Question 13: B Động từ tại chỗ trống cần chia ở thì Quá Khứ Đơn để đảm bảo sự nhất quán giữa thì động từ trong 1 câu, vế 2 động từ chia ở thì Quá Khứ Đơn nên xét các đáp án ta thấy đáp á
Trang 1GROUP LUYỆN THI: www.facebook.com/groups/ielts.aland/ WEBSITE: https://www.aland.edu.vn
INSTAGRAM: www.instagram.com/alandenglishvn
ĐÁP ÁN
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Question 1: B – Đáp án B phần gạch chân phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân phát âm là /ɪ/
A mince /mɪns/ băm, xay thịt
C demand /dɪˈmɑːnd/ nhu cầu
D cinema /ˈsɪn.ə.mə/ rạp chiếu phim
Question 2: D – Đáp án D phần gạch chân phát âm là /aɪ/, các đáp án còn lại phần gạch chân phát âm là /u:/
A cruiser /ˈkruː.zər/ tàu tuần dương
B bruised /bruːzd/ bị thâm tím
C suit /suːt/ phù hợp
Question 3: D – Đáp án D trọng âm đánh vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại trọng âm đánh vào âm tiết thứ 2
A ambitious /æmˈbɪʃ.əs/ có hoài bão, tham vọng
B investment /ɪnˈvest.mənt/ sự đầu tư
C exhaust /ɪɡˈzɔːst/ sự kiệt quệ
D constant /ˈkɒn.stənt/ kiên trì, kiên định Question 4: A – Đáp án A trọng âm đánh vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại trọng âm đánh vào âm tiết thứ 1
A contestant /kənˈtes.tənt/ người dự thi, thí sinh
B anchor /ˈæŋ.kər/ mỏ neo
C interview /ˈɪn.tə.vjuː/ cuộc phỏng vấn
D satellite /ˈsæt.əl.aɪt/ vệ tinh
Question 5: A
Ta có “strong-willed”: cứng cỏi, kiên quyết
B moronic ngờ nghệch
C resigned cam chịu, đành phận
D simple-minded khờ khạo
Câu 1: Người làm bài
có thể sẽ bị phân vân
giữa đáp án A và B vì
không biết cách phát
âm của 2 từ Từ đó dễ
gây ra sai lầm vì nghĩ
phần gạch đáp án B
phát âm là / ɪ/
REVIEW
Đáp án A có đuôi
“ious” nên trọng âm
đánh vào âm tiết trước
nó
REVIEW
Đáp án A có tận cùng
là “ant” trọng âm
đánh âm tiết trước nó
Đáp án B và C là danh
từ thường trọng âm
đánh vào âm đầu Đáp
án D có tận cùng là
“ite” trọng âm đánh
vào âm tiết thứ 3 từ
phải sang
REVIEW
Trang 2Đề bài yêu cầu tìm Từ Đồng Nghĩa, xét các đáp án ta thấy đáp án A là thích hợp nhất Ta chọn đáp án A
Tạm dịch: Cô ấy vô cùng kiên quyết và nếu cô ấy quyết định bỏ học, sẽ chẳng điều gì có thể ngăn cản cô ấy
Question 6: C
Câu hỏi này yêu cầu người làm bài cần có kiến thức về Cụm động từ (Phrasal Verb)
Ta có “skate over”: bỏ qua, nói qua loa, né tránh
A research nghiên cứu
B mislead làm cho ai nghĩ không đúng về
C overlook bỏ qua, lờ đi
D clarify làm sáng tỏ
Đề bài yêu cầu tìm Từ Đồng Nghĩa, xét các đáp án ta thấy đáp án C là thích hợp nhất Ta chọn đáp án C
Tạm dịch: Giáo viên của chúng tôi thường hay bỏ qua một số môn mà cô ấy thấy khó nói
Question 7: B
Ta có “impartial”: không thiên vị, công bằng
A equitable công bằng
C unimportant không quan trọng
D serious nghiêm trọng
Đề bài yêu cầu tìm Từ Trái Nghĩa, xét các đáp án ta thấy đáp án B là thích hợp nhất Ta chọn đáp án B
Tạm dịch: Bồi thẩm đoàn phải đưa ra một phán quyết công bằng sau khi đã nghe tất cả các bằng chứng
Question 8: B
Ta có “go (a)round the bend”: bị điên, trở nên điên rồ
A felt cold cảm thấy lạnh
B been stable ổn định, bình thường
C been lunatic mất trí, điên dại
D become apathetic vô tình cảm
Đề bài yêu cầu tìm Từ Trái Nghĩa, xét các đáp án ta thấy đáp án B là thích hợp nhất Ta chọn đáp án B
Tạm dịch: Trời lạnh quá, và bạn không định mặc áo khoác à? Bạn có bị điên không ?
