1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đáp án đề tiếng anh đánh giá năng lực số 3

12 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 528,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Question 13: B Động từ tại chỗ trống cần chia ở thì Quá Khứ Đơn để đảm bảo sự nhất quán giữa thì động từ trong 1 câu, vế 2 động từ chia ở thì Quá Khứ Đơn nên xét các đáp án ta thấy đáp á

Trang 1

GROUP LUYỆN THI: www.facebook.com/groups/ielts.aland/ WEBSITE: https://www.aland.edu.vn

INSTAGRAM: www.instagram.com/alandenglishvn

ĐÁP ÁN

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Question 1: B – Đáp án B phần gạch chân phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân phát âm là /ɪ/

A mince /mɪns/ băm, xay thịt

C demand /dɪˈmɑːnd/ nhu cầu

D cinema /ˈsɪn.ə.mə/ rạp chiếu phim

Question 2: D – Đáp án D phần gạch chân phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân phát âm là /u:/

A cruiser /ˈkruː.zər/ tàu tuần dương

B bruised /bruːzd/ bị thâm tím

C suit /suːt/ phù hợp

Question 3: D – Đáp án D trọng âm đánh vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm đánh vào âm tiết thứ 2

A ambitious /æmˈbɪʃ.əs/ có hoài bão, tham vọng

B investment /ɪnˈvest.mənt/ sự đầu tư

C exhaust /ɪɡˈzɔːst/ sự kiệt quệ

D constant /ˈkɒn.stənt/ kiên trì, kiên định Question 4: A – Đáp án A trọng âm đánh vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm đánh vào âm tiết thứ 1

A contestant /kənˈtes.tənt/ người dự thi, thí sinh

B anchor /ˈæŋ.kər/ mỏ neo

C interview /ˈɪn.tə.vjuː/ cuộc phỏng vấn

D satellite /ˈsæt.əl.aɪt/ vệ tinh

Question 5: A

Ta có “strong-willed”: cứng cỏi, kiên quyết

B moronic ngờ nghệch

C resigned cam chịu, đành phận

D simple-minded khờ khạo

Câu 1: Người làm bài

có thể sẽ bị phân vân

giữa đáp án A và B vì

không biết cách phát

âm của 2 từ Từ đó dễ

gây ra sai lầm vì nghĩ

phần gạch đáp án B

phát âm là / ɪ/

REVIEW

Đáp án A có đuôi

“ious” nên trọng âm

đánh vào âm tiết trước

REVIEW

Đáp án A có tận cùng

là “ant” trọng âm

đánh âm tiết trước nó

Đáp án B và C là danh

từ thường trọng âm

đánh vào âm đầu Đáp

án D có tận cùng là

“ite” trọng âm đánh

vào âm tiết thứ 3 từ

phải sang

REVIEW

Trang 2

Đề bài yêu cầu tìm Từ Đồng Nghĩa, xét các đáp án ta thấy đáp án A là thích hợp nhất Ta chọn đáp án A

Tạm dịch: Cô ấy vô cùng kiên quyết và nếu cô ấy quyết định bỏ học, sẽ chẳng điều gì có thể ngăn cản cô ấy

Question 6: C

Câu hỏi này yêu cầu người làm bài cần có kiến thức về Cụm động từ (Phrasal Verb)

Ta có “skate over”: bỏ qua, nói qua loa, né tránh

A research nghiên cứu

B mislead làm cho ai nghĩ không đúng về

C overlook bỏ qua, lờ đi

D clarify làm sáng tỏ

Đề bài yêu cầu tìm Từ Đồng Nghĩa, xét các đáp án ta thấy đáp án C là thích hợp nhất Ta chọn đáp án C

Tạm dịch: Giáo viên của chúng tôi thường hay bỏ qua một số môn mà cô ấy thấy khó nói

Question 7: B

Ta có “impartial”: không thiên vị, công bằng

A equitable công bằng

C unimportant không quan trọng

D serious nghiêm trọng

Đề bài yêu cầu tìm Từ Trái Nghĩa, xét các đáp án ta thấy đáp án B là thích hợp nhất Ta chọn đáp án B

Tạm dịch: Bồi thẩm đoàn phải đưa ra một phán quyết công bằng sau khi đã nghe tất cả các bằng chứng

Question 8: B

Ta có “go (a)round the bend”: bị điên, trở nên điên rồ

A felt cold cảm thấy lạnh

B been stable ổn định, bình thường

C been lunatic mất trí, điên dại

D become apathetic vô tình cảm

Đề bài yêu cầu tìm Từ Trái Nghĩa, xét các đáp án ta thấy đáp án B là thích hợp nhất Ta chọn đáp án B

Tạm dịch: Trời lạnh quá, và bạn không định mặc áo khoác à? Bạn có bị điên không ?

