáng tạo sản phẩm và quy trình, sau đó
là đổi mới sáng tạo trong quản lý và cuối cùng là đổi mới sáng tạo về marketing Nghiên cứu đưa ra khuyến nghị hoàn thiện khung chính sách như sau: khuyến khích, tăng cường đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp bao gồm đổi mới công tác quản lý doanh nghiệp, hoàn thiện cấu trúc, tổ chức doanh nghiệp phù hợp mô hình quản lý mới; thúc đẩy nghiên cứu - ứng dụng và tăng cường mối quan hệ liên kết trong nghiên cứu khoa học, tăng cường đầu tư tài chính và cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu khoa học, áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến và đổi mới văn hóa trong các doanh nghiệp, quy hoạch và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đổi mới doanh nghiệp; chuyển đổi hiệu quả các tổ chức R&D công sang mô hình doanh nghiệp khoa học công nghệ đồng thời đẩy mạnh cổ phần hóa và thực hiện đổi mới
hệ thống quản lý đạt hiệu quả kinh tế để tiến đến mô hình tự chủ tài chính toàn diện [Trần Thị Hồng Việt; 2015]
Tác động của đầu tư mạo hiểm được thể hiện trong nghiên cứu “Phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm và khởi nghiệp tại Việt Nam” Kết quả từ xu hướng hội nhập trên thế giới tạo cơ hội phát triển kinh tế nhưng đồng hành nhiều rủi ro đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao ưu thế cạnh tranh Đáp ứng nhu cầu thị trường về công nghệ, nhiều doanh nghiệp khoa học công nghệ ra đời, các đơn vị khởi nghiệp mới, các hoạt động đổi mới công nghệ phát triển nhanh đòi hỏi vốn đầu tư Tuy nhiên ở các nước khác cũng như ở Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm đa số nhưng do hạn chế về tài sản thế chấp, kỹ năng quản lý nên khó tiếp cận nguồn vốn từ phía các ngân hàng và các tổ chức tín dụng [Phạm Duy Hiếu; 2016]
Nhu cầu vốn cho đổi mới công nghệ được nghiên cứu trong đề tài “Quỹ đầu tư mạo hiểm: Nguồn tài chính đổi mới công nghệ ngành cơ khí nông nghiệp” Kết quả nghiên cứu xác định đổi mới công nghệ đưa đến các sản phẩm mới ưu việt và cải thiện khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trong lãnh vực máy nông nghiệp Các doanh nghiệp cần nguồn tài chính để đầu tư đổi mới công nghệ và phát triển sản phẩm mới Qua phương pháp so sánh và tổng hợp các ưu điểm và tồn tại của nguồn ngân sách quốc gia và xu hướng phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm trên thế
Trang 38giới Kết luận quỹ đầu tư mạo hiểm có tính chất và mục tiêu phù hợp với nguồn vốn đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và sản xuất máy nông nghiệp nói riêng Nhà nước cần ban hành chính sách thúc đẩy gia tăng quỹ đầu tư mạo hiểm làm nguồn vốn phát triển kinh tế [Phạm Duy Hiếu; 2017]
1.2 Mối quan hệ giữa chính sách phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm và thúc đẩy đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp
1.2.1 Các công trình khoa học đã công bố ở nước ngoài
Xu hướng về chính sách đầu tư mạo hiểm được nghiên cứu trong “Đầu tư mạo hiểm: xu hướng và khuyến nghị chính sách” với việc đánh giá kết quả đầu tư mạo hiểm và dựa trên các xu hướng thị trường để hình thành một khung chính sách phát triển đầu tư mạo hiểm ở một số nước trong tổ chức OECD bao gồm mười quốc gia