Question 9: A
Ta có “How’s tricks?”: Bạn có khỏe không?
Đáp lại lời hỏi về sức khỏe, ta chọn đáp án A
- Jack: “Anh có khỏe không?”
- Adam: “Tôi khỏe, cảm ơn anh Còn anh thì sao?”
1 số cụm đi với
“bend”:
Be bend on doing
something: nhất quyết
làm gì
Bends one’s mind to:
dồn hết tâm trí vào cái
gì đó
STUDY TIPS
Khi là danh từ, bên cạnh nghĩa là giày trượt băng, skate khi nói về động vật còn có nghĩa là
con cá đuối
YOU MAY NOT KNOW
1 số cụm đi với
“skate”:
Be skating in thin ice:
dễ bị phản đối
Get (put) one’s skates
on: nhanh lên
Skate through: thành
công dễ dàng
STUDY TIPS
Drop out of school/
college: bỏ học
STUDY TIPS
Trang 3Question 10: B
Môn Tiếng Anh
SƯU TẦM: Biên soạn lời giải: Đặng Tuyết Trinh –
Đạt Phạm | 3
MEMORIZE
Ta có: + take on: tuy ển dụng, thuê mướn
+ take away: lấy đi + take off: cởi bỏ + take in: tiếp thu
Department store: cửa
hang tạp hóa
STUDY TIPS
- Nadir: “Mình vừa được nhận học bổng đi học tại Mỹ.”
- Kate: “Oa, thật á Chúc mừng nhá!”
Question 11: C
Ta có “make light of”: coi nhẹ, xem thường
Dựa vào giải thích bên trên, ta chọn đáp án C
Tạm dịch: Cả hai người họ đều bị chấn thương đầu gối, nhưng hai người bạn kia thì lại coi nhẹ điểm yếu ấy
Question 12: C
Ta thấy vế 1 động từ đang chia ở dạng “would + V” và nhận thấy không có bất
kỳ dấu hiệu nào khác, ta suy ra được đây là câu điều kiện loại 2, động từ tại chỗ trống cần chia ở thì Quá Khứ Đơn Xét các đáp án, ta thấy đáp án C đúng nhất,
ta chọn đáp án C
Tạm dịch: Tôi sẽ cảm thấy bớt lo hơn về Michael nếu như nó quan tâm nhiều đến việc học trên trường hơn
Question 13: B
Động từ tại chỗ trống cần chia ở thì Quá Khứ Đơn để đảm bảo sự nhất quán giữa thì động từ trong 1 câu, vế 2 động từ chia ở thì Quá Khứ Đơn nên xét các đáp án ta thấy đáp án B là chính xác nhất Ta chọn đáp án B
Tạm dịch: Mei đã để quên tiền của cô ấy ở trên xe buýt vì cô ấy hay quên
Question 14: C
A rather than thích cái gì hơn, còn hơn là
B nothing but không có cái như ngoài cái gì
D near gần Xét các đáp án, ta chọn đáp án C là thích hợp nhất Ta chọn đáp án C
Tạm dịch: Cô ấy suýt nữa ngất khi nghe tin con trai cô ấy chết
Question 15: A
Ta có “take on”: tuyển dụng, thuê ai
Tạm dịch: Cửa hàng tạp hóa đã tuyển thêm nhân viên trong mùa Giáng Sinh bận rộn này
Question 16: D Question 17: B
Đây là 1 phần kiến thức về Sự hòa hợp Chủ Ngữ và Động Từ, vui lòng tham
khảo phần MEMORIZE để biết rõ hơn
Người làm bài có thể
bị nhầm lẫn và chọn
đáp án A vì nghĩ since
là dấu hiệu của thì
Hiện Tại Hoàn Thành,
tuy nhiên trong
trường hợp này vai trò
của since giống như
because nghĩa là bởi
vì
REVIEW
phanh phui ra
light: bị
to one’s
hiểu biết
According
light: theo
của ai đó
Come to
1 số cụm đi với “light”:
STUDY TIPS
Cấu trúc câu Điều Kiện loại 2:
If S + V quá khứ đơn , S + would/could/should + V bare