Question 9: A

Ta có “How’s tricks?”: Bạn có khỏe không?

Đáp lại lời hỏi về sức khỏe, ta chọn đáp án A

- Jack: “Anh có khỏe không?”

- Adam: “Tôi khỏe, cảm ơn anh Còn anh thì sao?”

1 số cụm đi với

“bend”:

Be bend on doing

something: nhất quyết

làm gì

Bends one’s mind to:

dồn hết tâm trí vào cái

gì đó

STUDY TIPS

Khi là danh từ, bên cạnh nghĩa là giày trượt băng, skate khi nói về động vật còn có nghĩa là

con cá đuối

YOU MAY NOT KNOW

1 số cụm đi với

“skate”:

Be skating in thin ice:

dễ bị phản đối

Get (put) one’s skates

on: nhanh lên

Skate through: thành

công dễ dàng

STUDY TIPS

Drop out of school/

college: bỏ học

STUDY TIPS

Trang 3

Question 10: B

Môn Tiếng Anh

SƯU TẦM: Biên soạn lời giải: Đặng Tuyết Trinh –

Đạt Phạm | 3

MEMORIZE

Ta có: + take on: tuy ển dụng, thuê mướn

+ take away: lấy đi + take off: cởi bỏ + take in: tiếp thu

Department store: cửa

hang tạp hóa

STUDY TIPS

- Nadir: “Mình vừa được nhận học bổng đi học tại Mỹ.”

- Kate: “Oa, thật á Chúc mừng nhá!”

Question 11: C

Ta có “make light of”: coi nhẹ, xem thường

Dựa vào giải thích bên trên, ta chọn đáp án C

Tạm dịch: Cả hai người họ đều bị chấn thương đầu gối, nhưng hai người bạn kia thì lại coi nhẹ điểm yếu ấy

Question 12: C

Ta thấy vế 1 động từ đang chia ở dạng “would + V” và nhận thấy không có bất

kỳ dấu hiệu nào khác, ta suy ra được đây là câu điều kiện loại 2, động từ tại chỗ trống cần chia ở thì Quá Khứ Đơn Xét các đáp án, ta thấy đáp án C đúng nhất,

ta chọn đáp án C

Tạm dịch: Tôi sẽ cảm thấy bớt lo hơn về Michael nếu như nó quan tâm nhiều đến việc học trên trường hơn

Question 13: B

Động từ tại chỗ trống cần chia ở thì Quá Khứ Đơn để đảm bảo sự nhất quán giữa thì động từ trong 1 câu, vế 2 động từ chia ở thì Quá Khứ Đơn nên xét các đáp án ta thấy đáp án B là chính xác nhất Ta chọn đáp án B

Tạm dịch: Mei đã để quên tiền của cô ấy ở trên xe buýt vì cô ấy hay quên

Question 14: C

A rather than thích cái gì hơn, còn hơn là

B nothing but không có cái như ngoài cái gì

D near gần Xét các đáp án, ta chọn đáp án C là thích hợp nhất Ta chọn đáp án C

Tạm dịch: Cô ấy suýt nữa ngất khi nghe tin con trai cô ấy chết

Question 15: A

Ta có “take on”: tuyển dụng, thuê ai

Tạm dịch: Cửa hàng tạp hóa đã tuyển thêm nhân viên trong mùa Giáng Sinh bận rộn này