là Vương quốc Anh, Canada, Đan Mạch, Israel, Hàn Quốc, Na Uy, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Thụy Điển và Hoa Kỳ Kết quả nghiên cứu đưa ra các khuyến nghị cải cách chính sách như thúc đẩy phát triển vốn đầu tư mạo hiểm, thực hiện các ưu đãi thuế để thu hút đầu tư và phát triển mô hình cổ phần để tăng quy mô vốn đầu tư [Günseli Baygan; 2003]
Tổng quan chính sách vốn mạo hiểm của một quốc gia trình bày trong nghiên cứu “Đánh giá chính sách đầu tư mạo hiểm: Bồ Đào Nha” và kết quả đã đưa ra các khuyến nghị về chính sách như cần đơn giản hóa thủ tục khi các doanh nghiệp tham gia các chương trình của chính phủ, có biện pháp hiệu quả phát triển vốn đầu tư mạo hiểm tư nhân, bỏ giới hạn số lượng vốn của nhà đầu tư trong các đơn vị cổ phần; đánh giá và giám sát tác động của các chính sách mới, đào tạo và trao đổi kinh nghiệm quốc tế để nâng cao khả năng chuyên môn cán bộ quản lý nhà nước về phát triển vốn đầu tư mạo hiểm; ưu đãi thuế để thu hút đầu tư mạo hiểm [Ricardo Tejada; 2003]
Vai trò chính sách công trong phát triển thị trường vốn đầu tư mạo hiểm được thể hiện ở đề tài “Chính sách công và việc tạo ra các thị trường đầu tư mạo hiểm đang
hoạt động” và nghiên cứu đã chứng minh sự hạn chế phát triển vốn đầu tư mạo
hiểm do thông tin không rõ ràng từ các doanh nghiệp đổi mới sáng tạo đang cần vốn
đã làm chậm sự tăng trưởng kinh tế Nghiên cứu khẳng định chính đổi mới công
Trang 39nghệ tạo ra sự phát triển vốn đầu tư mạo hiểm (cầu tạo ra cung không phải theo thứ
tự ngược lại) và đề xuất chính sách phát triển vốn đầu tư mạo hiểm bổ sung các điều kiện thuận tiện khi thoái vốn đầu tư mạo hiểm, cải cách hành chính và giảm thuế thu nhập doanh nghiệp [Marco Da Rin, Giovanna Nicodano and Alessandro Sembenelli; 2005]
Vai trò chính sách phát triển đầu tư mạo hiểm được thể hiện trong nghiên cứu
“Chính sách công hỗ trợ cho thị trường đầu tư mạo hiểm phi chính thức ở Châu Âu: một tổng quan đánh giá” và kết quả đã khẳng định vai trò chính sách trong việc phát triển quỹ đầu tư mạo hiểm thành nguồn vốn quý cho các doanh nghiệp nhỏ về công nghệ gặp khó khăn trong hoạt động đổi mới do hạn chế tiếp cận tài chính từ thị trường vốn truyền thống và nguồn vốn đầu tư kịp thời đã tăng năng suất và tạo nhiều việc làm trong xã hội Nghiên cứu cũng đề xuất chính sách cần thiết lập các quỹ đồng đầu tư (co-investment funds) và các nhà đầu tư thiên thần để đa dạng hóa nguồn cung và tăng quy mô nguồn vốn đầu tư mạo hiểm [Colin M Mason; 2009] Vai trò chính sách đổi mới tại các quốc gia đang phát triển được trình bày trong
nghiên cứu “Chính sách đổi mới Hướng dẫn cho các nước đang phát triển” của
Ngân hàng Thế giới Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn về các chính sách và chương trình đổi mới công nghệ từ các quốc gia tiên tiến và hướng dẫn việc hình thành một khung chi tiết chính sách đổi mới với các vấn đề cơ bản sau:
Xác định sự cần thiết về đổi mới công nghệ: trên thế giới đổi mới công nghệ đang phát triển nhanh, là động lực chính phát triển kinh tế quốc gia Chính sách đổi mới hiệu quả phụ thuộc vào tầm nhìn và định hướng phát triển của chính phủ Việc
hỗ trợ bao gồm nguồn tài chính cho đổi mới công nghệ và các hoạt động R&D, khuyến khích việc giáo dục thực hiện các ý tưởng sáng tạo, các nghiên cứu phục vụ đổi mới công nghệ của địa phương; tạo điều kiện phát triển liên kết giữa bên cung
và bên cầu vốn đổi mới công nghệ, thương mại hóa và chuyển giao các kết quả nghiên cứu; cải cách hành chính trong hoạt động đổi mới, tạo cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế theo luật pháp Sau cùng khẳng định nhiệm vụ đặc biệt khó khăn, đầy thử thách và lâu dài của nhiều đơn vị liên quan trong chính phủ và xã hội là thực hiện chính sách đổi mới hiệu quả [World Bank; 2010]
Trang 40Sự thay đổi khung chính sách về đầu tư mạo hiểm được trình bày trong một
nghiên cứu tên “Diễn giải tiến hóa của chính sách đầu tư mạo hiểm ở Israel, Đức,
Anh và Scotland” Kết quả cho thấy thị trường vốn đầu tư mạo hiểm Châu Âu vẫn
chưa phát triển mặc dù các quốc gia đã nỗ lực rất nhiều trong việc xây dựng chính sách phát triển vốn đầu tư mạo hiểm Ngoài ra nghiên cứu cho thấy chính sách phát triển vốn mạo hiểm phụ thuộc nhiều yếu tố như cần tăng cường các nguồn vốn đầu
tư mạo hiểm, cam kết của chính phủ hỗ trợ doanh nghiệp, sự phát triển doanh nghiệp công nghệ cao; các mục tiêu chính sách phù hợp với bối cảnh khu vực cụ thể
và thay đổi môi trường, sự cập nhật các yếu tố khung chính sách theo nhu cầu từng giai đoạn phát triển quốc gia và sự năng động trong quá trình hình thành chính sách [Gil Avnimelech; 2011]
Các yếu tố trong chính sách đổi mới công nghệ được mô tả trong kết quả nghiên cứu tên “Đổi mới mở và chính sách công ở Châu Âu” Các yếu tố đề xuất trong chính sách đổi mới bao gồm việc phát triển nguồn nhân lực, bảo vệ sở hữu trí tuệ, thúc đẩy các sáng kiến tư nhân, vai trò nguồn tài chính, … với các giải pháp như tăng cường đào tạo phát triển nguồn nhân lực; kích thích sở hữu trí tuệ; thúc đẩy hợp tác và cạnh tranh trong xã hội; dễ dàng tiếp cận các nguồn tài trợ cho các hoạt động đổi mới [Henry Chesbrough, Wim Vanhaverbeke; 2011]
Về các khuyến nghị chính sách phát triển đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam, R.K.Vidra nêu trong nghiên cứu tên “Xây dựng thị trường đầu tư mạo hiểm tại Việt
Nam: Bài học chính sách đầu tư mạo hiểm từ Châu Âu và Châu Á” đã kết luận
chính sách phát triển vốn đầu tư mạo hiểm đã tạo sự thành công cho các quốc gia và đánh giá quan điểm hoạch định chính sách Việt Nam là ưu đãi các doanh nghiệp nhà nước hơn các công ty tư nhân, có sự khác biệt áp dụng các quy định giữa các thành phố và nông thôn Các khuyến nghị được đưa ra là:
- Về thuế: giảm 20% thuế đầu tư mạo hiểm hoặc nhà đầu tư trong quỹ đầu tư mạo hiểm tại Việt Nam;
- Về luật pháp nên nâng mức phần nước sở hữu ngoài trong các công ty cổ phần Việt Nam (trên 50%), cần một ủy ban quốc tế hỗ trợ, tư vấn trong hoạch định chính sách, các doanh nghiệp tư nhân phải kiểm toán các báo cáo tài chính hàng năm để