MEMORIZE
Worry about: lo lắng
về cái gì
STUDY TIPS
Trang 4On the way to success, there is no trace of lazy men
4 | The best and Everything
Chủ ngữ là các danh từ nối nhau bằng : as well as, with, together with, along with,
accompanied with, No less than, Like, In addtition to, Besides,… thì chia động từ theo
danh từ phía trước
MEMORIZE
1 Jenny, along with her mother and some friends, to a party tonight
A is going B are going
C go D has gone
2 Mai with two dogs walking in the park now
A is B are C were D was
REVIEW
Ta có cấu trúc: Pay + to V: có lợi khi làm gì
MEMORIZE
Ta thấy dấu hiệu
“twice a day” là dấu
hiệu của thì Hiện tại
đơn nên ta loại đáp án
C và D
Tạm dịch: Chú chó cũng như những chú mèo của tôi ăn 2 lần trong 1 ngày
Bài tập tương tự
Đáp án: 1C, 2A Question 18: D
Tạm dịch: Điều đó thật có lợi khi nhận được những lời khuyên hữu ích trước khi bạn đưa ra quyết định
Question 19: A
Trong chỗ trống, ta cần 1 trạng từ để bố sung ý nghĩa cho động từ “attach” Ta
loại được đáp án B và D Ta còn đáp án A và C Trong Tiếng Anh, không tồn tại
trạng từ “preferentially” nên ta loại đáp án C Ta chọn đáp án A
A preferably một cách tốt nhất
B preferential ưu đãi, ưu tiên
Tạm dịch: Chất hóa học này được tiêm vào cơ thể sẽ giúp hạn chế tối đa tế bào ung thư
Question 20: A
Ta có “come clean with somebody about something”: thú thật với ai về
B pure tinh khiết
C neat gọn gàng
D straight thẳng
Tạm dịch: Tôi nghĩ rằng đã đến lúc tôi thú thật với mọi người về những gì tôi
đã làm
Question 21: A
Ta có “a frame of reference”: hệ quy chiếu, cơ sở tham chiếu
A reference tài liệu tham khảo
B relevance sự liên quan
C indication sự chỉ định
D relation mỗi quan hệ
Tạm dịch: Những nghiên cứu xã học học tiến hành trên cơ sở tham chiếu học thuyết của Mác
In (with) reference to:
có liên quan đến
STUDY TIPS
Trang 5Môn Tiếng Anh
Số từ luôn luôn đứng trước các Tính từ khác
MEMORIZE
Ta có opposition là danh từ không đếm được nên động từ trước nó cần phải chia ở dạng số
ít
MEMORIZE
Phân biệt lack of và shortage of:
+ lack of: dùng khi không có hoàn toàn cái đầy, hoặc có vô cùng ít và cũng coi như không
có giá trị
Lack hay đi với các danh từ trừu tượng như lack of respect (thiếu tôn trọng), lack of sleep
MEMORIZE
Question 22: B
Ta có “walk with a limp”: đi khập khiễng
A slope độ dốc
C lame què
D strain căng thẳng
Tạm dịch: Kể từ sau vụ tai nạn, anh ấy đã đi khập khiễng
Question 23: A
A stealthily lén lút
B lazily lười biếng
C clumsily vụng về
D criminally hình sự
Tạm dịch: Trong khi ông và bà Simpson đang ngủ, tên trộm đã khóa cửa trước của họ lại và lẻn vào phòng khách của họ một cách lén lút
Question 24: C
Ta có “step into the breach”: thế chỗ ai làm gì vì họ không thể làm được điều đó
A hole cái lỗ
B pool hồ bơi
D crack nứt