Question 16: D Question 17: B

Đây là 1 phần kiến thức về Sự hòa hợp Chủ Ngữ và Động Từ, vui lòng tham

khảo phần MEMORIZE để biết rõ hơn

Người làm bài có thể

bị nhầm lẫn và chọn

đáp án A vì nghĩ since

là dấu hiệu của thì

Hiện Tại Hoàn Thành,

tuy nhiên trong

trường hợp này vai trò

của since giống như

because nghĩa là bởi

REVIEW

phanh phui ra

light: bị

to one’s

hiểu biết

According

light: theo

của ai đó

Come to

1 số cụm đi với “light”:

STUDY TIPS

Cấu trúc câu Điều Kiện loại 2:

If S + V quá khứ đơn , S + would/could/should + V bare

MEMORIZE

Worry about: lo lắng

về cái gì

STUDY TIPS

Trang 4

On the way to success, there is no trace of lazy men

4 | The best and Everything

Chủ ngữ là các danh từ nối nhau bằng : as well as, with, together with, along with,

accompanied with, No less than, Like, In addtition to, Besides,… thì chia động từ theo

danh từ phía trước

MEMORIZE

1 Jenny, along with her mother and some friends, to a party tonight

A is going B are going

C go D has gone

2 Mai with two dogs walking in the park now

A is B are C were D was

REVIEW

Ta có cấu trúc: Pay + to V: có lợi khi làm gì

MEMORIZE

Ta thấy dấu hiệu

“twice a day” là dấu

hiệu của thì Hiện tại

đơn nên ta loại đáp án

C và D

Tạm dịch: Chú chó cũng như những chú mèo của tôi ăn 2 lần trong 1 ngày

Bài tập tương tự

Đáp án: 1C, 2A Question 18: D

Tạm dịch: Điều đó thật có lợi khi nhận được những lời khuyên hữu ích trước khi bạn đưa ra quyết định

Question 19: A

Trong chỗ trống, ta cần 1 trạng từ để bố sung ý nghĩa cho động từ “attach” Ta

loại được đáp án B và D Ta còn đáp án A và C Trong Tiếng Anh, không tồn tại

trạng từ “preferentially” nên ta loại đáp án C Ta chọn đáp án A

A preferably một cách tốt nhất

B preferential ưu đãi, ưu tiên

Tạm dịch: Chất hóa học này được tiêm vào cơ thể sẽ giúp hạn chế tối đa tế bào ung thư

Question 20: A

Ta có “come clean with somebody about something”: thú thật với ai về

B pure tinh khiết

C neat gọn gàng

D straight thẳng

Tạm dịch: Tôi nghĩ rằng đã đến lúc tôi thú thật với mọi người về những gì tôi

đã làm

Question 21: A

Ta có “a frame of reference”: hệ quy chiếu, cơ sở tham chiếu

A reference tài liệu tham khảo

B relevance sự liên quan

C indication sự chỉ định

D relation mỗi quan hệ

Tạm dịch: Những nghiên cứu xã học học tiến hành trên cơ sở tham chiếu học thuyết của Mác

In (with) reference to:

có liên quan đến

STUDY TIPS

Trang 5

Môn Tiếng Anh

Số từ luôn luôn đứng trước các Tính từ khác

MEMORIZE

Ta có opposition là danh từ không đếm được nên động từ trước nó cần phải chia ở dạng số

ít

MEMORIZE

Phân biệt lack of và shortage of:

+ lack of: dùng khi không có hoàn toàn cái đầy, hoặc có vô cùng ít và cũng coi như không

có giá trị

Lack hay đi với các danh từ trừu tượng như lack of respect (thiếu tôn trọng), lack of sleep

MEMORIZE

Question 22: B

Ta có “walk with a limp”: đi khập khiễng

A slope độ dốc

C lame què

D strain căng thẳng

Tạm dịch: Kể từ sau vụ tai nạn, anh ấy đã đi khập khiễng

Question 23: A

A stealthily lén lút

B lazily lười biếng

C clumsily vụng về

D criminally hình sự

Tạm dịch: Trong khi ông và bà Simpson đang ngủ, tên trộm đã khóa cửa trước của họ lại và lẻn vào phòng khách của họ một cách lén lút

Question 24: C

Ta có “step into the breach”: thế chỗ ai làm gì vì họ không thể làm được điều đó

A hole cái lỗ

B pool hồ bơi

D crack nứt

Tạm dịch: Khi quản lý của anh ta đi công tác, Jack đã thế chỗ anh ấy và lãnh đạo cuộc họp