Tạm dịch: Khi quản lý của anh ta đi công tác, Jack đã thế chỗ anh ấy và lãnh đạo cuộc họp
Question 25: A
Sửa: Different fourteen → Fourteen different
Tạm dịch: Mười bốn cây trồng khác nhau được trồng 8.600 năm trước bởi một
số nông dân đầu tiên trên thế giới
Question 26: A
Sửa: were → was
Tạm dịch: Mặc dù đã có rất nhiều sự phản đối ban đầu, nhiều người bây giờ chấp nhận rằng các cặp vợ chồng vô sinh có quyền trợ giúp y tế
Question 27: D
Sửa: lack → shortage
Trang 6Tạm dịch: Cuộc họp vẫn chưa thể tiến hành vì thiếu ghế
Question 28: A Kiến thức: Từ vựng
Ta có “Marine (adj)”: thuộc về biển Câu gốc: Sylvia Earle, a marine botanist
Tạm dịch: Sylvia Earle, một nhà thực vật học biển…
Ta chọn đáp án A
Question 29: B Kiến thức: Từ vựng
Ta có “Foremost (adj)”: hàng đầu, lỗi lạc Câu gốc: .one of the foremost deep-sea explorers
Tạm dịch: một trong những nhà thám biển sâu hàng đầu
Ta chọn đáp án B
Question 30: C Kiến thức: Từ vựng
Câu gốc: .“Jim dive” in 1978, which was the deepest solo dive ever made
Tạm dịch: …”Cú lặn Jim” năm 1978, cú lặn cá nhân sâu nhất từng được thực hiện
Ta chọn đáp án C
Question 31: A Kiến thức: Nghĩa
Ta có “secured to”: gắn chặt vào cái gì Câu gốc: Clothed in a Jim suit, a futuristic suit of plastic and metal armor, which was secured to a manned submarine
Tạm dịch: Mặc một bộ đồ Jim, một bộ đồ của tương lai làm từ chất dẻo và giáp sắt, cái mà được gắn chặt vào một tầm ngầm có người lái
Ta chọn đáp án A
Question 32: B Kiến thức: Từ vựng
Ta có “roam (v)”: (mắt hoặc tay) di chuyển khắp bề mặt của cái gì Câu gốc: For the next 2½ hours, Earle roamed the seabed taking notes, collecting specimens, and planting a U.S flag
Tạm dịch: Trong hai tiếng rưỡi sau đó, Earle đi khắp bề mặt đáy biển ghi chép, thu nhặt mẫu vật, và gắn một lá cờ Mỹ
Ta chọn đáp án B
Question 33: B Kiến thức: Đọc hiểu
(thiếu ngủ)
+ shortage of: dùng khi muốn nói chưa đủ, tức là vẫn có nhưng để hoàn chỉnh hơn thì
Cần thêm Có thể dịch là Không đủ
Ở trong câu này, tất cả các từ đều có thể đi cùng made, xét về nghĩa nhấn mạnh ta chọn
ever
EXPLANATION
Trang 7Môn Tiếng Anh
Uncompromising as it is, the desert has not eliminated life but only those forms unable
to withstand its desiccating effects No moist-skinned, water-loving animals can exist there Few large animals are found (Mặc dù rất không thỏa hiệp, nhưng sa mạc không hề chối bỏ sự sống, chỉ những dạng sống không thể chịu đựng được hiệu ứng sấy khô của nó Không động vật da trơn hay yêu nước nào có thể tồn tại ở đó Rất ít động vật lớn được tìm thấy.)
EXPLANATION
Since desert country is open, it holds more swift-footed running and leaping creatures than the tangled forest (Vì vùng sa mạc luôn mở rộng, nó nắm giữ nhiều động vật chạy nhanh và nhanh nhẹn hơn vùng rừng rậm.)
EXPLANATION
Câu hỏi: Chủ đề chính của bài văn là gì?