Question 25: A

Sửa: Different fourteen Fourteen different

Tạm dịch: Mười bốn cây trồng khác nhau được trồng 8.600 năm trước bởi một

số nông dân đầu tiên trên thế giới

Question 26: A

Sửa: were was

Tạm dịch: Mặc dù đã có rất nhiều sự phản đối ban đầu, nhiều người bây giờ chấp nhận rằng các cặp vợ chồng vô sinh có quyền trợ giúp y tế

Question 27: D

Sửa: lack shortage

Trang 6

Tạm dịch: Cuộc họp vẫn chưa thể tiến hành vì thiếu ghế

Question 28: A Kiến thức: Từ vựng

Ta có “Marine (adj)”: thuộc về biển Câu gốc: Sylvia Earle, a marine botanist

Tạm dịch: Sylvia Earle, một nhà thực vật học biển…

Ta chọn đáp án A

Question 29: B Kiến thức: Từ vựng

Ta có “Foremost (adj)”: hàng đầu, lỗi lạc Câu gốc: .one of the foremost deep-sea explorers

Tạm dịch: một trong những nhà thám biển sâu hàng đầu

Ta chọn đáp án B

Question 30: C Kiến thức: Từ vựng

Câu gốc: .“Jim dive” in 1978, which was the deepest solo dive ever made

Tạm dịch: …”Cú lặn Jim” năm 1978, cú lặn cá nhân sâu nhất từng được thực hiện

Ta chọn đáp án C

Question 31: A Kiến thức: Nghĩa

Ta có “secured to”: gắn chặt vào cái gì Câu gốc: Clothed in a Jim suit, a futuristic suit of plastic and metal armor, which was secured to a manned submarine

Tạm dịch: Mặc một bộ đồ Jim, một bộ đồ của tương lai làm từ chất dẻo và giáp sắt, cái mà được gắn chặt vào một tầm ngầm có người lái

Ta chọn đáp án A

Question 32: B Kiến thức: Từ vựng

Ta có “roam (v)”: (mắt hoặc tay) di chuyển khắp bề mặt của cái gì Câu gốc: For the next 2½ hours, Earle roamed the seabed taking notes, collecting specimens, and planting a U.S flag

Tạm dịch: Trong hai tiếng rưỡi sau đó, Earle đi khắp bề mặt đáy biển ghi chép, thu nhặt mẫu vật, và gắn một lá cờ Mỹ

Ta chọn đáp án B

Question 33: B Kiến thức: Đọc hiểu

(thiếu ngủ)

+ shortage of: dùng khi muốn nói chưa đủ, tức là vẫn có nhưng để hoàn chỉnh hơn thì

Cần thêm Có thể dịch là Không đủ

Ở trong câu này, tất cả các từ đều có thể đi cùng made, xét về nghĩa nhấn mạnh ta chọn

ever

EXPLANATION

Trang 7

Môn Tiếng Anh

Uncompromising as it is, the desert has not eliminated life but only those forms unable

to withstand its desiccating effects No moist-skinned, water-loving animals can exist there Few large animals are found (Mặc dù rất không thỏa hiệp, nhưng sa mạc không hề chối bỏ sự sống, chỉ những dạng sống không thể chịu đựng được hiệu ứng sấy khô của nó Không động vật da trơn hay yêu nước nào có thể tồn tại ở đó Rất ít động vật lớn được tìm thấy.)

EXPLANATION

Since desert country is open, it holds more swift-footed running and leaping creatures than the tangled forest (Vì vùng sa mạc luôn mở rộng, nó nắm giữ nhiều động vật chạy nhanh và nhanh nhẹn hơn vùng rừng rậm.)

EXPLANATION

Câu hỏi: Chủ đề chính của bài văn là gì?

A Thực vật sa mạc

B Cuộc sống sa mạc

C Cuộc sống động vật

D Cuộc sống trong rừng

Thông tin: Toàn bài

Ta chọn đáp án B

Question 34: B Kiến thức: Đọc hiểu

Câu hỏi: Cụm từ “those forms” liên hệ tới tất cả những cái sau NGOẠI TRỪ

A những thực vật yêu nước

B linh miêu Mỹ

C động vật da trơn

D nhiều động vật lớn

Ta chọn đáp án B

Question 35: A Kiến thức: Từ vựng

Ta có “inexorable (adj)”: không lay chuyển được

A relentless (adj) không nao núng, không thương xót

B indispensable (adj) không thể thiếu

C full (adj) đầy đủ

D demanding (adj) đòi hỏi khắt khe

Ta chọn đáp án A

Question 36: A Kiến thức: Đọc hiểu

Câu hỏi: Tác giả nói rằng một trong những đặc điểm của động vật sống ở sa mạc là

A nhỏ hơn và nhanh nhẹn hơn động vật sống ở rừng

B yếu hơn động vật sống ở những nơi khác

C có thể đi ăn ở nhiệt độ 150 độ

D sống ở một môi trường dễ chịu

Trang 8

Có thể loại đáp án A vì tác giả chí nhắc ý này ở phần đầu

Đáp án B là đáp án đúng vì tác giả xuyên suốt toàn bài đã nói đến những đặc điểm thích nghi của động vật sa mạc so với động vật sống trong những môi trường khác

Đáp án C và D không được nhắc đến trong bài

EXPLANATION

Sigmund Freud was not a literary theorist However, he did contribute to critical theory through both his theories and his use of art to show that the application of psychology can extend to the highest forms of cultures (Sigmund Freud không phải là một nhà lý luận văn học Tuy nhiên, ông đã đóng góp cho lý thuyết phê bình thông qua cả lý thuyết và sử dụng nghệ thuật của mình để cho thấy rằng ứng dụng của tâm lý học có thể mở rộng đến các hình thức văn hóa cao nhất.)

EXPLANATION

Ta chọn đáp án A

Question 37: B Kiến thức: Đọc hiểu

Câu hỏi: Câu khái quát nào sau đây đúng với bài văn?

A Nước là nền tảng của sự sống

B Tất cả mọi sinh vật sống thích nghi với môi trường.

C Cuộc sống sa mạc rất rực rỡ

D Động vật khỏe mạnh thì sống lâu hơn

Ta chọn đáp án B

Question 38: B Kiến thức: Đọc hiểu

Câu hỏi: Câu nào sau đây tóm tắt bài văn tốt nhất?

A Cách tốt nhất để hiểu sự sáng tạo của văn học là thông qua lý thuyết phân tâm học của Freud

B Freud lập luận một cách thuyết phục rằng cả hiện tượng tâm linh

và văn học đều có thể được giải thích với sự liên hệ đến vô thức.

C Tạo ra các tác phẩm văn học rất giống với việc mơ

D Các học thuyết của Freud giải thích tại sao cả giấc mơ và văn học đều chứa đựng các dạng rối loạn khác nhau

Ta chọn đáp án B

Question 39: B Kiến thức: Đọc hiểu

Câu hỏi: Theo bài văn, điều nào sau đây là đúng về Freud?

A Ông là một nhà lí luận văn học

B Ông có một sự ảnh hưởng lên lịch sử văn học.

C Ông ấy đã viết một số vở kịch và bài thơ để ủng hộ học thuyết của mình

D Ông là người đầu tiên phát hiện ra sự vô thức

Ta chọn đáp án B

Đáp án A và D không được nhắc đến trong bài Đáp án C chỉ là ý phụ nên loại bỏ

EXPLANATION

Trang 9

Môn Tiếng Anh

Freud saw the unconscious as the impetus of both cultural and psychic activity Therefore, the same principles operated in both, and that the same mechanisms – such

as displacement and symbolization – applied (Freud thấy vô thức là động lực của cả hoạt

động văn hóa và tâm linh Do đó, các nguyên tắc giống nhau hoạt động trong cả hai, và các

cơ chế giống nhau - chẳng hạn như dịch chuyển và tượng trưng - được áp dụng.)

EXPLANATION

From this point of view, it is natural to apply Freudian principles to imaginative literature Writers transform individual, unconscious fantasy into universal art - a kind of formal fantasy halfway between a reality that denies wishes and a world of imagination in which every wish is granted (Từ quan điểm này, việc áp dụng các nguyên tắc của Freud vào văn học giàu trí tưởng tượng là điều tự nhiên Các nhà văn biến đổi cá nhân, tưởng tượng vô thức thành nghệ thuật phổ quát - một loại ảo mộng chính thức giữa một thực tế phủ nhận mong muốn và một thế giới của trí tưởng tượng, trong đó mọi điều ước đều được ban cho.)