A Thực vật sa mạc
B Cuộc sống sa mạc
C Cuộc sống động vật
D Cuộc sống trong rừng
Thông tin: Toàn bài
Ta chọn đáp án B
Question 34: B Kiến thức: Đọc hiểu
Câu hỏi: Cụm từ “those forms” liên hệ tới tất cả những cái sau NGOẠI TRỪ
A những thực vật yêu nước
B linh miêu Mỹ
C động vật da trơn
D nhiều động vật lớn
Ta chọn đáp án B
Question 35: A Kiến thức: Từ vựng
Ta có “inexorable (adj)”: không lay chuyển được
A relentless (adj) không nao núng, không thương xót
B indispensable (adj) không thể thiếu
C full (adj) đầy đủ
D demanding (adj) đòi hỏi khắt khe
Ta chọn đáp án A
Question 36: A Kiến thức: Đọc hiểu
Câu hỏi: Tác giả nói rằng một trong những đặc điểm của động vật sống ở sa mạc là
A nhỏ hơn và nhanh nhẹn hơn động vật sống ở rừng
B yếu hơn động vật sống ở những nơi khác
C có thể đi ăn ở nhiệt độ 150 độ
D sống ở một môi trường dễ chịu
Trang 8Có thể loại đáp án A vì tác giả chí nhắc ý này ở phần đầu
Đáp án B là đáp án đúng vì tác giả xuyên suốt toàn bài đã nói đến những đặc điểm thích nghi của động vật sa mạc so với động vật sống trong những môi trường khác
Đáp án C và D không được nhắc đến trong bài
EXPLANATION
Sigmund Freud was not a literary theorist However, he did contribute to critical theory through both his theories and his use of art to show that the application of psychology can extend to the highest forms of cultures (Sigmund Freud không phải là một nhà lý luận văn học Tuy nhiên, ông đã đóng góp cho lý thuyết phê bình thông qua cả lý thuyết và sử dụng nghệ thuật của mình để cho thấy rằng ứng dụng của tâm lý học có thể mở rộng đến các hình thức văn hóa cao nhất.)
EXPLANATION
Ta chọn đáp án A
Question 37: B Kiến thức: Đọc hiểu
Câu hỏi: Câu khái quát nào sau đây đúng với bài văn?
A Nước là nền tảng của sự sống
B Tất cả mọi sinh vật sống thích nghi với môi trường.
C Cuộc sống sa mạc rất rực rỡ
D Động vật khỏe mạnh thì sống lâu hơn
Ta chọn đáp án B
Question 38: B Kiến thức: Đọc hiểu
Câu hỏi: Câu nào sau đây tóm tắt bài văn tốt nhất?
A Cách tốt nhất để hiểu sự sáng tạo của văn học là thông qua lý thuyết phân tâm học của Freud
B Freud lập luận một cách thuyết phục rằng cả hiện tượng tâm linh
và văn học đều có thể được giải thích với sự liên hệ đến vô thức.
C Tạo ra các tác phẩm văn học rất giống với việc mơ
D Các học thuyết của Freud giải thích tại sao cả giấc mơ và văn học đều chứa đựng các dạng rối loạn khác nhau
Ta chọn đáp án B
Question 39: B Kiến thức: Đọc hiểu
Câu hỏi: Theo bài văn, điều nào sau đây là đúng về Freud?
A Ông là một nhà lí luận văn học
B Ông có một sự ảnh hưởng lên lịch sử văn học.
C Ông ấy đã viết một số vở kịch và bài thơ để ủng hộ học thuyết của mình
D Ông là người đầu tiên phát hiện ra sự vô thức
Ta chọn đáp án B
Đáp án A và D không được nhắc đến trong bài Đáp án C chỉ là ý phụ nên loại bỏ
EXPLANATION
Trang 9Môn Tiếng Anh
Freud saw the unconscious as the impetus of both cultural and psychic activity Therefore, the same principles operated in both, and that the same mechanisms – such
as displacement and symbolization – applied (Freud thấy vô thức là động lực của cả hoạt
động văn hóa và tâm linh Do đó, các nguyên tắc giống nhau hoạt động trong cả hai, và các
cơ chế giống nhau - chẳng hạn như dịch chuyển và tượng trưng - được áp dụng.)
EXPLANATION
From this point of view, it is natural to apply Freudian principles to imaginative literature Writers transform individual, unconscious fantasy into universal art - a kind of formal fantasy halfway between a reality that denies wishes and a world of imagination in which every wish is granted (Từ quan điểm này, việc áp dụng các nguyên tắc của Freud vào văn học giàu trí tưởng tượng là điều tự nhiên Các nhà văn biến đổi cá nhân, tưởng tượng vô thức thành nghệ thuật phổ quát - một loại ảo mộng chính thức giữa một thực tế phủ nhận mong muốn và một thế giới của trí tưởng tượng, trong đó mọi điều ước đều được ban cho.)
EXPLANATION
For example, the mechanisms of displacement and symbolization obviously resemble the literary devices of metaphor and symbolism (Ví dụ, các cơ chế dịch chuyển và tượng trưng
rõ ràng giống với các phương tiện văn học của ẩn dụ và tượng trưng.)
EXPLANATION
Question 40: C Kiến thức: Đọc hiểu
Câu hỏi: Từ “both” ở đoạn 2 đề cập đến
A dịch chuyển và tượng trưng
B đàn áp và nền kinh tế của chi tiêu theo cảm xúc
C hiện tượng văn hóa và tâm linh
D nguyên tắc và cơ chế
Ta chọn đáp án C
Question 41: D Kiến thức: Đọc hiểu
Câu hỏi: Tác giả dùng cụm “tưởng tượng chính thức” ở đoạn 2 để
A miêu tả bản chất của văn học
B miêu tả bản chất của sự vô thức
C đưa ra ví dụ về sự thoát li khỏi thực tế
D đưa ra ví dụ về nguyên tắc Freud
Ta chọn đáp án D
Question 42: B Kiến thức: Đọc hiểu
Câu hỏi: Theo đoạn văn, sự dịch chuyển trong các giấc mơ giống với
A sự tượng trưng
B ẩn dụ
C biểu tượng hóa
D sự đàn áp
Ta chọn đáp án B
Question 43: A
Trang 10In his view, portrayals of dreams in works of literature supported his own theories about their structures, mechanisms, and interpretation (Trong cái nhìn của ông, sự khắc họa các giấc mơ trong các tác phẩm văn học ủng hộ lí thuyết của chính ông về cấu trúc, cơ chế
và sự lí giải của chúng.)
EXPLANATION
In focusing on the unconscious origins for literature, Freud was in a sense reviving the traditional idea of divine inspiration Philosophers and art theorists have often turned to such a theory of the imagination to explain multiple meanings, repetition, and any apparent disorder in art (Khi tập trung vào nguồn gốc vô thức của văn học, Freud đã có ý làm sống lại ý tưởng truyền thống về cảm hứng thiêng liêng Các triết gia và các nhà lý luận
EXPLANATION
Kiến thức: Đọc hiểu
Câu hỏi: Điều phản đối có thể nào với ý tưởng chính của đoạn văn mà tác giả thảo
luận trong đoạn cuối?
A Freud nhấn mạnh vô thức, nhưng viết là kết quả của suy nghĩ có ý thức.
B Freud tuyên bố rằng nghệ thuật được tạo ra một cách hợp lý, nhưng
nó thực sự có nguồn gốc vô thức
C Nhà văn chưa bao giờ coi trọng giấc mơ
D Freud lập luận rằng văn học là cá nhân, nhưng nó thực sự là toàn cầu
Ta chọn đáp án A
Question 44: D Kiến thức: Đọc hiểu
Câu hỏi: Từ “their” ở đoạn 4 đề cập đến
A các nhà văn
B các tác phẩm
C các học thuyết
D các giấc mơ
Ta chọn đáp án D
Question 45: D Kiến thức: Đọc hiểu
Câu hỏi: Tại sao tác giả nhắc đến “đa nghĩa” và “lặp lại” trong đoạn 3?
A Để nhấn mạnh bản chất phi lý trí của nghệ thuật
B Để đưa ra ví dụ về sự rối loạn trong nghệ thuật
C Để thể hiện sự tương đồng giữa nghệ thuật và giấc mơ
D Để đưa ra ví dụ về cảm hứng thiêng liêng
Critics of Freud have objected that the non-logical processes of the unconscious do not resemble the conscious effort that results in work of literature (Các nhà phê bình của Freud đã phản đối rằng các quá trình phi logic của vô thức không giống với nỗ lực có ý thức dẫn đến kết quả là tác phẩm văn học.)
EXPLANATION