EXPLANATION

For example, the mechanisms of displacement and symbolization obviously resemble the literary devices of metaphor and symbolism (Ví dụ, các cơ chế dịch chuyển và tượng trưng

rõ ràng giống với các phương tiện văn học của ẩn dụ và tượng trưng.)

EXPLANATION

Question 40: C Kiến thức: Đọc hiểu

Câu hỏi: Từ “both” ở đoạn 2 đề cập đến

A dịch chuyển và tượng trưng

B đàn áp và nền kinh tế của chi tiêu theo cảm xúc

C hiện tượng văn hóa và tâm linh

D nguyên tắc và cơ chế

Ta chọn đáp án C

Question 41: D Kiến thức: Đọc hiểu

Câu hỏi: Tác giả dùng cụm “tưởng tượng chính thức” ở đoạn 2 để

A miêu tả bản chất của văn học

B miêu tả bản chất của sự vô thức

C đưa ra ví dụ về sự thoát li khỏi thực tế

D đưa ra ví dụ về nguyên tắc Freud

Ta chọn đáp án D

Question 42: B Kiến thức: Đọc hiểu

Câu hỏi: Theo đoạn văn, sự dịch chuyển trong các giấc mơ giống với

A sự tượng trưng

B ẩn dụ

C biểu tượng hóa

D sự đàn áp

Ta chọn đáp án B

Question 43: A

Trang 10

In his view, portrayals of dreams in works of literature supported his own theories about their structures, mechanisms, and interpretation (Trong cái nhìn của ông, sự khắc họa các giấc mơ trong các tác phẩm văn học ủng hộ lí thuyết của chính ông về cấu trúc, cơ chế

và sự lí giải của chúng.)

EXPLANATION

In focusing on the unconscious origins for literature, Freud was in a sense reviving the traditional idea of divine inspiration Philosophers and art theorists have often turned to such a theory of the imagination to explain multiple meanings, repetition, and any apparent disorder in art (Khi tập trung vào nguồn gốc vô thức của văn học, Freud đã có ý làm sống lại ý tưởng truyền thống về cảm hứng thiêng liêng Các triết gia và các nhà lý luận

EXPLANATION

Kiến thức: Đọc hiểu

Câu hỏi: Điều phản đối có thể nào với ý tưởng chính của đoạn văn mà tác giả thảo

luận trong đoạn cuối?

A Freud nhấn mạnh vô thức, nhưng viết là kết quả của suy nghĩ có ý thức.

B Freud tuyên bố rằng nghệ thuật được tạo ra một cách hợp lý, nhưng

nó thực sự có nguồn gốc vô thức

C Nhà văn chưa bao giờ coi trọng giấc mơ

D Freud lập luận rằng văn học là cá nhân, nhưng nó thực sự là toàn cầu

Ta chọn đáp án A

Question 44: D Kiến thức: Đọc hiểu

Câu hỏi: Từ “their” ở đoạn 4 đề cập đến

A các nhà văn

B các tác phẩm

C các học thuyết

D các giấc mơ

Ta chọn đáp án D

Question 45: D Kiến thức: Đọc hiểu

Câu hỏi: Tại sao tác giả nhắc đến “đa nghĩa” và “lặp lại” trong đoạn 3?

A Để nhấn mạnh bản chất phi lý trí của nghệ thuật

B Để đưa ra ví dụ về sự rối loạn trong nghệ thuật

C Để thể hiện sự tương đồng giữa nghệ thuật và giấc mơ

D Để đưa ra ví dụ về cảm hứng thiêng liêng

Critics of Freud have objected that the non-logical processes of the unconscious do not resemble the conscious effort that results in work of literature (Các nhà phê bình của Freud đã phản đối rằng các quá trình phi logic của vô thức không giống với nỗ lực có ý thức dẫn đến kết quả là tác phẩm văn học.)

EXPLANATION

Ngày đăng: 02/12/2020, 22:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w